Tổng hợp từ vựng tiếng Trung HSK 123 HSKK sơ cấp theo giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Từ vựng tiếng Trung HSK 123 HSKK sơ cấp ngày 23/7/2026
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Từ vựng tiếng Trung HSK 123 HSKK sơ cấp
Từ vựng tiếng Trung HSK 123 HSKK sơ cấp ngày 22/7/2026
Tổng hợp từ vựng tiếng Trung HSK 123 HSKK sơ cấp ngày 22/7/2026
Cách dùng 那 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 那 là gì?
Chữ Hán giản thể: 那
Chữ Hán phồn thể: 那
Pinyin:
- nà (cách đọc phổ biến nhất)
- nèi (chỉ dùng trong một số cách nói khẩu ngữ như 那个、那些、那会儿, không phải là một từ khác mà chỉ là biến âm trong khẩu ngữ miền Bắc Trung Quốc)
Âm Hán Việt: Na
Loại từ:
- Đại từ chỉ thị (指示代词)
- Tính từ chỉ thị (指示形容词)
- Đại từ thay thế
- Phó từ (trong một số cấu trúc cố định)
- Liên từ (trong một số cách dùng đặc biệt)
Nghĩa cơ bản:
- Đó
- Kia
- Ấy
- Nọ
- Đằng kia
- Như vậy
- Khi đó
- Lúc đó
那 là từ dùng để chỉ người, sự vật, địa điểm, thời gian hoặc sự việc ở xa người nói, hoặc đã được nhắc đến trước đó trong ngữ cảnh.
Đây là từ đối lập với 这 (zhè).
- 这 = này, đây (gần)
- 那 = đó, kia (xa)
Ví dụ:
这是书。
Zhè shì shū.
Đây là sách.
那是书。
Nà shì shū.
Đó là sách.
II. Giải thích chữ Hán
Chữ 那
Bộ thủ: 阝 (Ấp)
Số nét: 6 nét
Âm Hán Việt: Na
Chữ 那 vốn mang nghĩa chỉ nơi chốn hoặc vị trí ở xa. Trong tiếng Trung hiện đại, nghĩa này được mở rộng để chỉ:
- Người ở xa
- Vật ở xa
- Địa điểm ở xa
- Thời gian đã qua hoặc sắp đến nhưng được xác định
- Điều đã được nhắc tới
III. Ý nghĩa của 那
1. Chỉ sự vật ở xa
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Cấu trúc:
那 + Danh từ
Ví dụ:
那本书
Nà běn shū
Quyển sách kia
那个杯子
Nà ge bēizi
Chiếc cốc kia
那辆车
Nà liàng chē
Chiếc xe kia
那张桌子
Nà zhāng zhuōzi
Chiếc bàn kia
Trong trường hợp này, 那 đóng vai trò giống như "kia", "đó" trong tiếng Việt.
2. Chỉ người ở xa
Ví dụ:
那个人是谁?
Nà ge rén shì shéi?
Người kia là ai?
那个老师很有名。
Nà ge lǎoshī hěn yǒumíng.
Người giáo viên kia rất nổi tiếng.
那个男孩是我的弟弟。
Nà ge nánhái shì wǒ de dìdi.
Cậu bé kia là em trai tôi.
3. Chỉ địa điểm ở xa
Ví dụ:
那个地方很好。
Nà ge dìfang hěn hǎo.
Nơi đó rất đẹp.
那边是学校。
Nàbian shì xuéxiào.
Đằng kia là trường học.
那儿有很多人。
Nàr yǒu hěn duō rén.
Ở đó có rất nhiều người.
4. Chỉ thời gian
Ví dụ:
那时候
Nà shíhou
Lúc đó
那一年
Nà yì nián
Năm đó
那一天
Nà yì tiān
Ngày hôm đó
那个月
Nà ge yuè
Tháng đó
Ví dụ:
那时候我还是学生。
Nà shíhou wǒ háishi xuésheng.
Lúc đó tôi vẫn còn là học sinh.
5. Chỉ sự việc đã nhắc tới
Ví dụ:
我已经知道那件事了。
Wǒ yǐjīng zhīdào nà jiàn shì le.
Tôi đã biết chuyện đó rồi.
你还记得那次旅行吗?
Nǐ hái jìde nà cì lǚxíng ma?
Bạn còn nhớ chuyến du lịch lần đó không?
IV. Vai trò ngữ pháp của 那
1. Làm định ngữ
Đây là chức năng phổ biến nhất.
Cấu trúc:
那 + Lượng từ + Danh từ
Ví dụ:
那个人
Nà ge rén
Người kia
那本书
Nà běn shū
Quyển sách kia
那只猫
Nà zhī māo
Con mèo kia
那些学生
Nàxiē xuésheng
Những học sinh kia
2. Làm chủ ngữ
Ví dụ:
那是我的书。
Nà shì wǒ de shū.
Đó là sách của tôi.
那不是问题。
Nà bú shì wèntí.
Đó không phải là vấn đề.
那很好。
Nà hěn hǎo.
Điều đó rất tốt.
3. Làm tân ngữ
Ví dụ:
我喜欢那个。
Wǒ xǐhuan nà ge.
Tôi thích cái đó.
我买了那本书。
Wǒ mǎi le nà běn shū.
Tôi đã mua quyển sách đó.
V. Các cấu trúc thường gặp với 那
1. 那个
Nghĩa:
- Cái đó
- Người đó
- Đó
Ví dụ:
那个是谁?
Nà ge shì shéi?
Người đó là ai?
2. 那些
Dùng cho số nhiều.
Ví dụ:
那些孩子。
Nàxiē háizi.
Những đứa trẻ kia.
那些书都是我的。
Nàxiē shū dōu shì wǒ de.
Những quyển sách đó đều là của tôi.
3. 那儿
Chỉ nơi chốn.
Ví dụ:
那儿很漂亮。
Nàr hěn piàoliang.
Ở đó rất đẹp.
4. 那边
Đằng kia.
Ví dụ:
那边有人。
Nàbian yǒu rén.
Đằng kia có người.
5. 那里
Ở đó.
Ví dụ:
那里天气很好。
Nàlǐ tiānqì hěn hǎo.
Thời tiết ở đó rất đẹp.
6. 那时候
Lúc đó.
Ví dụ:
那时候我们还小。
Nà shíhou wǒmen hái xiǎo.
Lúc đó chúng tôi còn nhỏ.
7. 那天
Ngày hôm đó.
Ví dụ:
那天我很忙。
Nà tiān wǒ hěn máng.
Hôm đó tôi rất bận.
8. 那次
Lần đó.
Ví dụ:
那次考试很难。
Nà cì kǎoshì hěn nán.
Kỳ thi lần đó rất khó.
9. 那样
Như vậy.
Ví dụ:
不要那样说。
Bú yào nàyàng shuō.
Đừng nói như vậy.
10. 那么
Có hai cách dùng chính.
Chỉ mức độ
Ví dụ:
他那么高。
Tā nàme gāo.
Anh ấy cao như vậy.
Chỉ kết quả
Ví dụ:
如果下雨,那么我们就不去。
Rúguǒ xiàyǔ, nàme wǒmen jiù bú qù.
Nếu trời mưa thì chúng tôi sẽ không đi.
VI. Phân biệt 那 và 这
这 dùng để chỉ người, vật, nơi chốn hoặc thời gian gần người nói.
Ví dụ:
这本书很好。
Zhè běn shū hěn hǎo.
Quyển sách này rất hay.
那 dùng để chỉ người, vật, nơi chốn hoặc thời gian ở xa người nói, hoặc điều đã được nhắc đến.
Ví dụ:
那本书很好。
Nà běn shū hěn hǎo.
Quyển sách kia rất hay.
Khoảng cách ở đây có thể là khoảng cách không gian, khoảng cách thời gian hoặc khoảng cách trong ngữ cảnh. Chẳng hạn, khi kể lại một câu chuyện, 那件事 (chuyện đó) không nhất thiết ở xa về không gian mà là sự việc đã được đề cập trước đó.
VII. Phân biệt 那儿 và 那里
Cả hai đều có nghĩa là ở đó, nhưng có khác biệt nhỏ.
那里 (nàlǐ) mang tính chuẩn mực hơn, thường dùng trong cả văn nói và văn viết.
Ví dụ:
我想去那里。
Wǒ xiǎng qù nàlǐ.
Tôi muốn đến đó.
那儿 (nàr) mang tính khẩu ngữ, thường gặp trong tiếng phổ thông miền Bắc Trung Quốc.
Ví dụ:
那儿没有人。
Nàr méiyǒu rén.
Ở đó không có ai.
Trong đa số trường hợp, hai cách nói này có thể thay thế cho nhau.
VIII. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 那 khi đối tượng ở gần
Nếu vật ở ngay cạnh người nói thì nên dùng 这, không dùng 那.
Ví dụ:
(Người cầm quyển sách trên tay)
Sai:
那本书很好。
Đúng:
这本书很好。
Zhè běn shū hěn hǎo.
Quyển sách này rất hay.
Lỗi 2: Quên lượng từ sau 那
Trong tiếng Trung, 那 thường đi với lượng từ trước danh từ.
Sai:
那书很好。
Đúng:
那本书很好。
Nà běn shū hěn hǎo.
Quyển sách kia rất hay.
Một số trường hợp khẩu ngữ có thể lược bỏ lượng từ, nhưng trong văn viết và khi học tiếng Trung nên sử dụng đầy đủ.
Lỗi 3: Nhầm 那么 với 那
那 là đại từ chỉ thị.
Ví dụ:
那本书。
Quyển sách kia.
那么 thường biểu thị mức độ hoặc dùng trong cấu trúc điều kiện.
Ví dụ:
他那么忙。
Anh ấy bận như vậy.
如果你同意,那么我们开始吧。
Nếu bạn đồng ý thì chúng ta bắt đầu nhé.
Lỗi 4: Dùng 那 thay cho 它 hoặc 他
那 không phải là đại từ nhân xưng.
Sai:
我的哥哥来了,那很高兴。
Đúng:
我的哥哥来了,他很高兴。
Wǒ de gēge lái le, tā hěn gāoxìng.
Anh trai tôi đến rồi, anh ấy rất vui.
IX. 40 mẫu câu với 那
- 那是我的书。
Pinyin: Nà shì wǒ de shū.
Tiếng Việt: Đó là quyển sách của tôi. - 那个人是谁?
Pinyin: Nà ge rén shì shéi?
Tiếng Việt: Người kia là ai? - 那本书很有意思。
Pinyin: Nà běn shū hěn yǒuyìsi.
Tiếng Việt: Quyển sách kia rất thú vị. - 那辆车很新。
Pinyin: Nà liàng chē hěn xīn.
Tiếng Việt: Chiếc xe kia rất mới. - 那只猫很可爱。
Pinyin: Nà zhī māo hěn kě'ài.
Tiếng Việt: Con mèo kia rất đáng yêu. - 那位老师很严格。
Pinyin: Nà wèi lǎoshī hěn yángé.
Tiếng Việt: Vị giáo viên kia rất nghiêm khắc. - 那家饭店很好吃。
Pinyin: Nà jiā fàndiàn hěn hǎochī.
Tiếng Việt: Nhà hàng kia có món ăn rất ngon. - 那个孩子在哭。
Pinyin: Nà ge háizi zài kū.
Tiếng Việt: Đứa trẻ kia đang khóc. - 那些学生都是中国人。
Pinyin: Nàxiē xuésheng dōu shì Zhōngguó rén.
Tiếng Việt: Những học sinh kia đều là người Trung Quốc. - 那些花很漂亮。
Pinyin: Nàxiē huā hěn piàoliang.
Tiếng Việt: Những bông hoa kia rất đẹp. - 那里很安静。
Pinyin: Nàlǐ hěn ānjìng.
Tiếng Việt: Ở đó rất yên tĩnh. - 那边有一家超市。
Pinyin: Nàbian yǒu yì jiā chāoshì.
Tiếng Việt: Đằng kia có một siêu thị. - 那儿没有人。
Pinyin: Nàr méiyǒu rén.
Tiếng Việt: Ở đó không có người. - 那时候我们还是学生。
Pinyin: Nà shíhou wǒmen háishi xuésheng.
Tiếng Việt: Lúc đó chúng tôi vẫn là học sinh. - 那一天我很开心。
Pinyin: Nà yì tiān wǒ hěn kāixīn.
Tiếng Việt: Hôm đó tôi rất vui. - 那一年发生了很多事情。
Pinyin: Nà yì nián fāshēng le hěn duō shìqing.
Tiếng Việt: Năm đó đã xảy ra rất nhiều chuyện. - 那个月天气很冷。
Pinyin: Nà ge yuè tiānqì hěn lěng.
Tiếng Việt: Tháng đó thời tiết rất lạnh. - 那次旅行很难忘。
Pinyin: Nà cì lǚxíng hěn nánwàng.
Tiếng Việt: Chuyến du lịch lần đó rất khó quên. - 那件衣服很漂亮。
Pinyin: Nà jiàn yīfu hěn piàoliang.
Tiếng Việt: Bộ quần áo kia rất đẹp. - 那封信是妈妈写的。
Pinyin: Nà fēng xìn shì māma xiě de.
Tiếng Việt: Bức thư đó là do mẹ viết. - 那条河很长。
Pinyin: Nà tiáo hé hěn cháng.
Tiếng Việt: Con sông kia rất dài. - 那座山很高。
Pinyin: Nà zuò shān hěn gāo.
Tiếng Việt: Ngọn núi kia rất cao. - 那间教室很大。
Pinyin: Nà jiān jiàoshì hěn dà.
Tiếng Việt: Phòng học kia rất rộng. - 那棵树已经很老了。
Pinyin: Nà kē shù yǐjīng hěn lǎo le.
Tiếng Việt: Cái cây kia đã rất già. - 那场比赛很精彩。
Pinyin: Nà chǎng bǐsài hěn jīngcǎi.
Tiếng Việt: Trận đấu đó rất hấp dẫn. - 那首歌很好听。
Pinyin: Nà shǒu gē hěn hǎotīng.
Tiếng Việt: Bài hát đó rất hay. - 那部电影很好看。
Pinyin: Nà bù diànyǐng hěn hǎokàn.
Tiếng Việt: Bộ phim đó rất hay. - 那份工作很适合他。
Pinyin: Nà fèn gōngzuò hěn shìhé tā.
Tiếng Việt: Công việc đó rất phù hợp với anh ấy. - 那件事我已经知道了。
Pinyin: Nà jiàn shì wǒ yǐjīng zhīdào le.
Tiếng Việt: Tôi đã biết chuyện đó rồi. - 那个问题很容易回答。
Pinyin: Nà ge wèntí hěn róngyì huídá.
Tiếng Việt: Câu hỏi đó rất dễ trả lời. - 我喜欢那个。
Pinyin: Wǒ xǐhuan nà ge.
Tiếng Việt: Tôi thích cái đó. - 请把那本书给我。
Pinyin: Qǐng bǎ nà běn shū gěi wǒ.
Tiếng Việt: Hãy đưa cho tôi quyển sách kia. - 我想买那件衣服。
Pinyin: Wǒ xiǎng mǎi nà jiàn yīfu.
Tiếng Việt: Tôi muốn mua bộ quần áo kia. - 那位先生是我的老师。
Pinyin: Nà wèi xiānsheng shì wǒ de lǎoshī.
Tiếng Việt: Quý ông kia là giáo viên của tôi. - 那两个孩子在踢足球。
Pinyin: Nà liǎng ge háizi zài tī zúqiú.
Tiếng Việt: Hai đứa trẻ kia đang đá bóng. - 那几个人都是我的朋友。
Pinyin: Nà jǐ ge rén dōu shì wǒ de péngyou.
Tiếng Việt: Mấy người kia đều là bạn của tôi. - 那里风景非常美。
Pinyin: Nàlǐ fēngjǐng fēicháng měi.
Tiếng Việt: Phong cảnh ở đó rất đẹp. - 那边正在下雨。
Pinyin: Nàbian zhèngzài xiàyǔ.
Tiếng Việt: Đằng kia đang mưa. - 那样做不对。
Pinyin: Nàyàng zuò bú duì.
Tiếng Việt: Làm như vậy là không đúng. - 如果你喜欢,那就买吧。
Pinyin: Rúguǒ nǐ xǐhuan, nà jiù mǎi ba.
Tiếng Việt: Nếu bạn thích thì hãy mua đi.
Cách dùng 同学 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 同学 là gì?
Chữ Hán giản thể: 同学
Chữ Hán phồn thể: 同學
Pinyin: tóngxué
Âm Hán Việt: Đồng học
Loại từ:
- Danh từ (thường gặp nhất)
- Động từ (cách dùng cổ hoặc trong văn viết, hiện nay rất ít dùng)
Trong tiếng Trung hiện đại, 同学 chủ yếu là danh từ, dùng để chỉ những người cùng học tại một trường, một lớp hoặc một khóa học.
Nghĩa cơ bản là:
- Bạn học
- Người học cùng
- Bạn cùng lớp
- Bạn cùng trường (tùy ngữ cảnh)
Đây là một trong những từ vựng cơ bản nhất trong tiếng Trung và xuất hiện từ trình độ HSK1.
II. Giải thích từng chữ Hán
1. 同
Pinyin: tóng
Âm Hán Việt: Đồng
Bộ thủ: 口 (Khẩu)
Số nét: 6
Ý nghĩa:
- Cùng
- Giống nhau
- Chung
- Đồng
Ví dụ:
同一天
cùng một ngày
同一个人
cùng một người
同事
đồng nghiệp
同意
đồng ý
共同
cùng nhau
2. 学
Giản thể: 学
Phồn thể: 學
Pinyin: xué
Âm Hán Việt: Học
Bộ thủ: 子
Số nét:
Giản thể: 8 nét
Phồn thể: 16 nét
Ý nghĩa:
- Học
- Học tập
- Kiến thức
- Môn học
Ví dụ:
学习
học tập
学校
trường học
学生
học sinh
数学
toán học
文学
văn học
III. Nghĩa gốc của 同学
Ghép hai chữ lại:
同
cùng
学
học
↓
"Cùng học"
↓
Người cùng học
↓
Bạn học
Đây là nghĩa gốc của từ này.
IV. Ý nghĩa của 同学 trong tiếng Trung hiện đại
1. Bạn cùng lớp
Đây là nghĩa phổ biến nhất.
Ví dụ:
我们是同学。
Wǒmen shì tóngxué.
Chúng tôi là bạn cùng lớp.
2. Bạn cùng trường
Không nhất thiết phải cùng lớp.
Chỉ cần học chung một trường cũng có thể gọi là 同学.
Ví dụ:
他们是大学同学。
Tāmen shì dàxué tóngxué.
Họ là bạn học cùng trường đại học.
3. Bạn học cùng khóa
Ví dụ:
我们是高中同学。
Wǒmen shì gāozhōng tóngxué.
Chúng tôi là bạn học cấp ba.
4. Người từng học cùng
Ngay cả khi đã tốt nghiệp nhiều năm vẫn gọi là 同学.
Ví dụ:
我们毕业十年了,还是同学。
Wǒmen bìyè shí nián le, háishi tóngxué.
Chúng tôi tốt nghiệp mười năm rồi nhưng vẫn là bạn học.
5. Cách xưng hô
Ở Trung Quốc, giáo viên thường gọi học sinh là:
同学
nghĩa là "các em", "em", "bạn học".
Ví dụ:
同学,请回答问题。
Tóngxué, qǐng huídá wèntí.
Em hãy trả lời câu hỏi.
Không nhất thiết phải là bạn học của giáo viên.
Đây chỉ là cách xưng hô lịch sự trong môi trường học đường.
V. Các cách dùng phổ biến
同学 + 是...
Ví dụ:
他是我的同学。
Tā shì wǒ de tóngxué.
Anh ấy là bạn học của tôi.
和……是同学
Biểu thị hai người học cùng nhau.
Ví dụ:
我和她是同学。
Wǒ hé tā shì tóngxué.
Tôi và cô ấy là bạn học.
同学们
Dùng để gọi nhiều học sinh.
Ví dụ:
同学们好!
Tóngxuémen hǎo!
Chào các em!
老同学
Bạn học cũ.
Ví dụ:
今天见到了老同学。
Jīntiān jiàndào le lǎo tóngxué.
Hôm nay tôi gặp bạn học cũ.
小学同学
Bạn học tiểu học.
Ví dụ:
他是我的小学同学。
Tā shì wǒ de xiǎoxué tóngxué.
Anh ấy là bạn học tiểu học của tôi.
初中同学
Bạn học cấp hai.
Ví dụ:
她是我的初中同学。
Tā shì wǒ de chūzhōng tóngxué.
Cô ấy là bạn học cấp hai của tôi.
高中同学
Bạn học cấp ba.
Ví dụ:
我们都是高中同学。
Wǒmen dōu shì gāozhōng tóngxué.
Chúng tôi đều là bạn học cấp ba.
大学同学
Bạn học đại học.
Ví dụ:
他们是大学同学。
Tāmen shì dàxué tóngxué.
Họ là bạn học đại học.
同班同学
Bạn cùng lớp.
Ví dụ:
我们都是同班同学。
Wǒmen dōu shì tóngbān tóngxué.
Chúng tôi đều là bạn cùng lớp.
同校同学
Bạn cùng trường.
Ví dụ:
虽然不同班,但是我们是同校同学。
Suīrán bù tóng bān, dànshì wǒmen shì tóngxiào tóngxué.
Mặc dù không cùng lớp nhưng chúng tôi là bạn cùng trường.
VI. Phân biệt với các từ dễ nhầm
1. 同学 và 学生
同学 nhấn mạnh mối quan hệ "học cùng".
学生 nhấn mạnh thân phận "học sinh, sinh viên".
Ví dụ:
我是学生。
Tôi là học sinh.
我是你的同学。
Tôi là bạn học của bạn.
Không thể thay thế hai từ này cho nhau trong mọi trường hợp.
2. 同学 và 同事
同学
Bạn học.
同事
Đồng nghiệp.
Ví dụ:
毕业以后,我们成了同事。
Bìyè yǐhòu, wǒmen chéng le tóngshì.
Sau khi tốt nghiệp, chúng tôi trở thành đồng nghiệp.
3. 同学 và 校友
同学
Có quan hệ học cùng.
校友
Cùng từng học tại một trường nhưng không nhất thiết học cùng thời điểm hoặc cùng lớp.
Ví dụ:
他们都是北京大学校友。
Tāmen dōu shì Běijīng Dàxué xiàoyǒu.
Họ đều là cựu sinh viên Đại học Bắc Kinh.
4. 同学 và 同桌
同学
Bạn học.
同桌
Bạn ngồi cùng bàn.
Một người có thể vừa là 同学 vừa là 同桌.
Ví dụ:
他既是我的同学,也是我的同桌。
Tā jì shì wǒ de tóngxué, yě shì wǒ de tóngzhuō.
Anh ấy vừa là bạn học vừa là bạn cùng bàn của tôi.
VII. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Hiểu 同学 chỉ là "bạn cùng lớp"
Trong thực tế, 同学 có thể chỉ:
- Bạn cùng lớp.
- Bạn cùng trường.
- Bạn cùng khóa.
- Người từng học cùng ở bất kỳ giai đoạn nào.
Cần căn cứ vào ngữ cảnh để hiểu chính xác.
Lỗi 2: Dùng 同学 để chỉ mọi người cùng trường
Nếu muốn nhấn mạnh quan hệ "cùng trường nhưng khác thời khóa hoặc không học cùng", nên dùng 校友 sẽ chính xác hơn.
Ví dụ:
我们都是校友,不是同学。
Wǒmen dōu shì xiàoyǒu, bú shì tóngxué.
Chúng tôi đều là cựu sinh viên cùng trường, không phải là bạn học cùng nhau.
Lỗi 3: Nhầm 同学 với 学生
Ví dụ:
老师是学生。
Sai nếu muốn nói "Giáo viên là bạn học".
Đúng:
老师是我的同学。
Lǎoshī shì wǒ de tóngxué.
Người giáo viên đó là bạn học của tôi.
Hoặc:
老师叫学生回答问题。
Lǎoshī jiào xuéshēng huídá wèntí.
Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi.
Ở đây 学生 chỉ thân phận học sinh, không phải quan hệ bạn học.
VIII. 40 mẫu câu với 同学
- 我们是同学。
Pinyin: Wǒmen shì tóngxué.
Tiếng Việt: Chúng tôi là bạn học. - 他是我的同学。
Pinyin: Tā shì wǒ de tóngxué.
Tiếng Việt: Anh ấy là bạn học của tôi. - 她是我的大学同学。
Pinyin: Tā shì wǒ de dàxué tóngxué.
Tiếng Việt: Cô ấy là bạn học đại học của tôi. - 我们以前是高中同学。
Pinyin: Wǒmen yǐqián shì gāozhōng tóngxué.
Tiếng Việt: Trước đây chúng tôi là bạn học cấp ba. - 他是我的小学同学。
Pinyin: Tā shì wǒ de xiǎoxué tóngxué.
Tiếng Việt: Anh ấy là bạn học tiểu học của tôi. - 她是我的初中同学。
Pinyin: Tā shì wǒ de chūzhōng tóngxué.
Tiếng Việt: Cô ấy là bạn học cấp hai của tôi. - 我们是同班同学。
Pinyin: Wǒmen shì tóngbān tóngxué.
Tiếng Việt: Chúng tôi là bạn cùng lớp. - 我们不是同学。
Pinyin: Wǒmen bú shì tóngxué.
Tiếng Việt: Chúng tôi không phải là bạn học. - 他认识很多同学。
Pinyin: Tā rènshi hěn duō tóngxué.
Tiếng Việt: Anh ấy quen rất nhiều bạn học. - 我喜欢和同学一起学习。
Pinyin: Wǒ xǐhuan hé tóngxué yìqǐ xuéxí.
Tiếng Việt: Tôi thích học cùng các bạn. - 同学们正在上课。
Pinyin: Tóngxuémen zhèngzài shàngkè.
Tiếng Việt: Các bạn học sinh đang học. - 同学们认真听老师讲课。
Pinyin: Tóngxuémen rènzhēn tīng lǎoshī jiǎngkè.
Tiếng Việt: Các bạn học sinh chăm chú nghe giáo viên giảng bài. - 老师表扬了这位同学。
Pinyin: Lǎoshī biǎoyáng le zhè wèi tóngxué.
Tiếng Việt: Giáo viên đã khen bạn học sinh này. - 我想帮助这位同学。
Pinyin: Wǒ xiǎng bāngzhù zhè wèi tóngxué.
Tiếng Việt: Tôi muốn giúp bạn học sinh này. - 同学之间应该互相帮助。
Pinyin: Tóngxué zhījiān yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Tiếng Việt: Các bạn học nên giúp đỡ lẫn nhau. - 他和我是老同学。
Pinyin: Tā hé wǒ shì lǎo tóngxué.
Tiếng Việt: Anh ấy và tôi là bạn học cũ. - 今天我遇见了一位老同学。
Pinyin: Jīntiān wǒ yùjiàn le yí wèi lǎo tóngxué.
Tiếng Việt: Hôm nay tôi gặp một người bạn học cũ. - 我们常常联系老同学。
Pinyin: Wǒmen chángcháng liánxì lǎo tóngxué.
Tiếng Việt: Chúng tôi thường xuyên liên lạc với bạn học cũ. - 他邀请同学参加聚会。
Pinyin: Tā yāoqǐng tóngxué cānjiā jùhuì.
Tiếng Việt: Anh ấy mời các bạn học tham gia buổi họp mặt. - 同学们一起拍毕业照。
Pinyin: Tóngxuémen yìqǐ pāi bìyèzhào.
Tiếng Việt: Các bạn học cùng chụp ảnh tốt nghiệp. - 我最好的同学住在北京。
Pinyin: Wǒ zuì hǎo de tóngxué zhù zài Běijīng.
Tiếng Việt: Người bạn học thân nhất của tôi sống ở Bắc Kinh. - 她给同学写了一封信。
Pinyin: Tā gěi tóngxué xiě le yì fēng xìn.
Tiếng Việt: Cô ấy đã viết một bức thư cho bạn học. - 同学们都来了。
Pinyin: Tóngxuémen dōu lái le.
Tiếng Việt: Tất cả các bạn học đều đã đến. - 我的同学来自上海。
Pinyin: Wǒ de tóngxué láizì Shànghǎi.
Tiếng Việt: Bạn học của tôi đến từ Thượng Hải. - 我们一起帮助新同学。
Pinyin: Wǒmen yìqǐ bāngzhù xīn tóngxué.
Tiếng Việt: Chúng tôi cùng giúp đỡ bạn học mới. - 新同学很友好。
Pinyin: Xīn tóngxué hěn yǒuhǎo.
Tiếng Việt: Bạn học mới rất thân thiện. - 同学们欢迎新同学。
Pinyin: Tóngxuémen huānyíng xīn tóngxué.
Tiếng Việt: Các bạn học chào đón bạn học mới. - 我给同学发了邮件。
Pinyin: Wǒ gěi tóngxué fā le yóujiàn.
Tiếng Việt: Tôi đã gửi email cho bạn học. - 同学请坐。
Pinyin: Tóngxué qǐng zuò.
Tiếng Việt: Em mời ngồi. - 同学,请回答这个问题。
Pinyin: Tóngxué, qǐng huídá zhège wèntí.
Tiếng Việt: Em hãy trả lời câu hỏi này. - 同学们,请安静。
Pinyin: Tóngxuémen, qǐng ānjìng.
Tiếng Việt: Các em vui lòng giữ trật tự. - 同学们,请打开课本。
Pinyin: Tóngxuémen, qǐng dǎkāi kèběn.
Tiếng Việt: Các em hãy mở sách giáo khoa. - 同学们都很努力。
Pinyin: Tóngxuémen dōu hěn nǔlì.
Tiếng Việt: Các bạn học đều rất chăm chỉ. - 我的同学很聪明。
Pinyin: Wǒ de tóngxué hěn cōngming.
Tiếng Việt: Bạn học của tôi rất thông minh. - 她向同学请教问题。
Pinyin: Tā xiàng tóngxué qǐngjiào wèntí.
Tiếng Việt: Cô ấy hỏi ý kiến bạn học về vấn đề đó. - 同学们互相学习。
Pinyin: Tóngxuémen hùxiāng xuéxí.
Tiếng Việt: Các bạn học cùng học hỏi lẫn nhau. - 他帮助同学解决困难。
Pinyin: Tā bāngzhù tóngxué jiějué kùnnan.
Tiếng Việt: Anh ấy giúp bạn học giải quyết khó khăn. - 同学之间要互相尊重。
Pinyin: Tóngxué zhījiān yào hùxiāng zūnzhòng.
Tiếng Việt: Giữa các bạn học cần tôn trọng lẫn nhau. - 我一直记得我的同学。
Pinyin: Wǒ yìzhí jìde wǒ de tóngxué.
Tiếng Việt: Tôi luôn nhớ những người bạn học của mình. - 毕业以后,我们还是同学,也是好朋友。
Pinyin: Bìyè yǐhòu, wǒmen háishi tóngxué, yě shì hǎo péngyou.
Tiếng Việt: Sau khi tốt nghiệp, chúng tôi vẫn là những người bạn học và cũng là những người bạn tốt.
Cách dùng 们 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 们 là gì?
们
Giản thể: 们
Phồn thể: 們
Pinyin: men (đọc nhẹ, không thanh điệu)
Âm Hán Việt: môn
Số nét:
- Giản thể 们: 5 nét
- Phồn thể 們: 11 nét
Bộ thủ:
- Giản thể: 亻 (Nhân đứng)
- Phồn thể: 亻 (Nhân đứng)
II. Cấu tạo chữ Hán
1. Chữ giản thể: 们
Gồm hai phần:
- 亻: Bộ Nhân đứng, chỉ con người.
- 门: Môn (cửa), chủ yếu dùng làm thành phần biểu âm trong chữ giản thể.
2. Chữ phồn thể: 們
Gồm:
- 亻: Người.
- 門: Cửa.
Ngày nay Trung Quốc đại lục dùng 们, còn Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao dùng 們.
III. Bản chất của 们
们 là hậu tố chỉ số nhiều (复数词尾).
Nó không phải là danh từ, động từ hay lượng từ mà là trợ tố được gắn sau đại từ hoặc một số danh từ chỉ người để biểu thị "nhiều người".
Có thể hiểu đơn giản:
们 = các, những, mọi, ... (chỉ người).
Ví dụ:
我 → tôi
我们 → chúng tôi
你 → bạn
你们 → các bạn
他 → anh ấy
他们 → họ
老师 → giáo viên
老师们 → các giáo viên
IV. Chức năng của 们
Chức năng duy nhất của 们 là biểu thị số nhiều của người hoặc đại từ chỉ người.
Nó không dùng để chỉ số nhiều của đồ vật, động vật hoặc khái niệm thông thường.
V. Cách dùng thứ nhất: Gắn sau đại từ nhân xưng
Đây là cách dùng phổ biến và quan trọng nhất.
我 → 我们
我们
Wǒmen
Chúng tôi, chúng ta.
Ví dụ:
我们都是中国人。
Wǒmen dōu shì Zhōngguó rén.
Chúng tôi đều là người Trung Quốc.
你 → 你们
你们
Nǐmen
Các bạn.
Ví dụ:
你们今天去哪儿?
Nǐmen jīntiān qù nǎr?
Hôm nay các bạn đi đâu?
他 → 他们
他们
Tāmen
Họ (nam hoặc nhóm có nam).
Ví dụ:
他们已经到了。
Tāmen yǐjīng dào le.
Họ đã đến rồi.
她 → 她们
Tāmen
Họ (toàn nữ).
Ví dụ:
她们都是老师。
Tāmen dōu shì lǎoshī.
Họ đều là giáo viên.
它 → 它们
Tāmen
Chúng (động vật, đồ vật).
Ví dụ:
它们都很可爱。
Tāmen dōu hěn kě'ài.
Chúng đều rất đáng yêu.
Lưu ý rằng 它们 chỉ dùng với đại từ 它, không có nghĩa là hậu tố 们 có thể gắn tự do vào mọi danh từ chỉ vật.
VI. Cách dùng thứ hai: Gắn sau danh từ chỉ người
Ngoài đại từ, 们 còn có thể đứng sau danh từ chỉ người khi muốn nhấn mạnh cả một nhóm người.
Ví dụ:
老师们
Lǎoshīmen
Các giáo viên.
学生们
Xuéshengmen
Các học sinh.
孩子们
Háizimen
Bọn trẻ.
朋友们
Péngyoumen
Các bạn.
同志们
Tóngzhìmen
Các đồng chí.
同学们
Tóngxuémen
Các bạn học.
客人们
Kèrénmen
Các vị khách.
员工们
Yuángōngmen
Các nhân viên.
家长们
Jiāzhǎngmen
Các phụ huynh.
领导们
Lǐngdǎomen
Các lãnh đạo.
VII. Khi nào không dùng 们?
Không phải cứ danh từ chỉ người là đều thêm 们.
Việc thêm 们 phụ thuộc vào ngữ cảnh.
Ví dụ:
老师来了。
Giáo viên đến rồi.
Nếu chỉ nói chung thì không cần 们.
Chỉ khi muốn nhấn mạnh:
Các giáo viên đều đến.
Mới nói:
老师们都来了。
VIII. Không dùng 们 khi đã có từ chỉ số nhiều
Đây là quy tắc rất quan trọng.
Nếu phía trước đã có từ thể hiện số nhiều thì không thêm 们.
Ví dụ:
很多学生
Rất nhiều học sinh.
Không nói:
很多学生们
Sai.
Một些老师
Một số giáo viên.
Không nói:
一些老师们
Sai.
所有员工
Toàn bộ nhân viên.
Không nói:
所有员工们
Sai.
全部同学
Toàn bộ học sinh.
Không nói:
全部同学们
Sai.
不少朋友
Không ít bạn bè.
Không nói:
不少朋友们
Sai.
各种老师
Các loại giáo viên.
Không nói:
各种老师们
Sai.
IX. Không dùng sau số từ
Ví dụ:
三个学生
Ba học sinh.
Không nói:
三个学生们
Sai.
十位老师
Mười giáo viên.
Không nói:
十位老师们
Sai.
五个人
Năm người.
Không nói:
五个人们
Sai.
X. Không dùng với phần lớn danh từ chỉ vật
Sai:
桌子们
Bàn.
Sai.
书们
Sách.
Sai.
电脑们
Máy tính.
Sai.
汽车们
Ô tô.
Sai.
衣服们
Quần áo.
Sai.
Nếu muốn nói số nhiều của đồ vật, tiếng Trung thường không dùng 们 mà dựa vào ngữ cảnh hoặc các từ như:
很多
许多
一些
不少
各种
全部
所有
XI. Có dùng với động vật không?
Thông thường không.
Sai:
猫们
狗们
马们
鸟们
Trong khẩu ngữ hoặc văn học thiếu nhi đôi khi người ta nhân cách hóa động vật và thêm 们, nhưng đây không phải cách dùng thông thường.
Ví dụ:
小猫们快回家吧。
Những chú mèo nhỏ mau về nhà nào.
Đây là cách nói mang tính nhân hóa.
XII. Có dùng với tên riêng không?
Có.
Khi gọi hoặc nhắc đến cả một nhóm người có chung tên gọi.
Ví dụ:
王老师们
Các thầy cô họ Vương.
李同学们
Các bạn học họ Lý.
不过这种用法较少,多见于特定场合。
XIII. Dùng trong lời kêu gọi hoặc diễn thuyết
Rất phổ biến.
Ví dụ:
同志们!
Tóngzhìmen!
Các đồng chí!
朋友们!
Péngyoumen!
Các bạn!
女士们,先生们!
Nǚshìmen, xiānshengmen!
Thưa quý bà và quý ông!
同学们!
Tóngxuémen!
Các em học sinh!
老师们!
Lǎoshīmen!
Các thầy cô!
大家好!
Mọi người xin chào!
Ở đây 大家 đã mang nghĩa số nhiều nên không nói "大家们".
XIV. Phân biệt 我们 và 咱们
我们
Có thể bao gồm hoặc không bao gồm người nghe, tùy ngữ cảnh.
Ví dụ:
我们公司决定涨工资。
Wǒmen gōngsī juédìng zhǎng gōngzī.
Công ty chúng tôi quyết định tăng lương.
Người nghe có thể không thuộc công ty đó.
咱们
Luôn bao gồm cả người nói và người nghe.
Ví dụ:
咱们一起去吧。
Zánmen yìqǐ qù ba.
Chúng ta cùng đi nhé.
XV. Những lỗi thường gặp
Lỗi phổ biến nhất là thêm 们 sau các danh từ đã có từ chỉ số lượng hoặc số nhiều.
Sai:
很多学生们来了。
Đúng:
很多学生来了。
Sai:
三个老师们来了。
Đúng:
三个老师来了。
Sai:
所有员工们都知道。
Đúng:
所有员工都知道。
Sai:
这些朋友们很好。
Đúng:
这些朋友很好。
Sai:
大家们都来了。
Đúng:
大家都来了。
Sai:
每个人们都有梦想。
Đúng:
每个人都有梦想。
XVI. 40 câu ví dụ
1
我们都是中国人。
Wǒmen dōu shì Zhōngguó rén.
Chúng tôi đều là người Trung Quốc.
2
你们今天忙吗?
Nǐmen jīntiān máng ma?
Hôm nay các bạn bận không?
3
他们已经下班了。
Tāmen yǐjīng xiàbān le.
Họ đã tan làm rồi.
4
她们正在开会。
Tāmen zhèngzài kāihuì.
Họ đang họp.
5
它们生活在森林里。
Tāmen shēnghuó zài sēnlín lǐ.
Chúng sống trong rừng.
6
老师们都来了。
Lǎoshīmen dōu lái le.
Các giáo viên đều đã đến.
7
学生们认真听课。
Xuéshengmen rènzhēn tīngkè.
Các học sinh chăm chú nghe giảng.
8
孩子们在操场上玩。
Háizimen zài cāochǎng shàng wán.
Bọn trẻ đang chơi trên sân.
9
朋友们欢迎你。
Péngyoumen huānyíng nǐ.
Các bạn chào đón bạn.
10
同学们开始考试。
Tóngxuémen kāishǐ kǎoshì.
Các bạn học sinh bắt đầu thi.
11
员工们都很努力。
Yuángōngmen dōu hěn nǔlì.
Các nhân viên đều rất chăm chỉ.
12
家长们非常满意。
Jiāzhǎngmen fēicháng mǎnyì.
Các phụ huynh rất hài lòng.
13
客人们已经到了。
Kèrénmen yǐjīng dào le.
Các vị khách đã đến.
14
医生们正在讨论病情。
Yīshēngmen zhèngzài tǎolùn bìngqíng.
Các bác sĩ đang thảo luận về bệnh tình.
15
护士们一直很忙。
Hùshìmen yìzhí hěn máng.
Các y tá luôn rất bận.
16
领导们提出了新的计划。
Lǐngdǎomen tíchū le xīn de jìhuà.
Các lãnh đạo đã đưa ra kế hoạch mới.
17
同事们互相帮助。
Tóngshìmen hùxiāng bāngzhù.
Các đồng nghiệp giúp đỡ lẫn nhau.
18
观众们热烈鼓掌。
Guānzhòngmen rèliè gǔzhǎng.
Khán giả nhiệt liệt vỗ tay.
19
记者们正在采访他。
Jìzhěmen zhèngzài cǎifǎng tā.
Các phóng viên đang phỏng vấn anh ấy.
20
运动员们努力训练。
Yùndòngyuánmen nǔlì xùnliàn.
Các vận động viên luyện tập chăm chỉ.
21
朋友们祝你生日快乐。
Péngyoumen zhù nǐ shēngrì kuàilè.
Các bạn chúc bạn sinh nhật vui vẻ.
22
老师们非常负责。
Lǎoshīmen fēicháng fùzé.
Các giáo viên rất có trách nhiệm.
23
学生们每天复习。
Xuéshengmen měitiān fùxí.
Các học sinh ôn bài mỗi ngày.
24
孩子们喜欢唱歌。
Háizimen xǐhuān chànggē.
Bọn trẻ thích hát.
25
我们一起学习汉语。
Wǒmen yìqǐ xuéxí Hànyǔ.
Chúng ta cùng học tiếng Trung.
26
你们准备好了吗?
Nǐmen zhǔnbèi hǎo le ma?
Các bạn chuẩn bị xong chưa?
27
他们正在吃饭。
Tāmen zhèngzài chīfàn.
Họ đang ăn cơm.
28
她们都是护士。
Tāmen dōu shì hùshi.
Họ đều là y tá.
29
员工们按时完成任务。
Yuángōngmen ànshí wánchéng rènwu.
Các nhân viên hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
30
老师们鼓励学生创新。
Lǎoshīmen gǔlì xuéshēng chuàngxīn.
Các giáo viên khuyến khích học sinh sáng tạo.
31
同学们互相学习。
Tóngxuémen hùxiāng xuéxí.
Các bạn học sinh học hỏi lẫn nhau.
32
客人们陆续离开了。
Kèrénmen lùxù líkāi le.
Các vị khách lần lượt rời đi.
33
医生们马上开始手术。
Yīshēngmen mǎshàng kāishǐ shǒushù.
Các bác sĩ lập tức bắt đầu ca phẫu thuật.
34
朋友们一直支持我。
Péngyoumen yìzhí zhīchí wǒ.
Các bạn luôn ủng hộ tôi.
35
孩子们高兴地跑回家。
Háizimen gāoxìng de pǎo huí jiā.
Bọn trẻ vui vẻ chạy về nhà.
36
家长们认真听老师介绍。
Jiāzhǎngmen rènzhēn tīng lǎoshī jièshào.
Các phụ huynh chăm chú nghe giáo viên giới thiệu.
37
领导们正在讨论预算。
Lǐngdǎomen zhèngzài tǎolùn yùsuàn.
Các lãnh đạo đang thảo luận ngân sách.
38
员工们积极参加培训。
Yuángōngmen jījí cānjiā péixùn.
Các nhân viên tích cực tham gia đào tạo.
39
老师们欢迎新同学。
Lǎoshīmen huānyíng xīn tóngxué.
Các giáo viên chào đón học sinh mới.
40
同学们祝老师教师节快乐。
Tóngxuémen zhù lǎoshī Jiàoshī Jié kuàilè.
Các học sinh chúc thầy cô Ngày Nhà giáo vui vẻ.
Cách dùng 来 (lái) trong tiếng Trung
来 là một trong những động từ cơ bản nhưng cũng là một trong những từ có nhiều cách dùng nhất trong tiếng Trung. Ngoài nghĩa "đến", 来 còn có thể làm động từ xu hướng, trợ động từ trong khẩu ngữ, động từ biểu thị cách thực hiện, động từ nối trong câu kiêm ngữ, xuất hiện trong nhiều cấu trúc ngữ pháp và thành ngữ.
Người học từ HSK1 đến HSK6 đều gặp 来 rất thường xuyên.
Đọc là:
来
Pinyin: lái
Loại từ:
- Động từ
- Động từ xu hướng (趋向动词)
- Động từ bổ trợ trong khẩu ngữ
- Thành phần trong động từ xu hướng kép
- Động từ dùng để chỉ phương thức thực hiện
- Thành phần của rất nhiều cấu trúc ngữ pháp
I. Nghĩa cơ bản nhất: Đến
Đây là cách dùng đầu tiên mà người học tiếp xúc.
来 biểu thị sự di chuyển hướng về phía người nói hoặc địa điểm được coi là trung tâm của lời nói.
Ví dụ:
我来了。
Wǒ lái le.
Tôi đến rồi.
你什么时候来?
Nǐ shénme shíhou lái?
Khi nào bạn đến?
请进来。
Qǐng jìnlái.
Mời vào.
老师来了。
Lǎoshī lái le.
Giáo viên đến rồi.
他马上来。
Tā mǎshàng lái.
Anh ấy sẽ đến ngay.
明天来公司。
Míngtiān lái gōngsī.
Ngày mai đến công ty.
欢迎你来中国。
Huānyíng nǐ lái Zhōngguó.
Hoan nghênh bạn đến Trung Quốc.
请来我家玩。
Qǐng lái wǒ jiā wán.
Hãy đến nhà tôi chơi.
II. Phân biệt 来 và 去
Đây là phần rất quan trọng.
来 luôn chỉ chuyển động về phía người nói hoặc điểm quy chiếu.
去 luôn chỉ chuyển động rời xa người nói hoặc điểm quy chiếu.
Ví dụ:
你来我家吧。
Nǐ lái wǒ jiā ba.
Bạn hãy đến nhà tôi nhé.
我去你家。
Wǒ qù nǐ jiā.
Tôi đi đến nhà bạn.
老师来了。
Lǎoshī lái le.
Giáo viên đã đến.
老师去了办公室。
Lǎoshī qù le bàngōngshì.
Giáo viên đi đến văn phòng.
Nếu người nói đang ở công ty:
经理来了。
Giám đốc đến công ty.
Nếu người nói đang ở nhà:
经理去公司了。
Giám đốc đã đi đến công ty.
Điểm mấu chốt không phải là địa điểm nào, mà là hướng chuyển động so với điểm nhìn của người nói.
III. 来 làm động từ xu hướng
Sau rất nhiều động từ, 来 biểu thị chuyển động hướng về phía người nói.
Ví dụ:
回来
huílái
quay trở lại
进来
jìnlái
đi vào
出来
chūlái
đi ra
拿来
nálái
mang đến
送来
sònglái
gửi đến
搬来
bānlái
chuyển đến
跑来
pǎolái
chạy đến
飞来
fēilái
bay đến
寄来
jìlái
gửi đến
Ví dụ:
请把文件拿来。
Qǐng bǎ wénjiàn nálái.
Hãy mang tài liệu đến đây.
他跑来了。
Tā pǎolái le.
Anh ấy chạy đến.
快进来!
Kuài jìnlái!
Mau vào đi!
小鸟飞来了。
Xiǎoniǎo fēilái le.
Chim nhỏ bay đến.
IV. 来 biểu thị "hãy để..."
Đây là cách dùng rất phổ biến trong khẩu ngữ.
Cấu trúc:
来 + Động từ
Ý nghĩa:
Để tôi...
Để chúng tôi...
Để ai đó làm...
Ví dụ:
我来吧。
Wǒ lái ba.
Để tôi làm.
我来介绍一下。
Wǒ lái jièshào yíxià.
Để tôi giới thiệu một chút.
我来帮你。
Wǒ lái bāng nǐ.
Để tôi giúp bạn.
让我来。
Ràng wǒ lái.
Để tôi làm.
你休息,我来做。
Nǐ xiūxi, wǒ lái zuò.
Bạn nghỉ đi, để tôi làm.
今天我来开车。
Jīntiān wǒ lái kāichē.
Hôm nay để tôi lái xe.
V. 来 biểu thị cách thức thực hiện
Cấu trúc:
用……来……
Dùng... để...
Ví dụ:
我用电脑来工作。
Wǒ yòng diànnǎo lái gōngzuò.
Tôi dùng máy tính để làm việc.
我们用中文来交流。
Wǒmen yòng Zhōngwén lái jiāoliú.
Chúng tôi dùng tiếng Trung để giao tiếp.
他用手机来学习。
Tā yòng shǒujī lái xuéxí.
Anh ấy dùng điện thoại để học.
公司用ERP系统来管理库存。
Gōngsī yòng ERP xìtǒng lái guǎnlǐ kùcún.
Công ty dùng hệ thống ERP để quản lý tồn kho.
VI. 来 biểu thị phương pháp hoặc cách làm
Cấu trúc:
来 + Động từ
Có nghĩa là:
Thực hiện bằng cách...
Ví dụ:
我们来讨论这个问题。
Wǒmen lái tǎolùn zhège wèntí.
Chúng ta hãy thảo luận vấn đề này.
来看看。
Lái kànkan.
Hãy xem nào.
来试试。
Lái shìshi.
Hãy thử xem.
来想办法。
Lái xiǎng bànfǎ.
Hãy nghĩ cách.
大家来学习。
Dàjiā lái xuéxí.
Mọi người cùng học nào.
VII. 来 trong câu mệnh lệnh
Đây là cách dùng rất tự nhiên.
Ví dụ:
来!
Lái!
Lại đây!
快来!
Kuài lái!
Mau đến đây!
来一下。
Lái yíxià.
Đến đây một chút.
大家都来。
Dàjiā dōu lái.
Mọi người đều đến đi.
VIII. 来 trong câu kiêm ngữ
Cấu trúc:
S + V1 + O + 来 + V2
Trong trường hợp này, 来 mang ý nghĩa "đến để làm việc gì".
Ví dụ:
请你来帮我。
Qǐng nǐ lái bāng wǒ.
Mời bạn đến giúp tôi.
老师叫我来回答问题。
Lǎoshī jiào wǒ lái huídá wèntí.
Giáo viên bảo tôi đến trả lời câu hỏi.
经理安排他来处理客户投诉。
Jīnglǐ ānpái tā lái chǔlǐ kèhù tóusù.
Giám đốc sắp xếp anh ấy đến xử lý khiếu nại của khách hàng.
公司派他来中国工作。
Gōngsī pài tā lái Zhōngguó gōngzuò.
Công ty cử anh ấy đến Trung Quốc làm việc.
IX. 来 trong cấu trúc "来 + số lượng"
Dùng để diễn tả việc gọi món, lấy hàng hoặc yêu cầu số lượng.
Ví dụ:
来一杯咖啡。
Lái yì bēi kāfēi.
Cho một cốc cà phê.
来两瓶水。
Lái liǎng píng shuǐ.
Cho hai chai nước.
来十公斤苹果。
Lái shí gōngjīn píngguǒ.
Lấy mười ki-lô-gam táo.
来一份合同。
Lái yí fèn hétóng.
Cho một bản hợp đồng.
X. 来 trong cấu trúc "越来越"
Đây là cấu trúc diễn tả sự thay đổi tăng dần.
Công thức:
越来越 + Tính từ
Ví dụ:
天气越来越冷。
Tiānqì yuèláiyuè lěng.
Thời tiết ngày càng lạnh.
中文越来越难。
Zhōngwén yuèláiyuè nán.
Tiếng Trung ngày càng khó.
公司发展越来越快。
Gōngsī fāzhǎn yuèláiyuè kuài.
Công ty phát triển ngày càng nhanh.
XI. Một số cấu trúc quan trọng có 来
来得及
lái de jí
Kịp.
我们还来得及。
Wǒmen hái láidejí.
Chúng ta vẫn còn kịp.
来不及
lái bu jí
Không kịp.
我来不及吃饭。
Wǒ láibují chīfàn.
Tôi không kịp ăn cơm.
原来
yuánlái
Thì ra.
原来你在这里。
Yuánlái nǐ zài zhèlǐ.
Thì ra bạn ở đây.
后来
hòulái
Sau đó.
后来他回家了。
Hòulái tā huí jiā le.
Sau đó anh ấy về nhà.
从来
cónglái
Từ trước đến nay.
我从来不抽烟。
Wǒ cónglái bù chōuyān.
Tôi chưa bao giờ hút thuốc.
将来
jiānglái
Tương lai.
将来我要当老师。
Jiānglái wǒ yào dāng lǎoshī.
Tương lai tôi muốn làm giáo viên.
近来
jìnlái
Gần đây.
近来工作很忙。
Jìnlái gōngzuò hěn máng.
Gần đây công việc rất bận.
XII. Những lỗi thường gặp
Lỗi thứ nhất: Nhầm lẫn giữa 来 và 去.
Sai:
我现在去这里。
Nếu người nói đã ở "đây", phải dùng:
我现在来这里。
Wǒ xiànzài lái zhèlǐ.
Tôi bây giờ đến đây.
Lỗi này xuất phát từ việc không xác định điểm nhìn của người nói.
Lỗi thứ hai: Dùng 来 sau động từ không biểu thị chuyển động.
Ví dụ như 喜欢来、知道来 là không đúng, vì 来 với vai trò động từ xu hướng chỉ kết hợp với những động từ có ý nghĩa chuyển động hoặc có thể mở rộng thành chuyển động hướng về phía người nói.
Lỗi thứ ba: Thiếu động từ sau 来 khi 来 mang nghĩa "để làm".
Ví dụ:
我来。
Chỉ có nghĩa "Tôi đến."
Nhưng:
我来帮你。
Wǒ lái bāng nǐ.
Có nghĩa "Để tôi giúp bạn."
Hai câu có sắc thái hoàn toàn khác nhau.
XIII. Tóm tắt
来 có rất nhiều cách dùng, nhưng có thể quy về các nhóm chính:
- Chỉ sự di chuyển hướng về phía người nói hoặc điểm quy chiếu.
- Làm động từ xu hướng trong các tổ hợp như 回来、进来、出来、拿来.
- Biểu thị "để tôi/để chúng tôi..." trong khẩu ngữ.
- Chỉ mục đích hoặc cách thức thực hiện trong các cấu trúc như 用……来…….
- Dùng để mời gọi, thúc giục hoặc đề nghị trong câu mệnh lệnh.
- Xuất hiện trong câu kiêm ngữ với nghĩa "đến để làm việc gì".
- Dùng khi gọi món, yêu cầu số lượng như 来一杯、来两份.
- Là thành phần của nhiều cấu trúc và từ ghép quan trọng như 越来越、来得及、来不及、原来、后来、从来、将来、近来.
Vì phạm vi sử dụng rất rộng, 来 là một trong những động từ có tần suất xuất hiện cao nhất trong tiếng Trung hiện đại và là nền tảng để hiểu nhiều cấu trúc ngữ pháp ở mọi trình độ.
Cách dùng 介绍 (jièshào) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 介绍 là gì?
Giản thể: 介绍
Phồn thể: 介紹
Pinyin: jièshào
Âm Hán Việt: Giới thiệu
Số nét:
- 介: 4 nét
- 绍: 8 nét (phồn thể: 紹, 11 nét)
Bộ thủ:
- 介: Bộ Nhân (人)
- 绍 (紹): Bộ Mịch (纟/糸)
Loại từ:
- Động từ (phổ biến nhất)
- Danh từ (ít dùng hơn)
Trong tiếng Trung, 介绍 là một từ rất thông dụng, mang nghĩa giới thiệu, giới thiệu cho biết, giới thiệu với người khác, giới thiệu một người, một sự vật, một địa điểm, một công ty, một sản phẩm hoặc trình bày khái quát về một vấn đề.
Đây là một trong những động từ xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp hằng ngày, trong HSK từ sơ cấp đến cao cấp, cũng như trong môi trường học tập và công việc.
II. Cấu tạo chữ Hán
介 (jiè)
Nghĩa gốc:
Làm trung gian, ở giữa, xen vào.
Ví dụ:
介绍
介意 (để ý)
中介 (môi giới)
媒介 (môi giới, vật trung gian)
简介 (giới thiệu ngắn gọn)
绍 (shào)
Nghĩa gốc:
Nối tiếp, kế tục, giới thiệu.
Ví dụ:
介绍
绍兴
继续介绍
Ghép lại:
介绍
Có nghĩa là:
Đưa thông tin về một người hoặc một sự vật để người khác biết, quen hoặc hiểu rõ hơn.
III. Nghĩa của 介绍
1. Giới thiệu một người với người khác
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ
我介绍你们认识。
Wǒ jièshào nǐmen rènshi.
Tôi giới thiệu hai bạn làm quen với nhau.
老师介绍新同学给大家。
Lǎoshī jièshào xīn tóngxué gěi dàjiā.
Giáo viên giới thiệu học sinh mới với mọi người.
经理介绍客户给我们。
Jīnglǐ jièshào kèhù gěi wǒmen.
Quản lý giới thiệu khách hàng cho chúng tôi.
2. Giới thiệu bản thân
Đây là cách dùng rất thường gặp trong lớp học, phỏng vấn và giao tiếp.
Ví dụ
请介绍一下自己。
Qǐng jièshào yíxià zìjǐ.
Xin hãy giới thiệu bản thân.
我先介绍一下自己。
Wǒ xiān jièshào yíxià zìjǐ.
Trước tiên tôi xin giới thiệu bản thân.
他正在介绍自己。
Tā zhèngzài jièshào zìjǐ.
Anh ấy đang giới thiệu bản thân.
3. Giới thiệu sản phẩm
Ví dụ
请介绍一下这个产品。
Qǐng jièshào yíxià zhège chǎnpǐn.
Xin hãy giới thiệu sản phẩm này.
销售员正在介绍新手机。
Xiāoshòuyuán zhèngzài jièshào xīn shǒujī.
Nhân viên bán hàng đang giới thiệu điện thoại mới.
4. Giới thiệu công ty
Ví dụ
请介绍一下贵公司。
Qǐng jièshào yíxià guì gōngsī.
Xin hãy giới thiệu về quý công ty.
经理介绍公司的发展情况。
Jīnglǐ jièshào gōngsī de fāzhǎn qíngkuàng.
Quản lý giới thiệu tình hình phát triển của công ty.
5. Giới thiệu địa điểm
Ví dụ
导游介绍北京的历史。
Dǎoyóu jièshào Běijīng de lìshǐ.
Hướng dẫn viên giới thiệu lịch sử của Bắc Kinh.
老师介绍故宫。
Lǎoshī jièshào Gùgōng.
Giáo viên giới thiệu về Cố Cung.
6. Giới thiệu phương pháp
Ví dụ
老师介绍新的学习方法。
Lǎoshī jièshào xīn de xuéxí fāngfǎ.
Giáo viên giới thiệu phương pháp học mới.
专家介绍新的技术。
Zhuānjiā jièshào xīn de jìshù.
Chuyên gia giới thiệu công nghệ mới.
IV. Loại từ
1. Động từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ
老师介绍汉语文化。
Lǎoshī jièshào Hànyǔ wénhuà.
Giáo viên giới thiệu văn hóa Trung Quốc.
2. Danh từ
Mang nghĩa:
Bài giới thiệu.
Lời giới thiệu.
Thông tin giới thiệu.
Ví dụ
这是一本公司的介绍。
Zhè shì yì běn gōngsī de jièshào.
Đây là tài liệu giới thiệu về công ty.
请看产品介绍。
Qǐng kàn chǎnpǐn jièshào.
Xin hãy xem phần giới thiệu sản phẩm.
V. Các mẫu câu thường gặp
介绍 + Người
介绍朋友
Jièshào péngyou.
Giới thiệu bạn bè.
介绍老师
Jièshào lǎoshī.
Giới thiệu giáo viên.
介绍客户
Jièshào kèhù.
Giới thiệu khách hàng.
介绍 + Sự vật
介绍产品
Jièshào chǎnpǐn.
Giới thiệu sản phẩm.
介绍文化
Jièshào wénhuà.
Giới thiệu văn hóa.
介绍历史
Jièshào lìshǐ.
Giới thiệu lịch sử.
介绍课程
Jièshào kèchéng.
Giới thiệu khóa học.
给 + Người + 介绍
老师给我们介绍新老师。
Lǎoshī gěi wǒmen jièshào xīn lǎoshī.
Giáo viên giới thiệu giáo viên mới cho chúng tôi.
朋友给我介绍工作。
Péngyou gěi wǒ jièshào gōngzuò.
Bạn giới thiệu công việc cho tôi.
向 + Người + 介绍
经理向大家介绍新员工。
Jīnglǐ xiàng dàjiā jièshào xīn yuángōng.
Quản lý giới thiệu nhân viên mới với mọi người.
老师向学生介绍中国文化。
Lǎoshī xiàng xuéshēng jièshào Zhōngguó wénhuà.
Giáo viên giới thiệu văn hóa Trung Quốc với học sinh.
把 + Người/Sự vật + 介绍给 + Người
我把他介绍给经理。
Wǒ bǎ tā jièshào gěi jīnglǐ.
Tôi giới thiệu anh ấy với quản lý.
请把这位专家介绍给大家。
Qǐng bǎ zhè wèi zhuānjiā jièshào gěi dàjiā.
Xin hãy giới thiệu vị chuyên gia này với mọi người.
介绍一下
Đây là cách nói lịch sự, rất thường dùng trong giao tiếp.
Ví dụ
请介绍一下。
Qǐng jièshào yíxià.
Xin hãy giới thiệu một chút.
请介绍一下您的工作。
Qǐng jièshào yíxià nín de gōngzuò.
Xin hãy giới thiệu về công việc của ông/bà.
VI. Phân biệt 介绍 và 推荐
介绍
Nghĩa là giới thiệu, cung cấp thông tin để người khác biết hoặc làm quen, không nhất thiết thể hiện sự đánh giá hay khuyến nghị.
Ví dụ:
老师介绍中国历史。
Lǎoshī jièshào Zhōngguó lìshǐ.
Giáo viên giới thiệu lịch sử Trung Quốc.
Chỉ mang ý nghĩa cung cấp thông tin.
推荐
Nghĩa là đề cử, tiến cử, khuyến nghị vì cho rằng người hoặc sự vật đó tốt, phù hợp hoặc đáng lựa chọn.
Ví dụ:
老师推荐这本书。
Lǎoshī tuījiàn zhè běn shū.
Giáo viên đề cử cuốn sách này.
Hàm ý giáo viên đánh giá cuốn sách tốt và khuyên người khác đọc.
So sánh
介绍 chỉ giúp người khác biết hoặc làm quen.
推荐 thể hiện sự đánh giá tích cực và khuyến khích người khác lựa chọn.
Ví dụ:
他给我介绍了一位律师。
Tā gěi wǒ jièshào le yí wèi lǜshī.
Anh ấy giới thiệu cho tôi một luật sư.
Chỉ là làm quen hoặc cung cấp thông tin.
他给我推荐了一位律师。
Tā gěi wǒ tuījiàn le yí wèi lǜshī.
Anh ấy giới thiệu (đề cử) cho tôi một luật sư.
Hàm ý vị luật sư này đáng tin cậy hoặc phù hợp.
VII. Những lỗi thường gặp
Nhầm giữa 介绍 và 认识
Sai:
我介绍他。
Nếu muốn nói "Tôi quen anh ấy", phải dùng:
我认识他。
Wǒ rènshi tā.
Tôi quen anh ấy.
介绍 không có nghĩa là "quen biết", mà là "giới thiệu".
Thiếu đối tượng tiếp nhận
Câu:
我介绍朋友。
Về ngữ pháp không sai, nhưng ý nghĩa chưa đầy đủ vì chưa nói giới thiệu cho ai.
Tự nhiên hơn:
我给你介绍一个朋友。
Wǒ gěi nǐ jièshào yí gè péngyou.
Tôi giới thiệu cho bạn một người bạn.
Dùng sai giới từ
Nên nói:
我向大家介绍新同事。
Wǒ xiàng dàjiā jièshào xīn tóngshì.
Tôi giới thiệu đồng nghiệp mới với mọi người.
Hoặc:
我给大家介绍新同事。
Wǒ gěi dàjiā jièshào xīn tóngshì.
Tôi giới thiệu đồng nghiệp mới cho mọi người.
Không nên kết hợp lẫn lộn các cấu trúc giới từ.
VIII. 40 câu ví dụ (có Pinyin và nghĩa tiếng Việt)
- 我来介绍一下自己。
Wǒ lái jièshào yíxià zìjǐ.
Tôi xin giới thiệu bản thân. - 请介绍一下你的家人。
Qǐng jièshào yíxià nǐ de jiārén.
Xin hãy giới thiệu gia đình của bạn. - 老师介绍了新同学。
Lǎoshī jièshào le xīn tóngxué.
Giáo viên giới thiệu học sinh mới. - 他向大家介绍自己的工作。
Tā xiàng dàjiā jièshào zìjǐ de gōngzuò.
Anh ấy giới thiệu công việc của mình với mọi người. - 我给你介绍一位朋友。
Wǒ gěi nǐ jièshào yí wèi péngyou.
Tôi giới thiệu cho bạn một người bạn. - 她介绍了自己的爱好。
Tā jièshào le zìjǐ de àihào.
Cô ấy giới thiệu sở thích của mình. - 导游介绍了这座城市。
Dǎoyóu jièshào le zhè zuò chéngshì.
Hướng dẫn viên giới thiệu thành phố này. - 老板介绍公司的历史。
Lǎobǎn jièshào gōngsī de lìshǐ.
Ông chủ giới thiệu lịch sử của công ty. - 请介绍一下这个项目。
Qǐng jièshào yíxià zhège xiàngmù.
Xin hãy giới thiệu dự án này. - 他介绍了新的学习方法。
Tā jièshào le xīn de xuéxí fāngfǎ.
Anh ấy giới thiệu phương pháp học mới. - 我想介绍我的老师。
Wǒ xiǎng jièshào wǒ de lǎoshī.
Tôi muốn giới thiệu giáo viên của mình. - 她向客户介绍产品。
Tā xiàng kèhù jièshào chǎnpǐn.
Cô ấy giới thiệu sản phẩm với khách hàng. - 我把他介绍给同事。
Wǒ bǎ tā jièshào gěi tóngshì.
Tôi giới thiệu anh ấy với đồng nghiệp. - 请给我们介绍一下。
Qǐng gěi wǒmen jièshào yíxià.
Xin hãy giới thiệu cho chúng tôi. - 他介绍了自己的经验。
Tā jièshào le zìjǐ de jīngyàn.
Anh ấy giới thiệu kinh nghiệm của mình. - 老师介绍中国文化。
Lǎoshī jièshào Zhōngguó wénhuà.
Giáo viên giới thiệu văn hóa Trung Quốc. - 她介绍自己的家乡。
Tā jièshào zìjǐ de jiāxiāng.
Cô ấy giới thiệu quê hương của mình. - 我向他们介绍了你。
Wǒ xiàng tāmen jièshào le nǐ.
Tôi đã giới thiệu bạn với họ. - 他给我介绍了一份工作。
Tā gěi wǒ jièshào le yí fèn gōngzuò.
Anh ấy giới thiệu cho tôi một công việc. - 医生介绍新的治疗方法。
Yīshēng jièshào xīn de zhìliáo fāngfǎ.
Bác sĩ giới thiệu phương pháp điều trị mới. - 公司介绍了未来的发展计划。
Gōngsī jièshào le wèilái de fāzhǎn jìhuà.
Công ty giới thiệu kế hoạch phát triển trong tương lai. - 请介绍一下你的专业。
Qǐng jièshào yíxià nǐ de zhuānyè.
Xin hãy giới thiệu chuyên ngành của bạn. - 她向大家介绍了会议安排。
Tā xiàng dàjiā jièshào le huìyì ānpái.
Cô ấy giới thiệu lịch trình cuộc họp với mọi người. - 老师给学生介绍了图书馆。
Lǎoshī gěi xuéshēng jièshào le túshūguǎn.
Giáo viên giới thiệu thư viện cho học sinh. - 他介绍了一本好书。
Tā jièshào le yì běn hǎo shū.
Anh ấy giới thiệu một cuốn sách hay. - 请向大家介绍你的团队。
Qǐng xiàng dàjiā jièshào nǐ de tuánduì.
Xin hãy giới thiệu nhóm của bạn với mọi người. - 我给父母介绍了我的朋友。
Wǒ gěi fùmǔ jièshào le wǒ de péngyou.
Tôi giới thiệu bạn của mình với bố mẹ. - 她介绍了公司的产品。
Tā jièshào le gōngsī de chǎnpǐn.
Cô ấy giới thiệu sản phẩm của công ty. - 导游正在介绍名胜古迹。
Dǎoyóu zhèngzài jièshào míngshèng gǔjì.
Hướng dẫn viên đang giới thiệu các danh lam thắng cảnh. - 请介绍一下活动内容。
Qǐng jièshào yíxià huódòng nèiróng.
Xin hãy giới thiệu nội dung hoạt động. - 他向记者介绍了情况。
Tā xiàng jìzhě jièshào le qíngkuàng.
Anh ấy giới thiệu tình hình với phóng viên. - 我来介绍今天的主题。
Wǒ lái jièshào jīntiān de zhǔtí.
Tôi sẽ giới thiệu chủ đề hôm nay. - 她介绍了新的管理制度。
Tā jièshào le xīn de guǎnlǐ zhìdù.
Cô ấy giới thiệu chế độ quản lý mới. - 老师介绍了一位专家。
Lǎoshī jièshào le yí wèi zhuānjiā.
Giáo viên giới thiệu một chuyên gia. - 我想向大家介绍我的家乡。
Wǒ xiǎng xiàng dàjiā jièshào wǒ de jiāxiāng.
Tôi muốn giới thiệu quê hương của mình với mọi người. - 他把妹妹介绍给我们。
Tā bǎ mèimei jièshào gěi wǒmen.
Anh ấy giới thiệu em gái với chúng tôi. - 请介绍一下这门课程。
Qǐng jièshào yíxià zhè mén kèchéng.
Xin hãy giới thiệu khóa học này. - 她向外国朋友介绍中国美食。
Tā xiàng wàiguó péngyou jièshào Zhōngguó měishí.
Cô ấy giới thiệu ẩm thực Trung Quốc với bạn bè nước ngoài. - 他给客户介绍了解决方案。
Tā gěi kèhù jièshào le jiějué fāng'àn.
Anh ấy giới thiệu phương án giải quyết cho khách hàng. - 主持人介绍了今天的嘉宾。
Zhǔchírén jièshào le jīntiān de jiābīn.
Người dẫn chương trình giới thiệu các vị khách mời của ngày hôm nay.
Cách dùng 一下 trong tiếng Trung
1. 一下 là gì?
一下
Phiên âm: yíxià (do biến điệu của 一, đọc là yí trước âm tiết thanh 4)
Loại từ: Bổ ngữ xu hướng ngắn / thành phần phụ đứng sau động từ hoặc giữa động từ lặp lại (thường được xếp là bổ ngữ chỉ lượng ngắn của động tác hoặc trợ từ ngữ khí làm giảm sắc thái tùy cách dùng).
Nghĩa cơ bản:
一下 vốn có nghĩa gốc là:
- Một lần
- Một chút
- Một lúc
- Một cái
Nhưng trong tiếng Trung hiện đại, 一下 rất hiếm khi mang nghĩa đúng là "một lần". Phần lớn trường hợp, 一下 là một thành phần ngữ pháp dùng để:
- Làm cho hành động nghe nhẹ nhàng hơn.
- Làm cho lời đề nghị lịch sự hơn.
- Biểu thị hành động diễn ra trong thời gian rất ngắn.
- Biểu thị thử làm một việc.
- Làm giảm mệnh lệnh.
- Làm giảm cảm giác ép buộc.
Đây là một trong những từ xuất hiện nhiều nhất trong giao tiếp tiếng Trung.
2. Nguồn gốc của 一下
一下 gồm hai chữ:
一
Phiên âm: yī
Nghĩa:
- Một
下
Phiên âm: xià
Nghĩa gốc:
- Bên dưới
- Lần
- Nhịp
- Động tác
Ghép lại
一下
Ban đầu có nghĩa:
"Một lần"
Ví dụ cổ
打一下
Đánh một cái.
看一下
Nhìn một lần.
Theo thời gian, nghĩa mở rộng thành:
"Làm một chút"
"Làm thử"
"Làm nhanh"
"Làm nhẹ"
3. Công dụng thứ nhất: Chỉ hành động diễn ra trong thời gian rất ngắn
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Công thức
Động từ + 一下
Ý nghĩa
Hành động chỉ diễn ra trong chốc lát.
Không kéo dài.
Ví dụ
我看一下。
Wǒ kàn yíxià.
Tôi xem một chút.
不是一直看。
Không phải xem rất lâu.
等一下。
Děng yíxià.
Đợi một chút.
休息一下。
Xiūxi yíxià.
Nghỉ một lát.
坐一下。
Zuò yíxià.
Ngồi một lát.
想一下。
Xiǎng yíxià.
Suy nghĩ một chút.
4. Công dụng thứ hai: Làm cho câu lịch sự hơn
Nếu bỏ 一下 đi thì câu vẫn đúng.
Nhưng nghe cứng hơn.
Ví dụ
请坐。
Qǐng zuò.
Mời ngồi.
Lịch sự.
Nhưng
请坐一下。
Qǐng zuò yíxià.
Mời ngồi một lát.
Nghe mềm mại hơn.
请等一下。
Qǐng děng yíxià.
Xin vui lòng đợi một chút.
请看一下。
Qǐng kàn yíxià.
Xin hãy xem qua một chút.
请帮我看一下。
Qǐng bāng wǒ kàn yíxià.
Xin hãy giúp tôi xem qua một chút.
Trong giao tiếp, người Trung Quốc rất thích thêm 一下 để tránh cảm giác ra lệnh.
Ví dụ
给我看。
Đưa tôi xem.
Nghe khá cứng.
Cho nên thường nói
给我看一下。
Gěi wǒ kàn yíxià.
Cho tôi xem một chút.
5. Công dụng thứ ba: Làm giảm mức độ của mệnh lệnh
Ví dụ
你过来。
Nǐ guòlái.
Lại đây.
Nghe khá mạnh.
Thường nói
你过来一下。
Nǐ guòlái yíxià.
Lại đây một chút.
Nghe tự nhiên hơn nhiều.
老师叫你过去一下。
Lǎoshī jiào nǐ guòqù yíxià.
Thầy giáo bảo bạn qua đó một chút.
你帮我一下。
Nǐ bāng wǒ yíxià.
Giúp tôi một chút nhé.
6. Công dụng thứ tư: Biểu thị thử làm một việc
Lúc này nghĩa gần giống
Thử...
Xem thử...
Ví dụ
你试一下。
Nǐ shì yíxià.
Bạn thử xem.
你用一下。
Nǐ yòng yíxià.
Bạn thử dùng xem.
尝一下。
Cháng yíxià.
Nếm thử một chút.
摸一下。
Mō yíxià.
Sờ thử một chút.
按一下。
Àn yíxià.
Ấn thử một cái.
7. Công dụng thứ năm: Biểu thị hành động xảy ra một lần
Lúc này 一下 mang nghĩa gần với
Một cái
Một lần
Ví dụ
拍一下。
Pāi yíxià.
Vỗ một cái.
打一下。
Dǎ yíxià.
Đánh một cái.
推一下。
Tuī yíxià.
Đẩy một cái.
敲一下门。
Qiāo yíxià mén.
Gõ cửa một cái.
按一下按钮。
Àn yíxià ànniǔ.
Nhấn nút một lần.
8. Công dụng thứ sáu: Làm giảm sắc thái của lời yêu cầu
Ví dụ
麻烦你检查一下。
Máfan nǐ jiǎnchá yíxià.
Phiền bạn kiểm tra giúp một chút.
请确认一下。
Qǐng quèrèn yíxià.
Xin xác nhận giúp.
请回复一下。
Qǐng huífù yíxià.
Xin phản hồi giúp.
请修改一下。
Qǐng xiūgǎi yíxià.
Xin sửa giúp một chút.
请介绍一下自己。
Qǐng jièshào yíxià zìjǐ.
Xin hãy giới thiệu đôi chút về bản thân.
9. 一下 đứng ở đâu?
Đứng sau động từ
看一下
说一下
问一下
查一下
改一下
听一下
读一下
写一下
想一下
找一下
Đây là vị trí phổ biến nhất.
Đứng sau động từ và trước tân ngữ
看一下这个文件。
Kàn yíxià zhège wénjiàn.
Xem tài liệu này một chút.
检查一下合同。
Jiǎnchá yíxià hétóng.
Kiểm tra hợp đồng một chút.
修改一下内容。
Xiūgǎi yíxià nèiróng.
Chỉnh sửa nội dung một chút.
Đứng giữa động từ lặp lại
看一看
听一听
试一试
想一想
问一问
Đây là một hình thức gần nghĩa với V + 一下, nhưng khác về sắc thái.
Ví dụ:
看一下
Nhấn mạnh "xem một chút", thường dùng trong lời đề nghị hoặc yêu cầu.
看一看
Nhấn mạnh "xem thử, nhìn thử", mang tính khẩu ngữ và tự nhiên hơn.
Cả hai đều rất phổ biến, nhưng V + 一下 xuất hiện nhiều hơn trong giao tiếp công việc và văn viết ngắn.
10. Khi nào không dùng 一下?
Không phải động từ nào cũng kết hợp tự nhiên với 一下.
Thông thường, 一下 chỉ đi với những động từ biểu thị hành động có thể diễn ra trong thời gian ngắn hoặc có thể thực hiện như một lần hành động.
Ví dụ tự nhiên:
- 看一下 (xem một chút)
- 问一下 (hỏi một chút)
- 查一下 (kiểm tra một chút)
- 等一下 (đợi một chút)
- 试一下 (thử một chút)
Những động từ biểu thị trạng thái kéo dài, tồn tại hoặc quan hệ thường không dùng với 一下.
Ví dụ không tự nhiên:
- 我是一下。 ✘
- 他喜欢一下她。 ✘
- 我有一下钱。 ✘
Lý do là 是 (là), 有 (có), 喜欢 (thích) không phải là những hành động ngắn diễn ra trong một lần.
11. Những lỗi người Việt thường gặp
Lỗi 1: Cho rằng 一下 luôn có nghĩa là "một lần".
Trong nhiều trường hợp, 一下 chỉ làm câu nói mềm mại hơn chứ không mang nghĩa đếm số lần.
Ví dụ:
请等一下。
Qǐng děng yíxià.
Nghĩa tự nhiên là: "Xin đợi một chút", không phải "đợi một lần".
Lỗi 2: Dùng 一下 với mọi động từ.
Chỉ nên dùng với các động từ chỉ hành động ngắn hoặc có thể thực hiện trong một lần.
Lỗi 3: Bỏ 一下 trong lời nhờ vả.
So sánh:
帮我。
Bāng wǒ.
Giúp tôi.
Nghe khá trực tiếp.
帮我一下。
Bāng wǒ yíxià.
Giúp tôi một chút nhé.
Nghe lịch sự và tự nhiên hơn nhiều.
12. Tóm tắt
一下 là một thành phần ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Trung hiện đại. Tuy có nghĩa gốc là "một lần", nhưng trong giao tiếp hàng ngày, chức năng chính của nó là làm nhẹ hành động, rút ngắn thời lượng cảm nhận của hành động, giảm sắc thái mệnh lệnh và khiến lời nói lịch sự, tự nhiên hơn. Nó thường đứng ngay sau động từ, có thể kết hợp với nhiều động từ hành động như 看、听、问、查、改、试、等、帮、确认、检查、介绍... Việc sử dụng đúng 一下 sẽ giúp câu nói của người học trở nên giống cách diễn đạt của người bản ngữ hơn, đặc biệt trong giao tiếp hằng ngày và môi trường công việc.
Cách dùng 姓 (xìng) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Thông tin cơ bản
Chữ Hán: 姓Phiên âm: xìng
Thanh điệu: Thanh 4
Loại từ:
- Danh từ
- Động từ
II. Ý nghĩa của 姓
1. Là danh từ: Họ
Đây là nghĩa phổ biến nhất.姓 chỉ họ của một người, tức phần đứng trước tên.
Ví dụ:
我姓王。
Wǒ xìng Wáng.
Tôi họ Vương.
Trong câu này:
- 我 là chủ ngữ.
- 姓 là động từ.
- 王 là họ.
他姓李。
Tā xìng Lǐ.
Anh ấy họ Lý.
Ví dụ:
老师姓张。
Lǎoshī xìng Zhāng.
Giáo viên họ Trương.
Ví dụ:
她姓刘。
Tā xìng Liú.
Cô ấy họ Lưu.
III. 姓 là động từ
Lúc này có nghĩa là"mang họ..."
Cấu trúc:
Ví dụ:Chủ ngữ + 姓 + Họ
我姓陈。
Wǒ xìng Chén.
Tôi họ Trần.
Ví dụ:
他姓黄。
Tā xìng Huáng.
Anh ấy họ Hoàng.
Ví dụ:
我们都姓林。
Wǒmen dōu xìng Lín.
Chúng tôi đều họ Lâm.
Ví dụ:
他们姓马。
Tāmen xìng Mǎ.
Họ họ Mã.
IV. Dùng để hỏi họ
Đây là cách dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.Cấu trúc
Nǐ xìng shénme?你姓什么?
Bạn họ gì?
Ví dụ:
你姓什么?
Nǐ xìng shénme?
Bạn họ gì?
我姓王。
Wǒ xìng Wáng.
Tôi họ Vương.
Ví dụ:
请问您姓什么?
Qǐngwèn nín xìng shénme?
Xin hỏi quý danh (họ) của ngài là gì?
我姓李。
Wǒ xìng Lǐ.
Tôi họ Lý.
Đây là cách hỏi lịch sự, thường dùng khi mới gặp, trong công việc, giao dịch hoặc phỏng vấn.
V. Hỏi lịch sự bằng 贵姓
Trong tiếng Trung, hỏi trực tiếp "你姓什么" đôi khi chưa đủ lịch sự trong các tình huống trang trọng.Người Trung Quốc thường dùng:
Nín guì xìng?您贵姓?
Xin hỏi quý họ của ngài là gì?
Trong đó:
贵 nghĩa là "quý".
贵姓 nghĩa đen là "quý họ".
Đây là cách nói khiêm nhường và lịch sự.
Ví dụ:
您好,请问您贵姓?
Nín hǎo, qǐngwèn nín guì xìng?
Xin chào, xin hỏi quý họ của ngài là gì?
Đáp lại không dùng 贵.
Chỉ nói:
我姓王。
Wǒ xìng Wáng.
Tôi họ Vương.
Không nói:
我贵姓王。
Câu này sai vì 贵 chỉ dùng để tôn trọng người đối diện, không dùng cho bản thân.
VI. Dùng trong giới thiệu bản thân
Ví dụ:大家好,我姓张。
Dàjiā hǎo, wǒ xìng Zhāng.
Xin chào mọi người, tôi họ Trương.
Ví dụ:
您好,我姓李,叫李明。
Nín hǎo, wǒ xìng Lǐ, jiào Lǐ Míng.
Xin chào, tôi họ Lý, tên là Lý Minh.
Ví dụ:
我姓王,名字叫王强。
Wǒ xìng Wáng, míngzi jiào Wáng Qiáng.
Tôi họ Vương, tên là Vương Cường.
VII. Phân biệt 姓 và 名字
Đây là điểm rất nhiều người học tiếng Trung nhầm lẫn.姓 là họ của một người.
名字 là tên đầy đủ hoặc tên gọi.
Ví dụ:
他姓刘。
Tā xìng Liú.
Anh ấy họ Lưu.
他叫刘志强。
Tā jiào Liú Zhìqiáng.
Anh ấy tên là Lưu Chí Cường.
Trong đó:
- 姓 là 刘.
- 名 là 志强.
- 名字 là 刘志强.
VIII. Phân biệt 姓 và 叫
Đây cũng là lỗi rất phổ biến.姓 chỉ dùng để nói về họ.
叫 dùng để giới thiệu tên hoặc tên đầy đủ.
Ví dụ:
我姓陈。
Wǒ xìng Chén.
Tôi họ Trần.
我叫陈文龙。
Wǒ jiào Chén Wénlóng.
Tôi tên là Trần Văn Long.
Không thể nói:
我姓陈文龙。
Sai vì 姓 chỉ đi với họ, không đi với họ và tên đầy đủ.
IX. Dùng trong các câu hỏi thông tin
Ví dụ:他姓什么?
Tā xìng shénme?
Anh ấy họ gì?
她姓谁?
Câu này không tự nhiên trong tiếng Trung chuẩn. Thông thường người Trung Quốc dùng:
她姓什么?
Tā xìng shénme?
Cô ấy họ gì?
X. Dùng trong biểu mẫu
Trong các mẫu đăng ký, 姓 thường xuất hiện cùng với 名.Ví dụ:
姓
xìng
Họ
名
míng
Tên
Hoặc:
姓名
xìngmíng
Họ và tên
Ví dụ:
请填写姓名。
Qǐng tiánxiě xìngmíng.
Vui lòng điền họ và tên.
XI. Dùng trong các từ ghép
姓名
xìngmíngHọ và tên
Ví dụ:
请输入您的姓名。
Qǐng shūrù nín de xìngmíng.
Vui lòng nhập họ và tên của quý vị.
百家姓
Bǎijiāxìng"Bách gia tính", tập hợp các họ phổ biến trong văn hóa Trung Hoa.
Ví dụ:
《百家姓》是中国古代儿童启蒙读物之一。
《Bǎijiāxìng》 shì Zhōngguó gǔdài értóng qǐméng dúwù zhī yī.
"Bách gia tính" là một trong những sách khai tâm dành cho trẻ em thời cổ đại Trung Quốc.
同姓
tóngxìngCùng họ
Ví dụ:
我们同姓。
Wǒmen tóngxìng.
Chúng tôi cùng họ.
改姓
gǎixìngĐổi họ
Ví dụ:
他改姓了。
Tā gǎi xìng le.
Anh ấy đã đổi họ.
异姓
yìxìngKhác họ
Ví dụ:
他们异姓。
Tāmen yìxìng.
Họ khác họ nhau.
XII. Lưu ý khi sử dụng
Trong tiếng Trung, họ luôn đứng trước tên.Ví dụ:
王伟
Trong đó:
- 王 là họ.
- 伟 là tên.
你姓什么?
Chỉ cần trả lời:
我姓王。
Không cần nói cả tên nếu người hỏi chỉ hỏi về họ.
Trong văn hóa Trung Quốc, gọi người khác bằng họ + chức danh là rất phổ biến và lịch sự.
Ví dụ:
王老师
Wáng lǎoshī.
Thầy/cô Vương.
李经理
Lǐ jīnglǐ.
Giám đốc Lý.
张医生
Zhāng yīshēng.
Bác sĩ Trương.
陈主任
Chén zhǔrèn.
Trưởng phòng Trần.
Không nên gọi trực tiếp tên riêng của người lớn tuổi hoặc cấp trên khi chưa thân thiết.
XIII. 40 mẫu câu với 姓
- 我姓王。
Wǒ xìng Wáng.
Tôi họ Vương. - 我姓李。
Wǒ xìng Lǐ.
Tôi họ Lý. - 他姓张。
Tā xìng Zhāng.
Anh ấy họ Trương. - 她姓刘。
Tā xìng Liú.
Cô ấy họ Lưu. - 你姓什么?
Nǐ xìng shénme?
Bạn họ gì? - 请问您姓什么?
Qǐngwèn nín xìng shénme?
Xin hỏi ngài họ gì? - 您贵姓?
Nín guì xìng?
Xin hỏi quý họ của ngài là gì? - 我姓陈。
Wǒ xìng Chén.
Tôi họ Trần. - 他姓黄。
Tā xìng Huáng.
Anh ấy họ Hoàng. - 她姓杨。
Tā xìng Yáng.
Cô ấy họ Dương. - 我们都姓林。
Wǒmen dōu xìng Lín.
Chúng tôi đều họ Lâm. - 他们姓马。
Tāmen xìng Mǎ.
Họ họ Mã. - 我爸爸姓周。
Wǒ bàba xìng Zhōu.
Bố tôi họ Chu. - 我妈妈姓吴。
Wǒ māma xìng Wú.
Mẹ tôi họ Ngô. - 他爸爸姓郑。
Tā bàba xìng Zhèng.
Bố anh ấy họ Trịnh. - 她妈妈姓何。
Tā māma xìng Hé.
Mẹ cô ấy họ Hà. - 我的老师姓赵。
Wǒ de lǎoshī xìng Zhào.
Giáo viên của tôi họ Triệu. - 我的经理姓孙。
Wǒ de jīnglǐ xìng Sūn.
Quản lý của tôi họ Tôn. - 我的同事姓高。
Wǒ de tóngshì xìng Gāo.
Đồng nghiệp của tôi họ Cao. - 他不姓王。
Tā bù xìng Wáng.
Anh ấy không họ Vương. - 她不姓李。
Tā bù xìng Lǐ.
Cô ấy không họ Lý. - 你姓王吗?
Nǐ xìng Wáng ma?
Bạn họ Vương phải không? - 他姓陈吗?
Tā xìng Chén ma?
Anh ấy họ Trần phải không? - 我们同姓。
Wǒmen tóngxìng.
Chúng tôi cùng họ. - 他们不是同姓。
Tāmen bú shì tóngxìng.
Họ không cùng họ. - 她改姓了。
Tā gǎi xìng le.
Cô ấy đã đổi họ. - 请写下您的姓。
Qǐng xiě xià nín de xìng.
Xin vui lòng viết họ của ngài. - 请告诉我你的姓。
Qǐng gàosu wǒ nǐ de xìng.
Xin hãy cho tôi biết họ của bạn. - 他忘了你的姓。
Tā wàng le nǐ de xìng.
Anh ấy quên họ của bạn. - 我知道他姓王。
Wǒ zhīdào tā xìng Wáng.
Tôi biết anh ấy họ Vương. - 她不知道我姓什么。
Tā bù zhīdào wǒ xìng shénme.
Cô ấy không biết tôi họ gì. - 请先填写您的姓。
Qǐng xiān tiánxiě nín de xìng.
Xin vui lòng điền họ của quý vị trước. - 这个孩子姓李。
Zhège háizi xìng Lǐ.
Đứa trẻ này họ Lý. - 那位医生姓周。
Nà wèi yīshēng xìng Zhōu.
Vị bác sĩ đó họ Chu. - 我的班主任姓王。
Wǒ de bānzhǔrèn xìng Wáng.
Giáo viên chủ nhiệm của tôi họ Vương. - 他的姓很少见。
Tā de xìng hěn shǎojiàn.
Họ của anh ấy rất hiếm gặp. - 中国有很多常见的姓。
Zhōngguó yǒu hěn duō chángjiàn de xìng.
Trung Quốc có rất nhiều họ phổ biến. - 这个姓很特别。
Zhège xìng hěn tèbié.
Họ này rất đặc biệt. - 你的姓怎么写?
Nǐ de xìng zěnme xiě?
Họ của bạn viết như thế nào? - 他姓王,叫王伟。
Tā xìng Wáng, jiào Wáng Wěi.
Anh ấy họ Vương, tên là Vương Vĩ.
Cách dùng 的 trong tiếng Trung (的) chi tiết và toàn diện
的 là một trong những hư từ (trợ từ kết cấu) quan trọng nhất trong tiếng Trung hiện đại. Đây cũng là từ xuất hiện với tần suất cao nhất trong giao tiếp hằng ngày, văn viết, báo chí và các kỳ thi HSK.
Người học tiếng Trung thường nghĩ rằng 的 chỉ có nghĩa là "của", nhưng thực tế đây chỉ là một trong rất nhiều cách dùng của 的. Trong ngữ pháp tiếng Trung, 的 có nhiều chức năng khác nhau như nối định ngữ với trung tâm ngữ, danh từ hóa, nhấn mạnh, biểu thị quan hệ sở hữu, mô tả đặc điểm, xác định đối tượng và xuất hiện trong nhiều mẫu câu cố định.
Muốn sử dụng tiếng Trung tự nhiên thì bắt buộc phải hiểu rõ bản chất ngữ pháp của 的.
I. Thông tin cơ bản
Chữ giản thể: 的
Chữ phồn thể: 的
Pinyin: de (đọc thanh nhẹ)
Âm Hán Việt: Đích
Loại từ: Trợ từ kết cấu (结构助词)
Số nét: 8 nét
Bộ thủ: 白 (Bạch)
Trong tiếng Trung hiện đại, 的 hầu như luôn đọc là de (thanh nhẹ). Chỉ trong một số trường hợp rất hiếm khi dùng như một chữ độc lập trong văn cổ mới có cách đọc khác.
II. Bản chất của 的
Bản chất của 的 là đánh dấu quan hệ bổ nghĩa.
Nói đơn giản:
Những gì đứng trước 的 đều dùng để giải thích, miêu tả, hạn định hoặc xác định cho thành phần đứng sau.
Công thức tổng quát:
Thành phần bổ nghĩa + 的 + Thành phần trung tâm
Ví dụ:
漂亮的衣服
Piàoliang de yīfu.
Quần áo đẹp.
Trong đó:
漂亮 bổ nghĩa cho 衣服.
Không có 的, người nghe khó nhận biết đâu là phần miêu tả và đâu là danh từ chính.
III. Cách dùng thứ nhất: Biểu thị quan hệ sở hữu
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Công thức:
Danh từ hoặc đại từ + 的 + Danh từ
Ý nghĩa:
Biểu thị "của".
Ví dụ:
这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của tôi.
那是他的电脑。
Nà shì tā de diànnǎo.
Đó là máy tính của anh ấy.
这是老师的办公室。
Zhè shì lǎoshī de bàngōngshì.
Đây là văn phòng của giáo viên.
这是公司的规定。
Zhè shì gōngsī de guīdìng.
Đây là quy định của công ty.
IV. Khi nào có thể lược bỏ 的?
Nếu quan hệ sở hữu rất gần gũi, 的 thường được lược bỏ.
Ví dụ:
我妈妈
không nói
我的妈妈
我爸爸
không nói
我的爸爸
我哥哥
không nói
我的哥哥
我老师
không nói
我的老师
我同学
không nói
我的同学
Tuy nhiên:
我的车
không nên bỏ 的.
我的电脑
không nên bỏ 的.
我的公司
thường không bỏ 的.
Lý do:
Đồ vật thường cần giữ 的.
Quan hệ thân thuộc thường bỏ 的.
V. Cách dùng thứ hai: Tính từ bổ nghĩa cho danh từ
Đây là cách dùng quan trọng nhất.
Công thức:
Tính từ + 的 + Danh từ
Ví dụ:
漂亮的女孩
Piàoliang de nǚhái.
Cô gái xinh đẹp.
高大的房子
Gāodà de fángzi.
Ngôi nhà cao lớn.
新的手机
Xīn de shǒujī.
Điện thoại mới.
贵的衣服
Guì de yīfu.
Quần áo đắt tiền.
有意思的电影
Yǒuyìsi de diànyǐng.
Bộ phim thú vị.
VI. Khi nào tính từ không cần 的?
Nếu tính từ đơn âm tiết (một âm tiết) đứng trước danh từ thì đa số không dùng 的.
Ví dụ:
好人
Hǎo rén.
Người tốt.
新书
Xīn shū.
Sách mới.
大门
Dà mén.
Cổng lớn.
小狗
Xiǎo gǒu.
Chó con.
红花
Hóng huā.
Hoa đỏ.
Nhưng với tính từ hai âm tiết hoặc khi muốn nhấn mạnh, thường dùng 的.
Ví dụ:
漂亮的花
Piàoliang de huā.
Bông hoa đẹp.
安静的教室
Ānjìng de jiàoshì.
Lớp học yên tĩnh.
VII. Cách dùng thứ ba: Động từ hoặc cụm động từ bổ nghĩa cho danh từ
Động từ cũng có thể làm định ngữ nếu thêm 的.
Công thức:
Động từ hoặc cụm động từ + 的 + Danh từ
Ví dụ:
我买的书
Wǒ mǎi de shū.
Quyển sách tôi mua.
昨天看的电影
Zuótiān kàn de diànyǐng.
Bộ phim đã xem hôm qua.
老师介绍的公司
Lǎoshī jièshào de gōngsī.
Công ty do giáo viên giới thiệu.
刚收到的邮件
Gāng shōudào de yóujiàn.
Email vừa nhận được.
VIII. Cách dùng thứ tư: Đại từ nghi vấn + 的
Ví dụ:
谁的书?
Shéi de shū?
Sách của ai?
哪个老师的课?
Nǎge lǎoshī de kè?
Tiết học của giáo viên nào?
什么颜色的车?
Shénme yánsè de chē?
Xe màu gì?
哪家的饭店?
Nǎ jiā de fàndiàn?
Nhà hàng của ai?
IX. Cách dùng thứ năm: Danh từ hóa
的 có thể biến cả một cụm từ thành danh từ.
Ví dụ:
贵的
Guì de.
Cái đắt.
便宜的
Piányi de.
Cái rẻ.
红的
Hóng de.
Cái màu đỏ.
大的
Dà de.
Cái lớn.
新的
Xīn de.
Cái mới.
Ví dụ:
我要新的。
Wǒ yào xīn de.
Tôi muốn cái mới.
我喜欢红的。
Wǒ xǐhuān hóng de.
Tôi thích cái màu đỏ.
X. Cách dùng thứ sáu: Chỉ người
Ví dụ:
年轻的
Người trẻ.
老的
Người già.
会说汉语的
Người biết nói tiếng Trung.
戴眼镜的
Người đeo kính.
Ví dụ:
戴眼镜的是王老师。
Dài yǎnjìng de shì Wáng lǎoshī.
Người đeo kính là thầy Vương.
XI. Cách dùng thứ bảy: Mệnh đề định ngữ
Đây là cách dùng rất quan trọng trong tiếng Trung.
Một mệnh đề hoàn chỉnh đứng trước 的 để bổ nghĩa cho danh từ.
Ví dụ:
昨天帮助我的老师
Zuótiān bāngzhù wǒ de lǎoshī.
Người giáo viên đã giúp tôi hôm qua.
正在开会的经理
Zhèngzài kāihuì de jīnglǐ.
Vị quản lý đang họp.
坐在门口的女孩
Zuò zài ménkǒu de nǚhái.
Cô gái ngồi ở cửa.
XII. Phân biệt 的、地、得
Đây là ba trợ từ dễ nhầm lẫn nhất.
的 nối định ngữ với danh từ.
漂亮的衣服
Piàoliang de yīfu.
Quần áo đẹp.
地 nối trạng ngữ với động từ.
认真地学习
Rènzhēn de xuéxí.
Học một cách nghiêm túc.
得 nối động từ với bổ ngữ.
跑得很快
Pǎo de hěn kuài.
Chạy rất nhanh.
Có thể nhớ bằng quy tắc:
- 的 đứng trước danh từ.
- 地 đứng trước động từ.
- 得 đứng sau động từ.
XIII. Những lỗi người Việt thường gặp
Lỗi 1: Bỏ 的 khi không được phép.
Sai:
漂亮女孩。
Đúng:
漂亮的女孩。
(Tuy trong một số ngữ cảnh như tiêu đề, văn phong cô đọng hoặc khi từ đã trở thành tổ hợp cố định, việc lược 的 có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, với người học, nên dùng 漂亮的女孩.)
Lỗi 2: Dùng 的 thay cho 地.
Sai:
认真的学习。
Đúng:
认真地学习。
Lỗi 3: Dùng 的 thay cho 得.
Sai:
跑的很快。
Đúng:
跑得很快。
Lỗi 4: Dùng 的 sau tính từ đơn âm tiết trong tổ hợp cố định.
Sai:
红的花。
Đúng hơn trong cách nói thông thường:
红花。
Tuy nhiên, khi cần nhấn mạnh hoặc miêu tả cụ thể, 红的花 vẫn có thể xuất hiện, chẳng hạn để phân biệt với hoa màu khác.
XIV. 40 mẫu câu ví dụ
这是我的手机。
Zhè shì wǒ de shǒujī.
Đây là điện thoại của tôi.
那是他的汽车。
Nà shì tā de qìchē.
Đó là ô tô của anh ấy.
这是老师的办公室。
Zhè shì lǎoshī de bàngōngshì.
Đây là văn phòng của giáo viên.
这是公司的合同。
Zhè shì gōngsī de hétóng.
Đây là hợp đồng của công ty.
漂亮的女孩很受欢迎。
Piàoliang de nǚhái hěn shòu huānyíng.
Cô gái xinh đẹp rất được yêu mến.
新的电脑运行得很快。
Xīn de diànnǎo yùnxíng de hěn kuài.
Máy tính mới chạy rất nhanh.
贵的衣服不一定质量最好。
Guì de yīfu bù yídìng zhìliàng zuì hǎo.
Quần áo đắt chưa chắc có chất lượng tốt nhất.
我喜欢安静的地方。
Wǒ xǐhuān ānjìng de dìfang.
Tôi thích nơi yên tĩnh.
这是昨天买的书。
Zhè shì zuótiān mǎi de shū.
Đây là quyển sách mua hôm qua.
这是老师推荐的词典。
Zhè shì lǎoshī tuījiàn de cídiǎn.
Đây là cuốn từ điển do giáo viên giới thiệu.
我认识那个戴眼镜的人。
Wǒ rènshi nàge dài yǎnjìng de rén.
Tôi quen người đeo kính đó.
坐在窗边的学生是我的同学。
Zuò zài chuāngbiān de xuésheng shì wǒ de tóngxué.
Học sinh ngồi cạnh cửa sổ là bạn học của tôi.
正在讲话的是经理。
Zhèngzài jiǎnghuà de shì jīnglǐ.
Người đang phát biểu là giám đốc.
我要大的。
Wǒ yào dà de.
Tôi muốn cái lớn.
请给我新的。
Qǐng gěi wǒ xīn de.
Xin đưa cho tôi cái mới.
红的是我的。
Hóng de shì wǒ de.
Cái màu đỏ là của tôi.
蓝色的包很漂亮。
Lánsè de bāo hěn piàoliang.
Chiếc túi màu xanh rất đẹp.
努力学习的学生容易取得好成绩。
Nǔlì xuéxí de xuésheng róngyì qǔdé hǎo chéngjì.
Học sinh học chăm chỉ dễ đạt kết quả tốt.
认真工作的员工值得表扬。
Rènzhēn gōngzuò de yuángōng zhídé biǎoyáng.
Nhân viên làm việc nghiêm túc đáng được khen ngợi.
这是客户提交的资料。
Zhè shì kèhù tíjiāo de zīliào.
Đây là tài liệu do khách hàng nộp.
这是我们公司的产品。
Zhè shì wǒmen gōngsī de chǎnpǐn.
Đây là sản phẩm của công ty chúng tôi.
那个穿白衣服的女孩是我的妹妹。
Nàge chuān bái yīfu de nǚhái shì wǒ de mèimei.
Cô gái mặc quần áo trắng kia là em gái tôi.
这是今天收到的订单。
Zhè shì jīntiān shōudào de dìngdān.
Đây là đơn hàng nhận được hôm nay.
他们讨论的是新的计划。
Tāmen tǎolùn de shì xīn de jìhuà.
Điều họ thảo luận là kế hoạch mới.
我们需要质量好的产品。
Wǒmen xūyào zhìliàng hǎo de chǎnpǐn.
Chúng tôi cần sản phẩm có chất lượng tốt.
这是一家历史悠久的企业。
Zhè shì yì jiā lìshǐ yōujiǔ de qǐyè.
Đây là một doanh nghiệp có lịch sử lâu đời.
昨天开会的员工今天出差了。
Zuótiān kāihuì de yuángōng jīntiān chūchāi le.
Nhân viên họp hôm qua hôm nay đã đi công tác.
老师批改的作业已经发下来了。
Lǎoshī pīgǎi de zuòyè yǐjīng fā xiàlái le.
Bài tập giáo viên chấm đã được phát xuống.
这是工厂生产的设备。
Zhè shì gōngchǎng shēngchǎn de shèbèi.
Đây là thiết bị do nhà máy sản xuất.
他们签订的是长期合同。
Tāmen qiāndìng de shì chángqī hétóng.
Họ ký kết hợp đồng dài hạn.
你喜欢哪一种颜色的汽车?
Nǐ xǐhuān nǎ yì zhǒng yánsè de qìchē?
Bạn thích ô tô màu nào?
这是谁的钥匙?
Zhè shì shéi de yàoshi?
Đây là chìa khóa của ai?
你买的是哪本书?
Nǐ mǎi de shì nǎ běn shū?
Bạn mua quyển sách nào?
我们参观了新建的工厂。
Wǒmen cānguān le xīnjiàn de gōngchǎng.
Chúng tôi đã tham quan nhà máy mới xây.
请保存好重要的文件。
Qǐng bǎocún hǎo zhòngyào de wénjiàn.
Xin hãy lưu giữ cẩn thận những tài liệu quan trọng.
这是客户昨天确认的报价。
Zhè shì kèhù zuótiān quèrèn de bàojià.
Đây là báo giá mà khách hàng đã xác nhận hôm qua.
经理批准的申请已经生效。
Jīnglǐ pīzhǔn de shēnqǐng yǐjīng shēngxiào.
Đơn xin đã được giám đốc phê duyệt và có hiệu lực.
正在维修的机器暂时不能使用。
Zhèngzài wéixiū de jīqì zànshí bùnéng shǐyòng.
Máy đang được sửa chữa tạm thời không thể sử dụng.
这是最适合我们的方案。
Zhè shì zuì shìhé wǒmen de fāng'àn.
Đây là phương án phù hợp nhất với chúng tôi.
认真负责的员工往往更容易得到领导的信任。
Rènzhēn fùzé de yuángōng wǎngwǎng gèng róngyì dédào lǐngdǎo de xìnrèn.
Những nhân viên làm việc nghiêm túc và có trách nhiệm thường dễ nhận được sự tin tưởng của lãnh đạo.
Cách dùng 哪 trong tiếng Trung
I. Khái quát
Chữ Hán giản thể: 哪
Chữ Hán phồn thể: 哪 (giống giản thể)
Pinyin: nǎ, na, né (tùy ngữ cảnh)
Âm Hán Việt: Na
Loại từ: Đại từ nghi vấn (疑问代词), đôi khi là trợ từ ngữ khí trong khẩu ngữ.
Nghĩa cơ bản:
- Nào
- Đâu
- Chỗ nào
- Người nào
- Cái nào
- Khi kết hợp với lượng từ hoặc danh từ sẽ mang nghĩa "nào".
哪 là một trong những đại từ nghi vấn được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Trung. Nó dùng để hỏi về người, sự vật, địa điểm, phương hướng, thời gian (trong một số cách nói), hoặc dùng trong các câu phản vấn, câu cảm thán và thành ngữ.
II. Cấu tạo chữ Hán
哪 = 口 + 那
- 口: Miệng, liên quan đến lời nói.
- 那: Thành phần biểu âm, đồng thời mang ý nghĩa liên quan đến chỉ định.
Do đó, 哪 là chữ dùng trong lời nói để đặt câu hỏi.
III. Các cách đọc
1. nǎ
Đây là cách đọc phổ biến nhất.
Mang nghĩa:
- Nào
- Đâu
- Cái nào
Ví dụ
哪本书?
Nǎ běn shū?
Quyển sách nào?
2. na
Xuất hiện trong khẩu ngữ khi đứng cuối câu hoặc trong một số cách phát âm biến âm.
Ví dụ
好吧,那就这样吧。
Hǎo ba, nà jiù zhèyàng ba.
Được rồi, vậy cứ thế nhé.
(Lưu ý: đây là chữ 那, không phải 哪. Trong khẩu ngữ, nhiều người đọc gần giống nhau nên người học dễ nhầm.)
3. né
Xuất hiện trong cụm
哪儿呢?
Hoặc
你哪儿呢?
Lúc này đọc nhẹ.
IV. Chức năng của 哪
1. Hỏi lựa chọn
Đây là chức năng phổ biến nhất.
Cấu trúc
哪 + Danh từ
Ý nghĩa
"... nào"
Ví dụ
你喜欢哪本书?
Nǐ xǐhuān nǎ běn shū?
Bạn thích quyển sách nào?
他是哪位老师?
Tā shì nǎ wèi lǎoshī?
Anh ấy là giáo viên nào?
你要哪件衣服?
Nǐ yào nǎ jiàn yīfu?
Bạn muốn chiếc áo nào?
V. 哪 + Lượng từ + Danh từ
Đây là mẫu dùng nhiều nhất.
Cấu trúc
哪 + Lượng từ + Danh từ
Ví dụ
哪个人
Nǎ ge rén
Người nào
哪本书
Nǎ běn shū
Quyển sách nào
哪条路
Nǎ tiáo lù
Con đường nào
哪家饭店
Nǎ jiā fàndiàn
Nhà hàng nào
哪辆车
Nǎ liàng chē
Chiếc xe nào
哪双鞋
Nǎ shuāng xié
Đôi giày nào
哪把椅子
Nǎ bǎ yǐzi
Chiếc ghế nào
哪杯咖啡
Nǎ bēi kāfēi
Cốc cà phê nào
VI. 哪个
Đây là cách dùng thông dụng nhất.
Có nghĩa
- Cái nào
- Người nào
- Nào
Ví dụ
你喜欢哪个?
Nǐ xǐhuān nǎ ge?
Bạn thích cái nào?
哪个最好?
Nǎ ge zuì hǎo?
Cái nào tốt nhất?
哪个是你的?
Nǎ ge shì nǐ de?
Cái nào là của bạn?
VII. 哪儿 / 哪里
Có nghĩa
Đâu
Ở đâu
Chỗ nào
Hai từ gần như giống nhau.
哪儿 phổ biến ở miền Bắc.
哪里 dùng trên toàn Trung Quốc.
Ví dụ
你住哪里?
Nǐ zhù nǎlǐ?
Bạn sống ở đâu?
厕所在哪里?
Cèsuǒ zài nǎlǐ?
Nhà vệ sinh ở đâu?
学校在哪儿?
Xuéxiào zài nǎr?
Trường ở đâu?
VIII. 哪边
Có nghĩa
Bên nào
Phía nào
Ví dụ
你的办公室在哪边?
Nǐ de bàngōngshì zài nǎ biān?
Văn phòng của bạn ở phía nào?
出口在哪边?
Chūkǒu zài nǎ biān?
Lối ra ở phía nào?
IX. 哪一年
Có nghĩa
Năm nào
Ví dụ
你是哪一年出生的?
Nǐ shì nǎ yì nián chūshēng de?
Bạn sinh năm nào?
X. 哪一天
Có nghĩa
Ngày nào
Ví dụ
你哪一天有空?
Nǐ nǎ yì tiān yǒu kòng?
Bạn rảnh ngày nào?
XI. 哪会儿
Có nghĩa
Khi nào
Bao giờ
Khẩu ngữ miền Bắc Trung Quốc.
Ví dụ
你哪会儿回来?
Nǐ nǎ huìr huílái?
Bao giờ bạn về?
XII. 哪些
Có nghĩa
Những... nào
Dùng để hỏi số nhiều.
Ví dụ
哪些学生来了?
Nǎxiē xuésheng lái le?
Những học sinh nào đã đến?
哪些国家说汉语?
Nǎxiē guójiā shuō Hànyǔ?
Những quốc gia nào nói tiếng Trung?
XIII. 哪种
Có nghĩa
Loại nào
Ví dụ
你喜欢哪种水果?
Nǐ xǐhuān nǎ zhǒng shuǐguǒ?
Bạn thích loại trái cây nào?
XIV. 哪样
Có nghĩa
Kiểu nào
Dạng nào
Ví dụ
你喜欢哪样颜色?
Nǐ xǐhuān nǎ yàng yánsè?
Bạn thích kiểu màu nào?
XV. 哪怕
Đây là một cách dùng hoàn toàn khác.
哪怕 là liên từ, không còn là đại từ nghi vấn.
Có nghĩa
- Dù cho
- Cho dù
- Dẫu
Ví dụ
哪怕下雨,我也去。
Nǎpà xiàyǔ, wǒ yě qù.
Dù trời mưa tôi cũng đi.
哪怕很累,他还是继续工作。
Nǎpà hěn lèi, tā háishì jìxù gōngzuò.
Dù rất mệt, anh ấy vẫn tiếp tục làm việc.
XVI. 哪能
Mang nghĩa phản vấn.
Làm sao có thể...
Đâu có thể...
Ví dụ
我哪能不知道?
Wǒ nǎ néng bù zhīdào?
Làm sao tôi lại không biết được?
XVII. 哪有
Mang nghĩa phủ định mạnh.
Làm gì có...
Đâu có...
Ví dụ
哪有这么贵!
Nǎ yǒu zhème guì!
Làm gì có đắt như vậy!
XVIII. 哪是
Mang nghĩa
Đâu phải
Ví dụ
哪是我的错。
Nǎ shì wǒ de cuò.
Đâu phải lỗi của tôi.
XIX. 哪敢
Mang nghĩa
Đâu dám
Ví dụ
我哪敢骗你。
Wǒ nǎ gǎn piàn nǐ.
Tôi đâu dám lừa bạn.
XX. 哪会
Mang nghĩa
Làm sao có thể
Ví dụ
他哪会说法语?
Tā nǎ huì shuō Fǎyǔ?
Làm sao anh ấy biết nói tiếng Pháp?
XXI. Phân biệt 哪、什么 và 哪个
哪 dùng khi người nói tin rằng có một phạm vi hoặc tập hợp đã xác định và muốn người nghe chọn một đối tượng trong đó.
Ví dụ:
你喜欢哪本书?
Nǐ xǐhuān nǎ běn shū?
Bạn thích quyển sách nào (trong số các quyển sách đang nói đến)?
什么 dùng khi hỏi về bản chất hoặc thông tin mà chưa xác định phạm vi.
Ví dụ:
你喜欢什么书?
Nǐ xǐhuān shénme shū?
Bạn thích loại sách gì?
哪个 là dạng đầy đủ và được dùng rất phổ biến trong khẩu ngữ, có thể thay cho "哪 + lượng từ" khi lượng từ là 个.
Ví dụ:
哪个学生是班长?
Nǎ ge xuésheng shì bānzhǎng?
Học sinh nào là lớp trưởng?
XXII. Những lỗi thường gặp
Người học thường dùng 哪 khi chưa có phạm vi lựa chọn.
Sai:
你喜欢哪音乐?
Đúng:
你喜欢什么音乐?
Nǐ xǐhuān shénme yīnyuè?
Bạn thích loại nhạc gì?
Nếu có một danh sách nhạc cụ thể để lựa chọn thì mới dùng:
你喜欢哪首歌?
Nǐ xǐhuān nǎ shǒu gē?
Bạn thích bài hát nào?
Một lỗi khác là bỏ lượng từ.
Sai:
哪书?
Đúng:
哪本书?
Nǎ běn shū?
Quyển sách nào?
Mặc dù trong khẩu ngữ đôi khi người bản ngữ có thể lược bỏ lượng từ, trong tiếng Trung chuẩn và trong các kỳ thi HSK nên dùng đầy đủ 哪 + lượng từ + danh từ để câu tự nhiên và chính xác hơn.
Tóm lại, 哪 là đại từ nghi vấn dùng để hỏi lựa chọn trong một phạm vi đã biết hoặc có thể xác định. Khi kết hợp với danh từ, lượng từ hoặc các từ như 儿、里、边、些、种、样 sẽ tạo thành nhiều cấu trúc hỏi khác nhau như 哪个、哪本、哪儿、哪里、哪些、哪种. Ngoài chức năng nghi vấn, 哪 còn xuất hiện trong các cấu trúc phản vấn như 哪有、哪能、哪敢、哪会、哪是, và trong liên từ 哪怕, mỗi cấu trúc đều có sắc thái ngữ nghĩa riêng và được sử dụng rất phổ biến trong giao tiếp cũng như văn viết tiếng Trung hiện đại.
Cách dùng 国 (guó) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Khái quát về 国
国 (guó) là một trong những chữ Hán cơ bản và quan trọng nhất trong tiếng Trung. Nghĩa gốc của 国 là quốc gia, đất nước, nước, lãnh thổ có chủ quyền. Ngoài nghĩa gốc, 国 còn được dùng rất rộng để tạo thành hàng trăm từ ghép liên quan đến chính trị, địa lý, kinh tế, văn hóa, giáo dục, ngoại giao, thương mại và đời sống hằng ngày.
Đây là chữ xuất hiện từ HSK 1 và được sử dụng với tần suất rất cao trong mọi cấp độ tiếng Trung.
Phiên âm:
国
Guó
Quốc, nước, quốc gia
Chữ phồn thể là:
國
Trong tiếng Trung giản thể hiện nay sử dụng:
国
II. Ý nghĩa của 国
1. Quốc gia, đất nước
Đây là nghĩa phổ biến nhất.
Ví dụ:
中国
Zhōngguó
Trung Quốc
美国
Měiguó
Hoa Kỳ
英国
Yīngguó
Anh
法国
Fǎguó
Pháp
德国
Déguó
Đức
韩国
Hánguó
Hàn Quốc
越南国 (cách nói cổ, hiện nay không dùng)
Hiện nay nói:
越南
Yuènán
Việt Nam
Trong tiếng Trung, phần lớn tên các quốc gia đều chứa chữ 国, nhưng cũng có nhiều tên quốc gia không mang chữ 国, chẳng hạn:
越南
日本
韩国
朝鲜
泰国 (có 国)
美国 (có 国)
英国 (có 国)
法国 (có 国)
2. Nhà nước
Khi nói đến chính quyền hoặc nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý.
Ví dụ
国家的发展
Sự phát triển của đất nước
国家政策
Chính sách quốc gia
国家法律
Pháp luật quốc gia
国家利益
Lợi ích quốc gia
国家财政
Tài chính quốc gia
Ở đây không phải chỉ nói lãnh thổ mà nói đến bộ máy nhà nước.
3. Quốc tịch
Ví dụ
国籍
Guójí
Quốc tịch
外国国籍
Quốc tịch nước ngoài
双重国籍
Hai quốc tịch
中国国籍
Quốc tịch Trung Quốc
4. Quốc gia với tư cách đơn vị hành chính
Ví dụ
联合国
Liên Hợp Quốc
成员国
Quốc gia thành viên
发达国家
Quốc gia phát triển
发展中国家
Quốc gia đang phát triển
岛国
Quốc đảo
内陆国
Quốc gia không giáp biển
III. 国 làm danh từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ
爱国
Yêu nước
建国
Lập quốc
治国
Trị quốc
强国
Cường quốc
富国
Làm giàu đất nước
保国
Bảo vệ đất nước
救国
Cứu nước
兴国
Hưng quốc
卫国
Vệ quốc
IV. 国 làm thành tố tạo từ
Trong phần lớn trường hợp, 国 không đứng một mình mà kết hợp với chữ khác.
Ví dụ
国家
Quốc gia
国王
Quốc vương
国民
Công dân
国旗
Quốc kỳ
国歌
Quốc ca
国徽
Quốc huy
国土
Lãnh thổ
国境
Biên giới quốc gia
国门
Cửa khẩu quốc gia
国道
Quốc lộ
国企
Doanh nghiệp nhà nước
国防
Quốc phòng
国务院
Quốc vụ viện
国庆节
Quốc khánh
国宝
Quốc bảo
国货
Hàng nội địa
国产
Sản xuất trong nước
国外
Nước ngoài
国内
Trong nước
国际
Quốc tế
国际贸易
Thương mại quốc tế
国际运输
Vận tải quốc tế
国际物流
Logistics quốc tế
国际市场
Thị trường quốc tế
国际合作
Hợp tác quốc tế
V. 国 trong tên quốc gia
Đây là quy luật rất quan trọng.
Tên nhiều quốc gia được cấu tạo:
Tên viết tắt + 国
Ví dụ
美国
Hoa Kỳ
英 + 国
英国
Anh
法 + 国
法国
Pháp
德 + 国
德国
Đức
俄 + 国
俄罗斯 không dùng 国 vì tên đầy đủ đã là Nga (Éluósī), nhưng có từ 俄国 trong văn viết hoặc văn phong cũ để chỉ nước Nga.
泰国
Thái Lan
老挝 không dùng 国
越南 không dùng 国
日本 không dùng 国
韩国 không dùng 国
VI. 国 trong tiếng Trung thương mại
Đây là nhóm từ xuất hiện rất nhiều trong xuất nhập khẩu.
国际贸易
Guójì màoyì
Thương mại quốc tế
国际物流
Guójì wùliú
Logistics quốc tế
国际运输
Guójì yùnshū
Vận tải quốc tế
国际采购
Guójì cǎigòu
Mua hàng quốc tế
国际支付
Guójì zhīfù
Thanh toán quốc tế
国际汇款
Guójì huìkuǎn
Chuyển tiền quốc tế
跨国公司
Tập đoàn đa quốc gia
跨国贸易
Thương mại xuyên quốc gia
跨国投资
Đầu tư xuyên quốc gia
VII. 国 và 国家 khác nhau như thế nào?
Nhiều người học nhầm hai từ này.
国
Là một chữ Hán, thường dùng để cấu tạo từ ghép hoặc xuất hiện trong tên quốc gia. Khi đứng một mình, 国 mang nghĩa khái quát là "quốc gia, nước", nhưng trong tiếng Trung hiện đại, rất hiếm khi dùng đơn lẻ trong giao tiếp thông thường.
Ví dụ:
爱国
救国
强国
富国
国家
Là một danh từ hoàn chỉnh, nghĩa là quốc gia, nhà nước, đất nước. Đây là cách nói phổ biến trong văn nói và văn viết hiện đại.
Ví dụ:
这是一个美丽的国家。
Zhè shì yí gè měilì de guójiā.
Đây là một đất nước xinh đẹp.
我国是一个发展中国家。
Wǒguó shì yí gè fāzhǎn zhōng guójiā.
Đất nước chúng tôi là một quốc gia đang phát triển.
Có thể hiểu đơn giản:
- 国 là một hình vị (morpheme), thường dùng để ghép từ.
- 国家 là một từ hoàn chỉnh, có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
VIII. 国 và 国内, 国外, 国际
国内
Chỉ phạm vi trong nước.
Ví dụ:
国内市场
Thị trường trong nước.
国内旅游
Du lịch trong nước.
国外
Chỉ phạm vi ngoài nước.
Ví dụ:
国外客户
Khách hàng nước ngoài.
国外大学
Trường đại học ở nước ngoài.
国际
Chỉ mối quan hệ giữa nhiều quốc gia, nghĩa là quốc tế.
Ví dụ:
国际会议
Hội nghị quốc tế.
国际合作
Hợp tác quốc tế.
Không thể dùng ba từ này thay thế cho nhau vì phạm vi nghĩa hoàn toàn khác nhau.
IX. Những lỗi người học thường gặp
Lỗi thứ nhất là dùng 国 thay cho 国家.
Sai:
我喜欢这个国。
Đúng:
我喜欢这个国家。
Wǒ xǐhuān zhège guójiā.
Tôi thích đất nước này.
Lỗi thứ hai là thêm 国 vào những tên quốc gia vốn không có trong cách gọi hiện đại.
Sai:
我去越南国。
Đúng:
我去越南。
Wǒ qù Yuènán.
Tôi đi Việt Nam.
Lỗi thứ ba là nhầm 国内 với 国家.
国内 là phạm vi "trong nước", còn 国家 là bản thân quốc gia hoặc nhà nước.
Ví dụ:
国内经济
Nền kinh tế trong nước.
国家经济
Nền kinh tế quốc gia.
Hai cách nói này gần nhau nhưng không hoàn toàn giống nhau về phạm vi và trọng tâm.
X. 40 câu ví dụ
1
我是中国人。
Wǒ shì Zhōngguó rén.
Tôi là người Trung Quốc.
2
中国是一个历史悠久的国家。
Zhōngguó shì yí gè lìshǐ yōujiǔ de guójiā.
Trung Quốc là một quốc gia có lịch sử lâu đời.
3
我爱我的国家。
Wǒ ài wǒ de guójiā.
Tôi yêu đất nước của mình.
4
他非常爱国。
Tā fēicháng àiguó.
Anh ấy rất yêu nước.
5
今天是国庆节。
Jīntiān shì Guóqìng Jié.
Hôm nay là Quốc khánh.
6
我们尊重每一个国家。
Wǒmen zūnzhòng měi yí gè guójiā.
Chúng tôi tôn trọng mọi quốc gia.
7
这个国家发展很快。
Zhège guójiā fāzhǎn hěn kuài.
Quốc gia này phát triển rất nhanh.
8
他取得了中国国籍。
Tā qǔdé le Zhōngguó guójí.
Anh ấy đã có quốc tịch Trung Quốc.
9
这家公司是一家跨国公司。
Zhè jiā gōngsī shì yì jiā kuàguó gōngsī.
Công ty này là một tập đoàn đa quốc gia.
10
我们主要做国际贸易。
Wǒmen zhǔyào zuò guójì màoyì.
Chúng tôi chủ yếu làm thương mại quốc tế.
11
公司计划开拓国际市场。
Gōngsī jìhuà kāituò guójì shìchǎng.
Công ty dự định mở rộng thị trường quốc tế.
12
这批货物将出口到多个国家。
Zhè pī huòwù jiāng chūkǒu dào duō gè guójiā.
Lô hàng này sẽ được xuất khẩu đến nhiều quốc gia.
13
国内市场竞争越来越激烈。
Guónèi shìchǎng jìngzhēng yuèláiyuè jīliè.
Sự cạnh tranh trên thị trường trong nước ngày càng gay gắt.
14
国外客户对我们的产品很满意。
Guówài kèhù duì wǒmen de chǎnpǐn hěn mǎnyì.
Khách hàng nước ngoài rất hài lòng với sản phẩm của chúng tôi.
15
国际物流的发展促进了国际贸易。
Guójì wùliú de fāzhǎn cùjìn le guójì màoyì.
Sự phát triển của logistics quốc tế đã thúc đẩy thương mại quốc tế.
16
国家鼓励科技创新。
Guójiā gǔlì kējì chuàngxīn.
Nhà nước khuyến khích đổi mới khoa học công nghệ.
17
国家重视教育事业。
Guójiā zhòngshì jiàoyù shìyè.
Nhà nước coi trọng sự nghiệp giáo dục.
18
国家出台了新的政策。
Guójiā chūtái le xīn de zhèngcè.
Nhà nước đã ban hành chính sách mới.
19
国旗在风中飘扬。
Guóqí zài fēng zhōng piāoyáng.
Quốc kỳ tung bay trong gió.
20
孩子们都会唱国歌。
Háizimen dōu huì chàng guógē.
Các em nhỏ đều biết hát quốc ca.
Cách dùng 人 (rén) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
人 (rén) là một trong những từ cơ bản, xuất hiện với tần suất rất cao trong tiếng Trung. Tuy chỉ có một chữ, nhưng 人 có rất nhiều cách dùng khác nhau: làm danh từ, thành phần cấu tạo từ ghép, hậu tố chỉ nghề nghiệp hoặc thân phận, lượng từ trong một số trường hợp, dùng trong thành ngữ, tục ngữ và nhiều cấu trúc ngữ pháp. Hiểu đầy đủ cách dùng của 人 sẽ giúp bạn sử dụng tiếng Trung tự nhiên và chính xác hơn.
I. Thông tin cơ bản
Chữ Hán: 人
Phiên âm: rén
Nghĩa tiếng Việt:
- Người
- Con người
- Nhân loại
- Người khác
- Mọi người
- Người nào đó
- Cá nhân
Từ loại:
- Danh từ
- Thành phần cấu tạo từ ghép
- Hậu tố tạo danh từ chỉ người
- Đại từ phiếm chỉ trong một số ngữ cảnh
II. Ý nghĩa của 人
1. Chỉ một con người
Đây là nghĩa cơ bản nhất.
Người nói đến một cá nhân cụ thể hoặc một con người nói chung.
Ví dụ
这个人很好。
Zhège rén hěn hǎo.
Người này rất tốt.
那个人是谁?
Nàge rén shì shéi?
Người kia là ai?
这个人很有礼貌。
Zhège rén hěn yǒu lǐmào.
Người này rất lịch sự.
我不是坏人。
Wǒ bú shì huàirén.
Tôi không phải người xấu.
你认识这个人吗?
Nǐ rènshi zhège rén ma?
Bạn có quen người này không?
2. Chỉ con người nói chung
Không chỉ một cá nhân mà là toàn bộ loài người.
Ví dụ
人需要空气。
Rén xūyào kōngqì.
Con người cần không khí.
人都会犯错误。
Rén dōu huì fàn cuòwù.
Con người ai cũng mắc sai lầm.
人都有梦想。
Rén dōu yǒu mèngxiǎng.
Con người đều có ước mơ.
人应该互相帮助。
Rén yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Con người nên giúp đỡ lẫn nhau.
做人比做事更重要。
Zuòrén bǐ zuòshì gèng zhòngyào.
Làm người còn quan trọng hơn làm việc.
3. Chỉ người khác
Trong nhiều trường hợp, 人 không có nghĩa là "con người" mà có nghĩa là "người khác".
Ví dụ
不要笑人。
Búyào xiào rén.
Đừng cười người khác.
不要骗人。
Búyào piàn rén.
Đừng lừa người khác.
不要麻烦别人。
Búyào máfan biérén.
Đừng làm phiền người khác.
不要影响别人。
Búyào yǐngxiǎng biérén.
Đừng ảnh hưởng đến người khác.
做人不要伤害人。
Zuòrén búyào shānghài rén.
Làm người đừng làm tổn thương người khác.
III. 人 dùng làm hậu tố tạo danh từ chỉ người
Đây là cách dùng cực kỳ phổ biến.
Khi ghép sau danh từ hoặc động từ, 人 biểu thị người làm nghề đó, người có đặc điểm đó hoặc người thuộc nhóm đó.
Ví dụ
中国人
Zhōngguó rén
Người Trung Quốc
越南人
Yuènán rén
Người Việt Nam
美国人
Měiguó rén
Người Mỹ
老师 + 人
Không dùng.
Phải nói:
老师
vì bản thân 老师 đã là người.
商人
Shāngrén
Thương nhân
工人
Gōngrén
Công nhân
军人
Jūnrén
Quân nhân
病人
Bìngrén
Bệnh nhân
客人
Kèrén
Khách
犯人
Fànrén
Phạm nhân
诗人
Shīrén
Nhà thơ
盲人
Mángrén
Người mù
残疾人
Cánjírén
Người khuyết tật
机器人
Jīqìrén
Người máy
主持人
Zhǔchírén
Người dẫn chương trình
负责人
Fùzérén
Người phụ trách
发言人
Fāyánrén
Người phát ngôn
收件人
Shōujiànrén
Người nhận
寄件人
Jìjiànrén
Người gửi
联系人
Liánxìrén
Người liên hệ
申请人
Shēnqǐngrén
Người nộp đơn
付款人
Fùkuǎnrén
Người thanh toán
收款人
Shōukuǎnrén
Người nhận tiền
IV. 人 chỉ quốc tịch
Đây là cách dùng quen thuộc.
Tên quốc gia + 人
Ví dụ
中国人
Zhōngguó rén
Người Trung Quốc
日本人
Rìběnrén
Người Nhật
韩国人
Hánguó rén
Người Hàn Quốc
越南人
Yuènánrén
Người Việt Nam
法国人
Fǎguórén
Người Pháp
英国人
Yīngguórén
Người Anh
德国人
Déguórén
Người Đức
加拿大人
Jiānádàrén
Người Canada
V. 人 chỉ nghề nghiệp hoặc thân phận
Rất nhiều nghề kết thúc bằng 人.
Ví dụ
负责人
Fùzérén
Người phụ trách
经办人
Jīngbànrén
Người xử lý
采购人
Cǎigòurén
Người mua hàng
投资人
Tóuzīrén
Nhà đầu tư
代理人
Dàilǐrén
Người đại diện
保证人
Bǎozhèngrén
Người bảo lãnh
证人
Zhèngrén
Nhân chứng
发明人
Fāmíngrén
Nhà phát minh
管理人
Guǎnlǐrén
Người quản lý
设计人
Shèjìrén
Người thiết kế
VI. 人 trong các cấu trúc thường gặp
人家
Rénjia
Có nhiều nghĩa tùy ngữ cảnh:
- Người ta
- Nhà người ta
- Người khác
- Em/anh (cách nói làm nũng)
Ví dụ
人家不知道。
Rénjia bù zhīdào.
Người ta không biết.
别人
Biérén
Người khác.
Ví dụ
不要影响别人。
Búyào yǐngxiǎng biérén.
Đừng ảnh hưởng đến người khác.
人人
Mọi người.
Ví dụ
人人都有责任。
Rénrén dōu yǒu zérèn.
Ai cũng có trách nhiệm.
有人
Có người.
Ví dụ
外面有人。
Wàimiàn yǒu rén.
Bên ngoài có người.
没有人
Không có ai.
Ví dụ
这里没有人。
Zhèlǐ méiyǒu rén.
Ở đây không có ai.
一个人
Một người.
Ví dụ
我一个人住。
Wǒ yí ge rén zhù.
Tôi sống một mình.
两个人
Hai người.
Ví dụ
他们两个人都是老师。
Tāmen liǎng ge rén dōu shì lǎoshī.
Hai người họ đều là giáo viên.
几个人
Mấy người.
Ví dụ
你们几个人?
Nǐmen jǐ ge rén?
Các bạn có mấy người?
VII. Phân biệt 人 và 个人
人 chỉ "người" nói chung.
Ví dụ:
这里有很多人。
Zhèlǐ yǒu hěn duō rén.
Ở đây có rất nhiều người.
个人 có thể là lượng từ ("một người", "hai người") hoặc mang nghĩa "cá nhân" tùy ngữ cảnh.
Ví dụ:
我个人认为这样比较好。
Wǒ gèrén rènwéi zhèyàng bǐjiào hǎo.
Cá nhân tôi cho rằng như vậy thì tốt hơn.
Trong cách đếm, thường dùng:
一个人、两个人、三个人……
Không nói:
一个人们 (sai)
VIII. Những lỗi thường gặp
Một lỗi phổ biến là thêm 人 sau những danh từ vốn đã chỉ người.
Sai:
老师人
学生人
经理人 (khi muốn nói "quản lý" thông thường)
Đúng:
老师
学生
经理
Lưu ý rằng 经理人 là một từ riêng, thường mang nghĩa "người quản lý chuyên nghiệp", "manager" hoặc "agent" trong một số lĩnh vực, không phải cách gọi thông thường của chức vụ 经理.
Một lỗi khác là quên lượng từ khi đếm người.
Sai:
我家有三人。
Đúng trong khẩu ngữ:
我家有三个人。
Wǒ jiā yǒu sān ge rén.
Nhà tôi có ba người.
Trong văn viết hoặc biểu mẫu hành chính, 三人 vẫn có thể dùng, nhưng trong giao tiếp hằng ngày 三个人 tự nhiên hơn.
IX. 40 mẫu câu với 人
- 我是中国人。
Wǒ shì Zhōngguó rén.
Tôi là người Trung Quốc. - 我是越南人。
Wǒ shì Yuènán rén.
Tôi là người Việt Nam. - 那个人是谁?
Nà ge rén shì shéi?
Người kia là ai? - 这个人很热情。
Zhège rén hěn rèqíng.
Người này rất nhiệt tình. - 那个人很聪明。
Nà ge rén hěn cōngmíng.
Người đó rất thông minh. - 我认识这个人。
Wǒ rènshi zhège rén.
Tôi quen người này. - 我不认识那个人。
Wǒ bú rènshi nà ge rén.
Tôi không quen người kia. - 这里有很多人。
Zhèlǐ yǒu hěn duō rén.
Ở đây có rất nhiều người. - 外面没有人。
Wàimiàn méiyǒu rén.
Bên ngoài không có ai. - 教室里有人。
Jiàoshì lǐ yǒu rén.
Trong lớp có người. - 人人都喜欢自由。
Rénrén dōu xǐhuan zìyóu.
Ai cũng thích tự do. - 人人都有梦想。
Rénrén dōu yǒu mèngxiǎng.
Ai cũng có ước mơ. - 不要骗人。
Búyào piàn rén.
Đừng lừa người khác. - 不要骂人。
Búyào mà rén.
Đừng mắng người khác. - 不要打人。
Búyào dǎ rén.
Đừng đánh người khác. - 不要笑人。
Búyào xiào rén.
Đừng cười nhạo người khác. - 他是负责人。
Tā shì fùzérén.
Anh ấy là người phụ trách. - 她是联系人。
Tā shì liánxìrén.
Cô ấy là người liên hệ. - 我是申请人。
Wǒ shì shēnqǐngrén.
Tôi là người nộp đơn. - 他是收件人。
Tā shì shōujiànrén.
Anh ấy là người nhận. - 她是寄件人。
Tā shì jìjiànrén.
Cô ấy là người gửi. - 收款人已经确认收款。
Shōukuǎnrén yǐjīng quèrèn shōukuǎn.
Người nhận tiền đã xác nhận nhận tiền. - 付款人已经完成付款。
Fùkuǎnrén yǐjīng wánchéng fùkuǎn.
Người thanh toán đã hoàn tất việc thanh toán. - 他是投资人。
Tā shì tóuzīrén.
Anh ấy là nhà đầu tư. - 她是一位发言人。
Tā shì yí wèi fāyánrén.
Cô ấy là người phát ngôn. - 我们都是年轻人。
Wǒmen dōu shì niánqīngrén.
Chúng tôi đều là người trẻ. - 他是老年人。
Tā shì lǎoniánrén.
Ông ấy là người cao tuổi. - 她是残疾人。
Tā shì cánjírén.
Cô ấy là người khuyết tật. - 他帮助很多人。
Tā bāngzhù hěn duō rén.
Anh ấy giúp đỡ rất nhiều người. - 我喜欢和好人交朋友。
Wǒ xǐhuan hé hǎorén jiāo péngyou.
Tôi thích kết bạn với người tốt. - 做人要诚实。
Zuòrén yào chéngshí.
Làm người phải trung thực. - 做人要善良。
Zuòrén yào shànliáng.
Làm người phải lương thiện. - 人都会犯错误。
Rén dōu huì fàn cuòwù.
Con người ai cũng mắc sai lầm. - 人需要休息。
Rén xūyào xiūxi.
Con người cần nghỉ ngơi. - 人离不开水。
Rén líbukāi shuǐ.
Con người không thể sống thiếu nước. - 一个人也没有。
Yí ge rén yě méiyǒu.
Không có lấy một người. - 我一个人去。
Wǒ yí ge rén qù.
Tôi đi một mình. - 他们三个人一起工作。
Tāmen sān ge rén yìqǐ gōngzuò.
Ba người họ cùng làm việc. - 这个人值得信任。
Zhège rén zhídé xìnrèn.
Người này đáng để tin tưởng. - 那个人非常有责任心。
Nà ge rén fēicháng yǒu zérènxīn.
Người đó có tinh thần trách nhiệm rất cao.
Cách dùng 他 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 他 là gì?
Chữ Hán giản thể: 他
Chữ Hán phồn thể: 他
Pinyin: tā
Thanh điệu: Thanh 1
Âm Hán Việt: Tha
Loại từ: Đại từ nhân xưng (人称代词)
Nghĩa cơ bản:
- Anh ấy
- Ông ấy
- Cậu ấy
- Chú ấy
- Bác ấy
- Người đó (nam giới)
他 là đại từ ngôi thứ ba số ít, dùng để thay thế một người nam hoặc một đối tượng đã được nhắc đến trước đó, giúp tránh lặp lại danh từ.
II. Giải thích từng thành phần của chữ Hán
1. Cấu tạo chữ 他
Chữ 他 gồm hai phần:
- 亻: Bộ Nhân đứng (人), biểu thị liên quan đến con người.
- 也: Thành phần biểu âm, gợi cách đọc.
Vì mang bộ 亻, chữ 他 chủ yếu dùng để chỉ người.
III. Thông tin về chữ Hán
Chữ giản thể: 他
Chữ phồn thể: 他
Bộ thủ: 人 (亻) – Bộ Nhân
Số nét: 5 nét
Âm Hán Việt: Tha
IV. Ý nghĩa của 他
Trong tiếng Trung hiện đại, 他 có ba cách dùng chính.
1. Chỉ người nam
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ:
他是老师。
Pinyin: Tā shì lǎoshī.
Tiếng Việt: Anh ấy là giáo viên.
Ở đây 他 thay thế cho một người đàn ông đã được nhắc đến hoặc mọi người đều biết là ai.
2. Chỉ người nam ở mọi độ tuổi
他 không chỉ dùng cho người trưởng thành.
Có thể dùng cho:
- Bé trai
- Thiếu niên
- Nam sinh
- Thanh niên
- Người trưởng thành
- Người cao tuổi
Ví dụ:
那个小男孩是谁?
他是我的弟弟。
Pinyin:
Nàge xiǎo nánhái shì shéi?
Tā shì wǒ de dìdi.
Tiếng Việt:
Cậu bé kia là ai?
Đó là em trai tôi.
3. Dùng khi người nghe đã biết đối tượng
Ví dụ:
张老师今天没来。
他生病了。
Pinyin:
Zhāng lǎoshī jīntiān méi lái.
Tā shēngbìng le.
Tiếng Việt:
Thầy Trương hôm nay không đến.
Thầy ấy bị ốm rồi.
V. Vai trò ngữ pháp của 他
1. Làm chủ ngữ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Cấu trúc:
他 + 谓语
Ví dụ:
他喜欢音乐。
Pinyin: Tā xǐhuān yīnyuè.
Tiếng Việt: Anh ấy thích âm nhạc.
他每天跑步。
Pinyin: Tā měitiān pǎobù.
Tiếng Việt: Anh ấy chạy bộ mỗi ngày.
他已经毕业了。
Pinyin: Tā yǐjīng bìyè le.
Tiếng Việt: Anh ấy đã tốt nghiệp rồi.
2. Làm tân ngữ
Cấu trúc:
Động từ + 他
Ví dụ:
我认识他。
Pinyin: Wǒ rènshi tā.
Tiếng Việt: Tôi quen anh ấy.
老师表扬了他。
Pinyin: Lǎoshī biǎoyáng le tā.
Tiếng Việt: Giáo viên đã khen anh ấy.
大家帮助他。
Pinyin: Dàjiā bāngzhù tā.
Tiếng Việt: Mọi người giúp anh ấy.
3. Làm tân ngữ của giới từ
Ví dụ:
我跟他说话。
Pinyin: Wǒ gēn tā shuōhuà.
Tiếng Việt: Tôi nói chuyện với anh ấy.
我给他写信。
Pinyin: Wǒ gěi tā xiě xìn.
Tiếng Việt: Tôi viết thư cho anh ấy.
老师对他很好。
Pinyin: Lǎoshī duì tā hěn hǎo.
Tiếng Việt: Giáo viên đối xử với anh ấy rất tốt.
4. Làm định ngữ
Khi muốn biểu thị sự sở hữu, 他 kết hợp với 的.
Cấu trúc:
他 + 的 + Danh từ
Ví dụ:
他的书。
Pinyin: Tā de shū.
Tiếng Việt: Quyển sách của anh ấy.
他的朋友。
Pinyin: Tā de péngyou.
Tiếng Việt: Bạn của anh ấy.
他的工作。
Pinyin: Tā de gōngzuò.
Tiếng Việt: Công việc của anh ấy.
VI. Khi nào dùng 他?
1. Khi người nghe biết đối tượng là ai
Ví dụ:
李老师来了。
他在办公室。
Pinyin:
Lǐ lǎoshī lái le.
Tā zài bàngōngshì.
Tiếng Việt:
Thầy Lý đến rồi.
Thầy ấy đang ở văn phòng.
2. Khi không muốn lặp lại tên riêng
Ví dụ:
王强学习很认真。
他每天学习四个小时。
Pinyin:
Wáng Qiáng xuéxí hěn rènzhēn.
Tā měitiān xuéxí sì gè xiǎoshí.
Tiếng Việt:
Vương Cường học rất chăm chỉ.
Anh ấy học bốn tiếng mỗi ngày.
3. Trong hội thoại
Ví dụ:
他是谁?
Pinyin: Tā shì shéi?
Tiếng Việt: Anh ấy là ai?
他叫什么名字?
Pinyin: Tā jiào shénme míngzi?
Tiếng Việt: Anh ấy tên là gì?
他住在哪里?
Pinyin: Tā zhù zài nǎlǐ?
Tiếng Việt: Anh ấy sống ở đâu?
VII. Phân biệt 他、她、它
他
Chỉ người nam.
Ví dụ:
他是医生。
Pinyin: Tā shì yīshēng.
Tiếng Việt: Anh ấy là bác sĩ.
她
Chỉ người nữ.
Ví dụ:
她是老师。
Pinyin: Tā shì lǎoshī.
Tiếng Việt: Cô ấy là giáo viên.
它
Chỉ động vật hoặc đồ vật.
Ví dụ:
它很可爱。
Pinyin: Tā hěn kě'ài.
Tiếng Việt: Nó rất đáng yêu.
Điểm cần lưu ý là:
Trong lời nói, 他、她、它 đều phát âm là tā, hoàn toàn giống nhau.
Chỉ khi viết mới phân biệt bằng chữ Hán.
VIII. Phân biệt 他 và 他们
他
Chỉ một người nam.
Ví dụ:
他来了。
Pinyin: Tā lái le.
Tiếng Việt: Anh ấy đến rồi.
他们
Chỉ nhiều người.
Ví dụ:
他们来了。
Pinyin: Tāmen lái le.
Tiếng Việt: Họ đến rồi.
IX. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 他 cho phụ nữ
Sai:
我姐姐来了,他很高兴。
Đúng:
我姐姐来了,她很高兴。
Pinyin: Wǒ jiějie lái le, tā hěn gāoxìng.
Tiếng Việt: Chị gái tôi đến rồi, cô ấy rất vui.
Lỗi 2: Dùng 他 chỉ đồ vật
Sai:
我的手机很好,他很贵。
Đúng:
我的手机很好,它很贵。
Pinyin: Wǒ de shǒujī hěn hǎo, tā hěn guì.
Tiếng Việt: Điện thoại của tôi rất tốt, nó rất đắt.
Lỗi 3: Lặp tên riêng không cần thiết
Chưa tự nhiên:
王老师来了,王老师坐下了。
Tự nhiên hơn:
王老师来了,他坐下了。
Pinyin:
Wáng lǎoshī lái le, tā zuòxià le.
Tiếng Việt:
Thầy Vương đến rồi, thầy ấy ngồi xuống.
Lỗi 4: Dùng 他 khi chưa xác định đối tượng
Ví dụ:
他很好。
Nếu trước đó chưa nhắc đến ai, người nghe sẽ không biết 他 là ai. Vì vậy, trong nhiều trường hợp cần giới thiệu đối tượng trước rồi mới dùng 他.
X. Các cấu trúc thường gặp với 他
他是……
Anh ấy là...
Ví dụ:
他是我的朋友。
Pinyin: Tā shì wǒ de péngyou.
Tiếng Việt: Anh ấy là bạn của tôi.
他有……
Anh ấy có...
Ví dụ:
他有一本汉语书。
Pinyin: Tā yǒu yì běn Hànyǔ shū.
Tiếng Việt: Anh ấy có một quyển sách tiếng Trung.
他在……
Anh ấy ở...
Ví dụ:
他在图书馆。
Pinyin: Tā zài túshūguǎn.
Tiếng Việt: Anh ấy ở thư viện.
他会……
Anh ấy biết...
Ví dụ:
他会说汉语。
Pinyin: Tā huì shuō Hànyǔ.
Tiếng Việt: Anh ấy biết nói tiếng Trung.
他喜欢……
Anh ấy thích...
Ví dụ:
他喜欢喝茶。
Pinyin: Tā xǐhuan hē chá.
Tiếng Việt: Anh ấy thích uống trà.
他的……
Của anh ấy...
Ví dụ:
他的电脑。
Pinyin: Tā de diànnǎo.
Tiếng Việt: Máy tính của anh ấy.
跟他说……
Nói với anh ấy...
Ví dụ:
我想跟他说一句话。
Pinyin: Wǒ xiǎng gēn tā shuō yí jù huà.
Tiếng Việt: Tôi muốn nói với anh ấy một câu.
给他……
Đưa hoặc gửi cho anh ấy...
Ví dụ:
请给他打电话。
Pinyin: Qǐng gěi tā dǎ diànhuà.
Tiếng Việt: Hãy gọi điện cho anh ấy.
XI. Tóm tắt
他 là đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số ít, chủ yếu dùng để chỉ một người nam đã được nhắc đến hoặc đã xác định trong ngữ cảnh. Từ này có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, tân ngữ của giới từ và định ngữ (khi kết hợp với 的). Trong lời nói, 他、她、它 đều phát âm là tā, nhưng khi viết cần chọn đúng chữ Hán theo đối tượng được nhắc đến: 他 cho nam giới, 她 cho nữ giới và 它 cho động vật hoặc sự vật. Sử dụng đúng 他 giúp câu văn tự nhiên hơn, tránh lặp lại tên riêng và làm cho diễn đạt mạch lạc, rõ ràng.
Cách dùng 认识 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 认识 là gì?
认识
- Giản thể: 认识
- Phồn thể: 認識
- Pinyin: rènshi (认 đọc thanh 4, 识 trong từ này đọc nhẹ shi)
- Âm Hán Việt: nhận thức
- Loại từ: Động từ (主要), ngoài ra còn có thể làm danh từ trong một số trường hợp.
Đây là một trong những động từ cơ bản và quan trọng nhất trong tiếng Trung, xuất hiện từ HSK 1 và được sử dụng rất thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày, học tập, công việc và văn viết.
Nhiều người học chỉ biết 认识 = quen, biết, nhưng thực tế từ này có nhiều nghĩa và nhiều cách dùng khác nhau.
Nghĩa của 认识 có thể chia thành bốn nhóm lớn:
- Biết hoặc quen một người.
- Nhận biết hoặc nhận ra người, sự vật.
- Hiểu biết, có kiến thức về một lĩnh vực.
- Nhận thức, hiểu rõ bản chất của một vấn đề.
Muốn sử dụng đúng 认识, trước hết cần hiểu bản chất của từ này.
II. Cấu tạo chữ Hán
1. Chữ 认 (認)
Giản thể: 认
Phồn thể: 認
Pinyin: rèn
Âm Hán Việt: nhận
Nghĩa gốc
Chữ 认 có nghĩa là:
- nhận
- xác nhận
- thừa nhận
- nhận ra
- công nhận
Ví dụ:
认错
rèn cuò
Nhận lỗi.
认账
rèn zhàng
Thừa nhận khoản nợ.
认可
rènkě
Công nhận.
2. Chữ 识 (識)
Giản thể: 识
Phồn thể: 識
Pinyin:
- shí
- zhì
Trong từ 认识, chữ 识 đọc nhẹ là shi.
Âm Hán Việt: thức.
Nghĩa gốc
Biết.
Hiểu.
Nhận biết.
Kiến thức.
3. Ý nghĩa của từ ghép
认 + 识
Có thể hiểu là:
Nhận biết → hiểu → biết rõ → nhận thức.
Cho nên 认识 không chỉ mang nghĩa "quen biết" mà còn bao hàm ý nghĩa "có sự hiểu biết hoặc nhận thức".
III. Loại từ
认识 chủ yếu là động từ.
Ví dụ:
我认识他。
Wǒ rènshi tā.
Tôi quen anh ấy.
Ngoài ra, 认识 còn có thể là danh từ.
Ví dụ:
提高认识。
Tígāo rènshi.
Nâng cao nhận thức.
Ở đây 认识 là danh từ.
IV. Cách dùng thứ nhất: Quen biết một người
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 认识 + Người
Ý nghĩa:
Đã từng gặp.
Đã quen.
Biết người đó.
Có mối quan hệ hoặc từng tiếp xúc.
Lưu ý rằng 认识 không nhất thiết có nghĩa là thân thiết. Chỉ cần hai người đã biết nhau hoặc đã được giới thiệu là có thể dùng 认识.
Ví dụ:
我认识他。
Wǒ rènshi tā.
Tôi quen anh ấy.
你认识王老师吗?
Nǐ rènshi Wáng lǎoshī ma?
Bạn có quen thầy Vương không?
我不认识那个男人。
Wǒ bù rènshi nàge nánrén.
Tôi không quen người đàn ông đó.
他们认识很多外国朋友。
Tāmen rènshi hěnduō wàiguó péngyou.
Họ quen rất nhiều bạn bè nước ngoài.
我认识她很多年了。
Wǒ rènshi tā hěnduō nián le.
Tôi đã quen cô ấy nhiều năm rồi.
V. Cách dùng thứ hai: Nhận ra ai hoặc vật gì
Trong nghĩa này, 认识 mang nghĩa nhận biết, nhận ra.
Không nhấn mạnh việc có quen hay không.
Mà nhấn mạnh khả năng phân biệt.
Ví dụ:
我认识这个字。
Wǒ rènshi zhège zì.
Tôi nhận ra (biết) chữ Hán này.
孩子已经认识很多汉字。
Háizi yǐjīng rènshi hěnduō Hànzì.
Đứa trẻ đã biết rất nhiều chữ Hán.
你认识这张照片上的人吗?
Nǐ rènshi zhè zhāng zhàopiàn shàng de rén ma?
Bạn có nhận ra người trong bức ảnh này không?
我认识这辆车。
Wǒ rènshi zhè liàng chē.
Tôi nhận ra chiếc xe này.
他戴着口罩,我差点儿没认识他。
Tā dàizhe kǒuzhào, wǒ chàdiǎnr méi rènshi tā.
Anh ấy đeo khẩu trang nên suýt nữa tôi không nhận ra.
VI. Cách dùng thứ ba: Có hiểu biết về một lĩnh vực
Trong trường hợp này, 认识 không còn mang nghĩa "quen".
Mà mang nghĩa:
- biết
- hiểu
- có kiến thức
- có sự hiểu biết
Ví dụ:
我认识中国历史。
Wǒ rènshi Zhōngguó lìshǐ.
Câu này không tự nhiên. Với lĩnh vực kiến thức, người Trung Quốc thường dùng 了解 hoặc 懂 hơn là 认识.
Điều này cho thấy 认识 không phải lúc nào cũng thay thế được các động từ khác.
Tự nhiên hơn:
我对中国历史有一定的认识。
Wǒ duì Zhōngguó lìshǐ yǒu yídìng de rènshi.
Tôi có một sự hiểu biết nhất định về lịch sử Trung Quốc.
我们应该认识市场的发展趋势。
Wǒmen yīnggāi rènshi shìchǎng de fāzhǎn qūshì.
Chúng ta nên hiểu xu hướng phát triển của thị trường.
VII. Cách dùng thứ tư: Nhận thức
Đây là cách dùng thường gặp trong văn viết.
Nghĩa là:
Hiểu rõ.
Nhận thức.
Ý thức.
Thấy rõ bản chất.
Ví dụ:
认识自己的缺点。
Rènshi zìjǐ de quēdiǎn.
Nhận thức được khuyết điểm của bản thân.
正确认识问题。
Zhèngquè rènshi wèntí.
Nhận thức đúng vấn đề.
认识现实。
Rènshi xiànshí.
Nhận thức đúng hiện thực.
认识错误。
Rènshi cuòwù.
Nhận thức sai lầm của mình.
Lưu ý rằng 认识错误 không có nghĩa là "nhận lỗi". "Nhận lỗi" là 认错, còn 认识错误 là "nhận thức được sai lầm".
VIII. 认识 làm danh từ
Trong văn viết và ngôn ngữ chính luận, 认识 có thể là danh từ.
Nghĩa là:
- nhận thức
- quan điểm
- sự hiểu biết
Ví dụ:
提高认识。
Tígāo rènshi.
Nâng cao nhận thức.
统一认识。
Tǒngyī rènshi.
Thống nhất nhận thức.
深化认识。
Shēnhuà rènshi.
Làm sâu sắc thêm nhận thức.
形成正确认识。
Xíngchéng zhèngquè rènshi.
Hình thành nhận thức đúng đắn.
IX. Phân biệt với các từ gần nghĩa
1. 认识 và 知道
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
认识 nhấn mạnh đã quen, đã nhận biết hoặc có sự nhận thức.
知道 nhấn mạnh biết một thông tin hoặc sự việc.
Ví dụ:
我认识他。
Wǒ rènshi tā.
Tôi quen anh ấy.
Không thể thay bằng 知道 nếu muốn nói "quen".
我知道他住在上海。
Wǒ zhīdào tā zhù zài Shànghǎi.
Tôi biết anh ấy sống ở Thượng Hải.
Ở đây nói về thông tin, không phải mối quan hệ.
Có thể xảy ra trường hợp:
我认识他,但是不知道他的名字。
Wǒ rènshi tā, dànshì bù zhīdào tā de míngzi.
Tôi có quen anh ấy, nhưng không biết tên anh ấy.
Điều này hoàn toàn hợp lý vì 认识 và 知道 biểu thị hai khía cạnh khác nhau.
2. 认识 và 了解
认识 thường là bước đầu của sự biết hoặc nhận thức.
了解 nhấn mạnh sự tìm hiểu kỹ, hiểu rõ chi tiết.
Ví dụ:
我认识这个公司。
Wǒ rènshi zhège gōngsī.
Tôi biết đến công ty này.
我很了解这个公司。
Wǒ hěn liǎojiě zhège gōngsī.
Tôi hiểu rất rõ công ty này.
Mức độ hiểu của 了解 sâu hơn 认识.
3. 认识 và 懂
懂 nhấn mạnh khả năng hiểu hoặc thông thạo.
Ví dụ:
我懂中文。
Wǒ dǒng Zhōngwén.
Tôi hiểu tiếng Trung.
Không nói:
我认识中文。
Vì 认识 không dùng để diễn tả khả năng hiểu một ngôn ngữ.
Tuy nhiên có thể nói:
我认识很多汉字。
Wǒ rènshi hěnduō Hànzì.
Tôi biết (nhận ra) rất nhiều chữ Hán.
Ở đây 认识 mang nghĩa "nhận biết chữ", không phải "hiểu tiếng Trung".
4. 认识 và 认出
认识 là biết hoặc quen.
认出 là nhận ra sau khi nhìn thấy.
Ví dụ:
我认识他。
Wǒ rènshi tā.
Tôi quen anh ấy.
我一下子就认出他了。
Wǒ yíxiàzi jiù rènchū tā le.
Tôi nhận ra anh ấy ngay lập tức.
认出 nhấn mạnh kết quả "nhận ra", còn 认识 nhấn mạnh trạng thái "biết, quen".
X. Những lỗi thường gặp
Người học tiếng Trung thường mắc các lỗi sau:
- Dùng 认识 để nói về việc biết thông tin thay cho 知道.
- Dùng 认识 để diễn tả hiểu sâu về kiến thức thay cho 了解 hoặc 懂.
- Dùng 认识 với ngôn ngữ như 我认识中文, trong khi phải nói 我懂中文 hoặc 我会中文.
- Nhầm 认识错误 (nhận thức được sai lầm) với 认错 (thừa nhận lỗi).
- Hiểu 认识 chỉ có nghĩa là "quen", trong khi trong văn viết nó còn mang nghĩa "nhận thức" và có thể dùng như danh từ.
XI. Các kết hợp thường gặp với 认识
Một số cụm từ cố định được sử dụng rất nhiều trong tiếng Trung:
- 认识朋友: làm quen bạn bè.
- 认识新同事: làm quen đồng nghiệp mới.
- 认识汉字: biết, nhận biết chữ Hán.
- 认识地图: biết cách đọc bản đồ.
- 认识问题: nhận thức vấn đề.
- 正确认识: nhận thức đúng đắn.
- 全面认识: nhận thức toàn diện.
- 深刻认识: nhận thức sâu sắc.
- 提高认识: nâng cao nhận thức.
- 加深认识: tăng cường sự hiểu biết.
- 增强认识: nâng cao nhận thức.
- 统一认识: thống nhất nhận thức.
- 形成认识: hình thành nhận thức.
- 对……有认识: có sự hiểu biết, có nhận thức về…
- 重新认识: nhìn nhận lại, nhận thức lại.
- 相互认识: làm quen với nhau.
Từ 认识 là một động từ đa nghĩa, có phạm vi sử dụng rất rộng. Khi gặp từ này, cần xác định theo ngữ cảnh xem nó mang nghĩa quen biết, nhận biết, hiểu biết hay nhận thức, đồng thời phân biệt với các từ gần nghĩa như 知道, 了解, 懂 và 认出 để sử dụng chính xác trong từng tình huống.
Cách dùng 很 (hěn) trong tiếng Trung
很 là một trong những phó từ (副词) được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Trung. Hầu hết người học đều biết 很 có nghĩa là "rất", nhưng trên thực tế, đây chỉ là một trong nhiều cách dùng của từ này.
Trong tiếng Trung hiện đại, 很 không phải lúc nào cũng mang nghĩa "rất". Trong nhiều trường hợp, 很 chỉ đóng vai trò ngữ pháp, dùng để nối chủ ngữ với tính từ, giúp câu trở nên tự nhiên và hoàn chỉnh. Đây là điểm khác biệt rất lớn giữa tiếng Trung và tiếng Việt.
Đọc là:
很
Pinyin: hěn
Loại từ:
- Phó từ (副词)
Chức năng chính:
- Biểu thị mức độ.
- Làm phó từ chỉ cường độ.
- Làm thành phần ngữ pháp trước tính từ.
- Nhấn mạnh cảm xúc hoặc đánh giá.
- Xuất hiện trong nhiều cấu trúc ngữ pháp.
I. Nghĩa cơ bản nhất: "Rất"
Đây là cách dùng quen thuộc nhất.
Khi muốn nhấn mạnh mức độ của một tính chất, người Trung Quốc đặt 很 trước tính từ.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 很 + Tính từ
Ví dụ:
今天天气很热。
Jīntiān tiānqì hěn rè.
Hôm nay thời tiết rất nóng.
这个苹果很甜。
Zhège píngguǒ hěn tián.
Quả táo này rất ngọt.
他很高。
Tā hěn gāo.
Anh ấy rất cao.
这本书很有意思。
Zhè běn shū hěn yǒu yìsi.
Cuốn sách này rất thú vị.
我的工作很忙。
Wǒ de gōngzuò hěn máng.
Công việc của tôi rất bận.
II. 很 không phải lúc nào cũng có nghĩa là "rất"
Đây là điểm quan trọng nhất mà người học tiếng Trung thường hiểu sai.
Trong nhiều trường hợp, 很 không dùng để nhấn mạnh, mà chỉ là một thành phần ngữ pháp đứng giữa chủ ngữ và tính từ.
Ví dụ:
他很好。
Tā hěn hǎo.
Nếu dịch từng chữ sẽ là:
Anh ấy rất tốt.
Nhưng trong nhiều ngữ cảnh, câu này chỉ đơn giản có nghĩa:
Anh ấy khỏe.
Anh ấy ổn.
Anh ấy tốt.
Chữ 很 ở đây không nhất thiết phải dịch là "rất".
Ví dụ:
我很好。
Wǒ hěn hǎo.
Tôi khỏe.
Tôi vẫn ổn.
Không phải lúc nào cũng là:
"Tôi rất khỏe."
III. Vì sao phải có 很?
Trong tiếng Trung, tính từ có thể làm vị ngữ.
Nhưng nếu chỉ nói:
他高。
Tā gāo.
Thì người nghe thường hiểu là:
"So với ai?"
"Nói cao hơn ai?"
Nó dễ tạo cảm giác đang so sánh.
Để tránh sắc thái so sánh này, tiếng Trung thường thêm 很.
Cho nên:
他很高。
là cách nói tự nhiên nhất.
Không phải để nhấn mạnh.
Chỉ để câu hoàn chỉnh.
Ví dụ:
妹妹很漂亮。
Mèimei hěn piàoliang.
Em gái rất xinh.
今天很冷。
Jīntiān hěn lěng.
Hôm nay trời lạnh.
这家公司很大。
Zhè jiā gōngsī hěn dà.
Công ty này lớn.
IV. Khi nào 很 thực sự có nghĩa là "rất"?
Nếu trong ngữ cảnh người nói muốn nhấn mạnh mức độ thì 很 đúng là mang nghĩa "rất".
Ví dụ:
今天真的很冷。
Jīntiān zhēnde hěn lěng.
Hôm nay thật sự rất lạnh.
我很喜欢中国菜。
Wǒ hěn xǐhuān Zhōngguó cài.
Tôi rất thích món ăn Trung Quốc.
她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất đẹp.
这个工作很重要。
Zhège gōngzuò hěn zhòngyào.
Công việc này rất quan trọng.
V. 很 đứng trước động từ
Thông thường 很 đứng trước tính từ.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, 很 cũng có thể đứng trước những động từ biểu thị trạng thái tâm lý hoặc cảm xúc.
Ví dụ:
我很喜欢你。
Wǒ hěn xǐhuān nǐ.
Tôi rất thích bạn.
他很爱自己的孩子。
Tā hěn ài zìjǐ de háizi.
Anh ấy rất yêu con mình.
大家很相信他。
Dàjiā hěn xiāngxìn tā.
Mọi người rất tin anh ấy.
我很担心妈妈。
Wǒ hěn dānxīn māma.
Tôi rất lo cho mẹ.
她很想家。
Tā hěn xiǎng jiā.
Cô ấy rất nhớ nhà.
Các động từ này thực chất mang tính chất biểu đạt cảm xúc hoặc trạng thái nên có thể kết hợp với 很.
VI. 很 trong câu phủ định
Khi phủ định, 很 thường không dùng cùng 不 theo kiểu "không rất..." nếu không có mục đích nhấn mạnh.
Ví dụ:
他不高。
Tā bù gāo.
Anh ấy không cao.
Không nói:
他不很高。
Trong tiếng Trung hiện đại, 不很 + tính từ có thể xuất hiện nhưng ít dùng trong khẩu ngữ và mang nghĩa "không được... lắm".
Ví dụ:
今天不很冷。
Jīntiān bù hěn lěng.
Hôm nay không lạnh lắm.
Tuy nhiên, người bản ngữ thường nói:
今天不太冷。
Jīntiān bú tài lěng.
Hôm nay không lạnh lắm.
VII. 很 trong câu hỏi
Ví dụ:
你很忙吗?
Nǐ hěn máng ma?
Bạn bận không?
今天很热吗?
Jīntiān hěn rè ma?
Hôm nay nóng không?
他很聪明吗?
Tā hěn cōngmíng ma?
Anh ấy rất thông minh phải không?
VIII. 很 kết hợp với các tính từ hai âm tiết
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ:
很方便
hěn fāngbiàn
Rất tiện.
很容易
hěn róngyì
Rất dễ.
很重要
hěn zhòngyào
Rất quan trọng.
很困难
hěn kùnnan
Rất khó khăn.
很安全
hěn ānquán
Rất an toàn.
很舒服
hěn shūfu
Rất dễ chịu.
IX. 很 trong câu cảm thán
Ví dụ:
今天很漂亮啊!
Jīntiān hěn piàoliang a!
Hôm nay đẹp quá!
这里很安静!
Zhèlǐ hěn ānjìng!
Ở đây yên tĩnh thật!
这个电影很好看!
Zhège diànyǐng hěn hǎokàn!
Bộ phim này hay thật!
X. Phân biệt 很 với 非常、特别、真、太
1. 很
Biểu thị mức độ thông thường. Ngoài ý nghĩa "rất", còn có chức năng ngữ pháp giúp nối chủ ngữ với tính từ.
Ví dụ:
今天很热。
Jīntiān hěn rè.
Hôm nay trời nóng.
2. 非常
Mức độ mạnh hơn 很, gần với "vô cùng", "cực kỳ".
Ví dụ:
今天非常热。
Jīntiān fēicháng rè.
Hôm nay trời cực kỳ nóng.
3. 特别
Nhấn mạnh mức độ hoặc sự đặc biệt.
Ví dụ:
这个菜特别好吃。
Zhège cài tèbié hǎochī.
Món này đặc biệt ngon.
4. 真
Thường dùng trong khẩu ngữ để bộc lộ cảm xúc.
Ví dụ:
你真聪明!
Nǐ zhēn cōngmíng!
Bạn thật thông minh!
5. 太
Biểu thị mức độ rất cao, thường kèm cảm thán hoặc hàm ý vượt mức.
Ví dụ:
太贵了!
Tài guì le!
Đắt quá!
XI. Những lỗi thường gặp
Lỗi thứ nhất: Bỏ 很 trước tính từ
Sai:
他高。
Ngữ pháp không sai, nhưng nếu không có ngữ cảnh so sánh, câu này dễ khiến người nghe hiểu là "Anh ấy cao hơn ai đó" hoặc "Anh ấy cao (trong sự đối lập với người khác)".
Đúng trong câu trần thuật thông thường:
他很高。
Tā hěn gāo.
Anh ấy cao.
Lỗi thứ hai: Nghĩ rằng 很 luôn có nghĩa là "rất"
Ví dụ:
我很好。
Không phải lúc nào cũng nên dịch là:
"Tôi rất khỏe."
Trong hội thoại:
A: 你好吗?
Nǐ hǎo ma?
Bạn khỏe không?
B: 我很好。
Wǒ hěn hǎo.
Tôi khỏe.
Ở đây 很 chủ yếu có tác dụng làm câu tự nhiên, không nhất thiết nhấn mạnh mức độ.
Lỗi thứ ba: Dùng 很 với mọi động từ
Sai:
我很吃饭。
Tôi rất ăn cơm.
Sai vì 吃 là động từ hành động thông thường, không biểu thị trạng thái hay cảm xúc.
Đúng:
我很喜欢吃饭。
Wǒ hěn xǐhuān chīfàn.
Tôi rất thích ăn cơm.
Hoặc:
我吃很多饭。
Wǒ chī hěn duō fàn.
Tôi ăn rất nhiều cơm.
Lỗi thứ tư: Lạm dụng 不很
Người học thường dịch trực tiếp "không rất..." thành 不很.
Trong đa số trường hợp, người bản ngữ thích dùng:
不太
不是很
Ví dụ:
今天不是很忙。
Jīntiān bú shì hěn máng.
Hôm nay không bận lắm.
今天不太忙。
Jīntiān bú tài máng.
Hôm nay không bận lắm.
Hai cách này tự nhiên hơn 不很忙 trong giao tiếp hằng ngày.
XII. Tóm tắt cách dùng của 很
很 có hai chức năng lớn:
Thứ nhất, biểu thị mức độ, tương đương với "rất", dùng để nhấn mạnh tính chất, trạng thái hoặc cảm xúc.
Thứ hai, đóng vai trò ngữ pháp, đứng giữa chủ ngữ và tính từ để câu trần thuật trở nên tự nhiên và tránh tạo sắc thái so sánh. Đây là cách dùng cực kỳ phổ biến trong tiếng Trung hiện đại và cũng là điểm khiến nhiều người học dịch máy móc thành "rất", dẫn đến bản dịch không tự nhiên.
Vì vậy, khi gặp 很, trước hết cần xác định ngữ cảnh: nếu người nói muốn nhấn mạnh mức độ thì có thể dịch là "rất"; nếu chỉ là câu miêu tả thông thường như 我很好、他很高、天气很冷, nhiều trường hợp nên hiểu là "khỏe", "cao", "lạnh" thay vì luôn dịch là "rất khỏe", "rất cao", "rất lạnh". Đây là chìa khóa để hiểu và sử dụng 很 một cách chính xác và tự nhiên trong tiếng Trung.
Cách dùng 高兴 (gāoxìng) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 高兴 là gì?
Chữ Hán giản thể: 高兴Chữ Hán phồn thể: 高興
Pinyin: gāoxìng
Âm Hán Việt: Cao hứng
Số nét:
- 高: 10 nét
- 兴: 6 nét (phồn thể: 興, 16 nét)
- 高: Bộ Cao (高)
- 兴 (興): Bộ Bát (八) theo cách phân loại giản thể; phồn thể 興 thường được xếp theo các hệ thống từ điển truyền thống khác nhau.
- Tính từ (phổ biến nhất)
- Động từ (trong một số ngữ cảnh)
- Vui
- Vui vẻ
- Hạnh phúc
- Phấn khởi
- Thích thú
- Hào hứng
- Happy
- Glad
- Pleased
- Delighted
- Cheerful
II. Cấu tạo của chữ Hán
1. 高 (gāo)
Nghĩa:- Cao
- Cao lớn
- Mức độ cao
高山 (núi cao)
高楼 (tòa nhà cao)
高水平 (trình độ cao)
高速 (cao tốc)
高科技 (công nghệ cao)
Trong từ 高兴, chữ 高 không còn mang nghĩa "cao" theo nghĩa đen mà biểu thị mức độ mạnh, trạng thái tích cực.
2. 兴 (xìng)
Trong từ 高兴, chữ 兴 đọc là xìng, không đọc là xīng.Nghĩa:
- Hứng thú
- Tâm trạng
- Cảm xúc
兴趣 (hứng thú)
高兴 (vui vẻ)
即兴 (ngẫu hứng)
Khi ghép lại:
高兴 có nghĩa là tâm trạng rất vui, cảm thấy vui vẻ hoặc hạnh phúc vì một sự việc nào đó.
III. Ý nghĩa của 高兴
高兴 diễn tả trạng thái cảm xúc tích cực, thường xuất hiện khi:- Có tin vui.
- Gặp người mình yêu quý.
- Đạt được mục tiêu.
- Được khen.
- Nhận quà.
- Thành công.
- Có điều khiến bản thân hài lòng.
今天我很高兴。
Jīntiān wǒ hěn gāoxìng.
Hôm nay tôi rất vui.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
Thông thường 高兴 là tính từ, vì vậy có thể trực tiếp làm vị ngữ.Ví dụ:
他很高兴。
Tā hěn gāoxìng.
Anh ấy rất vui.
Không cần thêm động từ "là".
Không nói:
他是很高兴。
Đây là cách nói sai trong đa số trường hợp.
V. Các cách dùng của 高兴
1. Diễn tả tâm trạng vui vẻ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.Cấu trúc:
Ví dụ:Chủ ngữ + 很 / 非常 / 真 / 太 + 高兴
我很高兴。
Wǒ hěn gāoxìng.
Tôi rất vui.
她非常高兴。
Tā fēicháng gāoxìng.
Cô ấy vô cùng vui.
大家都很高兴。
Dàjiā dōu hěn gāoxìng.
Mọi người đều rất vui.
孩子今天特别高兴。
Háizi jīntiān tèbié gāoxìng.
Hôm nay đứa trẻ rất vui.
2. 高兴 vì một việc gì
Khi muốn nói vui vì..., tiếng Trung thường dùng:因为……所以……
Ví dụ:
我因为考试通过了,所以很高兴。
Wǒ yīnwèi kǎoshì tōngguò le, suǒyǐ hěn gāoxìng.
Tôi rất vui vì đã thi đỗ.
也可以说:
考试通过了,我很高兴。
Kǎoshì tōngguò le, wǒ hěn gāoxìng.
Thi đỗ rồi, tôi rất vui.
3. 高兴 + 得 + ...
Diễn tả mức độ vui.Cấu trúc
高兴得 + Kết quả
Ví dụ:
我高兴得睡不着。
Wǒ gāoxìng de shuì bù zháo.
Tôi vui đến mức không ngủ được.
她高兴得跳起来。
Tā gāoxìng de tiào qǐlái.
Cô ấy vui đến mức nhảy cẫng lên.
孩子高兴得一直笑。
Háizi gāoxìng de yìzhí xiào.
Đứa trẻ vui đến mức cười mãi.
4. 高兴地 + Động từ
Khi 高兴 đứng trước động từ, nó đóng vai trò trạng ngữ, cần thêm 地.Cấu trúc:
高兴地 + V
Ví dụ:
孩子高兴地跑回家。
Háizi gāoxìng de pǎo huí jiā.
Đứa trẻ vui vẻ chạy về nhà.
她高兴地接受了邀请。
Tā gāoxìng de jiēshòu le yāoqǐng.
Cô ấy vui vẻ nhận lời mời.
大家高兴地鼓掌。
Dàjiā gāoxìng de gǔzhǎng.
Mọi người vui vẻ vỗ tay.
5. 很高兴认识你
Đây là mẫu câu rất phổ biến.Cấu trúc
很高兴 + V
Ví dụ:
很高兴认识你。
Hěn gāoxìng rènshi nǐ.
Rất vui được gặp bạn.
很高兴见到你。
Hěn gāoxìng jiàndào nǐ.
Rất vui được gặp bạn.
很高兴帮助你。
Hěn gāoxìng bāngzhù nǐ.
Rất vui được giúp bạn.
Ở đây, 高兴 biểu thị cảm xúc của người nói đối với hành động theo sau.
6. Làm động từ
Trong một số trường hợp, 高兴 có thể mang nghĩa làm ai đó vui hoặc vui lòng, nhưng cách dùng này ít phổ biến hơn và thường xuất hiện trong văn nói.Ví dụ:
别高兴得太早。
Bié gāoxìng de tài zǎo.
Đừng vội mừng quá sớm.
Ở đây, 高兴 gần với nghĩa "mừng".
VI. Những từ thường đi với 高兴
Các phó từ chỉ mức độ:很高兴
非常高兴
特别高兴
十分高兴
真高兴
太高兴了
挺高兴的
好高兴
例如:
今天我太高兴了。
Jīntiān wǒ tài gāoxìng le.
Hôm nay tôi vui quá.
Các động từ thường đi sau:
高兴地笑
Gāoxìng de xiào.
Cười vui vẻ.
高兴地说
Gāoxìng de shuō.
Nói một cách vui vẻ.
高兴地唱歌
Gāoxìng de chànggē.
Vui vẻ hát.
高兴地工作
Gāoxìng de gōngzuò.
Làm việc với tâm trạng vui vẻ.
VII. Phân biệt 高兴, 开心, 快乐, 愉快
1. 高兴
Nhấn mạnh cảm xúc vui do một sự việc cụ thể.Ví dụ:
收到礼物,我很高兴。
Shōudào lǐwù, wǒ hěn gāoxìng.
Nhận được quà, tôi rất vui.
2. 开心
Cũng có nghĩa là vui, nhưng thiên về tâm trạng thoải mái, vui vẻ, thường dùng trong giao tiếp hằng ngày.Ví dụ:
今天玩得很开心。
Jīntiān wán de hěn kāixīn.
Hôm nay chơi rất vui.
Khác biệt: 高兴 thường gắn với nguyên nhân cụ thể; 开心 nhấn mạnh cảm giác vui vẻ, thoải mái nói chung.
3. 快乐
Nhấn mạnh niềm vui mang tính ổn định hoặc lời chúc.Ví dụ:
生日快乐!
Shēngrì kuàilè!
Chúc mừng sinh nhật!
祝你快乐!
Zhù nǐ kuàilè!
Chúc bạn hạnh phúc!
Khác biệt: 快乐 thường dùng trong lời chúc hoặc chỉ trạng thái hạnh phúc lâu dài hơn, còn 高兴 thường là cảm xúc nhất thời.
4. 愉快
Trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết hoặc các tình huống lịch sự.Ví dụ:
祝您旅途愉快!
Zhù nín lǚtú yúkuài!
Chúc quý vị có chuyến đi vui vẻ!
VIII. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Thiếu phó từ mức độ
Sai:我高兴。
Đúng trong một số ngữ cảnh, nhưng trong lời nói thông thường người Trung Quốc thường nói:
我很高兴。
Wǒ hěn gāoxìng.
Tôi rất vui.
Trong câu khẳng định, tính từ làm vị ngữ thường đi với 很 hoặc một phó từ mức độ khác.
Lỗi 2: Thêm 是 trước 高兴
Sai:我是高兴。
Đúng:
我很高兴。
Wǒ hěn gāoxìng.
Tôi rất vui.
Vì 高兴 là tính từ, không cần dùng 是.
Lỗi 3: Quên 地 khi làm trạng ngữ
Sai:她高兴跑回家。
Đúng:
她高兴地跑回家。
Tā gāoxìng de pǎo huí jiā.
Cô ấy vui vẻ chạy về nhà.
Khi 高兴 bổ nghĩa cho động từ, cần thêm 地.
Lỗi 4: Nhầm giữa 高兴 và 高兴地
- 高兴: làm vị ngữ hoặc bổ ngữ, diễn tả trạng thái.
他很高兴。
Tā hěn gāoxìng.
Anh ấy rất vui. - 高兴地: làm trạng ngữ, bổ nghĩa cho động từ.
他高兴地笑了。
Tā gāoxìng de xiào le.
Anh ấy vui vẻ cười.
IX. Tóm tắt
高兴 là một tính từ rất thông dụng, diễn tả cảm giác vui vẻ, phấn khởi hoặc hài lòng do một nguyên nhân cụ thể. Từ này có thể:- Làm vị ngữ: 我很高兴。
- Kết hợp với 得 để diễn tả mức độ: 高兴得睡不着。
- Kết hợp với 地 để làm trạng ngữ: 高兴地唱歌。
- Kết hợp với động từ trong các mẫu câu lịch sự: 很高兴认识你。
- 高兴: vui vì một sự việc cụ thể.
- 开心: vui vẻ, thoải mái trong sinh hoạt hằng ngày.
- 快乐: hạnh phúc, vui sướng, thường dùng trong lời chúc hoặc trạng thái lâu dài.
- 愉快: vui vẻ theo phong cách trang trọng, lịch sự hoặc văn viết.
Cách dùng 也 trong tiếng Trung
1. 也 là gì?
Chữ Hán giản thể: 也
Chữ Hán phồn thể: 也
Phiên âm: yě
Âm Hán Việt: Dã
Loại từ: Phó từ (副词)
Số nét: 3 nét
2. Nghĩa của 也
也 là một phó từ rất quan trọng trong tiếng Trung, thường được dịch là:
- Cũng
- Đều... cũng...
- Đồng thời cũng...
- Ngay cả... cũng... (kết hợp với các cấu trúc khác)
- Ngoài ra còn...
- Thậm chí cũng... (trong một số cấu trúc)
Ý nghĩa cốt lõi của 也 là:
Một người, một sự vật hoặc một sự việc có cùng đặc điểm, cùng hành động hoặc cùng trạng thái với người hoặc sự vật đã được nhắc đến trước đó.
Nói cách khác, 也 dùng để bổ sung thêm một đối tượng có cùng tính chất hoặc hành động.
Ví dụ:
我喜欢喝咖啡。
Wǒ xǐhuān hē kāfēi.
Tôi thích uống cà phê.
他也喜欢喝咖啡。
Tā yě xǐhuān hē kāfēi.
Anh ấy cũng thích uống cà phê.
"也" cho biết sở thích của "anh ấy" giống với người nói.
3. Bản chất ngữ pháp của 也
Trong câu, 也 là phó từ, có nhiệm vụ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả vị ngữ.
Nó không đứng độc lập mà luôn đi kèm với thành phần mà nó bổ nghĩa.
Ví dụ:
我也去。
Wǒ yě qù.
Tôi cũng đi.
Ở đây:
- 我 là chủ ngữ.
- 也 là phó từ.
- 去 là động từ.
"也" bổ nghĩa cho "去", biểu thị rằng hành động "đi" của "tôi" giống với người khác đã được nhắc đến.
4. Vị trí của 也 trong câu
Đây là phần quan trọng nhất khi học 也.
Nguyên tắc cơ bản:
也 đứng sau chủ ngữ và đứng trước động từ, tính từ hoặc động từ năng nguyện mà nó bổ nghĩa.
Công thức:
Chủ ngữ + 也 + Động từ + ...
Ví dụ:
我也去。
Wǒ yě qù.
Tôi cũng đi.
他也来了。
Tā yě láile.
Anh ấy cũng đến rồi.
姐姐也喜欢中国菜。
Jiějie yě xǐhuān Zhōngguó cài.
Chị gái cũng thích món ăn Trung Quốc.
Nếu có trợ động từ:
Chủ ngữ + 也 + Trợ động từ + Động từ
Ví dụ:
我也会说汉语。
Wǒ yě huì shuō Hànyǔ.
Tôi cũng biết nói tiếng Trung.
他也能参加比赛。
Tā yě néng cānjiā bǐsài.
Anh ấy cũng có thể tham gia cuộc thi.
我也应该去。
Wǒ yě yīnggāi qù.
Tôi cũng nên đi.
Nếu có phủ định:
Chủ ngữ + 也 + 不 + Động từ
Ví dụ:
我也不知道。
Wǒ yě bù zhīdào.
Tôi cũng không biết.
他也不会开车。
Tā yě bú huì kāichē.
Anh ấy cũng không biết lái xe.
我也没有时间。
Wǒ yě méiyǒu shíjiān.
Tôi cũng không có thời gian.
Lưu ý:
也 luôn đứng trước 不 hoặc 没.
Không nói:
我不也知道。 ✘
Mà phải nói:
我也不知道。 ✔
5. Những cách dùng phổ biến của 也
Cách dùng thứ nhất: Biểu thị "cũng"
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Dùng khi hai hay nhiều người, sự vật hoặc sự việc có cùng hành động, trạng thái hoặc tính chất.
Ví dụ:
我是学生,他也是学生。
Wǒ shì xuésheng, tā yě shì xuésheng.
Tôi là học sinh, anh ấy cũng là học sinh.
爸爸喜欢喝茶,妈妈也喜欢喝茶。
Bàba xǐhuān hē chá, māma yě xǐhuān hē chá.
Bố thích uống trà, mẹ cũng thích uống trà.
我今天上班,她也上班。
Wǒ jīntiān shàngbān, tā yě shàngbān.
Hôm nay tôi đi làm, cô ấy cũng đi làm.
Cách dùng thứ hai: Biểu thị sự bổ sung
Sau khi nói một sự việc, dùng 也 để bổ sung thêm một sự việc tương tự.
Ví dụ:
我买了一本书。
Wǒ mǎile yì běn shū.
Tôi đã mua một quyển sách.
我也买了一支笔。
Wǒ yě mǎile yì zhī bǐ.
Tôi cũng mua một cây bút.
Ở đây, "也" không phải nói hai đồ vật giống nhau, mà nói thêm một hành động cùng do người nói thực hiện.
Cách dùng thứ ba: Kết nối hai hành động của cùng một chủ ngữ
Khi cùng một chủ ngữ thực hiện hai hành động hoặc có hai trạng thái khác nhau, 也 có thể dùng để bổ sung thông tin.
Ví dụ:
他会英语,也会汉语。
Tā huì Yīngyǔ, yě huì Hànyǔ.
Anh ấy biết tiếng Anh, cũng biết tiếng Trung.
她喜欢唱歌,也喜欢跳舞。
Tā xǐhuān chànggē, yě xǐhuān tiàowǔ.
Cô ấy thích hát, cũng thích nhảy.
Cách dùng thứ tư: Kết hợp với 都
Khi muốn nhấn mạnh tất cả các đối tượng đều có cùng đặc điểm.
Ví dụ:
他们也都来了。
Tāmen yě dōu láile.
Họ cũng đều đã đến.
我们也都认识他。
Wǒmen yě dōu rènshi tā.
Chúng tôi cũng đều quen anh ấy.
Thứ tự thông thường là:
Chủ ngữ + 也 + 都 + Vị ngữ
Cách dùng thứ năm: Trong câu phủ định
Đây là cách dùng rất phổ biến.
Ví dụ:
我也不想去。
Wǒ yě bù xiǎng qù.
Tôi cũng không muốn đi.
他也没来。
Tā yě méi lái.
Anh ấy cũng không đến.
姐姐也没有吃饭。
Jiějie yě méiyǒu chīfàn.
Chị gái cũng chưa ăn cơm.
Cách dùng thứ sáu: Trong câu nghi vấn
Ví dụ:
你也去吗?
Nǐ yě qù ma?
Bạn cũng đi à?
他也认识你吗?
Tā yě rènshi nǐ ma?
Anh ấy cũng quen bạn sao?
Cách dùng thứ bảy: Trong cấu trúc "A 也..., B 也..."
Cấu trúc:
A 也……,B 也……
Ý nghĩa:
Cả A và B đều có cùng đặc điểm hoặc cùng hành động.
Ví dụ:
爸爸也去,妈妈也去。
Bàba yě qù, māma yě qù.
Bố cũng đi, mẹ cũng đi.
今天也下雨,明天也下雨。
Jīntiān yě xiàyǔ, míngtiān yě xiàyǔ.
Hôm nay cũng mưa, ngày mai cũng mưa.
6. So sánh 也 và 都
Nhiều người học nhầm lẫn giữa 也 và 都, nhưng hai từ này có chức năng khác nhau.
也 nhấn mạnh sự tương đồng hoặc bổ sung giữa hai hay nhiều đối tượng.
Ví dụ:
我去,他也去。
Wǒ qù, tā yě qù.
Tôi đi, anh ấy cũng đi.
Ở đây, "也" cho biết hành động của anh ấy giống với tôi.
Trong khi đó, 都 nhấn mạnh toàn bộ các đối tượng đều có cùng đặc điểm.
Ví dụ:
他们都去了。
Tāmen dōu qùle.
Họ đều đã đi.
Ở đây, trọng tâm là "tất cả mọi người".
7. So sánh 也 và 还
Cả hai đều có thể dịch là "cũng", nhưng sắc thái khác nhau.
也: biểu thị sự giống nhau.
还: biểu thị thêm vào, ngoài dự kiến hoặc còn.
Ví dụ:
我喜欢喝茶,他也喜欢喝茶。
Wǒ xǐhuān hē chá, tā yě xǐhuān hē chá.
Tôi thích uống trà, anh ấy cũng thích uống trà.
我喜欢喝茶,还喜欢喝咖啡。
Wǒ xǐhuān hē chá, hái xǐhuān hē kāfēi.
Tôi thích uống trà, còn thích uống cà phê nữa.
8. Những lỗi người Việt thường gặp
Lỗi 1: Đặt 也 sai vị trí
Sai:
我去也北京。 ✘
Đúng:
我也去北京。
Wǒ yě qù Běijīng.
Tôi cũng đi Bắc Kinh.
Lỗi 2: Đặt 也 sau động từ
Sai:
我去也。
Đúng:
我也去。
Wǒ yě qù.
Tôi cũng đi.
Lỗi 3: Đặt 也 sau 不
Sai:
我不也知道。 ✘
Đúng:
我也不知道。
Wǒ yě bù zhīdào.
Tôi cũng không biết.
Lỗi 4: Dùng 也 khi không có đối tượng để so sánh
"也" chỉ dùng khi đã có hoặc ngầm có một đối tượng, hành động hoặc trạng thái làm cơ sở để so sánh. Nếu không có cơ sở này, dùng "也" sẽ khiến câu thiếu tự nhiên.
Ví dụ:
Nếu chưa hề nhắc đến việc ai đi trước đó, câu:
我也去。
(Wǒ yě qù.)
có thể khiến người nghe hỏi: "Cũng đi cùng ai?" hoặc "Ai đã đi mà bạn cũng đi?"
9. 40 câu ví dụ
- 我也喜欢汉语。
Wǒ yě xǐhuān Hànyǔ.
Tôi cũng thích tiếng Trung. - 他也来了。
Tā yě láile.
Anh ấy cũng đến rồi. - 她也认识我。
Tā yě rènshi wǒ.
Cô ấy cũng quen tôi. - 我们也去北京。
Wǒmen yě qù Běijīng.
Chúng tôi cũng đi Bắc Kinh. - 你也想去吗?
Nǐ yě xiǎng qù ma?
Bạn cũng muốn đi à? - 爸爸也会开车。
Bàba yě huì kāichē.
Bố cũng biết lái xe. - 妈妈也喜欢喝茶。
Māma yě xǐhuān hē chá.
Mẹ cũng thích uống trà. - 我也不知道。
Wǒ yě bù zhīdào.
Tôi cũng không biết. - 他也没有时间。
Tā yě méiyǒu shíjiān.
Anh ấy cũng không có thời gian. - 我也不想加班。
Wǒ yě bù xiǎng jiābān.
Tôi cũng không muốn tăng ca. - 她也学习中文。
Tā yě xuéxí Zhōngwén.
Cô ấy cũng học tiếng Trung. - 我也买了一本书。
Wǒ yě mǎile yì běn shū.
Tôi cũng mua một quyển sách. - 他也住在上海。
Tā yě zhù zài Shànghǎi.
Anh ấy cũng sống ở Thượng Hải. - 我也听过这首歌。
Wǒ yě tīngguo zhè shǒu gē.
Tôi cũng từng nghe bài hát này. - 她也会游泳。
Tā yě huì yóuyǒng.
Cô ấy cũng biết bơi. - 我也会做饭。
Wǒ yě huì zuòfàn.
Tôi cũng biết nấu ăn. - 他也参加了会议。
Tā yě cānjiāle huìyì.
Anh ấy cũng tham gia cuộc họp. - 我也收到邮件了。
Wǒ yě shōudào yóujiàn le.
Tôi cũng đã nhận được email. - 她也准备好了。
Tā yě zhǔnbèi hǎo le.
Cô ấy cũng đã chuẩn bị xong. - 我也觉得这样很好。
Wǒ yě juéde zhèyàng hěn hǎo.
Tôi cũng thấy như vậy rất tốt. - 他们也来了。
Tāmen yě láile.
Họ cũng đến rồi. - 我也相信你。
Wǒ yě xiāngxìn nǐ.
Tôi cũng tin bạn. - 他也明白这个问题。
Tā yě míngbai zhège wèntí.
Anh ấy cũng hiểu vấn đề này. - 我也看过这部电影。
Wǒ yě kànguo zhè bù diànyǐng.
Tôi cũng đã xem bộ phim này. - 她也喜欢旅行。
Tā yě xǐhuān lǚxíng.
Cô ấy cũng thích du lịch. - 我也每天锻炼身体。
Wǒ yě měitiān duànliàn shēntǐ.
Tôi cũng tập thể dục mỗi ngày. - 他也正在工作。
Tā yě zhèngzài gōngzuò.
Anh ấy cũng đang làm việc. - 我也愿意帮助你。
Wǒ yě yuànyì bāngzhù nǐ.
Tôi cũng sẵn lòng giúp bạn. - 她也参加过比赛。
Tā yě cānjiāguo bǐsài.
Cô ấy cũng từng tham gia cuộc thi. - 我也希望成功。
Wǒ yě xīwàng chénggōng.
Tôi cũng hy vọng thành công. - 老师也同意这个意见。
Lǎoshī yě tóngyì zhège yìjiàn.
Giáo viên cũng đồng ý với ý kiến này. - 我也记得这件事。
Wǒ yě jìde zhè jiàn shì.
Tôi cũng nhớ việc này. - 他也开始学习汉字。
Tā yě kāishǐ xuéxí Hànzì.
Anh ấy cũng bắt đầu học chữ Hán. - 我也经常去图书馆。
Wǒ yě jīngcháng qù túshūguǎn.
Tôi cũng thường xuyên đến thư viện. - 她也喜欢看电影。
Tā yě xǐhuān kàn diànyǐng.
Cô ấy cũng thích xem phim. - 我也想认识他。
Wǒ yě xiǎng rènshi tā.
Tôi cũng muốn làm quen với anh ấy. - 他也需要帮助。
Tā yě xūyào bāngzhù.
Anh ấy cũng cần được giúp đỡ. - 我也已经完成任务了。
Wǒ yě yǐjīng wánchéng rènwu le.
Tôi cũng đã hoàn thành nhiệm vụ rồi. - 她也正在学习汉语。
Tā yě zhèngzài xuéxí Hànyǔ.
Cô ấy cũng đang học tiếng Trung. - 我也期待再次见到你。
Wǒ yě qīdài zàicì jiàndào nǐ.
Tôi cũng mong được gặp lại bạn lần nữa.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Từ vựng tiếng Trung HSK 123 HSKK sơ cấp
Last edited: