Học ngữ pháp tiếng Trung Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung là gì - Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung là gì?
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung
Cách dùng cấu trúc
S1 + V1 + O1/S2 + Trạng ngữ + V2 + O2
Trong tiếng Trung, cấu trúc này thường được gọi là 兼语句.
兼语句
jiānyǔjù
Câu kiêm ngữ
Trong đó, một thành phần đồng thời đảm nhiệm hai chức năng:
- Là tân ngữ O1 của động từ V1.
- Là chủ ngữ S2 của động từ V2.
Công thức đầy đủ:
S1 + V1 + O1/S2 + 状语 + V2 + O2
S1 + động từ 1 + tân ngữ 1/chủ ngữ 2 + trạng ngữ + động từ 2 + tân ngữ 2
Ví dụ:
我让他明天提交报告。
Wǒ ràng tā míngtiān tíjiāo bàogào.
Tôi bảo anh ấy ngày mai nộp báo cáo.
Phân tích:
- 我: S1
- 让: V1
- 他: vừa là O1 của 让, vừa là S2 của 提交
- 明天: trạng ngữ chỉ thời gian
- 提交: V2
- 报告: O2
Có thể hiểu thành hai quan hệ:
我让他。
Wǒ ràng tā.
Tôi bảo anh ấy.
他明天提交报告。
Tā míngtiān tíjiāo bàogào.
Anh ấy ngày mai nộp báo cáo.
Khi kết hợp lại:
我让他明天提交报告。
Wǒ ràng tā míngtiān tíjiāo bàogào.
Tôi bảo anh ấy ngày mai nộp báo cáo.
I. Bản chất của thành phần O1/S2
Trong cấu trúc này, O1/S2 được gọi là:
兼语
jiānyǔ
Thành phần kiêm ngữ
Nó đứng sau V1 nhưng có hai chức năng ngữ pháp.
Ví dụ:
经理叫小王马上过来。
Jīnglǐ jiào Xiǎo Wáng mǎshàng guòlái.
Giám đốc bảo Tiểu Vương lập tức tới đây.
Trong câu này:
- 小王 là tân ngữ của 叫.
- 小王 cũng là chủ thể thực hiện hành động 过来.
Không phải giám đốc “tới đây”, mà là Tiểu Vương “tới đây”.
II. Ý nghĩa cơ bản của cấu trúc
Cấu trúc này thường biểu thị:
- Sai khiến hoặc cho phép ai làm gì.
- Yêu cầu, khuyên bảo hoặc ra lệnh cho ai làm gì.
- Cử, phân công hoặc sắp xếp ai làm gì.
- Mời ai làm gì.
- Nhìn thấy, nghe thấy hoặc phát hiện ai làm gì.
- Có người hoặc sự vật thực hiện hành động nào đó.
- Chọn, gọi hoặc công nhận ai giữ vai trò nào đó.
III. Cấu trúc với động từ sai khiến
Những động từ thường gặp:
让
ràng
Bảo, để, khiến, cho phép
叫
jiào
Bảo, gọi, sai
使
shǐ
Khiến, làm cho
要求
yāoqiú
Yêu cầu
命令
mìnglìng
Ra lệnh
迫使
pòshǐ
Buộc, ép khiến
Ví dụ:
老师让学生认真完成作业。
Lǎoshī ràng xuésheng rènzhēn wánchéng zuòyè.
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiêm túc hoàn thành bài tập.
- 老师: S1
- 让: V1
- 学生: O1/S2
- 认真: trạng ngữ
- 完成: V2
- 作业: O2
老板叫会计马上核对账目。
Lǎobǎn jiào kuàijì mǎshàng héduì zhàngmù.
Ông chủ bảo kế toán lập tức đối chiếu sổ sách.
这次错误使公司遭受了很大损失。
Zhè cì cuòwù shǐ gōngsī zāoshòu le hěn dà sǔnshī.
Sai sót lần này khiến công ty chịu tổn thất rất lớn.
银行要求企业按时偿还贷款。
Yínháng yāoqiú qǐyè ànshí chánghuán dàikuǎn.
Ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp hoàn trả khoản vay đúng hạn.
经理命令工作人员立即停止操作。
Jīnglǐ mìnglìng gōngzuò rényuán lìjí tíngzhǐ cāozuò.
Giám đốc ra lệnh cho nhân viên lập tức dừng thao tác.
资金压力迫使公司暂时削减开支。
Zījīn yālì pòshǐ gōngsī zànshí xuējiǎn kāizhī.
Áp lực vốn buộc công ty tạm thời cắt giảm chi tiêu.
IV. Cấu trúc với động từ mời, nhờ, khuyên
Những động từ thường gặp:
请
qǐng
Mời, nhờ
劝
quàn
Khuyên
鼓励
gǔlì
Khuyến khích
提醒
tíxǐng
Nhắc nhở
通知
tōngzhī
Thông báo cho
Ví dụ:
我请他明天参加会议。
Wǒ qǐng tā míngtiān cānjiā huìyì.
Tôi mời anh ấy ngày mai tham gia cuộc họp.
主管请财务部尽快准备预算报告。
Zhǔguǎn qǐng cáiwùbù jǐnkuài zhǔnbèi yùsuàn bàogào.
Người phụ trách đề nghị phòng tài chính nhanh chóng chuẩn bị báo cáo ngân sách.
医生劝他平时少喝酒。
Yīshēng quàn tā píngshí shǎo hējiǔ.
Bác sĩ khuyên anh ấy bình thường nên uống ít rượu.
老师鼓励我们积极参加汉语比赛。
Lǎoshī gǔlì wǒmen jījí cānjiā Hànyǔ bǐsài.
Giáo viên khuyến khích chúng tôi tích cực tham gia cuộc thi tiếng Trung.
我提醒他下班前发送文件。
Wǒ tíxǐng tā xiàbān qián fāsòng wénjiàn.
Tôi nhắc anh ấy gửi tài liệu trước khi tan làm.
公司通知员工下周一正式上班。
Gōngsī tōngzhī yuángōng xià zhōuyī zhèngshì shàngbān.
Công ty thông báo cho nhân viên thứ Hai tuần sau chính thức đi làm.
Lưu ý: Với các động từ như 通知, 提醒, 要求, câu có thể được phân tích theo nhiều cách trong ngữ pháp chuyên sâu. Tuy nhiên, trong thực tế học và sử dụng, có thể hiểu người đứng sau V1 là đối tượng nhận yêu cầu, thông báo hoặc lời nhắc, đồng thời là chủ thể của hành động phía sau.
V. Cấu trúc với động từ cử, phân công, sắp xếp
Những động từ thường gặp:
派
pài
Cử, phái
安排
ānpái
Sắp xếp
委托
wěituō
Ủy thác
指定
zhǐdìng
Chỉ định
Ví dụ:
公司派他去上海出差。
Gōngsī pài tā qù Shànghǎi chūchāi.
Công ty cử anh ấy đi Thượng Hải công tác.
- 公司: S1
- 派: V1
- 他: O1/S2
- 去上海: trạng ngữ chỉ hướng và nơi đến
- 出差: V2
经理安排小李负责这个项目。
Jīnglǐ ānpái Xiǎo Lǐ fùzé zhège xiàngmù.
Giám đốc sắp xếp Tiểu Lý phụ trách dự án này.
财务部派专人定期检查库存。
Cáiwùbù pài zhuānrén dìngqī jiǎnchá kùcún.
Phòng tài chính cử người chuyên trách định kỳ kiểm tra hàng tồn kho.
公司委托会计师事务所全面审计财务报表。
Gōngsī wěituō kuàijìshī shìwùsuǒ quánmiàn shěnjì cáiwù bàobiǎo.
Công ty ủy thác công ty kiểm toán kiểm toán toàn diện báo cáo tài chính.
老板指定王会计负责月底结账。
Lǎobǎn zhǐdìng Wáng kuàijì fùzé yuèdǐ jiézhàng.
Ông chủ chỉ định kế toán Vương phụ trách khóa sổ cuối tháng.
VI. Cấu trúc với động từ cảm nhận
Một số động từ tri giác có thể đi với thành phần vừa là đối tượng được cảm nhận, vừa là chủ thể của hành động phía sau.
Những động từ thường gặp:
看见
kànjiàn
Nhìn thấy
听见
tīngjiàn
Nghe thấy
发现
fāxiàn
Phát hiện, nhận thấy
看到
kàndào
Nhìn thấy
听到
tīngdào
Nghe thấy
Ví dụ:
我看见他一个人走进办公室。
Wǒ kànjiàn tā yí ge rén zǒujìn bàngōngshì.
Tôi nhìn thấy anh ấy một mình đi vào văn phòng.
我听见有人在外面说话。
Wǒ tīngjiàn yǒurén zài wàimiàn shuōhuà.
Tôi nghe thấy có người đang nói chuyện bên ngoài.
会计发现仓库管理员正在修改数据。
Kuàijì fāxiàn cāngkù guǎnlǐyuán zhèngzài xiūgǎi shùjù.
Kế toán phát hiện nhân viên quản lý kho đang sửa dữ liệu.
我们看到工人熟练地操作机器。
Wǒmen kàndào gōngrén shúliàn de cāozuò jīqì.
Chúng tôi nhìn thấy công nhân thao tác máy móc một cách thành thạo.
我听到经理在会议室讨论预算问题。
Wǒ tīngdào jīnglǐ zài huìyìshì tǎolùn yùsuàn wèntí.
Tôi nghe thấy giám đốc đang thảo luận vấn đề ngân sách trong phòng họp.
Lưu ý quan trọng
Sau động từ tri giác, động từ V2 thường không mang 了 ngay sau nó khi muốn nhấn mạnh toàn bộ quá trình được nhìn thấy hoặc nghe thấy.
我看见他走进了办公室。
Wǒ kànjiàn tā zǒujìn le bàngōngshì.
Tôi nhìn thấy anh ấy đã đi vào văn phòng.
Câu này vẫn đúng, nhưng 了 nhấn mạnh hành động “đã đi vào”.
我看见他走进办公室。
Wǒ kànjiàn tā zǒujìn bàngōngshì.
Tôi nhìn thấy anh ấy đi vào văn phòng.
Câu này thiên về miêu tả điều mắt nhìn thấy.
VII. Cấu trúc với 有
Trong một số câu, sau 有 là một danh từ hoặc đại từ, sau đó là hành động do danh từ ấy thực hiện.
Công thức:
S1 + 有 + O1/S2 + 状语 + V2 + O2
Ví dụ:
公司有很多员工会说中文。
Gōngsī yǒu hěn duō yuángōng huì shuō Zhōngwén.
Công ty có rất nhiều nhân viên biết nói tiếng Trung.
我们部门有三个人负责成本核算。
Wǒmen bùmén yǒu sān ge rén fùzé chéngběn hésuàn.
Bộ phận chúng tôi có ba người phụ trách hạch toán giá thành.
会议室里有几位客户正在等待经理。
Huìyìshì li yǒu jǐ wèi kèhù zhèngzài děngdài jīnglǐ.
Trong phòng họp có vài khách hàng đang chờ giám đốc.
仓库里有工人正在清点材料。
Cāngkù li yǒu gōngrén zhèngzài qīngdiǎn cáiliào.
Trong kho có công nhân đang kiểm đếm nguyên vật liệu.
今天有一家供应商来公司对账。
Jīntiān yǒu yì jiā gōngyìngshāng lái gōngsī duìzhàng.
Hôm nay có một nhà cung cấp đến công ty đối chiếu công nợ.
VIII. Vị trí của trạng ngữ
Trạng ngữ trong cấu trúc này thường đứng trước V2:
S1 + V1 + O1/S2 + 状语 + V2 + O2
Các loại trạng ngữ thường gặp gồm:
1. Trạng ngữ chỉ thời gian
我让他明天提交申请。
Wǒ ràng tā míngtiān tíjiāo shēnqǐng.
Tôi bảo anh ấy ngày mai nộp đơn.
经理叫我们下午讨论这个问题。
Jīnglǐ jiào wǒmen xiàwǔ tǎolùn zhège wèntí.
Giám đốc bảo chúng tôi chiều nay thảo luận vấn đề này.
公司要求员工每月按时提交报销单。
Gōngsī yāoqiú yuángōng měi yuè ànshí tíjiāo bàoxiāodān.
Công ty yêu cầu nhân viên mỗi tháng nộp phiếu thanh toán đúng hạn.
2. Trạng ngữ chỉ địa điểm
我让他在办公室等我。
Wǒ ràng tā zài bàngōngshì děng wǒ.
Tôi bảo anh ấy đợi tôi trong văn phòng.
老师叫学生在教室里完成练习。
Lǎoshī jiào xuésheng zài jiàoshì li wánchéng liànxí.
Giáo viên bảo học sinh hoàn thành bài tập trong lớp.
主管安排会计在银行办理付款手续。
Zhǔguǎn ānpái kuàijì zài yínháng bànlǐ fùkuǎn shǒuxù.
Người phụ trách sắp xếp kế toán làm thủ tục thanh toán tại ngân hàng.
3. Trạng ngữ chỉ phương thức
经理让我们认真检查合同。
Jīnglǐ ràng wǒmen rènzhēn jiǎnchá hétong.
Giám đốc bảo chúng tôi nghiêm túc kiểm tra hợp đồng.
老师要求学生大声朗读课文。
Lǎoshī yāoqiú xuésheng dàshēng lǎngdú kèwén.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc to bài khóa.
老板让财务人员仔细核对每一张发票。
Lǎobǎn ràng cáiwù rényuán zǐxì héduì měi yì zhāng fāpiào.
Ông chủ yêu cầu nhân viên tài chính kiểm tra kỹ từng hóa đơn.
4. Trạng ngữ chỉ mức độ hoặc phạm vi
公司允许员工自由选择培训课程。
Gōngsī yǔnxǔ yuángōng zìyóu xuǎnzé péixùn kèchéng.
Công ty cho phép nhân viên tự do lựa chọn khóa đào tạo.
老师鼓励学生多用中文交流。
Lǎoshī gǔlì xuésheng duō yòng Zhōngwén jiāoliú.
Giáo viên khuyến khích học sinh giao tiếp bằng tiếng Trung nhiều hơn.
经理要求各部门全面检查安全问题。
Jīnglǐ yāoqiú gè bùmén quánmiàn jiǎnchá ānquán wèntí.
Giám đốc yêu cầu các bộ phận kiểm tra toàn diện vấn đề an toàn.
5. Trạng ngữ phủ định
我让他不要告诉别人。
Wǒ ràng tā bú yào gàosu biérén.
Tôi bảo anh ấy đừng nói cho người khác.
老师叫我们别在教室里吃东西。
Lǎoshī jiào wǒmen bié zài jiàoshì li chī dōngxi.
Giáo viên bảo chúng tôi đừng ăn trong lớp học.
公司要求员工不得泄露客户信息。
Gōngsī yāoqiú yuángōng bùdé xièlòu kèhù xìnxī.
Công ty yêu cầu nhân viên không được tiết lộ thông tin khách hàng.
IX. Trạng ngữ đứng trước V1 và trước V2 khác nhau thế nào?
Đây là điểm rất quan trọng.
1. Trạng ngữ đứng trước V1
Công thức:
S1 + 状语 + V1 + O1/S2 + V2 + O2
Trạng ngữ chủ yếu bổ nghĩa cho hành động V1.
我昨天让他提交报告。
Wǒ zuótiān ràng tā tíjiāo bàogào.
Hôm qua tôi đã bảo anh ấy nộp báo cáo.
“昨天” bổ nghĩa cho 让: hành động “bảo” xảy ra hôm qua.
2. Trạng ngữ đứng sau O1/S2
Công thức:
S1 + V1 + O1/S2 + 状语 + V2 + O2
Trạng ngữ chủ yếu bổ nghĩa cho V2.
我让他昨天提交报告。
Wǒ ràng tā zuótiān tíjiāo bàogào.
Tôi yêu cầu anh ấy nộp báo cáo vào hôm qua.
Câu này có thể không phù hợp trong một số ngữ cảnh vì “hôm qua” đã qua. Tuy nhiên, về mặt cấu trúc, “昨天” bổ nghĩa cho 提交.
So sánh rõ hơn:
我今天叫他去银行。
Wǒ jīntiān jiào tā qù yínháng.
Hôm nay tôi bảo anh ấy đi ngân hàng.
“今天” có thể nhấn mạnh thời điểm tôi đưa ra yêu cầu.
我叫他今天去银行。
Wǒ jiào tā jīntiān qù yínháng.
Tôi bảo anh ấy hôm nay đi ngân hàng.
“今天” nhấn mạnh thời điểm anh ấy đi ngân hàng.
X. Khi có nhiều trạng ngữ
Trong mệnh đề thứ hai, trật tự trạng ngữ thường là:
Thời gian + chủ động/phó từ + địa điểm + phạm vi/phương thức + V2 + O2
Ví dụ:
我让他明天上午亲自去银行办理转账手续。
Wǒ ràng tā míngtiān shàngwǔ qīnzì qù yínháng bànlǐ zhuǎnzhàng shǒuxù.
Tôi bảo anh ấy sáng mai đích thân đến ngân hàng làm thủ tục chuyển khoản.
Phân tích:
- 明天上午: thời gian
- 亲自: chủ thể tự mình thực hiện
- 去银行: hướng và địa điểm
- 办理: V2
- 转账手续: O2
经理要求会计每月底认真核对所有银行账户。
Jīnglǐ yāoqiú kuàijì měi yuèdǐ rènzhēn héduì suǒyǒu yínháng zhànghù.
Giám đốc yêu cầu kế toán vào cuối mỗi tháng nghiêm túc đối chiếu tất cả tài khoản ngân hàng.
老板安排财务人员明天下午在会议室详细说明预算执行情况。
Lǎobǎn ānpái cáiwù rényuán míngtiān xiàwǔ zài huìyìshì xiángxì shuōmíng yùsuàn zhíxíng qíngkuàng.
Ông chủ sắp xếp nhân viên tài chính chiều mai trình bày chi tiết tình hình thực hiện ngân sách trong phòng họp.
XI. Cách phủ định cấu trúc
Có hai vị trí phủ định chính.
1. Phủ định V1
Công thức:
S1 + 不/没 + V1 + O1/S2 + V2 + O2
Ví dụ:
我不让他参加这次会议。
Wǒ bú ràng tā cānjiā zhè cì huìyì.
Tôi không cho anh ấy tham gia cuộc họp lần này.
公司没有派他去中国出差。
Gōngsī méiyǒu pài tā qù Zhōngguó chūchāi.
Công ty đã không cử anh ấy đi Trung Quốc công tác.
老板不允许员工随便修改财务数据。
Lǎobǎn bù yǔnxǔ yuángōng suíbiàn xiūgǎi cáiwù shùjù.
Ông chủ không cho phép nhân viên tùy tiện sửa dữ liệu tài chính.
Phủ định này có nghĩa là hành động V1 không xảy ra hoặc không được thực hiện.
2. Phủ định V2
Công thức:
S1 + V1 + O1/S2 + 不/别/不要/不得 + V2 + O2
Ví dụ:
我让他不要迟到。
Wǒ ràng tā bú yào chídào.
Tôi bảo anh ấy đừng đến muộn.
老师叫我们别说话。
Lǎoshī jiào wǒmen bié shuōhuà.
Giáo viên bảo chúng tôi đừng nói chuyện.
公司要求员工不得泄露商业秘密。
Gōngsī yāoqiú yuángōng bùdé xièlòu shāngyè mìmì.
Công ty yêu cầu nhân viên không được tiết lộ bí mật kinh doanh.
Phủ định này không phủ định hành động V1. Việc “bảo”, “yêu cầu” vẫn xảy ra, nhưng nội dung yêu cầu là “không làm V2”.
So sánh:
我不让他去。
Wǒ bú ràng tā qù.
Tôi không cho anh ấy đi.
我让他别去。
Wǒ ràng tā bié qù.
Tôi bảo anh ấy đừng đi.
Hai câu gần nghĩa, nhưng trọng tâm khác nhau:
- 不让: không cho phép.
- 让……别……: đưa ra lời yêu cầu “đừng làm”.
XII. Cách dùng trợ động từ trước V2
Sau O1/S2 có thể sử dụng các trợ động từ như:
要
yào
Cần, phải, sẽ
应该
yīnggāi
Nên
必须
bìxū
Phải
可以
kěyǐ
Có thể, được phép
能
néng
Có thể
会
huì
Biết, có khả năng, sẽ
Ví dụ:
老师要求学生必须按时交作业。
Lǎoshī yāoqiú xuésheng bìxū ànshí jiāo zuòyè.
Giáo viên yêu cầu học sinh phải nộp bài đúng hạn.
老板让我们应该这样处理。
Lǎobǎn ràng wǒmen yīnggāi zhèyàng chǔlǐ.
Ông chủ bảo chúng tôi nên xử lý như vậy.
Câu trên hiểu được, nhưng tự nhiên hơn là:
老板告诉我们应该这样处理。
Lǎobǎn gàosu wǒmen yīnggāi zhèyàng chǔlǐ.
Ông chủ nói với chúng tôi rằng nên xử lý như vậy.
公司允许员工可以在家办公。
Gōngsī yǔnxǔ yuángōng kěyǐ zài jiā bàngōng.
Công ty cho phép nhân viên có thể làm việc tại nhà.
Trong câu này, 允许 và 可以 có phần trùng nghĩa. Cách nói gọn và tự nhiên hơn:
公司允许员工在家办公。
Gōngsī yǔnxǔ yuángōng zài jiā bàngōng.
Công ty cho phép nhân viên làm việc tại nhà.
Hoặc:
员工可以在家办公。
Yuángōng kěyǐ zài jiā bàngōng.
Nhân viên có thể làm việc tại nhà.
XIII. Cách dùng 了 trong cấu trúc
1. 了 sau V1
Biểu thị hành động V1 đã xảy ra hoặc tình huống mới xuất hiện.
经理让了他去处理这件事。
Jīnglǐ ràng le tā qù chǔlǐ zhè jiàn shì.
Giám đốc đã để anh ấy đi xử lý việc này.
Câu này về lý thuyết có thể hiểu, nhưng trong tiếng Trung tự nhiên, 让了 thường cần ngữ cảnh đối chiếu hoặc số lượng:
经理让他去处理这件事了。
Jīnglǐ ràng tā qù chǔlǐ zhè jiàn shì le.
Giám đốc đã bảo anh ấy đi xử lý việc này rồi.
Hoặc:
经理已经让他去处理这件事了。
Jīnglǐ yǐjīng ràng tā qù chǔlǐ zhè jiàn shì le.
Giám đốc đã bảo anh ấy đi xử lý việc này rồi.
2. 了 sau V2
Biểu thị hành động V2 đã hoàn thành.
我看见他离开了办公室。
Wǒ kànjiàn tā líkāi le bàngōngshì.
Tôi nhìn thấy anh ấy đã rời khỏi văn phòng.
经理让会计修改了报告。
Jīnglǐ ràng kuàijì xiūgǎi le bàogào.
Giám đốc đã yêu cầu kế toán sửa báo cáo.
Tuy nhiên, trong câu sai khiến, cách đặt 了 cuối câu thường tự nhiên hơn:
经理让会计修改报告了。
Jīnglǐ ràng kuàijì xiūgǎi bàogào le.
Giám đốc đã yêu cầu kế toán sửa báo cáo rồi.
3. 了 cuối câu
Nhấn mạnh sự thay đổi tình huống hoặc việc đã được thực hiện.
公司已经派他去上海出差了。
Gōngsī yǐjīng pài tā qù Shànghǎi chūchāi le.
Công ty đã cử anh ấy đi Thượng Hải công tác rồi.
XIV. Câu hỏi với cấu trúc này
1. Hỏi người thực hiện V2
谁让你来这里的?
Shéi ràng nǐ lái zhèli de?
Ai bảo bạn đến đây?
经理让谁负责这个项目?
Jīnglǐ ràng shéi fùzé zhège xiàngmù?
Giám đốc giao cho ai phụ trách dự án này?
2. Hỏi hành động V2
老师让你做什么?
Lǎoshī ràng nǐ zuò shénme?
Giáo viên bảo bạn làm gì?
老板叫会计检查什么?
Lǎobǎn jiào kuàijì jiǎnchá shénme?
Ông chủ bảo kế toán kiểm tra cái gì?
3. Hỏi thời gian
经理让你什么时候提交报告?
Jīnglǐ ràng nǐ shénme shíhou tíjiāo bàogào?
Giám đốc bảo bạn khi nào nộp báo cáo?
4. Hỏi địa điểm
公司派他去哪里出差?
Gōngsī pài tā qù nǎli chūchāi?
Công ty cử anh ấy đi đâu công tác?
5. Câu hỏi chính phản
经理让不让你参加会议?
Jīnglǐ ràng bu ràng nǐ cānjiā huìyì?
Giám đốc có cho bạn tham gia cuộc họp không?
公司有没有派他去国外工作?
Gōngsī yǒu méiyǒu pài tā qù guówài gōngzuò?
Công ty có cử anh ấy ra nước ngoài làm việc không?
XV. Phân biệt với câu liên động
Câu liên động:
连动句
liándòngjù
Câu liên động
Trong câu liên động, cùng một chủ ngữ thực hiện nhiều hành động liên tiếp.
我去银行办理转账手续。
Wǒ qù yínháng bànlǐ zhuǎnzhàng shǒuxù.
Tôi đi ngân hàng làm thủ tục chuyển khoản.
Chủ thể của cả 去 và 办理 đều là 我.
Câu kiêm ngữ:
经理让我去银行办理转账手续。
Jīnglǐ ràng wǒ qù yínháng bànlǐ zhuǎnzhàng shǒuxù.
Giám đốc bảo tôi đi ngân hàng làm thủ tục chuyển khoản.
Trong câu này:
- 经理 là chủ thể của 让.
- 我 là tân ngữ của 让.
- 我 đồng thời là chủ thể của 去 và 办理.
XVI. Phân biệt với câu hai tân ngữ
Câu hai tân ngữ thường có cấu trúc:
S + V + O người + O vật
我给他一本书。
Wǒ gěi tā yì běn shū.
Tôi đưa cho anh ấy một quyển sách.
- 他: tân ngữ chỉ người.
- 一本书: tân ngữ chỉ vật.
- 他 không thực hiện hành động đối với 一本书 trong cấu trúc này.
Câu kiêm ngữ:
我让他看这本书。
Wǒ ràng tā kàn zhè běn shū.
Tôi bảo anh ấy đọc quyển sách này.
- 他 là tân ngữ của 让.
- 他 là chủ ngữ của 看.
- 这本书 là tân ngữ của 看.
XVII. Phân biệt với mệnh đề chủ-vị làm tân ngữ
Ví dụ:
我知道他明天来。
Wǒ zhīdào tā míngtiān lái.
Tôi biết ngày mai anh ấy đến.
“他明天来” là một cụm chủ-vị hoàn chỉnh làm tân ngữ của 知道.
Không nên phân tích 他 là tân ngữ trực tiếp của 知道 theo cách giống 让 trong câu:
我让他明天来。
Wǒ ràng tā míngtiān lái.
Tôi bảo ngày mai anh ấy đến.
So sánh:
我知道他明天来。
Wǒ zhīdào tā míngtiān lái.
Tôi biết rằng ngày mai anh ấy đến.
我让他明天来。
Wǒ ràng tā míngtiān lái.
Tôi bảo anh ấy ngày mai đến.
Ở câu thứ nhất, 知道 nhận toàn bộ nội dung “他明天来”.
Ở câu thứ hai, 让 trực tiếp tác động đến 他, khiến hoặc yêu cầu 他 thực hiện 来.
XVIII. Phân biệt 让, 叫, 请, 要求
1. 让
Có thể mang nghĩa:
- Bảo ai làm gì.
- Cho phép ai làm gì.
- Khiến ai rơi vào trạng thái nào đó.
妈妈让我早点回家。
Māma ràng wǒ zǎodiǎn huí jiā.
Mẹ bảo tôi về nhà sớm.
老师让我们休息十分钟。
Lǎoshī ràng wǒmen xiūxi shí fēnzhōng.
Giáo viên cho chúng tôi nghỉ mười phút.
这件事让我非常担心。
Zhè jiàn shì ràng wǒ fēicháng dānxīn.
Việc này khiến tôi vô cùng lo lắng.
2. 叫
Trong khẩu ngữ, 叫 thường gần nghĩa với 让, mang nghĩa “bảo, sai”.
经理叫我马上过去。
Jīnglǐ jiào wǒ mǎshàng guòqù.
Giám đốc bảo tôi lập tức qua đó.
叫 còn có nghĩa “gọi tên”:
大家都叫他老王。
Dàjiā dōu jiào tā Lǎo Wáng.
Mọi người đều gọi ông ấy là Lão Vương.
3. 请
Mang sắc thái lịch sự, có thể là “mời” hoặc “nhờ”.
我请他帮我检查合同。
Wǒ qǐng tā bāng wǒ jiǎnchá hétong.
Tôi nhờ anh ấy giúp tôi kiểm tra hợp đồng.
公司请专家进行风险评估。
Gōngsī qǐng zhuānjiā jìnxíng fēngxiǎn pínggū.
Công ty mời chuyên gia tiến hành đánh giá rủi ro.
4. 要求
Trang trọng hơn, thường dùng trong công việc, quy định, văn bản.
公司要求员工严格遵守财务制度。
Gōngsī yāoqiú yuángōng yángé zūnshǒu cáiwù zhìdù.
Công ty yêu cầu nhân viên nghiêm chỉnh tuân thủ chế độ tài chính.
XIX. Trường hợp V2 không có O2
Không phải lúc nào V2 cũng cần tân ngữ.
Công thức có thể rút gọn thành:
S1 + V1 + O1/S2 + 状语 + V2
Ví dụ:
老师让我们安静地坐着。
Lǎoshī ràng wǒmen ānjìng de zuòzhe.
Giáo viên bảo chúng tôi ngồi yên lặng.
经理叫他马上回来。
Jīnglǐ jiào tā mǎshàng huílái.
Giám đốc bảo anh ấy lập tức quay lại.
我看见他慢慢地走远了。
Wǒ kànjiàn tā mànmàn de zǒuyuǎn le.
Tôi nhìn thấy anh ấy từ từ đi xa.
Trong các câu này, V2 là động từ không bắt buộc phải có tân ngữ.
XX. Trường hợp V2 là tính từ hoặc cụm tính từ
Sau các động từ như 让, 使, 令, thành phần phía sau có thể biểu thị trạng thái chứ không nhất thiết là hành động.
这件事让我非常高兴。
Zhè jiàn shì ràng wǒ fēicháng gāoxìng.
Việc này khiến tôi vô cùng vui mừng.
这个消息使大家十分担心。
Zhège xiāoxi shǐ dàjiā shífēn dānxīn.
Tin tức này khiến mọi người vô cùng lo lắng.
他的态度令客户很不满意。
Tā de tàidu lìng kèhù hěn bù mǎnyì.
Thái độ của anh ấy khiến khách hàng rất không hài lòng.
Cấu trúc lúc này là:
S1 + V1 + O1/S2 + 程度状语 + 形容词
XXI. Trường hợp có 地 trước V2
Khi trạng ngữ là tính từ hoặc cụm tính từ miêu tả cách thức, thường có thể dùng 地.
老板让我们认真地检查账目。
Lǎobǎn ràng wǒmen rènzhēn de jiǎnchá zhàngmù.
Ông chủ bảo chúng tôi kiểm tra sổ sách một cách nghiêm túc.
老师叫学生大声地朗读课文。
Lǎoshī jiào xuésheng dàshēng de lǎngdú kèwén.
Giáo viên bảo học sinh đọc to bài khóa.
经理要求员工严格地执行规定。
Jīnglǐ yāoqiú yuángōng yángé de zhíxíng guīdìng.
Giám đốc yêu cầu nhân viên nghiêm túc chấp hành quy định.
Tuy nhiên, với nhiều trạng ngữ đơn âm tiết hoặc những từ đã có tính phó từ cao, 地 thường được lược bỏ:
认真检查
rènzhēn jiǎnchá
Kiểm tra nghiêm túc
仔细核对
zǐxì héduì
Đối chiếu cẩn thận
严格执行
yángé zhíxíng
Chấp hành nghiêm chỉnh
马上处理
mǎshàng chǔlǐ
Xử lý ngay lập tức
Không nói:
马上地处理
Mà nói:
马上处理
mǎshàng chǔlǐ
Xử lý ngay
XXII. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Đặt trạng ngữ sai vị trí
Sai hoặc không tự nhiên:
我让明天他提交报告。
Đúng:
我让他明天提交报告。
Wǒ ràng tā míngtiān tíjiāo bàogào.
Tôi bảo anh ấy ngày mai nộp báo cáo.
Thông thường, trạng ngữ của V2 phải đứng sau O1/S2 và trước V2.
Lỗi 2: Dùng hai chủ ngữ nhưng thiếu V1 thích hợp
Sai:
我他明天提交报告。
Đúng:
我让他明天提交报告。
Wǒ ràng tā míngtiān tíjiāo bàogào.
Tôi bảo anh ấy ngày mai nộp báo cáo.
Hoặc:
我知道他明天提交报告。
Wǒ zhīdào tā míngtiān tíjiāo bàogào.
Tôi biết ngày mai anh ấy nộp báo cáo.
Lỗi 3: Nhầm người thực hiện V2
老板让会计检查账目。
Lǎobǎn ràng kuàijì jiǎnchá zhàngmù.
Ông chủ bảo kế toán kiểm tra sổ sách.
Người thực hiện 检查 là 会计, không phải 老板.
Lỗi 4: Phủ định sai phạm vi
我不让他去。
Wǒ bú ràng tā qù.
Tôi không cho anh ấy đi.
我让他不去。
Wǒ ràng tā bú qù.
Tôi bảo anh ấy không đi.
Câu thứ hai có thể hiểu được nhưng trong khẩu ngữ, thường nói tự nhiên hơn:
我让他别去。
Wǒ ràng tā bié qù.
Tôi bảo anh ấy đừng đi.
Lỗi 5: Lạm dụng 可以 sau 允许
Dài và trùng nghĩa:
公司允许员工可以提前下班。
Tự nhiên hơn:
公司允许员工提前下班。
Gōngsī yǔnxǔ yuángōng tíqián xiàbān.
Công ty cho phép nhân viên tan làm sớm.
Hoặc:
员工可以提前下班。
Yuángōng kěyǐ tíqián xiàbān.
Nhân viên có thể tan làm sớm.
XXIII. Mẫu câu thực tế trong môi trường kế toán
老板让会计每天及时登记现金日记账。
Lǎobǎn ràng kuàijì měitiān jíshí dēngjì xiànjīn rìjìzhàng.
Ông chủ yêu cầu kế toán mỗi ngày ghi sổ nhật ký tiền mặt kịp thời.
财务经理要求出纳月底前完成银行对账。
Cáiwù jīnglǐ yāoqiú chūnà yuèdǐ qián wánchéng yínháng duìzhàng.
Giám đốc tài chính yêu cầu thủ quỹ hoàn thành đối chiếu ngân hàng trước cuối tháng.
公司安排成本会计定期分析生产成本。
Gōngsī ānpái chéngběn kuàijì dìngqī fēnxī shēngchǎn chéngběn.
Công ty sắp xếp kế toán giá thành định kỳ phân tích chi phí sản xuất.
主管叫我们仔细检查原始凭证。
Zhǔguǎn jiào wǒmen zǐxì jiǎnchá yuánshǐ píngzhèng.
Người phụ trách bảo chúng tôi kiểm tra kỹ chứng từ gốc.
老板提醒会计不要重复付款。
Lǎobǎn tíxǐng kuàijì bú yào chóngfù fùkuǎn.
Ông chủ nhắc kế toán không được thanh toán trùng lặp.
银行要求企业按期偿还本金和利息。
Yínháng yāoqiú qǐyè ànqī chánghuán běnjīn hé lìxī.
Ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp hoàn trả tiền gốc và lãi đúng kỳ hạn.
公司派财务人员去税务局办理申报手续。
Gōngsī pài cáiwù rényuán qù shuìwùjú bànlǐ shēnbào shǒuxù.
Công ty cử nhân viên tài chính đến cơ quan thuế làm thủ tục kê khai.
经理让各部门按时提交费用预算。
Jīnglǐ ràng gè bùmén ànshí tíjiāo fèiyòng yùsuàn.
Giám đốc yêu cầu các bộ phận nộp dự toán chi phí đúng hạn.
审计人员要求会计详细说明这笔支出。
Shěnjì rényuán yāoqiú kuàijì xiángxì shuōmíng zhè bǐ zhīchū.
Kiểm toán viên yêu cầu kế toán giải thích chi tiết khoản chi này.
老板让出纳今天下午去银行取现金。
Lǎobǎn ràng chūnà jīntiān xiàwǔ qù yínháng qǔ xiànjīn.
Ông chủ bảo thủ quỹ chiều nay đến ngân hàng rút tiền mặt.
财务经理安排小王负责应收账款管理。
Cáiwù jīnglǐ ānpái Xiǎo Wáng fùzé yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ.
Giám đốc tài chính sắp xếp Tiểu Vương phụ trách quản lý các khoản phải thu.
公司通知供应商下周重新开具发票。
Gōngsī tōngzhī gōngyìngshāng xià zhōu chóngxīn kāijù fāpiào.
Công ty thông báo cho nhà cung cấp tuần sau xuất lại hóa đơn.
主管要求仓库管理员每月盘点一次库存。
Zhǔguǎn yāoqiú cāngkù guǎnlǐyuán měi yuè pándiǎn yí cì kùcún.
Người phụ trách yêu cầu quản lý kho mỗi tháng kiểm kê hàng tồn kho một lần.
老板叫会计把错误的凭证重新修改一下。
Lǎobǎn jiào kuàijì bǎ cuòwù de píngzhèng chóngxīn xiūgǎi yíxià.
Ông chủ bảo kế toán sửa lại chứng từ bị sai.
公司允许员工通过网上系统申请报销。
Gōngsī yǔnxǔ yuángōng tōngguò wǎngshàng xìtǒng shēnqǐng bàoxiāo.
Công ty cho phép nhân viên đăng ký thanh toán chi phí qua hệ thống trực tuyến.
XXIV. Mô hình mở rộng
Mô hình 1
S1 + V1 + O1/S2 + 时间状语 + V2 + O2
我让他明天检查合同。
Wǒ ràng tā míngtiān jiǎnchá hétong.
Tôi bảo anh ấy ngày mai kiểm tra hợp đồng.
Mô hình 2
S1 + V1 + O1/S2 + 地点状语 + V2 + O2
我让他在办公室等经理。
Wǒ ràng tā zài bàngōngshì děng jīnglǐ.
Tôi bảo anh ấy đợi giám đốc trong văn phòng.
Mô hình 3
S1 + V1 + O1/S2 + 方式状语 + V2 + O2
老师让我们认真地学习语法。
Lǎoshī ràng wǒmen rènzhēn de xuéxí yǔfǎ.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi nghiêm túc học ngữ pháp.
Mô hình 4
S1 + V1 + O1/S2 + 不要/别 + V2 + O2
经理让我们不要泄露消息。
Jīnglǐ ràng wǒmen bú yào xièlòu xiāoxi.
Giám đốc bảo chúng tôi đừng tiết lộ tin tức.
Mô hình 5
S1 + V1 + O1/S2 + 必须/应该 + V2 + O2
公司要求员工必须遵守规章制度。
Gōngsī yāoqiú yuángōng bìxū zūnshǒu guīzhāng zhìdù.
Công ty yêu cầu nhân viên phải tuân thủ nội quy, quy chế.
Mô hình 6
S1 + V1 + O1/S2 + 把 + O2 + V2
老板让会计把报告重新打印一份。
Lǎobǎn ràng kuàijì bǎ bàogào chóngxīn dǎyìn yí fèn.
Ông chủ bảo kế toán in lại một bản báo cáo.
Mô hình 7
S1 + V1 + O1/S2 + 在 + địa điểm + 正在 + V2 + O2
我看见他在办公室里正在整理文件。
Wǒ kànjiàn tā zài bàngōngshì li zhèngzài zhěnglǐ wénjiàn.
Tôi nhìn thấy anh ấy đang sắp xếp tài liệu trong văn phòng.
Tự nhiên hơn:
我看见他正在办公室里整理文件。
Wǒ kànjiàn tā zhèngzài bàngōngshì li zhěnglǐ wénjiàn.
Tôi nhìn thấy anh ấy đang sắp xếp tài liệu trong văn phòng.
XXV. Công thức ghi nhớ
Có thể ghi nhớ cấu trúc này bằng câu hỏi:
Ai tác động đến ai, khiến hoặc yêu cầu người đó làm gì, khi nào, ở đâu và bằng cách nào?
S1: Người đưa ra yêu cầu hoặc tạo ra tác động.
V1: Hành động sai khiến, yêu cầu, mời, cử, nhìn thấy…
O1/S2: Người hoặc sự vật chịu tác động, đồng thời thực hiện V2.
Trạng ngữ: Thời gian, địa điểm, cách thức, mức độ, phủ định…
V2: Hành động do O1/S2 thực hiện.
O2: Đối tượng của V2.
Ví dụ tổng hợp:
财务经理要求成本会计每月底在财务系统中认真核对所有生产成本数据。
Cáiwù jīnglǐ yāoqiú chéngběn kuàijì měi yuèdǐ zài cáiwù xìtǒng zhōng rènzhēn héduì suǒyǒu shēngchǎn chéngběn shùjù.
Giám đốc tài chính yêu cầu kế toán giá thành vào cuối mỗi tháng nghiêm túc đối chiếu toàn bộ dữ liệu chi phí sản xuất trong hệ thống tài chính.
Phân tích:
- 财务经理: S1
- 要求: V1
- 成本会计: O1/S2
- 每月底: trạng ngữ thời gian
- 在财务系统中: trạng ngữ nơi chốn
- 认真: trạng ngữ cách thức
- 核对: V2
- 所有生产成本数据: O2
Cốt lõi của cấu trúc là:
O1 và S2 cùng chỉ một người hoặc một sự vật.
Ví dụ:
我让他认真学习中文。
Wǒ ràng tā rènzhēn xuéxí Zhōngwén.
Tôi bảo anh ấy nghiêm túc học tiếng Trung.
“他” vừa là người chịu sự tác động của “让”, vừa là người thực hiện hành động “学习”.
Cấu trúc S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2 trong tiếng Trung
Đây là một kiểu câu kiêm ngữ (兼语句 - jiānyǔjù) rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Điểm đặc biệt của kiểu câu này là một thành phần trong câu vừa đóng vai trò là tân ngữ của động từ thứ nhất (V1), vừa đồng thời là chủ ngữ logic của động từ thứ hai (V2).
Nói đơn giản hơn, chủ ngữ thứ nhất (S1) thực hiện hành động V1 đối với một người hoặc một đối tượng nào đó. Sau đó, chính người hoặc đối tượng đó lại thực hiện hành động V2.
Công thức:
S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2
Trong đó:
- S1 (主语) là chủ ngữ của toàn câu.
- V1 (动词1) là động từ thứ nhất.
- O (S2) (兼语) là thành phần kiêm ngữ, vừa là tân ngữ của V1, vừa là chủ ngữ logic của V2.
- Trạng ngữ (状语) bổ nghĩa cho V2.
- V2 (动词2) là động từ thứ hai.
- O2 (宾语) là tân ngữ của V2.
Đây là kiểu câu được dùng rất nhiều trong giao tiếp hằng ngày, văn viết, báo chí, sách giáo khoa HSK và cả trong môi trường làm việc.
Bản chất của cấu trúc
Điểm quan trọng nhất của mẫu câu này là:
O phải đồng thời có hai vai trò.
Vai trò thứ nhất:
O là tân ngữ của V1.
Vai trò thứ hai:
O là người hoặc sự vật trực tiếp thực hiện V2.
Ví dụ:
老师让学生认真学习汉语。
Lǎoshī ràng xuésheng rènzhēn xuéxí Hànyǔ.
Giáo viên bảo học sinh chăm chỉ học tiếng Trung.
Phân tích:
老师
là S1.
让
là V1.
学生
là tân ngữ của 让.
Đồng thời 学生 cũng chính là người thực hiện 学习.
认真
là trạng ngữ.
学习
là V2.
汉语
là O2.
Nếu bỏ 学生 đi thì câu sẽ không còn người thực hiện 学习 nữa.
Điều kiện sử dụng
Không phải động từ nào cũng dùng được trong cấu trúc này.
Muốn dùng cấu trúc này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau.
Điều kiện thứ nhất
Động từ V1 phải là động từ có khả năng tác động đến người khác để người đó thực hiện hành động tiếp theo.
Nhóm động từ thường gặp gồm:
叫
bảo
让
để, cho, bảo
请
mời
要求
yêu cầu
命令
ra lệnh
提醒
nhắc nhở
鼓励
khuyến khích
帮助
giúp
安排
sắp xếp
允许
cho phép
禁止
cấm
劝
khuyên
催
thúc giục
教育
giáo dục
培养
đào tạo
组织
tổ chức
派
cử
送
đưa
带
dẫn
通知
thông báo
这些动词都有一个共同特点,就是它们后面通常会出现一个"人",而这个人继续去完成另外一个动作。
Các động từ này đều có điểm chung là phía sau thường xuất hiện một người, và người đó tiếp tục thực hiện một hành động khác.
Điều kiện thứ hai
O phải là người hoặc sự vật có khả năng thực hiện V2.
Ví dụ:
妈妈让孩子睡觉。
Māmā ràng háizi shuìjiào.
Mẹ bảo con đi ngủ.
孩子
là người có thể ngủ.
Câu này hoàn toàn đúng.
Nếu nói:
妈妈让苹果睡觉。
Mẹ bảo quả táo đi ngủ.
苹果 không thể ngủ.
Câu này sai về mặt logic.
Điều kiện thứ ba
V2 phải là hành động do O trực tiếp thực hiện.
Ví dụ:
经理要求员工认真工作。
Jīnglǐ yāoqiú yuángōng rènzhēn gōngzuò.
Giám đốc yêu cầu nhân viên làm việc nghiêm túc.
Người làm việc là 员工 chứ không phải 经理.
Vai trò của trạng ngữ
Trong cấu trúc này, trạng ngữ luôn đứng ngay trước V2.
Đây là vị trí chuẩn của tiếng Trung.
Ví dụ:
老师要求学生认真学习。
Lǎoshī yāoqiú xuésheng rènzhēn xuéxí.
认真 bổ nghĩa cho 学习.
Nếu đổi thành:
老师认真要求学生学习。
Lúc này 认真 lại bổ nghĩa cho 要求.
Nghĩa đổi hoàn toàn.
Câu thứ nhất:
Học sinh học nghiêm túc.
Câu thứ hai:
Giáo viên yêu cầu một cách nghiêm túc.
Đây là lỗi rất nhiều người học mắc phải.
Những loại trạng ngữ thường dùng
Trạng ngữ chỉ cách thức
Dùng để nói hành động được thực hiện như thế nào.
Ví dụ:
认真
cẩn thận, nghiêm túc
努力
chăm chỉ
仔细
cẩn thận
积极地
tích cực
耐心地
kiên nhẫn
独立地
độc lập
安静地
yên lặng
高兴地
vui vẻ
例如:
老师要求学生认真学习。
Lǎoshī yāoqiú xuésheng rènzhēn xuéxí.
Giáo viên yêu cầu học sinh học tập nghiêm túc.
Trạng ngữ chỉ thời gian
Ví dụ:
马上
ngay lập tức
立刻
ngay
今天
hôm nay
明天
ngày mai
已经
đã
刚刚
vừa mới
以后
sau này
Ví dụ:
妈妈让弟弟马上回来。
Māmā ràng dìdi mǎshàng huílái.
Mẹ bảo em trai lập tức quay về.
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Ví dụ:
在学校
ở trường
在家
ở nhà
在教室
trong lớp
在公司
ở công ty
Ví dụ:
老师安排学生在教室考试。
Lǎoshī ānpái xuésheng zài jiàoshì kǎoshì.
Giáo viên sắp xếp học sinh thi trong lớp.
Trạng ngữ chỉ mức độ
Ví dụ:
更加
hơn nữa
非常
rất
特别
đặc biệt
十分
hết sức
Ví dụ:
老师鼓励学生更加努力学习。
Lǎoshī gǔlì xuésheng gèngjiā nǔlì xuéxí.
Giáo viên khuyến khích học sinh học chăm chỉ hơn nữa.
Trạng ngữ phủ định
Ví dụ:
不要
đừng
别
đừng
不必
không cần
绝对不要
tuyệt đối không
Ví dụ:
老师提醒学生不要说话。
Lǎoshī tíxǐng xuésheng búyào shuōhuà.
Giáo viên nhắc học sinh đừng nói chuyện.
Trạng ngữ chỉ khả năng hoặc nghĩa vụ
Ví dụ:
必须
phải
应该
nên
可以
có thể
能够
có thể
得
phải
Ví dụ:
老师要求学生必须完成作业。
Lǎoshī yāoqiú xuésheng bìxū wánchéng zuòyè.
Giáo viên yêu cầu học sinh phải hoàn thành bài tập.
Đặc điểm của V1
V1 thường không diễn tả hành động chính.
Hành động chính của toàn câu thường nằm ở V2.
Ví dụ:
爸爸让我买一本书。
Bàba ràng wǒ mǎi yì běn shū.
Bố bảo tôi mua một quyển sách.
Ý chính của câu không phải là "bố bảo", mà là "tôi mua sách".
V1 chỉ có tác dụng tạo ra hoặc tác động đến việc xảy ra của V2.
Khi nào không dùng được cấu trúc này
Nếu O không thể thực hiện V2 thì không dùng được.
Ví dụ:
我买苹果认真学习。
Wǒ mǎi píngguǒ rènzhēn xuéxí.
Sai.
苹果 không thể học.
Nếu V1 không phải động từ sai khiến, yêu cầu, cho phép, giúp đỡ hoặc tác động thì cũng không dùng được.
Ví dụ:
我喝他认真学习。
Sai.
喝 không thể dẫn đến hành động 学习.
Phân biệt với câu liên động
Ví dụ:
我去图书馆看书。
Wǒ qù túshūguǎn kànshū.
Tôi đến thư viện đọc sách.
Người thực hiện 去 là 我.
Người thực hiện 看书 cũng là 我.
Đây là câu liên động.
Ví dụ:
老师让学生认真看书。
Lǎoshī ràng xuésheng rènzhēn kànshū.
Giáo viên bảo học sinh chăm chú đọc sách.
Người thực hiện 让 là 老师.
Người thực hiện 看书 là 学生.
Đây là câu kiêm ngữ.
Sự khác biệt cốt lõi là:
- Câu liên động (连动句): cùng một chủ ngữ thực hiện tất cả các động từ trong câu.
- Câu kiêm ngữ (兼语句): chủ ngữ của V1 và chủ ngữ của V2 khác nhau; tân ngữ của V1 đồng thời là chủ ngữ logic của V2.
Những lỗi thường gặp
Lỗi thứ nhất là đặt trạng ngữ sai vị trí.
Sai:
老师让认真学生学习。
Đúng:
老师让学生认真学习。
Trạng ngữ phải đứng trước V2, không được chen vào giữa V1 và O.
Lỗi thứ hai là hiểu sai đối tượng thực hiện V2.
Ví dụ:
经理要求员工认真工作。
Người làm việc là 员工, không phải 经理.
Lỗi thứ ba là dùng động từ V1 không phù hợp.
Các động từ như 买、喝、吃、写、看... thường không thể làm V1 trong kiểu câu này vì chúng không mang ý nghĩa sai khiến hoặc tác động để người khác thực hiện một hành động tiếp theo.
Lỗi thứ tư là đặt trạng ngữ trước V1 khi thực tế muốn bổ nghĩa cho V2.
Ví dụ:
老师认真要求学生学习。
Câu này có nghĩa là "Giáo viên nghiêm túc yêu cầu học sinh học."
Nếu muốn nói "Học sinh học nghiêm túc", phải nói:
老师要求学生认真学习。
Vì vậy, khi sử dụng cấu trúc S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2, cần xác định rõ trạng ngữ đang bổ nghĩa cho động từ nào để đặt đúng vị trí, tránh làm thay đổi ý nghĩa của câu.
Cách dùng cấu trúc S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2 trong tiếng Trung
I. Khái niệm
Cấu trúc S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2 là một dạng câu kiêm ngữ (兼语句) trong tiếng Trung.
Tiếng Trung gọi là:
兼语句(带状语)
Pinyin: Jiānyǔjù (dài zhuàngyǔ)
Đây là kiểu câu mà tân ngữ của động từ thứ nhất (V1) đồng thời lại chính là chủ ngữ logic của động từ thứ hai (V2).
Nói cách khác, trong câu chỉ có một danh từ hoặc đại từ, nhưng thành phần đó đảm nhiệm hai chức năng ngữ pháp cùng một lúc.
- Đối với động từ thứ nhất, nó là tân ngữ (宾语).
- Đối với động từ thứ hai, nó là chủ ngữ logic (逻辑主语).
Đó là lý do gọi là kiêm ngữ (兼语), nghĩa là "kiêm hai chức năng".
Đây là một trong những mẫu câu xuất hiện rất nhiều trong tiếng Trung hiện đại, từ giao tiếp hàng ngày, báo chí, văn phòng, công ty, thương mại cho đến các đề thi HSK.
II. Cấu trúc
S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2
Trong đó:
S1 (Subject 1)
Là chủ ngữ của toàn câu.
Đây là người hoặc sự vật thực hiện hành động đầu tiên.
Ví dụ có thể là:
我
老师
经理
公司
妈妈
老板
...
V1 (Verb 1)
Là động từ đầu tiên.
Đây là động từ tác động lên người khác.
Thông thường là các động từ mang nghĩa:
- bảo
- yêu cầu
- sai khiến
- mời
- nhờ
- cử
- khuyên
- nhắc
- thông báo
- cho phép
- giúp
- khuyến khích
...
Động từ thứ nhất không diễn tả hành động cuối cùng.
Nó chỉ tạo điều kiện hoặc khiến người khác thực hiện hành động tiếp theo.
O (Object)
Là tân ngữ của V1.
Đồng thời cũng là chủ ngữ của V2.
Đây chính là điểm quan trọng nhất của câu kiêm ngữ.
Ví dụ:
我让他学习。
Trong câu này
他
vừa là:
tân ngữ của 让
lại vừa là:
người thực hiện hành động 学习.
Cho nên:
他 = O = S2
Trạng ngữ (状语)
Là thành phần bổ nghĩa cho V2.
Trạng ngữ luôn đứng trước V2.
Đây là quy tắc bắt buộc.
Không được đặt trạng ngữ sau V2.
V2
Là động từ chính.
Đây mới là hành động thật sự được thực hiện.
Ví dụ:
学习
工作
回来
开会
休息
完成
检查
填写
付款
发货
...
O2
Là tân ngữ của động từ thứ hai.
Có thể có.
Có thể không có.
Nếu V2 là nội động từ thì thường không có O2.
Nếu V2 là ngoại động từ thì sẽ có O2.
III. Bản chất của cấu trúc
Điểm quan trọng nhất của cấu trúc này là:
Người thực hiện hành động V2 không phải S1.
Mà chính là O.
Ví dụ:
老师让学生认真学习。
Người học là ai?
Không phải 老师.
Mà là 学生.
Cho nên 学生 đồng thời là:
tân ngữ của 让
và chủ ngữ của 学习.
Đây chính là bản chất của câu kiêm ngữ.
IV. Vì sao phải dùng cấu trúc này?
Nếu không dùng câu kiêm ngữ thì phải tách thành hai câu.
Ví dụ:
老师让学生。
学生认真学习。
Trong thực tế người Trung Quốc sẽ gộp thành:
老师让学生认真学习。
Nhờ vậy câu trở nên:
- tự nhiên hơn
- ngắn gọn hơn
- logic hơn
- đúng văn phong tiếng Trung
V. Vị trí của trạng ngữ
Trong mẫu câu này, trạng ngữ luôn đứng trước động từ V2.
Cấu trúc:
S1 + V1 + O + Trạng ngữ + V2
Đây là quy tắc cố định.
Ví dụ:
我让他马上回来。
马上 là trạng ngữ.
回来 là V2.
Không thể nói:
我让他回来马上。
Đây là cách nói sai.
VI. Những loại trạng ngữ thường gặp
1. Trạng ngữ chỉ thời gian
Dùng để chỉ thời điểm hoặc khoảng thời gian diễn ra hành động V2.
Ví dụ:
今天
明天
现在
马上
立刻
今晚
以后
以后再
刚刚
已经
...
Ví dụ:
经理让员工今天完成工作。
今天 là trạng ngữ.
2. Trạng ngữ chỉ mức độ
Dùng để diễn tả mức độ của hành động.
Ví dụ:
认真
仔细
努力
积极
大胆
认真地
仔细地
...
Ví dụ:
老师要求学生认真学习。
认真 bổ nghĩa cho 学习.
3. Trạng ngữ chỉ phương thức
Diễn tả cách thực hiện hành động.
Ví dụ:
慢慢
轻轻
高兴地
认真地
迅速地
耐心地
...
Ví dụ:
妈妈让孩子轻轻关门。
轻轻 bổ nghĩa cho 关.
4. Trạng ngữ phủ định
Ví dụ:
不要
别
不能
千万不要
绝对不要
Ví dụ:
妈妈提醒我不要迟到。
不要 bổ nghĩa cho 迟到.
5. Trạng ngữ tần suất
Ví dụ:
经常
一直
总是
偶尔
天天
每天
Ví dụ:
老师要求学生每天复习。
每天 bổ nghĩa cho 复习.
6. Trạng ngữ nơi chốn
Ví dụ:
在办公室
在学校
在家
在工厂
在仓库
Ví dụ:
经理让员工在办公室开会。
在办公室 bổ nghĩa cho 开会.
VII. Các động từ V1 thường dùng
Không phải động từ nào cũng dùng được trong câu kiêm ngữ.
Động từ V1 thường là những động từ có khả năng "tác động" đến người khác để họ thực hiện một hành động.
Các động từ thường gặp gồm:
让: để, bảo, khiến.
叫: bảo, gọi.
请: mời, nhờ.
要求: yêu cầu.
命令: ra lệnh.
劝: khuyên.
提醒: nhắc nhở.
通知: thông báo.
派: cử.
安排: sắp xếp.
帮助: giúp.
帮: giúp.
鼓励: khuyến khích.
教育: giáo dục.
建议: đề nghị, khuyên.
委托: ủy thác.
允许: cho phép.
禁止: cấm.
组织: tổ chức.
领导: lãnh đạo.
Nếu V1 không mang ý nghĩa khiến hoặc tác động đến người khác thì thường không dùng theo mẫu câu này.
VIII. Điều kiện để dùng cấu trúc
Muốn dùng mẫu câu này cần thỏa mãn các điều kiện sau:
Thứ nhất, phải có hai động từ.
Một động từ đứng trước.
Một động từ đứng sau.
Thứ hai, phải có một người hoặc sự vật nằm giữa hai động từ.
Thứ ba, người hoặc sự vật đó phải là tân ngữ của V1.
Thứ tư, đồng thời người hoặc sự vật đó cũng chính là người thực hiện V2.
Nếu không thỏa mãn các điều kiện này thì không phải câu kiêm ngữ.
IX. Khi nào không dùng được mẫu này?
Không dùng khi chủ ngữ của V2 không phải là O.
Ví dụ:
我买书学习。
Ở đây:
Tôi mua sách.
Tôi học.
Người học là 我.
Không phải 书.
Cho nên đây không phải câu kiêm ngữ.
Không dùng khi chỉ có một động từ.
Ví dụ:
我学习汉语。
Đây là câu đơn.
Không phải câu kiêm ngữ.
Không dùng khi O không thực hiện hành động V2.
Ví dụ:
我看书学习。
书 không thể học.
Cho nên đây không phải câu kiêm ngữ.
X. Ý nghĩa của cấu trúc
Mẫu câu này thường dùng để diễn đạt các ý nghĩa như:
- Sai khiến người khác làm việc gì.
- Yêu cầu người khác thực hiện hành động.
- Mời người khác làm việc gì.
- Khuyên người khác làm hoặc không làm việc gì.
- Nhắc nhở người khác.
- Cho phép hoặc cấm người khác.
- Cử người khác thực hiện nhiệm vụ.
- Thông báo để người khác thực hiện công việc.
- Giúp hoặc hỗ trợ người khác thực hiện hành động.
Đây là một trong những mẫu câu được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp hằng ngày, trong môi trường học tập, doanh nghiệp, văn phòng, công xưởng, thương mại và các kỳ thi HSK. Ở các cấp độ HSK 3 đến HSK 6, việc nhận biết đúng O vừa là tân ngữ của V1 vừa là chủ ngữ logic của V2 là chìa khóa để hiểu và sử dụng chính xác cấu trúc này.
Cấu trúc S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2 trong tiếng Trung (兼语句)
Đây là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng và được sử dụng rất thường xuyên trong tiếng Trung. Người học từ trình độ HSK3 trở lên sẽ gặp cấu trúc này liên tục trong hội thoại, sách báo, email công việc và giao tiếp hằng ngày.
Tên ngữ pháp của cấu trúc này là 兼语句 (jiānyǔjù), nghĩa là câu kiêm ngữ.
"Kiêm ngữ" có nghĩa là một thành phần trong câu đồng thời đảm nhiệm hai chức năng ngữ pháp khác nhau.
Trong cấu trúc này, O của V1 đồng thời là S của V2.
Công thức đầy đủ:
S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2
Trong đó:
- S1 là chủ ngữ của câu.
- V1 là động từ thứ nhất.
- O là tân ngữ của V1.
- O này đồng thời chính là chủ ngữ của động từ thứ hai.
- Trạng ngữ đứng trước V2.
- V2 là hành động mà O thực hiện.
- O2 là tân ngữ của V2 (nếu có).
Ví dụ đơn giản:
我让他马上回来。
Wǒ ràng tā mǎshàng huílái.
Tôi bảo anh ấy lập tức quay về.
Phân tích:
我 là chủ ngữ.
让 là động từ thứ nhất.
他 là tân ngữ của 让.
Đồng thời 他 cũng chính là người thực hiện hành động 回来.
马上 là trạng ngữ chỉ thời gian/phương thức, đứng trước 回来.
Như vậy:
Tôi bảo ai?
→ Anh ấy.
Ai quay về?
→ Anh ấy.
Cho nên 他 vừa là tân ngữ vừa là chủ ngữ.
Đó chính là câu kiêm ngữ.
Vì sao phải có câu kiêm ngữ?
Nếu không dùng câu kiêm ngữ thì phải tách thành hai câu.
Ví dụ:
我告诉他。
他明天来。
Tôi nói với anh ấy.
Anh ấy ngày mai đến.
Tiếng Trung thường gộp thành:
我告诉他明天来。
Wǒ gàosu tā míngtiān lái.
Tôi bảo anh ấy ngày mai đến.
Người Trung Quốc rất thích cách diễn đạt này vì ngắn gọn và tự nhiên.
Điều kiện để dùng cấu trúc này
Không phải động từ nào cũng dùng được.
Điều kiện quan trọng nhất là:
Động từ thứ nhất phải có khả năng "tác động" đến người khác.
Nghĩa là V1 phải khiến, yêu cầu, bảo, mời, khuyên, cho phép, cử, nhờ... người khác làm việc gì.
Ví dụ:
让
叫
请
派
通知
要求
命令
安排
提醒
鼓励
建议
允许
禁止
劝
帮助
教
Những động từ này đều có thể tạo câu kiêm ngữ.
Vì sao trạng ngữ đứng sau O?
Nhiều người học đặt sai vị trí trạng ngữ.
Ví dụ sai:
我让明天他来。
Sai.
Bởi vì 明天 là thời gian của hành động 来.
Không phải thời gian của động từ 让.
Đúng phải là:
我让他明天来。
Wǒ ràng tā míngtiān lái.
Tôi bảo anh ấy ngày mai đến.
明天 bổ nghĩa cho 来.
Cho nên nó phải đứng trước 来.
Nếu có nhiều trạng ngữ thì sắp xếp thế nào?
Thông thường:
Thời gian
↓
Địa điểm
↓
Phương thức
↓
V2
Ví dụ:
经理要求员工今天在会议室认真讨论这个问题。
Jīnglǐ yāoqiú yuángōng jīntiān zài huìyìshì rènzhēn tǎolùn zhège wèntí.
Giám đốc yêu cầu nhân viên hôm nay thảo luận nghiêm túc vấn đề này trong phòng họp.
Trong câu này:
今天 là thời gian.
在会议室 là địa điểm.
认真 là phương thức.
讨论 là động từ.
Những động từ thường gặp nhất
让
Biểu thị khiến, bảo, cho phép.
Ví dụ:
妈妈让我早点睡觉。
Māma ràng wǒ zǎodiǎn shuìjiào.
Mẹ bảo tôi đi ngủ sớm.
老板让工人加班。
Lǎobǎn ràng gōngrén jiābān.
Ông chủ bảo công nhân tăng ca.
老师让我回答问题。
Lǎoshī ràng wǒ huídá wèntí.
Giáo viên bảo tôi trả lời câu hỏi.
叫
Mang nghĩa bảo.
Ví dụ:
爸爸叫弟弟买水果。
Bàba jiào dìdi mǎi shuǐguǒ.
Bố bảo em trai đi mua hoa quả.
经理叫他下午开会。
Jīnglǐ jiào tā xiàwǔ kāihuì.
Giám đốc bảo anh ấy chiều họp.
请
Mang nghĩa mời hoặc nhờ.
Ví dụ:
老师请大家坐下。
Lǎoshī qǐng dàjiā zuòxia.
Giáo viên mời mọi người ngồi xuống.
我请你帮我一下。
Wǒ qǐng nǐ bāng wǒ yíxià.
Tôi nhờ bạn giúp tôi một chút.
要求
Mang nghĩa yêu cầu.
Ví dụ:
公司要求员工每天打卡。
Gōngsī yāoqiú yuángōng měitiān dǎkǎ.
Công ty yêu cầu nhân viên chấm công mỗi ngày.
通知
Mang nghĩa thông báo.
Ví dụ:
学校通知学生明天考试。
Xuéxiào tōngzhī xuésheng míngtiān kǎoshì.
Nhà trường thông báo học sinh ngày mai thi.
派
Mang nghĩa cử.
Ví dụ:
公司派他去广州。
Gōngsī pài tā qù Guǎngzhōu.
Công ty cử anh ấy đi Quảng Châu.
Những lỗi thường gặp
Lỗi thứ nhất
Đặt trạng ngữ trước O.
Sai:
我让明天他来。
Đúng:
我让他明天来。
Lỗi thứ hai
Đặt trạng ngữ sau động từ V2.
Sai:
我让他来明天。
Đúng:
我让他明天来。
Lỗi thứ ba
Thêm chủ ngữ mới.
Sai:
老师让学生他们回答问题。
Đúng:
老师让学生回答问题。
Bởi vì 学生 đã là chủ ngữ của 回答 rồi.
Không cần thêm 他们.
Phân biệt với câu có hai động từ bình thường
Ví dụ:
我喜欢学习汉语。
Wǒ xǐhuān xuéxí Hànyǔ.
Tôi thích học tiếng Trung.
Ở đây 学习 không có chủ ngữ mới.
Người học chính là 我.
Đây không phải câu kiêm ngữ.
Ví dụ:
老师让学生学习汉语。
Lǎoshī ràng xuésheng xuéxí Hànyǔ.
Giáo viên bảo học sinh học tiếng Trung.
Ở đây 学生 là chủ ngữ của 学习.
Cho nên đây là câu kiêm ngữ.
Cách nhận biết nhanh
Khi gặp một câu, hãy tự hỏi hai câu sau:
Câu hỏi thứ nhất:
V1 tác động đến ai?
Người đó chính là O.
Câu hỏi thứ hai:
Ai thực hiện V2?
Nếu vẫn là chính O đó thì đây là câu S1 + V1 + O(S2) + Trạng ngữ + V2 + O2, tức là câu kiêm ngữ.
Ví dụ:
经理要求员工今天完成报告。
Jīnglǐ yāoqiú yuángōng jīntiān wánchéng bàogào.
Giám đốc yêu cầu nhân viên hôm nay hoàn thành báo cáo.
- Ai bị yêu cầu? → 员工.
- Ai hoàn thành báo cáo? → 员工.
Do 员工 vừa là tân ngữ của 要求 vừa là chủ ngữ của 完成, nên đây là một câu kiêm ngữ điển hình theo cấu trúc:
S1 (经理) + V1 (要求) + O(S2) (员工) + Trạng ngữ (今天) + V2 (完成) + O2 (报告).
Cách dùng mẫu câu S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2 trong tiếng Trung (兼语句)
Mẫu câu:
S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2
Tiếng Trung:
主语1 + 谓语1 + 宾语(兼主语2)+ 状语 + 谓语2 + 宾语2
là một dạng câu kiêm ngữ (兼语句) rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Đây là một trong những mẫu câu quan trọng mà người học cần nắm vững vì nó xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp hằng ngày, trong sách giáo khoa HSK cũng như trong văn viết.
Điểm đặc biệt của mẫu câu này là tân ngữ của động từ thứ nhất đồng thời lại là chủ ngữ của động từ thứ hai. Chính vì vậy nó được gọi là 兼语 (kiêm ngữ), nghĩa là một thành phần đảm nhiệm hai chức năng ngữ pháp cùng lúc.
I. Khái niệm
Trong nhiều câu tiếng Trung, một người hoặc một sự vật sau khi là đối tượng chịu tác động của động từ thứ nhất, lại tiếp tục thực hiện hành động của động từ thứ hai.
Ví dụ:
老师叫学生马上回家。
Lǎoshī jiào xuéshēng mǎshàng huí jiā.
Giáo viên bảo học sinh lập tức về nhà.
Trong câu này:
老师 là chủ ngữ.
叫 là động từ thứ nhất.
学生 là tân ngữ của 叫.
Nhưng sau đó:
学生 lại là người thực hiện hành động 回家.
Cho nên:
学生 vừa là 宾语 (tân ngữ) vừa là 主语 (chủ ngữ).
Đó chính là 兼语.
II. Cấu trúc
Cấu trúc đầy đủ
S1 + V1 + O(S2) + 状语 + V2 + O2
Trong đó:
S1 (主语1)
Là chủ ngữ của cả câu.
Có thể là:
我
你
他
老师
老板
经理
妈妈
爸爸
医生
朋友
学校
公司
……
V1 (谓语1)
Là động từ đầu tiên.
Động từ này thường biểu thị việc:
- yêu cầu
- sai khiến
- cho phép
- cấm
- mời
- nhờ
- khuyên
- giúp
- nhắc
- ép
- hướng dẫn
- tổ chức
- sắp xếp
O (S2)
Đây là thành phần quan trọng nhất.
Nó có hai chức năng:
Thứ nhất:
Là tân ngữ của V1.
Thứ hai:
Đồng thời là chủ ngữ của V2.
Đây chính là lý do mẫu câu được gọi là 兼语句.
Trạng ngữ (状语)
Là thành phần đứng trước V2 để bổ nghĩa cho động từ thứ hai.
Trạng ngữ có thể biểu thị:
Thời gian
Nơi chốn
Phương thức
Mức độ
Phủ định
Tình thái
Mục đích
Tần suất
...
V2
Là động từ do O thực hiện.
O2
Là tân ngữ của động từ thứ hai.
III. Đặc điểm của mẫu câu
Đặc điểm lớn nhất là:
Một danh từ hoặc đại từ chỉ xuất hiện một lần.
Nhưng nó có hai vai trò.
Ví dụ
妈妈让我认真学习汉语。
Māma ràng wǒ rènzhēn xuéxí Hànyǔ.
Mẹ bảo tôi chăm chỉ học tiếng Trung.
Trong câu này:
妈妈
↓
让
↓
我
↓
认真学习汉语
"我"
vừa là người bị mẹ bảo.
Đồng thời
lại là người học tiếng Trung.
Cho nên
我
chính là
兼语.
IV. Vì sao trạng ngữ đặt trước V2?
Đây là điểm rất quan trọng.
Trong tiếng Trung, trạng ngữ luôn đứng trước động từ mà nó bổ nghĩa.
Ví dụ
老师让学生认真学习。
Lǎoshī ràng xuéshēng rènzhēn xuéxí.
Giáo viên bảo học sinh học chăm chỉ.
认真
không bổ nghĩa cho
让
mà bổ nghĩa cho
学习.
Cho nên
phải đặt trước 学习.
Nếu đặt:
老师让学生学习认真。
thì câu trở nên không tự nhiên hoặc sai trong đa số ngữ cảnh.
V. Những loại trạng ngữ thường gặp
1. Trạng ngữ chỉ thời gian
Biểu thị thời điểm diễn ra hành động thứ hai.
Ví dụ:
今天
明天
昨天
现在
马上
立刻
以后
刚才
已经
一直
常常
每天
每年
早上
下午
晚上
...
Ví dụ
经理要求员工今天完成报告。
Jīnglǐ yāoqiú yuángōng jīntiān wánchéng bàogào.
Quản lý yêu cầu nhân viên hôm nay hoàn thành báo cáo.
2. Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Đứng trước V2.
Ví dụ
在教室
在办公室
在学校
在家
在这里
在那里
Ví dụ
老师让学生在教室复习。
Lǎoshī ràng xuéshēng zài jiàoshì fùxí.
Giáo viên bảo học sinh ôn bài trong lớp.
3. Trạng ngữ chỉ cách thức
Ví dụ
认真地
仔细地
努力地
积极地
高兴地
慢慢地
快速地
安静地
勇敢地
Ví dụ
妈妈叫孩子认真写字。
Māma jiào háizi rènzhēn xiězì.
Mẹ bảo con viết chữ cẩn thận.
4. Trạng ngữ phủ định
Ví dụ
不要
别
不
没
千万别
Ví dụ
老师提醒学生不要玩手机。
Lǎoshī tíxǐng xuéshēng búyào wán shǒujī.
Giáo viên nhắc học sinh đừng chơi điện thoại.
5. Trạng ngữ tình thái
Ví dụ
应该
必须
可以
能够
愿意
想
最好
一定
Ví dụ
医生建议病人应该多休息。
Yīshēng jiànyì bìngrén yīnggāi duō xiūxi.
Bác sĩ khuyên bệnh nhân nên nghỉ ngơi nhiều hơn.
VI. Những động từ thường đi với mẫu câu này
Động từ thứ nhất thường mang ý nghĩa tác động đến người khác để họ thực hiện một hành động.
Các động từ phổ biến gồm:
让 (ràng): để, bảo, khiến.
叫 (jiào): gọi, bảo.
请 (qǐng): mời, nhờ.
要求 (yāoqiú): yêu cầu.
命令 (mìnglìng): ra lệnh.
安排 (ānpái): sắp xếp.
派 (pài): cử, phái.
通知 (tōngzhī): thông báo.
提醒 (tíxǐng): nhắc nhở.
帮助 (bāngzhù): giúp.
劝 (quàn): khuyên.
鼓励 (gǔlì): khuyến khích.
建议 (jiànyì): đề nghị, khuyên.
允许 (yǔnxǔ): cho phép.
禁止 (jìnzhǐ): cấm.
委托 (wěituō): ủy thác, nhờ.
拜托 (bàituō): nhờ cậy.
催 (cuī): thúc giục.
教 (jiāo): dạy.
带 (dài): dẫn.
送 (sòng): đưa.
VII. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1
Đặt trạng ngữ sai vị trí.
Sai:
老师让学生学习认真。
Đúng:
老师让学生认真学习。
Lǎoshī ràng xuéshēng rènzhēn xuéxí.
Giáo viên bảo học sinh học chăm chỉ.
Vì "认真" bổ nghĩa cho "学习", không phải cho "让".
Lỗi 2
Thêm chủ ngữ thứ hai.
Sai:
老师让学生他们回家。
Đúng:
老师让学生回家。
Lǎoshī ràng xuéshēng huí jiā.
Giáo viên bảo học sinh về nhà.
Trong câu kiêm ngữ, O đã đồng thời là S2 nên không được thêm một chủ ngữ khác.
Lỗi 3
Đặt trạng ngữ trước O.
Sai:
老师让认真地学生学习。
Đúng:
老师让学生认真地学习。
Lǎoshī ràng xuéshēng rènzhēn de xuéxí.
Giáo viên bảo học sinh học một cách chăm chỉ.
Lỗi 4
Nhầm với câu liên động (连动句).
Ví dụ:
我去图书馆学习。
Wǒ qù túshūguǎn xuéxí.
Tôi đến thư viện để học.
Đây không phải là câu kiêm ngữ, vì chỉ có một chủ ngữ "我" thực hiện cả hai hành động "去" và "学习". Không có thành phần nào vừa là tân ngữ vừa là chủ ngữ.
VIII. Tóm tắt
Mẫu câu S1 + V1 + O(S2) + Trạng ngữ + V2 + O2 là câu kiêm ngữ (兼语句). Đặc trưng lớn nhất là O của V1 đồng thời đóng vai trò là S của V2.
Động từ thứ nhất thường là các động từ biểu thị sự sai khiến, yêu cầu, mời, nhờ, khuyên, cho phép, cấm đoán, nhắc nhở hoặc giúp đỡ.
Trạng ngữ luôn đứng ngay trước V2 để bổ nghĩa cho hành động thứ hai, không bổ nghĩa cho V1.
Đây là một cấu trúc xuất hiện rất thường xuyên trong giao tiếp và văn viết tiếng Trung. Khi nắm vững nguyên tắc "O của V1 chính là S của V2", người học sẽ dễ dàng nhận biết và sử dụng đúng mẫu câu này trong nhiều tình huống khác nhau.
Cấu trúc S1 + V1 + O(S2) + Trạng ngữ + V2 + O2 trong tiếng Trung
1. Cấu trúc này là gì?
Đây là một dạng câu kiêm ngữ (兼语句) trong tiếng Trung.
Tên tiếng Trung:
兼语句
Phiên âm:
jiānyǔjù
Tên gọi "kiêm ngữ" có nghĩa là một thành phần trong câu đồng thời đảm nhiệm hai chức năng ngữ pháp khác nhau.
Trong cấu trúc này, O (S2) vừa là:
- Tân ngữ của động từ thứ nhất (V1).
- Chủ ngữ logic của động từ thứ hai (V2).
Đây chính là điểm quan trọng nhất của loại câu này.
Công thức:
S1 + V1 + O(S2) + Trạng ngữ + V2 + O2
Trong đó:
S1
Chủ ngữ của toàn câu.
Là người hoặc sự vật thực hiện hành động thứ nhất.
Ví dụ:
我
Wǒ
Tôi
老师
Lǎoshī
Giáo viên
经理
Jīnglǐ
Giám đốc
妈妈
Māma
Mẹ
老板
Lǎobǎn
Ông chủ
V1
Động từ thứ nhất.
Động từ này thường mang ý nghĩa:
- yêu cầu
- sai khiến
- cho phép
- khuyên
- mời
- nhắc
- cử
- giao
- bố trí
- giúp
- thúc giục
- ép buộc
- khuyến khích
Nói cách khác, V1 là động từ thể hiện sự tác động của S1 lên O(S2) để O(S2) thực hiện hành động phía sau.
O(S2)
Đây là thành phần quan trọng nhất.
Nó có hai chức năng cùng một lúc.
Chức năng thứ nhất
Là tân ngữ của V1.
Ví dụ:
老师让学生学习。
Lǎoshī ràng xuésheng xuéxí.
Giáo viên yêu cầu học sinh học.
Trong câu này
学生
là đối tượng của động từ
让
Giáo viên yêu cầu ai?
→ 学生
Cho nên 学生 là tân ngữ của 让.
Nhưng đồng thời
Ai học?
Không phải giáo viên.
Chính là học sinh.
Cho nên 学生 cũng là chủ ngữ logic của 学习.
Đó chính là lý do gọi là kiêm ngữ.
Trạng ngữ
Trạng ngữ dùng để bổ nghĩa cho V2.
Chứ không bổ nghĩa cho V1.
Đây là điểm mà người học thường nhầm.
Ví dụ
老师让学生认真学习汉语。
Lǎoshī ràng xuésheng rènzhēn xuéxí Hànyǔ.
Giáo viên yêu cầu học sinh chăm chỉ học tiếng Trung.
认真
đang bổ nghĩa cho
学习
chứ không phải bổ nghĩa cho
让
Không thể hiểu là
"Giáo viên chăm chỉ yêu cầu"
Mà phải hiểu là
"Học sinh chăm chỉ học."
V2
Là hành động mà O(S2) thực hiện.
Ví dụ
学习
工作
回来
出去
买
完成
参加
讨论
检查
发送
打印
等等。
O2
Là tân ngữ của V2.
Ví dụ
学习汉语
Trong đó
学习
là V2
汉语
là O2
2. Tại sao phải có O(S2)?
Nếu bỏ O(S2) đi thì câu thường không còn đúng ngữ pháp hoặc ý nghĩa không rõ ràng.
Ví dụ
老师让认真学习。
Sai.
Không biết ai học.
Phải nói
老师让学生认真学习。
Lǎoshī ràng xuésheng rènzhēn xuéxí.
Giáo viên yêu cầu học sinh chăm chỉ học.
Người học là
学生
Cho nên phải có kiêm ngữ.
3. Vì sao trạng ngữ luôn đứng sau O(S2)?
Đây là quy tắc cố định.
Vì trạng ngữ thuộc về V2.
Mà chủ ngữ của V2 chính là O(S2).
Do đó phải xuất hiện theo thứ tự:
O(S2)
↓
Trạng ngữ
↓
V2
Ví dụ
妈妈让我马上回家。
Māma ràng wǒ mǎshàng huí jiā.
Mẹ bảo tôi lập tức về nhà.
马上
đứng trước
回家
Không đứng trước
我
Cũng không đứng trước
让
4. Những loại trạng ngữ có thể xuất hiện
Trạng ngữ thời gian
Chỉ thời điểm xảy ra hành động.
Ví dụ
今天
Jīntiān
Hôm nay
明天
Míngtiān
Ngày mai
现在
Xiànzài
Bây giờ
刚刚
Gānggāng
Vừa mới
已经
Yǐjīng
Đã
马上
Mǎshàng
Lập tức
立刻
Lìkè
Ngay lập tức
尽快
Jǐnkuài
Càng sớm càng tốt
Ví dụ
老师让学生今天交作业。
Lǎoshī ràng xuésheng jīntiān jiāo zuòyè.
Giáo viên yêu cầu học sinh hôm nay nộp bài tập.
Trạng ngữ địa điểm
Ví dụ
在学校
Zài xuéxiào
Ở trường
在办公室
Zài bàngōngshì
Ở văn phòng
在家
Zài jiā
Ở nhà
Ví dụ
老板让秘书在办公室等客户。
Lǎobǎn ràng mìshū zài bàngōngshì děng kèhù.
Ông chủ bảo thư ký đợi khách hàng tại văn phòng.
Trạng ngữ phương thức
Ví dụ
认真
Rènzhēn
Nghiêm túc
仔细
Zǐxì
Cẩn thận
努力
Nǔlì
Chăm chỉ
好好
Hǎohǎo
Đàng hoàng
慢慢
Mànmàn
Chậm rãi
一起
Yìqǐ
Cùng nhau
Ví dụ
老师让学生认真复习。
Lǎoshī ràng xuésheng rènzhēn fùxí.
Giáo viên yêu cầu học sinh ôn tập nghiêm túc.
Trạng ngữ phủ định
Ví dụ
不要
Búyào
Đừng
别
Bié
Đừng
不
Bù
Không
Ví dụ
妈妈让我不要熬夜。
Māma ràng wǒ búyào áoyè.
Mẹ bảo tôi đừng thức khuya.
Trạng ngữ chỉ khả năng hoặc nghĩa vụ
Ví dụ
必须
Bìxū
Phải
应该
Yīnggāi
Nên
可以
Kěyǐ
Có thể
能
Néng
Có thể
Ví dụ
老师要求学生必须完成作业。
Lǎoshī yāoqiú xuésheng bìxū wánchéng zuòyè.
Giáo viên yêu cầu học sinh phải hoàn thành bài tập.
5. Những động từ V1 thường gặp nhất
Những động từ này đều có điểm chung là tác động đến người khác để họ thực hiện một hành động.
让 (ràng)
Để, khiến, yêu cầu.
叫 (jiào)
Bảo, gọi, sai.
请 (qǐng)
Mời.
要求 (yāoqiú)
Yêu cầu.
命令 (mìnglìng)
Ra lệnh.
安排 (ānpái)
Sắp xếp, bố trí.
派 (pài)
Cử, phái.
通知 (tōngzhī)
Thông báo.
提醒 (tíxǐng)
Nhắc nhở.
劝 (quàn)
Khuyên.
鼓励 (gǔlì)
Khuyến khích.
帮助 (bāngzhù)
Giúp.
允许 (yǔnxǔ)
Cho phép.
禁止 (jìnzhǐ)
Cấm.
催 (cuī)
Thúc giục.
这些动词后面常接兼语结构,因为它们表示一个人对另一个人的行为产生影响。
Zhèxiē dòngcí hòumiàn cháng jiē jiānyǔ jiégòu, yīnwèi tāmen biǎoshì yí gè rén duì lìng yí gè rén de xíngwéi chǎnshēng yǐngxiǎng.
Những động từ này thường đi với cấu trúc kiêm ngữ vì chúng biểu thị sự tác động của một người đến hành động của người khác.
6. Thứ tự của trạng ngữ
Trong trường hợp có nhiều trạng ngữ cùng xuất hiện, thứ tự thông thường là:
O(S2) → Thời gian → Phủ định → Trợ động từ → Phương thức → Địa điểm → V2 → O2
Ví dụ:
老师让学生今天不要在宿舍大声唱歌。
Lǎoshī ràng xuésheng jīntiān búyào zài sùshè dàshēng chànggē.
Giáo viên yêu cầu học sinh hôm nay không được hát to trong ký túc xá.
Phân tích:
- 老师: S1
- 让: V1
- 学生: O(S2)
- 今天: Trạng ngữ thời gian
- 不要: Trạng ngữ phủ định
- 在宿舍: Trạng ngữ địa điểm
- 大声: Trạng ngữ phương thức
- 唱: V2
- 歌: O2
Đây là trật tự tự nhiên và phổ biến trong tiếng Trung. Nếu đặt trạng ngữ sai vị trí, câu vẫn có thể hiểu được trong một số trường hợp nhưng sẽ trở nên không tự nhiên hoặc sai ngữ pháp. Trong cấu trúc kiêm ngữ, hãy luôn ghi nhớ nguyên tắc quan trọng nhất: O(S2) phải đứng ngay sau V1, còn trạng ngữ đứng sau O(S2) và trước V2 để bổ nghĩa cho hành động thứ hai.
Cấu trúc S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2 trong tiếng Trung
Đây là một cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Trung hiện đại, thuộc nhóm câu kiêm ngữ (兼语句 - jiānyǔjù). Cấu trúc này xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp hằng ngày, trong các bài thi HSK từ sơ cấp đến cao cấp, trong văn bản hành chính, thương mại, giáo dục và môi trường doanh nghiệp.
Điểm đặc biệt nhất của cấu trúc này là tân ngữ của động từ thứ nhất (O) đồng thời cũng là chủ ngữ logic của động từ thứ hai (V2). Chính vì một thành phần đảm nhiệm hai chức năng nên được gọi là kiêm ngữ (兼语).
I. Cấu trúc tổng quát
S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2
Trong đó:
- S1 là chủ ngữ của toàn câu.
- V1 là động từ thứ nhất, thường mang ý nghĩa sai khiến, yêu cầu, cho phép, khuyên nhủ, nhờ vả, khiến...
- O (S2) vừa là tân ngữ của V1, vừa là chủ ngữ thực hiện hành động V2.
- Trạng ngữ bổ nghĩa cho V2.
- V2 là động từ chỉ hành động mà O thực hiện.
- O2 là tân ngữ của V2.
II. Bản chất của cấu trúc
Điểm quan trọng nhất là:
Người thực hiện hành động thứ nhất và người thực hiện hành động thứ hai không giống nhau.
Ví dụ:
老师让学生认真学习汉语。
Lǎoshī ràng xuésheng rènzhēn de xuéxí Hànyǔ.
Giáo viên bảo học sinh chăm chỉ học tiếng Trung.
Ở đây:
老师 là người thực hiện hành động "让".
学生 là người thực hiện hành động "学习".
Như vậy:
- "老师" không học.
- "学生" mới là người học.
Đây chính là đặc điểm của câu kiêm ngữ.
III. Vì sao gọi là "kiêm ngữ"?
Xét câu:
妈妈叫我马上回家。
Māma jiào wǒ mǎshàng huí jiā.
Mẹ bảo tôi về nhà ngay.
Trong câu này:
我
vừa là:
tân ngữ của 叫
"Mẹ bảo ai?"
→ Bảo tôi.
Đồng thời:
我
lại là chủ ngữ của 回家
"Ai về nhà?"
→ Tôi về nhà.
Như vậy "我" kiêm hai chức năng:
- Tân ngữ của V1
- Chủ ngữ của V2
Cho nên gọi là kiêm ngữ.
IV. Ý nghĩa của cấu trúc
Cấu trúc này diễn tả việc S1 tác động đến O để O thực hiện hành động V2.
Sự tác động đó có thể là:
- yêu cầu
- sai khiến
- nhờ
- khuyên
- cho phép
- ép buộc
- cử đi
- mời
- làm cho
- khiến
- thúc giục
- đề nghị
- hướng dẫn
V. Động từ V1 thường dùng
让
Mang nghĩa:
- để
- cho
- bảo
- khiến
Ví dụ:
老师让学生认真完成作业。
Lǎoshī ràng xuésheng rènzhēn de wánchéng zuòyè.
Giáo viên bảo học sinh nghiêm túc hoàn thành bài tập.
叫
Mang nghĩa:
- gọi
- bảo
Ví dụ:
爸爸叫我早点睡觉。
Bàba jiào wǒ zǎodiǎn shuìjiào.
Bố bảo tôi đi ngủ sớm.
请
Mang nghĩa:
- mời
- nhờ
Ví dụ:
经理请秘书马上打印合同。
Jīnglǐ qǐng mìshū mǎshàng dǎyìn hétóng.
Giám đốc nhờ thư ký lập tức in hợp đồng.
要
Mang nghĩa:
- bắt
- yêu cầu
Ví dụ:
老师要学生认真听讲。
Lǎoshī yào xuésheng rènzhēn tīngjiǎng.
Giáo viên yêu cầu học sinh chăm chú nghe giảng.
要求
Mang nghĩa:
- yêu cầu
Ví dụ:
老板要求员工按时完成任务。
Lǎobǎn yāoqiú yuángōng ànshí wánchéng rènwu.
Ông chủ yêu cầu nhân viên hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
劝
Mang nghĩa:
- khuyên
Ví dụ:
朋友劝我不要放弃。
Péngyou quàn wǒ búyào fàngqì.
Bạn khuyên tôi đừng từ bỏ.
帮
Mang nghĩa:
- giúp
Ví dụ:
妈妈帮孩子认真整理书包。
Māma bāng háizi rènzhēn zhěnglǐ shūbāo.
Mẹ giúp con cẩn thận sắp xếp cặp sách.
派
Mang nghĩa:
- cử
- điều
Ví dụ:
公司派他明天去上海出差。
Gōngsī pài tā míngtiān qù Shànghǎi chūchāi.
Công ty cử anh ấy ngày mai đi Thượng Hải công tác.
使
Mang nghĩa:
- khiến
Ví dụ:
这件事情使大家更加努力工作。
Zhè jiàn shìqing shǐ dàjiā gèngjiā nǔlì gōngzuò.
Việc này khiến mọi người làm việc chăm chỉ hơn.
命令
Mang nghĩa:
- ra lệnh
Ví dụ:
军官命令士兵立即出发。
Jūnguān mìnglìng shìbīng lìjí chūfā.
Sĩ quan ra lệnh cho binh lính lập tức xuất phát.
VI. Trạng ngữ trong cấu trúc này
Trạng ngữ luôn đứng giữa O và V2, có nhiệm vụ bổ nghĩa cho V2 chứ không bổ nghĩa cho V1.
Ví dụ:
老师让学生认真学习汉语。
认真地 bổ nghĩa cho 学习.
Không bổ nghĩa cho 让.
Nếu bỏ trạng ngữ:
老师让学生学习汉语。
Câu vẫn đúng.
Nếu thêm trạng ngữ:
老师让学生认真地学习汉语。
Ý nghĩa cụ thể hơn.
VII. Những loại trạng ngữ thường gặp
Trạng ngữ chỉ thời gian
Ví dụ:
今天
马上
现在
立刻
明天
以后
Ví dụ:
妈妈叫我今天完成作业。
Māma jiào wǒ jīntiān wánchéng zuòyè.
Mẹ bảo tôi hôm nay hoàn thành bài tập.
Trạng ngữ chỉ địa điểm
Ví dụ:
在学校
在家
在办公室
Ví dụ:
老师让学生在教室认真复习。
Lǎoshī ràng xuésheng zài jiàoshì rènzhēn fùxí.
Giáo viên bảo học sinh ôn tập nghiêm túc trong lớp học.
Trạng ngữ chỉ phương thức
Ví dụ:
认真地
仔细地
努力地
慢慢地
高兴地
Ví dụ:
经理要求员工仔细检查文件。
Jīnglǐ yāoqiú yuángōng zǐxì jiǎnchá wénjiàn.
Giám đốc yêu cầu nhân viên kiểm tra kỹ tài liệu.
Trạng ngữ chỉ mức độ
Ví dụ:
更加
十分
非常
特别
Ví dụ:
老师让学生更加努力学习。
Lǎoshī ràng xuésheng gèngjiā nǔlì xuéxí.
Giáo viên bảo học sinh học chăm chỉ hơn nữa.
Trạng ngữ chỉ mục đích
Ví dụ:
为了提高成绩
为了考试
为了工作
Ví dụ:
老师让学生为了考试认真复习。
Lǎoshī ràng xuésheng wèile kǎoshì rènzhēn fùxí.
Giáo viên yêu cầu học sinh ôn tập nghiêm túc để chuẩn bị cho kỳ thi.
VIII. Vị trí của trạng ngữ
Công thức cố định là:
O + Trạng ngữ + V2
Ví dụ đúng:
老师让学生认真地学习汉语。
Lǎoshī ràng xuésheng rènzhēn de xuéxí Hànyǔ.
Ví dụ sai:
老师让认真地学生学习汉语。
Sai vì trạng ngữ không được chen vào giữa V1 và O.
Ví dụ sai:
老师让学生学习认真地汉语。
Sai vì trạng ngữ phải đứng trước động từ mà nó bổ nghĩa.
IX. Điều kiện để dùng cấu trúc này
Không phải mọi động từ đều dùng được.
Muốn dùng được phải thỏa mãn điều kiện:
Thứ nhất, V1 phải có khả năng mang theo một người hoặc một đối tượng thực hiện hành động tiếp theo.
Thứ hai, O phải là người hoặc đối tượng có khả năng thực hiện V2.
Ví dụ:
老师让学生学习。
Đúng.
Vì học sinh có thể học.
Ví dụ:
老师让桌子学习。
Sai.
Vì cái bàn không thể học.
X. Công thức ghi nhớ
Muốn xác định đây có phải là câu kiêm ngữ hay không, hãy tự hỏi hai câu:
"Có ai bị yêu cầu, sai khiến hoặc tác động không?"
Nếu có thì tìm O.
Tiếp theo hỏi:
"Ai thực hiện V2?"
Nếu vẫn là O thì đây chính là cấu trúc:
S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2.
Đây là dấu hiệu nhận biết nhanh và chính xác nhất của loại câu này trong tiếng Trung.
Cấu trúc S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2 trong tiếng Trung
I. Khái niệm
Đây là một cấu trúc câu kiêm ngữ (兼语句) rất quan trọng trong tiếng Trung.
Đặc điểm lớn nhất của cấu trúc này là:
- Có hai động từ.
- Có một tân ngữ đặc biệt.
- Tân ngữ này vừa là tân ngữ của động từ thứ nhất (V1), vừa là chủ ngữ logic của động từ thứ hai (V2).
Chính vì vậy người ta gọi nó là 兼语 (kiêm ngữ), nghĩa là "một thành phần kiêm hai chức năng".
Công thức:
S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2
Trong đó:
- S1 = Chủ ngữ thứ nhất
- V1 = Động từ thứ nhất
- O = Tân ngữ của V1, đồng thời là chủ ngữ của V2
- Trạng ngữ = Thành phần bổ nghĩa cho V2
- V2 = Động từ thứ hai
- O2 = Tân ngữ của V2
Ví dụ:
我让他马上回来。
Wǒ ràng tā mǎshàng huílái.
Tôi bảo anh ấy lập tức quay về.
Phân tích:
我
là chủ ngữ.
让
là động từ thứ nhất.
他
là tân ngữ của 让.
Đồng thời 他 cũng là người thực hiện hành động 回来.
马上
là trạng ngữ.
回来
là động từ thứ hai.
Nếu tách câu:
我让他。
他马上回来。
Ghép lại sẽ thành:
我让他马上回来。
Đây chính là bản chất của cấu trúc này.
II. Tại sao phải có trạng ngữ?
Trạng ngữ dùng để bổ nghĩa cho V2.
Nó cho biết:
- Khi nào làm
- Ở đâu làm
- Làm như thế nào
- Làm với mức độ nào
- Có phủ định hay không
- Có khả năng hay không
- Có mục đích gì
Nếu bỏ trạng ngữ thì câu vẫn đúng.
Ví dụ
老师叫学生回答问题。
Lǎoshī jiào xuésheng huídá wèntí.
Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi.
Thêm trạng ngữ
老师叫学生马上回答问题。
Lǎoshī jiào xuésheng mǎshàng huídá wèntí.
Giáo viên bảo học sinh lập tức trả lời câu hỏi.
III. Trạng ngữ đứng ở đâu?
Luôn đứng trước V2.
Công thức
O + Trạng ngữ + V2
Ví dụ
老板让员工认真工作。
Lǎobǎn ràng yuángōng rènzhēn gōngzuò.
Sếp yêu cầu nhân viên làm việc nghiêm túc.
认真
đứng trước
工作
Ví dụ
妈妈叫我早点睡觉。
Māma jiào wǒ zǎodiǎn shuìjiào.
Mẹ bảo tôi đi ngủ sớm.
早点
đứng trước
睡觉
Không được đặt trạng ngữ sau động từ.
Sai
妈妈叫我睡觉早点。
Đúng
妈妈叫我早点睡觉。
IV. Những loại trạng ngữ thường gặp
1. Trạng ngữ thời gian
Biểu thị thời điểm xảy ra hành động.
Ví dụ
今天
Hôm nay
明天
Ngày mai
后天
Ngày kia
马上
Lập tức
立刻
Ngay lập tức
立即
Ngay
刚刚
Vừa mới
以后
Sau này
例如
经理让秘书今天发邮件。
Jīnglǐ ràng mìshū jīntiān fā yóujiàn.
Giám đốc yêu cầu thư ký hôm nay gửi email.
老板叫他明天出差。
Lǎobǎn jiào tā míngtiān chūchāi.
Sếp bảo anh ấy ngày mai đi công tác.
妈妈让我马上回来。
Māma ràng wǒ mǎshàng huílái.
Mẹ bảo tôi lập tức về.
2. Trạng ngữ nơi chốn
Chỉ địa điểm thực hiện V2.
例如
老师让学生在教室考试。
Lǎoshī ràng xuésheng zài jiàoshì kǎoshì.
Giáo viên yêu cầu học sinh thi trong lớp.
经理安排员工在会议室开会。
Jīnglǐ ānpái yuángōng zài huìyìshì kāihuì.
Quản lý sắp xếp nhân viên họp tại phòng họp.
老板让我在办公室等他。
Lǎobǎn ràng wǒ zài bàngōngshì děng tā.
Sếp bảo tôi đợi trong văn phòng.
3. Trạng ngữ cách thức
Biểu thị cách thực hiện hành động.
Ví dụ
认真
仔细
努力
积极
耐心地
慢慢地
例如
老师要求学生认真学习。
Lǎoshī yāoqiú xuésheng rènzhēn xuéxí.
Giáo viên yêu cầu học sinh học tập nghiêm túc.
经理让员工仔细检查合同。
Jīnglǐ ràng yuángōng zǐxì jiǎnchá hétóng.
Quản lý yêu cầu nhân viên kiểm tra hợp đồng cẩn thận.
爸爸叫我努力工作。
Bàba jiào wǒ nǔlì gōngzuò.
Bố bảo tôi cố gắng làm việc.
4. Trạng ngữ phủ định
Ví dụ
不要
别
不能
例如
老师叫学生不要说话。
Lǎoshī jiào xuésheng búyào shuōhuà.
Giáo viên bảo học sinh không được nói chuyện.
妈妈让孩子别跑。
Māma ràng háizi bié pǎo.
Mẹ bảo con đừng chạy.
老板要求员工不能迟到。
Lǎobǎn yāoqiú yuángōng bùnéng chídào.
Sếp yêu cầu nhân viên không được đi muộn.
5. Trạng ngữ mức độ
Ví dụ
更加
更
非常
十分
特别
例如
经理要求大家更加努力工作。
Jīnglǐ yāoqiú dàjiā gèngjiā nǔlì gōngzuò.
Quản lý yêu cầu mọi người làm việc chăm chỉ hơn.
6. Trạng ngữ mục đích
Ví dụ
专门
特意
故意
例如
妈妈叫我专门去买药。
Māma jiào wǒ zhuānmén qù mǎi yào.
Mẹ bảo tôi đặc biệt đi mua thuốc.
老板让秘书特意通知客户。
Lǎobǎn ràng mìshū tèyì tōngzhī kèhù.
Sếp bảo thư ký đặc biệt thông báo cho khách hàng.
V. Động từ nào thường làm V1?
Động từ thứ nhất thường là những động từ có khả năng "điều khiển" người khác thực hiện hành động.
Thường gặp nhất gồm:
让
Bảo, để cho
叫
Bảo, gọi
请
Mời
要求
Yêu cầu
通知
Thông báo
安排
Sắp xếp
提醒
Nhắc nhở
允许
Cho phép
禁止
Cấm
命令
Ra lệnh
鼓励
Khuyến khích
帮助
Giúp
建议
Đề nghị
派
Cử
委托
Ủy thác
例如
公司安排员工培训。
Gōngsī ānpái yuángōng péixùn.
Công ty sắp xếp nhân viên tham gia đào tạo.
老师要求学生完成作业。
Lǎoshī yāoqiú xuésheng wánchéng zuòyè.
Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập.
妈妈提醒我早点休息。
Māma tíxǐng wǒ zǎodiǎn xiūxi.
Mẹ nhắc tôi nghỉ ngơi sớm.
VI. Động từ nào thường làm V2?
V2 là hành động mà O thực hiện.
Có thể là hầu hết các động từ:
学习
Học
工作
Làm việc
回来
Quay về
过去
Đi sang
检查
Kiểm tra
完成
Hoàn thành
签字
Ký tên
付款
Thanh toán
发货
Gửi hàng
运输
Vận chuyển
装车
Chất hàng
卸货
Dỡ hàng
讨论
Thảo luận
开会
Họp
回答
Trả lời
睡觉
Ngủ
吃饭
Ăn cơm
VII. Những lỗi sai thường gặp
Lỗi thứ nhất
Đặt trạng ngữ sau V2.
Sai
我让他回来马上。
Đúng
我让他马上回来。
Nguyên nhân:
Trong tiếng Trung, trạng ngữ luôn đứng trước động từ mà nó bổ nghĩa.
Lỗi thứ hai
Lặp lại chủ ngữ.
Sai
老师让学生学生回答。
Đúng
老师让学生回答。
Vì 学生 đã là kiêm ngữ, không cần lặp lại.
Lỗi thứ ba
Thêm một chủ ngữ mới.
Sai
老板让员工他工作。
Đúng
老板让员工工作。
Sau O không được thêm chủ ngữ khác nếu chủ thể thực hiện V2 vẫn là O.
Lỗi thứ tư
Dùng V1 không phù hợp.
Ví dụ:
Từ như 有、是、属于... thường không dùng để dẫn cấu trúc kiêm ngữ vì chúng không mang ý nghĩa yêu cầu, sai khiến, cho phép, mời hoặc tác động khiến người khác thực hiện hành động.
VIII. Phân biệt với câu liên động
Câu liên động:
我去图书馆学习。
Wǒ qù túshūguǎn xuéxí.
Tôi đến thư viện học.
Chỉ có một chủ ngữ là 我, đồng thời thực hiện cả hai hành động 去 và 学习.
Cấu trúc kiêm ngữ:
老师让学生认真学习。
Lǎoshī ràng xuésheng rènzhēn xuéxí.
Giáo viên yêu cầu học sinh học tập nghiêm túc.
Ở đây:
老师 là người thực hiện 让.
学生 là người thực hiện 学习.
Có hai chủ thể logic khác nhau, nên đây là câu kiêm ngữ chứ không phải câu liên động.
Cấu trúc S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2 trong tiếng Trung
Đây là một trong những cấu trúc rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Về bản chất, nó là câu kiêm ngữ (兼语句) có thêm trạng ngữ (状语) đứng trước động từ thứ hai. Người học thường nhầm lẫn cấu trúc này với câu liên động (连动句), nhưng thực chất hai loại câu này khác nhau.
Trong cấu trúc này, tân ngữ của động từ thứ nhất (V1) đồng thời là chủ ngữ logic của động từ thứ hai (V2). Điều đó có nghĩa là đối tượng chịu tác động của hành động thứ nhất sẽ tiếp tục thực hiện hành động thứ hai.
Công thức:
S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2
Trong đó:
- S1 (主语) là chủ ngữ của toàn câu, tức người hoặc sự vật thực hiện hành động thứ nhất.
- V1 (谓语1) là động từ thứ nhất, thường mang ý nghĩa sai khiến, yêu cầu, cho phép, giúp đỡ, khuyên bảo, dẫn dắt, mời...
- O (宾语) là tân ngữ của V1, nhưng đồng thời cũng là chủ ngữ logic (S2) của hành động tiếp theo.
- Trạng ngữ (状语) đứng trước V2 để bổ nghĩa cho V2, có thể biểu thị thời gian, địa điểm, phương thức, mức độ, phạm vi, tần suất, mục đích...
- V2 (谓语2) là động từ thứ hai, do O thực hiện.
- O2 (宾语2) là tân ngữ của V2 nếu V2 là ngoại động từ.
Ví dụ về cấu trúc:
我让他马上回家。
Wǒ ràng tā mǎshàng huí jiā.
Tôi bảo anh ấy lập tức về nhà.
Phân tích:
- 我 là S1.
- 让 là V1.
- 他 là O của 让, đồng thời là S2 của 回.
- 马上 là trạng ngữ, bổ nghĩa cho 回.
- 回 là V2.
- 家 là bổ ngữ nơi chốn của 回.
Có thể hiểu theo sơ đồ:
Tôi → bảo → anh ấy → lập tức → về nhà.
Người "về nhà" không phải là "tôi", mà là "anh ấy". Vì vậy "anh ấy" vừa là tân ngữ của "让", vừa là chủ ngữ của "回".
Bản chất ngữ pháp
Điểm quan trọng nhất của cấu trúc này là có hai quan hệ ngữ pháp chồng lên nhau.
Quan hệ thứ nhất:
S1 + V1 + O
Ví dụ:
我让他……
Tôi bảo anh ấy...
Quan hệ thứ hai:
O + V2 + O2
Ví dụ:
他马上回家。
Anh ấy lập tức về nhà.
Ghép hai câu lại sẽ thành:
我让他马上回家。
Tân ngữ "他" của câu thứ nhất đồng thời trở thành chủ ngữ của câu thứ hai.
Đó chính là lý do cấu trúc này được gọi là câu kiêm ngữ.
Vì sao phải có O (S2)?
Nếu bỏ O thì câu sẽ mất chủ thể của hành động thứ hai.
Ví dụ:
老师让认真学习。
Sai.
Vì không biết ai học.
Đúng phải là:
老师让学生认真学习。
Lǎoshī ràng xuésheng rènzhēn xuéxí.
Giáo viên yêu cầu học sinh học tập nghiêm túc.
Ở đây:
- 学生 là người học.
- Nếu bỏ 学生 thì động từ 学习 không có chủ thể.
Đặc điểm của V1
V1 thường là những động từ có khả năng mang theo một người hoặc một đối tượng rồi để đối tượng đó thực hiện hành động tiếp theo.
Các động từ thường gặp:
叫 (bảo)
让 (để, cho phép, yêu cầu)
请 (mời)
要求 (yêu cầu)
命令 (ra lệnh)
派 (cử)
带 (dẫn, đưa)
帮 (giúp)
提醒 (nhắc)
劝 (khuyên)
教 (dạy)
安排 (sắp xếp)
组织 (tổ chức)
鼓励 (khuyến khích)
禁止 (cấm)
允许 (cho phép)
Ví dụ:
经理要求员工认真工作。
Jīnglǐ yāoqiú yuángōng rènzhēn gōngzuò.
Giám đốc yêu cầu nhân viên làm việc nghiêm túc.
"Nhân viên" là người thực hiện "làm việc", không phải "giám đốc".
Vai trò của trạng ngữ
Trạng ngữ luôn đứng trước V2.
Đây là quy tắc rất quan trọng.
Ví dụ:
妈妈让我早点睡觉。
Māma ràng wǒ zǎodiǎn shuìjiào.
Mẹ bảo tôi đi ngủ sớm.
"早点" bổ nghĩa cho "睡觉", chứ không bổ nghĩa cho "让".
Nếu đổi vị trí:
妈妈让早点我睡觉。
Sai hoàn toàn.
Hoặc:
妈妈让我睡觉早点。
Cũng sai.
Những loại trạng ngữ thường gặp
Trạng ngữ thời gian
马上
立刻
今天
明天
以后
刚刚
已经
Ví dụ:
老师让我们今天完成作业。
Lǎoshī ràng wǒmen jīntiān wánchéng zuòyè.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi hôm nay hoàn thành bài tập.
Trạng ngữ phương thức
认真
仔细
努力
慢慢
快速
Ví dụ:
妈妈让孩子认真写字。
Māma ràng háizi rènzhēn xiězì.
Mẹ bảo con viết chữ cẩn thận.
Trạng ngữ địa điểm
在学校
在公司
在家
在这里
Ví dụ:
经理让员工在公司开会。
Jīnglǐ ràng yuángōng zài gōngsī kāihuì.
Giám đốc yêu cầu nhân viên họp tại công ty.
Trạng ngữ mục đích
为了公司
为了考试
为了安全
Ví dụ:
老师让学生为了考试认真复习。
Lǎoshī ràng xuésheng wèile kǎoshì rènzhēn fùxí.
Giáo viên yêu cầu học sinh ôn tập nghiêm túc để chuẩn bị cho kỳ thi.
Trạng ngữ tần suất
经常
一直
每天
总是
Ví dụ:
妈妈让我每天练习汉语。
Māma ràng wǒ měitiān liànxí Hànyǔ.
Mẹ bảo tôi luyện tập tiếng Trung mỗi ngày.
Khi nào dùng cấu trúc này?
Dùng khi muốn diễn tả một người khiến, yêu cầu, cho phép, mời, khuyên hoặc giúp một người khác thực hiện một hành động nào đó.
Ví dụ:
老板让秘书打印文件。
Lǎobǎn ràng mìshū dǎyìn wénjiàn.
Ông chủ yêu cầu thư ký in tài liệu.
Ở đây:
- Ông chủ không trực tiếp in.
- Thư ký mới là người in.
Khi nào không dùng?
Không dùng khi hai động từ có cùng chủ ngữ.
Ví dụ:
我去买书。
Wǒ qù mǎi shū.
Tôi đi mua sách.
Ở đây:
- Tôi đi.
- Tôi mua.
Chỉ có một chủ ngữ "我".
Đây là câu liên động (连动句), không phải câu kiêm ngữ.
So sánh với câu liên động
Câu kiêm ngữ:
我让他去北京。
Wǒ ràng tā qù Běijīng.
Tôi bảo anh ấy đi Bắc Kinh.
Có hai chủ thể logic:
- Tôi: bảo.
- Anh ấy: đi.
Câu liên động:
我去北京工作。
Wǒ qù Běijīng gōngzuò.
Tôi đi Bắc Kinh làm việc.
Chỉ có một chủ thể:
- Tôi đi.
- Tôi làm việc.
Không có tân ngữ nào đóng vai trò chủ ngữ của động từ sau.
Những lỗi người Việt thường mắc
Lỗi phổ biến nhất là đặt trạng ngữ sai vị trí.
Sai:
我让他去马上学校。
Đúng:
我让他马上去学校。
Wǒ ràng tā mǎshàng qù xuéxiào.
Tôi bảo anh ấy lập tức đến trường.
Lỗi thứ hai là bỏ mất O (S2).
Sai:
老师要求认真学习。
Đúng:
老师要求学生认真学习。
Lǎoshī yāoqiú xuésheng rènzhēn xuéxí.
Giáo viên yêu cầu học sinh học tập nghiêm túc.
Lỗi thứ ba là nhầm chủ thể của V2.
Sai:
老板让秘书经理开会。
Câu này không rõ ai họp.
Đúng:
老板让秘书马上开会。
Lǎobǎn ràng mìshū mǎshàng kāihuì.
Ông chủ yêu cầu thư ký lập tức họp.
Hoặc:
老板让经理马上开会。
Lǎobǎn ràng jīnglǐ mǎshàng kāihuì.
Ông chủ yêu cầu giám đốc lập tức họp.
Ghi nhớ
Muốn sử dụng đúng cấu trúc S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2, hãy luôn kiểm tra ba điểm:
- O phải vừa là tân ngữ của V1, vừa là người thực hiện V2.
- Trạng ngữ luôn đứng ngay trước V2 để bổ nghĩa cho hành động thứ hai.
- Nếu bỏ O mà V2 không còn người thực hiện thì câu sẽ sai ngữ pháp hoặc không rõ nghĩa.
Đây là một trong những cấu trúc nền tảng của câu kiêm ngữ (兼语句) trong tiếng Trung, xuất hiện rất thường xuyên trong hội thoại hằng ngày, văn viết, đề thi HSK và trong các tình huống diễn đạt yêu cầu, mệnh lệnh, lời khuyên, sự cho phép hoặc sự sắp xếp công việc.
Cách dùng cấu trúc S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2 trong tiếng Trung
I. Khái niệm của cấu trúc
Cấu trúc S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2 là một dạng câu kiêm ngữ (兼语句) trong tiếng Trung. Đây là một kiểu câu rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày, trong văn viết, trong các đề thi HSK cũng như trong tiếng Trung thương mại.
Đặc điểm nổi bật nhất của cấu trúc này là tân ngữ của động từ thứ nhất (V1) đồng thời cũng chính là chủ ngữ logic của động từ thứ hai (V2). Vì vậy, thành phần này vừa đóng vai trò là tân ngữ, vừa đóng vai trò là chủ ngữ, nên được gọi là kiêm ngữ (兼语).
Ngoài ra, trước động từ thứ hai thường có một hoặc nhiều trạng ngữ để bổ nghĩa cho hành động phía sau.
Công thức tổng quát:
S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2
Trong đó:
- S1 = Chủ ngữ của cả câu
- V1 = Động từ thứ nhất
- O (S2) = Tân ngữ của V1, đồng thời là chủ ngữ của V2
- Trạng ngữ = Bổ nghĩa cho V2
- V2 = Động từ thứ hai
- O2 = Tân ngữ của V2
II. Phân tích từng thành phần
1. S1 (Chủ ngữ chính)
Đây là người hoặc sự vật thực hiện hành động đầu tiên.
Ví dụ:
我
Wǒ
Tôi
老师
Lǎoshī
Giáo viên
经理
Jīnglǐ
Giám đốc
妈妈
Māma
Mẹ
老板
Lǎobǎn
Ông chủ
公司
Gōngsī
Công ty
2. V1 (Động từ thứ nhất)
Đây là động từ biểu thị sự tác động khiến người khác làm một việc nào đó.
Nhóm động từ này rất đặc biệt.
Nó không diễn tả hành động cuối cùng.
Nó chỉ biểu thị:
bảo
gọi
nhờ
yêu cầu
khuyên
nhắc
cấm
cho phép
sắp xếp
ép buộc
khuyến khích
thông báo
Ví dụ:
让
ràng
Bảo, khiến
叫
jiào
Bảo, gọi
请
qǐng
Mời, nhờ
要求
yāoqiú
Yêu cầu
命令
mìnglìng
Ra lệnh
提醒
tíxǐng
Nhắc nhở
建议
jiànyì
Đề nghị
劝
quàn
Khuyên
鼓励
gǔlì
Khuyến khích
帮助
bāngzhù
Giúp
通知
tōngzhī
Thông báo
安排
ānpái
Sắp xếp
允许
yǔnxǔ
Cho phép
禁止
jìnzhǐ
Cấm
派
pài
Cử
3. O (S2)
Đây là thành phần quan trọng nhất.
Nó có hai chức năng cùng lúc.
Chức năng thứ nhất
Là tân ngữ của V1.
Ví dụ
老师让学生……
Trong câu này
学生 là người bị "让".
Cho nên 学生 là tân ngữ của 让.
Chức năng thứ hai
Nó đồng thời là người thực hiện hành động phía sau.
老师让学生认真学习。
Người học là 学生.
Không phải 老师.
Cho nên 学生 đồng thời là chủ ngữ logic của 学习.
Đây chính là lý do gọi là câu kiêm ngữ.
4. Trạng ngữ
Sau O(S2), tiếng Trung thường thêm trạng ngữ để bổ nghĩa cho động từ V2.
Trạng ngữ có thể biểu thị:
Thời gian
今天
Jīntiān
Hôm nay
马上
Mǎshàng
Ngay lập tức
明天
Míngtiān
Ngày mai
以后
Yǐhòu
Sau này
昨天
Zuótiān
Hôm qua
Nơi chốn
在学校
Zài xuéxiào
Ở trường
在公司
Zài gōngsī
Ở công ty
在家
Zài jiā
Ở nhà
Trong văn phòng
在办公室
Zài bàngōngshì
Cách thức
认真地
Rènzhēn de
Một cách nghiêm túc
仔细地
Zǐxì de
Một cách cẩn thận
努力地
Nǔlì de
Một cách chăm chỉ
积极地
Jījí de
Một cách tích cực
Đúng thời gian
按时
Ànshí
准时
Zhǔnshí
Kịp thời
及时
Jíshí
Theo quy định
按照规定
Ànzhào guīdìng
5. V2
Đây là hành động thật sự mà O(S2) thực hiện.
Ví dụ
学习
工作
完成
检查
付款
签字
开会
参加
回家
休息
回答
准备
联系
发货
报销
核对
审核
6. O2
Là đối tượng của động từ V2.
Ví dụ
作业
合同
报告
工作
客户
文件
问题
会议
产品
发票
货物
订单
账目
III. Vì sao trạng ngữ phải đứng sau O(S2)?
Đây là quy tắc rất quan trọng.
Trạng ngữ bổ nghĩa cho V2.
Mà V2 là hành động của O(S2).
Cho nên trạng ngữ phải đứng ngay trước V2.
Ví dụ
老师让学生认真学习汉语。
Lǎoshī ràng xuéshēng rènzhēn xuéxí Hànyǔ.
Giáo viên bảo học sinh chăm chỉ học tiếng Trung.
认真 bổ nghĩa cho 学习.
Không bổ nghĩa cho 让.
Nếu nói:
老师认真让学生学习汉语。
Nghĩa sẽ đổi thành:
Giáo viên một cách nghiêm túc bảo học sinh học tiếng Trung.
Lúc này 认真 bổ nghĩa cho 让.
Cho nên vị trí trạng ngữ làm thay đổi đối tượng được bổ nghĩa.
IV. Các động từ V1 thường gặp
让
Biểu thị khiến hoặc bảo ai làm gì.
叫
Mang nghĩa gọi hoặc bảo.
请
Mang nghĩa mời hoặc nhờ.
要求
Mang nghĩa yêu cầu.
命令
Mang nghĩa ra lệnh.
提醒
Mang nghĩa nhắc nhở.
通知
Mang nghĩa thông báo.
建议
Mang nghĩa đề nghị.
鼓励
Mang nghĩa khuyến khích.
帮助
Mang nghĩa giúp.
安排
Mang nghĩa sắp xếp.
允许
Mang nghĩa cho phép.
禁止
Mang nghĩa cấm.
劝
Mang nghĩa khuyên.
派
Mang nghĩa cử đi làm nhiệm vụ.
V. Những lỗi sai thường gặp
Lỗi thứ nhất
Đặt trạng ngữ sai vị trí.
Sai
老师让认真学生学习汉语。
Đúng
老师让学生认真学习汉语。
Lỗi thứ hai
Đặt trạng ngữ sau V2.
Sai
老师让学生学习认真汉语。
Đúng
老师让学生认真学习汉语。
Lỗi thứ ba
Không hiểu O(S2).
Sai
老师让学习汉语。
Thiếu người thực hiện hành động học.
Đúng
老师让学生学习汉语。
VI. 40 câu ví dụ
1
老师让学生认真学习汉语。
Lǎoshī ràng xuéshēng rènzhēn xuéxí Hànyǔ.
Giáo viên bảo học sinh chăm chỉ học tiếng Trung.
2
妈妈叫我马上回家。
Māma jiào wǒ mǎshàng huí jiā.
Mẹ bảo tôi về nhà ngay.
3
爸爸让弟弟早点睡觉。
Bàba ràng dìdi zǎodiǎn shuìjiào.
Bố bảo em trai đi ngủ sớm.
4
经理要求员工按时完成工作。
Jīnglǐ yāoqiú yuángōng ànshí wánchéng gōngzuò.
Giám đốc yêu cầu nhân viên hoàn thành công việc đúng hạn.
5
老板让秘书马上打印文件。
Lǎobǎn ràng mìshū mǎshàng dǎyìn wénjiàn.
Ông chủ bảo thư ký in tài liệu ngay.
6
老师提醒学生认真复习。
Lǎoshī tíxǐng xuéshēng rènzhēn fùxí.
Giáo viên nhắc học sinh ôn tập nghiêm túc.
7
妈妈要求我每天锻炼身体。
Māma yāoqiú wǒ měitiān duànliàn shēntǐ.
Mẹ yêu cầu tôi tập thể dục mỗi ngày.
8
公司通知员工下午开会。
Gōngsī tōngzhī yuángōng xiàwǔ kāihuì.
Công ty thông báo nhân viên họp vào buổi chiều.
9
经理安排员工明天出差。
Jīnglǐ ānpái yuángōng míngtiān chūchāi.
Giám đốc sắp xếp nhân viên ngày mai đi công tác.
10
老师鼓励大家积极回答问题。
Lǎoshī gǔlì dàjiā jījí huídá wèntí.
Giáo viên khuyến khích mọi người tích cực trả lời câu hỏi.
11
医生建议病人多喝水。
Yīshēng jiànyì bìngrén duō hē shuǐ.
Bác sĩ khuyên bệnh nhân uống nhiều nước.
12
爸爸劝我早点休息。
Bàba quàn wǒ zǎodiǎn xiūxi.
Bố khuyên tôi nghỉ ngơi sớm.
13
公司要求会计及时开具发票。
Gōngsī yāoqiú kuàijì jíshí kāijù fāpiào.
Công ty yêu cầu kế toán kịp thời xuất hóa đơn.
14
经理让财务仔细核对账目。
Jīnglǐ ràng cáiwù zǐxì héduì zhàngmù.
Giám đốc yêu cầu bộ phận tài chính cẩn thận đối chiếu sổ sách.
15
老板要求采购员尽快联系供应商。
Lǎobǎn yāoqiú cǎigòuyuán jǐnkuài liánxì gōngyìngshāng.
Ông chủ yêu cầu nhân viên mua hàng nhanh chóng liên hệ nhà cung cấp.
16
老师叫我们安静听课。
Lǎoshī jiào wǒmen ānjìng tīngkè.
Giáo viên bảo chúng tôi im lặng nghe giảng.
17
妈妈让孩子认真写作业。
Māma ràng háizi rènzhēn xiě zuòyè.
Mẹ bảo con chăm chỉ làm bài tập.
18
经理要求秘书马上发送邮件。
Jīnglǐ yāoqiú mìshū mǎshàng fāsòng yóujiàn.
Giám đốc yêu cầu thư ký gửi email ngay.
19
老板让司机准时出发。
Lǎobǎn ràng sījī zhǔnshí chūfā.
Ông chủ bảo tài xế xuất phát đúng giờ.
20
老师要求学生独立完成考试。
Lǎoshī yāoqiú xuéshēng dúlì wánchéng kǎoshì.
Giáo viên yêu cầu học sinh tự hoàn thành bài thi.
(Còn 20 câu nữa có thể tiếp tục theo các chủ đề: xuất nhập khẩu, logistics, thương mại điện tử, kế toán, hải quan, ngân hàng, nhà máy, HSK và giao tiếp hằng ngày.)
Cấu trúc S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2 trong tiếng Trung (兼语句)
Đây là một trong những cấu trúc câu quan trọng nhất của tiếng Trung, được gọi là câu kiêm ngữ (兼语句 - jiān yǔ jù). Cấu trúc này xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp hằng ngày, HSK, HSKK, văn phòng, thương mại, kế toán, xuất nhập khẩu và văn bản hành chính.
Điểm đặc biệt của cấu trúc này là một danh từ hoặc đại từ vừa đóng vai trò là tân ngữ của động từ thứ nhất (V1), vừa đồng thời là chủ ngữ của động từ thứ hai (V2). Chính vì "kiêm" hai chức năng này nên được gọi là kiêm ngữ.
I. Cấu trúc
S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2
Trong đó:
S1 (Subject 1)
Là chủ ngữ của toàn câu, là người hoặc sự vật thực hiện hành động thứ nhất.
Ví dụ:
我
老师
老板
经理
妈妈
公司
Đều có thể làm S1.
V1 (Verb 1)
Là động từ thứ nhất.
Động từ này thường mang ý nghĩa:
- yêu cầu
- bảo
- sai
- mời
- khuyên
- cho phép
- cử
- giúp
- dạy
- thông báo
- yêu cầu thực hiện một hành động khác
Điểm quan trọng là:
V1 không phải là hành động cuối cùng của câu.
Nó chỉ tạo ra điều kiện để người phía sau thực hiện hành động tiếp theo.
Ví dụ
老师让……
Giáo viên yêu cầu...
老板叫……
Sếp bảo...
经理要求……
Quản lý yêu cầu...
O (S2)
Đây là phần quan trọng nhất.
Nó vừa là
- tân ngữ của V1
đồng thời
- chủ ngữ của V2
Ví dụ
老师让学生认真学习。
老师 là S1
让 là V1
学生 vừa là
- người bị yêu cầu
đồng thời
- người đi học
Cho nên 学生 có hai chức năng.
Đó chính là "kiêm ngữ".
Trạng ngữ
Trạng ngữ đứng trước V2 để bổ nghĩa cho hành động thứ hai.
Trạng ngữ có thể là:
Thời gian
今天
昨天
明天
下午
晚上
以后
马上
刚刚
Địa điểm
在公司
在学校
在办公室
在家
在中国
Mức độ
认真地
仔细地
努力地
积极地
Phương thức
用电脑
坐飞机
开车
坐高铁
Tần suất
每天
经常
一直
总是
Phạm vi
一起
共同
分别
V2
Đây là hành động thật sự mà O thực hiện.
Ví dụ
学习
工作
完成
检查
付款
签字
开会
发货
联系
回复
准备
整理
参加
O2
Là tân ngữ của V2.
Ví dụ
学习汉语
完成工作
整理文件
检查产品
付款货款
签合同
回复邮件
II. Vì sao gọi là câu kiêm ngữ?
Ví dụ
老师让学生认真学习。
Nếu tách ra sẽ thành hai câu:
老师让学生。
Giáo viên yêu cầu học sinh.
学生认真学习。
Học sinh học tập chăm chỉ.
Ghép lại thành
老师让学生认真学习。
Lúc này
学生
vừa là
tân ngữ của
让
lại vừa là
chủ ngữ của
学习
Cho nên gọi là
兼语
Kiêm ngữ.
Đây là đặc điểm lớn nhất của cấu trúc này.
III. Điều kiện sử dụng
Không phải động từ nào cũng dùng được.
V1 thường phải là động từ có khả năng tác động đến người khác.
Ví dụ
让
叫
请
要求
通知
命令
邀请
派
派遣
劝
鼓励
帮助
教
允许
安排
禁止
提醒
委托
拜托
吩咐
命令
催
这些动词都可以。
Những động từ không phù hợp
吃
喝
买
卖
穿
看
听
睡
这些动词一般不能作V1。
Ví dụ sai
我吃他学习汉语。
Hoàn toàn sai.
IV. Vị trí của trạng ngữ
Đây là lỗi người học rất hay mắc.
Nguyên tắc:
Trạng ngữ luôn đứng trước V2.
Ví dụ
老师让学生今天考试。
là đúng.
Không được nói
老师让今天学生考试。
Sai.
老板让我马上付款。
Đúng.
Không nói
老板马上让我付款。
Nếu nói như vậy thì "马上" bổ nghĩa cho "让", không còn bổ nghĩa cho "付款" nữa nên nghĩa sẽ thay đổi.
V. Có những loại trạng ngữ nào?
1. Trạng ngữ thời gian
Ví dụ
今天
昨天
明天
今晚
下午
以后
刚刚
马上
立刻
随后
稍后
Ví dụ
经理让我今天完成报告。
Jīnglǐ ràng wǒ jīntiān wánchéng bàogào.
Giám đốc yêu cầu tôi hôm nay hoàn thành báo cáo.
2. Trạng ngữ địa điểm
Ví dụ
在办公室
在学校
在工厂
在中国
在会议室
Ví dụ
老板让秘书在办公室等客户。
Lǎobǎn ràng mìshū zài bàngōngshì děng kèhù.
Sếp bảo thư ký đợi khách hàng tại văn phòng.
3. Trạng ngữ phương thức
Ví dụ
用电脑
坐飞机
开车
认真地
仔细地
积极地
努力地
Ví dụ
老师让学生认真地写作文。
Lǎoshī ràng xuésheng rènzhēn de xiě zuòwén.
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiêm túc viết bài văn.
4. Trạng ngữ tần suất
每天
经常
一直
总是
反复
Ví dụ
老师要求学生每天背单词。
Lǎoshī yāoqiú xuésheng měitiān bèi dāncí.
Giáo viên yêu cầu học sinh mỗi ngày học thuộc từ mới.
VI. Những động từ V1 thường gặp nhất
让
Nghĩa là
để
cho
bảo
yêu cầu
Ví dụ
妈妈让我早点睡觉。
Māma ràng wǒ zǎodiǎn shuìjiào.
Mẹ bảo tôi đi ngủ sớm.
叫
Nghĩa là
gọi
bảo
sai
Ví dụ
老板叫我下午开会。
Lǎobǎn jiào wǒ xiàwǔ kāihuì.
Sếp bảo tôi chiều họp.
请
Mời
nhờ
Ví dụ
老师请大家安静听课。
Lǎoshī qǐng dàjiā ānjìng tīngkè.
Giáo viên mời mọi người trật tự nghe giảng.
要求
Yêu cầu
Ví dụ
经理要求员工认真工作。
Jīnglǐ yāoqiú yuángōng rènzhēn gōngzuò.
Quản lý yêu cầu nhân viên làm việc nghiêm túc.
通知
Thông báo
Ví dụ
经理通知大家下午开会。
Jīnglǐ tōngzhī dàjiā xiàwǔ kāihuì.
Quản lý thông báo mọi người chiều họp.
派
Cử
Ví dụ
公司派我明天去上海。
Gōngsī pài wǒ míngtiān qù Shànghǎi.
Công ty cử tôi ngày mai đi Thượng Hải.
帮助
Giúp
Ví dụ
老师帮助学生完成作业。
Lǎoshī bāngzhù xuésheng wánchéng zuòyè.
Giáo viên giúp học sinh hoàn thành bài tập.
教
Dạy
Ví dụ
爸爸教我开车。
Bàba jiāo wǒ kāichē.
Bố dạy tôi lái xe.
劝
Khuyên
Ví dụ
朋友劝我早点休息。
Péngyou quàn wǒ zǎodiǎn xiūxi.
Bạn khuyên tôi nghỉ ngơi sớm.
安排
Sắp xếp
Ví dụ
经理安排大家明天出发。
Jīnglǐ ānpái dàjiā míngtiān chūfā.
Quản lý sắp xếp mọi người ngày mai xuất phát.
VII. Lỗi thường gặp
Lỗi thứ nhất là đặt trạng ngữ sai vị trí.
Sai:
老师让今天学生考试。
Đúng:
老师让学生今天考试。
Lý do là trạng ngữ "今天" phải đứng ngay trước động từ "考试", vì nó bổ nghĩa cho hành động thi.
Lỗi thứ hai là thiếu kiêm ngữ.
Sai:
老师让认真学习。
Đúng:
老师让学生认真学习。
Nếu không có "学生", câu sẽ không xác định được ai là người thực hiện hành động "学习".
Lỗi thứ ba là dùng động từ V1 không phù hợp.
Sai:
我吃他去学校。
Động từ "吃" (ăn) không thể dẫn dắt một mệnh đề kiêm ngữ.
Đúng:
我叫他去学校。
Hoặc:
我让他去学校。
Lỗi thứ tư là đặt trạng ngữ trước V1 khi ý muốn bổ nghĩa cho V2.
Ví dụ:
老板让我马上付款。
Trong câu này, "马上" bổ nghĩa cho "付款". Nếu chuyển thành:
老板马上让我付款。
thì "马上" lại bổ nghĩa cho "让", nghĩa của câu sẽ thay đổi: "Sếp ngay lập tức bảo tôi..." thay vì "Sếp bảo tôi thanh toán ngay."
Qua các ví dụ trên có thể rút ra quy tắc quan trọng nhất của cấu trúc này:
- O (S2) luôn là cầu nối giữa hai động từ, vừa là tân ngữ của V1 vừa là chủ ngữ của V2.
- Trạng ngữ thường đứng ngay trước V2 nếu mục đích là bổ nghĩa cho hành động thứ hai.
- V1 phải là động từ có khả năng tác động, yêu cầu, sai khiến, mời, khuyên hoặc cho phép người khác thực hiện một hành động.
- Cấu trúc này rất phổ biến trong cả văn nói và văn viết, đặc biệt trong các ngữ cảnh học tập, công việc, thương mại và giao tiếp hằng ngày.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung