SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp
Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp ngày 2-8-2026
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp
Cách dùng 辅助 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. 辅助 là gì?
辅助
Pinyin: fǔzhù
Từ loại: động từ; từ mang tính chất định ngữ
Nghĩa tiếng Việt:
- hỗ trợ
- trợ giúp
- phụ trợ
- bổ trợ
- hỗ trợ cho hoạt động chính
Điểm quan trọng nhất của 辅助 là: đối tượng hỗ trợ thường giữ vai trò thứ yếu, giúp cho con người, công cụ hoặc phương pháp chính hoạt động hiệu quả hơn, nhưng không thay thế vai trò chính.
人工智能可以辅助医生诊断疾病。
Réngōng zhìnéng kěyǐ fǔzhù yīshēng zhěnduàn jíbìng.
Trí tuệ nhân tạo có thể hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán bệnh.
Trong câu này, trí tuệ nhân tạo chỉ đóng vai trò hỗ trợ; người chẩn đoán chính vẫn là bác sĩ.
2. Phân tích cấu tạo của 辅助
辅 fǔ
Mang nghĩa:
- giúp đỡ
- phò tá
- hỗ trợ cho vai trò chính
- bổ sung cho phần chính
Các từ thường gặp:
- 辅导: hướng dẫn, phụ đạo
- 辅料: nguyên liệu phụ
- 辅音: phụ âm
- 辅佐: phò tá
助 zhù
Mang nghĩa:
- giúp
- trợ giúp
- hỗ trợ
Các từ thường gặp:
- 帮助: giúp đỡ
- 协助: phối hợp hỗ trợ
- 助手: trợ lý
- 援助: viện trợ
Vì vậy:
辅助
= cung cấp sự hỗ trợ mang tính bổ trợ cho hoạt động hoặc chủ thể chính
3. Sắc thái ngữ nghĩa của 辅助
辅助 thường có ba đặc điểm:
3.1. Mang tính hỗ trợ thứ yếu
这种软件只能起辅助作用,不能代替会计人员。
Zhè zhǒng ruǎnjiàn zhǐ néng qǐ fǔzhù zuòyòng, bù néng dàitì kuàijì rényuán.
Loại phần mềm này chỉ có thể đóng vai trò hỗ trợ, không thể thay thế nhân viên kế toán.
3.2. Thường dùng trong văn phong chuyên môn
辅助 xuất hiện nhiều trong các lĩnh vực:
- giáo dục
- y tế
- công nghệ
- sản xuất
- nghiên cứu
- quản lý
- kế toán
- thiết kế
3.3. Không nhất thiết chỉ sự giúp đỡ giữa người với người
Nó thường dùng cho:
- công cụ hỗ trợ con người
- hệ thống hỗ trợ công việc
- phương pháp hỗ trợ điều trị
- tài liệu hỗ trợ học tập
- dữ liệu hỗ trợ ra quyết định
数据分析可以辅助管理者作出决策。
Shùjù fēnxī kěyǐ fǔzhù guǎnlǐzhě zuòchū juécè.
Phân tích dữ liệu có thể hỗ trợ nhà quản lý đưa ra quyết định.
4. 辅助 làm động từ
Cấu trúc cơ bản
A + 辅助 + B + thực hiện hành động
Trong đó:
- A là người, công cụ hoặc phương pháp hỗ trợ.
- B là người hoặc bộ phận thực hiện nhiệm vụ chính.
机器人辅助工人搬运重物。
Jīqìrén fǔzhù gōngrén bānyùn zhòngwù.
Robot hỗ trợ công nhân vận chuyển vật nặng.
这个系统可以辅助财务人员核对数据。
Zhège xìtǒng kěyǐ fǔzhù cáiwù rényuán héduì shùjù.
Hệ thống này có thể hỗ trợ nhân viên tài chính đối chiếu dữ liệu.
教学软件可以辅助老师完成课堂教学。
Jiàoxué ruǎnjiàn kěyǐ fǔzhù lǎoshī wánchéng kètáng jiàoxué.
Phần mềm giảng dạy có thể hỗ trợ giáo viên hoàn thành hoạt động giảng dạy trên lớp.
5. 辅助 + người + động từ
Đây là cấu trúc thường dùng khi một công cụ, hệ thống hoặc nhân viên phụ trợ giúp người khác thực hiện công việc.
Công thức
辅助 + người + V + O
人工智能可以辅助教师准备教学材料。
Réngōng zhìnéng kěyǐ fǔzhù jiàoshī zhǔnbèi jiàoxué cáiliào.
Trí tuệ nhân tạo có thể hỗ trợ giáo viên chuẩn bị tài liệu giảng dạy.
这套设备能够辅助医生进行手术。
Zhè tào shèbèi nénggòu fǔzhù yīshēng jìnxíng shǒushù.
Bộ thiết bị này có thể hỗ trợ bác sĩ tiến hành phẫu thuật.
系统会自动辅助操作人员检查异常数据。
Xìtǒng huì zìdòng fǔzhù cāozuò rényuán jiǎnchá yìcháng shùjù.
Hệ thống sẽ tự động hỗ trợ nhân viên vận hành kiểm tra dữ liệu bất thường.
Tuy nhiên, khi nói về một người trực tiếp giúp một người khác hoàn thành công việc cụ thể, 协助 thường tự nhiên hơn:
助理协助经理整理文件。
Zhùlǐ xiézhù jīnglǐ zhěnglǐ wénjiàn.
Trợ lý hỗ trợ giám đốc sắp xếp tài liệu.
6. 辅助 + hành động hoặc công việc
辅助 có thể trực tiếp đứng trước một hành động mang tính chuyên môn.
辅助教学
Hỗ trợ giảng dạy.
多媒体设备可以辅助教学。
Duōméitǐ shèbèi kěyǐ fǔzhù jiàoxué.
Thiết bị đa phương tiện có thể hỗ trợ giảng dạy.
辅助学习
Hỗ trợ học tập.
学生可以使用电子词典辅助学习。
Xuéshēng kěyǐ shǐyòng diànzǐ cídiǎn fǔzhù xuéxí.
Học sinh có thể sử dụng từ điển điện tử để hỗ trợ việc học.
辅助治疗
Điều trị hỗ trợ, hỗ trợ điều trị.
这种方法可以用于辅助治疗。
Zhè zhǒng fāngfǎ kěyǐ yòngyú fǔzhù zhìliáo.
Phương pháp này có thể được dùng để hỗ trợ điều trị.
辅助诊断
Hỗ trợ chẩn đoán.
这套系统主要用于辅助诊断。
Zhè tào xìtǒng zhǔyào yòngyú fǔzhù zhěnduàn.
Hệ thống này chủ yếu được sử dụng để hỗ trợ chẩn đoán.
辅助决策
Hỗ trợ ra quyết định.
管理会计可以为企业经营提供数据,辅助决策。
Guǎnlǐ kuàijì kěyǐ wèi qǐyè jīngyíng tígōng shùjù, fǔzhù juécè.
Kế toán quản trị có thể cung cấp dữ liệu cho hoạt động doanh nghiệp và hỗ trợ ra quyết định.
7. 用 A 辅助 B
Cấu trúc này nhấn mạnh sử dụng một công cụ hoặc phương pháp để hỗ trợ một hoạt động khác.
Công thức
用 + công cụ/phương pháp + 辅助 + hoạt động
老师用图片辅助教学。
Lǎoshī yòng túpiàn fǔzhù jiàoxué.
Giáo viên sử dụng hình ảnh để hỗ trợ giảng dạy.
我们可以用软件辅助数据分析。
Wǒmen kěyǐ yòng ruǎnjiàn fǔzhù shùjù fēnxī.
Chúng ta có thể sử dụng phần mềm để hỗ trợ phân tích dữ liệu.
工厂利用机器人辅助生产。
Gōngchǎng lìyòng jīqìrén fǔzhù shēngchǎn.
Nhà máy sử dụng robot để hỗ trợ sản xuất.
学习者可以用拼音辅助发音练习。
Xuéxízhě kěyǐ yòng pīnyīn fǔzhù fāyīn liànxí.
Người học có thể dùng pinyin để hỗ trợ luyện phát âm.
8. 用于辅助……
Công thức
A + 用于辅助 + hành động/công việc
Nghĩa là A được dùng để hỗ trợ việc gì đó.
这个工具用于辅助设计。
Zhège gōngjù yòngyú fǔzhù shèjì.
Công cụ này được dùng để hỗ trợ thiết kế.
这些数据主要用于辅助管理者判断市场趋势。
Zhèxiē shùjù zhǔyào yòngyú fǔzhù guǎnlǐzhě pànduàn shìchǎng qūshì.
Những dữ liệu này chủ yếu được sử dụng để hỗ trợ nhà quản lý phán đoán xu hướng thị trường.
这种设备用于辅助残障人士行走。
Zhè zhǒng shèbèi yòngyú fǔzhù cánzhàng rénshì xíngzǒu.
Loại thiết bị này được dùng để hỗ trợ người khuyết tật đi lại.
9. 在……的辅助下
Công thức
在 + người/công cụ/phương pháp + 的辅助下,……
Nghĩa:
- dưới sự hỗ trợ của
- nhờ sự hỗ trợ của
在人工智能的辅助下,医生可以更快地分析医学影像。
Zài réngōng zhìnéng de fǔzhù xià, yīshēng kěyǐ gèng kuài de fēnxī yīxué yǐngxiàng.
Với sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo, bác sĩ có thể phân tích hình ảnh y khoa nhanh hơn.
在专业软件的辅助下,会计人员很快完成了报表。
Zài zhuānyè ruǎnjiàn de fǔzhù xià, kuàijì rényuán hěn kuài wánchéng le bàobiǎo.
Với sự hỗ trợ của phần mềm chuyên nghiệp, nhân viên kế toán đã nhanh chóng hoàn thành báo cáo.
Trong nhiều tình huống thông thường, 帮助下 tự nhiên và phổ biến hơn:
在老师的帮助下,我解决了这个问题。
Zài lǎoshī de bāngzhù xià, wǒ jiějué le zhège wèntí.
Với sự giúp đỡ của giáo viên, tôi đã giải quyết được vấn đề này.
辅助下 thường mang sắc thái kỹ thuật hoặc chuyên môn hơn.
10. 辅助 làm định ngữ
Khi đứng trước danh từ, 辅助 mang nghĩa:
- phụ trợ
- bổ trợ
- hỗ trợ
- không phải bộ phận chính
Cấu trúc
辅助 + danh từ
辅助工具
Công cụ hỗ trợ.
词典只是学习语言的辅助工具。
Cídiǎn zhǐshì xuéxí yǔyán de fǔzhù gōngjù.
Từ điển chỉ là công cụ hỗ trợ việc học ngôn ngữ.
辅助设备
Thiết bị phụ trợ.
工厂购买了一批新的辅助设备。
Gōngchǎng gòumǎi le yì pī xīn de fǔzhù shèbèi.
Nhà máy đã mua một lô thiết bị phụ trợ mới.
辅助材料
Tài liệu hoặc nguyên liệu phụ trợ.
老师为学生准备了丰富的辅助材料。
Lǎoshī wèi xuéshēng zhǔnbèi le fēngfù de fǔzhù cáiliào.
Giáo viên đã chuẩn bị tài liệu bổ trợ phong phú cho học sinh.
辅助功能
Chức năng hỗ trợ.
这个软件还提供自动翻译等辅助功能。
Zhège ruǎnjiàn hái tígōng zìdòng fānyì děng fǔzhù gōngnéng.
Phần mềm này còn cung cấp các chức năng hỗ trợ như dịch tự động.
辅助人员
Nhân viên phụ trợ.
辅助人员负责整理资料和维护设备。
Fǔzhù rényuán fùzé zhěnglǐ zīliào hé wéihù shèbèi.
Nhân viên phụ trợ chịu trách nhiệm sắp xếp tài liệu và bảo trì thiết bị.
辅助系统
Hệ thống hỗ trợ.
车辆配备了驾驶辅助系统。
Chēliàng pèibèi le jiàshǐ fǔzhù xìtǒng.
Xe được trang bị hệ thống hỗ trợ lái xe.
11. Có cần dùng 的 sau 辅助 không?
Khi 辅助 trực tiếp tạo thành một thuật ngữ hoặc tổ hợp cố định với danh từ, thường không dùng 的:
- 辅助工具
- 辅助设备
- 辅助功能
- 辅助材料
- 辅助系统
- 辅助人员
- 辅助课程
Khi phần bổ nghĩa dài hơn, cần dùng 的:
用来辅助学习的工具
yònglái fǔzhù xuéxí de gōngjù
công cụ dùng để hỗ trợ học tập
能够辅助医生诊断疾病的系统
nénggòu fǔzhù yīshēng zhěnduàn jíbìng de xìtǒng
hệ thống có thể hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán bệnh
12. 起辅助作用
Đây là cấu trúc rất quan trọng.
Công thức
A + 对/在……中 + 起辅助作用
Nghĩa:
- A đóng vai trò hỗ trợ
- A có tác dụng phụ trợ
这些图片在课堂教学中起辅助作用。
Zhèxiē túpiàn zài kètáng jiàoxué zhōng qǐ fǔzhù zuòyòng.
Những hình ảnh này đóng vai trò hỗ trợ trong việc giảng dạy trên lớp.
人工智能可以对医生的诊断起辅助作用。
Réngōng zhìnéng kěyǐ duì yīshēng de zhěnduàn qǐ fǔzhù zuòyòng.
Trí tuệ nhân tạo có thể đóng vai trò hỗ trợ đối với việc chẩn đoán của bác sĩ.
财务数据在经营决策中起着重要的辅助作用。
Cáiwù shùjù zài jīngyíng juécè zhōng qǐzhe zhòngyào de fǔzhù zuòyòng.
Dữ liệu tài chính đóng vai trò hỗ trợ quan trọng trong việc ra quyết định kinh doanh.
Có thể dùng:
起辅助作用
起着辅助作用
起着 nhấn mạnh trạng thái đang duy trì vai trò đó.
13. 发挥辅助作用
Công thức
A + 发挥 + mức độ + 辅助作用
Nghĩa là phát huy tác dụng hỗ trợ.
这种设备能够充分发挥辅助作用。
Zhè zhǒng shèbèi nénggòu chōngfèn fāhuī fǔzhù zuòyòng.
Loại thiết bị này có thể phát huy đầy đủ tác dụng hỗ trợ.
数据分析在预算管理中发挥着重要的辅助作用。
Shùjù fēnxī zài yùsuàn guǎnlǐ zhōng fāhuīzhe zhòngyào de fǔzhù zuòyòng.
Phân tích dữ liệu phát huy vai trò hỗ trợ quan trọng trong quản lý ngân sách.
14. 作为辅助
Công thức
A + 作为辅助
Nghĩa là sử dụng A với tư cách là phương tiện phụ trợ.
课堂教学应以老师讲解为主,以视频资料作为辅助。
Kètáng jiàoxué yīng yǐ lǎoshī jiǎngjiě wéi zhǔ, yǐ shìpín zīliào zuòwéi fǔzhù.
Việc giảng dạy trên lớp nên lấy phần giảng giải của giáo viên làm chính và dùng tài liệu video làm phương tiện hỗ trợ.
软件只能作为辅助,不能完全代替人工判断。
Ruǎnjiàn zhǐ néng zuòwéi fǔzhù, bù néng wánquán dàitì réngōng pànduàn.
Phần mềm chỉ có thể được dùng làm công cụ hỗ trợ, không thể hoàn toàn thay thế phán đoán của con người.
Trong cấu trúc này, 辅助 được dùng gần giống một danh từ, nghĩa là “phương tiện hoặc vai trò hỗ trợ”.
15. 以……为主,以……为辅
Đây là cấu trúc liên quan mật thiết đến ý nghĩa của 辅助.
Công thức
以 A 为主,以 B 为辅
Nghĩa:
- lấy A làm chính
- lấy B làm phụ trợ
学习汉语应该以实际运用为主,以考试技巧为辅。
Xuéxí Hànyǔ yīnggāi yǐ shíjì yùnyòng wéi zhǔ, yǐ kǎoshì jìqiǎo wéi fǔ.
Học tiếng Trung nên lấy việc vận dụng thực tế làm chính và lấy kỹ năng thi cử làm phụ trợ.
治疗应以医生的专业方案为主,以运动和饮食调整为辅。
Zhìliáo yīng yǐ yīshēng de zhuānyè fāng'àn wéi zhǔ, yǐ yùndòng hé yǐnshí tiáozhěng wéi fǔ.
Việc điều trị nên lấy phương án chuyên môn của bác sĩ làm chính, lấy vận động và điều chỉnh ăn uống làm hỗ trợ.
企业应以自主创新为主,以引进技术为辅。
Qǐyè yīng yǐ zìzhǔ chuàngxīn wéi zhǔ, yǐ yǐnjìn jìshù wéi fǔ.
Doanh nghiệp nên lấy đổi mới tự chủ làm chính, lấy việc nhập công nghệ làm bổ trợ.
Ở đây dùng chữ 辅, không dùng 辅助.
16. 辅助性
辅助性
Pinyin: fǔzhùxìng
Nghĩa:
- tính chất hỗ trợ
- mang tính phụ trợ
- không giữ vai trò chủ đạo
辅助性的 + danh từ
这是一项辅助性的工作。
Zhè shì yí xiàng fǔzhùxìng de gōngzuò.
Đây là một công việc mang tính phụ trợ.
这项措施只能提供辅助性的支持。
Zhè xiàng cuòshī zhǐ néng tígōng fǔzhùxìng de zhīchí.
Biện pháp này chỉ có thể cung cấp sự hỗ trợ mang tính bổ trợ.
人工智能目前主要承担辅助性的任务。
Réngōng zhìnéng mùqián zhǔyào chéngdān fǔzhùxìng de rènwu.
Hiện nay, trí tuệ nhân tạo chủ yếu đảm nhận các nhiệm vụ mang tính hỗ trợ.
Lưu ý: Không nói:
这个功能很辅助。
Nên nói:
这个功能具有辅助作用。
Zhège gōngnéng jùyǒu fǔzhù zuòyòng.
Chức năng này có tác dụng hỗ trợ.
Hoặc:
这是一个辅助性的功能。
Zhè shì yí ge fǔzhùxìng de gōngnéng.
Đây là một chức năng mang tính phụ trợ.
17. Những từ thường kết hợp với 辅助
Trong giáo dục
- 辅助教学: hỗ trợ giảng dạy
- 辅助学习: hỗ trợ học tập
- 辅助教材: giáo trình bổ trợ
- 辅助资料: tài liệu bổ trợ
- 辅助课程: khóa học bổ trợ
- 辅助工具: công cụ hỗ trợ
这本练习册可以作为汉语学习的辅助教材。
Zhè běn liànxícè kěyǐ zuòwéi Hànyǔ xuéxí de fǔzhù jiàocái.
Cuốn bài tập này có thể được dùng làm giáo trình bổ trợ cho việc học tiếng Trung.
Trong y tế
- 辅助治疗: hỗ trợ điều trị
- 辅助诊断: hỗ trợ chẩn đoán
- 辅助检查: kiểm tra hỗ trợ
- 辅助设备: thiết bị hỗ trợ
- 辅助用药: dùng thuốc hỗ trợ
医生需要结合检查结果进行辅助诊断。
Yīshēng xūyào jiéhé jiǎnchá jiéguǒ jìnxíng fǔzhù zhěnduàn.
Bác sĩ cần kết hợp kết quả kiểm tra để hỗ trợ chẩn đoán.
Trong công nghệ
- 辅助系统: hệ thống hỗ trợ
- 辅助功能: chức năng hỗ trợ
- 辅助软件: phần mềm hỗ trợ
- 辅助程序: chương trình phụ trợ
- 驾驶辅助: hỗ trợ lái xe
- 计算机辅助设计: thiết kế có sự hỗ trợ của máy tính
设计师使用计算机辅助设计软件完成图纸。
Shèjìshī shǐyòng jìsuànjī fǔzhù shèjì ruǎnjiàn wánchéng túzhǐ.
Nhà thiết kế sử dụng phần mềm thiết kế có sự hỗ trợ của máy tính để hoàn thành bản vẽ.
Trong sản xuất
- 辅助生产: hỗ trợ sản xuất
- 辅助设备: thiết bị phụ trợ
- 辅助材料: vật liệu phụ trợ
- 辅助工序: công đoạn phụ trợ
- 辅助人员: nhân viên phụ trợ
包装属于生产过程中的辅助工序。
Bāozhuāng shǔyú shēngchǎn guòchéng zhōng de fǔzhù gōngxù.
Đóng gói thuộc công đoạn phụ trợ trong quá trình sản xuất.
Trong quản lý và tài chính
- 辅助管理: hỗ trợ quản lý
- 辅助决策: hỗ trợ ra quyết định
- 辅助分析: hỗ trợ phân tích
- 辅助核算: hỗ trợ hạch toán
- 辅助检查: hỗ trợ kiểm tra
预算报告可以辅助管理层制定经营计划。
Yùsuàn bàogào kěyǐ fǔzhù guǎnlǐcéng zhìdìng jīngyíng jìhuà.
Báo cáo ngân sách có thể hỗ trợ ban quản lý xây dựng kế hoạch kinh doanh.
18. Phân biệt 辅助 và 帮助
帮助 bāngzhù
Nghĩa là giúp đỡ nói chung, có phạm vi sử dụng rất rộng.
Có thể dùng cho:
- giúp một người
- giúp giải quyết khó khăn
- giúp mang đồ
- giúp học tập
- giúp cải thiện tình hình
谢谢你帮助我解决这个问题。
Xièxie nǐ bāngzhù wǒ jiějué zhège wèntí.
Cảm ơn bạn đã giúp tôi giải quyết vấn đề này.
辅助 fǔzhù
Nhấn mạnh:
- vai trò phụ trợ
- hỗ trợ hoạt động chính
- thường mang tính chuyên môn hoặc kỹ thuật
- không thay thế chủ thể chính
这个软件可以辅助我完成数据分析。
Zhège ruǎnjiàn kěyǐ fǔzhù wǒ wánchéng shùjù fēnxī.
Phần mềm này có thể hỗ trợ tôi hoàn thành phân tích dữ liệu.
So sánh
老师帮助我解决了生活上的困难。
Giáo viên giúp tôi giải quyết khó khăn trong cuộc sống.
Dùng 帮助 tự nhiên vì đây là sự giúp đỡ thông thường.
教学软件辅助老师管理课堂。
Phần mềm giảng dạy hỗ trợ giáo viên quản lý lớp học.
Dùng 辅助 vì phần mềm đóng vai trò công cụ phụ trợ.
19. Phân biệt 辅助 và 协助
协助 xiézhù
Nghĩa là phối hợp, hỗ trợ người khác hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể.
Chủ thể của 协助 thường là người, cơ quan hoặc bộ phận.
财务部门协助审计人员检查账目。
Cáiwù bùmén xiézhù shěnjì rényuán jiǎnchá zhàngmù.
Bộ phận tài chính phối hợp hỗ trợ kiểm toán viên kiểm tra sổ sách.
辅助
Có thể dùng cho công cụ, phương pháp, dữ liệu hoặc hệ thống đóng vai trò bổ trợ.
财务软件辅助会计人员检查账目。
Cáiwù ruǎnjiàn fǔzhù kuàijì rényuán jiǎnchá zhàngmù.
Phần mềm tài chính hỗ trợ nhân viên kế toán kiểm tra sổ sách.
Điểm khác biệt
- 协助: cùng phối hợp làm việc.
- 辅助: cung cấp công cụ, điều kiện hoặc chức năng phụ trợ.
Với con người, 协助 thường tự nhiên hơn:
助理协助经理准备会议。
Trợ lý hỗ trợ giám đốc chuẩn bị cuộc họp.
Với công cụ, 辅助 thường tự nhiên hơn:
软件辅助经理分析数据。
Phần mềm hỗ trợ giám đốc phân tích dữ liệu.
20. Phân biệt 辅助 và 支持
支持 zhīchí
Mang nghĩa:
- ủng hộ
- hỗ trợ
- cung cấp điều kiện
- duy trì hoạt động
- hỗ trợ kỹ thuật
公司支持员工参加培训。
Gōngsī zhīchí yuángōng cānjiā péixùn.
Công ty ủng hộ nhân viên tham gia đào tạo.
技术部门负责提供系统支持。
Jìshù bùmén fùzé tígōng xìtǒng zhīchí.
Bộ phận kỹ thuật chịu trách nhiệm cung cấp hỗ trợ hệ thống.
辅助
Nhấn mạnh một chức năng phụ giúp cho nhiệm vụ chính.
这个功能可以辅助用户快速完成操作。
Zhège gōngnéng kěyǐ fǔzhù yònghù kuàisù wánchéng cāozuò.
Chức năng này có thể hỗ trợ người dùng nhanh chóng hoàn thành thao tác.
Điểm khác biệt
- 支持: hỗ trợ, hậu thuẫn hoặc duy trì.
- 辅助: làm công cụ hoặc phương tiện bổ trợ.
21. Phân biệt 辅助 và 配合
配合 pèihé
Nghĩa là phối hợp với nhau để hành động thống nhất.
各部门需要密切配合。
Gè bùmén xūyào mìqiè pèihé.
Các bộ phận cần phối hợp chặt chẽ.
请配合工作人员进行检查。
Qǐng pèihé gōngzuò rényuán jìnxíng jiǎnchá.
Vui lòng phối hợp với nhân viên để tiến hành kiểm tra.
辅助
Nhấn mạnh vai trò bổ trợ cho một hoạt động chính.
机器可以辅助工人完成检查。
Jīqì kěyǐ fǔzhù gōngrén wánchéng jiǎnchá.
Máy móc có thể hỗ trợ công nhân hoàn thành việc kiểm tra.
- 配合: hai bên cùng phối hợp.
- 辅助: một bên giúp bên chính thực hiện công việc.
22. Phân biệt 辅助 và 补充
补充 bǔchōng
Nghĩa là bổ sung phần còn thiếu.
请补充相关资料。
Qǐng bǔchōng xiāngguān zīliào.
Vui lòng bổ sung tài liệu liên quan.
这份说明是对合同内容的补充。
Zhè fèn shuōmíng shì duì hétóng nèiróng de bǔchōng.
Bản giải thích này là phần bổ sung cho nội dung hợp đồng.
辅助
Nghĩa là hỗ trợ cho hoạt động chính.
这些资料可以辅助我们理解合同内容。
Zhèxiē zīliào kěyǐ fǔzhù wǒmen lǐjiě hétóng nèiróng.
Những tài liệu này có thể hỗ trợ chúng ta hiểu nội dung hợp đồng.
- 补充: thêm phần thiếu.
- 辅助: giúp quá trình diễn ra hiệu quả hơn.
23. Phân biệt 辅助 và 辅导
Hai từ này rất dễ nhầm.
辅导 fǔdǎo
Nghĩa:
- hướng dẫn
- phụ đạo
- chỉ dẫn cho người học hoặc người làm việc
- tư vấn chuyên môn
Chủ thể thường là người có kiến thức hoặc kinh nghiệm.
老师正在辅导学生做作业。
Lǎoshī zhèngzài fǔdǎo xuéshēng zuò zuòyè.
Giáo viên đang hướng dẫn học sinh làm bài tập.
公司安排专家辅导新员工。
Gōngsī ānpái zhuānjiā fǔdǎo xīn yuángōng.
Công ty sắp xếp chuyên gia hướng dẫn nhân viên mới.
辅助
Là hỗ trợ mang tính phụ trợ, thường thông qua công cụ, tài liệu hoặc phương pháp.
词典可以辅助学生学习生词。
Cídiǎn kěyǐ fǔzhù xuéshēng xuéxí shēngcí.
Từ điển có thể hỗ trợ học sinh học từ mới.
Điểm khác biệt
- 老师辅导学生: giáo viên hướng dẫn học sinh.
- 工具辅助学习: công cụ hỗ trợ học tập.
Không nên nói:
词典辅导学生。
Vì từ điển không trực tiếp giảng giải, hướng dẫn như một giáo viên.
24. Phân biệt 辅助 và 助手/助理
辅助
Là động từ hoặc thành phần định ngữ:
辅助工作
công việc phụ trợ
辅助医生诊断
hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán
助手 zhùshǒu
Là danh từ, nghĩa là người hoặc công cụ trợ giúp.
他是经理的助手。
Tā shì jīnglǐ de zhùshǒu.
Anh ấy là trợ lý của giám đốc.
助理 zhùlǐ
Là chức danh “trợ lý”.
她是总经理助理。
Tā shì zǒngjīnglǐ zhùlǐ.
Cô ấy là trợ lý tổng giám đốc.
Không nói:
他是我的辅助。
Nên nói:
他是我的助手。
Anh ấy là trợ thủ của tôi.
Hoặc:
他是我的助理。
Anh ấy là trợ lý của tôi.
25. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 辅助 cho sự giúp đỡ đời thường
Không tự nhiên:
你可以辅助我拿一下这个箱子吗?
Nên nói:
你可以帮我拿一下这个箱子吗?
Nǐ kěyǐ bāng wǒ ná yíxià zhège xiāngzi ma?
Bạn có thể giúp tôi cầm chiếc thùng này một chút không?
辅助 quá trang trọng và mang tính kỹ thuật đối với tình huống này.
Lỗi 2: Dùng 辅助 làm danh từ chỉ người
Sai:
他是我的辅助。
Đúng:
他是我的助手。
Anh ấy là trợ thủ của tôi.
他是负责辅助工作的人员。
Anh ấy là nhân viên phụ trách công việc hỗ trợ.
Lỗi 3: Nói “cho tôi rất nhiều hỗ trợ” bằng 辅助
Không tự nhiên:
这本书给了我很多辅助。
Nên nói:
这本书给了我很大帮助。
Zhè běn shū gěi le wǒ hěn dà bāngzhù.
Cuốn sách này đã giúp đỡ tôi rất nhiều.
Hoặc:
这本书对我的学习起到了很大的辅助作用。
Zhè běn shū duì wǒ de xuéxí qǐdào le hěn dà de fǔzhù zuòyòng.
Cuốn sách này đã có tác dụng hỗ trợ rất lớn đối với việc học của tôi.
Lỗi 4: Dùng 辅助 như tính từ vị ngữ
Không tự nhiên:
这个功能很辅助。
Nên nói:
这个功能很实用,可以起到辅助作用。
Zhège gōngnéng hěn shíyòng, kěyǐ qǐdào fǔzhù zuòyòng.
Chức năng này rất thiết thực và có thể phát huy tác dụng hỗ trợ.
Hoặc:
这是一个辅助性功能。
Zhè shì yí ge fǔzhùxìng gōngnéng.
Đây là một chức năng phụ trợ.
Lỗi 5: Đánh đồng 辅助 với thay thế
人工智能可以辅助老师教学,但不能完全代替老师。
Réngōng zhìnéng kěyǐ fǔzhù lǎoshī jiàoxué, dàn bù néng wánquán dàitì lǎoshī.
Trí tuệ nhân tạo có thể hỗ trợ giáo viên giảng dạy, nhưng không thể hoàn toàn thay thế giáo viên.
Bản thân 辅助 đã hàm ý vai trò hỗ trợ, không phải vai trò chính.
26. Ví dụ trong học tiếng Trung
拼音可以辅助初学者掌握汉字发音。
Pīnyīn kěyǐ fǔzhù chūxuézhě zhǎngwò Hànzì fāyīn.
Pinyin có thể hỗ trợ người mới học nắm được cách phát âm chữ Hán.
学习汉语时,可以使用词典作为辅助工具。
Xuéxí Hànyǔ shí, kěyǐ shǐyòng cídiǎn zuòwéi fǔzhù gōngjù.
Khi học tiếng Trung, có thể sử dụng từ điển làm công cụ hỗ trợ.
视频和图片可以辅助学生理解课文内容。
Shìpín hé túpiàn kěyǐ fǔzhù xuéshēng lǐjiě kèwén nèiróng.
Video và hình ảnh có thể hỗ trợ học sinh hiểu nội dung bài khóa.
翻译软件只能辅助学习,不能代替独立思考。
Fānyì ruǎnjiàn zhǐ néng fǔzhù xuéxí, bù néng dàitì dúlì sīkǎo.
Phần mềm dịch thuật chỉ có thể hỗ trợ học tập, không thể thay thế tư duy độc lập.
教材应以系统知识为主,以练习册和视频资料为辅。
Jiàocái yīng yǐ xìtǒng zhīshi wéi zhǔ, yǐ liànxícè hé shìpín zīliào wéi fǔ.
Giáo trình nên lấy kiến thức hệ thống làm chính, lấy sách bài tập và tài liệu video làm bổ trợ.
27. Ví dụ trong kế toán và doanh nghiệp
财务软件可以辅助会计人员完成日常核算。
Cáiwù ruǎnjiàn kěyǐ fǔzhù kuàijì rényuán wánchéng rìcháng hésuàn.
Phần mềm tài chính có thể hỗ trợ nhân viên kế toán hoàn thành công tác hạch toán hằng ngày.
数据分析主要用于辅助管理层制定经营决策。
Shùjù fēnxī zhǔyào yòngyú fǔzhù guǎnlǐcéng zhìdìng jīngyíng juécè.
Phân tích dữ liệu chủ yếu được dùng để hỗ trợ ban quản lý đưa ra quyết định kinh doanh.
会计报表能够对企业管理起到辅助作用。
Kuàijì bàobiǎo nénggòu duì qǐyè guǎnlǐ qǐdào fǔzhù zuòyòng.
Báo cáo kế toán có thể đóng vai trò hỗ trợ đối với quản lý doanh nghiệp.
自动化系统可以辅助财务人员识别重复付款。
Zìdònghuà xìtǒng kěyǐ fǔzhù cáiwù rényuán shíbié chóngfù fùkuǎn.
Hệ thống tự động hóa có thể hỗ trợ nhân viên tài chính nhận diện các khoản thanh toán trùng lặp.
财务指标只是辅助判断的依据,不能脱离实际经营情况。
Cáiwù zhǐbiāo zhǐshì fǔzhù pànduàn de yījù, bù néng tuōlí shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Các chỉ tiêu tài chính chỉ là căn cứ hỗ trợ phán đoán, không thể tách rời tình hình kinh doanh thực tế.
28. Ví dụ trong sản xuất
自动化设备可以辅助工人完成重复性工作。
Zìdònghuà shèbèi kěyǐ fǔzhù gōngrén wánchéng chóngfùxìng gōngzuò.
Thiết bị tự động hóa có thể hỗ trợ công nhân hoàn thành những công việc lặp đi lặp lại.
这台机器属于生产线的辅助设备。
Zhè tái jīqì shǔyú shēngchǎnxiàn de fǔzhù shèbèi.
Chiếc máy này thuộc thiết bị phụ trợ của dây chuyền sản xuất.
辅助材料也必须经过质量检查。
Fǔzhù cáiliào yě bìxū jīngguò zhìliàng jiǎnchá.
Vật liệu phụ trợ cũng phải trải qua kiểm tra chất lượng.
计算机系统能够辅助生产部门安排生产计划。
Jìsuànjī xìtǒng nénggòu fǔzhù shēngchǎn bùmén ānpái shēngchǎn jìhuà.
Hệ thống máy tính có thể hỗ trợ bộ phận sản xuất sắp xếp kế hoạch sản xuất.
人工检查应为主,机器识别可以作为辅助。
Réngōng jiǎnchá yīng wéi zhǔ, jīqì shíbié kěyǐ zuòwéi fǔzhù.
Kiểm tra thủ công nên giữ vai trò chính, nhận diện bằng máy có thể được dùng làm hỗ trợ.
29. Ví dụ trong công nghệ và trí tuệ nhân tạo
人工智能是一种辅助人类工作的工具。
Réngōng zhìnéng shì yì zhǒng fǔzhù rénlèi gōngzuò de gōngjù.
Trí tuệ nhân tạo là một loại công cụ hỗ trợ con người làm việc.
智能系统可以辅助用户整理和分析大量信息。
Zhìnéng xìtǒng kěyǐ fǔzhù yònghù zhěnglǐ hé fēnxī dàliàng xìnxī.
Hệ thống thông minh có thể hỗ trợ người dùng sắp xếp và phân tích lượng lớn thông tin.
驾驶辅助系统可以提醒司机注意前方障碍物。
Jiàshǐ fǔzhù xìtǒng kěyǐ tíxǐng sījī zhùyì qiánfāng zhàng'àiwù.
Hệ thống hỗ trợ lái xe có thể nhắc người lái chú ý chướng ngại vật phía trước.
人工智能可以辅助决策,但最终决定仍应由人作出。
Réngōng zhìnéng kěyǐ fǔzhù juécè, dàn zuìzhōng juédìng réng yīng yóu rén zuòchū.
Trí tuệ nhân tạo có thể hỗ trợ ra quyết định, nhưng quyết định cuối cùng vẫn nên do con người đưa ra.
30. Mẫu câu dùng trong bài thi HSK
Nêu lợi ích của công nghệ
现代科技可以辅助人们完成复杂的工作,从而提高工作效率。
Xiàndài kējì kěyǐ fǔzhù rénmen wánchéng fùzá de gōngzuò, cóng'ér tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Công nghệ hiện đại có thể hỗ trợ con người hoàn thành công việc phức tạp, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc.
Nêu giới hạn
智能工具只能起辅助作用,不能代替人的判断和责任。
Zhìnéng gōngjù zhǐ néng qǐ fǔzhù zuòyòng, bù néng dàitì rén de pànduàn hé zérèn.
Công cụ thông minh chỉ có thể đóng vai trò hỗ trợ, không thể thay thế khả năng phán đoán và trách nhiệm của con người.
Nêu phương pháp học tập
学习者应该以独立思考为主,以词典和翻译软件为辅。
Xuéxízhě yīnggāi yǐ dúlì sīkǎo wéi zhǔ, yǐ cídiǎn hé fānyì ruǎnjiàn wéi fǔ.
Người học nên lấy tư duy độc lập làm chính, lấy từ điển và phần mềm dịch thuật làm bổ trợ.
31. Đoạn văn mẫu hoàn chỉnh
随着人工智能技术的发展,各种智能辅助工具被广泛应用于学习和工作中。这些工具可以辅助人们查找资料、整理数据、分析问题,从而提高工作效率。然而,辅助工具毕竟只起辅助作用,不能完全代替人的思考和判断。如果人们过度依赖这些工具,就可能逐渐失去独立解决问题的能力。因此,我们应该以自己的知识和能力为主,以智能工具为辅,合理发挥科技的辅助作用。
Pinyin:
Suízhe réngōng zhìnéng jìshù de fāzhǎn, gèzhǒng zhìnéng fǔzhù gōngjù bèi guǎngfàn yìngyòng yú xuéxí hé gōngzuò zhōng. Zhèxiē gōngjù kěyǐ fǔzhù rénmen cházhǎo zīliào, zhěnglǐ shùjù, fēnxī wèntí, cóng'ér tígāo gōngzuò xiàolǜ. Rán'ér, fǔzhù gōngjù bìjìng zhǐ qǐ fǔzhù zuòyòng, bù néng wánquán dàitì rén de sīkǎo hé pànduàn. Rúguǒ rénmen guòdù yīlài zhèxiē gōngjù, jiù kěnéng zhújiàn shīqù dúlì jiějué wèntí de nénglì. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi yǐ zìjǐ de zhīshi hé nénglì wéi zhǔ, yǐ zhìnéng gōngjù wéi fǔ, hélǐ fāhuī kējì de fǔzhù zuòyòng.
Bản dịch:
Cùng với sự phát triển của công nghệ trí tuệ nhân tạo, các loại công cụ hỗ trợ thông minh được ứng dụng rộng rãi trong học tập và công việc. Những công cụ này có thể hỗ trợ con người tìm kiếm tài liệu, sắp xếp dữ liệu và phân tích vấn đề, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc. Tuy nhiên, xét cho cùng, công cụ hỗ trợ chỉ đóng vai trò phụ trợ, không thể hoàn toàn thay thế tư duy và phán đoán của con người. Nếu con người quá phụ thuộc vào những công cụ này, họ có thể dần mất đi khả năng tự mình giải quyết vấn đề. Vì vậy, chúng ta nên lấy kiến thức và năng lực của bản thân làm chính, lấy công cụ thông minh làm bổ trợ và phát huy hợp lý tác dụng hỗ trợ của công nghệ.
32. Tổng kết cách dùng 辅助
Khi làm động từ
A 辅助 B 完成某项工作
A hỗ trợ B hoàn thành một công việc.
软件辅助会计人员核对数据。
Phần mềm hỗ trợ nhân viên kế toán đối chiếu dữ liệu.
Khi đứng trước hành động
辅助教学/学习/治疗/诊断/决策
这种设备主要用于辅助诊断。
Thiết bị này chủ yếu được dùng để hỗ trợ chẩn đoán.
Khi làm định ngữ
辅助 + danh từ
- 辅助工具: công cụ hỗ trợ
- 辅助设备: thiết bị phụ trợ
- 辅助材料: tài liệu, vật liệu phụ trợ
- 辅助功能: chức năng hỗ trợ
- 辅助系统: hệ thống hỗ trợ
- 辅助人员: nhân viên phụ trợ
Các cấu trúc quan trọng
用 A 辅助 B
Dùng A để hỗ trợ B.
在 A 的辅助下
Với sự hỗ trợ của A.
A 起辅助作用
A đóng vai trò hỗ trợ.
A 作为辅助
A được dùng làm phương tiện phụ trợ.
以 A 为主,以 B 为辅
Lấy A làm chính, lấy B làm phụ trợ.
Điểm cần nhớ nhất:
帮助 là giúp đỡ nói chung.
协助 là phối hợp với người khác hoàn thành nhiệm vụ.
辅导 là hướng dẫn, phụ đạo cho người học hoặc người làm việc.
辅助 là cung cấp vai trò, công cụ hoặc chức năng phụ trợ cho hoạt động chính.
Cách dùng 助手 trong tiếng Trung
1. Nghĩa cơ bản
助手
Pinyin: zhùshǒu
Từ loại: danh từ
助手 chỉ người hoặc công cụ giúp đỡ một người khác hoàn thành công việc, đặc biệt là công việc có tính chuyên môn, kỹ thuật, quản lý hoặc nghiên cứu.
Các nghĩa thường gặp:
- Trợ lý, phụ tá
- Người hỗ trợ chuyên môn
- Công cụ hoặc phần mềm trợ giúp
- Cánh tay đắc lực, người hỗ trợ đáng tin cậy
2. Cấu tạo từ
- 助: giúp đỡ, hỗ trợ
- 手: tay; trong một số từ, 手 còn chỉ người làm một công việc nào đó
Vì vậy, 助手 có thể hiểu theo nghĩa hình tượng là:
người đưa tay giúp đỡ người khác làm việc
3. Các nghĩa và cách dùng chính
3.1. Chỉ trợ lý hoặc phụ tá của một người
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Cấu trúc
人物 + 的 + 助手
trợ lý của ai
Ví dụ:
1
他是经理的助手。
Tā shì jīnglǐ de zhùshǒu.
Anh ấy là trợ lý của giám đốc.
2
小王是李教授的研究助手。
Xiǎo Wáng shì Lǐ jiàoshòu de yánjiū zhùshǒu.
Tiểu Vương là trợ lý nghiên cứu của giáo sư Lý.
3
她以前当过医生的助手。
Tā yǐqián dāngguo yīshēng de zhùshǒu.
Trước đây cô ấy từng làm phụ tá cho bác sĩ.
4
老板让助手整理今天的会议资料。
Lǎobǎn ràng zhùshǒu zhěnglǐ jīntiān de huìyì zīliào.
Ông chủ yêu cầu trợ lý sắp xếp tài liệu cuộc họp hôm nay.
Trong cách dùng này, 助手 thường là người hỗ trợ trực tiếp cho một người có chuyên môn hoặc chức vụ.
3.2. Chỉ người hỗ trợ trong một lĩnh vực chuyên môn
助手 có thể đi sau tên lĩnh vực hoặc loại công việc.
Một số tổ hợp thường gặp
- 教学助手 jiàoxué zhùshǒu: trợ giảng, trợ lý giảng dạy
- 研究助手 yánjiū zhùshǒu: trợ lý nghiên cứu
- 实验助手 shíyàn zhùshǒu: trợ lý phòng thí nghiệm
- 医生助手 yīshēng zhùshǒu: phụ tá bác sĩ
- 摄影助手 shèyǐng zhùshǒu: trợ lý nhiếp ảnh
- 导演助手 dǎoyǎn zhùshǒu: trợ lý đạo diễn
- 律师助手 lǜshī zhùshǒu: trợ lý luật sư
- 会计助手 kuàijì zhùshǒu: trợ lý kế toán
Ví dụ:
1
她在大学里担任教学助手。
Tā zài dàxué lǐ dānrèn jiàoxué zhùshǒu.
Cô ấy đảm nhiệm vị trí trợ giảng trong trường đại học.
2
研究助手负责收集和整理实验数据。
Yánjiū zhùshǒu fùzé shōují hé zhěnglǐ shíyàn shùjù.
Trợ lý nghiên cứu chịu trách nhiệm thu thập và sắp xếp dữ liệu thí nghiệm.
3
摄影助手正在准备灯光设备。
Shèyǐng zhùshǒu zhèngzài zhǔnbèi dēngguāng shèbèi.
Trợ lý nhiếp ảnh đang chuẩn bị thiết bị ánh sáng.
4
会计助手需要检查原始凭证。
Kuàijì zhùshǒu xūyào jiǎnchá yuánshǐ píngzhèng.
Trợ lý kế toán cần kiểm tra chứng từ gốc.
3.3. Chỉ phần mềm, chương trình hoặc công cụ hỗ trợ
Trong tiếng Trung hiện đại, 助手 được dùng rất nhiều để đặt tên cho phần mềm, ứng dụng hoặc tính năng hỗ trợ người dùng.
Những cách nói phổ biến
- 智能助手 zhìnéng zhùshǒu: trợ lý thông minh
- 语音助手 yǔyīn zhùshǒu: trợ lý giọng nói
- 人工智能助手 réngōng zhìnéng zhùshǒu: trợ lý trí tuệ nhân tạo
- 写作助手 xiězuò zhùshǒu: trợ lý viết
- 翻译助手 fānyì zhùshǒu: trợ lý dịch thuật
- 学习助手 xuéxí zhùshǒu: trợ lý học tập
- 办公助手 bàngōng zhùshǒu: trợ lý văn phòng
- 购物助手 gòuwù zhùshǒu: trợ lý mua sắm
- 健康助手 jiànkāng zhùshǒu: trợ lý sức khỏe
- 手机助手 shǒujī zhùshǒu: phần mềm hỗ trợ quản lý điện thoại
Ví dụ:
1
这个智能助手可以帮你整理文件。
Zhège zhìnéng zhùshǒu kěyǐ bāng nǐ zhěnglǐ wénjiàn.
Trợ lý thông minh này có thể giúp bạn sắp xếp tài liệu.
2
我经常用语音助手设置闹钟。
Wǒ jīngcháng yòng yǔyīn zhùshǒu shèzhì nàozhōng.
Tôi thường dùng trợ lý giọng nói để đặt báo thức.
3
人工智能助手能够提高办公效率。
Réngōng zhìnéng zhùshǒu nénggòu tígāo bàngōng xiàolǜ.
Trợ lý trí tuệ nhân tạo có thể nâng cao hiệu suất làm việc văn phòng.
4
这款写作助手可以检查语法错误。
Zhè kuǎn xiězuò zhùshǒu kěyǐ jiǎnchá yǔfǎ cuòwù.
Công cụ trợ lý viết này có thể kiểm tra lỗi ngữ pháp.
Khi nói về phần mềm, lượng từ thường là:
- 一个助手: một trợ lý
- 一款助手软件: một phần mềm trợ lý
- 这个助手: trợ lý này
- 该助手: trợ lý này, công cụ này — văn viết
3.4. Chỉ “cánh tay đắc lực”
助手 đôi khi không chỉ là người giúp việc thông thường mà còn chỉ người hỗ trợ rất quan trọng.
Cấu trúc
是 + 某人 + 的 + 得力助手
得力助手
délì zhùshǒu
trợ thủ đắc lực, cánh tay đắc lực
Ví dụ:
1
他是总经理的得力助手。
Tā shì zǒngjīnglǐ de délì zhùshǒu.
Anh ấy là cánh tay đắc lực của tổng giám đốc.
2
小李工作认真,已经成了部门经理的得力助手。
Xiǎo Lǐ gōngzuò rènzhēn, yǐjīng chéngle bùmén jīnglǐ de délì zhùshǒu.
Tiểu Lý làm việc nghiêm túc và đã trở thành cánh tay đắc lực của trưởng bộ phận.
3
这套管理系统是财务人员的得力助手。
Zhè tào guǎnlǐ xìtǒng shì cáiwù rényuán de délì zhùshǒu.
Hệ thống quản lý này là công cụ hỗ trợ đắc lực của nhân viên tài chính.
Ở câu thứ ba, 助手 được dùng theo nghĩa ẩn dụ để chỉ một công cụ rất hữu ích.
4. Các cấu trúc ngữ pháp thường gặp
4.1. 是……的助手
Chủ ngữ + 是 + người/chức vụ + 的助手
Ví dụ:
他是董事长的助手。
Tā shì dǒngshìzhǎng de zhùshǒu.
Anh ấy là trợ lý của chủ tịch hội đồng quản trị.
她是我们教授的助手。
Tā shì wǒmen jiàoshòu de zhùshǒu.
Cô ấy là trợ lý của giáo sư chúng tôi.
4.2. 给……当助手
给 + người nào đó + 当助手
làm trợ lý cho ai
Ví dụ:
我曾经给一位律师当过助手。
Wǒ céngjīng gěi yí wèi lǜshī dāngguo zhùshǒu.
Tôi từng làm trợ lý cho một luật sư.
他想给导演当助手。
Tā xiǎng gěi dǎoyǎn dāng zhùshǒu.
Anh ấy muốn làm trợ lý cho đạo diễn.
给某人当助手 thường dùng trong khẩu ngữ.
4.3. 担任……助手
担任 + lĩnh vực/người + 的助手
đảm nhiệm vị trí trợ lý
Ví dụ:
她担任教授的研究助手。
Tā dānrèn jiàoshòu de yánjiū zhùshǒu.
Cô ấy đảm nhiệm vị trí trợ lý nghiên cứu của giáo sư.
我在这个项目中担任技术助手。
Wǒ zài zhège xiàngmù zhōng dānrèn jìshù zhùshǒu.
Tôi đảm nhiệm vai trò trợ lý kỹ thuật trong dự án này.
担任 trang trọng hơn 当.
4.4. 做……的助手
做 + người nào đó + 的助手
làm trợ lý của ai
Ví dụ:
他毕业以后做了老师的助手。
Tā bìyè yǐhòu zuòle lǎoshī de zhùshǒu.
Sau khi tốt nghiệp, anh ấy làm trợ lý cho giáo viên.
她不想一直做别人的助手。
Tā bù xiǎng yìzhí zuò biérén de zhùshǒu.
Cô ấy không muốn mãi làm trợ lý cho người khác.
4.5. 把……当作助手
把 + người/công cụ + 当作助手
coi cái gì hoặc ai là trợ lý
Ví dụ:
很多人把人工智能当作学习助手。
Hěnduō rén bǎ réngōng zhìnéng dàngzuò xuéxí zhùshǒu.
Nhiều người coi trí tuệ nhân tạo là trợ lý học tập.
我们可以把这个软件当作办公助手。
Wǒmen kěyǐ bǎ zhège ruǎnjiàn dàngzuò bàngōng zhùshǒu.
Chúng ta có thể coi phần mềm này là trợ lý văn phòng.
4.6. 成为……的助手
成为 + người nào đó + 的助手
trở thành trợ lý của ai
Ví dụ:
经过几轮面试,她终于成为总经理的助手。
Jīngguò jǐ lún miànshì, tā zhōngyú chéngwéi zǒngjīnglǐ de zhùshǒu.
Sau vài vòng phỏng vấn, cuối cùng cô ấy đã trở thành trợ lý của tổng giám đốc.
这个工具已经成为我的写作助手。
Zhège gōngjù yǐjīng chéngwéi wǒ de xiězuò zhùshǒu.
Công cụ này đã trở thành trợ lý viết của tôi.
5. Lượng từ đi với 助手
5.1. 一名助手
Dùng cho người, mang sắc thái trang trọng.
公司准备招聘一名行政助手。
Gōngsī zhǔnbèi zhāopìn yì míng xíngzhèng zhùshǒu.
Công ty chuẩn bị tuyển một trợ lý hành chính.
5.2. 一位助手
Dùng cho người, mang sắc thái lịch sự.
教授身边有一位年轻的助手。
Jiàoshòu shēnbiān yǒu yí wèi niánqīng de zhùshǒu.
Bên cạnh giáo sư có một trợ lý trẻ tuổi.
5.3. 一个助手
Cách nói thông dụng, dùng được cho người hoặc công cụ.
我需要一个可靠的助手。
Wǒ xūyào yí ge kěkào de zhùshǒu.
Tôi cần một trợ lý đáng tin cậy.
这个软件就像一个智能助手。
Zhège ruǎnjiàn jiù xiàng yí ge zhìnéng zhùshǒu.
Phần mềm này giống như một trợ lý thông minh.
5.4. 一款助手软件
Dùng cho sản phẩm phần mềm.
公司开发了一款翻译助手软件。
Gōngsī kāifāle yì kuǎn fānyì zhùshǒu ruǎnjiàn.
Công ty đã phát triển một phần mềm trợ lý dịch thuật.
6. Những tính từ thường đứng trước 助手
6.1. 得力助手
Trợ thủ đắc lực.
他是我最得力的助手。
Tā shì wǒ zuì délì de zhùshǒu.
Anh ấy là trợ thủ đắc lực nhất của tôi.
6.2. 可靠的助手
Trợ lý đáng tin cậy.
我们需要一个可靠的助手来管理资料。
Wǒmen xūyào yí ge kěkào de zhùshǒu lái guǎnlǐ zīliào.
Chúng tôi cần một trợ lý đáng tin cậy để quản lý tài liệu.
6.3. 优秀的助手
Trợ lý xuất sắc.
她是一名非常优秀的研究助手。
Tā shì yì míng fēicháng yōuxiù de yánjiū zhùshǒu.
Cô ấy là một trợ lý nghiên cứu rất xuất sắc.
6.4. 专业的助手
Trợ lý chuyên nghiệp.
这个项目需要一名专业的技术助手。
Zhège xiàngmù xūyào yì míng zhuānyè de jìshù zhùshǒu.
Dự án này cần một trợ lý kỹ thuật chuyên nghiệp.
6.5. 智能助手
Trợ lý thông minh.
智能助手可以自动回答常见问题。
Zhìnéng zhùshǒu kěyǐ zìdòng huídá chángjiàn wèntí.
Trợ lý thông minh có thể tự động trả lời những câu hỏi thường gặp.
6.6. 私人助手
Trợ lý riêng, trợ lý cá nhân.
他请了一名私人助手来安排日程。
Tā qǐngle yì míng sīrén zhùshǒu lái ānpái rìchéng.
Anh ấy thuê một trợ lý riêng để sắp xếp lịch trình.
Tuy nhiên, trong môi trường công sở, người Trung Quốc thường nói 私人助理 hoặc 个人助理 tự nhiên hơn.
7. Những động từ thường kết hợp với 助手
7.1. 招聘助手
Tuyển trợ lý.
公司正在招聘一名会计助手。
Gōngsī zhèngzài zhāopìn yì míng kuàijì zhùshǒu.
Công ty đang tuyển một trợ lý kế toán.
7.2. 选择助手
Lựa chọn trợ lý.
经理会亲自选择自己的助手。
Jīnglǐ huì qīnzì xuǎnzé zìjǐ de zhùshǒu.
Giám đốc sẽ đích thân lựa chọn trợ lý của mình.
7.3. 培养助手
Đào tạo, bồi dưỡng trợ lý.
教授花了很多时间培养这位助手。
Jiàoshòu huāle hěnduō shíjiān péiyǎng zhè wèi zhùshǒu.
Giáo sư đã dành nhiều thời gian để đào tạo người trợ lý này.
7.4. 配备助手
Bố trí, trang bị trợ lý.
公司为每位高级经理配备了一名助手。
Gōngsī wèi měi wèi gāojí jīnglǐ pèibèile yì míng zhùshǒu.
Công ty đã bố trí một trợ lý cho mỗi quản lý cấp cao.
7.5. 使用助手
Sử dụng trợ lý hoặc công cụ trợ lý.
用户可以使用智能助手查询订单。
Yònghù kěyǐ shǐyòng zhìnéng zhùshǒu cháxún dìngdān.
Người dùng có thể sử dụng trợ lý thông minh để tra cứu đơn hàng.
7.6. 启用助手
Kích hoạt, bật trợ lý.
请先启用语音助手功能。
Qǐng xiān qǐyòng yǔyīn zhùshǒu gōngnéng.
Vui lòng kích hoạt chức năng trợ lý giọng nói trước.
8. Phân biệt 助手 và 助理
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
8.1. 助手
助手 nhấn mạnh vào việc giúp đỡ, hỗ trợ thực hiện công việc.
Có thể chỉ:
- người hỗ trợ
- trợ lý chuyên môn
- công cụ hỗ trợ
- phần mềm thông minh
Ví dụ:
- 研究助手: trợ lý nghiên cứu
- 实验助手: trợ lý thí nghiệm
- 智能助手: trợ lý thông minh
- 语音助手: trợ lý giọng nói
8.2. 助理
助理 thường chỉ một chức danh công việc chính thức trong cơ quan hoặc doanh nghiệp.
Ví dụ:
- 总经理助理: trợ lý tổng giám đốc
- 行政助理: trợ lý hành chính
- 销售助理: trợ lý kinh doanh
- 人事助理: trợ lý nhân sự
- 财务助理: trợ lý tài chính
So sánh:
他是总经理助理。
Tā shì zǒngjīnglǐ zhùlǐ.
Anh ấy là trợ lý tổng giám đốc.
Câu này cho biết chức danh chính thức.
他是总经理的助手。
Tā shì zǒngjīnglǐ de zhùshǒu.
Anh ấy là người trợ giúp cho tổng giám đốc.
Câu này nhấn mạnh quan hệ hỗ trợ công việc, chưa chắc là tên chức vụ chính thức.
Quy tắc ghi nhớ
- Nói về chức danh tuyển dụng: thường dùng 助理
- Nói về người hỗ trợ thực tế: có thể dùng 助手
- Nói về phần mềm, AI, công cụ: chủ yếu dùng 助手
Không nói tự nhiên:
智能助理 trong mọi trường hợp
Có thể gặp 智能助理, nhưng 智能助手 phổ biến và tự nhiên hơn khi chỉ phần mềm AI.
9. Phân biệt 助手 và 帮手
9.1. 助手
Thường liên quan đến:
- công việc
- chuyên môn
- nghiên cứu
- kỹ thuật
- chức trách tương đối ổn định
Ví dụ:
他是教授的研究助手。
Tā shì jiàoshòu de yánjiū zhùshǒu.
Anh ấy là trợ lý nghiên cứu của giáo sư.
9.2. 帮手
帮手 nghĩa là người giúp một tay, người hỗ trợ; mang tính khẩu ngữ hơn và không nhất thiết là một chức vụ.
Ví dụ:
今天工作太多,我需要一个帮手。
Jīntiān gōngzuò tài duō, wǒ xūyào yí ge bāngshǒu.
Hôm nay công việc quá nhiều, tôi cần một người giúp.
孩子们都是妈妈做家务的好帮手。
Háizimen dōu shì māma zuò jiāwù de hǎo bāngshǒu.
Các con đều là những người giúp việc nhà rất tốt cho mẹ.
So sánh
- 教授的助手: trợ lý của giáo sư, có tính chuyên môn
- 做饭的帮手: người giúp nấu ăn, cách nói đời thường
10. Phân biệt 助手 và 秘书
10.1. 秘书
秘书 là thư ký, thường phụ trách:
- sắp xếp lịch trình
- soạn thảo văn bản
- liên lạc
- chuẩn bị cuộc họp
- xử lý công việc hành chính
Ví dụ:
秘书已经安排好了明天的会议。
Mìshū yǐjīng ānpái hǎole míngtiān de huìyì.
Thư ký đã sắp xếp xong cuộc họp ngày mai.
10.2. 助手
Phạm vi rộng hơn, có thể hỗ trợ chuyên môn, nghiên cứu, kỹ thuật hoặc thực hiện nhiệm vụ cụ thể.
Ví dụ:
医生助手正在准备手术器械。
Yīshēng zhùshǒu zhèngzài zhǔnbèi shǒushù qìxiè.
Phụ tá bác sĩ đang chuẩn bị dụng cụ phẫu thuật.
Khác biệt chính
- 秘书: nghiêng về công việc hành chính, văn thư
- 助手: nghiêng về hỗ trợ công việc hoặc chuyên môn
11. Phân biệt 助手 và 助教
11.1. 助教
助教 có hai cách hiểu:
- trợ giảng
- chức danh giảng dạy cấp thấp trong trường đại học
Ví dụ:
他是中文系的助教。
Tā shì Zhōngwénxì de zhùjiào.
Anh ấy là trợ giảng của khoa tiếng Trung.
11.2. 教学助手
教学助手 nhấn mạnh vào nhiệm vụ hỗ trợ giảng dạy, có thể là sinh viên hoặc nhân viên hỗ trợ giáo viên.
Ví dụ:
教学助手负责批改作业和整理教学资料。
Jiàoxué zhùshǒu fùzé pīgǎi zuòyè hé zhěnglǐ jiàoxué zīliào.
Trợ lý giảng dạy phụ trách chấm bài và sắp xếp tài liệu giảng dạy.
12. Trật tự từ với 助手
12.1. Người sở hữu đứng trước
李老师的助手
trợ lý của thầy Lý
总经理的助手
trợ lý của tổng giám đốc
医生的助手
phụ tá của bác sĩ
12.2. Lĩnh vực chuyên môn đứng trước
研究助手
trợ lý nghiên cứu
教学助手
trợ lý giảng dạy
技术助手
trợ lý kỹ thuật
摄影助手
trợ lý nhiếp ảnh
12.3. Tính chất hoặc chức năng đứng trước
智能助手
trợ lý thông minh
语音助手
trợ lý giọng nói
在线助手
trợ lý trực tuyến
虚拟助手
trợ lý ảo
数字助手
trợ lý kỹ thuật số
13. Các từ ghép phổ biến với 助手
13.1. 人工智能助手
Réngōng zhìnéng zhùshǒu
Trợ lý trí tuệ nhân tạo
人工智能助手可以帮助用户分析数据。
Réngōng zhìnéng zhùshǒu kěyǐ bāngzhù yònghù fēnxī shùjù.
Trợ lý trí tuệ nhân tạo có thể giúp người dùng phân tích dữ liệu.
13.2. 语音助手
Yǔyīn zhùshǒu
Trợ lý giọng nói
你可以通过语音助手打开音乐。
Nǐ kěyǐ tōngguò yǔyīn zhùshǒu dǎkāi yīnyuè.
Bạn có thể mở nhạc thông qua trợ lý giọng nói.
13.3. 虚拟助手
Xūnǐ zhùshǒu
Trợ lý ảo
虚拟助手能够全天候回答客户的问题。
Xūnǐ zhùshǒu nénggòu quántiānhòu huídá kèhù de wèntí.
Trợ lý ảo có thể trả lời câu hỏi của khách hàng suốt ngày đêm.
13.4. 学习助手
Xuéxí zhùshǒu
Trợ lý học tập
这个应用可以作为学生的学习助手。
Zhège yìngyòng kěyǐ zuòwéi xuéshēng de xuéxí zhùshǒu.
Ứng dụng này có thể được dùng làm trợ lý học tập cho học sinh.
13.5. 写作助手
Xiězuò zhùshǒu
Trợ lý viết
写作助手可以帮助我们修改句子。
Xiězuò zhùshǒu kěyǐ bāngzhù wǒmen xiūgǎi jùzi.
Trợ lý viết có thể giúp chúng ta sửa câu.
13.6. 翻译助手
Fānyì zhùshǒu
Trợ lý dịch thuật
翻译助手只能作为参考,不能完全代替人工翻译。
Fānyì zhùshǒu zhǐ néng zuòwéi cānkǎo, bù néng wánquán dàitì réngōng fānyì.
Trợ lý dịch thuật chỉ có thể dùng để tham khảo, không thể hoàn toàn thay thế người dịch.
13.7. 办公助手
Bàngōng zhùshǒu
Trợ lý văn phòng
这款办公助手能够自动生成报表。
Zhè kuǎn bàngōng zhùshǒu nénggòu zìdòng shēngchéng bàobiǎo.
Trợ lý văn phòng này có thể tự động tạo báo cáo.
13.8. 手机助手
Shǒujī zhùshǒu
Phần mềm hỗ trợ điện thoại
安装手机助手以后,可以更方便地管理文件。
Ānzhuāng shǒujī zhùshǒu yǐhòu, kěyǐ gèng fāngbiàn de guǎnlǐ wénjiàn.
Sau khi cài phần mềm hỗ trợ điện thoại, có thể quản lý tệp thuận tiện hơn.
14. 助手 làm chủ ngữ
助手已经把资料准备好了。
Zhùshǒu yǐjīng bǎ zīliào zhǔnbèi hǎole.
Trợ lý đã chuẩn bị xong tài liệu.
研究助手正在记录实验结果。
Yánjiū zhùshǒu zhèngzài jìlù shíyàn jiéguǒ.
Trợ lý nghiên cứu đang ghi chép kết quả thí nghiệm.
智能助手会根据用户的要求提供建议。
Zhìnéng zhùshǒu huì gēnjù yònghù de yāoqiú tígōng jiànyì.
Trợ lý thông minh sẽ đưa ra đề xuất dựa trên yêu cầu của người dùng.
15. 助手 làm tân ngữ
公司正在招聘助手。
Gōngsī zhèngzài zhāopìn zhùshǒu.
Công ty đang tuyển trợ lý.
教授需要一名研究助手。
Jiàoshòu xūyào yì míng yánjiū zhùshǒu.
Giáo sư cần một trợ lý nghiên cứu.
我打开了手机里的语音助手。
Wǒ dǎkāile shǒujī lǐ de yǔyīn zhùshǒu.
Tôi đã mở trợ lý giọng nói trong điện thoại.
16. 助手 làm vị ngữ danh từ
Trong tiếng Trung, danh từ có thể đứng sau 是 để làm vị ngữ.
我是他的助手。
Wǒ shì tā de zhùshǒu.
Tôi là trợ lý của anh ấy.
这个程序是你的学习助手。
Zhège chéngxù shì nǐ de xuéxí zhùshǒu.
Chương trình này là trợ lý học tập của bạn.
17. Những cách nói tự nhiên trong môi trường công việc
17.1. 助手负责……
助手负责整理文件和安排会议。
Zhùshǒu fùzé zhěnglǐ wénjiàn hé ānpái huìyì.
Trợ lý chịu trách nhiệm sắp xếp tài liệu và bố trí cuộc họp.
17.2. 让助手……
经理让助手通知所有员工。
Jīnglǐ ràng zhùshǒu tōngzhī suǒyǒu yuángōng.
Giám đốc yêu cầu trợ lý thông báo cho toàn bộ nhân viên.
17.3. 由助手……
这份报告由助手整理。
Zhè fèn bàogào yóu zhùshǒu zhěnglǐ.
Báo cáo này do trợ lý sắp xếp.
17.4. 在助手的帮助下……
在助手的帮助下,教授顺利完成了研究项目。
Zài zhùshǒu de bāngzhù xià, jiàoshòu shùnlì wánchéngle yánjiū xiàngmù.
Với sự giúp đỡ của trợ lý, giáo sư đã hoàn thành thuận lợi dự án nghiên cứu.
17.5. 把任务交给助手
老板把这项任务交给了助手。
Lǎobǎn bǎ zhè xiàng rènwu jiāogěile zhùshǒu.
Ông chủ đã giao nhiệm vụ này cho trợ lý.
18. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 助手 cho mọi chức danh trợ lý
Trong thông báo tuyển dụng, nhiều chức danh nên dùng 助理 tự nhiên hơn:
- 行政助理: trợ lý hành chính
- 销售助理: trợ lý kinh doanh
- 财务助理: trợ lý tài chính
- 总经理助理: trợ lý tổng giám đốc
Không nên máy móc đổi tất cả thành 助手.
Ví dụ tự nhiên:
公司正在招聘一名行政助理。
Gōngsī zhèngzài zhāopìn yì míng xíngzhèng zhùlǐ.
Công ty đang tuyển một trợ lý hành chính.
Lỗi 2: Nhầm 助手 với 帮助
- 助手: danh từ, trợ lý
- 帮助: động từ hoặc danh từ, giúp đỡ/sự giúp đỡ
Sai:
Đúng:
他帮助了我。
Tā bāngzhùle wǒ.
Anh ấy đã giúp tôi.
Hoặc:
他是我的助手。
Tā shì wǒ de zhùshǒu.
Anh ấy là trợ lý của tôi.
Lỗi 3: Thiếu 的 khi nói “trợ lý của ai”
Thông thường phải nói:
他是经理的助手。
Tā shì jīnglǐ de zhùshǒu.
Anh ấy là trợ lý của giám đốc.
Không nên nói:
Tuy nhiên, khi cả cụm được dùng như một chức danh, đôi khi không có 的:
- 总经理助理
- 导演助理
- 总裁助理
Những trường hợp này thường dùng 助理, không dùng 助手.
Lỗi 4: Dùng sai lượng từ
Với người:
- 一名助手
- 一位助手
- 一个助手
Với phần mềm:
- 一个智能助手
- 一款助手软件
- 一个语音助手
Không nên nói:
Vì 台 thường dùng cho máy móc, thiết bị, không trực tiếp dùng cho 助手.
19. Một số mẫu câu quan trọng
Mẫu 1
A 是 B 的助手。
小张是王教授的助手。
Xiǎo Zhāng shì Wáng jiàoshòu de zhùshǒu.
Tiểu Trương là trợ lý của giáo sư Vương.
Mẫu 2
A 给 B 当助手。
她给一位著名导演当助手。
Tā gěi yí wèi zhùmíng dǎoyǎn dāng zhùshǒu.
Cô ấy làm trợ lý cho một đạo diễn nổi tiếng.
Mẫu 3
A 担任 B 的助手。
他担任实验室主任的助手。
Tā dānrèn shíyànshì zhǔrèn de zhùshǒu.
Anh ấy đảm nhiệm vị trí trợ lý của trưởng phòng thí nghiệm.
Mẫu 4
A 成为 B 的得力助手。
她很快成为经理的得力助手。
Tā hěn kuài chéngwéi jīnglǐ de délì zhùshǒu.
Cô ấy nhanh chóng trở thành cánh tay đắc lực của giám đốc.
Mẫu 5
把 A 当作助手。
我把人工智能当作学习助手。
Wǒ bǎ réngōng zhìnéng dàngzuò xuéxí zhùshǒu.
Tôi coi trí tuệ nhân tạo là trợ lý học tập.
Mẫu 6
A 是 B 的好助手。
这套软件是会计人员的好助手。
Zhè tào ruǎnjiàn shì kuàijì rényuán de hǎo zhùshǒu.
Phần mềm này là một công cụ hỗ trợ tốt cho nhân viên kế toán.
20. Ví dụ tổng hợp nâng cao
1
为了提高工作效率,公司为每位部门经理配备了一名助手。
Wèile tígāo gōngzuò xiàolǜ, gōngsī wèi měi wèi bùmén jīnglǐ pèibèile yì míng zhùshǒu.
Để nâng cao hiệu suất làm việc, công ty đã bố trí một trợ lý cho mỗi trưởng bộ phận.
2
作为教授的研究助手,他不仅要整理资料,还要参与实验设计。
Zuòwéi jiàoshòu de yánjiū zhùshǒu, tā bùjǐn yào zhěnglǐ zīliào, hái yào cānyù shíyàn shèjì.
Là trợ lý nghiên cứu của giáo sư, anh ấy không chỉ phải sắp xếp tài liệu mà còn phải tham gia thiết kế thí nghiệm.
3
这款智能助手能够根据用户的习惯自动安排日程。
Zhè kuǎn zhìnéng zhùshǒu nénggòu gēnjù yònghù de xíguàn zìdòng ānpái rìchéng.
Trợ lý thông minh này có thể tự động sắp xếp lịch trình theo thói quen của người dùng.
4
虽然他只是一个助手,但是他对整个项目起着非常重要的作用。
Suīrán tā zhǐshì yí ge zhùshǒu, dànshì tā duì zhěnggè xiàngmù qǐzhe fēicháng zhòngyào de zuòyòng.
Mặc dù anh ấy chỉ là một trợ lý, nhưng anh ấy đóng vai trò rất quan trọng đối với toàn bộ dự án.
5
有了这位得力助手,经理处理问题的速度快了很多。
Yǒule zhè wèi délì zhùshǒu, jīnglǐ chǔlǐ wèntí de sùdù kuàile hěnduō.
Có người trợ lý đắc lực này, tốc độ xử lý vấn đề của giám đốc đã nhanh hơn rất nhiều.
6
人工智能可以成为人类的助手,但不应该被盲目依赖。
Réngōng zhìnéng kěyǐ chéngwéi rénlèi de zhùshǒu, dàn bù yīnggāi bèi mángmù yīlài.
Trí tuệ nhân tạo có thể trở thành trợ lý của con người, nhưng không nên bị phụ thuộc một cách mù quáng.
21. Hội thoại thực tế
A:听说公司给你安排了一名新助手。
Tīngshuō gōngsī gěi nǐ ānpáile yì míng xīn zhùshǒu.
Nghe nói công ty đã bố trí cho anh một trợ lý mới.
B:是的,她主要负责整理资料和安排会议。
Shì de, tā zhǔyào fùzé zhěnglǐ zīliào hé ānpái huìyì.
Đúng vậy, cô ấy chủ yếu phụ trách sắp xếp tài liệu và bố trí cuộc họp.
A:她工作能力怎么样?
Tā gōngzuò nénglì zěnmeyàng?
Năng lực làm việc của cô ấy thế nào?
B:很不错,她已经成了我的得力助手。
Hěn búcuò, tā yǐjīng chéngle wǒ de délì zhùshǒu.
Rất tốt, cô ấy đã trở thành cánh tay đắc lực của tôi.
22. Tổng kết
助手 là danh từ, mang các nghĩa chính:
- Trợ lý, phụ tá của một người
- Người hỗ trợ trong một lĩnh vực chuyên môn
- Phần mềm hoặc công cụ hỗ trợ
- Trợ thủ đắc lực
Các cụm quan trọng cần ghi nhớ:
- 当助手: làm trợ lý
- 担任助手: đảm nhiệm vị trí trợ lý
- 招聘助手: tuyển trợ lý
- 研究助手: trợ lý nghiên cứu
- 教学助手: trợ lý giảng dạy
- 智能助手: trợ lý thông minh
- 语音助手: trợ lý giọng nói
- 得力助手: trợ thủ đắc lực
- 成为某人的助手: trở thành trợ lý của ai
- 把某物当作助手: coi thứ gì là công cụ trợ giúp
Điểm phân biệt quan trọng nhất:
- 助手: người hoặc công cụ trực tiếp hỗ trợ công việc
- 助理: chức danh trợ lý chính thức trong doanh nghiệp
- 帮手: người giúp một tay, thiên về khẩu ngữ
- 秘书: thư ký, thiên về hành chính và văn thư
Cách dùng 照搬 trong tiếng Trung
1. Phiên âm và từ loại
照搬
Pinyin: zhàobān
Từ loại: động từ
- 照: làm theo, dựa theo, chiếu theo
- 搬: chuyển, bê, mang từ nơi này sang nơi khác
Khi kết hợp thành 照搬, từ này mang nghĩa:
Sao chép nguyên xi; bê nguyên một phương pháp, mô hình, lý luận hoặc cách làm từ nơi khác sang áp dụng mà không điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
Trong tiếng Việt, tùy ngữ cảnh có thể dịch là:
- bê nguyên xi
- sao chép máy móc
- rập khuôn
- áp dụng nguyên bản
- bê nguyên mẫu
- bắt chước y nguyên
- sao chép không chọn lọc
2. Ý nghĩa cốt lõi của 照搬
照搬 không đơn thuần là “sao chép”, mà nhấn mạnh việc:
- Lấy nguyên một thứ có sẵn;
- Không thay đổi hoặc điều chỉnh đáng kể;
- Đưa sang một hoàn cảnh khác để sử dụng;
- Thường không xét đến sự khác biệt giữa hai hoàn cảnh.
Ví dụ:
我们不能照搬别人的经验。
Wǒmen bù néng zhàobān biérén de jīngyàn.
Chúng ta không thể bê nguyên kinh nghiệm của người khác để áp dụng.
Câu này không có nghĩa là “không được học hỏi kinh nghiệm của người khác”, mà là:
Có thể tham khảo, nhưng không nên áp dụng nguyên xi, máy móc.
3. Sắc thái biểu cảm của 照搬
3.1. Thường mang sắc thái phê bình
Trong phần lớn trường hợp, 照搬 mang sắc thái không tích cực. Người nói cho rằng đối tượng:
- thiếu sáng tạo;
- không phân tích tình hình thực tế;
- áp dụng máy móc;
- không biết điều chỉnh;
- sao chép một cách thiếu suy nghĩ.
他只是照搬书本上的理论,没有考虑实际情况。
Tā zhǐshì zhàobān shūběn shàng de lǐlùn, méiyǒu kǎolǜ shíjì qíngkuàng.
Anh ấy chỉ bê nguyên lý luận trong sách, không cân nhắc tình hình thực tế.
3.2. Có thể dùng trung tính trong một số ngữ cảnh
Khi người nói chỉ mô tả việc chuyển nguyên nội dung, dữ liệu hoặc cách làm sang nơi khác, 照搬 đôi khi có thể mang sắc thái tương đối trung tính.
我把原来的格式照搬到了新文件里。
Wǒ bǎ yuánlái de géshì zhàobān dào le xīn wénjiàn lǐ.
Tôi đã giữ nguyên định dạng cũ và chuyển nó sang tệp mới.
Tuy nhiên, ngay cả trong trường hợp này, 照搬 vẫn nhấn mạnh “không thay đổi”.
4. Cấu trúc cơ bản
4.1. Chủ ngữ + 照搬 + tân ngữ
Đây là cấu trúc phổ biến nhất.
S + 照搬 + O
Tân ngữ thường là:
- 经验: kinh nghiệm
- 模式: mô hình
- 方法: phương pháp
- 做法: cách làm
- 理论: lý luận
- 规定: quy định
- 制度: chế độ, cơ chế
- 方案: phương án
- 公式: công thức
- 答案: đáp án
- 内容: nội dung
- 结构: kết cấu
- 风格: phong cách
Ví dụ
有些企业喜欢照搬国外的管理模式。
Yǒuxiē qǐyè xǐhuan zhàobān guówài de guǎnlǐ móshì.
Một số doanh nghiệp thích bê nguyên mô hình quản lý của nước ngoài.
你不能照搬网上的答案。
Nǐ bù néng zhàobān wǎngshàng de dá’àn.
Bạn không được sao chép nguyên xi đáp án trên mạng.
这个方案照搬了另一家公司的做法。
Zhège fāng’àn zhàobān le lìng yì jiā gōngsī de zuòfǎ.
Phương án này đã sao chép nguyên cách làm của một công ty khác.
4.2. 把 + tân ngữ + 照搬 + 到/进/过来
Cấu trúc này nhấn mạnh việc đưa nguyên một nội dung hoặc mô hình từ nơi này sang nơi khác.
S + 把 + O + 照搬 + 到 + địa điểm/phạm vi mới
Ví dụ
不能把外国的制度照搬到本国。
Bù néng bǎ wàiguó de zhìdù zhàobān dào běnguó.
Không thể bê nguyên chế độ của nước ngoài sang áp dụng tại nước mình.
他把旧项目的方案照搬到了新项目中。
Tā bǎ jiù xiàngmù de fāng’àn zhàobān dào le xīn xiàngmù zhōng.
Anh ấy đã bê nguyên phương án của dự án cũ sang dự án mới.
你不能把书本上的例子照搬到现实生活中。
Nǐ bù néng bǎ shūběn shàng de lìzi zhàobān dào xiànshí shēnghuó zhōng.
Bạn không thể bê nguyên những ví dụ trong sách vào đời sống thực tế.
他把别人的文章结构整个照搬了过来。
Tā bǎ biérén de wénzhāng jiégòu zhěnggè zhàobān le guòlái.
Anh ấy đã bê nguyên toàn bộ kết cấu bài viết của người khác sang.
4.3. 被 + 照搬
Cấu trúc bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh nội dung, phương pháp hoặc mô hình bị sao chép.
O + 被 + người/vật + 照搬
Ví dụ
这套管理方法被他们原封不动地照搬了。
Zhè tào guǎnlǐ fāngfǎ bèi tāmen yuánfēng-bùdòng de zhàobān le.
Phương pháp quản lý này đã bị họ bê nguyên xi.
原来的设计几乎被完全照搬了。
Yuánlái de shèjì jīhū bèi wánquán zhàobān le.
Thiết kế ban đầu gần như đã bị sao chép hoàn toàn.
他的教学模式被很多机构照搬。
Tā de jiàoxué móshì bèi hěn duō jīgòu zhàobān.
Mô hình giảng dạy của ông ấy bị nhiều tổ chức sao chép nguyên mẫu.
5. Các phó từ thường đứng trước 照搬
5.1. 完全照搬 — sao chép hoàn toàn
这个版本完全照搬了旧版的内容。
Zhège bǎnběn wánquán zhàobān le jiùbǎn de nèiróng.
Phiên bản này sao chép hoàn toàn nội dung của phiên bản cũ.
5.2. 全盘照搬 — bê nguyên toàn bộ
我们不能全盘照搬国外的经验。
Wǒmen bù néng quánpán zhàobān guówài de jīngyàn.
Chúng ta không thể bê nguyên toàn bộ kinh nghiệm của nước ngoài.
全盘 nhấn mạnh “toàn bộ, không chọn lọc”.
5.3. 原封不动地照搬 — bê nguyên xi, không thay đổi
他原封不动地照搬了别人的计划。
Tā yuánfēng-bùdòng de zhàobān le biérén de jìhuà.
Anh ấy đã bê nguyên xi kế hoạch của người khác.
原封不动 có nghĩa là giữ nguyên trạng, không thay đổi chút nào.
5.4. 机械地照搬 — áp dụng một cách máy móc
不能机械地照搬课本上的规则。
Bù néng jīxiè de zhàobān kèběn shàng de guīzé.
Không thể áp dụng máy móc những quy tắc trong giáo trình.
5.5. 简单地照搬 — bê nguyên một cách đơn giản, thiếu suy xét
不能简单地照搬过去的办法。
Bù néng jiǎndān de zhàobān guòqù de bànfǎ.
Không thể đơn giản bê nguyên biện pháp trước đây để sử dụng.
Ở đây, 简单地 không có nghĩa tích cực là “một cách đơn giản”, mà hàm ý “không phân tích đầy đủ”.
5.6. 直接照搬 — sao chép trực tiếp
这个案例不能直接照搬。
Zhège ànlì bù néng zhíjiē zhàobān.
Không thể trực tiếp bê nguyên trường hợp này để áp dụng.
5.7. 生硬地照搬 — sao chép một cách gượng ép
他把西方的表达方式生硬地照搬到中文里。
Tā bǎ Xīfāng de biǎodá fāngshì shēngyìng de zhàobān dào Zhōngwén lǐ.
Anh ấy gượng ép bê nguyên cách biểu đạt phương Tây vào tiếng Trung.
6. Cấu trúc phủ định thường gặp
Do 照搬 thường mang sắc thái không tốt, nó rất hay xuất hiện với những từ phủ định hoặc khuyên ngăn.
6.1. 不能照搬 — không thể bê nguyên
别人的成功经验不能照搬。
Biérén de chénggōng jīngyàn bù néng zhàobān.
Không thể bê nguyên kinh nghiệm thành công của người khác.
6.2. 不可照搬 — không được bê nguyên
历史经验可以借鉴,但不可照搬。
Lìshǐ jīngyàn kěyǐ jièjiàn, dàn bùkě zhàobān.
Kinh nghiệm lịch sử có thể được tham khảo, nhưng không được bê nguyên để áp dụng.
不可 trang trọng hơn 不能.
6.3. 不要照搬 — đừng sao chép máy móc
不要照搬范文,要表达自己的观点。
Bú yào zhàobān fànwén, yào biǎodá zìjǐ de guāndiǎn.
Đừng sao chép nguyên bài văn mẫu, hãy trình bày quan điểm của mình.
6.4. 不能一味照搬 — không thể cứ mù quáng sao chép
我们不能一味照搬别人的管理方式。
Wǒmen bù néng yíwèi zhàobān biérén de guǎnlǐ fāngshì.
Chúng ta không thể cứ mù quáng sao chép phương thức quản lý của người khác.
一味 nhấn mạnh việc chỉ biết làm một việc mà không cân nhắc phương án khác.
6.5. 不宜照搬 — không thích hợp để bê nguyên
这套标准不宜照搬到所有行业。
Zhè tào biāozhǔn bù yí zhàobān dào suǒyǒu hángyè.
Bộ tiêu chuẩn này không thích hợp để áp dụng nguyên xi cho tất cả các ngành.
7. Mẫu câu quan trọng với 照搬
7.1. 可以借鉴,但不能照搬
Đây là mẫu câu rất thông dụng.
A 可以借鉴,但不能照搬。
Có thể tham khảo A, nhưng không thể bê nguyên A để áp dụng.
国外的经验可以借鉴,但不能照搬。
Guówài de jīngyàn kěyǐ jièjiàn, dàn bù néng zhàobān.
Kinh nghiệm nước ngoài có thể được tham khảo, nhưng không thể bê nguyên để áp dụng.
优秀企业的管理模式可以借鉴,但不能照搬。
Yōuxiù qǐyè de guǎnlǐ móshì kěyǐ jièjiàn, dàn bù néng zhàobān.
Mô hình quản lý của những doanh nghiệp xuất sắc có thể được tham khảo, nhưng không thể sao chép máy móc.
7.2. 不能照搬……,而要……
Không thể bê nguyên…, mà phải…
我们不能照搬别人的方法,而要根据实际情况进行调整。
Wǒmen bù néng zhàobān biérén de fāngfǎ, ér yào gēnjù shíjì qíngkuàng jìnxíng tiáozhěng.
Chúng ta không thể bê nguyên phương pháp của người khác, mà phải điều chỉnh theo tình hình thực tế.
教学不能照搬固定模式,而要考虑学生的实际水平。
Jiàoxué bù néng zhàobān gùdìng móshì, ér yào kǎolǜ xuéshēng de shíjì shuǐpíng.
Giảng dạy không thể rập khuôn theo một mô hình cố định, mà phải cân nhắc trình độ thực tế của học viên.
7.3. 如果照搬……,就会……
Nếu bê nguyên…, thì sẽ…
如果照搬过去的经验,就可能出现新的问题。
Rúguǒ zhàobān guòqù de jīngyàn, jiù kěnéng chūxiàn xīn de wèntí.
Nếu bê nguyên kinh nghiệm trong quá khứ, có thể sẽ xuất hiện những vấn đề mới.
如果照搬别人的答案,你就无法真正掌握知识。
Rúguǒ zhàobān biérén de dá’àn, nǐ jiù wúfǎ zhēnzhèng zhǎngwò zhīshi.
Nếu sao chép nguyên đáp án của người khác, bạn sẽ không thể thực sự nắm vững kiến thức.
7.4. 根据……加以调整,不能照搬
我们应当根据本地情况加以调整,不能照搬国外的方案。
Wǒmen yīngdāng gēnjù běndì qíngkuàng jiāyǐ tiáozhěng, bù néng zhàobān guówài de fāng’àn.
Chúng ta nên điều chỉnh theo tình hình địa phương, không thể bê nguyên phương án của nước ngoài.
8. Những tân ngữ thường đi với 照搬
8.1. 照搬经验 — bê nguyên kinh nghiệm
成功经验不能不加分析地照搬。
Chénggōng jīngyàn bù néng bù jiā fēnxī de zhàobān.
Không thể bê nguyên kinh nghiệm thành công mà không phân tích.
8.2. 照搬模式 — sao chép mô hình
每个学校的情况不同,不能照搬同一种教学模式。
Měi ge xuéxiào de qíngkuàng bùtóng, bù néng zhàobān tóng yì zhǒng jiàoxué móshì.
Tình hình của mỗi trường khác nhau, không thể rập khuôn cùng một mô hình giảng dạy.
8.3. 照搬方法 — bê nguyên phương pháp
这种方法在这里未必有效,不能直接照搬。
Zhè zhǒng fāngfǎ zài zhèlǐ wèibì yǒuxiào, bù néng zhíjiē zhàobān.
Phương pháp này chưa chắc có hiệu quả ở đây, không thể trực tiếp bê nguyên để áp dụng.
8.4. 照搬做法 — sao chép cách làm
我们不应该照搬大公司的做法。
Wǒmen bù yīnggāi zhàobān dà gōngsī de zuòfǎ.
Chúng ta không nên sao chép máy móc cách làm của các công ty lớn.
8.5. 照搬理论 — áp dụng lý luận máy móc
理论需要联系实际,不能照搬。
Lǐlùn xūyào liánxì shíjì, bù néng zhàobān.
Lý luận cần gắn với thực tế, không thể áp dụng máy móc.
8.6. 照搬答案 — sao chép đáp án
考试时照搬别人的答案属于作弊。
Kǎoshì shí zhàobān biérén de dá’àn shǔyú zuòbì.
Sao chép nguyên đáp án của người khác trong khi thi là hành vi gian lận.
8.7. 照搬内容 — sao chép nội dung
这篇文章大量照搬了网上的内容。
Zhè piān wénzhāng dàliàng zhàobān le wǎngshàng de nèiróng.
Bài viết này đã sao chép một lượng lớn nội dung trên mạng.
8.8. 照搬规定 — áp dụng nguyên xi quy định
旧规定不能照搬到新的管理环境中。
Jiù guīdìng bù néng zhàobān dào xīn de guǎnlǐ huánjìng zhōng.
Không thể bê nguyên quy định cũ sang môi trường quản lý mới.
8.9. 照搬公式 — áp dụng công thức máy móc
解决实际问题时,不能只会照搬公式。
Jiějué shíjì wèntí shí, bù néng zhǐ huì zhàobān gōngshì.
Khi giải quyết vấn đề thực tế, không thể chỉ biết áp dụng công thức một cách máy móc.
9. Phân biệt 照搬 và các từ gần nghĩa
9.1. 照搬 và 照抄
照抄
zhàochāo: chép nguyên văn, chép y nguyên nội dung chữ viết.
Thường dùng với:
- bài văn;
- đáp án;
- câu văn;
- tài liệu;
- nội dung viết.
照搬
Phạm vi rộng hơn, có thể sao chép:
- lý luận;
- phương pháp;
- mô hình;
- chế độ;
- cách làm;
- kinh nghiệm;
- cấu trúc;
- nội dung.
So sánh
他照抄了同学的作业。
Tā zhàochāo le tóngxué de zuòyè.
Anh ấy chép nguyên bài tập của bạn học.
他照搬了另一家公司的管理模式。
Tā zhàobān le lìng yì jiā gōngsī de guǎnlǐ móshì.
Anh ấy bê nguyên mô hình quản lý của một công ty khác.
Không nên nói:
照抄管理模式 — không tự nhiên bằng 照搬管理模式.
9.2. 照搬 và 抄袭
抄袭
chāoxí: đạo văn, đạo ý tưởng, sao chép trái phép tác phẩm của người khác.
Từ này mang sắc thái nghiêm trọng, liên quan đến:
- đạo văn;
- xâm phạm quyền tác giả;
- sao chép tác phẩm;
- đánh cắp thành quả sáng tạo.
照搬
Nhấn mạnh bê nguyên cách làm hoặc nội dung, nhưng không phải lúc nào cũng cấu thành hành vi đạo văn.
这篇论文涉嫌抄袭。
Zhè piān lùnwén shèxián chāoxí.
Bài luận này bị nghi ngờ đạo văn.
这个方案只是照搬了国外的模式。
Zhège fāng’àn zhǐshì zhàobān le guówài de móshì.
Phương án này chỉ bê nguyên mô hình của nước ngoài.
9.3. 照搬 và 模仿
模仿
mófǎng: mô phỏng, bắt chước.
Người bắt chước có thể:
- thay đổi;
- cải tiến;
- sáng tạo thêm;
- chỉ học theo một số đặc điểm.
照搬
Nhấn mạnh việc giữ nguyên, ít hoặc không thay đổi.
初学者可以模仿老师的发音。
Chūxuézhě kěyǐ mófǎng lǎoshī de fāyīn.
Người mới học có thể bắt chước cách phát âm của giáo viên.
不能把老师的表达方式全部照搬过来。
Bù néng bǎ lǎoshī de biǎodá fāngshì quánbù zhàobān guòlái.
Không thể bê nguyên toàn bộ cách biểu đạt của giáo viên.
9.4. 照搬 và 借鉴
借鉴
jièjiàn: tham khảo, học hỏi có chọn lọc.
Đây thường là từ mang sắc thái tích cực.
照搬
Sao chép nguyên xi, thường mang sắc thái tiêu cực.
Cặp câu kinh điển:
可以借鉴,不能照搬。
Kěyǐ jièjiàn, bù néng zhàobān.
Có thể tham khảo, nhưng không thể bê nguyên để áp dụng.
9.5. 照搬 và 套用
套用
tàoyòng: áp dụng một công thức, mẫu câu, quy tắc hoặc khuôn mẫu có sẵn.
Từ này có thể trung tính hoặc tiêu cực tùy ngữ cảnh.
请套用这个公式进行计算。
Qǐng tàoyòng zhège gōngshì jìnxíng jìsuàn.
Hãy áp dụng công thức này để tính toán.
不能照搬这个公式解决所有问题。
Bù néng zhàobān zhège gōngshì jiějué suǒyǒu wèntí.
Không thể áp dụng máy móc công thức này để giải quyết mọi vấn đề.
9.6. 照搬 và 生搬硬套
生搬硬套
shēngbān-yìngtào: bê nguyên và áp dụng gượng ép, máy móc.
Đây là thành ngữ có sắc thái phê bình mạnh hơn 照搬.
学习理论时不能生搬硬套。
Xuéxí lǐlùn shí bù néng shēngbān-yìngtào.
Khi học lý luận không thể áp dụng một cách máy móc, gượng ép.
Sự khác biệt:
- 照搬: nhấn mạnh sao chép nguyên xi.
- 生搬硬套: nhấn mạnh vừa sao chép nguyên xi, vừa cố áp dụng vào hoàn cảnh không thích hợp.
10. 照搬 có thể mang bổ ngữ phương hướng
10.1. 照搬过来
Chuyển nguyên một thứ từ nơi khác sang đây.
他把国外的教材体系照搬了过来。
Tā bǎ guówài de jiàocái tǐxì zhàobān le guòlái.
Anh ấy đã bê nguyên hệ thống giáo trình của nước ngoài sang đây.
10.2. 照搬过去
Chuyển nguyên một thứ từ đây sang nơi khác.
你不能把这个方案直接照搬过去。
Nǐ bù néng bǎ zhège fāng’àn zhíjiē zhàobān guòqù.
Bạn không thể trực tiếp bê nguyên phương án này sang đó.
10.3. 照搬进来
Đưa nguyên một thứ từ bên ngoài vào một hệ thống hoặc môi trường.
不能把所有外来概念都照搬进来。
Bù néng bǎ suǒyǒu wàilái gàiniàn dōu zhàobān jìnlái.
Không thể đưa nguyên tất cả các khái niệm bên ngoài vào.
10.4. 照搬下去
Tiếp tục sao chép hoặc duy trì cách làm cũ.
这种办法已经不合适了,不能再照搬下去。
Zhè zhǒng bànfǎ yǐjīng bù héshì le, bù néng zài zhàobān xiàqù.
Cách làm này đã không còn phù hợp, không thể tiếp tục áp dụng máy móc nữa.
11. Cách dùng trong các lĩnh vực cụ thể
11.1. Trong học tập
写作文时不能照搬范文。
Xiě zuòwén shí bù néng zhàobān fànwén.
Khi viết văn không thể sao chép nguyên bài văn mẫu.
你应该理解解题思路,而不是照搬答案。
Nǐ yīnggāi lǐjiě jiětí sīlù, ér bú shì zhàobān dá’àn.
Bạn nên hiểu phương pháp giải bài, chứ không phải sao chép nguyên đáp án.
11.2. Trong giảng dạy
不同班级的情况不同,教学方案不能照搬。
Bùtóng bānjí de qíngkuàng bùtóng, jiàoxué fāng’àn bù néng zhàobān.
Tình hình của các lớp khác nhau, phương án giảng dạy không thể áp dụng rập khuôn.
教师不能照搬教材,而要灵活组织课堂内容。
Jiàoshī bù néng zhàobān jiàocái, ér yào línghuó zǔzhī kètáng nèiróng.
Giáo viên không thể bê nguyên giáo trình, mà phải tổ chức nội dung lớp học một cách linh hoạt.
11.3. Trong quản lý doanh nghiệp
中小企业不能照搬大型企业的管理制度。
Zhōngxiǎo qǐyè bù néng zhàobān dàxíng qǐyè de guǎnlǐ zhìdù.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ không thể bê nguyên chế độ quản lý của doanh nghiệp lớn.
成功模式一旦照搬,未必还能成功。
Chénggōng móshì yídàn zhàobān, wèibì hái néng chénggōng.
Một mô hình thành công khi bị sao chép nguyên xi chưa chắc vẫn có thể thành công.
11.4. Trong dịch thuật
翻译不能照搬原文的语序。
Fānyì bù néng zhàobān yuánwén de yǔxù.
Dịch thuật không thể bê nguyên trật tự từ của nguyên văn.
他把英语句式照搬到了中文翻译中。
Tā bǎ Yīngyǔ jùshì zhàobān dào le Zhōngwén fānyì zhōng.
Anh ấy đã bê nguyên cấu trúc câu tiếng Anh vào bản dịch tiếng Trung.
11.5. Trong chính sách và quản lý xã hội
每个国家的国情不同,政策不能相互照搬。
Měi ge guójiā de guóqíng bùtóng, zhèngcè bù néng xiānghù zhàobān.
Điều kiện mỗi quốc gia khác nhau, chính sách không thể sao chép lẫn nhau một cách máy móc.
国外的法律制度不能全盘照搬。
Guówài de fǎlǜ zhìdù bù néng quánpán zhàobān.
Không thể bê nguyên toàn bộ chế độ pháp luật của nước ngoài.
12. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 照搬 cho hành động di chuyển đồ vật
照搬 không dùng để nói “bê đồ vật theo yêu cầu”.
Sai:
照搬这张桌子。
Khi muốn nói “bê chiếc bàn này đi”, phải dùng:
把这张桌子搬走。
Bǎ zhè zhāng zhuōzi bānzǒu.
Hãy chuyển chiếc bàn này đi.
照搬 là một từ hoàn chỉnh mang nghĩa trừu tượng “sao chép nguyên xi”, không phải cấu trúc 照 + 搬 theo nghĩa “làm theo rồi bê”.
Lỗi 2: Nhầm 照搬 với học hỏi
照搬 không phải cách diễn đạt tích cực cho “học hỏi kinh nghiệm”.
Không tự nhiên khi khen:
我们应该照搬他们的先进经验。
Nên nói:
我们应该学习和借鉴他们的先进经验。
Wǒmen yīnggāi xuéxí hé jièjiàn tāmen de xiānjìn jīngyàn.
Chúng ta nên học hỏi và tham khảo kinh nghiệm tiên tiến của họ.
Chỉ dùng 照搬 khi muốn nói “bê nguyên”.
Lỗi 3: Dùng 照搬 với mọi hành động bắt chước
Khi bắt chước phát âm, động tác hoặc giọng nói, thường dùng 模仿, không dùng 照搬.
他喜欢模仿老师说话。
Tā xǐhuan mófǎng lǎoshī shuōhuà.
Anh ấy thích bắt chước cách nói chuyện của giáo viên.
照搬 phù hợp hơn với nội dung, mô hình, phương pháp, lý luận hoặc cách làm.
13. Đoạn văn mẫu
学习别人的经验是必要的,但是学习不等于照搬。每个人面对的条件、环境和目标都不一样。如果完全照搬别人的方法,不但不一定能够取得成功,反而可能产生新的问题。因此,我们应该在借鉴别人经验的基础上,根据自己的实际情况进行调整和创新。
Pinyin:
Xuéxí biérén de jīngyàn shì bìyào de, dànshì xuéxí bù děngyú zhàobān. Měi ge rén miànduì de tiáojiàn, huánjìng hé mùbiāo dōu bù yíyàng. Rúguǒ wánquán zhàobān biérén de fāngfǎ, bùdàn bù yídìng nénggòu qǔdé chénggōng, fǎn’ér kěnéng chǎnshēng xīn de wèntí. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi zài jièjiàn biérén jīngyàn de jīchǔ shàng, gēnjù zìjǐ de shíjì qíngkuàng jìnxíng tiáozhěng hé chuàngxīn.
Bản dịch:
Học hỏi kinh nghiệm của người khác là điều cần thiết, nhưng học hỏi không có nghĩa là sao chép máy móc. Điều kiện, môi trường và mục tiêu mà mỗi người đối mặt đều không giống nhau. Nếu hoàn toàn bê nguyên phương pháp của người khác, không những chưa chắc đạt được thành công, mà ngược lại còn có thể phát sinh những vấn đề mới. Vì vậy, trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của người khác, chúng ta nên điều chỉnh và sáng tạo dựa trên tình hình thực tế của bản thân.
14. Tổng kết cách dùng 照搬
照搬 là động từ mang nghĩa:
Bê nguyên một nội dung, phương pháp, mô hình, lý luận hoặc cách làm từ nơi khác sang áp dụng mà hầu như không điều chỉnh.
Các cấu trúc quan trọng:
- 照搬 + 经验/模式/方法/做法/理论
- 把 + nội dung + 照搬到 + hoàn cảnh mới
- 被 + 照搬
- 完全照搬
- 全盘照搬
- 原封不动地照搬
- 机械地照搬
- 不能照搬
- 可以借鉴,但不能照搬
- 不能照搬……,而要根据实际情况调整
Câu ghi nhớ tiêu biểu:
经验可以借鉴,但不能照搬。
Jīngyàn kěyǐ jièjiàn, dàn bù néng zhàobān.
Kinh nghiệm có thể được tham khảo, nhưng không thể bê nguyên để áp dụng.
Cách dùng 照搬 trong tiếng Trung
1. Thông tin cơ bản
照搬
Pinyin: zhàobān
Từ loại: động từ
Nghĩa cơ bản
照搬 nghĩa là:
sao chép nguyên xi, bê nguyên, rập khuôn, áp dụng máy móc một nội dung hoặc phương pháp mà không sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế.
Trong đó:
- 照: theo, dựa theo, làm đúng như
- 搬: chuyển, bê, dời
Vì vậy, 照搬 mang hình ảnh “bê nguyên một thứ từ nơi này sang nơi khác”.
Ví dụ:
我们不能照搬别人的经验。
Wǒmen bù néng zhàobān biérén de jīngyàn.
Chúng ta không thể rập khuôn kinh nghiệm của người khác.
Từ này thường mang sắc thái phê bình hoặc phủ định, vì người nói cho rằng đối tượng đã sao chép một cách thiếu suy nghĩ, không căn cứ vào điều kiện thực tế.
2. Những nghĩa thường gặp của 照搬
Nghĩa 1: Sao chép nguyên văn nội dung
Dùng khi lấy nguyên câu chữ, nội dung, bài viết, tài liệu hoặc quan điểm của người khác.
他把网上的文章照搬到了自己的报告里。
Tā bǎ wǎngshàng de wénzhāng zhàobān dào le zìjǐ de bàogào lǐ.
Anh ấy đã chép nguyên bài viết trên mạng vào báo cáo của mình.
这段内容是从原文中照搬过来的。
Zhè duàn nèiróng shì cóng yuánwén zhōng zhàobān guòlái de.
Đoạn nội dung này được bê nguyên từ bản gốc sang.
Ở nghĩa này, 照搬 gần với “chép nguyên”, “copy nguyên xi”, nhưng thường hàm ý người thực hiện không tự phân tích hoặc sáng tạo.
Nghĩa 2: Áp dụng nguyên xi một phương pháp hoặc mô hình
Dùng khi áp dụng máy móc kinh nghiệm, chế độ, phương pháp hoặc mô hình từ nơi khác.
外国的管理模式不能完全照搬。
Wàiguó de guǎnlǐ móshì bù néng wánquán zhàobān.
Không thể áp dụng nguyên xi mô hình quản lý của nước ngoài.
别人的成功经验值得学习,但不能简单照搬。
Biérén de chénggōng jīngyàn zhídé xuéxí, dàn bù néng jiǎndān zhàobān.
Kinh nghiệm thành công của người khác đáng để học hỏi, nhưng không thể bê nguyên một cách đơn giản.
如果不考虑实际情况,照搬这套方法可能会失败。
Rúguǒ bù kǎolǜ shíjì qíngkuàng, zhàobān zhè tào fāngfǎ kěnéng huì shībài.
Nếu không xem xét tình hình thực tế, việc áp dụng máy móc phương pháp này có thể thất bại.
Nghĩa 3: Bắt chước nguyên dạng hình thức hoặc cách làm
Dùng khi sao chép cách trình bày, thiết kế, phong cách, quy trình hoặc cấu trúc.
这家公司的广告几乎照搬了竞争对手的创意。
Zhè jiā gōngsī de guǎnggào jīhū zhàobān le jìngzhēng duìshǒu de chuàngyì.
Quảng cáo của công ty này gần như sao chép nguyên ý tưởng của đối thủ.
这个网站的页面设计是照搬别人的。
Zhège wǎngzhàn de yèmiàn shèjì shì zhàobān biérén de.
Thiết kế giao diện của trang web này là bê nguyên của người khác.
3. Sắc thái biểu cảm của 照搬
照搬 thường có sắc thái tiêu cực. Nó thường ngụ ý:
- không có sự điều chỉnh;
- không xem xét hoàn cảnh thực tế;
- thiếu sáng tạo;
- thiếu tư duy độc lập;
- áp dụng một cách cứng nhắc;
- sao chép nguyên xi.
So sánh:
我们可以借鉴他们的经验。
Wǒmen kěyǐ jièjiàn tāmen de jīngyàn.
Chúng ta có thể tham khảo kinh nghiệm của họ.
Câu này mang nghĩa tích cực: học hỏi có chọn lọc.
我们不能照搬他们的经验。
Wǒmen bù néng zhàobān tāmen de jīngyàn.
Chúng ta không thể rập khuôn kinh nghiệm của họ.
Câu này phê bình việc bê nguyên kinh nghiệm của người khác.
4. Các cấu trúc ngữ pháp thường gặp
Cấu trúc 1: Chủ ngữ + 照搬 + tân ngữ
Tân ngữ thường là:
- 经验: kinh nghiệm
- 方法: phương pháp
- 模式: mô hình
- 制度: chế độ
- 理论: lý luận
- 内容: nội dung
- 原文: nguyên văn
- 方案: phương án
- 做法: cách làm
- 规则: quy tắc
Công thức:
S + 照搬 + O
Ví dụ:
他照搬了别人的学习方法。
Tā zhàobān le biérén de xuéxí fāngfǎ.
Anh ấy đã áp dụng nguyên xi phương pháp học của người khác.
这个方案照搬了国外的模式。
Zhège fāng’àn zhàobān le guówài de móshì.
Phương án này đã bê nguyên mô hình nước ngoài.
你不能照搬书本上的理论。
Nǐ bù néng zhàobān shūběn shàng de lǐlùn.
Bạn không thể áp dụng máy móc lý luận trong sách vở.
Cấu trúc 2: 把 + tân ngữ + 照搬 + địa điểm hoặc phạm vi mới
Công thức:
S + 把 + O + 照搬 + 到 / 进 / 上 + địa điểm
Diễn tả việc bê nguyên một nội dung hoặc cách làm sang một môi trường khác.
他把原文照搬到了论文里。
Tā bǎ yuánwén zhàobān dào le lùnwén lǐ.
Anh ấy đã chép nguyên bản gốc vào luận văn.
他们把国外的管理制度照搬到本国企业中。
Tāmen bǎ guówài de guǎnlǐ zhìdù zhàobān dào běnguó qǐyè zhōng.
Họ đã bê nguyên chế độ quản lý nước ngoài vào doanh nghiệp trong nước.
不能把大公司的经营模式照搬到小企业里。
Bù néng bǎ dà gōngsī de jīngyíng móshì zhàobān dào xiǎo qǐyè lǐ.
Không thể bê nguyên mô hình kinh doanh của công ty lớn vào doanh nghiệp nhỏ.
Cấu trúc 3: 从 + nguồn + 照搬 + 过来
Công thức:
S + 是从 + nguồn + 照搬过来的
Diễn tả nội dung được lấy nguyên từ một nguồn nào đó.
这句话是从网上照搬过来的。
Zhè jù huà shì cóng wǎngshàng zhàobān guòlái de.
Câu này được chép nguyên từ trên mạng.
这个案例是从其他教材中照搬过来的。
Zhège ànlì shì cóng qítā jiàocái zhōng zhàobān guòlái de.
Ví dụ này được bê nguyên từ một giáo trình khác.
他的演讲内容几乎都是从书上照搬过来的。
Tā de yǎnjiǎng nèiróng jīhū dōu shì cóng shū shàng zhàobān guòlái de.
Nội dung bài phát biểu của anh ấy gần như đều được chép nguyên từ sách.
Ở đây, 过来 biểu thị việc chuyển nội dung “từ nguồn khác sang đây”.
Cấu trúc 4: 不能 / 不要 / 不可 + 照搬
Đây là cách dùng rất phổ biến.
不能照搬
không thể rập khuôn
不要照搬
đừng bê nguyên
不可照搬
không được áp dụng máy móc
Ví dụ:
经验可以参考,但不能照搬。
Jīngyàn kěyǐ cānkǎo, dàn bù néng zhàobān.
Kinh nghiệm có thể tham khảo, nhưng không thể rập khuôn.
学习范文时,不要整篇照搬。
Xuéxí fànwén shí, bú yào zhěng piān zhàobān.
Khi học bài văn mẫu, đừng chép nguyên cả bài.
任何理论都不可脱离实际照搬。
Rènhé lǐlùn dōu bùkě tuōlí shíjì zhàobān.
Không được áp dụng bất kỳ lý luận nào một cách máy móc, tách rời thực tế.
Cấu trúc 5: 不能简单地 / 机械地 / 生硬地照搬
Các trạng ngữ này làm rõ mức độ “máy móc”.
简单地照搬
Bê nguyên một cách đơn giản, không phân tích.
我们不能简单地照搬国外经验。
Wǒmen bù néng jiǎndān de zhàobān guówài jīngyàn.
Chúng ta không thể đơn giản bê nguyên kinh nghiệm nước ngoài.
机械地照搬
Áp dụng một cách máy móc.
书本知识不能机械地照搬到现实生活中。
Shūběn zhīshi bù néng jīxiè de zhàobān dào xiànshí shēnghuó zhōng.
Kiến thức sách vở không thể được áp dụng máy móc vào đời sống thực tế.
生硬地照搬
Bê nguyên một cách cứng nhắc, gượng ép.
这篇文章生硬地照搬了很多专业术语。
Zhè piān wénzhāng shēngyìng de zhàobān le hěn duō zhuānyè shùyǔ.
Bài viết này đã cứng nhắc bê nguyên rất nhiều thuật ngữ chuyên ngành.
Cấu trúc 6: 完全 / 全盘 / 原样 / 原封不动地 + 照搬
完全照搬
Sao chép hoàn toàn.
这个方案完全照搬了旧方案。
Zhège fāng’àn wánquán zhàobān le jiù fāng’àn.
Phương án này hoàn toàn sao chép phương án cũ.
全盘照搬
Bê nguyên toàn bộ, tiếp nhận toàn bộ không chọn lọc.
国外经验不能全盘照搬。
Guówài jīngyàn bù néng quánpán zhàobān.
Không thể bê nguyên toàn bộ kinh nghiệm nước ngoài.
原样照搬
Bê nguyên trạng.
他把老师的例句原样照搬到了作文中。
Tā bǎ lǎoshī de lìjù yuányàng zhàobān dào le zuòwén zhōng.
Anh ấy bê nguyên câu ví dụ của giáo viên vào bài văn.
原封不动地照搬
Sao chép nguyên si, không thay đổi chút nào.
不能把网上的内容原封不动地照搬下来。
Bù néng bǎ wǎngshàng de nèiróng yuánfēng-bùdòng de zhàobān xiàlái.
Không thể chép nguyên xi nội dung trên mạng xuống.
Cấu trúc 7: 照搬照抄
照搬照抄 là cụm bốn âm tiết thường dùng, nghĩa là:
bê nguyên chép nguyên; sao chép máy móc từ hình thức đến nội dung.
Pinyin: zhàobān zhàochāo
学习别人的经验不等于照搬照抄。
Xuéxí biérén de jīngyàn bù děngyú zhàobān zhàochāo.
Học hỏi kinh nghiệm của người khác không có nghĩa là bê nguyên chép nguyên.
这份计划没有创新,只是照搬照抄以前的内容。
Zhè fèn jìhuà méiyǒu chuàngxīn, zhǐshì zhàobān zhàochāo yǐqián de nèiróng.
Kế hoạch này không có sự đổi mới, chỉ sao chép nguyên nội dung trước đây.
5. Những tân ngữ thường đi với 照搬
照搬经验
Rập khuôn kinh nghiệm.
成功经验可以借鉴,但不能照搬。
Chénggōng jīngyàn kěyǐ jièjiàn, dàn bù néng zhàobān.
Kinh nghiệm thành công có thể học hỏi, nhưng không thể rập khuôn.
照搬模式
Bê nguyên mô hình.
每个市场都不同,不能照搬同一种模式。
Měi ge shìchǎng dōu bùtóng, bù néng zhàobān tóng yì zhǒng móshì.
Mỗi thị trường đều khác nhau, không thể bê nguyên cùng một mô hình.
照搬方法
Áp dụng nguyên xi phương pháp.
这种教学方法不能照搬到所有班级。
Zhè zhǒng jiàoxué fāngfǎ bù néng zhàobān dào suǒyǒu bānjí.
Phương pháp giảng dạy này không thể áp dụng nguyên xi cho tất cả các lớp.
照搬制度
Bê nguyên chế độ hoặc cơ chế.
各国情况不同,制度设计不能相互照搬。
Gè guó qíngkuàng bùtóng, zhìdù shèjì bù néng xiānghù zhàobān.
Tình hình các quốc gia khác nhau, việc thiết kế chế độ không thể sao chép lẫn nhau.
照搬理论
Áp dụng máy móc lý luận.
理论必须联系实际,不能照搬。
Lǐlùn bìxū liánxì shíjì, bù néng zhàobān.
Lý luận phải gắn liền với thực tế, không thể áp dụng máy móc.
照搬原文
Chép nguyên văn.
他在作业中照搬了原文。
Tā zài zuòyè zhōng zhàobān le yuánwén.
Anh ấy đã chép nguyên văn vào bài tập.
照搬内容
Sao chép nguyên nội dung.
请不要直接照搬网站上的内容。
Qǐng bú yào zhíjiē zhàobān wǎngzhàn shàng de nèiróng.
Xin đừng trực tiếp sao chép nguyên nội dung trên trang web.
照搬做法
Bắt chước nguyên cách làm.
其他企业的做法未必适合我们,不能照搬。
Qítā qǐyè de zuòfǎ wèibì shìhé wǒmen, bù néng zhàobān.
Cách làm của doanh nghiệp khác chưa chắc phù hợp với chúng ta, không thể bê nguyên.
6. Các trạng ngữ thường kết hợp với 照搬
- 直接照搬: trực tiếp bê nguyên
- 简单照搬: bê nguyên một cách đơn giản
- 机械照搬: áp dụng máy móc
- 生硬照搬: bê nguyên một cách cứng nhắc
- 完全照搬: sao chép hoàn toàn
- 全部照搬: sao chép toàn bộ
- 全盘照搬: bê nguyên toàn bộ
- 原样照搬: bê nguyên trạng
- 盲目照搬: bê nguyên một cách mù quáng
- 一味照搬: chỉ biết rập khuôn
- 原封不动地照搬: sao chép nguyên xi
- 不加分析地照搬: bê nguyên mà không phân tích
- 不加修改地照搬: bê nguyên không sửa đổi
- 不顾实际地照搬: rập khuôn bất chấp thực tế
Ví dụ:
他只是盲目照搬别人的方法。
Tā zhǐshì mángmù zhàobān biérén de fāngfǎ.
Anh ấy chỉ mù quáng áp dụng phương pháp của người khác.
不能不加分析地照搬成功案例。
Bù néng bù jiā fēnxī de zhàobān chénggōng ànlì.
Không thể bê nguyên các trường hợp thành công mà không phân tích.
7. Bổ ngữ phương hướng đi với 照搬
照搬过来
Bê từ nơi khác sang đây.
这套规定是从国外照搬过来的。
Zhè tào guīdìng shì cóng guówài zhàobān guòlái de.
Bộ quy định này được bê nguyên từ nước ngoài sang.
照搬进去
Bê nguyên vào bên trong một nội dung hoặc hệ thống.
他把网上的答案照搬进了自己的作业。
Tā bǎ wǎngshàng de dá’àn zhàobān jìn le zìjǐ de zuòyè.
Anh ấy đã chép nguyên đáp án trên mạng vào bài tập.
照搬下来
Chép nguyên xuống.
学生把黑板上的内容全部照搬了下来。
Xuésheng bǎ hēibǎn shàng de nèiróng quánbù zhàobān le xiàlái.
Học sinh đã chép nguyên toàn bộ nội dung trên bảng xuống.
Tuy nhiên, với hành động chép chữ từ bảng xuống, 抄下来 tự nhiên hơn. Dùng 照搬下来 sẽ nhấn mạnh việc sao chép nguyên xi cả nội dung hoặc cách trình bày.
照搬到……
Bê nguyên vào một môi trường mới.
不能把一种语言的表达习惯照搬到另一种语言中。
Bù néng bǎ yì zhǒng yǔyán de biǎodá xíguàn zhàobān dào lìng yì zhǒng yǔyán zhōng.
Không thể bê nguyên thói quen biểu đạt của một ngôn ngữ sang ngôn ngữ khác.
8. Phân biệt 照搬 với các từ gần nghĩa
8.1. 照搬 và 抄
抄
抄 chủ yếu là “chép”, tức sao lại chữ viết hoặc nội dung.
抄课文
chép bài khóa
抄答案
chép đáp án
抄笔记
chép ghi chú
照搬
照搬 rộng hơn. Nó có thể dùng cho:
- câu chữ;
- nội dung;
- phương pháp;
- mô hình;
- kinh nghiệm;
- chế độ;
- quy trình.
So sánh:
他抄了同学的答案。
Tā chāo le tóngxué de dá’àn.
Anh ấy chép đáp án của bạn học.
他把别人的解决方案照搬到了自己的项目中。
Tā bǎ biérén de jiějué fāng’àn zhàobān dào le zìjǐ de xiàngmù zhōng.
Anh ấy bê nguyên phương án giải quyết của người khác vào dự án của mình.
Không nên nói:
照搬一个汉字
Khi chỉ nói chép một chữ Hán, nên dùng:
抄一个汉字
chép một chữ Hán
8.2. 照搬 và 照抄
照抄
Pinyin: zhàochāo
Nghĩa là chép đúng theo nguyên văn, thường tập trung vào câu chữ và văn bản.
他把答案照抄了一遍。
Tā bǎ dá’àn zhàochāo le yí biàn.
Anh ấy đã chép lại nguyên đáp án một lượt.
照搬
Không chỉ chép câu chữ mà còn bê nguyên mô hình, phương pháp, kinh nghiệm.
不能照搬国外的教育模式。
Bù néng zhàobān guówài de jiàoyù móshì.
Không thể bê nguyên mô hình giáo dục nước ngoài.
So sánh:
照抄原文
chép nguyên văn
照搬模式
bê nguyên mô hình
Trong văn nói, hai từ có thể gần nhau khi nói về nội dung văn bản:
他把整段话照抄了下来。
Anh ấy chép nguyên cả đoạn văn.
他把整段话照搬进了自己的文章。
Anh ấy bê nguyên cả đoạn văn vào bài viết của mình.
Câu thứ hai nhấn mạnh việc chuyển nguyên nội dung sang một tác phẩm khác.
8.3. 照搬 và 模仿
模仿
Pinyin: mófǎng
Nghĩa là bắt chước.
Bắt chước không nhất thiết phải giống hoàn toàn, và không nhất thiết mang nghĩa tiêu cực.
孩子喜欢模仿大人说话。
Háizi xǐhuan mófǎng dàrén shuōhuà.
Trẻ con thích bắt chước người lớn nói chuyện.
初学者可以模仿老师的发音。
Chūxuézhě kěyǐ mófǎng lǎoshī de fāyīn.
Người mới học có thể bắt chước cách phát âm của giáo viên.
照搬
Nhấn mạnh sao chép nguyên xi, thiếu thay đổi.
他没有模仿,而是把整个设计照搬了过来。
Tā méiyǒu mófǎng, érshì bǎ zhěnggè shèjì zhàobān le guòlái.
Anh ấy không chỉ bắt chước mà đã bê nguyên toàn bộ thiết kế sang.
8.4. 照搬 và 复制
复制
Pinyin: fùzhì
Nghĩa cơ bản là sao chép, nhân bản, copy. Đây là từ trung tính và thường dùng trong công nghệ.
复制文件
sao chép tệp
复制文字
sao chép văn bản
复制链接
sao chép liên kết
照搬
Mang tính đánh giá hơn, nhấn mạnh sao chép máy móc hoặc áp dụng không điều chỉnh.
他复制了这段文字。
Tā fùzhì le zhè duàn wénzì.
Anh ấy đã copy đoạn văn này.
Đây chỉ là mô tả thao tác.
他把这段文字照搬进了自己的论文。
Tā bǎ zhè duàn wénzì zhàobān jìn le zìjǐ de lùnwén.
Anh ấy đã bê nguyên đoạn văn này vào luận văn của mình.
Câu này có sắc thái phê bình.
8.5. 照搬 và 借鉴
借鉴
Pinyin: jièjiàn
Nghĩa là tham khảo, học hỏi có chọn lọc.
Đây thường là từ tích cực.
我们应该借鉴先进经验。
Wǒmen yīnggāi jièjiàn xiānjìn jīngyàn.
Chúng ta nên học hỏi kinh nghiệm tiên tiến.
照搬
Là bê nguyên, không điều chỉnh.
借鉴不等于照搬。
Jièjiàn bù děngyú zhàobān.
Tham khảo không có nghĩa là rập khuôn.
我们要学习别人的优点,而不是照搬别人的做法。
Wǒmen yào xuéxí biérén de yōudiǎn, ér bú shì zhàobān biérén de zuòfǎ.
Chúng ta cần học hỏi ưu điểm của người khác, chứ không phải bê nguyên cách làm của họ.
Đây là cặp từ đối lập thường gặp nhất.
8.6. 照搬 và 套用
套用
Pinyin: tàoyòng
Nghĩa là áp dụng một khuôn mẫu, công thức, cách nói hoặc mô hình có sẵn vào trường hợp khác.
套用公式
áp dụng công thức
套用模板
áp dụng mẫu có sẵn
套用一句话
mượn và vận dụng một câu nói
套用 có thể trung tính, nhưng đôi khi cũng mang nghĩa máy móc.
照搬
Nhấn mạnh bê nguyên toàn bộ mà không thay đổi.
这个表格可以直接套用。
Zhège biǎogé kěyǐ zhíjiē tàoyòng.
Biểu mẫu này có thể được áp dụng trực tiếp.
这个方案不能照搬。
Zhège fāng’àn bù néng zhàobān.
Phương án này không thể bê nguyên.
8.7. 照搬 và 生搬硬套
生搬硬套
Pinyin: shēngbān-yìngtào
Đây là thành ngữ, nghĩa là:
bê nguyên áp đặt một cách cứng nhắc; rập khuôn bất chấp điều kiện thực tế.
So với 照搬, 生搬硬套 có sắc thái phê bình mạnh hơn.
学习理论不能生搬硬套。
Xuéxí lǐlùn bù néng shēngbān-yìngtào.
Học lý luận không thể áp dụng một cách cứng nhắc.
他只是照搬了别人的方法。
Anh ấy chỉ bê nguyên phương pháp của người khác.
他不顾实际情况,生搬硬套别人的方法。
Anh ấy bất chấp tình hình thực tế, áp dụng cứng nhắc phương pháp của người khác.
9. Phân biệt các mức độ sao chép
Có thể hình dung như sau:
参考 → tham khảo
借鉴 → học hỏi có chọn lọc
模仿 → bắt chước
套用 → áp dụng khuôn mẫu
照搬 → bê nguyên
照抄 → chép nguyên văn
生搬硬套 → áp dụng cứng nhắc, gượng ép
抄袭 → đạo văn, đạo nhái
Ví dụ:
我只是参考了他的观点。
Tôi chỉ tham khảo quan điểm của anh ấy.
我借鉴了他的经验,并进行了修改。
Tôi học hỏi kinh nghiệm của anh ấy và đã điều chỉnh.
我模仿了他的写作风格。
Tôi bắt chước phong cách viết của anh ấy.
我套用了这个模板。
Tôi áp dụng mẫu này.
我把他的方案照搬了过来。
Tôi bê nguyên phương án của anh ấy sang.
我照抄了他的答案。
Tôi chép nguyên đáp án của anh ấy.
我生搬硬套了这套理论。
Tôi áp dụng cứng nhắc lý luận này.
我抄袭了他的论文。
Tôi đạo văn luận văn của anh ấy.
10. 照搬 và 抄袭 khác nhau thế nào?
照搬
Nhấn mạnh cách thức: bê nguyên, áp dụng nguyên xi.
Không phải lúc nào cũng liên quan đến vi phạm đạo đức hoặc bản quyền.
这个制度是从国外照搬过来的。
Chế độ này được bê nguyên từ nước ngoài sang.
Câu này phê bình việc rập khuôn, nhưng chưa chắc là “đạo văn”.
抄袭
Pinyin: chāoxí
Nhấn mạnh hành vi sao chép trái phép nội dung hoặc thành quả sáng tạo của người khác và coi như của mình.
他被发现抄袭别人的论文。
Tā bèi fāxiàn chāoxí biérén de lùnwén.
Anh ấy bị phát hiện đạo văn luận văn của người khác.
Một hành vi 照搬别人文章的内容 có thể trở thành 抄袭, đặc biệt khi người đó không dẫn nguồn và coi nội dung là của mình.
11. Các mẫu câu thường dùng trong văn viết
11.1. 可以借鉴,但不能照搬
这些经验可以借鉴,但不能照搬。
Zhèxiē jīngyàn kěyǐ jièjiàn, dàn bù néng zhàobān.
Những kinh nghiệm này có thể tham khảo, nhưng không thể rập khuôn.
Đây là mẫu câu rất phổ biến trong bài nghị luận.
11.2. 不能脱离实际照搬……
不能脱离实际照搬书本理论。
Bù néng tuōlí shíjì zhàobān shūběn lǐlùn.
Không thể tách rời thực tế để áp dụng máy móc lý luận sách vở.
11.3. 不能全盘照搬……
对国外的先进经验,我们不能全盘照搬。
Duì guówài de xiānjìn jīngyàn, wǒmen bù néng quánpán zhàobān.
Đối với kinh nghiệm tiên tiến của nước ngoài, chúng ta không thể bê nguyên toàn bộ.
11.4. 应该结合实际,而不是简单照搬
我们应该结合本地实际,而不是简单照搬别人的做法。
Wǒmen yīnggāi jiéhé běndì shíjì, ér bú shì jiǎndān zhàobān biérén de zuòfǎ.
Chúng ta nên kết hợp với tình hình thực tế địa phương, thay vì đơn giản bê nguyên cách làm của người khác.
11.5. 不能原封不动地照搬
任何成功模式都不能原封不动地照搬。
Rènhé chénggōng móshì dōu bù néng yuánfēng-bùdòng de zhàobān.
Không một mô hình thành công nào có thể được bê nguyên không thay đổi.
11.6. 是从……照搬过来的
这部分内容明显是从其他报告中照搬过来的。
Zhè bùfen nèiróng míngxiǎn shì cóng qítā bàogào zhōng zhàobān guòlái de.
Phần nội dung này rõ ràng được bê nguyên từ báo cáo khác.
12. Ví dụ trong các lĩnh vực khác nhau
Trong học tập
学习范文时,可以分析结构,但不能照搬内容。
Xuéxí fànwén shí, kěyǐ fēnxī jiégòu, dàn bù néng zhàobān nèiróng.
Khi học bài văn mẫu, có thể phân tích cấu trúc, nhưng không thể bê nguyên nội dung.
做作业时照搬答案,对提高能力没有帮助。
Zuò zuòyè shí zhàobān dá’àn, duì tígāo nénglì méiyǒu bāngzhù.
Bê nguyên đáp án khi làm bài tập không giúp nâng cao năng lực.
Trong giảng dạy
教师不能照搬教材,而要根据学生的水平调整教学内容。
Jiàoshī bù néng zhàobān jiàocái, ér yào gēnjù xuésheng de shuǐpíng tiáozhěng jiàoxué nèiróng.
Giáo viên không thể bê nguyên giáo trình mà phải điều chỉnh nội dung dạy học theo trình độ học sinh.
国外的教学方法不一定适合本班,不能直接照搬。
Guówài de jiàoxué fāngfǎ bù yídìng shìhé běn bān, bù néng zhíjiē zhàobān.
Phương pháp giảng dạy nước ngoài chưa chắc phù hợp với lớp này, không thể áp dụng trực tiếp nguyên xi.
Trong kinh doanh
企业不能照搬竞争对手的营销策略。
Qǐyè bù néng zhàobān jìngzhēng duìshǒu de yíngxiāo cèlüè.
Doanh nghiệp không thể bê nguyên chiến lược tiếp thị của đối thủ.
别人的商业模式成功,并不意味着我们可以直接照搬。
Biérén de shāngyè móshì chénggōng, bìng bù yìwèizhe wǒmen kěyǐ zhíjiē zhàobān.
Mô hình kinh doanh của người khác thành công không có nghĩa là chúng ta có thể bê nguyên trực tiếp.
Trong quản lý
管理制度应该根据企业规模制定,不能照搬大公司的规定。
Guǎnlǐ zhìdù yīnggāi gēnjù qǐyè guīmó zhìdìng, bù néng zhàobān dà gōngsī de guīdìng.
Chế độ quản lý nên được xây dựng theo quy mô doanh nghiệp, không thể bê nguyên quy định của công ty lớn.
照搬别人的管理经验,往往会产生新的问题。
Zhàobān biérén de guǎnlǐ jīngyàn, wǎngwǎng huì chǎnshēng xīn de wèntí.
Việc rập khuôn kinh nghiệm quản lý của người khác thường sẽ phát sinh vấn đề mới.
Trong dịch thuật
翻译时不能把中文的语序照搬到越南语中。
Fānyì shí bù néng bǎ Zhōngwén de yǔxù zhàobān dào Yuènányǔ zhōng.
Khi dịch không thể bê nguyên trật tự từ của tiếng Trung sang tiếng Việt.
有些成语不能按照字面意思直接照搬。
Yǒuxiē chéngyǔ bù néng ànzhào zìmiàn yìsi zhíjiē zhàobān.
Một số thành ngữ không thể dịch bê nguyên trực tiếp theo nghĩa mặt chữ.
Trong viết bài
写文章不能只会照搬现成的材料。
Xiě wénzhāng bù néng zhǐ huì zhàobān xiànchéng de cáiliào.
Viết bài không thể chỉ biết bê nguyên tài liệu có sẵn.
他把别人的观点照搬进文章,却没有注明出处。
Tā bǎ biérén de guāndiǎn zhàobān jìn wénzhāng, què méiyǒu zhùmíng chūchù.
Anh ấy bê nguyên quan điểm của người khác vào bài viết nhưng không ghi nguồn.
Trong công nghệ
使用人工智能生成内容时,也不能不加判断地照搬。
Shǐyòng réngōng zhìnéng shēngchéng nèiróng shí, yě bù néng bù jiā pànduàn de zhàobān.
Khi sử dụng nội dung do trí tuệ nhân tạo tạo ra, cũng không thể bê nguyên mà không đánh giá.
代码可以参考,但不要整段照搬。
Dàimǎ kěyǐ cānkǎo, dàn bú yào zhěng duàn zhàobān.
Có thể tham khảo mã nguồn, nhưng đừng bê nguyên cả đoạn.
13. Cách dùng 照搬 trong câu bị động
Công thức:
O + 被 + S + 照搬 + 到……
这个创意被另一家公司照搬了。
Zhège chuàngyì bèi lìng yì jiā gōngsī zhàobān le.
Ý tưởng này đã bị một công ty khác sao chép nguyên xi.
他的文章被人照搬到了另一个网站上。
Tā de wénzhāng bèi rén zhàobān dào le lìng yí ge wǎngzhàn shàng.
Bài viết của anh ấy đã bị người khác bê nguyên sang một trang web khác.
原方案被照搬进了新项目。
Yuán fāng’àn bèi zhàobān jìn le xīn xiàngmù.
Phương án cũ đã được bê nguyên vào dự án mới.
14. Cách dùng 照搬 làm chủ ngữ
Bản thân cụm động từ có thể làm chủ ngữ.
照搬别人的经验是不可取的。
Zhàobān biérén de jīngyàn shì bùkěqǔ de.
Việc rập khuôn kinh nghiệm của người khác là không nên.
照搬现成答案不能真正解决问题。
Zhàobān xiànchéng dá’àn bù néng zhēnzhèng jiějué wèntí.
Việc bê nguyên đáp án có sẵn không thể thực sự giải quyết vấn đề.
不顾实际情况照搬国外模式,可能会适得其反。
Bù gù shíjì qíngkuàng zhàobān guówài móshì, kěnéng huì shìdé-qífǎn.
Việc bất chấp tình hình thực tế mà bê nguyên mô hình nước ngoài có thể phản tác dụng.
15. Dạng phủ định thường dùng
不照搬
Không bê nguyên.
我们学习他们的经验,但不照搬他们的做法。
Wǒmen xuéxí tāmen de jīngyàn, dàn bù zhàobān tāmen de zuòfǎ.
Chúng ta học hỏi kinh nghiệm của họ, nhưng không bê nguyên cách làm của họ.
不能照搬
Không thể bê nguyên.
不同地区情况不同,不能照搬同一个方案。
Bùtóng dìqū qíngkuàng bùtóng, bù néng zhàobān tóng yí ge fāng’àn.
Tình hình các khu vực khác nhau, không thể bê nguyên cùng một phương án.
不可照搬
Không được áp dụng máy móc; mang tính văn viết.
传统经验不可照搬,必须结合现代条件加以改进。
Chuántǒng jīngyàn bùkě zhàobān, bìxū jiéhé xiàndài tiáojiàn jiāyǐ gǎijìn.
Kinh nghiệm truyền thống không thể rập khuôn mà phải được cải tiến kết hợp với điều kiện hiện đại.
不宜照搬
Không nên bê nguyên; cách nói nhẹ và trang trọng hơn.
这种管理模式不宜照搬到小型企业。
Zhè zhǒng guǎnlǐ móshì bù yí zhàobān dào xiǎoxíng qǐyè.
Mô hình quản lý này không nên được bê nguyên vào doanh nghiệp nhỏ.
16. Những lỗi người học thường mắc
Lỗi 1: Dùng 照搬 cho mọi hành động “chuyển đồ vật”
照搬 không thường dùng để nói “bê đồ vật theo đúng cách nào đó”.
Sai hoặc không tự nhiên:
照搬桌子
Muốn nói “bê cái bàn sang phòng khác”, dùng:
把桌子搬到另一个房间。
Bǎ zhuōzi bān dào lìng yí ge fángjiān.
Bê cái bàn sang phòng khác.
照搬 chủ yếu mang nghĩa trừu tượng: bê nguyên nội dung, phương pháp, mô hình.
Lỗi 2: Nhầm 照搬 với 照着搬
Hai cấu trúc này khác nhau.
照搬
Là một từ hoàn chỉnh, nghĩa là bê nguyên hoặc sao chép nguyên xi.
照搬别人的经验
rập khuôn kinh nghiệm của người khác
照着搬
Là cấu trúc 照着 + động từ, nghĩa là làm theo một chỉ dẫn nào đó để di chuyển đồ vật.
照着我的要求搬这些箱子。
Zhàozhe wǒ de yāoqiú bān zhèxiē xiāngzi.
Hãy chuyển những chiếc thùng này theo yêu cầu của tôi.
Lỗi 3: Dùng 照搬 trong ngữ cảnh tích cực nhưng không có giải thích
Vì 照搬 thường mang nghĩa tiêu cực, nên câu sau nghe không tự nhiên:
我们应该照搬他们的先进经验。
Chúng ta nên bê nguyên kinh nghiệm tiên tiến của họ.
Nên dùng:
我们应该学习和借鉴他们的先进经验。
Wǒmen yīnggāi xuéxí hé jièjiàn tāmen de xiānjìn jīngyàn.
Chúng ta nên học hỏi và tham khảo kinh nghiệm tiên tiến của họ.
Hoặc:
对于成熟的操作流程,在条件完全相同的情况下,可以直接照搬。
Duìyú chéngshú de cāozuò liúchéng, zài tiáojiàn wánquán xiāngtóng de qíngkuàng xià, kěyǐ zhíjiē zhàobān.
Đối với quy trình vận hành đã hoàn thiện, trong trường hợp điều kiện hoàn toàn giống nhau thì có thể áp dụng nguyên xi.
Trong câu này, 照搬 có thể trung tính vì người nói chủ động cho rằng việc sao chép nguyên trạng là phù hợp.
Lỗi 4: Nhầm 照搬 với 搬照
Không có cách nói thông thường:
Từ đúng là:
照搬
zhàobān
17. Những cách nói đối lập với 照搬
Khi không muốn “rập khuôn”, tiếng Trung thường dùng:
因地制宜
Pinyin: yīndì-zhìyí
Tùy điều kiện địa phương mà có biện pháp phù hợp.
不能照搬别人的模式,要因地制宜。
Bù néng zhàobān biérén de móshì, yào yīndì-zhìyí.
Không thể bê nguyên mô hình của người khác, mà phải tùy điều kiện thực tế.
结合实际
Kết hợp với thực tế.
学习经验时要结合实际,不能照搬。
Xuéxí jīngyàn shí yào jiéhé shíjì, bù néng zhàobān.
Khi học hỏi kinh nghiệm phải kết hợp với thực tế, không thể rập khuôn.
灵活运用
Vận dụng linh hoạt.
理论知识应该灵活运用,而不是机械照搬。
Lǐlùn zhīshi yīnggāi línghuó yùnyòng, ér bú shì jīxiè zhàobān.
Kiến thức lý luận nên được vận dụng linh hoạt, chứ không phải áp dụng máy móc.
消化吸收
Tiêu hóa và tiếp thu.
对国外经验要消化吸收,不能全盘照搬。
Duì guówài jīngyàn yào xiāohuà xīshōu, bù néng quánpán zhàobān.
Đối với kinh nghiệm nước ngoài cần tiếp thu có chọn lọc, không thể bê nguyên toàn bộ.
加以改进
Tiến hành cải tiến.
这个方案可以参考,但必须结合实际加以改进,不能直接照搬。
Zhège fāng’àn kěyǐ cānkǎo, dàn bìxū jiéhé shíjì jiāyǐ gǎijìn, bù néng zhíjiē zhàobān.
Phương án này có thể tham khảo, nhưng phải kết hợp với thực tế để cải tiến, không thể bê nguyên trực tiếp.
18. Mẫu câu nâng cao
对成功经验,我们既不能全盘否定,也不能简单照搬。
Duì chénggōng jīngyàn, wǒmen jì bù néng quánpán fǒudìng, yě bù néng jiǎndān zhàobān.
Đối với kinh nghiệm thành công, chúng ta vừa không thể phủ nhận hoàn toàn, vừa không thể đơn giản rập khuôn.
任何一种管理模式都有其适用条件,脱离具体环境照搬,往往难以取得预期效果。
Rènhé yì zhǒng guǎnlǐ móshì dōu yǒu qí shìyòng tiáojiàn, tuōlí jùtǐ huánjìng zhàobān, wǎngwǎng nányǐ qǔdé yùqī xiàoguǒ.
Bất kỳ mô hình quản lý nào cũng có điều kiện áp dụng riêng; nếu tách khỏi môi trường cụ thể để bê nguyên thì thường khó đạt được hiệu quả mong đợi.
真正的学习不是照搬结论,而是理解结论形成的过程。
Zhēnzhèng de xuéxí bú shì zhàobān jiélùn, érshì lǐjiě jiélùn xíngchéng de guòchéng.
Học tập thực sự không phải là bê nguyên kết luận, mà là hiểu quá trình hình thành kết luận.
创新并不意味着完全拒绝传统,但也绝不是对传统做法的原样照搬。
Chuàngxīn bìng bù yìwèizhe wánquán jùjué chuántǒng, dàn yě jué bú shì duì chuántǒng zuòfǎ de yuányàng zhàobān.
Đổi mới không có nghĩa là hoàn toàn phủ nhận truyền thống, nhưng cũng tuyệt đối không phải là bê nguyên cách làm truyền thống.
只有在充分了解本地市场的基础上,才能对国外模式进行调整,而不是盲目照搬。
Zhǐyǒu zài chōngfèn liǎojiě běndì shìchǎng de jīchǔ shàng, cái néng duì guówài móshì jìnxíng tiáozhěng, ér bú shì mángmù zhàobān.
Chỉ trên cơ sở hiểu đầy đủ thị trường địa phương mới có thể điều chỉnh mô hình nước ngoài, thay vì bê nguyên một cách mù quáng.
19. Hội thoại mẫu
Hội thoại 1: Học tập
A:
这篇作文写得很像范文。
Zhè piān zuòwén xiě de hěn xiàng fànwén.
Bài văn này viết rất giống bài mẫu.
B:
因为他把范文中的很多句子都照搬过来了。
Yīnwèi tā bǎ fànwén zhōng de hěn duō jùzi dōu zhàobān guòlái le.
Bởi vì cậu ấy đã bê nguyên rất nhiều câu trong bài mẫu sang.
A:
学习表达方式可以,但不能整篇照搬。
Xuéxí biǎodá fāngshì kěyǐ, dàn bù néng zhěng piān zhàobān.
Học cách biểu đạt thì được, nhưng không thể bê nguyên cả bài.
Hội thoại 2: Kinh doanh
A:
我们要不要采用那家公司的营销模式?
Wǒmen yào bú yào cǎiyòng nà jiā gōngsī de yíngxiāo móshì?
Chúng ta có nên áp dụng mô hình tiếp thị của công ty đó không?
B:
可以借鉴,但不能照搬。
Kěyǐ jièjiàn, dàn bù néng zhàobān.
Có thể tham khảo, nhưng không thể bê nguyên.
A:
为什么?
Wèishénme?
Tại sao?
B:
因为我们的客户群和他们不一样。
Yīnwèi wǒmen de kèhùqún hé tāmen bù yíyàng.
Bởi vì nhóm khách hàng của chúng ta không giống họ.
Hội thoại 3: Dịch thuật
A:
这句话为什么翻译得不自然?
Zhè jù huà wèishénme fānyì de bù zìrán?
Tại sao câu này dịch không tự nhiên?
B:
因为你把中文的语序直接照搬到越南语里了。
Yīnwèi nǐ bǎ Zhōngwén de yǔxù zhíjiē zhàobān dào Yuènányǔ lǐ le.
Bởi vì bạn đã bê nguyên trật tự từ tiếng Trung sang tiếng Việt.
A:
那应该怎么办?
Nà yīnggāi zěnme bàn?
Vậy nên làm thế nào?
B:
应该根据越南语的表达习惯重新组织句子。
Yīnggāi gēnjù Yuènányǔ de biǎodá xíguàn chóngxīn zǔzhī jùzi.
Nên tổ chức lại câu theo thói quen biểu đạt của tiếng Việt.
20. Bài tập vận dụng
Điền từ 照搬, 借鉴, 模仿 hoặc 抄袭
- 学习优秀文章时,可以________它的结构,但不能________它的全部内容。
- 孩子常常________父母说话的方式。
- 这篇论文大量________他人的研究成果。
- 国外经验值得________,但不应全盘________。
- 这套方案不能原封不动地________到其他地区。
Đáp án tham khảo
- 借鉴;照搬
- 模仿
- 抄袭
- 借鉴;照搬
- 照搬
21. Tóm tắt cách dùng
照搬 có ba đặc điểm quan trọng:
- Chỉ việc bê nguyên hoặc sao chép nguyên xi.
- Có thể dùng cho nội dung, kinh nghiệm, phương pháp, mô hình, chế độ, lý luận và cách làm.
- Thường mang sắc thái phê bình, nhấn mạnh việc không phân tích, không điều chỉnh và không kết hợp với thực tế.
Các cụm cần ghi nhớ:
照搬经验
rập khuôn kinh nghiệm
照搬模式
bê nguyên mô hình
照搬原文
chép nguyên văn
直接照搬
bê nguyên trực tiếp
机械照搬
áp dụng máy móc
全盘照搬
bê nguyên toàn bộ
原封不动地照搬
sao chép nguyên xi
照搬照抄
bê nguyên chép nguyên
可以借鉴,不能照搬
có thể tham khảo, nhưng không thể rập khuôn
结合实际,灵活运用
kết hợp thực tế, vận dụng linh hoạt
Cách dùng 双刃刀 trong tiếng Trung
1. Trước tiên cần phân biệt: 双刃刀 hay 双刃剑?
Hai từ này đều có thể tồn tại, nhưng cách sử dụng hoàn toàn khác nhau:
双刃刀
Pinyin: shuāngrèndāo
Nghĩa: dao hai lưỡi, dao được mài hai bên.
Từ này chủ yếu được dùng theo nghĩa đen, để miêu tả cấu tạo của một loại dao. Trong lĩnh vực dao bếp, 双刃刀 còn có thể chỉ loại dao được mài cân đối ở cả hai mặt lưỡi, đối lập với 单刃刀 “dao một lưỡi/dao mài một bên”.
双刃剑
Pinyin: shuāngrènjiàn
Nghĩa đen: thanh kiếm hai lưỡi.
Nghĩa bóng: con dao hai lưỡi; một sự vật vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực.
Trong tiếng Trung hiện đại, khi muốn nói “con dao hai lưỡi” theo nghĩa bóng, người Trung Quốc thường dùng 双刃剑, không dùng 双刃刀. Từ điển giải thích 双刃剑 là sự vật có thể đồng thời mang lại hai loại ảnh hưởng trái ngược, thường là vừa có lợi vừa có hại.
Do đó:
双刃刀 chủ yếu là tên một loại dao cụ thể.
双刃剑 mới là cách nói thông dụng mang nghĩa “con dao hai lưỡi”.
2. Cấu tạo của từ 双刃刀
双
shuāng
Đôi, hai, song.
一双鞋
Yì shuāng xié
Một đôi giày
双手
Shuāngshǒu
Hai tay
双方面
Shuāng fāngmiàn
Hai phương diện
刃
rèn
Lưỡi của dao, kiếm hoặc vũ khí sắc bén.
刀刃
Dāorèn
Lưỡi dao
剑刃
Jiànrèn
Lưỡi kiếm
锋刃
Fēngrèn
Lưỡi sắc
刀
dāo
Dao; dụng cụ hoặc vũ khí có lưỡi.
菜刀
Càidāo
Dao thái thức ăn
水果刀
Shuǐguǒdāo
Dao gọt hoa quả
手术刀
Shǒushùdāo
Dao phẫu thuật
双刃刀
Có thể hiểu theo cấu tạo:
双刃 + 刀
con dao có lưỡi được mài ở hai bên hoặc có hai cạnh sắc.
3. Từ loại của 双刃刀
双刃刀 là danh từ.
Nó chỉ một loại dao hoặc một kiểu cấu tạo của lưỡi dao.
Lượng từ thường dùng
一把双刃刀
一把双刃刀
Yì bǎ shuāngrèndāo
Một con dao hai lưỡi
把 là lượng từ thông dụng nhất của dao, kéo, kiếm và những đồ vật có cán cầm.
这是一把双刃刀。
Zhè shì yì bǎ shuāngrèndāo.
Đây là một con dao hai lưỡi.
他买了一把双刃刀。
Tā mǎi le yì bǎ shuāngrèndāo.
Anh ấy đã mua một con dao hai lưỡi.
一种双刃刀
一种双刃刀
Yì zhǒng shuāngrèndāo
Một loại dao hai lưỡi
这是一种专门用于切割的双刃刀。
Zhè shì yì zhǒng zhuānmén yòngyú qiēgē de shuāngrèndāo.
Đây là một loại dao hai lưỡi chuyên dùng để cắt.
4. 双刃刀 dùng theo nghĩa đen
4.1. Chỉ một loại dao có cấu tạo hai lưỡi
这把双刃刀的两边都很锋利。
Zhè bǎ shuāngrèndāo de liǎngbiān dōu hěn fēnglì.
Hai bên của con dao hai lưỡi này đều rất sắc.
使用双刃刀时一定要格外小心。
Shǐyòng shuāngrèndāo shí yídìng yào géwài xiǎoxīn.
Khi sử dụng dao hai lưỡi nhất định phải đặc biệt cẩn thận.
这种双刃刀适合进行精细切割。
Zhè zhǒng shuāngrèndāo shìhé jìnxíng jīngxì qiēgē.
Loại dao hai lưỡi này thích hợp để thực hiện những thao tác cắt tinh tế.
4.2. Dùng trong ngữ cảnh dao bếp
Trong ngữ cảnh dao bếp, 双刃刀 thường được dùng để đối lập với 单刃刀. Có trường hợp nó chỉ loại dao mà hai mặt của phần lưỡi đều được mài tương đối cân đối.
双刃刀的刀刃通常比较对称。
Shuāngrèndāo de dāorèn tōngcháng bǐjiào duìchèn.
Lưỡi của dao mài hai bên thường tương đối cân đối.
这种双刃刀左右两面都经过了研磨。
Zhè zhǒng shuāngrèndāo zuǒyòu liǎngmiàn dōu jīngguò le yánmó.
Hai mặt trái phải của loại dao này đều đã được mài.
双刃刀比较容易保持直线切割。
Shuāngrèndāo bǐjiào róngyì bǎochí zhíxiàn qiēgē.
Dao mài hai bên tương đối dễ duy trì đường cắt thẳng.
5. Cấu trúc thường dùng với 双刃刀
5.1. 双刃刀 + 的 + bộ phận hoặc đặc điểm
双刃刀的刀刃
双刃刀的刀刃很锋利。
Shuāngrèndāo de dāorèn hěn fēnglì.
Lưỡi của dao hai lưỡi rất sắc.
双刃刀的结构
这种双刃刀的结构比较复杂。
Zhè zhǒng shuāngrèndāo de jiégòu bǐjiào fùzá.
Cấu tạo của loại dao hai lưỡi này tương đối phức tạp.
双刃刀的两面
双刃刀的两面都需要定期打磨。
Shuāngrèndāo de liǎngmiàn dōu xūyào dìngqī dǎmó.
Hai mặt của dao đều cần được mài định kỳ.
5.2. Động từ + 双刃刀
使用双刃刀
使用双刃刀之前,要先了解正确的操作方法。
Shǐyòng shuāngrèndāo zhīqián, yào xiān liǎojiě zhèngquè de cāozuò fāngfǎ.
Trước khi sử dụng dao hai lưỡi, cần tìm hiểu phương pháp thao tác chính xác.
制作双刃刀
制作双刃刀需要较高的技术水平。
Zhìzuò shuāngrèndāo xūyào jiào gāo de jìshù shuǐpíng.
Chế tạo dao hai lưỡi đòi hỏi trình độ kỹ thuật tương đối cao.
打磨双刃刀
他正在打磨一把双刃刀。
Tā zhèngzài dǎmó yì bǎ shuāngrèndāo.
Anh ấy đang mài một con dao hai lưỡi.
选择双刃刀
初学者可以根据实际用途选择双刃刀。
Chūxuézhě kěyǐ gēnjù shíjì yòngtú xuǎnzé shuāngrèndāo.
Người mới học có thể lựa chọn dao hai lưỡi dựa theo mục đích sử dụng thực tế.
5.3. 双刃刀 + động từ
双刃刀可以从不同角度进行切割。
Shuāngrèndāo kěyǐ cóng bùtóng jiǎodù jìnxíng qiēgē.
Dao hai lưỡi có thể thực hiện thao tác cắt từ những góc độ khác nhau.
双刃刀容易伤到使用者。
Shuāngrèndāo róngyì shāngdào shǐyòngzhě.
Dao hai lưỡi dễ làm người sử dụng bị thương.
双刃刀需要定期保养。
Shuāngrèndāo xūyào dìngqī bǎoyǎng.
Dao hai lưỡi cần được bảo dưỡng định kỳ.
6. Các từ thường kết hợp với 双刃刀
Tính từ miêu tả
锋利的双刃刀
Fēnglì de shuāngrèndāo
Con dao hai lưỡi sắc bén
危险的双刃刀
Wēixiǎn de shuāngrèndāo
Con dao hai lưỡi nguy hiểm
对称的双刃刀
Duìchèn de shuāngrèndāo
Con dao hai lưỡi cân đối
专业的双刃刀
Zhuānyè de shuāngrèndāo
Dao hai lưỡi chuyên dụng
特制的双刃刀
Tèzhì de shuāngrèndāo
Dao hai lưỡi được chế tạo đặc biệt
精致的双刃刀
Jīngzhì de shuāngrèndāo
Con dao hai lưỡi tinh xảo
Động từ liên quan
使用
Shǐyòng
Sử dụng
切割
Qiēgē
Cắt
打磨
Dǎmó
Mài
研磨
Yánmó
Mài, nghiền
制造
Zhìzào
Chế tạo
保养
Bǎoyǎng
Bảo dưỡng
清洗
Qīngxǐ
Rửa sạch
存放
Cúnfàng
Cất giữ
7. Phân biệt 单刃刀 và 双刃刀
单刃刀
Pinyin: dānrèndāo
Dao một lưỡi; trong một số ngữ cảnh dao bếp, chỉ loại dao chủ yếu được mài ở một mặt.
这种刀是单刃刀。
Zhè zhǒng dāo shì dānrèndāo.
Loại dao này là dao một lưỡi.
单刃刀需要掌握特殊的切割技巧。
Dānrèndāo xūyào zhǎngwò tèshū de qiēgē jìqiǎo.
Sử dụng dao một lưỡi đòi hỏi phải nắm được kỹ thuật cắt đặc biệt.
双刃刀
Dao có hai cạnh sắc hoặc dao được mài ở hai bên, tùy vào loại dao và ngữ cảnh kỹ thuật.
双刃刀的两面都进行了研磨。
Shuāngrèndāo de liǎngmiàn dōu jìnxíng le yánmó.
Hai mặt của dao hai lưỡi đều đã được mài.
这种双刃刀使用起来比较方便。
Zhè zhǒng shuāngrèndāo shǐyòng qǐlái bǐjiào fāngbiàn.
Loại dao mài hai bên này sử dụng tương đối thuận tiện.
Câu so sánh
单刃刀和双刃刀的结构不同。
Dānrèndāo hé shuāngrèndāo de jiégòu bùtóng.
Cấu tạo của dao một lưỡi và dao hai lưỡi không giống nhau.
与单刃刀相比,双刃刀的刀刃更加对称。
Yǔ dānrèndāo xiāngbǐ, shuāngrèndāo de dāorèn gèngjiā duìchèn.
So với dao một lưỡi, lưỡi dao mài hai bên cân đối hơn.
选择单刃刀还是双刃刀,要看具体用途。
Xuǎnzé dānrèndāo háishi shuāngrèndāo, yào kàn jùtǐ yòngtú.
Lựa chọn dao một lưỡi hay dao hai lưỡi phải căn cứ vào mục đích sử dụng cụ thể.
8. 双刃刀 có được dùng theo nghĩa bóng không?
Về mặt ngữ nghĩa, người nghe vẫn có thể đoán được ý nếu ai đó dùng 双刃刀 để nói về một sự vật có hai mặt. Tuy nhiên, trong tiếng Trung tiêu chuẩn, cách diễn đạt thông dụng và tự nhiên là:
Không nên tự ý thay 剑 bằng 刀 trong thành ngữ hoặc phép ẩn dụ này.
Không tự nhiên
网络是一把双刃刀。
Wǎngluò shì yì bǎ shuāngrèndāo.
Người nghe có thể hiểu, nhưng không phải cách kết hợp quen dùng.
Tự nhiên
网络是一把双刃剑。
Wǎngluò shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Internet là một con dao hai lưỡi.
9. Cách dùng 双刃剑 theo nghĩa bóng
Đây mới là phần quan trọng khi người học muốn diễn đạt ý “vừa có lợi vừa có hại”.
双刃剑
Từ loại: danh từ
Nghĩa bóng: sự vật, biện pháp, hiện tượng hoặc năng lực có thể tạo ra cả ảnh hưởng tích cực lẫn tiêu cực.
双刃剑 có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc định ngữ.
10. Cấu trúc cơ bản: A 是一把双刃剑
Đây là mẫu câu thông dụng nhất.
Công thức
Danh từ/sự việc + 是 + 一把双刃剑
科技是一把双刃剑。
Kējì shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Khoa học kỹ thuật là một con dao hai lưỡi.
互联网是一把双刃剑。
Hùliánwǎng shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Internet là một con dao hai lưỡi.
人工智能是一把双刃剑。
Réngōng zhìnéng shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Trí tuệ nhân tạo là một con dao hai lưỡi.
竞争是一把双刃剑。
Jìngzhēng shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Cạnh tranh là một con dao hai lưỡi.
压力有时候也是一把双刃剑。
Yālì yǒushíhou yě shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Áp lực đôi khi cũng là một con dao hai lưỡi.
11. A 往往是一把双刃剑
往往 nhấn mạnh hiện tượng thường xuyên xảy ra.
先进技术往往是一把双刃剑。
Xiānjìn jìshù wǎngwǎng shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Công nghệ tiên tiến thường là một con dao hai lưỡi.
过度追求效率往往是一把双刃剑。
Guòdù zhuīqiú xiàolǜ wǎngwǎng shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Việc quá mức theo đuổi hiệu suất thường là một con dao hai lưỡi.
网络舆论往往是一把双刃剑。
Wǎngluò yúlùn wǎngwǎng shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Dư luận trên mạng thường là một con dao hai lưỡi.
12. A 可以说是一把双刃剑
Mẫu này làm giọng nói bớt tuyệt đối hơn.
社交媒体可以说是一把双刃剑。
Shèjiāo méitǐ kěyǐ shuō shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Có thể nói mạng xã hội là một con dao hai lưỡi.
经济全球化可以说是一把双刃剑。
Jīngjì quánqiúhuà kěyǐ shuō shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Có thể nói toàn cầu hóa kinh tế là một con dao hai lưỡi.
名气对一个人来说可以说是一把双刃剑。
Míngqì duì yí ge rén láishuō kěyǐ shuō shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Đối với một người, danh tiếng có thể được coi là một con dao hai lưỡi.
13. A 对……来说是一把双刃剑
Công thức
A + 对 + đối tượng + 来说 + 是一把双刃剑
智能手机对青少年来说是一把双刃剑。
Zhìnéng shǒujī duì qīngshàonián láishuō shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Điện thoại thông minh là một con dao hai lưỡi đối với thanh thiếu niên.
远程办公对企业来说可能是一把双刃剑。
Yuǎnchéng bàngōng duì qǐyè láishuō kěnéng shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Làm việc từ xa có thể là một con dao hai lưỡi đối với doanh nghiệp.
知名度对公众人物来说常常是一把双刃剑。
Zhīmíngdù duì gōngzhòng rénwù láishuō chángcháng shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Mức độ nổi tiếng thường là một con dao hai lưỡi đối với người của công chúng.
14. A 具有双刃剑效应
Đây là cách nói mang tính học thuật, báo chí và phân tích.
Công thức
A + 具有/产生/带来 + 双刃剑效应
双刃剑效应
Shuāngrènjiàn xiàoyìng
Hiệu ứng con dao hai lưỡi
人工智能具有明显的双刃剑效应。
Réngōng zhìnéng jùyǒu míngxiǎn de shuāngrènjiàn xiàoyìng.
Trí tuệ nhân tạo có hiệu ứng con dao hai lưỡi rõ rệt.
资本流动可能产生双刃剑效应。
Zīběn liúdòng kěnéng chǎnshēng shuāngrènjiàn xiàoyìng.
Sự lưu động vốn có thể tạo ra hiệu ứng hai mặt.
新媒体的发展带来了双刃剑效应。
Xīn méitǐ de fāzhǎn dàilái le shuāngrènjiàn xiàoyìng.
Sự phát triển của truyền thông mới đã mang lại hiệu ứng con dao hai lưỡi.
15. A 发挥着双刃剑的作用
Công thức
A + 发挥着/起着 + 双刃剑的作用
网络信息在社会生活中发挥着双刃剑的作用。
Wǎngluò xìnxī zài shèhuì shēnghuó zhōng fāhuīzhe shuāngrènjiàn de zuòyòng.
Thông tin trên mạng phát huy tác dụng hai mặt trong đời sống xã hội.
竞争机制在企业管理中起着双刃剑的作用。
Jìngzhēng jīzhì zài qǐyè guǎnlǐ zhōng qǐzhe shuāngrènjiàn de zuòyòng.
Cơ chế cạnh tranh có tác dụng như một con dao hai lưỡi trong quản lý doanh nghiệp.
科技进步有时会发挥双刃剑的作用。
Kējì jìnbù yǒushí huì fāhuī shuāngrènjiàn de zuòyòng.
Tiến bộ khoa học kỹ thuật đôi khi sẽ phát huy tác dụng hai mặt.
16. 双刃剑式的……
双刃剑式的 được dùng làm định ngữ, mang nghĩa “mang tính hai mặt”.
双刃剑式的影响
Shuāngrènjiàn shì de yǐngxiǎng
Ảnh hưởng mang tính hai mặt
双刃剑式的结果
Shuāngrènjiàn shì de jiéguǒ
Kết quả mang tính hai mặt
双刃剑式的发展
Shuāngrènjiàn shì de fāzhǎn
Sự phát triển mang tính hai mặt
这种政策产生了双刃剑式的影响。
Zhè zhǒng zhèngcè chǎnshēng le shuāngrènjiàn shì de yǐngxiǎng.
Chính sách này đã tạo ra ảnh hưởng mang tính hai mặt.
Tuy nhiên, cách dùng này không phổ biến bằng:
- 双重影响
- 正反两方面的影响
- 双刃剑效应
17. Cách triển khai ý sau 双刃剑
Chỉ nói “A 是一把双刃剑” thường chưa đủ. Trong văn viết, nên giải thích rõ mặt lợi và mặt hại.
Mẫu 1: 一方面……另一方面……
互联网是一把双刃剑。一方面,它给人们获取信息带来了便利;另一方面,虚假信息也可能迅速传播。
Hùliánwǎng shì yì bǎ shuāngrènjiàn. Yì fāngmiàn, tā gěi rénmen huòqǔ xìnxī dàilái le biànlì; lìng yì fāngmiàn, xūjiǎ xìnxī yě kěnéng xùnsù chuánbō.
Internet là một con dao hai lưỡi. Một mặt, nó mang lại sự thuận tiện cho con người trong việc tiếp nhận thông tin; mặt khác, thông tin giả cũng có thể lan truyền nhanh chóng.
Mẫu 2: 既……也……
人工智能是一把双刃剑,既能提高工作效率,也可能使部分传统岗位受到影响。
Réngōng zhìnéng shì yì bǎ shuāngrènjiàn, jì néng tígāo gōngzuò xiàolǜ, yě kěnéng shǐ bùfen chuántǒng gǎngwèi shòudào yǐngxiǎng.
Trí tuệ nhân tạo là một con dao hai lưỡi, vừa có thể nâng cao hiệu suất làm việc, vừa có thể khiến một số vị trí truyền thống bị ảnh hưởng.
Mẫu 3: 虽然……但是……
社交媒体虽然能帮助人们保持联系,但是也可能导致注意力分散,因此它是一把双刃剑。
Shèjiāo méitǐ suīrán néng bāngzhù rénmen bǎochí liánxì, dànshì yě kěnéng dǎozhì zhùyìlì fēnsàn, yīncǐ tā shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Mặc dù mạng xã hội có thể giúp mọi người duy trì liên lạc, nhưng nó cũng có thể khiến sự chú ý bị phân tán; vì vậy, nó là một con dao hai lưỡi.
Mẫu 4: 在带来……的同时,也……
科技进步在带来便利的同时,也带来了新的安全风险,所以科技是一把双刃剑。
Kējì jìnbù zài dàilái biànlì de tóngshí, yě dàilái le xīn de ānquán fēngxiǎn, suǒyǐ kējì shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Trong khi mang lại sự tiện lợi, tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng mang đến những rủi ro an toàn mới, vì vậy công nghệ là một con dao hai lưỡi.
Mẫu 5: 有利也有弊
任何新技术都有利也有弊,可以说是一把双刃剑。
Rènhé xīn jìshù dōu yǒulì yě yǒubì, kěyǐ shuō shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Bất kỳ công nghệ mới nào cũng có lợi và có hại, có thể nói là một con dao hai lưỡi.
18. 双刃剑 không nhất thiết là “nửa tốt, nửa xấu”
Khi gọi một sự vật là 双刃剑, người nói không nhất thiết cho rằng lợi ích và tác hại bằng nhau. Ý chính là:
- sự vật đó tạo ra ít nhất hai loại tác động;
- trong đó có tác động tích cực và tác động tiêu cực;
- kết quả phụ thuộc vào cách sử dụng, đối tượng, điều kiện hoặc mức độ.
例如,网络本身并不是绝对有害的,关键在于人们如何使用它。
Lìrú, wǎngluò běnshēn bìng bú shì juéduì yǒuhài de, guānjiàn zài yú rénmen rúhé shǐyòng tā.
Ví dụ, bản thân Internet không hoàn toàn có hại; điều quan trọng nằm ở cách con người sử dụng nó.
因此,把网络称为“双刃剑”,并不是说它一定会带来同样多的好处和坏处。
Yīncǐ, bǎ wǎngluò chēngwéi “shuāngrènjiàn”, bìng bú shì shuō tā yídìng huì dàilái tóngyàng duō de hǎochu hé huàichu.
Vì vậy, gọi Internet là “con dao hai lưỡi” không có nghĩa là nó nhất định mang lại số lượng lợi ích và tác hại ngang nhau.
19. Các chủ đề thường đi với 双刃剑
Công nghệ
科技是一把双刃剑。
Kējì shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Công nghệ là một con dao hai lưỡi.
人工智能的普及是一把双刃剑。
Réngōng zhìnéng de pǔjí shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Sự phổ cập trí tuệ nhân tạo là một con dao hai lưỡi.
大数据技术具有双刃剑效应。
Dà shùjù jìshù jùyǒu shuāngrènjiàn xiàoyìng.
Công nghệ dữ liệu lớn có hiệu ứng hai mặt.
Giáo dục
考试压力对学生来说是一把双刃剑。
Kǎoshì yālì duì xuéshēng láishuō shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Áp lực thi cử là một con dao hai lưỡi đối với học sinh.
适度的压力可以激发动力,过度的压力却可能影响身心健康。
Shìdù de yālì kěyǐ jīfā dònglì, guòdù de yālì què kěnéng yǐngxiǎng shēnxīn jiànkāng.
Áp lực vừa phải có thể khơi dậy động lực, nhưng áp lực quá mức lại có thể ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần.
网络课程是一把双刃剑。
Wǎngluò kèchéng shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Khóa học trực tuyến là một con dao hai lưỡi.
Công việc
加班文化对企业发展来说可能是一把双刃剑。
Jiābān wénhuà duì qǐyè fāzhǎn láishuō kěnéng shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Văn hóa làm thêm giờ có thể là một con dao hai lưỡi đối với sự phát triển của doanh nghiệp.
严格的绩效考核是一把双刃剑。
Yángé de jìxiào kǎohé shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Việc đánh giá thành tích nghiêm khắc là một con dao hai lưỡi.
竞争能够激发员工的积极性,但也可能破坏团队合作。
Jìngzhēng nénggòu jīfā yuángōng de jījíxìng, dàn yě kěnéng pòhuài tuánduì hézuò.
Cạnh tranh có thể khơi dậy tính tích cực của nhân viên, nhưng cũng có thể phá hoại sự hợp tác của tập thể.
Kinh tế
经济全球化是一把双刃剑。
Jīngjì quánqiúhuà shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Toàn cầu hóa kinh tế là một con dao hai lưỡi.
低价竞争对企业来说是一把双刃剑。
Dījià jìngzhēng duì qǐyè láishuō shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Cạnh tranh giá thấp là một con dao hai lưỡi đối với doanh nghiệp.
降价虽然能够增加销量,却可能降低利润和品牌价值。
Jiàngjià suīrán nénggòu zēngjiā xiāoliàng, què kěnéng jiàngdī lìrùn hé pǐnpái jiàzhí.
Mặc dù giảm giá có thể làm tăng lượng bán, nhưng lại có thể làm giảm lợi nhuận và giá trị thương hiệu.
Mạng xã hội
社交媒体是一把典型的双刃剑。
Shèjiāo méitǐ shì yì bǎ diǎnxíng de shuāngrènjiàn.
Mạng xã hội là một con dao hai lưỡi điển hình.
它既加快了信息传播,也增加了谣言扩散的风险。
Tā jì jiākuài le xìnxī chuánbō, yě zēngjiā le yáoyán kuòsàn de fēngxiǎn.
Nó vừa đẩy nhanh sự truyền bá thông tin, vừa làm tăng nguy cơ tin đồn lan rộng.
Danh tiếng
名气是一把双刃剑。
Míngqì shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Danh tiếng là một con dao hai lưỡi.
它既能带来更多机会,也会使个人生活受到更多关注。
Tā jì néng dàilái gèng duō jīhuì, yě huì shǐ gèrén shēnghuó shòudào gèng duō guānzhù.
Nó vừa có thể mang lại nhiều cơ hội hơn, vừa khiến đời sống cá nhân bị chú ý nhiều hơn.
20. Phân biệt 双刃剑 với 有利有弊
有利有弊
Pinyin: yǒulì yǒubì
Có lợi và có hại; có ưu điểm và nhược điểm.
网络购物有利有弊。
Wǎngluò gòuwù yǒulì yǒubì.
Mua sắm trực tuyến có lợi và có hại.
Đây là cách nói trực tiếp, trung tính và dễ hiểu.
双刃剑
Là phép ví von, hình tượng hơn và thường có sức biểu đạt mạnh hơn.
网络购物是一把双刃剑。
Wǎngluò gòuwù shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Mua sắm trực tuyến là một con dao hai lưỡi.
So sánh
- 有利有弊: trực tiếp nói có ưu và nhược điểm.
- 双刃剑: ví von sự vật là một công cụ có thể tạo ra cả hai loại kết quả.
- 双刃剑 thường phù hợp với bài nghị luận, báo chí, diễn thuyết và HSKK.
21. Phân biệt 双刃剑 với 两面性
两面性
Pinyin: liǎngmiànxìng
Tính hai mặt.
任何事物都有两面性。
Rènhé shìwù dōu yǒu liǎngmiànxìng.
Bất kỳ sự vật nào cũng có tính hai mặt.
科技的发展具有两面性。
Kējì de fāzhǎn jùyǒu liǎngmiànxìng.
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật có tính hai mặt.
Khác biệt
- 两面性 là khái niệm tương đối khách quan và mang tính phân tích.
- 双刃剑 là cách nói hình tượng.
- 两面性 không nhất thiết luôn là một tốt và một xấu; nó có thể chỉ hai phương diện khác nhau.
- 双刃剑 thường nhấn mạnh rõ hơn sự tồn tại của lợi ích và nguy cơ.
22. Phân biệt 双刃剑 với 双重作用
双重作用
Pinyin: shuāngchóng zuòyòng
Tác dụng kép, hai loại tác dụng.
这种药物具有双重作用。
Zhè zhǒng yàowù jùyǒu shuāngchóng zuòyòng.
Loại thuốc này có tác dụng kép.
“双重作用” không mặc nhiên có nghĩa là một tác dụng tốt và một tác dụng xấu. Cả hai tác dụng đều có thể tích cực.
Ngược lại:
这种技术具有双刃剑效应。
Zhè zhǒng jìshù jùyǒu shuāngrènjiàn xiàoyìng.
Công nghệ này có hiệu ứng hai mặt, vừa có lợi vừa tiềm ẩn nguy cơ.
23. Phân biệt 双刃刀, 双刃剑 và 两面刃
双刃刀
Chủ yếu chỉ một loại dao có cấu tạo hai lưỡi hoặc được mài hai bên.
这是一把双刃刀。
Đây là một con dao hai lưỡi.
双刃剑
Có thể mang nghĩa đen, nhưng trong tiếng Trung hiện đại thường được dùng theo nghĩa bóng: sự vật vừa có lợi vừa có hại.
科技是一把双刃剑。
Công nghệ là một con dao hai lưỡi.
两面刃 / 双面刃
Có thể gặp trong một số ngữ cảnh kỹ thuật hoặc trong cách diễn đạt chịu ảnh hưởng của khu vực, nhưng không phổ biến và ổn định bằng 双刃剑 khi dùng theo nghĩa bóng.
Khi học và thi tiếng Trung, nên ưu tiên:
一把双刃剑
24. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 双刃刀 thay cho 双刃剑
人工智能是一把双刃刀。
Không tự nhiên khi mang nghĩa bóng.
Nên nói:
人工智能是一把双刃剑。
Réngōng zhìnéng shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Trí tuệ nhân tạo là một con dao hai lưỡi.
Lỗi 2: Bỏ lượng từ 把
科技是一双刃剑。
Sai.
Nên nói:
科技是一把双刃剑。
Kējì shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Công nghệ là một con dao hai lưỡi.
Hoặc có thể bỏ toàn bộ “一把”:
科技是双刃剑。
Kējì shì shuāngrènjiàn.
Công nghệ là con dao hai lưỡi.
Câu có 一把 hoàn chỉnh và hình tượng hơn.
Lỗi 3: Dùng 个 làm lượng từ
这是一把双刃剑。
Đúng và tự nhiên.
这是一个双刃剑。
Không chuẩn trong cách dùng thông thường.
Bởi vì lượng từ của 剑 là 把 hoặc trong văn viết có thể là 柄:
一把双刃剑
Yì bǎ shuāngrènjiàn
一柄双刃剑
Yì bǐng shuāngrènjiàn
Trong giao tiếp thông thường, dùng 把 là an toàn nhất.
Lỗi 4: Chỉ nêu mặt xấu
网络是一把双刃剑,因为它会让人沉迷。
Wǎngluò shì yì bǎ shuāngrènjiàn, yīnwèi tā huì ràng rén chénmí.
Câu không sai hoàn toàn, nhưng lập luận chưa đầy đủ. “双刃剑” đòi hỏi người viết nên đề cập cả hai mặt.
Nên nói:
网络是一把双刃剑。它既能帮助人们获取信息,也可能让部分用户产生依赖。
Wǎngluò shì yì bǎ shuāngrènjiàn. Tā jì néng bāngzhù rénmen huòqǔ xìnxī, yě kěnéng ràng bùfen yònghù chǎnshēng yīlài.
Internet là một con dao hai lưỡi. Nó vừa có thể giúp con người tiếp nhận thông tin, vừa có thể khiến một số người dùng nảy sinh sự lệ thuộc.
Lỗi 5: Dùng cho sự vật chỉ có hại
毒品是一把双刃剑。
Dúpǐn shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Câu này không phù hợp trong ngữ cảnh thông thường, bởi 双刃剑 yêu cầu sự vật có cả giá trị tích cực lẫn ảnh hưởng tiêu cực. Nếu đang nói về tác hại xã hội của ma túy, không nên gọi nó là “双刃剑”.
Có thể nói:
毒品会严重危害个人健康和社会安全。
Dúpǐn huì yánzhòng wēihài gèrén jiànkāng hé shèhuì ānquán.
Ma túy gây nguy hại nghiêm trọng cho sức khỏe cá nhân và an toàn xã hội.
Lỗi 6: Nhầm 双刃剑 với 双赢
双刃剑
Hai loại tác động trái ngược, thường gồm lợi ích và nguy cơ.
双赢
Hai bên cùng có lợi.
合作能够实现双赢。
Hézuò nénggòu shíxiàn shuāngyíng.
Hợp tác có thể tạo ra kết quả đôi bên cùng có lợi.
Không thể dùng 双刃剑 để biểu đạt “đôi bên cùng thắng”.
25. Mẫu câu HSK nâng cao
不可否认,……是一把双刃剑
不可否认,互联网是一把双刃剑。
Bùkě fǒurèn, hùliánwǎng shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Không thể phủ nhận rằng Internet là một con dao hai lưỡi.
从某种意义上说,……是一把双刃剑
从某种意义上说,压力是一把双刃剑。
Cóng mǒu zhǒng yìyì shàng shuō, yālì shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Xét theo một ý nghĩa nào đó, áp lực là một con dao hai lưỡi.
……所带来的影响具有双重性
人工智能所带来的影响具有双重性,因此可以把它看作一把双刃剑。
Réngōng zhìnéng suǒ dàilái de yǐngxiǎng jùyǒu shuāngchóngxìng, yīncǐ kěyǐ bǎ tā kànzuò yì bǎ shuāngrènjiàn.
Ảnh hưởng do trí tuệ nhân tạo mang lại có tính hai mặt, vì vậy có thể xem nó như một con dao hai lưỡi.
关键不在于……而在于……
科技是一把双刃剑,关键不在于科技本身,而在于人们如何使用它。
Kējì shì yì bǎ shuāngrènjiàn, guānjiàn bú zài yú kējì běnshēn, ér zài yú rénmen rúhé shǐyòng tā.
Công nghệ là một con dao hai lưỡi; điều quan trọng không nằm ở bản thân công nghệ mà nằm ở cách con người sử dụng nó.
如果使用得当……反之……
人工智能是一把双刃剑。如果使用得当,它可以提高效率;反之,它也可能带来失业、隐私和安全方面的问题。
Réngōng zhìnéng shì yì bǎ shuāngrènjiàn. Rúguǒ shǐyòng dédàng, tā kěyǐ tígāo xiàolǜ; fǎnzhī, tā yě kěnéng dàilái shīyè、yǐnsī hé ānquán fāngmiàn de wèntí.
Trí tuệ nhân tạo là một con dao hai lưỡi. Nếu được sử dụng thỏa đáng, nó có thể nâng cao hiệu suất; ngược lại, nó cũng có thể mang lại các vấn đề về thất nghiệp, quyền riêng tư và an toàn.
26. Đoạn văn mẫu về 双刃剑
互联网的快速发展给人们的生活带来了巨大变化。它使我们能够更方便地学习、工作和交流,也让信息传播变得更加高效。然而,互联网也是一把双刃剑。过度依赖网络可能导致注意力下降,虚假信息和个人隐私泄露等问题也层出不穷。因此,我们不能简单地拒绝互联网,而应该提高判断能力,学会理性、适度地使用它。
Hùliánwǎng de kuàisù fāzhǎn gěi rénmen de shēnghuó dàilái le jùdà biànhuà. Tā shǐ wǒmen nénggòu gèng fāngbiàn de xuéxí、gōngzuò hé jiāoliú, yě ràng xìnxī chuánbō biàn de gèngjiā gāoxiào. Rán’ér, hùliánwǎng yě shì yì bǎ shuāngrènjiàn. Guòdù yīlài wǎngluò kěnéng dǎozhì zhùyìlì xiàjiàng, xūjiǎ xìnxī hé gèrén yǐnsī xièlòu děng wèntí yě céngchūbùqióng. Yīncǐ, wǒmen bùnéng jiǎndān de jùjué hùliánwǎng, ér yīnggāi tígāo pànduàn nénglì, xuéhuì lǐxìng、shìdù de shǐyòng tā.
Sự phát triển nhanh chóng của Internet đã mang lại những thay đổi to lớn cho cuộc sống con người. Nó giúp chúng ta học tập, làm việc và giao tiếp thuận tiện hơn, đồng thời khiến việc truyền bá thông tin trở nên hiệu quả hơn. Tuy nhiên, Internet cũng là một con dao hai lưỡi. Việc quá lệ thuộc vào mạng có thể làm giảm khả năng tập trung; các vấn đề như thông tin giả và rò rỉ quyền riêng tư cá nhân cũng xuất hiện không ngừng. Vì vậy, chúng ta không nên đơn giản từ chối Internet, mà cần nâng cao khả năng phán đoán và học cách sử dụng nó hợp lý, có chừng mực.
27. Công thức viết bài nghị luận
Khi dùng 双刃剑 trong bài thi HSK hoặc HSKK, có thể triển khai theo công thức:
Nêu hiện tượng → khẳng định tính hai mặt → phân tích mặt tích cực → phân tích mặt tiêu cực → nêu điều kiện sử dụng → kết luận
Mẫu:
随着……的发展,……已经成为人们生活中不可缺少的一部分。然而,任何事物都有两面性,……也不例外。它既可以……,也可能……。因此,……可以说是一把双刃剑。我们不应该完全否定它,也不能过度依赖它,而应该……,从而充分发挥它的积极作用,尽量减少它所带来的负面影响。
Suízhe……de fāzhǎn,……yǐjīng chéngwéi rénmen shēnghuó zhōng bùkě quēshǎo de yí bùfen. Rán’ér, rènhé shìwù dōu yǒu liǎngmiànxìng,……yě bù lìwài. Tā jì kěyǐ……, yě kěnéng……. Yīncǐ,……kěyǐ shuō shì yì bǎ shuāngrènjiàn. Wǒmen bù yīnggāi wánquán fǒudìng tā, yě bùnéng guòdù yīlài tā, ér yīnggāi……, cóng’ér chōngfèn fāhuī tā de jījí zuòyòng, jǐnliàng jiǎnshǎo tā suǒ dàilái de fùmiàn yǐngxiǎng.
Cùng với sự phát triển của…, …đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong đời sống con người. Tuy nhiên, bất kỳ sự vật nào cũng có tính hai mặt, … cũng không ngoại lệ. Nó vừa có thể…, vừa có thể…. Vì vậy, có thể nói … là một con dao hai lưỡi. Chúng ta không nên hoàn toàn phủ nhận nó, cũng không được quá lệ thuộc vào nó, mà nên…, qua đó phát huy đầy đủ tác dụng tích cực và cố gắng giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực do nó mang lại.
28. Tóm tắt cách ghi nhớ
双刃刀
Nghĩa: dao hai lưỡi hoặc dao được mài ở hai bên.
Cách dùng: chủ yếu mang nghĩa đen, thuộc ngữ cảnh dao cụ, chế tạo hoặc kỹ thuật.
一把锋利的双刃刀
Yì bǎ fēnglì de shuāngrèndāo
Một con dao hai lưỡi sắc bén
双刃剑
Nghĩa: sự vật vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực.
Cách dùng: phép ẩn dụ rất thông dụng trong văn nói và văn viết.
科技是一把双刃剑。
Kējì shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Công nghệ là một con dao hai lưỡi.
Công thức cốt lõi
A 是一把双刃剑,既能……,也可能……
人工智能是一把双刃剑,既能提高生产效率,也可能对传统就业结构产生冲击。
Réngōng zhìnéng shì yì bǎ shuāngrènjiàn, jì néng tígāo shēngchǎn xiàolǜ, yě kěnéng duì chuántǒng jiùyè jiégòu chǎnshēng chōngjī.
Trí tuệ nhân tạo là một con dao hai lưỡi, vừa có thể nâng cao hiệu suất sản xuất, vừa có thể tác động đến cơ cấu việc làm truyền thống.
Điểm quan trọng nhất cần nhớ:
Khi nói về một loại dao thật, có thể dùng 双刃刀.
Khi nói về một sự vật vừa có lợi vừa có hại, phải ưu tiên dùng 双刃剑.
Cách dùng 尤其 trong tiếng Trung
尤其
Pinyin: yóuqí
Từ loại: phó từ 副词
Nghĩa: đặc biệt là, nhất là, đặc biệt, càng đặc biệt hơn
尤其 được dùng để nhấn mạnh rằng một người, sự vật, phương diện hoặc tình huống nào đó nổi bật hơn so với những đối tượng cùng loại đã được nhắc đến trước đó.
1. Ý nghĩa cơ bản của 尤其
1.1. Nhấn mạnh một đối tượng nổi bật trong một phạm vi
Ví dụ:
我喜欢吃水果,尤其喜欢吃芒果。
Wǒ xǐhuan chī shuǐguǒ, yóuqí xǐhuan chī mángguǒ.
Tôi thích ăn trái cây, đặc biệt thích ăn xoài.
Trong câu này:
- 范围 phạm vi chung: 水果 — trái cây
- Đối tượng được nhấn mạnh: 芒果 — xoài
Có thể hiểu:
Trong các loại trái cây, xoài là loại tôi đặc biệt thích.
1.2. Nhấn mạnh một phương diện nổi bật
这家饭店的菜都很好吃,尤其是烤鸭。
Zhè jiā fàndiàn de cài dōu hěn hǎochī, yóuqí shì kǎoyā.
Các món ăn của nhà hàng này đều rất ngon, đặc biệt là món vịt quay.
Ở đây, 烤鸭 là món nổi bật nhất trong phạm vi 这家饭店的菜.
1.3. Nhấn mạnh mức độ nổi bật của hành động hoặc tính chất
今天很冷,晚上尤其冷。
Jīntiān hěn lěng, wǎnshang yóuqí lěng.
Hôm nay rất lạnh, buổi tối đặc biệt lạnh.
晚上 — buổi tối là thời điểm có mức độ lạnh nổi bật hơn.
2. Cấu trúc cơ bản của 尤其
Cấu trúc 1
Phạm vi chung,尤其 + động từ / tính từ
主语 + 总体情况,尤其 + 谓语
Ví dụ:
她喜欢学习语言,尤其喜欢学习汉语。
Tā xǐhuan xuéxí yǔyán, yóuqí xǐhuan xuéxí Hànyǔ.
Cô ấy thích học ngôn ngữ, đặc biệt thích học tiếng Trung.
这座城市的冬天很冷,一月份尤其冷。
Zhè zuò chéngshì de dōngtiān hěn lěng, yī yuèfèn yóuqí lěng.
Mùa đông ở thành phố này rất lạnh, tháng Một đặc biệt lạnh.
我最近工作很忙,月底尤其忙。
Wǒ zuìjìn gōngzuò hěn máng, yuèdǐ yóuqí máng.
Gần đây công việc của tôi rất bận, cuối tháng đặc biệt bận.
Cấu trúc 2
Phạm vi chung,尤其是 + danh từ / đại từ / cụm danh từ
A,尤其是 + B
Đây là cấu trúc được sử dụng rất phổ biến.
Ví dụ:
我喜欢中国菜,尤其是四川菜。
Wǒ xǐhuan Zhōngguó cài, yóuqí shì Sìchuān cài.
Tôi thích món Trung Quốc, đặc biệt là món Tứ Xuyên.
很多人喜欢运动,尤其是年轻人。
Hěn duō rén xǐhuan yùndòng, yóuqí shì niánqīngrén.
Rất nhiều người thích vận động, đặc biệt là người trẻ.
这项工作需要耐心,尤其是处理客户投诉的时候。
Zhè xiàng gōngzuò xūyào nàixīn, yóuqí shì chǔlǐ kèhù tóusù de shíhou.
Công việc này cần sự kiên nhẫn, đặc biệt là khi xử lý khiếu nại của khách hàng.
3. Vị trí của 尤其 trong câu
3.1. 尤其 đứng trước động từ
Cấu trúc:
主语 + 尤其 + 动词
Ví dụ:
他尤其喜欢研究中国历史。
Tā yóuqí xǐhuan yánjiū Zhōngguó lìshǐ.
Anh ấy đặc biệt thích nghiên cứu lịch sử Trung Quốc.
我尤其想感谢一直帮助我的老师。
Wǒ yóuqí xiǎng gǎnxiè yìzhí bāngzhù wǒ de lǎoshī.
Tôi đặc biệt muốn cảm ơn người thầy đã luôn giúp đỡ tôi.
孩子们尤其喜欢听这个故事。
Háizimen yóuqí xǐhuan tīng zhège gùshi.
Trẻ em đặc biệt thích nghe câu chuyện này.
3.2. 尤其 đứng trước tính từ
Cấu trúc:
主语 / 时间 / 地点 + 尤其 + 形容词
Ví dụ:
这里的秋天尤其美。
Zhèlǐ de qiūtiān yóuqí měi.
Mùa thu ở đây đặc biệt đẹp.
雨后的空气尤其清新。
Yǔ hòu de kōngqì yóuqí qīngxīn.
Không khí sau cơn mưa đặc biệt trong lành.
这几天的天气尤其热。
Zhè jǐ tiān de tiānqì yóuqí rè.
Thời tiết mấy ngày nay đặc biệt nóng.
3.3. 尤其是 đứng trước danh từ hoặc cụm danh từ
Ví dụ:
我喜欢读文学作品,尤其是中国古典文学。
Wǒ xǐhuan dú wénxué zuòpǐn, yóuqí shì Zhōngguó gǔdiǎn wénxué.
Tôi thích đọc các tác phẩm văn học, đặc biệt là văn học cổ điển Trung Quốc.
大家都应该注意身体,尤其是老年人。
Dàjiā dōu yīnggāi zhùyì shēntǐ, yóuqí shì lǎoniánrén.
Mọi người đều nên chú ý sức khỏe, đặc biệt là người cao tuổi.
我对中国文化很感兴趣,尤其是书法和京剧。
Wǒ duì Zhōngguó wénhuà hěn gǎn xìngqù, yóuqí shì shūfǎ hé Jīngjù.
Tôi rất hứng thú với văn hóa Trung Quốc, đặc biệt là thư pháp và Kinh kịch.
3.4. 尤其是 đứng trước một mệnh đề
Sau 尤其是 không nhất thiết chỉ là danh từ. Nó có thể dẫn ra một tình huống hoặc một mệnh đề hoàn chỉnh.
Ví dụ:
我很喜欢这里,尤其是这里的生活节奏比较慢。
Wǒ hěn xǐhuan zhèlǐ, yóuqí shì zhèlǐ de shēnghuó jiézòu bǐjiào màn.
Tôi rất thích nơi này, đặc biệt là nhịp sống ở đây tương đối chậm.
这份工作让我学到了很多,尤其是我学会了怎样与客户沟通。
Zhè fèn gōngzuò ràng wǒ xuédào le hěn duō, yóuqí shì wǒ xuéhuì le zěnyàng yǔ kèhù gōutōng.
Công việc này giúp tôi học được rất nhiều, đặc biệt là tôi đã học được cách giao tiếp với khách hàng.
最近市场变化很大,尤其是原材料价格上涨得很快。
Zuìjìn shìchǎng biànhuà hěn dà, yóuqí shì yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng de hěn kuài.
Gần đây thị trường thay đổi rất lớn, đặc biệt là giá nguyên vật liệu tăng rất nhanh.
Trong văn viết trang trọng, đôi khi nên dùng:
尤其值得注意的是……
Ví dụ:
尤其值得注意的是,这个问题正在变得越来越严重。
Yóuqí zhíde zhùyì de shì, zhège wèntí zhèngzài biàn de yuèláiyuè yánzhòng.
Điều đặc biệt đáng chú ý là vấn đề này đang trở nên ngày càng nghiêm trọng.
4. Mối quan hệ giữa phần trước và phần sau
Khi dùng 尤其, phần sau thường phải nằm trong phạm vi của phần trước.
Ví dụ đúng:
我喜欢水果,尤其是苹果。
Wǒ xǐhuan shuǐguǒ, yóuqí shì píngguǒ.
Tôi thích trái cây, đặc biệt là táo.
Vì 苹果 là một loại 水果.
Ví dụ không hợp logic:
我喜欢水果,尤其是电脑。
Wǒ xǐhuan shuǐguǒ, yóuqí shì diànnǎo.
Tôi thích trái cây, đặc biệt là máy tính.
Câu này sai về quan hệ ngữ nghĩa vì 电脑 không thuộc phạm vi 水果.
Do đó, mô hình logic thường là:
Loại lớn + 尤其是 + thành viên nổi bật của loại đó
Ví dụ:
运动 → 游泳
运动 yùndòng — thể thao
游泳 yóuyǒng — bơi lội
语言 → 汉语
语言 yǔyán — ngôn ngữ
汉语 Hànyǔ — tiếng Trung
中国菜 → 四川菜
中国菜 Zhōngguó cài — món Trung Quốc
四川菜 Sìchuān cài — món Tứ Xuyên
5. Các cấu trúc thường gặp với 尤其
5.1. 特别是……,尤其是……
Có thể dùng để tăng dần mức độ nhấn mạnh.
Ví dụ:
我喜欢亚洲文化,特别是中国文化,尤其是中国传统文化。
Wǒ xǐhuan Yàzhōu wénhuà, tèbié shì Zhōngguó wénhuà, yóuqí shì Zhōngguó chuántǒng wénhuà.
Tôi thích văn hóa châu Á, đặc biệt là văn hóa Trung Quốc, nhất là văn hóa truyền thống Trung Quốc.
Phạm vi thu hẹp dần:
亚洲文化 → 中国文化 → 中国传统文化
5.2. 尤其是在……的时候
Nghĩa: đặc biệt là khi…
Ví dụ:
学习语言需要坚持,尤其是在遇到困难的时候。
Xuéxí yǔyán xūyào jiānchí, yóuqí shì zài yùdào kùnnan de shíhou.
Học ngôn ngữ cần phải kiên trì, đặc biệt là khi gặp khó khăn.
我们应该保持冷静,尤其是在处理紧急问题的时候。
Wǒmen yīnggāi bǎochí lěngjìng, yóuqí shì zài chǔlǐ jǐnjí wèntí de shíhou.
Chúng ta nên giữ bình tĩnh, đặc biệt là khi xử lý vấn đề khẩn cấp.
5.3. 尤其对……来说
Nghĩa: đặc biệt đối với…
Ví dụ:
学习汉字并不容易,尤其对初学者来说。
Xuéxí Hànzì bìng bù róngyì, yóuqí duì chūxuézhě láishuō.
Học chữ Hán không hề dễ, đặc biệt đối với người mới học.
健康非常重要,尤其对工作压力大的人来说。
Jiànkāng fēicháng zhòngyào, yóuqí duì gōngzuò yālì dà de rén láishuō.
Sức khỏe rất quan trọng, đặc biệt đối với những người có áp lực công việc lớn.
5.4. 尤其在……方面
Nghĩa: đặc biệt về phương diện…
Ví dụ:
他的汉语进步很快,尤其在口语方面。
Tā de Hànyǔ jìnbù hěn kuài, yóuqí zài kǒuyǔ fāngmiàn.
Tiếng Trung của anh ấy tiến bộ rất nhanh, đặc biệt về phương diện khẩu ngữ.
这家公司发展得很好,尤其在技术创新方面。
Zhè jiā gōngsī fāzhǎn de hěn hǎo, yóuqí zài jìshù chuàngxīn fāngmiàn.
Công ty này phát triển rất tốt, đặc biệt về phương diện đổi mới công nghệ.
5.5. 尤其值得……
Nghĩa: đặc biệt đáng…
Cấu trúc:
尤其值得 + động từ
Ví dụ:
这个问题尤其值得关注。
Zhège wèntí yóuqí zhíde guānzhù.
Vấn đề này đặc biệt đáng được quan tâm.
他的学习方法尤其值得借鉴。
Tā de xuéxí fāngfǎ yóuqí zhíde jièjiàn.
Phương pháp học tập của anh ấy đặc biệt đáng để tham khảo.
这一点尤其值得我们注意。
Zhè yì diǎn yóuqí zhíde wǒmen zhùyì.
Điểm này đặc biệt đáng để chúng ta chú ý.
5.6. 尤其需要……
Nghĩa: đặc biệt cần…
Ví dụ:
初学者尤其需要打好语音基础。
Chūxuézhě yóuqí xūyào dǎ hǎo yǔyīn jīchǔ.
Người mới học đặc biệt cần xây dựng nền tảng ngữ âm vững chắc.
这个阶段尤其需要耐心。
Zhège jiēduàn yóuqí xūyào nàixīn.
Giai đoạn này đặc biệt cần sự kiên nhẫn.
在经济困难的时候,企业尤其需要控制成本。
Zài jīngjì kùnnan de shíhou, qǐyè yóuqí xūyào kòngzhì chéngběn.
Khi kinh tế khó khăn, doanh nghiệp đặc biệt cần kiểm soát chi phí.
5.7. 尤其要……
Nghĩa: đặc biệt phải, đặc biệt cần phải
Ví dụ:
学习汉语,尤其要注意声调。
Xuéxí Hànyǔ, yóuqí yào zhùyì shēngdiào.
Khi học tiếng Trung, đặc biệt phải chú ý thanh điệu.
开车的时候,尤其要注意安全。
Kāichē de shíhou, yóuqí yào zhùyì ānquán.
Khi lái xe, đặc biệt phải chú ý an toàn.
处理财务数据时,尤其要认真核对。
Chǔlǐ cáiwù shùjù shí, yóuqí yào rènzhēn héduì.
Khi xử lý dữ liệu tài chính, đặc biệt phải đối chiếu cẩn thận.
5.8. 越来越……,尤其是……
Dùng để mô tả xu hướng chung rồi nhấn mạnh một phương diện.
Ví dụ:
现在学习汉语的人越来越多,尤其是年轻人。
Xiànzài xuéxí Hànyǔ de rén yuèláiyuè duō, yóuqí shì niánqīngrén.
Hiện nay người học tiếng Trung ngày càng nhiều, đặc biệt là người trẻ.
网络技术发展得越来越快,尤其是人工智能技术。
Wǎngluò jìshù fāzhǎn de yuèláiyuè kuài, yóuqí shì réngōng zhìnéng jìshù.
Công nghệ mạng phát triển ngày càng nhanh, đặc biệt là công nghệ trí tuệ nhân tạo.
5.9. 不仅……,尤其……
Cấu trúc này không phải cặp liên từ cố định, nhưng thường được dùng để bổ sung rồi nhấn mạnh.
Ví dụ:
这本书不仅内容丰富,语言也很生动,尤其适合初学者使用。
Zhè běn shū bùjǐn nèiróng fēngfù, yǔyán yě hěn shēngdòng, yóuqí shìhé chūxuézhě shǐyòng.
Cuốn sách này không chỉ có nội dung phong phú mà ngôn ngữ cũng sinh động, đặc biệt phù hợp với người mới học.
他不仅工作认真,而且很有责任心,尤其善于处理复杂问题。
Tā bùjǐn gōngzuò rènzhēn, érqiě hěn yǒu zérènxīn, yóuqí shànyú chǔlǐ fùzá wèntí.
Anh ấy không chỉ làm việc nghiêm túc mà còn rất có trách nhiệm, đặc biệt giỏi xử lý những vấn đề phức tạp.
6. 尤其 có thể nhấn mạnh những thành phần nào?
6.1. Nhấn mạnh người
公司里的员工都很努力,尤其是新来的员工。
Gōngsī lǐ de yuángōng dōu hěn nǔlì, yóuqí shì xīn lái de yuángōng.
Nhân viên trong công ty đều rất cố gắng, đặc biệt là những nhân viên mới.
6.2. Nhấn mạnh sự vật
我喜欢中国茶,尤其是龙井茶。
Wǒ xǐhuan Zhōngguó chá, yóuqí shì Lóngjǐng chá.
Tôi thích trà Trung Quốc, đặc biệt là trà Long Tỉnh.
6.3. Nhấn mạnh thời gian
最近工作很忙,星期一尤其忙。
Zuìjìn gōngzuò hěn máng, Xīngqīyī yóuqí máng.
Gần đây công việc rất bận, thứ Hai đặc biệt bận.
冬天早晚温差很大,早晨尤其冷。
Dōngtiān zǎowǎn wēnchā hěn dà, zǎochén yóuqí lěng.
Mùa đông chênh lệch nhiệt độ sáng tối rất lớn, buổi sáng đặc biệt lạnh.
6.4. Nhấn mạnh địa điểm
这座城市很多地方都很热闹,市中心尤其热闹。
Zhè zuò chéngshì hěn duō dìfang dōu hěn rènào, shì zhōngxīn yóuqí rènào.
Nhiều nơi trong thành phố này đều rất náo nhiệt, trung tâm thành phố đặc biệt náo nhiệt.
6.5. Nhấn mạnh hành động
我喜欢运动,尤其喜欢游泳。
Wǒ xǐhuan yùndòng, yóuqí xǐhuan yóuyǒng.
Tôi thích thể thao, đặc biệt thích bơi.
6.6. Nhấn mạnh tính chất
这几个孩子都很聪明,小王尤其聪明。
Zhè jǐ ge háizi dōu hěn cōngming, Xiǎo Wáng yóuqí cōngming.
Mấy đứa trẻ này đều rất thông minh, Tiểu Vương đặc biệt thông minh.
6.7. Nhấn mạnh tình huống
我们应该节约用电,尤其是在用电高峰期。
Wǒmen yīnggāi jiéyuē yòngdiàn, yóuqí shì zài yòngdiàn gāofēngqī.
Chúng ta nên tiết kiệm điện, đặc biệt là trong thời kỳ cao điểm sử dụng điện.
7. Phân biệt 尤其 và 尤其是
7.1. 尤其
尤其 là phó từ, thường đứng trước động từ hoặc tính từ.
Ví dụ:
我尤其喜欢这本书。
Wǒ yóuqí xǐhuan zhè běn shū.
Tôi đặc biệt thích cuốn sách này.
今年冬天尤其冷。
Jīnnián dōngtiān yóuqí lěng.
Mùa đông năm nay đặc biệt lạnh.
Không nên nói:
我尤其这本书。
Sai vì sau 尤其 thiếu vị ngữ.
7.2. 尤其是
尤其是 thường dẫn ra danh từ, đại từ, cụm danh từ, thời gian, tình huống hoặc mệnh đề được nhấn mạnh.
Ví dụ:
我喜欢很多运动,尤其是游泳。
Wǒ xǐhuan hěn duō yùndòng, yóuqí shì yóuyǒng.
Tôi thích nhiều môn thể thao, đặc biệt là bơi lội.
大家都很关心这个问题,尤其是学生家长。
Dàjiā dōu hěn guānxīn zhège wèntí, yóuqí shì xuésheng jiāzhǎng.
Mọi người đều rất quan tâm đến vấn đề này, đặc biệt là phụ huynh học sinh.
Có thể ghi nhớ:
- 尤其 + động từ / tính từ
- 尤其是 + danh từ / cụm từ / tình huống
8. Phân biệt 尤其 và 特别
Cả hai đều có thể mang nghĩa “đặc biệt”, nhưng cách dùng không hoàn toàn giống nhau.
8.1. Điểm giống nhau
Cả 尤其 và 特别 đều có thể đứng trước động từ hoặc tính từ.
我尤其喜欢这首歌。
Wǒ yóuqí xǐhuan zhè shǒu gē.
Tôi đặc biệt thích bài hát này.
我特别喜欢这首歌。
Wǒ tèbié xǐhuan zhè shǒu gē.
Tôi đặc biệt thích bài hát này.
Hai câu đều đúng.
8.2. 尤其 thường có ý so sánh trong một phạm vi
尤其 thường hàm ý:
Trong nhiều đối tượng hoặc trường hợp, đối tượng này nổi bật hơn.
我喜欢很多中国城市,尤其喜欢杭州。
Wǒ xǐhuan hěn duō Zhōngguó chéngshì, yóuqí xǐhuan Hángzhōu.
Tôi thích nhiều thành phố Trung Quốc, đặc biệt thích Hàng Châu.
Ở đây có phạm vi so sánh là 很多中国城市.
8.3. 特别 có phạm vi nghĩa rộng hơn
特别 ngoài nghĩa “đặc biệt” còn có thể:
a. Làm tính từ: đặc biệt
这是一个特别的日子。
Zhè shì yí ge tèbié de rìzi.
Đây là một ngày đặc biệt.
Không thể thay bằng:
这是一个尤其的日子。
Câu này sai.
Vì 尤其 không phải tính từ, không đứng trực tiếp trước danh từ với 的.
b. Diễn tả mức độ rất
今天特别冷。
Jīntiān tèbié lěng.
Hôm nay đặc biệt lạnh / rất lạnh.
Trong khẩu ngữ, 特别 đôi khi gần với 非常.
c. Có nghĩa “đặc biệt, riêng”
这是我特别为你准备的礼物。
Zhè shì wǒ tèbié wèi nǐ zhǔnbèi de lǐwù.
Đây là món quà tôi đặc biệt chuẩn bị cho bạn.
Ở đây 特别 mang nghĩa “chuyên, riêng, đặc biệt”. Không nên tùy tiện thay bằng 尤其.
8.4. So sánh nhanh
尤其:
- Nhấn mạnh một đối tượng nổi bật trong phạm vi
- Thường có phần khái quát ở phía trước
- Không làm định ngữ trực tiếp trước danh từ
特别:
- Có thể nhấn mạnh mức độ
- Có thể mang nghĩa “riêng, chuyên”
- Có thể làm tính từ đứng trước danh từ
Ví dụ:
我喜欢春天,尤其喜欢春天的早晨。
Tôi thích mùa xuân, đặc biệt thích buổi sáng mùa xuân.
今天的天气特别好。
Thời tiết hôm nay đặc biệt đẹp.
这是一个特别的机会。
Đây là một cơ hội đặc biệt.
9. Phân biệt 尤其 và 格外
格外
Géwài
Đặc biệt, khác thường, hơn hẳn bình thường
尤其
Nhấn mạnh một đối tượng so với những đối tượng cùng phạm vi.
这几个学生都很认真,小李尤其认真。
Zhè jǐ ge xuésheng dōu hěn rènzhēn, Xiǎo Lǐ yóuqí rènzhēn.
Mấy học sinh này đều rất nghiêm túc, Tiểu Lý đặc biệt nghiêm túc.
格外
Nhấn mạnh mức độ khác với thông thường, thường do hoàn cảnh cụ thể.
雨后的空气格外清新。
Yǔ hòu de kōngqì géwài qīngxīn.
Không khí sau cơn mưa đặc biệt trong lành.
今天是春节,街上格外热闹。
Jīntiān shì Chūnjié, jiē shang géwài rènào.
Hôm nay là Tết, ngoài phố náo nhiệt hơn hẳn ngày thường.
So sánh:
这里的冬天很冷,一月份尤其冷。
Mùa đông ở đây lạnh, tháng Một đặc biệt lạnh.
→ So sánh tháng Một với những tháng khác.
下雪以后,天气格外冷。
Sau khi tuyết rơi, thời tiết lạnh khác thường.
→ So sánh với trạng thái thông thường.
10. Phân biệt 尤其 và 尤为
尤为
Yóuwéi
Đặc biệt là, đặc biệt trở nên
尤为 mang sắc thái trang trọng, văn viết hơn 尤其. Sau 尤为 thường là tính từ hoặc cụm miêu tả trạng thái.
Ví dụ:
这个问题尤为重要。
Zhège wèntí yóuwéi zhòngyào.
Vấn đề này đặc biệt quan trọng.
在当前形势下,控制成本尤为必要。
Zài dāngqián xíngshì xià, kòngzhì chéngběn yóuwéi bìyào.
Trong tình hình hiện nay, việc kiểm soát chi phí đặc biệt cần thiết.
年轻人的就业问题尤为受到关注。
Niánqīngrén de jiùyè wèntí yóuwéi shòudào guānzhù.
Vấn đề việc làm của người trẻ đặc biệt nhận được sự quan tâm.
So sánh:
这个问题尤其值得注意。
Vấn đề này đặc biệt đáng chú ý.
这个问题尤为重要。
Vấn đề này đặc biệt quan trọng.
Không thường dùng:
我尤为喜欢吃面条。
Câu này không tự nhiên trong khẩu ngữ.
Tự nhiên hơn:
我尤其喜欢吃面条。
Tôi đặc biệt thích ăn mì.
11. Phân biệt 尤其 và 更
更
更 mang nghĩa “hơn nữa, càng hơn”, biểu thị so sánh trực tiếp về mức độ.
今天比昨天更冷。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
尤其
尤其 nhấn mạnh đối tượng nổi bật trong một phạm vi.
冬天很冷,一月份尤其冷。
Dōngtiān hěn lěng, yī yuèfèn yóuqí lěng.
Mùa đông rất lạnh, tháng Một đặc biệt lạnh.
Có thể kết hợp:
冬天本来就很冷,一月份尤其更冷。
Cách nói này thường bị coi là dư thừa và không tự nhiên.
Nên nói:
冬天本来就很冷,一月份尤其冷。
Mùa đông vốn đã lạnh, tháng Một đặc biệt lạnh.
Hoặc:
一月份比其他月份更冷。
Tháng Một lạnh hơn những tháng khác.
12. Phân biệt 尤其 và 最
最
Biểu thị mức độ cao nhất một cách trực tiếp.
这几个季节中,我最喜欢秋天。
Zhè jǐ ge jìjié zhōng, wǒ zuì xǐhuan qiūtiān.
Trong các mùa, tôi thích mùa thu nhất.
尤其
Chỉ nhấn mạnh nổi bật, không nhất thiết khẳng định tuyệt đối là cao nhất.
我喜欢春天和秋天,尤其喜欢秋天。
Wǒ xǐhuan chūntiān hé qiūtiān, yóuqí xǐhuan qiūtiān.
Tôi thích mùa xuân và mùa thu, đặc biệt thích mùa thu.
Câu dùng 尤其 không nhất thiết mang tính tuyệt đối mạnh như 最.
13. 尤其 trong câu phủ định
尤其 có thể dùng trong câu phủ định để nhấn mạnh điều đặc biệt không nên, không thể hoặc không thích.
Ví dụ:
我不喜欢太甜的食物,尤其不喜欢甜饮料。
Wǒ bù xǐhuan tài tián de shíwù, yóuqí bù xǐhuan tián yǐnliào.
Tôi không thích đồ ăn quá ngọt, đặc biệt không thích đồ uống ngọt.
工作的时候不能粗心,尤其不能弄错数据。
Gōngzuò de shíhou bù néng cūxīn, yóuqí bù néng nòngcuò shùjù.
Khi làm việc không được bất cẩn, đặc biệt không được làm sai số liệu.
这种药不能随便吃,尤其不能过量服用。
Zhè zhǒng yào bù néng suíbiàn chī, yóuqí bù néng guòliàng fúyòng.
Loại thuốc này không được tùy tiện sử dụng, đặc biệt không được dùng quá liều.
Cấu trúc thường gặp:
- 尤其不……
- 尤其不能……
- 尤其不要……
- 尤其不应该……
14. 尤其 trong câu mệnh lệnh và khuyến nghị
Ví dụ:
大家要认真检查,尤其要核对金额。
Dàjiā yào rènzhēn jiǎnchá, yóuqí yào héduì jīné.
Mọi người phải kiểm tra cẩn thận, đặc biệt phải đối chiếu số tiền.
出门前要带好证件,尤其不要忘记护照。
Chūmén qián yào dài hǎo zhèngjiàn, yóuqí bú yào wàngjì hùzhào.
Trước khi ra ngoài phải mang đầy đủ giấy tờ, đặc biệt đừng quên hộ chiếu.
学习汉语时要多听多说,尤其要注意声调。
Xuéxí Hànyǔ shí yào duō tīng duō shuō, yóuqí yào zhùyì shēngdiào.
Khi học tiếng Trung phải nghe nhiều nói nhiều, đặc biệt phải chú ý thanh điệu.
15. 尤其 trong văn viết
Trong văn viết, 尤其 thường xuất hiện trong các mẫu sau:
15.1. 尤其值得注意的是……
尤其值得注意的是,市场需求正在发生变化。
Yóuqí zhíde zhùyì de shì, shìchǎng xūqiú zhèngzài fāshēng biànhuà.
Điều đặc biệt đáng chú ý là nhu cầu thị trường đang thay đổi.
15.2. 尤其需要指出的是……
尤其需要指出的是,这些数据只是初步结果。
Yóuqí xūyào zhǐchū de shì, zhèxiē shùjù zhǐshì chūbù jiéguǒ.
Điều đặc biệt cần chỉ ra là những dữ liệu này chỉ là kết quả sơ bộ.
15.3. 尤其重要的是……
尤其重要的是,我们必须保证产品质量。
Yóuqí zhòngyào de shì, wǒmen bìxū bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng.
Điều đặc biệt quan trọng là chúng ta phải bảo đảm chất lượng sản phẩm.
15.4. ……,其中尤其以……最为突出
Cấu trúc trang trọng:
Trong đó, đặc biệt nổi bật nhất là…
近年来许多行业发展迅速,其中尤其以人工智能行业最为突出。
Jìnniánlái xǔduō hángyè fāzhǎn xùnsù, qízhōng yóuqí yǐ réngōng zhìnéng hángyè zuìwéi tūchū.
Trong những năm gần đây, nhiều ngành phát triển nhanh chóng, trong đó ngành trí tuệ nhân tạo đặc biệt nổi bật.
16. Các lỗi thường gặp khi dùng 尤其
Lỗi 1: Dùng 尤其 làm tính từ trước danh từ
Sai:
这是一个尤其的机会。
Zhè shì yí ge yóuqí de jīhuì.
Đúng:
这是一个特别的机会。
Zhè shì yí ge tèbié de jīhuì.
Đây là một cơ hội đặc biệt.
Hoặc:
这个机会尤其重要。
Zhège jīhuì yóuqí zhòngyào.
Cơ hội này đặc biệt quan trọng.
Lỗi 2: Sau 尤其 thiếu động từ hoặc tính từ
Sai:
我喜欢水果,尤其苹果。
Trong khẩu ngữ, đôi khi có thể nghe thấy cách lược bỏ này, nhưng trong tiếng Trung chuẩn nên nói:
我喜欢水果,尤其是苹果。
Wǒ xǐhuan shuǐguǒ, yóuqí shì píngguǒ.
Tôi thích trái cây, đặc biệt là táo.
Hoặc:
我喜欢水果,尤其喜欢苹果。
Wǒ xǐhuan shuǐguǒ, yóuqí xǐhuan píngguǒ.
Tôi thích trái cây, đặc biệt thích táo.
Lỗi 3: Phần sau không thuộc phạm vi phần trước
Sai:
我喜欢学习语言,尤其是篮球。
Tôi thích học ngôn ngữ, đặc biệt là bóng rổ.
Đúng:
我喜欢学习语言,尤其是汉语。
Tôi thích học ngôn ngữ, đặc biệt là tiếng Trung.
我喜欢运动,尤其是篮球。
Tôi thích thể thao, đặc biệt là bóng rổ.
Lỗi 4: Lạm dụng 尤其是 trước tính từ
Câu kém tự nhiên:
今天的天气尤其是冷。
Nên nói:
今天的天气尤其冷。
Jīntiān de tiānqì yóuqí lěng.
Thời tiết hôm nay đặc biệt lạnh.
Bởi vì 冷 là tính từ, trực tiếp dùng sau 尤其.
Lỗi 5: Dùng 尤其 khi không có ý lựa chọn hoặc nhấn mạnh
Ví dụ:
我尤其今天去学校。
Câu này sai hoặc rất không tự nhiên.
Muốn nói “Hôm nay tôi đặc biệt đến trường vì một việc nào đó”, có thể dùng:
我今天特意去了一趟学校。
Wǒ jīntiān tèyì qù le yí tàng xuéxiào.
Hôm nay tôi đã đặc biệt đến trường một chuyến.
Ở đây phải dùng 特意 — cố ý, đặc biệt làm một việc, chứ không dùng 尤其.
17. Phân biệt 尤其 và 特意
Đây là hai từ người học dễ nhầm.
尤其
Nhấn mạnh một đối tượng hoặc phương diện nổi bật:
我喜欢中国菜,尤其喜欢四川菜。
Tôi thích món Trung Quốc, đặc biệt thích món Tứ Xuyên.
特意
Có nghĩa “cố ý, đặc biệt dành công sức để làm”.
我特意给你买了一本汉语词典。
Wǒ tèyì gěi nǐ mǎi le yì běn Hànyǔ cídiǎn.
Tôi đã đặc biệt mua cho bạn một cuốn từ điển tiếng Trung.
Sai:
我尤其给你买了一本词典。
Trừ khi phía trước có phạm vi so sánh rõ ràng, câu này không tự nhiên.
18. Phân biệt 尤其 và 专门
专门
Zhuānmén
Chuyên môn; chuyên để; dành riêng để
Ví dụ:
我专门来这里看你。
Wǒ zhuānmén lái zhèlǐ kàn nǐ.
Tôi đặc biệt đến đây để thăm bạn.
公司专门成立了一个调查小组。
Gōngsī zhuānmén chénglì le yí ge diàochá xiǎozǔ.
Công ty đã thành lập riêng một nhóm điều tra.
尤其
Không biểu thị mục đích “dành riêng để làm”, mà biểu thị sự nổi bật.
我喜欢这里,尤其喜欢这里安静的环境。
Tôi thích nơi này, đặc biệt thích môi trường yên tĩnh ở đây.
19. Một số mẫu câu thực dụng với 尤其
Mẫu 1
我喜欢……,尤其喜欢……
Wǒ xǐhuan…, yóuqí xǐhuan…
Tôi thích…, đặc biệt thích…
我喜欢学习外语,尤其喜欢学习汉语。
Tôi thích học ngoại ngữ, đặc biệt thích học tiếng Trung.
Mẫu 2
……都很……,……尤其……
… dōu hěn…, … yóuqí…
… đều rất…, … đặc biệt…
这些课程都很实用,口语课尤其重要。
Zhèxiē kèchéng dōu hěn shíyòng, kǒuyǔ kè yóuqí zhòngyào.
Những khóa học này đều rất thiết thực, khóa khẩu ngữ đặc biệt quan trọng.
Mẫu 3
……,尤其是……
…, yóuqí shì…
…, đặc biệt là…
我们要关心老人,尤其是独居老人。
Wǒmen yào guānxīn lǎorén, yóuqí shì dújū lǎorén.
Chúng ta phải quan tâm đến người cao tuổi, đặc biệt là người già sống một mình.
Mẫu 4
……,尤其是在……的时候
…, yóuqí shì zài… de shíhou
…, đặc biệt là khi…
人应该保持理智,尤其是在生气的时候。
Rén yīnggāi bǎochí lǐzhì, yóuqí shì zài shēngqì de shíhou.
Con người nên giữ lý trí, đặc biệt là khi tức giận.
Mẫu 5
……,尤其对……来说
…, yóuqí duì… láishuō
…, đặc biệt đối với…
时间管理很重要,尤其对管理人员来说。
Shíjiān guǎnlǐ hěn zhòngyào, yóuqí duì guǎnlǐ rényuán láishuō.
Quản lý thời gian rất quan trọng, đặc biệt đối với nhân viên quản lý.
Mẫu 6
……,尤其在……方面
…, yóuqí zài… fāngmiàn
…, đặc biệt về phương diện…
他进步很大,尤其在听力方面。
Tā jìnbù hěn dà, yóuqí zài tīnglì fāngmiàn.
Anh ấy tiến bộ rất nhiều, đặc biệt về phương diện nghe hiểu.
Mẫu 7
尤其值得注意的是……
Yóuqí zhíde zhùyì de shì…
Điều đặc biệt đáng chú ý là…
尤其值得注意的是,学习语言不能只背单词。
Yóuqí zhíde zhùyì de shì, xuéxí yǔyán bù néng zhǐ bèi dāncí.
Điều đặc biệt đáng chú ý là học ngôn ngữ không thể chỉ học thuộc từ vựng.
20. Ví dụ nâng cao
Ví dụ 1
随着互联网的发展,人们获取信息变得越来越方便,尤其是智能手机的普及,使人们可以随时随地了解最新消息。
Suízhe Hùliánwǎng de fāzhǎn, rénmen huòqǔ xìnxī biàn de yuèláiyuè fāngbiàn, yóuqí shì zhìnéng shǒujī de pǔjí, shǐ rénmen kěyǐ suíshísuídì liǎojiě zuìxīn xiāoxi.
Cùng với sự phát triển của Internet, việc tiếp nhận thông tin của con người ngày càng thuận tiện, đặc biệt là sự phổ biến của điện thoại thông minh đã giúp mọi người có thể cập nhật tin tức mới nhất mọi lúc mọi nơi.
Ví dụ 2
在学习汉语的过程中,语音、词汇和语法都很重要,尤其是语音基础,如果一开始没有打好,以后改正起来会比较困难。
Zài xuéxí Hànyǔ de guòchéng zhōng, yǔyīn, cíhuì hé yǔfǎ dōu hěn zhòngyào, yóuqí shì yǔyīn jīchǔ, rúguǒ yì kāishǐ méiyǒu dǎ hǎo, yǐhòu gǎizhèng qǐlái huì bǐjiào kùnnan.
Trong quá trình học tiếng Trung, ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp đều rất quan trọng, đặc biệt là nền tảng ngữ âm; nếu ngay từ đầu không xây dựng tốt thì sau này sửa lại sẽ tương đối khó khăn.
Ví dụ 3
企业在快速发展的过程中会遇到各种问题,尤其是资金管理和人才管理方面的问题,往往会直接影响企业的长期发展。
Qǐyè zài kuàisù fāzhǎn de guòchéng zhōng huì yùdào gè zhǒng wèntí, yóuqí shì zījīn guǎnlǐ hé réncái guǎnlǐ fāngmiàn de wèntí, wǎngwǎng huì zhíjiē yǐngxiǎng qǐyè de chángqī fāzhǎn.
Trong quá trình phát triển nhanh chóng, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều vấn đề khác nhau, đặc biệt là các vấn đề về quản lý vốn và quản lý nhân sự, thường trực tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Ví dụ 4
面对复杂的工作任务,我们不仅要提高工作效率,尤其要注意工作质量,不能为了追求速度而忽视细节。
Miànduì fùzá de gōngzuò rènwu, wǒmen bùjǐn yào tígāo gōngzuò xiàolǜ, yóuqí yào zhùyì gōngzuò zhìliàng, bù néng wèile zhuīqiú sùdù ér hūshì xìjié.
Khi đối mặt với nhiệm vụ công việc phức tạp, chúng ta không chỉ phải nâng cao hiệu suất mà đặc biệt còn phải chú ý chất lượng công việc, không thể vì theo đuổi tốc độ mà bỏ qua chi tiết.
21. Hội thoại mẫu
甲:你最喜欢中国的哪个季节?
Jiǎ: Nǐ zuì xǐhuan Zhōngguó de nǎge jìjié?
A: Bạn thích mùa nào nhất ở Trung Quốc?
乙:我喜欢秋天,尤其喜欢北京的秋天。
Yǐ: Wǒ xǐhuan qiūtiān, yóuqí xǐhuan Běijīng de qiūtiān.
B: Tôi thích mùa thu, đặc biệt thích mùa thu ở Bắc Kinh.
甲:为什么?
Jiǎ: Wèishénme?
A: Tại sao?
乙:因为天气不冷不热,尤其是九月和十月,气候非常舒服。
Yǐ: Yīnwèi tiānqì bù lěng bú rè, yóuqí shì jiǔ yuè hé shí yuè, qìhòu fēicháng shūfu.
B: Vì thời tiết không lạnh cũng không nóng, đặc biệt là tháng Chín và tháng Mười, khí hậu rất dễ chịu.
22. Bài tập vận dụng
Điền 尤其, 尤其是, 特别, 特意 vào chỗ trống:
- 我喜欢吃中国菜,________四川菜。
- 今天的天气________冷。
- 他________从上海回来参加这次会议。
- 学习汉语要注意发音,________要注意声调。
- 这是一个很________的日子。
- 老年人要注意身体,________是在冬天。
- 这些学生都很认真,小李________认真。
- 我不喜欢喝甜饮料,________不喜欢喝奶茶。
Đáp án
- 尤其是
- 特别 / 尤其
- 特意
- 尤其
- 特别
- 尤其
- 尤其
- 尤其
23. Tổng kết cách dùng 尤其
Có thể ghi nhớ bằng ba công thức quan trọng nhất:
1. Phạm vi chung + 尤其 + động từ / tính từ
我喜欢运动,尤其喜欢游泳。
Tôi thích thể thao, đặc biệt thích bơi.
这里冬天很冷,一月份尤其冷。
Mùa đông ở đây rất lạnh, tháng Một đặc biệt lạnh.
2. Phạm vi chung + 尤其是 + danh từ / cụm từ
我喜欢水果,尤其是芒果。
Tôi thích trái cây, đặc biệt là xoài.
3. Câu khái quát + 尤其是 + tình huống / phương diện
学习需要坚持,尤其是在遇到困难的时候。
Học tập cần kiên trì, đặc biệt là khi gặp khó khăn.
Điểm cốt lõi của 尤其 là:
Trước tiên đưa ra một phạm vi chung, sau đó nhấn mạnh một đối tượng, phương diện hoặc tình huống nổi bật hơn trong phạm vi đó.
Cách dùng 助手 (zhùshǒu) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Khái quát về từ 助手
助手
Phiên âm: zhùshǒu
Hán Việt: Trợ thủ
Loại từ:
- Danh từ (名词)
- Đôi khi được dùng như thành phần bổ nghĩa trong tên chức danh hoặc tên phần mềm.
Nghĩa tiếng Việt:
- Trợ lý
- Trợ thủ
- Người hỗ trợ
- Người phụ tá
- Người giúp việc trong công việc chuyên môn
- Công cụ hỗ trợ (đối với phần mềm hoặc AI)
Nghĩa tiếng Anh:
- assistant
- helper
- aide
- personal assistant
- assistant tool
II. Phân tích từng chữ
1. 助 (zhù)
Nghĩa:
- Giúp
- Hỗ trợ
- Trợ giúp
Ví dụ:
帮助
bāngzhù
Giúp đỡ.
资助
zīzhù
Tài trợ.
援助
yuánzhù
Viện trợ.
辅助
fǔzhù
Hỗ trợ.
Trong từ 助手, chữ 助 mang nghĩa "hỗ trợ".
2. 手 (shǒu)
Nghĩa gốc:
- Tay
Nhưng khi đứng sau một số từ, 手 mang nghĩa:
- Người có kỹ năng
- Người làm công việc nào đó
- Người thực hiện
Ví dụ:
歌手
gēshǒu
Ca sĩ.
选手
xuǎnshǒu
Vận động viên, thí sinh.
高手
gāoshǒu
Cao thủ.
能手
néngshǒu
Người giỏi.
助手
zhùshǒu
Người hỗ trợ.
Ở đây, 手 không còn mang nghĩa "bàn tay" mà chỉ "người".
III. Ý nghĩa của 助手
助手 chỉ người hoặc công cụ có nhiệm vụ giúp đỡ người khác hoàn thành công việc.
Khác với 秘书 (mìshū) là thư ký thiên về xử lý hành chính, giấy tờ và sắp xếp lịch làm việc, 助手 thiên về việc hỗ trợ chuyên môn hoặc hỗ trợ thực hiện công việc.
Ví dụ:
- Trợ lý nghiên cứu
- Trợ lý bác sĩ
- Trợ lý giáo viên
- Trợ lý kỹ thuật
- Trợ lý AI
- Trợ lý bán hàng
Ngày nay, 助手 còn được dùng rất nhiều để chỉ các hệ thống thông minh hoặc phần mềm hỗ trợ.
Ví dụ:
AI助手
Trợ lý AI.
语音助手
Trợ lý giọng nói.
学习助手
Trợ lý học tập.
办公助手
Trợ lý văn phòng.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
助手 là danh từ.
Có thể làm:
- Chủ ngữ
- Tân ngữ
- Định ngữ
- Thành phần trong cụm danh từ
Ví dụ:
他是我的助手。
Tā shì wǒ de zhùshǒu.
Anh ấy là trợ lý của tôi.
Ở đây, 助手 làm vị ngữ danh từ.
我请了一位助手。
Wǒ qǐng le yí wèi zhùshǒu.
Tôi đã thuê một trợ lý.
Ở đây, 助手 làm tân ngữ.
助手很认真。
Zhùshǒu hěn rènzhēn.
Người trợ lý rất nghiêm túc.
Ở đây, 助手 làm chủ ngữ.
V. Những cách dùng phổ biến
1. A 是 B 的 助手
Đây là mẫu phổ biến nhất.
Cấu trúc:
A 是 B 的 助手
Ví dụ:
他是经理的助手。
Tā shì jīnglǐ de zhùshǒu.
Anh ấy là trợ lý của giám đốc.
她是教授的助手。
Tā shì jiàoshòu de zhùshǒu.
Cô ấy là trợ lý của giáo sư.
我是医生的助手。
Wǒ shì yīshēng de zhùshǒu.
Tôi là trợ lý của bác sĩ.
2. 请助手
Nghĩa:
Thuê trợ lý.
Ví dụ:
公司准备请一位助手。
Gōngsī zhǔnbèi qǐng yí wèi zhùshǒu.
Công ty chuẩn bị tuyển một trợ lý.
3. 招助手
Nghĩa:
Tuyển trợ lý.
Ví dụ:
这家公司正在招聘助手。
Zhè jiā gōngsī zhèngzài zhāopìn zhùshǒu.
Công ty này đang tuyển trợ lý.
4. 当助手
Nghĩa:
Làm trợ lý.
Ví dụ:
毕业以后,他去医院当助手。
Bìyè yǐhòu, tā qù yīyuàn dāng zhùshǒu.
Sau khi tốt nghiệp, anh ấy đến bệnh viện làm trợ lý.
5. 做助手
Ví dụ:
我在公司做助手。
Wǒ zài gōngsī zuò zhùshǒu.
Tôi làm trợ lý tại công ty.
6. 担任助手
Mang sắc thái trang trọng hơn 做助手.
Ví dụ:
她担任总经理助手。
Tā dānrèn zǒngjīnglǐ zhùshǒu.
Cô ấy đảm nhiệm chức vụ trợ lý tổng giám đốc.
VI. Các loại 助手 thường gặp
Trong doanh nghiệp
经理助手
jīnglǐ zhùshǒu
Trợ lý giám đốc.
总经理助手
zǒngjīnglǐ zhùshǒu
Trợ lý tổng giám đốc.
行政助手
xíngzhèng zhùshǒu
Trợ lý hành chính.
销售助手
xiāoshòu zhùshǒu
Trợ lý bán hàng.
采购助手
cǎigòu zhùshǒu
Trợ lý thu mua.
财务助手
cáiwù zhùshǒu
Trợ lý tài chính.
会计助手
kuàijì zhùshǒu
Trợ lý kế toán.
人事助手
rénshì zhùshǒu
Trợ lý nhân sự.
Trong giáo dục
教学助手
jiàoxué zhùshǒu
Trợ giảng.
研究助手
yánjiū zhùshǒu
Trợ lý nghiên cứu.
实验助手
shíyàn zhùshǒu
Trợ lý phòng thí nghiệm.
Trong y tế
医生助手
yīshēng zhùshǒu
Trợ lý bác sĩ.
护士助手
hùshi zhùshǒu
Trợ lý điều dưỡng.
Trong công nghệ
AI助手
AI zhùshǒu
Trợ lý AI.
智能助手
zhìnéng zhùshǒu
Trợ lý thông minh.
语音助手
yǔyīn zhùshǒu
Trợ lý giọng nói.
办公助手
bàngōng zhùshǒu
Trợ lý văn phòng.
学习助手
xuéxí zhùshǒu
Trợ lý học tập.
写作助手
xiězuò zhùshǒu
Trợ lý viết.
翻译助手
fānyì zhùshǒu
Trợ lý dịch thuật.
VII. Những động từ thường đi với 助手
Các động từ thường kết hợp với 助手 gồm:
请
请助手。
Qǐng zhùshǒu.
Thuê trợ lý.
招聘
招聘助手。
Zhāopìn zhùshǒu.
Tuyển trợ lý.
雇
雇助手。
Gù zhùshǒu.
Thuê trợ lý.
安排
安排助手。
Ānpái zhùshǒu.
Sắp xếp trợ lý.
培训
培训助手。
Péixùn zhùshǒu.
Đào tạo trợ lý.
指导
指导助手。
Zhǐdǎo zhùshǒu.
Hướng dẫn trợ lý.
管理
管理助手。
Guǎnlǐ zhùshǒu.
Quản lý trợ lý.
成为
成为助手。
Chéngwéi zhùshǒu.
Trở thành trợ lý.
担任
担任助手。
Dānrèn zhùshǒu.
Đảm nhiệm vai trò trợ lý.
VIII. Phân biệt 助手 với các từ gần nghĩa
1. 助手 và 助理
Đây là hai từ rất dễ nhầm lẫn.
助手 nhấn mạnh vai trò hỗ trợ công việc hoặc chuyên môn. Từ này có thể dùng cho cả con người và phần mềm, thiết bị.
助理 là chức danh nghề nghiệp hoặc vị trí công việc chính thức trong cơ quan, doanh nghiệp. Từ này hầu như chỉ dùng cho người.
Ví dụ:
他是教授的助手。
Tā shì jiàoshòu de zhùshǒu.
Anh ấy là người hỗ trợ giáo sư trong công việc.
她是总经理助理。
Tā shì zǒngjīnglǐ zhùlǐ.
Cô ấy là trợ lý tổng giám đốc (một chức danh).
Nhiều trường hợp hai từ có thể thay thế nhau khi nói về người hỗ trợ, nhưng 助理 mang tính chức danh rõ ràng hơn, còn 助手 nhấn mạnh chức năng hỗ trợ.
2. 助手 và 秘书
秘书 (mìshū) là thư ký, chủ yếu phụ trách công việc hành chính như sắp xếp lịch, chuẩn bị tài liệu, liên lạc và xử lý văn bản.
助手 có phạm vi rộng hơn, có thể hỗ trợ về chuyên môn, kỹ thuật, nghiên cứu hoặc công nghệ.
Ví dụ:
秘书负责安排会议。
Mìshū fùzé ānpái huìyì.
Thư ký phụ trách sắp xếp cuộc họp.
助手负责实验工作。
Zhùshǒu fùzé shíyàn gōngzuò.
Trợ lý phụ trách công việc thí nghiệm.
3. 助手 và 帮手
帮手 (bāngshou) mang tính khẩu ngữ hơn, chỉ người giúp việc hoặc phụ giúp trong công việc, thường không phải chức danh chính thức.
助手 trang trọng hơn, thường dùng trong môi trường làm việc chuyên nghiệp hoặc học thuật.
Ví dụ:
他是我的帮手。
Anh ấy là người phụ giúp tôi.
他是我的助手。
Anh ấy là trợ lý của tôi.
IX. Những lỗi người học thường gặp
Một lỗi phổ biến là dùng 助手 như một động từ.
Sai:
我助手你。
Đúng:
我帮助你。
Wǒ bāngzhù nǐ.
Tôi giúp bạn.
助手 là danh từ, không có nghĩa là "giúp đỡ".
Một lỗi khác là dùng 助手 để chỉ mọi loại trợ lý.
Trong các chức danh chính thức như "Trợ lý tổng giám đốc", "Trợ lý giám đốc", tiếng Trung thường ưu tiên dùng 助理:
总经理助理
经理助理
Thay vì:
总经理助手 (ít gặp hơn trong tên chức danh chính thức).
X. 40 mẫu câu có phiên âm và nghĩa tiếng Việt
- 他是我的助手。
Tā shì wǒ de zhùshǒu.
Anh ấy là trợ lý của tôi. - 她是一名实验助手。
Tā shì yì míng shíyàn zhùshǒu.
Cô ấy là một trợ lý phòng thí nghiệm. - 我们需要一位助手。
Wǒmen xūyào yí wèi zhùshǒu.
Chúng tôi cần một trợ lý. - 公司正在招聘助手。
Gōngsī zhèngzài zhāopìn zhùshǒu.
Công ty đang tuyển trợ lý. - 我想当一名研究助手。
Wǒ xiǎng dāng yì míng yánjiū zhùshǒu.
Tôi muốn làm trợ lý nghiên cứu. - 她担任经理助手。
Tā dānrèn jīnglǐ zhùshǒu.
Cô ấy đảm nhiệm vị trí trợ lý giám đốc. - 我的助手工作很认真。
Wǒ de zhùshǒu gōngzuò hěn rènzhēn.
Trợ lý của tôi làm việc rất nghiêm túc. - 他帮助助手完成任务。
Tā bāngzhù zhùshǒu wánchéng rènwu.
Anh ấy giúp trợ lý hoàn thành nhiệm vụ. - 助手每天整理资料。
Zhùshǒu měitiān zhěnglǐ zīliào.
Trợ lý mỗi ngày đều sắp xếp tài liệu. - 她负责培训新助手。
Tā fùzé péixùn xīn zhùshǒu.
Cô ấy phụ trách đào tạo trợ lý mới. - 我请了一位助手。
Wǒ qǐng le yí wèi zhùshǒu.
Tôi đã thuê một trợ lý. - 助手帮助医生准备手术。
Zhùshǒu bāngzhù yīshēng zhǔnbèi shǒushù.
Trợ lý giúp bác sĩ chuẩn bị ca phẫu thuật. - 他是一名教学助手。
Tā shì yì míng jiàoxué zhùshǒu.
Anh ấy là một trợ giảng. - 她在大学担任研究助手。
Tā zài dàxué dānrèn yánjiū zhùshǒu.
Cô ấy làm trợ lý nghiên cứu tại trường đại học. - AI助手可以回答很多问题。
AI zhùshǒu kěyǐ huídá hěnduō wèntí.
Trợ lý AI có thể trả lời nhiều câu hỏi. - 智能助手越来越普及。
Zhìnéng zhùshǒu yuèláiyuè pǔjí.
Trợ lý thông minh ngày càng phổ biến. - 我每天都会使用语音助手。
Wǒ měitiān dōu huì shǐyòng yǔyīn zhùshǒu.
Tôi sử dụng trợ lý giọng nói mỗi ngày. - 写作助手提高了我的写作效率。
Xiězuò zhùshǒu tígāo le wǒ de xiězuò xiàolǜ.
Trợ lý viết giúp nâng cao hiệu quả viết của tôi. - 翻译助手帮助我学习中文。
Fānyì zhùshǒu bāngzhù wǒ xuéxí Zhōngwén.
Trợ lý dịch thuật giúp tôi học tiếng Trung. - 学习助手可以制定学习计划。
Xuéxí zhùshǒu kěyǐ zhìdìng xuéxí jìhuà.
Trợ lý học tập có thể lập kế hoạch học tập.
Cách dùng 双刃刀 (雙刃刀) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 双刃刀 là gì?
Chữ Hán giản thể: 双刃刀
Chữ Hán phồn thể: 雙刃刀
Phiên âm: shuāngrèndāo
Âm Hán Việt: Song nhận đao
Từ loại:
- Danh từ
Ý nghĩa cơ bản:
双刃刀 có hai nghĩa chính:
- Nghĩa đen: Dao hai lưỡi, tức là loại dao hoặc kiếm có lưỡi sắc ở cả hai mặt.
- Nghĩa bóng: Con dao hai lưỡi, chỉ một sự vật, hiện tượng, công nghệ, chính sách hoặc hành động vừa mang lại lợi ích vừa tiềm ẩn tác hại.
Trong tiếng Việt, tùy ngữ cảnh có thể dịch là:
- Dao hai lưỡi.
- Con dao hai lưỡi.
- Lợi bất cập hại nếu sử dụng không đúng.
- Vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực.
Trong giao tiếp hằng ngày, báo chí và các bài viết học thuật, 双刃刀 hầu như luôn được dùng theo nghĩa bóng.
Ví dụ:
互联网是一把双刃刀。
Hùliánwǎng shì yì bǎ shuāngrèndāo.
Internet là một con dao hai lưỡi.
Ý của câu này là Internet vừa đem lại nhiều lợi ích, vừa có thể gây ra nhiều tác hại nếu sử dụng không đúng cách.
II. Cấu tạo của từ
1. 双(雙)
Phiên âm: shuāng
Âm Hán Việt: Song
Nghĩa
- Hai.
- Đôi.
- Kép.
Bộ thủ (giản thể): 又
Bộ thủ (phồn thể): 隹
Số nét
- Giản thể: 4 nét.
- Phồn thể: 18 nét.
Một số từ chứa chữ 双
双方
Hai bên.
双人
Hai người.
双手
Hai tay.
双重
Hai tầng, kép.
双胞胎
Sinh đôi.
Trong 双刃刀, 双 có nghĩa là "hai".
2. 刃
Phiên âm: rèn
Âm Hán Việt: Nhận
Nghĩa
- Lưỡi dao.
- Lưỡi kiếm.
- Phần sắc bén của dụng cụ cắt.
Bộ thủ: 刀
Số nét: 3 nét.
Một số từ chứa chữ 刃
刀刃
Lưỡi dao.
利刃
Dao sắc.
锋刃
Lưỡi sắc.
Trong 双刃刀, 刃 chỉ hai lưỡi sắc của con dao.
3. 刀
Phiên âm: dāo
Âm Hán Việt: Đao
Nghĩa
- Dao.
- Kiếm ngắn.
- Dụng cụ cắt.
Bộ thủ: 刀
Số nét: 2 nét.
Một số từ chứa chữ 刀
菜刀
Dao bếp.
水果刀
Dao gọt trái cây.
剪刀
Kéo.
大刀
Đại đao.
III. Ý nghĩa của 双刃刀
1. Nghĩa đen
Chỉ loại dao hoặc kiếm có hai lưỡi sắc.
Ngày nay nghĩa này không còn được dùng nhiều trong giao tiếp thông thường mà chủ yếu xuất hiện trong các tài liệu về quân sự, lịch sử hoặc khảo cổ.
Ví dụ:
这是一把古代双刃刀。
Zhè shì yì bǎ gǔdài shuāngrèndāo.
Đây là một con dao hai lưỡi thời cổ đại.
2. Nghĩa bóng
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
双刃刀 dùng để chỉ những sự vật hoặc hiện tượng có hai mặt:
- Có lợi và có hại.
- Có cơ hội và có rủi ro.
- Có ưu điểm và nhược điểm.
- Có giá trị nhưng cũng tiềm ẩn nguy hiểm.
Đây là một phép ẩn dụ rất quen thuộc trong tiếng Trung.
Ví dụ:
人工智能是一把双刃刀。
Réngōng zhìnéng shì yì bǎ shuāngrèndāo.
Trí tuệ nhân tạo là một con dao hai lưỡi.
Ý nghĩa:
AI giúp nâng cao năng suất, hỗ trợ nghiên cứu và cải thiện cuộc sống, nhưng cũng có thể gây ra các vấn đề như mất việc làm, thông tin giả hoặc rủi ro về quyền riêng tư.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
双刃刀 là danh từ.
Có thể làm:
- Chủ ngữ.
- Vị ngữ danh từ.
- Tân ngữ.
- Thành phần trong cấu trúc so sánh hoặc ẩn dụ.
Thông thường, từ này kết hợp với lượng từ 把.
Ví dụ:
这是一把双刃刀。
Zhè shì yì bǎ shuāngrèndāo.
Đây là một con dao hai lưỡi.
Cấu trúc phổ biến nhất:
A 是一把双刃刀
Ví dụ:
网络是一把双刃刀。
Wǎngluò shì yì bǎ shuāngrèndāo.
Mạng Internet là một con dao hai lưỡi.
V. Những từ thường đi với 双刃刀
Các danh từ thường được ví như 双刃刀:
互联网
Internet.
人工智能
Trí tuệ nhân tạo.
科技
Khoa học công nghệ.
手机
Điện thoại di động.
网络游戏
Trò chơi trực tuyến.
社交媒体
Mạng xã hội.
互联网金融
Tài chính Internet.
大数据
Dữ liệu lớn.
短视频
Video ngắn.
直播
Phát trực tiếp.
广告
Quảng cáo.
竞争
Cạnh tranh.
压力
Áp lực.
权力
Quyền lực.
金钱
Tiền bạc.
名利
Danh và lợi.
VI. Các mẫu câu thường gặp
1. A 是一把双刃刀
互联网是一把双刃刀。
Hùliánwǎng shì yì bǎ shuāngrèndāo.
Internet là một con dao hai lưỡi.
2. 对……来说是一把双刃刀
人工智能对教育来说是一把双刃刀。
Réngōng zhìnéng duì jiàoyù lái shuō shì yì bǎ shuāngrèndāo.
Đối với giáo dục, trí tuệ nhân tạo là một con dao hai lưỡi.
3. 就像一把双刃刀
网络就像一把双刃刀。
Wǎngluò jiùxiàng yì bǎ shuāngrèndāo.
Mạng Internet giống như một con dao hai lưỡi.
4. 犹如一把双刃刀
现代科技犹如一把双刃刀。
Xiàndài kējì yóurú yì bǎ shuāngrèndāo.
Khoa học công nghệ hiện đại giống như một con dao hai lưỡi.
5. 双刃刀效应
互联网具有明显的双刃刀效应。
Hùliánwǎng jùyǒu míngxiǎn de shuāngrèndāo xiàoyìng.
Internet có hiệu ứng "con dao hai lưỡi" rất rõ rệt.
6. 发挥双刃刀的积极作用
我们应该发挥科技的积极作用,减少双刃刀带来的风险。
Wǒmen yīnggāi fāhuī kējì de jījí zuòyòng, jiǎnshǎo shuāngrèndāo dàilái de fēngxiǎn.
Chúng ta nên phát huy mặt tích cực của công nghệ và giảm thiểu những rủi ro do tính chất "con dao hai lưỡi" mang lại.
7. 双刃刀带来的影响
互联网这把双刃刀带来了许多新的挑战。
Hùliánwǎng zhè bǎ shuāngrèndāo dàilái le xǔduō xīn de tiǎozhàn.
Con dao hai lưỡi mang tên Internet đã đem đến nhiều thách thức mới.
8. 正确认识双刃刀
我们应该正确认识人工智能这把双刃刀。
Wǒmen yīnggāi zhèngquè rènshi réngōng zhìnéng zhè bǎ shuāngrèndāo.
Chúng ta nên nhìn nhận đúng đắn về trí tuệ nhân tạo như một con dao hai lưỡi.
VII. Phân biệt 双刃刀 với các cách diễn đạt gần nghĩa
1. 双刃刀 và 双刃剑
Đây là hai cách diễn đạt rất gần nhau.
双刃刀 nghĩa đen là "dao hai lưỡi".
双刃剑 nghĩa đen là "kiếm hai lưỡi".
Trong tiếng Trung hiện đại, khi dùng theo nghĩa bóng để chỉ một sự vật có cả lợi ích và tác hại, 双刃剑 được sử dụng phổ biến hơn nhiều so với 双刃刀.
Ví dụ:
互联网是一把双刃剑。
Hùliánwǎng shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Internet là một con dao hai lưỡi.
Câu này tự nhiên và xuất hiện với tần suất rất cao trên báo chí, trong sách và các bài viết học thuật.
Trong khi đó, 双刃刀 vẫn đúng về mặt ngữ nghĩa nhưng ít gặp hơn và thường xuất hiện trong một số văn bản hoặc cách diễn đạt mang tính hình tượng.
2. 双刃刀 và 利弊并存
利弊并存 là một thành ngữ có nghĩa là "lợi và hại cùng tồn tại".
Ví dụ:
任何新技术都利弊并存。
Rènhé xīn jìshù dōu lìbì bìngcún.
Bất kỳ công nghệ mới nào cũng đều có cả lợi và hại.
Khác với 双刃刀, 利弊并存 là cách diễn đạt trực tiếp, không dùng phép ẩn dụ.
3. 双刃刀 và 有利有弊
有利有弊 có nghĩa là "có lợi cũng có hại".
Ví dụ:
网上购物有利有弊。
Wǎngshàng gòuwù yǒu lì yǒu bì.
Mua sắm trực tuyến có cả ưu điểm và nhược điểm.
So với 双刃刀, cách nói này mang tính giải thích hơn là hình tượng.
4. 双刃刀 và 福祸相依
福祸相依 là thành ngữ có nghĩa là "phúc và họa đi liền với nhau".
Thành ngữ này mang màu sắc văn học và triết lý, thường dùng trong các ngữ cảnh rộng hơn, không chỉ giới hạn ở việc đánh giá một công nghệ hay sự vật.
VIII. Sắc thái biểu cảm
双刃刀 mang sắc thái trung tính nhưng giàu tính hình tượng. Khi sử dụng, người nói muốn nhấn mạnh rằng không nên chỉ nhìn vào mặt tích cực hoặc mặt tiêu cực của một sự vật, mà cần đánh giá toàn diện cả hai mặt.
Trong báo chí, giáo dục và các bài nghị luận, 双刃刀 thường được dùng để mở đầu hoặc kết luận khi phân tích những chủ đề như Internet, trí tuệ nhân tạo, mạng xã hội, công nghệ, tiền bạc, quyền lực hoặc cạnh tranh.
IX. Những lỗi thường gặp khi sử dụng
Một lỗi rất phổ biến là dùng 双刃刀 trong khi người bản ngữ thường quen dùng 双刃剑 hơn. Mặc dù 双刃刀 không sai, nhưng trong các bài viết hiện đại, đặc biệt là báo chí và văn bản học thuật, 双刃剑 xuất hiện với tần suất cao hơn và được xem là cách diễn đạt tự nhiên hơn.
Ví dụ:
人工智能是一把双刃剑。
Réngōng zhìnéng shì yì bǎ shuāngrènjiàn.
Trí tuệ nhân tạo là một con dao hai lưỡi.
Một lỗi khác là dùng 双刃刀 để mô tả những sự vật chỉ có một mặt tích cực hoặc chỉ có một mặt tiêu cực. Bản chất của từ này là nhấn mạnh hai mặt cùng tồn tại, vì vậy chỉ nên dùng khi đối tượng thực sự vừa mang lại lợi ích vừa tiềm ẩn rủi ro.
Ví dụ không phù hợp:
空气是一把双刃刀。
Không khí là một con dao hai lưỡi.
Câu này không tự nhiên vì "không khí" trong điều kiện bình thường không phải là đối tượng thường được đánh giá theo hai mặt lợi và hại.
Ngược lại, các chủ đề như Internet, trí tuệ nhân tạo, mạng xã hội, công nghệ sinh học, tiền bạc hoặc quyền lực lại rất phù hợp vì chúng có cả giá trị tích cực lẫn nguy cơ tiêu cực.
Cuối cùng, cần phân biệt 双刃刀 với các cách diễn đạt trực tiếp như 有利有弊 hoặc 利弊并存. 双刃刀 là phép ẩn dụ, tạo hiệu quả biểu đạt mạnh và sinh động hơn, còn 有利有弊 và 利弊并存 thiên về mô tả, phân tích khách quan. Trong các bài nghị luận, người bản ngữ thường kết hợp cả hai cách diễn đạt, chẳng hạn:
互联网是一把双刃剑,有利也有弊。
Hùliánwǎng shì yì bǎ shuāngrènjiàn, yǒu lì yě yǒu bì.
Internet là một con dao hai lưỡi, vừa có lợi vừa có hại.
Lưu ý quan trọng: Trong tiếng Trung hiện đại, khi muốn diễn đạt nghĩa bóng "con dao hai lưỡi", cách nói 双刃剑 phổ biến và tự nhiên hơn 双刃刀. Vì vậy, nếu viết luận, làm bài thi HSK hoặc giao tiếp với người bản ngữ, nên ưu tiên sử dụng 双刃剑 trong hầu hết các trường hợp.
Cách dùng 视野 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. 视野 là gì?
视野
Pinyin: shìyě
Từ loại: danh từ
视野 có hai nghĩa chính:
- Tầm nhìn, phạm vi mắt có thể nhìn thấy
- Tầm hiểu biết, phạm vi nhận thức hoặc phạm vi quan sát một vấn đề
Ví dụ:
站在山顶上,视野非常开阔。
Zhàn zài shāndǐng shàng, shìyě fēicháng kāikuò.
Đứng trên đỉnh núi, tầm nhìn rất rộng.
阅读可以开阔我们的视野。
Yuèdú kěyǐ kāikuò wǒmen de shìyě.
Đọc sách có thể mở rộng tầm hiểu biết của chúng ta.
2. Phân tích cấu tạo của 视野
视 shì
Mang nghĩa:
- nhìn
- quan sát
- thị giác
- xem xét
Các từ thường gặp:
- 视觉: thị giác
- 视力: thị lực
- 视线: đường nhìn
- 重视: coi trọng
- 忽视: xem nhẹ, bỏ qua
野 yě
Trong 视野, chữ 野 không mang nghĩa “hoang dã” như trong 野外, mà chỉ:
- phạm vi
- khu vực
- khoảng không gian
Vì vậy:
视野
= phạm vi mà mắt hoặc nhận thức có thể quan sát được
3. Nghĩa thứ nhất: Tầm nhìn thực tế
Đây là phạm vi không gian mà mắt có thể nhìn thấy.
Ví dụ:
这里的视野很好。
Zhèlǐ de shìyě hěn hǎo.
Tầm nhìn ở đây rất tốt.
前面的高楼挡住了我们的视野。
Qiánmiàn de gāolóu dǎngzhù le wǒmen de shìyě.
Tòa nhà cao phía trước đã che khuất tầm nhìn của chúng tôi.
雾太大,司机的视野受到了影响。
Wù tài dà, sījī de shìyě shòudào le yǐngxiǎng.
Sương mù quá dày, tầm nhìn của tài xế bị ảnh hưởng.
Trong nghĩa này, 视野 thường liên quan đến:
- địa hình
- cửa sổ
- phương tiện giao thông
- thời tiết
- vị trí quan sát
- vật cản
- phạm vi nhìn thấy
4. Nghĩa thứ hai: Tầm hiểu biết, tầm nhận thức
Đây là nghĩa trừu tượng rất phổ biến.
视野 chỉ phạm vi kiến thức, kinh nghiệm, tư duy hoặc góc độ nhận thức của một người.
Ví dụ:
出国留学能够开阔年轻人的视野。
Chūguó liúxué nénggòu kāikuò niánqīngrén de shìyě.
Du học nước ngoài có thể mở rộng tầm nhìn của người trẻ.
我们不能只关注眼前的问题,要有更广阔的视野。
Wǒmen bù néng zhǐ guānzhù yǎnqián de wèntí, yào yǒu gèng guǎngkuò de shìyě.
Chúng ta không thể chỉ quan tâm đến vấn đề trước mắt mà phải có tầm nhìn rộng hơn.
学习不同国家的文化可以拓宽我们的国际视野。
Xuéxí bùtóng guójiā de wénhuà kěyǐ tuòkuān wǒmen de guójì shìyě.
Học văn hóa của các quốc gia khác nhau có thể mở rộng tầm nhìn quốc tế của chúng ta.
5. Cấu trúc cơ bản: 视野 + tính từ
5.1. 视野开阔
视野开阔 có thể dùng cho cả nghĩa cụ thể và nghĩa trừu tượng.
Nghĩa cụ thể
这个房间朝南,视野很开阔。
Zhège fángjiān cháo nán, shìyě hěn kāikuò.
Căn phòng này quay về hướng nam, tầm nhìn rất thoáng rộng.
Nghĩa trừu tượng
他知识丰富,视野开阔。
Tā zhīshi fēngfù, shìyě kāikuò.
Anh ấy có kiến thức phong phú và tầm hiểu biết rộng.
5.2. 视野广阔
作为管理者,必须具有广阔的视野。
Zuòwéi guǎnlǐzhě, bìxū jùyǒu guǎngkuò de shìyě.
Là một nhà quản lý, nhất định phải có tầm nhìn rộng.
广阔 nhấn mạnh phạm vi rộng lớn.
5.3. 视野狭窄
Chỉ tầm nhìn hoặc phạm vi nhận thức hạn hẹp.
这个地方四周都是高楼,视野比较狭窄。
Zhège dìfang sìzhōu dōu shì gāolóu, shìyě bǐjiào xiázhǎi.
Xung quanh nơi này đều là nhà cao tầng nên tầm nhìn khá hạn chế.
一个人如果长期不接触外界,视野可能会变得狭窄。
Yí ge rén rúguǒ chángqī bù jiēchù wàijiè, shìyě kěnéng huì biàn de xiázhǎi.
Nếu một người lâu ngày không tiếp xúc với thế giới bên ngoài, tầm hiểu biết có thể trở nên hạn hẹp.
5.4. 视野有限
由于坐得太低,他的视野非常有限。
Yóuyú zuò de tài dī, tā de shìyě fēicháng yǒuxiàn.
Do ngồi quá thấp nên tầm nhìn của anh ấy rất hạn chế.
个人的经验毕竟有限,我们不能只凭自己的视野判断问题。
Gèrén de jīngyàn bìjìng yǒuxiàn, wǒmen bù néng zhǐ píng zìjǐ de shìyě pànduàn wèntí.
Kinh nghiệm cá nhân dù sao cũng có hạn, chúng ta không thể chỉ dựa vào phạm vi nhận thức của mình để phán đoán vấn đề.
6. Cấu trúc động từ + 视野
6.1. 开阔视野
开阔视野 là cách kết hợp phổ biến nhất.
Nghĩa:
- mở rộng tầm mắt
- mở mang hiểu biết
- mở rộng phạm vi nhận thức
旅行可以开阔视野。
Lǚxíng kěyǐ kāikuò shìyě.
Du lịch có thể mở rộng tầm mắt.
多读书、多交流有助于开阔学生的视野。
Duō dúshū, duō jiāoliú yǒuzhù yú kāikuò xuéshēng de shìyě.
Đọc nhiều sách và giao lưu nhiều giúp mở rộng tầm hiểu biết của học sinh.
Cấu trúc
开阔 + người sở hữu + 的视野
这次培训开阔了我的视野。
Zhè cì péixùn kāikuò le wǒ de shìyě.
Khóa đào tạo này đã mở rộng tầm hiểu biết của tôi.
6.2. 拓宽视野
拓宽视野 gần nghĩa với 开阔视野.
学习外语可以拓宽我们的视野。
Xuéxí wàiyǔ kěyǐ tuòkuān wǒmen de shìyě.
Học ngoại ngữ có thể mở rộng tầm hiểu biết của chúng ta.
公司鼓励员工参加国际交流,以拓宽职业视野。
Gōngsī gǔlì yuángōng cānjiā guójì jiāoliú, yǐ tuòkuān zhíyè shìyě.
Công ty khuyến khích nhân viên tham gia giao lưu quốc tế để mở rộng tầm nhìn nghề nghiệp.
Khác biệt nhỏ
- 开阔视野: rất thông dụng, nhấn mạnh khiến tầm nhìn trở nên rộng mở.
- 拓宽视野: mang tính văn viết hơn, nhấn mạnh mở rộng phạm vi vốn có.
6.3. 扩大视野
Có thể dùng, nhưng trong nghĩa “mở rộng tầm hiểu biết”, 开阔视野 và 拓宽视野 thường tự nhiên hơn.
参加社会实践能够扩大个人的视野。
Cānjiā shèhuì shíjiàn nénggòu kuòdà gèrén de shìyě.
Tham gia thực tiễn xã hội có thể mở rộng tầm hiểu biết cá nhân.
Tuy nhiên, cách nói được ưa dùng hơn là:
参加社会实践能够开阔个人的视野。
Cānjiā shèhuì shíjiàn nénggòu kāikuò gèrén de shìyě.
6.4. 拓展视野
Mang nghĩa mở rộng sang những lĩnh vực hoặc phạm vi mới.
这门课程能够帮助学生拓展学术视野。
Zhè mén kèchéng nénggòu bāngzhù xuéshēng tuòzhǎn xuéshù shìyě.
Môn học này có thể giúp sinh viên mở rộng tầm nhìn học thuật.
6.5. 遮挡视野
Nghĩa là che khuất tầm nhìn.
路边的广告牌遮挡了司机的视野。
Lùbiān de guǎnggàopái zhēdǎng le sījī de shìyě.
Biển quảng cáo ven đường đã che khuất tầm nhìn của tài xế.
6.6. 挡住视野
Mang tính khẩu ngữ hơn 遮挡视野.
你站在前面挡住我的视野了。
Nǐ zhàn zài qiánmiàn dǎngzhù wǒ de shìyě le.
Bạn đứng phía trước che mất tầm nhìn của tôi rồi.
6.7. 阻碍视野
Có nghĩa cản trở tầm nhìn, nhưng không thông dụng bằng:
- 遮挡视野
- 挡住视野
- 影响视野
茂密的树木影响了我们的视野。
Màomì de shùmù yǐngxiǎng le wǒmen de shìyě.
Cây cối rậm rạp đã ảnh hưởng đến tầm nhìn của chúng tôi.
6.8. 扩展到……的视野
Dùng trong văn viết hoặc học thuật.
研究者把视野扩展到了整个亚洲市场。
Yánjiūzhě bǎ shìyě kuòzhǎn dào le zhěnggè Yàzhōu shìchǎng.
Nhà nghiên cứu đã mở rộng phạm vi quan sát đến toàn bộ thị trường châu Á.
7. Cấu trúc 进入……的视野
Công thức
A 进入 B 的视野
Có hai nghĩa:
- A đi vào phạm vi mắt B có thể nhìn thấy.
- A bắt đầu được B chú ý hoặc quan tâm.
Nghĩa cụ thể
一艘船慢慢进入了我们的视野。
Yì sōu chuán mànmàn jìnrù le wǒmen de shìyě.
Một con thuyền từ từ đi vào tầm mắt của chúng tôi.
Nghĩa trừu tượng
近年来,人工智能逐渐进入公众视野。
Jìnnián lái, réngōng zhìnéng zhújiàn jìnrù gōngzhòng shìyě.
Những năm gần đây, trí tuệ nhân tạo dần đi vào tầm quan tâm của công chúng.
这个问题已经进入了管理层的视野。
Zhège wèntí yǐjīng jìnrù le guǎnlǐcéng de shìyě.
Vấn đề này đã lọt vào sự chú ý của ban quản lý.
Trong nghĩa này, 进入视野 gần với:
- 引起关注: thu hút sự quan tâm
- 受到重视: được coi trọng
- 被注意到: được chú ý đến
8. 走出/离开/消失在视野中
8.1. 离开视野
汽车很快离开了我们的视野。
Qìchē hěn kuài líkāi le wǒmen de shìyě.
Chiếc xe nhanh chóng rời khỏi tầm mắt của chúng tôi.
8.2. 消失在视野中
那个人很快消失在我们的视野中。
Nà ge rén hěn kuài xiāoshī zài wǒmen de shìyě zhōng.
Người đó nhanh chóng biến mất khỏi tầm mắt của chúng tôi.
Tự nhiên hơn nữa:
那个人很快消失在我们的视野里。
Nà ge rén hěn kuài xiāoshī zài wǒmen de shìyě lǐ.
8.3. 走出视野
他渐渐走出了我的视野。
Tā jiànjiàn zǒuchū le wǒ de shìyě.
Anh ấy dần bước ra khỏi tầm mắt tôi.
9. Cấu trúc 在视野中/在视野里
Mang nghĩa “trong phạm vi nhìn thấy hoặc quan sát”.
在我的视野中,没有发现异常情况。
Zài wǒ de shìyě zhōng, méiyǒu fāxiàn yìcháng qíngkuàng.
Trong phạm vi quan sát của tôi, không phát hiện tình huống bất thường.
她一直在我的视野里。
Tā yìzhí zài wǒ de shìyě lǐ.
Cô ấy luôn ở trong tầm mắt của tôi.
Trong văn viết, 视野中 thường trang trọng hơn 视野里.
10. Cấu trúc 视野范围
视野范围 nghĩa là phạm vi quan sát, phạm vi nhìn thấy.
这个摄像头的视野范围很广。
Zhège shèxiàngtóu de shìyě fànwéi hěn guǎng.
Phạm vi quan sát của camera này rất rộng.
前方的车辆已经超出了司机的视野范围。
Qiánfāng de chēliàng yǐjīng chāochū le sījī de shìyě fànwéi.
Chiếc xe phía trước đã vượt ra ngoài phạm vi quan sát của tài xế.
请确保孩子始终在你的视野范围内。
Qǐng quèbǎo háizi shǐzhōng zài nǐ de shìyě fànwéi nèi.
Hãy bảo đảm rằng đứa trẻ luôn ở trong phạm vi quan sát của bạn.
11. 在视野之内/在视野之外
视野之内
Trong tầm nhìn hoặc phạm vi nhận thức.
所有工作人员都在监控人员的视野之内。
Suǒyǒu gōngzuò rényuán dōu zài jiānkòng rényuán de shìyě zhī nèi.
Tất cả nhân viên đều nằm trong phạm vi quan sát của người giám sát.
视野之外
Ngoài tầm nhìn hoặc chưa được quan tâm.
这个小问题长期处于管理者的视野之外。
Zhège xiǎo wèntí chángqī chǔyú guǎnlǐzhě de shìyě zhī wài.
Vấn đề nhỏ này trong thời gian dài nằm ngoài phạm vi chú ý của người quản lý.
12. 超出视野
Có thể chỉ vượt ra ngoài phạm vi nhìn thấy hoặc vượt quá phạm vi nhận thức.
飞机很快超出了我们的视野。
Fēijī hěn kuài chāochū le wǒmen de shìyě.
Máy bay nhanh chóng bay ra ngoài tầm mắt chúng tôi.
有些问题已经超出了传统研究的视野。
Yǒuxiē wèntí yǐjīng chāochū le chuántǒng yánjiū de shìyě.
Một số vấn đề đã vượt ra ngoài phạm vi nghiên cứu truyền thống.
13. 纳入视野/纳入研究视野
Đây là cấu trúc rất quan trọng trong văn viết và học thuật.
纳入视野
Nghĩa là đưa vào phạm vi quan tâm, xem xét hoặc nghiên cứu.
我们应该把环境成本纳入企业管理的视野。
Wǒmen yīnggāi bǎ huánjìng chéngběn nàrù qǐyè guǎnlǐ de shìyě.
Chúng ta nên đưa chi phí môi trường vào phạm vi quản lý doanh nghiệp.
Tự nhiên hơn:
我们应该把环境成本纳入企业管理者的视野。
Wǒmen yīnggāi bǎ huánjìng chéngběn nàrù qǐyè guǎnlǐzhě de shìyě.
Chúng ta nên đưa chi phí môi trường vào tầm xem xét của nhà quản lý doanh nghiệp.
纳入研究视野
研究人员把中小企业的发展问题纳入了研究视野。
Yánjiū rényuán bǎ zhōngxiǎo qǐyè de fāzhǎn wèntí nàrù le yánjiū shìyě.
Các nhà nghiên cứu đã đưa vấn đề phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ vào phạm vi nghiên cứu.
14. 具有……视野
Dùng để nói một người có tầm nhìn thuộc một phạm vi hoặc cấp độ nhất định.
具有国际视野
现代企业需要具有国际视野的管理人才。
Xiàndài qǐyè xūyào jùyǒu guójì shìyě de guǎnlǐ réncái.
Doanh nghiệp hiện đại cần những nhân tài quản lý có tầm nhìn quốc tế.
具有全球视野
领导者应该具有全球视野。
Lǐngdǎozhě yīnggāi jùyǒu quánqiú shìyě.
Nhà lãnh đạo nên có tầm nhìn toàn cầu.
具有战略视野
优秀的管理者必须具有长远的战略视野。
Yōuxiù de guǎnlǐzhě bìxū jùyǒu chángyuǎn de zhànlüè shìyě.
Nhà quản lý xuất sắc phải có tầm nhìn chiến lược lâu dài.
15. 常见的“……视野”
国际视野
Tầm nhìn quốc tế.
学习外语有助于培养国际视野。
Xuéxí wàiyǔ yǒuzhù yú péiyǎng guójì shìyě.
Học ngoại ngữ giúp bồi dưỡng tầm nhìn quốc tế.
全球视野
Tầm nhìn toàn cầu.
企业应该以全球视野制定发展战略。
Qǐyè yīnggāi yǐ quánqiú shìyě zhìdìng fāzhǎn zhànlüè.
Doanh nghiệp nên xây dựng chiến lược phát triển bằng tầm nhìn toàn cầu.
战略视野
Tầm nhìn chiến lược.
领导者不能只看短期利益,还要有战略视野。
Lǐngdǎozhě bù néng zhǐ kàn duǎnqī lìyì, hái yào yǒu zhànlüè shìyě.
Nhà lãnh đạo không thể chỉ nhìn lợi ích ngắn hạn mà còn phải có tầm nhìn chiến lược.
学术视野
Tầm nhìn học thuật.
这本书拓宽了我的学术视野。
Zhè běn shū tuòkuān le wǒ de xuéshù shìyě.
Cuốn sách này đã mở rộng tầm nhìn học thuật của tôi.
文化视野
Tầm nhìn văn hóa.
我们应该从更广阔的文化视野理解这个现象。
Wǒmen yīnggāi cóng gèng guǎngkuò de wénhuà shìyě lǐjiě zhège xiànxiàng.
Chúng ta nên hiểu hiện tượng này từ một tầm nhìn văn hóa rộng hơn.
历史视野
Tầm nhìn lịch sử.
这个问题需要放在更长远的历史视野中分析。
Zhège wèntí xūyào fàng zài gèng chángyuǎn de lìshǐ shìyě zhōng fēnxī.
Vấn đề này cần được phân tích trong một tầm nhìn lịch sử dài hạn hơn.
职业视野
Tầm nhìn nghề nghiệp.
实习能够帮助大学生拓宽职业视野。
Shíxí nénggòu bāngzhù dàxuéshēng tuòkuān zhíyè shìyě.
Thực tập có thể giúp sinh viên mở rộng tầm nhìn nghề nghiệp.
市场视野
Tầm nhìn thị trường.
企业家需要具备敏锐的市场视野。
Qǐyèjiā xūyào jùbèi mǐnruì de shìchǎng shìyě.
Doanh nhân cần có tầm nhìn thị trường nhạy bén.
Cách nói 市场眼光 hoặc 市场洞察力 đôi khi tự nhiên hơn, tùy ngữ cảnh.
16. 以……视野看待/审视/分析
Công thức
以 + loại tầm nhìn + 看待/审视/分析 + vấn đề
Ví dụ:
我们应该以全球视野看待经济发展。
Wǒmen yīnggāi yǐ quánqiú shìyě kàndài jīngjì fāzhǎn.
Chúng ta nên nhìn nhận sự phát triển kinh tế bằng tầm nhìn toàn cầu.
企业需要以长远的战略视野审视当前的问题。
Qǐyè xūyào yǐ chángyuǎn de zhànlüè shìyě shěnshì dāngqián de wèntí.
Doanh nghiệp cần xem xét vấn đề hiện tại bằng tầm nhìn chiến lược dài hạn.
17. 从……视野出发/来看
从……视野出发
从国际视野出发,我们需要重新认识这个市场。
Cóng guójì shìyě chūfā, wǒmen xūyào chóngxīn rènshi zhège shìchǎng.
Xuất phát từ tầm nhìn quốc tế, chúng ta cần nhận thức lại thị trường này.
从……视野来看
Có thể dùng trong văn viết, nhưng 从……角度来看 phổ biến hơn.
从全球视野来看,这不仅是一个地区性问题。
Cóng quánqiú shìyě lái kàn, zhè bùjǐn shì yí ge dìqūxìng wèntí.
Nhìn từ tầm nhìn toàn cầu, đây không chỉ là một vấn đề mang tính khu vực.
18. 放在……视野中
Nghĩa là đặt một vấn đề vào một phạm vi nhận thức lớn hơn để xem xét.
我们应该把企业发展放在全球经济的视野中进行思考。
Wǒmen yīnggāi bǎ qǐyè fāzhǎn fàng zài quánqiú jīngjì de shìyě zhōng jìnxíng sīkǎo.
Chúng ta nên đặt sự phát triển của doanh nghiệp trong tầm nhìn kinh tế toàn cầu để suy xét.
这个问题应该放在历史发展的视野中来看。
Zhège wèntí yīnggāi fàng zài lìshǐ fāzhǎn de shìyě zhōng lái kàn.
Vấn đề này nên được nhìn nhận trong tầm nhìn phát triển lịch sử.
19. 视野受到限制/影响
视野受到限制
由于天气恶劣,飞行员的视野受到限制。
Yóuyú tiānqì èliè, fēixíngyuán de shìyě shòudào xiànzhì.
Do thời tiết xấu, tầm nhìn của phi công bị hạn chế.
视野受到影响
强烈的阳光会使司机的视野受到影响。
Qiángliè de yángguāng huì shǐ sījī de shìyě shòudào yǐngxiǎng.
Ánh nắng mạnh sẽ ảnh hưởng đến tầm nhìn của tài xế.
视野被遮挡
后视镜被杂物挡住后,驾驶员的视野会被遮挡。
Hòushìjìng bèi záwù dǎngzhù hòu, jiàshǐyuán de shìyě huì bèi zhēdǎng.
Sau khi gương chiếu hậu bị đồ vật che, tầm nhìn của người lái sẽ bị cản trở.
20. 视野中的 + danh từ
Dùng để nói sự vật nằm trong phạm vi quan sát hoặc nhận thức.
视野中的景物越来越模糊。
Shìyě zhōng de jǐngwù yuèláiyuè móhu.
Cảnh vật trong tầm nhìn ngày càng mờ.
他开始关注自己视野中的社会问题。
Tā kāishǐ guānzhù zìjǐ shìyě zhōng de shèhuì wèntí.
Anh ấy bắt đầu quan tâm đến các vấn đề xã hội trong phạm vi nhận thức của mình.
21. 视野里出现……
远处的海面上,视野里突然出现了一艘船。
Yuǎnchù de hǎimiàn shàng, shìyě lǐ tūrán chūxiàn le yì sōu chuán.
Trên mặt biển phía xa, một con thuyền đột nhiên xuất hiện trong tầm mắt.
Tuy nhiên, tự nhiên hơn có thể nói:
远处的海面上突然出现了一艘船。
Yuǎnchù de hǎimiàn shàng tūrán chūxiàn le yì sōu chuán.
Hoặc:
一艘船突然进入了我们的视野。
Yì sōu chuán tūrán jìnrù le wǒmen de shìyě.
22. Phân biệt 视野 và 视线
视线 shìxiàn
Nghĩa là:
- đường nhìn
- ánh mắt hướng đến đâu
- tuyến nhìn của mắt
她把视线转向窗外。
Tā bǎ shìxiàn zhuǎnxiàng chuāngwài.
Cô ấy chuyển ánh mắt ra ngoài cửa sổ.
请不要挡住我的视线。
Qǐng bú yào dǎngzhù wǒ de shìxiàn.
Xin đừng chắn đường nhìn của tôi.
视野 shìyě
Là toàn bộ phạm vi có thể nhìn thấy.
站在这里,整个城市都在我们的视野之内。
Zhàn zài zhèlǐ, zhěnggè chéngshì dōu zài wǒmen de shìyě zhī nèi.
Đứng ở đây, toàn bộ thành phố đều nằm trong tầm nhìn của chúng tôi.
So sánh
- 视线: một đường hoặc hướng nhìn cụ thể.
- 视野: toàn bộ phạm vi nhìn thấy.
Ví dụ:
他把视线投向远方。
Tā bǎ shìxiàn tóuxiàng yuǎnfāng.
Anh ấy hướng ánh mắt về phía xa.
从山顶上看,视野非常开阔。
Cóng shāndǐng shàng kàn, shìyě fēicháng kāikuò.
Nhìn từ đỉnh núi, tầm nhìn rất rộng.
23. Phân biệt 视野 và 眼界
眼界 yǎnjiè
Nghĩa là:
- tầm mắt
- hiểu biết
- phạm vi trải nghiệm
- nhãn giới
Thường chỉ nghĩa trừu tượng.
多出去走走,可以开阔眼界。
Duō chūqù zǒuzou, kěyǐ kāikuò yǎnjiè.
Đi ra ngoài nhiều hơn có thể mở mang hiểu biết.
视野
Có cả nghĩa cụ thể và nghĩa trừu tượng.
这个位置视野很好。
Zhège wèizhi shìyě hěn hǎo.
Vị trí này có tầm nhìn rất tốt.
Không nên thay bằng:
这个位置眼界很好。
Khác biệt
- 眼界: chủ yếu nói về kiến thức, trải nghiệm, mức hiểu biết của một người.
- 视野: vừa là phạm vi nhìn thấy, vừa là phạm vi nhận thức.
So sánh trong nghĩa trừu tượng
读书能开阔眼界。
Đọc sách có thể mở mang hiểu biết.
读书能开阔视野。
Đọc sách có thể mở rộng tầm nhìn.
Cả hai đều đúng. 视野 trang trọng và có phạm vi sử dụng học thuật rộng hơn.
24. Phân biệt 视野 và 视角
视角 shìjiǎo
Nghĩa:
- góc nhìn
- góc độ quan sát
- cách tiếp cận một vấn đề
我们应该从不同的视角分析这个问题。
Wǒmen yīnggāi cóng bùtóng de shìjiǎo fēnxī zhège wèntí.
Chúng ta nên phân tích vấn đề này từ các góc nhìn khác nhau.
视野
Là phạm vi quan sát hoặc phạm vi hiểu biết.
研究者应该具有广阔的学术视野。
Yánjiūzhě yīnggāi jùyǒu guǎngkuò de xuéshù shìyě.
Nhà nghiên cứu nên có tầm nhìn học thuật rộng.
Khác biệt
- 视角: đứng ở góc độ nào để nhìn.
- 视野: nhìn được rộng đến mức nào.
Ví dụ:
他从经济视角分析问题。
Tā cóng jīngjì shìjiǎo fēnxī wèntí.
Anh ấy phân tích vấn đề từ góc độ kinh tế.
他具有广阔的经济视野。
Tā jùyǒu guǎngkuò de jīngjì shìyě.
Anh ấy có tầm nhìn kinh tế rộng.
25. Phân biệt 视野 và 视觉
视觉 shìjué
Nghĩa là thị giác hoặc cảm nhận bằng mắt.
这个设计具有很强的视觉冲击力。
Zhège shèjì jùyǒu hěn qiáng de shìjué chōngjīlì.
Thiết kế này có sức tác động thị giác rất mạnh.
视野
Là phạm vi nhìn thấy hoặc nhận thức.
这个窗户扩大了室内的视野。
Zhège chuānghu kuòdà le shìnèi de shìyě.
Cửa sổ này mở rộng tầm nhìn trong phòng.
Khác biệt
- 视觉: khả năng hoặc cảm giác nhìn.
- 视野: phạm vi nhìn.
26. Phân biệt 视野 và 视力
视力 shìlì
Nghĩa là thị lực, khả năng nhìn rõ của mắt.
他的视力不太好。
Tā de shìlì bú tài hǎo.
Thị lực của anh ấy không được tốt lắm.
视野
Nghĩa là phạm vi nhìn thấy.
这顶帽子影响了他的视野。
Zhè dǐng màozi yǐngxiǎng le tā de shìyě.
Chiếc mũ này ảnh hưởng đến tầm nhìn của anh ấy.
Một người có thể:
视力很好,但视野受到遮挡。
Shìlì hěn hǎo, dàn shìyě shòudào zhēdǎng.
Thị lực rất tốt nhưng tầm nhìn bị che khuất.
27. Phân biệt 视野 và 见识
见识 jiànshi
Khi làm danh từ, mang nghĩa:
- kiến thức thực tế
- sự hiểu biết có được qua trải nghiệm
他去过很多国家,很有见识。
Tā qùguo hěn duō guójiā, hěn yǒu jiànshi.
Anh ấy từng đến nhiều quốc gia nên rất hiểu biết.
视野
Nhấn mạnh phạm vi nhận thức rộng hay hẹp.
他的国际视野很广。
Tā de guójì shìyě hěn guǎng.
Tầm nhìn quốc tế của anh ấy rất rộng.
Khác biệt
- 见识: vốn hiểu biết và kinh nghiệm thực tế.
- 视野: phạm vi mà một người có thể quan sát, xem xét và suy nghĩ.
28. Phân biệt 视野 và 格局
格局 géjú
Trong cách dùng hiện đại, 格局 có thể chỉ:
- tầm vóc
- cách nhìn tổng thể
- mức độ bao quát trong tư duy
做领导要有大局观和大格局。
Zuò lǐngdǎo yào yǒu dàjúguān hé dà géjú.
Làm lãnh đạo phải có quan điểm toàn cục và tầm vóc lớn.
视野
Nhấn mạnh phạm vi hiểu biết và quan sát.
广阔的视野有助于形成更大的格局。
Guǎngkuò de shìyě yǒuzhù yú xíngchéng gèng dà de géjú.
Tầm nhìn rộng giúp hình thành tư duy và tầm vóc lớn hơn.
29. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Nhầm 视野 với 视力
Sai:
我的视野不太好,所以看不清黑板。
Nếu muốn nói mắt nhìn không rõ, phải dùng:
我的视力不太好,所以看不清黑板。
Wǒ de shìlì bú tài hǎo, suǒyǐ kàn bu qīng hēibǎn.
Thị lực của tôi không tốt nên không nhìn rõ bảng.
Có thể dùng 视野 khi phạm vi nhìn bị giới hạn:
前面的人挡住了我的视野,所以我看不见黑板。
Qiánmiàn de rén dǎngzhù le wǒ de shìyě, suǒyǐ wǒ kàn bu jiàn hēibǎn.
Người phía trước che tầm nhìn của tôi nên tôi không nhìn thấy bảng.
Lỗi 2: Nhầm 视野 với 视线
Không tự nhiên:
我把视野转向了窗外。
Nên nói:
我把视线转向了窗外。
Wǒ bǎ shìxiàn zhuǎnxiàng le chuāngwài.
Tôi chuyển ánh mắt ra ngoài cửa sổ.
Vì thứ được “chuyển hướng” là 视线, không phải toàn bộ 视野.
Lỗi 3: Dùng 开大视野
Không tự nhiên:
旅行可以开大视野。
Nên nói:
旅行可以开阔视野。
Lǚxíng kěyǐ kāikuò shìyě.
Hoặc:
旅行可以拓宽视野。
Lǚxíng kěyǐ tuòkuān shìyě.
Lỗi 4: Dùng 视野 rộng cho âm thanh
Sai:
这里的声音视野很广。
视野 chỉ liên quan đến nhìn hoặc nhận thức, không dùng cho âm thanh.
Có thể nói:
这里的声音传播范围很广。
Zhèlǐ de shēngyīn chuánbō fànwéi hěn guǎng.
Phạm vi truyền âm thanh ở đây rất rộng.
Lỗi 5: Dùng 视野 khi muốn nói quan điểm
我的视野是这个方案不可行。
Câu này sai.
Nên nói:
我的观点是这个方案不可行。
Wǒ de guāndiǎn shì zhège fāng'àn bù kěxíng.
Quan điểm của tôi là phương án này không khả thi.
Hoặc:
从我的角度来看,这个方案不可行。
Cóng wǒ de jiǎodù lái kàn, zhège fāng'àn bù kěxíng.
Từ góc độ của tôi, phương án này không khả thi.
30. Các mẫu câu thường dùng
Mẫu 1
地点 + 视野 + 很/非常 + 开阔
站在阳台上,视野非常开阔。
Zhàn zài yángtái shàng, shìyě fēicháng kāikuò.
Đứng trên ban công, tầm nhìn rất rộng.
Mẫu 2
A 挡住/遮挡 + B 的视野
前面的卡车挡住了司机的视野。
Qiánmiàn de kǎchē dǎngzhù le sījī de shìyě.
Xe tải phía trước đã che mất tầm nhìn của tài xế.
Mẫu 3
A 进入 + B 的视野
一座小岛逐渐进入了我们的视野。
Yí zuò xiǎodǎo zhújiàn jìnrù le wǒmen de shìyě.
Một hòn đảo nhỏ dần xuất hiện trong tầm mắt chúng tôi.
Mẫu 4
A 开阔/拓宽 + B 的视野
社会实践能够开阔学生的视野。
Shèhuì shíjiàn nénggòu kāikuò xuéshēng de shìyě.
Hoạt động thực tiễn xã hội có thể mở rộng tầm hiểu biết của học sinh.
Mẫu 5
A 具有 + loại tầm nhìn + 视野
企业管理者应该具有国际视野。
Qǐyè guǎnlǐzhě yīnggāi jùyǒu guójì shìyě.
Nhà quản lý doanh nghiệp nên có tầm nhìn quốc tế.
Mẫu 6
把 A 纳入 + 研究/管理 + 视野
我们应该把员工的心理健康纳入管理视野。
Wǒmen yīnggāi bǎ yuángōng de xīnlǐ jiànkāng nàrù guǎnlǐ shìyě.
Chúng ta nên đưa sức khỏe tinh thần của nhân viên vào phạm vi quản lý.
Mẫu 7
从 + loại tầm nhìn + 视野 + 看待 A
我们要从长远的战略视野看待这个问题。
Wǒmen yào cóng chángyuǎn de zhànlüè shìyě kàndài zhège wèntí.
Chúng ta phải nhìn nhận vấn đề này từ tầm nhìn chiến lược lâu dài.
31. Ví dụ trong học tiếng Trung
学习汉语不仅能提高语言能力,还能开阔文化视野。
Xuéxí Hànyǔ bùjǐn néng tígāo yǔyán nénglì, hái néng kāikuò wénhuà shìyě.
Học tiếng Trung không chỉ có thể nâng cao năng lực ngôn ngữ mà còn mở rộng tầm nhìn văn hóa.
阅读不同类型的中文文章有助于拓宽学习者的视野。
Yuèdú bùtóng lèixíng de Zhōngwén wénzhāng yǒuzhù yú tuòkuān xuéxízhě de shìyě.
Đọc các loại bài viết tiếng Trung khác nhau giúp mở rộng tầm hiểu biết của người học.
学习者不能只把视野局限在考试范围内。
Xuéxízhě bù néng zhǐ bǎ shìyě júxiàn zài kǎoshì fànwéi nèi.
Người học không thể chỉ giới hạn tầm nhìn trong phạm vi thi cử.
掌握一门外语,会使你看到一个更加广阔的世界,拥有更加开阔的视野。
Zhǎngwò yì mén wàiyǔ, huì shǐ nǐ kàndào yí ge gèngjiā guǎngkuò de shìjiè, yōngyǒu gèngjiā kāikuò de shìyě.
Nắm vững một ngoại ngữ sẽ giúp bạn nhìn thấy một thế giới rộng lớn hơn và có tầm hiểu biết rộng mở hơn.
32. Ví dụ trong doanh nghiệp
企业管理者必须具备广阔的市场视野。
Qǐyè guǎnlǐzhě bìxū jùbèi guǎngkuò de shìchǎng shìyě.
Nhà quản lý doanh nghiệp phải có tầm nhìn thị trường rộng.
不能只关注眼前利润,要以长远的战略视野制定计划。
Bù néng zhǐ guānzhù yǎnqián lìrùn, yào yǐ chángyuǎn de zhànlüè shìyě zhìdìng jìhuà.
Không thể chỉ chú ý đến lợi nhuận trước mắt mà phải lập kế hoạch bằng tầm nhìn chiến lược dài hạn.
国际合作可以帮助企业拓宽发展视野。
Guójì hézuò kěyǐ bāngzhù qǐyè tuòkuān fāzhǎn shìyě.
Hợp tác quốc tế có thể giúp doanh nghiệp mở rộng tầm nhìn phát triển.
企业应该把风险管理纳入战略视野。
Qǐyè yīnggāi bǎ fēngxiǎn guǎnlǐ nàrù zhànlüè shìyě.
Doanh nghiệp nên đưa quản lý rủi ro vào tầm nhìn chiến lược.
33. Ví dụ trong kế toán và tài chính
财务人员不能只看数字,还要具备经营管理视野。
Cáiwù rényuán bù néng zhǐ kàn shùzì, hái yào jùbèi jīngyíng guǎnlǐ shìyě.
Nhân viên tài chính không thể chỉ nhìn vào con số mà còn phải có tầm nhìn quản lý kinh doanh.
学习财务分析可以拓宽会计人员的职业视野。
Xuéxí cáiwù fēnxī kěyǐ tuòkuān kuàijì rényuán de zhíyè shìyě.
Học phân tích tài chính có thể mở rộng tầm nhìn nghề nghiệp của nhân viên kế toán.
管理者应该把现金流风险纳入决策视野。
Guǎnlǐzhě yīnggāi bǎ xiànjīnliú fēngxiǎn nàrù juécè shìyě.
Nhà quản lý nên đưa rủi ro dòng tiền vào phạm vi ra quyết định.
仅仅依靠会计报表,可能会限制管理者的分析视野。
Jǐnjǐn yīkào kuàijì bàobiǎo, kěnéng huì xiànzhì guǎnlǐzhě de fēnxī shìyě.
Chỉ dựa vào báo cáo kế toán có thể hạn chế tầm nhìn phân tích của nhà quản lý.
34. Ví dụ trong sản xuất
机器旁边堆放的材料会遮挡操作人员的视野。
Jīqì pángbiān duīfàng de cáiliào huì zhēdǎng cāozuò rényuán de shìyě.
Nguyên liệu chất đống bên cạnh máy sẽ che khuất tầm nhìn của người vận hành.
驾驶叉车时,必须确保前方视野清晰。
Jiàshǐ chāchē shí, bìxū quèbǎo qiánfāng shìyě qīngxī.
Khi lái xe nâng, phải bảo đảm tầm nhìn phía trước rõ ràng.
这个位置存在视野盲区,容易发生安全事故。
Zhège wèizhi cúnzài shìyě mángqū, róngyì fāshēng ānquán shìgù.
Vị trí này tồn tại điểm mù tầm nhìn, dễ xảy ra tai nạn an toàn.
工厂管理者需要拓宽视野,学习先进的生产管理经验。
Gōngchǎng guǎnlǐzhě xūyào tuòkuān shìyě, xuéxí xiānjìn de shēngchǎn guǎnlǐ jīngyàn.
Nhà quản lý nhà máy cần mở rộng tầm nhìn và học hỏi kinh nghiệm quản lý sản xuất tiên tiến.
35. Mẫu câu dùng trong bài thi HSK
Nêu lợi ích của du lịch
旅游不仅能够让人放松心情,还可以增长见识、开阔视野。
Lǚyóu bùjǐn nénggòu ràng rén fàngsōng xīnqíng, hái kěyǐ zēngzhǎng jiànshi, kāikuò shìyě.
Du lịch không chỉ giúp con người thư giãn mà còn có thể tăng hiểu biết và mở rộng tầm mắt.
Nêu lợi ích của việc đọc sách
阅读使我们接触不同的思想和文化,从而不断拓宽自己的视野。
Yuèdú shǐ wǒmen jiēchù bùtóng de sīxiǎng hé wénhuà, cóng'ér bùduàn tuòkuān zìjǐ de shìyě.
Đọc sách giúp chúng ta tiếp xúc với những tư tưởng và nền văn hóa khác nhau, từ đó không ngừng mở rộng tầm hiểu biết.
Nêu yêu cầu đối với người trẻ
年轻人不仅要掌握专业知识,还要培养国际视野和创新意识。
Niánqīngrén bùjǐn yào zhǎngwò zhuānyè zhīshi, hái yào péiyǎng guójì shìyě hé chuàngxīn yìshí.
Người trẻ không chỉ phải nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn phải bồi dưỡng tầm nhìn quốc tế và ý thức đổi mới.
36. Đoạn văn mẫu hoàn chỉnh
在信息快速发展的时代,一个人的视野对他的学习和工作有着重要影响。如果一个人只关注自己熟悉的领域,不愿意接触新的知识和不同的观点,他的视野就会越来越狭窄。相反,多读书、多旅行、多与不同背景的人交流,可以帮助我们开阔视野,培养更加全面的思考能力。因此,无论是学生还是职场人士,都应该不断学习,主动拓宽自己的知识视野和国际视野。
Pinyin:
Zài xìnxī kuàisù fāzhǎn de shídài, yí ge rén de shìyě duì tā de xuéxí hé gōngzuò yǒuzhe zhòngyào yǐngxiǎng. Rúguǒ yí ge rén zhǐ guānzhù zìjǐ shúxī de lǐngyù, bù yuànyì jiēchù xīn de zhīshi hé bùtóng de guāndiǎn, tā de shìyě jiù huì yuèláiyuè xiázhǎi. Xiāngfǎn, duō dúshū, duō lǚxíng, duō yǔ bùtóng bèijǐng de rén jiāoliú, kěyǐ bāngzhù wǒmen kāikuò shìyě, péiyǎng gèngjiā quánmiàn de sīkǎo nénglì. Yīncǐ, wúlùn shì xuéshēng háishì zhíchǎng rénshì, dōu yīnggāi bùduàn xuéxí, zhǔdòng tuòkuān zìjǐ de zhīshi shìyě hé guójì shìyě.
Bản dịch:
Trong thời đại thông tin phát triển nhanh chóng, tầm nhìn của một người có ảnh hưởng quan trọng đến việc học tập và công việc của họ. Nếu một người chỉ quan tâm đến lĩnh vực mình quen thuộc, không muốn tiếp xúc với kiến thức mới và những quan điểm khác nhau, tầm nhìn của họ sẽ ngày càng hạn hẹp. Ngược lại, đọc nhiều sách, đi du lịch nhiều và giao lưu với những người có hoàn cảnh khác nhau có thể giúp chúng ta mở rộng tầm nhìn và bồi dưỡng năng lực tư duy toàn diện hơn. Vì vậy, bất kể là học sinh hay người đi làm, đều nên không ngừng học tập, chủ động mở rộng tầm nhìn kiến thức và tầm nhìn quốc tế của mình.
37. Tổng kết cách dùng 视野
Nghĩa cụ thể
视野 = phạm vi mắt có thể nhìn thấy
Các kết hợp quan trọng:
- 视野开阔: tầm nhìn rộng
- 视野狭窄: tầm nhìn hẹp
- 视野清晰: tầm nhìn rõ
- 挡住视野: che mất tầm nhìn
- 遮挡视野: che khuất tầm nhìn
- 进入视野: đi vào tầm mắt
- 离开视野: rời khỏi tầm mắt
- 视野范围: phạm vi quan sát
- 视野盲区: điểm mù tầm nhìn
Nghĩa trừu tượng
视野 = phạm vi hiểu biết, nhận thức và tư duy
Các kết hợp quan trọng:
- 开阔视野: mở rộng tầm nhìn
- 拓宽视野: mở rộng tầm hiểu biết
- 拓展视野: mở rộng phạm vi nhận thức
- 国际视野: tầm nhìn quốc tế
- 全球视野: tầm nhìn toàn cầu
- 战略视野: tầm nhìn chiến lược
- 学术视野: tầm nhìn học thuật
- 文化视野: tầm nhìn văn hóa
- 纳入研究视野: đưa vào phạm vi nghiên cứu
- 具有广阔的视野: có tầm nhìn rộng
Điểm quan trọng nhất cần ghi nhớ:
视线 là đường hoặc hướng nhìn.
视力 là thị lực.
视角 là góc nhìn.
视野 là toàn bộ phạm vi mà mắt hoặc tư duy có thể quan sát và nhận thức.
Cách dùng 开阔 trong tiếng Trung
开阔
Pinyin: kāikuò
Từ loại: tính từ và động từ
Nghĩa chính:
- Rộng rãi, thoáng đãng, không bị che chắn — dùng cho không gian, địa hình, tầm nhìn.
- Mở rộng, làm cho rộng hơn — dùng cho tầm mắt, kiến thức, tư duy, lòng dạ.
- Rộng mở, khoáng đạt — dùng để miêu tả tư duy, tầm nhìn hoặc tâm thái của con người.
1. 开阔 làm tính từ: rộng rãi, thoáng đãng
Khi làm tính từ, 开阔 miêu tả một không gian tương đối rộng, ít vật cản, khiến người ta có thể nhìn xa hoặc cảm thấy thoáng đãng.
Cấu trúc
Danh từ + 很 / 十分 / 非常 + 开阔
这片草原非常开阔。
Zhè piàn cǎoyuán fēicháng kāikuò.
Thảo nguyên này vô cùng rộng lớn và thoáng đãng.
这里的地势十分开阔。
Zhèlǐ de dìshì shífēn kāikuò.
Địa thế ở đây rất rộng và thoáng.
站在山顶上,眼前非常开阔。
Zhàn zài shāndǐng shàng, yǎnqián fēicháng kāikuò.
Đứng trên đỉnh núi, không gian trước mắt vô cùng thoáng rộng.
开阔的 + danh từ
我们来到了一片开阔的草地。
Wǒmen láidào le yí piàn kāikuò de cǎodì.
Chúng tôi đã đến một bãi cỏ rộng rãi, thoáng đãng.
学校前面有一个开阔的广场。
Xuéxiào qiánmiàn yǒu yí ge kāikuò de guǎngchǎng.
Phía trước trường có một quảng trường rộng rãi.
飞机降落在一片开阔的空地上。
Fēijī jiàngluò zài yí piàn kāikuò de kòngdì shàng.
Máy bay hạ cánh trên một khoảng đất trống rộng rãi.
Những danh từ thường đi với 开阔
- 地势开阔 — địa thế rộng và thoáng
- 场地开阔 — khu vực rộng rãi
- 空间开阔 — không gian rộng rãi
- 视野开阔 — tầm nhìn rộng
- 眼前开阔 — trước mắt thoáng rộng
- 道路开阔 — đường sá rộng thoáng
- 水面开阔 — mặt nước rộng lớn
- 草原开阔 — thảo nguyên rộng lớn
- 平原开阔 — đồng bằng rộng lớn
- 胸襟开阔 — lòng dạ rộng rãi
- 思路开阔 — tư duy rộng mở
2. 开阔 miêu tả tầm nhìn rộng
视野开阔 là một cụm rất thông dụng. Cụm này có thể mang hai nghĩa:
- Tầm nhìn vật lý rộng, nhìn được xa.
- Tầm hiểu biết và nhận thức rộng.
Nghĩa vật lý
这栋楼的位置很好,视野非常开阔。
Zhè dòng lóu de wèizhi hěn hǎo, shìyě fēicháng kāikuò.
Vị trí của tòa nhà này rất đẹp, tầm nhìn vô cùng rộng.
从这里可以看到整座城市,视野十分开阔。
Cóng zhèlǐ kěyǐ kàndào zhěng zuò chéngshì, shìyě shífēn kāikuò.
Từ đây có thể nhìn thấy toàn bộ thành phố, tầm nhìn rất rộng.
这个办公室光线充足,视野也很开阔。
Zhège bàngōngshì guāngxiàn chōngzú, shìyě yě hěn kāikuò.
Văn phòng này đầy đủ ánh sáng, tầm nhìn cũng rất thoáng rộng.
Nghĩa trừu tượng
一个人的视野越开阔,看问题就越全面。
Yí ge rén de shìyě yuè kāikuò, kàn wèntí jiù yuè quánmiàn.
Tầm nhìn của một người càng rộng thì cách nhìn nhận vấn đề càng toàn diện.
他的国际视野非常开阔。
Tā de guójì shìyě fēicháng kāikuò.
Tầm nhìn quốc tế của anh ấy rất rộng.
管理者必须具备开阔的视野。
Guǎnlǐzhě bìxū jùbèi kāikuò de shìyě.
Người quản lý phải có tầm nhìn rộng mở.
3. 开阔 làm động từ: mở rộng
Khi làm động từ, 开阔 thường không chỉ việc làm cho một vật thể rộng hơn về kích thước. Nó chủ yếu chỉ việc mở rộng:
- tầm mắt;
- hiểu biết;
- tư duy;
- tư tưởng;
- lòng dạ;
- phạm vi nhận thức.
Cấu trúc
开阔 + tân ngữ
开阔视野
Kāikuò shìyě
Mở rộng tầm nhìn
开阔眼界
Kāikuò yǎnjiè
Mở mang tầm mắt
开阔思路
Kāikuò sīlù
Mở rộng hướng suy nghĩ
开阔胸襟
Kāikuò xiōngjīn
Mở rộng lòng dạ, trở nên khoáng đạt hơn
开阔思想
Kāikuò sīxiǎng
Mở rộng tư tưởng
开阔心胸
Kāikuò xīnxiōng
Mở rộng lòng mình, trở nên rộng lượng hơn
Ví dụ
旅行可以帮助我们开阔视野。
Lǚxíng kěyǐ bāngzhù wǒmen kāikuò shìyě.
Du lịch có thể giúp chúng ta mở rộng tầm nhìn.
多读书能够开阔眼界,增长知识。
Duō dúshū nénggòu kāikuò yǎnjiè, zēngzhǎng zhīshi.
Đọc nhiều sách có thể mở mang tầm mắt và gia tăng kiến thức.
我们应该多听取不同的意见,以开阔思路。
Wǒmen yīnggāi duō tīngqǔ bùtóng de yìjiàn, yǐ kāikuò sīlù.
Chúng ta nên lắng nghe nhiều ý kiến khác nhau để mở rộng hướng suy nghĩ.
与优秀的人交流,可以开阔我们的思维。
Yǔ yōuxiù de rén jiāoliú, kěyǐ kāikuò wǒmen de sīwéi.
Giao lưu với những người ưu tú có thể mở rộng tư duy của chúng ta.
海外学习经历开阔了他的国际视野。
Hǎiwài xuéxí jīnglì kāikuò le tā de guójì shìyě.
Trải nghiệm học tập ở nước ngoài đã mở rộng tầm nhìn quốc tế của anh ấy.
接触不同的文化能够开阔人的胸襟。
Jiēchù bùtóng de wénhuà nénggòu kāikuò rén de xiōngjīn.
Tiếp xúc với các nền văn hóa khác nhau có thể khiến lòng người trở nên khoáng đạt hơn.
4. 开阔视野 và 开阔眼界
Hai cụm này rất gần nghĩa nhưng trọng tâm hơi khác nhau.
开阔视野
Nhấn mạnh việc mở rộng phạm vi quan sát, nhận thức và góc nhìn.
参加国际会议有助于开阔视野。
Cānjiā guójì huìyì yǒuzhù yú kāikuò shìyě.
Tham gia hội nghị quốc tế giúp mở rộng tầm nhìn.
老师鼓励学生走出课堂,开阔视野。
Lǎoshī gǔlì xuéshēng zǒuchū kètáng, kāikuò shìyě.
Giáo viên khuyến khích học sinh bước ra khỏi lớp học để mở rộng tầm nhìn.
开阔眼界
Nhấn mạnh việc thấy và biết thêm nhiều sự vật mới, từ đó mở mang hiểu biết.
这次出国访问让我大开眼界。
Zhè cì chūguó fǎngwèn ràng wǒ dà kāi yǎnjiè.
Chuyến thăm nước ngoài lần này khiến tôi được mở mang tầm mắt.
参观高科技企业能够开阔学生的眼界。
Cānguān gāokējì qǐyè nénggòu kāikuò xuéshēng de yǎnjiè.
Tham quan doanh nghiệp công nghệ cao có thể mở mang tầm mắt cho học sinh.
So sánh
- 开阔视野: mở rộng góc nhìn, phạm vi nhận thức.
- 开阔眼界: nhìn thấy và biết thêm nhiều điều mới.
- Trong nhiều trường hợp, hai cụm có thể thay thế cho nhau.
5. 开阔思路: mở rộng hướng tư duy
思路 là đường hướng, mạch suy nghĩ hoặc phương pháp giải quyết vấn đề.
Khi nói 开阔思路, người nói nhấn mạnh việc không bó buộc trong một cách nghĩ duy nhất, mà tìm thêm nhiều hướng giải quyết khác nhau.
遇到困难时,我们要开阔思路,寻找新的解决办法。
Yùdào kùnnan shí, wǒmen yào kāikuò sīlù, xúnzhǎo xīn de jiějué bànfǎ.
Khi gặp khó khăn, chúng ta phải mở rộng hướng suy nghĩ và tìm phương pháp giải quyết mới.
这次讨论开阔了大家的思路。
Zhè cì tǎolùn kāikuò le dàjiā de sīlù.
Cuộc thảo luận lần này đã mở rộng hướng tư duy của mọi người.
换一个角度思考,也许能帮助你开阔思路。
Huàn yí ge jiǎodù sīkǎo, yěxǔ néng bāngzhù nǐ kāikuò sīlù.
Thử suy nghĩ từ một góc độ khác có lẽ sẽ giúp bạn mở rộng hướng tư duy.
为了开阔设计思路,团队研究了许多优秀案例。
Wèile kāikuò shèjì sīlù, tuánduì yánjiū le xǔduō yōuxiù ànlì.
Để mở rộng ý tưởng thiết kế, nhóm đã nghiên cứu nhiều trường hợp xuất sắc.
6. 开阔胸襟 và 开阔心胸
Hai cụm này nói về sự khoáng đạt, bao dung và rộng lượng trong tính cách.
开阔胸襟
Cách nói thiên về văn viết, trang trọng hơn.
一个优秀的领导者应该开阔胸襟,善于听取批评。
Yí ge yōuxiù de lǐngdǎozhě yīnggāi kāikuò xiōngjīn, shànyú tīngqǔ pīpíng.
Một nhà lãnh đạo xuất sắc nên có lòng dạ rộng mở và biết tiếp thu phê bình.
读历史能够增长智慧,开阔胸襟。
Dú lìshǐ nénggòu zēngzhǎng zhìhuì, kāikuò xiōngjīn.
Đọc lịch sử có thể tăng thêm trí tuệ và giúp lòng người trở nên khoáng đạt.
开阔心胸
Dễ hiểu hơn, nhấn mạnh việc không tính toán nhỏ nhặt và không cố chấp.
人要学会开阔心胸,不要总为小事生气。
Rén yào xuéhuì kāikuò xīnxiōng, bú yào zǒng wèi xiǎoshì shēngqì.
Con người phải học cách mở rộng lòng mình, đừng luôn tức giận vì những chuyện nhỏ.
多接触不同的人和事,有助于开阔心胸。
Duō jiēchù bùtóng de rén hé shì, yǒuzhù yú kāikuò xīnxiōng.
Tiếp xúc với nhiều người và sự việc khác nhau giúp con người trở nên rộng lượng hơn.
7. Các cấu trúc ngữ pháp thường gặp
7.1. 通过……开阔……
通过阅读,我们可以开阔视野。
Tōngguò yuèdú, wǒmen kěyǐ kāikuò shìyě.
Thông qua việc đọc sách, chúng ta có thể mở rộng tầm nhìn.
通过与外国客户交流,他开阔了国际视野。
Tōngguò yǔ wàiguó kèhù jiāoliú, tā kāikuò le guójì shìyě.
Thông qua giao lưu với khách hàng nước ngoài, anh ấy đã mở rộng tầm nhìn quốc tế.
7.2. ……有助于开阔……
学习外语有助于开阔眼界。
Xuéxí wàiyǔ yǒuzhù yú kāikuò yǎnjiè.
Học ngoại ngữ giúp mở mang tầm mắt.
参加社会实践有助于开阔学生的视野。
Cānjiā shèhuì shíjiàn yǒuzhù yú kāikuò xuéshēng de shìyě.
Tham gia hoạt động thực tiễn xã hội giúp mở rộng tầm nhìn của học sinh.
7.3. 为了开阔……
为了开阔眼界,他决定去国外留学。
Wèile kāikuò yǎnjiè, tā juédìng qù guówài liúxué.
Để mở mang tầm mắt, anh ấy quyết định đi du học.
为了开阔思路,我们邀请了几位专家参加讨论。
Wèile kāikuò sīlù, wǒmen yāoqǐng le jǐ wèi zhuānjiā cānjiā tǎolùn.
Để mở rộng hướng tư duy, chúng tôi đã mời một số chuyên gia tham gia thảo luận.
7.4. 使 / 让 + người + 开阔……
这次旅行使我开阔了眼界。
Zhè cì lǚxíng shǐ wǒ kāikuò le yǎnjiè.
Chuyến du lịch này đã giúp tôi mở mang tầm mắt.
丰富的社会经历让他的视野更加开阔。
Fēngfù de shèhuì jīnglì ràng tā de shìyě gèngjiā kāikuò.
Những trải nghiệm xã hội phong phú khiến tầm nhìn của anh ấy trở nên rộng mở hơn.
7.5. 把 + tân ngữ + 开阔起来
我们应该把自己的视野开阔起来。
Wǒmen yīnggāi bǎ zìjǐ de shìyě kāikuò qǐlái.
Chúng ta nên mở rộng tầm nhìn của bản thân.
要把思路开阔起来,不能只考虑一种办法。
Yào bǎ sīlù kāikuò qǐlái, bùnéng zhǐ kǎolǜ yì zhǒng bànfǎ.
Phải mở rộng hướng suy nghĩ, không thể chỉ cân nhắc một phương pháp.
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, nói trực tiếp 开阔视野 / 开阔思路 sẽ tự nhiên và gọn hơn.
7.6. 越……越开阔
读的书越多,视野就越开阔。
Dú de shū yuè duō, shìyě jiù yuè kāikuò.
Càng đọc nhiều sách, tầm nhìn càng rộng.
接触的行业越多,他的思路就越开阔。
Jiēchù de hángyè yuè duō, tā de sīlù jiù yuè kāikuò.
Càng tiếp xúc với nhiều ngành nghề, tư duy của anh ấy càng rộng mở.
8. Phân biệt 开阔 với 宽阔
宽阔 — rộng về chiều ngang
宽阔 chủ yếu miêu tả kích thước vật lý, đặc biệt là chiều rộng của đường, sông, quảng trường, căn phòng.
这条马路很宽阔。
Zhè tiáo mǎlù hěn kuānkuò.
Con đường này rất rộng.
教室宽阔明亮。
Jiàoshì kuānkuò míngliàng.
Phòng học rộng rãi và sáng sủa.
河面十分宽阔。
Hémiàn shífēn kuānkuò.
Mặt sông rất rộng.
开阔 — rộng và thoáng, ít vật cản
前面的地势很开阔。
Qiánmiàn de dìshì hěn kāikuò.
Địa thế phía trước rất rộng và thoáng.
站在这里,视野很开阔。
Zhàn zài zhèlǐ, shìyě hěn kāikuò.
Đứng ở đây, tầm nhìn rất rộng.
So sánh
这条路很宽阔。
Zhè tiáo lù hěn kuānkuò.
Con đường này rộng về kích thước.
这附近地势开阔,道路也很宽阔。
Zhè fùjìn dìshì kāikuò, dàolù yě hěn kuānkuò.
Địa thế khu vực này rộng thoáng, đường sá cũng rất rộng.
Có thể nói 道路开阔, nhưng khi chỉ nhấn mạnh con đường rộng bao nhiêu, 道路宽阔 tự nhiên hơn.
9. Phân biệt 开阔 với 广阔
广阔
Nhấn mạnh phạm vi hoặc diện tích rất lớn. Có thể dùng cho cả sự vật cụ thể và lĩnh vực trừu tượng.
- 广阔的土地 — vùng đất rộng lớn
- 广阔的市场 — thị trường rộng lớn
- 广阔的发展空间 — không gian phát triển rộng lớn
- 广阔的前景 — triển vọng rộng lớn
中国拥有广阔的市场。
Zhōngguó yōngyǒu guǎngkuò de shìchǎng.
Trung Quốc có một thị trường rộng lớn.
年轻人拥有广阔的发展空间。
Niánqīngrén yōngyǒu guǎngkuò de fāzhǎn kōngjiān.
Người trẻ có không gian phát triển rộng lớn.
开阔
Nhấn mạnh sự thoáng đãng, ít bị che khuất hoặc tư duy không bị bó hẹp.
这里地势开阔,适合建设机场。
Zhèlǐ dìshì kāikuò, shìhé jiànshè jīchǎng.
Địa thế ở đây rộng và thoáng, thích hợp xây sân bay.
他的思路非常开阔。
Tā de sīlù fēicháng kāikuò.
Tư duy của anh ấy rất rộng mở.
Không nên thay thế tùy ý
- 广阔的市场: đúng
- 开阔的市场: không tự nhiên
- 开阔思路: đúng
- 广阔思路: không tự nhiên
- 广阔的前景: đúng
- 开阔的前景: không tự nhiên
10. Phân biệt 开阔 với 辽阔
辽阔 nhấn mạnh diện tích vô cùng rộng lớn, thường dùng cho:
- biển;
- thảo nguyên;
- đất đai;
- lãnh thổ;
- bầu trời.
辽阔的大海
Liáokuò de dàhǎi
Biển cả mênh mông
辽阔的草原
Liáokuò de cǎoyuán
Thảo nguyên bao la
我国幅员辽阔。
Wǒguó fúyuán liáokuò.
Đất nước chúng tôi có lãnh thổ rộng lớn.
So sánh với 开阔
这片草原十分辽阔。
Zhè piàn cǎoyuán shífēn liáokuò.
Thảo nguyên này vô cùng bao la.
这里地势平坦开阔。
Zhèlǐ dìshì píngtǎn kāikuò.
Địa thế ở đây bằng phẳng và thoáng rộng.
- 辽阔: bao la về diện tích.
- 开阔: thoáng rộng, ít bị che chắn.
- Một thảo nguyên có thể vừa 辽阔 vừa 开阔.
11. Phân biệt 开阔 với 拓宽
拓宽
Nghĩa là mở rộng chiều rộng, phạm vi hoặc kênh phát triển. Thường mang sắc thái chủ động, có phương pháp và cụ thể hơn.
拓宽道路
Tuòkuān dàolù
Mở rộng đường
拓宽销售渠道
Tuòkuān xiāoshòu qúdào
Mở rộng kênh bán hàng
拓宽就业渠道
Tuòkuān jiùyè qúdào
Mở rộng kênh việc làm
拓宽知识面
Tuòkuān zhīshimiàn
Mở rộng phạm vi kiến thức
开阔
Thường dùng với tầm nhìn, tầm mắt, tư duy, lòng dạ.
开阔视野
Mở rộng tầm nhìn
开阔眼界
Mở mang tầm mắt
开阔思路
Mở rộng tư duy
So sánh
阅读可以开阔视野。
Yuèdú kěyǐ kāikuò shìyě.
Đọc sách có thể mở rộng tầm nhìn.
学校需要拓宽学生的知识面。
Xuéxiào xūyào tuòkuān xuéshēng de zhīshimiàn.
Nhà trường cần mở rộng phạm vi kiến thức cho học sinh.
12. Phân biệt 开阔 với 扩大
扩大 là mở rộng quy mô, số lượng, phạm vi hoặc mức độ.
- 扩大生产 — mở rộng sản xuất
- 扩大规模 — mở rộng quy mô
- 扩大影响 — mở rộng ảnh hưởng
- 扩大范围 — mở rộng phạm vi
- 扩大合作 — mở rộng hợp tác
公司计划扩大生产规模。
Gōngsī jìhuà kuòdà shēngchǎn guīmó.
Công ty dự định mở rộng quy mô sản xuất.
Không dùng lẫn tùy ý
- 开阔视野: đúng
- 扩大视野: có thể hiểu nhưng không tự nhiên bằng 开阔视野
- 扩大生产规模: đúng
- 开阔生产规模: sai
- 开阔思路: đúng
- 扩大思路: không tự nhiên
13. Phân biệt 开阔 với 开朗
开朗
Miêu tả tính cách vui vẻ, cởi mở, lạc quan.
她性格开朗,很容易和别人相处。
Tā xìnggé kāilǎng, hěn róngyì hé biérén xiāngchǔ.
Cô ấy có tính cách vui vẻ, rất dễ hòa hợp với người khác.
开阔
Miêu tả tầm nhìn, tư duy, lòng dạ rộng mở hoặc không gian thoáng rộng.
他的视野很开阔。
Tā de shìyě hěn kāikuò.
Tầm nhìn của anh ấy rất rộng.
Lỗi thường gặp
他的性格很开阔。
Không tự nhiên.
Nên nói:
他的性格很开朗。
Tā de xìnggé hěn kāilǎng.
Tính cách của anh ấy rất cởi mở, vui vẻ.
Hoặc:
他的心胸很开阔。
Tā de xīnxiōng hěn kāikuò.
Lòng dạ của anh ấy rất rộng rãi.
14. 开阔 và 开放
开放
Nhấn mạnh sự mở cửa, không đóng kín, cho phép tiếp cận hoặc tiếp nhận điều mới.
- 对外开放 — mở cửa đối ngoại
- 思想开放 — tư tưởng cởi mở
- 开放市场 — mở cửa thị trường
- 公园免费开放 — công viên mở cửa miễn phí
他的思想比较开放。
Tā de sīxiǎng bǐjiào kāifàng.
Tư tưởng của anh ấy khá cởi mở.
开阔
Nhấn mạnh phạm vi nhận thức rộng và không bị bó hẹp.
他的视野很开阔。
Tā de shìyě hěn kāikuò.
Tầm nhìn của anh ấy rất rộng.
Có thể kết hợp
他思想开放,视野开阔。
Tā sīxiǎng kāifàng, shìyě kāikuò.
Anh ấy có tư tưởng cởi mở và tầm nhìn rộng.
15. Các cách kết hợp thường dùng
Miêu tả không gian
平坦开阔
Píngtǎn kāikuò
Bằng phẳng, rộng thoáng
宽敞开阔
Kuānchang kāikuò
Rộng rãi, thoáng đãng
开阔明亮
Kāikuò míngliàng
Rộng thoáng, sáng sủa
地势开阔
Dìshì kāikuò
Địa thế rộng thoáng
视野开阔
Shìyě kāikuò
Tầm nhìn rộng
环境开阔
Huánjìng kāikuò
Môi trường, không gian rộng thoáng
前方开阔
Qiánfāng kāikuò
Phía trước rộng thoáng
Miêu tả tư duy và con người
思路开阔
Sīlù kāikuò
Hướng tư duy rộng mở
视野开阔
Shìyě kāikuò
Tầm nhìn rộng
眼界开阔
Yǎnjiè kāikuò
Hiểu biết rộng
胸襟开阔
Xiōngjīn kāikuò
Tấm lòng khoáng đạt
心胸开阔
Xīnxiōng kāikuò
Lòng dạ rộng rãi
思想开阔
Sīxiǎng kāikuò
Tư tưởng rộng mở
16. Mức độ kết hợp với phó từ
Là tính từ, 开阔 có thể đi với các phó từ chỉ mức độ:
- 很开阔 — rất thoáng rộng
- 非常开阔 — vô cùng thoáng rộng
- 十分开阔 — hết sức rộng rãi
- 比较开阔 — tương đối rộng
- 更加开阔 — càng rộng mở hơn
- 不够开阔 — chưa đủ rộng mở
- 越来越开阔 — ngày càng rộng mở
这里的视野越来越开阔。
Zhèlǐ de shìyě yuèláiyuè kāikuò.
Tầm nhìn ở đây ngày càng rộng hơn.
他的知识面很广,但思路还不够开阔。
Tā de zhīshimiàn hěn guǎng, dàn sīlù hái bú gòu kāikuò.
Phạm vi kiến thức của anh ấy rất rộng, nhưng tư duy vẫn chưa đủ rộng mở.
学习和实践使他的视野更加开阔。
Xuéxí hé shíjiàn shǐ tā de shìyě gèngjiā kāikuò.
Học tập và thực tiễn khiến tầm nhìn của anh ấy càng rộng mở hơn.
17. Dạng phủ định
Không gian không đủ thoáng rộng
这个地方不够开阔,不适合举行大型活动。
Zhège dìfang bú gòu kāikuò, bù shìhé jǔxíng dàxíng huódòng.
Nơi này không đủ rộng thoáng, không thích hợp tổ chức hoạt động lớn.
周围都是高楼,视野不太开阔。
Zhōuwéi dōu shì gāolóu, shìyě bú tài kāikuò.
Xung quanh đều là nhà cao tầng nên tầm nhìn không được rộng lắm.
Tư duy bị bó hẹp
他的思路还不够开阔。
Tā de sīlù hái bú gòu kāikuò.
Tư duy của anh ấy vẫn chưa đủ rộng mở.
看问题不能太片面,要把视野开阔一些。
Kàn wèntí bùnéng tài piànmiàn, yào bǎ shìyě kāikuò yìxiē.
Nhìn nhận vấn đề không thể quá phiến diện, phải mở rộng tầm nhìn hơn một chút.
18. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 开阔 với quy mô sản xuất
公司要开阔生产规模。
Sai.
Nên nói:
公司要扩大生产规模。
Gōngsī yào kuòdà shēngchǎn guīmó.
Công ty cần mở rộng quy mô sản xuất.
Lỗi 2: Dùng 开阔 để miêu tả tính cách vui vẻ
她的性格很开阔。
Không tự nhiên.
Nên nói:
她的性格很开朗。
Tā de xìnggé hěn kāilǎng.
Tính cách của cô ấy rất vui vẻ, cởi mở.
Hoặc:
她的心胸很开阔。
Tā de xīnxiōng hěn kāikuò.
Cô ấy có lòng dạ rất rộng rãi.
Lỗi 3: Dùng 开阔 với thị trường
公司拥有开阔的市场。
Không tự nhiên.
Nên nói:
公司拥有广阔的市场。
Gōngsī yōngyǒu guǎngkuò de shìchǎng.
Công ty có một thị trường rộng lớn.
Lỗi 4: Dùng 开阔 với chiều rộng cụ thể
这张桌子很开阔。
Không tự nhiên.
Nên nói:
这张桌子很宽。
Zhè zhāng zhuōzi hěn kuān.
Chiếc bàn này rất rộng.
开阔 không thường dùng để miêu tả chiều rộng cụ thể của một đồ vật nhỏ.
Lỗi 5: Nhầm giữa 开阔视野 và 扩大范围
我们要开阔调查范围。
Không tự nhiên.
Nên nói:
我们要扩大调查范围。
Wǒmen yào kuòdà diàochá fànwéi.
Chúng ta cần mở rộng phạm vi điều tra.
Nhưng:
我们要通过调查开阔视野。
Wǒmen yào tōngguò diàochá kāikuò shìyě.
Chúng ta cần thông qua điều tra để mở rộng tầm nhìn.
19. Ví dụ ứng dụng trong học tập
学习汉语不仅是为了通过考试,也是为了开阔视野。
Xuéxí Hànyǔ bùjǐn shì wèile tōngguò kǎoshì, yě shì wèile kāikuò shìyě.
Học tiếng Trung không chỉ để vượt qua kỳ thi mà còn để mở rộng tầm nhìn.
阅读不同领域的书籍,可以开阔我们的思路。
Yuèdú bùtóng lǐngyù de shūjí, kěyǐ kāikuò wǒmen de sīlù.
Đọc sách thuộc các lĩnh vực khác nhau có thể mở rộng tư duy của chúng ta.
老师经常组织学生参加社会实践,以开阔他们的眼界。
Lǎoshī jīngcháng zǔzhī xuéshēng cānjiā shèhuì shíjiàn, yǐ kāikuò tāmen de yǎnjiè.
Giáo viên thường tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động thực tiễn xã hội để mở mang tầm mắt.
掌握一门外语,可以使我们接触不同的文化,开阔国际视野。
Zhǎngwò yì mén wàiyǔ, kěyǐ shǐ wǒmen jiēchù bùtóng de wénhuà, kāikuò guójì shìyě.
Nắm vững một ngoại ngữ có thể giúp chúng ta tiếp xúc với các nền văn hóa khác nhau và mở rộng tầm nhìn quốc tế.
20. Ví dụ trong công việc
管理者应该具备开阔的视野和长远的眼光。
Guǎnlǐzhě yīnggāi jùbèi kāikuò de shìyě hé chángyuǎn de yǎnguāng.
Người quản lý nên có tầm nhìn rộng và con mắt lâu dài.
这次行业交流会开阔了我们的经营思路。
Zhè cì hángyè jiāoliúhuì kāikuò le wǒmen de jīngyíng sīlù.
Hội nghị giao lưu ngành nghề lần này đã mở rộng tư duy kinh doanh của chúng tôi.
企业应当鼓励员工学习新技术,不断开阔视野。
Qǐyè yīngdāng gǔlì yuángōng xuéxí xīn jìshù, búduàn kāikuò shìyě.
Doanh nghiệp nên khuyến khích nhân viên học công nghệ mới và không ngừng mở rộng tầm nhìn.
面对复杂的问题,我们需要开阔思路,不能局限于传统方法。
Miànduì fùzá de wèntí, wǒmen xūyào kāikuò sīlù, bùnéng júxiàn yú chuántǒng fāngfǎ.
Khi đối mặt với vấn đề phức tạp, chúng ta cần mở rộng tư duy, không thể giới hạn trong các phương pháp truyền thống.
优秀的领导者不仅要有专业能力,还要有开阔的胸襟。
Yōuxiù de lǐngdǎozhě bùjǐn yào yǒu zhuānyè nénglì, hái yào yǒu kāikuò de xiōngjīn.
Một nhà lãnh đạo xuất sắc không chỉ cần năng lực chuyên môn mà còn cần có tấm lòng khoáng đạt.
21. Ví dụ trong du lịch và đời sống
登上山顶以后,眼前一下子开阔起来了。
Dēng shàng shāndǐng yǐhòu, yǎnqián yíxiàzi kāikuò qǐlái le.
Sau khi lên đến đỉnh núi, không gian trước mắt bỗng trở nên rộng thoáng.
这座房子前面没有高楼,视野非常开阔。
Zhè zuò fángzi qiánmiàn méiyǒu gāolóu, shìyě fēicháng kāikuò.
Phía trước ngôi nhà này không có nhà cao tầng nên tầm nhìn rất rộng.
旅游不仅能放松心情,还能开阔眼界。
Lǚyóu bùjǐn néng fàngsōng xīnqíng, hái néng kāikuò yǎnjiè.
Du lịch không chỉ giúp thư giãn tinh thần mà còn có thể mở mang tầm mắt.
这里空气清新,环境安静,空间也很开阔。
Zhèlǐ kōngqì qīngxīn, huánjìng ānjìng, kōngjiān yě hěn kāikuò.
Không khí ở đây trong lành, môi trường yên tĩnh, không gian cũng rất rộng thoáng.
22. Mẫu câu nâng cao
只有……才能……
只有不断学习,我们才能开阔视野,提高判断能力。
Zhǐyǒu búduàn xuéxí, wǒmen cái néng kāikuò shìyě, tígāo pànduàn nénglì.
Chỉ khi không ngừng học tập, chúng ta mới có thể mở rộng tầm nhìn và nâng cao khả năng phán đoán.
不仅……而且……
读书不仅能够增加知识,而且能够开阔人的胸襟。
Dúshū bùjǐn nénggòu zēngjiā zhīshi, érqiě nénggòu kāikuò rén de xiōngjīn.
Đọc sách không chỉ có thể tăng thêm kiến thức mà còn có thể giúp lòng người trở nên khoáng đạt.
与其……不如……
与其一直按照旧办法做,不如开阔思路,尝试新的方案。
Yǔqí yìzhí ànzhào jiù bànfǎ zuò, bùrú kāikuò sīlù, chángshì xīn de fāng’àn.
Thay vì cứ làm theo phương pháp cũ, chi bằng mở rộng tư duy và thử phương án mới.
随着……
随着社会经验的增加,他的视野也变得越来越开阔。
Suízhe shèhuì jīngyàn de zēngjiā, tā de shìyě yě biàn de yuèláiyuè kāikuò.
Cùng với sự gia tăng của kinh nghiệm xã hội, tầm nhìn của anh ấy cũng ngày càng rộng mở.
之所以……是因为……
他的思路之所以如此开阔,是因为他长期关注不同领域的发展。
Tā de sīlù zhī suǒyǐ rúcǐ kāikuò, shì yīnwèi tā chángqī guānzhù bùtóng lǐngyù de fāzhǎn.
Sở dĩ tư duy của anh ấy rộng mở như vậy là vì anh ấy đã quan tâm lâu dài đến sự phát triển của nhiều lĩnh vực khác nhau.
23. Thành ngữ và cách nói liên quan
大开眼界
Nghĩa là được mở mang tầm mắt rất nhiều.
这次科技展览真让我大开眼界。
Zhè cì kējì zhǎnlǎn zhēn ràng wǒ dà kāi yǎnjiè.
Triển lãm công nghệ lần này thực sự khiến tôi được mở mang tầm mắt.
眼界大开
Nghĩa tương tự 大开眼界, thường dùng làm vị ngữ.
看完这些优秀作品以后,我眼界大开。
Kàn wán zhèxiē yōuxiù zuòpǐn yǐhòu, wǒ yǎnjiè dà kāi.
Sau khi xem xong những tác phẩm xuất sắc này, tôi đã được mở rộng tầm mắt.
豁然开朗
Nghĩa là đột nhiên hiểu rõ hoặc cảm thấy trước mắt sáng sủa, thông suốt.
听了老师的解释,我顿时豁然开朗。
Tīng le lǎoshī de jiěshì, wǒ dùnshí huòrán kāilǎng.
Sau khi nghe giáo viên giải thích, tôi lập tức hiểu ra.
豁然开朗 không đồng nghĩa hoàn toàn với 开阔, nhưng thường xuất hiện trong các ngữ cảnh nói về tư duy trở nên thông suốt.
24. Tóm tắt cách lựa chọn từ
- Không gian rộng và thoáng, ít vật cản: 开阔
- Rộng về chiều ngang: 宽阔
- Phạm vi, diện tích rộng lớn: 广阔
- Bao la, mênh mông: 辽阔
- Mở rộng quy mô hoặc phạm vi: 扩大
- Mở rộng đường, kênh, con đường phát triển: 拓宽
- Tính cách vui vẻ, cởi mở: 开朗
- Tư tưởng cởi mở, mở cửa: 开放
25. Công thức ghi nhớ
Nghĩa không gian
开阔 = rộng + thoáng + ít vật cản
地势开阔
Địa thế rộng thoáng
视野开阔
Tầm nhìn rộng
空间开阔
Không gian rộng thoáng
Nghĩa trừu tượng
开阔 = làm cho tư duy hoặc tầm nhìn không còn bó hẹp
开阔视野
Mở rộng tầm nhìn
开阔眼界
Mở mang tầm mắt
开阔思路
Mở rộng hướng tư duy
开阔胸襟
Mở rộng lòng dạ
Câu mẫu tiêu biểu nhất:
读万卷书,行万里路,可以开阔眼界,增长见识。
Dú wàn juàn shū, xíng wàn lǐ lù, kěyǐ kāikuò yǎnjiè, zēngzhǎng jiànshi.
Đọc vạn quyển sách, đi vạn dặm đường có thể mở mang tầm mắt và gia tăng hiểu biết.
Cách dùng 照搬 (照搬) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 照搬 là gì?
Chữ Hán giản thể: 照搬
Chữ Hán phồn thể: 照搬
Phiên âm: zhàobān
Âm Hán Việt: Chiếu ban
Từ loại: Động từ
Ý nghĩa cơ bản:
照搬 có nghĩa là:
- Sao chép nguyên xi.
- Bê nguyên.
- Áp dụng nguyên xi.
- Rập khuôn.
- Làm y hệt theo mà không thay đổi.
- Chép nguyên bản.
- Áp dụng máy móc, không có sự điều chỉnh.
Trong tiếng Việt, tùy theo ngữ cảnh có thể dịch là:
- Sao chép nguyên xi.
- Bê nguyên.
- Rập khuôn.
- Áp dụng nguyên mẫu.
- Làm theo y nguyên.
- Chép y nguyên.
- Áp dụng máy móc.
Khác với từ 复制 (sao chép về mặt kỹ thuật hoặc tạo bản sao), 照搬 nhấn mạnh việc làm theo hoặc sử dụng nguyên trạng mà không suy nghĩ, không điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh. Vì vậy, từ này thường mang sắc thái phê bình hoặc không tán thành.
Ví dụ:
不能照搬别人的经验。
Bùnéng zhàobān biérén de jīngyàn.
Không thể bê nguyên kinh nghiệm của người khác.
Ý của câu này không phải là cấm học hỏi, mà là không nên áp dụng nguyên xi, vì hoàn cảnh có thể khác nhau.
II. Cấu tạo của từ
1. 照
Phiên âm: zhào
Âm Hán Việt: Chiếu
Nghĩa
- Chiếu.
- Soi.
- Theo.
- Căn cứ vào.
- Dựa theo.
- Theo đúng.
Bộ thủ: 灬 (Hỏa)
Số nét: 13 nét
Một số từ chứa chữ 照
按照
Theo.
照着
Theo.
照办
Làm theo.
照片
Ảnh.
照顾
Chăm sóc.
照常
Như thường lệ.
Trong 照搬, 照 mang nghĩa làm theo, căn cứ theo.
2. 搬
Phiên âm: bān
Âm Hán Việt: Ban
Nghĩa
- Khiêng.
- Chuyển.
- Mang.
- Dời.
- Di chuyển.
Bộ thủ: 扌
Số nét: 13 nét
Một số từ chứa chữ 搬
搬家
Chuyển nhà.
搬运
Vận chuyển.
搬走
Mang đi.
搬进
Chuyển vào.
Trong 照搬, 搬 không còn mang nghĩa "khiêng" theo nghĩa vật lý mà được mở rộng thành mang nguyên cả nội dung sang nơi khác.
III. Ý nghĩa của 照搬
Bản chất của 照搬 là sao chép hoặc áp dụng nguyên trạng mà không thay đổi.
Đối tượng được "bê nguyên" có thể là:
- kinh nghiệm
- phương pháp
- mô hình
- quy định
- kế hoạch
- tài liệu
- bài viết
- ý tưởng
- chính sách
- cách quản lý
- giáo trình
- bài giảng
- quy trình
Điểm quan trọng là không có sự điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế.
Ví dụ:
外国的制度不能照搬。
Wàiguó de zhìdù bùnéng zhàobān.
Không thể bê nguyên chế độ của nước ngoài.
Ý của câu này là cần tham khảo, học hỏi, nhưng phải điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
照搬 là động từ.
Có thể làm vị ngữ.
Có thể mang tân ngữ.
Có thể kết hợp với các phó từ như:
- 完全
- 一味
- 生搬
- 直接
- 简单地
- 机械地
- 盲目地
Ví dụ:
完全照搬
Hoàn toàn bê nguyên.
直接照搬
Bê nguyên trực tiếp.
盲目照搬
Mù quáng làm theo.
机械照搬
Sao chép máy móc.
V. Các cấu trúc thường gặp
1. 照搬 + Danh từ
照搬经验
Sao chép nguyên kinh nghiệm.
照搬制度
Áp dụng nguyên xi chế độ.
照搬模式
Bê nguyên mô hình.
照搬理论
Bê nguyên lý thuyết.
照搬政策
Áp dụng nguyên xi chính sách.
Ví dụ:
不能照搬国外模式。
Bùnéng zhàobān guówài móshì.
Không thể bê nguyên mô hình nước ngoài.
2. 照搬 + 别人的……
照搬别人的答案。
Zhàobān biérén de dá'àn.
Chép nguyên đáp án của người khác.
照搬别人的做法。
Zhàobān biérén de zuòfǎ.
Làm theo nguyên cách làm của người khác.
3. 把……照搬过来
把国外经验照搬过来。
Bǎ guówài jīngyàn zhàobān guòlái.
Bê nguyên kinh nghiệm nước ngoài sang.
4. 不能照搬
这是最常见的表达。
不能照搬国外经验。
Bùnéng zhàobān guówài jīngyàn.
Không thể bê nguyên kinh nghiệm nước ngoài.
5. 照搬照抄
Đây là thành ngữ bốn chữ thường gặp.
Có nghĩa là:
Sao chép nguyên xi.
Chép nguyên văn.
Rập khuôn hoàn toàn.
Ví dụ:
不能照搬照抄教材。
Bùnéng zhàobān zhàochāo jiàocái.
Không thể sao chép nguyên xi giáo trình.
VI. Những từ thường đi với 照搬
Danh từ
经验
Kinh nghiệm.
模式
Mô hình.
制度
Chế độ.
政策
Chính sách.
理论
Lý thuyết.
方法
Phương pháp.
教材
Giáo trình.
答案
Đáp án.
内容
Nội dung.
资料
Tài liệu.
规定
Quy định.
方案
Phương án.
做法
Cách làm.
管理经验
Kinh nghiệm quản lý.
国外经验
Kinh nghiệm nước ngoài.
成功经验
Kinh nghiệm thành công.
Phó từ
完全照搬
Hoàn toàn bê nguyên.
直接照搬
Bê nguyên trực tiếp.
机械照搬
Sao chép máy móc.
简单照搬
Đơn giản bê nguyên.
盲目照搬
Mù quáng làm theo.
生搬硬套地照搬
Rập khuôn, máy móc.
VII. Các mẫu câu thường gặp
1. 不能照搬
不能照搬国外经验。
Bùnéng zhàobān guówài jīngyàn.
Không thể bê nguyên kinh nghiệm nước ngoài.
2. 完全照搬
他完全照搬了别人的方案。
Tā wánquán zhàobān le biérén de fāng'àn.
Anh ấy bê nguyên phương án của người khác.
3. 照搬模式
企业不能照搬别人的商业模式。
Qǐyè bùnéng zhàobān biérén de shāngyè móshì.
Doanh nghiệp không thể bê nguyên mô hình kinh doanh của người khác.
4. 照搬经验
我们不能照搬过去的经验。
Wǒmen bùnéng zhàobān guòqù de jīngyàn.
Chúng ta không thể bê nguyên kinh nghiệm trong quá khứ.
5. 照搬制度
每个国家都有自己的国情,因此不能照搬别国的制度。
Měi gè guójiā dōu yǒu zìjǐ de guóqíng, yīncǐ bùnéng zhàobān biéguó de zhìdù.
Mỗi quốc gia đều có hoàn cảnh riêng, vì vậy không thể áp dụng nguyên xi chế độ của nước khác.
6. 照搬理论
理论不能照搬到现实。
Lǐlùn bùnéng zhàobān dào xiànshí.
Lý thuyết không thể được áp dụng nguyên xi vào thực tế.
7. 照搬答案
学生不能照搬网上的答案。
Xuéshēng bùnéng zhàobān wǎngshàng de dá'àn.
Học sinh không được chép nguyên đáp án trên mạng.
8. 照搬照抄
写论文不能照搬照抄。
Xiě lùnwén bùnéng zhàobān zhàochāo.
Viết luận văn không được sao chép nguyên xi.
VIII. Phân biệt 照搬 với các từ gần nghĩa
1. 照搬 và 复制
复制 có nghĩa là sao chép hoặc tạo bản sao, thường dùng trong lĩnh vực kỹ thuật, máy tính, tài liệu hoặc sản xuất.
Ví dụ:
复制文件。
Fùzhì wénjiàn.
Sao chép tệp tin.
照搬 lại nhấn mạnh việc áp dụng nguyên xi một nội dung, phương pháp hoặc kinh nghiệm mà không điều chỉnh.
Ví dụ:
照搬外国经验。
Zhàobān wàiguó jīngyàn.
Bê nguyên kinh nghiệm nước ngoài.
Hai từ không thể thay thế nhau trong nhiều trường hợp vì 复制 không hàm ý phê bình, còn 照搬 thường mang ý nghĩa đánh giá rằng việc sao chép đó thiếu linh hoạt.
2. 照搬 và 模仿
模仿 có nghĩa là bắt chước hoặc noi theo.
Người bắt chước có thể có sự sáng tạo hoặc điều chỉnh.
Ví dụ:
孩子喜欢模仿大人说话。
Háizi xǐhuān mófǎng dàrén shuōhuà.
Trẻ em thích bắt chước người lớn nói chuyện.
Trong khi đó, 照搬 nhấn mạnh việc giữ nguyên nội dung hoặc cách làm mà hầu như không thay đổi.
3. 照搬 và 抄袭
抄袭 là đạo văn, sao chép trái phép hoặc chiếm đoạt thành quả của người khác. Từ này mang sắc thái tiêu cực rất mạnh và thường liên quan đến vi phạm đạo đức hoặc pháp luật.
Ví dụ:
他因抄袭论文而受到处分。
Tā yīn chāoxí lùnwén ér shòudào chǔfèn.
Anh ấy bị xử lý kỷ luật vì đạo văn.
照搬 không nhất thiết là hành vi vi phạm bản quyền. Nó có thể chỉ việc áp dụng nguyên xi một chính sách, mô hình hoặc kinh nghiệm mà không điều chỉnh.
4. 照搬 và 生搬硬套
生搬硬套 là thành ngữ bốn chữ, nghĩa là áp dụng hoặc sao chép một cách cứng nhắc, máy móc, bất chấp hoàn cảnh thực tế.
照搬 chỉ nhấn mạnh việc bê nguyên hoặc sao chép nguyên trạng.
生搬硬套 nhấn mạnh hậu quả của việc áp dụng máy móc, thiếu linh hoạt và thường mang sắc thái phê phán mạnh hơn.
Ví dụ:
学习别人的经验不能生搬硬套。
Xuéxí biérén de jīngyàn bùnéng shēngbān yìngtào.
Học hỏi kinh nghiệm của người khác không được rập khuôn máy móc.
IX. Sắc thái biểu cảm
照搬 thường mang sắc thái không tán thành hoặc phê bình. Khi người bản ngữ dùng từ này, họ thường muốn nhấn mạnh rằng việc sao chép hoặc áp dụng nguyên xi là không phù hợp vì thiếu phân tích và điều chỉnh theo thực tế.
Trong các bài viết về giáo dục, quản lý, kinh tế, chính sách hoặc nghiên cứu khoa học, 照搬 thường đi kèm với các từ như 不能、不应、不宜、避免、反对, nhằm khuyến cáo không nên sao chép máy móc.
Ví dụ:
改革需要借鉴先进经验,但不能照搬。
Gǎigé xūyào jièjiàn xiānjìn jīngyàn, dàn bùnéng zhàobān.
Cải cách cần học hỏi kinh nghiệm tiên tiến, nhưng không thể bê nguyên.
X. Những lỗi thường gặp khi sử dụng
Một lỗi phổ biến là nhầm 照搬 với 复制. Nếu nói về thao tác sao chép tệp tin, văn bản trên máy tính hoặc tạo bản sao của một tài liệu, cần dùng 复制, không dùng 照搬.
Ví dụ:
请复制这个文件。
Qǐng fùzhì zhège wénjiàn.
Hãy sao chép tệp tin này.
Không nên nói:
请照搬这个文件。
Vì 照搬 không dùng để chỉ thao tác sao chép kỹ thuật.
Một lỗi khác là dùng 照搬 trong ngữ cảnh mang ý khen ngợi. Do từ này thường hàm ý "sao chép nguyên xi, thiếu sáng tạo", nên không phù hợp để ca ngợi một người.
Ví dụ không tự nhiên:
他照搬老师的方法,所以很优秀。
Nếu muốn khen việc học tập theo phương pháp của giáo viên, có thể nói:
他借鉴了老师的方法,并结合自己的实际情况进行改进。
Tā jièjiàn le lǎoshī de fāngfǎ, bìng jiéhé zìjǐ de shíjì qíngkuàng jìnxíng gǎijìn.
Anh ấy học hỏi phương pháp của giáo viên và kết hợp với tình hình thực tế của bản thân để cải tiến.
Cuối cùng, cần phân biệt 照搬 với 借鉴. 借鉴 có nghĩa là tham khảo, học hỏi và chọn lọc kinh nghiệm của người khác để vận dụng phù hợp với hoàn cảnh của mình, mang sắc thái tích cực. Ngược lại, 照搬 là sao chép hoặc áp dụng nguyên trạng mà không điều chỉnh, thường mang sắc thái tiêu cực. Vì vậy, trong các bài viết học thuật, quản lý hoặc phát triển chính sách, người bản ngữ thường khuyến khích 借鉴先进经验 (học hỏi kinh nghiệm tiên tiến) chứ không khuyến khích 照搬先进经验 (bê nguyên kinh nghiệm tiên tiến).
Cách dùng 尤其 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 尤其 là gì?
Chữ Hán giản thể: 尤其
Chữ Hán phồn thể: 尤其
Phiên âm: yóuqí
Âm Hán Việt: Vưu kỳ
Từ loại: Phó từ
Ý nghĩa cơ bản:
尤其 là một phó từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, có nghĩa là:
- Đặc biệt
- Đặc biệt là
- Nhất là
- Nhất là đối với
- Càng đặc biệt
- Nổi bật nhất là
Từ này dùng để nhấn mạnh một đối tượng, một đặc điểm, một sự việc hoặc một tình huống nổi bật hơn các đối tượng khác trong cùng một phạm vi.
Trong tiếng Việt, tùy ngữ cảnh có thể dịch là:
- Đặc biệt
- Đặc biệt là
- Nhất là
- Đặc biệt hơn cả
- Đáng chú ý nhất là
- Nổi bật nhất là
Ví dụ:
我喜欢吃水果,尤其喜欢苹果。
Wǒ xǐhuān chī shuǐguǒ, yóuqí xǐhuān píngguǒ.
Tôi thích ăn hoa quả, đặc biệt thích táo.
Ở đây, người nói thích nhiều loại trái cây, nhưng thích táo hơn cả, vì vậy dùng 尤其 để nhấn mạnh.
II. Cấu tạo của từ
1. 尤
Phiên âm: yóu
Âm Hán Việt: Vưu
Nghĩa
- Đặc biệt
- Hơn nữa
- Nổi bật
- Khác thường
Bộ thủ: 尢
Số nét: 4 nét
Một số từ chứa chữ 尤
尤其
Đặc biệt.
尤物
Người hoặc vật đặc biệt đẹp.
怨天尤人
Oán trời trách người.
Trong 尤其, 尤 mang nghĩa "đặc biệt hơn".
2. 其
Phiên âm: qí
Âm Hán Việt: Kỳ
Nghĩa
- Đó
- Ấy
- Cái đó
- Trong đó
Bộ thủ: 八
Số nét: 8 nét
Một số từ chứa chữ 其
其实
Thực ra.
其他
Khác.
其中
Trong đó.
其余
Còn lại.
Trong 尤其, 其 không còn mang nghĩa độc lập mà kết hợp với 尤 tạo thành phó từ nhấn mạnh.
III. Ý nghĩa của 尤其
Bản chất của 尤其 là chọn một đối tượng nổi bật nhất trong một nhóm để nhấn mạnh.
Ví dụ:
我喜欢运动,尤其喜欢游泳。
Wǒ xǐhuān yùndòng, yóuqí xǐhuān yóuyǒng.
Tôi thích thể thao, đặc biệt thích bơi lội.
Ý nghĩa:
- thích nhiều môn thể thao
- nhưng bơi lội là môn thích nhất.
再例如:
中国菜很好吃,尤其是四川菜。
Zhōngguó cài hěn hǎochī, yóuqí shì Sìchuān cài.
Ẩm thực Trung Quốc rất ngon, đặc biệt là món Tứ Xuyên.
Ở đây:
Ẩm thực Trung Quốc là phạm vi lớn.
Món Tứ Xuyên là đối tượng được nhấn mạnh.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
尤其 là phó từ.
Không làm chủ ngữ.
Không làm tân ngữ.
Không làm danh từ.
Chủ yếu đứng trước thành phần cần nhấn mạnh.
Cấu trúc 1
A,尤其+B
Ví dụ:
天气很冷,尤其晚上。
Tiānqì hěn lěng, yóuqí wǎnshang.
Thời tiết rất lạnh, đặc biệt là vào buổi tối.
Cấu trúc 2
A,尤其是+B
Đây là cấu trúc được dùng nhiều nhất.
Ví dụ:
我喜欢中国城市,尤其是上海。
Wǒ xǐhuān Zhōngguó chéngshì, yóuqí shì Shànghǎi.
Tôi thích các thành phố của Trung Quốc, đặc biệt là Thượng Hải.
Cấu trúc 3
尤其 + Động từ
例如:
尤其喜欢
Đặc biệt thích.
尤其关注
Đặc biệt quan tâm.
尤其重视
Đặc biệt coi trọng.
Ví dụ:
老师尤其重视学生的安全。
Lǎoshī yóuqí zhòngshì xuéshēng de ānquán.
Giáo viên đặc biệt coi trọng sự an toàn của học sinh.
Cấu trúc 4
尤其 + Tính từ
Ví dụ:
尤其重要
Đặc biệt quan trọng.
尤其明显
Đặc biệt rõ ràng.
尤其困难
Đặc biệt khó khăn.
Ví dụ:
这件事尤其重要。
Zhè jiàn shì yóuqí zhòngyào.
Việc này đặc biệt quan trọng.
Cấu trúc 5
尤其是在……
Ví dụ:
尤其是在冬天。
Yóuqí shì zài dōngtiān.
Đặc biệt là vào mùa đông.
Ví dụ đầy đủ:
北方很冷,尤其是在冬天。
Běifāng hěn lěng, yóuqí shì zài dōngtiān.
Miền Bắc rất lạnh, đặc biệt là vào mùa đông.
V. Những từ thường đi với 尤其
Động từ
尤其喜欢
Đặc biệt thích.
尤其重视
Đặc biệt coi trọng.
尤其关注
Đặc biệt quan tâm.
尤其支持
Đặc biệt ủng hộ.
尤其需要
Đặc biệt cần.
尤其适合
Đặc biệt phù hợp.
尤其感谢
Đặc biệt cảm ơn.
尤其欣赏
Đặc biệt ngưỡng mộ.
尤其推荐
Đặc biệt khuyên dùng.
尤其强调
Đặc biệt nhấn mạnh.
Tính từ
尤其重要
Đặc biệt quan trọng.
尤其明显
Đặc biệt rõ ràng.
尤其突出
Đặc biệt nổi bật.
尤其严重
Đặc biệt nghiêm trọng.
尤其漂亮
Đặc biệt đẹp.
尤其丰富
Đặc biệt phong phú.
尤其方便
Đặc biệt tiện lợi.
尤其困难
Đặc biệt khó khăn.
尤其优秀
Đặc biệt xuất sắc.
尤其成功
Đặc biệt thành công.
VI. Các mẫu câu thường gặp
1. A,尤其是B
中国菜很好吃,尤其是粤菜。
Zhōngguó cài hěn hǎochī, yóuqí shì Yuècài.
Ẩm thực Trung Quốc rất ngon, đặc biệt là món Quảng Đông.
2. 尤其喜欢
我尤其喜欢中国文化。
Wǒ yóuqí xǐhuān Zhōngguó wénhuà.
Tôi đặc biệt thích văn hóa Trung Quốc.
3. 尤其重要
保护环境尤其重要。
Bǎohù huánjìng yóuqí zhòngyào.
Bảo vệ môi trường đặc biệt quan trọng.
4. 尤其适合
这种方法尤其适合初学者。
Zhè zhǒng fāngfǎ yóuqí shìhé chūxuézhě.
Phương pháp này đặc biệt phù hợp với người mới học.
5. 尤其是在……
尤其是在夏天,这里游客很多。
Yóuqí shì zài xiàtiān, zhèlǐ yóukè hěn duō.
Đặc biệt là vào mùa hè, nơi đây có rất nhiều khách du lịch.
6. 尤其对于……
这种训练尤其对于儿童很有帮助。
Zhè zhǒng xùnliàn yóuqí duìyú értóng hěn yǒu bāngzhù.
Việc luyện tập này đặc biệt có ích đối với trẻ em.
7. 尤其……的时候
尤其考试的时候,要保持冷静。
Yóuqí kǎoshì de shíhou, yào bǎochí lěngjìng.
Đặc biệt là khi thi, cần giữ bình tĩnh.
8. 尤其……更……
到了晚上,尤其更冷。
Dào le wǎnshang, yóuqí gèng lěng.
Đến buổi tối thì đặc biệt còn lạnh hơn.
Trong khẩu ngữ, cấu trúc này có thể gặp, nhưng trong văn viết chuẩn thường không cần thêm 更, vì 尤其 đã mang ý nghĩa nhấn mạnh.
VII. Phân biệt 尤其 với các từ gần nghĩa
1. 尤其 và 特别
Đây là hai từ rất gần nhau.
尤其 nhấn mạnh một đối tượng nổi bật nhất trong một nhóm.
特别 có hai chức năng:
- Phó từ: đặc biệt.
- Tính từ: đặc biệt, khác thường.
Ví dụ:
我喜欢水果,尤其喜欢草莓。
Wǒ xǐhuān shuǐguǒ, yóuqí xǐhuān cǎoméi.
Tôi thích trái cây, đặc biệt thích dâu tây.
Ở đây, 尤其 chỉ ra rằng trong các loại trái cây, dâu tây là loại được yêu thích nhất.
我特别喜欢草莓。
Wǒ tèbié xǐhuān cǎoméi.
Tôi đặc biệt thích dâu tây.
Ở đây chỉ nhấn mạnh mức độ thích, không nhất thiết so sánh với các loại trái cây khác.
2. 尤其 và 特别是
尤其是 và 特别是 đều có nghĩa là "đặc biệt là".
Trong nhiều trường hợp, hai cách nói này có thể thay thế cho nhau.
Ví dụ:
很多水果都很好吃,尤其是芒果。
Hěn duō shuǐguǒ dōu hěn hǎochī, yóuqí shì mángguǒ.
Nhiều loại trái cây đều rất ngon, đặc biệt là xoài.
很多水果都很好吃,特别是芒果。
Hěn duō shuǐguǒ dōu hěn hǎochī, tèbié shì mángguǒ.
Nhiều loại trái cây đều rất ngon, đặc biệt là xoài.
Tuy nhiên, 尤其 thường mang sắc thái trang trọng hơn và xuất hiện nhiều trong văn viết.
3. 尤其 và 格外
格外 nhấn mạnh mức độ vượt trội so với bình thường, thường dịch là "đặc biệt, khác thường, càng".
Ví dụ:
今天格外冷。
Jīntiān géwài lěng.
Hôm nay lạnh khác thường.
尤其 không nhấn mạnh sự bất thường mà nhấn mạnh đối tượng nổi bật trong một nhóm.
4. 尤其 và 更
更 chỉ mức độ cao hơn khi so sánh.
Ví dụ:
今天比昨天更冷。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
尤其 không dùng để so sánh hai đối tượng, mà dùng để nhấn mạnh một đối tượng nổi bật trong một phạm vi.
Ví dụ:
冬天很冷,尤其是一月份。
Dōngtiān hěn lěng, yóuqí shì yī yuèfèn.
Mùa đông rất lạnh, đặc biệt là tháng Một.
5. 尤其 và 最
最 biểu thị cấp độ cao nhất trong so sánh.
Ví dụ:
他跑得最快。
Tā pǎo de zuì kuài.
Anh ấy chạy nhanh nhất.
尤其 không biểu thị cấp độ tuyệt đối mà chỉ làm nổi bật một đối tượng trong nhóm.
Ví dụ:
我们班很多同学都很努力,尤其是小李。
Wǒmen bān hěn duō tóngxué dōu hěn nǔlì, yóuqí shì Xiǎo Lǐ.
Nhiều bạn trong lớp chúng tôi đều rất chăm chỉ, đặc biệt là Tiểu Lý.
VIII. Sắc thái biểu cảm
尤其 là phó từ mang sắc thái trung tính. Từ này có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết, nhưng xuất hiện với tần suất rất cao trong:
- bài báo
- văn bản hành chính
- bài phát biểu
- sách giáo khoa
- luận văn
- báo cáo
- bài nghiên cứu
- các kỳ thi HSK
Trong văn viết, 尤其 thường được ưu tiên hơn 特别, vì tạo cảm giác trang trọng, mạch lạc và có tính học thuật hơn.
IX. Những lỗi thường gặp khi sử dụng
Một lỗi phổ biến là dùng 尤其 khi không có phạm vi hoặc nhóm đối tượng để so sánh. Vì 尤其 mang nghĩa "đặc biệt trong số nhiều đối tượng", nên trước nó thường phải có một nhóm hoặc một bối cảnh chung.
Ví dụ không tự nhiên:
我尤其喜欢苹果。
Câu này không sai về ngữ pháp, nhưng nếu đứng độc lập thì người nghe sẽ cảm thấy thiếu bối cảnh: đặc biệt so với cái gì?
Tự nhiên hơn là:
我喜欢各种水果,尤其喜欢苹果。
Wǒ xǐhuān gè zhǒng shuǐguǒ, yóuqí xǐhuān píngguǒ.
Tôi thích nhiều loại trái cây, đặc biệt thích táo.
Một lỗi khác là nhầm lẫn giữa 尤其 và 最.
Ví dụ:
他尤其高。
Câu này không tự nhiên nếu muốn nói "anh ấy cao nhất".
Nên dùng:
他最高。
Tā zuì gāo.
Anh ấy cao nhất.
Hoặc nếu muốn nhấn mạnh trong một nhóm:
他们都很高,尤其是他。
Tāmen dōu hěn gāo, yóuqí shì tā.
Họ đều rất cao, đặc biệt là anh ấy.
Ngoài ra, cần tránh lặp ý bằng cách kết hợp 尤其 với các từ đã mang nghĩa nhấn mạnh mạnh như 最 trong cùng một vị trí.
Ví dụ không tự nhiên:
尤其最重要。
Trong đa số trường hợp, chỉ cần nói:
尤其重要。
Yóuqí zhòngyào.
Đặc biệt quan trọng.
Hoặc:
最重要的是……
Zuì zhòngyào de shì……
Điều quan trọng nhất là…
Cuối cùng, cần phân biệt rõ rằng 尤其 là phó từ dùng để nhấn mạnh một thành phần trong phạm vi đã nêu, chứ không phải là từ biểu thị cấp so sánh nhất. Vì vậy, khi sử dụng đúng bối cảnh, 尤其 sẽ giúp câu văn tự nhiên, chính xác và có tính nhấn mạnh cao hơn.
Cách dùng 科研 (科學研究) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 科研 là gì?
Chữ Hán giản thể: 科研
Chữ Hán phồn thể: 科研
Tên đầy đủ: 科学研究
Phiên âm: kēyán
Âm Hán Việt: Khoa nghiên
Từ loại:
- Danh từ
- Định ngữ (khi đứng trước danh từ khác)
Ý nghĩa cơ bản:
科研 là dạng viết tắt của 科学研究 (kēxué yánjiū), có nghĩa là nghiên cứu khoa học.
Từ này dùng để chỉ toàn bộ hoạt động nghiên cứu có hệ thống nhằm khám phá tri thức mới, phát triển lý thuyết, cải tiến công nghệ hoặc giải quyết các vấn đề khoa học và kỹ thuật.
Trong tiếng Việt, 科研 có thể được dịch là:
- Nghiên cứu khoa học
- Hoạt động nghiên cứu khoa học
- Công tác nghiên cứu khoa học
- Lĩnh vực nghiên cứu khoa học
Đây là từ được sử dụng rất phổ biến trong:
- trường đại học
- viện nghiên cứu
- bệnh viện
- doanh nghiệp công nghệ
- cơ quan nhà nước
- trung tâm nghiên cứu
- báo chí
- các bài báo khoa học
- văn bản hành chính
- giáo dục
- các kỳ thi HSK
II. Cấu tạo của từ
1. 科
Phiên âm: kē
Âm Hán Việt: Khoa
Nghĩa
- Khoa học
- Ngành học
- Môn học
- Khoa (trong bệnh viện hoặc trường học)
Bộ thủ: 禾
Số nét: 9 nét
Một số từ chứa chữ 科
科学
Khoa học.
科技
Khoa học kỹ thuật.
科学院
Viện hàn lâm khoa học.
科目
Môn học.
内科
Khoa nội.
外科
Khoa ngoại.
学科
Ngành học.
Trong từ 科研, 科 mang nghĩa "khoa học".
2. 研
Phiên âm: yán
Âm Hán Việt: Nghiên
Nghĩa
- Nghiên cứu
- Mài
- Tìm hiểu
- Phân tích
Bộ thủ: 石
Số nét: 9 nét
Một số từ chứa chữ 研
研究
Nghiên cứu.
研讨
Thảo luận chuyên sâu.
研发
Nghiên cứu và phát triển.
研修
Nghiên tu.
科研
Nghiên cứu khoa học.
Trong 科研, 研 mang nghĩa "nghiên cứu".
III. Ý nghĩa của 科研
科研 không chỉ đơn giản là "học" hay "tìm hiểu", mà là quá trình nghiên cứu khoa học có hệ thống, dựa trên phương pháp khoa học nhằm tạo ra tri thức mới hoặc ứng dụng tri thức vào thực tiễn.
Hoạt động 科研 thường bao gồm:
- xác định vấn đề nghiên cứu
- xây dựng giả thuyết
- thu thập dữ liệu
- thực hiện thí nghiệm
- phân tích kết quả
- kiểm chứng giả thuyết
- công bố kết quả
- ứng dụng thành quả nghiên cứu
Do đó, 科研 là một khái niệm rộng hơn rất nhiều so với việc đọc tài liệu hay học tập thông thường.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
1. Là danh từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ:
科研十分重要。
Kēyán shífēn zhòngyào.
Nghiên cứu khoa học rất quan trọng.
科研推动社会发展。
Kēyán tuīdòng shèhuì fāzhǎn.
Nghiên cứu khoa học thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
2. Làm định ngữ
科研 đứng trước danh từ khác để bổ nghĩa.
Ví dụ:
科研项目
Kēyán xiàngmù.
Dự án nghiên cứu khoa học.
科研人员
Kēyán rényuán.
Nhân viên nghiên cứu khoa học.
科研成果
Kēyán chéngguǒ.
Thành quả nghiên cứu khoa học.
科研机构
Kēyán jīgòu.
Cơ quan nghiên cứu khoa học.
科研团队
Kēyán tuánduì.
Nhóm nghiên cứu khoa học.
3. Làm tân ngữ
Ví dụ:
他从事科研。
Tā cóngshì kēyán.
Anh ấy làm công tác nghiên cứu khoa học.
学校鼓励学生参加科研。
Xuéxiào gǔlì xuéshēng cānjiā kēyán.
Nhà trường khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học.
V. Những từ thường đi với 科研
Động từ
开展科研
Tiến hành nghiên cứu khoa học.
进行科研
Tiến hành nghiên cứu khoa học.
从事科研
Làm công tác nghiên cứu khoa học.
参加科研
Tham gia nghiên cứu khoa học.
支持科研
Ủng hộ nghiên cứu khoa học.
推动科研
Thúc đẩy nghiên cứu khoa học.
加强科研
Tăng cường nghiên cứu khoa học.
促进科研
Thúc đẩy nghiên cứu khoa học.
投入科研
Đầu tư vào nghiên cứu khoa học.
组织科研
Tổ chức nghiên cứu khoa học.
管理科研
Quản lý nghiên cứu khoa học.
完成科研
Hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
主持科研
Chủ trì nghiên cứu khoa học.
申请科研
Xin tài trợ hoặc đăng ký đề tài nghiên cứu khoa học (thường là 申请科研项目 hoặc 申请科研经费).
Danh từ
科研项目
Đề tài nghiên cứu khoa học.
科研成果
Thành quả nghiên cứu khoa học.
科研人员
Nhân viên nghiên cứu.
科研团队
Nhóm nghiên cứu.
科研机构
Cơ quan nghiên cứu.
科研经费
Kinh phí nghiên cứu.
科研能力
Năng lực nghiên cứu.
科研任务
Nhiệm vụ nghiên cứu.
科研平台
Nền tảng nghiên cứu.
科研基地
Cơ sở nghiên cứu.
科研中心
Trung tâm nghiên cứu.
科研设备
Thiết bị nghiên cứu.
科研方向
Hướng nghiên cứu.
科研数据
Dữ liệu nghiên cứu.
科研论文
Bài báo khoa học.
科研工作
Công tác nghiên cứu khoa học.
科研计划
Kế hoạch nghiên cứu khoa học.
科研管理
Quản lý nghiên cứu khoa học.
VI. Các mẫu câu thường gặp
1. 从事科研
他一直从事科研工作。
Tā yìzhí cóngshì kēyán gōngzuò.
Anh ấy luôn làm công tác nghiên cứu khoa học.
2. 开展科研
学校积极开展科研活动。
Xuéxiào jījí kāizhǎn kēyán huódòng.
Nhà trường tích cực triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học.
3. 进行科研
他们正在进行科研。
Tāmen zhèngzài jìnxíng kēyán.
Họ đang tiến hành nghiên cứu khoa học.
4. 科研成果
科研成果得到了国际认可。
Kēyán chéngguǒ dédào le guójì rènkě.
Các thành quả nghiên cứu khoa học đã được quốc tế công nhận.
5. 科研人员
科研人员正在开发新技术。
Kēyán rényuán zhèngzài kāifā xīn jìshù.
Các nhà nghiên cứu đang phát triển công nghệ mới.
6. 科研项目
我们申请了科研项目。
Wǒmen shēnqǐng le kēyán xiàngmù.
Chúng tôi đã đăng ký một đề tài nghiên cứu khoa học.
7. 投入科研
国家不断投入科研。
Guójiā bùduàn tóurù kēyán.
Nhà nước không ngừng đầu tư cho nghiên cứu khoa học.
8. 科研创新
科研创新推动经济发展。
Kēyán chuàngxīn tuīdòng jīngjì fāzhǎn.
Đổi mới trong nghiên cứu khoa học thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
VII. Phân biệt 科研 với các từ gần nghĩa
1. 科研 và 研究
Đây là hai từ dễ nhầm lẫn nhất.
研究 là động từ hoặc danh từ, có nghĩa là "nghiên cứu" nói chung. Đối tượng nghiên cứu có thể là khoa học, lịch sử, văn học, ngôn ngữ, thị trường, xã hội hoặc bất kỳ vấn đề nào.
Ví dụ:
研究历史。
Yánjiū lìshǐ.
Nghiên cứu lịch sử.
研究市场。
Yánjiū shìchǎng.
Nghiên cứu thị trường.
Trong khi đó, 科研 chỉ riêng hoạt động nghiên cứu khoa học, thường gắn với các cơ sở nghiên cứu, trường đại học, viện nghiên cứu hoặc doanh nghiệp công nghệ.
Ví dụ:
他从事科研工作。
Tā cóngshì kēyán gōngzuò.
Anh ấy làm công tác nghiên cứu khoa học.
Nói cách khác, 科研 có phạm vi hẹp hơn 研究 và mang tính học thuật, chuyên môn cao hơn.
2. 科研 và 研发
研发 là viết tắt của 研究与开发, nghĩa là "nghiên cứu và phát triển".
Khác với 科研, 研发 nhấn mạnh việc nghiên cứu để tạo ra sản phẩm, công nghệ hoặc ứng dụng mới và đưa vào thực tiễn.
Ví dụ:
研发新产品。
Yánfā xīn chǎnpǐn.
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.
科研 chú trọng khám phá tri thức và tạo ra kết quả nghiên cứu, còn 研发 kết hợp giữa nghiên cứu và phát triển để tạo ra giá trị ứng dụng.
3. 科研 và 学术研究
学术研究 nhấn mạnh nghiên cứu mang tính học thuật trong các lĩnh vực như triết học, ngôn ngữ học, lịch sử, văn học, luật học hoặc xã hội học.
科研 thường được dùng nhiều trong khoa học tự nhiên, kỹ thuật, y học và công nghệ, nhưng trong thực tế cũng có thể bao gồm cả khoa học xã hội.
Ví dụ:
他主要从事学术研究。
Tā zhǔyào cóngshì xuéshù yánjiū.
Anh ấy chủ yếu làm nghiên cứu học thuật.
他主要从事科研工作。
Tā zhǔyào cóngshì kēyán gōngzuò.
Anh ấy chủ yếu làm công tác nghiên cứu khoa học.
4. 科研 và 调研
调研 là viết tắt của 调查研究, nghĩa là "điều tra nghiên cứu", nhấn mạnh việc khảo sát thực tế để thu thập thông tin.
Ví dụ:
开展市场调研。
Kāizhǎn shìchǎng diàoyán.
Tiến hành nghiên cứu, khảo sát thị trường.
科研 không đồng nghĩa với 调研. Điều tra nghiên cứu có thể chỉ là một bước trong quá trình nghiên cứu khoa học.
VIII. Sắc thái biểu cảm
科研 là từ mang sắc thái trang trọng, chuyên môn và học thuật. Từ này xuất hiện rất nhiều trong:
- báo cáo khoa học
- thông báo của trường đại học
- văn bản của cơ quan nhà nước
- bài báo nghiên cứu
- hồ sơ xin tài trợ
- kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ
Trong giao tiếp hằng ngày, khi nói về việc "nghiên cứu" một vấn đề đơn giản, người bản ngữ thường dùng 研究 thay vì 科研.
Ví dụ:
我正在研究这个问题。
Wǒ zhèngzài yánjiū zhège wèntí.
Tôi đang nghiên cứu vấn đề này.
Nếu nói:
我正在科研。
Câu này không tự nhiên. Cách diễn đạt đúng là:
我正在做科研。
Wǒ zhèngzài zuò kēyán.
Tôi đang làm nghiên cứu khoa học.
Hoặc:
我正在从事科研工作。
Wǒ zhèngzài cóngshì kēyán gōngzuò.
Tôi đang làm công tác nghiên cứu khoa học.
IX. Những lỗi thường gặp khi sử dụng
Một lỗi phổ biến là dùng 科研 như một động từ độc lập.
Ví dụ không phù hợp:
我科研。
Trong tiếng Trung hiện đại, 科研 chủ yếu là danh từ. Khi muốn diễn đạt hành động, cần kết hợp với các động từ như 做、从事、开展、进行、参加.
Ví dụ:
我做科研。
Wǒ zuò kēyán.
Tôi làm nghiên cứu khoa học.
我从事科研工作。
Wǒ cóngshì kēyán gōngzuò.
Tôi làm công tác nghiên cứu khoa học.
Một lỗi khác là nhầm lẫn giữa 科研 và 研发. Nếu muốn nói về việc phát triển sản phẩm, công nghệ hoặc phần mềm mới để đưa vào ứng dụng thực tế, 研发 sẽ chính xác hơn.
Ví dụ:
公司正在研发新能源汽车。
Gōngsī zhèngzài yánfā xīn néngyuán qìchē.
Công ty đang nghiên cứu và phát triển xe năng lượng mới.
Trong khi đó, nếu muốn nhấn mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học nói chung hoặc thành quả nghiên cứu trong trường đại học, viện nghiên cứu hoặc phòng thí nghiệm, nên dùng 科研.
Ngoài ra, cũng cần phân biệt 科研 với 研究. 研究 có phạm vi rộng hơn và có thể dùng cho mọi lĩnh vực nghiên cứu, từ khoa học đến đời sống hằng ngày. 科研 chỉ hoạt động nghiên cứu khoa học mang tính chuyên môn, có phương pháp và mục tiêu rõ ràng. Vì vậy, trong các ngữ cảnh học thuật hoặc hành chính, 科研 thường được ưu tiên sử dụng để nhấn mạnh tính chính quy và chuyên nghiệp của hoạt động nghiên cứu.
Cách dùng 开阔视野 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 开阔视野 là gì?
Chữ Hán giản thể: 开阔视野
Chữ Hán phồn thể: 開闊視野
Phiên âm: kāikuò shìyě
Âm Hán Việt: Khai khoát thị dã
Loại: Cụm động từ (Động từ + Tân ngữ)
Đây là một cụm từ cố định rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, được dùng nhiều trong giáo dục, du lịch, học thuật, quản lý, truyền thông, phát triển cá nhân và các kỳ thi HSK.
Ý nghĩa cơ bản
开阔视野 có nghĩa là:
- Mở rộng tầm nhìn.
- Mở rộng tầm hiểu biết.
- Mở mang kiến thức.
- Mở rộng phạm vi nhận thức.
- Giúp nhìn nhận sự việc toàn diện hơn.
- Giúp tiếp cận nhiều lĩnh vực, nền văn hóa hoặc cách tư duy mới.
Khác với việc chỉ học thêm kiến thức, 开阔视野 nhấn mạnh sự thay đổi về cách nhìn nhận thế giới, khả năng tư duy và góc nhìn của con người sau khi tiếp xúc với những điều mới.
II. Cấu tạo của cụm từ
1. 开(開)
Phiên âm: kāi
Âm Hán Việt: Khai
Nghĩa
- Mở
- Khởi đầu
- Làm cho mở ra
- Mở rộng
Bộ thủ: 廾
Số nét
- Giản thể: 4 nét
- Phồn thể: 12 nét
Một số từ chứa chữ 开
开始
Bắt đầu.
开发
Khai phá.
开放
Mở cửa.
开展
Triển khai.
开办
Thành lập.
Trong 开阔视野, 开 mang nghĩa "làm cho mở ra".
2. 阔(闊)
Phiên âm: kuò
Âm Hán Việt: Khoát
Nghĩa
- Rộng
- Rộng lớn
- Mở rộng
Bộ thủ (giản thể): 门
Bộ thủ (phồn thể): 門
Số nét
- Giản thể: 12 nét
- Phồn thể: 17 nét
Một số từ chứa chữ 阔
广阔
Rộng lớn.
辽阔
Bao la.
宽阔
Rộng rãi.
开阔
Rộng mở.
Trong cụm từ này, 开阔 là một động từ mang nghĩa "làm cho trở nên rộng hơn".
3. 视(視)
Phiên âm: shì
Âm Hán Việt: Thị
Nghĩa
- Nhìn
- Quan sát
Bộ thủ
- Giản thể: 见
- Phồn thể: 見
Số nét
- Giản thể: 8 nét
- Phồn thể: 11 nét
4. 野
Phiên âm: yě
Âm Hán Việt: Dã
Nghĩa
Trong từ 视野, 野 không còn mang nghĩa "đồng ruộng" mà biểu thị phạm vi rộng, không gian rộng, từ đó phát triển thành nghĩa "tầm nhìn" hoặc "phạm vi nhận thức".
Bộ thủ: 里
Số nét: 11 nét
III. Ý nghĩa của 开阔视野
1. Nghĩa trực tiếp
Làm cho phạm vi nhìn trở nên rộng hơn.
Ví dụ, khi đứng trên đỉnh núi hoặc ở nơi cao, cảnh vật hiện ra rộng lớn hơn, có thể nói là 开阔视野 theo nghĩa vật lý.
Tuy nhiên, cách dùng này không phổ biến bằng nghĩa bóng.
2. Nghĩa bóng
Đây là nghĩa được sử dụng nhiều nhất.
开阔视野 chỉ việc mở rộng:
- kiến thức
- hiểu biết
- kinh nghiệm
- góc nhìn
- khả năng tư duy
- nhận thức
- quan điểm
- cách đánh giá sự việc
Thông qua:
- học tập
- đọc sách
- nghiên cứu
- du lịch
- giao lưu quốc tế
- làm việc
- tiếp xúc với nền văn hóa khác
- trải nghiệm thực tế
Ví dụ:
多读书可以开阔视野。
Duō dúshū kěyǐ kāikuò shìyě.
Đọc nhiều sách có thể mở rộng tầm nhìn.
IV. Bản chất ngữ nghĩa của 开阔视野
Điểm quan trọng cần hiểu là 开阔视野 không chỉ có nghĩa là "biết nhiều hơn".
Một người có thể học thêm nhiều kiến thức nhưng vẫn chưa được coi là 开阔视野 nếu cách suy nghĩ vẫn cũ và góc nhìn vẫn hạn hẹp.
开阔视野 nhấn mạnh sự thay đổi về chất trong nhận thức. Sau khi tiếp xúc với những môi trường, con người hoặc tri thức mới, người học có khả năng nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ, biết so sánh, phân tích và đánh giá toàn diện hơn.
Ví dụ, một sinh viên đi trao đổi ở nước ngoài không chỉ học thêm ngoại ngữ mà còn hiểu thêm về văn hóa, cách quản lý, tư duy và lối sống của quốc gia khác. Khi trở về, người đó có tầm nhìn rộng hơn. Đây chính là ý nghĩa điển hình của 开阔视野.
V. Đặc điểm ngữ pháp
开阔视野 là cụm động từ + tân ngữ.
Trong đó:
- 开阔 là động từ.
- 视野 là tân ngữ.
Cấu trúc cơ bản:
Chủ ngữ + 开阔视野
Ví dụ:
旅游可以开阔视野。
Lǚyóu kěyǐ kāikuò shìyě.
Du lịch có thể mở rộng tầm nhìn.
Cấu trúc:
开阔 + 某人的视野
阅读能够开阔学生的视野。
Yuèdú nénggòu kāikuò xuéshēng de shìyě.
Việc đọc sách có thể mở rộng tầm nhìn của học sinh.
Cấu trúc:
帮助……开阔视野
互联网帮助人们开阔视野。
Hùliánwǎng bāngzhù rénmen kāikuò shìyě.
Internet giúp mọi người mở rộng tầm nhìn.
Cấu trúc:
为了开阔视野
为了开阔视野,他决定去国外留学。
Wèile kāikuò shìyě, tā juédìng qù guówài liúxué.
Để mở rộng tầm nhìn, anh ấy quyết định đi du học.
Cấu trúc:
通过……开阔视野
通过阅读可以开阔视野。
Tōngguò yuèdú kěyǐ kāikuò shìyě.
Thông qua việc đọc sách có thể mở rộng tầm nhìn.
VI. Những chủ ngữ thường đi với 开阔视野
Các hoạt động có khả năng giúp con người mở rộng nhận thức thường được dùng làm chủ ngữ của câu.
Ví dụ:
阅读
Đọc sách.
旅游
Du lịch.
学习
Học tập.
交流
Giao lưu.
留学
Du học.
工作
Làm việc.
实践
Thực tiễn.
参观
Tham quan.
培训
Đào tạo.
互联网
Internet.
人工智能
Trí tuệ nhân tạo.
纪录片
Phim tài liệu.
展览
Triển lãm.
博物馆
Bảo tàng.
国际会议
Hội nghị quốc tế.
文化交流
Giao lưu văn hóa.
VII. Các mẫu câu thường gặp
1. 开阔视野
旅游能够开阔视野。
Lǚyóu nénggòu kāikuò shìyě.
Du lịch có thể mở rộng tầm nhìn.
2. 开阔某人的视野
阅读开阔了我的视野。
Yuèdú kāikuò le wǒ de shìyě.
Việc đọc sách đã mở rộng tầm nhìn của tôi.
3. 有助于开阔视野
学习外语有助于开阔视野。
Xuéxí wàiyǔ yǒuzhù yú kāikuò shìyě.
Học ngoại ngữ giúp mở rộng tầm nhìn.
4. 为了开阔视野
为了开阔视野,他经常出国旅行。
Wèile kāikuò shìyě, tā jīngcháng chūguó lǚxíng.
Để mở rộng tầm nhìn, anh ấy thường xuyên đi du lịch nước ngoài.
5. 不断开阔视野
年轻人应该不断开阔视野。
Niánqīngrén yīnggāi bùduàn kāikuò shìyě.
Người trẻ nên không ngừng mở rộng tầm nhìn.
6. 开阔国际视野
学校鼓励学生开阔国际视野。
Xuéxiào gǔlì xuéshēng kāikuò guójì shìyě.
Nhà trường khuyến khích học sinh mở rộng tầm nhìn quốc tế.
7. 帮助……开阔视野
这次交流活动帮助我们开阔了视野。
Zhè cì jiāoliú huódòng bāngzhù wǒmen kāikuò le shìyě.
Hoạt động giao lưu lần này đã giúp chúng tôi mở rộng tầm nhìn.
8. 开阔视野,提高能力
学习不仅能够开阔视野,还能提高能力。
Xuéxí bùjǐn nénggòu kāikuò shìyě, hái néng tígāo nénglì.
Học tập không chỉ giúp mở rộng tầm nhìn mà còn nâng cao năng lực.
VIII. Phân biệt 开阔视野 với các cách diễn đạt gần nghĩa
1. 开阔视野 và 拓宽视野
Hai cụm từ đều có nghĩa là "mở rộng tầm nhìn" và trong nhiều trường hợp có thể thay thế cho nhau.
开阔视野 nhấn mạnh việc làm cho tầm nhìn trở nên rộng mở hơn, thường được dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
拓宽视野 nhấn mạnh việc mở rộng phạm vi nhận thức theo chiều rộng, mang sắc thái trang trọng và học thuật hơn, xuất hiện nhiều trong báo cáo, bài phát biểu hoặc văn bản chính thức.
Ví dụ:
阅读能够开阔视野。
Yuèdú nénggòu kāikuò shìyě.
Đọc sách có thể mở rộng tầm nhìn.
阅读能够拓宽视野。
Yuèdú nénggòu tuòkuān shìyě.
Đọc sách có thể mở rộng phạm vi nhận thức.
2. 开阔视野 và 扩大视野
扩大 nhấn mạnh việc làm tăng quy mô hoặc phạm vi.
开阔 nhấn mạnh làm cho rộng mở, thoáng hơn.
Trong ngôn ngữ hiện đại, 开阔视野 được sử dụng phổ biến hơn và tự nhiên hơn 扩大视野.
3. 开阔视野 và 开阔眼界
Cả hai đều có thể dịch là "mở rộng tầm nhìn".
眼界 thiên về sự từng trải, kinh nghiệm và mức độ hiểu biết cá nhân.
视野 nhấn mạnh phạm vi nhận thức, góc nhìn hoặc khả năng nhìn nhận vấn đề.
Ví dụ:
旅行让我开阔了眼界。
Lǚxíng ràng wǒ kāikuò le yǎnjiè.
Du lịch đã giúp tôi mở mang hiểu biết và trải nghiệm.
学习不同国家的文化让我开阔了视野。
Xuéxí bùtóng guójiā de wénhuà ràng wǒ kāikuò le shìyě.
Việc tìm hiểu văn hóa của nhiều quốc gia đã giúp tôi mở rộng tầm nhìn.
4. 开阔视野 và 增长见识
增长见识 nhấn mạnh việc tích lũy thêm kiến thức, kinh nghiệm và hiểu biết thực tế.
开阔视野 nhấn mạnh sự thay đổi về cách nhìn nhận và phạm vi tư duy.
Ví dụ:
社会实践能够增长见识,也能够开阔视野。
Shèhuì shíjiàn nénggòu zēngzhǎng jiànshi, yě nénggòu kāikuò shìyě.
Hoạt động thực tiễn xã hội vừa giúp tích lũy hiểu biết vừa giúp mở rộng tầm nhìn.
IX. Sắc thái biểu cảm
开阔视野 mang sắc thái tích cực và thường được dùng để khuyến khích học tập, trải nghiệm, giao lưu và phát triển bản thân. Cụm từ này xuất hiện rất nhiều trong giáo dục, đào tạo, quản lý nhân sự, truyền thông, quảng bá du lịch và các bài phát biểu truyền cảm hứng.
Trong các bài giới thiệu chương trình học, khóa đào tạo hoặc du học, 开阔视野 thường được dùng để nhấn mạnh lợi ích lâu dài về nhận thức và tư duy chứ không chỉ là việc học thêm kiến thức.
X. Những lỗi thường gặp khi sử dụng
Một lỗi phổ biến là hiểu 开阔视野 chỉ là "học thêm kiến thức". Thực tế, cụm từ này nhấn mạnh sự mở rộng về góc nhìn và nhận thức. Một người có thể biết thêm nhiều thông tin nhưng nếu cách tư duy không thay đổi thì chưa hẳn đã đạt đến ý nghĩa của 开阔视野.
Một lỗi khác là dùng 开阔视野 với những đối tượng không phù hợp. Vì 视野 là "tầm nhìn" hoặc "phạm vi nhận thức", chủ thể của hành động này thường là con người hoặc tập thể có khả năng học hỏi và phát triển nhận thức.
Ví dụ không tự nhiên:
电脑开阔视野。
Máy tính mở rộng tầm nhìn.
Cách diễn đạt phù hợp hơn là:
电脑帮助人们开阔视野。
Diànnǎo bāngzhù rénmen kāikuò shìyě.
Máy tính giúp mọi người mở rộng tầm nhìn.
Hoặc:
互联网为人们提供了更多信息,从而帮助他们开阔视野。
Hùliánwǎng wèi rénmen tígōng le gèng duō xìnxī, cóng'ér bāngzhù tāmen kāikuò shìyě.
Internet cung cấp nhiều thông tin hơn cho mọi người, từ đó giúp họ mở rộng tầm nhìn.
Ngoài ra, cần phân biệt 开阔视野 với các cụm như 增长知识 (tăng kiến thức) hoặc 提高能力 (nâng cao năng lực). 开阔视野 không đồng nghĩa với việc ghi nhớ nhiều kiến thức hơn hay có kỹ năng tốt hơn, mà nhấn mạnh sự mở rộng về phạm vi nhận thức, góc nhìn và khả năng đánh giá vấn đề từ nhiều chiều. Vì vậy, trong nhiều ngữ cảnh, ba cụm từ này thường được dùng song song để diễn đạt những lợi ích khác nhau của việc học tập và trải nghiệm, chẳng hạn:
学习不仅能够增长知识、提高能力,还能够开阔视野。
Xuéxí bùjǐn nénggòu zēngzhǎng zhīshi, tígāo nénglì, hái nénggòu kāikuò shìyě.
Học tập không chỉ giúp tăng thêm kiến thức, nâng cao năng lực mà còn giúp mở rộng tầm nhìn.
Cách dùng 撰写 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. 撰写 là gì?
撰写
Pinyin: zhuànxiě
Từ loại: động từ
Nghĩa tiếng Việt: soạn viết, biên soạn, chấp bút, viết một cách nghiêm túc và có hệ thống.
撰写 thường dùng khi viết những nội dung có tính:
- chính thức;
- học thuật;
- chuyên môn;
- báo chí;
- hành chính;
- xuất bản;
- nghiên cứu.
Ví dụ:
他正在撰写一篇学术论文。
Tā zhèngzài zhuànxiě yì piān xuéshù lùnwén.
Anh ấy đang viết một bài luận học thuật.
So với 写, từ 撰写 trang trọng hơn và nhấn mạnh quá trình tổ chức, biên soạn nội dung một cách nghiêm túc.
2. Phân tích chữ Hán
撰
撰 – zhuàn
Nghĩa là:
- biên soạn;
- trước tác;
- soạn thảo;
- lựa chọn và tổ chức tài liệu để viết thành văn bản.
Ví dụ:
- 撰文:soạn văn, viết bài
- 撰稿:viết bản thảo
- 编撰:biên soạn
- 撰著:trước tác
写
写 – xiě
Nghĩa là viết.
Do đó:
撰写 = tổ chức nội dung rồi viết thành một văn bản hoàn chỉnh
Nó không chỉ đơn giản là “viết chữ”, mà thường bao hàm việc:
- thu thập tài liệu;
- suy nghĩ nội dung;
- xây dựng bố cục;
- diễn đạt;
- chỉnh sửa;
- hoàn thiện văn bản.
3. Sắc thái ngữ nghĩa của 撰写
3.1. Mang sắc thái trang trọng
撰写 thường xuất hiện trong:
- văn bản hành chính;
- báo chí;
- sách;
- luận văn;
- báo cáo;
- hồ sơ;
- tài liệu chuyên ngành;
- thông báo chính thức.
Ví dụ:
这份报告由市场部负责撰写。
Zhè fèn bàogào yóu shìchǎngbù fùzé zhuànxiě.
Bản báo cáo này do phòng marketing phụ trách soạn thảo.
Không thường dùng 撰写 cho những việc viết rất đời thường như:
- viết tên;
- viết số điện thoại;
- viết một chữ Hán;
- viết tin nhắn;
- viết bài tập đơn giản.
Ví dụ tự nhiên:
请写一下你的名字。
Qǐng xiě yíxià nǐ de míngzi.
Hãy viết tên của bạn.
Không tự nhiên:
请撰写一下你的名字。
Qǐng zhuànxiě yíxià nǐ de míngzi.
Bởi vì viết tên không phải hoạt động biên soạn nội dung.
3.2. Nhấn mạnh tính hoàn chỉnh và có hệ thống
撰写 thường được dùng khi người viết cần tạo ra một văn bản có nội dung và bố cục tương đối hoàn chỉnh.
她花了三个月撰写这本书。
Tā huā le sān ge yuè zhuànxiě zhè běn shū.
Cô ấy đã dành ba tháng để viết cuốn sách này.
Câu này không chỉ nói cô ấy “viết chữ”, mà còn hàm ý quá trình nghiên cứu, tổ chức và hoàn thành nội dung cuốn sách.
3.3. Thường dùng với văn bản chuyên môn
Những tân ngữ thường gặp sau 撰写 gồm:
- 论文:luận văn, bài nghiên cứu
- 报告:báo cáo
- 文章:bài viết
- 新闻稿:thông cáo báo chí
- 演讲稿:bài phát biểu
- 申请书:đơn đề nghị
- 计划书:bản kế hoạch
- 总结:bản tổng kết
- 教材:giáo trình
- 书籍:sách
- 简历:sơ yếu lý lịch, CV
- 文案:nội dung quảng cáo
- 方案:phương án
- 合同:hợp đồng
- 说明书:bản hướng dẫn, thuyết minh
- 调查报告:báo cáo điều tra
- 研究报告:báo cáo nghiên cứu
- 毕业论文:luận văn tốt nghiệp
4. Cấu trúc ngữ pháp cơ bản
Cấu trúc 1: Chủ ngữ + 撰写 + tân ngữ
Đây là cấu trúc cơ bản nhất.
我正在撰写毕业论文。
Wǒ zhèngzài zhuànxiě bìyè lùnwén.
Tôi đang viết luận văn tốt nghiệp.
他撰写了一份详细的调查报告。
Tā zhuànxiě le yí fèn xiángxì de diàochá bàogào.
Anh ấy đã soạn một bản báo cáo điều tra chi tiết.
老师撰写了这本汉语教材。
Lǎoshī zhuànxiě le zhè běn Hànyǔ jiàocái.
Giáo viên đã biên soạn cuốn giáo trình tiếng Trung này.
Cấu trúc 2: 正在 / 正 / 在 + 撰写
Dùng để diễn tả hành động đang diễn ra.
编辑正在撰写本期杂志的导语。
Biānjí zhèngzài zhuànxiě běn qī zázhì de dǎoyǔ.
Biên tập viên đang viết lời dẫn cho số tạp chí kỳ này.
公司正在撰写年度工作报告。
Gōngsī zhèngzài zhuànxiě niándù gōngzuò bàogào.
Công ty đang soạn báo cáo công việc thường niên.
我在撰写一篇关于人工智能的文章。
Wǒ zài zhuànxiě yì piān guānyú réngōng zhìnéng de wénzhāng.
Tôi đang viết một bài về trí tuệ nhân tạo.
Cấu trúc 3: 撰写了 + tân ngữ
Biểu thị hành động đã xảy ra hoặc đã hoàn thành.
他撰写了一篇关于环境保护的论文。
Tā zhuànxiě le yì piān guānyú huánjìng bǎohù de lùnwén.
Anh ấy đã viết một bài luận về bảo vệ môi trường.
专家组撰写了最终评估报告。
Zhuānjiāzǔ zhuànxiě le zuìzhōng pínggū bàogào.
Nhóm chuyên gia đã soạn báo cáo đánh giá cuối cùng.
Lưu ý: 了 chỉ sự hoàn thành của hành động trong ngữ cảnh, không nhất thiết nhấn mạnh văn bản đã được công bố.
Cấu trúc 4: 撰写过 + tân ngữ
Biểu thị kinh nghiệm đã từng viết.
我曾经撰写过几篇学术文章。
Wǒ céngjīng zhuànxiě guo jǐ piān xuéshù wénzhāng.
Tôi từng viết vài bài nghiên cứu học thuật.
他为多家报纸撰写过评论文章。
Tā wèi duō jiā bàozhǐ zhuànxiě guo pínglùn wénzhāng.
Anh ấy từng viết bài bình luận cho nhiều tờ báo.
Không nên dùng 了 và 过 một cách tùy tiện trong cùng một vị trí.
Cấu trúc 5: 为 + đối tượng + 撰写 + nội dung
Biểu thị viết cho ai, cho tổ chức nào hoặc vì mục đích nào.
她为公司撰写了一份宣传文案。
Tā wèi gōngsī zhuànxiě le yí fèn xuānchuán wén’àn.
Cô ấy đã viết một bản nội dung quảng bá cho công ty.
他长期为这家杂志撰写专栏文章。
Tā chángqī wèi zhè jiā zázhì zhuànxiě zhuānlán wénzhāng.
Anh ấy viết bài chuyên mục lâu dài cho tạp chí này.
我受邀为会议撰写开幕词。
Wǒ shòuyāo wèi huìyì zhuànxiě kāimùcí.
Tôi được mời viết lời khai mạc cho hội nghị.
Cấu trúc 6: 由 + người/tổ chức + 撰写
Cấu trúc này thường xuất hiện trong văn viết, dùng để nêu tác giả hoặc người phụ trách viết.
本报告由研究小组撰写。
Běn bàogào yóu yánjiū xiǎozǔ zhuànxiě.
Báo cáo này do nhóm nghiên cứu biên soạn.
这篇文章由著名学者撰写。
Zhè piān wénzhāng yóu zhùmíng xuézhě zhuànxiě.
Bài viết này do một học giả nổi tiếng chấp bút.
教材由多位具有丰富教学经验的教师共同撰写。
Jiàocái yóu duō wèi jùyǒu fēngfù jiàoxué jīngyàn de jiàoshī gòngtóng zhuànxiě.
Giáo trình do nhiều giáo viên giàu kinh nghiệm giảng dạy cùng biên soạn.
Mẫu này rất thường gặp trong lời giới thiệu sách, báo cáo và tài liệu xuất bản.
Cấu trúc 7: 被 + người/tổ chức + 撰写
Có thể dùng câu bị động, nhưng trong văn bản trang trọng, 由……撰写 thường tự nhiên hơn.
这篇报道是被一名年轻记者撰写的。
Zhè piān bàodào shì bèi yì míng niánqīng jìzhě zhuànxiě de.
Bài phóng sự này được một phóng viên trẻ viết.
Câu tự nhiên và trang trọng hơn:
这篇报道由一名年轻记者撰写。
Zhè piān bàodào yóu yì míng niánqīng jìzhě zhuànxiě.
Bài phóng sự này do một phóng viên trẻ chấp bút.
Cấu trúc 8: 负责撰写 + nội dung
Biểu thị chịu trách nhiệm viết.
我负责撰写项目总结。
Wǒ fùzé zhuànxiě xiàngmù zǒngjié.
Tôi phụ trách viết bản tổng kết dự án.
宣传部门负责撰写新闻稿。
Xuānchuán bùmén fùzé zhuànxiě xīnwéngǎo.
Bộ phận truyền thông phụ trách soạn thông cáo báo chí.
小王负责收集资料,小李负责撰写报告。
Xiǎo Wáng fùzé shōují zīliào, Xiǎo Lǐ fùzé zhuànxiě bàogào.
Tiểu Vương phụ trách thu thập tài liệu, Tiểu Lý phụ trách viết báo cáo.
Cấu trúc 9: 开始 / 着手 / 继续 / 完成 + 撰写
开始撰写
Bắt đầu viết.
收集完资料以后,他开始撰写论文。
Shōují wán zīliào yǐhòu, tā kāishǐ zhuànxiě lùnwén.
Sau khi thu thập xong tài liệu, anh ấy bắt đầu viết luận văn.
着手撰写
Bắt tay vào viết, sắc thái trang trọng hơn 开始撰写.
专家们已经着手撰写行业标准。
Zhuānjiāmen yǐjīng zhuóshǒu zhuànxiě hángyè biāozhǔn.
Các chuyên gia đã bắt tay vào soạn thảo tiêu chuẩn ngành.
继续撰写
Tiếp tục viết.
修改完前两章以后,他继续撰写第三章。
Xiūgǎi wán qián liǎng zhāng yǐhòu, tā jìxù zhuànxiě dì sān zhāng.
Sau khi sửa xong hai chương đầu, anh ấy tiếp tục viết chương ba.
完成撰写
Hoàn thành việc soạn viết.
研究团队已经完成了报告的撰写工作。
Yánjiū tuánduì yǐjīng wánchéng le bàogào de zhuànxiě gōngzuò.
Nhóm nghiên cứu đã hoàn thành công việc soạn báo cáo.
5. 撰写 dùng với lượng từ như thế nào?
一篇
Dùng với:
- 文章;
- 论文;
- 评论;
- 报道;
- 新闻稿 trong một số ngữ cảnh.
撰写一篇论文
zhuànxiě yì piān lùnwén
viết một bài luận văn
撰写一篇评论文章
zhuànxiě yì piān pínglùn wénzhāng
viết một bài bình luận
一份
Dùng với:
- 报告;
- 计划书;
- 申请书;
- 总结;
- 方案;
- 简历;
- 文件.
撰写一份报告
zhuànxiě yí fèn bàogào
soạn một bản báo cáo
撰写一份项目计划书
zhuànxiě yí fèn xiàngmù jìhuàshū
soạn một bản kế hoạch dự án
一本
Dùng với sách, giáo trình, từ điển.
撰写一本教材
zhuànxiě yì běn jiàocái
biên soạn một cuốn giáo trình
撰写一本专业书籍
zhuànxiě yì běn zhuānyè shūjí
viết một cuốn sách chuyên ngành
一部
Dùng với tác phẩm tương đối lớn hoặc có tính hệ thống.
撰写一部学术著作
zhuànxiě yí bù xuéshù zhùzuò
trước tác một công trình học thuật
撰写一部历史作品
zhuànxiě yí bù lìshǐ zuòpǐn
viết một tác phẩm lịch sử
6. Các kết hợp từ thường gặp
6.1. 撰写论文
学生必须独立撰写毕业论文。
Xuéshēng bìxū dúlì zhuànxiě bìyè lùnwén.
Sinh viên phải tự viết luận văn tốt nghiệp.
6.2. 撰写报告
会计人员正在撰写年度财务报告。
Kuàijì rényuán zhèngzài zhuànxiě niándù cáiwù bàogào.
Nhân viên kế toán đang soạn báo cáo tài chính thường niên.
6.3. 撰写文章
他经常为教育网站撰写文章。
Tā jīngcháng wèi jiàoyù wǎngzhàn zhuànxiě wénzhāng.
Anh ấy thường viết bài cho các trang web giáo dục.
6.4. 撰写文案
广告公司为新产品撰写了推广文案。
Guǎnggào gōngsī wèi xīn chǎnpǐn zhuànxiě le tuīguǎng wén’àn.
Công ty quảng cáo đã viết nội dung quảng bá cho sản phẩm mới.
6.5. 撰写演讲稿
秘书正在为经理撰写演讲稿。
Mìshū zhèngzài wèi jīnglǐ zhuànxiě yǎnjiǎnggǎo.
Thư ký đang viết bài phát biểu cho giám đốc.
6.6. 撰写申请书
请按照规定格式撰写申请书。
Qǐng ànzhào guīdìng géshì zhuànxiě shēnqǐngshū.
Hãy soạn đơn đề nghị theo đúng định dạng quy định.
6.7. 撰写教材
这些教师共同撰写了一套汉语教材。
Zhèxiē jiàoshī gòngtóng zhuànxiě le yí tào Hànyǔ jiàocái.
Những giáo viên này đã cùng biên soạn một bộ giáo trình tiếng Trung.
6.8. 撰写新闻稿
公关部门已经撰写好新闻稿。
Gōngguān bùmén yǐjīng zhuànxiě hǎo xīnwéngǎo.
Bộ phận quan hệ công chúng đã viết xong thông cáo báo chí.
7. Các trạng từ thường đứng trước 撰写
独立撰写
Tự mình viết, viết độc lập.
每位学生都要独立撰写论文。
Měi wèi xuéshēng dōu yào dúlì zhuànxiě lùnwén.
Mỗi sinh viên đều phải tự viết luận văn.
认真撰写
Viết nghiêm túc, cẩn thận.
请认真撰写实习总结。
Qǐng rènzhēn zhuànxiě shíxí zǒngjié.
Hãy nghiêm túc viết bản tổng kết thực tập.
精心撰写
Dày công, dụng tâm viết.
这篇文章是作者精心撰写的。
Zhè piān wénzhāng shì zuòzhě jīngxīn zhuànxiě de.
Bài viết này được tác giả dày công chấp bút.
亲自撰写
Đích thân viết.
这封公开信由校长亲自撰写。
Zhè fēng gōngkāixìn yóu xiàozhǎng qīnzì zhuànxiě.
Bức thư ngỏ này do hiệu trưởng đích thân viết.
共同撰写
Cùng nhau viết.
这本书由三位专家共同撰写。
Zhè běn shū yóu sān wèi zhuānjiā gòngtóng zhuànxiě.
Cuốn sách này do ba chuyên gia cùng biên soạn.
重新撰写
Viết lại, soạn lại.
原来的内容不够准确,需要重新撰写。
Yuánlái de nèiróng bú gòu zhǔnquè, xūyào chóngxīn zhuànxiě.
Nội dung ban đầu chưa đủ chính xác, cần phải viết lại.
正式撰写
Chính thức bắt đầu hoặc tiến hành viết.
资料整理完毕后,我们将正式撰写报告。
Zīliào zhěnglǐ wánbì hòu, wǒmen jiāng zhèngshì zhuànxiě bàogào.
Sau khi sắp xếp xong tài liệu, chúng tôi sẽ chính thức soạn báo cáo.
8. Bổ ngữ kết quả với 撰写
撰写完
Viết xong.
我还没有撰写完这份报告。
Wǒ hái méiyǒu zhuànxiě wán zhè fèn bàogào.
Tôi vẫn chưa viết xong bản báo cáo này.
撰写好
Viết xong và đạt trạng thái có thể sử dụng.
请在周五以前撰写好项目总结。
Qǐng zài Zhōuwǔ yǐqián zhuànxiě hǎo xiàngmù zǒngjié.
Hãy soạn xong bản tổng kết dự án trước thứ Sáu.
撰写出来
Viết ra, tạo ra được một văn bản.
没有充分的数据,很难撰写出有说服力的报告。
Méiyǒu chōngfèn de shùjù, hěn nán zhuànxiě chū yǒu shuōfúlì de bàogào.
Không có dữ liệu đầy đủ thì rất khó viết ra một báo cáo có sức thuyết phục.
撰写成
Viết thành một hình thức hoặc tác phẩm nhất định.
他把多年的研究成果撰写成了一本书。
Tā bǎ duōnián de yánjiū chéngguǒ zhuànxiě chéng le yì běn shū.
Anh ấy đã viết những thành quả nghiên cứu nhiều năm thành một cuốn sách.
9. Câu chữ 把 với 撰写
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 把 + nội dung/tư liệu + 撰写成 + tác phẩm
Ví dụ:
他把自己的教学经验撰写成了一套教材。
Tā bǎ zìjǐ de jiàoxué jīngyàn zhuànxiě chéng le yí tào jiàocái.
Anh ấy đã viết những kinh nghiệm giảng dạy của mình thành một bộ giáo trình.
作者把调查结果撰写成了一篇研究论文。
Zuòzhě bǎ diàochá jiéguǒ zhuànxiě chéng le yì piān yánjiū lùnwén.
Tác giả đã viết kết quả điều tra thành một bài nghiên cứu.
我们需要把这些资料整理后撰写成报告。
Wǒmen xūyào bǎ zhèxiē zīliào zhěnglǐ hòu zhuànxiě chéng bàogào.
Chúng ta cần sắp xếp những tài liệu này rồi viết thành báo cáo.
10. Danh từ hóa: 撰写工作 và 撰写过程
撰写工作
Công việc soạn viết.
论文的撰写工作已经基本完成。
Lùnwén de zhuànxiě gōngzuò yǐjīng jīběn wánchéng.
Công việc viết luận văn về cơ bản đã hoàn thành.
撰写过程
Quá trình viết.
在报告撰写过程中,我们发现了一些新问题。
Zài bàogào zhuànxiě guòchéng zhōng, wǒmen fāxiàn le yìxiē xīn wèntí.
Trong quá trình viết báo cáo, chúng tôi phát hiện một số vấn đề mới.
撰写要求
Yêu cầu viết, yêu cầu biên soạn.
请仔细阅读论文撰写要求。
Qǐng zǐxì yuèdú lùnwén zhuànxiě yāoqiú.
Hãy đọc kỹ yêu cầu viết luận văn.
撰写规范
Quy chuẩn viết.
学术论文必须符合规定的撰写规范。
Xuéshù lùnwén bìxū fúhé guīdìng de zhuànxiě guīfàn.
Luận văn học thuật phải phù hợp với quy chuẩn viết được quy định.
11. Phân biệt 撰写 và 写
写
Là từ thông dụng nhất, có phạm vi rất rộng:
- viết chữ;
- viết tên;
- viết bài;
- viết thư;
- viết tin nhắn;
- viết sách;
- viết báo cáo.
我写了一封信。
Wǒ xiě le yì fēng xìn.
Tôi đã viết một bức thư.
请写下你的电话号码。
Qǐng xiěxià nǐ de diànhuà hàomǎ.
Hãy viết số điện thoại của bạn xuống.
撰写
Trang trọng hơn, chủ yếu dùng với văn bản tương đối hoàn chỉnh và có tính chuyên môn.
我正在撰写年度工作报告。
Wǒ zhèngzài zhuànxiě niándù gōngzuò bàogào.
Tôi đang soạn báo cáo công tác thường niên.
So sánh
他写了一篇文章。
Tā xiě le yì piān wénzhāng.
Anh ấy đã viết một bài.
Câu bình thường, trung tính.
他撰写了一篇学术文章。
Tā zhuànxiě le yì piān xuéshù wénzhāng.
Anh ấy đã chấp bút một bài viết học thuật.
Câu trang trọng hơn và nhấn mạnh quá trình viết chuyên nghiệp.
12. Phân biệt 撰写 và 编写
撰写
Nhấn mạnh việc tạo ra nội dung bằng văn bản.
Tân ngữ phổ biến:
- 文章;
- 论文;
- 报告;
- 演讲稿;
- 新闻稿;
- 总结.
他正在撰写研究报告。
Tā zhèngzài zhuànxiě yánjiū bàogào.
Anh ấy đang viết báo cáo nghiên cứu.
编写
Nhấn mạnh việc biên tập, sắp xếp và xây dựng nội dung theo một hệ thống nhất định.
Tân ngữ phổ biến:
- 教材;
- 词典;
- 手册;
- 程序;
- 代码;
- 教案;
- 大纲.
教师们正在编写新教材。
Jiàoshīmen zhèngzài biānxiě xīn jiàocái.
Các giáo viên đang biên soạn giáo trình mới.
Với 教材, cả hai từ đều có thể dùng:
撰写教材
Nhấn mạnh viết nội dung giáo trình.
编写教材
Nhấn mạnh biên soạn, sắp xếp nội dung thành hệ thống giảng dạy.
Trong thực tế, 编写教材 phổ biến hơn khi nói về toàn bộ quá trình xây dựng một bộ giáo trình.
13. Phân biệt 撰写 và 创作
撰写
Dùng nhiều với văn bản chính thức, học thuật, thực dụng.
撰写报告
soạn báo cáo
撰写论文
viết luận văn
创作
Nhấn mạnh sự sáng tạo nghệ thuật hoặc tạo ra tác phẩm có tính sáng tạo.
Tân ngữ phổ biến:
- 小说:tiểu thuyết
- 诗歌:thơ
- 歌曲:ca khúc
- 剧本:kịch bản
- 绘画作品:tác phẩm hội họa
他正在创作一部长篇小说。
Tā zhèngzài chuàngzuò yí bù chángpiān xiǎoshuō.
Anh ấy đang sáng tác một bộ tiểu thuyết dài.
Không thường nói:
撰写一首歌曲
Nên nói:
创作一首歌曲
sáng tác một bài hát
Tuy nhiên, với 剧本, có thể nói cả:
- 撰写剧本: chấp bút kịch bản, thiên về quá trình viết;
- 创作剧本: sáng tác kịch bản, thiên về tính sáng tạo nghệ thuật.
14. Phân biệt 撰写 và 起草
起草
Nghĩa là soạn thảo bản nháp hoặc văn bản ban đầu, thường dùng với:
- 合同:hợp đồng
- 法律:luật
- 文件:văn bản
- 协议:thỏa thuận
- 决议:nghị quyết
- 方案:phương án
律师正在起草合同。
Lǜshī zhèngzài qǐcǎo hétong.
Luật sư đang soạn thảo hợp đồng.
撰写
Nhấn mạnh việc viết nội dung, không nhất thiết chỉ là bản nháp.
律师撰写了一份法律意见书。
Lǜshī zhuànxiě le yí fèn fǎlǜ yìjiànshū.
Luật sư đã viết một bản ý kiến pháp lý.
So sánh:
起草报告
soạn bản dự thảo báo cáo
撰写报告
viết, soạn báo cáo nói chung
15. Phân biệt 撰写 và 撰稿
撰写
Là động từ:
撰写文章
viết bài
撰稿
Có thể làm động từ, nghĩa là viết bản thảo hoặc viết bài cho báo chí, chương trình.
他长期为报社撰稿。
Tā chángqī wèi bàoshè zhuàngǎo.
Anh ấy lâu nay viết bài cho tòa soạn.
撰稿 thường không cần nêu rõ tân ngữ vì bản thân 稿 đã có nghĩa là bản thảo.
她负责撰稿,我负责编辑。
Tā fùzé zhuàngǎo, wǒ fùzé biānjí.
Cô ấy phụ trách viết bản thảo, tôi phụ trách biên tập.
Trong khi đó:
她负责撰写新闻稿。
Tā fùzé zhuànxiě xīnwéngǎo.
Cô ấy phụ trách viết thông cáo báo chí.
16. Phân biệt 撰写 và 著作
撰写
Là động từ, chỉ hành động viết.
他正在撰写一本专业书籍。
Tā zhèngzài zhuànxiě yì běn zhuānyè shūjí.
Anh ấy đang viết một cuốn sách chuyên ngành.
著作
Thường là danh từ, nghĩa là tác phẩm, trước tác.
这是他最重要的学术著作。
Zhè shì tā zuì zhòngyào de xuéshù zhùzuò.
Đây là công trình học thuật quan trọng nhất của ông ấy.
著作 đôi khi cũng có thể làm động từ trong văn viết cổ điển hoặc trang trọng, nhưng trong tiếng Trung hiện đại, nghĩa danh từ phổ biến hơn.
17. Phân biệt 撰写 và 编撰
编撰
编撰 – biānzhuàn nghĩa là biên soạn, trước tác dựa trên việc sưu tầm, chỉnh lý và tổ chức nhiều nguồn tài liệu.
Thường dùng với:
- 词典:từ điển
- 百科全书:bách khoa toàn thư
- 地方志:địa phương chí
- 历史资料:tư liệu lịch sử
- 大型丛书:bộ sách lớn
专家们共同编撰了一部汉语词典。
Zhuānjiāmen gòngtóng biānzhuàn le yí bù Hànyǔ cídiǎn.
Các chuyên gia đã cùng biên soạn một bộ từ điển tiếng Trung.
撰写 thiên về viết nội dung cụ thể, còn 编撰 thiên về tập hợp, chỉnh lý và biên soạn thành một công trình lớn.
18. Những trường hợp không nên dùng 撰写
Viết một chữ
Sai hoặc không tự nhiên:
撰写一个汉字
Nên nói:
写一个汉字
xiě yí ge Hànzì
viết một chữ Hán
Viết tên
Không nói:
撰写名字
Nên nói:
写名字
xiě míngzi
viết tên
Viết số điện thoại
Không nói:
撰写电话号码
Nên nói:
写电话号码
xiě diànhuà hàomǎ
viết số điện thoại
Viết tin nhắn đời thường
Thông thường nói:
给朋友写消息
gěi péngyou xiě xiāoxi
viết tin nhắn cho bạn
Không cần dùng 撰写, trừ khi đó là một thông báo hoặc nội dung truyền thông được soạn rất chính thức.
19. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 撰写 cho mọi hành động “viết”
Không phải mọi 写 đều có thể thay bằng 撰写.
我撰写了三个汉字。
Wǒ zhuànxiě le sān ge Hànzì.
Câu này không tự nhiên.
Nên nói:
我写了三个汉字。
Wǒ xiě le sān ge Hànzì.
Tôi đã viết ba chữ Hán.
Lỗi 2: Nhầm 撰写 với 编辑
撰写 là viết nội dung.
编辑 là biên tập, chỉnh sửa, sắp xếp nội dung đã có.
他负责撰写文章。
Tā fùzé zhuànxiě wénzhāng.
Anh ấy phụ trách viết bài.
她负责编辑文章。
Tā fùzé biānjí wénzhāng.
Cô ấy phụ trách biên tập bài viết.
Một người có thể vừa 撰写 vừa 编辑, nhưng hai công việc không hoàn toàn giống nhau.
Lỗi 3: Nhầm 撰写 với 翻译
撰写 là tự viết hoặc biên soạn nội dung.
翻译 là chuyển nội dung từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.
他撰写了中文版本。
Tā zhuànxiě le Zhōngwén bǎnběn.
Anh ấy viết bản tiếng Trung.
Câu này hàm ý anh ấy trực tiếp tạo ra nội dung tiếng Trung.
他把英文报告翻译成了中文。
Tā bǎ Yīngwén bàogào fānyì chéng le Zhōngwén.
Anh ấy dịch báo cáo tiếng Anh sang tiếng Trung.
Lỗi 4: Dùng lượng từ không phù hợp
Không nên nói:
撰写一个论文
Nên nói:
撰写一篇论文
zhuànxiě yì piān lùnwén
viết một bài luận văn
Không nên nói:
撰写一个报告
Trong khẩu ngữ đôi khi người ta vẫn hiểu, nhưng cách chuẩn hơn là:
撰写一份报告
zhuànxiě yí fèn bàogào
soạn một bản báo cáo
20. Mẫu câu nâng cao
按照……撰写
Viết theo…
请按照学校规定的格式撰写论文。
Qǐng ànzhào xuéxiào guīdìng de géshì zhuànxiě lùnwén.
Hãy viết luận văn theo định dạng do nhà trường quy định.
根据……撰写
Dựa theo… để viết.
这份报告是根据调查数据撰写的。
Zhè fèn bàogào shì gēnjù diàochá shùjù zhuànxiě de.
Bản báo cáo này được viết dựa trên dữ liệu điều tra.
围绕……撰写
Viết xoay quanh…
请围绕环境保护这一主题撰写文章。
Qǐng wéirào huánjìng bǎohù zhè yí zhǔtí zhuànxiě wénzhāng.
Hãy viết bài xoay quanh chủ đề bảo vệ môi trường.
以……为主题撰写
Viết với chủ đề là…
学生需要以“我的家乡”为主题撰写一篇短文。
Xuéshēng xūyào yǐ “wǒ de jiāxiāng” wéi zhǔtí zhuànxiě yì piān duǎnwén.
Học sinh cần viết một bài văn ngắn với chủ đề “Quê hương của tôi”.
针对……撰写
Viết nhằm vào, căn cứ vào một đối tượng hoặc vấn đề cụ thể.
公司针对客户的需求撰写了新的服务方案。
Gōngsī zhēnduì kèhù de xūqiú zhuànxiě le xīn de fúwù fāng’àn.
Công ty đã soạn một phương án dịch vụ mới dựa trên nhu cầu của khách hàng.
结合……撰写
Kết hợp với… để viết.
请结合实际工作经验撰写总结。
Qǐng jiéhé shíjì gōngzuò jīngyàn zhuànxiě zǒngjié.
Hãy kết hợp kinh nghiệm công việc thực tế để viết bản tổng kết.
21. Mẫu câu dùng trong môi trường học thuật
本文由作者独立撰写。
Běnwén yóu zuòzhě dúlì zhuànxiě.
Bài viết này do tác giả độc lập thực hiện.
撰写论文之前,应先确定研究问题。
Zhuànxiě lùnwén zhīqián, yīng xiān quèdìng yánjiū wèntí.
Trước khi viết luận văn, cần xác định vấn đề nghiên cứu trước.
论文应当在充分查阅文献的基础上撰写。
Lùnwén yīngdāng zài chōngfèn cháyuè wénxiàn de jīchǔ shàng zhuànxiě.
Luận văn cần được viết trên cơ sở tham khảo đầy đủ tài liệu.
作者在撰写过程中引用了大量研究资料。
Zuòzhě zài zhuànxiě guòchéng zhōng yǐnyòng le dàliàng yánjiū zīliào.
Trong quá trình viết, tác giả đã trích dẫn nhiều tài liệu nghiên cứu.
这篇论文从选题到撰写历时两年。
Zhè piān lùnwén cóng xuǎntí dào zhuànxiě lìshí liǎng nián.
Bài luận văn này mất hai năm từ khâu chọn đề tài đến khi viết hoàn chỉnh.
22. Mẫu câu dùng trong doanh nghiệp
请各部门撰写本月工作总结。
Qǐng gè bùmén zhuànxiě běn yuè gōngzuò zǒngjié.
Đề nghị các phòng ban viết bản tổng kết công việc tháng này.
财务部门正在撰写年度财务分析报告。
Cáiwù bùmén zhèngzài zhuànxiě niándù cáiwù fēnxī bàogào.
Phòng tài chính đang soạn báo cáo phân tích tài chính thường niên.
项目经理负责撰写项目实施方案。
Xiàngmù jīnglǐ fùzé zhuànxiě xiàngmù shíshī fāng’àn.
Quản lý dự án phụ trách soạn phương án triển khai dự án.
撰写合同之前,必须确认所有交易条件。
Zhuànxiě hétong zhīqián, bìxū quèrèn suǒyǒu jiāoyì tiáojiàn.
Trước khi soạn hợp đồng, phải xác nhận tất cả điều kiện giao dịch.
Với 合同, trong thực tế 起草合同 thường tự nhiên và chính xác hơn 撰写合同, vì hợp đồng thường trải qua giai đoạn dự thảo.
23. Mẫu câu dùng trong báo chí và truyền thông
记者连夜撰写了这篇报道。
Jìzhě liányè zhuànxiě le zhè piān bàodào.
Phóng viên đã viết bài phóng sự này suốt đêm.
他受邀为报纸撰写评论文章。
Tā shòuyāo wèi bàozhǐ zhuànxiě pínglùn wénzhāng.
Anh ấy được mời viết bài bình luận cho tờ báo.
公关团队正在撰写新品发布会的新闻稿。
Gōngguān tuánduì zhèngzài zhuànxiě xīnpǐn fābùhuì de xīnwéngǎo.
Đội ngũ quan hệ công chúng đang viết thông cáo báo chí cho buổi ra mắt sản phẩm mới.
文案人员需要根据品牌定位撰写宣传内容。
Wén’àn rényuán xūyào gēnjù pǐnpái dìngwèi zhuànxiě xuānchuán nèiróng.
Nhân viên nội dung cần viết nội dung quảng bá dựa trên định vị thương hiệu.
24. Một số câu có định ngữ phức tạp
这是他为公司撰写的年度发展报告。
Zhè shì tā wèi gōngsī zhuànxiě de niándù fāzhǎn bàogào.
Đây là báo cáo phát triển thường niên mà anh ấy viết cho công ty.
Phân tích:
- 他:anh ấy
- 为公司:cho công ty
- 撰写:soạn viết
- 的:biến cụm động từ thành định ngữ
- 年度发展报告:báo cáo phát triển thường niên
Một ví dụ khác:
我认真阅读了专家组撰写的评估报告。
Wǒ rènzhēn yuèdú le zhuānjiāzǔ zhuànxiě de pínggū bàogào.
Tôi đã đọc kỹ báo cáo đánh giá do nhóm chuyên gia soạn.
25. 撰写 trong cấu trúc 是……的
Cấu trúc này nhấn mạnh người viết, thời gian, cách thức hoặc căn cứ viết.
Nhấn mạnh người viết
这篇文章是王教授撰写的。
Zhè piān wénzhāng shì Wáng jiàoshòu zhuànxiě de.
Bài viết này do Giáo sư Vương viết.
Nhấn mạnh căn cứ
这份报告是根据真实数据撰写的。
Zhè fèn bàogào shì gēnjù zhēnshí shùjù zhuànxiě de.
Báo cáo này được viết dựa trên dữ liệu thực tế.
Nhấn mạnh mục đích
这份材料是专门为新员工撰写的。
Zhè fèn cáiliào shì zhuānmén wèi xīn yuángōng zhuànxiě de.
Tài liệu này được viết riêng cho nhân viên mới.
26. Cụm từ cố định đáng ghi nhớ
- 撰写论文:viết luận văn
- 撰写报告:soạn báo cáo
- 撰写文章:viết bài
- 撰写教材:biên soạn giáo trình
- 撰写书籍:viết sách
- 撰写文案:viết nội dung quảng cáo
- 撰写新闻稿:viết thông cáo báo chí
- 撰写演讲稿:viết bài phát biểu
- 撰写工作总结:viết bản tổng kết công việc
- 撰写研究计划:viết kế hoạch nghiên cứu
- 撰写项目方案:soạn phương án dự án
- 撰写申请材料:soạn hồ sơ đăng ký
- 撰写个人简历:soạn CV
- 独立撰写:độc lập viết
- 共同撰写:cùng biên soạn
- 亲自撰写:đích thân viết
- 精心撰写:dày công viết
- 重新撰写:viết lại
- 负责撰写:phụ trách viết
- 开始撰写:bắt đầu viết
- 着手撰写:bắt tay vào viết
- 完成撰写:hoàn thành việc viết
- 撰写过程:quá trình viết
- 撰写要求:yêu cầu viết
- 撰写规范:quy chuẩn viết
27. Tổng kết cách sử dụng
撰写 là động từ trang trọng, mang nghĩa soạn viết, chấp bút, biên soạn một văn bản có nội dung tương đối hoàn chỉnh và có hệ thống.
Công thức quan trọng nhất:
主语 + 撰写 + 文章、论文、报告、教材、文案等
Chủ ngữ + 撰写 + bài viết, luận văn, báo cáo, giáo trình, nội dung quảng cáo…
由 + 人物、机构 + 撰写
Do người hoặc tổ chức nào biên soạn
为 + 对象 + 撰写 + 内容
Viết nội dung cho một đối tượng
根据、按照、围绕、结合 + 内容 + 撰写
Viết dựa theo, căn cứ theo hoặc xoay quanh nội dung nào đó
把 + 资料、经验、成果 + 撰写成 + 文章、报告、书籍
Viết tài liệu, kinh nghiệm hoặc thành quả thành bài viết, báo cáo hay sách
Điểm cần nhớ nhất:
写 là “viết” theo nghĩa rộng và thông dụng.
撰写 là “soạn viết” theo phong cách trang trọng, chuyên nghiệp và có hệ thống.
Cách dùng 视野 (視野) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 视野 là gì?
Chữ Hán giản thể: 视野
Chữ Hán phồn thể: 視野
Phiên âm: shìyě
Âm Hán Việt: Thị dã
Từ loại: Danh từ
Ý nghĩa cơ bản:
视野 là một danh từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, có hai nghĩa chính:
- Nghĩa đen: tầm nhìn, trường nhìn, phạm vi nhìn thấy bằng mắt.
- Nghĩa bóng: tầm nhìn, tầm hiểu biết, tầm nhìn chiến lược, góc nhìn, phạm vi nhận thức hoặc phạm vi tiếp cận của một người đối với sự vật và thế giới.
Trong tiếng Việt, tùy theo ngữ cảnh có thể dịch là:
- Tầm nhìn
- Trường nhìn
- Góc nhìn
- Tầm hiểu biết
- Tầm quan sát
- Tầm nhận thức
- Phạm vi quan sát
- Phạm vi tiếp cận
- Tầm nhìn chiến lược
Trong đa số trường hợp giao tiếp, giáo dục, kinh doanh và báo chí, 视野 thường được hiểu theo nghĩa bóng là tầm nhìn hoặc tầm hiểu biết.
II. Cấu tạo của từ
1. 视(視)
Phiên âm: shì
Âm Hán Việt: Thị
Nghĩa
- Nhìn
- Quan sát
- Xem
- Theo dõi
Bộ thủ (giản thể): 见
Bộ thủ (phồn thể): 見
Số nét
- Giản thể: 8 nét
- Phồn thể: 11 nét
Một số từ chứa chữ 视
视觉
Thị giác.
视频
Video.
视线
Đường nhìn.
视力
Thị lực.
视角
Góc nhìn.
重视
Coi trọng.
忽视
Xem nhẹ, bỏ qua.
Trong từ 视野, chữ 视 mang nghĩa "nhìn" hoặc "quan sát".
2. 野
Phiên âm: yě
Âm Hán Việt: Dã
Nghĩa
- Đồng ruộng
- Hoang dã
- Vùng đất rộng
- Ngoài trời
- Phạm vi rộng
Bộ thủ: 里
Số nét: 11 nét
Một số từ chứa chữ 野
田野
Cánh đồng.
野外
Ngoài trời.
野生
Hoang dã.
荒野
Hoang nguyên.
Trong từ 视野, 野 không mang nghĩa "hoang dã" mà chỉ khoảng không gian rộng mở, từ đó phát triển thành ý nghĩa "phạm vi".
III. Ý nghĩa của 视野
1. Nghĩa đen: Trường nhìn
Đây là nghĩa ban đầu của từ.
Chỉ phạm vi mà mắt người có thể nhìn thấy tại một thời điểm hoặc trong một điều kiện nhất định.
Ví dụ:
汽车突然进入司机的视野。
Qìchē tūrán jìnrù sījī de shìyě.
Chiếc xe đột nhiên đi vào tầm nhìn của người lái.
这里的视野非常开阔。
Zhèlǐ de shìyě fēicháng kāikuò.
Tầm nhìn ở đây rất rộng.
Trong y học và quang học, 视野 còn dùng để chỉ trường thị giác, tức là phạm vi mắt có thể nhìn thấy khi nhìn thẳng.
Ví dụ:
医生检查了他的视野。
Yīshēng jiǎnchá le tā de shìyě.
Bác sĩ đã kiểm tra trường thị giác của anh ấy.
2. Nghĩa bóng: Tầm nhìn, tầm hiểu biết
Đây là cách dùng phổ biến nhất trong tiếng Trung hiện đại.
视野 chỉ phạm vi hiểu biết, nhận thức hoặc khả năng nhìn nhận vấn đề của một người.
Ví dụ:
开阔视野。
Kāikuò shìyě.
Mở rộng tầm nhìn.
拓宽视野。
Tuòkuān shìyě.
Mở rộng tầm nhìn.
国际视野。
Guójì shìyě.
Tầm nhìn quốc tế.
全球视野。
Quánqiú shìyě.
Tầm nhìn toàn cầu.
战略视野。
Zhànlüè shìyě.
Tầm nhìn chiến lược.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
视野 là danh từ.
Có thể làm:
- Chủ ngữ
- Tân ngữ
- Định ngữ
- Trung tâm ngữ trong cụm danh từ
Ví dụ:
视野决定高度。
Shìyě juédìng gāodù.
Tầm nhìn quyết định tầm cao.
我们应该拓宽自己的视野。
Wǒmen yīnggāi tuòkuān zìjǐ de shìyě.
Chúng ta nên mở rộng tầm nhìn của bản thân.
国际视野非常重要。
Guójì shìyě fēicháng zhòngyào.
Tầm nhìn quốc tế rất quan trọng.
V. Những từ thường đi với 视野
Động từ thường gặp:
扩大
Mở rộng.
拓宽
Mở rộng.
开阔
Mở rộng.
提高
Nâng cao.
丰富
Làm phong phú.
进入
Đi vào.
离开
Rời khỏi.
超出
Vượt khỏi.
限制
Hạn chế.
影响
Ảnh hưởng.
Danh từ thường gặp:
国际视野
Tầm nhìn quốc tế.
全球视野
Tầm nhìn toàn cầu.
战略视野
Tầm nhìn chiến lược.
教育视野
Tầm nhìn giáo dục.
学术视野
Tầm nhìn học thuật.
职业视野
Tầm nhìn nghề nghiệp.
文化视野
Tầm nhìn văn hóa.
历史视野
Tầm nhìn lịch sử.
科学视野
Tầm nhìn khoa học.
管理视野
Tầm nhìn quản lý.
VI. Các mẫu câu thường gặp
1. 开阔视野
开阔视野是学习的重要目标。
Kāikuò shìyě shì xuéxí de zhòngyào mùbiāo.
Mở rộng tầm nhìn là mục tiêu quan trọng của việc học.
2. 拓宽视野
阅读能够拓宽视野。
Yuèdú nénggòu tuòkuān shìyě.
Đọc sách có thể mở rộng tầm nhìn.
3. 扩大视野
旅行可以扩大视野。
Lǚxíng kěyǐ kuòdà shìyě.
Du lịch có thể mở rộng tầm nhìn.
4. 具有……视野
企业家应该具有国际视野。
Qǐyèjiā yīnggāi jùyǒu guójì shìyě.
Doanh nhân nên có tầm nhìn quốc tế.
5. 从……视野来看
从历史视野来看,这件事具有重要意义。
Cóng lìshǐ shìyě lái kàn, zhè jiàn shì jùyǒu zhòngyào yìyì.
Xét từ góc độ lịch sử, sự việc này có ý nghĩa quan trọng.
6. 进入视野
人工智能逐渐进入大众视野。
Réngōng zhìnéng zhújiàn jìnrù dàzhòng shìyě.
Trí tuệ nhân tạo dần bước vào tầm nhìn của công chúng.
7. 超出视野
那座山已经超出了我们的视野。
Nà zuò shān yǐjīng chāochū le wǒmen de shìyě.
Ngọn núi đó đã vượt khỏi tầm nhìn của chúng tôi.
8. 在……视野中
在现代教育视野中,创新能力十分重要。
Zài xiàndài jiàoyù shìyě zhōng, chuàngxīn nénglì shífēn zhòngyào.
Trong tầm nhìn của giáo dục hiện đại, năng lực sáng tạo rất quan trọng.
VII. Phân biệt 视野 với các từ gần nghĩa
1. 视野 và 视线
Hai từ đều liên quan đến việc nhìn, nhưng ý nghĩa khác nhau.
视野 là phạm vi mà mắt có thể nhìn thấy hoặc phạm vi nhận thức, tầm hiểu biết.
视线 là hướng hoặc đường nhìn từ mắt đến đối tượng.
Ví dụ:
不要挡住我的视线。
Búyào dǎngzhù wǒ de shìxiàn.
Đừng che khuất tầm nhìn của tôi.
这里的视野很开阔。
Zhèlǐ de shìyě hěn kāikuò.
Tầm nhìn ở đây rất rộng.
2. 视野 và 眼界
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
眼界 chỉ mức độ hiểu biết, kinh nghiệm và sự từng trải của một người. Từ này thiên về khả năng đánh giá và nhận thức do kinh nghiệm tích lũy.
视野 rộng hơn, có thể chỉ cả trường nhìn vật lý lẫn tầm nhìn tư duy, chiến lược hoặc học thuật.
Ví dụ:
多读书可以开阔眼界。
Duō dúshū kěyǐ kāikuò yǎnjiè.
Đọc nhiều sách có thể mở mang hiểu biết.
多旅行可以开阔视野。
Duō lǚxíng kěyǐ kāikuò shìyě.
Đi du lịch nhiều có thể mở rộng tầm nhìn.
Trong nhiều trường hợp, hai từ có thể thay thế nhau, nhưng 视野 thường được dùng trong các ngữ cảnh trang trọng, học thuật, quản lý và chiến lược hơn.
3. 视野 và 观点
视野 là phạm vi nhận thức hoặc góc nhìn tổng thể.
观点 là ý kiến hoặc quan điểm cụ thể về một vấn đề.
Ví dụ:
他的国际视野很广。
Tā de guójì shìyě hěn guǎng.
Anh ấy có tầm nhìn quốc tế rộng.
他的观点很有道理。
Tā de guāndiǎn hěn yǒu dàolǐ.
Quan điểm của anh ấy rất có lý.
4. 视野 và 视觉
视觉 là thị giác, tức khả năng nhìn của mắt hoặc cảm nhận hình ảnh.
视野 là phạm vi nhìn thấy hoặc tầm nhìn.
Ví dụ:
人的视觉非常复杂。
Rén de shìjué fēicháng fùzá.
Thị giác của con người rất phức tạp.
这里的视野很好。
Zhèlǐ de shìyě hěn hǎo.
Tầm nhìn ở đây rất tốt.
VIII. Sắc thái biểu cảm
视野 là từ trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết. Tuy nhiên, trong các lĩnh vực giáo dục, nghiên cứu, kinh doanh và quản lý, từ này mang sắc thái trang trọng và học thuật hơn.
Trong nhiều khẩu hiệu giáo dục hoặc phát triển cá nhân, 开阔视野 và 拓宽视野 là những cách diễn đạt rất phổ biến, nhấn mạnh việc mở rộng kiến thức, tăng cường trải nghiệm và nâng cao khả năng nhìn nhận thế giới.
IX. Những lỗi thường gặp khi sử dụng
Một lỗi phổ biến là nhầm lẫn 视野 với 视线.
Ví dụ không phù hợp:
请不要挡住我的视野。
Câu này không sai hoàn toàn, nhưng trong tình huống nói về việc che khuất hướng nhìn trực tiếp, người bản ngữ thường dùng:
请不要挡住我的视线。
Qǐng búyào dǎngzhù wǒ de shìxiàn.
Xin đừng che khuất tầm nhìn của tôi.
Ngược lại, khi nói về phạm vi nhìn thấy hoặc tầm nhìn rộng, 视野 là lựa chọn tự nhiên hơn:
站在山顶上,视野非常开阔。
Zhàn zài shāndǐng shàng, shìyě fēicháng kāikuò.
Đứng trên đỉnh núi, tầm nhìn rất rộng.
Một lỗi khác là nhầm 视野 với 眼界. Mặc dù cả hai đều có thể dịch là "tầm nhìn" hoặc "tầm hiểu biết", 眼界 thiên về kinh nghiệm và sự từng trải của cá nhân, còn 视野 nhấn mạnh phạm vi quan sát, nhận thức hoặc góc nhìn trong các lĩnh vực như giáo dục, khoa học, quản lý và chiến lược.
Ngoài ra, cần chú ý rằng 视野 là danh từ, không dùng trực tiếp làm động từ. Vì vậy, muốn diễn đạt hành động "mở rộng tầm nhìn", cần kết hợp với các động từ như 开阔、拓宽、扩大、丰富.
Ví dụ:
我们应该不断开阔自己的视野。
Wǒmen yīnggāi bùduàn kāikuò zìjǐ de shìyě.
Chúng ta nên không ngừng mở rộng tầm nhìn của bản thân.
Không nên nói:
我们应该视野自己。
Cấu trúc này không đúng ngữ pháp vì 视野 không phải là động từ.
Cách dùng 依赖 (依賴) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 依赖 là gì?
Chữ Hán giản thể: 依赖
Chữ Hán phồn thể: 依賴
Phiên âm: yīlài
Âm Hán Việt: Y lại
Loại từ:
- Động từ (phổ biến nhất)
- Danh từ (ít gặp hơn, chủ yếu trong văn viết)
Ý nghĩa cơ bản:
依赖 có nghĩa là dựa vào, dựa dẫm vào, lệ thuộc vào, phụ thuộc vào, trông cậy vào một người, một sự vật hoặc một điều kiện nào đó để tồn tại, hoạt động hoặc hoàn thành một việc.
Đây là từ được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, xuất hiện nhiều trong giao tiếp hàng ngày, báo chí, giáo dục, kinh tế, tâm lý học, công nghệ, y học và các kỳ thi HSK.
II. Cấu tạo của từ
1. 依
Phiên âm: yī
Âm Hán Việt: Y
Nghĩa:
- Dựa vào
- Theo
- Căn cứ vào
- Nương tựa
Bộ thủ: 亻 (Nhân đứng)
Số nét: 8 nét
Một số từ chứa chữ 依
依靠
Dựa vào
依照
Theo
依次
Lần lượt theo thứ tự
依然
Vẫn
依附
Bám vào
Ở trong từ 依赖, chữ 依 nhấn mạnh ý nghĩa "nương tựa", "dựa vào".
2. 赖(賴)
Phiên âm: lài
Âm Hán Việt: Lại
Nghĩa gốc:
- Trông cậy
- Dựa vào
- Nhờ vào
- Ỷ lại
- Đổ lỗi (trong một số từ khác)
Bộ thủ (giản thể): 贝
Bộ thủ (phồn thể): 貝
Số nét:
Giản thể: 13 nét
Phồn thể: 16 nét
Một số từ chứa chữ 赖
信赖
Tin cậy
仰赖
Trông cậy
无赖
Vô lại
赖账
Quỵt nợ
Trong từ 依赖, chữ 赖 mang nghĩa "trông cậy", "nhờ vào".
III. Ý nghĩa của 依赖
依赖 diễn tả việc một người hoặc một sự vật không thể hoặc rất khó tồn tại, hoạt động, phát triển nếu thiếu sự hỗ trợ của người khác hoặc của một điều kiện nào đó.
Mức độ phụ thuộc của 依赖 thường mạnh hơn các từ như:
依靠
靠
利用
借助
Ví dụ
孩子依赖父母。
Háizi yīlài fùmǔ.
Đứa trẻ phụ thuộc vào cha mẹ.
Ở đây không chỉ là "dựa vào" mà còn mang ý nghĩa "khó có thể tự lập".
IV. Những ý nghĩa thường gặp
1. Phụ thuộc vào con người
Ví dụ
依赖父母
Yīlài fùmǔ
Phụ thuộc vào cha mẹ.
依赖老师
Yīlài lǎoshī
Phụ thuộc vào giáo viên.
依赖朋友
Yīlài péngyou
Phụ thuộc vào bạn bè.
Đây là cách dùng rất phổ biến.
2. Phụ thuộc vào điều kiện
Ví dụ
依赖环境
Yīlài huánjìng
Phụ thuộc vào môi trường.
依赖资源
Yīlài zīyuán
Phụ thuộc vào tài nguyên.
依赖资金
Yīlài zījīn
Phụ thuộc vào nguồn vốn.
3. Phụ thuộc vào công nghệ
Ví dụ
依赖电脑
Yīlài diànnǎo
Phụ thuộc vào máy tính.
依赖互联网
Yīlài hùliánwǎng
Phụ thuộc vào Internet.
依赖人工智能
Yīlài réngōng zhìnéng
Phụ thuộc vào trí tuệ nhân tạo.
4. Phụ thuộc vào thuốc
Ví dụ
依赖药物
Yīlài yàowù
Lệ thuộc vào thuốc.
依赖安眠药
Yīlài ānmiányào
Lệ thuộc thuốc ngủ.
Đây là cách dùng rất phổ biến trong y học.
5. Phụ thuộc về mặt tâm lý
Ví dụ
精神依赖
Jīngshén yīlài
Sự lệ thuộc về tinh thần.
心理依赖
Xīnlǐ yīlài
Sự lệ thuộc về tâm lý.
情感依赖
Qínggǎn yīlài
Sự phụ thuộc về tình cảm.
V. Đặc điểm ngữ pháp
依赖 là động từ
Cấu trúc cơ bản
Chủ ngữ + 依赖 + Tân ngữ
Ví dụ
我们依赖科技。
Wǒmen yīlài kējì.
Chúng ta phụ thuộc vào khoa học công nghệ.
他依赖父母。
Tā yīlài fùmǔ.
Anh ấy phụ thuộc vào cha mẹ.
公司依赖出口。
Gōngsī yīlài chūkǒu.
Công ty phụ thuộc vào xuất khẩu.
VI. Những đối tượng thường đi sau 依赖
Đối tượng sau 依赖 rất đa dạng, nhưng nhìn chung là những người, sự vật hoặc điều kiện mà chủ thể cần dựa vào để tồn tại, phát triển hoặc hoàn thành một mục tiêu.
Thường gặp nhất là:
Con người:
父母、老师、朋友、家人、团队、同事、领导、专家、客户
Sự vật:
电脑、手机、网络、互联网、软件、设备、机器、工具、系统
Nguồn lực:
资金、资源、能源、水、电、粮食、数据、信息
Điều kiện:
环境、市场、天气、政策、经济、教育、经验、能力
Y học:
药物、止痛药、安眠药、酒精、尼古丁
Tâm lý:
爱情、感情、安全感、支持、鼓励
VII. Các mẫu câu thường gặp
1. A 依赖 B
孩子依赖父母。
Háizi yīlài fùmǔ.
Đứa trẻ phụ thuộc vào cha mẹ.
2. 非常依赖
很多人非常依赖手机。
Hěn duō rén fēicháng yīlài shǒujī.
Nhiều người rất phụ thuộc vào điện thoại.
3. 过分依赖
不要过分依赖别人。
Búyào guòfèn yīlài biérén.
Đừng quá phụ thuộc vào người khác.
4. 越来越依赖
我们越来越依赖互联网。
Wǒmen yuèláiyuè yīlài hùliánwǎng.
Chúng ta ngày càng phụ thuộc vào Internet.
5. 对……产生依赖
他对游戏产生了依赖。
Tā duì yóuxì chǎnshēng le yīlài.
Anh ấy đã trở nên lệ thuộc vào trò chơi.
6. 摆脱依赖
我们应该摆脱依赖。
Wǒmen yīnggāi bǎituō yīlài.
Chúng ta nên thoát khỏi sự lệ thuộc.
7. 减少依赖
企业要减少对进口原材料的依赖。
Qǐyè yào jiǎnshǎo duì jìnkǒu yuáncáiliào de yīlài.
Doanh nghiệp cần giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu.
8. 对……的依赖
对手机的依赖越来越严重。
Duì shǒujī de yīlài yuèláiyuè yánzhòng.
Sự phụ thuộc vào điện thoại ngày càng nghiêm trọng.
Trong mẫu câu này, 依赖 đóng vai trò là danh từ, biểu thị "sự phụ thuộc".
VIII. Phân biệt với các từ gần nghĩa
1. 依赖 và 依靠
Hai từ đều có nghĩa là "dựa vào", nhưng mức độ và sắc thái khác nhau.
依赖 nhấn mạnh sự phụ thuộc, thiếu đối tượng thì khó hoạt động hoặc khó tồn tại. Sắc thái thường mạnh hơn, đôi khi mang ý nghĩa tiêu cực nếu sự phụ thuộc quá mức.
Ví dụ:
孩子太依赖父母了。
Háizi tài yīlài fùmǔ le.
Đứa trẻ quá phụ thuộc vào cha mẹ.
依靠 nhấn mạnh việc lấy ai hoặc điều gì làm chỗ dựa, không nhất thiết mang nghĩa lệ thuộc.
Ví dụ:
我们依靠自己的努力取得成功。
Wǒmen yīkào zìjǐ de nǔlì qǔdé chénggōng.
Chúng tôi dựa vào nỗ lực của bản thân để đạt được thành công.
2. 依赖 và 靠
靠 là từ khẩu ngữ, nghĩa rộng hơn, có thể chỉ dựa vào, tựa vào, hoặc nhờ vào.
Ví dụ:
靠墙站着。
Kào qiáng zhànzhe.
Đứng tựa vào tường.
靠朋友帮忙。
Kào péngyou bāngmáng.
Nhờ bạn bè giúp đỡ.
依赖 không dùng để chỉ hành động tựa vật lý, mà chỉ sự phụ thuộc về chức năng, tâm lý hoặc điều kiện.
3. 依赖 và 信赖
依赖 là phụ thuộc.
信赖 là tin tưởng, tín nhiệm.
Ví dụ:
我信赖他。
Wǒ xìnlài tā.
Tôi tin tưởng anh ấy.
我依赖他。
Wǒ yīlài tā.
Tôi phụ thuộc vào anh ấy.
Hai câu mang ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.
4. 依赖 và 仰赖
仰赖 cũng có nghĩa là trông cậy, nhưng mang sắc thái trang trọng và thường xuất hiện trong văn viết hoặc văn phong chính luận.
Ví dụ:
国家的发展仰赖科技创新。
Guójiā de fāzhǎn yǎnglài kējì chuàngxīn.
Sự phát triển của đất nước trông cậy vào đổi mới khoa học công nghệ.
Trong khi đó, 依赖 được dùng rộng rãi trong cả khẩu ngữ và văn viết.
IX. Sắc thái biểu cảm
依赖 có thể mang sắc thái trung tính, tích cực hoặc tiêu cực tùy ngữ cảnh.
Khi nói về sự cần thiết khách quan, từ này thường mang sắc thái trung tính.
Ví dụ:
农业依赖水资源。
Nóngyè yīlài shuǐ zīyuán.
Nông nghiệp phụ thuộc vào nguồn nước.
Khi nói về sự phụ thuộc quá mức, từ này thường mang sắc thái tiêu cực.
Ví dụ:
他过分依赖别人。
Tā guòfèn yīlài biérén.
Anh ấy quá phụ thuộc vào người khác.
Trong một số trường hợp, 依赖 có thể mang sắc thái tích cực khi diễn tả sự tin cậy và hỗ trợ lẫn nhau trong mối quan hệ.
Ví dụ:
团队成员彼此依赖,共同完成任务。
Tuánduì chéngyuán bǐcǐ yīlài, gòngtóng wánchéng rènwu.
Các thành viên trong nhóm dựa vào nhau để cùng hoàn thành nhiệm vụ.
X. Những lỗi thường gặp khi sử dụng
Một lỗi phổ biến là nhầm lẫn giữa 依赖 và 依靠. Nếu muốn nhấn mạnh việc "dựa vào để làm một việc" mà không mang ý nghĩa lệ thuộc, nên dùng 依靠 thay vì 依赖.
Một lỗi khác là dùng 依赖 với những đối tượng không hợp ngữ nghĩa. Chẳng hạn, không nên dùng 依赖 để chỉ hành động tựa vào một vật.
Ví dụ không phù hợp:
我依赖墙站着。
Câu này sai vì 依赖 không diễn tả hành động tựa về mặt vật lý.
Cách nói đúng là:
我靠着墙站着。
Wǒ kàozhe qiáng zhànzhe.
Tôi đứng tựa vào tường.
Ngoài ra, khi nói về sự phụ thuộc vào một đối tượng cụ thể, cần phân biệt hai cấu trúc:
- 依赖 + danh từ (động từ): 我们依赖科技。 "Chúng ta phụ thuộc vào công nghệ."
- 对……的依赖 (danh từ): 我们对科技的依赖越来越大。 "Sự phụ thuộc của chúng ta vào công nghệ ngày càng lớn."
Việc lựa chọn đúng cấu trúc sẽ giúp câu văn tự nhiên và chính xác hơn.
Cách dùng 依赖 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. 依赖 là gì?
依赖
Pinyin: yīlài
Từ loại: động từ, đôi khi mang tính chất danh từ
Nghĩa tiếng Việt:
- dựa vào
- phụ thuộc vào
- lệ thuộc vào
- ỷ lại vào
- trông cậy vào
依赖 diễn tả một người, sự vật, hệ thống hoặc kết quả không thể tồn tại, vận hành hoặc phát triển độc lập, mà cần dựa vào một đối tượng, điều kiện hoặc nguồn lực khác.
Ví dụ:
人类的生存依赖自然环境。
Rénlèi de shēngcún yīlài zìrán huánjìng.
Sự sinh tồn của loài người phụ thuộc vào môi trường tự nhiên.
他太依赖父母了。
Tā tài yīlài fùmǔ le.
Anh ấy quá ỷ lại vào cha mẹ.
2. Phân tích cấu tạo của 依赖
依 yī
Mang nghĩa:
- dựa vào
- nương tựa vào
- căn cứ vào
Ví dụ:
- 依靠: dựa vào
- 依据: căn cứ
- 依照: chiếu theo
- 依次: lần lượt theo thứ tự
赖 lài
Trong 依赖, chữ 赖 mang nghĩa:
- dựa vào
- trông cậy vào
- nhờ vào
Vì vậy:
依赖
= dựa vào và trông cậy vào một đối tượng khác
3. Hai sắc thái chính của 依赖
3.1. Phụ thuộc khách quan
Đây là sự phụ thuộc cần thiết hoặc mang tính khách quan, không nhất thiết tiêu cực.
农业生产依赖气候条件。
Nóngyè shēngchǎn yīlài qìhòu tiáojiàn.
Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện khí hậu.
现代社会高度依赖互联网。
Xiàndài shèhuì gāodù yīlài hùliánwǎng.
Xã hội hiện đại phụ thuộc rất nhiều vào Internet.
Trong các câu này, 依赖 chỉ một quan hệ phụ thuộc thực tế.
3.2. Lệ thuộc hoặc ỷ lại
Khi chủ thể quá dựa vào người khác, công cụ hoặc điều kiện bên ngoài, 依赖 thường mang sắc thái tiêu cực.
孩子不能过分依赖父母。
Háizi bù néng guòfèn yīlài fùmǔ.
Trẻ em không nên quá ỷ lại vào cha mẹ.
长期依赖翻译软件会影响语言能力。
Chángqī yīlài fānyì ruǎnjiàn huì yǐngxiǎng yǔyán nénglì.
Phụ thuộc lâu dài vào phần mềm dịch thuật sẽ ảnh hưởng đến năng lực ngôn ngữ.
4. Cấu trúc cơ bản: Chủ ngữ + 依赖 + tân ngữ
Đây là cấu trúc phổ biến nhất.
Công thức
Chủ thể + 依赖 + người/sự vật/điều kiện
Ví dụ:
他很依赖他的妻子。
Tā hěn yīlài tā de qīzi.
Anh ấy rất phụ thuộc vào vợ mình.
公司依赖稳定的现金流。
Gōngsī yīlài wěndìng de xiànjīnliú.
Công ty phụ thuộc vào dòng tiền ổn định.
这个系统依赖网络运行。
Zhège xìtǒng yīlài wǎngluò yùnxíng.
Hệ thống này phụ thuộc vào mạng để vận hành.
植物的生长依赖阳光和水分。
Zhíwù de shēngzhǎng yīlài yángguāng hé shuǐfèn.
Sự sinh trưởng của thực vật phụ thuộc vào ánh sáng mặt trời và nước.
5. 依赖 có thể mang những loại tân ngữ nào?
5.1. 依赖 + người
Dùng khi một người trông cậy hoặc ỷ lại vào người khác.
她从小就很依赖母亲。
Tā cóngxiǎo jiù hěn yīlài mǔqīn.
Từ nhỏ cô ấy đã rất phụ thuộc vào mẹ.
我们不能什么事情都依赖别人。
Wǒmen bù néng shénme shìqing dōu yīlài biérén.
Chúng ta không thể việc gì cũng dựa vào người khác.
他在感情上非常依赖女朋友。
Tā zài gǎnqíng shàng fēicháng yīlài nǚpéngyou.
Về tình cảm, anh ấy phụ thuộc rất nhiều vào bạn gái.
5.2. 依赖 + sự vật hoặc công cụ
很多人越来越依赖手机。
Hěn duō rén yuèláiyuè yīlài shǒujī.
Rất nhiều người ngày càng phụ thuộc vào điện thoại.
学生不应该过度依赖电子词典。
Xuéshēng bù yīnggāi guòdù yīlài diànzǐ cídiǎn.
Học sinh không nên quá phụ thuộc vào từ điển điện tử.
现代办公高度依赖计算机。
Xiàndài bàngōng gāodù yīlài jìsuànjī.
Công việc văn phòng hiện đại phụ thuộc rất nhiều vào máy tính.
5.3. 依赖 + điều kiện
农作物的产量依赖天气条件。
Nóngzuòwù de chǎnliàng yīlài tiānqì tiáojiàn.
Sản lượng cây trồng phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.
项目的成功依赖团队合作。
Xiàngmù de chénggōng yīlài tuánduì hézuò.
Thành công của dự án phụ thuộc vào sự hợp tác của đội nhóm.
企业的发展依赖稳定的市场环境。
Qǐyè de fāzhǎn yīlài wěndìng de shìchǎng huánjìng.
Sự phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào môi trường thị trường ổn định.
5.4. 依赖 + phương pháp, kỹ thuật hoặc nguồn lực
这项工作依赖先进的技术。
Zhè xiàng gōngzuò yīlài xiānjìn de jìshù.
Công việc này phụ thuộc vào công nghệ tiên tiến.
公司的生产依赖进口原材料。
Gōngsī de shēngchǎn yīlài jìnkǒu yuáncáiliào.
Hoạt động sản xuất của công ty phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu.
这个行业依赖大量的专业人才。
Zhège hángyè yīlài dàliàng de zhuānyè réncái.
Ngành này phụ thuộc vào một lượng lớn nhân tài chuyên môn.
6. Cấu trúc 依赖于
Công thức
Chủ ngữ + 依赖于 + đối tượng
依赖于 và 依赖 về cơ bản có nghĩa giống nhau. Tuy nhiên, 依赖于 thường xuất hiện nhiều hơn trong:
- văn viết
- báo cáo
- nghiên cứu
- văn phong học thuật
- diễn đạt quan hệ logic
Ví dụ:
经济发展依赖于科技进步。
Jīngjì fāzhǎn yīlài yú kējì jìnbù.
Phát triển kinh tế phụ thuộc vào tiến bộ khoa học công nghệ.
产品质量依赖于生产过程的管理。
Chǎnpǐn zhìliàng yīlài yú shēngchǎn guòchéng de guǎnlǐ.
Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào việc quản lý quá trình sản xuất.
最终结果依赖于双方的努力。
Zuìzhōng jiéguǒ yīlài yú shuāngfāng de nǔlì.
Kết quả cuối cùng phụ thuộc vào nỗ lực của hai bên.
So sánh
成功依赖努力。
Chénggōng yīlài nǔlì.
成功依赖于努力。
Chénggōng yīlài yú nǔlì.
Cả hai đều đúng. Câu có 于 trang trọng và mang tính văn viết hơn.
7. Cấu trúc 对……产生依赖
Công thức
Chủ ngữ + 对 + đối tượng + 产生依赖
Nghĩa là:
- hình thành sự phụ thuộc vào
- bắt đầu lệ thuộc vào
- nảy sinh tâm lý ỷ lại vào
Ví dụ:
很多人对手机产生了依赖。
Hěn duō rén duì shǒujī chǎnshēng le yīlài.
Rất nhiều người đã hình thành sự phụ thuộc vào điện thoại.
长期使用这种软件,容易对它产生依赖。
Chángqī shǐyòng zhè zhǒng ruǎnjiàn, róngyì duì tā chǎnshēng yīlài.
Sử dụng loại phần mềm này trong thời gian dài rất dễ hình thành sự phụ thuộc vào nó.
孩子可能会对父母产生过度依赖。
Háizi kěnéng huì duì fùmǔ chǎnshēng guòdù yīlài.
Trẻ có thể hình thành sự lệ thuộc quá mức vào cha mẹ.
8. Cấu trúc 对……有依赖
Công thức
Chủ ngữ + 对 + đối tượng + 有 + mức độ + 依赖
Ví dụ:
这个行业对进口设备有很大的依赖。
Zhège hángyè duì jìnkǒu shèbèi yǒu hěn dà de yīlài.
Ngành này phụ thuộc rất lớn vào thiết bị nhập khẩu.
公司对单一客户有较强的依赖。
Gōngsī duì dānyī kèhù yǒu jiàoqiáng de yīlài.
Công ty có mức độ phụ thuộc khá lớn vào một khách hàng duy nhất.
Tuy nhiên, trong văn viết trang trọng, người Trung Quốc thường dùng tự nhiên hơn:
这个行业对进口设备的依赖程度很高。
Zhège hángyè duì jìnkǒu shèbèi de yīlài chéngdù hěn gāo.
Mức độ phụ thuộc của ngành này vào thiết bị nhập khẩu rất cao.
9. Cấu trúc 对……的依赖
Đây là cấu trúc danh từ hóa rất quan trọng.
Công thức
Chủ thể + 对 + đối tượng + 的依赖
Nghĩa là:
- sự phụ thuộc của chủ thể vào đối tượng
Ví dụ:
人们对互联网的依赖越来越强。
Rénmen duì hùliánwǎng de yīlài yuèláiyuè qiáng.
Sự phụ thuộc của con người vào Internet ngày càng lớn.
企业应该减少对单一市场的依赖。
Qǐyè yīnggāi jiǎnshǎo duì dānyī shìchǎng de yīlài.
Doanh nghiệp nên giảm sự phụ thuộc vào một thị trường duy nhất.
我们要降低对进口原材料的依赖。
Wǒmen yào jiàngdī duì jìnkǒu yuáncáiliào de yīlài.
Chúng ta cần giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu.
这种做法会增加公司对外部资金的依赖。
Zhè zhǒng zuòfǎ huì zēngjiā gōngsī duì wàibù zījīn de yīlài.
Cách làm này sẽ làm tăng sự phụ thuộc của công ty vào nguồn vốn bên ngoài.
10. Các động từ thường kết hợp với 依赖
10.1. 产生依赖
Hình thành sự phụ thuộc.
使用人工智能工具时,不要对它产生过度依赖。
Shǐyòng réngōng zhìnéng gōngjù shí, bú yào duì tā chǎnshēng guòdù yīlài.
Khi sử dụng công cụ AI, đừng hình thành sự phụ thuộc quá mức vào nó.
10.2. 形成依赖
Hình thành quan hệ hoặc thói quen phụ thuộc.
长期依靠补贴容易形成依赖。
Chángqī yīkào bǔtiē róngyì xíngchéng yīlài.
Dựa vào trợ cấp trong thời gian dài dễ hình thành sự phụ thuộc.
10.3. 减少依赖
Giảm sự phụ thuộc.
企业需要减少对进口零件的依赖。
Qǐyè xūyào jiǎnshǎo duì jìnkǒu língjiàn de yīlài.
Doanh nghiệp cần giảm sự phụ thuộc vào linh kiện nhập khẩu.
10.4. 降低依赖
Hạ thấp mức độ phụ thuộc.
使用清洁能源可以降低对石油的依赖。
Shǐyòng qīngjié néngyuán kěyǐ jiàngdī duì shíyóu de yīlài.
Sử dụng năng lượng sạch có thể giảm sự phụ thuộc vào dầu mỏ.
10.5. 摆脱依赖
Thoát khỏi sự phụ thuộc.
他正在努力摆脱对父母的经济依赖。
Tā zhèngzài nǔlì bǎituō duì fùmǔ de jīngjì yīlài.
Anh ấy đang cố gắng thoát khỏi sự phụ thuộc kinh tế vào cha mẹ.
10.6. 增加依赖
Tăng sự phụ thuộc.
过度自动化可能会增加人们对技术的依赖。
Guòdù zìdònghuà kěnéng huì zēngjiā rénmen duì jìshù de yīlài.
Tự động hóa quá mức có thể làm tăng sự phụ thuộc của con người vào công nghệ.
10.7. 加深依赖
Làm sâu sắc thêm sự phụ thuộc.
单一的出口模式会加深企业对海外市场的依赖。
Dānyī de chūkǒu móshì huì jiāshēn qǐyè duì hǎiwài shìchǎng de yīlài.
Mô hình xuất khẩu đơn nhất sẽ làm sâu sắc thêm sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào thị trường nước ngoài.
11. Các phó từ mức độ thường đi với 依赖
很依赖
Rất phụ thuộc.
他很依赖家人的意见。
Tā hěn yīlài jiārén de yìjiàn.
Anh ấy rất phụ thuộc vào ý kiến của gia đình.
太依赖
Quá phụ thuộc.
你太依赖翻译软件了。
Nǐ tài yīlài fānyì ruǎnjiàn le.
Bạn quá phụ thuộc vào phần mềm dịch rồi.
过分依赖
Phụ thuộc quá mức.
学生不能过分依赖老师。
Xuéshēng bù néng guòfèn yīlài lǎoshī.
Học sinh không thể quá ỷ lại vào giáo viên.
过度依赖
Phụ thuộc quá độ, quá mức.
过度依赖人工智能可能会削弱独立思考能力。
Guòdù yīlài réngōng zhìnéng kěnéng huì xuēruò dúlì sīkǎo nénglì.
Phụ thuộc quá mức vào trí tuệ nhân tạo có thể làm suy yếu khả năng tư duy độc lập.
高度依赖
Phụ thuộc ở mức độ cao.
这个国家的经济高度依赖旅游业。
Zhège guójiā de jīngjì gāodù yīlài lǚyóuyè.
Nền kinh tế của quốc gia này phụ thuộc rất nhiều vào ngành du lịch.
严重依赖
Phụ thuộc nghiêm trọng.
这家公司严重依赖银行贷款。
Zhè jiā gōngsī yánzhòng yīlài yínháng dàikuǎn.
Công ty này phụ thuộc nghiêm trọng vào các khoản vay ngân hàng.
12. Các tính từ thường bổ nghĩa cho 依赖
经济依赖
Sự phụ thuộc về kinh tế.
他希望尽快摆脱对家庭的经济依赖。
Tā xīwàng jǐnkuài bǎituō duì jiātíng de jīngjì yīlài.
Anh ấy mong sớm thoát khỏi sự phụ thuộc kinh tế vào gia đình.
情感依赖
Sự phụ thuộc tình cảm.
过强的情感依赖可能会给双方带来压力。
Guò qiáng de qínggǎn yīlài kěnéng huì gěi shuāngfāng dàilái yālì.
Sự phụ thuộc tình cảm quá mạnh có thể gây áp lực cho cả hai bên.
心理依赖
Sự phụ thuộc tâm lý.
有些人对社交媒体产生了心理依赖。
Yǒuxiē rén duì shèjiāo méitǐ chǎnshēng le xīnlǐ yīlài.
Một số người đã hình thành sự phụ thuộc tâm lý vào mạng xã hội.
技术依赖
Sự phụ thuộc vào công nghệ.
企业必须警惕过度的技术依赖。
Qǐyè bìxū jǐngtì guòdù de jìshù yīlài.
Doanh nghiệp phải cảnh giác với sự phụ thuộc công nghệ quá mức.
外部依赖
Sự phụ thuộc bên ngoài.
公司需要降低外部依赖,提高自主生产能力。
Gōngsī xūyào jiàngdī wàibù yīlài, tígāo zìzhǔ shēngchǎn nénglì.
Công ty cần giảm sự phụ thuộc bên ngoài và nâng cao năng lực sản xuất tự chủ.
13. 依赖性
依赖性
Pinyin: yīlàixìng
Nghĩa:
- tính phụ thuộc
- mức độ phụ thuộc
- khả năng gây lệ thuộc
Cấu trúc
对……有依赖性
Ví dụ:
这种药物可能具有一定的依赖性。
Zhè zhǒng yàowù kěnéng jùyǒu yídìng de yīlàixìng.
Loại thuốc này có thể có tính gây lệ thuộc nhất định.
这个产业对进口原料具有较强的依赖性。
Zhège chǎnyè duì jìnkǒu yuánliào jùyǒu jiàoqiáng de yīlàixìng.
Ngành này có mức độ phụ thuộc khá cao vào nguyên liệu nhập khẩu.
这套系统具有很强的网络依赖性。
Zhè tào xìtǒng jùyǒu hěn qiáng de wǎngluò yīlàixìng.
Hệ thống này có tính phụ thuộc rất cao vào mạng.
14. 依赖关系
依赖关系
Pinyin: yīlài guānxì
Nghĩa: quan hệ phụ thuộc.
两个部门之间存在相互依赖的关系。
Liǎng ge bùmén zhījiān cúnzài xiānghù yīlài de guānxì.
Giữa hai bộ phận tồn tại mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau.
生产部门和采购部门之间有密切的依赖关系。
Shēngchǎn bùmén hé cǎigòu bùmén zhījiān yǒu mìqiè de yīlài guānxì.
Giữa bộ phận sản xuất và bộ phận thu mua có quan hệ phụ thuộc chặt chẽ.
15. 相互依赖
相互依赖
Pinyin: xiānghù yīlài
Nghĩa: phụ thuộc lẫn nhau.
各个部门相互依赖,缺一不可。
Gège bùmén xiānghù yīlài, quē yī bù kě.
Các bộ phận phụ thuộc lẫn nhau, không thể thiếu bất kỳ bộ phận nào.
世界各国的经济越来越相互依赖。
Shìjiè gèguó de jīngjì yuèláiyuè xiānghù yīlài.
Nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới ngày càng phụ thuộc lẫn nhau.
在一个团队中,成员之间既要相互依赖,也要保持独立性。
Zài yí ge tuánduì zhōng, chéngyuán zhījiān jì yào xiānghù yīlài, yě yào bǎochí dúlìxìng.
Trong một đội nhóm, các thành viên vừa cần dựa vào nhau, vừa phải duy trì tính độc lập.
16. 依赖 có thể làm định ngữ không?
Có thể dùng trong cấu trúc:
依赖 + danh từ
hoặc:
依赖……的 + danh từ
Ví dụ:
依赖心理
yīlài xīnlǐ
tâm lý ỷ lại
依赖关系
yīlài guānxì
quan hệ phụ thuộc
依赖父母的孩子
yīlài fùmǔ de háizi
đứa trẻ ỷ lại vào cha mẹ
过度依赖技术的企业
guòdù yīlài jìshù de qǐyè
doanh nghiệp quá phụ thuộc vào công nghệ
高度依赖进口的产业
gāodù yīlài jìnkǒu de chǎnyè
ngành nghề phụ thuộc rất nhiều vào nhập khẩu
17. 依赖 có thể làm danh từ không?
Có. Khi đứng sau:
- 产生
- 形成
- 减少
- 降低
- 增加
- 摆脱
- 对……的
thì 依赖 được sử dụng như danh từ, mang nghĩa “sự phụ thuộc”.
Ví dụ:
人们对手机的依赖越来越严重。
Rénmen duì shǒujī de yīlài yuèláiyuè yánzhòng.
Sự phụ thuộc của con người vào điện thoại ngày càng nghiêm trọng.
我们应该逐步减少对外部技术的依赖。
Wǒmen yīnggāi zhúbù jiǎnshǎo duì wàibù jìshù de yīlài.
Chúng ta nên từng bước giảm sự phụ thuộc vào công nghệ bên ngoài.
18. Dạng phủ định của 依赖
不依赖
Không phụ thuộc vào.
这个软件可以在不依赖网络的情况下运行。
Zhège ruǎnjiàn kěyǐ zài bù yīlài wǎngluò de qíngkuàng xià yùnxíng.
Phần mềm này có thể hoạt động trong điều kiện không phụ thuộc vào mạng.
不能依赖
Không thể hoặc không nên dựa vào.
我们不能完全依赖机器。
Wǒmen bù néng wánquán yīlài jīqì.
Chúng ta không thể hoàn toàn phụ thuộc vào máy móc.
不再依赖
Không còn phụ thuộc vào.
他现在已经不再依赖父母了。
Tā xiànzài yǐjīng bú zài yīlài fùmǔ le.
Bây giờ anh ấy đã không còn phụ thuộc vào cha mẹ nữa.
19. Dạng nghi vấn
你平时很依赖手机吗?
Nǐ píngshí hěn yīlài shǒujī ma?
Bình thường bạn có phụ thuộc nhiều vào điện thoại không?
这个系统是否依赖互联网?
Zhège xìtǒng shìfǒu yīlài hùliánwǎng?
Hệ thống này có phụ thuộc vào Internet hay không?
公司的生产主要依赖什么?
Gōngsī de shēngchǎn zhǔyào yīlài shénme?
Hoạt động sản xuất của công ty chủ yếu phụ thuộc vào điều gì?
为什么不能过度依赖人工智能?
Wèishénme bù néng guòdù yīlài réngōng zhìnéng?
Tại sao không nên quá phụ thuộc vào trí tuệ nhân tạo?
20. Phân biệt 依赖 và 依靠
依赖
Nhấn mạnh:
- trạng thái phụ thuộc
- khó tồn tại hoặc hoạt động độc lập
- có thể mang sắc thái lệ thuộc, ỷ lại
- thường dùng trong quan hệ kinh tế, công nghệ, tâm lý, xã hội
他太依赖父母了。
Tā tài yīlài fùmǔ le.
Anh ấy quá ỷ lại vào cha mẹ.
依靠
Nhấn mạnh:
- dựa vào sức mạnh, sự giúp đỡ hoặc điều kiện nào đó để thực hiện mục tiêu
- thường mang sắc thái chủ động và tích cực hơn
我们要依靠自己的努力解决问题。
Wǒmen yào yīkào zìjǐ de nǔlì jiějué wèntí.
Chúng ta phải dựa vào nỗ lực của bản thân để giải quyết vấn đề.
So sánh
他依靠朋友找到了工作。
Tā yīkào péngyou zhǎodào le gōngzuò.
Anh ấy nhờ sự giúp đỡ của bạn bè mà tìm được việc.
Câu này nhấn mạnh việc sử dụng sự hỗ trợ của bạn bè.
他在生活上很依赖朋友。
Tā zài shēnghuó shàng hěn yīlài péngyou.
Trong cuộc sống, anh ấy rất phụ thuộc vào bạn bè.
Câu này nhấn mạnh trạng thái lệ thuộc.
21. Phân biệt 依赖 và 依存
依存
Pinyin: yīcún
Nghĩa: nương vào nhau để tồn tại, phụ thuộc vào nhau để tồn tại.
Từ này thường dùng trong:
- văn viết
- học thuật
- sinh thái học
- kinh tế học
- quan hệ xã hội
Ví dụ:
人类和自然相互依存。
Rénlèi hé zìrán xiānghù yīcún.
Con người và tự nhiên nương tựa lẫn nhau để tồn tại.
依赖
Có phạm vi rộng hơn, có thể dùng cho:
- con người
- công cụ
- tâm lý
- hệ thống
- công nghệ
- kinh tế
现代生活越来越依赖网络。
Xiàndài shēnghuó yuèláiyuè yīlài wǎngluò.
Cuộc sống hiện đại ngày càng phụ thuộc vào mạng.
Điểm khác biệt
- 依存 nhấn mạnh sự tồn tại dựa vào nhau.
- 依赖 nhấn mạnh một bên dựa vào bên kia.
22. Phân biệt 依赖 và 依附
依附
Pinyin: yīfù
Nghĩa:
- bám vào
- dựa vào
- phụ thuộc vào một chủ thể mạnh hơn
- gắn vào một vật khác
Ví dụ:
有些植物依附在大树上生长。
Yǒuxiē zhíwù yīfù zài dàshù shàng shēngzhǎng.
Một số loài thực vật bám vào cây lớn để sinh trưởng.
小企业过度依附大企业。
Xiǎo qǐyè guòdù yīfù dà qǐyè.
Doanh nghiệp nhỏ phụ thuộc quá mức vào doanh nghiệp lớn.
Khác biệt
- 依附 thường nhấn mạnh một bên nhỏ yếu bám vào bên mạnh hơn.
- 依赖 nhấn mạnh quan hệ cần dựa vào, có phạm vi rộng hơn.
23. Phân biệt 依赖 và 倚赖
倚赖
Pinyin: yǐlài
Nghĩa gần giống 依赖, nhưng:
- ít phổ biến hơn
- thường có sắc thái văn viết
- có thể mang nghĩa trông cậy vào
Ví dụ:
不要事事倚赖别人。
Bú yào shìshì yǐlài biérén.
Đừng việc gì cũng trông cậy vào người khác.
Trong tiếng Trung hiện đại, 依赖 phổ biến hơn nhiều.
24. Phân biệt 依赖 và 靠
靠
Là từ khẩu ngữ, nghĩa là:
- dựa vào
- nhờ vào
- trông vào
我靠自己的能力赚钱。
Wǒ kào zìjǐ de nénglì zhuànqián.
Tôi kiếm tiền dựa vào năng lực của mình.
依赖
Trang trọng hơn và nhấn mạnh trạng thái phụ thuộc.
公司的收入依赖几个大客户。
Gōngsī de shōurù yīlài jǐ ge dà kèhù.
Doanh thu của công ty phụ thuộc vào một vài khách hàng lớn.
Không phải trường hợp nào cũng thay thế được.
靠自己的努力取得成功。
Dựa vào nỗ lực của bản thân để thành công.
Cách nói này tự nhiên.
依赖自己的努力取得成功。
Câu này không tự nhiên bằng, vì 依赖 thường không dùng để nhấn mạnh việc chủ động phát huy năng lực bản thân.
25. Phân biệt 依赖 và 取决于
取决于
Pinyin: qǔjué yú
Nghĩa: được quyết định bởi; tùy thuộc vào.
考试成绩取决于你的准备情况。
Kǎoshì chéngjì qǔjué yú nǐ de zhǔnbèi qíngkuàng.
Kết quả thi tùy thuộc vào mức độ chuẩn bị của bạn.
依赖于
Nghĩa là cần dựa vào một điều kiện hoặc nguồn lực.
生产效率依赖于设备和管理水平。
Shēngchǎn xiàolǜ yīlài yú shèbèi hé guǎnlǐ shuǐpíng.
Hiệu suất sản xuất phụ thuộc vào thiết bị và trình độ quản lý.
Khác biệt
- 取决于: A được B quyết định.
- 依赖于: A cần B để tồn tại, hoạt động hoặc phát triển.
Ví dụ:
能不能按时完成,取决于大家的工作效率。
Có hoàn thành đúng hạn hay không do hiệu suất làm việc của mọi người quyết định.
整个项目依赖于各部门的配合。
Toàn bộ dự án phụ thuộc vào sự phối hợp của các bộ phận.
26. Phân biệt 依赖 và 信赖
Hai từ này rất dễ nhầm.
依赖 yīlài
Phụ thuộc, dựa vào.
他很依赖他的同事。
Tā hěn yīlài tā de tóngshì.
Anh ấy rất phụ thuộc vào đồng nghiệp.
信赖 xìnlài
Tin tưởng, tín nhiệm.
大家都很信赖他。
Dàjiā dōu hěn xìnlài tā.
Mọi người đều rất tin tưởng anh ấy.
Một người có thể:
信赖某人,但不依赖某人。
Xìnlài mǒurén, dàn bù yīlài mǒurén.
Tin tưởng một người nhưng không phụ thuộc vào người đó.
27. Những lỗi thường gặp khi dùng 依赖
Lỗi 1: Nhầm 依赖 với 信赖
Sai:
我非常依赖这位医生的专业能力。
Nếu muốn nói “tôi rất tin tưởng chuyên môn của bác sĩ này”, nên dùng:
我非常信赖这位医生的专业能力。
Wǒ fēicháng xìnlài zhè wèi yīshēng de zhuānyè nénglì.
Tôi rất tin tưởng năng lực chuyên môn của vị bác sĩ này.
Nếu muốn nói “việc điều trị của tôi phụ thuộc vào bác sĩ này”, có thể dùng 依赖.
Lỗi 2: Dùng 依赖 cho nỗ lực chủ động của bản thân
Không tự nhiên:
我依赖自己的努力学习汉语。
Nên nói:
我依靠自己的努力学习汉语。
Wǒ yīkào zìjǐ de nǔlì xuéxí Hànyǔ.
Tôi dựa vào nỗ lực của bản thân để học tiếng Trung.
Hoặc:
我通过自己的努力学习汉语。
Wǒ tōngguò zìjǐ de nǔlì xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung thông qua nỗ lực của bản thân.
Lỗi 3: Sai trật tự trong cấu trúc 对……的依赖
Sai:
公司依赖对进口材料很大。
Đúng:
公司对进口材料的依赖很大。
Gōngsī duì jìnkǒu cáiliào de yīlài hěn dà.
Công ty phụ thuộc rất nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu.
Tự nhiên hơn:
公司对进口材料的依赖程度很高。
Gōngsī duì jìnkǒu cáiliào de yīlài chéngdù hěn gāo.
Mức độ phụ thuộc của công ty vào nguyên liệu nhập khẩu rất cao.
Lỗi 4: Dùng thừa giới từ 对
Không tự nhiên:
他依赖对父母。
Đúng:
他依赖父母。
Tā yīlài fùmǔ.
Anh ấy phụ thuộc vào cha mẹ.
Hoặc:
他对父母有很强的依赖。
Tā duì fùmǔ yǒu hěn qiáng de yīlài.
Anh ấy có sự phụ thuộc rất lớn vào cha mẹ.
Không được trộn hai cấu trúc với nhau.
28. Các mẫu câu thông dụng
Mẫu 1
A 依赖 B。
公司的发展依赖人才。
Gōngsī de fāzhǎn yīlài réncái.
Sự phát triển của công ty phụ thuộc vào nhân tài.
Mẫu 2
A 依赖于 B。
成功依赖于长期的坚持。
Chénggōng yīlài yú chángqī de jiānchí.
Thành công phụ thuộc vào sự kiên trì lâu dài.
Mẫu 3
A 对 B 产生依赖。
很多人对短视频产生了依赖。
Hěn duō rén duì duǎn shìpín chǎnshēng le yīlài.
Nhiều người đã hình thành sự phụ thuộc vào video ngắn.
Mẫu 4
A 对 B 的依赖越来越强。
人们对网络的依赖越来越强。
Rénmen duì wǎngluò de yīlài yuèláiyuè qiáng.
Sự phụ thuộc của con người vào mạng ngày càng lớn.
Mẫu 5
减少/降低对 B 的依赖。
我们要减少对一次性塑料制品的依赖。
Wǒmen yào jiǎnshǎo duì yícìxìng sùliào zhìpǐn de yīlài.
Chúng ta cần giảm sự phụ thuộc vào sản phẩm nhựa dùng một lần.
Mẫu 6
摆脱对 B 的依赖。
企业应该摆脱对单一客户的依赖。
Qǐyè yīnggāi bǎituō duì dānyī kèhù de yīlài.
Doanh nghiệp nên thoát khỏi sự phụ thuộc vào một khách hàng duy nhất.
29. Ví dụ trong học tiếng Trung
学习者不能完全依赖翻译软件。
Xuéxízhě bù néng wánquán yīlài fānyì ruǎnjiàn.
Người học không thể hoàn toàn phụ thuộc vào phần mềm dịch thuật.
如果过度依赖拼音,就很难提高汉字阅读能力。
Rúguǒ guòdù yīlài pīnyīn, jiù hěn nán tígāo Hànzì yuèdú nénglì.
Nếu quá phụ thuộc vào phiên âm, sẽ rất khó nâng cao khả năng đọc chữ Hán.
初学者可以参考答案,但不能产生依赖心理。
Chūxuézhě kěyǐ cānkǎo dá'àn, dàn bù néng chǎnshēng yīlài xīnlǐ.
Người mới học có thể tham khảo đáp án, nhưng không được hình thành tâm lý ỷ lại.
学好汉语不能只依赖课堂上的时间。
Xué hǎo Hànyǔ bù néng zhǐ yīlài kètáng shàng de shíjiān.
Muốn học tốt tiếng Trung không thể chỉ dựa vào thời gian trên lớp.
30. Ví dụ trong công việc và doanh nghiệp
公司的销售收入高度依赖几个主要客户。
Gōngsī de xiāoshòu shōurù gāodù yīlài jǐ ge zhǔyào kèhù.
Doanh thu bán hàng của công ty phụ thuộc rất nhiều vào một vài khách hàng chủ yếu.
企业不能长期依赖银行贷款维持经营。
Qǐyè bù néng chángqī yīlài yínháng dàikuǎn wéichí jīngyíng.
Doanh nghiệp không thể dựa lâu dài vào vốn vay ngân hàng để duy trì hoạt động.
生产计划依赖准确的销售预测。
Shēngchǎn jìhuà yīlài zhǔnquè de xiāoshòu yùcè.
Kế hoạch sản xuất phụ thuộc vào dự báo bán hàng chính xác.
财务报告的准确性依赖于原始凭证的完整性。
Cáiwù bàogào de zhǔnquèxìng yīlài yú yuánshǐ píngzhèng de wánzhěngxìng.
Tính chính xác của báo cáo tài chính phụ thuộc vào tính đầy đủ của chứng từ gốc.
公司需要降低对单一供应商的依赖。
Gōngsī xūyào jiàngdī duì dānyī gōngyìngshāng de yīlài.
Công ty cần giảm sự phụ thuộc vào một nhà cung cấp duy nhất.
31. Ví dụ trong sản xuất
生产线的正常运行依赖设备的稳定性。
Shēngchǎnxiàn de zhèngcháng yùnxíng yīlài shèbèi de wěndìngxìng.
Việc vận hành bình thường của dây chuyền sản xuất phụ thuộc vào tính ổn định của thiết bị.
产品质量不仅依赖原材料,还依赖生产工艺。
Chǎnpǐn zhìliàng bùjǐn yīlài yuáncáiliào, hái yīlài shēngchǎn gōngyì.
Chất lượng sản phẩm không chỉ phụ thuộc vào nguyên liệu mà còn phụ thuộc vào quy trình sản xuất.
工厂对进口机器的依赖程度很高。
Gōngchǎng duì jìnkǒu jīqì de yīlài chéngdù hěn gāo.
Nhà máy phụ thuộc rất nhiều vào máy móc nhập khẩu.
为了降低对人工操作的依赖,公司引进了自动化设备。
Wèile jiàngdī duì réngōng cāozuò de yīlài, gōngsī yǐnjìn le zìdònghuà shèbèi.
Để giảm sự phụ thuộc vào thao tác thủ công, công ty đã nhập thiết bị tự động hóa.
32. Ví dụ trong công nghệ và trí tuệ nhân tạo
现代社会越来越依赖数字技术。
Xiàndài shèhuì yuèláiyuè yīlài shùzì jìshù.
Xã hội hiện đại ngày càng phụ thuộc vào công nghệ số.
人工智能系统的表现依赖于训练数据的质量。
Réngōng zhìnéng xìtǒng de biǎoxiàn yīlài yú xùnliàn shùjù de zhìliàng.
Hiệu suất của hệ thống trí tuệ nhân tạo phụ thuộc vào chất lượng dữ liệu huấn luyện.
我们可以使用人工智能,但不能完全依赖它。
Wǒmen kěyǐ shǐyòng réngōng zhìnéng, dàn bù néng wánquán yīlài tā.
Chúng ta có thể sử dụng trí tuệ nhân tạo, nhưng không thể hoàn toàn phụ thuộc vào nó.
过度依赖自动化工具可能会降低人的判断能力。
Guòdù yīlài zìdònghuà gōngjù kěnéng huì jiàngdī rén de pànduàn nénglì.
Quá phụ thuộc vào công cụ tự động hóa có thể làm giảm năng lực phán đoán của con người.
33. Mẫu câu nâng cao dùng trong bài thi HSK
Nêu hiện tượng
随着科技的发展,人们对智能设备的依赖越来越强。
Suízhe kējì de fāzhǎn, rénmen duì zhìnéng shèbèi de yīlài yuèláiyuè qiáng.
Cùng với sự phát triển của công nghệ, sự phụ thuộc của con người vào thiết bị thông minh ngày càng lớn.
Nêu mặt lợi và hại
科技能够提高工作效率,但过度依赖科技也可能削弱人的独立思考能力。
Kējì nénggòu tígāo gōngzuò xiàolǜ, dàn guòdù yīlài kējì yě kěnéng xuēruò rén de dúlì sīkǎo nénglì.
Công nghệ có thể nâng cao hiệu suất làm việc, nhưng quá phụ thuộc vào công nghệ cũng có thể làm suy yếu khả năng tư duy độc lập.
Nêu giải pháp
为了减少对手机的依赖,我们应该合理安排使用时间,培养更多线下兴趣。
Wèile jiǎnshǎo duì shǒujī de yīlài, wǒmen yīnggāi hélǐ ānpái shǐyòng shíjiān, péiyǎng gèng duō xiànxià xìngqù.
Để giảm sự phụ thuộc vào điện thoại, chúng ta nên sắp xếp thời gian sử dụng hợp lý và phát triển thêm nhiều sở thích ngoài đời thực.
34. Đoạn văn mẫu hoàn chỉnh
在现代社会中,手机已经成为人们生活中不可缺少的工具。我们可以用手机学习、工作、购物和交流,因此,人们对手机的依赖越来越强。然而,过度依赖手机也会带来一些问题。例如,有些人一离开手机就感到不安,甚至失去了独立思考和处理问题的能力。因此,我们应该合理使用手机,在享受科技便利的同时,避免对它产生过度依赖。
Pinyin:
Zài xiàndài shèhuì zhōng, shǒujī yǐjīng chéngwéi rénmen shēnghuó zhōng bùkě quēshǎo de gōngjù. Wǒmen kěyǐ yòng shǒujī xuéxí, gōngzuò, gòuwù hé jiāoliú, yīncǐ, rénmen duì shǒujī de yīlài yuèláiyuè qiáng. Rán'ér, guòdù yīlài shǒujī yě huì dàilái yìxiē wèntí. Lìrú, yǒuxiē rén yí líkāi shǒujī jiù gǎndào bù'ān, shènzhì shīqù le dúlì sīkǎo hé chǔlǐ wèntí de nénglì. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi hélǐ shǐyòng shǒujī, zài xiǎngshòu kējì biànlì de tóngshí, bìmiǎn duì tā chǎnshēng guòdù yīlài.
Bản dịch:
Trong xã hội hiện đại, điện thoại đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong cuộc sống của con người. Chúng ta có thể dùng điện thoại để học tập, làm việc, mua sắm và giao tiếp, vì vậy sự phụ thuộc của con người vào điện thoại ngày càng lớn. Tuy nhiên, quá phụ thuộc vào điện thoại cũng có thể gây ra một số vấn đề. Ví dụ, có người chỉ cần rời điện thoại là cảm thấy bất an, thậm chí mất đi khả năng tư duy độc lập và giải quyết vấn đề. Vì vậy, chúng ta nên sử dụng điện thoại hợp lý, vừa tận hưởng sự tiện lợi của công nghệ, vừa tránh hình thành sự phụ thuộc quá mức vào nó.
35. Tổng kết cách dùng 依赖
Khi làm động từ
Cấu trúc cốt lõi:
A 依赖 B
A phụ thuộc vào B.
A 依赖于 B
A phụ thuộc vào B, thường dùng trong văn viết.
Ví dụ:
企业发展依赖创新。
Qǐyè fāzhǎn yīlài chuàngxīn.
Phát triển doanh nghiệp phụ thuộc vào đổi mới.
Khi làm danh từ
Cấu trúc cốt lõi:
A 对 B 的依赖
Ví dụ:
企业对进口技术的依赖很强。
Qǐyè duì jìnkǒu jìshù de yīlài hěn qiáng.
Doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào công nghệ nhập khẩu.
Những kết hợp quan trọng
- 过度依赖: phụ thuộc quá mức
- 高度依赖: phụ thuộc ở mức độ cao
- 产生依赖: hình thành sự phụ thuộc
- 形成依赖: tạo thành sự phụ thuộc
- 减少依赖: giảm sự phụ thuộc
- 降低依赖: hạ thấp sự phụ thuộc
- 摆脱依赖: thoát khỏi sự phụ thuộc
- 相互依赖: phụ thuộc lẫn nhau
- 依赖性: tính phụ thuộc
- 依赖关系: quan hệ phụ thuộc
- 依赖心理: tâm lý ỷ lại
Điểm cần nhớ nhất:
依靠 thường nhấn mạnh chủ động dựa vào sức mạnh hoặc sự hỗ trợ để làm việc gì đó.
依赖 thường nhấn mạnh trạng thái phụ thuộc, thậm chí có thể mang sắc thái lệ thuộc hoặc ỷ lại.
层出不穷 là gì?
层出不穷
Pinyin: céng chū bù qióng
Từ loại: thành ngữ bốn chữ
Nghĩa tiếng Việt: liên tiếp xuất hiện không ngừng; hết lớp này đến lớp khác; không ngừng nảy sinh; xuất hiện vô tận.
Thành ngữ này dùng để miêu tả sự vật, hiện tượng, vấn đề, phương pháp, ý tưởng, sản phẩm… liên tục xuất hiện với số lượng nhiều, cái này nối tiếp cái kia, dường như không có điểm dừng.
Ví dụ:
新产品层出不穷。
Xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Các sản phẩm mới liên tục xuất hiện.
1. Phân tích từng chữ
层 céng
Nghĩa gốc là “tầng”, “lớp”.
Trong thành ngữ này, 层 biểu thị:
- từng tầng
- từng lớp
- lớp này nối tiếp lớp kia
出 chū
Nghĩa là:
- xuất hiện
- nảy sinh
- được đưa ra
- được tạo ra
不 bù
Nghĩa là “không”.
穷 qióng
Trong trường hợp này, 穷 không có nghĩa là nghèo.
Nó mang nghĩa:
- hết
- tận cùng
- kết thúc
Vì vậy:
层出不穷
= từng lớp từng lớp xuất hiện mà không hết
= liên tục xuất hiện không ngừng
2. Sắc thái ngữ nghĩa của 层出不穷
Thành ngữ này nhấn mạnh ba đặc điểm:
Thứ nhất: Số lượng nhiều
Không chỉ xuất hiện một hoặc hai sự vật, mà có rất nhiều sự vật liên tiếp xuất hiện.
Thứ hai: Xuất hiện liên tục
Cái mới xuất hiện ngay sau cái trước, tạo thành một chuỗi kéo dài.
Thứ ba: Chủng loại hoặc hình thức thường đa dạng
Những thứ xuất hiện có thể không hoàn toàn giống nhau, mà thường có nhiều hình thức, phương pháp hoặc biến thể khác nhau.
Ví dụ:
随着科技的发展,各种人工智能工具层出不穷。
Suízhe kējì de fāzhǎn, gèzhǒng réngōng zhìnéng gōngjù céng chū bù qióng.
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, các loại công cụ trí tuệ nhân tạo liên tục xuất hiện.
Câu này không chỉ nói công cụ AI “nhiều”, mà còn nhấn mạnh rằng các công cụ mới liên tục được phát triển và đưa ra thị trường.
3. 层出不穷 có thể dùng cho điều tích cực hay tiêu cực?
层出不穷 là thành ngữ trung tính, có thể dùng cho:
Hiện tượng tích cực
优秀作品层出不穷。
Yōuxiù zuòpǐn céng chū bù qióng.
Những tác phẩm xuất sắc liên tục ra đời.
新的教学方法层出不穷。
Xīn de jiàoxué fāngfǎ céng chū bù qióng.
Những phương pháp giảng dạy mới liên tục xuất hiện.
Hiện tượng tiêu cực
网络诈骗手段层出不穷。
Wǎngluò zhàpiàn shǒuduàn céng chū bù qióng.
Các thủ đoạn lừa đảo trên mạng liên tục xuất hiện.
各种社会问题层出不穷。
Gèzhǒng shèhuì wèntí céng chū bù qióng.
Các loại vấn đề xã hội không ngừng nảy sinh.
Do đó, sắc thái tích cực hay tiêu cực phụ thuộc vào danh từ làm chủ ngữ và ngữ cảnh cụ thể.
4. Cấu trúc ngữ pháp thường gặp
Cấu trúc 1: Danh từ + 层出不穷
Đây là cấu trúc phổ biến nhất.
新技术层出不穷。
Xīn jìshù céng chū bù qióng.
Các công nghệ mới liên tục xuất hiện.
新问题层出不穷。
Xīn wèntí céng chū bù qióng.
Những vấn đề mới liên tục nảy sinh.
各种优惠活动层出不穷。
Gèzhǒng yōuhuì huódòng céng chū bù qióng.
Các chương trình ưu đãi liên tục được tung ra.
Trong cấu trúc này, 层出不穷 làm vị ngữ.
Công thức:
事物/现象/问题 + 层出不穷
Cấu trúc 2: 各种/各类/新的 + danh từ + 层出不穷
Các từ thường đứng trước danh từ:
- 各种: các loại
- 各类: các loại, các nhóm
- 各式各样的: đủ loại
- 新的: mới
- 新型的: kiểu mới
- 新兴的: mới nổi
Ví dụ:
各种新的学习软件层出不穷。
Gèzhǒng xīn de xuéxí ruǎnjiàn céng chū bù qióng.
Các loại phần mềm học tập mới liên tục xuất hiện.
市场上的新型产品层出不穷。
Shìchǎng shàng de xīnxíng chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Các sản phẩm kiểu mới trên thị trường không ngừng xuất hiện.
近年来,各类网络用语层出不穷。
Jìnnián lái, gèlèi wǎngluò yòngyǔ céng chū bù qióng.
Những năm gần đây, các loại ngôn ngữ mạng liên tục xuất hiện.
Cấu trúc 3: 随着……,……层出不穷
Dùng để diễn đạt: cùng với sự phát triển hoặc thay đổi của một sự việc, một loạt hiện tượng mới liên tục xuất hiện.
随着互联网的发展,新的商业模式层出不穷。
Suízhe hùliánwǎng de fāzhǎn, xīn de shāngyè móshì céng chū bù qióng.
Cùng với sự phát triển của Internet, các mô hình kinh doanh mới liên tục xuất hiện.
随着人们生活水平的提高,各种消费需求层出不穷。
Suízhe rénmen shēnghuó shuǐpíng de tígāo, gèzhǒng xiāofèi xūqiú céng chū bù qióng.
Cùng với sự nâng cao mức sống, các nhu cầu tiêu dùng khác nhau liên tục nảy sinh.
Công thức:
随着 + sự thay đổi/phát triển +,+ hiện tượng mới + 层出不穷
Cấu trúc 4: 近年来/近几年/如今,……层出不穷
Dùng để nêu một xu hướng trong thời gian gần đây.
近年来,各种短视频平台层出不穷。
Jìnnián lái, gèzhǒng duǎn shìpín píngtái céng chū bù qióng.
Những năm gần đây, các nền tảng video ngắn liên tục xuất hiện.
如今,人工智能应用层出不穷。
Rújīn, réngōng zhìnéng yìngyòng céng chū bù qióng.
Ngày nay, các ứng dụng trí tuệ nhân tạo liên tục ra đời.
近几年,新的职业层出不穷。
Jìn jǐ nián, xīn de zhíyè céng chū bù qióng.
Trong vài năm gần đây, nhiều nghề nghiệp mới liên tục xuất hiện.
Cấu trúc 5: 在……领域,……层出不穷
Dùng để giới hạn phạm vi xảy ra hiện tượng.
在教育领域,新的教学理念层出不穷。
Zài jiàoyù lǐngyù, xīn de jiàoxué lǐniàn céng chū bù qióng.
Trong lĩnh vực giáo dục, các quan niệm giảng dạy mới liên tục xuất hiện.
在电子商务领域,新的营销方式层出不穷。
Zài diànzǐ shāngwù lǐngyù, xīn de yíngxiāo fāngshì céng chū bù qióng.
Trong lĩnh vực thương mại điện tử, các phương thức tiếp thị mới không ngừng xuất hiện.
在人工智能领域,创新成果层出不穷。
Zài réngōng zhìnéng lǐngyù, chuàngxīn chéngguǒ céng chū bù qióng.
Trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, các thành quả đổi mới liên tục ra đời.
Cấu trúc 6: ……不仅……,而且……层出不穷
现在的网络诈骗不仅数量多,而且新手段层出不穷。
Xiànzài de wǎngluò zhàpiàn bùjǐn shùliàng duō, érqiě xīn shǒuduàn céng chū bù qióng.
Các vụ lừa đảo trên mạng hiện nay không chỉ nhiều về số lượng mà các thủ đoạn mới còn liên tục xuất hiện.
这个行业不仅发展速度快,而且创新产品层出不穷。
Zhège hángyè bùjǐn fāzhǎn sùdù kuài, érqiě chuàngxīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Ngành này không chỉ phát triển nhanh mà các sản phẩm sáng tạo cũng liên tục ra đời.
Cấu trúc 7: 使/导致/促使……层出不穷
Dùng để nói một nguyên nhân khiến sự vật liên tục xuất hiện.
激烈的市场竞争使新产品层出不穷。
Jīliè de shìchǎng jìngzhēng shǐ xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường khiến các sản phẩm mới liên tục ra đời.
技术进步促使新的商业模式层出不穷。
Jìshù jìnbù cùshǐ xīn de shāngyè móshì céng chū bù qióng.
Sự tiến bộ công nghệ thúc đẩy các mô hình kinh doanh mới liên tục xuất hiện.
管理制度不完善,导致各种问题层出不穷。
Guǎnlǐ zhìdù bù wánshàn, dǎozhì gèzhǒng wèntí céng chū bù qióng.
Chế độ quản lý không hoàn thiện khiến nhiều vấn đề liên tục phát sinh.
5. Những danh từ thường kết hợp với 层出不穷
Nhóm sáng tạo và công nghệ
- 新技术: công nghệ mới
- 新产品: sản phẩm mới
- 新发明: phát minh mới
- 新应用: ứng dụng mới
- 创新成果: thành quả đổi mới
- 商业模式: mô hình kinh doanh
- 教学方法: phương pháp giảng dạy
- 学习工具: công cụ học tập
Ví dụ:
新技术和新应用层出不穷。
Xīn jìshù hé xīn yìngyòng céng chū bù qióng.
Công nghệ mới và các ứng dụng mới liên tục xuất hiện.
Nhóm văn hóa và nội dung
- 优秀作品: tác phẩm xuất sắc
- 文学作品: tác phẩm văn học
- 影视作品: tác phẩm điện ảnh, truyền hình
- 网络用语: ngôn ngữ mạng
- 流行语: từ ngữ thịnh hành
- 创意: ý tưởng sáng tạo
- 新观点: quan điểm mới
Ví dụ:
互联网时代,各种网络流行语层出不穷。
Hùliánwǎng shídài, gèzhǒng wǎngluò liúxíngyǔ céng chū bù qióng.
Trong thời đại Internet, các từ ngữ thịnh hành trên mạng liên tục xuất hiện.
Nhóm vấn đề tiêu cực
- 问题: vấn đề
- 矛盾: mâu thuẫn
- 事故: sự cố, tai nạn
- 骗局: trò lừa đảo
- 诈骗手段: thủ đoạn lừa đảo
- 假冒产品: sản phẩm giả mạo
- 违法行为: hành vi vi phạm pháp luật
- 不良现象: hiện tượng tiêu cực
Ví dụ:
如果不加强管理,类似的问题还会层出不穷。
Rúguǒ bù jiāqiáng guǎnlǐ, lèisì de wèntí hái huì céng chū bù qióng.
Nếu không tăng cường quản lý, những vấn đề tương tự sẽ còn tiếp tục xuất hiện.
6. 层出不穷 thường dùng trong văn nói hay văn viết?
Thành ngữ này có thể dùng trong cả văn nói và văn viết, nhưng phổ biến hơn trong:
- văn nghị luận
- tin tức
- báo cáo
- bài thuyết trình
- bài thi HSK
- bài phân tích xã hội
- nội dung quảng bá
- văn phong trang trọng
Trong khẩu ngữ thông thường, người Trung Quốc cũng có thể nói:
新东西越来越多。
Xīn dōngxi yuèláiyuè duō.
Đồ mới ngày càng nhiều.
Nhưng trong văn viết, dùng:
新产品层出不穷。
Xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Các sản phẩm mới liên tục ra đời.
sẽ trang trọng và giàu tính biểu đạt hơn.
7. Vị trí của 层出不穷 trong câu
Làm vị ngữ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
新的教育理念层出不穷。
Xīn de jiàoyù lǐniàn céng chū bù qióng.
Những quan niệm giáo dục mới liên tục xuất hiện.
Làm định ngữ
Có thể dùng dưới dạng:
层出不穷的 + danh từ
Ví dụ:
面对层出不穷的新问题,我们必须及时调整政策。
Miànduì céng chū bù qióng de xīn wèntí, wǒmen bìxū jíshí tiáozhěng zhèngcè.
Trước những vấn đề mới liên tục xuất hiện, chúng ta phải kịp thời điều chỉnh chính sách.
层出不穷的诈骗手段让人防不胜防。
Céng chū bù qióng de zhàpiàn shǒuduàn ràng rén fáng bù shèng fáng.
Những thủ đoạn lừa đảo liên tục xuất hiện khiến người ta khó lòng phòng bị hết.
Làm bổ ngữ trạng thái theo cách diễn đạt mở rộng
各种新产品推出得层出不穷。
Câu này không tự nhiên. Người Trung Quốc thường nói:
各种新产品层出不穷。
Gèzhǒng xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Các loại sản phẩm mới liên tục xuất hiện.
Hoặc:
各家公司不断推出新产品。
Gè jiā gōngsī bùduàn tuīchū xīn chǎnpǐn.
Các công ty liên tục tung ra sản phẩm mới.
8. Phân biệt 层出不穷 và 不断出现
不断出现
Nghĩa là “không ngừng xuất hiện”.
Đây là cách nói thông thường, trực tiếp và có phạm vi sử dụng rộng.
新问题不断出现。
Xīn wèntí bùduàn chūxiàn.
Những vấn đề mới không ngừng xuất hiện.
层出不穷
Ngoài ý “không ngừng xuất hiện”, nó còn nhấn mạnh:
- số lượng rất nhiều
- lớp này nối tiếp lớp khác
- hình thức hoặc chủng loại đa dạng
- văn phong trang trọng hơn
各种新问题层出不穷。
Gèzhǒng xīn wèntí céng chū bù qióng.
Đủ loại vấn đề mới liên tục nảy sinh.
So sánh:
工作中不断出现问题。
Gōngzuò zhōng bùduàn chūxiàn wèntí.
Trong công việc, các vấn đề không ngừng xuất hiện.
Câu này chỉ nhấn mạnh vấn đề xuất hiện liên tục.
工作中的新问题层出不穷。
Gōngzuò zhōng de xīn wèntí céng chū bù qióng.
Những vấn đề mới trong công việc liên tiếp nảy sinh, hết vấn đề này đến vấn đề khác.
Câu thứ hai có sắc thái mạnh và trang trọng hơn.
9. Phân biệt 层出不穷 và 接连不断
接连不断
Pinyin: jiēlián bùduàn
Nghĩa: liên tiếp không ngừng.
Từ này nhấn mạnh các sự việc xảy ra nối tiếp nhau về thời gian.
最近几天,事故接连不断。
Zuìjìn jǐ tiān, shìgù jiēlián bùduàn.
Mấy ngày gần đây, tai nạn liên tiếp xảy ra.
层出不穷
Nhấn mạnh các sự vật hoặc hình thức mới xuất hiện thành nhiều lớp, nhiều loại.
新的诈骗手段层出不穷。
Xīn de zhàpiàn shǒuduàn céng chū bù qióng.
Các thủ đoạn lừa đảo mới liên tục xuất hiện.
Không nên máy móc thay thế trong mọi trường hợp:
电话接连不断。
Diànhuà jiēlián bùduàn.
Điện thoại gọi đến liên tục.
Ở đây không nên nói:
电话层出不穷。
Vì “cuộc gọi điện thoại” chỉ đến liên tiếp, không mang ý nghĩa nhiều loại hình mới nảy sinh.
10. Phân biệt 层出不穷 và 络绎不绝
络绎不绝
Pinyin: luòyì bùjué
Nghĩa: nối tiếp nhau không dứt.
Thường dùng cho:
- người
- xe cộ
- khách tham quan
- người đến giao dịch
- dòng người qua lại
来参观的游客络绎不绝。
Lái cānguān de yóukè luòyì bùjué.
Khách du lịch đến tham quan nối tiếp nhau không ngừng.
Không nói:
游客层出不穷。
Vì du khách không phải là “những loại hiện tượng mới liên tục nảy sinh”.
Ngược lại:
新的教学方法层出不穷。
Xīn de jiàoxué fāngfǎ céng chū bù qióng.
Các phương pháp giảng dạy mới liên tục xuất hiện.
Không nên đổi thành:
新的教学方法络绎不绝。
11. Phân biệt 层出不穷 và 源源不断
源源不断
Pinyin: yuányuán bùduàn
Nghĩa: cuồn cuộn không ngừng; liên tục được cung cấp hoặc chuyển đến.
Thường dùng cho:
- hàng hóa
- tài nguyên
- tiền vốn
- nhân tài
- nguồn hỗ trợ
- thông tin
- động lực
物资源源不断地运到灾区。
Wùzī yuányuán bùduàn de yùn dào zāiqū.
Vật tư liên tục được vận chuyển đến vùng thiên tai.
新产品层出不穷。
Xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Sản phẩm mới liên tục ra đời.
Sự khác biệt:
- 源源不断: một dòng cung cấp không ngừng.
- 层出不穷: nhiều loại hoặc nhiều hiện tượng mới xuất hiện liên tiếp.
12. Phân biệt 层出不穷 và 日新月异
日新月异
Pinyin: rì xīn yuè yì
Nghĩa: đổi mới từng ngày từng tháng; thay đổi rất nhanh.
科学技术日新月异。
Kēxué jìshù rì xīn yuè yì.
Khoa học công nghệ thay đổi từng ngày.
层出不穷
Nhấn mạnh sản phẩm, phương pháp, ý tưởng hoặc hiện tượng mới liên tục xuất hiện.
新技术层出不穷。
Xīn jìshù céng chū bù qióng.
Các công nghệ mới liên tục xuất hiện.
Hai thành ngữ có thể dùng trong cùng một câu:
当今社会日新月异,各种新技术层出不穷。
Dāngjīn shèhuì rì xīn yuè yì, gèzhǒng xīn jìshù céng chū bù qióng.
Xã hội ngày nay thay đổi từng ngày, các loại công nghệ mới liên tục xuất hiện.
13. Phân biệt 层出不穷 và 五花八门
五花八门
Pinyin: wǔ huā bā mén
Nghĩa: đủ loại đủ kiểu, muôn hình muôn vẻ.
Nó nhấn mạnh sự đa dạng, nhưng không nhất thiết có nghĩa là liên tục xuất hiện.
市场上的商品五花八门。
Shìchǎng shàng de shāngpǐn wǔ huā bā mén.
Hàng hóa trên thị trường đủ loại đủ kiểu.
层出不穷
Nhấn mạnh quá trình liên tục nảy sinh.
市场上的新产品层出不穷。
Shìchǎng shàng de xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Các sản phẩm mới trên thị trường liên tục ra đời.
Có thể kết hợp:
网络上的营销方式五花八门,新手段更是层出不穷。
Wǎngluò shàng de yíngxiāo fāngshì wǔ huā bā mén, xīn shǒuduàn gèng shì céng chū bù qióng.
Các phương thức tiếp thị trên mạng rất đa dạng, còn thủ đoạn mới thì liên tục xuất hiện.
14. Phân biệt 层出不穷 và 数不胜数
数不胜数
Pinyin: shǔ bù shèng shǔ
Nghĩa: nhiều không đếm xuể.
Thành ngữ này chỉ nhấn mạnh số lượng rất nhiều.
这里的历史遗迹数不胜数。
Zhèlǐ de lìshǐ yíjì shǔ bù shèng shǔ.
Di tích lịch sử ở đây nhiều không đếm xuể.
层出不穷
Nhấn mạnh quá trình liên tục xuất hiện.
新的旅游项目层出不穷。
Xīn de lǚyóu xiàngmù céng chū bù qióng.
Các dự án du lịch mới liên tục xuất hiện.
Một sự vật có thể 数不胜数 nhưng không nhất thiết đang tiếp tục nảy sinh. Ngược lại, thứ 层出不穷 thường vừa nhiều vừa liên tục xuất hiện.
15. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng cho một sự vật đơn lẻ
Không tự nhiên:
这个新产品层出不穷。
Zhège xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
“这个新产品” là một sản phẩm cụ thể, không thể tự nó xuất hiện hết lớp này đến lớp khác.
Nên nói:
这种新产品不断升级。
Zhè zhǒng xīn chǎnpǐn bùduàn shēngjí.
Loại sản phẩm mới này không ngừng được nâng cấp.
Hoặc:
这类新产品层出不穷。
Zhè lèi xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Các sản phẩm mới thuộc loại này liên tục xuất hiện.
Lỗi 2: Dùng cho hành động kéo dài của một người
Không tự nhiên:
他学习得层出不穷。
层出不穷 không dùng để diễn tả một người liên tục thực hiện một hành động.
Nên nói:
他一直在学习。
Tā yìzhí zài xuéxí.
Anh ấy luôn học tập.
他不断学习新知识。
Tā bùduàn xuéxí xīn zhīshi.
Anh ấy không ngừng học kiến thức mới.
Lỗi 3: Dùng cho dòng người hoặc xe cộ
Không phù hợp:
路上的汽车层出不穷。
Nên nói:
路上的汽车川流不息。
Lùshàng de qìchē chuānliú bùxī.
Xe cộ trên đường chạy qua lại không ngừng.
来往的车辆络绎不绝。
Láiwǎng de chēliàng luòyì bùjué.
Xe cộ qua lại nối tiếp nhau không dứt.
Nhưng có thể nói:
新款汽车层出不穷。
Xīnkuǎn qìchē céng chū bù qióng.
Các mẫu ô tô mới liên tục xuất hiện.
Vì ở đây nói về các mẫu xe mới, không phải dòng xe đang chạy trên đường.
Lỗi 4: Thêm 出现 một cách dư thừa
Câu không gọn:
新问题层出不穷地出现。
Vì chữ 出 trong 层出不穷 đã chứa nghĩa “xuất hiện”.
Nên nói:
新问题层出不穷。
Xīn wèntí céng chū bù qióng.
Những vấn đề mới liên tục xuất hiện.
Hoặc:
新问题不断出现。
Xīn wèntí bùduàn chūxiàn.
Những vấn đề mới không ngừng xuất hiện.
16. Các câu ví dụ từ cơ bản đến nâng cao
Ví dụ 1
如今,各种学习软件层出不穷。
Rújīn, gèzhǒng xuéxí ruǎnjiàn céng chū bù qióng.
Ngày nay, các loại phần mềm học tập liên tục xuất hiện.
Ví dụ 2
市场上的新产品层出不穷,消费者有了更多选择。
Shìchǎng shàng de xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng, xiāofèizhě yǒu le gèng duō xuǎnzé.
Các sản phẩm mới trên thị trường liên tục ra đời, người tiêu dùng có thêm nhiều lựa chọn.
Ví dụ 3
随着科技的进步,各种智能设备层出不穷。
Suízhe kējì de jìnbù, gèzhǒng zhìnéng shèbèi céng chū bù qióng.
Cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, các loại thiết bị thông minh liên tục xuất hiện.
Ví dụ 4
近年来,网络上的新词层出不穷,有些词很快就流行起来了。
Jìnnián lái, wǎngluò shàng de xīncí céng chū bù qióng, yǒuxiē cí hěn kuài jiù liúxíng qǐlái le.
Những năm gần đây, các từ mới trên mạng liên tục xuất hiện, có những từ nhanh chóng trở nên thịnh hành.
Ví dụ 5
为了吸引顾客,各家商店推出的促销活动层出不穷。
Wèile xīyǐn gùkè, gè jiā shāngdiàn tuīchū de cùxiāo huódòng céng chū bù qióng.
Để thu hút khách hàng, các cửa hàng liên tục đưa ra nhiều chương trình khuyến mại.
Ví dụ 6
网络诈骗手段层出不穷,大家一定要提高警惕。
Wǎngluò zhàpiàn shǒuduàn céng chū bù qióng, dàjiā yídìng yào tígāo jǐngtì.
Các thủ đoạn lừa đảo trên mạng liên tục xuất hiện, mọi người nhất định phải nâng cao cảnh giác.
Ví dụ 7
面对层出不穷的新问题,企业必须及时调整经营策略。
Miànduì céng chū bù qióng de xīn wèntí, qǐyè bìxū jíshí tiáozhěng jīngyíng cèlüè.
Trước những vấn đề mới liên tục nảy sinh, doanh nghiệp phải kịp thời điều chỉnh chiến lược kinh doanh.
Ví dụ 8
在激烈的市场竞争中,各种创新的营销方式层出不穷。
Zài jīliè de shìchǎng jìngzhēng zhōng, gèzhǒng chuàngxīn de yíngxiāo fāngshì céng chū bù qióng.
Trong sự cạnh tranh thị trường gay gắt, các phương thức tiếp thị sáng tạo liên tục xuất hiện.
Ví dụ 9
人工智能快速发展,相关的新职业和新岗位也层出不穷。
Réngōng zhìnéng kuàisù fāzhǎn, xiāngguān de xīn zhíyè hé xīn gǎngwèi yě céng chū bù qióng.
Trí tuệ nhân tạo phát triển nhanh chóng, các nghề nghiệp và vị trí việc làm mới có liên quan cũng liên tục xuất hiện.
Ví dụ 10
虽然有关部门采取了多种措施,但是类似的违法行为仍然层出不穷。
Suīrán yǒuguān bùmén cǎiqǔ le duō zhǒng cuòshī, dànshì lèisì de wéifǎ xíngwéi réngrán céng chū bù qióng.
Mặc dù các cơ quan liên quan đã áp dụng nhiều biện pháp, nhưng những hành vi vi phạm tương tự vẫn liên tục xảy ra.
17. Ví dụ trong lĩnh vực học tiếng Trung
目前,市场上的汉语教材层出不穷,学习者需要选择适合自己的教材。
Mùqián, shìchǎng shàng de Hànyǔ jiàocái céng chū bù qióng, xuéxízhě xūyào xuǎnzé shìhé zìjǐ de jiàocái.
Hiện nay, các giáo trình tiếng Trung trên thị trường liên tục xuất hiện, người học cần lựa chọn giáo trình phù hợp với mình.
随着汉语学习者越来越多,各种在线汉语课程层出不穷。
Suízhe Hànyǔ xuéxízhě yuèláiyuè duō, gèzhǒng zàixiàn Hànyǔ kèchéng céng chū bù qióng.
Cùng với việc số người học tiếng Trung ngày càng tăng, các khóa học tiếng Trung trực tuyến liên tục xuất hiện.
网络上的汉语学习资料层出不穷,但资料的质量并不完全相同。
Wǎngluò shàng de Hànyǔ xuéxí zīliào céng chū bù qióng, dàn zīliào de zhìliàng bìng bù wánquán xiāngtóng.
Tài liệu học tiếng Trung trên mạng liên tục xuất hiện, nhưng chất lượng của các tài liệu không hoàn toàn giống nhau.
18. Ví dụ trong lĩnh vực doanh nghiệp và kế toán
随着公司业务不断扩大,新的财务问题层出不穷。
Suízhe gōngsī yèwù bùduàn kuòdà, xīn de cáiwù wèntí céng chū bù qióng.
Cùng với việc hoạt động kinh doanh của công ty không ngừng mở rộng, các vấn đề tài chính mới liên tục phát sinh.
由于内部管理制度不完善,各种报销问题层出不穷。
Yóuyú nèibù guǎnlǐ zhìdù bù wánshàn, gèzhǒng bàoxiāo wèntí céng chū bù qióng.
Do chế độ quản lý nội bộ chưa hoàn thiện, các vấn đề liên quan đến thanh toán chi phí liên tục phát sinh.
市场环境变化很快,新的经营风险层出不穷。
Shìchǎng huánjìng biànhuà hěn kuài, xīn de jīngyíng fēngxiǎn céng chū bù qióng.
Môi trường thị trường thay đổi rất nhanh, các rủi ro kinh doanh mới liên tục xuất hiện.
为了提高工作效率,各种财务管理软件层出不穷。
Wèile tígāo gōngzuò xiàolǜ, gèzhǒng cáiwù guǎnlǐ ruǎnjiàn céng chū bù qióng.
Để nâng cao hiệu suất công việc, các loại phần mềm quản lý tài chính liên tục ra đời.
19. Mẫu câu dùng trong bài thi HSK
Mẫu 1: Nêu hiện tượng
随着社会的发展,各种新事物层出不穷。
Suízhe shèhuì de fāzhǎn, gèzhǒng xīn shìwù céng chū bù qióng.
Cùng với sự phát triển của xã hội, các sự vật mới liên tục xuất hiện.
Mẫu 2: Nêu vấn đề
虽然科技给人们的生活带来了便利,但是由此产生的新问题也层出不穷。
Suīrán kējì gěi rénmen de shēnghuó dàilái le biànlì, dànshì yóucǐ chǎnshēng de xīn wèntí yě céng chū bù qióng.
Mặc dù công nghệ mang lại sự thuận tiện cho cuộc sống con người, nhưng những vấn đề mới phát sinh từ đó cũng liên tục xuất hiện.
Mẫu 3: Nêu giải pháp
面对层出不穷的网络诈骗手段,我们不仅要提高警惕,还要主动学习相关的安全知识。
Miànduì céng chū bù qióng de wǎngluò zhàpiàn shǒuduàn, wǒmen bùjǐn yào tígāo jǐngtì, hái yào zhǔdòng xuéxí xiāngguān de ānquán zhīshi.
Trước các thủ đoạn lừa đảo trên mạng liên tục xuất hiện, chúng ta không chỉ cần nâng cao cảnh giác mà còn phải chủ động học các kiến thức an toàn có liên quan.
20. Đoạn văn mẫu hoàn chỉnh
当今社会,科学技术日新月异,各种新产品和新应用层出不穷。这些新事物不仅改变了人们的生活方式,也提高了工作和学习的效率。然而,在享受科技带来的便利的同时,我们也要看到,新的网络安全问题和诈骗手段同样层出不穷。因此,我们应该不断学习新知识,提高判断能力,正确、理性地使用现代科技。
Pinyin:
Dāngjīn shèhuì, kēxué jìshù rì xīn yuè yì, gèzhǒng xīn chǎnpǐn hé xīn yìngyòng céng chū bù qióng. Zhèxiē xīn shìwù bùjǐn gǎibiàn le rénmen de shēnghuó fāngshì, yě tígāo le gōngzuò hé xuéxí de xiàolǜ. Rán’ér, zài xiǎngshòu kējì dàilái de biànlì de tóngshí, wǒmen yě yào kàndào, xīn de wǎngluò ānquán wèntí hé zhàpiàn shǒuduàn tóngyàng céng chū bù qióng. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi bùduàn xuéxí xīn zhīshi, tígāo pànduàn nénglì, zhèngquè, lǐxìng de shǐyòng xiàndài kējì.
Bản dịch:
Trong xã hội ngày nay, khoa học công nghệ thay đổi từng ngày, các loại sản phẩm và ứng dụng mới liên tục ra đời. Những sự vật mới này không chỉ thay đổi phương thức sống của con người mà còn nâng cao hiệu suất làm việc và học tập. Tuy nhiên, trong khi tận hưởng sự thuận tiện do công nghệ mang lại, chúng ta cũng cần nhận thấy rằng các vấn đề an ninh mạng và thủ đoạn lừa đảo mới cũng liên tục xuất hiện. Vì vậy, chúng ta nên không ngừng học hỏi kiến thức mới, nâng cao khả năng phán đoán và sử dụng công nghệ hiện đại một cách đúng đắn, lý trí.
21. Từ đồng nghĩa và gần nghĩa
Các từ gần nghĩa với 层出不穷 gồm:
- 不断出现: không ngừng xuất hiện
- 接连出现: liên tiếp xuất hiện
- 相继出现: lần lượt xuất hiện
- 接踵而来: nối gót kéo đến
- 源源不断: liên tục không ngừng
- 接连不断: liên tiếp không dứt
- 数不胜数: nhiều không đếm xuể
- 五花八门: đủ loại đủ kiểu
- 推陈出新: loại bỏ cái cũ, sáng tạo cái mới
Tuy nhiên, từ thay thế trực tiếp và an toàn nhất trong nhiều trường hợp là:
不断出现
Ví dụ:
新问题层出不穷。
新问题不断出现。
Cả hai đều đúng, nhưng câu dùng 层出不穷 trang trọng và có sức biểu đạt mạnh hơn.
22. Tóm tắt cách dùng
层出不穷 được dùng khi:
- Có nhiều sự vật hoặc hiện tượng xuất hiện.
- Chúng xuất hiện liên tục, cái này nối tiếp cái kia.
- Thường có nhiều loại, nhiều hình thức hoặc nhiều biến thể mới.
- Có thể miêu tả cả hiện tượng tích cực lẫn tiêu cực.
- Thường làm vị ngữ hoặc định ngữ.
- Không dùng cho một cá thể đơn lẻ.
- Không dùng đơn thuần cho dòng người, xe cộ hoặc một hành động kéo dài.
Công thức cốt lõi:
各种/各类/新的 + danh từ + 层出不穷
Ví dụ tiêu biểu:
随着互联网的发展,各种新的商业模式层出不穷。
Suízhe hùliánwǎng de fāzhǎn, gèzhǒng xīn de shāngyè móshì céng chū bù qióng.
Cùng với sự phát triển của Internet, các mô hình kinh doanh mới liên tục xuất hiện.
Cách dùng 层出不穷 (céng chū bù qióng) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
Chữ Hán giản thể: 层出不穷
Chữ Hán phồn thể: 層出不窮
Phiên âm: céng chū bù qióng
Âm Hán Việt: Tầng xuất bất cùng
I. Cấu tạo của thành ngữ
层 / 層
- Phiên âm: céng
- Âm Hán Việt: tầng
- Nghĩa: tầng, lớp, từng lớp, từng đợt.
- Bộ thủ: 尸 (Thi)
- Số nét (giản thể): 7 nét
- Số nét (phồn thể): 15 nét
Trong thành ngữ này, 层 không mang nghĩa "tầng nhà" mà mang ý nghĩa "từng lớp, từng đợt, hết lớp này đến lớp khác".
Ví dụ:
一层楼
Yì céng lóu.
Một tầng lầu.
云层
Yún céng.
Tầng mây.
出
- Phiên âm: chū
- Âm Hán Việt: xuất
- Nghĩa: ra, xuất hiện, sinh ra, phát sinh.
- Bộ thủ: 凵
- Số nét: 5 nét.
Trong thành ngữ này, 出 mang nghĩa "xuất hiện".
Ví dụ:
出现
Chūxiàn.
Xuất hiện.
出版
Chūbǎn.
Xuất bản.
出发
Chūfā.
Xuất phát.
不
- Phiên âm: bù
- Âm Hán Việt: bất
- Nghĩa: không.
- Bộ thủ: 一
- Số nét: 4 nét.
Trong thành ngữ này, 不 phủ định cho chữ 穷.
穷 / 窮
- Phiên âm: qióng
- Âm Hán Việt: cùng
- Nghĩa gốc:
- hết
- tận
- cạn
- giới hạn cuối cùng
- Bộ thủ:
- Giản thể: 穴
- Phồn thể: 穴
- Số nét:
- Giản thể: 7 nét
- Phồn thể: 15 nét.
Ví dụ:
无穷
Wú qióng.
Vô cùng.
穷尽
Qióngjìn.
Tận cùng.
在这里,不穷 có nghĩa là "không bao giờ hết".
II. Ý nghĩa của thành ngữ 层出不穷
层出不穷 dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng hoặc sự việc liên tiếp xuất hiện, hết lớp này đến lớp khác, không ngừng, không dứt, dường như không bao giờ hết.
Đây là một thành ngữ mang sắc thái nhấn mạnh. So với các cách nói như 不断出现, 一直出现, 连续出现, thì 层出不穷 diễn tả mức độ mạnh hơn, cho thấy số lượng nhiều, tần suất cao và sự xuất hiện liên tục.
Trong tiếng Việt, có thể dịch là:
- Liên tiếp xuất hiện.
- Không ngừng xuất hiện.
- Hết đợt này đến đợt khác.
- Hết lớp này đến lớp khác.
- Liên tục nảy sinh.
- Không ngừng phát sinh.
- Xuất hiện dồn dập.
- Nối tiếp nhau xuất hiện.
- Xuất hiện không có điểm dừng.
III. Ý nghĩa mở rộng
Ngoài nghĩa "xuất hiện liên tục", thành ngữ này còn hàm ý rằng số lượng rất nhiều và mỗi lần xuất hiện lại có cái mới.
Ví dụ:
- công nghệ mới liên tục ra đời
- sản phẩm mới liên tục xuất hiện
- ý tưởng mới liên tục nảy sinh
- vấn đề mới liên tục phát sinh
- phương pháp mới liên tục được đưa ra
- phần mềm mới liên tục xuất hiện
Do đó, 层出不穷 thường mang sắc thái "đổi mới liên tục" hoặc "phát sinh liên tục", tùy theo ngữ cảnh.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
层出不穷 là một thành ngữ động ngữ, thường đóng vai trò vị ngữ trong câu.
Cấu trúc cơ bản:
Danh từ + 层出不穷
Ví dụ:
新产品层出不穷。
Xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Sản phẩm mới liên tục ra đời.
Có thể đứng sau:
各种……
例如:
各种问题层出不穷。
Gè zhǒng wèntí céng chū bù qióng.
Các loại vấn đề liên tục phát sinh.
Có thể kết hợp với:
近年来……
近年来,新技术层出不穷。
Jìnnián lái, xīn jìshù céng chū bù qióng.
Những năm gần đây, công nghệ mới liên tục xuất hiện.
Có thể kết hợp với:
随着……
随着经济的发展,新行业层出不穷。
Suízhe jīngjì de fāzhǎn, xīn hángyè céng chū bù qióng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các ngành nghề mới liên tục xuất hiện.
Có thể kết hợp với:
令人……
层出不穷的问题令人头疼。
Céng chū bù qióng de wèntí lìng rén tóuténg.
Những vấn đề liên tục phát sinh khiến mọi người đau đầu.
Có thể làm định ngữ.
Ví dụ:
层出不穷的新产品改变了市场。
Céng chū bù qióng de xīn chǎnpǐn gǎibiàn le shìchǎng.
Những sản phẩm mới liên tục xuất hiện đã làm thay đổi thị trường.
V. Những danh từ thường đi với 层出不穷
Thành ngữ này thường kết hợp với những danh từ chỉ sự vật hoặc hiện tượng có khả năng phát sinh, xuất hiện hoặc được tạo ra liên tục.
Một số danh từ thường gặp:
问题、困难、新闻、消息、产品、商品、品牌、骗局、诈骗、机会、风险、活动、政策、规定、创意、想法、意见、作品、人才、公司、企业、技术、软件、应用、网站、平台、课程、办法、措施、模式、职业、行业、成果、理论、案例、广告、病毒、短视频、直播平台、人工智能应用、金融产品、环保技术、创业项目、服务模式、营销方式、教学方法.
VI. Sắc thái biểu cảm
层出不穷 bản thân không mang nghĩa tích cực hay tiêu cực, mà sắc thái phụ thuộc vào danh từ đi kèm.
Nếu đi với những từ mang nghĩa tích cực như:
新技术、创新成果、创意、新产品、新职业、优秀作品
thì cả câu mang nghĩa tích cực.
Nếu đi với:
问题、骗局、诈骗、病毒、事故、风险、犯罪
thì cả câu mang nghĩa tiêu cực.
Do đó, đây là một thành ngữ mang tính trung hòa về ngữ nghĩa.
VII. Phân biệt với các từ gần nghĩa
1. 层出不穷 và 不断出现
不断出现 chỉ diễn tả việc "không ngừng xuất hiện", mang tính mô tả thông thường.
层出不穷 nhấn mạnh hơn, gợi cảm giác sự vật xuất hiện dày đặc, liên tục và số lượng nhiều.
Ví dụ:
近年来,新技术不断出现。
Jìnnián lái, xīn jìshù bùduàn chūxiàn.
Những năm gần đây, công nghệ mới không ngừng xuất hiện.
近年来,新技术层出不穷。
Jìnnián lái, xīn jìshù céng chū bù qióng.
Những năm gần đây, công nghệ mới liên tiếp ra đời, hết loại này đến loại khác.
2. 层出不穷 và 接连不断
接连不断 nhấn mạnh sự nối tiếp liên tục của hành động hoặc sự kiện.
层出不穷 nhấn mạnh sự xuất hiện liên tục của các sự vật hoặc hiện tượng mới.
Ví dụ:
电话接连不断。
Diànhuà jiēlián bùduàn.
Điện thoại reo liên tiếp.
问题层出不穷。
Wèntí céng chū bù qióng.
Các vấn đề liên tục phát sinh.
3. 层出不穷 và 雨后春笋
雨后春笋 thường dùng để ví sự phát triển nhanh chóng với ý nghĩa tích cực, giống như măng mọc sau mưa.
层出不穷 chỉ nhấn mạnh việc xuất hiện liên tục, có thể dùng trong cả ngữ cảnh tích cực lẫn tiêu cực.
Ví dụ:
创业公司如雨后春笋般出现。
Chuàngyè gōngsī rú yǔhòu chūnsǔn bān chūxiàn.
Các công ty khởi nghiệp mọc lên như nấm sau mưa.
各种网络诈骗层出不穷。
Gè zhǒng wǎngluò zhàpiàn céng chū bù qióng.
Đủ loại hình thức lừa đảo trên mạng liên tục xuất hiện.
4. 层出不穷 và 源源不断
源源不断 chỉ sự cung cấp, dòng chảy hoặc sự đến liên tục.
层出不穷 chỉ sự xuất hiện liên tục của các sự vật hoặc hiện tượng.
Ví dụ:
游客源源不断地来到这里。
Yóukè yuányuán bùduàn de lái dào zhèlǐ.
Du khách liên tục kéo đến đây.
新创意层出不穷。
Xīn chuàngyì céng chū bù qióng.
Ý tưởng sáng tạo mới liên tục xuất hiện.
VIII. Những lỗi thường gặp khi sử dụng
Một lỗi phổ biến là dùng 层出不穷 với những đối tượng không thể mang ý nghĩa "xuất hiện liên tục". Thành ngữ này chỉ phù hợp với những sự vật, hiện tượng, sản phẩm, vấn đề, ý tưởng, phương pháp hoặc sự việc có thể phát sinh hay xuất hiện nhiều lần. Không dùng để miêu tả trực tiếp một cá nhân hay một vật đơn lẻ.
Ví dụ không phù hợp:
他层出不穷。
Câu này không đúng vì "anh ấy" không phải là đối tượng có thể "liên tiếp xuất hiện" theo ý nghĩa của thành ngữ.
Có thể diễn đạt đúng bằng:
各种优秀人才层出不穷。
Gè zhǒng yōuxiù réncái céng chū bù qióng.
Các nhân tài xuất sắc liên tục xuất hiện.
Một lỗi khác là dùng 层出不穷 để bổ nghĩa trực tiếp cho động từ.
Ví dụ không phù hợp:
我层出不穷学习。
Thành ngữ này không dùng để bổ nghĩa cho hành động "học".
Có thể diễn đạt:
学习过程中出现的问题层出不穷。
Xuéxí guòchéng zhōng chūxiàn de wèntí céng chū bù qióng.
Những vấn đề phát sinh trong quá trình học liên tục xuất hiện.
Ngoài ra, cần chú ý lựa chọn danh từ phù hợp. Ví dụ chỉ nói:
苹果层出不穷。
thì thiếu ngữ cảnh và không tự nhiên. Nếu muốn nói về sản phẩm mới của Apple hoặc các giống táo mới, cần diễn đạt cụ thể hơn:
苹果公司的新产品层出不穷。
Píngguǒ Gōngsī de xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Các sản phẩm mới của Apple liên tục được ra mắt.
IX. 40 mẫu câu với 层出不穷
新产品层出不穷。
Xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Sản phẩm mới liên tục ra đời.
新技术层出不穷。
Xīn jìshù céng chū bù qióng.
Công nghệ mới liên tục xuất hiện.
新发明层出不穷。
Xīn fāmíng céng chū bù qióng.
Những phát minh mới liên tục ra đời.
新品牌层出不穷。
Xīn pǐnpái céng chū bù qióng.
Các thương hiệu mới liên tục xuất hiện.
新公司层出不穷。
Xīn gōngsī céng chū bù qióng.
Các công ty mới liên tục được thành lập.
创业项目层出不穷。
Chuàngyè xiàngmù céng chū bù qióng.
Các dự án khởi nghiệp liên tục xuất hiện.
新职业层出不穷。
Xīn zhíyè céng chū bù qióng.
Các nghề nghiệp mới liên tục xuất hiện.
创新成果层出不穷。
Chuàngxīn chéngguǒ céng chū bù qióng.
Các thành quả đổi mới liên tục xuất hiện.
创意层出不穷。
Chuàngyì céng chū bù qióng.
Những ý tưởng sáng tạo liên tục nảy sinh.
各种办法层出不穷。
Gè zhǒng bànfǎ céng chū bù qióng.
Đủ loại phương pháp liên tục được đưa ra.
新课程层出不穷。
Xīn kèchéng céng chū bù qióng.
Các khóa học mới liên tục xuất hiện.
新软件层出不穷。
Xīn ruǎnjiàn céng chū bù qióng.
Phần mềm mới liên tục được phát triển.
各种应用程序层出不穷。
Gè zhǒng yìngyòng chéngxù céng chū bù qióng.
Các ứng dụng liên tục xuất hiện.
人工智能工具层出不穷。
Réngōng zhìnéng gōngjù céng chū bù qióng.
Các công cụ trí tuệ nhân tạo liên tục ra đời.
新网站层出不穷。
Xīn wǎngzhàn céng chū bù qióng.
Các trang web mới liên tục xuất hiện.
直播平台层出不穷。
Zhíbō píngtái céng chū bù qióng.
Các nền tảng phát trực tiếp liên tục xuất hiện.
短视频平台层出不穷。
Duǎn shìpín píngtái céng chū bù qióng.
Các nền tảng video ngắn liên tục ra đời.
营销方式层出不穷。
Yíngxiāo fāngshì céng chū bù qióng.
Các phương thức tiếp thị mới liên tục xuất hiện.
广告创意层出不穷。
Guǎnggào chuàngyì céng chū bù qióng.
Các ý tưởng quảng cáo liên tục được đưa ra.
设计方案层出不穷。
Shèjì fāng'àn céng chū bù qióng.
Các phương án thiết kế liên tục xuất hiện.
优秀作品层出不穷。
Yōuxiù zuòpǐn céng chū bù qióng.
Các tác phẩm xuất sắc liên tục ra đời.
优秀人才层出不穷。
Yōuxiù réncái céng chū bù qióng.
Nhân tài xuất sắc liên tục xuất hiện.
研究成果层出不穷。
Yánjiū chéngguǒ céng chū bù qióng.
Các thành quả nghiên cứu liên tục được công bố.
新的理论层出不穷。
Xīn de lǐlùn céng chū bù qióng.
Các lý thuyết mới liên tục xuất hiện.
经典案例层出不穷。
Jīngdiǎn ànlì céng chū bù qióng.
Các trường hợp điển hình liên tục xuất hiện.
各种问题层出不穷。
Gè zhǒng wèntí céng chū bù qióng.
Đủ loại vấn đề liên tục phát sinh.
困难层出不穷。
Kùnnán céng chū bù qióng.
Khó khăn liên tục xuất hiện.
网络诈骗层出不穷。
Wǎngluò zhàpiàn céng chū bù qióng.
Các vụ lừa đảo trên mạng liên tục xảy ra.
各种骗局层出不穷。
Gè zhǒng piànjú céng chū bù qióng.
Đủ loại trò lừa đảo liên tục xuất hiện.
假货层出不穷。
Jiǎhuò céng chū bù qióng.
Hàng giả liên tục xuất hiện.
食品安全问题层出不穷。
Shípǐn ānquán wèntí céng chū bù qióng.
Các vấn đề về an toàn thực phẩm liên tục phát sinh.
交通事故层出不穷。
Jiāotōng shìgù céng chū bù qióng.
Tai nạn giao thông liên tục xảy ra.
社会问题层出不穷。
Shèhuì wèntí céng chū bù qióng.
Các vấn đề xã hội liên tục phát sinh.
随着科技的发展,新产品层出不穷。
Suízhe kējì de fāzhǎn, xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, các sản phẩm mới liên tục ra đời.
近年来,新技术层出不穷,改变了我们的生活。
Jìnnián lái, xīn jìshù céng chū bù qióng, gǎibiàn le wǒmen de shēnghuó.
Những năm gần đây, công nghệ mới liên tục xuất hiện và đã thay đổi cuộc sống của chúng ta.
互联网的发展使各种新行业层出不穷。
Hùliánwǎng de fāzhǎn shǐ gè zhǒng xīn hángyè céng chū bù qióng.
Sự phát triển của Internet khiến nhiều ngành nghề mới liên tục xuất hiện.
市场上的竞争越来越激烈,新品牌层出不穷。
Shìchǎng shàng de jìngzhēng yuèláiyuè jīliè, xīn pǐnpái céng chū bù qióng.
Sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt, các thương hiệu mới liên tục xuất hiện.
由于需求不断增加,各种服务模式层出不穷。
Yóuyú xūqiú bùduàn zēngjiā, gè zhǒng fúwù móshì céng chū bù qióng.
Do nhu cầu không ngừng tăng lên, nhiều mô hình dịch vụ mới liên tục xuất hiện.
面对层出不穷的新问题,我们需要不断学习和创新。
Miànduì céng chū bù qióng de xīn wèntí, wǒmen xūyào bùduàn xuéxí hé chuàngxīn.
Đối mặt với những vấn đề mới liên tục phát sinh, chúng ta cần không ngừng học tập và đổi mới.
现代社会变化很快,各种新事物层出不穷,我们必须不断提高自己的能力,才能适应时代的发展。
Xiàndài shèhuì biànhuà hěn kuài, gè zhǒng xīn shìwù céng chū bù qióng, wǒmen bìxū bùduàn tígāo zìjǐ de nénglì, cái néng shìyìng shídài de fāzhǎn.
Xã hội hiện đại thay đổi rất nhanh, nhiều sự vật mới liên tục xuất hiện; chúng ta phải không ngừng nâng cao năng lực của bản thân thì mới có thể thích ứng với sự phát triển của thời đại.
Cách dùng 层出不穷 (céng chū bù qióng) chi tiết, đầy đủ và toàn diện trong tiếng Trung
I. Khái quát về từ 层出不穷
层出不穷
Phiên âm: céng chū bù qióng
Hán Việt: Tầng xuất bất cùng
Loại từ: Thành ngữ (成语)
Nghĩa tiếng Việt:
- Liên tục xuất hiện.
- Xuất hiện hết lớp này đến lớp khác.
- Xuất hiện không ngừng.
- Mọc lên liên tiếp.
- Nối tiếp nhau không dứt.
- Hết đợt này đến đợt khác.
- Không bao giờ hết.
- Không ngừng nảy sinh.
- Không ngừng xuất hiện những cái mới.
Nghĩa tiếng Anh:
- to emerge one after another
- to appear continuously
- to keep cropping up
- to come out in succession
- to arise endlessly
Đây là một thành ngữ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Người Trung Quốc sử dụng rất nhiều trong báo chí, sách báo, văn viết, bài nghiên cứu, báo cáo, phát biểu, tin tức, các chương trình truyền hình và cả trong giao tiếp hằng ngày khi muốn nhấn mạnh rằng một sự việc, hiện tượng hoặc đối tượng nào đó xuất hiện liên tục, không có dấu hiệu dừng lại.
Khác với nhiều thành ngữ mang sắc thái biểu cảm rõ rệt, 层出不穷 mang sắc thái trung tính. Nó chỉ diễn tả tần suất xuất hiện liên tiếp của sự vật hoặc hiện tượng. Đối tượng được nói đến có thể là điều tích cực, tiêu cực hoặc trung lập.
Ví dụ:
- 新技术层出不穷。
- 骗局层出不穷。
- 优秀人才层出不穷。
Ba câu trên đều dùng đúng, mặc dù đối tượng được nói đến hoàn toàn khác nhau.
II. Phân tích từng chữ
1. 层 (céng)
Nghĩa gốc:
- Tầng
- Lớp
- Từng lớp chồng lên nhau
Ví dụ:
一层楼
Tầng một.
第二层
Tầng thứ hai.
云层
Tầng mây.
Trong thành ngữ này, 层 không chỉ mang nghĩa là "tầng" theo nghĩa vật lý mà còn diễn tả sự xuất hiện theo từng lớp, từng đợt, từng nhóm nối tiếp nhau.
2. 出 (chū)
Nghĩa:
- Ra
- Xuất hiện
- Phát sinh
- Sinh ra
Ví dụ:
出来
Đi ra.
出现
Xuất hiện.
出发
Xuất phát.
Trong thành ngữ này, 出 có nghĩa là xuất hiện.
3. 不 (bù)
Nghĩa:
Không.
4. 穷 (qióng)
Nghĩa gốc:
- Hết
- Cạn
- Tận cùng
Ví dụ:
无穷
Vô tận.
穷尽
Cạn kiệt.
Trong thành ngữ này, 不穷 nghĩa là không hết, vô tận, không có điểm kết thúc.
Ghép lại:
层出不穷
Có thể hiểu theo nghĩa hình tượng là:
"Từng lớp từng lớp xuất hiện và không bao giờ hết."
Hay nói tự nhiên hơn:
"Hết cái này đến cái khác xuất hiện."
III. Ý nghĩa hình tượng
Nếu tưởng tượng trước mắt bạn là những con sóng biển, mỗi khi một con sóng vừa tan thì ngay lập tức một con sóng khác lại đến.
Hoặc giống như những búp măng sau cơn mưa, cây này vừa mọc thì cây khác lại mọc tiếp.
Hay trên Internet, mỗi ngày lại xuất hiện thêm một ứng dụng AI mới, một phần mềm mới, một nền tảng mới.
Đó chính là ý nghĩa của 层出不穷.
Điểm nhấn của thành ngữ này không nằm ở số lượng lớn trong một thời điểm mà nằm ở việc liên tục xuất hiện trong suốt một khoảng thời gian, tạo cảm giác không bao giờ chấm dứt.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
层出不穷 là thành ngữ, thường đóng vai trò vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
Có thể dùng sau chủ ngữ để làm vị ngữ hoặc đứng trước danh từ với kết cấu "的".
Không dùng như động từ độc lập.
V. Các cấu trúc thường gặp
1. Danh từ + 层出不穷
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Cấu trúc:
Danh từ + 层出不穷
Danh từ thường là những đối tượng có khả năng xuất hiện liên tục.
Ví dụ:
新产品层出不穷。
Xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Sản phẩm mới liên tục xuất hiện.
优秀人才层出不穷。
Yōuxiù réncái céng chū bù qióng.
Nhân tài xuất hiện không ngừng.
创新成果层出不穷。
Chuàngxīn chéngguǒ céng chū bù qióng.
Các thành quả đổi mới liên tục xuất hiện.
问题层出不穷。
Wèntí céng chū bù qióng.
Các vấn đề phát sinh liên tiếp.
骗局层出不穷。
Piànjú céng chū bù qióng.
Các vụ lừa đảo liên tục xuất hiện.
2. 各种 + Danh từ + 层出不穷
Mẫu này đặc biệt phổ biến trong văn viết.
Ví dụ:
各种骗局层出不穷。
Gè zhǒng piànjú céng chū bù qióng.
Các kiểu lừa đảo liên tục xuất hiện.
各种新技术层出不穷。
Gè zhǒng xīn jìshù céng chū bù qióng.
Các công nghệ mới liên tục ra đời.
各种问题层出不穷。
Gè zhǒng wèntí céng chū bù qióng.
Các loại vấn đề phát sinh liên tục.
3. 层出不穷 + 的 + Danh từ
Lúc này thành ngữ làm định ngữ.
Ví dụ:
层出不穷的新产品
céng chū bù qióng de xīn chǎnpǐn
Những sản phẩm mới xuất hiện liên tục.
层出不穷的问题
céng chū bù qióng de wèntí
Những vấn đề liên tục phát sinh.
层出不穷的新技术
céng chū bù qióng de xīn jìshù
Các công nghệ mới liên tục xuất hiện.
4. Trạng ngữ + 层出不穷
Ví dụ:
近年来,新能源汽车层出不穷。
Jìnnián lái, xīn néngyuán qìchē céng chū bù qióng.
Những năm gần đây, xe năng lượng mới liên tục ra mắt.
随着互联网的发展,新平台层出不穷。
Suízhe hùliánwǎng de fāzhǎn, xīn píngtái céng chū bù qióng.
Cùng với sự phát triển của Internet, các nền tảng mới liên tục xuất hiện.
VI. Những danh từ thường kết hợp với 层出不穷
Thành ngữ này có khả năng kết hợp rất rộng, nhưng không phải với mọi danh từ. Nó thường đi với những danh từ chỉ sự vật, hiện tượng hoặc những thứ có thể liên tục xuất hiện theo thời gian.
Các nhóm từ kết hợp phổ biến gồm:
Công nghệ
新技术
新产品
人工智能工具
软件
应用程序
平台
网站
Kinh doanh
品牌
商品
商业模式
营销方式
促销活动
Giáo dục
学习方法
课程
教材
培训项目
Mạng xã hội
网络热词
流行语
短视频
热点话题
Vấn đề xã hội
骗局
诈骗方式
谣言
犯罪手段
问题
挑战
Sáng tạo
创意
创新
发明
设计方案
Con người
人才
优秀作品
科研成果
VII. Sắc thái ngữ nghĩa
1. Dùng trong nghĩa tích cực
Khi nói về những điều tốt đẹp, 层出不穷 diễn tả sự phát triển mạnh mẽ, sức sáng tạo dồi dào hoặc sự xuất hiện liên tục của những điều có giá trị.
Ví dụ:
创意层出不穷。
Ý tưởng sáng tạo xuất hiện liên tục.
优秀人才层出不穷。
Nhân tài không ngừng xuất hiện.
科技成果层出不穷。
Các thành tựu khoa học công nghệ liên tục ra đời.
2. Dùng trong nghĩa tiêu cực
Đây cũng là cách dùng rất phổ biến.
Ví dụ:
诈骗层出不穷。
Các vụ lừa đảo liên tục xảy ra.
问题层出不穷。
Các vấn đề phát sinh liên tục.
假新闻层出不穷。
Tin giả xuất hiện không ngừng.
网络骗局层出不穷。
Các vụ lừa đảo trên mạng liên tục xuất hiện.
3. Dùng trong nghĩa trung lập
Ví dụ:
新品牌层出不穷。
Các thương hiệu mới liên tục xuất hiện.
APP层出不穷。
Các ứng dụng mới liên tục ra mắt.
VIII. So sánh với những từ gần nghĩa
1. 层出不穷 và 不断出现
不断出现 là cách diễn đạt thông thường, chỉ việc "không ngừng xuất hiện", có thể dùng trong cả khẩu ngữ lẫn văn viết.
层出不穷 là thành ngữ, trang trọng hơn và nhấn mạnh cảm giác xuất hiện liên tiếp hết lớp này đến lớp khác với tần suất cao.
Ví dụ:
各种问题不断出现。
Các vấn đề không ngừng xuất hiện.
各种问题层出不穷。
Các vấn đề phát sinh liên tiếp, hết vấn đề này đến vấn đề khác.
2. 层出不穷 và 接连不断
接连不断 nhấn mạnh các sự kiện hoặc hành động xảy ra liên tục, nối tiếp nhau theo thời gian.
层出不穷 nhấn mạnh nhiều đối tượng hoặc hiện tượng mới liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
事故接连不断。
Tai nạn xảy ra liên tiếp.
新产品层出不穷。
Sản phẩm mới liên tục xuất hiện.
3. 层出不穷 và 雨后春笋
雨后春笋 ví sự phát triển nhanh chóng như măng mọc sau mưa, gần như luôn mang ý nghĩa tích cực hoặc trung tính.
层出不穷 chỉ nhấn mạnh việc xuất hiện liên tục, không nhất thiết hàm ý phát triển mạnh hay mang ý nghĩa tốt.
Ví dụ:
创业公司如雨后春笋般出现。
Các công ty khởi nghiệp mọc lên như nấm sau mưa.
互联网新应用层出不穷。
Các ứng dụng Internet mới liên tục xuất hiện.
4. 层出不穷 và 络绎不绝
络绎不绝 dùng để miêu tả người, xe cộ hoặc dòng người qua lại liên tục.
层出不穷 dùng cho sự vật, hiện tượng, ý tưởng, sản phẩm, công nghệ hoặc vấn đề.
Ví dụ:
游客络绎不绝。
Du khách đến không ngớt.
创意层出不穷。
Ý tưởng sáng tạo xuất hiện liên tục.
IX. Những lỗi người học thường mắc
Nhiều người học dùng 层出不穷 để miêu tả trực tiếp một người. Đây là cách dùng không tự nhiên.
Sai:
他层出不穷。
Đúng:
他的想法层出不穷。
Ý tưởng của anh ấy liên tục xuất hiện.
Đúng:
优秀人才层出不穷。
Nhân tài liên tục xuất hiện.
Ngoài ra, thành ngữ này không dùng để nói về một hành động lặp lại của một cá nhân.
Sai:
我昨天层出不穷地吃饭。
Đúng:
昨天出现的问题层出不穷。
Hôm qua các vấn đề phát sinh liên tục.
Một lỗi khác là dùng thành ngữ này cho số lượng quá ít hoặc sự việc đơn lẻ.
Sai:
今天来了两个客人,可以说层出不穷。
Đúng:
今天来参观的游客络绎不绝。
Hôm nay du khách đến tham quan liên tục.
X. 40 mẫu câu có phiên âm và nghĩa tiếng Việt
- 新产品层出不穷。
Xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Sản phẩm mới liên tục xuất hiện. - 新技术层出不穷。
Xīn jìshù céng chū bù qióng.
Công nghệ mới liên tục ra đời. - 创意层出不穷。
Chuàngyì céng chū bù qióng.
Ý tưởng sáng tạo xuất hiện không ngừng. - 人才层出不穷。
Réncái céng chū bù qióng.
Nhân tài xuất hiện liên tục. - 优秀作品层出不穷。
Yōuxiù zuòpǐn céng chū bù qióng.
Các tác phẩm xuất sắc liên tục ra đời. - 问题层出不穷。
Wèntí céng chū bù qióng.
Các vấn đề phát sinh liên tiếp. - 新问题层出不穷。
Xīn wèntí céng chū bù qióng.
Những vấn đề mới liên tục xuất hiện. - 骗局层出不穷。
Piànjú céng chū bù qióng.
Các vụ lừa đảo xuất hiện không ngừng. - 网络骗局层出不穷。
Wǎngluò piànjú céng chū bù qióng.
Các vụ lừa đảo trên mạng liên tục xuất hiện. - 假新闻层出不穷。
Jiǎ xīnwén céng chū bù qióng.
Tin giả xuất hiện liên tục. - 网络热词层出不穷。
Wǎngluò rècí céng chū bù qióng.
Các từ ngữ thịnh hành trên mạng liên tục xuất hiện. - 新品牌层出不穷。
Xīn pǐnpái céng chū bù qióng.
Các thương hiệu mới liên tục ra đời. - 新模式层出不穷。
Xīn móshì céng chū bù qióng.
Các mô hình mới liên tục xuất hiện. - 创新成果层出不穷。
Chuàngxīn chéngguǒ céng chū bù qióng.
Thành quả đổi mới liên tục xuất hiện. - 发明创造层出不穷。
Fāmíng chuàngzào céng chū bù qióng.
Các phát minh và sáng tạo liên tục ra đời. - 新软件层出不穷。
Xīn ruǎnjiàn céng chū bù qióng.
Phần mềm mới liên tục được phát hành. - 新应用层出不穷。
Xīn yìngyòng céng chū bù qióng.
Ứng dụng mới liên tục xuất hiện. - 新网站层出不穷。
Xīn wǎngzhàn céng chū bù qióng.
Các trang web mới liên tục xuất hiện. - 各种活动层出不穷。
Gè zhǒng huódòng céng chū bù qióng.
Các hoạt động khác nhau liên tục được tổ chức. - 新课程层出不穷。
Xīn kèchéng céng chū bù qióng.
Các khóa học mới liên tục được mở. - 随着科技的发展,新产品层出不穷。
Suízhe kējì de fāzhǎn, xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Cùng với sự phát triển của công nghệ, các sản phẩm mới liên tục ra đời. - 市场上的新品牌层出不穷。
Shìchǎng shàng de xīn pǐnpái céng chū bù qióng.
Các thương hiệu mới trên thị trường liên tục xuất hiện. - 各种诈骗方式层出不穷。
Gè zhǒng zhàpiàn fāngshì céng chū bù qióng.
Các phương thức lừa đảo liên tục xuất hiện. - 企业推出的新产品层出不穷。
Qǐyè tuīchū de xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Các sản phẩm mới do doanh nghiệp tung ra liên tục xuất hiện. - 网络上的新平台层出不穷。
Wǎngluò shàng de xīn píngtái céng chū bù qióng.
Các nền tảng mới trên Internet liên tục xuất hiện. - 年轻人的创业想法层出不穷。
Niánqīngrén de chuàngyè xiǎngfǎ céng chū bù qióng.
Ý tưởng khởi nghiệp của người trẻ liên tục xuất hiện. - 新媒体形式层出不穷。
Xīn méitǐ xíngshì céng chū bù qióng.
Các hình thức truyền thông mới liên tục xuất hiện. - 学习方法层出不穷。
Xuéxí fāngfǎ céng chū bù qióng.
Các phương pháp học tập mới liên tục xuất hiện. - 科技创新成果层出不穷。
Kējì chuàngxīn chéngguǒ céng chū bù qióng.
Các thành quả đổi mới khoa học công nghệ liên tục ra đời. - 市场竞争越来越激烈,新产品层出不穷。
Shìchǎng jìngzhēng yuèláiyuè jīliè, xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Cạnh tranh thị trường ngày càng khốc liệt, các sản phẩm mới liên tục xuất hiện. - 电商平台上的优惠活动层出不穷。
Diànshāng píngtái shàng de yōuhuì huódòng céng chū bù qióng.
Các chương trình khuyến mãi trên sàn thương mại điện tử liên tục xuất hiện. - 社交媒体上的热门话题层出不穷。
Shèjiāo méitǐ shàng de rèmén huàtí céng chū bù qióng.
Các chủ đề nóng trên mạng xã hội liên tục xuất hiện. - 网络安全问题层出不穷。
Wǎngluò ānquán wèntí céng chū bù qióng.
Các vấn đề về an ninh mạng liên tục phát sinh. - 各种人工智能工具层出不穷。
Gè zhǒng réngōng zhìnéng gōngjù céng chū bù qióng.
Các công cụ trí tuệ nhân tạo liên tục xuất hiện. - 新的商业模式层出不穷。
Xīn de shāngyè móshì céng chū bù qióng.
Các mô hình kinh doanh mới liên tục xuất hiện. - 各种设计方案层出不穷。
Gè zhǒng shèjì fāng'àn céng chū bù qióng.
Các phương án thiết kế liên tục được đưa ra. - 科研人员不断创新,新成果层出不穷。
Kēyán rényuán bùduàn chuàngxīn, xīn chéngguǒ céng chū bù qióng.
Các nhà nghiên cứu không ngừng đổi mới, những thành quả mới liên tục xuất hiện. - 随着经济的发展,新行业层出不穷。
Suízhe jīngjì de fāzhǎn, xīn hángyè céng chū bù qióng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các ngành nghề mới liên tục xuất hiện. - 每年都会有新的流行趋势层出不穷。
Měi nián dōu huì yǒu xīn de liúxíng qūshì céng chū bù qióng.
Mỗi năm đều có những xu hướng thịnh hành mới liên tục xuất hiện. - 在信息时代,各种新知识层出不穷,我们必须不断学习。
Zài xìnxī shídài, gè zhǒng xīn zhīshi céng chū bù qióng, wǒmen bìxū bùduàn xuéxí.
Trong thời đại thông tin, các kiến thức mới liên tục xuất hiện, chúng ta phải không ngừng học tập.
XI. Tổng kết
层出不穷 là thành ngữ dùng để diễn tả hiện tượng hoặc sự vật liên tục xuất hiện hết lớp này đến lớp khác, không ngừng nghỉ và dường như không có điểm kết thúc. Trọng tâm của thành ngữ là nhấn mạnh tính liên tục, nối tiếp và dồi dào của sự xuất hiện, chứ không chỉ đơn thuần nói rằng có nhiều.
Thành ngữ này thường kết hợp với các danh từ chỉ sản phẩm, công nghệ, phát minh, ý tưởng, nhân tài, vấn đề, hiện tượng xã hội, phương thức, mô hình, thương hiệu, tin tức, chủ đề, hoạt động và các sự vật mới. Nó có thể dùng trong ngữ cảnh tích cực, tiêu cực hoặc trung tính tùy theo đối tượng được miêu tả.
Trong văn phong hiện đại, 层出不穷 xuất hiện rất nhiều trong báo chí, văn bản học thuật, báo cáo doanh nghiệp, các bài bình luận kinh tế, công nghệ, giáo dục và truyền thông. Việc sử dụng đúng thành ngữ này sẽ giúp câu văn trang trọng, súc tích và giàu sức biểu đạt hơn, đồng thời thể hiện khả năng sử dụng thành ngữ tự nhiên của người học tiếng Trung.
Cách dùng 层出不穷 (céng chū bù qióng) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung (Phần 1)
I. 层出不穷 là gì?
层出不穷 là một thành ngữ (成语) rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, được dùng để miêu tả một hiện tượng, sự vật, sự việc hoặc ý tưởng liên tục xuất hiện hết đợt này đến đợt khác, không ngừng nghỉ, không bao giờ dứt.
Đây là một thành ngữ có tính khái quát rất cao, thường gặp trong:
- Báo chí
- Văn nghị luận
- Văn học
- Tin tức
- Các bài nghiên cứu
- Báo cáo kinh doanh
- Giáo dục
- Công nghệ
- Kinh tế
- Chính trị
- Đời sống xã hội
Tần suất sử dụng của 层出不穷 trong văn viết cao hơn văn nói. Người bản ngữ rất thích dùng thành ngữ này để thay cho 不断出现, vì nghe trang trọng, cô đọng và giàu hình ảnh hơn.
II. Thông tin cơ bản
Chữ Hán giản thể
层出不穷
Chữ Hán phồn thể
層出不窮
Phiên âm
céng chū bù qióng
Âm Hán Việt
Tầng xuất bất cùng
Loại từ
Thành ngữ (成语)
Chức năng ngữ pháp
Thường làm vị ngữ trong câu.
Đôi khi làm bổ ngữ hoặc vị ngữ trong mệnh đề.
Không dùng làm định ngữ đứng trước danh từ.
III. Phân tích từng chữ Hán
Hiểu từng chữ sẽ giúp nhớ thành ngữ rất lâu.
1. 层 (céng)
Nghĩa
- tầng
- lớp
- từng tầng
- từng lớp
Ví dụ
一层楼
Yì céng lóu
Một tầng lầu.
两层纸
Liǎng céng zhǐ
Hai lớp giấy.
一层云
Yì céng yún
Một lớp mây.
Trong thành ngữ này, 层 không còn chỉ tầng nhà nữa mà mang nghĩa:
"Từng lớp nối tiếp nhau."
Có thể hình dung như:
Lớp thứ nhất vừa xuất hiện.
Ngay sau đó lại đến lớp thứ hai.
Tiếp tục là lớp thứ ba.
Rồi lớp thứ tư.
Không ngừng nối tiếp.
Đó chính là ý nghĩa của 层 trong 层出不穷.
2. 出 (chū)
Nghĩa
- đi ra
- xuất hiện
- sinh ra
- phát sinh
Ví dụ
出现
chūxiàn
Xuất hiện.
出生
chūshēng
Sinh ra.
出版
chūbǎn
Xuất bản.
Trong thành ngữ này:
出 mang nghĩa
"xuất hiện"
3. 不 (bù)
Là từ phủ định.
Có nghĩa:
không.
4. 穷 (qióng)
Nghĩa gốc
- hết
- cạn
- tận cùng
Ví dụ
无穷
vô cùng
穷尽
cạn kiệt
穷途
đường cùng
Trong thành ngữ này
穷 có nghĩa
"điểm kết thúc"
Không cùng.
Không hết.
Không bao giờ dừng.
IV. Nghĩa đen của thành ngữ
层
từng lớp
出
xuất hiện
不穷
không hết
↓
Ghép lại thành
"Từng lớp từng lớp xuất hiện mãi không hết."
Đây là nghĩa đen.
V. Nghĩa bóng
Đây là nghĩa được sử dụng trong giao tiếp.
Có nghĩa là
- liên tục xuất hiện
- nối tiếp nhau xuất hiện
- không ngừng phát sinh
- hết cái này đến cái khác
- liên tiếp không dứt
- xuất hiện ngày càng nhiều
- xuất hiện dồn dập
- liên miên
- vô số cái mới liên tục xuất hiện
Ví dụ
新产品层出不穷。
Có nghĩa
Sản phẩm mới liên tục được tung ra.
Không phải:
Một sản phẩm.
Không phải:
Hai sản phẩm.
Mà là
Cái này vừa ra.
Lại có cái khác.
Rồi tiếp tục cái khác.
Không ngừng.
Đó chính là ý nghĩa của thành ngữ.
VI. Đặc điểm ngữ nghĩa
Điểm quan trọng nhất của 层出不穷 là nhấn mạnh sự xuất hiện liên tiếp của nhiều đối tượng hoặc hiện tượng khác nhau, chứ không phải một đối tượng duy nhất lặp lại.
Ví dụ:
新产品层出不穷。
Điều này có nghĩa là nhiều sản phẩm mới lần lượt ra mắt.
Không phải một sản phẩm được giới thiệu nhiều lần.
Hay:
诈骗手段层出不穷。
Nghĩa là có rất nhiều thủ đoạn lừa đảo mới liên tục xuất hiện.
Không phải chỉ một thủ đoạn được sử dụng lặp đi lặp lại.
Vì vậy, trọng tâm của thành ngữ là sự đa dạng và liên tục xuất hiện của nhiều sự vật hoặc hiện tượng mới.
VII. Sắc thái biểu cảm
层出不穷 là thành ngữ trung tính.
Nó không tự mang nghĩa tốt hay xấu.
Ý nghĩa tích cực hay tiêu cực phụ thuộc vào danh từ đi kèm.
Trường hợp mang nghĩa tích cực
Ví dụ:
新技术层出不穷。
Xīn jìshù céng chū bù qióng.
Công nghệ mới liên tục xuất hiện.
Đây là ý nghĩa tích cực vì công nghệ phát triển.
优秀人才层出不穷。
Yōuxiù réncái céng chū bù qióng.
Nhân tài liên tục xuất hiện.
Mang nghĩa tích cực.
创新成果层出不穷。
Chuàngxīn chéngguǒ céng chū bù qióng.
Các thành quả đổi mới liên tục ra đời.
Mang nghĩa tích cực.
Trường hợp mang nghĩa tiêu cực
问题层出不穷。
Wèntí céng chū bù qióng.
Các vấn đề liên tục phát sinh.
网络骗局层出不穷。
Wǎngluò piànjú céng chū bù qióng.
Các trò lừa đảo trên mạng xuất hiện liên tiếp.
诈骗案件层出不穷。
Zhàpiàn ànjiàn céng chū bù qióng.
Các vụ án lừa đảo xảy ra liên tục.
环境污染问题层出不穷。
Huánjìng wūrǎn wèntí céng chū bù qióng.
Các vấn đề ô nhiễm môi trường liên tục xuất hiện.
VIII. Đặc điểm ngữ pháp
Thành ngữ này thường đứng sau một danh từ hoặc cụm danh từ để làm vị ngữ, diễn tả rằng đối tượng đó liên tục xuất hiện.
Mẫu câu cơ bản:
Danh từ + 层出不穷。
Ví dụ:
新品牌层出不穷。
Xīn pǐnpái céng chū bù qióng.
Các thương hiệu mới liên tục xuất hiện.
创意层出不穷。
Chuàngyì céng chū bù qióng.
Các ý tưởng sáng tạo liên tục xuất hiện.
网络热词层出不穷。
Wǎngluò rècí céng chū bù qióng.
Các từ ngữ thịnh hành trên mạng liên tục xuất hiện.
IX. Đặc điểm về chủ ngữ
Chủ ngữ của 层出不穷 thường là những danh từ chỉ tập hợp hoặc hiện tượng có khả năng phát sinh nhiều lần.
Ví dụ:
- 新产品
- 新技术
- 创意
- 创新成果
- 发明
- 专利
- 企业
- 品牌
- 新闻
- 问题
- 机会
- 风险
- 挑战
- 骗局
- 手段
- 网络犯罪
- 热点
- 应用程序
- 软件
- 职业
- 商业模式
Các danh từ này đều có đặc điểm chung là có thể xuất hiện với số lượng lớn và liên tục.
Ngược lại, những danh từ chỉ một cá thể riêng lẻ hoặc một hành động cá nhân thường không phù hợp với thành ngữ này.
Ví dụ không tự nhiên:
我层出不穷。
他层出不穷。
老师层出不穷。
Những cách nói này đều sai vì chủ ngữ không phải là tập hợp các sự vật hay hiện tượng có thể liên tục xuất hiện. Trong các phần tiếp theo sẽ tiếp tục phân tích các cấu trúc nâng cao, lỗi thường gặp, cách phân biệt với các thành ngữ gần nghĩa và nhiều ví dụ chi tiết hơn.
Cách dùng 层出不穷 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung (Phần 1)
层出不穷 là gì?
层出不穷 là một thành ngữ (成语) rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, được sử dụng với tần suất cao trong báo chí, văn viết, văn nghị luận, các bài nghiên cứu, báo cáo, tin tức, bình luận xã hội và cả trong giao tiếp hằng ngày khi muốn diễn tả một hiện tượng hoặc sự việc xuất hiện liên tục, hết đợt này đến đợt khác và gần như không có điểm dừng.
- Chữ giản thể: 层出不穷
- Chữ phồn thể: 層出不窮
- Phiên âm: céng chū bù qióng
Âm Hán Việt:
- 层: Tầng
- 出: Xuất
- 不: Bất
- 穷: Cùng
Đọc theo âm Hán Việt là:
Tầng xuất bất cùng
Thành ngữ này mang nghĩa bóng là:
- Liên tục xuất hiện.
- Không ngừng xuất hiện.
- Xuất hiện nối tiếp nhau.
- Hết lớp này đến lớp khác xuất hiện.
- Cái này vừa xuất hiện thì cái khác lại xuất hiện.
- Xuất hiện dồn dập.
- Không có dấu hiệu kết thúc.
Tiếng Anh có thể dịch thành:
- emerge one after another
- appear continuously
- keep emerging
- crop up endlessly
- spring up continuously
- appear in an endless stream
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các cách dịch trên chỉ phản ánh ý nghĩa gần đúng. 层出不穷 là một thành ngữ có sắc thái biểu đạt rất mạnh, nhấn mạnh đồng thời ba yếu tố:
- Số lượng rất nhiều.
- Xuất hiện liên tục.
- Không có dấu hiệu dừng lại.
Đây chính là điểm khác biệt quan trọng giữa 层出不穷 với các cách nói thông thường như 不断出现 hoặc 一直出现.
Phân tích từng chữ Hán
Muốn hiểu thật chính xác thành ngữ này, cần phân tích ý nghĩa của từng chữ.
Chữ 层
Giản thể: 层
Phồn thể: 層
Phiên âm:
céng
Âm Hán Việt:
Tầng
Số nét:
7 nét (giản thể)
15 nét (phồn thể)
Bộ thủ:
尸 (Thi)
Ý nghĩa gốc
Chữ 层 vốn chỉ:
- tầng
- lớp
- nhiều lớp chồng lên nhau
- từng tầng từng lớp
Ví dụ:
一层楼
Yì céng lóu
Một tầng lầu.
第二层
Dì èr céng
Tầng thứ hai.
云层
Yún céng
Tầng mây.
Trong thành ngữ 层出不穷, chữ 层 không còn mang nghĩa "tầng lầu" nữa mà chuyển sang nghĩa:
"Từng lớp"
"Hết lớp này đến lớp khác"
"Nối tiếp nhau"
Nó diễn tả hình ảnh rất sinh động:
Một lớp vừa xuất hiện xong thì lớp khác lại tiếp tục xuất hiện.
Chữ 出
Giản thể:
出
Phồn thể:
出
Phiên âm:
chū
Âm Hán Việt:
Xuất
Số nét:
5 nét
Bộ thủ:
凵
Ý nghĩa
Đây là một động từ rất quen thuộc.
Có nhiều nghĩa:
- đi ra
- xuất hiện
- sinh ra
- đưa ra
- sản xuất
- phát hành
Ví dụ
出去
chūqù
Đi ra ngoài.
出现
chūxiàn
Xuất hiện.
出版
chūbǎn
Xuất bản.
推出
tuīchū
Ra mắt.
Trong thành ngữ 层出不穷, 出 mang nghĩa:
Xuất hiện.
Chữ 不
Giản thể:
不
Phồn thể:
不
Phiên âm:
bù
Âm Hán Việt:
Bất
Số nét:
4 nét
Bộ thủ:
一
Ý nghĩa:
Không.
Chữ 穷
Giản thể:
穷
Phồn thể:
窮
Phiên âm:
qióng
Âm Hán Việt:
Cùng
Số nét:
7 nét (giản thể)
15 nét (phồn thể)
Bộ thủ:
穴
Ý nghĩa gốc
Rất nhiều người học chỉ nhớ:
穷 = nghèo.
Thực ra đây chỉ là một trong các nghĩa của chữ này.
Nghĩa gốc của 穷 là:
- tận cùng
- kết thúc
- hết
- cạn
- giới hạn cuối
Ví dụ
无穷
Vô cùng.
穷尽
Cạn kiệt.
穷途
Đường cùng.
Trong thành ngữ 层出不穷, chữ 穷 hoàn toàn không mang nghĩa "nghèo".
Ở đây:
不穷
nghĩa là:
Không có điểm cuối.
Không bao giờ hết.
Không dừng lại.
Ý nghĩa ghép của cả thành ngữ
Ghép bốn chữ lại:
层
Từng lớp.
出
Xuất hiện.
不穷
Không bao giờ hết.
Hiểu theo nghĩa đen:
Hết lớp này đến lớp khác xuất hiện mãi không hết.
Hiểu theo nghĩa bóng:
Một hiện tượng nào đó cứ liên tục xuất hiện.
Chưa xử lý xong cái trước thì cái mới lại phát sinh.
Hình ảnh mà thành ngữ muốn diễn đạt
Thành ngữ này tạo nên một hình ảnh rất rõ ràng trong đầu người nghe.
Hãy tưởng tượng:
Trên mặt biển, từng đợt sóng nối tiếp nhau.
Đợt sóng đầu chưa tan.
Đợt thứ hai đã tới.
Đợt thứ ba lại tới.
Không có điểm dừng.
Đó chính là cảm giác mà 层出不穷 muốn diễn đạt.
Hoặc tưởng tượng một doanh nghiệp liên tục tung ra sản phẩm mới.
Tháng này có sản phẩm A.
Tháng sau có sản phẩm B.
Tuần sau lại có sản phẩm C.
Sau đó lại có D.
Người ta sẽ nói:
新产品层出不穷。
Nguồn gốc của thành ngữ
层出不穷 là một thành ngữ có lịch sử lâu đời trong tiếng Hán.
Ban đầu, thành ngữ này được dùng để miêu tả:
Sự vật hoặc hiện tượng xuất hiện hết lớp này đến lớp khác.
Sau này, phạm vi sử dụng được mở rộng.
Hiện nay, nó có thể dùng cho:
- hiện tượng xã hội
- công nghệ
- phát minh
- sáng kiến
- vấn đề
- khó khăn
- doanh nghiệp
- thương hiệu
- sản phẩm
- phần mềm
- ứng dụng
- phương pháp
- xu hướng
- tin tức
- sự kiện
- mô hình kinh doanh
- ngành nghề mới
Có thể nói, đây là một trong những thành ngữ được sử dụng rộng rãi nhất để diễn tả sự xuất hiện liên tục của một sự vật hoặc hiện tượng.
Đặc điểm ngữ nghĩa
层出不穷 không chỉ đơn giản có nghĩa là "nhiều".
Nó bao hàm ba lớp ý nghĩa đồng thời.
Ý nghĩa thứ nhất: Số lượng lớn
Nếu chỉ có một hoặc hai sự việc xuất hiện thì không thể dùng 层出不穷.
Thành ngữ này mặc nhiên hàm ý rằng có rất nhiều đối tượng hoặc hiện tượng.
Ví dụ:
新产品层出不穷。
Người nghe sẽ tự hiểu rằng không phải chỉ có hai hoặc ba sản phẩm mới, mà có rất nhiều sản phẩm liên tục được tung ra thị trường.
Ý nghĩa thứ hai: Liên tục theo thời gian
Đây là ý nghĩa quan trọng nhất.
Nếu nhiều sự vật xuất hiện cùng một lúc thì chưa chắc dùng được 层出不穷.
Thành ngữ này nhấn mạnh:
Sự xuất hiện diễn ra liên tục theo dòng thời gian.
Ví dụ:
Ngày hôm nay xuất hiện một vấn đề.
Ngày mai lại xuất hiện thêm.
Ngày kia lại có.
Cứ như vậy kéo dài.
Đó mới là 层出不穷.
Ý nghĩa thứ ba: Chưa có dấu hiệu kết thúc
Người nói muốn nhấn mạnh rằng:
Chuỗi sự việc vẫn còn tiếp tục.
Không biết khi nào mới dừng.
Ví dụ:
网络诈骗层出不穷。
Không có nghĩa là chỉ có rất nhiều vụ lừa đảo.
Mà còn có nghĩa:
Các hình thức lừa đảo mới vẫn đang liên tục xuất hiện và chưa có dấu hiệu chấm dứt.
Sắc thái biểu cảm
层出不穷 là thành ngữ mang sắc thái rất mạnh.
Nó tạo cảm giác:
- dày đặc
- liên tục
- nối tiếp
- không ngừng
- rất nhiều
Vì vậy, người đọc sẽ cảm thấy mức độ nghiêm trọng hoặc mức độ phong phú của sự vật được nói đến cao hơn nhiều so với khi dùng 不断出现.
Ví dụ:
问题不断出现。
Chỉ đơn giản nói rằng vấn đề liên tục xuất hiện.
Trong khi đó:
问题层出不穷。
Người nghe lập tức hình dung rằng các vấn đề phát sinh hết cái này đến cái khác, dồn dập, liên tiếp và dường như không có hồi kết.
Đây có phải là thành ngữ mang nghĩa tiêu cực không?
Không.
Đây là điều người học rất dễ hiểu sai.
层出不穷 không mang nghĩa tiêu cực.
Nó là một thành ngữ trung tính.
Việc nó mang nghĩa tích cực hay tiêu cực hoàn toàn phụ thuộc vào danh từ đi kèm.
Nếu đi với những danh từ mang ý nghĩa tích cực thì cả câu sẽ mang sắc thái tích cực.
Ví dụ:
新技术层出不穷。
Công nghệ mới liên tục ra đời.
Đây là ý nghĩa tích cực.
优秀人才层出不穷。
Nhân tài xuất hiện liên tục.
Đây cũng là ý nghĩa tích cực.
创新成果层出不穷。
Các thành tựu đổi mới liên tục xuất hiện.
Đây là sắc thái tích cực.
Ngược lại, nếu đi với những danh từ tiêu cực thì toàn câu sẽ mang ý nghĩa tiêu cực.
Ví dụ:
网络诈骗层出不穷。
Các hình thức lừa đảo trên mạng liên tục xuất hiện.
问题层出不穷。
Các vấn đề phát sinh liên tục.
安全事故层出不穷。
Các vụ tai nạn an toàn liên tục xảy ra.
Có thể thấy, bản thân thành ngữ 层出不穷 không đánh giá tốt hay xấu. Chính danh từ hoặc hiện tượng đi kèm mới quyết định sắc thái của cả câu.
Cách dùng thành ngữ 层出不穷 (céng chū bù qióng) trong tiếng Trung – Giải thích chi tiết, toàn diện và đầy đủ
Thành ngữ 层出不穷 là gì?
层出不穷 là một thành ngữ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Thành ngữ này thường xuất hiện trong các bài báo, bản tin thời sự, bài nghiên cứu, văn bản học thuật, bài phát biểu, các tài liệu kinh tế, công nghệ, giáo dục và cả trong giao tiếp hằng ngày.
Đây là thành ngữ dùng để diễn tả một hiện tượng, sự việc hoặc sự vật liên tục xuất hiện, hết cái này đến cái khác, không ngừng phát sinh, không có dấu hiệu chấm dứt.
Khác với những từ chỉ "nhiều", 层出不穷 không chỉ nói về số lượng lớn mà còn nhấn mạnh đến quá trình xuất hiện liên tục theo thời gian. Nghĩa là vừa xuất hiện cái này thì lại xuất hiện cái khác, cứ nối tiếp nhau không dừng lại.
Ví dụ, khi nói về công nghệ, mỗi ngày đều có sản phẩm mới ra đời; khi nói về các vụ lừa đảo trên mạng, hết hình thức này lại xuất hiện hình thức khác; khi nói về ý tưởng sáng tạo, người ta liên tục nghĩ ra những ý tưởng mới. Những trường hợp này đều có thể sử dụng thành ngữ 层出不穷.
Phiên âm
层出不穷
Céng chū bù qióng
Loại từ
Đây là thành ngữ (成语).
Trong câu, nó thường đóng vai trò:
- Làm vị ngữ.
- Làm định ngữ.
- Làm bổ ngữ trong một số kết cấu.
- Đôi khi được dùng như một thành phần miêu tả hiện tượng.
Phân tích từng chữ
Hiểu từng chữ sẽ giúp người học ghi nhớ thành ngữ lâu hơn.
Chữ 层
层 (céng) có nghĩa là:
- tầng
- lớp
- từng lớp
- từng tầng
Ví dụ:
一层楼
Yì céng lóu
Một tầng lầu.
两层蛋糕
Liǎng céng dàngāo
Chiếc bánh hai tầng.
云层
Yún céng
Tầng mây.
Trong thành ngữ này, 层 không còn mang nghĩa "tầng nhà" mà biểu thị ý "từng lớp", "từng đợt", "lần lượt".
Có thể hình dung giống như sóng biển.
Lớp sóng này vừa tới thì lớp sóng khác tiếp tục tới.
Hiện tượng cứ nối tiếp nhau.
Chữ 出
出 (chū) nghĩa là:
- ra
- xuất hiện
- đi ra
- phát sinh
Ví dụ:
出来
Chūlái
Đi ra.
出现
Chūxiàn
Xuất hiện.
出版
Chūbǎn
Xuất bản.
Trong thành ngữ này, 出 mang nghĩa "xuất hiện", "phát sinh".
Chữ 不
Không.
Đây là phó từ phủ định.
Chữ 穷
穷 (qióng) vốn có nhiều nghĩa.
Thông dụng nhất là:
- nghèo
Ví dụ:
贫穷
Pínqióng
Nghèo khó.
Tuy nhiên trong thành ngữ này lại mang nghĩa khác.
穷 còn có nghĩa là:
- hết
- tận cùng
- kết thúc
Ví dụ:
无穷
Wúqióng
Vô tận.
穷尽
Qióngjìn
Làm cho đến tận cùng.
Cho nên:
不穷
Có nghĩa là:
không bao giờ hết.
Nghĩa đen của thành ngữ
Ghép lại sẽ có nghĩa:
"Từng lớp từng lớp xuất hiện mà không bao giờ hết."
Hay nói dễ hiểu hơn:
"Hết đợt này đến đợt khác."
"Hết cái này lại đến cái khác."
"Cứ liên tục xuất hiện."
Nghĩa bóng
Trong thực tế, thành ngữ này dùng để chỉ:
Một hiện tượng mới liên tục xuất hiện.
Một sự việc mới không ngừng phát sinh.
Một loạt vấn đề nảy sinh liên tiếp.
Một loạt ý tưởng được đưa ra liên tục.
Một loạt công nghệ mới được phát triển không ngừng.
Một loạt sản phẩm mới liên tục được tung ra thị trường.
Điểm quan trọng nhất của 层出不穷 là nhấn mạnh tính liên tục và không ngừng nghỉ của sự xuất hiện, chứ không đơn thuần là số lượng nhiều.
Ví dụ:
Một cửa hàng có 10.000 sản phẩm.
Không thể dùng 层出不穷 chỉ vì số lượng sản phẩm nhiều.
Nhưng nếu cửa hàng đó mỗi tuần đều tung ra sản phẩm mới, tháng nào cũng có mẫu mới, năm nào cũng có dòng sản phẩm mới thì có thể nói:
新产品层出不穷。
Các sản phẩm mới liên tục xuất hiện.
Ở đây, trọng tâm không nằm ở con số 10.000 mà nằm ở việc sản phẩm mới không ngừng được đưa ra thị trường.
Đặc điểm ngữ nghĩa
Đây là một thành ngữ mang sắc thái trung tính.
Nó không tự mang ý khen hay chê.
Ý nghĩa tích cực hay tiêu cực phụ thuộc vào danh từ đi kèm.
Nếu nói:
创新成果层出不穷。
Chuàngxīn chéngguǒ céng chū bù qióng.
Các thành quả đổi mới liên tục xuất hiện.
Đây là nghĩa tích cực.
Nếu nói:
诈骗案件层出不穷。
Zhàpiàn ànjiàn céng chū bù qióng.
Các vụ án lừa đảo liên tục xảy ra.
Đây là nghĩa tiêu cực.
Như vậy, thành ngữ không quyết định sắc thái, mà chính đối tượng được miêu tả mới quyết định ý nghĩa tốt hay xấu.
Ý nghĩa cốt lõi của 层出不穷
Có bốn ý quan trọng mà người học cần ghi nhớ:
Thứ nhất, phải có sự xuất hiện của những sự vật hoặc hiện tượng mới.
Thứ hai, sự xuất hiện đó diễn ra nhiều lần.
Thứ ba, các lần xuất hiện nối tiếp nhau.
Thứ tư, quá trình đó vẫn đang tiếp diễn và chưa có dấu hiệu kết thúc.
Nếu thiếu một trong bốn đặc điểm trên thì thường không dùng 层出不穷.
Ví dụ:
Một công ty tung ra đúng một sản phẩm mới.
Không thể dùng 层出不穷.
Nhưng nếu năm nào cũng liên tục ra sản phẩm mới, hết mẫu này đến mẫu khác thì hoàn toàn phù hợp.
Những đối tượng thường đi với 层出不穷
Thành ngữ này thường kết hợp với những danh từ chỉ hiện tượng, sự việc hoặc sản phẩm có khả năng "xuất hiện" hoặc "phát sinh".
Ví dụ:
问题
Wèntí
Vấn đề.
困难
Kùnnán
Khó khăn.
机会
Jīhuì
Cơ hội.
创意
Chuàngyì
Ý tưởng sáng tạo.
发明
Fāmíng
Phát minh.
技术
Jìshù
Công nghệ.
产品
Chǎnpǐn
Sản phẩm.
软件
Ruǎnjiàn
Phần mềm.
应用程序
Yìngyòng chéngxù
Ứng dụng.
网站
Wǎngzhàn
Trang web.
骗局
Piànjú
Chiêu trò lừa đảo.
诈骗案件
Zhàpiàn ànjiàn
Vụ án lừa đảo.
新闻
Xīnwén
Tin tức.
消息
Xiāoxi
Thông tin.
品牌
Pǐnpái
Thương hiệu.
商业模式
Shāngyè móshì
Mô hình kinh doanh.
创业项目
Chuàngyè xiàngmù
Dự án khởi nghiệp.
新职业
Xīn zhíyè
Nghề nghiệp mới.
学习方法
Xuéxí fāngfǎ
Phương pháp học tập.
教学模式
Jiàoxué móshì
Mô hình giảng dạy.
1. Chữ Hán
Giản thể:
层出不穷
Phồn thể:
層出不窮
Phiên âm:
céng chū bù qióng
Âm Hán Việt:
Tầng xuất bất cùng
Đây là một thành ngữ (成语) gồm bốn chữ Hán, được sử dụng rất phổ biến trong văn viết, báo chí, các bài phát biểu, văn nghị luận, các văn bản kinh tế, thương mại, giáo dục, khoa học kỹ thuật và cả trong giao tiếp hằng ngày khi muốn diễn đạt rằng "một sự vật, hiện tượng hoặc vấn đề mới liên tục xuất hiện, hết lớp này đến lớp khác, dường như không bao giờ hết".
Đây là một thành ngữ có mức độ sử dụng rất cao trong tiếng Trung hiện đại. Nếu đọc báo chí Trung Quốc, xem bản tin, đọc tài liệu kinh tế hoặc các bài viết trên Internet, bạn sẽ bắt gặp thành ngữ này rất thường xuyên.
2. Cấu tạo chữ Hán
层 (層)
Phiên âm:
céng
Âm Hán Việt:
tầng
Bộ thủ:
尸
Số nét
Giản thể: 7 nét
Phồn thể: 15 nét
Nghĩa gốc
Tầng.
Lớp.
Lớp chồng lên nhau.
Ví dụ
第一层
dì yī céng
Tầng thứ nhất.
第二层
dì èr céng
Tầng thứ hai.
楼有二十层。
Lóu yǒu èrshí céng.
Tòa nhà có hai mươi tầng.
Trong thành ngữ này, chữ 层 không còn mang nghĩa "tầng của tòa nhà" nữa mà mang ý nghĩa trừu tượng hơn.
Nó biểu thị:
"Từng lớp"
"Từng đợt"
"Lớp này nối tiếp lớp khác"
"Hết đợt này đến đợt khác"
Có thể hình dung giống như những con sóng ngoài biển.
Một con sóng vừa tan.
Con sóng khác lại xuất hiện.
Không ngừng.
出
Phiên âm
chū
Âm Hán Việt
xuất
Bộ thủ
凵
Số nét
5 nét
Nghĩa
Ra.
Xuất hiện.
Đi ra.
Sinh ra.
Ví dụ
出去
chūqù
Đi ra ngoài.
出来
chūlái
Đi ra.
出现
chūxiàn
Xuất hiện.
出生
chūshēng
Sinh ra.
Trong thành ngữ này,
出 mang nghĩa:
Xuất hiện.
Nảy sinh.
Phát sinh.
不
Phiên âm
bù
Âm Hán Việt
bất
Nghĩa
Không.
Phủ định.
穷 (窮)
Phiên âm
qióng
Âm Hán Việt
cùng
Bộ thủ
穴
Số nét
Giản thể: 7 nét
Phồn thể: 15 nét
Đây là chữ mà rất nhiều người học hiểu sai.
Thông thường mọi người chỉ biết:
穷 = nghèo.
Ví dụ
我很穷。
Wǒ hěn qióng.
Tôi rất nghèo.
Nhưng thực ra đây chỉ là một trong các nghĩa của chữ 穷.
Ngoài nghĩa "nghèo", chữ này còn có nghĩa:
Hết.
Tận cùng.
Cuối cùng.
Không còn nữa.
Ví dụ
无穷
wúqióng
Vô cùng.
穷尽
qióngjìn
Tận cùng.
无穷无尽
wú qióng wú jìn
Vô cùng vô tận.
Trong thành ngữ 层出不穷, chữ 穷 hoàn toàn không mang nghĩa "nghèo".
Nó mang nghĩa:
"Hết"
"Kết thúc"
"Dừng lại"
Vì vậy,
不穷
nghĩa là
Không hết.
Không dừng.
Không chấm dứt.
3. Phân tích nghĩa của cả thành ngữ
Ghép bốn chữ lại:
层
từng lớp
出
xuất hiện
不
không
穷
hết
Nghĩa đen
Từng lớp từng lớp xuất hiện mãi không hết.
Nếu dịch sát từng chữ thì sẽ khá khó hiểu.
Do đó người Trung Quốc dùng thành ngữ này để chỉ:
Một sự vật vừa xuất hiện thì sự vật khác lại tiếp tục xuất hiện.
Hết cái này đến cái khác.
Liên tục.
Không dứt.
Không bao giờ hết.
4. Nghĩa tiếng Việt
Tùy từng ngữ cảnh mà có thể dịch thành:
Liên tục xuất hiện.
Xuất hiện không ngừng.
Nối tiếp nhau xuất hiện.
Liên tiếp xuất hiện.
Hết đợt này đến đợt khác.
Mọc lên liên tục.
Nảy sinh liên tục.
Phát sinh không ngừng.
Không ngừng xuất hiện.
Không ngừng nảy sinh.
Xuất hiện dồn dập.
Xuất hiện ngày càng nhiều.
Liên tiếp ra đời.
5. Nghĩa tiếng Anh
Có thể dịch linh hoạt thành:
appear one after another
emerge continuously
keep emerging
spring up continuously
crop up constantly
appear endlessly
never stop appearing
come out one after another
6. Bản chất ý nghĩa của thành ngữ
Đây là phần quan trọng nhất nhưng cũng là phần người học thường bỏ qua.
Rất nhiều người chỉ nhớ:
层出不穷 = liên tục xuất hiện.
Điều này đúng nhưng chưa đủ.
Thực chất, thành ngữ này nhấn mạnh ba đặc điểm cùng lúc.
Đặc điểm thứ nhất là liên tục xuất hiện.
Không phải chỉ xuất hiện một lần.
Không phải xuất hiện hai lần.
Mà là liên tiếp.
Không ngừng.
Ví dụ:
Ngày hôm nay có một sản phẩm mới.
Ngày mai lại có thêm sản phẩm mới.
Ngày kia lại tiếp tục có sản phẩm mới.
Đó chính là 层出不穷.
Đặc điểm thứ hai là các đối tượng đều là những cái mới.
Ví dụ:
Có hàng nghìn chiếc điện thoại đang được bán.
Không thể dùng 层出不穷.
Nhưng nếu:
Liên tục xuất hiện các mẫu điện thoại mới.
Lại hoàn toàn phù hợp.
Thành ngữ này luôn nhấn mạnh sự xuất hiện của những sự vật hoặc hiện tượng mới, chứ không chỉ là sự tồn tại kéo dài của những cái đã có.
Đặc điểm thứ ba là khó đếm hết hoặc khó chấm dứt.
Ví dụ:
Các hình thức lừa đảo trên mạng.
Hôm nay xuất hiện một chiêu mới.
Ngày mai lại có thêm một chiêu khác.
Ngày kia lại có thêm phương thức mới.
Người ta cảm thấy:
"Sao nhiều quá."
"Không bao giờ hết."
Đó chính là sắc thái biểu đạt của 层出不穷.
7. Thành ngữ này thường dùng để miêu tả điều gì?
Đây là điểm rất quan trọng.
Không phải bất kỳ danh từ nào cũng có thể đi với 层出不穷.
Thành ngữ này thường đi với những đối tượng có khả năng liên tục phát sinh hoặc liên tục xuất hiện thêm.
Ví dụ:
新产品
xīn chǎnpǐn
Sản phẩm mới.
新技术
xīn jìshù
Công nghệ mới.
新发明
xīn fāmíng
Phát minh mới.
新方法
xīn fāngfǎ
Phương pháp mới.
新职业
xīn zhíyè
Nghề nghiệp mới.
新行业
xīn hángyè
Ngành nghề mới.
新公司
xīn gōngsī
Công ty mới.
创业公司
chuàngyè gōngsī
Công ty khởi nghiệp.
品牌
pǐnpái
Thương hiệu.
创新成果
chuàngxīn chéngguǒ
Thành quả đổi mới.
创意
chuàngyì
Ý tưởng sáng tạo.
设计
shèjì
Thiết kế.
方案
fāng'àn
Phương án.
软件
ruǎnjiàn
Phần mềm.
应用程序
yìngyòng chéngxù
Ứng dụng.
骗局
piànjú
Trò lừa đảo.
诈骗手段
zhàpiàn shǒuduàn
Thủ đoạn lừa đảo.
网络诈骗
wǎngluò zhàpiàn
Lừa đảo trên mạng.
病毒
bìngdú
Vi-rút.
疾病
jíbìng
Bệnh tật.
热点新闻
rèdiǎn xīnwén
Tin tức nóng.
网络热词
wǎngluò rècí
Từ ngữ thịnh hành trên mạng.
网络流行语
wǎngluò liúxíngyǔ
Tiếng lóng trên mạng.
直播平台
zhíbō píngtái
Nền tảng phát trực tiếp.
电商平台
diànshāng píngtái
Nền tảng thương mại điện tử.
人工智能工具
réngōng zhìnéng gōngjù
Công cụ trí tuệ nhân tạo.
Có thể nhận thấy rằng các danh từ này đều có điểm chung là chúng có khả năng liên tục xuất hiện thêm những đối tượng mới, nên rất phù hợp với sắc thái của thành ngữ 层出不穷.
Cách dùng 层出不穷 (céng chū bù qióng) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
Giản thể: 层出不穷
Phồn thể: 層出不窮
Phiên âm: céng chū bù qióng
Âm Hán Việt: Tầng xuất bất cùng
Loại từ: Thành ngữ (成语)
I. Khái quát về thành ngữ 层出不穷
层出不穷 là một thành ngữ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Thành ngữ này được sử dụng với tần suất cao trong văn viết, báo chí, sách báo, tài liệu nghiên cứu, các bài phát biểu, văn bản hành chính, văn phong thương mại và cả trong giao tiếp hằng ngày khi muốn diễn đạt ý "liên tục xuất hiện".
Đây là một thành ngữ mang sắc thái miêu tả rất mạnh, dùng để nhấn mạnh rằng một hiện tượng, một sự vật hoặc một vấn đề không chỉ xuất hiện một lần mà còn xuất hiện liên tiếp, hết đợt này đến đợt khác, lớp này nối tiếp lớp khác, dường như không bao giờ chấm dứt.
Trong tiếng Việt, tùy theo từng ngữ cảnh, 层出不穷 có thể được dịch thành:
- Liên tiếp xuất hiện.
- Không ngừng xuất hiện.
- Hết lớp này đến lớp khác.
- Nối tiếp nhau xuất hiện.
- Liên tục nảy sinh.
- Liên tục phát sinh.
- Xuất hiện dồn dập.
- Xuất hiện ngày càng nhiều.
- Không ngớt xuất hiện.
- Không ngừng mọc lên.
- Không ngừng được đưa ra.
- Không ngừng ra đời.
Điểm quan trọng nhất của thành ngữ này là nhấn mạnh quá trình xuất hiện liên tục của nhiều sự vật hoặc hiện tượng mới, chứ không chỉ nói đến số lượng nhiều.
Ví dụ, khi nói:
新产品层出不穷。
Không chỉ có nghĩa là "có nhiều sản phẩm mới", mà còn hàm ý rằng hết sản phẩm mới này lại đến sản phẩm mới khác, sự xuất hiện diễn ra liên tục và không có dấu hiệu dừng lại.
II. Phân tích cấu tạo của thành ngữ
Thành ngữ này gồm bốn chữ: 层、出、不、穷. Mỗi chữ đều góp phần tạo nên ý nghĩa hoàn chỉnh.
1. 层 (céng)
Phiên âm:
céng
Nghĩa gốc:
- Tầng.
- Lớp.
- Lớp lang.
- Tầng bậc.
Trong tiếng Trung, 层 thường được dùng để chỉ những vật được xếp chồng lên nhau theo từng lớp hoặc từng tầng.
Ví dụ:
一层楼
(Yì céng lóu)
Một tầng lầu.
两层蛋糕
(Liǎng céng dàngāo)
Bánh kem hai tầng.
一层纸
(Yì céng zhǐ)
Một lớp giấy.
Trong thành ngữ 层出不穷, chữ 层 không còn mang nghĩa vật lý là "tầng" nữa mà được mở rộng thành ý nghĩa trừu tượng:
- Từng lớp.
- Từng đợt.
- Từng làn sóng.
- Từng nhóm.
- Liên tiếp.
Nó gợi lên hình ảnh hết lớp này đến lớp khác xuất hiện.
2. 出 (chū)
Phiên âm:
chū
Nghĩa:
- Đi ra.
- Xuất hiện.
- Sinh ra.
- Đưa ra.
- Nảy sinh.
Trong thành ngữ này, 出 mang nghĩa:
"xuất hiện"
chứ không phải "đi ra".
Ví dụ:
出现
(chūxiàn)
Xuất hiện.
出版
(chūbǎn)
Xuất bản.
出新产品
(chū xīn chǎnpǐn)
Đưa ra sản phẩm mới.
Ở đây, 出 nhấn mạnh quá trình một sự vật mới được tạo ra hoặc xuất hiện trước mắt con người.
3. 不 (bù)
Không.
Đây là phó từ phủ định.
Trong thành ngữ này, 不 phủ định chữ 穷.
4. 穷 (qióng)
Phiên âm:
qióng
Nghĩa gốc:
- Nghèo.
- Hết.
- Cạn.
- Tận cùng.
Trong thành ngữ này, 穷 không mang nghĩa "nghèo", mà mang nghĩa:
- Hết.
- Cạn.
- Kết thúc.
不穷 nghĩa là:
- Không hết.
- Không cạn.
- Không bao giờ dừng.
Ý nghĩa tổng hợp
Ghép bốn chữ lại:
层
+
出
+
不
+
穷
Từng lớp
+
xuất hiện
+
không
+
hết
Có thể hiểu là:
"Từng lớp từng lớp liên tiếp xuất hiện và không bao giờ hết."
Đây là hình ảnh rất sinh động, diễn tả một chuỗi sự vật mới liên tục xuất hiện, giống như từng đợt sóng nối tiếp nhau không ngừng.
III. Nguồn gốc và sự hình thành của thành ngữ
Thành ngữ 层出不穷 có nguồn gốc từ văn ngôn cổ, trong đó chữ 层 được dùng để miêu tả các lớp chồng lên nhau, còn 不穷 mang ý "không cùng tận", "không bao giờ hết". Qua quá trình phát triển của tiếng Trung, hai ý nghĩa này kết hợp lại để tạo nên hình ảnh những sự vật mới liên tiếp xuất hiện không ngừng.
Ngày nay, thành ngữ này được dùng rộng rãi trong tiếng Trung hiện đại và đã trở thành một cách diễn đạt cố định. Người bản ngữ thường dùng nó để mô tả sự xuất hiện liên tục của các hiện tượng mới trong xã hội, kinh tế, khoa học, công nghệ, văn hóa, giáo dục và đời sống.
Trong báo chí và các văn bản chính luận, 层出不穷 xuất hiện rất thường xuyên vì nó có khả năng diễn đạt ngắn gọn nhưng giàu hình ảnh, thể hiện rõ tính liên tục và dồn dập của sự vật hoặc hiện tượng.
IV. Ý nghĩa ngữ pháp của 层出不穷
Về bản chất, 层出不穷 là một thành ngữ mang chức năng gần với tính từ hoặc động từ miêu tả trạng thái.
Nó không phải là động từ đơn lẻ mà là một cụm cố định dùng để mô tả đặc điểm của chủ ngữ.
Trong câu, 层出不穷 thường đứng sau chủ ngữ để làm vị ngữ, biểu thị rằng chủ ngữ liên tục xuất hiện hoặc liên tục phát sinh.
Ví dụ:
问题层出不穷。
(Wèntí céng chū bù qióng.)
Các vấn đề liên tục phát sinh.
Trong câu này, 层出不穷 đóng vai trò vị ngữ, miêu tả trạng thái của "问题" (vấn đề).
Ngoài ra, thành ngữ này cũng có thể đứng trước danh từ và kết hợp với trợ từ 的 để làm định ngữ.
Ví dụ:
层出不穷的新产品
(Céng chū bù qióng de xīn chǎnpǐn.)
Những sản phẩm mới liên tục xuất hiện.
Trong trường hợp này, toàn bộ cụm "层出不穷的" bổ nghĩa cho "新产品", nhấn mạnh rằng các sản phẩm mới không ngừng được tung ra thị trường.
V. Đặc điểm ngữ nghĩa
Điểm cốt lõi của 层出不穷 là nhấn mạnh ba đặc điểm đồng thời.
Thứ nhất, sự xuất hiện diễn ra nhiều lần chứ không phải chỉ một lần.
Thứ hai, các sự vật hoặc hiện tượng xuất hiện liên tiếp, hết cái này đến cái khác, tạo cảm giác không ngừng nghỉ.
Thứ ba, điều được nói đến thường là những sự vật hoặc hiện tượng mới, chứ không chỉ là sự lặp lại của cùng một đối tượng.
Chính vì vậy, 层出不穷 thường được dùng với các danh từ như:
- 新产品 (sản phẩm mới)
- 新技术 (công nghệ mới)
- 创意 (ý tưởng sáng tạo)
- 创新成果 (thành quả đổi mới)
- 骗局 (trò lừa đảo)
- 网络诈骗 (lừa đảo trên mạng)
- 问题 (vấn đề)
- 困难 (khó khăn)
- 挑战 (thách thức)
- 软件 (phần mềm)
- 应用程序 (ứng dụng)
- 商业模式 (mô hình kinh doanh)
- 品牌 (thương hiệu)
- 新闻 (tin tức)
- 热点话题 (chủ đề nóng)
- 网络流行语 (từ ngữ thịnh hành trên mạng)
Những danh từ này đều có điểm chung là có khả năng xuất hiện liên tục theo thời gian.
Cách dùng 层出不穷 (層出不窮) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Thông tin cơ bản
Chữ Hán giản thể: 层出不穷
Chữ Hán phồn thể: 層出不窮
Phiên âm: céng chū bù qióng
Âm Hán Việt: Tầng xuất bất cùng
Loại từ: Thành ngữ (成语)
Đây là một thành ngữ bốn chữ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Người Trung Quốc sử dụng thành ngữ này rất nhiều trong báo chí, sách báo, văn nghị luận, báo cáo, nghiên cứu khoa học, các bài bình luận kinh tế, xã hội, giáo dục, công nghệ và cả trong giao tiếp hằng ngày khi muốn diễn tả rằng một sự vật hoặc hiện tượng mới liên tục xuất hiện, xuất hiện hết lần này đến lần khác, không có dấu hiệu dừng lại.
Đây là một thành ngữ có tính khái quát cao, thường dùng để mô tả những sự vật, hiện tượng, vấn đề hoặc ý tưởng mới liên tục nảy sinh trong một khoảng thời gian, chứ không phải chỉ xuất hiện một lần duy nhất.
Khác với nhiều thành ngữ chỉ đơn thuần diễn tả số lượng nhiều, 层出不穷 đặc biệt nhấn mạnh đến tính kế tiếp, liên tục và không ngừng nghỉ của sự xuất hiện.
II. Giải thích chi tiết từng chữ Hán
1. 层 (céng)
Bộ thủ: 尸 (Thi)
Số nét (giản thể): 7 nét
Phồn thể: 層
Số nét (phồn thể): 15 nét
Âm Hán Việt: Tầng
Ý nghĩa ban đầu của chữ 层 là tầng, lớp, từng lớp chồng lên nhau.
Ví dụ:
一层楼
yì céng lóu
một tầng lầu
第二层
dì èr céng
tầng thứ hai
Trong thành ngữ này, chữ 层 không còn mang nghĩa là tầng nhà mà được mở rộng thành ý "từng lớp", "từng đợt", "lớp này nối tiếp lớp khác". Nghĩa này tạo nên hình ảnh các sự vật mới liên tục xuất hiện giống như các lớp sóng nối tiếp nhau.
2. 出 (chū)
Bộ thủ: 凵
Số nét: 5 nét
Âm Hán Việt: Xuất
Nghĩa cơ bản:
ra
đi ra
xuất hiện
phát sinh
Ví dụ:
出现
xuất hiện
出去
đi ra ngoài
出口
xuất khẩu
Trong thành ngữ này, 出 mang nghĩa là "xuất hiện", "phát sinh", "nảy sinh".
3. 不 (bù)
Bộ thủ: 一
Số nét: 4 nét
Âm Hán Việt: Bất
Có nghĩa là:
không
chẳng
chưa
Đây là từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Trung.
Trong thành ngữ này, 不 phủ định chữ 穷.
4. 穷 (qióng)
Bộ thủ: 穴
Số nét (giản thể): 7 nét
Phồn thể: 窮
Số nét (phồn thể): 15 nét
Âm Hán Việt: Cùng
Nghĩa gốc:
hết
tận
cạn
đến giới hạn cuối cùng
Ví dụ:
无穷
vô cùng
穷尽
tận cùng
山穷水尽
núi cùng nước cạn
Trong thành ngữ này, 穷 không mang nghĩa "nghèo" mà mang nghĩa "kết thúc", "hết", "cạn". Vì vậy 不穷 có nghĩa là "không bao giờ hết", "không có điểm dừng".
III. Nghĩa của cả thành ngữ
Ghép bốn chữ lại:
层
từng lớp
出
xuất hiện
不穷
không bao giờ hết
Toàn bộ thành ngữ có nghĩa là:
"Từng lớp từng lớp liên tục xuất hiện, không bao giờ hết."
Đây là một cách diễn đạt giàu hình ảnh. Người xưa hình dung các sự vật mới giống như những lớp sóng trên mặt biển: lớp này vừa qua thì lớp khác lại nổi lên, nối tiếp nhau không dứt.
Từ nghĩa gốc này, thành ngữ được mở rộng để chỉ bất kỳ hiện tượng nào liên tục phát sinh, xuất hiện hoặc được tạo ra với tần suất cao.
IV. Ý nghĩa thực tế trong tiếng Trung hiện đại
Trong tiếng Trung hiện đại, 层出不穷 được dùng để diễn tả rằng:
một sự vật mới liên tục xuất hiện;
một hiện tượng mới không ngừng phát sinh;
nhiều vấn đề mới liên tiếp nảy sinh;
nhiều ý tưởng mới được đưa ra;
nhiều sản phẩm mới liên tục ra mắt;
nhiều công nghệ mới lần lượt xuất hiện;
nhiều doanh nghiệp mới được thành lập;
nhiều phương thức mới được áp dụng;
nhiều trường hợp tương tự xảy ra nối tiếp nhau.
Điểm cốt lõi của thành ngữ này không nằm ở số lượng tuyệt đối, mà nằm ở quá trình "xuất hiện liên tục theo thời gian". Một hiện tượng có thể chưa quá nhiều ở một thời điểm, nhưng nếu cứ hết cái này đến cái khác xuất hiện thì vẫn có thể dùng 层出不穷.
V. Sắc thái nghĩa
Thành ngữ này mang sắc thái trung tính. Bản thân nó không khen cũng không chê. Ý nghĩa tích cực hay tiêu cực hoàn toàn phụ thuộc vào danh từ hoặc hiện tượng được nói đến.
Nếu đi với những từ mang ý nghĩa tích cực thì cả câu mang ý nghĩa tích cực.
Ví dụ:
人才层出不穷
Nhân tài không ngừng xuất hiện.
创意层出不穷
Ý tưởng sáng tạo liên tục được đưa ra.
创新成果层出不穷
Các thành quả đổi mới liên tục xuất hiện.
Trong những trường hợp này, thành ngữ biểu đạt sự phát triển, tiến bộ và sức sáng tạo.
Ngược lại, nếu đi với những danh từ mang ý nghĩa tiêu cực thì thành ngữ cũng mang sắc thái tiêu cực.
Ví dụ:
骗局层出不穷
Các trò lừa đảo xuất hiện liên tục.
问题层出不穷
Các vấn đề phát sinh không ngừng.
假新闻层出不穷
Tin giả xuất hiện ngày càng nhiều.
网络诈骗层出不穷
Các vụ lừa đảo trên mạng liên tiếp xảy ra.
Trong những ngữ cảnh này, người nói muốn nhấn mạnh rằng những hiện tượng tiêu cực vẫn đang tiếp tục xuất hiện và chưa có dấu hiệu chấm dứt.
VI. Đặc điểm ngữ pháp
层出不穷 là một thành ngữ có chức năng tương đương tính từ hoặc vị ngữ trong câu. Nó thường dùng để miêu tả trạng thái của sự vật.
Có thể đảm nhiệm nhiều thành phần câu khác nhau.
Thứ nhất, làm vị ngữ.
Đây là cách dùng phổ biến nhất. Sau chủ ngữ là 层出不穷 để mô tả rằng đối tượng được nói đến liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
问题层出不穷。
Wèntí céng chū bù qióng.
Các vấn đề liên tục phát sinh.
Thứ hai, làm định ngữ thông qua kết cấu 层出不穷的 + danh từ.
Lúc này thành ngữ bổ nghĩa cho danh từ phía sau, nhấn mạnh rằng danh từ đó thuộc loại liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
层出不穷的新技术
céng chū bù qióng de xīn jìshù
Những công nghệ mới liên tục xuất hiện.
层出不穷的新骗局
céng chū bù qióng de xīn piànjú
Những hình thức lừa đảo mới xuất hiện liên tiếp.
Thứ ba, kết hợp với các cụm chỉ thời gian để nhấn mạnh quá trình kéo dài.
Ví dụ:
近年来问题层出不穷。
Trong những năm gần đây, các vấn đề liên tục phát sinh.
近年来人工智能应用层出不穷。
Trong những năm gần đây, các ứng dụng trí tuệ nhân tạo liên tục xuất hiện.
Thứ tư, kết hợp với các cụm nguyên nhân.
Ví dụ:
随着互联网的发展,各种新商业模式层出不穷。
Cùng với sự phát triển của Internet, các mô hình kinh doanh mới liên tục xuất hiện.
Điều này cho thấy 层出不穷 thường xuất hiện sau phần nêu nguyên nhân hoặc bối cảnh, rồi mới dùng để kết luận rằng một hiện tượng mới đang liên tục xuất hiện.
VII. Điều kiện sử dụng
Không phải trường hợp nào có nhiều sự vật cũng dùng được 层出不穷. Muốn dùng đúng, cần thỏa mãn một số điều kiện.
Điều kiện đầu tiên là phải có nhiều đối tượng hoặc nhiều sự kiện cùng loại. Nếu chỉ có một đối tượng duy nhất thì không thể dùng thành ngữ này.
Chẳng hạn, nếu hôm nay chỉ có một sản phẩm mới được giới thiệu thì không nói 新产品层出不穷. Chỉ khi các sản phẩm mới liên tục được tung ra trong một khoảng thời gian thì cách nói này mới phù hợp.
Điều kiện thứ hai là các sự vật phải xuất hiện nối tiếp theo thời gian. Đây là đặc điểm quan trọng nhất của thành ngữ. Nếu nhiều sự vật chỉ tồn tại đồng thời nhưng không có quá trình xuất hiện kế tiếp thì không dùng 层出不穷.
Điều kiện thứ ba là phải có cảm giác "chưa dừng lại". Người nghe phải cảm nhận được rằng sau những gì đã xuất hiện vẫn còn nhiều thứ khác sẽ tiếp tục xuất hiện. Chính ý nghĩa "không có điểm kết thúc" này tạo nên giá trị biểu đạt đặc trưng của thành ngữ.
Điều kiện thứ tư là đối tượng được nói đến phải là thứ có khả năng phát sinh hoặc xuất hiện theo thời gian, chẳng hạn như vấn đề, ý tưởng, công nghệ, sản phẩm, doanh nghiệp, hiện tượng, tin tức, vụ việc, chính sách, phương pháp, nhân tài hoặc sáng kiến. Không dùng với những vật thể tĩnh hoặc những sự vật không có đặc điểm "liên tục xuất hiện".
Cách dùng 层出不穷 (céng chū bù qióng) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung (Phần 1)
1. 层出不穷 là gì?
层出不穷 là một thành ngữ (成语) rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Thành ngữ này được dùng để diễn tả việc một sự vật, hiện tượng, vấn đề, ý tưởng hoặc sự việc liên tục xuất hiện hết lớp này đến lớp khác, nối tiếp nhau không ngừng, dường như không bao giờ chấm dứt.
Khi người Trung Quốc dùng 层出不穷, họ không chỉ muốn nói rằng "có nhiều", mà còn muốn nhấn mạnh hai đặc điểm rất quan trọng:
- Thứ nhất, sự xuất hiện mang tính liên tục. Khi một sự việc vừa xuất hiện thì ngay sau đó lại có sự việc khác xuất hiện tiếp.
- Thứ hai, số lượng rất lớn, tạo cảm giác không có điểm kết thúc, khiến người nghe cảm nhận rằng hiện tượng đó vẫn đang tiếp diễn.
Đây là điểm khác biệt quan trọng giữa 层出不穷 và những từ đơn giản như 很多 (rất nhiều) hoặc 不断出现 (không ngừng xuất hiện).
Ví dụ:
各种新技术层出不穷。
Gè zhǒng xīn jìshù céng chū bù qióng.
Các công nghệ mới liên tục ra đời.
Ở đây, người nói không chỉ muốn nói rằng "có nhiều công nghệ", mà còn muốn nhấn mạnh rằng hết công nghệ này đến công nghệ khác xuất hiện liên tục, khiến người ta cảm thấy tốc độ phát triển rất nhanh.
2. Chữ Hán
Giản thể:
层出不穷
Phồn thể:
層出不窮
Phiên âm:
céng chū bù qióng
Âm Hán Việt:
Tầng Xuất Bất Cùng
Đây là thành ngữ gồm bốn chữ, thuộc loại thành ngữ cố định (固定成语). Trong hầu hết các trường hợp, không được thay đổi thứ tự hoặc thay thế từng chữ bằng từ khác.
Ví dụ, không thể nói:
出层不穷
层出无穷
层出不停
Mặc dù ý nghĩa có vẻ gần giống nhưng đều không phải cách diễn đạt chuẩn.
3. Số nét và cấu tạo chữ Hán
Chữ 层 (層)
Giản thể: 层
Phồn thể: 層
Số nét:
7 nét (giản thể)
15 nét (phồn thể)
Bộ thủ:
尸 (Bộ Thi)
Ý nghĩa gốc:
- tầng
- lớp
- từng lớp
- từng tầng
Ví dụ:
楼层
lóu céng
tầng lầu
云层
yún céng
tầng mây
冰层
bīng céng
tầng băng
断层
duàn céng
đứt gãy địa tầng
Trong thành ngữ 层出不穷, chữ 层 không còn mang nghĩa là "tầng nhà", mà được dùng theo nghĩa mở rộng là lớp này nối tiếp lớp khác, từng đợt liên tiếp, từng lớp chồng lên nhau.
Ý nghĩa này tạo nên hình ảnh rất sinh động: giống như từng lớp sóng nối tiếp nhau, lớp này chưa tan thì lớp khác lại xuất hiện.
Chữ 出
Giản thể:
出
Phồn thể:
出
Số nét:
5 nét
Bộ thủ:
凵
Ý nghĩa cơ bản:
ra
đi ra
xuất hiện
sản sinh
đưa ra
Ví dụ:
出去
chū qù
đi ra ngoài
出现
chū xiàn
xuất hiện
出版
chū bǎn
xuất bản
出口
chū kǒu
xuất khẩu
Trong thành ngữ này, 出 mang nghĩa xuất hiện, nảy sinh, phát sinh.
Chữ 不
Giản thể:
不
Phồn thể:
不
Số nét:
4 nét
Bộ thủ:
一
Ý nghĩa:
không
chẳng
chưa
Đây là phó từ phủ định.
Trong thành ngữ này, 不 phủ định chữ 穷, tạo nên ý nghĩa "không bao giờ hết".
Chữ 穷 (窮)
Giản thể:
穷
Phồn thể:
窮
Số nét:
7 nét (giản thể)
15 nét (phồn thể)
Bộ thủ:
穴 (Bộ Huyệt)
Nghĩa gốc:
nghèo
cạn
hết
tận cùng
đến cuối
Ví dụ:
贫穷
pín qióng
nghèo
穷人
qióng rén
người nghèo
无穷
wú qióng
vô cùng
穷尽
qióng jìn
làm cho đến tận cùng
Trong thành ngữ này, 穷 hoàn toàn không mang nghĩa "người nghèo".
Nó mang nghĩa:
- kết thúc
- hết
- tận cùng
Cho nên:
不穷
có nghĩa là:
không bao giờ hết
không có điểm dừng
không có giới hạn
4. Nghĩa đen của thành ngữ
Ghép từng chữ lại:
层
từng lớp
出
xuất hiện
不
không
穷
hết
Nghĩa đen:
"Từng lớp từng lớp xuất hiện mà không bao giờ hết."
Đây là hình ảnh rất trực quan. Người Trung Quốc hình dung mọi sự việc giống như các lớp sóng trên biển.
Một lớp sóng vừa xuất hiện.
Ngay sau đó lớp sóng khác lại đến.
Tiếp tục thêm lớp khác.
Không bao giờ ngừng.
Đó chính là hình ảnh mà thành ngữ muốn diễn đạt.
5. Nghĩa bóng
Trong giao tiếp hiện đại, người ta không còn hiểu theo nghĩa "từng lớp" nữa.
Thành ngữ được dùng để diễn tả:
- liên tục xuất hiện
- hết cái này đến cái khác
- phát sinh liên tiếp
- nối tiếp không ngừng
- không có dấu hiệu kết thúc
- ngày càng xuất hiện nhiều
Ví dụ:
网络骗局层出不穷。
Wǎngluò piànjú céng chū bù qióng.
Các hình thức lừa đảo trên mạng liên tục xuất hiện.
Ở đây không phải chỉ có "nhiều vụ lừa đảo".
Ý nghĩa sâu hơn là:
Hôm nay xuất hiện kiểu lừa đảo A.
Ngày mai xuất hiện kiểu B.
Tuần sau lại có kiểu C.
Sau đó tiếp tục D.
Cứ như vậy không ngừng.
Đó chính là sắc thái của 层出不穷.
6. Bản chất ngữ nghĩa của 层出不穷
Muốn sử dụng đúng thành ngữ này, cần hiểu rõ bản chất ngữ nghĩa của nó.
Thành ngữ luôn bao hàm ba ý nghĩa cùng lúc.
Thứ nhất: Có nhiều
Nếu chỉ xuất hiện một hoặc hai lần thì không thể dùng 层出不穷.
Ví dụ:
昨天出了一个新产品。
Hôm qua có một sản phẩm mới.
Không thể dùng 层出不穷 vì mới chỉ có một sản phẩm.
Thứ hai: Xuất hiện liên tục
Ví dụ:
Một tháng chỉ có một mẫu điện thoại mới.
Không gọi là 层出不穷.
Nhưng nếu:
Tuần nào cũng có mẫu mới.
Hãng này ra xong.
Hãng khác lại ra.
Rồi hãng tiếp theo.
Khi đó có thể dùng 层出不穷.
Thứ ba: Dường như không có điểm kết thúc
Đây là điểm quan trọng nhất.
Ví dụ:
近年来,各种人工智能工具层出不穷。
Jìnniánlái, gè zhǒng réngōng zhìnéng gōngjù céng chū bù qióng.
Trong những năm gần đây, các công cụ trí tuệ nhân tạo liên tục xuất hiện.
Người nói muốn nhấn mạnh rằng:
Cứ tưởng đã đủ rồi.
Nhưng ngày mai lại có công cụ mới.
Ngày kia lại có thêm.
Tuần sau tiếp tục có.
Không biết bao giờ mới dừng.
Đó chính là sắc thái mà 层出不穷 diễn đạt.
7. Những đối tượng thường dùng với 层出不穷
Không phải danh từ nào cũng có thể kết hợp với 层出不穷.
Thành ngữ này thường dùng với những sự vật hoặc hiện tượng có khả năng liên tục phát sinh hoặc liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
问题
wèntí
vấn đề
困难
kùnnán
khó khăn
挑战
tiǎozhàn
thách thức
机会
jīhuì
cơ hội
骗局
piànjú
chiêu trò lừa đảo
新闻
xīnwén
tin tức
消息
xiāoxi
tin tức
政策
zhèngcè
chính sách
改革措施
gǎigé cuòshī
biện pháp cải cách
商业模式
shāngyè móshì
mô hình kinh doanh
营销方式
yíngxiāo fāngshì
phương thức tiếp thị
教学方法
jiàoxué fāngfǎ
phương pháp giảng dạy
创新成果
chuàngxīn chéngguǒ
thành quả đổi mới
科技产品
kējì chǎnpǐn
sản phẩm công nghệ
软件
ruǎnjiàn
phần mềm
应用程序
yìngyòng chéngxù
ứng dụng
网站
wǎngzhàn
trang web
品牌
pǐnpái
thương hiệu
网络平台
wǎngluò píngtái
nền tảng trực tuyến
文学作品
wénxué zuòpǐn
tác phẩm văn học
影视作品
yǐngshì zuòpǐn
tác phẩm điện ảnh và truyền hình
网络流行语
wǎngluò liúxíngyǔ
từ ngữ thịnh hành trên mạng
创业项目
chuàngyè xiàngmù
dự án khởi nghiệp
发明
fāmíng
phát minh
专利
zhuānlì
bằng sáng chế
新职业
xīn zhíyè
nghề nghiệp mới
新行业
xīn hángyè
ngành nghề mới
Những danh từ trên đều có điểm chung là có thể liên tục xuất hiện, phát sinh hoặc được tạo ra, vì vậy rất phù hợp với 层出不穷.
Cách dùng 层出不穷 (céng chū bù qióng) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Khái quát về thành ngữ 层出不穷
层出不穷 là một thành ngữ (成语) rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Đây là một trong những thành ngữ được sử dụng với tần suất rất cao trong văn viết, báo chí, các bài nghiên cứu, bài bình luận, báo cáo kinh tế, bài viết khoa học, công nghệ, giáo dục, quản lý doanh nghiệp và cả trong giao tiếp hằng ngày.
Thành ngữ này dùng để miêu tả hiện tượng một loại sự vật, sự việc hoặc hiện tượng nào đó liên tục xuất hiện, hết cái này đến cái khác, không có dấu hiệu dừng lại.
Điểm quan trọng nhất cần ghi nhớ là 层出不穷 luôn nhấn mạnh tính liên tục của sự xuất hiện, chứ không phải sự tồn tại hay số lượng lớn.
Nói cách khác, trọng tâm của thành ngữ nằm ở động tác "xuất hiện liên tiếp", chứ không phải "có nhiều".
Ví dụ:
Có rất nhiều điện thoại trên thị trường.
Không có nghĩa là dùng 层出不穷.
Nhưng nếu muốn nói:
"Các mẫu điện thoại mới liên tục được tung ra."
Lúc này mới dùng 层出不穷.
Đây là sự khác biệt rất quan trọng.
II. Phiên âm
层出不穷
céng chū bù qióng
Thanh điệu:
层(céng)— thanh 2
出(chū)— thanh 1
不(bù)— thanh 4
穷(qióng)— thanh 2
III. Ý nghĩa của từng chữ
Muốn hiểu đúng thành ngữ, cần phân tích từng chữ.
1. 层
Nghĩa gốc:
lớp
tầng
từng lớp
từng tầng
Ví dụ:
一层楼
tầng một
第二层
tầng hai
很多层
nhiều tầng
Trong thành ngữ này, 层 không còn chỉ tầng nhà nữa mà mang ý nghĩa:
"hết lớp này đến lớp khác"
"liên tiếp"
"nối tiếp"
Điều này tạo nên hình ảnh các sự việc giống như từng lớp sóng liên tục xuất hiện.
2. 出
Nghĩa gốc:
ra
xuất hiện
đi ra
phát sinh
Ví dụ:
出来
đi ra
出现
xuất hiện
出版
xuất bản
推出
đưa ra
Trong 层出不穷, 出 mang nghĩa:
xuất hiện
phát sinh
nảy sinh
3. 不
Không.
Đây chỉ là từ phủ định.
4. 穷
Ngày nay rất nhiều người học chỉ biết 穷 nghĩa là "nghèo".
Thực ra nghĩa gốc của 穷 là:
hết
tận cùng
đến giới hạn
Ví dụ:
无穷
vô cùng
穷尽
hết sạch
穷途
đường cùng
Trong thành ngữ này:
穷 mang nghĩa:
không có điểm kết thúc
không hết
không có giới hạn
IV. Nghĩa đen của thành ngữ
Ghép từng chữ lại:
层
từng lớp
出
xuất hiện
不
không
穷
hết
Nghĩa đen:
"Các lớp liên tiếp xuất hiện mà không bao giờ hết."
Đây là hình ảnh rất sinh động.
Giống như:
Sóng biển.
Một con sóng vừa đi qua.
Con sóng khác lại tới.
Không bao giờ dừng.
Đó chính là hình tượng mà người Trung Quốc dùng để tạo nên thành ngữ này.
V. Nghĩa bóng
Trong tiếng Trung hiện đại, 层出不穷 được dùng để nói rằng:
Một loại sự vật mới liên tục xuất hiện.
Một hiện tượng mới không ngừng phát sinh.
Một vấn đề hết cái này đến cái khác.
Một phương pháp mới liên tục ra đời.
Một sản phẩm mới xuất hiện liên tiếp.
Một thủ đoạn mới không ngừng được nghĩ ra.
Một ý tưởng mới xuất hiện liên tục.
Điểm quan trọng nhất là:
Không phải xuất hiện một lần.
Không phải xuất hiện hai lần.
Mà là:
Xuất hiện liên tục.
Liên tiếp.
Không dứt.
Không ngừng.
VI. Bản chất ngữ nghĩa của 层出不穷
Có rất nhiều người học dịch đơn giản:
"xuất hiện liên tục"
Thực ra vẫn chưa đủ.
Thành ngữ này còn hàm chứa ba tầng ý nghĩa.
Tầng ý nghĩa thứ nhất
Có rất nhiều cái mới.
Ví dụ:
Rất nhiều công nghệ mới.
Rất nhiều sản phẩm mới.
Rất nhiều ý tưởng mới.
Tầng ý nghĩa thứ hai
Các sự vật ấy không xuất hiện cùng lúc.
Mà:
Hết cái này.
Đến cái khác.
Liên tiếp.
Tầng ý nghĩa thứ ba
Không có dấu hiệu dừng.
Người nói cảm thấy:
"Cứ hết cái này lại tới cái khác."
Đây chính là điểm mà các từ như 很多 hoặc 非常多 không diễn đạt được.
VII. Thành ngữ này nhấn mạnh điều gì?
Khi dùng 层出不穷, người nói muốn nhấn mạnh ba yếu tố.
1. Tính liên tục
Đây là yếu tố quan trọng nhất.
Không phải:
Một lần.
Không phải:
Đôi khi.
Mà là:
Liên tục.
Ví dụ:
Công nghệ mới ra liên tục.
Không tháng nào không có.
2. Tính kế tiếp
Không phải xuất hiện cùng lúc.
Mà:
Cái này vừa xuất hiện.
Cái khác lại tới.
Đây là nghĩa của 层.
3. Tính không kết thúc
Người nói có cảm giác:
Vẫn còn nữa.
Chưa hết.
Sẽ còn tiếp tục.
Đó chính là nghĩa của 不穷.
VIII. Thành ngữ này có sắc thái gì?
Đây là một điểm rất nhiều người học hiểu sai.
Nhiều người nghĩ:
层出不穷 là từ khen.
Điều này không đúng.
Nó là thành ngữ mang sắc thái trung tính.
Nó chỉ mô tả:
Sự xuất hiện liên tục.
Việc tốt hay xấu hoàn toàn phụ thuộc vào danh từ đi kèm.
Ví dụ:
新产品层出不穷。
Sản phẩm mới liên tục ra đời.
Đây là nghĩa tích cực.
创新成果层出不穷。
Thành quả đổi mới liên tục xuất hiện.
Đây cũng là tích cực.
骗局层出不穷。
Các trò lừa đảo liên tục xuất hiện.
Đây là tiêu cực.
问题层出不穷。
Các vấn đề liên tục phát sinh.
Đây cũng là tiêu cực.
因此, bản thân 层出不穷 không mang nghĩa tốt cũng không mang nghĩa xấu, mà chỉ thể hiện tần suất xuất hiện rất cao và liên tục.
IX. Khi nào nên dùng 层出不穷?
Thành ngữ này thường được dùng khi muốn nhấn mạnh rằng trong một khoảng thời gian, các sự vật hoặc hiện tượng mới liên tục xuất hiện và số lượng của chúng ngày càng tăng.
Nó đặc biệt phù hợp trong các lĩnh vực như:
- Khoa học và công nghệ: công nghệ mới, ứng dụng mới, sản phẩm mới, mô hình AI mới.
- Kinh doanh: thương hiệu mới, mô hình kinh doanh mới, dịch vụ mới.
- Giáo dục: phương pháp giảng dạy mới, khóa học mới, nền tảng học trực tuyến.
- Đời sống xã hội: hiện tượng xã hội, xu hướng tiêu dùng, tin tức, chủ đề nóng.
- An ninh mạng: hình thức lừa đảo mới, virus máy tính mới, phương thức tấn công mạng mới.
- Y học: phương pháp điều trị mới, kỹ thuật phẫu thuật mới.
- Văn hóa và giải trí: chương trình truyền hình mới, trò chơi điện tử mới, nền tảng mạng xã hội mới.
Điểm chung của tất cả các đối tượng trên là chúng đều có khả năng "ra đời" hoặc "xuất hiện" liên tiếp, chứ không chỉ đơn thuần là tồn tại.
X. Khi nào không nên dùng 层出不穷?
Mặc dù nghĩa là "liên tục xuất hiện", nhưng không phải danh từ nào cũng có thể kết hợp với 层出不穷.
Thành ngữ này không phù hợp với những đối tượng không mang đặc điểm "xuất hiện từng cái một".
Ví dụ như nước, không khí, ánh sáng, tiền vốn hay điện năng thường được miêu tả bằng các từ nhấn mạnh dòng chảy hoặc sự cung cấp liên tục, chứ không phải sự "xuất hiện". Vì vậy, với các đối tượng này, người Trung Quốc sẽ dùng những cách diễn đạt khác như 源源不断 thay vì 层出不穷.
Tương tự, nếu chỉ muốn nói "có rất nhiều" mà không nhấn mạnh việc "liên tục xuất hiện", thì cũng không nên dùng thành ngữ này.
Cách dùng 层出不穷 trong tiếng Trung
I. 层出不穷 là gì?
层出不穷
- Giản thể: 层出不穷
- Phồn thể: 層出不窮
- Phiên âm: céng chū bù qióng
- Âm Hán Việt: Tầng xuất bất cùng
- Loại từ: Thành ngữ (成语)
层出不穷 dùng để chỉ sự vật, hiện tượng, ý tưởng hoặc vấn đề liên tục xuất hiện hết cái này đến cái khác, không ngừng nghỉ.
Thành ngữ này thường dùng trong văn viết, báo chí, bài phát biểu, văn nghị luận và cả trong giao tiếp hằng ngày khi muốn diễn đạt rằng một điều gì đó xuất hiện rất nhiều và liên tục.
Ví dụ:
近年来,新产品层出不穷。
Jìnnián lái, xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Những năm gần đây, các sản phẩm mới liên tục xuất hiện.
网络诈骗手段层出不穷。
Wǎngluò zhàpiàn shǒuduàn céng chū bù qióng.
Các thủ đoạn lừa đảo trên mạng liên tục xuất hiện.
II. Ý nghĩa của 层出不穷
Thành ngữ này nhấn mạnh hai đặc điểm.
1. Xuất hiện liên tiếp
Không phải chỉ xuất hiện một lần mà là hết cái này đến cái khác.
Ví dụ:
各种新技术层出不穷。
Gè zhǒng xīn jìshù céng chū bù qióng.
Các công nghệ mới liên tục xuất hiện.
2. Số lượng nhiều
Không chỉ liên tục mà còn có số lượng rất lớn.
Ví dụ:
市场上的新品牌层出不穷。
Shìchǎng shàng de xīn pǐnpái céng chū bù qióng.
Các thương hiệu mới trên thị trường xuất hiện ngày càng nhiều.
III. Sắc thái ngữ nghĩa
层出不穷 là từ trung tính, có thể dùng trong cả trường hợp tích cực và tiêu cực.
Dùng với ý nghĩa tích cực
Ví dụ:
优秀人才层出不穷。
Yōuxiù réncái céng chū bù qióng.
Nhân tài liên tục xuất hiện.
创新成果层出不穷。
Chuàngxīn chéngguǒ céng chū bù qióng.
Các thành quả đổi mới liên tục ra đời.
Dùng với ý nghĩa tiêu cực
Ví dụ:
问题层出不穷。
Wèntí céng chū bù qióng.
Các vấn đề liên tục phát sinh.
网络骗局层出不穷。
Wǎngluò piànjú céng chū bù qióng.
Các trò lừa đảo trên mạng liên tục xuất hiện.
IV. Cách dùng trong câu
Cấu trúc 1
Danh từ + 层出不穷。
Đây là cấu trúc phổ biến nhất. Chủ ngữ thường là sự vật, hiện tượng hoặc vấn đề có thể xuất hiện liên tục.
Ví dụ:
新产品层出不穷。
Xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Sản phẩm mới liên tục xuất hiện.
新发明层出不穷。
Xīn fāmíng céng chū bù qióng.
Các phát minh mới liên tục ra đời.
创业机会层出不穷。
Chuàngyè jīhuì céng chū bù qióng.
Cơ hội khởi nghiệp liên tục xuất hiện.
Cấu trúc 2
各种 + Danh từ + 层出不穷。
Dùng để nhấn mạnh có rất nhiều loại khác nhau cùng liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
各种问题层出不穷。
Gè zhǒng wèntí céng chū bù qióng.
Các loại vấn đề liên tục phát sinh.
各种营销方式层出不穷。
Gè zhǒng yíngxiāo fāngshì céng chū bù qióng.
Các phương thức tiếp thị mới liên tục xuất hiện.
各种网络骗局层出不穷。
Gè zhǒng wǎngluò piànjú céng chū bù qióng.
Nhiều kiểu lừa đảo trên mạng liên tục xuất hiện.
Cấu trúc 3
随着……,……层出不穷。
Dùng để diễn tả cùng với sự phát triển hoặc thay đổi của một sự việc thì những điều mới liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
随着科技的发展,新职业层出不穷。
Suízhe kējì de fāzhǎn, xīn zhíyè céng chū bù qióng.
Cùng với sự phát triển của công nghệ, nhiều nghề nghiệp mới liên tục xuất hiện.
随着互联网的发展,新商业模式层出不穷。
Suízhe hùliánwǎng de fāzhǎn, xīn shāngyè móshì céng chū bù qióng.
Cùng với sự phát triển của Internet, các mô hình kinh doanh mới liên tục xuất hiện.
Cấu trúc 4
……层出不穷,让……
Dùng để nói kết quả hoặc ảnh hưởng do sự xuất hiện liên tục của một sự vật hoặc hiện tượng.
Ví dụ:
新产品层出不穷,让消费者有更多选择。
Xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng, ràng xiāofèizhě yǒu gèng duō xuǎnzé.
Các sản phẩm mới liên tục xuất hiện, giúp người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn.
网络诈骗手段层出不穷,让很多老人受骗。
Wǎngluò zhàpiàn shǒuduàn céng chū bù qióng, ràng hěn duō lǎorén shòupiàn.
Các thủ đoạn lừa đảo trên mạng liên tục xuất hiện, khiến nhiều người cao tuổi bị lừa.
Cách dùng thành ngữ 层出不穷 (céng chū bù qióng) trong tiếng Trung
I. Thành ngữ 层出不穷 có nghĩa là gì?
层出不穷 là một thành ngữ dùng để diễn tả sự vật, hiện tượng, vấn đề hoặc ý tưởng liên tục xuất hiện, hết cái này đến cái khác, không ngừng phát sinh. Thành ngữ này nhấn mạnh rằng sự xuất hiện diễn ra nhiều lần và kéo dài, tạo cảm giác không có dấu hiệu chấm dứt.
Thành ngữ này có thể dùng trong cả ngữ cảnh tích cực và tiêu cực. Nếu nói về công nghệ, sáng kiến hoặc sản phẩm mới thì mang ý nghĩa tích cực. Nếu nói về các vụ lừa đảo, vấn đề xã hội hoặc khó khăn thì thường mang ý nghĩa tiêu cực.
Ví dụ 1
近年来,新技术层出不穷。
Jìnnián lái, xīn jìshù céng chū bù qióng.
Những năm gần đây, các công nghệ mới liên tục xuất hiện.
Ví dụ 2
网络诈骗层出不穷。
Wǎngluò zhàpiàn céng chū bù qióng.
Các vụ lừa đảo trên mạng liên tục xuất hiện.
II. Phân tích ý nghĩa của thành ngữ
层
层 có nghĩa là tầng hoặc lớp. Trong thành ngữ này, chữ 层 không mang nghĩa "tầng nhà" mà diễn tả sự xuất hiện theo từng đợt, từng lớp, nối tiếp nhau.
Ví dụ:
一层楼
Yì céng lóu
Một tầng lầu.
云层很厚。
Yún céng hěn hòu.
Tầng mây rất dày.
出
出 có nghĩa là đi ra hoặc xuất hiện. Trong thành ngữ này, chữ 出 mang nghĩa "xuất hiện" hoặc "phát sinh".
Ví dụ:
他突然出现了。
Tā tūrán chūxiàn le.
Anh ấy đột nhiên xuất hiện.
新的问题出现了。
Xīn de wèntí chūxiàn le.
Một vấn đề mới đã xuất hiện.
不穷
穷 ngoài nghĩa "nghèo" còn có nghĩa là hết, tận cùng.
Vì vậy, 不穷 có nghĩa là không bao giờ hết, không ngừng.
Kết hợp cả thành ngữ:
层出不穷 có nghĩa là:
Hết lớp này đến lớp khác xuất hiện, liên tục xuất hiện và không có dấu hiệu dừng lại.
III. Đặc điểm sử dụng
Khi dùng 层出不穷, cần chú ý ba đặc điểm sau.
1. Dùng để nói về những sự vật hoặc hiện tượng mới xuất hiện
Thành ngữ này thường dùng với những sự việc có thể phát sinh hoặc xuất hiện theo thời gian.
Ví dụ:
新产品层出不穷。
Xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Các sản phẩm mới liên tục được tung ra.
近年来,新职业层出不穷。
Jìnnián lái, xīn zhíyè céng chū bù qióng.
Những năm gần đây, nhiều nghề nghiệp mới liên tục xuất hiện.
2. Nhấn mạnh sự liên tục
Nếu chỉ xuất hiện một hoặc hai lần thì không dùng 层出不穷.
Ví dụ:
创业机会层出不穷。
Chuàngyè jīhuì céng chū bù qióng.
Các cơ hội khởi nghiệp liên tục xuất hiện.
学习方法层出不穷。
Xuéxí fāngfǎ céng chū bù qióng.
Các phương pháp học tập mới liên tục xuất hiện.
3. Có thể dùng trong cả nghĩa tích cực và tiêu cực
Nghĩa tích cực
各种创新成果层出不穷。
Gè zhǒng chuàngxīn chéngguǒ céng chū bù qióng.
Các thành tựu đổi mới liên tục xuất hiện.
优秀人才层出不穷。
Yōuxiù réncái céng chū bù qióng.
Nhân tài xuất hiện ngày càng nhiều.
Nghĩa tiêu cực
各种骗局层出不穷。
Gè zhǒng piànjú céng chū bù qióng.
Các chiêu trò lừa đảo liên tục xuất hiện.
社会问题层出不穷。
Shèhuì wèntí céng chū bù qióng.
Các vấn đề xã hội liên tục phát sinh.
IV. Cấu trúc thường gặp
1. Danh từ + 层出不穷
Đây là cấu trúc phổ biến nhất.
Ví dụ:
问题层出不穷。
Wèntí céng chū bù qióng.
Các vấn đề liên tục phát sinh.
困难层出不穷。
Kùnnán céng chū bù qióng.
Khó khăn liên tiếp xuất hiện.
创意层出不穷。
Chuàngyì céng chū bù qióng.
Những ý tưởng sáng tạo liên tục xuất hiện.
2. 层出不穷的 + Danh từ
Khi muốn bổ nghĩa cho danh từ, 层出不穷 đứng trước trợ từ 的.
Ví dụ:
层出不穷的新技术
Céng chū bù qióng de xīn jìshù
Những công nghệ mới liên tục xuất hiện.
层出不穷的问题
Céng chū bù qióng de wèntí
Những vấn đề phát sinh liên tiếp.
层出不穷的新品牌
Céng chū bù qióng de xīn pǐnpái
Những thương hiệu mới liên tục xuất hiện.
3. 随着……,……层出不穷
Cấu trúc này diễn tả: cùng với sự phát triển hoặc thay đổi của một sự việc nào đó thì các hiện tượng mới cũng liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
随着科技的发展,新发明层出不穷。
Suízhe kējì de fāzhǎn, xīn fāmíng céng chū bù qióng.
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các phát minh mới liên tục ra đời.
随着互联网的发展,各种网络平台层出不穷。
Suízhe hùliánwǎng de fāzhǎn, gè zhǒng wǎngluò píngtái céng chū bù qióng.
Cùng với sự phát triển của Internet, nhiều nền tảng trực tuyến liên tục xuất hiện.
Cách dùng 层出不穷(層出不窮) trong tiếng Trung
1. Thông tin cơ bản
Chữ Hán giản thể: 层出不穷
Chữ Hán phồn thể: 層出不窮
Phiên âm:
céng chū bù qióng
Âm Hán Việt:
Tầng xuất bất cùng
Đây là một thành ngữ (成语) dùng để chỉ sự vật, hiện tượng hoặc vấn đề liên tiếp xuất hiện, hết cái này đến cái khác, dường như không bao giờ hết.
Nó thường được dịch sang tiếng Việt là:
- Liên tiếp xuất hiện.
- Xuất hiện không ngừng.
- Hết đợt này đến đợt khác.
- Không ngừng nảy sinh.
- Liên tục xuất hiện.
2. Giải thích ý nghĩa
Nếu phân tích từng chữ:
层: từng lớp, từng tầng.
出: xuất hiện, xuất hiện ra.
不: không.
穷: hết, tận cùng.
Ghép lại, 层出不穷 có nghĩa là:
"Từng lớp từng lớp xuất hiện, mãi không hết."
Đây là cách nói hình tượng để diễn tả một sự việc cứ liên tục xảy ra hoặc các sự vật mới cứ liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
近年来,新产品层出不穷。
Jìnnián lái, xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Những năm gần đây, các sản phẩm mới liên tục ra đời.
Ở đây, "新产品" (sản phẩm mới) liên tục xuất hiện nên dùng 层出不穷 rất tự nhiên.
3. Sắc thái ý nghĩa
层出不穷 có thể dùng trong ba sắc thái: tích cực, trung tính và tiêu cực.
Dùng với nghĩa tích cực
Khi muốn khen ngợi sự phát triển hoặc đổi mới.
Ví dụ:
优秀人才层出不穷。
Yōuxiù réncái céng chū bù qióng.
Nhân tài xuất sắc liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
创新成果层出不穷。
Chuàngxīn chéngguǒ céng chū bù qióng.
Các thành quả đổi mới liên tục xuất hiện.
Dùng với nghĩa trung tính
Chỉ đơn thuần miêu tả hiện tượng.
Ví dụ:
新品牌层出不穷。
Xīn pǐnpái céng chū bù qióng.
Các thương hiệu mới liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
网络热词层出不穷。
Wǎngluò rècí céng chū bù qióng.
Các từ ngữ thịnh hành trên mạng liên tục xuất hiện.
Dùng với nghĩa tiêu cực
Thường nói đến vấn đề, rắc rối hoặc hiện tượng xấu.
Ví dụ:
网络诈骗层出不穷。
Wǎngluò zhàpiàn céng chū bù qióng.
Các vụ lừa đảo trên mạng liên tục xảy ra.
Ví dụ:
各种骗局层出不穷。
Gè zhǒng piànjú céng chū bù qióng.
Đủ loại trò lừa đảo liên tục xuất hiện.
4. Đặc điểm sử dụng
Điểm quan trọng nhất của 层出不穷 là chủ ngữ thường là những sự vật hoặc hiện tượng có thể xuất hiện liên tục.
Ví dụ:
新技术层出不穷。
Xīn jìshù céng chū bù qióng.
Công nghệ mới liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
新职业层出不穷。
Xīn zhíyè céng chū bù qióng.
Các nghề nghiệp mới liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
新想法层出不穷。
Xīn xiǎngfǎ céng chū bù qióng.
Các ý tưởng mới liên tục xuất hiện.
5. Các mẫu câu thường gặp
Mẫu 1
Danh từ + 层出不穷
Đây là mẫu phổ biến nhất.
Ví dụ:
新问题层出不穷。
Xīn wèntí céng chū bù qióng.
Các vấn đề mới liên tục nảy sinh.
Ví dụ:
新应用层出不穷。
Xīn yìngyòng céng chū bù qióng.
Các ứng dụng mới liên tục xuất hiện.
Mẫu 2
各种 + Danh từ + 层出不穷
Nhấn mạnh có rất nhiều loại khác nhau.
Ví dụ:
各种营销方式层出不穷。
Gè zhǒng yíngxiāo fāngshì céng chū bù qióng.
Các phương thức tiếp thị liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
各种新产品层出不穷。
Gè zhǒng xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Đủ loại sản phẩm mới liên tục được tung ra.
Mẫu 3
随着……,……层出不穷。
Diễn tả cùng với sự phát triển của một sự việc thì các sự vật mới liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
随着互联网的发展,新职业层出不穷。
Suízhe hùliánwǎng de fāzhǎn, xīn zhíyè céng chū bù qióng.
Cùng với sự phát triển của Internet, các nghề nghiệp mới liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
随着科技的发展,新发明层出不穷。
Suízhe kējì de fāzhǎn, xīn fāmíng céng chū bù qióng.
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các phát minh mới liên tục ra đời.
6. Những từ thường đi cùng
层出不穷 thường kết hợp với các từ sau:
新(xīn) – mới
Ví dụ:
新产品层出不穷。
Xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Sản phẩm mới liên tục xuất hiện.
各种(gè zhǒng) – các loại
Ví dụ:
各种问题层出不穷。
Gè zhǒng wèntí céng chū bù qióng.
Đủ loại vấn đề liên tục nảy sinh.
近年来(jìnnián lái) – những năm gần đây
Ví dụ:
近年来,新能源汽车层出不穷。
Jìnnián lái, xīn néngyuán qìchē céng chū bù qióng.
Những năm gần đây, xe năng lượng mới liên tục xuất hiện.
7. Những trường hợp không dùng được
Không dùng 层出不穷 để diễn tả hành động của một người.
Sai:
他层出不穷学习。
Đúng:
他一直学习。
Tā yìzhí xuéxí.
Anh ấy học liên tục.
Không dùng với một đồ vật cụ thể.
Sai:
这个杯子层出不穷。
Đúng:
新款杯子层出不穷。
Xīn kuǎn bēizi céng chū bù qióng.
Các mẫu cốc mới liên tục được tung ra.
Không dùng khi muốn nói người hoặc xe cộ đi lại liên tục.
Sai:
游客层出不穷。
Đúng:
游客络绎不绝。
Yóukè luòyì bù jué.
Du khách đến liên tục không ngớt.
Còn 层出不穷 chỉ phù hợp khi muốn nhấn mạnh những đối tượng mới liên tiếp xuất hiện, chứ không phải dòng người hoặc phương tiện di chuyển liên tục.
Cách dùng 层出不穷 (céng chū bù qióng) trong tiếng Trung
Giản thể: 层出不穷
Phồn thể: 層出不窮
Phiên âm: céng chū bù qióng
Âm Hán Việt: Tầng xuất bất cùng
Loại từ: Thành ngữ (成语)
1. Ý nghĩa
层出不穷 dùng để chỉ sự vật, hiện tượng, vấn đề, ý tưởng hoặc sản phẩm liên tục xuất hiện, hết cái này đến cái khác, dường như không bao giờ dừng lại.
Có thể dịch sang tiếng Việt là:
- Liên tục xuất hiện.
- Không ngừng xuất hiện.
- Hết lớp này đến lớp khác.
- Liên tiếp nảy sinh.
- Liên tục phát sinh.
Thành ngữ này nhấn mạnh hai ý:
- Có rất nhiều sự vật hoặc hiện tượng xuất hiện.
- Chúng xuất hiện nối tiếp nhau trong một khoảng thời gian.
Ví dụ:
新产品层出不穷。
Pinyin: Xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Nghĩa: Các sản phẩm mới liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
网络诈骗手段层出不穷。
Pinyin: Wǎngluò shuàpiàn shǒuduàn céng chū bù qióng.
Nghĩa: Các thủ đoạn lừa đảo trên mạng liên tục xuất hiện.
2. Phân tích từng chữ
层 nghĩa là tầng, lớp.
Trong thành ngữ này, 层 mang ý "từng lớp", "từng đợt", "liên tiếp".
Ví dụ:
一层楼。
Pinyin: Yì céng lóu.
Nghĩa: Một tầng lầu.
出 nghĩa là xuất hiện, sinh ra, đưa ra.
Ví dụ:
新问题出现了。
Pinyin: Xīn wèntí chūxiàn le.
Nghĩa: Một vấn đề mới đã xuất hiện.
不 nghĩa là không.
穷 nghĩa là hết, cạn, tận.
Trong thành ngữ này, 不穷 có nghĩa là "không bao giờ hết".
Ghép lại:
层出不穷 có nghĩa là:
"Hết lớp này đến lớp khác xuất hiện, không bao giờ hết."
3. Đặc điểm sử dụng
Thành ngữ này thường dùng với những sự vật có thể không ngừng xuất hiện hoặc phát sinh.
Ví dụ:
各种新技术层出不穷。
Pinyin: Gè zhǒng xīn jìshù céng chū bù qióng.
Nghĩa: Các công nghệ mới liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
新品牌层出不穷。
Pinyin: Xīn pǐnpái céng chū bù qióng.
Nghĩa: Các thương hiệu mới liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
问题层出不穷。
Pinyin: Wèntí céng chū bù qióng.
Nghĩa: Các vấn đề liên tục phát sinh.
4. Những đối tượng thường đi với 层出不穷
Thành ngữ này thường kết hợp với các danh từ chỉ những sự vật có khả năng xuất hiện liên tục.
Ví dụ:
产品(chǎnpǐn): sản phẩm
新产品层出不穷。
Pinyin: Xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Nghĩa: Các sản phẩm mới liên tục xuất hiện.
技术(jìshù): công nghệ
新技术层出不穷。
Pinyin: Xīn jìshù céng chū bù qióng.
Nghĩa: Công nghệ mới liên tục ra đời.
创意(chuàngyì): ý tưởng sáng tạo
优秀的创意层出不穷。
Pinyin: Yōuxiù de chuàngyì céng chū bù qióng.
Nghĩa: Những ý tưởng sáng tạo hay liên tục xuất hiện.
骗局(piànjú): trò lừa đảo
各种骗局层出不穷。
Pinyin: Gè zhǒng piànjú céng chū bù qióng.
Nghĩa: Đủ loại trò lừa đảo liên tục xuất hiện.
困难(kùnnan): khó khăn
困难层出不穷。
Pinyin: Kùnnan céng chū bù qióng.
Nghĩa: Khó khăn liên tục phát sinh.
5. Cấu trúc thường dùng
Cấu trúc 1
Danh từ + 层出不穷
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ:
新问题层出不穷。
Pinyin: Xīn wèntí céng chū bù qióng.
Nghĩa: Những vấn đề mới liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
创新成果层出不穷。
Pinyin: Chuàngxīn chéngguǒ céng chū bù qióng.
Nghĩa: Thành quả đổi mới liên tục xuất hiện.
Cấu trúc 2
层出不穷的 + Danh từ
Dùng để bổ nghĩa cho danh từ.
Ví dụ:
层出不穷的新产品吸引了很多消费者。
Pinyin: Céng chū bù qióng de xīn chǎnpǐn xīyǐn le hěn duō xiāofèizhě.
Nghĩa: Những sản phẩm mới liên tục xuất hiện đã thu hút rất nhiều người tiêu dùng.
Ví dụ:
层出不穷的问题需要及时解决。
Pinyin: Céng chū bù qióng de wèntí xūyào jíshí jiějué.
Nghĩa: Những vấn đề liên tục phát sinh cần được giải quyết kịp thời.
Cách dùng 层出不穷 (céng chū bù qióng) chi tiết và toàn diện
1. Nghĩa của 层出不穷
层出不穷 là một thành ngữ trong tiếng Trung, có nghĩa là:
- Liên tục xuất hiện.
- Hết cái này đến cái khác.
- Xuất hiện không ngừng.
- Không ngừng nảy sinh.
Thành ngữ này nhấn mạnh rằng một sự vật hoặc hiện tượng không chỉ xuất hiện nhiều, mà còn xuất hiện liên tiếp trong một khoảng thời gian, khiến người ta có cảm giác "không bao giờ hết".
Ví dụ:
各种新产品层出不穷。
Gè zhǒng xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Các sản phẩm mới liên tục được tung ra.
Ở đây, người nói muốn nhấn mạnh rằng các sản phẩm mới xuất hiện liên tục chứ không chỉ có một vài sản phẩm.
2. Ý nghĩa từng chữ
层: tầng, lớp.
出: xuất hiện, đi ra.
不: không.
穷: hết, tận cùng.
Ghép lại, 层出不穷 có nghĩa đen là:
"Từng lớp từng lớp xuất hiện, không bao giờ hết."
Nghĩa bóng là:
"Liên tục xuất hiện, nối tiếp nhau không ngừng."
Ví dụ:
网络新词层出不穷。
Wǎngluò xīncí céng chū bù qióng.
Các từ mới trên mạng liên tục xuất hiện.
3. Đặc điểm ngữ pháp
层出不穷 là thành ngữ, thường đóng vai trò vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
Nó chủ yếu dùng để miêu tả:
- Sản phẩm
- Ý tưởng
- Vấn đề
- Hiện tượng
- Công nghệ
- Phương pháp
- Chính sách
- Hoạt động
- Tin tức
Không dùng để miêu tả một người.
Ví dụ đúng:
近年来,各种创新技术层出不穷。
Jìnniánlái, gè zhǒng chuàngxīn jìshù céng chū bù qióng.
Trong những năm gần đây, các công nghệ đổi mới liên tục xuất hiện.
Ví dụ sai:
他层出不穷。
Không đúng vì 层出不穷 không dùng trực tiếp để miêu tả con người.
Nên nói:
他的想法层出不穷。
Tā de xiǎngfǎ céng chū bù qióng.
Ý tưởng của anh ấy liên tục xuất hiện.
4. Cấu trúc thường gặp
Cấu trúc 1
Danh từ + 层出不穷
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ:
问题层出不穷。
Wèntí céng chū bù qióng.
Các vấn đề liên tục phát sinh.
各种骗局层出不穷。
Gè zhǒng piànjú céng chū bù qióng.
Các chiêu trò lừa đảo liên tục xuất hiện.
新品牌层出不穷。
Xīn pǐnpái céng chū bù qióng.
Các thương hiệu mới liên tục xuất hiện.
Cấu trúc 2
层出不穷的 + Danh từ
Lúc này 层出不穷 làm định ngữ để bổ nghĩa cho danh từ phía sau.
Ví dụ:
层出不穷的新产品吸引了很多消费者。
Céng chū bù qióng de xīn chǎnpǐn xīyǐn le hěn duō xiāofèizhě.
Những sản phẩm mới liên tục ra mắt đã thu hút rất nhiều người tiêu dùng.
层出不穷的新问题增加了工作的难度。
Céng chū bù qióng de xīn wèntí zēngjiā le gōngzuò de nándù.
Các vấn đề mới liên tục phát sinh đã làm tăng độ khó của công việc.
Cấu trúc 3
随着……,……层出不穷
Dùng để diễn tả cùng với sự phát triển hoặc thay đổi của một sự việc thì những hiện tượng mới liên tục xuất hiện.
Ví dụ:
随着科技的发展,新技术层出不穷。
Suízhe kējì de fāzhǎn, xīn jìshù céng chū bù qióng.
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, các công nghệ mới liên tục xuất hiện.
随着互联网的发展,各种网络平台层出不穷。
Suízhe hùliánwǎng de fāzhǎn, gè zhǒng wǎngluò píngtái céng chū bù qióng.
Cùng với sự phát triển của Internet, các nền tảng trực tuyến liên tục xuất hiện.
Cấu trúc 4
近年来……层出不穷
Thường dùng trong văn viết và báo chí.
Ví dụ:
近年来,新能源汽车层出不穷。
Jìnniánlái, xīn néngyuán qìchē céng chū bù qióng.
Trong những năm gần đây, xe năng lượng mới liên tục được giới thiệu.
近年来,各种人工智能工具层出不穷。
Jìnniánlái, gè zhǒng réngōng zhìnéng gōngjù céng chū bù qióng.
Trong những năm gần đây, các công cụ trí tuệ nhân tạo liên tục ra đời.
5. Những danh từ thường đi với 层出不穷
Thành ngữ này thường kết hợp với các danh từ chỉ sự vật hoặc hiện tượng có thể xuất hiện nhiều lần.
Ví dụ:
问题(wèntí)— vấn đề
困难(kùnnán)— khó khăn
产品(chǎnpǐn)— sản phẩm
技术(jìshù)— công nghệ
品牌(pǐnpái)— thương hiệu
骗局(piànjú)— chiêu trò lừa đảo
新闻(xīnwén)— tin tức
活动(huódòng)— hoạt động
创意(chuàngyì)— ý tưởng sáng tạo
应用(yìngyòng)— ứng dụng
Ví dụ:
市场上的新品牌层出不穷。
Shìchǎng shàng de xīn pǐnpái céng chū bù qióng.
Các thương hiệu mới trên thị trường liên tục xuất hiện.
网络诈骗手段层出不穷。
Wǎngluò zhàpiàn shǒuduàn céng chū bù qióng.
Các thủ đoạn lừa đảo trên mạng liên tục xuất hiện.
6. Phân biệt với 不断出现
不断出现 chỉ đơn thuần có nghĩa là "không ngừng xuất hiện", mang tính trung tính.
Ví dụ:
问题不断出现。
Wèntí bùduàn chūxiàn.
Các vấn đề không ngừng xuất hiện.
层出不穷 ngoài ý "không ngừng xuất hiện" còn nhấn mạnh sự xuất hiện liên tiếp, hết cái này đến cái khác, tạo cảm giác số lượng rất nhiều.
Ví dụ:
各种问题层出不穷。
Gè zhǒng wèntí céng chū bù qióng.
Đủ loại vấn đề liên tục phát sinh.
Câu này có sắc thái mạnh hơn 问题不断出现.
Cách dùng 层出不穷 (céng chū bù qióng) trong tiếng Trung
I. Nghĩa của 层出不穷
层出不穷 là một thành ngữ (成语), có nghĩa là:
- Liên tục xuất hiện.
- Xuất hiện hết cái này đến cái khác.
- Không ngừng xuất hiện.
- Cái mới liên tiếp ra đời.
Thành ngữ này nhấn mạnh rằng một loại sự vật hoặc hiện tượng liên tục xuất hiện trong một khoảng thời gian, dường như không có điểm kết thúc.
Ví dụ
新产品层出不穷。
Xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Sản phẩm mới liên tục được tung ra.
近年来,新技术层出不穷。
Jìnniánlái, xīn jìshù céng chū bù qióng.
Những năm gần đây, công nghệ mới liên tục xuất hiện.
网络骗局层出不穷。
Wǎngluò piànjú céng chū bù qióng.
Các trò lừa đảo trên mạng xuất hiện liên tục.
II. Ý nghĩa của từng chữ
层
Có nghĩa là tầng, lớp, từng lớp.
Trong thành ngữ này, 层 mang ý nghĩa hết lớp này đến lớp khác, liên tiếp.
出
Có nghĩa là xuất hiện, đi ra, phát sinh.
不
Không.
穷
Có nghĩa là hết, tận cùng.
Trong thành ngữ này, 不穷 nghĩa là không hết, không dứt.
Ghép lại:
层出不穷 có nghĩa là liên tiếp xuất hiện mãi không hết.
III. Đặc điểm ngữ nghĩa
Thành ngữ này có ba đặc điểm quan trọng.
1. Nhấn mạnh sự xuất hiện liên tục
Không phải chỉ xuất hiện một lần mà là xuất hiện nhiều lần, hết cái này đến cái khác.
Ví dụ
各种新品牌层出不穷。
Gè zhǒng xīn pǐnpái céng chū bù qióng.
Các thương hiệu mới liên tục xuất hiện.
新的商业模式层出不穷。
Xīn de shāngyè móshì céng chū bù qióng.
Các mô hình kinh doanh mới liên tục ra đời.
2. Thường nói về cái mới
Đa số trường hợp, 层出不穷 dùng để nói về những thứ mới được tạo ra hoặc mới xuất hiện.
Ví dụ
创新产品层出不穷。
Chuàngxīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Các sản phẩm đổi mới liên tục ra đời.
新应用层出不穷。
Xīn yìngyòng céng chū bù qióng.
Các ứng dụng mới liên tục xuất hiện.
3. Có thể dùng cho cả nghĩa tích cực và tiêu cực
Bản thân thành ngữ này mang sắc thái trung tính.
Nó có thể dùng để miêu tả điều tốt hoặc điều xấu.
Ví dụ tích cực
优秀作品层出不穷。
Yōuxiù zuòpǐn céng chū bù qióng.
Các tác phẩm xuất sắc liên tục ra đời.
科研成果层出不穷。
Kēyán chéngguǒ céng chū bù qióng.
Các thành quả nghiên cứu khoa học liên tục xuất hiện.
Ví dụ tiêu cực
社会问题层出不穷。
Shèhuì wèntí céng chū bù qióng.
Các vấn đề xã hội liên tục phát sinh.
假新闻层出不穷。
Jiǎ xīnwén céng chū bù qióng.
Tin giả liên tục xuất hiện.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
层出不穷 là một thành ngữ, thường làm vị ngữ trong câu.
Cấu trúc phổ biến nhất là:
Danh từ + 层出不穷
Đây là cách dùng thường gặp nhất.
Ví dụ
新产品层出不穷。
Xīn chǎnpǐn céng chū bù qióng.
Sản phẩm mới liên tục xuất hiện.
问题层出不穷。
Wèntí céng chū bù qióng.
Các vấn đề phát sinh liên tục.
骗局层出不穷。
Piànjú céng chū bù qióng.
Các vụ lừa đảo liên tục xuất hiện.
人才层出不穷。
Réncái céng chū bù qióng.
Nhân tài liên tục xuất hiện.
V. Những danh từ thường đi với 层出不穷
Thành ngữ này thường kết hợp với những danh từ chỉ sự vật, hiện tượng hoặc ý tưởng có khả năng "xuất hiện" hoặc "ra đời".
Ví dụ:
- 新产品 (sản phẩm mới)
- 新技术 (công nghệ mới)
- 新方法 (phương pháp mới)
- 新模式 (mô hình mới)
- 创意 (ý tưởng sáng tạo)
- 问题 (vấn đề)
- 困难 (khó khăn)
- 骗局 (trò lừa đảo)
- 谣言 (tin đồn)
- 新闻 (tin tức)
- 软件 (phần mềm)
- 应用程序 (ứng dụng)
- 平台 (nền tảng)
- 品牌 (thương hiệu)
- 创业公司 (công ty khởi nghiệp)
Ví dụ
网上购物平台层出不穷。
Wǎngshàng gòuwù píngtái céng chū bù qióng.
Các nền tảng mua sắm trực tuyến liên tục xuất hiện.
近年来,人工智能应用层出不穷。
Jìnniánlái, réngōng zhìnéng yìngyòng céng chū bù qióng.
Những năm gần đây, các ứng dụng trí tuệ nhân tạo liên tục ra đời.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp
Last edited: