Học từ vựng HSK 123 HSKK sơ cấp
远 (yuǎn) là gì?
远 (yuǎn) là một tính từ (形容词) có nghĩa là xa, ở xa, cách xa. Đây là một từ rất cơ bản trong tiếng Trung, xuất hiện từ trình độ HSK 1 và được sử dụng rất thường xuyên để nói về khoảng cách không gian, thời gian, hoặc mối quan hệ.1. Chữ Hán
远(繁体:遠)- Pinyin: yuǎn
- Thanh điệu: thanh 3
2. Nghĩa tiếng Việt
远 có các nghĩa chính:- Xa
- Cách xa
- Xa xôi
- Lâu (về thời gian, trong một số ngữ cảnh)
3. Nghĩa tiếng Anh
- far
- distant
- remote
- far away
4. Từ loại
Tính từ (形容词)Đôi khi cũng được dùng như phó từ hoặc bổ ngữ kết quả trong một số cấu trúc.
5. Cách dùng cơ bản
Cách 1: Miêu tả khoảng cách
Cấu trúc:Ví dụ:A 离 B + 远
学校离我家很远。
Xuéxiào lí wǒ jiā hěn yuǎn.
Trường học cách nhà tôi rất xa.
北京离上海不远。
Běijīng lí Shànghǎi bù yuǎn.
Bắc Kinh không xa Thượng Hải.
Cách 2: Làm vị ngữ
Ví dụ:这里很远。
Zhèlǐ hěn yuǎn.
Nơi này rất xa.
路很远。
Lù hěn yuǎn.
Đường rất xa.
Cách 3: Làm định ngữ
Cấu trúc:Ví dụ:远的 + Danh từ
远的地方
Yuǎn de dìfang.
Nơi xa.
远的国家
Yuǎn de guójiā.
Đất nước xa.
6. Phân biệt 远、离、近
① 远 (yuǎn)
Là tính từ, diễn tả "xa".Ví dụ:
学校很远。
Trường rất xa.
② 离 (lí)
Là giới từ/động từ, nghĩa là "cách".Ví dụ:
学校离家很远。
Trường cách nhà rất xa.
离 không có nghĩa là "xa", mà chỉ biểu thị khoảng cách giữa hai đối tượng.
③ 近 (jìn)
Là từ trái nghĩa của 远.Ví dụ:
学校很近。
Trường rất gần.
7. Các cụm từ thường gặp
很远
hěn yuǎnRất xa.
不远
bù yuǎnKhông xa.
太远
tài yuǎnQuá xa.
越来越远
yuè lái yuè yuǎnNgày càng xa.
远方
yuǎnfāngPhương xa.
远处
yuǎnchùĐằng xa.
远距离
yuǎn jùlíKhoảng cách xa.
长远
chángyuǎnLâu dài, dài hạn.
8. Các cấu trúc thường gặp
A 离 B 很远
学校离宿舍很远。Xuéxiào lí sùshè hěn yuǎn.
Trường cách ký túc xá rất xa.
离……不远
银行离这里不远。Yínháng lí zhèlǐ bù yuǎn.
Ngân hàng không xa đây.
从……到……
从学校到车站很远。Cóng xuéxiào dào chēzhàn hěn yuǎn.
Từ trường đến bến xe rất xa.
9. Ví dụ câu đơn giản (HSK 1–2)
① 我家很远。Wǒ jiā hěn yuǎn.
Nhà tôi rất xa.
② 学校离我家不远。
Xuéxiào lí wǒ jiā bù yuǎn.
Trường không xa nhà tôi.
③ 商店很远。
Shāngdiàn hěn yuǎn.
Cửa hàng rất xa.
④ 他住得很远。
Tā zhù de hěn yuǎn.
Anh ấy sống rất xa.
⑤ 这里离车站很远。
Zhèlǐ lí chēzhàn hěn yuǎn.
Nơi đây cách bến xe rất xa.
10. Ví dụ câu HSK 3
① 虽然学校离我家比较远,但是我每天都骑自行车去上学。Suīrán xuéxiào lí wǒ jiā bǐjiào yuǎn, dànshì wǒ měitiān dōu qí zìxíngchē qù shàngxué.
Mặc dù trường cách nhà tôi khá xa, nhưng mỗi ngày tôi đều đi học bằng xe đạp.
② 从这里到机场有点儿远,我们最好早点儿出发。
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng yǒudiǎnr yuǎn, wǒmen zuìhǎo zǎodiǎnr chūfā.
Từ đây đến sân bay hơi xa, tốt nhất chúng ta nên xuất phát sớm.
③ 他毕业以后去了一个很远的城市工作。
Tā bìyè yǐhòu qù le yí ge hěn yuǎn de chéngshì gōngzuò.
Sau khi tốt nghiệp, anh ấy đến một thành phố rất xa để làm việc.
④ 老师站在教室前面,后面的学生离得太远,看不清黑板。
Lǎoshī zhàn zài jiàoshì qiánmiàn, hòumiàn de xuéshēng lí de tài yuǎn, kàn bù qīng hēibǎn.
Giáo viên đứng phía trước lớp, các học sinh ngồi phía sau ở quá xa nên không nhìn rõ bảng.
⑤ 虽然我们现在住得很远,但是还经常联系。
Suīrán wǒmen xiànzài zhù de hěn yuǎn, dànshì hái jīngcháng liánxì.
Mặc dù bây giờ chúng tôi sống cách xa nhau, nhưng vẫn thường xuyên liên lạc.
11. Từ vựng liên quan
近 (jìn): gần附近 (fùjìn): gần đây, khu vực lân cận
离 (lí): cách
距离 (jùlí): khoảng cách
远方 (yuǎnfāng): phương xa
远处 (yuǎnchù): đằng xa
遥远 (yáoyuǎn): xa xôi
长远 (chángyuǎn): lâu dài
靠近 (kàojìn): tiến lại gần
接近 (jiējìn): đến gần
12. Từ trái nghĩa
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 远 | yuǎn | xa |
| 近 | jìn | gần |
学校离家很远。
Xuéxiào lí jiā hěn yuǎn.
Trường cách nhà rất xa.
学校离家很近。
Xuéxiào lí jiā hěn jìn.
Trường cách nhà rất gần.
13. Ghi chú
- 远 là tính từ, thường đứng sau 离 để miêu tả khoảng cách:
- 学校离我家很远。 (Trường cách nhà tôi rất xa.)
- Khi 远 đứng trước danh từ, cần thêm 的:
- 远的地方 (nơi xa)
- 远的城市 (thành phố xa)
- Một số cách nói rất phổ biến trong giao tiếp:
- 远不远? (Có xa không?)
- 不太远。 (Không quá xa.)
- 有点儿远。 (Hơi xa.)
- 太远了! (Xa quá!)
- 离这里远吗? (Có xa chỗ này không?)
不一定 là gì?
Chữ Hán: 不一定
Pinyin: bù yídìng
Từ loại: Cụm phó từ / Cụm tính từ (副词 / 形容词短语)
不一定 có nghĩa là:
- Không nhất định
- Không chắc
- Chưa chắc
- Không hẳn
- Không phải lúc nào cũng
- Not necessarily; not certain
Đây là một cụm từ rất thông dụng trong tiếng Trung, dùng để diễn tả rằng một sự việc không chắc chắn sẽ xảy ra, không thể khẳng định, hoặc không phải luôn luôn đúng.
1. Cấu tạo của từ
不 (bù)
Nghĩa:
- Không
Ví dụ:
不是
bú shì
Không phải
不知道
bù zhīdào
Không biết
不喜欢
bù xǐhuān
Không thích
一定 (yídìng)
Nghĩa:
- Nhất định
- Chắc chắn
- Nhất thiết
Ví dụ:
他一定会来。
Tā yídìng huì lái.
Anh ấy nhất định sẽ đến.
你一定要努力。
Nǐ yídìng yào nǔlì.
Bạn nhất định phải cố gắng.
Ghép lại:
不一定 = Không chắc; chưa chắc; không nhất định
2. Cách dùng của 不一定
Biểu thị sự không chắc chắn
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Cấu trúc
Chủ ngữ + 不一定 + Động từ / Tính từ
Ví dụ:
他不一定来。
Tā bù yídìng lái.
Anh ấy chưa chắc sẽ đến.
明天不一定下雨。
Míngtiān bù yídìng xiàyǔ.
Ngày mai chưa chắc sẽ mưa.
这个办法不一定有效。
Zhège bànfǎ bù yídìng yǒuxiào.
Cách này chưa chắc hiệu quả.
他说的话不一定是真的。
Tā shuō de huà bù yídìng shì zhēn de.
Những điều anh ấy nói chưa chắc là thật.
3. 不一定 biểu thị "không phải lúc nào cũng"
Ví dụ:
有钱的人不一定快乐。
Yǒu qián de rén bù yídìng kuàilè.
Người có tiền không phải lúc nào cũng hạnh phúc.
努力的人不一定成功。
Nǔlì de rén bù yídìng chénggōng.
Người chăm chỉ không phải lúc nào cũng thành công.
年轻人不一定没有经验。
Niánqīng rén bù yídìng méiyǒu jīngyàn.
Người trẻ không hẳn là không có kinh nghiệm.
4. 不一定 dùng để trả lời
A:他今天会来吗?
Tā jīntiān huì lái ma?
Hôm nay anh ấy sẽ đến chứ?
B:不一定。
Bù yídìng.
Chưa chắc.
A:明天有课吗?
Míngtiān yǒu kè ma?
Ngày mai có tiết học không?
B:现在还不一定。
Xiànzài hái bù yídìng.
Hiện giờ vẫn chưa chắc.
5. Cấu trúc thường gặp
不一定 + Động từ
他不一定去。
Tā bù yídìng qù.
Anh ấy chưa chắc sẽ đi.
我不一定买。
Wǒ bù yídìng mǎi.
Tôi chưa chắc sẽ mua.
不一定 + Tính từ
这个方法不一定正确。
Zhège fāngfǎ bù yídìng zhèngquè.
Cách này chưa chắc đúng.
考试不一定很难。
Kǎoshì bù yídìng hěn nán.
Kỳ thi chưa chắc rất khó.
不一定是……
他不一定是老师。
Tā bù yídìng shì lǎoshī.
Anh ấy chưa chắc là giáo viên.
这不一定是真的。
Zhè bù yídìng shì zhēn de.
Điều này chưa chắc là thật.
……不一定……
努力不一定成功。
Nǔlì bù yídìng chénggōng.
Cố gắng chưa chắc đã thành công.
学习汉语不一定很难。
Xuéxí Hànyǔ bù yídìng hěn nán.
Học tiếng Trung chưa chắc đã khó.
6. Phân biệt 不一定 và 一定不
Đây là điểm rất quan trọng.
不一定
= Chưa chắc, không nhất thiết.
他不一定来。
Tā bù yídìng lái.
Anh ấy chưa chắc sẽ đến.
→ Có thể đến, cũng có thể không đến.
一定不
= Nhất định không.
他一定不来。
Tā yídìng bù lái.
Anh ấy nhất định sẽ không đến.
→ Chắc chắn không đến.
So sánh:
他不一定来。
Tā bù yídìng lái.
Anh ấy chưa chắc sẽ đến.
他一定不来。
Tā yídìng bù lái.
Anh ấy chắc chắn sẽ không đến.
7. Phân biệt 不一定 và 未必
不一定
- Phổ biến trong cả văn nói và văn viết.
- Mang nghĩa "chưa chắc", "không nhất thiết".
他不一定知道。
Tā bù yídìng zhīdào.
Anh ấy chưa chắc biết.
未必 (wèibì)
- Trang trọng hơn.
- Thường dùng trong văn viết hoặc để phản bác một nhận định.
他未必知道。
Tā wèibì zhīdào.
Anh ấy chưa chắc biết.
Hai từ này thường có thể thay thế cho nhau trong nhiều trường hợp, nhưng 不一定 được dùng thường xuyên hơn trong giao tiếp hằng ngày.
8. Hội thoại mẫu
Hội thoại 1
A:他今天会来吗?
Tā jīntiān huì lái ma?
Hôm nay anh ấy sẽ đến chứ?
B:不一定,他可能很忙。
Bù yídìng, tā kěnéng hěn máng.
Chưa chắc, có thể anh ấy rất bận.
Hội thoại 2
A:考试一定很难吗?
Kǎoshì yídìng hěn nán ma?
Kỳ thi chắc chắn rất khó sao?
B:不一定,只要认真复习就可以。
Bù yídìng, zhǐyào rènzhēn fùxí jiù kěyǐ.
Chưa chắc, chỉ cần ôn tập nghiêm túc là được.
9. Ví dụ trong môi trường học tập
学习时间长,不一定学习效果好。
Xuéxí shíjiān cháng, bù yídìng xuéxí xiàoguǒ hǎo.
Học trong thời gian dài chưa chắc đã mang lại hiệu quả tốt.
会说汉语的人不一定会写汉字。
Huì shuō Hànyǔ de rén bù yídìng huì xiě Hànzì.
Người biết nói tiếng Trung chưa chắc biết viết chữ Hán.
考试成绩好,不一定代表能力强。
Kǎoshì chéngjì hǎo, bù yídìng dàibiǎo nénglì qiáng.
Điểm thi cao chưa chắc phản ánh năng lực mạnh.
10. Ví dụ trong môi trường kế toán
价格高,不一定质量好。
Jiàgé gāo, bù yídìng zhìliàng hǎo.
Giá cao chưa chắc chất lượng tốt.
数据异常,不一定是系统错误。
Shùjù yìcháng, bù yídìng shì xìtǒng cuòwù.
Dữ liệu bất thường chưa chắc là lỗi hệ thống.
利润增加,不一定代表现金流增加。
Lìrùn zēngjiā, bù yídìng dàibiǎo xiànjīnliú zēngjiā.
Lợi nhuận tăng chưa chắc đồng nghĩa với dòng tiền tăng.
收到电子发票,不一定已经付款。
Shōudào diànzǐ fāpiào, bù yídìng yǐjīng fùkuǎn.
Nhận được hóa đơn điện tử chưa chắc đã thanh toán.
审核完成,不一定表示审批通过。
Shěnhé wánchéng, bù yídìng biǎoshì shěnpī tōngguò.
Hoàn thành việc kiểm tra chưa chắc có nghĩa là đã được phê duyệt.
11. Những lỗi thường gặp
Sai:
他不来不一定。
Đúng:
他不一定来。
Tā bù yídìng lái.
Anh ấy chưa chắc sẽ đến.
Giải thích: 不一定 thường đứng trước động từ hoặc tính từ mà nó bổ nghĩa.
Sai:
一定不和不一定一样。
Đúng:
一定不和不一定意思不一样。
Yídìng bù hé bù yídìng yìsi bù yíyàng.
"一定不" và "不一定" có ý nghĩa khác nhau.
Giải thích:
- 不一定 = chưa chắc.
- 一定不 = chắc chắn không.
Sai:
我不一定不是老师。
Đúng (tùy ý muốn diễn đạt):
我不一定是老师。
Wǒ bù yídìng shì lǎoshī.
Tôi chưa chắc là giáo viên.
Hoặc:
我一定不是老师。
Wǒ yídìng bú shì lǎoshī.
Tôi chắc chắn không phải là giáo viên.
Giải thích: Cấu trúc 不一定不是 có thể đúng trong một số ngữ cảnh logic đặc biệt ("chưa chắc không phải"), nhưng rất dễ gây hiểu nhầm và hiếm dùng trong giao tiếp thông thường.
12. Ghi nhớ nhanh
- 不一定 (bù yídìng) = chưa chắc, không nhất thiết, không hẳn.
- Dùng để diễn tả sự không chắc chắn hoặc phủ định tính tuyệt đối.
- Cấu trúc thường gặp:
- 不一定 + động từ
- 不一定 + tính từ
- 不一定是……
- Phân biệt:
- 不一定 = chưa chắc.
- 一定不 = chắc chắn không.
- 未必 = chưa chắc (trang trọng hơn).
Ví dụ tiêu biểu:
有钱的人不一定幸福。
Yǒu qián de rén bù yídìng xìngfú.
Người có tiền chưa chắc đã hạnh phúc.
他不一定会参加会议。
Tā bù yídìng huì cānjiā huìyì.
Anh ấy chưa chắc sẽ tham gia cuộc họp.
努力学习不一定马上成功,但一定会有进步。
Nǔlì xuéxí bù yídìng mǎshàng chénggōng, dàn yídìng huì yǒu jìnbù.
Học tập chăm chỉ chưa chắc thành công ngay, nhưng chắc chắn sẽ có tiến bộ.
一定 (yídìng) là gì? Giải thích chi tiết
一定 (yídìng) là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung. Nó có thể là phó từ hoặc tính từ, với các nghĩa chính:
- nhất định
- chắc chắn
- nhất định sẽ
- phải (dùng để nhấn mạnh lời khuyên hoặc yêu cầu)
- chắc hẳn (đưa ra suy đoán có cơ sở)
Đây là từ xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp hằng ngày, văn viết và môi trường công việc.
1. Cấu tạo từ
一 (yī)
Nghĩa là:
- một
- duy nhất
Ví dụ:
一个 (yí gè) – một cái
一起 (yìqǐ) – cùng nhau
定 (dìng)
Nghĩa là:
- quyết định
- ổn định
- xác định
Ví dụ:
决定 (juédìng) – quyết định
固定 (gùdìng) – cố định
确定 (quèdìng) – xác định, chắc chắn
2. Cách dùng 1: Chắc chắn, nhất định sẽ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Cấu trúc
一定 + động từ / tính từ
Có nghĩa:
- chắc chắn sẽ...
- nhất định sẽ...
Ví dụ
我一定去。
Wǒ yídìng qù.
Tôi nhất định sẽ đi.
他一定会成功。
Tā yídìng huì chénggōng.
Anh ấy nhất định sẽ thành công.
我们一定完成任务。
Wǒmen yídìng wánchéng rènwu.
Chúng tôi nhất định sẽ hoàn thành nhiệm vụ.
3. Cách dùng 2: Phải (nhấn mạnh lời khuyên hoặc yêu cầu)
Khi nói với người khác, 一定 mang nghĩa "nhất định phải".
Ví dụ
你一定要努力学习。
Nǐ yídìng yào nǔlì xuéxí.
Bạn nhất định phải chăm chỉ học tập.
路上一定要小心。
Lùshang yídìng yào xiǎoxīn.
Trên đường nhất định phải cẩn thận.
开车一定要系安全带。
Kāichē yídìng yào jì ānquándài.
Lái xe nhất định phải thắt dây an toàn.
4. Cách dùng 3: Chắc hẳn (suy đoán)
Dùng khi người nói suy đoán với độ tin cậy khá cao.
Ví dụ
他一定不知道。
Tā yídìng bù zhīdào.
Anh ấy chắc hẳn không biết.
她一定很累。
Tā yídìng hěn lèi.
Cô ấy chắc hẳn rất mệt.
他们一定已经到了。
Tāmen yídìng yǐjīng dào le.
Họ chắc hẳn đã đến rồi.
5. Ví dụ thông dụng
明天我一定来。
Míngtiān wǒ yídìng lái.
Ngày mai tôi nhất định sẽ đến.
你一定喜欢这本书。
Nǐ yídìng xǐhuān zhè běn shū.
Bạn chắc chắn sẽ thích cuốn sách này.
我们一定能成功。
Wǒmen yídìng néng chénggōng.
Chúng ta nhất định có thể thành công.
一定不要迟到。
Yídìng búyào chídào.
Nhất định đừng đến muộn.
6. Dùng trong hội thoại
A:
你明天来吗?
Nǐ míngtiān lái ma?
Ngày mai bạn đến không?
B:
我一定来。
Wǒ yídìng lái.
Tôi nhất định sẽ đến.
A:
考试难吗?
Kǎoshì nán ma?
Bài thi có khó không?
B:
你认真复习,一定能通过。
Nǐ rènzhēn fùxí, yídìng néng tōngguò.
Nếu bạn ôn tập nghiêm túc thì nhất định sẽ vượt qua.
7. Dùng trong môi trường doanh nghiệp
我们一定按时完成项目。
Wǒmen yídìng ànshí wánchéng xiàngmù.
Chúng tôi nhất định sẽ hoàn thành dự án đúng hạn.
客户一定会满意我们的服务。
Kèhù yídìng huì mǎnyì wǒmen de fúwù.
Khách hàng chắc chắn sẽ hài lòng với dịch vụ của chúng tôi.
会议资料一定要提前准备。
Huìyì zīliào yídìng yào tíqián zhǔnbèi.
Tài liệu cuộc họp nhất định phải được chuẩn bị trước.
8. Dùng trong tiếng Trung kế toán
月底一定要完成对账。
Yuèmò yídìng yào wánchéng duìzhàng.
Cuối tháng nhất định phải hoàn thành việc đối chiếu sổ sách.
发票一定要保存好。
Fāpiào yídìng yào bǎocún hǎo.
Hóa đơn nhất định phải được lưu giữ cẩn thận.
财务数据一定要准确。
Cáiwù shùjù yídìng yào zhǔnquè.
Dữ liệu tài chính nhất định phải chính xác.
审计前一定要检查所有凭证。
Shěnjì qián yídìng yào jiǎnchá suǒyǒu píngzhèng.
Trước khi kiểm toán, nhất định phải kiểm tra tất cả chứng từ.
9. Phân biệt 一定 và 必须
一定
- Chắc chắn.
- Nhất định.
- Có thể diễn tả quyết tâm, dự đoán hoặc lời nhấn mạnh.
我一定去。
Wǒ yídìng qù.
Tôi nhất định sẽ đi.
必须 (bìxū)
- Bắt buộc.
- Phải theo quy định hoặc yêu cầu.
你必须戴安全帽。
Nǐ bìxū dài ānquánmào.
Bạn bắt buộc phải đội mũ bảo hộ.
10. Phân biệt 一定 và 肯定
一定
- Có thể dùng cho lời hứa, suy đoán hoặc lời khuyên.
肯定 (kěndìng)
- Chắc chắn, khẳng định.
- Thường nhấn mạnh sự xác nhận hoặc đánh giá.
例如:
他肯定知道答案。
Tā kěndìng zhīdào dá'àn.
Anh ấy chắc chắn biết đáp án.
11. Các từ ghép thường gặp
一定要
Yídìng yào
Nhất định phải
一定会
Yídìng huì
Nhất định sẽ
一定能
Yídìng néng
Nhất định có thể
一定不会
Yídìng bú huì
Nhất định sẽ không
一定成功
Yídìng chénggōng
Nhất định thành công
12. Mẫu câu thông dụng
你一定要相信自己。
Nǐ yídìng yào xiāngxìn zìjǐ.
Bạn nhất định phải tin vào bản thân.
他一定在办公室。
Tā yídìng zài bàngōngshì.
Anh ấy chắc hẳn đang ở văn phòng.
我们一定不会让您失望。
Wǒmen yídìng bú huì ràng nín shīwàng.
Chúng tôi nhất định sẽ không làm quý khách thất vọng.
这次比赛,你一定能赢。
Zhè cì bǐsài, nǐ yídìng néng yíng.
Lần thi này, bạn nhất định có thể chiến thắng.
一定要按时提交报告。
Yídìng yào ànshí tíjiāo bàogào.
Nhất định phải nộp báo cáo đúng hạn.
13. Lưu ý
一定 thường đi với các từ:
- 一定要 (nhất định phải)
- 一定会 (nhất định sẽ)
- 一定能 (nhất định có thể)
- 一定不会 (nhất định sẽ không)
Ngoài ra, 一定 còn được dùng để đưa ra suy đoán có cơ sở.
Ví dụ:
他没接电话,一定在开会。
Tā méi jiē diànhuà, yídìng zài kāihuì.
Anh ấy không nghe điện thoại, chắc hẳn đang họp.
Tổng kết
一定 (yídìng) có ba cách dùng quan trọng:
- Chắc chắn, nhất định sẽ
- 我一定来。
Wǒ yídìng lái.
Tôi nhất định sẽ đến.
- 我一定来。
- Nhất định phải(nhấn mạnh lời khuyên hoặc yêu cầu)
- 一定要认真学习。
Yídìng yào rènzhēn xuéxí.
Nhất định phải học tập chăm chỉ.
- 一定要认真学习。
- Chắc hẳn(suy đoán)
- 他一定很忙。
Tā yídìng hěn máng.
Anh ấy chắc hẳn rất bận.
- 他一定很忙。
Đây là một trong những từ quan trọng trong tiếng Trung giao tiếp vì có thể diễn đạt sự quyết tâm, lời khuyên, yêu cầu và suy đoán trong nhiều tình huống khác nhau.
室
室Pinyin: shì
Từ loại: Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt:
- Phòng.
- Gian phòng.
- Buồng.
- Phòng chức năng trong một tòa nhà.
- Bộ phận, phòng ban (trong cơ quan, tổ chức).
1. Nghĩa 1: Phòng, gian phòng
Đây là nghĩa cơ bản nhất của 室.Ví dụ:
教室
Jiàoshì.
Phòng học.
会议室
Huìyìshì.
Phòng họp.
办公室
Bàngōngshì.
Văn phòng.
实验室
Shíyànshì.
Phòng thí nghiệm.
病室
Bìngshì.
Phòng bệnh.
2. Nghĩa 2: Phòng chức năng
室 còn dùng để chỉ một phòng có chức năng chuyên biệt trong cơ quan, trường học hoặc bệnh viện.Ví dụ:
阅览室
Yuèlǎnshì.
Phòng đọc.
电脑室
Diànnǎoshì.
Phòng máy tính.
音乐室
Yīnyuèshì.
Phòng âm nhạc.
美术室
Měishùshì.
Phòng mỹ thuật.
档案室
Dàng'ànshì.
Phòng lưu trữ hồ sơ.
3. Nghĩa 3: Phòng ban, bộ phận
Trong cơ quan hoặc doanh nghiệp, 室 có thể chỉ một phòng ban hoặc bộ phận.Ví dụ:
办公室
Bàngōngshì.
Văn phòng.
人事室
Rénshìshì.
Phòng nhân sự.
财务室
Cáiwùshì.
Phòng tài chính.
医务室
Yīwùshì.
Phòng y tế.
秘书室
Mìshūshì.
Phòng thư ký.
4. Các từ ghép thông dụng với 室
教室Jiàoshì.
Phòng học.
办公室
Bàngōngshì.
Văn phòng.
会议室
Huìyìshì.
Phòng họp.
实验室
Shíyànshì.
Phòng thí nghiệm.
阅览室
Yuèlǎnshì.
Phòng đọc.
图书室
Túshūshì.
Phòng sách.
电脑室
Diànnǎoshì.
Phòng máy tính.
音乐室
Yīnyuèshì.
Phòng âm nhạc.
休息室
Xiūxīshì.
Phòng nghỉ.
办公室主任
Bàngōngshì zhǔrèn.
Trưởng văn phòng.
档案室
Dàng'ànshì.
Phòng lưu trữ.
医务室
Yīwùshì.
Phòng y tế.
5. Cấu trúc thường gặp
Cấu trúc 1
Danh từ + 室会议室。
Huìyìshì.
Phòng họp.
实验室。
Shíyànshì.
Phòng thí nghiệm.
Cấu trúc 2
在 + ...室老师在教室里。
Lǎoshī zài jiàoshì lǐ.
Giáo viên ở trong phòng học.
经理在会议室。
Jīnglǐ zài huìyìshì.
Giám đốc ở phòng họp.
Cấu trúc 3
去 + ...室我们去会议室开会。
Wǒmen qù huìyìshì kāihuì.
Chúng tôi đến phòng họp để họp.
请去办公室找老师。
Qǐng qù bàngōngshì zhǎo lǎoshī.
Vui lòng đến văn phòng tìm giáo viên.
Cấu trúc 4
...室 + 有 + Danh từ教室里有很多学生。
Jiàoshì lǐ yǒu hěn duō xuéshēng.
Trong phòng học có rất nhiều học sinh.
会议室有一台投影仪。
Huìyìshì yǒu yì tái tóuyǐngyí.
Trong phòng họp có một máy chiếu.
6. Phân biệt 室 và 房间
室
Thường dùng trong từ ghép, nhấn mạnh chức năng của căn phòng.会议室。
Huìyìshì.
Phòng họp.
实验室。
Shíyànshì.
Phòng thí nghiệm.
房间
Chỉ một căn phòng nói chung, đặc biệt là phòng trong nhà, khách sạn hoặc ký túc xá.我的房间很大。
Wǒ de fángjiān hěn dà.
Phòng của tôi rất rộng.
Khác biệt:
- 室 thường xuất hiện trong tên các phòng chức năng.
- 房间 là từ chung để chỉ một căn phòng.
7. Phân biệt 教室 và 课堂
教室
Chỉ phòng học, nơi học sinh và giáo viên học tập.教室很干净。
Jiàoshì hěn gānjìng.
Phòng học rất sạch.
课堂
Chỉ giờ học hoặc hoạt động học tập trên lớp.课堂很有趣。
Kètáng hěn yǒuqù.
Giờ học rất thú vị.
Khác biệt:
- 教室 = phòng học.
- 课堂 = giờ học, hoạt động trên lớp.
8. Ví dụ trong học tập và công việc
请到会议室开会。Qǐng dào huìyìshì kāihuì.
Vui lòng đến phòng họp để họp.
实验室禁止吸烟。
Shíyànshì jìnzhǐ xīyān.
Cấm hút thuốc trong phòng thí nghiệm.
办公室在三楼。
Bàngōngshì zài sān lóu.
Văn phòng ở tầng ba.
图书室每天八点开放。
Túshūshì měitiān bā diǎn kāifàng.
Phòng đọc mở cửa lúc 8 giờ mỗi ngày.
会议室已经准备好了。
Huìyìshì yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Phòng họp đã được chuẩn bị xong.
9. Hội thoại ngắn
A:会议室在哪里?Huìyìshì zài nǎlǐ?
Phòng họp ở đâu?
B:在二楼右边。
Zài èr lóu yòubiān.
Ở bên phải tầng hai.
A:会议几点开始?
Huìyì jǐ diǎn kāishǐ?
Cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ?
B:九点开始,我们先进去吧。
Jiǔ diǎn kāishǐ, wǒmen xiān jìnqù ba.
Bắt đầu lúc 9 giờ, chúng ta vào trước nhé.
10. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 室 đứng một mình
Sai:我在室。
Đúng:
我在教室。
Wǒ zài jiàoshì.
Tôi ở phòng học.
Hoặc:
我在办公室。
Wǒ zài bàngōngshì.
Tôi ở văn phòng.
Lưu ý: 室 thường không đứng một mình trong giao tiếp hằng ngày mà kết hợp với danh từ khác để tạo thành từ ghép.
Lỗi 2: Nhầm 教室 và 课堂
Sai:课堂很大。
Đúng:
教室很大。
Jiàoshì hěn dà.
Phòng học rất rộng.
Lưu ý: 课堂 không chỉ địa điểm vật lý mà chỉ giờ học hoặc hoạt động học tập.
Lỗi 3: Nhầm 室 và 房间
Sai:会议在房间举行。 (Không tự nhiên khi muốn nói "phòng họp".)
Đúng:
会议在会议室举行。
Huìyì zài huìyìshì jǔxíng.
Cuộc họp được tổ chức tại phòng họp.
11. Tóm tắt
室 (shì) có các nghĩa chính:- Phòng.
- Gian phòng.
- Phòng chức năng.
- Phòng ban trong cơ quan hoặc tổ chức.
Danh từ + 室
教室。
Jiàoshì.
Phòng học.
会议室。
Huìyìshì.
Phòng họp.
实验室。
Shíyànshì.
Phòng thí nghiệm.
在 + ...室
老师在办公室。
Lǎoshī zài bàngōngshì.
Giáo viên ở văn phòng.
去 + ...室
我们去会议室开会。
Wǒmen qù huìyìshì kāihuì.
Chúng tôi đến phòng họp để họp.
Trong tiếng Trung hiện đại, 室 là một thành tố cấu tạo từ rất quan trọng, xuất hiện trong nhiều danh từ chỉ phòng học, phòng họp, phòng chức năng, phòng ban và các không gian chuyên dụng trong trường học, doanh nghiệp, bệnh viện và các cơ quan.
实验室 là gì?
实验室
Pinyin: shíyànshì
Từ loại: Danh từ
Tiếng Việt: phòng thí nghiệm; phòng thực nghiệm; phòng lab
Tiếng Anh: laboratory; lab
1. Ý nghĩa của 实验室
实验室 là nơi được trang bị các thiết bị, dụng cụ và hóa chất chuyên dụng để tiến hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, kiểm tra, phân tích hoặc thử nghiệm.
Từ này được sử dụng rất phổ biến trong:
- Trường học
- Trường đại học
- Viện nghiên cứu
- Bệnh viện
- Công ty sản xuất
- Nhà máy
- Trung tâm kiểm định
Ví dụ:
我们学校有三个实验室。
Wǒmen xuéxiào yǒu sān ge shíyànshì.
Trường chúng tôi có ba phòng thí nghiệm.
老师带我们去实验室做实验。
Lǎoshī dài wǒmen qù shíyànshì zuò shíyàn.
Giáo viên đưa chúng tôi đến phòng thí nghiệm để làm thí nghiệm.
2. Phân tích từng chữ
实
实
shí
Nghĩa là:
- thật
- thực tế
- thực hành
- xác thực
Ví dụ:
实际
shíjì
thực tế
真实
zhēnshí
chân thực
实践
shíjiàn
thực tiễn, thực hành
验
验
yàn
Nghĩa là:
- kiểm tra
- kiểm nghiệm
- thử nghiệm
- xác minh
Ví dụ:
检查验收
jiǎnchá yànshōu
kiểm tra và nghiệm thu
验证
yànzhèng
kiểm chứng
检验
jiǎnyàn
kiểm nghiệm
室
室
shì
Nghĩa là:
- phòng
- buồng
- phòng làm việc
Ví dụ:
教室
jiàoshì
phòng học
办公室
bàngōngshì
văn phòng
会议室
huìyìshì
phòng họp
浴室
yùshì
phòng tắm
Ghép lại:
实验室
= phòng để tiến hành thí nghiệm.
3. 实验 và 实验室 khác nhau như thế nào?
实验
实验
shíyàn
Nghĩa:
- thí nghiệm
- làm thí nghiệm
Có thể là danh từ hoặc động từ.
Ví dụ:
我们今天做实验。
Wǒmen jīntiān zuò shíyàn.
Hôm nay chúng tôi làm thí nghiệm.
实验室
实验室
Nghĩa:
- phòng thí nghiệm
Là địa điểm.
Ví dụ:
学生在实验室做实验。
Xuéshēng zài shíyànshì zuò shíyàn.
Học sinh làm thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.
So sánh:
实验
→ hoạt động thí nghiệm.
实验室
→ nơi làm thí nghiệm.
4. Những loại phòng thí nghiệm thường gặp
化学实验室
化学实验室
huàxué shíyànshì
Phòng thí nghiệm hóa học.
物理实验室
物理实验室
wùlǐ shíyànshì
Phòng thí nghiệm vật lý.
生物实验室
生物实验室
shēngwù shíyànshì
Phòng thí nghiệm sinh học.
医学实验室
医学实验室
yīxué shíyànshì
Phòng thí nghiệm y học.
计算机实验室
计算机实验室
jìsuànjī shíyànshì
Phòng máy tính; phòng thực hành máy tính.
语言实验室
语言实验室
yǔyán shíyànshì
Phòng thực hành ngoại ngữ (language lab).
科研实验室
科研实验室
kēyán shíyànshì
Phòng thí nghiệm nghiên cứu khoa học.
检测实验室
检测实验室
jiǎncè shíyànshì
Phòng thí nghiệm kiểm định, kiểm tra.
5. Những động từ thường đi với 实验室
进入实验室
jìnrù shíyànshì
vào phòng thí nghiệm
离开实验室
líkāi shíyànshì
rời phòng thí nghiệm
建设实验室
jiànshè shíyànshì
xây dựng phòng thí nghiệm
参观实验室
cānguān shíyànshì
tham quan phòng thí nghiệm
管理实验室
guǎnlǐ shíyànshì
quản lý phòng thí nghiệm
使用实验室
shǐyòng shíyànshì
sử dụng phòng thí nghiệm
打扫实验室
dǎsǎo shíyànshì
dọn dẹp phòng thí nghiệm
开放实验室
kāifàng shíyànshì
mở cửa phòng thí nghiệm
进入实验室前
jìnrù shíyànshì qián
trước khi vào phòng thí nghiệm
6. Những động từ thường đi với 实验
做实验
zuò shíyàn
làm thí nghiệm
进行实验
jìnxíng shíyàn
tiến hành thí nghiệm
完成实验
wánchéng shíyàn
hoàn thành thí nghiệm
设计实验
shèjì shíyàn
thiết kế thí nghiệm
重复实验
chóngfù shíyàn
lặp lại thí nghiệm
观察实验结果
guānchá shíyàn jiéguǒ
quan sát kết quả thí nghiệm
记录实验数据
jìlù shíyàn shùjù
ghi chép dữ liệu thí nghiệm
分析实验结果
fēnxī shíyàn jiéguǒ
phân tích kết quả thí nghiệm
7. Những từ ghép thường gặp
实验报告
shíyàn bàogào
báo cáo thí nghiệm
实验结果
shíyàn jiéguǒ
kết quả thí nghiệm
实验数据
shíyàn shùjù
dữ liệu thí nghiệm
实验设备
shíyàn shèbèi
thiết bị thí nghiệm
实验器材
shíyàn qìcái
dụng cụ thí nghiệm
实验材料
shíyàn cáiliào
vật liệu thí nghiệm
实验方法
shíyàn fāngfǎ
phương pháp thí nghiệm
实验过程
shíyàn guòchéng
quá trình thí nghiệm
实验人员
shíyàn rényuán
nhân viên phòng thí nghiệm
实验项目
shíyàn xiàngmù
dự án thí nghiệm
实验课程
shíyàn kèchéng
môn thực hành
实验记录
shíyàn jìlù
ghi chép thí nghiệm
8. Những mẫu câu thường gặp
在实验室……
学生在实验室学习。
Xuéshēng zài shíyànshì xuéxí.
Học sinh học trong phòng thí nghiệm.
去实验室
我们下午去实验室。
Wǒmen xiàwǔ qù shíyànshì.
Chiều nay chúng tôi đến phòng thí nghiệm.
做实验
今天我们做实验。
Jīntiān wǒmen zuò shíyàn.
Hôm nay chúng tôi làm thí nghiệm.
实验成功
实验成功了。
Shíyàn chénggōng le.
Thí nghiệm đã thành công.
实验失败
实验失败了。
Shíyàn shībài le.
Thí nghiệm đã thất bại.
9. Ví dụ trong trường học
我们的实验室很大。
Wǒmen de shíyànshì hěn dà.
Phòng thí nghiệm của chúng tôi rất lớn.
老师正在实验室准备实验。
Lǎoshī zhèngzài shíyànshì zhǔnbèi shíyàn.
Giáo viên đang chuẩn bị thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.
学生必须遵守实验室规定。
Xuéshēng bìxū zūnshǒu shíyànshì guīdìng.
Học sinh phải tuân thủ quy định của phòng thí nghiệm.
请保持实验室干净。
Qǐng bǎochí shíyànshì gānjìng.
Vui lòng giữ phòng thí nghiệm sạch sẽ.
实验结束后,请关闭所有设备。
Shíyàn jiéshù hòu, qǐng guānbì suǒyǒu shèbèi.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, vui lòng tắt tất cả thiết bị.
10. Ví dụ trong công ty
公司建立了新的实验室。
Gōngsī jiànlì le xīn de shíyànshì.
Công ty đã xây dựng một phòng thí nghiệm mới.
研发人员每天都在实验室工作。
Yánfā rényuán měitiān dōu zài shíyànshì gōngzuò.
Nhân viên nghiên cứu và phát triển làm việc trong phòng thí nghiệm mỗi ngày.
实验室正在测试新产品。
Shíyànshì zhèngzài cèshì xīn chǎnpǐn.
Phòng thí nghiệm đang thử nghiệm sản phẩm mới.
所有实验数据都要保存。
Suǒyǒu shíyàn shùjù dōu yào bǎocún.
Tất cả dữ liệu thí nghiệm đều phải được lưu lại.
实验报告已经完成。
Shíyàn bàogào yǐjīng wánchéng.
Báo cáo thí nghiệm đã hoàn thành.
11. Phân biệt 实验室、教室、办公室、研究所
实验室 (shíyànshì)
Phòng thí nghiệm, nơi tiến hành thí nghiệm hoặc nghiên cứu.
例如:
学生在实验室做实验。
Xuéshēng zài shíyànshì zuò shíyàn.
Học sinh làm thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.
教室 (jiàoshì)
Phòng học.
例如:
学生在教室上课。
Xuéshēng zài jiàoshì shàngkè.
Học sinh học trong lớp.
办公室 (bàngōngshì)
Văn phòng, phòng làm việc.
例如:
老师在办公室工作。
Lǎoshī zài bàngōngshì gōngzuò.
Giáo viên làm việc trong văn phòng.
研究所 (yánjiūsuǒ)
Viện nghiên cứu.
Đây là một cơ quan hoặc tổ chức nghiên cứu, có thể bao gồm nhiều 实验室 bên trong.
例如:
他在研究所工作。
Tā zài yánjiūsuǒ gōngzuò.
Anh ấy làm việc tại viện nghiên cứu.
12. Cách ghi nhớ
Có thể ghi nhớ theo công thức:
- 实验 → thí nghiệm.
- 实验室 → phòng thí nghiệm.
- 做实验 → làm thí nghiệm.
- 实验报告 → báo cáo thí nghiệm.
- 实验数据 → dữ liệu thí nghiệm.
- 实验结果 → kết quả thí nghiệm.
Các loại phòng thí nghiệm phổ biến:
- 化学实验室 → phòng thí nghiệm hóa học.
- 物理实验室 → phòng thí nghiệm vật lý.
- 生物实验室 → phòng thí nghiệm sinh học.
- 医学实验室 → phòng thí nghiệm y học.
- 计算机实验室 → phòng thực hành máy tính.
- 语言实验室 → phòng thực hành ngoại ngữ.
Tóm lại, 实验室 là danh từ chỉ phòng thí nghiệm, nơi tiến hành các hoạt động nghiên cứu, thực nghiệm, kiểm tra và phân tích, được sử dụng rộng rãi trong giáo dục, khoa học, y học và sản xuất.
重要 (zhòngyào) là tính từ rất thông dụng trong tiếng Trung, nghĩa là quan trọng, trọng yếu, thiết yếu.
I. Thông tin cơ bản
Chữ Hán: 重要
Phiên âm: zhòngyào
Từ loại: tính từ
Nghĩa tiếng Việt:
- quan trọng
- trọng yếu
- thiết yếu
- có ý nghĩa lớn
Ví dụ:
这件事很重要。
Zhè jiàn shì hěn zhòngyào.
Việc này rất quan trọng.
II. Phân tích từng chữ
1. 重
重 (zhòng) trong từ này mang nghĩa:
- nặng
- quan trọng
- coi trọng
2. 要
要 (yào) trong 重要 mang nghĩa:
- chủ yếu
- cần thiết
- cốt yếu
Ghép lại:
重要 = có trọng lượng lớn về ý nghĩa hoặc ảnh hưởng → quan trọng.
III. Cách dùng cơ bản
1. 很重要
很重要 nghĩa là “rất quan trọng”.
Ví dụ:
学习汉语很重要。
Xuéxí Hànyǔ hěn zhòngyào.
Học tiếng Trung rất quan trọng.
时间管理很重要。
Shíjiān guǎnlǐ hěn zhòngyào.
Quản lý thời gian rất quan trọng.
客户的意见很重要。
Kèhù de yìjiàn hěn zhòngyào.
Ý kiến của khách hàng rất quan trọng.
2. 重要的 + danh từ
Khi 重要 bổ nghĩa cho danh từ, thường dùng 的.
Cấu trúc:
重要的 + danh từ
Ví dụ:
重要的问题
zhòngyào de wèntí
vấn đề quan trọng
重要的会议
zhòngyào de huìyì
cuộc họp quan trọng
重要的文件
zhòngyào de wénjiàn
tài liệu quan trọng
Ví dụ hoàn chỉnh:
这是一个重要的问题。
Zhè shì yí ge zhòngyào de wèntí.
Đây là một vấn đề quan trọng.
3. 对……很重要
Cấu trúc:
A 对 B 很重要
Nghĩa là:
A rất quan trọng đối với B.
Ví dụ:
健康对每个人都很重要。
Jiànkāng duì měi ge rén dōu hěn zhòngyào.
Sức khỏe rất quan trọng đối với mọi người.
这份报告对公司很重要。
Zhè fèn bàogào duì gōngsī hěn zhòngyào.
Báo cáo này rất quan trọng đối với công ty.
词汇对学习汉语很重要。
Cíhuì duì xuéxí Hànyǔ hěn zhòngyào.
Từ vựng rất quan trọng đối với việc học tiếng Trung.
4. 在……中很重要
Cấu trúc:
A 在 B 中很重要
Nghĩa là:
A rất quan trọng trong B.
Ví dụ:
沟通在工作中很重要。
Gōutōng zài gōngzuò zhōng hěn zhòngyào.
Giao tiếp rất quan trọng trong công việc.
成本控制在企业管理中很重要。
Chéngběn kòngzhì zài qǐyè guǎnlǐ zhōng hěn zhòngyào.
Kiểm soát chi phí rất quan trọng trong quản lý doanh nghiệp.
IV. Dạng phủ định
1. 不重要
不重要 (bù zhòngyào) nghĩa là:
- không quan trọng
- không đáng kể
Ví dụ:
这个问题不重要。
Zhège wèntí bù zhòngyào.
Vấn đề này không quan trọng.
谁先来不重要。
Shéi xiān lái bù zhòngyào.
Ai đến trước không quan trọng.
2. 不太重要
不太重要 nghĩa là “không quá quan trọng”.
Ví dụ:
这部分内容不太重要。
Zhè bùfen nèiróng bú tài zhòngyào.
Phần nội dung này không quá quan trọng.
3. 没那么重要
没那么重要 nghĩa là “không quan trọng đến thế”.
Ví dụ:
这件事没那么重要。
Zhè jiàn shì méi nàme zhòngyào.
Việc này không quan trọng đến thế.
V. Dạng so sánh
1. 更重要
更重要 (gèng zhòngyào) nghĩa là “quan trọng hơn”.
Ví dụ:
质量比价格更重要。
Zhìliàng bǐ jiàgé gèng zhòngyào.
Chất lượng quan trọng hơn giá cả.
结果很重要,但过程更重要。
Jiéguǒ hěn zhòngyào, dàn guòchéng gèng zhòngyào.
Kết quả quan trọng, nhưng quá trình còn quan trọng hơn.
2. 最重要
最重要 (zuì zhòngyào) nghĩa là “quan trọng nhất”.
Ví dụ:
安全最重要。
Ānquán zuì zhòngyào.
An toàn là quan trọng nhất.
对公司来说,现金流最重要。
Duì gōngsī lái shuō, xiànjīnliú zuì zhòngyào.
Đối với công ty, dòng tiền là quan trọng nhất.
3. 没有……重要
Cấu trúc:
A 没有 B 重要
Nghĩa là:
A không quan trọng bằng B.
Ví dụ:
价格没有质量重要。
Jiàgé méiyǒu zhìliàng zhòngyào.
Giá cả không quan trọng bằng chất lượng.
VI. Cấu trúc quan trọng với 重要
1. 重要的是……
重要的是……
Nghĩa là:
- điều quan trọng là…
- điều cốt yếu là…
Ví dụ:
重要的是我们要坚持。
Zhòngyào de shì wǒmen yào jiānchí.
Điều quan trọng là chúng ta phải kiên trì.
重要的是找到真正的原因。
Zhòngyào de shì zhǎodào zhēnzhèng de yuányīn.
Điều quan trọng là tìm ra nguyên nhân thực sự.
2. 最重要的是……
Nghĩa là:
điều quan trọng nhất là…
Ví dụ:
最重要的是保证数据准确。
Zuì zhòngyào de shì bǎozhèng shùjù zhǔnquè.
Điều quan trọng nhất là đảm bảo dữ liệu chính xác.
3. 对……来说很重要
Nghĩa là:
rất quan trọng đối với…
Ví dụ:
对会计人员来说,细心很重要。
Duì kuàijì rényuán lái shuō, xìxīn hěn zhòngyào.
Đối với nhân viên kế toán, sự cẩn thận rất quan trọng.
4. 起重要作用
起重要作用 (qǐ zhòngyào zuòyòng) nghĩa là:
- đóng vai trò quan trọng
- có tác dụng quan trọng
Ví dụ:
沟通在团队合作中起着重要作用。
Gōutōng zài tuánduì hézuò zhōng qǐzhe zhòngyào zuòyòng.
Giao tiếp đóng vai trò quan trọng trong làm việc nhóm.
VII. Các cụm từ thường gặp
1. 重要问题
zhòngyào wèntí
vấn đề quan trọng
2. 重要内容
zhòngyào nèiróng
nội dung quan trọng
3. 重要文件
zhòngyào wénjiàn
tài liệu quan trọng
4. 重要会议
zhòngyào huìyì
cuộc họp quan trọng
5. 重要通知
zhòngyào tōngzhī
thông báo quan trọng
6. 重要客户
zhòngyào kèhù
khách hàng quan trọng
7. 重要岗位
zhòngyào gǎngwèi
vị trí công việc quan trọng
8. 重要数据
zhòngyào shùjù
dữ liệu quan trọng
9. 重要指标
zhòngyào zhǐbiāo
chỉ tiêu quan trọng
10. 重要作用
zhòngyào zuòyòng
vai trò quan trọng
VIII. Phân biệt 重要 và 主要
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
重要
Nghĩa là quan trọng, nhấn mạnh giá trị, ảnh hưởng hoặc mức độ cần thiết.
Ví dụ:
这个客户很重要。
Zhège kèhù hěn zhòngyào.
Khách hàng này rất quan trọng.
主要
主要 (zhǔyào) nghĩa là:
- chủ yếu
- chính
- phần lớn
Ví dụ:
我们的主要客户来自中国。
Wǒmen de zhǔyào kèhù láizì Zhōngguó.
Khách hàng chủ yếu của chúng tôi đến từ Trung Quốc.
So sánh:
这是一个重要问题。
Zhè shì yí ge zhòngyào wèntí.
Đây là một vấn đề quan trọng.
这是主要问题。
Zhè shì zhǔyào wèntí.
Đây là vấn đề chính.
重要 nhấn mạnh mức độ quan trọng.
主要 nhấn mạnh vị trí chính hoặc nội dung chủ yếu.
IX. Phân biệt 重要 và 必要
重要
Quan trọng, có ảnh hưởng lớn.
必要
必要 (bìyào) nghĩa là:
- cần thiết
- bắt buộc phải có
Ví dụ:
学习很重要。
Xuéxí hěn zhòngyào.
Học tập rất quan trọng.
学习基础知识是必要的。
Xuéxí jīchǔ zhīshi shì bìyào de.
Học kiến thức cơ bản là cần thiết.
Một việc có thể 重要 nhưng chưa chắc hoàn toàn 必要.
X. Phân biệt 重要 và 关键
重要
Quan trọng nói chung.
关键
关键 (guānjiàn) nghĩa là:
- then chốt
- mấu chốt
- quyết định
Ví dụ:
这是一个重要问题。
Zhè shì yí ge zhòngyào wèntí.
Đây là một vấn đề quan trọng.
控制成本是提高利润的关键。
Kòngzhì chéngběn shì tígāo lìrùn de guānjiàn.
Kiểm soát chi phí là mấu chốt để nâng cao lợi nhuận.
关键 thường mạnh hơn 重要, vì nó chỉ yếu tố có tính quyết định.
XI. Phân biệt 重要 và 严重
Hai từ này có âm gần nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác.
重要
zhòngyào
quan trọng
严重
yánzhòng
nghiêm trọng
Ví dụ:
这是一个重要问题。
Zhè shì yí ge zhòngyào wèntí.
Đây là một vấn đề quan trọng.
这是一个严重问题。
Zhè shì yí ge yánzhòng wèntí.
Đây là một vấn đề nghiêm trọng.
Một vấn đề có thể vừa 重要 vừa 严重, nhưng hai từ không đồng nghĩa.
XII. Ví dụ trong giao tiếp hằng ngày
健康比钱更重要。
Jiànkāng bǐ qián gèng zhòngyào.
Sức khỏe quan trọng hơn tiền bạc.
这件事对我很重要。
Zhè jiàn shì duì wǒ hěn zhòngyào.
Việc này rất quan trọng đối với tôi.
别担心,这不是什么重要问题。
Bié dānxīn, zhè bú shì shénme zhòngyào wèntí.
Đừng lo, đây không phải vấn đề gì quan trọng.
最重要的是你平安回来。
Zuì zhòngyào de shì nǐ píng’ān huílái.
Điều quan trọng nhất là bạn trở về an toàn.
时间很重要,不要浪费。
Shíjiān hěn zhòngyào, bú yào làngfèi.
Thời gian rất quan trọng, đừng lãng phí.
XIII. Ví dụ trong trường học
词汇和语法都很重要。
Cíhuì hé yǔfǎ dōu hěn zhòngyào.
Từ vựng và ngữ pháp đều rất quan trọng.
预习对学习新课很重要。
Yùxí duì xuéxí xīn kè hěn zhòngyào.
Việc xem bài trước rất quan trọng đối với việc học bài mới.
这篇课文有很多重要词语。
Zhè piān kèwén yǒu hěnduō zhòngyào cíyǔ.
Bài khóa này có nhiều từ ngữ quan trọng.
老师把重要内容写在黑板上。
Lǎoshī bǎ zhòngyào nèiróng xiě zài hēibǎn shàng.
Giáo viên viết nội dung quan trọng lên bảng.
考试成绩重要,但学习能力更重要。
Kǎoshì chéngjì zhòngyào, dàn xuéxí nénglì gèng zhòngyào.
Điểm thi quan trọng, nhưng năng lực học tập còn quan trọng hơn.
XIV. Ví dụ trong công việc và kế toán
会计数据的准确性非常重要。
Kuàijì shùjù de zhǔnquèxìng fēicháng zhòngyào.
Tính chính xác của dữ liệu kế toán vô cùng quan trọng.
这是一份重要的财务报告。
Zhè shì yí fèn zhòngyào de cáiwù bàogào.
Đây là một báo cáo tài chính quan trọng.
核对发票是会计工作中的重要环节。
Héduì fāpiào shì kuàijì gōngzuò zhōng de zhòngyào huánjié.
Đối chiếu hóa đơn là một khâu quan trọng trong công việc kế toán.
现金流对企业非常重要。
Xiànjīnliú duì qǐyè fēicháng zhòngyào.
Dòng tiền rất quan trọng đối với doanh nghiệp.
最重要的是保证账实相符。
Zuì zhòngyào de shì bǎozhèng zhàng shí xiāngfú.
Điều quan trọng nhất là đảm bảo sổ sách và thực tế khớp nhau.
成本控制在企业经营中起着重要作用。
Chéngběn kòngzhì zài qǐyè jīngyíng zhōng qǐzhe zhòngyào zuòyòng.
Kiểm soát chi phí đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
请妥善保管这些重要凭证。
Qǐng tuǒshàn bǎoguǎn zhèxiē zhòngyào píngzhèng.
Hãy bảo quản cẩn thận những chứng từ quan trọng này.
XV. Một số mẫu câu nâng cao
1. 再重要也……
Cấu trúc:
再 + tính từ + 也……
Nghĩa là:
dù có… đến đâu cũng…
Ví dụ:
工作再重要,也要注意身体。
Gōngzuò zài zhòngyào, yě yào zhùyì shēntǐ.
Công việc dù quan trọng đến đâu cũng phải chú ý sức khỏe.
2. ……的重要性
重要性 (zhòngyàoxìng) nghĩa là “tầm quan trọng”.
Ví dụ:
我们必须认识到成本控制的重要性。
Wǒmen bìxū rènshi dào chéngběn kòngzhì de zhòngyàoxìng.
Chúng ta phải nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí.
3. 越来越重要
Nghĩa là:
ngày càng quan trọng
Ví dụ:
数据分析在企业管理中越来越重要。
Shùjù fēnxī zài qǐyè guǎnlǐ zhōng yuèláiyuè zhòngyào.
Phân tích dữ liệu ngày càng quan trọng trong quản lý doanh nghiệp.
XVI. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 重要 như động từ
Không tự nhiên:
我重要这个问题。
Muốn nói “Tôi coi trọng vấn đề này”, nên dùng:
我重视这个问题。
Wǒ zhòngshì zhège wèntí.
Tôi coi trọng vấn đề này.
重要 là tính từ, còn 重视 là động từ “coi trọng”.
Lỗi 2: Nhầm 重要 với 主要
重要客户
zhòngyào kèhù
khách hàng quan trọng
主要客户
zhǔyào kèhù
khách hàng chính, nhóm khách hàng chủ yếu
Hai cụm có ý nghĩa khác nhau.
Lỗi 3: Nhầm cách đọc chữ 重
Trong 重要, chữ 重 đọc là:
zhòng
Không đọc là chóng.
So sánh:
重要
zhòngyào
quan trọng
重新
chóngxīn
làm lại, lại một lần nữa
XVII. Mẫu hội thoại ngắn
A:这份报告重要吗?
Zhè fèn bàogào zhòngyào ma?
Báo cáo này có quan trọng không?
B:很重要,经理下午要看。
Hěn zhòngyào, jīnglǐ xiàwǔ yào kàn.
Rất quan trọng, chiều nay giám đốc cần xem.
A:那我马上检查一遍。
Nà wǒ mǎshàng jiǎnchá yí biàn.
Vậy tôi sẽ kiểm tra lại ngay.
A:价格和质量哪个更重要?
Jiàgé hé zhìliàng nǎge gèng zhòngyào?
Giá cả và chất lượng, cái nào quan trọng hơn?
B:我觉得质量更重要。
Wǒ juéde zhìliàng gèng zhòngyào.
Tôi thấy chất lượng quan trọng hơn.
XVIII. Tổng kết
重要 (zhòngyào) nghĩa là quan trọng, trọng yếu, có ảnh hưởng lớn.
Các cấu trúc cần nhớ:
很重要
rất quan trọng
重要的 + danh từ
重要的文件
tài liệu quan trọng
A 对 B 很重要
A rất quan trọng đối với B
更重要
quan trọng hơn
最重要
quan trọng nhất
重要的是……
điều quan trọng là…
起重要作用
đóng vai trò quan trọng
Phân biệt:
- 重要: quan trọng
- 主要: chủ yếu, chính
- 必要: cần thiết
- 关键: then chốt
- 严重: nghiêm trọng
- 重视: coi trọng
语言 là gì?
Chữ Hán: 语言
Pinyin: yǔyán
Từ loại: Danh từ (名词)
语言 có nghĩa là:
- Ngôn ngữ
- Tiếng nói
- Hệ thống ngôn ngữ dùng để giao tiếp
- Language
Đây là từ dùng để chỉ một ngôn ngữ hoàn chỉnh (như tiếng Trung, tiếng Việt, tiếng Anh...) hoặc khả năng sử dụng ngôn ngữ của con người. Trong ngôn ngữ học, 语言 là thuật ngữ chỉ toàn bộ hệ thống âm thanh, từ vựng và ngữ pháp dùng để giao tiếp.
1. Cấu tạo của từ
语 (yǔ)
Nghĩa:
- Lời nói
- Ngôn ngữ
- Lời
Ví dụ:
汉语
Hànyǔ
Tiếng Trung
英语
Yīngyǔ
Tiếng Anh
法语
Fǎyǔ
Tiếng Pháp
言 (yán)
Nghĩa:
- Lời nói
- Phát ngôn
- Ngôn
Ví dụ:
语言
yǔyán
Ngôn ngữ
发言
fāyán
Phát biểu
名言
míngyán
Danh ngôn
Ghép lại:
语言 = Ngôn ngữ
2. Cách dùng của 语言
Chỉ một ngôn ngữ
汉语是一种语言。
Hànyǔ shì yì zhǒng yǔyán.
Tiếng Trung là một ngôn ngữ.
英语是国际语言之一。
Yīngyǔ shì guójì yǔyán zhī yī.
Tiếng Anh là một trong những ngôn ngữ quốc tế.
Chỉ khả năng ngôn ngữ
她的语言能力很强。
Tā de yǔyán nénglì hěn qiáng.
Khả năng ngôn ngữ của cô ấy rất tốt.
孩子的语言发展很快。
Háizi de yǔyán fāzhǎn hěn kuài.
Khả năng phát triển ngôn ngữ của trẻ rất nhanh.
Chỉ cách diễn đạt
他的语言很幽默。
Tā de yǔyán hěn yōumò.
Lời lẽ của anh ấy rất hài hước.
老师的语言很生动。
Lǎoshī de yǔyán hěn shēngdòng.
Cách diễn đạt của giáo viên rất sinh động.
3. Những từ ghép thường gặp với 语言
语言能力
yǔyán nénglì
Năng lực ngôn ngữ
语言学习
yǔyán xuéxí
Học ngôn ngữ
语言环境
yǔyán huánjìng
Môi trường ngôn ngữ
语言表达
yǔyán biǎodá
Diễn đạt bằng ngôn ngữ
语言交流
yǔyán jiāoliú
Giao tiếp bằng ngôn ngữ
语言文化
yǔyán wénhuà
Ngôn ngữ và văn hóa
语言文字
yǔyán wénzì
Ngôn ngữ và chữ viết
语言习惯
yǔyán xíguàn
Thói quen ngôn ngữ
语言知识
yǔyán zhīshi
Kiến thức ngôn ngữ
语言课程
yǔyán kèchéng
Khóa học ngôn ngữ
4. Cấu trúc thường gặp
学习 + 语言
学习语言需要坚持。
Xuéxí yǔyán xūyào jiānchí.
Học ngôn ngữ cần sự kiên trì.
掌握 + 语言
他掌握了三种语言。
Tā zhǎngwò le sān zhǒng yǔyán.
Anh ấy thành thạo ba ngôn ngữ.
使用 + 语言
我们用中文交流,不使用其他语言。
Wǒmen yòng Zhōngwén jiāoliú, bù shǐyòng qítā yǔyán.
Chúng tôi giao tiếp bằng tiếng Trung, không sử dụng ngôn ngữ khác.
语言 + 能力
提高语言能力很重要。
Tígāo yǔyán nénglì hěn zhòngyào.
Nâng cao năng lực ngôn ngữ rất quan trọng.
5. Phân biệt 语言, 汉语, 中文 và 话
语言 (yǔyán)
Chỉ khái niệm ngôn ngữ nói chung.
世界上有很多语言。
Shìjiè shàng yǒu hěn duō yǔyán.
Trên thế giới có rất nhiều ngôn ngữ.
汉语 (Hànyǔ)
Chỉ tiếng Trung với tư cách là một ngôn ngữ.
我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.
中文 (Zhōngwén)
Thường chỉ tiếng Trung, đặc biệt là chữ viết, môn học hoặc nội dung bằng tiếng Trung.
这本书是中文的。
Zhè běn shū shì Zhōngwén de.
Cuốn sách này bằng tiếng Trung.
话 (huà)
Chỉ lời nói, câu nói hoặc cách nói; cũng xuất hiện trong tên một số phương ngữ.
他说的话很有意思。
Tā shuō de huà hěn yǒuyìsi.
Những lời anh ấy nói rất thú vị.
广东话很有特点。
Guǎngdōnghuà hěn yǒu tèdiǎn.
Tiếng Quảng Đông có nhiều đặc điểm riêng.
6. Hội thoại mẫu
Hội thoại 1
A:你会几种语言?
Nǐ huì jǐ zhǒng yǔyán?
Bạn biết bao nhiêu ngôn ngữ?
B:我会汉语、英语和越南语。
Wǒ huì Hànyǔ, Yīngyǔ hé Yuènányǔ.
Tôi biết tiếng Trung, tiếng Anh và tiếng Việt.
Hội thoại 2
A:学习语言最重要的是什么?
Xuéxí yǔyán zuì zhòngyào de shì shénme?
Điều quan trọng nhất khi học ngôn ngữ là gì?
B:多听、多说、多练习。
Duō tīng, duō shuō, duō liànxí.
Nghe nhiều, nói nhiều và luyện tập nhiều.
7. Ví dụ trong môi trường học tập
语言学习需要每天练习。
Yǔyán xuéxí xūyào měitiān liànxí.
Việc học ngôn ngữ cần luyện tập hằng ngày.
老师鼓励学生大胆使用语言。
Lǎoshī gǔlì xuéshēng dàdǎn shǐyòng yǔyán.
Giáo viên khuyến khích học sinh mạnh dạn sử dụng ngôn ngữ.
良好的语言环境有助于提高口语水平。
Liánghǎo de yǔyán huánjìng yǒuzhù yú tígāo kǒuyǔ shuǐpíng.
Môi trường ngôn ngữ tốt giúp nâng cao trình độ khẩu ngữ.
8. Ví dụ trong môi trường công việc
公司需要会两种语言的人才。
Gōngsī xūyào huì liǎng zhǒng yǔyán de réncái.
Công ty cần những nhân sự biết hai ngôn ngữ.
语言沟通能力对销售工作非常重要。
Yǔyán gōutōng nénglì duì xiāoshòu gōngzuò fēicháng zhòngyào.
Khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ rất quan trọng đối với công việc bán hàng.
掌握客户的语言有助于建立信任。
Zhǎngwò kèhù de yǔyán yǒuzhù yú jiànlì xìnrèn.
Thành thạo ngôn ngữ của khách hàng giúp xây dựng lòng tin.
9. Những lỗi thường gặp
Sai:
我学习语言中文。
Đúng:
我学习中文。
Wǒ xuéxí Zhōngwén.
Tôi học tiếng Trung.
Hoặc:
我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.
Giải thích: 语言 là khái niệm chung "ngôn ngữ", không đặt trước tên một ngôn ngữ theo cách này.
Sai:
我会语言。
Đúng:
我会汉语。
Wǒ huì Hànyǔ.
Tôi biết tiếng Trung.
Hoặc:
我会三种语言。
Wǒ huì sān zhǒng yǔyán.
Tôi biết ba ngôn ngữ.
Giải thích: 语言 thường cần đi với số lượng (一种、两种、三种) hoặc tên cụ thể của ngôn ngữ.
Sai:
这个语言很好。
Đúng:
这种语言很好学。
Zhè zhǒng yǔyán hěn hǎoxué.
Ngôn ngữ này rất dễ học.
Hoặc:
这种语言很有意思。
Zhè zhǒng yǔyán hěn yǒuyìsi.
Ngôn ngữ này rất thú vị.
Giải thích: Khi nói về một ngôn ngữ cụ thể, nên dùng 这种语言 ("ngôn ngữ này") hoặc nêu tên ngôn ngữ.
10. Ghi nhớ nhanh
- 语言 (yǔyán) = ngôn ngữ (language).
- Chỉ hệ thống ngôn ngữ hoặc khả năng sử dụng ngôn ngữ.
- Cấu trúc thường gặp:
- 学习语言 (học ngôn ngữ)
- 掌握语言 (thành thạo ngôn ngữ)
- 语言能力 (năng lực ngôn ngữ)
- 语言环境 (môi trường ngôn ngữ)
- 语言表达 (diễn đạt bằng ngôn ngữ)
- Phân biệt:
- 语言 = ngôn ngữ nói chung.
- 汉语 = tiếng Trung.
- 中文 = tiếng Trung (đặc biệt là chữ viết, môn học hoặc nội dung bằng tiếng Trung).
- 话 = lời nói, câu nói; hoặc chỉ một số phương ngữ (như 广东话).
Ví dụ tiêu biểu:
语言是人与人交流的重要工具。
Yǔyán shì rén yǔ rén jiāoliú de zhòngyào gōngjù.
Ngôn ngữ là công cụ quan trọng để con người giao tiếp với nhau.
学习一门新的语言需要耐心。
Xuéxí yì mén xīn de yǔyán xūyào nàixīn.
Học một ngôn ngữ mới cần có sự kiên nhẫn.
她掌握了四种语言。
Tā zhǎngwò le sì zhǒng yǔyán.
Cô ấy thành thạo bốn ngôn ngữ.
录音 (lùyīn) là gì? Giải thích chi tiết
录音 (lùyīn) là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung, có thể là động từ hoặc danh từ.Nghĩa chính:
- ghi âm (động từ)
- bản ghi âm (danh từ)
- thu âm
- audio recording (tiếng Anh)
1. Cấu tạo từ
录 (lù)
Nghĩa là:
- ghi lại
- thu lại
- lưu lại
记录 (jìlù) – ghi chép
录像 (lùxiàng) – quay video
录制 (lùzhì) – thu, ghi hình hoặc ghi âm
音 (yīn)
Nghĩa là:
- âm thanh
- tiếng
音乐 (yīnyuè) – âm nhạc
声音 (shēngyīn) – âm thanh
发音 (fāyīn) – phát âm
2. Ý nghĩa của 录音
Nghĩa 1. Động từ: Ghi âm
Dùng để chỉ hành động ghi lại âm thanh bằng điện thoại, máy ghi âm, máy tính hoặc thiết bị khác.Ví dụ
请录音。Qǐng lùyīn.
Xin hãy ghi âm.
老师要求我们录音。
Lǎoshī yāoqiú wǒmen lùyīn.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi ghi âm.
我用手机录音。
Wǒ yòng shǒujī lùyīn.
Tôi dùng điện thoại để ghi âm.
Nghĩa 2. Danh từ: Bản ghi âm
Chỉ tệp hoặc nội dung âm thanh đã được ghi lại.Ví dụ
请把录音发给我。Qǐng bǎ lùyīn fā gěi wǒ.
Hãy gửi bản ghi âm cho tôi.
我听了昨天的录音。
Wǒ tīng le zuótiān de lùyīn.
Tôi đã nghe bản ghi âm của ngày hôm qua.
3. Cấu trúc thường gặp
录音 + Danh từ
录音文件Lùyīn wénjiàn.
Tệp ghi âm.
录音设备
Lùyīn shèbèi.
Thiết bị ghi âm.
录音内容
Lùyīn nèiróng.
Nội dung ghi âm.
录音功能
Lùyīn gōngnéng.
Chức năng ghi âm.
Động từ + 录音
开始录音Kāishǐ lùyīn.
Bắt đầu ghi âm.
停止录音
Tíngzhǐ lùyīn.
Dừng ghi âm.
播放录音
Bōfàng lùyīn.
Phát bản ghi âm.
保存录音
Bǎocún lùyīn.
Lưu bản ghi âm.
删除录音
Shānchú lùyīn.
Xóa bản ghi âm.
4. Ví dụ thông dụng
请先打开录音功能。Qǐng xiān dǎkāi lùyīn gōngnéng.
Hãy mở chức năng ghi âm trước.
会议已经录音了。
Huìyì yǐjīng lùyīn le.
Cuộc họp đã được ghi âm.
老师让我每天录音练习。
Lǎoshī ràng wǒ měitiān lùyīn liànxí.
Giáo viên yêu cầu tôi mỗi ngày ghi âm để luyện tập.
这个录音很清楚。
Zhège lùyīn hěn qīngchu.
Bản ghi âm này rất rõ.
5. Dùng trong hội thoại
A:你录音了吗?
Nǐ lùyīn le ma?
Bạn đã ghi âm chưa?
B:
录了,我一会儿发给你。
Lù le, wǒ yíhuìr fā gěi nǐ.
Rồi, lát nữa tôi sẽ gửi cho bạn.
A:
老师让我们做什么?
Lǎoshī ràng wǒmen zuò shénme?
Giáo viên bảo chúng ta làm gì?
B:
老师让我们录音并上传。
Lǎoshī ràng wǒmen lùyīn bìng shàngchuán.
Giáo viên bảo chúng ta ghi âm rồi tải lên.
6. Dùng trong môi trường doanh nghiệp
请把会议全程录音。Qǐng bǎ huìyì quánchéng lùyīn.
Hãy ghi âm toàn bộ cuộc họp.
客户同意录音。
Kèhù tóngyì lùyīn.
Khách hàng đồng ý ghi âm.
录音资料已经保存。
Lùyīn zīliào yǐjīng bǎocún.
Tài liệu ghi âm đã được lưu.
7. Dùng trong tiếng Trung kế toán
Trong công việc kế toán và tài chính, 录音 có thể được dùng khi ghi lại các cuộc họp, trao đổi với khách hàng hoặc kiểm toán.财务会议已经录音。
Cáiwù huìyì yǐjīng lùyīn.
Cuộc họp tài chính đã được ghi âm.
请保存录音作为工作记录。
Qǐng bǎocún lùyīn zuòwéi gōngzuò jìlù.
Hãy lưu bản ghi âm làm hồ sơ công việc.
审计人员要求查看会议录音。
Shěnjì rényuán yāoqiú chákàn huìyì lùyīn.
Kiểm toán viên yêu cầu xem (nghe) bản ghi âm cuộc họp.
8. Phân biệt 录音 và 录像
录音 (lùyīn)
- Chỉ ghi âm thanh.
请录音。
Qǐng lùyīn.
Hãy ghi âm.
录像 (lùxiàng)
- Ghi cả hình ảnh và âm thanh.
请录像。
Qǐng lùxiàng.
Hãy quay video.
9. Phân biệt 录音 và 录制
录音
- Chỉ ghi âm.
录音课程。
Lùyīn kèchéng.
Khóa học ghi âm.
录制 (lùzhì)
- Thu hoặc ghi nội dung (âm thanh, video hoặc chương trình).
录制视频。
Lùzhì shìpín.
Thu video.
录制节目。
Lùzhì jiémù.
Thu chương trình.
10. Các từ ghép thường gặp
录音笔Lùyīnbǐ
Máy ghi âm
录音机
Lùyīnjī
Máy ghi âm
录音文件
Lùyīn wénjiàn
Tệp ghi âm
录音功能
Lùyīn gōngnéng
Chức năng ghi âm
录音软件
Lùyīn ruǎnjiàn
Phần mềm ghi âm
会议录音
Huìyì lùyīn
Bản ghi âm cuộc họp
录音资料
Lùyīn zīliào
Tài liệu ghi âm
录音质量
Lùyīn zhìliàng
Chất lượng ghi âm
开始录音
Kāishǐ lùyīn
Bắt đầu ghi âm
停止录音
Tíngzhǐ lùyīn
Dừng ghi âm
11. Mẫu câu thông dụng
请把今天的课程录音。Qǐng bǎ jīntiān de kèchéng lùyīn.
Hãy ghi âm buổi học hôm nay.
我已经听完录音了。
Wǒ yǐjīng tīng wán lùyīn le.
Tôi đã nghe xong bản ghi âm.
录音效果很好。
Lùyīn xiàoguǒ hěn hǎo.
Chất lượng ghi âm rất tốt.
老师要求学生每天录音练习发音。
Lǎoshī yāoqiú xuéshēng měitiān lùyīn liànxí fāyīn.
Giáo viên yêu cầu học sinh mỗi ngày ghi âm để luyện phát âm.
会议录音已经上传到系统。
Huìyì lùyīn yǐjīng shàngchuán dào xìtǒng.
Bản ghi âm cuộc họp đã được tải lên hệ thống.
12. Các từ liên quan
| Tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 录音 | lùyīn | Ghi âm, bản ghi âm |
| 录像 | lùxiàng | Quay video |
| 录制 | lùzhì | Thu, ghi (âm thanh hoặc hình ảnh) |
| 录音笔 | lùyīnbǐ | Máy ghi âm |
| 录音机 | lùyīnjī | Máy ghi âm |
| 发音 | fāyīn | Phát âm |
| 声音 | shēngyīn | Âm thanh |
Tổng kết
录音 (lùyīn) vừa là động từ (ghi âm), vừa là danh từ (bản ghi âm).Các cấu trúc quan trọng:
- 录音(động từ)
- 请录音。
Qǐng lùyīn.
Xin hãy ghi âm.
- 录音(danh từ)
- 请把录音发给我。
Qǐng bǎ lùyīn fā gěi wǒ.
Hãy gửi bản ghi âm cho tôi.
- Động từ + 录音
- 开始录音。
Kāishǐ lùyīn.
Bắt đầu ghi âm.
课堂
课堂Pinyin: kètáng
Từ loại: Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt:
- Lớp học.
- Giờ học.
- Không gian diễn ra hoạt động giảng dạy và học tập.
- Môi trường học tập trên lớp.
1. Cấu tạo từ
课 (kè)
Có nghĩa là:- Bài học.
- Tiết học.
- Môn học.
上课
Shàngkè.
Lên lớp.
下课
Xiàkè.
Tan học.
课本
Kèběn.
Sách giáo khoa.
堂 (táng)
Có nghĩa là:- Gian phòng.
- Phòng lớn.
- Lượng từ dùng cho một buổi học hoặc một tiết học (trong một số ngữ cảnh).
礼堂
Lǐtáng.
Hội trường.
食堂
Shítáng.
Nhà ăn.
=> 课堂 có nghĩa đen là "phòng hoặc không gian của giờ học", tức lớp học, giờ học.
2. Nghĩa cơ bản
Ví dụ:课堂很安静。
Kètáng hěn ānjìng.
Lớp học rất yên tĩnh.
老师走进课堂。
Lǎoshī zǒujìn kètáng.
Giáo viên bước vào lớp học.
学生已经回到课堂。
Xuéshēng yǐjīng huídào kètáng.
Học sinh đã quay trở lại lớp học.
课堂气氛很好。
Kètáng qìfēn hěn hǎo.
Không khí lớp học rất tốt.
3. Nghĩa mở rộng: Môi trường học tập
Ngoài nghĩa là lớp học, 课堂 còn chỉ toàn bộ hoạt động giảng dạy và học tập diễn ra trên lớp.Ví dụ:
课堂讨论。
Kètáng tǎolùn.
Thảo luận trên lớp.
课堂练习。
Kètáng liànxí.
Bài tập trên lớp.
课堂活动。
Kètáng huódòng.
Hoạt động trên lớp.
课堂互动。
Kètáng hùdòng.
Tương tác trong lớp học.
课堂纪律。
Kètáng jìlǜ.
Kỷ luật lớp học.
4. Các từ ghép thông dụng với 课堂
课堂教学Kètáng jiàoxué.
Giảng dạy trên lớp.
课堂管理
Kètáng guǎnlǐ.
Quản lý lớp học.
课堂作业
Kètáng zuòyè.
Bài tập làm trên lớp.
课堂笔记
Kètáng bǐjì.
Ghi chép trên lớp.
课堂表现
Kètáng biǎoxiàn.
Thể hiện trên lớp.
课堂测试
Kètáng cèshì.
Kiểm tra trên lớp.
课堂提问
Kètáng tíwèn.
Đặt câu hỏi trên lớp.
课堂秩序
Kètáng zhìxù.
Trật tự lớp học.
课堂气氛
Kètáng qìfēn.
Không khí lớp học.
课堂纪律
Kètáng jìlǜ.
Kỷ luật lớp học.
5. Cấu trúc thường gặp
Cấu trúc 1
在课堂上老师在课堂上讲课。
Lǎoshī zài kètáng shàng jiǎngkè.
Giáo viên giảng bài trên lớp.
我们在课堂上学习汉语。
Wǒmen zài kètáng shàng xuéxí Hànyǔ.
Chúng tôi học tiếng Trung trên lớp.
Cấu trúc 2
课堂 + Động từ课堂开始了。
Kètáng kāishǐ le.
Giờ học đã bắt đầu.
课堂结束了。
Kètáng jiéshù le.
Giờ học đã kết thúc.
Cấu trúc 3
课堂 + Danh từ课堂活动。
Kètáng huódòng.
Hoạt động trên lớp.
课堂讨论。
Kètáng tǎolùn.
Thảo luận trên lớp.
课堂纪律。
Kètáng jìlǜ.
Kỷ luật lớp học.
Cấu trúc 4
课堂上 + Động từ课堂上不能玩手机。
Kètáng shàng bùnéng wán shǒujī.
Không được chơi điện thoại trong giờ học.
课堂上要认真听老师讲课。
Kètáng shàng yào rènzhēn tīng lǎoshī jiǎngkè.
Trong giờ học cần chăm chú nghe giáo viên giảng.
6. Phân biệt 课堂 và 教室
课堂
Nhấn mạnh giờ học hoặc hoạt động học tập.课堂很有趣。
Kètáng hěn yǒuqù.
Giờ học rất thú vị.
教室
Chỉ phòng học, địa điểm vật lý.教室很大。
Jiàoshì hěn dà.
Phòng học rất rộng.
Khác biệt:
- 课堂 = giờ học, lớp học theo nghĩa hoạt động giảng dạy.
- 教室 = phòng học.
7. Phân biệt 课堂 và 课
课堂
Nhấn mạnh không gian hoặc quá trình học trên lớp.课堂气氛很好。
Kètáng qìfēn hěn hǎo.
Không khí lớp học rất tốt.
课
Nhấn mạnh bài học, tiết học hoặc môn học.今天有三节课。
Jīntiān yǒu sān jié kè.
Hôm nay có ba tiết học.
Khác biệt:
- 课堂 = lớp học, giờ học.
- 课 = bài học, tiết học, môn học.
8. Ví dụ trong học tập
课堂上请不要讲话。Kètáng shàng qǐng búyào jiǎnghuà.
Trong giờ học xin đừng nói chuyện.
老师鼓励学生积极参加课堂讨论。
Lǎoshī gǔlì xuéshēng jījí cānjiā kètáng tǎolùn.
Giáo viên khuyến khích học sinh tích cực tham gia thảo luận trên lớp.
课堂气氛非常活跃。
Kètáng qìfēn fēicháng huóyuè.
Không khí lớp học rất sôi nổi.
学生认真做课堂笔记。
Xuéshēng rènzhēn zuò kètáng bǐjì.
Học sinh chăm chỉ ghi chép trên lớp.
课堂测试将在下午进行。
Kètáng cèshì jiāng zài xiàwǔ jìnxíng.
Bài kiểm tra trên lớp sẽ được tiến hành vào buổi chiều.
9. Hội thoại ngắn
A:今天的课堂怎么样?Jīntiān de kètáng zěnmeyàng?
Giờ học hôm nay thế nào?
B:很好,老师讲得很清楚。
Hěn hǎo, lǎoshī jiǎng de hěn qīngchu.
Rất tốt, giáo viên giảng rất rõ ràng.
A:课堂上有讨论吗?
Kètáng shàng yǒu tǎolùn ma?
Trong giờ học có thảo luận không?
B:有,每个人都发言了。
Yǒu, měi ge rén dōu fāyán le.
Có, mọi người đều đã phát biểu.
10. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Nhầm 课堂 và 教室
Sai:课堂有三十张桌子。
Đúng:
教室有三十张桌子。
Jiàoshì yǒu sānshí zhāng zhuōzi.
Phòng học có ba mươi cái bàn.
Lưu ý: Khi nói về cơ sở vật chất của phòng học, dùng 教室.
Lỗi 2: Nhầm 课堂 và 课
Sai:今天有三节课堂。
Đúng:
今天有三节课。
Jīntiān yǒu sān jié kè.
Hôm nay có ba tiết học.
Lưu ý: Đơn vị đếm tiết học là 节课, không phải 节课堂.
Lỗi 3: Thiếu giới từ 上
Sai:课堂不能玩手机。
Đúng:
课堂上不能玩手机。
Kètáng shàng bùnéng wán shǒujī.
Không được chơi điện thoại trong giờ học.
Lưu ý: Khi muốn nói "trong giờ học", dùng cấu trúc 课堂上.
11. Tóm tắt
课堂 (kètáng) có các nghĩa chính:- Lớp học.
- Giờ học.
- Không gian và hoạt động giảng dạy trên lớp.
- Môi trường học tập.
在课堂上
我们在课堂上学习汉语。
Wǒmen zài kètáng shàng xuéxí Hànyǔ.
Chúng tôi học tiếng Trung trên lớp.
课堂上 + Động từ
课堂上不要讲话。
Kètáng shàng búyào jiǎnghuà.
Đừng nói chuyện trong giờ học.
课堂 + Danh từ
课堂讨论。
Kètáng tǎolùn.
Thảo luận trên lớp.
课堂作业。
Kètáng zuòyè.
Bài tập trên lớp.
Trong tiếng Trung hiện đại, 课堂 là từ rất thông dụng trong giáo dục, dùng để chỉ giờ học, lớp học hoặc toàn bộ hoạt động giảng dạy và học tập diễn ra trên lớp, khác với 教室, vốn chỉ phòng học theo nghĩa địa điểm.
视频 là gì?
视频
Pinyin: shìpín
Từ loại: Danh từ
Tiếng Việt: video; đoạn video; hình ảnh động; nội dung video
Tiếng Anh: video
1. Ý nghĩa của 视频
视频 là từ dùng để chỉ video, tức là hình ảnh chuyển động có thể kèm theo âm thanh, được ghi lại hoặc phát trên các thiết bị điện tử như điện thoại, máy tính, tivi hoặc Internet.
Ví dụ:
我看了一个视频。
Wǒ kàn le yí ge shìpín.
Tôi đã xem một video.
这个视频很好看。
Zhège shìpín hěn hǎokàn.
Video này rất hay.
2. Phân tích từng chữ
视
视
shì
Nghĩa là:
- nhìn
- quan sát
- thị giác
- xem
Ví dụ:
电视
diànshì
tivi
视觉
shìjué
thị giác
视力
shìlì
thị lực
重视
zhòngshì
coi trọng
频
频
pín
Ban đầu có nghĩa là:
- tần số
- tần suất
- thường xuyên
Ví dụ:
频率
pínlǜ
tần suất, tần số
音频
yīnpín
âm thanh (audio)
高频
gāopín
tần số cao
Ghép lại:
视频
= hình ảnh chuyển động (video).
3. 视频 và 录像 khác nhau như thế nào?
视频
Chỉ:
- video
- nội dung video
- file video
- video trên Internet
Ví dụ:
我发给你一个视频。
Wǒ fā gěi nǐ yí ge shìpín.
Tôi gửi cho bạn một video.
录像
录像
lùxiàng
Có nghĩa:
- ghi hình
- bản ghi hình
- đoạn ghi hình
Nhấn mạnh hành động ghi lại bằng máy quay.
Ví dụ:
请不要录像。
Qǐng bú yào lùxiàng.
Xin đừng quay phim.
老师把课堂录像了。
Lǎoshī bǎ kètáng lùxiàng le.
Giáo viên đã ghi hình buổi học.
So sánh:
视频
→ video nói chung.
录像
→ hành động ghi hình hoặc bản ghi hình.
4. 视频 và 电影
视频
Video.
Có thể chỉ:
- video TikTok
- video YouTube
- video ngắn
- video học tập
- video quảng cáo
电影
电影
diànyǐng
Phim điện ảnh.
Ví dụ:
我们去看电影。
Wǒmen qù kàn diànyǐng.
Chúng ta đi xem phim nhé.
Video không nhất thiết là phim.
Phim là một loại video, nhưng không phải mọi video đều là phim.
5. 视频 và 音频
视频
Video
Có hình và thường có âm thanh.
音频
音频
yīnpín
Audio
Chỉ có âm thanh.
Ví dụ:
请发送音频。
Qǐng fāsòng yīnpín.
Hãy gửi file âm thanh.
So sánh
视频
Có hình.
音频
Không có hình.
6. Những từ ghép rất thường gặp với 视频
视频会议
视频会议
shìpín huìyì
Họp trực tuyến bằng video.
例如:
今天下午我们有视频会议。
Jīntiān xiàwǔ wǒmen yǒu shìpín huìyì.
Chiều nay chúng tôi có cuộc họp trực tuyến.
视频聊天
视频聊天
shìpín liáotiān
Gọi video.
例如:
我们晚上视频聊天吧。
Wǒmen wǎnshang shìpín liáotiān ba.
Tối nay chúng ta gọi video nhé.
视频通话
视频通话
shìpín tōnghuà
Cuộc gọi video.
例如:
我想跟妈妈视频通话。
Wǒ xiǎng gēn māma shìpín tōnghuà.
Tôi muốn gọi video cho mẹ.
视频课程
视频课程
shìpín kèchéng
Khóa học video.
例如:
我买了一套视频课程。
Wǒ mǎi le yí tào shìpín kèchéng.
Tôi đã mua một khóa học video.
视频教程
视频教程
shìpín jiàochéng
Video hướng dẫn.
例如:
网上有很多视频教程。
Wǎngshàng yǒu hěn duō shìpín jiàochéng.
Trên mạng có rất nhiều video hướng dẫn.
视频监控
视频监控
shìpín jiānkòng
Camera giám sát.
例如:
公司安装了视频监控系统。
Gōngsī ānzhuāng le shìpín jiānkòng xìtǒng.
Công ty đã lắp đặt hệ thống giám sát bằng video.
视频平台
视频平台
shìpín píngtái
Nền tảng video.
Ví dụ:
这个视频平台很受欢迎。
Zhège shìpín píngtái hěn shòu huānyíng.
Nền tảng video này rất được yêu thích.
视频文件
视频文件
shìpín wénjiàn
Tệp video.
视频播放
视频播放
shìpín bòfàng
Phát video.
视频下载
视频下载
shìpín xiàzǎi
Tải video.
7. Những động từ thường đi với 视频
看视频
kàn shìpín
xem video
拍视频
pāi shìpín
quay video
录视频
lù shìpín
ghi hình video
制作视频
zhìzuò shìpín
làm video
编辑视频
biānjí shìpín
chỉnh sửa video
上传视频
shàngchuán shìpín
tải video lên
下载视频
xiàzǎi shìpín
tải video xuống
分享视频
fēnxiǎng shìpín
chia sẻ video
删除视频
shānchú shìpín
xóa video
播放视频
bòfàng shìpín
phát video
保存视频
bǎocún shìpín
lưu video
发送视频
fāsòng shìpín
gửi video
8. Những mẫu câu thường gặp
看视频
我喜欢看视频学习汉语。
Wǒ xǐhuan kàn shìpín xuéxí Hànyǔ.
Tôi thích xem video để học tiếng Trung.
拍视频
她每天拍视频。
Tā měitiān pāi shìpín.
Cô ấy quay video mỗi ngày.
上传视频
请上传视频。
Qǐng shàngchuán shìpín.
Vui lòng tải video lên.
编辑视频
他正在编辑视频。
Tā zhèngzài biānjí shìpín.
Anh ấy đang chỉnh sửa video.
分享视频
请把视频分享给我。
Qǐng bǎ shìpín fēnxiǎng gěi wǒ.
Hãy chia sẻ video cho tôi.
9. Ví dụ trong công việc
请把培训视频发给新员工。
Qǐng bǎ péixùn shìpín fā gěi xīn yuángōng.
Hãy gửi video đào tạo cho nhân viên mới.
我们需要制作宣传视频。
Wǒmen xūyào zhìzuò xuānchuán shìpín.
Chúng ta cần sản xuất video quảng bá.
客户已经看了产品视频。
Kèhù yǐjīng kàn le chǎnpǐn shìpín.
Khách hàng đã xem video giới thiệu sản phẩm.
请上传会议视频。
Qǐng shàngchuán huìyì shìpín.
Vui lòng tải lên video cuộc họp.
公司每天发布一个短视频。
Gōngsī měitiān fābù yí ge duǎn shìpín.
Công ty đăng một video ngắn mỗi ngày.
10. Ví dụ trong cuộc sống
昨天我看了一个很好笑的视频。
Zuótiān wǒ kàn le yí ge hěn hǎoxiào de shìpín.
Hôm qua tôi đã xem một video rất hài hước.
这个视频已经有一百万次播放。
Zhège shìpín yǐjīng yǒu yì bǎi wàn cì bòfàng.
Video này đã đạt một triệu lượt phát.
她喜欢拍美食视频。
Tā xǐhuan pāi měishí shìpín.
Cô ấy thích quay video về ẩm thực.
我们可以视频聊天。
Wǒmen kěyǐ shìpín liáotiān.
Chúng ta có thể gọi video.
请把视频发到微信群。
Qǐng bǎ shìpín fā dào Wēixìn qún.
Hãy gửi video vào nhóm WeChat.
11. Phân biệt 视频、录像、影片、电影
视频 (shìpín)
Nghĩa: video nói chung, có thể là video ngắn, video học tập, video quảng cáo hoặc video trên Internet.
Ví dụ:
我发给你一个视频。
Wǒ fā gěi nǐ yí ge shìpín.
Tôi gửi cho bạn một video.
录像 (lùxiàng)
Nghĩa: ghi hình hoặc bản ghi hình, nhấn mạnh hành động quay và lưu lại.
Ví dụ:
老师把课堂录像了。
Lǎoshī bǎ kètáng lùxiàng le.
Giáo viên đã ghi hình buổi học.
影片 (yǐngpiàn)
Nghĩa: tác phẩm điện ảnh hoặc video hoàn chỉnh, thường dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh trang trọng.
Ví dụ:
这部影片很精彩。
Zhè bù yǐngpiàn hěn jīngcǎi.
Bộ phim này rất hấp dẫn.
电影 (diànyǐng)
Nghĩa: phim điện ảnh, phim chiếu rạp hoặc phim truyện.
Ví dụ:
周末我们去看电影吧。
Zhōumò wǒmen qù kàn diànyǐng ba.
Cuối tuần chúng ta đi xem phim nhé.
12. Cách ghi nhớ
Có thể ghi nhớ theo nhóm sau:
- 视频 → video, nội dung video.
- 音频 → âm thanh, audio.
- 录像 → ghi hình, bản ghi hình.
- 电影 → phim điện ảnh.
- 影片 → tác phẩm phim, bộ phim.
Các cụm từ thường gặp:
- 视频会议 → họp trực tuyến bằng video.
- 视频聊天 → gọi video.
- 视频通话 → cuộc gọi video.
- 视频课程 → khóa học video.
- 视频教程 → video hướng dẫn.
- 视频监控 → giám sát bằng video.
- 视频平台 → nền tảng video.
- 视频文件 → tệp video.
- 拍视频 → quay video.
- 看视频 → xem video.
- 制作视频 → sản xuất video.
- 编辑视频 → chỉnh sửa video.
- 上传视频 → tải video lên.
- 下载视频 → tải video xuống.
- 分享视频 → chia sẻ video.
Trong tiếng Trung hiện đại, 视频 là từ thông dụng nhất để chỉ video trong học tập, công việc và đời sống hằng ngày.
电子 là gì?
Chữ Hán: 电子
Pinyin: diànzǐ
Từ loại: Danh từ (名词), tính từ (形容词 - dùng làm định ngữ)
电子 có nghĩa là:
- Điện tử
- Thuộc về điện tử
- Electronic
- Electron (trong vật lý, tùy ngữ cảnh)
Trong đời sống hằng ngày, 电子 chủ yếu mang nghĩa điện tử, dùng để chỉ các thiết bị, tài liệu, dữ liệu hoặc hệ thống hoạt động bằng công nghệ điện tử. Trong lĩnh vực vật lý, 电子 còn có nghĩa là electron.
1. Cấu tạo của từ
电 (diàn)
Nghĩa:
- Điện
- Điện năng
- Điện lực
Ví dụ:
电灯
diàndēng
Đèn điện
电脑
diànnǎo
Máy tính
电话
diànhuà
Điện thoại
电池
diànchí
Pin
子 (zǐ)
Nghĩa gốc:
- Hạt
- Vật nhỏ
- Phần tử
Trong nhiều thuật ngữ khoa học, 子 mang nghĩa "hạt", "phần tử".
Ví dụ:
粒子
lìzǐ
Hạt (particle)
原子
yuánzǐ
Nguyên tử
分子
fēnzǐ
Phân tử
电子
diànzǐ
Electron
Ghép lại:
电子 = điện tử; electron (trong vật lý)
2. Cách dùng của 电子
Làm định ngữ
电子 thường đứng trước danh từ để chỉ "điện tử".
Ví dụ:
电子产品
diànzǐ chǎnpǐn
Sản phẩm điện tử
电子设备
diànzǐ shèbèi
Thiết bị điện tử
电子商务
diànzǐ shāngwù
Thương mại điện tử
电子邮件
diànzǐ yóujiàn
Thư điện tử (email)
电子书
diànzǐ shū
Sách điện tử
Làm danh từ (trong vật lý)
电子带负电。
Diànzǐ dài fùdiàn.
Electron mang điện tích âm.
3. Những từ ghép thường gặp với 电子
电子邮件
diànzǐ yóujiàn
电子发票
diànzǐ fāpiào
Hóa đơn điện tử
电子支付
diànzǐ zhīfù
Thanh toán điện tử
电子银行
diànzǐ yínháng
Ngân hàng điện tử
电子签名
diànzǐ qiānmíng
Chữ ký điện tử
电子合同
diànzǐ hétong
Hợp đồng điện tử
电子数据
diànzǐ shùjù
Dữ liệu điện tử
电子文档
diànzǐ wéndàng
Tài liệu điện tử
电子商务
diànzǐ shāngwù
Thương mại điện tử
电子地图
diànzǐ dìtú
Bản đồ điện tử
电子词典
diànzǐ cídiǎn
Từ điển điện tử
电子身份证
diànzǐ shēnfènzhèng
Thẻ căn cước điện tử
4. Cấu trúc thường gặp
电子 + Danh từ
电子产品很好卖。
Diànzǐ chǎnpǐn hěn hǎo mài.
Sản phẩm điện tử bán rất chạy.
使用电子……
我们使用电子系统办公。
Wǒmen shǐyòng diànzǐ xìtǒng bàngōng.
Chúng tôi sử dụng hệ thống điện tử để làm việc.
采用电子……
公司采用电子签名。
Gōngsī cǎiyòng diànzǐ qiānmíng.
Công ty áp dụng chữ ký điện tử.
5. Phân biệt 电子 và 电
电 (diàn)
Chỉ "điện", điện năng hoặc những đồ vật liên quan đến điện.
Ví dụ:
电话
diànhuà
Điện thoại
电视
diànshì
Tivi
电脑
diànnǎo
Máy tính
电灯
diàndēng
Đèn điện
电子 (diànzǐ)
Nhấn mạnh yếu tố điện tử, công nghệ điện tử hoặc dữ liệu điện tử.
Ví dụ:
电子发票
diànzǐ fāpiào
Hóa đơn điện tử
电子商务
diànzǐ shāngwù
Thương mại điện tử
电子支付
diànzǐ zhīfù
Thanh toán điện tử
6. Hội thoại mẫu
Hội thoại 1
A:你收到电子邮件了吗?
Nǐ shōudào diànzǐ yóujiàn le ma?
Bạn đã nhận được email chưa?
B:已经收到了。
Yǐjīng shōudào le.
Tôi nhận được rồi.
Hội thoại 2
A:你们开发票吗?
Nǐmen kāi fāpiào ma?
Các bạn có xuất hóa đơn không?
B:可以,我们提供电子发票。
Kěyǐ, wǒmen tígōng diànzǐ fāpiào.
Có, chúng tôi cung cấp hóa đơn điện tử.
7. Ví dụ trong môi trường học tập
学校提供电子教材。
Xuéxiào tígōng diànzǐ jiàocái.
Nhà trường cung cấp giáo trình điện tử.
我喜欢看电子书。
Wǒ xǐhuān kàn diànzǐ shū.
Tôi thích đọc sách điện tử.
老师把资料发到电子邮箱。
Lǎoshī bǎ zīliào fā dào diànzǐ yóuxiāng.
Giáo viên gửi tài liệu vào hộp thư điện tử.
8. Ví dụ trong môi trường kế toán
公司已经全面使用电子发票。
Gōngsī yǐjīng quánmiàn shǐyòng diànzǐ fāpiào.
Công ty đã sử dụng hóa đơn điện tử trên toàn bộ hệ thống.
所有电子凭证都需要保存。
Suǒyǒu diànzǐ píngzhèng dōu xūyào bǎocún.
Tất cả chứng từ điện tử đều cần được lưu trữ.
电子会计档案必须按规定管理。
Diànzǐ kuàijì dàng'àn bìxū àn guīdìng guǎnlǐ.
Hồ sơ kế toán điện tử phải được quản lý theo quy định.
电子支付越来越普及。
Diànzǐ zhīfù yuèláiyuè pǔjí.
Thanh toán điện tử ngày càng phổ biến.
财务部门采用电子审批流程。
Cáiwù bùmén cǎiyòng diànzǐ shěnpī liúchéng.
Phòng tài chính áp dụng quy trình phê duyệt điện tử.
9. Những lỗi thường gặp
Sai:
电子电脑
Đúng:
电脑
Diànnǎo
Máy tính.
Giải thích: 电脑 vốn đã có nghĩa là máy tính, không cần thêm 电子 ở phía trước.
Sai:
电子电话
Đúng:
电话
Diànhuà
Điện thoại.
Giải thích: 电话 đã là từ hoàn chỉnh, không nói 电子电话 trong tiếng Trung thông dụng.
Sai:
电子电灯
Đúng:
电灯
Diàndēng
Đèn điện.
Giải thích: 电子 chỉ dùng khi muốn nhấn mạnh tính chất "điện tử" của một thiết bị hoặc hệ thống, không dùng để bổ nghĩa cho những từ đã mang nghĩa cố định như 电灯.
10. Ghi nhớ nhanh
- 电子 (diànzǐ) = điện tử; electron (tùy ngữ cảnh)
- Thường dùng để chỉ các thiết bị, dữ liệu hoặc hệ thống điện tử.
- Cấu trúc phổ biến:
- 电子 + danh từ
- 电子邮件 (email)
- 电子发票 (hóa đơn điện tử)
- 电子支付 (thanh toán điện tử)
- 电子合同 (hợp đồng điện tử)
- 电子商务 (thương mại điện tử)
- 电子 + danh từ
- Phân biệt:
- 电: điện, điện năng hoặc các từ ghép cố định như 电话, 电脑, 电灯.
- 电子: nhấn mạnh công nghệ điện tử, dữ liệu điện tử hoặc hình thức điện tử.
Ví dụ tiêu biểu:
请把电子邮件发给我。
Qǐng bǎ diànzǐ yóujiàn fā gěi wǒ.
Vui lòng gửi email cho tôi.
公司已经开始使用电子发票。
Gōngsī yǐjīng kāishǐ shǐyòng diànzǐ fāpiào.
Công ty đã bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử.
电子支付让交易更加方便。
Diànzǐ zhīfù ràng jiāoyì gèngjiā fāngbiàn.
Thanh toán điện tử giúp các giao dịch trở nên thuận tiện hơn.
Cấu trúc Số từ + 多 (数字 + 多)
Số từ + 多 là một cấu trúc rất phổ biến trong tiếng Trung, dùng để diễn đạt "hơn...", "trên...", "hơn một chút...", "khoảng hơn..." một số lượng hoặc thời gian nào đó.
1. Cấu trúc
Số từ + 多 + Lượng từ (+ Danh từ)
Hoặc:
Số từ + Lượng từ + 多
Tùy từng loại lượng từ và danh từ.
Ý nghĩa:
- hơn...
- trên...
- hơn một chút
- khoảng hơn...
Trong cấu trúc này, 多 (duō) không còn mang nghĩa "nhiều" mà mang nghĩa "hơn, lẻ ra một chút so với con số vừa nêu".
2. Cách dùng
Cách dùng 1: Biểu thị số lượng lớn hơn con số vừa nêu một chút
Ví dụ:
三十多岁
sānshí duō suì
Hơn ba mươi tuổi (khoảng 31–39 tuổi)
五十多个人
wǔshí duō ge rén
Hơn năm mươi người
一百多本书
yìbǎi duō běn shū
Hơn một trăm quyển sách
两千多块钱
liǎngqiān duō kuài qián
Hơn hai nghìn tệ
Cách dùng 2: Biểu thị khoảng thời gian, khoảng cách, số lượng
Ví dụ:
十多分钟
shíduō fēnzhōng
Hơn mười phút
二十多公里
èrshí duō gōnglǐ
Hơn hai mươi kilômét
三百多页
sānbǎi duō yè
Hơn ba trăm trang
四千多元
sìqiān duō yuán
Hơn bốn nghìn tệ
3. Vị trí của 多
Thông thường, 多 đứng ngay sau số từ.
Ví dụ:
二十多岁
èrshí duō suì
Hơn hai mươi tuổi
一百多块钱
yìbǎi duō kuài qián
Hơn một trăm tệ
三千多人
sānqiān duō rén
Hơn ba nghìn người
Không nói:
多二十岁
Nếu muốn diễn đạt "hơn một trăm đồng", cũng không nói:
一百块多
Trong trường hợp này nên nói:
一百多块钱
4. Khi lượng từ là 个
Khi lượng từ là 个, có hai cách nói đều đúng:
Số từ + 多 + 个 + Danh từ
Số từ + 个 + 多 + Danh từ
Ví dụ:
二十多个学生
èrshí duō ge xuésheng
二十个多学生
èrshí ge duō xuésheng
Trong khẩu ngữ hiện đại, 二十多个学生 được sử dụng phổ biến và tự nhiên hơn.
5. Khi lượng từ không phải 个
Đối với phần lớn lượng từ khác, 多 đứng sau số từ.
Ví dụ:
三十多本书
sānshí duō běn shū
五百多名员工
wǔbǎi duō míng yuángōng
两千多公里
liǎngqiān duō gōnglǐ
一百多页
yìbǎi duō yè
6. Dùng với tuổi
他二十多岁。
Tā èrshí duō suì.
Anh ấy hơn hai mươi tuổi.
我爸爸五十多岁。
Wǒ bàba wǔshí duō suì.
Bố tôi hơn năm mươi tuổi.
爷爷七十多岁。
Yéye qīshí duō suì.
Ông tôi hơn bảy mươi tuổi.
7. Dùng với tiền
这本书一百多块钱。
Zhè běn shū yìbǎi duō kuài qián.
Quyển sách này hơn một trăm tệ.
电脑五千多元。
Diànnǎo wǔqiān duō yuán.
Máy tính hơn năm nghìn tệ.
学费两万多元。
Xuéfèi liǎngwàn duō yuán.
Học phí hơn hai mươi nghìn tệ.
8. Dùng với số lượng
公司有三百多名员工。
Gōngsī yǒu sānbǎi duō míng yuángōng.
Công ty có hơn ba trăm nhân viên.
学校有一千多个学生。
Xuéxiào yǒu yìqiān duō ge xuésheng.
Trường có hơn một nghìn học sinh.
我们班有四十多个同学。
Wǒmen bān yǒu sìshí duō ge tóngxué.
Lớp chúng tôi có hơn bốn mươi học sinh.
9. Dùng với khoảng cách
离学校还有三公里多。
Lí xuéxiào hái yǒu sān gōnglǐ duō.
Còn hơn ba kilômét nữa mới đến trường.
北京离这里两千多公里。
Běijīng lí zhèlǐ liǎngqiān duō gōnglǐ.
Bắc Kinh cách đây hơn hai nghìn kilômét.
Lưu ý rằng trong một số trường hợp, 多 cũng có thể đứng sau lượng từ để biểu thị "hơn" đối với khoảng cách hoặc thời gian, chẳng hạn như 三公里多、五天多、一年多.
10. Dùng với thời lượng
电影两个多小时。
Diànyǐng liǎng ge duō xiǎoshí.
Bộ phim dài hơn hai tiếng.
会议开了三个多小时。
Huìyì kāi le sān ge duō xiǎoshí.
Cuộc họp kéo dài hơn ba tiếng.
他在中国工作了一年多。
Tā zài Zhōngguó gōngzuò le yì nián duō.
Anh ấy đã làm việc ở Trung Quốc hơn một năm.
11. Phân biệt 二十多 và 二十几
二十多
Có nghĩa là:
"Hơn hai mươi"
Thường chỉ khoảng:
21–29 tuổi.
Ví dụ:
他二十多岁。
Tā èrshí duō suì.
Anh ấy hơn hai mươi tuổi.
二十几
Có nghĩa là:
"Hai mươi mấy"
Thường chỉ khoảng:
20–29 tuổi, nhưng không xác định chính xác là bao nhiêu.
Ví dụ:
他二十几岁。
Tā èrshí jǐ suì.
Anh ấy hai mươi mấy tuổi.
So sánh
二十多岁
Nhấn mạnh tuổi đã vượt qua 20.
二十几岁
Chỉ nói chung là trong độ tuổi hai mươi.
12. Phân biệt 一百多 và 一百左右
一百多
Có nghĩa:
Hơn một trăm.
Thường khoảng:
101–199.
Ví dụ:
一百多个人。
Yìbǎi duō ge rén.
Hơn một trăm người.
一百左右
Có nghĩa:
Khoảng một trăm.
Thường dao động quanh 100, ví dụ khoảng 95–105 tùy ngữ cảnh.
Ví dụ:
一百左右的人。
Yìbǎi zuǒyòu de rén.
Khoảng một trăm người.
So sánh
一百多
Nhấn mạnh số lượng lớn hơn 100.
一百左右
Nhấn mạnh số lượng xấp xỉ 100.
13. Phân biệt 多 và 以上
多
Có nghĩa:
Hơn một chút so với con số vừa nêu.
Ví dụ:
三十多个人。
Sānshí duō ge rén.
Hơn ba mươi người.
Thông thường được hiểu là khoảng 31–39 người.
以上
Có nghĩa:
Từ... trở lên.
Ví dụ:
三十个人以上。
Sānshí ge rén yǐshàng.
Ba mươi người trở lên.
Bao gồm cả 30 người và mọi số lớn hơn 30.
So sánh
三十多个人
Khoảng hơn ba mươi người.
三十个人以上
Từ ba mươi người trở lên, không giới hạn trên.
14. Những cụm từ rất thường gặp
十多岁
shíduō suì
Hơn mười tuổi
二十多岁
èrshí duō suì
Hơn hai mươi tuổi
三十多个学生
sānshí duō ge xuésheng
Hơn ba mươi học sinh
五十多人
wǔshí duō rén
Hơn năm mươi người
一百多本书
yìbǎi duō běn shū
Hơn một trăm quyển sách
一千多块钱
yìqiān duō kuài qián
Hơn một nghìn tệ
两万多元
liǎngwàn duō yuán
Hơn hai mươi nghìn tệ
三个多小时
sān ge duō xiǎoshí
Hơn ba tiếng
两个多月
liǎng ge duō yuè
Hơn hai tháng
一年多
yì nián duō
Hơn một năm
15. Ví dụ thực tế
- 我等了十多分钟。
Wǒ děng le shíduō fēnzhōng.
Tôi đã đợi hơn mười phút. - 她有三十多本汉语书。
Tā yǒu sānshí duō běn Hànyǔ shū.
Cô ấy có hơn ba mươi quyển sách tiếng Trung. - 公司有五百多名员工。
Gōngsī yǒu wǔbǎi duō míng yuángōng.
Công ty có hơn năm trăm nhân viên. - 我们学了两个多小时。
Wǒmen xué le liǎng ge duō xiǎoshí.
Chúng tôi đã học hơn hai tiếng. - 这台电脑卖六千多元。
Zhè tái diànnǎo mài liùqiān duō yuán.
Chiếc máy tính này được bán với giá hơn sáu nghìn tệ. - 他在中国工作了一年多。
Tā zài Zhōngguó gōngzuò le yì nián duō.
Anh ấy đã làm việc ở Trung Quốc hơn một năm. - 这家公司有一千多名员工。
Zhè jiā gōngsī yǒu yìqiān duō míng yuángōng.
Công ty này có hơn một nghìn nhân viên. - 从这里到机场要四十多分钟。
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng yào sìshí duō fēnzhōng.
Từ đây đến sân bay mất hơn bốn mươi phút.
16. Tóm tắt
Cấu trúc cơ bản
Số từ + 多 + lượng từ (+ danh từ)
Ví dụ:
- 十多个人 → hơn mười người
- 二十多岁 → hơn hai mươi tuổi
- 一百多本书 → hơn một trăm quyển sách
- 五千多元 → hơn năm nghìn tệ
Đối với một số đơn vị thời gian và khoảng cách, 多 cũng có thể đứng sau lượng từ:
- 三公里多 → hơn ba kilômét
- 五天多 → hơn năm ngày
- 一年多 → hơn một năm
- 两个多月 → hơn hai tháng
- 三个多小时 → hơn ba tiếng
Như vậy, cần ghi nhớ hai mẫu thường gặp:
- Số từ + 多 + lượng từ (+ danh từ): 一百多本书、二十多岁、五十多人.
- Số từ + lượng từ + 多: 三公里多、五天多、一年多、三个多小时.
Cấu trúc Số từ + 多 là một trong những mẫu câu rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, xuất hiện thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày, trong các bài thi HSK và trong môi trường làm việc.
投影仪
投影仪Pinyin: tóuyǐngyí
Từ loại: Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt:
- Máy chiếu.
- Máy chiếu hình.
- Thiết bị trình chiếu.
1. Cấu tạo từ
投 (tóu)
Có nghĩa là:- Ném.
- Đưa vào.
- Chiếu (trong từ "chiếu hình").
投票
Tóupiào.
Bỏ phiếu.
投资
Tóuzī.
Đầu tư.
影 (yǐng)
Có nghĩa là:- Bóng.
- Hình ảnh.
电影
Diànyǐng.
Phim điện ảnh.
影子
Yǐngzi.
Cái bóng.
摄影
Shèyǐng.
Nhiếp ảnh.
仪 (yí)
Có nghĩa là:- Thiết bị.
- Dụng cụ.
- Máy móc.
仪器
Yíqì.
Thiết bị, dụng cụ.
打印机
Dǎyìnjī.
Máy in.
扫描仪
Sǎomiáoyí.
Máy quét (scanner).
=> 投影仪 có nghĩa đen là "thiết bị dùng để chiếu hình ảnh", tức máy chiếu.
2. Nghĩa cơ bản
Ví dụ:教室里有一台投影仪。
Jiàoshì lǐ yǒu yì tái tóuyǐngyí.
Trong lớp học có một máy chiếu.
请打开投影仪。
Qǐng dǎkāi tóuyǐngyí.
Vui lòng bật máy chiếu.
老师正在使用投影仪。
Lǎoshī zhèngzài shǐyòng tóuyǐngyí.
Giáo viên đang sử dụng máy chiếu.
会议室配有投影仪。
Huìyìshì pèiyǒu tóuyǐngyí.
Phòng họp được trang bị máy chiếu.
3. Các động từ thường đi với 投影仪
打开投影仪
Bật máy chiếu.请先打开投影仪。
Qǐng xiān dǎkāi tóuyǐngyí.
Vui lòng bật máy chiếu trước.
关闭投影仪
Tắt máy chiếu.会议结束后请关闭投影仪。
Huìyì jiéshù hòu qǐng guānbì tóuyǐngyí.
Sau khi cuộc họp kết thúc, vui lòng tắt máy chiếu.
使用投影仪
Sử dụng máy chiếu.老师会使用投影仪上课。
Lǎoshī huì shǐyòng tóuyǐngyí shàngkè.
Giáo viên sử dụng máy chiếu để giảng bài.
安装投影仪
Lắp đặt máy chiếu.工作人员正在安装投影仪。
Gōngzuò rényuán zhèngzài ānzhuāng tóuyǐngyí.
Nhân viên đang lắp đặt máy chiếu.
调试投影仪
Điều chỉnh, cài đặt máy chiếu.请先调试投影仪。
Qǐng xiān tiáoshì tóuyǐngyí.
Vui lòng điều chỉnh máy chiếu trước.
4. Các từ ghép thông dụng với 投影仪
投影仪屏幕Tóuyǐngyí píngmù.
Màn hình máy chiếu.
投影仪遥控器
Tóuyǐngyí yáokòngqì.
Điều khiển từ xa của máy chiếu.
投影仪接口
Tóuyǐngyí jiēkǒu.
Cổng kết nối của máy chiếu.
投影仪灯泡
Tóuyǐngyí dēngpào.
Bóng đèn máy chiếu.
投影仪支架
Tóuyǐngyí zhījià.
Giá đỡ máy chiếu.
投影幕布
Tóuyǐng mùbù.
Màn chiếu.
无线投影仪
Wúxiàn tóuyǐngyí.
Máy chiếu không dây.
便携式投影仪
Biànxiéshì tóuyǐngyí.
Máy chiếu cầm tay.
高清投影仪
Gāoqīng tóuyǐngyí.
Máy chiếu độ phân giải cao.
5. Cấu trúc thường gặp
Cấu trúc 1
使用投影仪我们用投影仪展示报告。
Wǒmen yòng tóuyǐngyí zhǎnshì bàogào.
Chúng tôi dùng máy chiếu để trình bày báo cáo.
Cấu trúc 2
打开投影仪请打开投影仪。
Qǐng dǎkāi tóuyǐngyí.
Vui lòng bật máy chiếu.
Cấu trúc 3
投影仪 + 在 + Địa điểm投影仪在会议室。
Tóuyǐngyí zài huìyìshì.
Máy chiếu ở phòng họp.
Cấu trúc 4
用投影仪 + Động từ老师用投影仪讲课。
Lǎoshī yòng tóuyǐngyí jiǎngkè.
Giáo viên dùng máy chiếu để giảng bài.
6. Phân biệt 投影仪 và 投影
投影仪
Chỉ thiết bị máy chiếu.会议室有三台投影仪。
Huìyìshì yǒu sān tái tóuyǐngyí.
Phòng họp có ba máy chiếu.
投影
Chỉ hình ảnh được chiếu hoặc hành động trình chiếu.投影很清楚。
Tóuyǐng hěn qīngchu.
Hình chiếu rất rõ.
Khác biệt:
- 投影仪 = máy chiếu.
- 投影 = hình ảnh hoặc việc trình chiếu.
7. Phân biệt 投影仪 và 显示器
投影仪
Máy chiếu.老师用投影仪上课。
Lǎoshī yòng tóuyǐngyí shàngkè.
Giáo viên dùng máy chiếu để giảng bài.
显示器
Màn hình máy tính.电脑显示器很大。
Diànnǎo xiǎnshìqì hěn dà.
Màn hình máy tính rất lớn.
Khác biệt:
- 投影仪 = máy chiếu.
- 显示器 = màn hình.
8. Ví dụ trong học tập và công việc
老师正在调试投影仪。Lǎoshī zhèngzài tiáoshì tóuyǐngyí.
Giáo viên đang điều chỉnh máy chiếu.
请把电脑连接到投影仪。
Qǐng bǎ diànnǎo liánjiē dào tóuyǐngyí.
Vui lòng kết nối máy tính với máy chiếu.
今天的会议需要使用投影仪。
Jīntiān de huìyì xūyào shǐyòng tóuyǐngyí.
Cuộc họp hôm nay cần sử dụng máy chiếu.
投影仪已经准备好了。
Tóuyǐngyí yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Máy chiếu đã được chuẩn bị xong.
我们的教室都安装了投影仪。
Wǒmen de jiàoshì dōu ānzhuāng le tóuyǐngyí.
Tất cả các lớp học của chúng tôi đều đã lắp đặt máy chiếu.
9. Hội thoại ngắn
A:会议室有投影仪吗?Huìyìshì yǒu tóuyǐngyí ma?
Phòng họp có máy chiếu không?
B:有,而且已经打开了。
Yǒu, érqiě yǐjīng dǎkāi le.
Có, hơn nữa đã bật rồi.
A:电脑连接好了吗?
Diànnǎo liánjiē hǎo le ma?
Máy tính đã kết nối xong chưa?
B:已经连接好了,可以开始。
Yǐjīng liánjiē hǎo le, kěyǐ kāishǐ.
Đã kết nối xong rồi, có thể bắt đầu.
10. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Nhầm 投影仪 và 投影
Sai:教室有一个投影。
Đúng:
教室有一台投影仪。
Jiàoshì yǒu yì tái tóuyǐngyí.
Trong lớp học có một máy chiếu.
Lưu ý:
- 投影仪 là thiết bị.
- 投影 là hình ảnh được chiếu hoặc việc trình chiếu.
Lỗi 2: Dùng sai lượng từ
Sai:一个投影仪。
Đúng:
一台投影仪。
Yì tái tóuyǐngyí.
Một máy chiếu.
Lưu ý: Máy móc, thiết bị thường dùng lượng từ 台 (tái).
Lỗi 3: Nhầm với 显示器
投影仪 dùng để chiếu hình lên màn chiếu hoặc tường.显示器 là màn hình hiển thị của máy tính.
11. Tóm tắt
投影仪 (tóuyǐngyí) có nghĩa là:- Máy chiếu.
- Thiết bị trình chiếu.
- Máy chiếu hình.
使用投影仪
老师使用投影仪上课。
Lǎoshī shǐyòng tóuyǐngyí shàngkè.
Giáo viên sử dụng máy chiếu để giảng bài.
打开投影仪
请打开投影仪。
Qǐng dǎkāi tóuyǐngyí.
Vui lòng bật máy chiếu.
用投影仪 + Động từ
我们用投影仪展示报告。
Wǒmen yòng tóuyǐngyí zhǎnshì bàogào.
Chúng tôi dùng máy chiếu để trình bày báo cáo.
投影仪在……
投影仪在会议室。
Tóuyǐngyí zài huìyìshì.
Máy chiếu ở phòng họp.
Trong tiếng Trung hiện đại, 投影仪 là từ vựng rất thông dụng trong giáo dục, doanh nghiệp và hội nghị, dùng để chỉ thiết bị trình chiếu hình ảnh, tài liệu hoặc bài thuyết trình.
白板 (báibǎn) là gì? Giải thích chi tiết
白板 (báibǎn) là một danh từ trong tiếng Trung, có nghĩa là:
- bảng trắng
- bảng viết bằng bút lông (whiteboard)
- whiteboard
1. Cấu tạo từ
白 (bái)
Nghĩa là:
- trắng
- màu trắng
白色 (báisè) – màu trắng
白纸 (báizhǐ) – giấy trắng
白天 (báitiān) – ban ngày
板 (bǎn)
Nghĩa là:
- tấm
- bảng
黑板 (hēibǎn) – bảng đen
木板 (mùbǎn) – tấm gỗ
平板 (píngbǎn) – máy tính bảng
2. Ý nghĩa của 白板
白板 là bảng có bề mặt trắng, thường dùng với bút dạ viết bảng, khác với 黑板 (bảng đen) dùng phấn.Ứng dụng:
- lớp học
- phòng họp
- văn phòng
- trung tâm đào tạo
- phòng đào tạo doanh nghiệp
3. Cấu trúc thường gặp
白板 + Danh từ
白板笔Báibǎnbǐ.
Bút viết bảng trắng.
白板擦
Báibǎncā.
Khăn lau bảng trắng.
白板会议
Báibǎn huìyì.
Cuộc họp sử dụng bảng trắng.
电子白板
Diànzǐ báibǎn.
Bảng trắng điện tử.
4. Ví dụ thông dụng
老师在白板上写字。Lǎoshī zài báibǎn shàng xiězì.
Giáo viên viết lên bảng trắng.
请把内容写在白板上。
Qǐng bǎ nèiróng xiě zài báibǎn shàng.
Hãy viết nội dung lên bảng trắng.
会议室里有一块白板。
Huìyìshì lǐ yǒu yí kuài báibǎn.
Trong phòng họp có một bảng trắng.
我需要一支白板笔。
Wǒ xūyào yì zhī báibǎnbǐ.
Tôi cần một cây bút viết bảng.
请把白板擦干净。
Qǐng bǎ báibǎn cā gānjìng.
Hãy lau sạch bảng trắng.
5. Lượng từ thường dùng
块 (kuài)
Dùng cho bảng.一块白板
Yí kuài báibǎn.
Một bảng trắng.
面 (miàn)
Dùng khi nhấn mạnh bề mặt bảng.一面白板
Yí miàn báibǎn.
Một bảng trắng.
6. Dùng trong hội thoại
A:白板在哪里?
Báibǎn zài nǎlǐ?
Bảng trắng ở đâu?
B:
就在会议室里。
Jiù zài huìyìshì lǐ.
Ngay trong phòng họp.
A:
有没有白板笔?
Yǒu méiyǒu báibǎnbǐ?
Có bút viết bảng không?
B:
有,在桌子上。
Yǒu, zài zhuōzi shàng.
Có, ở trên bàn.
7. Dùng trong môi trường doanh nghiệp
经理正在白板上画流程图。Jīnglǐ zhèngzài báibǎn shàng huà liúchéngtú.
Giám đốc đang vẽ sơ đồ quy trình trên bảng trắng.
请把今天的计划写在白板上。
Qǐng bǎ jīntiān de jìhuà xiě zài báibǎn shàng.
Hãy viết kế hoạch hôm nay lên bảng trắng.
会议结束后,请擦掉白板上的内容。
Huìyì jiéshù hòu, qǐng cā diào báibǎn shàng de nèiróng.
Sau cuộc họp, hãy xóa nội dung trên bảng trắng.
8. Dùng trong tiếng Trung kế toán
Trong đào tạo hoặc họp kế toán, 白板 thường được dùng để trình bày sơ đồ hạch toán, báo cáo hoặc quy trình.老师在白板上讲解会计分录。
Lǎoshī zài báibǎn shàng jiǎngjiě kuàijì fēnlù.
Giáo viên giải thích bút toán kế toán trên bảng trắng.
请把成本核算流程画在白板上。
Qǐng bǎ chéngběn hésuàn liúchéng huà zài báibǎn shàng.
Hãy vẽ quy trình tính giá thành lên bảng trắng.
经理用白板说明预算方案。
Jīnglǐ yòng báibǎn shuōmíng yùsuàn fāng'àn.
Giám đốc dùng bảng trắng để giải thích phương án ngân sách.
9. Phân biệt 白板 và 黑板
白板 (báibǎn)
- Bảng trắng.
- Viết bằng bút viết bảng.
- Có thể lau bằng khăn lau bảng.
老师在白板上写字。
Lǎoshī zài báibǎn shàng xiězì.
Giáo viên viết lên bảng trắng.
黑板 (hēibǎn)
- Bảng đen hoặc bảng xanh.
- Viết bằng phấn.
老师在黑板上写字。
Lǎoshī zài hēibǎn shàng xiězì.
Giáo viên viết lên bảng đen.
10. Phân biệt 白板 và 电子白板
白板
Bảng trắng thông thường.电子白板 (diànzǐ báibǎn)
Bảng trắng điện tử, có thể kết nối với máy tính hoặc máy chiếu và hỗ trợ thao tác cảm ứng.Ví dụ:
我们教室安装了电子白板。
Wǒmen jiàoshì ānzhuāng le diànzǐ báibǎn.
Lớp học của chúng tôi đã được lắp bảng trắng điện tử.
11. Các từ ghép thường gặp
白板笔Báibǎnbǐ
Bút viết bảng trắng
白板擦
Báibǎncā
Khăn lau bảng trắng
电子白板
Diànzǐ báibǎn
Bảng trắng điện tử
白板教学
Báibǎn jiàoxué
Giảng dạy bằng bảng trắng
白板会议
Báibǎn huìyì
Cuộc họp sử dụng bảng trắng
白板内容
Báibǎn nèiróng
Nội dung trên bảng trắng
白板记录
Báibǎn jìlù
Ghi chép trên bảng trắng
白板设计
Báibǎn shèjì
Thiết kế hoặc phác thảo trên bảng trắng
12. Mẫu câu thông dụng
请把答案写在白板上。Qǐng bǎ dá'àn xiě zài báibǎn shàng.
Hãy viết đáp án lên bảng trắng.
白板已经擦干净了。
Báibǎn yǐjīng cā gānjìng le.
Bảng trắng đã được lau sạch.
老师用白板讲课。
Lǎoshī yòng báibǎn jiǎngkè.
Giáo viên giảng bài bằng bảng trắng.
我们在白板上讨论项目计划。
Wǒmen zài báibǎn shàng tǎolùn xiàngmù jìhuà.
Chúng tôi thảo luận kế hoạch dự án trên bảng trắng.
请准备一块白板和几支白板笔。
Qǐng zhǔnbèi yí kuài báibǎn hé jǐ zhī báibǎnbǐ.
Hãy chuẩn bị một bảng trắng và vài cây bút viết bảng.
13. Các từ liên quan
| Tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 白板 | báibǎn | Bảng trắng |
| 黑板 | hēibǎn | Bảng đen, bảng phấn |
| 白板笔 | báibǎnbǐ | Bút viết bảng trắng |
| 白板擦 | báibǎncā | Khăn lau bảng trắng |
| 电子白板 | diànzǐ báibǎn | Bảng trắng điện tử |
| 黑板擦 | hēibǎncā | Bàn chải lau bảng đen |
Tổng kết
白板 (báibǎn) là danh từ có nghĩa bảng trắng, thường dùng trong lớp học, văn phòng và phòng họp.Các cấu trúc quan trọng:
- 在白板上 + động từ
- 在白板上写字。
Zài báibǎn shàng xiězì.
Viết lên bảng trắng.
- 白板 + danh từ
- 白板笔。
Báibǎnbǐ.
Bút viết bảng trắng.
- 用白板 + động từ
- 用白板讲课。
Yòng báibǎn jiǎngkè.
Giảng bài bằng bảng trắng.
不算 (bú suàn) là một cụm rất thông dụng trong tiếng Trung. Tùy ngữ cảnh, nó có thể mang các nghĩa như:
- không tính
- không kể
- không được xem là
- không coi là
- không đến mức
- không tính là nhiều / không đáng kể
I. Thông tin cơ bản
Chữ Hán: 不算
Phiên âm: bú suàn
Lưu ý phát âm:
- 不 vốn đọc là bù
- Khi đứng trước âm tiết thanh 4 như 算 (suàn), 不 đổi thành bú
Vì vậy:
不算 = bú suàn
Không đọc là bù suàn trong lời nói tự nhiên.
II. Phân tích từng chữ
1. 不
不 (bù / bú) nghĩa là:
- không
- không phải
- không làm
2. 算
算 (suàn) có nhiều nghĩa:
- tính toán
- tính là
- kể là
- coi là
- xem như
Ghép lại:
不算 = không tính, không kể, không coi là, không được xem là
III. Nghĩa 1: Không tính, không kể
Đây là nghĩa rất phổ biến.
Cấu trúc:
不算 + danh từ
Hoặc:
A 不算在 B 里面
Nghĩa là:
A không được tính vào B
Ví dụ:
这笔钱不算在总费用里。
Zhè bǐ qián bú suàn zài zǒng fèiyòng lǐ.
Khoản tiền này không tính vào tổng chi phí.
运费不算。
Yùnfèi bú suàn.
Không tính phí vận chuyển.
周末不算工作日。
Zhōumò bú suàn gōngzuòrì.
Cuối tuần không được tính là ngày làm việc.
赠品不算销售收入。
Zèngpǐn bú suàn xiāoshòu shōurù.
Hàng tặng không được tính là doanh thu bán hàng.
这次不算,下次再比赛。
Zhè cì bú suàn, xià cì zài bǐsài.
Lần này không tính, lần sau thi lại.
Trong câu này, 不算 mang nghĩa “lần này coi như không tính”.
IV. Nghĩa 2: Không được coi là, không tính là
Cấu trúc:
A 不算 B
Nghĩa là:
A không được xem là B
Ví dụ:
这不算错误。
Zhè bú suàn cuòwù.
Cái này không được coi là lỗi.
他不算新员工。
Tā bú suàn xīn yuángōng.
Anh ấy không được tính là nhân viên mới.
这不算正式通知。
Zhè bú suàn zhèngshì tōngzhī.
Cái này không được coi là thông báo chính thức.
迟到五分钟不算严重。
Chídào wǔ fēnzhōng bú suàn yánzhòng.
Đi muộn 5 phút không được xem là nghiêm trọng.
这个问题不算复杂。
Zhège wèntí bú suàn fùzá.
Vấn đề này không được coi là phức tạp.
V. Nghĩa 3: Không đến mức, không hẳn là
Khi đứng trước tính từ, 不算 thường có nghĩa:
- không đến mức
- không hẳn là
- không được xem là quá…
Cấu trúc:
不算 + tính từ
Ví dụ:
今天不算冷。
Jīntiān bú suàn lěng.
Hôm nay không đến mức lạnh.
这个价格不算贵。
Zhège jiàgé bú suàn guì.
Giá này không được xem là đắt.
他的汉语不算差。
Tā de Hànyǔ bú suàn chà.
Tiếng Trung của anh ấy không đến mức kém.
这份工作不算难。
Zhè fèn gōngzuò bú suàn nán.
Công việc này không được xem là khó.
这个房间不算小。
Zhège fángjiān bú suàn xiǎo.
Căn phòng này không đến mức nhỏ.
Điểm cần nhớ:
不算 + tính từ không phủ định hoàn toàn, mà chỉ nói rằng mức độ chưa đến mức đó.
Ví dụ:
这个价格不贵。
Zhège jiàgé bú guì.
Giá này không đắt.
这个价格不算贵。
Zhège jiàgé bú suàn guì.
Giá này không đến mức đắt.
Câu thứ hai mềm hơn và mang tính đánh giá tương đối.
VI. Nghĩa 4: Không đáng kể, không nhiều
Trong một số ngữ cảnh, 不算 có thể mang ý:
- không nhiều
- không đáng kể
- không lớn lắm
Ví dụ:
这个数目不算大。
Zhège shùmù bú suàn dà.
Con số này không được xem là lớn.
这点损失不算什么。
Zhè diǎn sǔnshī bú suàn shénme.
Chút tổn thất này không đáng là gì.
这点钱不算多。
Zhè diǎn qián bú suàn duō.
Số tiền này không được xem là nhiều.
这个问题不算严重。
Zhège wèntí bú suàn yánzhòng.
Vấn đề này không đến mức nghiêm trọng.
VII. Cấu trúc 不算什么
不算什么 (bú suàn shénme) nghĩa là:
- không đáng là gì
- không có gì đáng kể
- không nghiêm trọng
- không phải chuyện lớn
Ví dụ:
这点困难不算什么。
Zhè diǎn kùnnan bú suàn shénme.
Chút khó khăn này không đáng là gì.
这点小伤不算什么。
Zhè diǎn xiǎoshāng bú suàn shénme.
Vết thương nhỏ này không có gì đáng kể.
这点费用不算什么。
Zhè diǎn fèiyòng bú suàn shénme.
Khoản chi phí này không đáng kể.
对大公司来说,这笔损失不算什么。
Duì dà gōngsī lái shuō, zhè bǐ sǔnshī bú suàn shénme.
Đối với công ty lớn, khoản tổn thất này không đáng là bao.
VIII. Cấu trúc 不算太……
不算太 + tính từ
Nghĩa là:
- không quá…
- không đến mức quá…
Ví dụ:
这个价格不算太高。
Zhège jiàgé bú suàn tài gāo.
Mức giá này không quá cao.
这项工作不算太难。
Zhè xiàng gōngzuò bú suàn tài nán.
Công việc này không quá khó.
离公司不算太远。
Lí gōngsī bú suàn tài yuǎn.
Không cách công ty quá xa.
这个问题不算太严重。
Zhège wèntí bú suàn tài yánzhòng.
Vấn đề này không quá nghiêm trọng.
IX. Cấu trúc 也不算……
也不算 + tính từ/danh từ
Nghĩa là:
- cũng không được xem là…
- cũng không đến mức…
Ví dụ:
这个办法也不算错。
Zhège bànfǎ yě bú suàn cuò.
Cách này cũng không hẳn là sai.
他也不算年轻了。
Tā yě bú suàn niánqīng le.
Anh ấy cũng không còn được xem là trẻ nữa.
这个月的成本也不算高。
Zhège yuè de chéngběn yě bú suàn gāo.
Chi phí tháng này cũng không được xem là cao.
X. Cấu trúc 算不算
算不算 (suàn bu suàn) là dạng nghi vấn chính phản, nghĩa là:
- có tính là… không?
- có được xem là… không?
- có coi là… không?
Ví dụ:
这算不算迟到?
Zhè suàn bu suàn chídào?
Cái này có được tính là đi muộn không?
这样算不算错误?
Zhèyàng suàn bu suàn cuòwù?
Như vậy có được coi là lỗi không?
周六算不算工作日?
Zhōuliù suàn bu suàn gōngzuòrì?
Thứ Bảy có được tính là ngày làm việc không?
这笔费用算不算管理费用?
Zhè bǐ fèiyòng suàn bu suàn guǎnlǐ fèiyòng?
Khoản chi phí này có được tính là chi phí quản lý không?
XI. Cấu trúc 不算……还……
Đây là cấu trúc rất quan trọng.
不算……还……
Có thể mang nghĩa:
- không tính… còn…
- chưa kể… còn…
- ngoài… ra còn…
Ví dụ:
房租不算,还要交水电费。
Fángzū bú suàn, hái yào jiāo shuǐdiànfèi.
Chưa tính tiền thuê nhà, còn phải trả tiền điện nước.
人工费不算,还要加上材料费。
Réngōngfèi bú suàn, hái yào jiā shàng cáiliàofèi.
Chưa tính chi phí nhân công, còn phải cộng thêm chi phí vật liệu.
运费不算,还要支付保险费。
Yùnfèi bú suàn, hái yào zhīfù bǎoxiǎnfèi.
Chưa tính phí vận chuyển, còn phải trả phí bảo hiểm.
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, người Trung Quốc thường dùng tự nhiên hơn:
不算……,还……
Hoặc:
除了……以外,还……
Ví dụ:
除了运费以外,还要支付保险费。
Chúle yùnfèi yǐwài, hái yào zhīfù bǎoxiǎnfèi.
Ngoài phí vận chuyển ra, còn phải trả phí bảo hiểm.
XII. Phân biệt 不算 và 不包括
不算
Mang nghĩa:
- không tính
- không kể
- không được xem là
Ví dụ:
运费不算在内。
Yùnfèi bú suàn zài nèi.
Phí vận chuyển không tính trong đó.
不包括
不包括 (bù bāokuò) nghĩa là:
- không bao gồm
Ví dụ:
这个价格不包括运费。
Zhège jiàgé bù bāokuò yùnfèi.
Mức giá này không bao gồm phí vận chuyển.
Khác biệt:
- 不算: nhấn mạnh việc tính toán hoặc đánh giá
- 不包括: nhấn mạnh phạm vi không bao gồm
XIII. Phân biệt 不算 và 不是
不是
Phủ định trực tiếp, nghĩa là “không phải”.
Ví dụ:
这不是错误。
Zhè bú shì cuòwù.
Đây không phải là lỗi.
不算
Mang nghĩa mềm hơn:
Đây không được xem là lỗi hoặc chưa đến mức là lỗi.
这不算错误。
Zhè bú suàn cuòwù.
Cái này không được tính là lỗi.
So sánh:
他不是新员工。
Tā bú shì xīn yuángōng.
Anh ấy không phải nhân viên mới.
他不算新员工。
Tā bú suàn xīn yuángōng.
Anh ấy không được xem là nhân viên mới.
Câu với 不算 mang tính đánh giá tương đối hơn.
XIV. Phân biệt 不算 và 不太
不太 + tính từ
Nghĩa là:
- không quá
- không được… lắm
Ví dụ:
这个价格不太高。
Zhège jiàgé bú tài gāo.
Mức giá này không quá cao.
不算 + tính từ
Nghĩa là:
- không được tính là
- không đến mức
Ví dụ:
这个价格不算高。
Zhège jiàgé bú suàn gāo.
Mức giá này không được xem là cao.
Hai câu gần nghĩa, nhưng:
- 不太高: trực tiếp nói mức độ không cao lắm
- 不算高: đánh giá rằng chưa đủ để xếp vào loại cao
XV. Phân biệt 不算 và 不怎么
不怎么
Nghĩa là:
- không… lắm
- không mấy
Ví dụ:
他不怎么忙。
Tā bù zěnme máng.
Anh ấy không bận lắm.
不算
Mang nghĩa đánh giá phân loại.
他不算忙。
Tā bú suàn máng.
Anh ấy không được xem là bận.
XVI. Cụm từ thường gặp
1. 不算多
bú suàn duō
không được xem là nhiều
这个数量不算多。
Zhège shùliàng bú suàn duō.
Số lượng này không được xem là nhiều.
2. 不算少
bú suàn shǎo
không phải là ít
这个月的收入不算少。
Zhège yuè de shōurù bú suàn shǎo.
Thu nhập tháng này không phải là ít.
3. 不算贵
bú suàn guì
không đến mức đắt
这台电脑不算贵。
Zhè tái diànnǎo bú suàn guì.
Chiếc máy tính này không đến mức đắt.
4. 不算难
bú suàn nán
không đến mức khó
这个语法不算难。
Zhège yǔfǎ bú suàn nán.
Ngữ pháp này không đến mức khó.
5. 不算晚
bú suàn wǎn
không được xem là muộn
现在出发还不算晚。
Xiànzài chūfā hái bú suàn wǎn.
Bây giờ xuất phát vẫn chưa được xem là muộn.
6. 不算严重
bú suàn yánzhòng
không đến mức nghiêm trọng
这个错误不算严重。
Zhège cuòwù bú suàn yánzhòng.
Lỗi này không đến mức nghiêm trọng.
7. 不算在内
bú suàn zài nèi
không tính trong đó
税费不算在内。
Shuìfèi bú suàn zài nèi.
Thuế phí không tính trong đó.
XVII. Ví dụ trong giao tiếp hằng ngày
这件衣服不算贵。
Zhè jiàn yīfu bú suàn guì.
Bộ quần áo này không đến mức đắt.
今天不算热。
Jīntiān bú suàn rè.
Hôm nay không đến mức nóng.
他来得不算晚。
Tā lái de bú suàn wǎn.
Anh ấy đến không được xem là muộn.
这个地方离学校不算远。
Zhège dìfang lí xuéxiào bú suàn yuǎn.
Nơi này cách trường không quá xa.
这次不算,下次重新来。
Zhè cì bú suàn, xià cì chóngxīn lái.
Lần này không tính, lần sau làm lại.
XVIII. Ví dụ trong trường học
这道题不算难。
Zhè dào tí bú suàn nán.
Câu hỏi này không đến mức khó.
迟到两分钟不算严重。
Chídào liǎng fēnzhōng bú suàn yánzhòng.
Đi muộn hai phút không đến mức nghiêm trọng.
这次考试不算正式考试。
Zhè cì kǎoshì bú suàn zhèngshì kǎoshì.
Kỳ thi lần này không được tính là kỳ thi chính thức.
这部分内容不算在考试范围内。
Zhè bùfen nèiróng bú suàn zài kǎoshì fànwéi nèi.
Phần nội dung này không tính trong phạm vi thi.
他的成绩不算差。
Tā de chéngjì bú suàn chà.
Thành tích của anh ấy không đến mức kém.
XIX. Ví dụ trong công việc và kế toán
这笔支出不算管理费用。
Zhè bǐ zhīchū bú suàn guǎnlǐ fèiyòng.
Khoản chi này không được tính là chi phí quản lý.
运费不算在采购成本里。
Yùnfèi bú suàn zài cǎigòu chéngběn lǐ.
Phí vận chuyển không tính vào giá vốn mua hàng.
这个差额不算大。
Zhège chā’é bú suàn dà.
Khoản chênh lệch này không được xem là lớn.
这次错误不算严重,但必须改正。
Zhè cì cuòwù bú suàn yánzhòng, dàn bìxū gǎizhèng.
Lỗi lần này không đến mức nghiêm trọng, nhưng phải sửa.
赠品收入不算主营业务收入。
Zèngpǐn shōurù bú suàn zhǔyíng yèwù shōurù.
Thu nhập từ hàng tặng không được tính là doanh thu hoạt động chính.
这个月的利润不算高。
Zhège yuè de lìrùn bú suàn gāo.
Lợi nhuận tháng này không được xem là cao.
这笔金额不算在预算内。
Zhè bǐ jīné bú suàn zài yùsuàn nèi.
Khoản tiền này không tính trong ngân sách.
XX. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Nhầm 不算 với 不会算
不算
không tính, không coi là
Ví dụ:
这不算错。
Zhè bú suàn cuò.
Cái này không được coi là sai.
不会算
không biết tính
Ví dụ:
我不会算这道题。
Wǒ bú huì suàn zhè dào tí.
Tôi không biết tính bài này.
Hai cụm hoàn toàn khác nhau.
Lỗi 2: Dùng 不算 thay cho 不包括 trong mọi trường hợp
Ví dụ:
这个价格不算运费。
Zhège jiàgé bú suàn yùnfèi.
Có thể hiểu là: Mức giá này không tính phí vận chuyển.
Tuy nhiên, trong văn bản thương mại, tự nhiên và rõ ràng hơn là:
这个价格不包括运费。
Zhège jiàgé bù bāokuò yùnfèi.
Mức giá này không bao gồm phí vận chuyển.
Lỗi 3: Hiểu 不算 là phủ định tuyệt đối
这不算贵。
Zhè bú suàn guì.
Không có nghĩa tuyệt đối là “không đắt”, mà là:
- chưa đến mức đắt
- không được xem là đắt
- xét tương đối thì không đắt
XXI. Mẫu hội thoại ngắn
A:这台电脑多少钱?
Zhè tái diànnǎo duōshao qián?
Chiếc máy tính này giá bao nhiêu?
B:五千块。
Wǔqiān kuài.
5.000 tệ.
A:不算贵。
Bú suàn guì.
Không đến mức đắt.
A:这次迟到算不算严重?
Zhè cì chídào suàn bu suàn yánzhòng?
Lần này đi muộn có được xem là nghiêm trọng không?
B:只晚了两分钟,不算严重。
Zhǐ wǎn le liǎng fēnzhōng, bú suàn yánzhòng.
Chỉ muộn hai phút, không đến mức nghiêm trọng.
XXII. Tổng kết
不算 (bú suàn) có bốn cách dùng quan trọng:
1. Không tính, không kể
运费不算在内。
Yùnfèi bú suàn zài nèi.
Phí vận chuyển không tính trong đó.
2. Không được coi là
这不算错误。
Zhè bú suàn cuòwù.
Cái này không được coi là lỗi.
3. Không đến mức
这个价格不算贵。
Zhège jiàgé bú suàn guì.
Giá này không đến mức đắt.
4. Không đáng kể
这点损失不算什么。
Zhè diǎn sǔnshī bú suàn shénme.
Chút tổn thất này không đáng là gì.
Các cấu trúc cần nhớ:
A 不算 B
A không được xem là B.
不算 + tính từ
Không đến mức…
不算在内
Không tính trong đó.
算不算……?
Có được tính là… không?
不算什么
Không đáng là gì.
干净 là gì?
干净
Pinyin: gānjìng
Từ loại: Tính từ (形容词)
Nghĩa tiếng Việt:
- Sạch sẽ
- Sạch
- Gọn gàng
- Không có bụi bẩn, rác, vết bẩn hoặc tạp chất
- (Nghĩa mở rộng) Làm xong hoàn toàn, triệt để, dứt khoát (trong một số ngữ cảnh)
Đây là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung, xuất hiện nhiều trong giao tiếp hằng ngày cũng như trong môi trường làm việc.
1. Giải thích từng chữ
干 (gān)
Nghĩa gốc:
- Khô
- Không ướt
Ví dụ:
干衣服
Gān yīfu
Quần áo khô
干毛巾
Gān máojīn
Khăn khô
净 (jìng)
Nghĩa:
- Sạch
- Trong
- Tinh khiết
Ví dụ:
干净
Gānjìng
Sạch sẽ
纯净水
Chúnjìngshuǐ
Nước tinh khiết
干 + 净
→ Sạch sẽ, không có bụi bẩn.
2. Cách dùng cơ bản
Cấu trúc
Chủ ngữ + 很 + 干净
Ví dụ:
房间很干净。
Fángjiān hěn gānjìng.
Căn phòng rất sạch.
教室很干净。
Jiàoshì hěn gānjìng.
Lớp học rất sạch.
办公室很干净。
Bàngōngshì hěn gānjìng.
Văn phòng rất sạch.
这家餐厅很干净。
Zhè jiā cāntīng hěn gānjìng.
Nhà hàng này rất sạch.
3. 干净 đứng trước danh từ
Cấu trúc
干净的 + danh từ
Ví dụ:
干净的房间。
Gānjìng de fángjiān.
Căn phòng sạch.
干净的桌子。
Gānjìng de zhuōzi.
Chiếc bàn sạch.
干净的衣服。
Gānjìng de yīfu.
Quần áo sạch.
干净的办公室。
Gānjìng de bàngōngshì.
Văn phòng sạch sẽ.
4. Làm sạch
Động từ thường dùng:
打扫
Dǎsǎo
Quét dọn
擦干净
Cā gānjìng
Lau sạch
洗干净
Xǐ gānjìng
Rửa sạch
收拾干净
Shōushi gānjìng
Dọn dẹp sạch sẽ
Ví dụ:
请把桌子擦干净。
Qǐng bǎ zhuōzi cā gānjìng.
Hãy lau sạch cái bàn.
请把盘子洗干净。
Qǐng bǎ pánzi xǐ gānjìng.
Hãy rửa sạch cái đĩa.
他把房间收拾得很干净。
Tā bǎ fángjiān shōushi de hěn gānjìng.
Anh ấy dọn căn phòng rất sạch sẽ.
5. Nghĩa mở rộng
Ngoài nghĩa "sạch", 干净 còn có nghĩa:
Hoàn toàn
Triệt để
Không còn gì
Ví dụ:
钱已经花干净了。
Qián yǐjīng huā gānjìng le.
Tiền đã tiêu hết sạch.
他把饭吃干净了。
Tā bǎ fàn chī gānjìng le.
Anh ấy ăn hết sạch cơm.
桌上的水果被孩子们吃干净了。
Zhuō shàng de shuǐguǒ bèi háizimen chī gānjìng le.
Hoa quả trên bàn đã bị bọn trẻ ăn sạch.
Ở đây 干净 không mang nghĩa "sạch" mà mang nghĩa "hết sạch, hoàn toàn".
6. Cấu trúc bổ ngữ kết quả
Đây là cách dùng rất phổ biến.
Động từ + 干净
Ý nghĩa:
Làm một việc cho sạch, cho hết, cho hoàn toàn.
Ví dụ:
洗干净
Xǐ gānjìng
Rửa sạch
擦干净
Cā gānjìng
Lau sạch
扫干净
Sǎo gānjìng
Quét sạch
收拾干净
Shōushi gānjìng
Dọn sạch
整理干净
Zhěnglǐ gānjìng
Sắp xếp gọn gàng
Ví dụ:
请把黑板擦干净。
Qǐng bǎ hēibǎn cā gānjìng.
Hãy lau sạch bảng.
妈妈把厨房打扫干净了。
Māma bǎ chúfáng dǎsǎo gānjìng le.
Mẹ đã dọn sạch nhà bếp.
7. Những cụm từ thường gặp
干净的房间
Gānjìng de fángjiān
Phòng sạch
干净的教室
Gānjìng de jiàoshì
Lớp học sạch
干净的环境
Gānjìng de huánjìng
Môi trường sạch
干净的空气
Gānjìng de kōngqì
Không khí trong lành
干净的衣服
Gānjìng de yīfu
Quần áo sạch
干净的地板
Gānjìng de dìbǎn
Sàn nhà sạch
干净利落
Gānjìng lìluò
Gọn gàng, dứt khoát, nhanh nhẹn
Ví dụ:
他说话干净利落。
Tā shuōhuà gānjìng lìluò.
Anh ấy nói chuyện rất dứt khoát.
8. Hội thoại
A:
你的房间真干净!
Nǐ de fángjiān zhēn gānjìng!
Phòng của bạn thật sạch!
B:
谢谢,我昨天刚打扫。
Xièxie, wǒ zuótiān gāng dǎsǎo.
Cảm ơn, hôm qua tôi vừa dọn.
A:
请把这些杯子洗干净。
Qǐng bǎ zhèxiē bēizi xǐ gānjìng.
Hãy rửa sạch những chiếc cốc này.
B:
好的,我马上洗。
Hǎo de, wǒ mǎshàng xǐ.
Được, tôi sẽ rửa ngay.
9. Ví dụ trong môi trường công ty
请保持办公室干净。
Qǐng bǎochí bàngōngshì gānjìng.
Vui lòng giữ văn phòng sạch sẽ.
下班前请把桌面整理干净。
Xiàbān qián qǐng bǎ zhuōmiàn zhěnglǐ gānjìng.
Trước khi tan làm, vui lòng dọn bàn làm việc gọn gàng.
仓库必须保持干净整洁。
Cāngkù bìxū bǎochí gānjìng zhěngjié.
Kho phải luôn được giữ sạch sẽ và ngăn nắp.
请把设备擦干净以后再使用。
Qǐng bǎ shèbèi cā gānjìng yǐhòu zài shǐyòng.
Hãy lau sạch thiết bị rồi mới sử dụng.
10. Phân biệt 干净 và 清洁
干净
Gānjìng
- Sạch sẽ (kết quả hoặc trạng thái)
- Thường dùng trong giao tiếp hằng ngày
Ví dụ:
房间很干净。
Fángjiān hěn gānjìng.
Căn phòng rất sạch.
清洁
Qīngjié
- Sạch sẽ; vệ sinh
- Có thể là tính từ hoặc động từ
- Mang sắc thái trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết, quy định hoặc hướng dẫn
Ví dụ:
保持环境清洁。
Bǎochí huánjìng qīngjié.
Giữ gìn môi trường sạch sẽ.
11. Phân biệt 干净 và 整洁
干净
Chỉ sạch, không bẩn.
整洁
Zhěngjié
Chỉ gọn gàng, ngăn nắp và sạch sẽ.
Ví dụ:
办公室很整洁。
Bàngōngshì hěn zhěngjié.
Văn phòng rất ngăn nắp.
Một nơi có thể 干净 (sạch) nhưng chưa chắc 整洁 (gọn gàng).
12. Từ trái nghĩa
脏
Zāng
Bẩn
Ví dụ:
这件衣服很脏。
Zhè jiàn yīfu hěn zāng.
Bộ quần áo này rất bẩn.
乱
Luàn
Bừa bộn
Ví dụ:
房间很乱。
Fángjiān hěn luàn.
Căn phòng rất bừa bộn.
13. Từ vựng liên quan
打扫
Dǎsǎo
Quét dọn
清洗
Qīngxǐ
Làm sạch, rửa
擦
Cā
Lau
洗
Xǐ
Rửa, giặt
收拾
Shōushi
Dọn dẹp
整理
Zhěnglǐ
Sắp xếp, chỉnh lý
整洁
Zhěngjié
Ngăn nắp
卫生
Wèishēng
Vệ sinh
垃圾
Lājī
Rác
灰尘
Huīchén
Bụi
14. Tóm tắt
- 干净 (gānjìng)có hai nghĩa chính:
- Sạch sẽ, không bẩn.
- Hết sạch, hoàn toàn khi làm bổ ngữ kết quả sau động từ.
- Cấu trúc quan trọng:
- 很干净: rất sạch.
- 干净的 + danh từ: danh từ sạch sẽ.
- Động từ + 干净: làm sạch hoặc làm hết hoàn toàn (ví dụ: 洗干净 – rửa sạch, 吃干净 – ăn hết sạch, 擦干净 – lau sạch).
- Phân biệt:
- 干净: nhấn mạnh sạch, không bẩn.
- 整洁: nhấn mạnh gọn gàng, ngăn nắp.
- 清洁: trang trọng hơn, thường dùng trong quy định, hướng dẫn hoặc văn viết.
明亮 (míngliàng) là gì?
明亮 (míngliàng) là một tính từ (形容词) có nghĩa là sáng, sáng sủa, rực sáng, dùng để miêu tả nơi có nhiều ánh sáng hoặc những thứ tạo cảm giác sáng, rõ và trong. Ngoài ra, từ này còn được dùng để miêu tả đôi mắt, giọng nói hoặc tương lai theo nghĩa bóng.
1. Cấu tạo của từ 明亮
明亮
- 明 (míng): sáng, rõ
- 亮 (liàng): sáng, phát sáng
⇒ 明亮 = sáng rõ, sáng sủa
Đây là từ ghép có hai chữ mang nghĩa gần nhau để nhấn mạnh mức độ "sáng".
2. Phiên âm
明亮
míng liàng
Thanh điệu:
- 明:thanh 2 (míng)
- 亮:thanh 4 (liàng)
3. Nghĩa tiếng Việt
Tùy ngữ cảnh, 明亮 có thể được dịch là:
- Sáng
- Sáng sủa
- Sáng rõ
- Rực sáng
- Trong sáng (khi nói về mắt hoặc giọng nói)
4. Nghĩa tiếng Anh
- bright
- well-lit
- luminous
- shining
- brilliant
Ví dụ:
a bright classroom
một phòng học sáng sủa
5. Từ loại
Tính từ (形容词)
6. Cách dùng
明亮 thường dùng để miêu tả:
- Phòng học
- Căn phòng
- Cửa sổ
- Ánh sáng
- Đèn
- Bầu trời
- Đôi mắt
- Giọng nói
- Màu sắc
7. Các cấu trúc thường gặp
明亮的 + Danh từ
Ví dụ:
明亮的教室
Míngliàng de jiàoshì
Phòng học sáng sủa.
明亮的灯光
Míngliàng de dēngguāng
Ánh đèn sáng.
明亮的窗户
Míngliàng de chuānghu
Ô cửa sổ sáng sủa.
很明亮
Ví dụ:
教室很明亮。
Jiàoshì hěn míngliàng.
Phòng học rất sáng.
变得明亮
Ví dụ:
天慢慢变得明亮了。
Tiān mànman biàn de míngliàng le.
Trời dần trở nên sáng.
8. Phân biệt 明亮、亮、光亮
① 明亮 (míngliàng)
Miêu tả không gian, môi trường hoặc vật thể sáng sủa, mang sắc thái trang trọng và thường dùng trong văn viết.
Ví dụ:
教室很明亮。
Phòng học rất sáng sủa.
② 亮 (liàng)
Mang nghĩa sáng nói chung, dùng linh hoạt trong khẩu ngữ và văn viết.
Ví dụ:
灯很亮。
Dēng hěn liàng.
Đèn rất sáng.
③ 光亮 (guāngliàng)
Nhấn mạnh ánh sáng hoặc độ bóng sáng của bề mặt.
Ví dụ:
地板很光亮。
Dìbǎn hěn guāngliàng.
Sàn nhà rất bóng sáng.
9. Các cụm từ thường gặp
明亮的教室
míngliàng de jiàoshì
Phòng học sáng sủa.
明亮的房间
míngliàng de fángjiān
Căn phòng sáng.
明亮的灯光
míngliàng de dēngguāng
Ánh đèn sáng.
明亮的窗户
míngliàng de chuānghu
Cửa sổ sáng.
明亮的眼睛
míngliàng de yǎnjing
Đôi mắt sáng.
明亮的未来
míngliàng de wèilái
Tương lai tươi sáng.
10. Ví dụ câu đơn giản (HSK 2–3)
① 教室很明亮。
Jiàoshì hěn míngliàng.
Phòng học rất sáng sủa.
② 这个房间很明亮。
Zhège fángjiān hěn míngliàng.
Căn phòng này rất sáng.
③ 她有一双明亮的眼睛。
Tā yǒu yì shuāng míngliàng de yǎnjing.
Cô ấy có một đôi mắt sáng.
④ 今天的阳光很明亮。
Jīntiān de yángguāng hěn míngliàng.
Ánh nắng hôm nay rất rực rỡ.
⑤ 图书馆又安静又明亮。
Túshūguǎn yòu ānjìng yòu míngliàng.
Thư viện vừa yên tĩnh vừa sáng sủa.
11. Ví dụ câu HSK 3
① 新教学楼里的每一间教室都非常宽敞明亮。
Xīn jiàoxuélóu lǐ de měi yì jiān jiàoshì dōu fēicháng kuānchang míngliàng.
Mỗi phòng học trong tòa nhà giảng dạy mới đều rất rộng rãi và sáng sủa.
② 早上的阳光从窗户照进来,整个教室变得更加明亮。
Zǎoshang de yángguāng cóng chuānghu zhàojìn lái, zhěnggè jiàoshì biàn de gèngjiā míngliàng.
Ánh nắng buổi sáng chiếu qua cửa sổ làm cả phòng học trở nên sáng hơn.
③ 她总是面带笑容,眼睛明亮而有神。
Tā zǒngshì miàndài xiàoróng, yǎnjing míngliàng ér yǒushén.
Cô ấy luôn mỉm cười, đôi mắt sáng và đầy sức sống.
④ 学校安装了新的照明设备,所以晚上教室也很明亮。
Xuéxiào ānzhuāng le xīn de zhàomíng shèbèi, suǒyǐ wǎnshang jiàoshì yě hěn míngliàng.
Trường đã lắp đặt hệ thống chiếu sáng mới nên phòng học buổi tối cũng rất sáng.
⑤ 老师希望给学生创造一个安静、整洁、明亮的学习环境。
Lǎoshī xīwàng gěi xuéshēng chuàngzào yí ge ānjìng, zhěngjié, míngliàng de xuéxí huánjìng.
Giáo viên mong muốn tạo cho học sinh một môi trường học tập yên tĩnh, gọn gàng và sáng sủa.
12. Từ vựng liên quan
光 (guāng): ánh sáng
灯 (dēng): đèn
灯光 (dēngguāng): ánh đèn
阳光 (yángguāng): ánh nắng
亮 (liàng): sáng
光亮 (guāngliàng): sáng bóng
宽敞 (kuānchang): rộng rãi
整洁 (zhěngjié): gọn gàng, sạch sẽ
干净 (gānjìng): sạch
安静 (ānjìng): yên tĩnh
昏暗 (hūn'àn): tối tăm, mờ tối
黑暗 (hēi'àn): tối, bóng tối
照明 (zhàomíng): chiếu sáng
窗户 (chuānghu): cửa sổ
13. Ghi chú
- 明亮 thường được dùng để miêu tả không gian hoặc môi trường có đủ ánh sáng, mang sắc thái tích cực và dễ chịu.
- Trong giao tiếp hằng ngày:
- 亮thường được dùng khi nói đơn giản rằng một vật "sáng":
- 灯很亮。 (Đèn rất sáng.)
- 明亮 thường dùng để nhấn mạnh sự sáng sủa của cả không gian hoặc môi trường:
- 教室很明亮。 (Phòng học rất sáng sủa.)
- 办公室宽敞明亮。 (Văn phòng rộng rãi và sáng sủa.)
- 亮thường được dùng khi nói đơn giản rằng một vật "sáng":
- 明亮 cũng thường xuất hiện trong các cụm từ như 明亮的教室 (phòng học sáng sủa), 明亮的眼睛 (đôi mắt sáng) và 明亮的未来 (tương lai tươi sáng).
的话 là gì?
Chữ Hán: 的话
Pinyin: de huà (đọc nhẹ, de không mang thanh điệu)
Từ loại: Trợ từ kết cấu / Cụm ngữ pháp (结构助词 / 固定结构)
的话 là một cấu trúc ngữ pháp rất phổ biến trong tiếng Trung, có các nghĩa chính:
- Nếu...
- Nếu như...
- Trong trường hợp...
- Về việc...
- Còn về...
Tùy theo ngữ cảnh, 的话 có thể dùng để:
- Biểu thị điều kiện (nếu... thì...)
- Nhấn mạnh chủ đề đang nói đến.
- Làm câu nói tự nhiên, mềm mại hơn trong khẩu ngữ.
1. 的话 dùng để diễn tả điều kiện (Nếu...)
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Cấu trúc
Nếu + mệnh đề + 的话,mệnh đề kết quả
Hoặc
……的话,……
Dịch là:
- Nếu...
- Nếu như...
Ví dụ:
有时间的话,我们一起去吃饭。
Yǒu shíjiān de huà, wǒmen yìqǐ qù chīfàn.
Nếu có thời gian thì chúng ta cùng đi ăn.
下雨的话,我们就不去了。
Xiàyǔ de huà, wǒmen jiù bú qù le.
Nếu trời mưa thì chúng ta sẽ không đi nữa.
有问题的话,请告诉我。
Yǒu wèntí de huà, qǐng gàosu wǒ.
Nếu có vấn đề thì hãy nói cho tôi biết.
不会的话,可以问老师。
Bú huì de huà, kěyǐ wèn lǎoshī.
Nếu không biết thì có thể hỏi giáo viên.
想学习中文的话,要每天练习。
Xiǎng xuéxí Zhōngwén de huà, yào měitiān liànxí.
Nếu muốn học tiếng Trung thì phải luyện tập mỗi ngày.
2. Cấu trúc "A 的话"
Công thức
A 的话,B
Trong đó:
A là điều kiện.
B là kết quả.
Ví dụ:
明天有空的话,我们去看电影。
Míngtiān yǒu kòng de huà, wǒmen qù kàn diànyǐng.
Nếu ngày mai rảnh thì chúng ta đi xem phim.
你方便的话,请给我打电话。
Nǐ fāngbiàn de huà, qǐng gěi wǒ dǎ diànhuà.
Nếu bạn thuận tiện thì hãy gọi điện cho tôi.
需要帮助的话,请联系我。
Xūyào bāngzhù de huà, qǐng liánxì wǒ.
Nếu cần giúp đỡ thì hãy liên hệ với tôi.
3. Nếu... thì...
Trong tiếng Trung, 的话 thường đi cùng:
- 就
- 请
- 可以
- 会
- 要
Ví dụ:
有空的话,就来我家。
Yǒu kòng de huà, jiù lái wǒ jiā.
Nếu rảnh thì đến nhà tôi.
有问题的话,可以问我。
Yǒu wèntí de huà, kěyǐ wèn wǒ.
Nếu có vấn đề thì có thể hỏi tôi.
有时间的话,请早点来。
Yǒu shíjiān de huà, qǐng zǎodiǎn lái.
Nếu có thời gian thì hãy đến sớm.
天气好的话,我们会去公园。
Tiānqì hǎo de huà, wǒmen huì qù gōngyuán.
Nếu thời tiết đẹp thì chúng tôi sẽ đi công viên.
4. 的话 dùng để nhấn mạnh chủ đề
Đôi khi 的话 không mang nghĩa "nếu", mà mang nghĩa:
- Còn về...
- Riêng về...
- Đối với...
Ví dụ:
中文的话,我比较喜欢口语。
Zhōngwén de huà, wǒ bǐjiào xǐhuān kǒuyǔ.
Còn về tiếng Trung thì tôi thích khẩu ngữ hơn.
工作的话,我已经找到了。
Gōngzuò de huà, wǒ yǐjīng zhǎodào le.
Còn về công việc thì tôi đã tìm được rồi.
学习的话,他很认真。
Xuéxí de huà, tā hěn rènzhēn.
Về việc học thì anh ấy rất chăm chỉ.
Ở đây, 的话 không còn nghĩa "nếu" mà dùng để nêu chủ đề.
5. 的话 và 如果 khác nhau thế nào?
如果
Là liên từ, nghĩa là "nếu".
如果下雨,我们就不去。
Rúguǒ xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù.
Nếu trời mưa thì chúng ta không đi.
的话
Là cụm ngữ pháp đứng sau mệnh đề điều kiện.
下雨的话,我们就不去。
Xiàyǔ de huà, wǒmen jiù bú qù.
Nếu trời mưa thì chúng ta không đi.
Có thể dùng cùng nhau
如果下雨的话,我们就不去了。
Rúguǒ xiàyǔ de huà, wǒmen jiù bú qù le.
Nếu trời mưa thì chúng ta sẽ không đi.
Cách nói này rất tự nhiên trong khẩu ngữ.
6. 的话 và 要是
要是 cũng có nghĩa là "nếu".
要是有时间的话,我们一起吃饭。
Yàoshi yǒu shíjiān de huà, wǒmen yìqǐ chīfàn.
Nếu có thời gian thì chúng ta cùng ăn cơm.
Có thể kết hợp:
要是……的话……
7. 的话 và 如果……就……
Ba cách đều đúng:
如果有时间,我们去。
Rúguǒ yǒu shíjiān, wǒmen qù.
有时间的话,我们去。
Yǒu shíjiān de huà, wǒmen qù.
如果有时间的话,我们就去。
Rúguǒ yǒu shíjiān de huà, wǒmen jiù qù.
Câu cuối là đầy đủ và tự nhiên nhất trong giao tiếp.
8. Những mẫu câu rất thường gặp
有空的话……
Yǒu kòng de huà...
Nếu rảnh...
有时间的话……
Yǒu shíjiān de huà...
Nếu có thời gian...
需要的话……
Xūyào de huà...
Nếu cần...
方便的话……
Fāngbiàn de huà...
Nếu thuận tiện...
可以的话……
Kěyǐ de huà...
Nếu có thể...
不知道的话……
Bù zhīdào de huà...
Nếu không biết...
不会的话……
Bú huì de huà...
Nếu không biết làm...
喜欢的话……
Xǐhuān de huà...
Nếu thích...
9. Hội thoại mẫu
Hội thoại 1
A:你明天有时间吗?
Nǐ míngtiān yǒu shíjiān ma?
Ngày mai bạn có thời gian không?
B:有时间的话,我们一起去图书馆。
Yǒu shíjiān de huà, wǒmen yìqǐ qù túshūguǎn.
Nếu có thời gian thì chúng ta cùng đi thư viện.
Hội thoại 2
A:这个题目你会吗?
Zhège tímù nǐ huì ma?
Bạn biết làm bài này không?
B:不会的话,可以问老师。
Bú huì de huà, kěyǐ wèn lǎoshī.
Nếu không biết thì có thể hỏi giáo viên.
10. Ví dụ trong môi trường kế toán
有问题的话,请马上联系财务部。
Yǒu wèntí de huà, qǐng mǎshàng liánxì cáiwù bù.
Nếu có vấn đề, hãy liên hệ ngay với phòng tài chính.
需要发票的话,请提前通知我们。
Xūyào fāpiào de huà, qǐng tíqián tōngzhī wǒmen.
Nếu cần hóa đơn, vui lòng thông báo trước cho chúng tôi.
金额不一致的话,要重新核对。
Jīn'é bù yízhì de huà, yào chóngxīn héduì.
Nếu số tiền không khớp thì phải đối chiếu lại.
客户的话,由销售部门负责联系。
Kèhù de huà, yóu xiāoshòu bùmén fùzé liánxì.
Còn về khách hàng thì bộ phận kinh doanh chịu trách nhiệm liên hệ.
预算的话,我们已经审核完成了。
Yùsuàn de huà, wǒmen yǐjīng shěnhé wánchéng le.
Còn về dự toán thì chúng tôi đã hoàn thành việc kiểm tra.
11. Những lỗi thường gặp
Sai:
如果的话,我们去。
Đúng:
如果有时间的话,我们去。
Rúguǒ yǒu shíjiān de huà, wǒmen qù.
Nếu có thời gian thì chúng ta đi.
Giải thích: 的话 phải đứng sau một mệnh đề hoặc cụm từ làm điều kiện, không thể đứng ngay sau 如果.
Sai:
的话我去。
Đúng:
有时间的话,我去。
Yǒu shíjiān de huà, wǒ qù.
Nếu có thời gian thì tôi sẽ đi.
Giải thích: Trước 的话 phải có nội dung cụ thể như 有时间, 下雨, 需要帮助,...
12. Ghi nhớ nhanh
- 的话 (de huà) = nếu..., nếu như..., trong trường hợp..., còn về...
- Hai cách dùng quan trọng:
- Biểu thị điều kiện
- 有时间的话……
- 下雨的话……
- 需要的话……
- Nêu chủ đề
- 中文的话……
- 工作的话……
- 预算的话……
- Biểu thị điều kiện
Cấu trúc thường gặp:
- A 的话,B → Nếu A thì B.
- 如果 A 的话,B → Nếu A thì B.
- 要是 A 的话,B → Nếu A thì B.
Ví dụ tiêu biểu:
有空的话,来我家吧。
Yǒu kòng de huà, lái wǒ jiā ba.
Nếu rảnh thì đến nhà tôi nhé.
需要帮助的话,请告诉我。
Xūyào bāngzhù de huà, qǐng gàosu wǒ.
Nếu cần giúp đỡ thì hãy nói với tôi.
中文的话,我最喜欢口语。
Zhōngwén de huà, wǒ zuì xǐhuān kǒuyǔ.
Còn về tiếng Trung thì tôi thích khẩu ngữ nhất.
特别 (tèbié) là gì? Giải thích chi tiết
特别 (tèbié) là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung. Nó có thể là tính từ, phó từ hoặc danh từ (ít gặp). Nghĩa chính là:
- đặc biệt
- đặc biệt là
- đặc biệt, vô cùng, rất
- khác thường
- riêng biệt
Đây là từ xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp hằng ngày, văn viết, thương mại và tiếng Trung công sở.
1. Cấu tạo từ
特 (tè)
Nghĩa là:
- đặc biệt
- riêng
- khác thường
Ví dụ:
特殊 (tèshū) – đặc biệt, đặc thù
特点 (tèdiǎn) – đặc điểm
特长 (tècháng) – sở trường
别 (bié)
Nghĩa gốc:
- khác
- riêng
- phân biệt
Ví dụ:
区别 (qūbié) – phân biệt, sự khác biệt
别人 (biérén) – người khác
2. Cách dùng 1: Tính từ – "đặc biệt"
Khi làm tính từ, 特别 có nghĩa là đặc biệt, khác thường, riêng biệt.
Cấu trúc
特别 + danh từ
Ví dụ
这是一个特别的礼物。
Zhè shì yí gè tèbié de lǐwù.
Đây là một món quà đặc biệt.
今天是一个特别的日子。
Jīntiān shì yí gè tèbié de rìzi.
Hôm nay là một ngày đặc biệt.
他有特别的才能。
Tā yǒu tèbié de cáinéng.
Anh ấy có tài năng đặc biệt.
3. Cách dùng 2: Phó từ – "rất, vô cùng"
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Cấu trúc
特别 + tính từ / động từ
Nghĩa:
rất, vô cùng, cực kỳ.
Ví dụ
我特别喜欢中国菜。
Wǒ tèbié xǐhuān Zhōngguó cài.
Tôi đặc biệt thích món ăn Trung Quốc.
今天特别热。
Jīntiān tèbié rè.
Hôm nay đặc biệt nóng.
她特别漂亮。
Tā tèbié piàoliang.
Cô ấy rất xinh.
这个老师特别认真。
Zhège lǎoshī tèbié rènzhēn.
Giáo viên này rất nghiêm túc.
我特别感谢你。
Wǒ tèbié gǎnxiè nǐ.
Tôi vô cùng cảm ơn bạn.
4. Cách dùng 3: "Đặc biệt là"
Cấu trúc
特别是……
Nghĩa:
đặc biệt là...
Ví dụ
我喜欢水果,特别是苹果。
Wǒ xǐhuān shuǐguǒ, tèbié shì píngguǒ.
Tôi thích trái cây, đặc biệt là táo.
大家都来了,特别是老师。
Dàjiā dōu lái le, tèbié shì lǎoshī.
Mọi người đều đến, đặc biệt là giáo viên.
这家公司很重视人才,特别是年轻人才。
Zhè jiā gōngsī hěn zhòngshì réncái, tèbié shì niánqīng réncái.
Công ty này rất coi trọng nhân tài, đặc biệt là nhân tài trẻ.
5. Ví dụ thông dụng
今天的天气特别好。
Jīntiān de tiānqì tèbié hǎo.
Hôm nay thời tiết đặc biệt đẹp.
我特别想去中国。
Wǒ tèbié xiǎng qù Zhōngguó.
Tôi rất muốn đến Trung Quốc.
她唱歌特别好听。
Tā chànggē tèbié hǎotīng.
Cô ấy hát rất hay.
这个地方特别安静。
Zhège dìfang tèbié ānjìng.
Nơi này rất yên tĩnh.
今天特别忙。
Jīntiān tèbié máng.
Hôm nay đặc biệt bận.
6. Dùng trong doanh nghiệp
客户特别满意我们的服务。
Kèhù tèbié mǎnyì wǒmen de fúwù.
Khách hàng đặc biệt hài lòng với dịch vụ của chúng tôi.
经理特别重视产品质量。
Jīnglǐ tèbié zhòngshì chǎnpǐn zhìliàng.
Giám đốc đặc biệt coi trọng chất lượng sản phẩm.
这位员工特别优秀。
Zhè wèi yuángōng tèbié yōuxiù.
Nhân viên này đặc biệt xuất sắc.
7. Dùng trong tiếng Trung kế toán
特别注意发票日期。
Tèbié zhùyì fāpiào rìqī.
Đặc biệt chú ý ngày trên hóa đơn.
月底特别忙。
Yuèmò tèbié máng.
Cuối tháng đặc biệt bận.
特别项目需要单独核算。
Tèbié xiàngmù xūyào dāndú hésuàn.
Hạng mục đặc biệt cần được hạch toán riêng.
特别费用已经单独列示。
Tèbié fèiyòng yǐjīng dāndú lièshì.
Chi phí đặc biệt đã được trình bày riêng.
财务部门特别重视数据准确性。
Cáiwù bùmén tèbié zhòngshì shùjù zhǔnquèxìng.
Phòng tài chính đặc biệt coi trọng tính chính xác của dữ liệu.
8. Phân biệt 特别 và 非常
特别
- Nghĩa: đặc biệt, rất.
- Thường nhấn mạnh sự nổi bật hoặc khác thường.
今天特别冷。
Jīntiān tèbié lěng.
Hôm nay lạnh một cách đặc biệt.
非常
- Nghĩa: rất.
- Chỉ nhấn mạnh mức độ, không hàm ý khác thường.
今天非常冷。
Jīntiān fēicháng lěng.
Hôm nay rất lạnh.
9. Phân biệt 特别 và 特殊
特别 (tèbié)
- Đặc biệt, nổi bật.
- Có thể dùng làm phó từ ("rất").
她特别漂亮。
Tā tèbié piàoliang.
Cô ấy rất xinh.
特殊 (tèshū)
- Đặc thù, đặc biệt theo tính chất hoặc hoàn cảnh.
- Chỉ dùng như tính từ.
特殊情况。
Tèshū qíngkuàng.
Tình huống đặc biệt.
Phải nói:
10. Các từ ghép thường gặp
特别好
Tèbié hǎo
Rất tốt
特别喜欢
Tèbié xǐhuān
Rất thích
特别注意
Tèbié zhùyì
Đặc biệt chú ý
特别感谢
Tèbié gǎnxiè
Đặc biệt cảm ơn
特别节目
Tèbié jiémù
Chương trình đặc biệt
特别优惠
Tèbié yōuhuì
Ưu đãi đặc biệt
特别活动
Tèbié huódòng
Hoạt động đặc biệt
特别情况
Tèbié qíngkuàng
Trường hợp đặc biệt
特别要求
Tèbié yāoqiú
Yêu cầu đặc biệt
特别说明
Tèbié shuōmíng
Lưu ý hoặc giải thích đặc biệt
11. Mẫu câu thông dụng
谢谢你,我特别感动。
Xièxie nǐ, wǒ tèbié gǎndòng.
Cảm ơn bạn, tôi vô cùng xúc động.
今天特别累。
Jīntiān tèbié lèi.
Hôm nay đặc biệt mệt.
请特别注意安全。
Qǐng tèbié zhùyì ānquán.
Xin đặc biệt chú ý an toàn.
这个产品特别受欢迎。
Zhège chǎnpǐn tèbié shòu huānyíng.
Sản phẩm này đặc biệt được yêu thích.
特别是在年底,工作会更多。
Tèbié shì zài niándǐ, gōngzuò huì gèng duō.
Đặc biệt là vào cuối năm, công việc sẽ nhiều hơn.
12. Lưu ý
特别 có hai cách dùng phổ biến nhất:
- Làm phó từ: nghĩa là rất.
- 我特别高兴。
Wǒ tèbié gāoxìng.
Tôi rất vui.
- 我特别高兴。
- Làm tính từ: nghĩa là đặc biệt.
- 这是一个特别的机会。
Zhè shì yí gè tèbié de jīhuì.
Đây là một cơ hội đặc biệt.
- 这是一个特别的机会。
Tổng kết
特别 (tèbié) có hai nghĩa quan trọng:
- Đặc biệt, khác thường(tính từ).
- 特别的礼物。
Tèbié de lǐwù.
Món quà đặc biệt.
- 特别的礼物。
- Rất, vô cùng(phó từ).
- 我特别喜欢学习汉语。
Wǒ tèbié xǐhuān xuéxí Hànyǔ.
Tôi rất thích học tiếng Trung.
- 我特别喜欢学习汉语。
Ngoài ra, cấu trúc 特别是... mang nghĩa đặc biệt là..., dùng để nhấn mạnh một đối tượng hoặc một ý cụ thể trong câu.
分钟
分钟Pinyin: fēnzhōng
Từ loại: Danh từ (名词), Lượng từ chỉ thời gian
Nghĩa tiếng Việt:
- Phút.
- Đơn vị đo thời gian.
- Khoảng vài phút (tùy ngữ cảnh).
- 1 分钟 = 60 秒 (60 giây)
- 60 分钟 = 1 小时 (1 giờ)
1. Cấu tạo từ
分 (fēn)Có nhiều nghĩa khác nhau như:
- Chia.
- Phân chia.
- Phút (đơn vị thời gian).
十分
Shífēn.
Mười phần.
分开
Fēnkāi.
Tách ra.
钟 (zhōng)
Có nghĩa là:
- Đồng hồ.
- Chuông.
钟表
Zhōngbiǎo.
Đồng hồ.
时钟
Shízhōng.
Đồng hồ treo tường.
=> 分钟 có nghĩa là phút.
2. Nghĩa cơ bản
Ví dụ:一分钟。
Yì fēnzhōng.
Một phút.
五分钟。
Wǔ fēnzhōng.
Năm phút.
十分钟。
Shí fēnzhōng.
Mười phút.
三十分钟。
Sānshí fēnzhōng.
Ba mươi phút.
3. Cách biểu thị thời lượng
Đây là cách dùng phổ biến nhất.Cấu trúc
Số từ + 分钟Ví dụ:
我要等五分钟。
Wǒ yào děng wǔ fēnzhōng.
Tôi sẽ đợi năm phút.
老师讲了四十分钟。
Lǎoshī jiǎng le sìshí fēnzhōng.
Giáo viên giảng trong bốn mươi phút.
我们学习两个小时三十分钟。
Wǒmen xuéxí liǎng ge xiǎoshí sānshí fēnzhōng.
Chúng tôi học hai giờ ba mươi phút.
这节课有四十五分钟。
Zhè jié kè yǒu sìshíwǔ fēnzhōng.
Tiết học này kéo dài bốn mươi lăm phút.
4. Cách hỏi thời lượng
Cấu trúc
……多长时间?Ví dụ:
要多长时间?
Yào duō cháng shíjiān?
Cần bao lâu?
坐地铁要多少分钟?
Zuò dìtiě yào duōshao fēnzhōng?
Đi tàu điện ngầm mất bao nhiêu phút?
从学校到车站要几分钟?
Cóng xuéxiào dào chēzhàn yào jǐ fēnzhōng?
Từ trường đến nhà ga mất mấy phút?
5. Cách nói giờ và phút
Khi nói thời gian trên đồng hồ, 分钟 thường được lược bỏ.Ví dụ:
八点十分。
Bā diǎn shí fēn.
8 giờ 10 phút.
九点二十五分。
Jiǔ diǎn èrshíwǔ fēn.
9 giờ 25 phút.
十点半。
Shí diǎn bàn.
10 giờ rưỡi.
Lưu ý:
Khi nói thời lượng, thường dùng 分钟.
Khi nói thời điểm, thường dùng 分.
Ví dụ:
会议开了二十分钟。
Huìyì kāi le èrshí fēnzhōng.
Cuộc họp đã diễn ra 20 phút.
现在八点二十分。
Xiànzài bā diǎn èrshí fēn.
Bây giờ là 8 giờ 20 phút.
6. Các từ ghép thông dụng với 分钟
一分钟Yì fēnzhōng.
Một phút.
两分钟
Liǎng fēnzhōng.
Hai phút.
十分钟
Shí fēnzhōng.
Mười phút.
几分钟
Jǐ fēnzhōng.
Mấy phút.
半分钟
Bàn fēnzhōng.
Nửa phút.
分钟针
Fēnzhōngzhēn.
Kim phút.
每分钟
Měi fēnzhōng.
Mỗi phút.
7. Cấu trúc thường gặp
Cấu trúc 1
Số từ + 分钟十五分钟。
Shíwǔ fēnzhōng.
Mười lăm phút.
Cấu trúc 2
Động từ + …… + 分钟我跑了二十分钟。
Wǒ pǎo le èrshí fēnzhōng.
Tôi chạy trong hai mươi phút.
Cấu trúc 3
需要 + Số từ + 分钟需要五分钟。
Xūyào wǔ fēnzhōng.
Cần năm phút.
完成这项工作需要三十分钟。
Wánchéng zhè xiàng gōngzuò xūyào sānshí fēnzhōng.
Hoàn thành công việc này cần ba mươi phút.
Cấu trúc 4
还有 + Số từ + 分钟还有十分钟上课。
Hái yǒu shí fēnzhōng shàngkè.
Còn mười phút nữa sẽ vào học.
还有五分钟下班。
Hái yǒu wǔ fēnzhōng xiàbān.
Còn năm phút nữa sẽ tan làm.
8. Phân biệt 分钟 và 分
分钟
Chỉ thời lượng.电影两个小时二十分钟。
Diànyǐng liǎng ge xiǎoshí èrshí fēnzhōng.
Bộ phim dài hai giờ hai mươi phút.
分
Thường dùng để nói thời điểm.现在九点十分。
Xiànzài jiǔ diǎn shí fēn.
Bây giờ là 9 giờ 10 phút.
Khác biệt:
- 分钟 = số phút của một khoảng thời gian.
- 分 = phút khi đọc giờ.
9. Phân biệt 分钟 và 小时
分钟
Phút.会议进行了三十分钟。
Huìyì jìnxíng le sānshí fēnzhōng.
Cuộc họp diễn ra ba mươi phút.
小时
Giờ.会议进行了三个小时。
Huìyì jìnxíng le sān ge xiǎoshí.
Cuộc họp diễn ra ba giờ.
Khác biệt:
- 60 分钟 = 1 小时
10. Ví dụ trong học tập và công việc
这节课四十五分钟。Zhè jié kè sìshíwǔ fēnzhōng.
Tiết học này kéo dài 45 phút.
开会需要三十分钟。
Kāihuì xūyào sānshí fēnzhōng.
Họp cần 30 phút.
从公司到机场要四十分钟。
Cóng gōngsī dào jīchǎng yào sìshí fēnzhōng.
Từ công ty đến sân bay mất 40 phút.
请等我五分钟。
Qǐng děng wǒ wǔ fēnzhōng.
Xin đợi tôi năm phút.
还有两分钟开始考试。
Hái yǒu liǎng fēnzhōng kāishǐ kǎoshì.
Còn hai phút nữa sẽ bắt đầu kỳ thi.
经理讲了二十五分钟。
Jīnglǐ jiǎng le èrshíwǔ fēnzhōng.
Giám đốc đã trình bày trong hai mươi lăm phút.
11. Hội thoại ngắn
A:从这里到学校要多久?Cóng zhèlǐ dào xuéxiào yào duōjiǔ?
Từ đây đến trường mất bao lâu?
B:大概十五分钟。
Dàgài shíwǔ fēnzhōng.
Khoảng mười lăm phút.
A:坐电梯要几分钟?
Zuò diàntī yào jǐ fēnzhōng?
Đi thang máy mất mấy phút?
B:不到一分钟。
Bú dào yì fēnzhōng.
Chưa đến một phút.
12. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Nhầm 分钟 và 分
Sai:会议开了二十分。
Đúng:
会议开了二十分钟。
Huìyì kāi le èrshí fēnzhōng.
Cuộc họp kéo dài 20 phút.
Lưu ý: Khi nói về thời lượng, dùng 分钟.
Lỗi 2: Dùng 分钟 khi đọc giờ
Sai:现在八点二十分钟。
Đúng:
现在八点二十分。
Xiànzài bā diǎn èrshí fēn.
Bây giờ là 8 giờ 20 phút.
Lưu ý: Khi đọc giờ, dùng 分, không dùng 分钟.
Lỗi 3: Thiếu lượng từ hoặc số từ
Sai:需要分钟。
Đúng:
需要五分钟。
Xūyào wǔ fēnzhōng.
Cần năm phút.
Hoặc:
需要十分钟。
Xūyào shí fēnzhōng.
Cần mười phút.
13. Tóm tắt
分钟 (fēnzhōng) có nghĩa là:- Phút.
- Đơn vị đo thời gian.
- Khoảng thời gian tính bằng phút.
Số từ + 分钟
十分钟。
Shí fēnzhōng.
Mười phút.
Động từ + Số từ + 分钟
我学习了三十分钟。
Wǒ xuéxí le sānshí fēnzhōng.
Tôi đã học trong ba mươi phút.
需要 + Số từ + 分钟
完成这项工作需要二十分钟。
Wánchéng zhè xiàng gōngzuò xūyào èrshí fēnzhōng.
Hoàn thành công việc này cần hai mươi phút.
还有 + Số từ + 分钟
还有五分钟开会。
Hái yǒu wǔ fēnzhōng kāihuì.
Còn năm phút nữa sẽ họp.
Trong tiếng Trung hiện đại, 分钟 là đơn vị thời gian được sử dụng rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày, học tập, công việc, giao thông và các tình huống cần diễn đạt thời lượng của một hoạt động.
大概 (dàgài) là gì?
大概 (dàgài) là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung, có nghĩa là đại khái, khoảng, ước chừng, có lẽ. Tùy theo ngữ cảnh, 大概 có thể là phó từ (副词) hoặc danh từ (名词).
1. Cấu tạo của từ 大概
大概
- 大 (dà): lớn, to
- 概 (gài): khái quát, đại cương
⇒ Nghĩa gốc: đại khái, khái quát.
2. Phiên âm
大概
dà gài
Thanh điệu:
- 大:thanh 4 (dà)
- 概:thanh 4 (gài)
3. Nghĩa tiếng Việt
Tùy ngữ cảnh, 大概 có 3 nghĩa chính:
- Khoảng, ước chừng (about, approximately)
- Có lẽ, chắc là (probably, perhaps)
- Đại khái, khái quát (general idea, outline)
4. Nghĩa tiếng Anh
- approximately
- about
- probably
- perhaps
- roughly
- general idea
- outline
5. Từ loại
① Phó từ (副词)
Diễn tả sự ước lượng hoặc phỏng đoán.
Ví dụ:
他大概来了。
Tā dàgài lái le.
Có lẽ anh ấy đã đến rồi.
② Danh từ (名词)
Nghĩa là đại khái, tổng quan.
Ví dụ:
我知道一个大概。
Wǒ zhīdào yí ge dàgài.
Tôi biết sơ qua.
6. Cách dùng
Cách 1. Diễn tả "khoảng"
Cấu trúc:
大概 + số lượng / thời gian
Ví dụ:
大概十个人。
Dàgài shí ge rén.
Khoảng mười người.
大概五分钟。
Dàgài wǔ fēnzhōng.
Khoảng năm phút.
大概三百块钱。
Dàgài sānbǎi kuài qián.
Khoảng 300 tệ.
Cách 2. Diễn tả "có lẽ"
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 大概 + Động từ / Tính từ
Ví dụ:
他大概不知道。
Tā dàgài bù zhīdào.
Có lẽ anh ấy không biết.
老师大概很忙。
Lǎoshī dàgài hěn máng.
Có lẽ giáo viên rất bận.
Cách 3. Nghĩa "đại khái"
Ví dụ:
我只知道大概。
Wǒ zhǐ zhīdào dàgài.
Tôi chỉ biết đại khái thôi.
7. Phân biệt 大概、大约、差不多
① 大概
Có thể dùng để:
- khoảng
- có lẽ
Ví dụ:
大概八点。
Khoảng 8 giờ.
他大概回家了。
Có lẽ anh ấy về nhà rồi.
② 大约 (dàyuē)
Chủ yếu dùng để chỉ ước lượng số lượng hoặc thời gian, ít dùng với nghĩa "có lẽ".
Ví dụ:
大约二十分钟。
Khoảng 20 phút.
③ 差不多 (chàbuduō)
Nghĩa là:
- gần như
- xấp xỉ
- gần bằng
Ví dụ:
差不多到了。
Sắp đến rồi.
8. Các cụm từ thường gặp
大概时间
dàgài shíjiān
Thời gian dự kiến.
大概人数
dàgài rénshù
Số người ước tính.
大概位置
dàgài wèizhi
Vị trí đại khái.
大概情况
dàgài qíngkuàng
Tình hình sơ bộ.
大概内容
dàgài nèiróng
Nội dung khái quát.
9. Ví dụ câu đơn giản (HSK 2–3)
① 我大概八点到学校。
Wǒ dàgài bā diǎn dào xuéxiào.
Tôi khoảng 8 giờ sẽ đến trường.
② 他大概三十岁。
Tā dàgài sānshí suì.
Anh ấy khoảng 30 tuổi.
③ 今天大概有五十个人。
Jīntiān dàgài yǒu wǔshí ge rén.
Hôm nay khoảng 50 người.
④ 她大概在教室。
Tā dàgài zài jiàoshì.
Có lẽ cô ấy đang ở phòng học.
⑤ 大概需要半个小时。
Dàgài xūyào bàn ge xiǎoshí.
Khoảng nửa tiếng.
10. Ví dụ câu HSK 3
① 从学校到地铁站大概需要十五分钟。
Cóng xuéxiào dào dìtiězhàn dàgài xūyào shíwǔ fēnzhōng.
Từ trường đến ga tàu điện ngầm mất khoảng 15 phút.
② 根据老师的介绍,这门课程大概有二十节课。
Gēnjù lǎoshī de jièshào, zhè mén kèchéng dàgài yǒu èrshí jié kè.
Theo giới thiệu của giáo viên, khóa học này có khoảng 20 buổi học.
③ 他今天没来,大概是因为身体不舒服。
Tā jīntiān méi lái, dàgài shì yīnwèi shēntǐ bù shūfu.
Hôm nay anh ấy không đến, có lẽ vì không được khỏe.
④ 我已经知道这件事情的大概经过了。
Wǒ yǐjīng zhīdào zhè jiàn shìqing de dàgài jīngguò le.
Tôi đã biết sơ bộ diễn biến của sự việc này.
⑤ 请先介绍一下项目的大概情况。
Qǐng xiān jièshào yíxià xiàngmù de dàgài qíngkuàng.
Xin hãy giới thiệu trước tình hình khái quát của dự án.
11. Từ vựng liên quan
大约 (dàyuē): khoảng
约 (yuē): khoảng
左右 (zuǒyòu): khoảng, xấp xỉ
差不多 (chàbuduō): gần như, xấp xỉ
估计 (gūjì): ước tính
预测 (yùcè): dự đoán
可能 (kěnéng): có thể
也许 (yěxǔ): có lẽ
应该 (yīnggāi): chắc là, nên
几乎 (jīhū): hầu như
总共 (zǒnggòng): tổng cộng
一共 (yígòng): tổng cộng
12. Ghi chú
- 大概có hai cách dùng rất phổ biến:
- Ước lượng: 大概 + số lượng/thời gian.
- 大概十分钟。 (Khoảng 10 phút.)
- 大概一百个人。 (Khoảng 100 người.)
- Phỏng đoán: Chủ ngữ + 大概 + động từ/tính từ.
- 他大概到了。 (Có lẽ anh ấy đã đến.)
- 她大概很累。 (Có lẽ cô ấy rất mệt.)
- Ước lượng: 大概 + số lượng/thời gian.
- Khi dùng với số lượng, 大概 gần nghĩa với 大约. Khi dùng để diễn tả suy đoán, 大概 tự nhiên và thông dụng hơn 大约.
快 (kuài) là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung. Từ này có nhiều cách dùng, phổ biến nhất là nhanh, mau, sắp, gần đến, hoặc dùng để thúc giục người khác làm gì đó nhanh lên.
I. Thông tin cơ bản
Chữ Hán: 快
Phiên âm: kuài
Thanh điệu: thanh 4
Từ loại: tính từ, phó từ; đôi khi xuất hiện trong các cụm cố định.
Nghĩa tiếng Việt thường gặp:
- nhanh
- mau
- sắp
- gần đến
- vui vẻ, thoải mái trong một số từ ghép
Ví dụ:
他跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.
II. Nghĩa 1: Nhanh, tốc độ cao
Đây là nghĩa phổ biến nhất của 快.
Cấu trúc
Chủ ngữ + động từ + 得 + 快
Dùng để miêu tả một hành động được thực hiện nhanh.
Ví dụ:
他跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.
你说得太快了。
Nǐ shuō de tài kuài le.
Bạn nói nhanh quá.
她写汉字写得很快。
Tā xiě Hànzì xiě de hěn kuài.
Cô ấy viết chữ Hán rất nhanh.
这辆车开得很快。
Zhè liàng chē kāi de hěn kuài.
Chiếc xe này chạy rất nhanh.
老师讲得不快。
Lǎoshī jiǎng de bú kuài.
Giáo viên nói không nhanh.
III. 快 đứng trước động từ: nhanh chóng làm gì
Khi đứng trước động từ, 快 mang nghĩa:
- mau
- nhanh lên
- nhanh chóng
Cấu trúc
快 + động từ
Ví dụ:
快走!
Kuài zǒu!
Đi nhanh lên!
快来!
Kuài lái!
Mau đến đây!
快吃吧!
Kuài chī ba!
Mau ăn đi!
快告诉我。
Kuài gàosu wǒ.
Mau nói cho tôi biết.
快上车!
Kuài shàng chē!
Mau lên xe!
Trong những câu này, 快 mang sắc thái thúc giục.
IV. 快点儿: nhanh lên một chút
快点儿 hoặc 快一点儿 nghĩa là:
- nhanh lên
- mau lên
- nhanh một chút
Ví dụ:
请快点儿。
Qǐng kuài diǎnr.
Xin hãy nhanh lên.
你快点儿走。
Nǐ kuài diǎnr zǒu.
Bạn đi nhanh lên.
我们快一点儿吧。
Wǒmen kuài yìdiǎnr ba.
Chúng ta nhanh lên một chút đi.
快点儿起床,不然要迟到了。
Kuài diǎnr qǐchuáng, bùrán yào chídào le.
Mau dậy đi, nếu không sẽ muộn mất.
快点儿 là cách nói rất phổ biến trong khẩu ngữ.
V. Nghĩa 2: Sắp, gần xảy ra
快 còn được dùng để nói một sự việc sắp xảy ra.
Cấu trúc 1
快 + động từ + 了
Nghĩa là:
sắp làm gì rồi
Ví dụ:
快下雨了。
Kuài xiàyǔ le.
Sắp mưa rồi.
天快黑了。
Tiān kuài hēi le.
Trời sắp tối rồi.
火车快到了。
Huǒchē kuài dào le.
Tàu hỏa sắp đến rồi.
电影快开始了。
Diànyǐng kuài kāishǐ le.
Bộ phim sắp bắt đầu rồi.
我快毕业了。
Wǒ kuài bìyè le.
Tôi sắp tốt nghiệp rồi.
VI. Cấu trúc 快要……了
快要……了 cũng có nghĩa là:
sắp… rồi
Cấu trúc
Chủ ngữ + 快要 + động từ/tính từ + 了
Ví dụ:
我们快要出发了。
Wǒmen kuài yào chūfā le.
Chúng tôi sắp xuất phát rồi.
他快要回来了。
Tā kuài yào huílái le.
Anh ấy sắp trở về rồi.
新年快要到了。
Xīnnián kuài yào dào le.
Năm mới sắp đến rồi.
会议快要结束了。
Huìyì kuài yào jiéshù le.
Cuộc họp sắp kết thúc rồi.
这个月快要结束了。
Zhège yuè kuài yào jiéshù le.
Tháng này sắp kết thúc rồi.
VII. Cấu trúc 就要……了
就要……了 cũng có nghĩa là “sắp… rồi”.
Ví dụ:
火车就要出发了。
Huǒchē jiù yào chūfā le.
Tàu hỏa sắp khởi hành rồi.
So sánh:
快下雨了。
Kuài xiàyǔ le.
Sắp mưa rồi.
快要下雨了。
Kuài yào xiàyǔ le.
Sắp mưa rồi.
就要下雨了。
Jiù yào xiàyǔ le.
Trời sắp mưa ngay rồi.
Cả ba đều đúng, nhưng 就要……了 thường nhấn mạnh sự việc rất gần với thời điểm hiện tại.
VIII. Không dùng 快要 với thời gian cụ thể ở giữa
Khi câu có thời gian cụ thể như:
- 明天: ngày mai
- 下个月: tháng sau
- 两点: 2 giờ
thường dùng 就要……了 tự nhiên hơn.
Ví dụ:
我们明天就要出发了。
Wǒmen míngtiān jiù yào chūfā le.
Ngày mai chúng tôi sẽ xuất phát rồi.
Tự nhiên hơn:
我们明天就要出发了。
Ít tự nhiên hơn:
我们明天快要出发了。
Người mới học nên nhớ:
- Không có thời gian cụ thể: 快要……了
- Có thời gian cụ thể: 时间 + 就要……了
IX. Nghĩa 3: Gần đạt đến một con số hoặc thời điểm
快 có thể mang nghĩa:
- gần
- sắp đạt tới
- xấp xỉ
Ví dụ:
现在快十点了。
Xiànzài kuài shí diǎn le.
Bây giờ sắp 10 giờ rồi.
他快二十岁了。
Tā kuài èrshí suì le.
Anh ấy sắp 20 tuổi rồi.
这本书我快看完了。
Zhè běn shū wǒ kuài kàn wán le.
Tôi sắp đọc xong cuốn sách này rồi.
我们快到学校了。
Wǒmen kuài dào xuéxiào le.
Chúng tôi sắp đến trường rồi.
这个项目快完成了。
Zhège xiàngmù kuài wánchéng le.
Dự án này sắp hoàn thành rồi.
X. 快 và 很快 khác nhau thế nào?
快
Có thể nghĩa là:
- nhanh
- mau
- sắp
Ví dụ:
他跑得快。
Tā pǎo de kuài.
Anh ấy chạy nhanh.
很快
Nghĩa là:
- rất nhanh
- chẳng bao lâu
- nhanh chóng
Ví dụ:
他很快就回来了。
Tā hěn kuài jiù huílái le.
Anh ấy đã nhanh chóng quay lại.
问题很快就解决了。
Wèntí hěn kuài jiù jiějué le.
Vấn đề nhanh chóng được giải quyết.
Cấu trúc phổ biến:
很快就 + động từ
Ví dụ:
我们很快就到。
Wǒmen hěn kuài jiù dào.
Chúng tôi sẽ đến rất nhanh.
XI. 快 và 赶快 khác nhau thế nào?
快
Mang nghĩa chung là nhanh hoặc mau lên.
Ví dụ:
快走!
Kuài zǒu!
Đi nhanh lên!
赶快
赶快 (gǎnkuài) nghĩa là:
- mau chóng
- lập tức
- tranh thủ làm ngay
Sắc thái thúc giục mạnh hơn 快.
Ví dụ:
快下雨了,我们赶快回家吧。
Kuài xiàyǔ le, wǒmen gǎnkuài huíjiā ba.
Sắp mưa rồi, chúng ta mau về nhà thôi.
你赶快给客户打电话。
Nǐ gǎnkuài gěi kèhù dǎ diànhuà.
Bạn mau gọi điện cho khách hàng đi.
XII. 快 và 赶紧 khác nhau thế nào?
赶紧 (gǎnjǐn) cũng có nghĩa là mau chóng, khẩn trương làm ngay.
Ví dụ:
已经很晚了,你赶紧回家吧。
Yǐjīng hěn wǎn le, nǐ gǎnjǐn huíjiā ba.
Đã rất muộn rồi, bạn mau về nhà đi.
Khác biệt tương đối:
- 快: nhanh, mau; thông dụng nhất
- 赶快: mau chóng, làm ngay
- 赶紧: khẩn trương lên, đừng chậm trễ
XIII. 快 và 迅速 khác nhau thế nào?
快
Thông dụng trong khẩu ngữ.
Ví dụ:
他跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.
迅速
迅速 (xùnsù) nghĩa là nhanh chóng, mau lẹ, mang sắc thái trang trọng hơn.
Ví dụ:
公司迅速解决了这个问题。
Gōngsī xùnsù jiějué le zhège wèntí.
Công ty đã nhanh chóng giải quyết vấn đề này.
Trong báo cáo, công việc hoặc văn viết, 迅速 thường trang trọng hơn 快.
XIV. 快 và 早 khác nhau thế nào?
Đây là hai từ dễ nhầm.
快
Chỉ tốc độ nhanh.
Ví dụ:
他走得很快。
Tā zǒu de hěn kuài.
Anh ấy đi rất nhanh.
早
Chỉ thời gian sớm.
Ví dụ:
他来得很早。
Tā lái de hěn zǎo.
Anh ấy đến rất sớm.
So sánh:
他来得很快。
Tā lái de hěn kuài.
Anh ấy đến rất nhanh.
他来得很早。
Tā lái de hěn zǎo.
Anh ấy đến rất sớm.
Hai câu không giống nhau.
XV. 快 trong cấu trúc bổ ngữ trạng thái
Cấu trúc:
Động từ + 得 + 快
Ví dụ:
他说得很快。
Tā shuō de hěn kuài.
Anh ấy nói rất nhanh.
你打字打得快吗?
Nǐ dǎzì dǎ de kuài ma?
Bạn đánh máy có nhanh không?
她算得又快又准。
Tā suàn de yòu kuài yòu zhǔn.
Cô ấy tính vừa nhanh vừa chính xác.
他学得很快。
Tā xué de hěn kuài.
Anh ấy học rất nhanh.
这台机器运转得很快。
Zhè tái jīqì yùnzhuǎn de hěn kuài.
Chiếc máy này vận hành rất nhanh.
XVI. Dạng phủ định của 快
1. 不快
不快 (bú kuài) nghĩa là không nhanh.
Ví dụ:
他走得不快。
Tā zǒu de bú kuài.
Anh ấy đi không nhanh.
2. 太慢了
Trong khẩu ngữ, người Trung Quốc cũng thường dùng từ trái nghĩa 慢.
Ví dụ:
你说得太慢了。
Nǐ shuō de tài màn le.
Bạn nói chậm quá.
XVII. Từ trái nghĩa của 快
Từ trái nghĩa chính là:
慢 (màn): chậm
Ví dụ:
他说得快,我说得慢。
Tā shuō de kuài, wǒ shuō de màn.
Anh ấy nói nhanh, tôi nói chậm.
这辆车快,那辆车慢。
Zhè liàng chē kuài, nà liàng chē màn.
Chiếc xe này nhanh, chiếc xe kia chậm.
XVIII. Các từ ghép thông dụng với 快
1. 快乐
kuàilè
vui vẻ, hạnh phúc
祝你生日快乐!
Zhù nǐ shēngrì kuàilè!
Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!
Lưu ý: Trong 快乐, chữ 快 không còn mang nghĩa đơn giản là “nhanh”, mà cả từ có nghĩa là “vui vẻ”.
2. 愉快
yúkuài
vui vẻ, thoải mái
祝你旅途愉快!
Zhù nǐ lǚtú yúkuài!
Chúc bạn có chuyến đi vui vẻ!
3. 痛快
tòngkuai
thoải mái, sảng khoái; dứt khoát
他说话很痛快。
Tā shuōhuà hěn tòngkuai.
Anh ấy nói chuyện rất thẳng thắn, dứt khoát.
Lưu ý: Trong từ này, 快 thường đọc nhẹ là kuai.
4. 快速
kuàisù
nhanh chóng, tốc độ cao
公司正在快速发展。
Gōngsī zhèngzài kuàisù fāzhǎn.
Công ty đang phát triển nhanh chóng.
5. 快递
kuàidì
chuyển phát nhanh; bưu kiện chuyển phát nhanh
你的快递到了。
Nǐ de kuàidì dào le.
Bưu kiện của bạn đến rồi.
6. 快车
kuàichē
xe nhanh, tàu nhanh
7. 快餐
kuàicān
đồ ăn nhanh, thức ăn nhanh
我们中午吃快餐。
Wǒmen zhōngwǔ chī kuàicān.
Buổi trưa chúng tôi ăn đồ ăn nhanh.
8. 快门
kuàimén
màn trập máy ảnh
9. 快速增长
kuàisù zēngzhǎng
tăng trưởng nhanh
10. 加快
jiākuài
tăng nhanh, đẩy nhanh
我们需要加快工作进度。
Wǒmen xūyào jiākuài gōngzuò jìndù.
Chúng ta cần đẩy nhanh tiến độ công việc.
XIX. Một số mẫu câu giao tiếp thông dụng
快来看看!
Kuài lái kànkan!
Mau đến xem đi!
快坐下吧。
Kuài zuòxia ba.
Mau ngồi xuống đi.
你快一点儿,我在等你。
Nǐ kuài yìdiǎnr, wǒ zài děng nǐ.
Bạn nhanh lên một chút, tôi đang đợi bạn.
快迟到了!
Kuài chídào le!
Sắp muộn rồi!
我们快到了。
Wǒmen kuài dào le.
Chúng ta sắp đến rồi.
时间过得真快。
Shíjiān guò de zhēn kuài.
Thời gian trôi thật nhanh.
你怎么这么快就回来了?
Nǐ zěnme zhème kuài jiù huílái le?
Sao bạn đã quay lại nhanh thế?
XX. Ví dụ trong trường học
老师说得太快,我没听懂。
Lǎoshī shuō de tài kuài, wǒ méi tīngdǒng.
Giáo viên nói quá nhanh, tôi không nghe hiểu.
他学汉语学得很快。
Tā xué Hànyǔ xué de hěn kuài.
Anh ấy học tiếng Trung rất nhanh.
快上课了,我们进教室吧。
Kuài shàngkè le, wǒmen jìn jiàoshì ba.
Sắp vào học rồi, chúng ta vào lớp đi.
考试快开始了。
Kǎoshì kuài kāishǐ le.
Kỳ thi sắp bắt đầu rồi.
新生很快就熟悉了学校环境。
Xīnshēng hěn kuài jiù shúxī le xuéxiào huánjìng.
Tân sinh viên nhanh chóng làm quen với môi trường trường học.
XXI. Ví dụ trong công việc và kế toán
请尽快完成这份报告。
Qǐng jǐnkuài wánchéng zhè fèn bàogào.
Hãy hoàn thành báo cáo này sớm nhất có thể.
Ở đây:
尽快 (jǐnkuài) nghĩa là càng sớm càng tốt.
这个月快结束了,我们要开始结账了。
Zhège yuè kuài jiéshù le, wǒmen yào kāishǐ jiézhàng le.
Tháng này sắp kết thúc rồi, chúng ta phải bắt đầu khóa sổ.
客户付款很快。
Kèhù fùkuǎn hěn kuài.
Khách hàng thanh toán rất nhanh.
这笔费用很快就审核通过了。
Zhè bǐ fèiyòng hěn kuài jiù shěnhé tōngguò le.
Khoản chi phí này đã nhanh chóng được xét duyệt.
请快点儿核对发票。
Qǐng kuài diǎnr héduì fāpiào.
Hãy nhanh chóng đối chiếu hóa đơn.
公司的销售额增长得很快。
Gōngsī de xiāoshòu’é zēngzhǎng de hěn kuài.
Doanh số của công ty tăng rất nhanh.
我们需要加快回款速度。
Wǒmen xūyào jiākuài huíkuǎn sùdù.
Chúng ta cần đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ.
XXII. Một số cấu trúc quan trọng với 快
1. 动词 + 得 + 快
Làm gì nhanh.
他算得很快。
Tā suàn de hěn kuài.
Anh ấy tính rất nhanh.
2. 快 + động từ
Mau làm gì.
快进去!
Kuài jìnqù!
Mau vào đi!
3. 快……了
Sắp… rồi.
天快黑了。
Tiān kuài hēi le.
Trời sắp tối rồi.
4. 快要……了
Sắp… rồi.
会议快要结束了。
Huìyì kuài yào jiéshù le.
Cuộc họp sắp kết thúc rồi.
5. 很快就……
Nhanh chóng, chẳng bao lâu thì…
他很快就学会了。
Tā hěn kuài jiù xuéhuì le.
Anh ấy nhanh chóng học được rồi.
6. 快点儿
Nhanh lên.
请快点儿。
Qǐng kuài diǎnr.
Xin hãy nhanh lên.
7. 尽快
Càng sớm càng tốt.
请尽快回复。
Qǐng jǐnkuài huífù.
Vui lòng phản hồi sớm nhất có thể.
8. 加快
Đẩy nhanh, tăng tốc.
加快工作进度。
Jiākuài gōngzuò jìndù.
Đẩy nhanh tiến độ công việc.
XXIII. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Nhầm 快 với 早
Sai ý nghĩa:
他来得很快。
Câu này nghĩa là:
Anh ấy đến rất nhanh.
Nếu muốn nói “Anh ấy đến rất sớm”, phải dùng:
他来得很早。
Tā lái de hěn zǎo.
Anh ấy đến rất sớm.
Lỗi 2: Đặt 快 sai vị trí
Muốn nói “Anh ấy chạy nhanh”, nên nói:
他跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Không nên nói:
他很快跑。
Câu này không tự nhiên nếu chỉ miêu tả tốc độ chạy.
Lỗi 3: Quên 了 trong cấu trúc “sắp”
Không tự nhiên:
天快黑。
Tự nhiên hơn:
天快黑了。
Tiān kuài hēi le.
Trời sắp tối rồi.
Lỗi 4: Nhầm 快 với 快乐
快: nhanh
快乐: vui vẻ
Ví dụ:
他跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.
他今天很快乐。
Tā jīntiān hěn kuàilè.
Hôm nay anh ấy rất vui.
XXIV. Tổng kết
快 (kuài) có những cách dùng quan trọng sau:
1. Nhanh
他说得很快。
Tā shuō de hěn kuài.
Anh ấy nói rất nhanh.
2. Mau lên
快走!
Kuài zǒu!
Đi nhanh lên!
3. Sắp… rồi
火车快到了。
Huǒchē kuài dào le.
Tàu hỏa sắp đến rồi.
4. Nhanh chóng
他很快就完成了工作。
Tā hěn kuài jiù wánchéng le gōngzuò.
Anh ấy nhanh chóng hoàn thành công việc.
Những cấu trúc cần nhớ nhất:
Động từ + 得 + 快
Làm gì nhanh.
快 + động từ
Mau làm gì.
快……了 / 快要……了
Sắp… rồi.
很快就……
Nhanh chóng, chẳng bao lâu thì…
快点儿
Nhanh lên.
Từ trái nghĩa của 快 là 慢 (màn), nghĩa là chậm.
更 là gì?
Chữ Hán: 更
Pinyin: gèng
Từ loại: Phó từ (副词)
更 có nghĩa là:
- Càng
- Hơn nữa
- Còn... hơn
- Thêm nữa
- More, even more
更 dùng để biểu thị mức độ cao hơn so với một mức đã có hoặc để so sánh, nhấn mạnh rằng một đặc điểm trở nên mạnh hơn.
1. Cách dùng cơ bản
Cấu trúc
更 + tính từ / động từ
Nghĩa:
"Càng...", "Hơn nữa...", "Còn... hơn"
Ví dụ:
今天更冷。
Jīntiān gèng lěng.
Hôm nay lạnh hơn.
她更漂亮了。
Tā gèng piàoliang le.
Cô ấy đẹp hơn rồi.
我更喜欢中文。
Wǒ gèng xǐhuān Zhōngwén.
Tôi thích tiếng Trung hơn.
这个办法更简单。
Zhège bànfǎ gèng jiǎndān.
Cách này đơn giản hơn.
2. 更 trong câu so sánh
更 thường đi cùng cấu trúc 比 để nhấn mạnh mức độ.
Cấu trúc
A 比 B 更 + tính từ
Ví dụ:
今天比昨天更冷。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
这本书比那本书更有意思。
Zhè běn shū bǐ nà běn shū gèng yǒuyìsi.
Cuốn sách này thú vị hơn cuốn kia.
她比我更忙。
Tā bǐ wǒ gèng máng.
Cô ấy bận hơn tôi.
这个方案比以前更合理。
Zhège fāng'àn bǐ yǐqián gèng hélǐ.
Phương án này hợp lý hơn trước.
3. 更 và 最 khác nhau thế nào?
更
Biểu thị mức độ cao hơn giữa hai đối tượng hoặc so với trước đó.
他更高。
Tā gèng gāo.
Anh ấy cao hơn.
最
Biểu thị mức độ cao nhất trong một nhóm.
他最高。
Tā zuì gāo.
Anh ấy cao nhất.
Ví dụ:
李老师比王老师更年轻。
Lǐ lǎoshī bǐ Wáng lǎoshī gèng niánqīng.
Thầy Lý trẻ hơn thầy Vương.
李老师是学校里最年轻的老师。
Lǐ lǎoshī shì xuéxiào lǐ zuì niánqīng de lǎoshī.
Thầy Lý là giáo viên trẻ nhất trường.
4. 更 và 比 khác nhau thế nào?
Đây là điểm nhiều người học dễ nhầm.
比
Là giới từ dùng để tạo phép so sánh.
他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.
更
Là phó từ nhấn mạnh mức độ "còn hơn", "hơn nữa".
他比我更高。
Tā bǐ wǒ gèng gāo.
Anh ấy còn cao hơn tôi.
So sánh:
他比我高。
→ Anh ấy cao hơn tôi.
他比我更高。
→ Anh ấy còn cao hơn tôi (nhấn mạnh hơn).
5. 更 và 还
Cả hai đều có thể dịch là "còn... hơn", nhưng sắc thái khác nhau.
更
Thường dùng trong so sánh khách quan.
这个办法更好。
Zhège bànfǎ gèng hǎo.
Cách này tốt hơn.
还
Thường nhấn mạnh mức độ vượt ngoài mong đợi hoặc bổ sung thông tin.
今天比昨天还冷。
Jīntiān bǐ zuótiān hái lěng.
Hôm nay còn lạnh hơn hôm qua.
这个问题比我想象的还复杂。
Zhège wèntí bǐ wǒ xiǎngxiàng de hái fùzá.
Vấn đề này còn phức tạp hơn tôi tưởng.
6. 更 thường đi với những từ nào?
更好
gèng hǎo
Tốt hơn
希望明天会更好。
Xīwàng míngtiān huì gèng hǎo.
Hy vọng ngày mai sẽ tốt hơn.
更快
gèng kuài
Nhanh hơn
电脑运行得更快了。
Diànnǎo yùnxíng de gèng kuài le.
Máy tính chạy nhanh hơn rồi.
更高
gèng gāo
Cao hơn
今年的收入更高。
Jīnnián de shōurù gèng gāo.
Thu nhập năm nay cao hơn.
更方便
gèng fāngbiàn
Thuận tiện hơn
手机支付更方便。
Shǒujī zhīfù gèng fāngbiàn.
Thanh toán bằng điện thoại thuận tiện hơn.
更容易
gèng róngyì
Dễ hơn
这样学习更容易。
Zhèyàng xuéxí gèng róngyì.
Học như thế này dễ hơn.
更努力
gèng nǔlì
Cố gắng hơn
我要更努力学习。
Wǒ yào gèng nǔlì xuéxí.
Tôi phải học chăm chỉ hơn.
7. Cấu trúc thường gặp
更 + tính từ
天气更热了。
Tiānqì gèng rè le.
Thời tiết nóng hơn rồi.
更 + động từ
我更喜欢看书。
Wǒ gèng xǐhuān kàn shū.
Tôi thích đọc sách hơn.
比……更……
今天比昨天更忙。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng máng.
Hôm nay bận hơn hôm qua.
更加……
更加 (gèngjiā) là dạng trang trọng hơn của 更, thường dùng trong văn viết hoặc phát biểu.
我们要更加努力。
Wǒmen yào gèngjiā nǔlì.
Chúng ta phải cố gắng hơn nữa.
8. Phân biệt 更 và 更加
更
- Ngắn gọn
- Dùng phổ biến trong khẩu ngữ và văn viết
今天更冷。
Jīntiān gèng lěng.
Hôm nay lạnh hơn.
更加
- Trang trọng hơn
- Nhấn mạnh hơn
经过培训以后,他更加自信了。
Jīngguò péixùn yǐhòu, tā gèngjiā zìxìn le.
Sau khi được đào tạo, anh ấy càng tự tin hơn.
9. Ví dụ trong môi trường học tập
学习汉语以后,我更喜欢中国文化。
Xuéxí Hànyǔ yǐhòu, wǒ gèng xǐhuān Zhōngguó wénhuà.
Sau khi học tiếng Trung, tôi càng thích văn hóa Trung Quốc hơn.
老师讲得更清楚了。
Lǎoshī jiǎng de gèng qīngchu le.
Giáo viên giảng rõ hơn rồi.
多练习会让你的发音更标准。
Duō liànxí huì ràng nǐ de fāyīn gèng biāozhǔn.
Luyện tập nhiều sẽ giúp phát âm của bạn chuẩn hơn.
10. Ví dụ trong môi trường kế toán
新的会计系统更方便。
Xīn de kuàijì xìtǒng gèng fāngbiàn.
Hệ thống kế toán mới thuận tiện hơn.
今年的利润比去年更高。
Jīnnián de lìrùn bǐ qùnián gèng gāo.
Lợi nhuận năm nay cao hơn năm ngoái.
这个报表更容易分析。
Zhège bàobiǎo gèng róngyì fēnxī.
Báo cáo này dễ phân tích hơn.
我们需要更准确的数据。
Wǒmen xūyào gèng zhǔnquè de shùjù.
Chúng tôi cần dữ liệu chính xác hơn.
为了提高效率,我们要更认真地审核发票。
Wèile tígāo xiàolǜ, wǒmen yào gèng rènzhēn de shěnhé fāpiào.
Để nâng cao hiệu quả, chúng tôi cần kiểm tra hóa đơn cẩn thận hơn.
11. Những lỗi thường gặp
Sai:
我更比他高。
Đúng:
我比他更高。
Wǒ bǐ tā gèng gāo.
Tôi cao hơn anh ấy.
Giải thích: 更 là phó từ bổ nghĩa cho tính từ (高), còn 比 là giới từ dùng để tạo quan hệ so sánh. Vì vậy, 更 phải đứng sau 比 + đối tượng so sánh và ngay trước tính từ.
Sai:
更最好
Đúng:
更好
gèng hǎo
Tốt hơn.
最好
zuì hǎo
Tốt nhất.
Giải thích: 更 biểu thị mức độ so sánh hơn, còn 最 biểu thị mức độ cao nhất. Hai từ này không dùng cùng nhau để bổ nghĩa cho một tính từ.
Sai:
更非常漂亮
Đúng:
更漂亮。
Gèng piàoliang.
Đẹp hơn.
非常漂亮。
Fēicháng piàoliang.
Rất đẹp.
Giải thích: 更 (hơn) và 非常 (rất) đều là phó từ chỉ mức độ, nhưng biểu thị hai ý nghĩa khác nhau. Khi bổ nghĩa cho cùng một tính từ trong cùng một cấu trúc, thông thường không dùng đồng thời.
12. Ghi nhớ nhanh
- 更 (gèng) = càng, hơn nữa, còn... hơn (more, even more)
- Là phó từ, đứng trước tính từ hoặc động từ.
- Cấu trúc quan trọng:
- 更 + tính từ (更高: cao hơn)
- 更 + động từ (更喜欢: thích hơn)
- 比……更…… (比昨天更冷: lạnh hơn hôm qua)
- 更加 + tính từ/động từ: cách nói trang trọng hơn của 更.
Ví dụ tiêu biểu:
今天比昨天更冷。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
我更喜欢学习中文。
Wǒ gèng xǐhuān xuéxí Zhōngwén.
Tôi thích học tiếng Trung hơn.
新的方法更有效。
Xīn de fāngfǎ gèng yǒuxiào.
Phương pháp mới hiệu quả hơn.
楼梯 (lóutī) là gì? Giải thích chi tiết
楼梯 (lóutī) là một danh từ trong tiếng Trung, có nghĩa là:
- cầu thang
- cầu thang bộ
- thang lên xuống giữa các tầng của tòa nhà
1. Cấu tạo từ
楼 (lóu)
Nghĩa là:
- tầng lầu
- tòa nhà
楼上 (lóushàng) – tầng trên
楼下 (lóuxià) – tầng dưới
大楼 (dàlóu) – tòa nhà
梯 (tī)
Nghĩa là:
- thang
- bậc thang
梯子 (tīzi) – cái thang
电梯 (diàntī) – thang máy
扶梯 (fútī) – thang cuốn
2. Ý nghĩa của 楼梯
楼梯 chỉ cầu thang bộ, tức là hệ thống bậc thang dùng để đi lên hoặc xuống giữa các tầng.Ví dụ:
- cầu thang trong nhà
- cầu thang ở trường học
- cầu thang trong công ty
- cầu thang thoát hiểm
3. Cấu trúc thường gặp
上楼梯
Shàng lóutīĐi lên cầu thang.
下楼梯
Xià lóutīĐi xuống cầu thang.
走楼梯
Zǒu lóutīĐi bằng cầu thang bộ.
爬楼梯
Pá lóutīLeo cầu thang.
4. Ví dụ thông dụng
请走楼梯。Qǐng zǒu lóutī.
Xin hãy đi cầu thang bộ.
他正在上楼梯。
Tā zhèngzài shàng lóutī.
Anh ấy đang đi lên cầu thang.
小心楼梯。
Xiǎoxīn lóutī.
Cẩn thận cầu thang.
楼梯很宽。
Lóutī hěn kuān.
Cầu thang rất rộng.
楼梯就在电梯旁边。
Lóutī jiù zài diàntī pángbiān.
Cầu thang ngay bên cạnh thang máy.
5. Dùng trong hội thoại
A:电梯在哪里?
Diàntī zài nǎlǐ?
Thang máy ở đâu?
B:
楼梯就在前面。
Lóutī jiù zài qiánmiàn.
Cầu thang ở ngay phía trước.
A:
我们坐电梯还是走楼梯?
Wǒmen zuò diàntī háishì zǒu lóutī?
Chúng ta đi thang máy hay cầu thang bộ?
B:
走楼梯吧。
Zǒu lóutī ba.
Đi cầu thang bộ nhé.
6. Dùng trong môi trường doanh nghiệp
请不要把东西放在楼梯上。Qǐng bú yào bǎ dōngxi fàng zài lóutī shàng.
Xin đừng để đồ trên cầu thang.
楼梯属于消防通道的一部分。
Lóutī shǔyú xiāofáng tōngdào de yí bùfen.
Cầu thang là một phần của lối thoát hiểm.
员工每天都走楼梯上下班。
Yuángōng měitiān dōu zǒu lóutī shàngxiàbān.
Nhân viên hằng ngày đều đi cầu thang bộ khi đi làm.
7. Dùng trong tiếng Trung kế toán
楼梯 không phải là thuật ngữ kế toán, nhưng có thể xuất hiện trong các tài liệu về tài sản cố định, bảo trì hoặc quản lý tòa nhà.办公楼的楼梯维修费用已经入账。
Bàngōnglóu de lóutī wéixiū fèiyòng yǐjīng rùzhàng.
Chi phí sửa chữa cầu thang của tòa nhà văn phòng đã được hạch toán.
公司计划翻新楼梯。
Gōngsī jìhuà fānxīn lóutī.
Công ty dự định cải tạo cầu thang.
楼梯属于办公楼的固定设施。
Lóutī shǔyú bàngōnglóu de gùdìng shèshī.
Cầu thang thuộc hạng mục cơ sở vật chất cố định của tòa nhà văn phòng.
8. Phân biệt 楼梯 và 电梯
楼梯 (lóutī)
- Cầu thang bộ.
- Phải đi bằng chân.
每天爬楼梯对身体很好。
Měitiān pá lóutī duì shēntǐ hěn hǎo.
Mỗi ngày leo cầu thang rất tốt cho sức khỏe.
电梯 (diàntī)
- Thang máy.
- Chạy bằng điện.
请坐电梯到十楼。
Qǐng zuò diàntī dào shí lóu.
Xin đi thang máy lên tầng 10.
9. Phân biệt 楼梯 và 扶梯
楼梯
Cầu thang bộ.扶梯 (fútī)
Thang cuốn.Ví dụ:
商场有很多扶梯。
Shāngchǎng yǒu hěn duō fútī.
Trung tâm thương mại có nhiều thang cuốn.
10. Các từ ghép thường gặp
楼梯口Lóutīkǒu
Lối vào cầu thang
楼梯间
Lóutījiān
Buồng cầu thang
楼梯扶手
Lóutī fúshǒu
Tay vịn cầu thang
消防楼梯
Xiāofáng lóutī
Cầu thang thoát hiểm
木楼梯
Mù lóutī
Cầu thang gỗ
石楼梯
Shí lóutī
Cầu thang đá
走楼梯
Zǒu lóutī
Đi cầu thang bộ
爬楼梯
Pá lóutī
Leo cầu thang
上下楼梯
Shàngxià lóutī
Lên xuống cầu thang
楼梯出口
Lóutī chūkǒu
Lối ra cầu thang
11. Mẫu câu thông dụng
请从楼梯上楼。Qǐng cóng lóutī shàng lóu.
Xin đi lên bằng cầu thang.
楼梯就在右边。
Lóutī jiù zài yòubiān.
Cầu thang ở ngay bên phải.
老人上下楼梯要小心。
Lǎorén shàngxià lóutī yào xiǎoxīn.
Người lớn tuổi cần cẩn thận khi lên xuống cầu thang.
消防楼梯不能堆放杂物。
Xiāofáng lóutī bùnéng duīfàng záwù.
Không được để đồ đạc trên cầu thang thoát hiểm.
为了锻炼身体,我每天都爬楼梯。
Wèile duànliàn shēntǐ, wǒ měitiān dōu pá lóutī.
Để rèn luyện sức khỏe, mỗi ngày tôi đều leo cầu thang.
12. So sánh nhanh các loại "thang"
| Tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 楼梯 | lóutī | Cầu thang bộ |
| 电梯 | diàntī | Thang máy |
| 扶梯 | fútī | Thang cuốn |
| 梯子 | tīzi | Cái thang (thang dựa, thang chữ A...) |
Tổng kết
楼梯 (lóutī) là danh từ có nghĩa cầu thang bộ, dùng để chỉ hệ thống bậc thang nối các tầng trong một tòa nhà.Các cấu trúc quan trọng:
- 走楼梯
- 我每天走楼梯上班。
Wǒ měitiān zǒu lóutī shàngbān.
Mỗi ngày tôi đi làm bằng cầu thang bộ.
- 上 / 下楼梯
- 请小心上下楼梯。
Qǐng xiǎoxīn shàngxià lóutī.
Xin cẩn thận khi lên xuống cầu thang.
- 楼梯 + danh từ
- 楼梯扶手。
Lóutī fúshǒu.
Tay vịn cầu thang.
Last edited: