Giáo trình kế toán tiếng Trung ChineMaster TIẾNG TRUNG KẾ TOÁN THẦY VŨ đào tạo lớp học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành
Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 18/7/2026
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kế toán từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành
Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 9/7/2026
Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 10/7/2026
Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 12/7/2026
Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 14/7/2026
分类汇总 là gì?
Giản thể: 分类汇总
Phồn thể: 分類匯總
Phiên âm: fēnlèi huìzǒng
Âm Hán Việt: phân loại hội tổng
分类汇总 có nghĩa là:
- Tổng hợp theo từng nhóm
- Tổng hợp phân loại
- Cộng gộp theo từng loại
- Lập tổng phụ theo từng nhóm dữ liệu
- Subtotal trong Excel
Trong Excel, 分类汇总 thường tương ứng với chức năng Subtotal, tức là chia dữ liệu thành từng nhóm rồi tính tổng, đếm, trung bình, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất hoặc các chỉ tiêu khác cho từng nhóm.
1. Giải thích từng phần
分类
分类
Phiên âm: fēnlèi
Tiếng Việt: phân loại, chia nhóm
Trong đó:
分 = chia, phân ra
类 = loại, nhóm
Ví dụ:
按部门分类。
Àn bùmén fēnlèi.
Phân loại theo phòng ban.
按产品分类。
Àn chǎnpǐn fēnlèi.
Phân loại theo sản phẩm.
按月份分类。
Àn yuèfèn fēnlèi.
Phân loại theo tháng.
汇总
汇总
Phiên âm: huìzǒng
Tiếng Việt: tổng hợp, cộng gộp, hợp nhất dữ liệu
Ví dụ:
汇总销售数据。
Huìzǒng xiāoshòu shùjù.
Tổng hợp dữ liệu bán hàng.
汇总各部门费用。
Huìzǒng gè bùmén fèiyòng.
Tổng hợp chi phí của các phòng ban.
分类汇总
Ghép lại:
分类 = chia dữ liệu thành từng nhóm
汇总 = tính toán và tổng hợp dữ liệu
Vì vậy:
分类汇总 = tổng hợp dữ liệu theo từng nhóm hoặc từng loại
2. 分类汇总 trong Excel là gì?
Trong Excel, 分类汇总 là chức năng dùng để:
- Chia dữ liệu theo một cột nhất định
- Tính toán cho từng nhóm
- Chèn dòng tổng phụ sau mỗi nhóm
- Tính tổng toàn bộ ở cuối bảng
Ví dụ, có bảng doanh thu gồm:
- Phòng kinh doanh
- Nhân viên
- Sản phẩm
- Doanh thu
Ta có thể dùng 分类汇总 để:
- Tính tổng doanh thu theo phòng ban
- Tính tổng doanh thu theo nhân viên
- Tính tổng doanh thu theo sản phẩm
- Tính tổng doanh thu theo tháng
Ví dụ:
按部门分类汇总销售额。
Àn bùmén fēnlèi huìzǒng xiāoshòu’é.
Tổng hợp doanh số theo phòng ban.
按产品类别分类汇总销售数量。
Àn chǎnpǐn lèibié fēnlèi huìzǒng xiāoshòu shùliàng.
Tổng hợp số lượng bán hàng theo loại sản phẩm.
3. Chức năng tính toán trong 分类汇总
Trong Excel, 分类汇总 không chỉ dùng để tính tổng mà còn có thể thực hiện nhiều phép tính khác.
求和
Phiên âm: qiúhé
Tiếng Việt: tính tổng
Ví dụ:
按部门分类汇总费用总额。
Àn bùmén fēnlèi huìzǒng fèiyòng zǒng’é.
Tổng hợp tổng chi phí theo phòng ban.
计数
Phiên âm: jìshù
Tiếng Việt: đếm số lượng
Ví dụ:
按客户分类汇总订单数量。
Àn kèhù fēnlèi huìzǒng dìngdān shùliàng.
Đếm số đơn hàng theo từng khách hàng.
平均值
Phiên âm: píngjūnzhí
Tiếng Việt: giá trị trung bình
Ví dụ:
按部门分类汇总平均工资。
Àn bùmén fēnlèi huìzǒng píngjūn gōngzī.
Tính mức lương trung bình theo phòng ban.
最大值
Phiên âm: zuìdàzhí
Tiếng Việt: giá trị lớn nhất
Ví dụ:
按产品分类汇总最高销售额。
Àn chǎnpǐn fēnlèi huìzǒng zuìgāo xiāoshòu’é.
Tổng hợp doanh số cao nhất theo sản phẩm.
最小值
Phiên âm: zuìxiǎozhí
Tiếng Việt: giá trị nhỏ nhất
Ví dụ:
按月份分类汇总最低成本。
Àn yuèfèn fēnlèi huìzǒng zuìdī chéngběn.
Tổng hợp chi phí thấp nhất theo tháng.
4. Cách sử dụng 分类汇总 trong Excel
Thông thường, quy trình sử dụng gồm các bước sau:
Sắp xếp dữ liệu trước
Trước khi dùng 分类汇总, cần sắp xếp dữ liệu theo cột muốn phân loại.
Ví dụ:
先按部门排序。
Xiān àn bùmén páixù.
Trước tiên hãy sắp xếp theo phòng ban.
Nếu không sắp xếp trước, các dòng cùng một nhóm có thể bị tách rời và kết quả tổng hợp sẽ không chính xác.
Chọn vùng dữ liệu
选择需要分类汇总的数据区域。
Xuǎnzé xūyào fēnlèi huìzǒng de shùjù qūyù.
Chọn vùng dữ liệu cần tổng hợp phân loại.
Chọn 分类汇总
Trong giao diện Excel tiếng Trung, chức năng này thường nằm trong:
数据
shùjù
Dữ liệu
Sau đó chọn:
分类汇总
fēnlèi huìzǒng
Tổng phụ theo nhóm
Chọn trường phân loại
分类字段
fēnlèi zìduàn
Trường phân loại
Ví dụ:
- 部门: phòng ban
- 产品: sản phẩm
- 客户: khách hàng
- 月份: tháng
- 仓库: kho
Ví dụ:
分类字段选择“部门”。
Fēnlèi zìduàn xuǎnzé “bùmén”.
Chọn “phòng ban” làm trường phân loại.
Chọn phương pháp tổng hợp
汇总方式
huìzǒng fāngshì
Phương pháp tổng hợp
Ví dụ:
- 求和: tính tổng
- 计数: đếm
- 平均值: trung bình
- 最大值: lớn nhất
- 最小值: nhỏ nhất
Ví dụ:
汇总方式选择“求和”。
Huìzǒng fāngshì xuǎnzé “qiúhé”.
Chọn phương pháp tổng hợp là “tính tổng”.
Chọn cột cần tính
选定汇总项
xuǎndìng huìzǒng xiàng
Chọn hạng mục cần tổng hợp
Ví dụ:
- 销售额: doanh số
- 数量: số lượng
- 成本: chi phí
- 利润: lợi nhuận
- 工资: tiền lương
Ví dụ:
选定汇总项为“销售额”。
Xuǎndìng huìzǒng xiàng wéi “xiāoshòu’é”.
Chọn hạng mục tổng hợp là “doanh số”.
5. Ví dụ thực tế
Giả sử có bảng sau:
销售部门
Xiāoshòu bùmén
Phòng kinh doanh
产品
Chǎnpǐn
Sản phẩm
销售额
Xiāoshòu’é
Doanh số
Ta có thể thực hiện:
按销售部门分类汇总销售额。
Àn xiāoshòu bùmén fēnlèi huìzǒng xiāoshòu’é.
Tổng hợp doanh số theo phòng kinh doanh.
Kết quả có thể là:
第一销售部小计
Dì yī xiāoshòu bù xiǎojì
Tổng phụ phòng kinh doanh số 1
第二销售部小计
Dì èr xiāoshòu bù xiǎojì
Tổng phụ phòng kinh doanh số 2
总计
Zǒngjì
Tổng cộng
6. Các thuật ngữ liên quan
分类字段
fēnlèi zìduàn
Trường phân loại
汇总方式
huìzǒng fāngshì
Phương thức tổng hợp
选定汇总项
xuǎndìng huìzǒng xiàng
Hạng mục được chọn để tổng hợp
替换当前分类汇总
tìhuàn dāngqián fēnlèi huìzǒng
Thay thế tổng hợp phân loại hiện tại
每组数据分页
měi zǔ shùjù fēnyè
Ngắt trang cho từng nhóm dữ liệu
汇总结果显示在数据下方
huìzǒng jiéguǒ xiǎnshì zài shùjù xiàfāng
Hiển thị kết quả tổng hợp bên dưới dữ liệu
删除全部
shānchú quánbù
Xóa toàn bộ
小计
xiǎojì
Tổng phụ
总计
zǒngjì
Tổng cộng
分组
fēnzǔ
Phân nhóm
折叠
zhédié
Thu gọn
展开
zhǎnkāi
Mở rộng
7. Phân biệt 分类汇总 và 汇总
汇总
Nghĩa rộng là tổng hợp dữ liệu.
Ví dụ:
请汇总本月的销售数据。
Qǐng huìzǒng běn yuè de xiāoshòu shùjù.
Hãy tổng hợp dữ liệu bán hàng tháng này.
Ở đây không nhất thiết phải chia theo từng nhóm.
分类汇总
Là tổng hợp sau khi đã chia dữ liệu thành từng loại.
Ví dụ:
请按地区分类汇总销售额。
Qǐng àn dìqū fēnlèi huìzǒng xiāoshòu’é.
Hãy tổng hợp doanh số theo khu vực.
Ở đây dữ liệu được chia theo từng khu vực rồi mới tính tổng.
8. Phân biệt 分类汇总 và 数据透视表
分类汇总
分类汇总 phù hợp khi:
- Bảng dữ liệu đơn giản
- Chỉ cần tổng hợp theo một hoặc vài nhóm
- Muốn chèn dòng tổng phụ trực tiếp trong bảng
- Muốn thu gọn hoặc mở rộng từng nhóm
Ví dụ:
按部门计算费用小计。
Àn bùmén jìsuàn fèiyòng xiǎojì.
Tính tổng phụ chi phí theo phòng ban.
数据透视表
数据透视表
Phiên âm: shùjù tòushìbiǎo
Tiếng Việt: bảng tổng hợp động, PivotTable
Phù hợp khi:
- Dữ liệu lớn
- Cần phân tích nhiều chiều
- Cần kéo thả trường dữ liệu
- Cần lọc và thay đổi báo cáo linh hoạt
- Cần biểu đồ tổng hợp
Ví dụ:
使用数据透视表分析各地区、各产品的销售额。
Shǐyòng shùjù tòushìbiǎo fēnxī gè dìqū, gè chǎnpǐn de xiāoshòu’é.
Dùng PivotTable để phân tích doanh số theo từng khu vực và từng sản phẩm.
9. Mẫu câu thường dùng
1. 请先按部门排序,再进行分类汇总。
Qǐng xiān àn bùmén páixù, zài jìnxíng fēnlèi huìzǒng.
Hãy sắp xếp theo phòng ban trước, sau đó thực hiện tổng hợp phân loại.
2. 我们需要按产品类别汇总销售数量。
Wǒmen xūyào àn chǎnpǐn lèibié huìzǒng xiāoshòu shùliàng.
Chúng ta cần tổng hợp số lượng bán hàng theo loại sản phẩm.
3. 分类字段请选择“供应商名称”。
Fēnlèi zìduàn qǐng xuǎnzé “gōngyìngshāng míngchēng”.
Hãy chọn “tên nhà cung cấp” làm trường phân loại.
4. 汇总方式请选择“求和”。
Huìzǒng fāngshì qǐng xuǎnzé “qiúhé”.
Hãy chọn “tính tổng” làm phương thức tổng hợp.
5. 请对金额列进行分类汇总。
Qǐng duì jīn’é liè jìnxíng fēnlèi huìzǒng.
Hãy thực hiện tổng hợp phân loại đối với cột số tiền.
6. 系统会自动生成每个部门的小计。
Xìtǒng huì zìdòng shēngchéng měi ge bùmén de xiǎojì.
Hệ thống sẽ tự động tạo tổng phụ cho từng phòng ban.
7. 分类汇总结果显示在每组数据的下方。
Fēnlèi huìzǒng jiéguǒ xiǎnshì zài měi zǔ shùjù de xiàfāng.
Kết quả tổng hợp phân loại được hiển thị bên dưới mỗi nhóm dữ liệu.
8. 请删除原来的分类汇总。
Qǐng shānchú yuánlái de fēnlèi huìzǒng.
Hãy xóa phần tổng hợp phân loại ban đầu.
9. 这个表格已经按月份进行了分类汇总。
Zhège biǎogé yǐjīng àn yuèfèn jìnxíng le fēnlèi huìzǒng.
Bảng này đã được tổng hợp phân loại theo tháng.
10. 分类汇总可以快速计算各组数据的合计。
Fēnlèi huìzǒng kěyǐ kuàisù jìsuàn gè zǔ shùjù de héjì.
Chức năng tổng hợp phân loại có thể nhanh chóng tính tổng của từng nhóm dữ liệu.
10. Cách nói tự nhiên trong công việc
“Hãy subtotal dữ liệu theo phòng ban” có thể nói:
请按部门进行分类汇总。
Qǐng àn bùmén jìnxíng fēnlèi huìzǒng.
Hãy thực hiện tổng hợp phân loại theo phòng ban.
“Hãy tính tổng doanh thu theo từng khách hàng”:
请按客户分类汇总销售收入。
Qǐng àn kèhù fēnlèi huìzǒng xiāoshòu shōurù.
Hãy tổng hợp doanh thu bán hàng theo từng khách hàng.
“Hãy tính tổng phụ chi phí của từng bộ phận”:
请计算各部门的费用小计。
Qǐng jìsuàn gè bùmén de fèiyòng xiǎojì.
Hãy tính tổng phụ chi phí của từng phòng ban.
Kết luận
分类汇总 trong Excel có nghĩa là tổng hợp dữ liệu theo từng nhóm, tương ứng gần nhất với chức năng Subtotal.
Cấu trúc thường dùng:
按 + tiêu chí + 分类汇总 + dữ liệu
Ví dụ:
按部门分类汇总费用。
Àn bùmén fēnlèi huìzǒng fèiyòng.
Tổng hợp chi phí theo phòng ban.
按月份分类汇总销售额。
Àn yuèfèn fēnlèi huìzǒng xiāoshòu’é.
Tổng hợp doanh số theo tháng.
按产品分类汇总数量。
Àn chǎnpǐn fēnlèi huìzǒng shùliàng.
Tổng hợp số lượng theo sản phẩm.
写法 là gì?
写法
Pinyin: xiěfǎ
Âm Hán Việt: tả pháp
Từ loại: danh từ
Nghĩa tiếng Việt: cách viết, lối viết, cách ghi, cách diễn đạt bằng văn bản, cách viết một chữ hoặc một nội dung
Tiếng Anh: way of writing, spelling, written form, writing style, notation
写法 dùng để nói về phương pháp hoặc hình thức viết một chữ, một từ, một câu, một con số, một công thức hay một nội dung nào đó.
Ví dụ:
这个字有两种写法。
Zhège zì yǒu liǎng zhǒng xiěfǎ.
Chữ này có hai cách viết.
这个日期的写法不正确。
Zhège rìqī de xiěfǎ bù zhèngquè.
Cách ghi ngày tháng này không chính xác.
请注意金额的中文写法。
Qǐng zhùyì jīn’é de Zhōngwén xiěfǎ.
Hãy chú ý cách viết số tiền bằng tiếng Trung.
Phân tích từng chữ
写
Pinyin: xiě
Âm Hán Việt: tả
Nghĩa: viết, ghi, chép, sáng tác
Các từ thường gặp:
写字
xiězì
viết chữ
写信
xiě xìn
viết thư
写报告
xiě bàogào
viết báo cáo
填写
tiánxiě
điền, ghi vào biểu mẫu
书写
shūxiě
viết, trình bày bằng chữ viết
法
Pinyin: fǎ
Âm Hán Việt: pháp
Nghĩa: phương pháp, cách thức, phép, quy tắc
Các từ thường gặp:
方法
fāngfǎ
phương pháp
办法
bànfǎ
cách giải quyết
用法
yòngfǎ
cách dùng
做法
zuòfǎ
cách làm
说法
shuōfǎ
cách nói, quan điểm
Kết hợp lại:
写法 = cách viết
Các nghĩa chính của 写法
1. Cách viết một chữ Hán
写法 có thể chỉ hình thức viết của một chữ, bao gồm:
- Chữ giản thể.
- Chữ phồn thể.
- Thứ tự nét.
- Cấu trúc chữ.
- Cách viết đúng hoặc sai.
- Các biến thể của chữ.
Ví dụ:
“后”的繁体写法是“後”。
“Hòu” de fántǐ xiěfǎ shì “後”.
Cách viết phồn thể của chữ “后” là “後”.
这个汉字的写法很复杂。
Zhège Hànzì de xiěfǎ hěn fùzá.
Cách viết chữ Hán này khá phức tạp.
老师正在讲解“赢”字的正确写法。
Lǎoshī zhèngzài jiǎngjiě “yíng” zì de zhèngquè xiěfǎ.
Giáo viên đang giải thích cách viết đúng của chữ “赢”.
2. Cách viết một từ hoặc một tên gọi
写法 cũng được dùng để hỏi một từ, tên người, tên công ty hoặc thuật ngữ được viết như thế nào.
Ví dụ:
你的名字怎么写?
Nǐ de míngzi zěnme xiě?
Tên của bạn viết như thế nào?
这个公司的中文写法是什么?
Zhège gōngsī de Zhōngwén xiěfǎ shì shénme?
Tên công ty này viết bằng tiếng Trung như thế nào?
“Excel”的中文写法通常是“电子表格软件”。
“Excel” de Zhōngwén xiěfǎ tōngcháng shì “diànzǐ biǎogé ruǎnjiàn”.
Cách viết tiếng Trung của “Excel” thường là “phần mềm bảng tính điện tử”.
3. Cách ghi số, ngày tháng, tiền tệ hoặc đơn vị
Trong kế toán, hành chính và Excel, 写法 thường chỉ cách ghi thông tin.
Ví dụ:
日期写法
rìqī xiěfǎ
cách ghi ngày tháng
金额写法
jīn’é xiěfǎ
cách ghi số tiền
数字写法
shùzì xiěfǎ
cách viết chữ số
大写金额写法
dàxiě jīn’é xiěfǎ
cách viết số tiền bằng chữ viết hoa
单位写法
dānwèi xiěfǎ
cách ghi đơn vị
Ví dụ trong câu:
会计凭证上的日期写法必须统一。
Kuàijì píngzhèng shàng de rìqī xiěfǎ bìxū tǒngyī.
Cách ghi ngày tháng trên chứng từ kế toán phải được thống nhất.
这笔金额的大写写法有错误。
Zhè bǐ jīn’é de dàxiě xiěfǎ yǒu cuòwù.
Cách viết bằng chữ in hoa của số tiền này có sai sót.
4. Cách diễn đạt một câu hoặc nội dung
写法 còn có thể chỉ cách một người viết hoặc diễn đạt nội dung.
Ví dụ:
这种写法比较正式。
Zhè zhǒng xiěfǎ bǐjiào zhèngshì.
Cách viết này tương đối trang trọng.
这句话有更自然的写法。
Zhè jù huà yǒu gèng zìrán de xiěfǎ.
Câu này có cách viết tự nhiên hơn.
报告中的这种写法不够专业。
Bàogào zhōng de zhè zhǒng xiěfǎ bú gòu zhuānyè.
Cách viết này trong báo cáo chưa đủ chuyên nghiệp.
5. Lối viết, phong cách trình bày
Trong văn chương hoặc bài viết, 写法 có thể chỉ kỹ thuật hoặc lối viết.
Ví dụ:
这篇文章的写法很生动。
Zhè piān wénzhāng de xiěfǎ hěn shēngdòng.
Lối viết của bài văn này rất sinh động.
作者采用了对比的写法。
Zuòzhě cǎiyòngle duìbǐ de xiěfǎ.
Tác giả đã sử dụng lối viết so sánh đối chiếu.
这种写法可以突出文章的重点。
Zhè zhǒng xiěfǎ kěyǐ tūchū wénzhāng de zhòngdiǎn.
Cách viết này có thể làm nổi bật trọng điểm của bài viết.
Các cấu trúc thường dùng
1. ……的写法
Cách viết của…
这个字的写法
zhège zì de xiěfǎ
cách viết của chữ này
日期的写法
rìqī de xiěfǎ
cách ghi ngày tháng
金额的写法
jīn’é de xiěfǎ
cách ghi số tiền
Ví dụ:
这个词的写法和读法都很重要。
Zhège cí de xiěfǎ hé dúfǎ dōu hěn zhòngyào.
Cách viết và cách đọc của từ này đều rất quan trọng.
2. 正确的写法
Cách viết đúng
请告诉我这个词的正确写法。
Qǐng gàosu wǒ zhège cí de zhèngquè xiěfǎ.
Hãy cho tôi biết cách viết đúng của từ này.
发票号码的正确写法应该包括字母和数字。
Fāpiào hàomǎ de zhèngquè xiěfǎ yīnggāi bāokuò zìmǔ hé shùzì.
Cách ghi đúng của số hóa đơn nên bao gồm chữ cái và chữ số.
3. 错误的写法
Cách viết sai
这是一个常见的错误写法。
Zhè shì yí ge chángjiàn de cuòwù xiěfǎ.
Đây là một cách viết sai thường gặp.
请检查表格中是否有错误写法。
Qǐng jiǎnchá biǎogé zhōng shìfǒu yǒu cuòwù xiěfǎ.
Hãy kiểm tra xem trong bảng có cách ghi sai hay không.
4. 有……种写法
Có… cách viết
这个日期有三种写法。
Zhège rìqī yǒu sān zhǒng xiěfǎ.
Ngày tháng này có ba cách ghi.
这个姓氏有不同的英文写法。
Zhège xìngshì yǒu bùtóng de Yīngwén xiěfǎ.
Họ này có những cách viết tiếng Anh khác nhau.
5. ……怎么写?
…viết như thế nào?
“财务主管”怎么写?
“Cáiwù zhǔguǎn” zěnme xiě?
“Trưởng bộ phận tài chính” viết như thế nào?
这个金额用中文大写怎么写?
Zhège jīn’é yòng Zhōngwén dàxiě zěnme xiě?
Số tiền này viết bằng chữ tiếng Trung như thế nào?
6. ……写成……
Viết… thành…
请把日期写成“年、月、日”的格式。
Qǐng bǎ rìqī xiě chéng “nián, yuè, rì” de géshì.
Hãy ghi ngày tháng theo định dạng “năm, tháng, ngày”.
不要把“会计”写成“会记”。
Bú yào bǎ “kuàijì” xiě chéng “huìjì”.
Đừng viết “会计” thành “会记”.
写法 trong Excel và công việc kế toán
1. 日期的写法
Pinyin: rìqī de xiěfǎ
Nghĩa: cách ghi ngày tháng
Các cách ghi thường gặp trong tiếng Trung:
2026年7月18日
Èr líng èr liù nián qī yuè shíbā rì
Ngày 18 tháng 7 năm 2026
2026-07-18
Cách ghi bằng số
2026/07/18
Cách ghi dùng dấu gạch chéo
Ví dụ:
Excel表格中的日期写法必须统一。
Excel biǎogé zhōng de rìqī xiěfǎ bìxū tǒngyī.
Cách ghi ngày tháng trong bảng Excel phải thống nhất.
2. 金额的写法
Pinyin: jīn’é de xiěfǎ
Nghĩa: cách ghi số tiền
Ví dụ:
1,500,000越南盾
yìbǎi wǔshí wàn Yuènándùn
1.500.000 đồng Việt Nam
壹佰伍拾万越南盾整
Yìbǎi wǔshí wàn Yuènándùn zhěng
Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn, viết theo kiểu chữ số tài chính Trung Quốc
Ví dụ:
请检查金额的数字写法和大写写法是否一致。
Qǐng jiǎnchá jīn’é de shùzì xiěfǎ hé dàxiě xiěfǎ shìfǒu yízhì.
Hãy kiểm tra xem cách ghi bằng số và cách viết bằng chữ của số tiền có thống nhất hay không.
3. 百分比的写法
Pinyin: bǎifēnbǐ de xiěfǎ
Nghĩa: cách ghi tỷ lệ phần trăm
10%
百分之十
bǎifēnzhī shí
mười phần trăm
Ví dụ:
损耗率的写法应该统一为百分比格式。
Sǔnhàolǜ de xiěfǎ yīnggāi tǒngyī wéi bǎifēnbǐ géshì.
Cách ghi tỷ lệ hao hụt nên được thống nhất dưới định dạng phần trăm.
4. 公式的写法
Pinyin: gōngshì de xiěfǎ
Nghĩa: cách viết công thức
Ví dụ:
这个求和公式的写法不正确。
Zhège qiúhé gōngshì de xiěfǎ bù zhèngquè.
Cách viết công thức tính tổng này không chính xác.
Excel中的求和公式可以写成“=SUM(A1:A10)”。
Excel zhōng de qiúhé gōngshì kěyǐ xiě chéng “=SUM(A1:A10)”.
Công thức tính tổng trong Excel có thể được viết là “=SUM(A1:A10)”.
5. 单元格内容的写法
Pinyin: dānyuángé nèiróng de xiěfǎ
Nghĩa: cách ghi nội dung trong ô
每个单元格中的数据写法必须一致。
Měi ge dānyuángé zhōng de shùjù xiěfǎ bìxū yízhì.
Cách ghi dữ liệu trong mỗi ô phải thống nhất.
Phân biệt 写法 và 格式
Hai từ này liên quan nhưng không hoàn toàn giống nhau.
写法
Nhấn mạnh cách viết hoặc cách ghi nội dung.
日期的写法
rìqī de xiěfǎ
cách ghi ngày tháng
这个词的写法
zhège cí de xiěfǎ
cách viết từ này
公式的写法
gōngshì de xiěfǎ
cách viết công thức
格式
Nhấn mạnh định dạng, bố cục hoặc quy cách trình bày.
日期格式
rìqī géshì
định dạng ngày tháng
文件格式
wénjiàn géshì
định dạng tệp
表格格式
biǎogé géshì
định dạng bảng
So sánh:
这个日期的写法不正确。
Zhège rìqī de xiěfǎ bù zhèngquè.
Cách ghi ngày tháng này không đúng.
这个单元格的日期格式不正确。
Zhège dānyuángé de rìqī géshì bù zhèngquè.
Định dạng ngày tháng của ô này không đúng.
Câu thứ nhất nhấn mạnh nội dung ngày tháng được viết thế nào.
Câu thứ hai nhấn mạnh kiểu hiển thị của ô Excel.
Phân biệt 写法 và 写
写
Là động từ: viết.
我在写报告。
Wǒ zài xiě bàogào.
Tôi đang viết báo cáo.
写法
Là danh từ: cách viết.
这个报告的写法很正式。
Zhège bàogào de xiěfǎ hěn zhèngshì.
Cách viết của báo cáo này rất trang trọng.
Có thể hiểu:
写 = hành động viết.
写法 = phương pháp hoặc hình thức viết.
Phân biệt 写法 và 书写
写法
Danh từ, nghĩa là cách viết.
这个字的写法很难。
Zhège zì de xiěfǎ hěn nán.
Cách viết chữ này rất khó.
书写
Có thể là động từ hoặc danh từ, nhấn mạnh hành động viết bằng chữ.
请用黑色笔书写。
Qǐng yòng hēisè bǐ shūxiě.
Hãy viết bằng bút màu đen.
书写要清楚。
Shūxiě yào qīngchu.
Chữ viết phải rõ ràng.
Phân biệt 写法 và 写作
写法
Cách viết một chữ, một câu, một biểu thức hoặc một nội dung.
写作
Pinyin: xiězuò
Nghĩa: viết văn, sáng tác, kỹ năng viết
写作能力
xiězuò nénglì
năng lực viết
写作方法
xiězuò fāngfǎ
phương pháp viết bài
Ví dụ:
这种写法比较简单。
Zhè zhǒng xiěfǎ bǐjiào jiǎndān.
