• Lịch khai giảng Tháng 3 năm 2026 tại Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Ngã Tư Sở, Hà Nội.
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 2/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 9/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 16/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 23/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 30/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 3/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 10/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 17/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 24/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 31/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ
    Video bài giảng Thầy Vũ livestream đào tạo trực tuyến

Cách dùng trợ từ kết cấu 的 得 地 ĐÍCH ĐẮC ĐỊA trong tiếng Trung

Nguyễn Minh Vũ

The BOSS of ChineMaster
Staff member
Joined
Oct 29, 2019
Messages
12,047
Reaction score
297
Points
113
Age
41
Location
Hà Nội
Website
chinemaster.com

Ngữ pháp tiếng Trung về Cách dùng trợ từ kết cấu 的 得 地 Đích Đắc Địa


I. Cách dùng 3 chữ de (的, 地, 得)
1. Cách dùng 的 trong tiếng Trung
Cấu trúc: Danh từ / Tính từ / Đại từ + 的 + Trung tâm ngữ (Là danh từ…).

Biểu thị quan hệ sở hữu hoặc nêu tính chất của sự vật được tu sức, làm định ngữ trong câu. Thành phần bổ sung ý nghĩa danh từ, thể hiện tính sở hữu, tình trạng hay tính chất con người hoặc vật.

Có thể là danh từ, đại từ, tính từ hay cụm chủ – vị.

Trung tâm ngữ: Là đối tượng chính được nhắc đến trong câu, hay đứng sau 的 và được định ngữ bổ sung ý nghĩa.

VD:

Làm đại từ

我的家, 我的妈妈.

/ Wǒ de jiā, wǒ de māmā /

Nhà của tôi, Mẹ của tôi.

Làm tính từ

好吃的东西.
/ Hǎo chī de dōngxī /

Làm danh từ

越南的文化.
/ Yuènán de wénhuà /

Làm cụm động từ

玩游戏的女孩.
/ Wán yóuxì de nǚhái /

Cấu trúc shì…de trong tiếng Trung

Kết cấu “是…的” / “shì…de” dùng để nhấn mạnh người, hành động, thời gian, địa điểm, phương thức của một hành động đã xảy ra trong quá khứ.

他是十点睡的.
/ tā shì shí diǎn shuì de /
Anh ấy đi ngủ lúc 10h.

=> Nhấn mạnh thời gian.
2 Cách dùng 地 trong tiếng Trung
Cấu trúc: Phó từ + 地 + Động từ.

Dùng để làm trạng ngữ cho động từ. Những từ đứng trước chữ 地 thường dùng để hình dung động từ phía sau chữ “地“ được diễn ra trong tình trạng như thế nào.
VD:
爸爸高兴地吃饭 / Bàba gāoxìng de chīfàn /: Ba vui vẻ khi ăn cơm.

Phó từ + 地 + Vị ngữ
果树渐渐地绿了 / Guǒshù jiànjiàn de lǜle /: Những cây ăn trái đang dần trở nên xanh tốt.

慢慢地说 / Màn man de shuō /: Từ từ mà nói.

3. Cách dùng 得 trong tiếng Trung
a. Chủ ngữ + Động từ / Tính từ + 得 + Phó từ.
(Nếu động từ không mang tân ngữ)

Làm bổ ngữ của động từ, những từ đứng sau 得 thường dùng để bổ sung nói rõ khả năng, trạng thái, mức độ của động từ đứng trước 得.
VD:

Biểu thị khả năng

看得清楚 / Kàn dé qīngchǔ /: Nhìn thấy rõ.

Biểu thị trạng thái

吃得高兴 / Chī dé gāoxìng /: Ăn rất vui vẻ.

Biểu thị mức độ

走得很快 / Zǒu dé hěn kuài /: Đi rất nhanh.

Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + Lặp lại động từ + 得 + Bổ ngữ chỉ trình độ.

(Nếu động từ mang theo tân ngữ)

VD: 他说汉语说得很流利.

II. Phân biệt 3 chữ de (的, 地, 得) trong tiếng Trung
1. Điểm giống nhau của 3 chữ de (的, 地, 得) trong tiếng Trung
Đều là kết cấu trợ từ được sử dụng với tần số cao trong tiếng Trung hiện nay.
Đều có mối quan hệ liên kết chặt chẽ với nhau.
Có cùng cách phát âm phổ thông là “de”.
Dễ bị nhầm lẫn khi sử dụng.

2. Điểm khác nhau của 3 chữ de (的, 地, 得) trong tiếng Trung
2.1 Trợ từ kết cấu “的”

的: ĐÍCH – Chỉ sở hữu (của).

Thành phần đứng trước: Định ngữ (Cụm, tính từ, danh từ)

Vị trí trong câu: Vị trí đặt ở trước chủ ngữ và tân ngữ.

Thành phần đứng sau: Danh từ

VD: 她是一位性格开朗的女子

2.2 Trợ từ kết cấu “地”

地: ĐỊA – Nói lên cách thức làm việc..

Thành phần đứng trước:Trạng ngữ

Vị trí trong câu: Vị trí đặt ở trước vị ngữ (động từ, hình dung từ)

Thành phần đứng sau: Động từ

VD: 天渐渐地冷起来.

2.3 Trợ từ kết cấu “得”

得: ĐẮC – Chỉ trình độ mức độ mà bạn đạt tới.

Thành phần đứng trước:Bổ ngữ

Vị trí trong câu: Vị trí đặt ở sau vị ngữ

Thành phần đứng sau: Tính từ

VD: 他们玩得真痛快

Dưới đây là các bài giảng ngữ pháp tiếng Trung bạn nên xem ngay:

Cấu trúc câu chữ 把 trong tiếng Trung

Các từ nối và cấu trúc nối câu sử dụng trong tiếng Trung giao tiếp

Phân biệt 二 và 两 trong tiếng Trung

Phân biệt 与 và 和 trong tiếng Trung

Thông tin liên hệ Trung tâm tiếng Trung ChineMaster

ChineMaster Cơ sở 1: Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City)

ChineMaster Cơ sở 9: Ngõ 80 Lê Trọng Tấn, Phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Hotline/Zalo 090 468 4983

Website: hoctiengtrungonline.org
 
Last edited:
Back
Top