Cách viết này tương đối đơn giản.
他的中文写作能力很好。
Tā de Zhōngwén xiězuò nénglì hěn hǎo.
Khả năng viết tiếng Trung của anh ấy rất tốt.
Phân biệt 写法 và 说法
写法
Cách viết.
说法
Pinyin: shuōfǎ
Nghĩa: cách nói, cách diễn đạt bằng lời, quan điểm
Ví dụ:
这个词有两种写法。
Zhège cí yǒu liǎng zhǒng xiěfǎ.
Từ này có hai cách viết.
这个意思有几种说法。
Zhège yìsi yǒu jǐ zhǒng shuōfǎ.
Ý này có vài cách nói.
Phân biệt 写法 và 表达方式
写法
Thường cụ thể hơn, chỉ cách viết bằng văn bản.
表达方式
Pinyin: biǎodá fāngshì
Nghĩa: phương thức biểu đạt
表达方式 có thể bao gồm cả nói, viết, hình ảnh hoặc hành động.
这种写法比较直接。
Zhè zhǒng xiěfǎ bǐjiào zhíjiē.
Cách viết này khá trực tiếp.
这种表达方式比较礼貌。
Zhè zhǒng biǎodá fāngshì bǐjiào lǐmào.
Cách biểu đạt này khá lịch sự.
Các cụm từ thường gặp với 写法
正确写法
zhèngquè xiěfǎ
cách viết đúng
错误写法
cuòwù xiěfǎ
cách viết sai
标准写法
biāozhǔn xiěfǎ
cách viết tiêu chuẩn
规范写法
guīfàn xiěfǎ
cách viết theo quy chuẩn
常见写法
chángjiàn xiěfǎ
cách viết thường gặp
简化写法
jiǎnhuà xiěfǎ
cách viết giản lược
正式写法
zhèngshì xiěfǎ
cách viết trang trọng
口语化写法
kǒuyǔhuà xiěfǎ
cách viết mang tính khẩu ngữ
中文写法
Zhōngwén xiěfǎ
cách viết tiếng Trung
英文写法
Yīngwén xiěfǎ
cách viết tiếng Anh
数字写法
shùzì xiěfǎ
cách viết số
大写写法
dàxiě xiěfǎ
cách viết chữ in hoa hoặc số tiền viết hoa
日期写法
rìqī xiěfǎ
cách ghi ngày tháng
金额写法
jīn’é xiěfǎ
cách ghi số tiền
公式写法
gōngshì xiěfǎ
cách viết công thức
缩写写法
suōxiě xiěfǎ
cách viết tắt
繁体写法
fántǐ xiěfǎ
cách viết phồn thể
简体写法
jiǎntǐ xiěfǎ
cách viết giản thể
20 ví dụ thực tế
- 这个字的正确写法是什么?
Zhège zì de zhèngquè xiěfǎ shì shénme?
Cách viết đúng của chữ này là gì? - 这个词有两种写法。
Zhège cí yǒu liǎng zhǒng xiěfǎ.
Từ này có hai cách viết. - 这种写法在正式文件中不常用。
Zhè zhǒng xiěfǎ zài zhèngshì wénjiàn zhōng bù chángyòng.
Cách viết này không thường được dùng trong văn bản chính thức. - 请检查客户名称的写法。
Qǐng jiǎnchá kèhù míngchēng de xiěfǎ.
Hãy kiểm tra cách ghi tên khách hàng. - 日期的写法必须统一。
Rìqī de xiěfǎ bìxū tǒngyī.
Cách ghi ngày tháng phải thống nhất. - 这个金额的大写写法不正确。
Zhège jīn’é de dàxiě xiěfǎ bù zhèngquè.
Cách viết bằng chữ của số tiền này không chính xác. - 老师讲解了这个汉字的写法。
Lǎoshī jiǎngjiěle zhège Hànzì de xiěfǎ.
Giáo viên đã giải thích cách viết chữ Hán này. - 这句话有更自然的写法。
Zhè jù huà yǒu gèng zìrán de xiěfǎ.
Câu này có cách viết tự nhiên hơn. - 请按照标准写法填写公司名称。
Qǐng ànzhào biāozhǔn xiěfǎ tiánxiě gōngsī míngchēng.
Hãy điền tên công ty theo cách viết tiêu chuẩn. - 这个缩写的完整写法是什么?
Zhège suōxiě de wánzhěng xiěfǎ shì shénme?
Cách viết đầy đủ của từ viết tắt này là gì? - Excel公式的写法不能有错误。
Excel gōngshì de xiěfǎ bù néng yǒu cuòwù.
Cách viết công thức Excel không được có sai sót. - 这个单元格中的数字写法不统一。
Zhège dānyuángé zhōng de shùzì xiěfǎ bù tǒngyī.
Cách ghi số trong ô này không thống nhất. - “会计”的英文写法是“accounting”。
“Kuàijì” de Yīngwén xiěfǎ shì “accounting”.
Cách viết tiếng Anh của “kế toán” là “accounting”. - 这种写法比较适合工作报告。
Zhè zhǒng xiěfǎ bǐjiào shìhé gōngzuò bàogào.
Cách viết này khá phù hợp với báo cáo công việc. - 报告标题的写法需要更正式。
Bàogào biāotí de xiěfǎ xūyào gèng zhèngshì.
Cách viết tiêu đề báo cáo cần trang trọng hơn. - 请不要使用不规范的写法。
Qǐng bú yào shǐyòng bù guīfàn de xiěfǎ.
Vui lòng không sử dụng cách viết không đúng quy chuẩn. - 这个姓名的拼音写法有错误。
Zhège xìngmíng de pīnyīn xiěfǎ yǒu cuòwù.
Cách viết pinyin của tên này có sai sót. - 财务主管要求统一所有报表中的日期写法。
Cáiwù zhǔguǎn yāoqiú tǒngyī suǒyǒu bàobiǎo zhōng de rìqī xiěfǎ.
Trưởng bộ phận tài chính yêu cầu thống nhất cách ghi ngày tháng trong tất cả báo cáo. - 这个费用项目有更专业的写法。
Zhège fèiyòng xiàngmù yǒu gèng zhuānyè de xiěfǎ.
Hạng mục chi phí này có cách viết chuyên nghiệp hơn. - 我已经修改了这段话的写法。
Wǒ yǐjīng xiūgǎile zhè duàn huà de xiěfǎ.
Tôi đã sửa cách viết của đoạn văn này.
Hội thoại ngắn trong công việc
财务主管:这份报表中的日期写法为什么不统一?
Cáiwù zhǔguǎn: Zhè fèn bàobiǎo zhōng de rìqī xiěfǎ wèishénme bù tǒngyī?
Trưởng bộ phận tài chính: Tại sao cách ghi ngày tháng trong báo cáo này không thống nhất?
会计:有些数据是从其他Excel文件复制过来的。
Kuàijì: Yǒuxiē shùjù shì cóng qítā Excel wénjiàn fùzhì guòlái de.
Kế toán: Một số dữ liệu được sao chép từ các tệp Excel khác.
财务主管:请统一写成“年、月、日”的形式。
Cáiwù zhǔguǎn: Qǐng tǒngyī xiě chéng “nián, yuè, rì” de xíngshì.
Trưởng bộ phận tài chính: Hãy thống nhất ghi theo hình thức “năm, tháng, ngày”.
会计:好的,我也会检查金额和百分比的写法。
Kuàijì: Hǎo de, wǒ yě huì jiǎnchá jīn’é hé bǎifēnbǐ de xiěfǎ.
Kế toán: Vâng, tôi cũng sẽ kiểm tra cách ghi số tiền và tỷ lệ phần trăm.
Cách dịch 写法 theo ngữ cảnh
这个字的写法
cách viết chữ này
日期的写法
cách ghi ngày tháng
金额的写法
cách ghi số tiền
公式的写法
cách viết công thức
报告的写法
cách viết báo cáo
文章的写法
lối viết của bài văn
中文写法
cách viết bằng tiếng Trung
英文写法
cách viết bằng tiếng Anh
标准写法
cách viết tiêu chuẩn
规范写法
cách viết đúng quy chuẩn
Kết luận
写法 có nghĩa chính là cách viết, cách ghi hoặc lối viết.
Các cấu trúc quan trọng:
- ……的写法: cách viết của…
- 正确写法: cách viết đúng.
- 错误写法: cách viết sai.
- 有几种写法: có mấy cách viết.
- 怎么写: viết như thế nào.
- 写成……: viết thành…
Cần phân biệt:
- 写: viết, là động từ.
- 写法: cách viết, là danh từ.
- 格式: định dạng hoặc quy cách trình bày.
- 书写: hành động viết bằng chữ.
- 写作: viết văn, sáng tác.
- 说法: cách nói.
- 表达方式: phương thức biểu đạt.
赠品 là gì?
Tiếng Trung: 赠品
Chữ Hán giản thể: 赠品
Chữ Hán phồn thể: 贈品
Phiên âm: zèngpǐn
Âm Hán Việt: Tặng phẩm
Tiếng Việt:
- Quà tặng
- Hàng tặng
- Sản phẩm khuyến mại
- Quà khuyến mãi
- Hàng biếu tặng
Tiếng Anh:
- Free gift
- Giveaway
- Promotional gift
- Complimentary item
- Gift item
Loại từ: Danh từ (名词)
1. Ý nghĩa của 赠品
赠品 là hàng hóa hoặc sản phẩm được tặng miễn phí cho khách hàng khi mua hàng hoặc tham gia chương trình khuyến mại. Người nhận không phải trả tiền riêng cho món hàng đó.
Ví dụ:
买一送一,赠品数量有限。
Mǎi yī sòng yī, zèngpǐn shùliàng yǒuxiàn.
Mua một tặng một, số lượng quà tặng có hạn.
购买本产品可获得赠品。
Gòumǎi běn chǎnpǐn kě huòdé zèngpǐn.
Mua sản phẩm này sẽ được tặng quà.
2. Phân tích từng chữ Hán
赠
Pinyin: zèng
Âm Hán Việt: Tặng
Nghĩa
- Tặng
- Biếu
- Trao làm quà
Ví dụ
赠送
zèngsòng
Tặng.
赠书
zèngshū
Tặng sách.
赠礼
zènglǐ
Tặng quà.
品
Pinyin: pǐn
Âm Hán Việt: Phẩm
Nghĩa
- Sản phẩm
- Hàng hóa
- Vật phẩm
Ví dụ
产品
chǎnpǐn
Sản phẩm.
商品
shāngpǐn
Hàng hóa.
食品
shípǐn
Thực phẩm.
Ghép nghĩa
赠品 = 赠 + 品
Có nghĩa là:
- Hàng được tặng
- Quà tặng
- Sản phẩm tặng kèm
- Hàng khuyến mại
3. Cách dùng trong kinh doanh và bán hàng
Ví dụ
本商品附赠一个赠品。
Běn shāngpǐn fùzèng yí gè zèngpǐn.
Sản phẩm này đi kèm một món quà tặng.
赠品不能单独销售。
Zèngpǐn bùnéng dāndú xiāoshòu.
Hàng tặng không được bán riêng.
赠品已经发完了。
Zèngpǐn yǐjīng fā wán le.
Quà tặng đã phát hết.
4. Trong kế toán
Trong kế toán doanh nghiệp, 赠品 là hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng bá hoặc biếu tặng. Doanh nghiệp vẫn phải quản lý số lượng, giá trị và hạch toán theo quy định kế toán và thuế của từng quốc gia.
Ví dụ
请登记赠品数量。
Qǐng dēngjì zèngpǐn shùliàng.
Vui lòng ghi nhận số lượng hàng tặng.
赠品需要单独核算。
Zèngpǐn xūyào dāndú hésuàn.
Hàng tặng cần được hạch toán riêng.
赠品成本计入销售费用。
Zèngpǐn chéngběn jìrù xiāoshòu fèiyòng.
Chi phí của hàng tặng được hạch toán vào chi phí bán hàng.
请统计本月赠品金额。
Qǐng tǒngjì běn yuè zèngpǐn jīn'é.
Vui lòng thống kê giá trị hàng tặng trong tháng này.
5. Trong Excel và ERP
Các cột dữ liệu thường gặp:
赠品
zèngpǐn
Hàng tặng.
赠品数量
zèngpǐn shùliàng
Số lượng hàng tặng.
赠品金额
zèngpǐn jīn'é
Giá trị hàng tặng.
赠品成本
zèngpǐn chéngběn
Chi phí hàng tặng.
赠品备注
zèngpǐn bèizhù
Ghi chú về hàng tặng.
是否赠品
shìfǒu zèngpǐn
Có phải hàng tặng hay không.
6. So sánh với các từ gần nghĩa
赠品
- Hàng tặng kèm khi mua hàng.
- Thường dùng trong bán hàng, marketing và kế toán.
Ví dụ:
购买电脑送鼠标作为赠品。
Gòumǎi diànnǎo sòng shǔbiāo zuòwéi zèngpǐn.
Mua máy tính được tặng chuột làm quà.
礼品 (lǐpǐn)
- Quà tặng nói chung.
- Có thể dùng trong dịp lễ, hội nghị, tri ân khách hàng.
Ví dụ:
公司准备了礼品。
Gōngsī zhǔnbèi le lǐpǐn.
Công ty đã chuẩn bị quà tặng.
礼物 (lǐwù)
- Món quà mang tính cá nhân.
- Thường dùng trong giao tiếp hằng ngày.
Ví dụ:
这是我送给你的礼物。
Zhè shì wǒ sòng gěi nǐ de lǐwù.
Đây là món quà tôi tặng bạn.
赠送 (zèngsòng)
- Động từ.
- Nghĩa là tặng, biếu, trao miễn phí.
Ví dụ:
公司赠送了一本书。
Gōngsī zèngsòng le yì běn shū.
Công ty tặng một quyển sách.
7. Mẫu câu thực tế
1
本产品包含赠品。
Běn chǎnpǐn bāohán zèngpǐn.
Sản phẩm này bao gồm quà tặng.
2
赠品不能退换。
Zèngpǐn bùnéng tuìhuàn.
Hàng tặng không được đổi trả.
3
请确认赠品数量。
Qǐng quèrèn zèngpǐn shùliàng.
Vui lòng xác nhận số lượng hàng tặng.
4
客户已经收到赠品。
Kèhù yǐjīng shōudào zèngpǐn.
Khách hàng đã nhận được quà tặng.
5
赠品库存不足。
Zèngpǐn kùcún bùzú.
Tồn kho hàng tặng không đủ.
6
赠品不计入销售收入。
Zèngpǐn bù jìrù xiāoshòu shōurù.
Hàng tặng không được ghi nhận là doanh thu bán hàng.
7
请把赠品单独列出来。
Qǐng bǎ zèngpǐn dāndú liè chūlái.
Vui lòng liệt kê riêng hàng tặng.
8
系统自动标记赠品。
Xìtǒng zìdòng biāojì zèngpǐn.
Hệ thống tự động đánh dấu hàng tặng.
9
每位客户只能领取一份赠品。
Měi wèi kèhù zhǐ néng lǐngqǔ yí fèn zèngpǐn.
Mỗi khách hàng chỉ được nhận một phần quà tặng.
10
促销活动结束后,不再提供赠品。
Cùxiāo huódòng jiéshù hòu, bù zài tígōng zèngpǐn.
Sau khi chương trình khuyến mại kết thúc, sẽ không còn cung cấp quà tặng nữa.
8. Các cụm từ thường gặp với 赠品
- 赠品数量 (zèngpǐn shùliàng): Số lượng hàng tặng.
- 赠品金额 (zèngpǐn jīn'é): Giá trị hàng tặng.
- 赠品成本 (zèngpǐn chéngběn): Chi phí hàng tặng.
- 赠品库存 (zèngpǐn kùcún): Tồn kho hàng tặng.
- 赠品清单 (zèngpǐn qīngdān): Danh sách hàng tặng.
- 赠品管理 (zèngpǐn guǎnlǐ): Quản lý hàng tặng.
- 赠品发放 (zèngpǐn fāfàng): Phát quà tặng.
- 赠品活动 (zèngpǐn huódòng): Chương trình tặng quà.
- 促销赠品 (cùxiāo zèngpǐn): Hàng khuyến mại.
- 免费赠品 (miǎnfèi zèngpǐn): Quà tặng miễn phí.
Lưu ý: Trong môi trường thương mại, kế toán, ERP và quản lý bán hàng, 赠品 là thuật ngữ chuẩn để chỉ hàng hóa tặng kèm hoặc quà khuyến mại. Nếu muốn nói món quà tặng trong giao tiếp cá nhân, người Trung Quốc thường dùng 礼物; còn 礼品 thường dùng cho quà biếu trong các dịp lễ, sự kiện hoặc hoạt động đối ngoại.
负数 là gì?
负数
Pinyin: fùshù
Chữ phồn thể: 負數
Âm Hán Việt: phụ số
Từ loại: danh từ
负数 có nghĩa là:
- số âm
- số nhỏ hơn 0
- giá trị mang dấu âm “-”
Ví dụ:
-5 是负数。
Fù wǔ shì fùshù.
-5 là số âm.
负数前面有一个负号。
Fùshù qiánmiàn yǒu yí ge fùhào.
Phía trước số âm có một dấu âm.
1. Giải thích từng chữ Hán
负
Giản thể: 负
Phồn thể: 負
Pinyin: fù
Âm Hán Việt: phụ
Các nghĩa phổ biến:
- âm, mang dấu âm
- gánh, chịu
- thua
- phụ, trái với
- mắc nợ
Trong 负数, chữ 负 mang nghĩa là âm, đối lập với 正 “dương”.
Ví dụ:
负号
fùhào
Dấu âm
负值
fùzhí
Giá trị âm
负增长
fù zēngzhǎng
Tăng trưởng âm
负利润
fù lìrùn
Lợi nhuận âm, tức là bị lỗ
数
Giản thể: 数
Phồn thể: 數
Pinyin trong từ này: shù
Âm Hán Việt: số
Nghĩa:
- số
- con số
- số lượng
- dữ liệu số
Ví dụ:
数字
shùzì
Chữ số, con số
数据
shùjù
Dữ liệu
正数
zhèngshù
Số dương
小数
xiǎoshù
Số thập phân
Ghép lại:
负数 = số mang giá trị âm, tức là số nhỏ hơn 0.
2. Định nghĩa toán học
Trong toán học:
负数是小于零的数。
Fùshù shì xiǎoyú líng de shù.
Số âm là số nhỏ hơn 0.
Ví dụ:
- -1
- -2
- -3.5
- -100
- -0.25
đều là 负数.
Ngược lại:
正数
zhèngshù
Số dương
零
líng
Số 0
Lưu ý:
0 既不是正数,也不是负数。
Líng jì bú shì zhèngshù, yě bú shì fùshù.
Số 0 không phải số dương, cũng không phải số âm.
3. Cách đọc số âm trong tiếng Trung
Dấu âm “-” đọc là:
负
fù
Âm
Ví dụ:
-5
负五
fù wǔ
Âm năm
-10
负十
fù shí
Âm mười
-3.5
负三点五
fù sān diǎn wǔ
Âm ba phẩy năm
-0.8
负零点八
fù líng diǎn bā
Âm không phẩy tám
-25%
负百分之二十五
fù bǎifēnzhī èrshíwǔ
Âm hai mươi lăm phần trăm
4. Những từ liên quan đến 负数
正数
zhèngshù
Số dương
负数
fùshù
Số âm
零
líng
Số 0
整数
zhěngshù
Số nguyên
小数
xiǎoshù
Số thập phân
分数
fēnshù
Phân số
负号
fùhào
Dấu âm
正号
zhènghào
Dấu dương
负值
fùzhí
Giá trị âm
正值
zhèngzhí
Giá trị dương
负增长
fù zēngzhǎng
Tăng trưởng âm
负余额
fù yú’é
Số dư âm
5. Các cấu trúc thường dùng
是负数
Là số âm
这个结果是负数。
Zhège jiéguǒ shì fùshù.
Kết quả này là số âm.
显示为负数
Hiển thị dưới dạng số âm
这个单元格显示为负数。
Zhège dānyuángé xiǎnshì wéi fùshù.
Ô này hiển thị dưới dạng số âm.
变成负数
Trở thành số âm
账户余额已经变成负数了。
Zhànghù yú’é yǐjīng biànchéng fùshù le.
Số dư tài khoản đã trở thành số âm.
小于零
Nhỏ hơn 0
所有小于零的数都是负数。
Suǒyǒu xiǎoyú líng de shù dōu shì fùshù.
Tất cả các số nhỏ hơn 0 đều là số âm.
用负数表示
Dùng số âm để biểu thị
亏损可以用负数表示。
Kuīsǔn kěyǐ yòng fùshù biǎoshì.
Khoản lỗ có thể được biểu thị bằng số âm.
6. 负数 trong Excel
Trong Excel, 负数 là số có dấu “-” ở phía trước.
Ví dụ:
-1000
Âm 1.000
-25.5
Âm 25,5
Trong tiếng Trung có thể nói:
Excel中的负数
Excel zhōng de fùshù
Số âm trong Excel
将负数显示为红色
jiāng fùshù xiǎnshì wéi hóngsè
Hiển thị số âm bằng màu đỏ
把负数转换为正数
bǎ fùshù zhuǎnhuàn wéi zhèngshù
Chuyển số âm thành số dương
筛选所有负数
shāixuǎn suǒyǒu fùshù
Lọc tất cả các số âm
删除负数
shānchú fùshù
Xóa số âm
统计负数的数量
tǒngjì fùshù de shùliàng
Đếm số lượng số âm
7. Câu thường dùng trong Excel
1
请把负数标记出来。
Qǐng bǎ fùshù biāojì chūlái.
Vui lòng đánh dấu các số âm.
2
这个单元格里的数为什么是负数?
Zhège dānyuángé lǐ de shù wèishénme shì fùshù?
Tại sao số trong ô này lại là số âm?
3
请用红色显示所有负数。
Qǐng yòng hóngsè xiǎnshì suǒyǒu fùshù.
Vui lòng hiển thị toàn bộ số âm bằng màu đỏ.
4
我们需要筛选出小于零的数据。
Wǒmen xūyào shāixuǎn chū xiǎoyú líng de shùjù.
Chúng ta cần lọc ra dữ liệu nhỏ hơn 0.
5
这个公式计算出了负数。
Zhège gōngshì jìsuàn chū le fùshù.
Công thức này đã tính ra số âm.
6
请检查负数是否合理。
Qǐng jiǎnchá fùshù shìfǒu hélǐ.
Vui lòng kiểm tra xem số âm có hợp lý hay không.
7
负数可能表示库存不足。
Fùshù kěnéng biǎoshì kùcún bùzú.
Số âm có thể biểu thị hàng tồn kho không đủ.
8
这个结果不应该是负数。
Zhège jiéguǒ bù yīnggāi shì fùshù.
Kết quả này không nên là số âm.
8. 负数 trong kế toán
Trong kế toán, số âm có thể biểu thị nhiều tình huống khác nhau.
负余额
fù yú’é
Số dư âm
银行账户出现了负余额。
Yínháng zhànghù chūxiàn le fù yú’é.
Tài khoản ngân hàng xuất hiện số dư âm.
负利润
fù lìrùn
Lợi nhuận âm, tức lỗ
本月利润为负数。
Běn yuè lìrùn wéi fùshù.
Lợi nhuận tháng này là số âm.
负增长
fù zēngzhǎng
Tăng trưởng âm
本季度销售额出现负增长。
Běn jìdù xiāoshòu’é chūxiàn fù zēngzhǎng.
Doanh thu quý này xuất hiện tăng trưởng âm.
负库存
fù kùcún
Tồn kho âm
系统中出现了负库存。
Xìtǒng zhōng chūxiàn le fù kùcún.
Trong hệ thống xuất hiện tồn kho âm.
负现金流
fù xiànjīnliú
Dòng tiền âm
公司的经营活动现金流为负数。
Gōngsī de jīngyíng huódòng xiànjīnliú wéi fùshù.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty là số âm.
9. Một số nguyên nhân số liệu kế toán xuất hiện số âm
录入错误
lùrù cuòwù
Lỗi nhập liệu
公式错误
gōngshì cuòwù
Lỗi công thức
重复扣减
chóngfù kòujiǎn
Khấu trừ trùng lặp
退货金额
tuìhuò jīn’é
Số tiền hàng trả lại
冲销金额
chōngxiāo jīn’é
Số tiền ghi giảm, hoàn nhập
库存不足
kùcún bùzú
Thiếu tồn kho
实际支出超过预算
shíjì zhīchū chāoguò yùsuàn
Chi thực tế vượt ngân sách
Ví dụ:
库存数量变成负数,可能是因为出库数量大于实际库存。
Kùcún shùliàng biànchéng fùshù, kěnéng shì yīnwèi chūkù shùliàng dàyú shíjì kùcún.
Số lượng tồn kho trở thành số âm, có thể vì số lượng xuất kho lớn hơn tồn kho thực tế.
10. Phân biệt 负数 và 负值
负数
fùshù
Số âm
Nhấn mạnh đây là một loại số nhỏ hơn 0.
Ví dụ:
-8 是负数。
Fù bā shì fùshù.
-8 là số âm.
负值
fùzhí
Giá trị âm
Nhấn mạnh giá trị của một chỉ tiêu, biến số hoặc kết quả đang âm.
Ví dụ:
这个指标出现了负值。
Zhège zhǐbiāo chūxiàn le fùzhí.
Chỉ tiêu này xuất hiện giá trị âm.
Trong thực tế, hai từ có thể gần nghĩa, nhưng:
- 负数 là khái niệm toán học
- 负值 thường dùng trong báo cáo, dữ liệu, chỉ tiêu
11. Phân biệt 负数 và 亏损
负数
Số âm, cách biểu hiện bằng con số.
亏损
kuīsǔn
Thua lỗ, khoản lỗ
Ví dụ:
利润是负数,说明公司发生了亏损。
Lìrùn shì fùshù, shuōmíng gōngsī fāshēng le kuīsǔn.
Lợi nhuận là số âm, điều đó cho thấy công ty đã phát sinh lỗ.
Như vậy:
- 负数 là hình thức số liệu
- 亏损 là tình trạng kinh doanh bị lỗ
12. 20 ví dụ với 负数
1
这个数是负数。
Zhège shù shì fùshù.
Số này là số âm.
2
负数小于零。
Fùshù xiǎoyú líng.
Số âm nhỏ hơn 0.
3
-10 是一个负数。
Fù shí shì yí ge fùshù.
-10 là một số âm.
4
这个结果怎么变成负数了?
Zhège jiéguǒ zěnme biànchéng fùshù le?
Tại sao kết quả này lại trở thành số âm?
5
请检查所有负数。
Qǐng jiǎnchá suǒyǒu fùshù.
Vui lòng kiểm tra tất cả số âm.
6
负数前面有负号。
Fùshù qiánmiàn yǒu fùhào.
Phía trước số âm có dấu âm.
7
这个公式不会产生负数。
Zhège gōngshì bú huì chǎnshēng fùshù.
Công thức này sẽ không tạo ra số âm.
8
请把负数改成零。
Qǐng bǎ fùshù gǎi chéng líng.
Vui lòng đổi số âm thành 0.
9
请用条件格式标出负数。
Qǐng yòng tiáojiàn géshì biāochū fùshù.
Vui lòng dùng định dạng có điều kiện để đánh dấu số âm.
10
账户余额不能是负数。
Zhànghù yú’é bù néng shì fùshù.
Số dư tài khoản không được là số âm.
11
本月利润为负数。
Běn yuè lìrùn wéi fùshù.
Lợi nhuận tháng này là số âm.
12
库存数量出现了负数。
Kùcún shùliàng chūxiàn le fùshù.
Số lượng tồn kho xuất hiện số âm.
13
这个负数可能是录入错误造成的。
Zhège fùshù kěnéng shì lùrù cuòwù zàochéng de.
Số âm này có thể do lỗi nhập liệu gây ra.
14
负数表示实际费用超过预算。
Fùshù biǎoshì shíjì fèiyòng chāoguò yùsuàn.
Số âm biểu thị chi phí thực tế vượt ngân sách.
15
我们需要分析负数产生的原因。
Wǒmen xūyào fēnxī fùshù chǎnshēng de yuányīn.
Chúng ta cần phân tích nguyên nhân phát sinh số âm.
16
请筛选出所有小于零的数。
Qǐng shāixuǎn chū suǒyǒu xiǎoyú líng de shù.
Vui lòng lọc ra tất cả các số nhỏ hơn 0.
17
负数不一定表示数据错误。
Fùshù bù yídìng biǎoshì shùjù cuòwù.
Số âm không nhất thiết có nghĩa là dữ liệu sai.
18
退货金额通常用负数表示。
Tuìhuò jīn’é tōngcháng yòng fùshù biǎoshì.
Số tiền hàng trả lại thường được biểu thị bằng số âm.
19
这张报表中有很多负数。
Zhè zhāng bàobiǎo zhōng yǒu hěn duō fùshù.
Trong báo cáo này có rất nhiều số âm.
20
请确认这些负数是否真实。
Qǐng quèrèn zhèxiē fùshù shìfǒu zhēnshí.
Vui lòng xác nhận những số âm này có đúng thực tế hay không.
Hội thoại ngắn trong công việc kế toán
会计主管:为什么库存表里出现了负数?
Kuàijì zhǔguǎn: Wèishénme kùcún biǎo lǐ chūxiàn le fùshù?
Trưởng phòng kế toán: Tại sao trong bảng tồn kho lại xuất hiện số âm?
会计员:可能是出库数量超过了系统中的库存数量。
Kuàijìyuán: Kěnéng shì chūkù shùliàng chāoguò le xìtǒng zhōng de kùcún shùliàng.
Nhân viên kế toán: Có thể số lượng xuất kho đã vượt quá số lượng tồn trong hệ thống.
会计主管:请先核对原始数据和出库单。
Kuàijì zhǔguǎn: Qǐng xiān héduì yuánshǐ shùjù hé chūkùdān.
Trưởng phòng kế toán: Hãy đối chiếu dữ liệu gốc và phiếu xuất kho trước.
会计员:好的,我会检查这些负数是否由录入错误造成。
Kuàijìyuán: Hǎo de, wǒ huì jiǎnchá zhèxiē fùshù shìfǒu yóu lùrù cuòwù zàochéng.
Nhân viên kế toán: Vâng, tôi sẽ kiểm tra xem những số âm này có phải do lỗi nhập liệu gây ra hay không.
Tóm tắt
负数
fùshù
Số âm, số nhỏ hơn 0
Các cụm quan trọng:
负号
fùhào
Dấu âm
负值
fùzhí
Giá trị âm
负余额
fù yú’é
Số dư âm
负利润
fù lìrùn
Lợi nhuận âm
负增长
fù zēngzhǎng
Tăng trưởng âm
负库存
fù kùcún
Tồn kho âm
将负数显示为红色
jiāng fùshù xiǎnshì wéi hóngsè
Hiển thị số âm bằng màu đỏ
筛选出所有负数
shāixuǎn chū suǒyǒu fùshù
Lọc ra tất cả các số âm
表示
Pinyin: biǎoshì
Âm Hán Việt: biểu thị
表示 là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung, có các nghĩa chính:
biểu thị, biểu đạt, cho biết, thể hiện, bày tỏ, có nghĩa là, đại diện cho.
Tùy ngữ cảnh, 表示 có thể là động từ hoặc danh từ.
1. Giải nghĩa từng chữ
表
Pinyin: biǎo
Nghĩa: biểu hiện ra bên ngoài, trình bày, biểu đạt.
示
Pinyin: shì
Nghĩa: cho xem, cho biết, biểu thị.
Ghép lại:
表示 = thể hiện hoặc truyền đạt một ý nghĩa, thái độ, thông tin nào đó
2. Các nghĩa chính của 表示
Nghĩa 1: bày tỏ, biểu đạt
Dùng khi một người thể hiện thái độ, cảm xúc, ý kiến hoặc lập trường.
他表示同意。
Tā biǎoshì tóngyì.
Anh ấy bày tỏ sự đồng ý.
经理表示非常满意。
Jīnglǐ biǎoshì fēicháng mǎnyì.
Giám đốc cho biết ông ấy rất hài lòng.
我想向你表示感谢。
Wǒ xiǎng xiàng nǐ biǎoshì gǎnxiè.
Tôi muốn bày tỏ lời cảm ơn đến bạn.
Nghĩa 2: cho biết, nói rằng
Dùng trong báo chí, báo cáo, hội họp và công việc để dẫn lại lời nói hoặc quan điểm.
财务主管表示,本月成本有所下降。
Cáiwù zhǔguǎn biǎoshì, běn yuè chéngběn yǒusuǒ xiàjiàng.
Trưởng phòng tài chính cho biết chi phí tháng này đã giảm phần nào.
公司表示会尽快处理这个问题。
Gōngsī biǎoshì huì jǐnkuài chǔlǐ zhège wèntí.
Công ty cho biết sẽ xử lý vấn đề này sớm nhất có thể.
员工表示愿意配合调查。
Yuángōng biǎoshì yuànyì pèihé diàochá.
Nhân viên cho biết sẵn sàng phối hợp điều tra.
Trong cách dùng này:
表示 + câu hoàn chỉnh
例如:
他表示今天不能加班。
Tā biǎoshì jīntiān bùnéng jiābān.
Anh ấy cho biết hôm nay không thể tăng ca.
Nghĩa 3: thể hiện, chứng tỏ
Dùng khi một hành động, hiện tượng hoặc dữ liệu cho thấy điều gì đó.
这些数据表示销售额正在下降。
Zhèxiē shùjù biǎoshì xiāoshòu’é zhèngzài xiàjiàng.
Những dữ liệu này cho thấy doanh thu đang giảm.
他的行为表示他不同意。
Tā de xíngwéi biǎoshì tā bù tóngyì.
Hành vi của anh ấy cho thấy anh ấy không đồng ý.
红灯表示禁止通行。
Hóngdēng biǎoshì jìnzhǐ tōngxíng.
Đèn đỏ biểu thị cấm đi qua.
Lưu ý: khi chủ ngữ là dữ liệu, ký hiệu hoặc hiện tượng, 表示 thường dịch là biểu thị, cho thấy, có nghĩa là.
Nghĩa 4: đại diện cho, ký hiệu cho
Dùng trong toán học, biểu mẫu, Excel, biểu đồ, khoa học và kỹ thuật.
字母“A”表示第一列。
Zìmǔ “A” biǎoshì dì yī liè.
Chữ cái A biểu thị cột thứ nhất.
“%”表示百分比。
“%” biǎoshì bǎifēnbǐ.
Ký hiệu “%” biểu thị tỷ lệ phần trăm.
在这个公式中,X表示销售数量。
Zài zhège gōngshì zhōng, X biǎoshì xiāoshòu shùliàng.
Trong công thức này, X biểu thị số lượng bán hàng.
零表示没有数据。
Líng biǎoshì méiyǒu shùjù.
Số 0 biểu thị không có dữ liệu.
Nghĩa 5: lời bày tỏ, sự thể hiện
Khi làm danh từ, 表示 có nghĩa là một hành động hoặc cách thể hiện thái độ.
这是我的一点表示。
Zhè shì wǒ de yìdiǎn biǎoshì.
Đây là một chút tấm lòng của tôi.
他送了一份礼物作为感谢的表示。
Tā sòng le yí fèn lǐwù zuòwéi gǎnxiè de biǎoshì.
Anh ấy tặng một món quà để bày tỏ lòng cảm ơn.
3. Các cấu trúc thường dùng
表示 + thái độ/cảm xúc
表示同意
biǎoshì tóngyì
bày tỏ sự đồng ý
表示反对
biǎoshì fǎnduì
bày tỏ sự phản đối
表示支持
biǎoshì zhīchí
bày tỏ sự ủng hộ
表示感谢
biǎoshì gǎnxiè
bày tỏ sự cảm ơn
表示歉意
biǎoshì qiànyì
bày tỏ lời xin lỗi
表示欢迎
biǎoshì huānyíng
bày tỏ sự hoan nghênh
表示满意
biǎoshì mǎnyì
bày tỏ sự hài lòng
表示担心
biǎoshì dānxīn
bày tỏ sự lo lắng
表示理解
biǎoshì lǐjiě
thể hiện sự thấu hiểu
表示拒绝
biǎoshì jùjué
bày tỏ sự từ chối
Ví dụ:
客户对我们的服务表示满意。
Kèhù duì wǒmen de fúwù biǎoshì mǎnyì.
Khách hàng bày tỏ sự hài lòng với dịch vụ của chúng tôi.
对……表示……
对 + đối tượng + 表示 + thái độ
公司对员工的努力表示感谢。
Gōngsī duì yuángōng de nǔlì biǎoshì gǎnxiè.
Công ty bày tỏ sự cảm ơn đối với nỗ lực của nhân viên.
我们对这个决定表示支持。
Wǒmen duì zhège juédìng biǎoshì zhīchí.
Chúng tôi bày tỏ sự ủng hộ đối với quyết định này.
向……表示……
向 + người/tổ chức + 表示 + thái độ
我向各位表示诚挚的感谢。
Wǒ xiàng gèwèi biǎoshì chéngzhì de gǎnxiè.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến mọi người.
经理向员工表示歉意。
Jīnglǐ xiàng yuángōng biǎoshì qiànyì.
Giám đốc bày tỏ lời xin lỗi với nhân viên.
用……表示……
Dùng một ký hiệu hoặc hình thức để biểu thị nội dung nào đó.
用红色表示异常数据。
Yòng hóngsè biǎoshì yìcháng shùjù.
Dùng màu đỏ để biểu thị dữ liệu bất thường.
用“√”表示正确。
Yòng “√” biǎoshì zhèngquè.
Dùng dấu tích để biểu thị đúng.
……表示……
Chủ ngữ là ký hiệu, dữ liệu hoặc hành động.
这个数字表示什么?
Zhège shùzì biǎoshì shénme?
Con số này biểu thị điều gì?
空白表示没有填写内容。
Kòngbái biǎoshì méiyǒu tiánxiě nèiróng.
Chỗ trống biểu thị rằng chưa điền nội dung.
4. 表示 trong Excel
Trong Excel, 表示 thường có nghĩa là biểu thị, đại diện cho, cho biết.
A列表示产品名称。
A liè biǎoshì chǎnpǐn míngchēng.
Cột A biểu thị tên sản phẩm.
B列表示数量。
B liè biǎoshì shùliàng.
Cột B biểu thị số lượng.
C列表示单价。
C liè biǎoshì dānjià.
Cột C biểu thị đơn giá.
红色单元格表示数据异常。
Hóngsè dānyuángé biǎoshì shùjù yìcháng.
Ô màu đỏ biểu thị dữ liệu bất thường.
空白单元格表示没有数据。
Kòngbái dānyuángé biǎoshì méiyǒu shùjù.
Ô trống biểu thị không có dữ liệu.
公式中的“SUM”表示求和。
Gōngshì zhōng de “SUM” biǎoshì qiúhé.
“SUM” trong công thức biểu thị phép tính tổng.
正数表示收入,负数表示支出。
Zhèngshù biǎoshì shōurù, fùshù biǎoshì zhīchū.
Số dương biểu thị thu nhập, số âm biểu thị chi phí.
5. Ví dụ trong kế toán và công việc
财务主管表示这笔费用需要重新审核。
Cáiwù zhǔguǎn biǎoshì zhè bǐ fèiyòng xūyào chóngxīn shěnhé.
Trưởng phòng tài chính cho biết khoản chi này cần được kiểm tra lại.
会计表示原始单据不完整。
Kuàijì biǎoshì yuánshǐ dānjù bù wánzhěng.
Kế toán cho biết chứng từ gốc chưa đầy đủ.
报告中的红色数字表示异常金额。
Bàogào zhōng de hóngsè shùzì biǎoshì yìcháng jīn’é.
Các con số màu đỏ trong báo cáo biểu thị số tiền bất thường.
“合计”表示所有项目加在一起的总数。
“Héjì” biǎoshì suǒyǒu xiàngmù jiā zài yìqǐ de zǒngshù.
“合计” có nghĩa là tổng số của tất cả các hạng mục cộng lại.
员工对新的工资方案表示满意。
Yuángōng duì xīn de gōngzī fāng’àn biǎoshì mǎnyì.
Nhân viên bày tỏ sự hài lòng với phương án tiền lương mới.
老板表示会重新考虑薪资问题。
Lǎobǎn biǎoshì huì chóngxīn kǎolǜ xīnzī wèntí.
Ông chủ cho biết sẽ xem xét lại vấn đề tiền lương.
数据下降表示公司的销售情况不太理想。
Shùjù xiàjiàng biǎoshì gōngsī de xiāoshòu qíngkuàng bú tài lǐxiǎng.
Dữ liệu giảm cho thấy tình hình bán hàng của công ty không được lý tưởng.
6. Phân biệt 表示, 表达, 表明 và 说明
表示
Nhấn mạnh bày tỏ thái độ, cho biết quan điểm hoặc biểu thị ý nghĩa.
他表示同意。
Tā biǎoshì tóngyì.
Anh ấy bày tỏ sự đồng ý.
红色表示异常。
Hóngsè biǎoshì yìcháng.
Màu đỏ biểu thị sự bất thường.
表达
表达
biǎodá
diễn đạt, biểu đạt nội dung, suy nghĩ hoặc cảm xúc.
Nhấn mạnh cách dùng ngôn ngữ, hành động hoặc hình thức để diễn đạt.
他不太会表达自己的想法。
Tā bú tài huì biǎodá zìjǐ de xiǎngfǎ.
Anh ấy không giỏi diễn đạt suy nghĩ của mình.
表示感谢 tự nhiên hơn khi nói “bày tỏ sự cảm ơn”.
表达感情 tự nhiên hơn khi nói “biểu đạt tình cảm”.
表明
表明
biǎomíng
chứng tỏ, cho thấy rõ.
Nhấn mạnh một sự việc chứng minh hoặc làm rõ một kết luận.
这些数据表明成本正在下降。
Zhèxiē shùjù biǎomíng chéngběn zhèngzài xiàjiàng.
Những dữ liệu này cho thấy chi phí đang giảm.
So sánh:
他表示不同意。
Tā biǎoshì bù tóngyì.
Anh ấy bày tỏ rằng anh ấy không đồng ý.
他的态度表明他不同意。
Tā de tàidù biǎomíng tā bù tóngyì.
Thái độ của anh ấy cho thấy anh ấy không đồng ý.
说明
说明
shuōmíng
giải thích, thuyết minh; cho thấy.
Nhấn mạnh việc trình bày nguyên nhân, tình hình hoặc nội dung.
请说明异常原因。
Qǐng shuōmíng yìcháng yuányīn.
Hãy giải thích nguyên nhân bất thường.
这个数字说明销售额下降了。
Zhège shùzì shuōmíng xiāoshòu’é xiàjiàng le.
Con số này cho thấy doanh thu đã giảm.
7. Các cụm từ thông dụng
表示同意 — biǎoshì tóngyì — bày tỏ đồng ý
表示反对 — biǎoshì fǎnduì — bày tỏ phản đối
表示感谢 — biǎoshì gǎnxiè — bày tỏ cảm ơn
表示歉意 — biǎoshì qiànyì — bày tỏ xin lỗi
表示支持 — biǎoshì zhīchí — bày tỏ ủng hộ
表示欢迎 — biǎoshì huānyíng — bày tỏ hoan nghênh
表示满意 — biǎoshì mǎnyì — bày tỏ hài lòng
表示担忧 — biǎoshì dānyōu — bày tỏ lo ngại
表示理解 — biǎoshì lǐjiě — thể hiện sự thấu hiểu
表示拒绝 — biǎoshì jùjué — bày tỏ từ chối
明确表示 — míngquè biǎoshì — tuyên bố rõ ràng
正式表示 — zhèngshì biǎoshì — chính thức bày tỏ
用数字表示 — yòng shùzì biǎoshì — biểu thị bằng con số
用符号表示 — yòng fúhào biǎoshì — biểu thị bằng ký hiệu
8. Lưu ý ngữ pháp
Khi 表示 mang nghĩa “cho biết rằng”, phía sau có thể là cả một câu:
经理表示,他会亲自处理。
Jīnglǐ biǎoshì, tā huì qīnzì chǔlǐ.
Giám đốc cho biết ông ấy sẽ đích thân xử lý.
Khi 表示 mang nghĩa “bày tỏ”, phía sau thường là danh từ chỉ thái độ hoặc cảm xúc:
表示感谢
biǎoshì gǎnxiè
bày tỏ sự cảm ơn
表示支持
biǎoshì zhīchí
bày tỏ sự ủng hộ
Khi 表示 mang nghĩa “biểu thị”, chủ ngữ thường là ký hiệu, màu sắc, số liệu hoặc hiện tượng:
红色表示错误。
Hóngsè biǎoshì cuòwù.
Màu đỏ biểu thị lỗi.
Tóm lại
表示 có ba cách dùng quan trọng nhất:
表示 + thái độ
bày tỏ thái độ
表示同意。
Biǎoshì tóngyì.
Bày tỏ sự đồng ý.
表示 + câu
cho biết rằng
他表示明天会来。
Tā biǎoshì míngtiān huì lái.
Anh ấy cho biết ngày mai sẽ đến.
A 表示 B
A biểu thị hoặc đại diện cho B
红色表示异常。
Hóngsè biǎoshì yìcháng.
Màu đỏ biểu thị sự bất thường.
分摊 là gì?
Tiếng Trung: 分摊
Chữ Hán giản thể: 分摊
Chữ Hán phồn thể: 分攤
Phiên âm: fēntān
Âm Hán Việt: Phân than
Tiếng Việt:
- Phân bổ
- Phân chia
- Chia đều
- Chia sẻ chi phí
- Phân bổ chi phí
Tiếng Anh:
- Allocate
- Apportion
- Allocate costs
- Cost allocation
- Share expenses
Loại từ: Động từ (动词), đôi khi được dùng như danh từ trong các cụm chuyên ngành (ví dụ: 成本分摊 – phân bổ chi phí).
1. Ý nghĩa của 分摊
分摊 có nghĩa là chia một khoản tiền, chi phí, khối lượng công việc hoặc trách nhiệm thành nhiều phần để nhiều người, nhiều bộ phận hoặc nhiều đối tượng cùng chịu.
Trong kế toán và tài chính, 分摊 chủ yếu mang nghĩa phân bổ chi phí hoặc phân bổ giá trị theo một tiêu thức nhất định.
Ví dụ:
把运输费用分摊到各个产品。
Bǎ yùnshū fèiyòng fēntān dào gè ge chǎnpǐn.
Phân bổ chi phí vận chuyển cho từng sản phẩm.
房租由三个部门分摊。
Fángzū yóu sān ge bùmén fēntān.
Tiền thuê văn phòng được ba phòng ban cùng chia.
2. Phân tích từng chữ Hán
分
Pinyin: fēn
Âm Hán Việt: Phân
Nghĩa
- Chia
- Phân chia
- Phân loại
- Tách ra
Ví dụ:
分开
fēnkāi
Tách ra.
分类
fēnlèi
Phân loại.
分配
fēnpèi
Phân phối, phân công.
摊
Pinyin: tān
Âm Hán Việt: Than
Nghĩa
- Trải ra
- Dàn đều
- Chia đều
Ví dụ:
摊开地图。
Tānkāi dìtú.
Trải bản đồ ra.
均摊费用。
Jūntān fèiyòng.
Chia đều chi phí.
Ghép nghĩa
分摊 = 分 + 摊
Có nghĩa là:
- Chia đều
- Phân bổ
- Cùng gánh chịu
- Phân chia chi phí hoặc trách nhiệm
3. Cách dùng trong kế toán
Đây là một trong những thuật ngữ quan trọng nhất trong kế toán chi phí.
Ví dụ:
分摊制造费用。
Fēntān zhìzào fèiyòng.
Phân bổ chi phí sản xuất chung.
分摊人工成本。
Fēntān réngōng chéngběn.
Phân bổ chi phí nhân công.
分摊运输费用。
Fēntān yùnshū fèiyòng.
Phân bổ chi phí vận chuyển.
分摊管理费用。
Fēntān guǎnlǐ fèiyòng.
Phân bổ chi phí quản lý.
分摊折旧费用。
Fēntān zhéjiù fèiyòng.
Phân bổ chi phí khấu hao.
4. Các tiêu thức phân bổ thường gặp
Trong kế toán, 分摊 thường dựa trên một tiêu thức phân bổ (分摊标准).
Ví dụ:
按数量分摊
Àn shùliàng fēntān.
Phân bổ theo số lượng.
按金额分摊
Àn jīn'é fēntān.
Phân bổ theo giá trị.
按重量分摊
Àn zhòngliàng fēntān.
Phân bổ theo trọng lượng.
按面积分摊
Àn miànjī fēntān.
Phân bổ theo diện tích.
按工时分摊
Àn gōngshí fēntān.
Phân bổ theo giờ công.
按产量分摊
Àn chǎnliàng fēntān.
Phân bổ theo sản lượng.
5. Trong Excel
Khi xử lý dữ liệu kế toán bằng Excel, 分摊 thường xuất hiện trong các bảng tính phân bổ chi phí.
Ví dụ:
请按部门分摊费用。
Qǐng àn bùmén fēntān fèiyòng.
Vui lòng phân bổ chi phí theo phòng ban.
将总成本分摊到每个产品。
Jiāng zǒng chéngběn fēntān dào měi ge chǎnpǐn.
Phân bổ tổng chi phí cho từng sản phẩm.
自动分摊成本。
Zìdòng fēntān chéngběn.
Tự động phân bổ chi phí.
6. So sánh với các từ gần nghĩa
分摊
- Phân bổ hoặc chia sẻ chi phí, trách nhiệm.
- Nhấn mạnh việc nhiều đối tượng cùng gánh chịu.
Ví dụ:
分摊运费。
Fēntān yùnfèi.
Phân bổ cước vận chuyển.
分配 (fēnpèi)
- Phân phối, phân công, phân phát.
- Dùng cho người, công việc, tài nguyên.
Ví dụ:
分配工作。
Fēnpèi gōngzuò.
Phân công công việc.
分担 (fēndān)
- Chia sẻ trách nhiệm, nghĩa vụ hoặc gánh nặng.
- Thường dùng với trách nhiệm hơn là chi phí.
Ví dụ:
分担责任。
Fēndān zérèn.
Chia sẻ trách nhiệm.
均摊 (jūntān)
- Chia đều.
- Nhấn mạnh mỗi đối tượng chịu phần bằng nhau.
Ví dụ:
大家均摊费用。
Dàjiā jūntān fèiyòng.
Mọi người chia đều chi phí.
7. Mẫu câu thực tế
1
请按产品分摊成本。
Qǐng àn chǎnpǐn fēntān chéngběn.
Vui lòng phân bổ chi phí theo sản phẩm.
2
运输费用需要分摊。
Yùnshū fèiyòng xūyào fēntān.
Chi phí vận chuyển cần được phân bổ.
3
这些费用由各部门共同分摊。
Zhèxiē fèiyòng yóu gè bùmén gòngtóng fēntān.
Các phòng ban cùng phân bổ các khoản chi phí này.
4
请设置分摊比例。
Qǐng shèzhì fēntān bǐlì.
Vui lòng thiết lập tỷ lệ phân bổ.
5
系统会自动分摊费用。
Xìtǒng huì zìdòng fēntān fèiyòng.
Hệ thống sẽ tự động phân bổ chi phí.
6
租金按面积分摊。
Zūjīn àn miànjī fēntān.
Tiền thuê được phân bổ theo diện tích.
7
生产成本按工时分摊。
Shēngchǎn chéngběn àn gōngshí fēntān.
Chi phí sản xuất được phân bổ theo giờ công.
8
每个项目分摊不同的费用。
Měi ge xiàngmù fēntān bùtóng de fèiyòng.
Mỗi dự án được phân bổ các khoản chi phí khác nhau.
9
请重新计算分摊金额。
Qǐng chóngxīn jìsuàn fēntān jīn'é.
Vui lòng tính lại số tiền phân bổ.
10
分摊后的成本更加准确。
Fēntān hòu de chéngběn gèngjiā zhǔnquè.
Chi phí sau khi phân bổ sẽ chính xác hơn.
8. Các cụm từ thường gặp với 分摊
- 成本分摊 (chéngběn fēntān): Phân bổ chi phí.
- 费用分摊 (fèiyòng fēntān): Phân bổ chi phí.
- 运费分摊 (yùnfèi fēntān): Phân bổ cước vận chuyển.
- 制造费用分摊 (zhìzào fèiyòng fēntān): Phân bổ chi phí sản xuất chung.
- 人工成本分摊 (réngōng chéngběn fēntān): Phân bổ chi phí nhân công.
- 折旧分摊 (zhéjiù fēntān): Phân bổ chi phí khấu hao.
- 分摊比例 (fēntān bǐlì): Tỷ lệ phân bổ.
- 分摊金额 (fēntān jīn'é): Số tiền phân bổ.
- 分摊标准 (fēntān biāozhǔn): Tiêu thức phân bổ.
- 自动分摊 (zìdòng fēntān): Phân bổ tự động.
9. Phân biệt 分摊 và 分配
Hai từ này đều có nghĩa là "phân chia", nhưng phạm vi sử dụng khác nhau:
- 分摊: Chủ yếu dùng để phân bổ chi phí, giá trị hoặc trách nhiệmgiữa nhiều đối tượng cùng chịu.
- 例如:把电费分摊到各个部门。
- Bǎ diànfèi fēntān dào gè ge bùmén.
- Phân bổ tiền điện cho từng phòng ban.
- 分配: Dùng để phân phối hoặc phân côngngười, công việc, tài nguyên, hàng hóa...
- 例如:经理分配工作给员工。
- Jīnglǐ fēnpèi gōngzuò gěi yuángōng.
- Giám đốc phân công công việc cho nhân viên.
Trong kế toán doanh nghiệp, khi nói đến phân bổ chi phí, giá thành, khấu hao, chi phí vận chuyển hoặc chi phí sản xuất, 分摊 là thuật ngữ chuyên môn được sử dụng phổ biến và chính xác nhất.
总成本 là gì?
总成本
Pinyin: zǒng chéngběn
Âm Hán Việt: tổng thành bản
Nghĩa tiếng Việt: tổng chi phí, tổng giá thành, tổng toàn bộ chi phí
Tiếng Anh: total cost
总成本 là tổng số chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ, thực hiện một đơn hàng hoặc tiến hành một hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định.
Ví dụ:
这个月的总成本是一亿元。
Zhège yuè de zǒng chéngběn shì yí yì yuán.
Tổng chi phí của tháng này là 100 triệu đồng.
这批产品的总成本比预算高。
Zhè pī chǎnpǐn de zǒng chéngběn bǐ yùsuàn gāo.
Tổng chi phí của lô sản phẩm này cao hơn ngân sách.
Phân tích từng chữ
1. 总
Pinyin: zǒng
Âm Hán Việt: tổng
Nghĩa: tổng cộng, toàn bộ, chung
Các từ thường gặp:
总额
zǒng’é
tổng số tiền
总数
zǒngshù
tổng số
总收入
zǒng shōurù
tổng doanh thu
总费用
zǒng fèiyòng
tổng chi phí
总利润
zǒng lìrùn
tổng lợi nhuận
2. 成本
Pinyin: chéngběn
Âm Hán Việt: thành bản
Nghĩa: chi phí, giá thành, vốn bỏ ra
成本 thường chỉ số tiền hoặc nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ.
Các từ thường gặp:
生产成本
shēngchǎn chéngběn
chi phí sản xuất
人工成本
réngōng chéngběn
chi phí nhân công
材料成本
cáiliào chéngběn
chi phí nguyên vật liệu
单位成本
dānwèi chéngběn
chi phí đơn vị, giá thành đơn vị
实际成本
shíjì chéngběn
chi phí thực tế
标准成本
biāozhǔn chéngběn
chi phí tiêu chuẩn
Kết hợp lại:
总成本 = toàn bộ các khoản chi phí cộng lại
Công thức tính 总成本
Công thức cơ bản:
总成本 = 固定成本 + 变动成本
Zǒng chéngběn = gùdìng chéngběn + biàndòng chéngběn
Tổng chi phí = chi phí cố định + chi phí biến đổi
Ví dụ:
固定成本是两千万元,变动成本是五千万元。
Gùdìng chéngběn shì liǎngqiān wàn yuán, biàndòng chéngběn shì wǔqiān wàn yuán.
Chi phí cố định là 20 triệu đồng, chi phí biến đổi là 50 triệu đồng.
总成本是七千万元。
Zǒng chéngběn shì qīqiān wàn yuán.
Tổng chi phí là 70 triệu đồng.
总成本 gồm những khoản nào?
Tùy mục đích tính toán, 总成本 có thể bao gồm những khoản sau:
1. 原材料成本
Pinyin: yuáncáiliào chéngběn
Nghĩa: chi phí nguyên vật liệu
Ví dụ:
- Nguyên liệu chính.
- Vật liệu phụ.
- Bao bì.
- Linh kiện.
- Keo.
- Chỉ may.
- Nhãn mác.
原材料成本占总成本的百分之四十。
Yuáncáiliào chéngběn zhàn zǒng chéngběn de bǎifēnzhī sìshí.
Chi phí nguyên vật liệu chiếm 40% tổng chi phí.
2. 人工成本
Pinyin: réngōng chéngběn
Nghĩa: chi phí nhân công
Bao gồm:
- Tiền lương.
- Tiền làm thêm.
- Phụ cấp.
- Bảo hiểm.
- Phúc lợi.
- Tiền thưởng.
人工成本增加以后,总成本也上升了。
Réngōng chéngběn zēngjiā yǐhòu, zǒng chéngběn yě shàngshēng le.
Sau khi chi phí nhân công tăng, tổng chi phí cũng tăng.
3. 制造费用
Pinyin: zhìzào fèiyòng
Nghĩa: chi phí sản xuất chung
Bao gồm:
- Điện nước phân xưởng.
- Khấu hao máy móc.
- Chi phí sửa chữa.
- Lương quản lý phân xưởng.
- Chi phí vệ sinh.
- Chi phí bảo hộ lao động.
制造费用是总成本的重要组成部分。
Zhìzào fèiyòng shì zǒng chéngběn de zhòngyào zǔchéng bùfen.
Chi phí sản xuất chung là một bộ phận quan trọng của tổng chi phí.
4. 运输成本
Pinyin: yùnshū chéngběn
Nghĩa: chi phí vận chuyển
Bao gồm:
- Phí giao hàng.
- Phí bốc xếp.
- Phí vận chuyển nội địa.
- Phí vận chuyển quốc tế.
5. 管理费用
Pinyin: guǎnlǐ fèiyòng
Nghĩa: chi phí quản lý
Bao gồm:
- Lương nhân viên văn phòng.
- Tiền thuê văn phòng.
- Điện nước văn phòng.
- Điện thoại.
- Internet.
- Văn phòng phẩm.
- Chi phí đào tạo.
6. 销售费用
Pinyin: xiāoshòu fèiyòng
Nghĩa: chi phí bán hàng
Bao gồm:
- Quảng cáo.
- Khuyến mại.
- Hoa hồng.
- Đóng gói.
- Giao hàng.
- Bảo hành.
7. 财务费用
Pinyin: cáiwù fèiyòng
Nghĩa: chi phí tài chính
Bao gồm:
- Lãi vay.
- Phí ngân hàng.
- Chênh lệch tỷ giá.
- Chiết khấu thanh toán.
总成本 trong sản xuất
Trong doanh nghiệp sản xuất, tổng chi phí sản xuất thường được tính như sau:
生产总成本 = 直接材料 + 直接人工 + 制造费用
Shēngchǎn zǒng chéngběn = zhíjiē cáiliào + zhíjiē réngōng + zhìzào fèiyòng
Tổng chi phí sản xuất = nguyên vật liệu trực tiếp + nhân công trực tiếp + chi phí sản xuất chung
Ví dụ:
直接材料成本是五千万元。
Zhíjiē cáiliào chéngběn shì wǔqiān wàn yuán.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 50 triệu đồng.
直接人工成本是两千万元。
Zhíjiē réngōng chéngběn shì liǎngqiān wàn yuán.
Chi phí nhân công trực tiếp là 20 triệu đồng.
制造费用是一千五百万元。
Zhìzào fèiyòng shì yìqiān wǔbǎi wàn yuán.
Chi phí sản xuất chung là 15 triệu đồng.
生产总成本是八千五百万元。
Shēngchǎn zǒng chéngběn shì bāqiān wǔbǎi wàn yuán.
Tổng chi phí sản xuất là 85 triệu đồng.
总成本 và 单位成本
总成本
Là toàn bộ chi phí của cả lô hàng, cả đơn hàng hoặc cả kỳ.
单位成本
Pinyin: dānwèi chéngběn
Nghĩa: chi phí cho một đơn vị sản phẩm
Công thức:
单位成本 = 总成本 ÷ 产品数量
Dānwèi chéngběn = zǒng chéngběn ÷ chǎnpǐn shùliàng
Chi phí đơn vị = tổng chi phí ÷ số lượng sản phẩm
Ví dụ:
总成本是一亿元,产量是一千件。
Zǒng chéngběn shì yí yì yuán, chǎnliàng shì yìqiān jiàn.
Tổng chi phí là 100 triệu đồng, sản lượng là 1.000 sản phẩm.
每件产品的单位成本是十万元。
Měi jiàn chǎnpǐn de dānwèi chéngběn shì shí wàn yuán.
Chi phí đơn vị của mỗi sản phẩm là 100.000 đồng.
Phân biệt 总成本 và 总费用
总成本
Nhấn mạnh toàn bộ chi phí liên quan đến việc tạo ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.
Ví dụ:
产品总成本
chǎnpǐn zǒng chéngběn
tổng giá thành sản phẩm
生产总成本
shēngchǎn zǒng chéngběn
tổng chi phí sản xuất
总费用
Pinyin: zǒng fèiyòng
Nghĩa: tổng các khoản chi phí, tổng chi phí phát sinh
总费用 có phạm vi rộng, có thể bao gồm cả chi phí không trực tiếp tạo thành giá thành sản phẩm.
Ví dụ:
本月总费用包括销售费用、管理费用和财务费用。
Běn yuè zǒng fèiyòng bāokuò xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng.
Tổng chi phí tháng này bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính.
Có thể hiểu đơn giản:
- 总成本: tổng chi phí gắn với sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt động.
- 总费用: tổng các khoản chi phí phát sinh trong kỳ.
Trong nhiều ngữ cảnh thông thường, hai từ có thể được dịch đều là “tổng chi phí”, nhưng trong kế toán chuyên môn cần xem phạm vi cụ thể.
Phân biệt 总成本 và 生产成本
总成本
Là khái niệm rộng hơn, có thể gồm:
- Chi phí sản xuất.
- Chi phí bán hàng.
- Chi phí quản lý.
- Chi phí tài chính.
- Chi phí vận chuyển.
生产成本
Pinyin: shēngchǎn chéngběn
Nghĩa: chi phí sản xuất
Chỉ các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Ví dụ:
生产成本只是总成本的一部分。
Shēngchǎn chéngběn zhǐshì zǒng chéngběn de yí bùfen.
Chi phí sản xuất chỉ là một bộ phận của tổng chi phí.
Phân biệt 总成本 và 完全成本
总成本
Là tổng số chi phí cộng lại theo một phạm vi xác định.
完全成本
Pinyin: wánquán chéngběn
Nghĩa: chi phí toàn bộ, giá thành đầy đủ
完全成本 thường bao gồm toàn bộ:
- Chi phí sản xuất.
- Chi phí bán hàng.
- Chi phí quản lý.
- Các chi phí liên quan khác.
完全成本强调产品承担的全部成本。
Wánquán chéngběn qiángdiào chǎnpǐn chéngdān de quánbù chéngběn.
Chi phí toàn bộ nhấn mạnh tất cả chi phí mà sản phẩm phải gánh chịu.
Phân biệt 总成本 và 实际成本
总成本
Chỉ tổng số chi phí.
实际成本
Pinyin: shíjì chéngběn
Nghĩa: chi phí thực tế
Nhấn mạnh chi phí đã thực sự phát sinh, trái với chi phí dự toán hoặc tiêu chuẩn.
Ví dụ:
实际总成本比预计总成本高。
Shíjì zǒng chéngběn bǐ yùjì zǒng chéngběn gāo.
Tổng chi phí thực tế cao hơn tổng chi phí dự kiến.
Các cấu trúc thường dùng với 总成本
1. 总成本为……
Tổng chi phí là…
这个项目的总成本为五亿元。
Zhège xiàngmù de zǒng chéngběn wéi wǔ yì yuán.
Tổng chi phí của dự án này là 500 triệu đồng.
2. 总成本包括……
Tổng chi phí bao gồm…
总成本包括材料成本、人工成本和制造费用。
Zǒng chéngběn bāokuò cáiliào chéngběn, réngōng chéngběn hé zhìzào fèiyòng.
Tổng chi phí bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung.
3. 计算总成本
Tính tổng chi phí
会计正在计算这批产品的总成本。
Kuàijì zhèngzài jìsuàn zhè pī chǎnpǐn de zǒng chéngběn.
Kế toán đang tính tổng chi phí của lô sản phẩm này.
4. 降低总成本
Giảm tổng chi phí
公司正在采取措施降低总成本。
Gōngsī zhèngzài cǎiqǔ cuòshī jiàngdī zǒng chéngběn.
Công ty đang áp dụng biện pháp để giảm tổng chi phí.
5. 总成本上升
Tổng chi phí tăng
原材料价格上涨导致总成本上升。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng dǎozhì zǒng chéngběn shàngshēng.
Giá nguyên vật liệu tăng dẫn đến tổng chi phí tăng.
6. 总成本下降
Tổng chi phí giảm
改进生产流程以后,总成本下降了百分之十。
Gǎijìn shēngchǎn liúchéng yǐhòu, zǒng chéngběn xiàjiàngle bǎifēnzhī shí.
Sau khi cải tiến quy trình sản xuất, tổng chi phí đã giảm 10%.
7. 总成本占……
Tổng chi phí chiếm…
人工成本占总成本的百分之三十。
Réngōng chéngběn zhàn zǒng chéngběn de bǎifēnzhī sānshí.
Chi phí nhân công chiếm 30% tổng chi phí.
8. 总成本超过预算
Tổng chi phí vượt ngân sách
这个月的总成本超过了预算。
Zhège yuè de zǒng chéngběn chāoguòle yùsuàn.
Tổng chi phí tháng này đã vượt ngân sách.
Các cụm từ thường gặp
生产总成本
shēngchǎn zǒng chéngběn
tổng chi phí sản xuất
项目总成本
xiàngmù zǒng chéngběn
tổng chi phí dự án
产品总成本
chǎnpǐn zǒng chéngběn
tổng giá thành sản phẩm
订单总成本
dìngdān zǒng chéngběn
tổng chi phí đơn hàng
实际总成本
shíjì zǒng chéngběn
tổng chi phí thực tế
预计总成本
yùjì zǒng chéngběn
tổng chi phí dự kiến
预算总成本
yùsuàn zǒng chéngběn
tổng chi phí ngân sách
标准总成本
biāozhǔn zǒng chéngběn
tổng chi phí tiêu chuẩn
年度总成本
niándù zǒng chéngběn
tổng chi phí năm
月度总成本
yuèdù zǒng chéngběn
tổng chi phí tháng
总成本分析
zǒng chéngběn fēnxī
phân tích tổng chi phí
总成本控制
zǒng chéngběn kòngzhì
kiểm soát tổng chi phí
总成本预算
zǒng chéngběn yùsuàn
ngân sách tổng chi phí
总成本差异
zǒng chéngběn chāyì
chênh lệch tổng chi phí
总成本明细
zǒng chéngběn míngxì
chi tiết tổng chi phí
20 ví dụ thực tế
- 这批产品的总成本是多少?
Zhè pī chǎnpǐn de zǒng chéngběn shì duōshao?
Tổng chi phí của lô sản phẩm này là bao nhiêu? - 会计正在计算订单的总成本。
Kuàijì zhèngzài jìsuàn dìngdān de zǒng chéngběn.
Kế toán đang tính tổng chi phí của đơn hàng. - 本月总成本比上月增加了百分之八。
Běn yuè zǒng chéngběn bǐ shàng yuè zēngjiāle bǎifēnzhī bā.
Tổng chi phí tháng này tăng 8% so với tháng trước. - 材料价格上涨影响了产品总成本。
Cáiliào jiàgé shàngzhǎng yǐngxiǎngle chǎnpǐn zǒng chéngběn.
Giá nguyên vật liệu tăng đã ảnh hưởng đến tổng giá thành sản phẩm. - 人工工时增加导致总成本上升。
Réngōng gōngshí zēngjiā dǎozhì zǒng chéngběn shàngshēng.
Giờ công lao động tăng dẫn đến tổng chi phí tăng. - 我们需要分析总成本增加的真正原因。
Wǒmen xūyào fēnxī zǒng chéngběn zēngjiā de zhēnzhèng yuányīn.
Chúng ta cần phân tích nguyên nhân thực sự khiến tổng chi phí tăng. - 总成本包括直接成本和间接成本。
Zǒng chéngběn bāokuò zhíjiē chéngběn hé jiànjiē chéngběn.
Tổng chi phí bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. - 这个项目的总成本超过了预算。
Zhège xiàngmù de zǒng chéngběn chāoguòle yùsuàn.
Tổng chi phí của dự án này đã vượt ngân sách. - 公司希望将总成本降低百分之五。
Gōngsī xīwàng jiāng zǒng chéngběn jiàngdī bǎifēnzhī wǔ.
Công ty muốn giảm tổng chi phí 5%. - 总成本下降以后,利润增加了。
Zǒng chéngběn xiàjiàng yǐhòu, lìrùn zēngjiā le.
Sau khi tổng chi phí giảm, lợi nhuận đã tăng. - 财务主管要求重新核算总成本。
Cáiwù zhǔguǎn yāoqiú chóngxīn hésuàn zǒng chéngběn.
Trưởng bộ phận tài chính yêu cầu tính toán lại tổng chi phí. - 实际总成本比估计总成本高得多。
Shíjì zǒng chéngběn bǐ gūjì zǒng chéngběn gāo de duō.
Tổng chi phí thực tế cao hơn tổng chi phí ước tính rất nhiều. - 运输费用已经计入总成本。
Yùnshū fèiyòng yǐjīng jìrù zǒng chéngběn.
Chi phí vận chuyển đã được tính vào tổng chi phí. - 返工成本也应该计入产品总成本。
Fǎngōng chéngběn yě yīnggāi jìrù chǎnpǐn zǒng chéngběn.
Chi phí làm lại cũng nên được tính vào tổng giá thành sản phẩm. - 总成本数据必须与财务报表一致。
Zǒng chéngběn shùjù bìxū yǔ cáiwù bàobiǎo yízhì.
Dữ liệu tổng chi phí phải thống nhất với báo cáo tài chính. - 这张表汇总了每个产品的总成本。
Zhè zhāng biǎo huìzǒngle měi ge chǎnpǐn de zǒng chéngběn.
Bảng này đã tổng hợp tổng chi phí của từng sản phẩm. - 总成本计算错误会影响产品定价。
Zǒng chéngběn jìsuàn cuòwù huì yǐngxiǎng chǎnpǐn dìngjià.
Việc tính sai tổng chi phí sẽ ảnh hưởng đến định giá sản phẩm. - 我们要把总成本分摊到各个产品。
Wǒmen yào bǎ zǒng chéngběn fēntān dào gège chǎnpǐn.
Chúng ta cần phân bổ tổng chi phí cho từng sản phẩm. - 请把总成本填入最后一个单元格。
Qǐng bǎ zǒng chéngběn tiánrù zuìhòu yí ge dānyuángé.
Hãy điền tổng chi phí vào ô cuối cùng. - 总成本的写法和金额格式必须统一。
Zǒng chéngběn de xiěfǎ hé jīn’é géshì bìxū tǒngyī.
Cách ghi tổng chi phí và định dạng số tiền phải được thống nhất.
Hội thoại ngắn trong công việc
财务主管:这批产品的总成本是多少?
Cáiwù zhǔguǎn: Zhè pī chǎnpǐn de zǒng chéngběn shì duōshao?
Trưởng bộ phận tài chính: Tổng chi phí của lô sản phẩm này là bao nhiêu?
会计:初步估计是八千万元。
Kuàijì: Chūbù gūjì shì bāqiān wàn yuán.
Kế toán: Ước tính sơ bộ là 80 triệu đồng.
财务主管:人工工时和材料损耗都计算进去了吗?
Cáiwù zhǔguǎn: Réngōng gōngshí hé cáiliào sǔnhào dōu jìsuàn jìnqù le ma?
Trưởng bộ phận tài chính: Giờ công lao động và hao hụt nguyên vật liệu đã được tính vào chưa?
会计:已经计算了,但是还需要核对制造费用。
Kuàijì: Yǐjīng jìsuàn le, dànshì hái xūyào héduì zhìzào fèiyòng.
Kế toán: Đã tính rồi, nhưng vẫn cần đối chiếu chi phí sản xuất chung.
财务主管:请确认真正的总成本以后再提交报告。
Cáiwù zhǔguǎn: Qǐng quèrèn zhēnzhèng de zǒng chéngběn yǐhòu zài tíjiāo bàogào.
Trưởng bộ phận tài chính: Hãy xác nhận tổng chi phí thực tế rồi mới nộp báo cáo.
Kết luận
总成本 có nghĩa là tổng chi phí hoặc tổng giá thành.
Công thức cơ bản:
总成本 = 固定成本 + 变动成本
Trong sản xuất:
生产总成本 = 直接材料 + 直接人工 + 制造费用
Cần phân biệt:
- 总成本: tổng chi phí.
- 单位成本: chi phí cho một đơn vị sản phẩm.
- 生产成本: chi phí sản xuất.
- 总费用: tổng các khoản chi phí phát sinh.
- 实际成本: chi phí thực tế.
- 预计成本: chi phí dự kiến.
- 完全成本: chi phí toàn bộ.
合计 là gì?
Tiếng Trung: 合计Chữ Hán giản thể: 合计
Chữ Hán phồn thể: 合計
Phiên âm: héjì
Âm Hán Việt: Hợp kế
Tiếng Việt:
- Tổng cộng
- Cộng lại
- Tổng số
- Tổng giá trị
- Tổng hợp số liệu
- Total
- Grand Total
- Total Amount
- Sum Total
- Danh từ (名词): Tổng cộng, tổng số.
- Động từ (动词): Cộng lại, tính tổng.
1. Ý nghĩa của 合计
合计 có nghĩa là cộng tất cả các khoản, các số liệu hoặc các giá trị lại để ra tổng số cuối cùng.Đây là thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến trong:
- Kế toán
- Tài chính
- Excel
- ERP
- Báo giá
- Hóa đơn
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Báo cáo thống kê
合计金额:10,500元
Héjì jīn'é: yí wàn líng wǔ bǎi yuán.
Tổng số tiền: 10.500 Nhân dân tệ.
2. Phân tích từng chữ Hán
合
Pinyin: héÂm Hán Việt: Hợp
Nghĩa
- Hợp lại
- Gộp lại
- Kết hợp
合作
hézuò
Hợp tác.
合并
hébìng
Hợp nhất.
符合
fúhé
Phù hợp.
计
Pinyin: jìÂm Hán Việt: Kế
Nghĩa
- Tính
- Tính toán
- Thống kê
计算
jìsuàn
Tính toán.
统计
tǒngjì
Thống kê.
会计
kuàijì
Kế toán.
Ghép nghĩa
合计 = 合 + 计Có nghĩa là:
- Cộng tất cả lại
- Tính tổng
- Tổng cộng
3. Cách dùng trong kế toán
Trong kế toán, 合计 thường xuất hiện ở dòng cuối của bảng biểu để biểu thị tổng giá trị hoặc tổng số lượng.Ví dụ:
合计金额
Héjì jīn'é
Tổng số tiền.
合计数量
Héjì shùliàng
Tổng số lượng.
合计成本
Héjì chéngběn
Tổng chi phí.
合计收入
Héjì shōurù
Tổng doanh thu.
合计支出
Héjì zhīchū
Tổng chi tiêu.
4. Trong Excel
Trong Excel, 合计 thường xuất hiện trong:
- Pivot Table (透视表)
- Báo cáo tổng hợp
- Hàm SUBTOTAL
- Hàm SUM
- Bảng thống kê
请计算合计金额。
Qǐng jìsuàn héjì jīn'é.
Vui lòng tính tổng số tiền.
自动显示合计。
Zìdòng xiǎnshì héjì.
Tự động hiển thị tổng cộng.
显示总合计。
Xiǎnshì zǒng héjì.
Hiển thị tổng cộng cuối cùng.
5. Trong hóa đơn và chứng từ
Trên hóa đơn hoặc báo giá thường gặp:金额
Jīn'é
Số tiền.
税额
Shuì'é
Tiền thuế.
合计
Héjì
Tổng cộng.
价税合计
Jià shuì héjì
Tổng tiền bao gồm thuế.
合计(大写)
Héjì (dàxiě)
Tổng tiền bằng chữ.
6. So sánh với các từ gần nghĩa
合计
- Tổng cộng sau khi cộng tất cả.
- Thường dùng trong kế toán, biểu mẫu, hóa đơn và báo cáo.
合计金额为5000元。
Héjì jīn'é wéi wǔ qiān yuán.
Tổng số tiền là 5.000 tệ.
总计 (zǒngjì)
- Tổng cộng.
- Gần nghĩa với 合计, nhưng thường dùng nhiều trong thống kê và báo cáo tổng hợp.
总计收入。
Zǒngjì shōurù.
Tổng doanh thu.
总额 (zǒng'é)
- Tổng số tiền.
- Chỉ tổng giá trị tiền.
合同总额。
Hétóng zǒng'é.
Tổng giá trị hợp đồng.
汇总 (huìzǒng)
- Tổng hợp.
- Nhấn mạnh việc thu thập và tổng hợp dữ liệu trước khi tính tổng.
汇总销售数据。
Huìzǒng xiāoshòu shùjù.
Tổng hợp dữ liệu bán hàng.
求和 (qiúhé)
- Tính tổng.
- Thường dùng trong Excel và toán học.
对这一列进行求和。
Duì zhè yí liè jìnxíng qiúhé.
Tính tổng cột này.
7. Phân biệt 合计 và 总计
Mặc dù cả hai đều có nghĩa là "tổng cộng", nhưng sắc thái sử dụng có sự khác biệt.合计
- Nhấn mạnh kết quả sau khi cộng các khoản mục.
- Thường xuất hiện trên hóa đơn, bảng kê, phiếu nhập xuất, bảng lương và chứng từ kế toán.
合计金额:¥18,500
Tổng số tiền: 18.500 Nhân dân tệ.
总计
- Nhấn mạnh tổng số cuối cùng của toàn bộ báo cáo hoặc thống kê.
- Thường dùng trong báo cáo tổng hợp, phân tích số liệu.
全年总计销售额。
Quánnián zǒngjì xiāoshòu'é.
Tổng doanh thu cả năm.
8. Mẫu câu thực tế
1
请计算合计金额。Qǐng jìsuàn héjì jīn'é.
Vui lòng tính tổng số tiền.
2
这张发票的合计是多少?Zhè zhāng fāpiào de héjì shì duōshǎo?
Tổng cộng của hóa đơn này là bao nhiêu?
3
请核对合计数量。Qǐng héduì héjì shùliàng.
Vui lòng đối chiếu tổng số lượng.
4
系统会自动计算合计。Xìtǒng huì zìdòng jìsuàn héjì.
Hệ thống sẽ tự động tính tổng.
5
合计金额包含增值税。Héjì jīn'é bāohán zēngzhíshuì.
Tổng số tiền đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
6
请确认合计是否正确。Qǐng quèrèn héjì shìfǒu zhèngquè.
Vui lòng xác nhận tổng cộng có chính xác hay không.
7
销售金额合计为二十万元。Xiāoshòu jīn'é héjì wéi èrshí wàn yuán.
Tổng doanh thu là 200.000 Nhân dân tệ.
8
请查看最后一行的合计。Qǐng chákàn zuìhòu yì háng de héjì.
Vui lòng xem dòng tổng cộng ở cuối bảng.
9
报表已经显示总合计。Bàobiǎo yǐjīng xiǎnshì zǒng héjì.
Báo cáo đã hiển thị tổng cộng cuối cùng.
10
请重新计算合计金额。Qǐng chóngxīn jìsuàn héjì jīn'é.
Vui lòng tính lại tổng số tiền.
9. Các cụm từ thường gặp với 合计
- 合计金额 (héjì jīn'é): Tổng số tiền.
- 合计数量 (héjì shùliàng): Tổng số lượng.
- 合计成本 (héjì chéngběn): Tổng chi phí.
- 合计收入 (héjì shōurù): Tổng doanh thu.
- 合计支出 (héjì zhīchū): Tổng chi tiêu.
- 合计税额 (héjì shuì'é): Tổng tiền thuế.
- 合计利润 (héjì lìrùn): Tổng lợi nhuận.
- 价税合计 (jià shuì héjì): Tổng tiền đã bao gồm thuế.
- 合计重量 (héjì zhòngliàng): Tổng trọng lượng.
- 自动合计 (zìdòng héjì): Tự động tính tổng.
10. Phân biệt 合计, 加起来 và 汇总
Ba thuật ngữ này đều liên quan đến việc "cộng" hoặc "tổng hợp", nhưng dùng trong các ngữ cảnh khác nhau:| Từ | Nghĩa | Ngữ cảnh |
|---|---|---|
| 合计 | Tổng cộng, tổng số cuối cùng | Kế toán, hóa đơn, báo cáo, Excel |
| 加起来 | Cộng lại | Khẩu ngữ, giao tiếp hằng ngày |
| 汇总 | Tổng hợp dữ liệu | Thống kê, Excel, báo cáo, Pivot Table |
- 把这些数字加起来。
Bǎ zhèxiē shùzì jiā qǐlái.
Hãy cộng các con số này lại.
- 合计金额为12,800元。
Héjì jīn'é wéi yí wàn èr qiān bā bǎi yuán.
Tổng số tiền là 12.800 Nhân dân tệ.
- 请先汇总数据,再计算合计金额。
Qǐng xiān huìzǒng shùjù, zài jìsuàn héjì jīn'é.
Vui lòng tổng hợp dữ liệu trước, sau đó tính tổng số tiền.
Trong kế toán, Excel, ERP và các hệ thống quản lý doanh nghiệp, 合计 là thuật ngữ chuẩn để chỉ dòng hoặc giá trị tổng cộng cuối cùng sau khi đã cộng tất cả các khoản mục.
制造费用 là gì?
Giản thể: 制造费用
Phồn thể: 製造費用
Phiên âm: zhìzào fèiyòng
Âm Hán Việt: chế tạo phí dụng
制造费用 có nghĩa là:
- Chi phí sản xuất chung
- Chi phí chế tạo chung
- Các chi phí phát sinh tại phân xưởng nhưng không thể hoặc không thuận tiện tính trực tiếp cho từng sản phẩm
Đây là một thuật ngữ rất quan trọng trong kế toán chi phí và kế toán sản xuất.
Trong hệ thống kế toán Việt Nam, 制造费用 thường tương ứng với:
Chi phí sản xuất chung
1. Giải thích từng chữ Hán
制
Phiên âm: zhì
Âm Hán Việt: chế
Nghĩa:
- Chế tạo
- Làm ra
- Kiểm soát
- Xây dựng theo một quy trình nhất định
Ví dụ:
制造
zhìzào
Chế tạo, sản xuất
控制
kòngzhì
Kiểm soát
制度
zhìdù
Chế độ, quy định
造
Phiên âm: zào
Âm Hán Việt: tạo
Nghĩa:
- Làm ra
- Chế tạo
- Xây dựng
- Tạo thành
Ví dụ:
造机器
zào jīqì
Chế tạo máy móc
制造产品
zhìzào chǎnpǐn
Sản xuất sản phẩm
制造
制造
Phiên âm: zhìzào
Tiếng Việt: chế tạo, sản xuất
Trong kế toán, 制造 thường liên quan đến hoạt động sản xuất tại nhà máy hoặc phân xưởng.
Ví dụ:
制造企业
zhìzào qǐyè
Doanh nghiệp sản xuất
制造过程
zhìzào guòchéng
Quá trình sản xuất
制造成本
zhìzào chéngběn
Chi phí chế tạo, giá thành sản xuất
费
Phiên âm: fèi
Âm Hán Việt: phí
Nghĩa:
- Chi phí
- Phí tổn
- Hao phí
Ví dụ:
费用
fèiyòng
Chi phí
运费
yùnfèi
Phí vận chuyển
电费
diànfèi
Tiền điện
维修费
wéixiūfèi
Chi phí sửa chữa
用
Phiên âm: yòng
Âm Hán Việt: dụng
Nghĩa:
- Dùng
- Sử dụng
- Công dụng
Khi kết hợp thành 费用, từ này mang nghĩa chung là chi phí hoặc khoản tiền phải chi.
制造费用
Ghép lại:
制造 = sản xuất, chế tạo
费用 = chi phí
Vì vậy:
制造费用 = chi phí phát sinh chung trong quá trình sản xuất
2. Bản chất của 制造费用
制造费用 là những khoản chi phí phát sinh trong phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất, nhưng không được tính trực tiếp ngay cho một sản phẩm cụ thể.
Ví dụ, một nhà máy cùng lúc sản xuất nhiều loại giày. Tiền điện của cả phân xưởng được sử dụng chung cho nhiều dây chuyền. Vì vậy, rất khó xác định chính xác bao nhiêu tiền điện thuộc về từng đôi giày.
Khoản tiền điện này thường được ghi nhận vào:
制造费用
zhìzào fèiyòng
Chi phí sản xuất chung
Sau đó, doanh nghiệp sẽ phân bổ khoản chi phí này cho từng sản phẩm theo một tiêu thức nhất định.
3. Những khoản nào thuộc 制造费用?
Lương nhân viên quản lý phân xưởng
车间管理人员工资
chējiān guǎnlǐ rényuán gōngzī
Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng
Ví dụ:
- Lương quản đốc
- Lương tổ trưởng sản xuất
- Lương nhân viên thống kê phân xưởng
- Lương nhân viên kỹ thuật dùng chung
Chi phí vật liệu dùng chung
车间材料费
chējiān cáiliàofèi
Chi phí vật liệu tại phân xưởng
Ví dụ:
- Dầu bôi trơn máy
- Giẻ lau
- Vật liệu vệ sinh
- Vật liệu sửa chữa nhỏ
- Dụng cụ phụ trợ dùng chung
Chi phí công cụ dụng cụ
低值易耗品费用
dīzhí yìhàopǐn fèiyòng
Chi phí công cụ dụng cụ giá trị thấp, dễ hao mòn
Ví dụ:
- Găng tay bảo hộ
- Kéo
- Dao cắt
- Dụng cụ đo
- Khay đựng
- Xe đẩy nhỏ
Chi phí khấu hao máy móc và nhà xưởng
固定资产折旧费
gùdìng zīchǎn zhéjiùfèi
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Ví dụ:
- Khấu hao máy móc
- Khấu hao dây chuyền sản xuất
- Khấu hao nhà xưởng
- Khấu hao thiết bị dùng chung
Chi phí điện, nước tại phân xưởng
车间水电费
chējiān shuǐdiànfèi
Chi phí điện nước tại phân xưởng
Ví dụ:
- Điện chạy máy
- Điện chiếu sáng
- Nước phục vụ sản xuất
- Điện dùng cho quạt thông gió
- Điện dùng cho hệ thống điều hòa nhà xưởng
Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng
维修保养费
wéixiū bǎoyǎngfèi
Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng
Ví dụ:
- Sửa chữa máy móc
- Bảo trì dây chuyền
- Thay linh kiện
- Kiểm tra thiết bị định kỳ
Chi phí thuê nhà xưởng
厂房租赁费
chǎngfáng zūlìfèi
Chi phí thuê nhà xưởng
Nếu doanh nghiệp không sở hữu nhà xưởng mà đi thuê, khoản tiền thuê liên quan trực tiếp đến khu vực sản xuất thường được tính vào chi phí sản xuất chung.
Chi phí bảo hộ lao động
劳动保护费
láodòng bǎohùfèi
Chi phí bảo hộ lao động
Ví dụ:
- Mũ bảo hộ
- Găng tay
- Khẩu trang
- Giày bảo hộ
- Quần áo bảo hộ
Chi phí kiểm tra chất lượng dùng chung
质量检验费
zhìliàng jiǎnyànfèi
Chi phí kiểm tra chất lượng
Nếu bộ phận kiểm tra chất lượng phục vụ chung cho nhiều sản phẩm, chi phí của bộ phận này có thể được tập hợp vào chi phí sản xuất chung.
Chi phí khác tại phân xưởng
其他制造费用
qítā zhìzào fèiyòng
Chi phí sản xuất chung khác
Ví dụ:
- Chi phí vệ sinh phân xưởng
- Chi phí an toàn sản xuất
- Chi phí phòng cháy chữa cháy
- Chi phí xử lý chất thải
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng tại phân xưởng
4. Những khoản không thuộc 制造费用
Không phải mọi chi phí phát sinh trong doanh nghiệp đều được tính vào 制造费用.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
直接材料费用
zhíjiē cáiliào fèiyòng
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ví dụ:
- Da làm giày
- Đế giày
- Vải
- Keo dùng trực tiếp cho sản phẩm
- Bao bì trực tiếp cấu thành sản phẩm
Những khoản này thường tính trực tiếp cho từng sản phẩm, nên không thuộc chi phí sản xuất chung.
Chi phí nhân công trực tiếp
直接人工费用
zhíjiē réngōng fèiyòng
Chi phí nhân công trực tiếp
Ví dụ:
- Lương công nhân cắt
- Lương công nhân may
- Lương công nhân dán đế
- Lương công nhân đóng gói trực tiếp
Chi phí bán hàng
销售费用
xiāoshòu fèiyòng
Chi phí bán hàng
Ví dụ:
- Chi phí quảng cáo
- Hoa hồng bán hàng
- Phí vận chuyển giao hàng
- Lương nhân viên bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
管理费用
guǎnlǐ fèiyòng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Ví dụ:
- Lương giám đốc
- Tiền thuê văn phòng
- Chi phí phòng kế toán
- Chi phí hành chính
Chi phí tài chính
财务费用
cáiwù fèiyòng
Chi phí tài chính
Ví dụ:
- Lãi vay
- Phí ngân hàng
- Lỗ chênh lệch tỷ giá
5. Phân biệt 制造费用 và 生产成本
制造费用
制造费用 là một bộ phận của chi phí sản xuất, chủ yếu là chi phí gián tiếp phát sinh tại phân xưởng.
Ví dụ:
- Điện nhà xưởng
- Khấu hao máy móc
- Lương quản đốc
- Sửa chữa thiết bị
生产成本
生产成本
Phiên âm: shēngchǎn chéngběn
Tiếng Việt: chi phí sản xuất
Phạm vi rộng hơn, thường bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Có thể hiểu theo công thức:
生产成本 = 直接材料费用 + 直接人工费用 + 制造费用
Shēngchǎn chéngběn = zhíjiē cáiliào fèiyòng + zhíjiē réngōng fèiyòng + zhìzào fèiyòng.
Chi phí sản xuất = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung.
6. Phân biệt 制造费用 và 间接费用
制造费用
Chỉ các chi phí gián tiếp liên quan đến hoạt động sản xuất tại phân xưởng.
Ví dụ:
车间电费属于制造费用。
Chējiān diànfèi shǔyú zhìzào fèiyòng.
Tiền điện phân xưởng thuộc chi phí sản xuất chung.
间接费用
间接费用
Phiên âm: jiànjiē fèiyòng
Tiếng Việt: chi phí gián tiếp
Đây là khái niệm rộng hơn. Chi phí gián tiếp có thể phát sinh ở:
- Bộ phận sản xuất
- Bộ phận bán hàng
- Bộ phận quản lý
- Bộ phận hành chính
Vì vậy, mọi 制造费用 đều có thể là chi phí gián tiếp, nhưng không phải mọi 间接费用 đều là chi phí sản xuất chung.
7. Phân biệt 制造费用 và 期间费用
制造费用
Là chi phí liên quan đến sản xuất sản phẩm. Sau khi được phân bổ, nó sẽ được tính vào giá thành sản phẩm.
期间费用
期间费用
Phiên âm: qījiān fèiyòng
Tiếng Việt: chi phí thời kỳ
Thường gồm:
- 销售费用: chi phí bán hàng
- 管理费用: chi phí quản lý
- 财务费用: chi phí tài chính
Các khoản này thường được ghi nhận trực tiếp vào chi phí của kỳ, không tính vào giá thành sản xuất.
8. 归集制造费用 là gì?
归集制造费用
Phiên âm: guījí zhìzào fèiyòng
Tiếng Việt: tập hợp chi phí sản xuất chung
Đây là quá trình thu thập và ghi nhận tất cả các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Ví dụ:
月底需要归集本月发生的制造费用。
Yuèmò xūyào guījí běn yuè fāshēng de zhìzào fèiyòng.
Cuối tháng cần tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng này.
9. 分配制造费用 là gì?
分配制造费用
Phiên âm: fēnpèi zhìzào fèiyòng
Tiếng Việt: phân bổ chi phí sản xuất chung
Sau khi tập hợp chi phí, kế toán phải phân bổ chúng cho từng:
- Sản phẩm
- Đơn hàng
- Phân xưởng
- Công đoạn
- Trung tâm chi phí
Ví dụ:
制造费用需要按照工时进行分配。
Zhìzào fèiyòng xūyào ànzhào gōngshí jìnxíng fēnpèi.
Chi phí sản xuất chung cần được phân bổ theo số giờ công.
10. Các tiêu thức phân bổ thường gặp
Phân bổ theo giờ công lao động
按人工工时分配
àn réngōng gōngshí fēnpèi
Phân bổ theo giờ công lao động
Ví dụ:
本月制造费用按照人工工时分配。
Běn yuè zhìzào fèiyòng ànzhào réngōng gōngshí fēnpèi.
Chi phí sản xuất chung tháng này được phân bổ theo giờ công lao động.
Phân bổ theo giờ máy
按机器工时分配
àn jīqì gōngshí fēnpèi
Phân bổ theo giờ máy
Thích hợp với doanh nghiệp sử dụng nhiều máy móc.
Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp
按直接人工费用分配
àn zhíjiē réngōng fèiyòng fēnpèi
Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp
Phân bổ theo sản lượng
按产量分配
àn chǎnliàng fēnpèi
Phân bổ theo sản lượng
Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
按直接材料费用分配
àn zhíjiē cáiliào fèiyòng fēnpèi
Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
11. Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung
Có thể dùng công thức:
制造费用分配率 = 制造费用总额 ÷ 分配标准总额
Zhìzào fèiyòng fēnpèilǜ = zhìzào fèiyòng zǒng’é ÷ fēnpèi biāozhǔn zǒng’é.
Tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung = Tổng chi phí sản xuất chung ÷ Tổng tiêu thức phân bổ.
Sau đó:
某产品应分配的制造费用 = 该产品的分配标准 × 制造费用分配率
Mǒu chǎnpǐn yīng fēnpèi de zhìzào fèiyòng = gāi chǎnpǐn de fēnpèi biāozhǔn × zhìzào fèiyòng fēnpèilǜ.
Chi phí sản xuất chung phân bổ cho một sản phẩm = Tiêu thức phân bổ của sản phẩm đó × Tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung.
12. Ví dụ phân bổ thực tế
Giả sử:
本月制造费用总额为一亿越南盾。
Běn yuè zhìzào fèiyòng zǒng’é wéi yí yì Yuènán dùn.
Tổng chi phí sản xuất chung tháng này là 100 triệu đồng Việt Nam.
总人工工时为五千小时。
Zǒng réngōng gōngshí wéi wǔqiān xiǎoshí.
Tổng số giờ công lao động là 5.000 giờ.
Tỷ lệ phân bổ:
100.000.000 ÷ 5.000 = 20.000 đồng/giờ
Có thể nói bằng tiếng Trung:
制造费用分配率为每个人工工时两万越南盾。
Zhìzào fèiyòng fēnpèilǜ wéi měi ge réngōng gōngshí liǎng wàn Yuènán dùn.
Tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung là 20.000 đồng Việt Nam cho mỗi giờ công.
Nếu sản phẩm A sử dụng 2.000 giờ công:
A产品应分配的制造费用为四千万越南盾。
A chǎnpǐn yīng fēnpèi de zhìzào fèiyòng wéi sìqiān wàn Yuènán dùn.
Chi phí sản xuất chung cần phân bổ cho sản phẩm A là 40 triệu đồng Việt Nam.
13. Các cụm từ thường gặp
制造费用
zhìzào fèiyòng
Chi phí sản xuất chung
制造费用明细
zhìzào fèiyòng míngxì
Chi tiết chi phí sản xuất chung
制造费用明细表
zhìzào fèiyòng míngxìbiǎo
Bảng chi tiết chi phí sản xuất chung
制造费用总额
zhìzào fèiyòng zǒng’é
Tổng chi phí sản xuất chung
制造费用预算
zhìzào fèiyòng yùsuàn
Ngân sách chi phí sản xuất chung
制造费用差异
zhìzào fèiyòng chāyì
Chênh lệch chi phí sản xuất chung
制造费用分配
zhìzào fèiyòng fēnpèi
Phân bổ chi phí sản xuất chung
制造费用分配率
zhìzào fèiyòng fēnpèilǜ
Tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung
制造费用归集
zhìzào fèiyòng guījí
Tập hợp chi phí sản xuất chung
制造费用结转
zhìzào fèiyòng jiézhuǎn
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
实际制造费用
shíjì zhìzào fèiyòng
Chi phí sản xuất chung thực tế
计划制造费用
jìhuà zhìzào fèiyòng
Chi phí sản xuất chung kế hoạch
固定制造费用
gùdìng zhìzào fèiyòng
Chi phí sản xuất chung cố định
变动制造费用
biàndòng zhìzào fèiyòng
Chi phí sản xuất chung biến đổi
间接制造费用
jiànjiē zhìzào fèiyòng
Chi phí chế tạo gián tiếp
14. 固定制造费用 và 变动制造费用
固定制造费用
固定制造费用
Phiên âm: gùdìng zhìzào fèiyòng
Tiếng Việt: chi phí sản xuất chung cố định
Là các khoản chi phí không thay đổi đáng kể theo sản lượng trong một phạm vi nhất định.
Ví dụ:
- Khấu hao nhà xưởng
- Tiền thuê nhà xưởng
- Lương quản đốc cố định
- Chi phí bảo hiểm nhà xưởng
Ví dụ:
厂房租金属于固定制造费用。
Chǎngfáng zūjīn shǔyú gùdìng zhìzào fèiyòng.
Tiền thuê nhà xưởng thuộc chi phí sản xuất chung cố định.
变动制造费用
变动制造费用
Phiên âm: biàndòng zhìzào fèiyòng
Tiếng Việt: chi phí sản xuất chung biến đổi
Là các khoản chi phí thay đổi theo mức độ hoạt động hoặc sản lượng.
Ví dụ:
- Điện chạy máy
- Vật liệu phụ dùng chung
- Chi phí bảo dưỡng theo giờ máy
- Vật tư tiêu hao tại phân xưởng
Ví dụ:
机器用电通常属于变动制造费用。
Jīqì yòngdiàn tōngcháng shǔyú biàndòng zhìzào fèiyòng.
Tiền điện dùng cho máy móc thường thuộc chi phí sản xuất chung biến đổi.
15. Mẫu câu thực tế
1. 本月发生了多少制造费用?
Běn yuè fāshēng le duōshao zhìzào fèiyòng?
Tháng này đã phát sinh bao nhiêu chi phí sản xuất chung?
2. 请汇总本月的制造费用。
Qǐng huìzǒng běn yuè de zhìzào fèiyòng.
Hãy tổng hợp chi phí sản xuất chung của tháng này.
3. 制造费用包括车间水电费、折旧费和维修费。
Zhìzào fèiyòng bāokuò chējiān shuǐdiànfèi, zhéjiùfèi hé wéixiūfèi.
Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí điện nước phân xưởng, chi phí khấu hao và chi phí sửa chữa.
4. 请检查制造费用明细表。
Qǐng jiǎnchá zhìzào fèiyòng míngxìbiǎo.
Hãy kiểm tra bảng chi tiết chi phí sản xuất chung.
5. 本月制造费用比上月增加了百分之十。
Běn yuè zhìzào fèiyòng bǐ shàng yuè zēngjiā le bǎifēnzhī shí.
Chi phí sản xuất chung tháng này tăng 10% so với tháng trước.
6. 制造费用需要分配到各个产品。
Zhìzào fèiyòng xūyào fēnpèi dào gè ge chǎnpǐn.
Chi phí sản xuất chung cần được phân bổ cho từng sản phẩm.
7. 我们按照机器工时分配制造费用。
Wǒmen ànzhào jīqì gōngshí fēnpèi zhìzào fèiyòng.
Chúng tôi phân bổ chi phí sản xuất chung theo giờ máy.
8. 车间管理人员的工资计入制造费用。
Chējiān guǎnlǐ rényuán de gōngzī jìrù zhìzào fèiyòng.
Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng được tính vào chi phí sản xuất chung.
9. 生产设备的折旧费属于制造费用。
Shēngchǎn shèbèi de zhéjiùfèi shǔyú zhìzào fèiyòng.
Chi phí khấu hao thiết bị sản xuất thuộc chi phí sản xuất chung.
10. 月末需要结转制造费用。
Yuèmò xūyào jiézhuǎn zhìzào fèiyòng.
Cuối tháng cần kết chuyển chi phí sản xuất chung.
11. 请分析制造费用增加的原因。
Qǐng fēnxī zhìzào fèiyòng zēngjiā de yuányīn.
Hãy phân tích nguyên nhân chi phí sản xuất chung tăng.
12. 这笔维修费应该计入制造费用。
Zhè bǐ wéixiūfèi yīnggāi jìrù zhìzào fèiyòng.
Khoản chi phí sửa chữa này nên được tính vào chi phí sản xuất chung.
13. 办公室的电费不能计入制造费用。
Bàngōngshì de diànfèi bù néng jìrù zhìzào fèiyòng.
Tiền điện văn phòng không thể tính vào chi phí sản xuất chung.
14. 制造费用分配不合理会影响产品成本。
Zhìzào fèiyòng fēnpèi bù hélǐ huì yǐngxiǎng chǎnpǐn chéngběn.
Việc phân bổ chi phí sản xuất chung không hợp lý sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.
15. 财务部正在核对制造费用。
Cáiwù bù zhèngzài héduì zhìzào fèiyòng.
Phòng tài chính đang đối chiếu chi phí sản xuất chung.
16. Cấu trúc câu thường dùng
计入 + khoản mục kế toán
计入制造费用
jìrù zhìzào fèiyòng
Tính vào chi phí sản xuất chung
Ví dụ:
这笔费用应计入制造费用。
Zhè bǐ fèiyòng yīng jìrù zhìzào fèiyòng.
Khoản chi phí này nên được tính vào chi phí sản xuất chung.
归集到 + đối tượng
归集到制造费用科目
guījí dào zhìzào fèiyòng kēmù
Tập hợp vào tài khoản chi phí sản xuất chung
Ví dụ:
车间发生的间接费用要归集到制造费用科目。
Chējiān fāshēng de jiànjiē fèiyòng yào guījí dào zhìzào fèiyòng kēmù.
Chi phí gián tiếp phát sinh tại phân xưởng cần được tập hợp vào tài khoản chi phí sản xuất chung.
按照 + tiêu thức + 分配
按照工时分配制造费用
ànzhào gōngshí fēnpèi zhìzào fèiyòng
Phân bổ chi phí sản xuất chung theo giờ công
结转到 + tài khoản hoặc đối tượng
结转到生产成本
jiézhuǎn dào shēngchǎn chéngběn
Kết chuyển sang chi phí sản xuất
Ví dụ:
月末将制造费用结转到生产成本。
Yuèmò jiāng zhìzào fèiyòng jiézhuǎn dào shēngchǎn chéngběn.
Cuối tháng kết chuyển chi phí sản xuất chung sang chi phí sản xuất.
17. Định khoản thường gặp
Trong cách diễn đạt kế toán tiếng Trung, có thể nói:
发生制造费用时,借记“制造费用”,贷记相关科目。
Fāshēng zhìzào fèiyòng shí, jièjì “zhìzào fèiyòng”, dàijì xiāngguān kēmù.
Khi phát sinh chi phí sản xuất chung, ghi Nợ tài khoản “Chi phí sản xuất chung”, ghi Có các tài khoản liên quan.
月末分配制造费用时,借记“生产成本”,贷记“制造费用”。
Yuèmò fēnpèi zhìzào fèiyòng shí, jièjì “shēngchǎn chéngběn”, dàijì “zhìzào fèiyòng”.
Khi phân bổ chi phí sản xuất chung vào cuối tháng, ghi Nợ “Chi phí sản xuất”, ghi Có “Chi phí sản xuất chung”.
18. Phân biệt một số cụm dễ nhầm
制造费用
Chi phí sản xuất chung phát sinh trong phân xưởng.
制造成本
制造成本
zhìzào chéngběn
Chi phí chế tạo, giá thành sản xuất
Thường gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
生产费用
生产费用
shēngchǎn fèiyòng
Chi phí sản xuất
Là cách gọi rộng đối với các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất.
管理费用
管理费用
guǎnlǐ fèiyòng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Phát sinh tại bộ phận quản lý, không phải tại phân xưởng sản xuất.
19. Ví dụ trong doanh nghiệp sản xuất giày
胶水直接用于生产鞋子时,通常计入直接材料费用。
Jiāoshuǐ zhíjiē yòngyú shēngchǎn xiézi shí, tōngcháng jìrù zhíjiē cáiliào fèiyòng.
Khi keo được sử dụng trực tiếp để sản xuất giày, thông thường được tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
清洁机器使用的清洁剂通常计入制造费用。
Qīngjié jīqì shǐyòng de qīngjiéjì tōngcháng jìrù zhìzào fèiyòng.
Chất tẩy rửa dùng để vệ sinh máy móc thường được tính vào chi phí sản xuất chung.
裁断机的折旧费属于制造费用。
Cáiduànjī de zhéjiùfèi shǔyú zhìzào fèiyòng.
Chi phí khấu hao máy cắt thuộc chi phí sản xuất chung.
车间主管的工资计入制造费用。
Chējiān zhǔguǎn de gōngzī jìrù zhìzào fèiyòng.
Lương của quản đốc phân xưởng được tính vào chi phí sản xuất chung.
生产车间的照明电费需要归集到制造费用。
Shēngchǎn chējiān de zhàomíng diànfèi xūyào guījí dào zhìzào fèiyòng.
Tiền điện chiếu sáng của phân xưởng sản xuất cần được tập hợp vào chi phí sản xuất chung.
20. Kết luận
制造费用 là chi phí sản xuất chung, tức là những khoản chi phí phát sinh tại phân xưởng phục vụ cho hoạt động sản xuất nhưng không thể hoặc không thuận tiện tính trực tiếp cho từng sản phẩm.
Các khoản thường gặp gồm:
- Lương nhân viên quản lý phân xưởng
- Khấu hao máy móc và nhà xưởng
- Điện nước phân xưởng
- Chi phí sửa chữa, bảo trì
- Công cụ dụng cụ dùng chung
- Vật liệu phụ dùng chung
- Chi phí bảo hộ lao động
- Chi phí thuê nhà xưởng
Cách dùng quan trọng:
归集制造费用
guījí zhìzào fèiyòng
Tập hợp chi phí sản xuất chung
分配制造费用
fēnpèi zhìzào fèiyòng
Phân bổ chi phí sản xuất chung
结转制造费用
jiézhuǎn zhìzào fèiyòng
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
计入制造费用
jìrù zhìzào fèiyòng
Tính vào chi phí sản xuất chung
成本表
Pinyin: chéngběn biǎo
Âm Hán Việt: thành bản biểu
成本表 có nghĩa là:
- bảng chi phí
- bảng giá thành
- bảng tổng hợp chi phí
- bảng tính chi phí sản xuất
Cách dịch chính xác phụ thuộc vào nội dung của bảng. Trong môi trường kế toán sản xuất, 成本表 thường được hiểu là bảng tính giá thành sản phẩm hoặc bảng tổng hợp chi phí sản xuất.
1. Giải nghĩa từng chữ
成本
Pinyin: chéngběn
Nghĩa: chi phí, giá vốn, giá thành
表
Pinyin: biǎo
Nghĩa: bảng, biểu mẫu, bảng biểu, báo biểu
Ghép lại:
成本表 = bảng dùng để ghi chép, tính toán và tổng hợp các khoản chi phí
2. 成本表 dùng để làm gì?
Một 成本表 thường được sử dụng để:
记录各项成本
jìlù gè xiàng chéngběn
ghi chép các khoản chi phí
汇总生产费用
huìzǒng shēngchǎn fèiyòng
tổng hợp chi phí sản xuất
计算产品成本
jìsuàn chǎnpǐn chéngběn
tính giá thành sản phẩm
分析成本变化
fēnxī chéngběn biànhuà
phân tích biến động chi phí
比较实际成本和预算成本
bǐjiào shíjì chéngběn hé yùsuàn chéngběn
so sánh chi phí thực tế và chi phí dự toán
计算单位成本
jìsuàn dānwèi chéngběn
tính chi phí đơn vị
3. Các khoản mục thường có trong 成本表
直接材料成本
直接材料成本
zhíjiē cáiliào chéngběn
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ví dụ: nguyên liệu chính, vật liệu phụ trực tiếp dùng để sản xuất sản phẩm.
直接人工成本
直接人工成本
zhíjiē réngōng chéngběn
chi phí nhân công trực tiếp
Ví dụ: tiền lương và phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất.
制造费用
制造费用
zhìzào fèiyòng
chi phí sản xuất chung
Ví dụ:
- điện, nước nhà xưởng
- khấu hao máy móc
- chi phí sửa chữa thiết bị
- lương quản lý phân xưởng
- vật liệu phụ dùng chung
总成本
总成本
zǒng chéngběn
tổng chi phí
单位成本
单位成本
dānwèi chéngběn
chi phí đơn vị, giá thành đơn vị
完工产品成本
完工产品成本
wángōng chǎnpǐn chéngběn
giá thành sản phẩm hoàn thành
在产品成本
在产品成本
zàichǎnpǐn chéngběn
chi phí sản phẩm dở dang
4. Công thức cơ bản trong bảng giá thành
总成本 = 直接材料成本 + 直接人工成本 + 制造费用
Zǒng chéngběn = zhíjiē cáiliào chéngběn + zhíjiē réngōng chéngběn + zhìzào fèiyòng.
Tổng chi phí = chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + chi phí nhân công trực tiếp + chi phí sản xuất chung.
单位成本 = 总成本 ÷ 完工产品数量
Dānwèi chéngběn = zǒng chéngběn ÷ wángōng chǎnpǐn shùliàng.
Chi phí đơn vị = tổng chi phí ÷ số lượng sản phẩm hoàn thành.
Ví dụ:
本月总成本为一百万元,完工产品数量为一万件。
Běn yuè zǒng chéngběn wéi yìbǎi wàn yuán, wángōng chǎnpǐn shùliàng wéi yí wàn jiàn.
Tổng chi phí tháng này là 1 triệu nhân dân tệ, số lượng sản phẩm hoàn thành là 10.000 sản phẩm.
单位成本为一百元。
Dānwèi chéngběn wéi yìbǎi yuán.
Chi phí đơn vị là 100 nhân dân tệ.
5. Các loại 成本表 thường gặp
产品成本表
chǎnpǐn chéngběn biǎo
bảng giá thành sản phẩm
生产成本表
shēngchǎn chéngběn biǎo
bảng chi phí sản xuất
成本明细表
chéngběn míngxì biǎo
bảng chi tiết chi phí
成本汇总表
chéngběn huìzǒng biǎo
bảng tổng hợp chi phí
成本计算表
chéngběn jìsuàn biǎo
bảng tính giá thành
成本核算表
chéngběn hésuàn biǎo
bảng hạch toán chi phí, bảng tính giá thành
单位成本表
dānwèi chéngběn biǎo
bảng chi phí đơn vị
材料成本表
cáiliào chéngběn biǎo
bảng chi phí nguyên vật liệu
人工成本表
réngōng chéngběn biǎo
bảng chi phí nhân công
制造费用表
zhìzào fèiyòng biǎo
bảng chi phí sản xuất chung
标准成本表
biāozhǔn chéngběn biǎo
bảng chi phí tiêu chuẩn
实际成本表
shíjì chéngběn biǎo
bảng chi phí thực tế
预算成本表
yùsuàn chéngběn biǎo
bảng chi phí dự toán
6. Các cột thường có trong 成本表
项目
xiàngmù
hạng mục
成本项目
chéngběn xiàngmù
khoản mục chi phí
数量
shùliàng
số lượng
单价
dānjià
đơn giá
金额
jīn’é
số tiền
直接材料
zhíjiē cáiliào
nguyên vật liệu trực tiếp
直接人工
zhíjiē réngōng
nhân công trực tiếp
制造费用
zhìzào fèiyòng
chi phí sản xuất chung
本月发生额
běn yuè fāshēng’é
số phát sinh trong tháng
期初余额
qīchū yú’é
số dư đầu kỳ
期末余额
qīmò yú’é
số dư cuối kỳ
合计
héjì
tổng cộng
备注
bèizhù
ghi chú
7. Cụm từ thường dùng với 成本表
编制成本表
biānzhì chéngběn biǎo
lập bảng chi phí
填写成本表
tiánxiě chéngběn biǎo
điền bảng chi phí
审核成本表
shěnhé chéngběn biǎo
kiểm tra, xét duyệt bảng chi phí
核对成本表
héduì chéngběn biǎo
đối chiếu bảng chi phí
更新成本表
gēngxīn chéngběn biǎo
cập nhật bảng chi phí
修改成本表
xiūgǎi chéngběn biǎo
sửa bảng chi phí
汇总成本表
huìzǒng chéngběn biǎo
tổng hợp bảng chi phí
分析成本表
fēnxī chéngběn biǎo
phân tích bảng chi phí
导出成本表
dǎochū chéngběn biǎo
xuất bảng chi phí
在 Excel 中制作成本表
zài Excel zhōng zhìzuò chéngběn biǎo
lập bảng chi phí trong Excel
8. Ví dụ trong công việc kế toán
会计正在编制本月的成本表。
Kuàijì zhèngzài biānzhì běn yuè de chéngběn biǎo.
Kế toán đang lập bảng chi phí tháng này.
请把材料费用填写在成本表中。
Qǐng bǎ cáiliào fèiyòng tiánxiě zài chéngběn biǎo zhōng.
Hãy điền chi phí nguyên vật liệu vào bảng chi phí.
这份成本表还没有计算制造费用。
Zhè fèn chéngběn biǎo hái méiyǒu jìsuàn zhìzào fèiyòng.
Bảng chi phí này vẫn chưa tính chi phí sản xuất chung.
成本表中的金额与总账不一致。
Chéngběn biǎo zhōng de jīn’é yǔ zǒngzhàng bù yízhì.
Số tiền trong bảng chi phí không khớp với sổ cái.
请核对成本表和领料单。
Qǐng héduì chéngběn biǎo hé lǐngliàodān.
Hãy đối chiếu bảng chi phí với phiếu lĩnh nguyên vật liệu.
本月的单位成本比上月下降了。
Běn yuè de dānwèi chéngběn bǐ shàng yuè xiàjiàng le.
Chi phí đơn vị tháng này đã giảm so với tháng trước.
成本表显示原材料成本明显增加。
Chéngběn biǎo xiǎnshì yuáncáiliào chéngběn míngxiǎn zēngjiā.
Bảng chi phí cho thấy chi phí nguyên vật liệu tăng rõ rệt.
请在成本表最后一行填写合计金额。
Qǐng zài chéngběn biǎo zuìhòu yì háng tiánxiě héjì jīn’é.
Hãy điền tổng số tiền vào dòng cuối cùng của bảng chi phí.
这份成本表需要财务主管审核。
Zhè fèn chéngběn biǎo xūyào cáiwù zhǔguǎn shěnhé.
Bảng chi phí này cần trưởng phòng tài chính kiểm tra.
我们要根据成本表分析成本上升的原因。
Wǒmen yào gēnjù chéngběn biǎo fēnxī chéngběn shàngshēng de yuányīn.
Chúng ta cần căn cứ vào bảng chi phí để phân tích nguyên nhân chi phí tăng.
9. 成本表 trong Excel
Trong Excel, có thể nói:
Excel 成本表
Excel chéngběn biǎo
bảng chi phí Excel
在 Excel 中制作成本表
zài Excel zhōng zhìzuò chéngběn biǎo
lập bảng chi phí trong Excel
成本表模板
chéngběn biǎo móbǎn
mẫu bảng chi phí
Ví dụ:
请把成本表导入 Excel。
Qǐng bǎ chéngběn biǎo dǎorù Excel.
Hãy nhập bảng chi phí vào Excel.
这个 Excel 文件中有一张产品成本表。
Zhège Excel wénjiàn zhōng yǒu yì zhāng chǎnpǐn chéngběn biǎo.
Trong tệp Excel này có một bảng giá thành sản phẩm.
我们可以用公式自动计算单位成本。
Wǒmen kěyǐ yòng gōngshì zìdòng jìsuàn dānwèi chéngběn.
Chúng ta có thể dùng công thức để tự động tính chi phí đơn vị.
成本表中的合计公式有错误。
Chéngběn biǎo zhōng de héjì gōngshì yǒu cuòwù.
Công thức tính tổng trong bảng chi phí có lỗi.
10. Phân biệt 成本表 và 费用表
成本表
成本表
chéngběn biǎo
bảng chi phí hoặc bảng giá thành liên quan trực tiếp đến sản xuất sản phẩm, dịch vụ.
Ví dụ:
- nguyên vật liệu trực tiếp
- nhân công trực tiếp
- chi phí sản xuất chung
- chi phí đơn vị
费用表
费用表
fèiyòng biǎo
bảng các khoản chi phí phát sinh nói chung.
Ví dụ:
- chi phí văn phòng
- chi phí tiếp khách
- chi phí đi công tác
- chi phí quảng cáo
- chi phí điện thoại
So sánh:
产品成本表
chǎnpǐn chéngběn biǎo
bảng giá thành sản phẩm
管理费用表
guǎnlǐ fèiyòng biǎo
bảng chi phí quản lý
11. Phân biệt 成本表 và 成本明细表
成本表 là cách gọi chung, có thể chỉ bảng tổng hợp.
成本明细表 nhấn mạnh các khoản chi phí được trình bày chi tiết theo từng dòng, từng bộ phận, từng sản phẩm hoặc từng tài khoản.
成本表显示总成本。
Chéngběn biǎo xiǎnshì zǒng chéngběn.
Bảng chi phí hiển thị tổng chi phí.
成本明细表显示每一项费用。
Chéngběn míngxì biǎo xiǎnshì měi yí xiàng fèiyòng.
Bảng chi tiết chi phí hiển thị từng khoản chi phí.
12. Phân biệt 成本表 và 成本核算表
成本表
bảng chi phí nói chung.
成本核算表
bảng dùng để tập hợp, phân bổ và tính toán giá thành theo phương pháp kế toán chi phí.
Ví dụ:
会计根据领料单、工资表和制造费用明细编制成本核算表。
Kuàijì gēnjù lǐngliàodān, gōngzībiǎo hé zhìzào fèiyòng míngxì biānzhì chéngběn hésuàn biǎo.
Kế toán căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư, bảng lương và chi tiết chi phí sản xuất chung để lập bảng hạch toán giá thành.
Tóm lại
成本表 = bảng chi phí, bảng tổng hợp chi phí hoặc bảng tính giá thành.
Trong kế toán sản xuất, cách dịch phù hợp nhất thường là:
产品成本表 — bảng giá thành sản phẩm
生产成本表 — bảng chi phí sản xuất
成本明细表 — bảng chi tiết chi phí
成本核算表 — bảng hạch toán và tính giá thành
成本汇总表 — bảng tổng hợp chi phí
最终 là gì?
最终
Pinyin: zuìzhōng
Chữ phồn thể: 最終
Âm Hán Việt: tối chung
Từ loại: phó từ, tính từ
最终 có các nghĩa chính:
- cuối cùng
- sau cùng
- rốt cuộc
- chung cuộc
- cuối cùng đạt đến một kết quả nào đó
- mang tính quyết định sau toàn bộ quá trình
Ví dụ:
公司最终决定接受这个方案。
Gōngsī zuìzhōng juédìng jiēshòu zhège fāng’àn.
Cuối cùng công ty quyết định chấp nhận phương án này.
最终结果已经公布了。
Zuìzhōng jiéguǒ yǐjīng gōngbù le.
Kết quả cuối cùng đã được công bố.
1. Giải thích từng chữ Hán
最
Giản thể: 最
Phồn thể: 最
Pinyin: zuì
Âm Hán Việt: tối
Nghĩa:
- nhất
- cao nhất
- mức độ lớn nhất
- cực kỳ
Ví dụ:
最好
zuì hǎo
Tốt nhất
最多
zuì duō
Nhiều nhất
最后
zuìhòu
Cuối cùng
最终
zuìzhōng
Cuối cùng, chung cuộc
终
Giản thể: 终
Phồn thể: 終
Pinyin: zhōng
Âm Hán Việt: chung
Nghĩa:
- kết thúc
- hết
- cuối cùng
- điểm cuối
Ví dụ:
终点
zhōngdiǎn
Điểm cuối
终止
zhōngzhǐ
Chấm dứt
终身
zhōngshēn
Suốt đời
始终
shǐzhōng
Từ đầu đến cuối
Ghép lại, 最终 có nghĩa là “đến điểm cuối cùng”, tức là kết quả hoặc quyết định sau toàn bộ quá trình.
2. 最终 khi là phó từ
Khi đứng trước động từ, 最终 có nghĩa là “cuối cùng”, “rốt cuộc”.
Cấu trúc
Chủ ngữ + 最终 + động từ
Ví dụ:
双方最终达成了协议。
Shuāngfāng zuìzhōng dáchéng le xiéyì.
Cuối cùng hai bên đã đạt được thỏa thuận.
问题最终得到了解决。
Wèntí zuìzhōng dédào le jiějué.
Cuối cùng vấn đề đã được giải quyết.
他最终承认了自己的错误。
Tā zuìzhōng chéngrèn le zìjǐ de cuòwù.
Cuối cùng anh ấy đã thừa nhận lỗi của mình.
经过多次讨论,公司最终批准了预算。
Jīngguò duō cì tǎolùn, gōngsī zuìzhōng pīzhǔn le yùsuàn.
Sau nhiều lần thảo luận, cuối cùng công ty đã phê duyệt ngân sách.
3. 最终 khi là tính từ
Khi đứng trước danh từ, 最终 mang nghĩa “cuối cùng”, “chính thức”, “chung cuộc”.
Cấu trúc
最终 + danh từ
Ví dụ:
最终结果
zuìzhōng jiéguǒ
Kết quả cuối cùng
最终决定
zuìzhōng juédìng
Quyết định cuối cùng
最终方案
zuìzhōng fāng’àn
Phương án cuối cùng
最终目标
zuìzhōng mùbiāo
Mục tiêu cuối cùng
最终金额
zuìzhōng jīn’é
Số tiền cuối cùng
最终版本
zuìzhōng bǎnběn
Phiên bản cuối cùng
4. Những cụm từ thường dùng với 最终
最终结果
zuìzhōng jiéguǒ
Kết quả cuối cùng
最终决定
zuìzhōng juédìng
Quyết định cuối cùng
最终目标
zuìzhōng mùbiāo
Mục tiêu cuối cùng
最终方案
zuìzhōng fāng’àn
Phương án cuối cùng
最终版本
zuìzhōng bǎnběn
Phiên bản cuối cùng
最终价格
zuìzhōng jiàgé
Giá cuối cùng
最终金额
zuìzhōng jīn’é
Số tiền cuối cùng
最终成本
zuìzhōng chéngběn
Chi phí cuối cùng
最终利润
zuìzhōng lìrùn
Lợi nhuận cuối cùng
最终余额
zuìzhōng yú’é
Số dư cuối cùng
最终确认
zuìzhōng quèrèn
Xác nhận cuối cùng
最终审核
zuìzhōng shěnhé
Kiểm tra, xét duyệt cuối cùng
最终通过
zuìzhōng tōngguò
Cuối cùng được thông qua
最终完成
zuìzhōng wánchéng
Cuối cùng hoàn thành
最终确定
zuìzhōng quèdìng
Cuối cùng xác định
5. Cấu trúc câu thường dùng
经过……,最终……
Sau khi trải qua…, cuối cùng…
经过多次核对,最终确认数据没有问题。
Jīngguò duō cì héduì, zuìzhōng quèrèn shùjù méiyǒu wèntí.
Sau nhiều lần đối chiếu, cuối cùng xác nhận số liệu không có vấn đề.
最终决定……
Cuối cùng quyết định…
公司最终决定更换供应商。
Gōngsī zuìzhōng juédìng gēnghuàn gōngyìngshāng.
Cuối cùng công ty quyết định thay nhà cung cấp.
最终确定……
Cuối cùng xác định…
双方最终确定了付款日期。
Shuāngfāng zuìzhōng quèdìng le fùkuǎn rìqī.
Cuối cùng hai bên đã xác định ngày thanh toán.
最终结果是……
Kết quả cuối cùng là…
最终结果是预算超支了百分之十。
Zuìzhōng jiéguǒ shì yùsuàn chāozhī le bǎifēnzhī shí.
Kết quả cuối cùng là ngân sách đã vượt 10%.
以……为最终依据
Lấy… làm căn cứ cuối cùng
会计记录应以审核后的原始单据为最终依据。
Kuàijì jìlù yīng yǐ shěnhé hòu de yuánshǐ dānjù wéi zuìzhōng yījù.
Ghi chép kế toán nên lấy chứng từ gốc đã được xét duyệt làm căn cứ cuối cùng.
6. 最终 trong môi trường kế toán
Trong kế toán, tài chính và công việc, 最终 thường dùng để nói về số liệu, kết quả, phương án hoặc quyết định sau khi đã kiểm tra và điều chỉnh.
最终数据
zuìzhōng shùjù
Dữ liệu cuối cùng
最终报表
zuìzhōng bàobiǎo
Báo cáo cuối cùng
最终核算结果
zuìzhōng hésuàn jiéguǒ
Kết quả hạch toán cuối cùng
最终结算金额
zuìzhōng jiésuàn jīn’é
Số tiền quyết toán cuối cùng
最终付款金额
zuìzhōng fùkuǎn jīn’é
Số tiền thanh toán cuối cùng
最终分摊金额
zuìzhōng fēntān jīn’é
Số tiền phân bổ cuối cùng
最终审计意见
zuìzhōng shěnjì yìjiàn
Ý kiến kiểm toán cuối cùng
Ví dụ:
请确认最终付款金额。
Qǐng quèrèn zuìzhōng fùkuǎn jīn’é.
Vui lòng xác nhận số tiền thanh toán cuối cùng.
最终成本比预算高了百分之五。
Zuìzhōng chéngběn bǐ yùsuàn gāo le bǎifēnzhī wǔ.
Chi phí cuối cùng cao hơn ngân sách 5%.
财务部正在编制最终报表。
Cáiwùbù zhèngzài biānzhì zuìzhōng bàobiǎo.
Bộ phận tài chính đang lập báo cáo cuối cùng.
最终数据必须与原始数据一致。
Zuìzhōng shùjù bìxū yǔ yuánshǐ shùjù yízhì.
Dữ liệu cuối cùng phải phù hợp với dữ liệu gốc.
7. Phân biệt 最终 và 最后
最终
Nhấn mạnh kết quả cuối cùng sau một quá trình cân nhắc, thay đổi, kiểm tra hoặc phát triển.
Thường dùng trong văn viết, công việc, báo cáo và tình huống trang trọng.
Ví dụ:
公司最终接受了这个方案。
Gōngsī zuìzhōng jiēshòu le zhège fāng’àn.
Cuối cùng công ty đã chấp nhận phương án này.
最后
zuìhòu
Cuối cùng; cuối; sau cùng
最后 có phạm vi rộng hơn, có thể chỉ:
- thứ tự cuối cùng
- thời gian cuối cùng
- người hoặc vật cuối cùng
- bước cuối cùng
Ví dụ:
最后一个问题
zuìhòu yí ge wèntí
Câu hỏi cuối cùng
最后一天
zuìhòu yì tiān
Ngày cuối cùng
最后,请大家确认数据。
Zuìhòu, qǐng dàjiā quèrèn shùjù.
Cuối cùng, mời mọi người xác nhận số liệu.
Khác biệt chính
最终: nhấn mạnh kết quả chung cuộc.
最后: nhấn mạnh vị trí hoặc trình tự cuối cùng.
Ví dụ:
最后,我们讨论了付款问题。
Zuìhòu, wǒmen tǎolùn le fùkuǎn wèntí.
Cuối cùng trong trình tự cuộc họp, chúng tôi thảo luận vấn đề thanh toán.
我们最终解决了付款问题。
Wǒmen zuìzhōng jiějué le fùkuǎn wèntí.
Rốt cuộc chúng tôi đã giải quyết được vấn đề thanh toán.
8. Phân biệt 最终 và 终于
最终
Có thể đứng trước danh từ hoặc động từ.
最终结果
Kết quả cuối cùng
最终决定
Quyết định cuối cùng
终于
zhōngyú
Cuối cùng cũng…
终于 chỉ dùng như phó từ, thường thể hiện cảm xúc nhẹ nhõm, mong đợi hoặc một việc khó khăn cuối cùng đã xảy ra.
Ví dụ:
我们终于完成报表了。
Wǒmen zhōngyú wánchéng bàobiǎo le.
Cuối cùng chúng tôi cũng hoàn thành báo cáo rồi.
Không nói:
终于结果
Phải nói:
最终结果
Kết quả cuối cùng
So sánh
经过讨论,公司最终决定增加预算。
Sau khi thảo luận, cuối cùng công ty quyết định tăng ngân sách.
Câu này khách quan, trang trọng.
我们终于把预算做完了。
Cuối cùng chúng tôi cũng làm xong ngân sách rồi.
Câu này có sắc thái nhẹ nhõm.
9. Phân biệt 最终 và 终究
最终
Nhấn mạnh kết quả cuối cùng, tương đối trung tính.
终究
zhōngjiū
Rốt cuộc, suy cho cùng
终究 thường mang sắc thái kết luận rằng kết quả khó tránh khỏi.
Ví dụ:
问题终究还是要解决。
Wèntí zhōngjiū háishi yào jiějué.
Rốt cuộc vấn đề vẫn phải được giải quyết.
不合理的数据终究会被发现。
Bù hélǐ de shùjù zhōngjiū huì bèi fāxiàn.
Số liệu không hợp lý rốt cuộc rồi cũng sẽ bị phát hiện.
10. 20 ví dụ với 最终
1
公司最终同意了。
Gōngsī zuìzhōng tóngyì le.
Cuối cùng công ty đã đồng ý.
2
他最终离开了公司。
Tā zuìzhōng líkāi le gōngsī.
Cuối cùng anh ấy đã rời công ty.
3
问题最终解决了。
Wèntí zuìzhōng jiějué le.
Cuối cùng vấn đề đã được giải quyết.
4
双方最终达成了一致。
Shuāngfāng zuìzhōng dáchéng le yízhì.
Cuối cùng hai bên đã đạt được sự thống nhất.
5
这是最终结果。
Zhè shì zuìzhōng jiéguǒ.
Đây là kết quả cuối cùng.
6
最终决定由经理作出。
Zuìzhōng juédìng yóu jīnglǐ zuòchū.
Quyết định cuối cùng do giám đốc đưa ra.
7
请提交最终版本。
Qǐng tíjiāo zuìzhōng bǎnběn.
Vui lòng nộp phiên bản cuối cùng.
8
最终价格还没有确定。
Zuìzhōng jiàgé hái méiyǒu quèdìng.
Giá cuối cùng vẫn chưa được xác định.
9
最终金额是多少?
Zuìzhōng jīn’é shì duōshao?
Số tiền cuối cùng là bao nhiêu?
10
经过讨论,我们最终接受了这个条件。
Jīngguò tǎolùn, wǒmen zuìzhōng jiēshòu le zhège tiáojiàn.
Sau khi thảo luận, cuối cùng chúng tôi đã chấp nhận điều kiện này.
11
他最终承认自己隐瞒了事实。
Tā zuìzhōng chéngrèn zìjǐ yǐnmán le shìshí.
Cuối cùng anh ấy thừa nhận mình đã che giấu sự thật.
12
最终数据已经汇总完成。
Zuìzhōng shùjù yǐjīng huìzǒng wánchéng.
Dữ liệu cuối cùng đã được tổng hợp xong.
13
请核对最终报表。
Qǐng héduì zuìzhōng bàobiǎo.
Vui lòng đối chiếu báo cáo cuối cùng.
14
最终利润比去年有所增加。
Zuìzhōng lìrùn bǐ qùnián yǒusuǒ zēngjiā.
Lợi nhuận cuối cùng tăng so với năm ngoái.
15
公司最终选择了成本较低的方案。
Gōngsī zuìzhōng xuǎnzé le chéngběn jiào dī de fāng’àn.
Cuối cùng công ty đã chọn phương án có chi phí thấp hơn.
16
最终付款日期是下周五。
Zuìzhōng fùkuǎn rìqī shì xià zhōu wǔ.
Ngày thanh toán cuối cùng là thứ Sáu tuần sau.
17
最终结果与原始数据不一致。
Zuìzhōng jiéguǒ yǔ yuánshǐ shùjù bù yízhì.
Kết quả cuối cùng không phù hợp với dữ liệu gốc.
18
最终责任由谁承担?
Zuìzhōng zérèn yóu shéi chéngdān?
Trách nhiệm cuối cùng do ai chịu?
19
我们最终完成了成本分摊。
Wǒmen zuìzhōng wánchéng le chéngběn fēntān.
Cuối cùng chúng tôi đã hoàn thành việc phân bổ chi phí.
20
审计人员将作出最终评价。
Shěnjì rényuán jiāng zuòchū zuìzhōng píngjià.
Kiểm toán viên sẽ đưa ra đánh giá cuối cùng.
Hội thoại ngắn trong công việc kế toán
会计主管:最终报表完成了吗?
Kuàijì zhǔguǎn: Zuìzhōng bàobiǎo wánchéng le ma?
Trưởng phòng kế toán: Báo cáo cuối cùng đã hoàn thành chưa?
会计员:已经完成了,但是还需要经理确认最终数据。
Kuàijìyuán: Yǐjīng wánchéng le, dànshì hái xūyào jīnglǐ quèrèn zuìzhōng shùjù.
Nhân viên kế toán: Đã hoàn thành rồi, nhưng vẫn cần giám đốc xác nhận dữ liệu cuối cùng.
会计主管:最终利润是多少?
Kuàijì zhǔguǎn: Zuìzhōng lìrùn shì duōshao?
Trưởng phòng kế toán: Lợi nhuận cuối cùng là bao nhiêu?
会计员:最终利润是一亿两千万越南盾。
Kuàijìyuán: Zuìzhōng lìrùn shì yí yì liǎng qiān wàn Yuènán dùn.
Nhân viên kế toán: Lợi nhuận cuối cùng là 120 triệu đồng Việt Nam.
Tóm tắt
最终
zuìzhōng
Cuối cùng, chung cuộc, sau cùng
Các cách dùng quan trọng:
最终 + động từ
Cuối cùng làm gì
最终决定
Quyết định cuối cùng
最终结果
Kết quả cuối cùng
最终方案
Phương án cuối cùng
最终金额
Số tiền cuối cùng
最终数据
Dữ liệu cuối cùng
最终 nhấn mạnh kết quả sau toàn bộ quá trình, còn 最后 thiên về thứ tự cuối cùng và 终于 thường mang sắc thái “cuối cùng cũng…”.
分开
Fēnkāi
Tách ra, chia ra, phân ra, rời nhau, riêng biệt
分开 là một động từ rất thông dụng trong tiếng Trung, dùng khi hai hay nhiều người, vật, nhóm hoặc sự việc vốn ở cùng nhau nhưng sau đó được tách riêng ra.
1. Phân tích từng chữ
分
Fēn
Chia, phân, tách, phân loại
开
Kāi
Mở ra, tách ra, rời ra
Kết hợp lại:
分开 = chia tách ra, làm cho không còn ở cùng một chỗ hoặc cùng một nhóm nữa
2. Những nghĩa chính của 分开
Nghĩa 1: Tách vật này khỏi vật kia
请把这两种材料分开。
Qǐng bǎ zhè liǎng zhǒng cáiliào fēnkāi.
Hãy tách riêng hai loại nguyên liệu này.
这些文件要分开放。
Zhèxiē wénjiàn yào fēnkāi fàng.
Những tài liệu này phải để riêng.
Nghĩa 2: Chia người hoặc vật thành các nhóm riêng
老师把学生分开了。
Lǎoshī bǎ xuésheng fēnkāi le.
Giáo viên đã tách các học sinh ra.
请把合格品和不合格品分开。
Qǐng bǎ hégé pǐn hé bù hégé pǐn fēnkāi.
Hãy tách riêng hàng đạt chuẩn và hàng không đạt chuẩn.
Nghĩa 3: Rời nhau, chia xa
他们已经分开三年了。
Tāmen yǐjīng fēnkāi sān nián le.
Họ đã xa nhau ba năm rồi.
我们在车站分开了。
Wǒmen zài chēzhàn fēnkāi le.
Chúng tôi chia tay nhau ở nhà ga.
Trong ngữ cảnh tình cảm, 分开 có thể mang nghĩa “chia tay” hoặc “không còn ở bên nhau”.
Nghĩa 4: Làm riêng, xử lý riêng
这两笔费用要分开计算。
Zhè liǎng bǐ fèiyòng yào fēnkāi jìsuàn.
Hai khoản chi phí này phải được tính riêng.
销售收入和其他收入应当分开核算。
Xiāoshòu shōurù hé qítā shōurù yīngdāng fēnkāi hésuàn.
Doanh thu bán hàng và thu nhập khác cần được hạch toán riêng.
3. Từ loại
分开 chủ yếu là động từ.
Cấu trúc cơ bản:
主语 + 分开
Chủ ngữ + tách ra/rời nhau
我们在路口分开。
Wǒmen zài lùkǒu fēnkāi.
Chúng tôi chia tay nhau ở ngã tư.
主语 + 把 + 宾语 + 分开
Chủ ngữ + tách tân ngữ ra
请把这些账单分开。
Qǐng bǎ zhèxiē zhàngdān fēnkāi.
Hãy tách riêng những hóa đơn này.
A 和 B 分开
A và B tách riêng
原材料要和成品分开存放。
Yuáncáiliào yào hé chéngpǐn fēnkāi cúnfàng.
Nguyên vật liệu phải được lưu kho tách biệt với thành phẩm.
4. Các cấu trúc thường dùng
把 A 和 B 分开
Tách A và B ra.
请把现金支出和银行支出分开。
Qǐng bǎ xiànjīn zhīchū hé yínháng zhīchū fēnkāi.
Hãy tách riêng khoản chi tiền mặt và khoản chi qua ngân hàng.
A 跟 B 分开
A tách khỏi B.
私人费用要跟公司费用分开。
Sīrén fèiyòng yào gēn gōngsī fèiyòng fēnkāi.
Chi phí cá nhân phải được tách khỏi chi phí công ty.
分开 + động từ
分开计算
Fēnkāi jìsuàn
Tính riêng
分开处理
Fēnkāi chǔlǐ
Xử lý riêng
分开存放
Fēnkāi cúnfàng
Lưu giữ riêng
分开管理
Fēnkāi guǎnlǐ
Quản lý riêng
分开记录
Fēnkāi jìlù
Ghi chép riêng
分开核算
Fēnkāi hésuàn
Hạch toán riêng
分开来 + động từ
Cách này nhấn mạnh “làm riêng từng phần”.
这两个问题要分开来讨论。
Zhè liǎng ge wèntí yào fēnkāi lái tǎolùn.
Hai vấn đề này phải được thảo luận riêng.
成本和费用应该分开来分析。
Chéngběn hé fèiyòng yīnggāi fēnkāi lái fēnxī.
Chi phí sản xuất và chi phí kỳ nên được phân tích riêng.
5. Cụm từ thường gặp
分开存放
Fēnkāi cúnfàng
Lưu trữ riêng
分开处理
Fēnkāi chǔlǐ
Xử lý riêng
分开计算
Fēnkāi jìsuàn
Tính riêng
分开核算
Fēnkāi hésuàn
Hạch toán riêng
分开记录
Fēnkāi jìlù
Ghi chép riêng
分开管理
Fēnkāi guǎnlǐ
Quản lý riêng
分开包装
Fēnkāi bāozhuāng
Đóng gói riêng
分开付款
Fēnkāi fùkuǎn
Thanh toán riêng
分开结算
Fēnkāi jiésuàn
Quyết toán hoặc thanh toán riêng
分开列示
Fēnkāi lièshì
Trình bày riêng thành từng mục
6. Ví dụ thực tế
我们最好分开走。
Wǒmen zuìhǎo fēnkāi zǒu.
Tốt nhất chúng ta nên đi riêng.
这两件衣服要分开洗。
Zhè liǎng jiàn yīfu yào fēnkāi xǐ.
Hai bộ quần áo này phải giặt riêng.
请把大文件和小文件分开。
Qǐng bǎ dà wénjiàn hé xiǎo wénjiàn fēnkāi.
Hãy tách tài liệu lớn và tài liệu nhỏ ra.
水果和蔬菜要分开放。
Shuǐguǒ hé shūcài yào fēnkāi fàng.
Trái cây và rau củ phải để riêng.
他们决定暂时分开一段时间。
Tāmen juédìng zànshí fēnkāi yí duàn shíjiān.
Họ quyết định tạm thời xa nhau một thời gian.
我们下班后就在公司门口分开了。
Wǒmen xiàbān hòu jiù zài gōngsī ménkǒu fēnkāi le.
Sau khi tan làm, chúng tôi chia tay nhau ở cửa công ty.
请把不同客户的资料分开整理。
Qǐng bǎ bùtóng kèhù de zīliào fēnkāi zhěnglǐ.
Hãy sắp xếp riêng hồ sơ của từng khách hàng.
这些产品必须按照型号分开包装。
Zhèxiē chǎnpǐn bìxū ànzhào xínghào fēnkāi bāozhuāng.
Những sản phẩm này phải được đóng gói riêng theo từng mẫu mã.
7. Cách dùng trong kế toán và doanh nghiệp
分开核算
Hạch toán riêng.
不同项目的成本必须分开核算。
Bùtóng xiàngmù de chéngběn bìxū fēnkāi hésuàn.
Chi phí của các dự án khác nhau phải được hạch toán riêng.
分开记录
Ghi chép riêng.
现金收入和银行收入要分开记录。
Xiànjīn shōurù hé yínháng shōurù yào fēnkāi jìlù.
Thu tiền mặt và thu qua ngân hàng phải được ghi chép riêng.
分开计算
Tính riêng.
直接人工成本和间接人工成本要分开计算。
Zhíjiē réngōng chéngběn hé jiànjiē réngōng chéngběn yào fēnkāi jìsuàn.
Chi phí nhân công trực tiếp và gián tiếp phải được tính riêng.
分开列示
Trình bày riêng.
应收账款和其他应收款应当分开列示。
Yīngshōu zhàngkuǎn hé qítā yīngshōu kuǎn yīngdāng fēnkāi lièshì.
Các khoản phải thu khách hàng và khoản phải thu khác phải được trình bày riêng.
分开存放
Lưu trữ riêng.
会计凭证和普通文件必须分开存放。
Kuàijì píngzhèng hé pǔtōng wénjiàn bìxū fēnkāi cúnfàng.
Chứng từ kế toán và tài liệu thông thường phải được lưu riêng.
分开付款
Thanh toán riêng.
这两张发票属于不同供应商,需要分开付款。
Zhè liǎng zhāng fāpiào shǔyú bùtóng gōngyìngshāng, xūyào fēnkāi fùkuǎn.
Hai hóa đơn này thuộc hai nhà cung cấp khác nhau nên cần thanh toán riêng.
8. Phân biệt 分开 và 分别
分开
Fēnkāi
Tách ra, rời nhau, làm riêng
Nhấn mạnh quá trình làm cho hai hoặc nhiều đối tượng không còn ở cùng nhau.
请把这两种材料分开。
Qǐng bǎ zhè liǎng zhǒng cáiliào fēnkāi.
Hãy tách riêng hai loại nguyên liệu này.
分别
Fēnbié
Lần lượt, tương ứng, riêng từng người hoặc từng loại
Nhấn mạnh mỗi đối tượng thực hiện một hành động riêng.
这两笔费用分别计入管理费用和销售费用。
Zhè liǎng bǐ fèiyòng fēnbié jìrù guǎnlǐ fèiyòng hé xiāoshòu fèiyòng.
Hai khoản chi phí này lần lượt được ghi nhận vào chi phí quản lý và chi phí bán hàng.
Dễ nhớ:
分开 = tách ra.
分别 = lần lượt, mỗi bên một cách riêng biệt.
9. Phân biệt 分开 và 分离
分开
Cách nói thông dụng, dùng nhiều trong khẩu ngữ và công việc hằng ngày.
把文件分开。
Bǎ wénjiàn fēnkāi.
Tách tài liệu ra.
分离
Fēnlí
Phân tách, tách rời; mang sắc thái kỹ thuật hoặc trang trọng hơn.
油水分离
Yóushuǐ fēnlí
Tách dầu và nước
所有权与经营权分离
Suǒyǒuquán yǔ jīngyíngquán fēnlí
Tách quyền sở hữu và quyền kinh doanh
分离 thường xuất hiện trong khoa học, kỹ thuật, pháp lý và quản trị.
10. Phân biệt 分开 và 拆开
分开
Tách hai hay nhiều thứ ra khỏi nhau.
把合格品和不合格品分开。
Bǎ hégé pǐn hé bù hégé pǐn fēnkāi.
Tách hàng đạt chuẩn và hàng không đạt chuẩn ra.
拆开
Chāikāi
Tháo ra, bóc ra, mở ra một vật đã được lắp ráp hoặc đóng kín.
拆开包装
Chāikāi bāozhuāng
Mở bao bì
拆开机器
Chāikāi jīqì
Tháo máy ra
Dễ nhớ:
分开 = tách riêng.
拆开 = tháo hoặc bóc ra.
Tóm lại
分开
Fēnkāi
Tách ra, chia ra, rời nhau, làm riêng
Những cách dùng phổ biến:
分开存放
Lưu riêng
分开计算
Tính riêng
分开核算
Hạch toán riêng
分开处理
Xử lý riêng
分开记录
Ghi chép riêng
把合格品和不合格品分开
Tách hàng đạt chuẩn và hàng không đạt chuẩn ra
设置
Pinyin: shèzhì
Âm Hán Việt: thiết trí
设置 có nghĩa là thiết lập, cài đặt, bố trí, sắp đặt, đặt ra. Từ này được dùng rất phổ biến trong máy tính, phần mềm, thiết bị, hệ thống quản lý, cơ cấu tổ chức và quy trình công việc.
1. Giải thích từng chữ
设
Shè
Thiết
Nghĩa: đặt ra, thiết lập, bố trí, giả định.
置
Zhì
Trí
Nghĩa: đặt, để, sắp xếp vào một vị trí.
Vì vậy:
设置 = đặt hoặc thiết lập một chức năng, quy tắc, vị trí hay cơ cấu để nó hoạt động theo mục đích nhất định.
2. Từ loại
Động từ: thiết lập, cài đặt, bố trí
请设置密码。
Qǐng shèzhì mìmǎ.
Vui lòng cài đặt mật khẩu.
公司设置了一个新的部门。
Gōngsī shèzhì le yí ge xīn de bùmén.
Công ty đã thành lập một bộ phận mới.
Danh từ: phần cài đặt, thiết lập
请打开系统设置。
Qǐng dǎkāi xìtǒng shèzhì.
Vui lòng mở phần cài đặt hệ thống.
这个设置不正确。
Zhège shèzhì bù zhèngquè.
Thiết lập này không chính xác.
3. Các nghĩa chính
3.1. Cài đặt trên máy tính hoặc phần mềm
设置密码
Shèzhì mìmǎ
Cài đặt mật khẩu
设置权限
Shèzhì quánxiàn
Thiết lập quyền hạn
设置语言
Shèzhì yǔyán
Cài đặt ngôn ngữ
设置格式
Shèzhì géshì
Thiết lập định dạng
请先设置登录密码。
Qǐng xiān shèzhì dēnglù mìmǎ.
Vui lòng cài đặt mật khẩu đăng nhập trước.
3.2. Thiết lập thông số máy móc
设置温度
Shèzhì wēndù
Cài đặt nhiệt độ
设置速度
Shèzhì sùdù
Cài đặt tốc độ
设置时间
Shèzhì shíjiān
Cài đặt thời gian
机器的温度已经设置好了。
Jīqì de wēndù yǐjīng shèzhì hǎo le.
Nhiệt độ của máy đã được cài đặt xong.
3.3. Bố trí, sắp đặt
设置座位
Shèzhì zuòwèi
Bố trí chỗ ngồi
设置出口
Shèzhì chūkǒu
Bố trí lối ra
设置安全标志
Shèzhì ānquán biāozhì
Đặt biển báo an toàn
仓库门口设置了安全警示牌。
Cāngkù ménkǒu shèzhì le ānquán jǐngshìpái.
Ở cửa kho đã đặt biển cảnh báo an toàn.
3.4. Thành lập hoặc bố trí một cơ cấu
设置部门
Shèzhì bùmén
Thành lập, bố trí bộ phận
设置岗位
Shèzhì gǎngwèi
Thiết lập vị trí công việc
设置账户
Shèzhì zhànghù
Thiết lập tài khoản
公司专门设置了成本会计岗位。
Gōngsī zhuānmén shèzhì le chéngběn kuàijì gǎngwèi.
Công ty đã bố trí riêng vị trí kế toán chi phí.
4. Các cấu trúc thường gặp
设置 + danh từ
设置密码
Cài đặt mật khẩu
设置参数
Cài đặt tham số
设置权限
Thiết lập quyền hạn
设置目标
Đặt mục tiêu
把……设置为……
Cài đặt cái gì thành…
请把系统语言设置为中文。
Qǐng bǎ xìtǒng yǔyán shèzhì wéi Zhōngwén.
Vui lòng cài đặt ngôn ngữ hệ thống thành tiếng Trung.
设置成……
Cài đặt thành…
请把字体设置成十二号。
Qǐng bǎ zìtǐ shèzhì chéng shí’èr hào.
Vui lòng cài đặt cỡ chữ thành cỡ 12.
在……设置……
Bố trí hoặc thiết lập tại…
公司在仓库设置了监控设备。
Gōngsī zài cāngkù shèzhì le jiānkòng shèbèi.
Công ty đã lắp đặt thiết bị giám sát tại kho.
重新设置
Cài đặt lại.
如果密码忘了,可以重新设置。
Rúguǒ mìmǎ wàng le, kěyǐ chóngxīn shèzhì.
Nếu quên mật khẩu thì có thể cài đặt lại.
5. Những cụm từ thường gặp
系统设置
Xìtǒng shèzhì
Cài đặt hệ thống
默认设置
Mòrèn shèzhì
Cài đặt mặc định
参数设置
Cānshù shèzhì
Cài đặt tham số
权限设置
Quánxiàn shèzhì
Thiết lập quyền hạn
密码设置
Mìmǎ shèzhì
Cài đặt mật khẩu
格式设置
Géshì shèzhì
Thiết lập định dạng
账户设置
Zhànghù shèzhì
Cài đặt tài khoản
打印设置
Dǎyìn shèzhì
Cài đặt in
安全设置
Ānquán shèzhì
Cài đặt bảo mật
恢复设置
Huīfù shèzhì
Khôi phục cài đặt
岗位设置
Gǎngwèi shèzhì
Bố trí vị trí công việc
机构设置
Jīgòu shèzhì
Cơ cấu tổ chức
6. Ví dụ thông dụng
你会设置手机吗?
Nǐ huì shèzhì shǒujī ma?
Bạn có biết cài đặt điện thoại không?
请设置一个新的密码。
Qǐng shèzhì yí ge xīn de mìmǎ.
Vui lòng cài đặt một mật khẩu mới.
这个软件的设置很简单。
Zhège ruǎnjiàn de shèzhì hěn jiǎndān.
Phần cài đặt của phần mềm này rất đơn giản.
我已经把语言设置成中文了。
Wǒ yǐjīng bǎ yǔyán shèzhì chéng Zhōngwén le.
Tôi đã cài đặt ngôn ngữ thành tiếng Trung rồi.
请不要随意修改系统设置。
Qǐng bú yào suíyì xiūgǎi xìtǒng shèzhì.
Vui lòng không tùy ý thay đổi cài đặt hệ thống.
你可以在这里设置时间。
Nǐ kěyǐ zài zhèlǐ shèzhì shíjiān.
Bạn có thể cài đặt thời gian ở đây.
7. Ví dụ trong kế toán
请设置会计科目。
Qǐng shèzhì kuàijì kēmù.
Vui lòng thiết lập tài khoản kế toán.
系统已经设置了付款审批流程。
Xìtǒng yǐjīng shèzhì le fùkuǎn shěnpī liúchéng.
Hệ thống đã thiết lập quy trình phê duyệt thanh toán.
财务主管负责设置操作权限。
Cáiwù zhǔguǎn fùzé shèzhì cāozuò quánxiàn.
Trưởng phòng tài chính phụ trách thiết lập quyền thao tác.
请把报表格式设置为标准格式。
Qǐng bǎ bàobiǎo géshì shèzhì wéi biāozhǔn géshì.
Vui lòng thiết lập định dạng báo cáo thành định dạng tiêu chuẩn.
这笔费用需要设置相应的会计科目。
Zhè bǐ fèiyòng xūyào shèzhì xiāngyìng de kuàijì kēmù.
Khoản chi phí này cần được thiết lập tài khoản kế toán tương ứng.
系统可以设置自动结转功能。
Xìtǒng kěyǐ shèzhì zìdòng jiézhuǎn gōngnéng.
Hệ thống có thể cài đặt chức năng kết chuyển tự động.
设置完成后,请检查原始数据。
Shèzhì wánchéng hòu, qǐng jiǎnchá yuánshǐ shùjù.
Sau khi cài đặt xong, vui lòng kiểm tra dữ liệu gốc.
8. Ví dụ trong công xưởng
请先设置机器温度。
Qǐng xiān shèzhì jīqì wēndù.
Vui lòng cài đặt nhiệt độ máy trước.
机器速度不能设置得太快。
Jīqì sùdù bù néng shèzhì de tài kuài.
Không được cài đặt tốc độ máy quá nhanh.
操作人员已经设置好了生产参数。
Cāozuò rényuán yǐjīng shèzhì hǎo le shēngchǎn cānshù.
Nhân viên vận hành đã cài đặt xong các thông số sản xuất.
车间设置了多个安全出口。
Chējiān shèzhì le duō ge ānquán chūkǒu.
Xưởng đã bố trí nhiều lối thoát hiểm.
生产线旁边设置了质量检查点。
Shēngchǎnxiàn pángbiān shèzhì le zhìliàng jiǎnchá diǎn.
Bên cạnh dây chuyền sản xuất đã bố trí điểm kiểm tra chất lượng.
9. Phân biệt 设置 và 设定
设置
Shèzhì
Thiết lập, cài đặt, bố trí; phạm vi dùng rất rộng.
设定
Shèdìng
Ấn định, quy định trước, đặt sẵn một tiêu chuẩn hoặc giá trị.
Ví dụ:
设置密码
Shèzhì mìmǎ
Cài đặt mật khẩu
设定目标
Shèdìng mùbiāo
Đặt mục tiêu
设定价格
Shèdìng jiàgé
Ấn định giá
Hai từ đôi khi có thể gần nghĩa, nhưng:
设置 thiên về thao tác cài đặt hoặc bố trí.
设定 thiên về quy định trước một giá trị, mục tiêu hoặc điều kiện.
10. Phân biệt 设置 và 安装
安装
Ānzhuāng
Lắp đặt, cài phần mềm hoặc thiết bị.
设置
Shèzhì
Điều chỉnh thông số hoặc chức năng sau khi đã lắp đặt.
Ví dụ:
先安装软件,再设置参数。
Xiān ānzhuāng ruǎnjiàn, zài shèzhì cānshù.
Trước tiên cài đặt phần mềm, sau đó thiết lập tham số.
安装机器
Ānzhuāng jīqì
Lắp đặt máy
设置机器温度
Shèzhì jīqì wēndù
Cài đặt nhiệt độ máy
11. Phân biệt 设置 và 调整
设置
Shèzhì
Thiết lập ban đầu hoặc cài một giá trị.
调整
Tiáozhěng
Điều chỉnh lại một giá trị hoặc trạng thái đã có.
Ví dụ:
先设置温度,再根据实际情况调整。
Xiān shèzhì wēndù, zài gēnjù shíjì qíngkuàng tiáozhěng.
Trước tiên cài đặt nhiệt độ, sau đó điều chỉnh theo tình hình thực tế.
12. Một số câu thường dùng
在哪里设置?
Zài nǎlǐ shèzhì?
Cài đặt ở đâu?
应该怎么设置?
Yīnggāi zěnme shèzhì?
Nên cài đặt như thế nào?
这个参数设置错了。
Zhège cānshù shèzhì cuò le.
Tham số này đã được cài đặt sai.
请恢复默认设置。
Qǐng huīfù mòrèn shèzhì.
Vui lòng khôi phục cài đặt mặc định.
设置完成后要保存。
Shèzhì wánchéng hòu yào bǎocún.
Sau khi cài đặt xong phải lưu lại.
只有管理员才能修改这个设置。
Zhǐyǒu guǎnlǐyuán cái néng xiūgǎi zhège shèzhì.
Chỉ quản trị viên mới có thể sửa thiết lập này.
13. Tóm tắt
设置 có các nghĩa chính:
- cài đặt: 设置密码 — cài đặt mật khẩu
- thiết lập: 设置权限 — thiết lập quyền hạn
- bố trí: 设置安全出口 — bố trí lối thoát hiểm
- thành lập: 设置部门 — thành lập bộ phận
- phần cài đặt: 系统设置 — cài đặt hệ thống
Cấu trúc quan trọng:
把 A 设置为 B
Cài đặt A thành B
请把语言设置为中文。
Qǐng bǎ yǔyán shèzhì wéi Zhōngwén.
Vui lòng cài đặt ngôn ngữ thành tiếng Trung.
等于
Pinyin: děngyú
Âm Hán Việt: đẳng vu
Tiếng Việt: bằng, bằng với, tương đương với
Tiếng Anh: equal, be equal to
1. Giải thích từng chữ
等
Pinyin: děng
Nghĩa: bằng nhau, ngang nhau, cùng mức; ngoài ra còn có nghĩa là “đợi” hoặc “vân vân”, tùy ngữ cảnh.
于
Pinyin: yú
Nghĩa: ở, tại, đối với, so với. Trong từ 等于, chữ 于 giúp tạo quan hệ “bằng với”.
Ghép lại, 等于 có nghĩa là hai số lượng, giá trị, kết quả hoặc hai sự việc có mức độ tương đương nhau.
2. Từ loại
等于 là động từ.
Cấu trúc cơ bản:
A + 等于 + B
A bằng B.
Ví dụ:
三加二等于五。
Sān jiā èr děngyú wǔ.
Ba cộng hai bằng năm.
销售收入减去销售成本等于毛利润。
Xiāoshòu shōurù jiǎnqù xiāoshòu chéngběn děngyú máolìrùn.
Doanh thu bán hàng trừ giá vốn hàng bán bằng lợi nhuận gộp.
3. Cách dùng chính
3.1. Dùng trong phép tính
加
Jiā
Cộng
减
Jiǎn
Trừ
乘以
Chéngyǐ
Nhân với
除以
Chúyǐ
Chia cho
等于
Děngyú
Bằng
Ví dụ:
八加五等于十三。
Bā jiā wǔ děngyú shísān.
Tám cộng năm bằng mười ba.
二十减六等于十四。
Èrshí jiǎn liù děngyú shísì.
Hai mươi trừ sáu bằng mười bốn.
六乘以四等于二十四。
Liù chéngyǐ sì děngyú èrshísì.
Sáu nhân bốn bằng hai mươi bốn.
一百除以五等于二十。
Yìbǎi chúyǐ wǔ děngyú èrshí.
Một trăm chia năm bằng hai mươi.
3.2. Dùng để nói hai giá trị bằng nhau
资产等于负债加所有者权益。
Zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì.
Tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu.
总收入等于产品销售收入和服务收入之和。
Zǒng shōurù děngyú chǎnpǐn xiāoshòu shōurù hé fúwù shōurù zhī hé.
Tổng doanh thu bằng tổng doanh thu bán sản phẩm và doanh thu dịch vụ.
3.3. Dùng với nghĩa “đồng nghĩa với”, “tương đương với”
Trong trường hợp này, 等于 không diễn tả phép toán mà thể hiện hai hành động hoặc kết quả có ý nghĩa tương đương.
不检查单据就付款,等于给公司增加风险。
Bù jiǎnchá dānjù jiù fùkuǎn, děngyú gěi gōngsī zēngjiā fēngxiǎn.
Không kiểm tra chứng từ mà đã thanh toán thì đồng nghĩa với việc làm tăng rủi ro cho công ty.
浪费原材料就等于增加生产成本。
Làngfèi yuáncáiliào jiù děngyú zēngjiā shēngchǎn chéngběn.
Lãng phí nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc làm tăng chi phí sản xuất.
3.4. Dùng để giải thích kết quả
Ví dụ:
基本工资加奖金和津贴等于应发工资。
Jīběn gōngzī jiā jiǎngjīn hé jīntiē děngyú yīngfā gōngzī.
Lương cơ bản cộng tiền thưởng và phụ cấp bằng tổng lương phải trả.
应发工资减去保险费和个人所得税等于实发工资。
Yīngfā gōngzī jiǎnqù bǎoxiǎnfèi hé gèrén suǒdéshuì děngyú shífā gōngzī.
Tổng lương phải trả trừ phí bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân bằng lương thực nhận.
4. Mẫu câu thường dùng
A 等于 B
A bằng B.
总成本等于直接成本加间接成本。
Zǒng chéngběn děngyú zhíjiē chéngběn jiā jiànjiē chéngběn.
Tổng chi phí bằng chi phí trực tiếp cộng chi phí gián tiếp.
A 不等于 B
A không bằng B.
收入不等于利润。
Shōurù bù děngyú lìrùn.
Doanh thu không bằng lợi nhuận.
A 就等于 B
A thì đồng nghĩa với B.
没有发票就付款,就等于违反公司的财务规定。
Méiyǒu fāpiào jiù fùkuǎn, jiù děngyú wéifǎn gōngsī de cáiwù guīdìng.
Không có hóa đơn mà vẫn thanh toán thì đồng nghĩa với việc vi phạm quy định tài chính của công ty.
A 大约等于 B
A xấp xỉ bằng B.
一美元大约等于多少越南盾?
Yì Měiyuán dàyuē děngyú duōshao Yuènán dùn?
Một đô la Mỹ xấp xỉ bằng bao nhiêu đồng Việt Nam?
A 相当于 B
A tương đương với B.
一个月的奖金相当于半个月的基本工资。
Yí gè yuè de jiǎngjīn xiāngdāngyú bàn gè yuè de jīběn gōngzī.
Tiền thưởng một tháng tương đương với nửa tháng lương cơ bản.
5. Các cụm từ thường gặp
等于零
Děngyú líng
Bằng không
等于多少
Děngyú duōshao
Bằng bao nhiêu
大于
Dàyú
Lớn hơn
小于
Xiǎoyú
Nhỏ hơn
不等于
Bù děngyú
Không bằng
约等于
Yuē děngyú
Xấp xỉ bằng
基本等于
Jīběn děngyú
Về cơ bản bằng
总额等于
Zǒng’é děngyú
Tổng số tiền bằng
数量等于
Shùliàng děngyú
Số lượng bằng
金额等于
Jīn’é děngyú
Số tiền bằng
6. Ví dụ thực tế
- 一加一等于二。
Yī jiā yī děngyú èr.
Một cộng một bằng hai. - 十减三等于七。
Shí jiǎn sān děngyú qī.
Mười trừ ba bằng bảy. - 五乘以六等于三十。
Wǔ chéngyǐ liù děngyú sānshí.
Năm nhân sáu bằng ba mươi. - 四十除以八等于五。
Sìshí chúyǐ bā děngyú wǔ.
Bốn mươi chia tám bằng năm. - 资产总额等于负债总额加所有者权益。
Zīchǎn zǒng’é děngyú fùzhài zǒng’é jiā suǒyǒuzhě quányì.
Tổng tài sản bằng tổng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu. - 销售收入减去销售成本等于毛利润。
Xiāoshòu shōurù jiǎnqù xiāoshòu chéngběn děngyú máolìrùn.
Doanh thu bán hàng trừ giá vốn hàng bán bằng lợi nhuận gộp. - 应发工资减去各项扣款等于实发工资。
Yīngfā gōngzī jiǎnqù gè xiàng kòukuǎn děngyú shífā gōngzī.
Tổng lương phải trả trừ các khoản khấu trừ bằng lương thực nhận. - 材料单价乘以实际用量等于材料成本。
Cáiliào dānjià chéngyǐ shíjì yòngliàng děngyú cáiliào chéngběn.
Đơn giá vật liệu nhân với lượng sử dụng thực tế bằng chi phí vật liệu. - 这个订单的总金额等于一亿越南盾。
Zhège dìngdān de zǒng jīn’é děngyú yí yì Yuènán dùn.
Tổng số tiền của đơn hàng này bằng 100 triệu đồng Việt Nam. - 库存数量不等于账面数量。
Kùcún shùliàng bù děngyú zhàngmiàn shùliàng.
Số lượng tồn kho không bằng số lượng trên sổ sách. - 收入增加不等于利润一定增加。
Shōurù zēngjiā bù děngyú lìrùn yídìng zēngjiā.
Doanh thu tăng không có nghĩa là lợi nhuận chắc chắn tăng. - 不控制损耗率就等于增加生产成本。
Bù kòngzhì sǔnhào lǜ jiù děngyú zēngjiā shēngchǎn chéngběn.
Không kiểm soát tỷ lệ hao hụt thì đồng nghĩa với việc làm tăng chi phí sản xuất. - 不认真核对发票,就等于给财务工作留下风险。
Bù rènzhēn héduì fāpiào, jiù děngyú gěi cáiwù gōngzuò liúxià fēngxiǎn.
Không nghiêm túc đối chiếu hóa đơn thì đồng nghĩa với việc để lại rủi ro cho công tác tài chính. - 这批材料的实际用量等于计划用量。
Zhè pī cáiliào de shíjì yòngliàng děngyú jìhuà yòngliàng.
Lượng sử dụng thực tế của lô vật liệu này bằng lượng sử dụng theo kế hoạch. - 本月的总支出大约等于五亿元。
Běn yuè de zǒng zhīchū dàyuē děngyú wǔ yì yuán.
Tổng chi tiêu tháng này xấp xỉ 500 triệu.
7. Cách dùng trong kế toán
Phương trình kế toán
资产 = 负债 + 所有者权益
Zīchǎn = fùzhài + suǒyǒuzhě quányì
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Nói thành câu:
资产等于负债加所有者权益。
Zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì.
Tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu.
Công thức lợi nhuận
利润等于收入减去成本和费用。
Lìrùn děngyú shōurù jiǎnqù chéngběn hé fèiyòng.
Lợi nhuận bằng doanh thu trừ chi phí và các khoản phí tổn.
Công thức giá thành
产品总成本等于直接材料、直接人工和制造费用之和。
Chǎnpǐn zǒng chéngběn děngyú zhíjiē cáiliào, zhíjiē réngōng hé zhìzào fèiyòng zhī hé.
Tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Công thức tỷ lệ hao hụt
损耗率等于损耗数量除以投入总数量,再乘以百分之百。
Sǔnhào lǜ děngyú sǔnhào shùliàng chúyǐ tóurù zǒng shùliàng, zài chéngyǐ bǎifēnzhī bǎi.
Tỷ lệ hao hụt bằng số lượng hao hụt chia cho tổng số lượng đầu vào, sau đó nhân với 100%.
8. Phân biệt 等于 và 是
等于
Nhấn mạnh hai giá trị, số lượng hoặc kết quả bằng nhau.
三加三等于六。
Sān jiā sān děngyú liù.
Ba cộng ba bằng sáu.
是
Dùng để phán đoán, định nghĩa hoặc xác nhận thân phận, bản chất.
他是会计。
Tā shì kuàijì.
Anh ấy là kế toán.
Không nói:
他等于会计。
Vì “anh ấy” không phải là một giá trị bằng với “kế toán”.
9. Phân biệt 等于 và 相当于
等于
Thường chỉ sự bằng nhau chính xác hoặc kết quả trực tiếp.
五十加五十等于一百。
Wǔshí jiā wǔshí děngyú yìbǎi.
Năm mươi cộng năm mươi bằng một trăm.
相当于
Chỉ sự tương đương về giá trị, mức độ hoặc tác dụng, không nhất thiết hoàn toàn bằng nhau.
这笔奖金相当于一个月的基本工资。
Zhè bǐ jiǎngjīn xiāngdāngyú yí gè yuè de jīběn gōngzī.
Khoản tiền thưởng này tương đương với một tháng lương cơ bản.
10. Phân biệt 等于, 大于 và 小于
等于
Děngyú
Bằng
大于
Dàyú
Lớn hơn
小于
Xiǎoyú
Nhỏ hơn
Ví dụ:
实际成本等于预算成本。
Shíjì chéngběn děngyú yùsuàn chéngběn.
Chi phí thực tế bằng chi phí dự toán.
实际成本大于预算成本。
Shíjì chéngběn dàyú yùsuàn chéngběn.
Chi phí thực tế lớn hơn chi phí dự toán.
实际成本小于预算成本。
Shíjì chéngběn xiǎoyú yùsuàn chéngběn.
Chi phí thực tế nhỏ hơn chi phí dự toán.
复核
Pinyin: fùhé
Âm Hán Việt: phục hạch
Nghĩa của 复核
复核 có nghĩa là:
kiểm tra lại, rà soát lại, đối chiếu lại, thẩm tra lần nữa
Từ này thường dùng khi một nội dung đã được kiểm tra hoặc xử lý trước đó, sau đó có người khác hoặc bộ phận khác kiểm tra lại để xác nhận tính chính xác.
Trong kế toán, tài chính, kiểm toán, nhân sự và quản lý doanh nghiệp, 复核 là từ rất thông dụng.
Ví dụ:
会计已经复核了这张发票。
Kuàijì yǐjīng fùhé le zhè zhāng fāpiào.
Kế toán đã kiểm tra lại hóa đơn này.
这份报表需要主管复核。
Zhè fèn bàobiǎo xūyào zhǔguǎn fùhé.
Báo cáo này cần trưởng bộ phận rà soát lại.
Giải thích từng chữ
复
Pinyin: fù
Nghĩa: lại, lần nữa, lặp lại, khôi phục
Ví dụ:
复查
fùchá
kiểm tra lại
复审
fùshěn
xét duyệt lại
复印
fùyìn
sao chụp, photocopy
核
Pinyin: hé
Nghĩa: kiểm tra, xác minh, đối chiếu, hạch tra
Ví dụ:
核对
héduì
đối chiếu, kiểm tra
审核
shěnhé
kiểm tra và xét duyệt
核算
hésuàn
hạch toán, tính toán
Kết hợp lại:
复核 = kiểm tra lại để xác nhận
Từ loại
复核 là động từ.
Cấu trúc phổ biến:
Chủ ngữ + 复核 + tân ngữ
财务主管复核了付款资料。
Cáiwù zhǔguǎn fùhé le fùkuǎn zīliào.
Trưởng phòng tài chính đã kiểm tra lại hồ sơ thanh toán.
Ngoài ra, 复核 cũng có thể dùng như danh từ chỉ công việc rà soát.
这份文件正在复核中。
Zhè fèn wénjiàn zhèngzài fùhé zhōng.
Tài liệu này đang trong quá trình rà soát.
Các cách dùng phổ biến
1. Kiểm tra lại chứng từ
复核原始凭证
fùhé yuánshǐ píngzhèng
kiểm tra lại chứng từ gốc
请复核一下这些原始凭证。
Qǐng fùhé yíxià zhèxiē yuánshǐ píngzhèng.
Hãy kiểm tra lại những chứng từ gốc này.
2. Kiểm tra lại số liệu
复核数据
fùhé shùjù
rà soát lại số liệu
月底前必须复核所有财务数据。
Yuèdǐ qián bìxū fùhé suǒyǒu cáiwù shùjù.
Trước cuối tháng phải kiểm tra lại toàn bộ số liệu tài chính.
3. Kiểm tra lại báo cáo
复核报表
fùhé bàobiǎo
kiểm tra lại báo cáo
这份财务报表已经复核完了。
Zhè fèn cáiwù bàobiǎo yǐjīng fùhé wán le.
Báo cáo tài chính này đã được kiểm tra lại xong.
4. Kiểm tra lại phép tính
复核计算结果
fùhé jìsuàn jiéguǒ
kiểm tra lại kết quả tính toán
请再复核一下工资计算结果。
Qǐng zài fùhé yíxià gōngzī jìsuàn jiéguǒ.
Hãy kiểm tra lại kết quả tính lương một lần nữa.
5. Kiểm tra lại hồ sơ thanh toán
复核付款申请
fùhé fùkuǎn shēnqǐng
rà soát lại đề nghị thanh toán
主管正在复核付款申请。
Zhǔguǎn zhèngzài fùhé fùkuǎn shēnqǐng.
Trưởng bộ phận đang kiểm tra lại đề nghị thanh toán.
Các cụm từ thường gặp
复核凭证
fùhé píngzhèng
kiểm tra lại chứng từ
复核发票
fùhé fāpiào
kiểm tra lại hóa đơn
复核数据
fùhé shùjù
rà soát lại số liệu
复核账目
fùhé zhàngmù
kiểm tra lại sổ sách
复核报表
fùhé bàobiǎo
kiểm tra lại báo cáo
复核工资表
fùhé gōngzī biǎo
kiểm tra lại bảng lương
复核考勤表
fùhé kǎoqín biǎo
kiểm tra lại bảng chấm công
复核计算结果
fùhé jìsuàn jiéguǒ
kiểm tra lại kết quả tính toán
复核付款资料
fùhé fùkuǎn zīliào
kiểm tra lại hồ sơ thanh toán
复核无误
fùhé wúwù
kiểm tra lại và xác nhận không có sai sót
复核人员
fùhé rényuán
nhân viên kiểm tra lại
复核人
fùhérén
người kiểm tra lại
复核流程
fùhé liúchéng
quy trình rà soát lại
复核结果
fùhé jiéguǒ
kết quả kiểm tra lại
Mẫu câu thường dùng
1. 请复核一下……
请复核一下这份工资表。
Qǐng fùhé yíxià zhè fèn gōngzī biǎo.
Hãy kiểm tra lại bảng lương này.
2. 由……复核
这份报告由财务主管复核。
Zhè fèn bàogào yóu cáiwù zhǔguǎn fùhé.
Báo cáo này do trưởng phòng tài chính kiểm tra lại.
3. 经过复核……
经过复核,数据没有问题。
Jīngguò fùhé, shùjù méiyǒu wèntí.
Sau khi kiểm tra lại, số liệu không có vấn đề.
4. 复核无误后……
复核无误后再提交经理审批。
Fùhé wúwù hòu zài tíjiāo jīnglǐ shěnpī.
Sau khi kiểm tra lại và xác nhận không có sai sót thì mới trình giám đốc phê duyệt.
5. 需要重新复核
这笔金额有异常,需要重新复核。
Zhè bǐ jīn’é yǒu yìcháng, xūyào chóngxīn fùhé.
Khoản tiền này có bất thường, cần kiểm tra lại.
Ví dụ trong kế toán và công việc
- 请复核本月的销售数据。
Qǐng fùhé běn yuè de xiāoshòu shùjù.
Hãy rà soát lại số liệu bán hàng tháng này. - 会计主管正在复核记账凭证。
Kuàijì zhǔguǎn zhèngzài fùhé jìzhàng píngzhèng.
Kế toán trưởng đang kiểm tra lại chứng từ ghi sổ. - 这张发票的金额需要再次复核。
Zhè zhāng fāpiào de jīn’é xūyào zàicì fùhé.
Số tiền trên hóa đơn này cần được kiểm tra lại lần nữa. - 复核无误后,可以安排付款。
Fùhé wúwù hòu, kěyǐ ānpái fùkuǎn.
Sau khi kiểm tra lại và xác nhận không có sai sót, có thể sắp xếp thanh toán. - 工资表必须由人事部和财务部共同复核。
Gōngzī biǎo bìxū yóu rénshì bù hé cáiwù bù gòngtóng fùhé.
Bảng lương phải được phòng nhân sự và phòng tài chính cùng kiểm tra lại. - 请复核员工的出勤天数和加班时间。
Qǐng fùhé yuángōng de chūqín tiānshù hé jiābān shíjiān.
Hãy kiểm tra lại số ngày công và thời gian tăng ca của nhân viên. - 我已经把所有数据复核了一遍。
Wǒ yǐjīng bǎ suǒyǒu shùjù fùhé le yí biàn.
Tôi đã kiểm tra lại toàn bộ số liệu một lượt. - 复核过程中发现了两处错误。
Fùhé guòchéng zhōng fāxiàn le liǎng chù cuòwù.
Trong quá trình rà soát đã phát hiện hai lỗi. - 请确认复核人是否已经签字。
Qǐng quèrèn fùhérén shìfǒu yǐjīng qiānzì.
Hãy xác nhận xem người kiểm tra lại đã ký tên hay chưa. - 这份付款申请还没有经过复核。
Zhè fèn fùkuǎn shēnqǐng hái méiyǒu jīngguò fùhé.
Đề nghị thanh toán này vẫn chưa được kiểm tra lại. - 财务人员要认真复核每一笔费用。
Cáiwù rényuán yào rènzhēn fùhé měi yì bǐ fèiyòng.
Nhân viên tài chính phải nghiêm túc kiểm tra lại từng khoản chi phí. - 主管复核后发现合计金额不正确。
Zhǔguǎn fùhé hòu fāxiàn héjì jīn’é bù zhèngquè.
Sau khi rà soát, trưởng bộ phận phát hiện tổng số tiền không chính xác. - 请复核银行流水和账面余额。
Qǐng fùhé yínháng liúshuǐ hé zhàngmiàn yú’é.
Hãy đối chiếu lại sao kê ngân hàng và số dư trên sổ sách. - 系统生成的数据也需要人工复核。
Xìtǒng shēngchéng de shùjù yě xūyào réngōng fùhé.
Dữ liệu do hệ thống tạo ra cũng cần được kiểm tra lại thủ công. - 所有报销单都必须经过复核。
Suǒyǒu bàoxiāo dān dōu bìxū jīngguò fùhé.
Tất cả phiếu thanh toán hoàn ứng đều phải được kiểm tra lại.
Phân biệt 复核 và 核对
复核
Nghĩa là kiểm tra lại lần nữa.
Nhấn mạnh việc nội dung đã được xử lý hoặc kiểm tra trước đó, sau đó tiến hành kiểm tra lại.
这份报表已经做好了,请你复核一下。
Zhè fèn bàobiǎo yǐjīng zuò hǎo le, qǐng nǐ fùhé yíxià.
Báo cáo này đã làm xong rồi, hãy kiểm tra lại giúp tôi.
核对
Nghĩa là đối chiếu, so sánh hai hoặc nhiều nguồn thông tin để xem có khớp nhau không.
请核对发票金额和合同金额。
Qǐng héduì fāpiào jīn’é hé hétóng jīn’é.
Hãy đối chiếu số tiền trên hóa đơn với số tiền trong hợp đồng.
Có thể hiểu đơn giản:
核对 = đối chiếu xem có khớp không
复核 = kiểm tra lại lần nữa
Phân biệt 复核 và 审核
复核
Nhấn mạnh kiểm tra lại tính chính xác.
会计复核了工资表。
Kuàijì fùhé le gōngzī biǎo.
Kế toán đã kiểm tra lại bảng lương.
审核
Nhấn mạnh kiểm tra, xem xét và đánh giá xem có phù hợp với quy định hay không.
主管审核了付款申请。
Zhǔguǎn shěnhé le fùkuǎn shēnqǐng.
Trưởng bộ phận đã xét duyệt đề nghị thanh toán.
Trong quy trình doanh nghiệp thường có:
制单 → 复核 → 审批
zhìdān → fùhé → shěnpī
lập chứng từ → kiểm tra lại → phê duyệt
Ví dụ:
会计制单,主管复核,经理审批。
Kuàijì zhìdān, zhǔguǎn fùhé, jīnglǐ shěnpī.
Kế toán lập chứng từ, trưởng bộ phận kiểm tra lại, giám đốc phê duyệt.
Phân biệt 复核 và 复查
复核
Thường dùng với số liệu, chứng từ, báo cáo, phép tính và hồ sơ.
复核财务数据
fùhé cáiwù shùjù
kiểm tra lại số liệu tài chính
复查
Thường dùng với kết quả kiểm tra, sức khỏe, chất lượng, lỗi kỹ thuật.
医生让我下个月来复查。
Yīshēng ràng wǒ xià ge yuè lái fùchá.
Bác sĩ bảo tôi tháng sau đến tái khám.
质检人员要复查不合格产品。
Zhìjiǎn rényuán yào fùchá bù hégé chǎnpǐn.
Nhân viên kiểm tra chất lượng phải kiểm tra lại sản phẩm không đạt.
Tóm tắt
复核 nghĩa là kiểm tra lại, rà soát lại, thẩm tra lại.
Trong kế toán, từ này thường xuất hiện trong các cụm:
复核凭证 – kiểm tra lại chứng từ
复核发票 – kiểm tra lại hóa đơn
复核数据 – rà soát lại số liệu
复核工资表 – kiểm tra lại bảng lương
复核无误 – kiểm tra lại và xác nhận không có sai sót
复核人 – người kiểm tra lại
复 là gì?
复
Pinyin: fù
Âm Hán Việt: phục / phức
Từ loại: tùy ngữ cảnh có thể là động từ, tính từ hoặc thành tố cấu tạo từ
Tiếng Việt thường gặp: lại, trở lại, khôi phục, trả lời, lặp lại, kiểm tra lại, phức tạp, nhiều lớp
复 là một chữ Hán có khá nhiều nghĩa. Muốn dịch chính xác phải dựa vào từ ghép và ngữ cảnh cụ thể.
Ví dụ:
回复
huífù
Trả lời, phản hồi
恢复
huīfù
Khôi phục, hồi phục
复核
fùhé
Kiểm tra lại, rà soát lại
重复
chóngfù
Lặp lại, trùng lặp
复杂
fùzá
Phức tạp
复印
fùyìn
Sao chụp, photocopy
1. Chữ giản thể và phồn thể
Trong chữ Hán giản thể, 复 có thể tương ứng với một số chữ phồn thể khác nhau:
复 → 復
Nghĩa: trở lại, khôi phục, trả lời, lặp lại
复 → 複
Nghĩa: phức tạp, nhiều lớp, trùng lặp
Một số trường hợp liên quan đến chữ:
覆
fù
Che phủ, lật, kiểm tra lại
Ví dụ:
复核 trong thực tế có thể viết phồn thể là 復核, nhưng chữ 核 giữ nguyên.
复杂 viết phồn thể là 複雜.
回复 viết phồn thể là 回復.
恢复 viết phồn thể là 恢復.
2. Các nghĩa chính của 复
Nghĩa 1: trở lại, trở về trạng thái ban đầu
Đây là nghĩa thường thấy trong các từ như:
恢复
huīfù
Khôi phục, hồi phục
复工
fùgōng
Làm việc trở lại
复产
fùchǎn
Khôi phục sản xuất
复职
fùzhí
Khôi phục chức vụ
Ví dụ:
工厂已经恢复生产。
Gōngchǎng yǐjīng huīfù shēngchǎn.
Nhà máy đã khôi phục sản xuất.
员工下周复工。
Yuángōng xià zhōu fùgōng.
Nhân viên sẽ trở lại làm việc vào tuần sau.
Nghĩa 2: lại, làm lần nữa
复 có thể biểu thị việc thực hiện lại một hành động.
Ví dụ:
复查
fùchá
Kiểm tra lại
复核
fùhé
Rà soát lại
复审
fùshěn
Xét duyệt lại
复检
fùjiǎn
Kiểm tra lại
复算
fùsuàn
Tính lại, kiểm tra lại phép tính
Ví dụ:
这份报表需要复核。
Zhè fèn bàobiǎo xūyào fùhé.
Báo cáo này cần được rà soát lại.
请重新复算这笔金额。
Qǐng chóngxīn fùsuàn zhè bǐ jīn’é.
Hãy tính lại số tiền này.
Nghĩa 3: trả lời, phản hồi
Thường gặp trong:
回复
huífù
Trả lời, phản hồi
答复
dáfù
Phúc đáp, trả lời chính thức
复函
fùhán
Thư trả lời
Ví dụ:
请尽快回复我的邮件。
Qǐng jǐnkuài huífù wǒ de yóujiàn.
Vui lòng trả lời email của tôi sớm.
公司已经正式答复客户。
Gōngsī yǐjīng zhèngshì dáfù kèhù.
Công ty đã chính thức trả lời khách hàng.
Nghĩa 4: lặp lại, trùng lặp
Thường gặp trong:
重复
chóngfù
Lặp lại, trùng lặp
复写
fùxiě
Sao chép, viết lại
复印
fùyìn
Photocopy
复述
fùshù
Thuật lại, kể lại
Ví dụ:
这笔付款重复了。
Zhè bǐ fùkuǎn chóngfù le.
Khoản thanh toán này bị trùng lặp.
请不要重复录入数据。
Qǐng bú yào chóngfù lùrù shùjù.
Vui lòng không nhập dữ liệu trùng lặp.
Nghĩa 5: phức tạp, nhiều lớp
Thường gặp trong:
复杂
fùzá
Phức tạp
复合
fùhé
Phức hợp, kết hợp
复数
fùshù
Số phức; số nhiều
复利
fùlì
Lãi kép
Ví dụ:
这个会计问题比较复杂。
Zhège kuàijì wèntí bǐjiào fùzá.
Vấn đề kế toán này tương đối phức tạp.
银行按照复利计算利息。
Yínháng ànzhào fùlì jìsuàn lìxī.
Ngân hàng tính lãi theo lãi kép.
3. Các từ ghép thông dụng với 复
恢复
huīfù
Khôi phục, hồi phục
回复
huífù
Trả lời, phản hồi
复核
fùhé
Rà soát, kiểm tra lại
复查
fùchá
Kiểm tra lại
复审
fùshěn
Thẩm tra lại, xét duyệt lại
复检
fùjiǎn
Kiểm nghiệm lại
复工
fùgōng
Trở lại làm việc
复产
fùchǎn
Khôi phục sản xuất
复印
fùyìn
Photocopy
复印件
fùyìnjiàn
Bản photocopy
复述
fùshù
Thuật lại
重复
chóngfù
Lặp lại, trùng lặp
复杂
fùzá
Phức tạp
复习
fùxí
Ôn tập
复合
fùhé
Phức hợp, kết hợp
复利
fùlì
Lãi kép
复原
fùyuán
Khôi phục nguyên trạng
复发
fùfā
Tái phát
复议
fùyì
Xem xét lại, khiếu nại hành chính
复盘
fùpán
Xem xét lại toàn bộ quá trình, tổng kết sau sự việc
4. 复 trong môi trường kế toán
Trong kế toán, 复 thường xuất hiện trong các từ chỉ việc kiểm tra lại, tính lại hoặc xử lý trùng lặp.
复核
复核
fùhé
Kiểm tra lại, rà soát lại
这是财务工作中非常常用的词。
Zhè shì cáiwù gōngzuò zhōng fēicháng chángyòng de cí.
Đây là từ rất thường dùng trong công việc tài chính.
Ví dụ:
请复核这张付款申请单。
Qǐng fùhé zhè zhāng fùkuǎn shēnqǐngdān.
Hãy kiểm tra lại phiếu đề nghị thanh toán này.
会计主管负责复核报表。
Kuàijì zhǔguǎn fùzé fùhé bàobiǎo.
Kế toán trưởng phụ trách rà soát báo cáo.
复算
复算
fùsuàn
Tính lại, kiểm tra lại phép tính
请复算工资总额。
Qǐng fùsuàn gōngzī zǒng’é.
Hãy tính lại tổng tiền lương.
重复付款
重复付款
chóngfù fùkuǎn
Thanh toán trùng lặp
系统可以防止重复付款。
Xìtǒng kěyǐ fángzhǐ chóngfù fùkuǎn.
Hệ thống có thể ngăn chặn thanh toán trùng lặp.
复印件
复印件
fùyìnjiàn
Bản photocopy
请附上合同复印件。
Qǐng fùshàng hétong fùyìnjiàn.
Vui lòng đính kèm bản photocopy hợp đồng.
复杂业务
复杂业务
fùzá yèwù
Nghiệp vụ phức tạp
这是一笔比较复杂的会计业务。
Zhè shì yì bǐ bǐjiào fùzá de kuàijì yèwù.
Đây là một nghiệp vụ kế toán tương đối phức tạp.
5. 复 trong môi trường công xưởng
复检
fùjiǎn
Kiểm tra lại chất lượng
复工
fùgōng
Làm việc trở lại
复产
fùchǎn
Sản xuất trở lại
恢复生产
huīfù shēngchǎn
Khôi phục sản xuất
重复操作
chóngfù cāozuò
Thao tác lặp lại
复杂工序
fùzá gōngxù
Công đoạn phức tạp
Ví dụ:
不合格产品需要复检。
Bù hégé chǎnpǐn xūyào fùjiǎn.
Sản phẩm không đạt tiêu chuẩn cần được kiểm tra lại.
设备修好以后,生产线可以复工。
Shèbèi xiū hǎo yǐhòu, shēngchǎnxiàn kěyǐ fùgōng.
Sau khi thiết bị được sửa xong, dây chuyền có thể hoạt động trở lại.
这个工序不能重复操作。
Zhège gōngxù bù néng chóngfù cāozuò.
Công đoạn này không được thao tác lặp lại.
6. Phân biệt một số từ quan trọng
复核 và 审核
复核
fùhé
Kiểm tra lại sau khi người khác đã kiểm tra hoặc lập chứng từ
审核
shěnhé
Kiểm tra, xét duyệt nội dung ngay từ bước đầu
Ví dụ:
会计先审核,主管再复核。
Kuàijì xiān shěnhé, zhǔguǎn zài fùhé.
Kế toán kiểm tra trước, sau đó quản lý rà soát lại.
复查 và 检查
检查
jiǎnchá
Kiểm tra nói chung
复查
fùchá
Kiểm tra lại lần nữa
第一次检查没有发现问题,所以我们进行了复查。
Dì yī cì jiǎnchá méiyǒu fāxiàn wèntí, suǒyǐ wǒmen jìnxíng le fùchá.
Lần kiểm tra đầu tiên không phát hiện vấn đề nên chúng tôi đã kiểm tra lại.
回复 và 回答
回答
huídá
Trả lời câu hỏi
回复
huífù
Phản hồi tin nhắn, email, yêu cầu hoặc ý kiến
Ví dụ:
回答问题
huídá wèntí
Trả lời câu hỏi
回复邮件
huífù yóujiàn
Trả lời email
恢复 và 复原
恢复
huīfù
Khôi phục trạng thái, công việc, sức khỏe hoặc hoạt động
复原
fùyuán
Trở lại nguyên trạng ban đầu
Ví dụ:
恢复生产
huīfù shēngchǎn
Khôi phục sản xuất
设备已经复原。
Shèbèi yǐjīng fùyuán.
Thiết bị đã được khôi phục về nguyên trạng.
7. Cấu trúc thường gặp
对……进行复核
Nghĩa: tiến hành kiểm tra lại đối với…
财务部对付款资料进行复核。
Cáiwùbù duì fùkuǎn zīliào jìnxíng fùhé.
Phòng tài chính tiến hành rà soát hồ sơ thanh toán.
恢复到……
Nghĩa: khôi phục về mức hoặc trạng thái nào đó
产量已经恢复到正常水平。
Chǎnliàng yǐjīng huīfù dào zhèngcháng shuǐpíng.
Sản lượng đã khôi phục về mức bình thường.
回复某人
Nghĩa: trả lời ai đó
我已经回复客户了。
Wǒ yǐjīng huífù kèhù le.
Tôi đã trả lời khách hàng rồi.
重复 + động từ
Nghĩa: làm lại một hành động
不要重复输入数据。
Bú yào chóngfù shūrù shùjù.
Không được nhập dữ liệu lặp lại.
8. Ví dụ thực tế
请复核一下这份工资表。
Qǐng fùhé yíxià zhè fèn gōngzībiǎo.
Hãy kiểm tra lại bảng lương này.
这笔金额需要重新复算。
Zhè bǐ jīn’é xūyào chóngxīn fùsuàn.
Số tiền này cần được tính lại.
客户还没有回复邮件。
Kèhù hái méiyǒu huífù yóujiàn.
Khách hàng vẫn chưa trả lời email.
系统发现了重复记录。
Xìtǒng fāxiàn le chóngfù jìlù.
Hệ thống đã phát hiện bản ghi trùng lặp.
机器已经恢复正常运行。
Jīqì yǐjīng huīfù zhèngcháng yùnxíng.
Máy móc đã khôi phục hoạt động bình thường.
这项业务比较复杂。
Zhè xiàng yèwù bǐjiào fùzá.
Nghiệp vụ này tương đối phức tạp.
请提供发票复印件。
Qǐng tígōng fāpiào fùyìnjiàn.
Vui lòng cung cấp bản photocopy hóa đơn.
不合格品必须重新复检。
Bùhégépǐn bìxū chóngxīn fùjiǎn.
Hàng không đạt tiêu chuẩn phải được kiểm tra lại.
工厂下周正式复工。
Gōngchǎng xià zhōu zhèngshì fùgōng.
Nhà máy sẽ chính thức làm việc trở lại vào tuần sau.
我们要避免重复付款。
Wǒmen yào bìmiǎn chóngfù fùkuǎn.
Chúng ta phải tránh thanh toán trùng lặp.
9. Tóm tắt
复 có các nghĩa cốt lõi sau:
复核
fùhé
Kiểm tra lại
恢复
huīfù
Khôi phục
回复
huífù
Trả lời, phản hồi
重复
chóngfù
Lặp lại, trùng lặp
复杂
fùzá
Phức tạp
复印
fùyìn
Photocopy
复工
fùgōng
Trở lại làm việc
Trong môi trường kế toán, nghĩa thường gặp nhất là:
复核
fùhé
Rà soát, kiểm tra lại
复算
fùsuàn
Tính lại
重复付款
chóngfù fùkuǎn
Thanh toán trùng lặp
复印件
fùyìnjiàn
Bản photocopy
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kế toán từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành
Last edited: