• Lịch khai giảng Tháng 3 năm 2026 tại Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Ngã Tư Sở, Hà Nội.
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 2/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 9/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 16/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 23/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 30/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 3/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 10/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 17/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 24/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 31/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ
    Video bài giảng Thầy Vũ livestream đào tạo trực tuyến

Giáo trình Hán ngữ 6 Bài 20 Nguyễn Hồng

(谢谢你,彭小姐,你可以走了。)
(谢谢您,阿加尔教授, 再见)
彭艺云非常希望做阿加尔教授的研究生,因为阿加尔不仅是国际著名的心理学教授,而且他的研究生都有奖学金,彭艺云付不起几千英镑的学费,必须争取得到奖学金,不然她就没办法再继续学下去了,不过阿加尔对学生的要求很严格,总是跳了又跳,选了又选,四五年才收一两名。朋友为她担心,批评她不该跟教授争论,(既然奖学金对你那么重要,你又明明知道阿加尔教授非常严格,为什么还要跟他争论呢?).
(Cảm ơn Em ,Bành tiểu thư , em có thể đi được rồi )
(Cảm ơn Thầy , giáo sư Arsher ,tạm biệt )
Bành Nghệ Vân vô cùng hy vọng được là nghiên cứu sinh của giáo sư Archer ,bởi Archer không chỉ là giáo sư tâm lý học nổi tiếng quốc tế ,mà học sinh của ông đều có học bổng ,Bành Nghệ Vân không trả nổi khoản tiền học phí mấy ngàn bảng Anh ,phải tranh thủ giành học bổng , nếu không Cô không thể tiếp tục học được nữa, Archer đối với học sinh yêu cầu rất nghiêm khắc ,cứ lựa đi chọn lại bốn năm năm mới nhận một hai người ,bạn bè lo lắng cho Cô , phê bình cô không nên tranh luận với giáo sư ,( học bổng đối với Cậu đã quan trọng như vậy ,Cậu cũng biết rõ là giáo sư Archer vô cùng nghiêm khắc ,vì sao còn tranh cãi với Thầy ?)
 
她笑了笑说:(如果你不爱一个姑娘,你能为了钱而说爱她吗?)
( 那当然很难!) 朋友承认说,(可你。。。。。)。
( 那么在科学上, 违心地赞成自己认为错误的理论, 那就更难。 假如你在爱情上欺骗, 受骗的只是一个人, 可是在科学上欺骗,只是为了钱而不坚持正确的观点,受害的将是成千上万的病人。我想,如果我那样做了,我这一生都会受到良心的谴责,) 她说,(一个搞科学研究人,最重要的就是要敢于坚持真理, 敢于坚持自己的观点,当然也敢于修正错误)。
Cô chỉ cười và nói ( nếu như Bạn không yêu một cô gái , bạn có thể vì tiền mà tỏ tình với cô ấy không ?)
( Đương nhiên là rất khó )người bạn thừa nhận ( nhưng cậu .......)
( Vậy thì trong khoa học ,trái với lương tâm để tán thành một lý luận mà tự mình cho là sai lại càng khó ,nếu như bạn lừa rối trong tình yêu ,người bị lừa gạt chỉ có một ,nhưng lừa dối trong khoa học ,chỉ vì tiền mà không kiên trì quan điểm đúng đắn ,người bị hại sẽ là hàng ngàn hàng vạn bệnh nhân , tôi nghĩ ,nếu tôi làm như vậy ,cả đời này tôi sẽ phải chịu sự trừng phạt của lương tâm ) cô nói ( một người làm nghiên cứu khoa học ,quan trọng nhất là dám kiên trì chân lý , dám kiên trì quan điểm của chính mình ,và đương nhiên là cũng dám sửa sai .
 
面试结果出来了。
大厅里挤满了人。 秘书宣布:(获得阿加尔 教授博士研究生资格的是来自中国的伦敦大学学生彭艺云小姐。
阿加尔教授站起来,他走到彭艺云的跟前,当着众人对她说:(你看,我的孩子,你跟我争论了两个小时,我还是决定要录取你。你知道为什么吗?我喜欢你的真诚和坦白,我也欣赏你的勇气,我要你做我的研究生,是让你在我的支持下,尽情地反对我的理论,如果事实证明你是错的,我当然会高兴: 要是我们两都对,我更高兴: 要是你是对的,我是错的,哈,你想象不到我将会多么高兴!
phỏng vấn đã có kết quả
trong đại sảnh người đông nghịt ,vị thư kí tuyên bố ,nhận được tư cách nghiên cứu sinh của giáo sư tiến sĩ Archer là học sinh Trung quốc đến từ đại học London cô Bành Nghệ Vân .
giáo sư Archer đứng lên , đi đến trước mặt Bành Nghệ Vân, trước măt mọi người nói với cô ( con xem , con gái của ta , con tranh luận với ta suốt hai giờ đồng hồ ,ta vẫn quyết định thu nhận con , con biết vì sao không? ta thích sự chân thành và thẳng thắn của con, ta cũng ngưỡng mộ dũng khí của con , ta muốn con là học sinh của ta ,là để con dưới sự ủng hộ của ta , mặc sức( hết mình ) phản đối lý luận của ta , nếu sự thật chứng minh là con đúng , đương nhiên là ta sẽ vui mừng ,nếu hai chúng ta đều đúng , ta lại càng vui mừng hơn ,và nếu là con đúng ,ta sai ,
 
哈,你想象不到我将会多么高兴!不错,你还没有出生时,我就是一个心理学家了,可我希望到我死的时候,你能成为比我更好的,更优秀的心理学家,只有这样,世界才有希望)。
彭艺云被深深地感动了。她终于实现了自己的愿望,成为阿加尔教授的博士研究生,走进了她向往已久的牛津大学。,
Ha ,con không thể tưởng tượng được ta sẽ vui đến mức nào đâu , không sai , khi con chưa chào đời thì ta đã là một nhà tâm lí học ,ta hi vọng đến khi ta chết , con sẽ trở thành nhà tâm lí học giỏi hơn ta , ưu tú hơn ta , có như vậy thế giới mới có hi vọng).
Bành Nghệ Vân cảm động sâu sắc .
cuối cùng cô đã thực hiện được nguyện vọng của chính mình , trở thành tiến sĩ nghiên cứu sinh của giáo sư Archer , tiến vào đại học Oxford mà cô hằng mơ ước từ lâu .
 
选词填空
A
1- 他是中国一位著名的科学家。
2- 附近的商店就可以买得到,何必要进城去呢?。
3- 虽然她需要得到奖学金,然而她不能因此违心地赞成自己认为错误的理论。
4- 以后心里医生的工作会显得越来越重要了。
5- 老师常常指出我的发音和声调的错误。
6- 科学要求科学家要做老实人,不是老实人当不了科学家。
7- 我是靠中国政府的奖学金,来中国留学的。
8- 我们的老师很严格,她虽然很少批评我,但我还是有点怕她。
9- 做人做事要凭良心,如果只是为了金钱和权力,那肯定会受到社会的批评。
10- 我知道一个人应该坚持观点,可是,要坚持观点没有你想象得那么容易。
11- 正确的真理一开始不容易被人们接受,坚持真理的人必然是很痛苦的。 历史上,有不少伟大的人,为了真理甚至献 出了自己的生命,但 是,他 们并不会因此而违心地同意错误的真理,因为他们相信,真理一定会胜利的。
12- 我不赞成这样的观点。好像为了真理就一定要献出生命。
B
1- 我还住在原来的地方,有空去我那儿玩吧。
2- 原来是你啊,我还以为 是小张呢。
3- 他只是跟你开个玩笑,你何必生气呢?
4- 我可以帮你的忙,不必去麻烦别人了。
5- 去图书馆借书要凭借书证,你最好也办一张吧。
6- 我家乡南边是一条小河,北边靠着一座山。
7- 他的表演很自然,发音也很正确。
8- 拿不到奖学金他就学不下去了。
9- 我只是跟他开了个玩笑,没想到, 他认真了,你说怎么办呢?。
10- 这件事只有他才能解决,别人都没有办法。

 
改错句
1- 我汉语写得马马虎虎。
2- 我们一齐把圣诞树装饰一下吧。
3- 到晚上十二点,我还没把功课预习完。
4- 我看见他们两个在骑着摩托车。
5- 我们又唱歌又跳舞,玩得很开心。
6- 我今天一支烟也不抽
 
然而,让人吃惊的是,面试时她竟然跟阿加尔教授争论了起来,
(你以为你可以说服我吗?)教授大声地说。
(当然不一定,因为我还没出生时,您已经是心理学医生了,) 彭艺云毫不示弱地回答,(但是实验可以,不过要是没有人做这些实验,那就永远也不会有人知道您和我谁对谁错了。)
(这就是你的实验方案吗?我马上可以指出它的好几个错误。)
(这只能说明实验方案还不成熟,要是您收我当您的学生,自然可以把他改得更好)
Nhưng điều làm người ta ngạc nhiên ,là lúc phỏng vấn Cô đã tranh luận với giáo sư Archer , giáo sư rất tức giận ,
(Cô cho rằng cô có thể thuyết phục Ta sao ? ) giáo sư lớn tiếng nói .
( đương nhiên không chắc chắn , vì khi Em còn chưa chào đời ,Thầy đã là bác sỹ tâm lý ,) Bành Nghệ Vân trả lời không chút yếu đuối .( nhưng thực nghiệm có thể , nếu không có ai làm những thực nghiệm này , sẽ vĩnh viễn không có người biết Thầy và Em ai đúng ai sai .)
(đây là phương án thực nghiệm của cô sao ? ngay lập tức Ta có thể chỉ ra mấy điểm sai của nó )
( đấy chỉ có thể chứng tỏ phương án thực nghiệm vẫn chưa thành thục ,nếu Thầy nhận Em làm học sinh của Thầy, tất nhiên có thể sửa đổi nó tốt hơn)

Em Hồng dịch đúng rồi nè
 
(你想让我指导一个反对我的研究生吗?)
(是的,我是这样想的,) 她笑了笑(可是跟您争论之后,我知道牛津大学是不可能录取我了)。
(你为什么选择(行为治疗) 这门课程?又为什么选我作你的导师呢?)
(您在书里曾写道,行为治疗的目的,是使那些心灵痛苦的人能够回到正常的生活中去,从而享受正常人都拥有的幸福和权利。老实说,您书里的理论我并不都赞成,可我同意这句话,我想我们的分歧只是怎样才能做得更好些,怎样才能更好地治疗病人)。
Em nghĩ Ta sẽ hướng dẫn cho một nghiên cứu sinh phản đối ta sao?)
( Đúng vậy ,đúng là em nghĩ như vậy) ,Cô cười ,( nhưng sau khi tranh luận với Thầy em biết là đại học Oxford sẽ không nhận em )
(Vì sao em chọn môn học(hành vi trị liệu ) này ? và vì sao em lại chọn Ta làm Thầy giáo hướng dẫn cho em ?)
(Thầy có viết trong sách rằng ,mục đích của hành vi trị liệu , là đưa những người có tâm linh đau khổ trở lại với cuộc sống bình thường ,từ đó hương thụ quyền lợi và hạnh phúc mà người bình thường đều có. nói thật lòng , không phải em đều tán thành lý luận trong cuốn sách của Thầy ,nhưng em đồng ý câu nói này ,em nghĩ sự bất đồng giữa chúng ta là làm sao để làm tốt hơn , làm sao mới có thể trị liệu cho bệnh nhân tốt hơn.

Oke rồi em Hồng đã dịch đúng rồi nè.
 
选词填空
A
1- 他是中国一位著名的科学家。
2- 附近的商店就可以买得到,何必要进城去呢?。
3- 虽然她需要得到奖学金,然而她不能因此违心地赞成自己认为错误的理论。sao câu này anh thấy khập khiễng quá vậy
4- 以后心里医生的工作会显得越来越重要了。
5- 老师常常指出我的发音和声调的错误。
6- 科学要求科学家要做老实人,不是老实人当不了科学家。
7- 我是靠中国政府的奖学金,来中国留学的。
8- 我们的老师很严格,她虽然很少批评我,但我还是有点怕她。
9- 做人做事要凭良心,如果只是为了金钱和权力,那肯定会受到社会的批评。
10- 我知道一个人应该坚持观点,可是,要坚持观点没有你想象得那么容易。
11- 正确的真理一开始不容易被人们接受,坚持真理的人必然是很痛苦的。 历史上,有不少伟大的人,为了真理甚至献 出了自己的生命,但 是,他 们并不会因此而违心地同意错误的真理,因为他们相信,真理一定会胜利的。
12- 我不赞成这样的观点。好像为了真理就一定要献出生命。
B
1- 我还住在原来的地方,有空去我那儿玩吧。
2- 原来是你啊,我还以为 是小张呢。
3- 他只是跟你开个玩笑,你何必生气呢?
4- 我可以帮你的忙,不必去麻烦别人了。
5- 去图书馆借书要凭借书证,你最好也办一张吧。
6- 我家乡南边是一条小河,北边靠着一座山。
7- 他的表演很自然,发音也很正确。
8- 拿不到奖学金他就学不下去了。
9- 我只是跟他开了个玩笑,没想到, 他认真了,你说怎么办呢?。
10- 这件事只有他才能解决,别人都没有办法。

Em Hồng làm bài tập trên đúng hết rồi.
 
改错句
1- 我汉语写得马马虎虎。
2- 我们一齐把圣诞树装饰一下吧。=> 我们一起把圣诞树装饰一下吧
3- 到晚上十二点,我还没把功课预习完。
4- 我看见他们两个在骑着摩托车。
5- 我们又唱歌又跳舞,玩得很开心。
6- 我今天一支烟也不抽

Có một câu trên em Hồng làm chưa ổn
 
(谢谢你,彭小姐,你可以走了。)
(谢谢您,阿加尔教授, 再见)
彭艺云非常希望做阿加尔教授的研究生,因为阿加尔不仅是国际著名的心理学教授,而且他的研究生都有奖学金,彭艺云付不起几千英镑的学费,必须争取得到奖学金,不然她就没办法再继续学下去了,不过阿加尔对学生的要求很严格,总是跳了又跳 em gõ nhầm từ này rồi,选了又选,四五年才收一两名。朋友为她担心,批评她不该跟教授争论,(既然奖学金对你那么重要,你又明明知道阿加尔教授非常严格,为什么还要跟他争论呢?).
(Cảm ơn Em ,Bành tiểu thư , em có thể đi được rồi )
(Cảm ơn Thầy , giáo sư Arsher ,tạm biệt )
Bành Nghệ Vân vô cùng hy vọng được là nghiên cứu sinh của giáo sư Archer ,bởi Archer không chỉ là giáo sư tâm lý học nổi tiếng quốc tế ,mà học sinh của ông đều có học bổng ,Bành Nghệ Vân không trả nổi khoản tiền học phí mấy ngàn bảng Anh ,phải tranh thủ giành học bổng , nếu không Cô không thể tiếp tục học được nữa, Archer đối với học sinh yêu cầu rất nghiêm khắc ,cứ lựa đi chọn lại bốn năm năm mới nhận một hai người ,bạn bè lo lắng cho Cô , phê bình cô không nên tranh luận với giáo sư ,( học bổng đối với Cậu đã quan trọng như vậy ,Cậu cũng biết rõ là giáo sư Archer vô cùng nghiêm khắc ,vì sao còn tranh cãi với Thầy ?)

Có một chỗ em Hồng gõ nhầm từ rồi kìa.
 
面试结果出来了。
大厅里挤满了人。 秘书宣布:(获得阿加尔 教授博士研究生资格的是来自中国的伦敦大学学生彭艺云小姐。
阿加尔教授站起来,他走到彭艺云的跟前,当着众人对她说:(你看,我的孩子,你跟我争论了两个小时,我还是决定要录取你。你知道为什么吗?我喜欢你的真诚和坦白,我也欣赏你的勇气,我要你做我的研究生,是让你在我的支持下,尽情地反对我的理论,如果事实证明你是错的,我当然会高兴: 要是我们两都对,我更高兴: 要是你是对的,我是错的,哈,你想象不到我将会多么高兴!
phỏng vấn đã có kết quả
trong đại sảnh người đông nghịt ,vị thư kí tuyên bố ,nhận được tư cách nghiên cứu sinh của giáo sư tiến sĩ Archer là học sinh Trung quốc đến từ đại học London cô Bành Nghệ Vân .
giáo sư Archer đứng lên , đi đến trước mặt Bành Nghệ Vân, trước măt mọi người nói với cô ( con xem , con gái của ta , con tranh luận với ta suốt hai giờ đồng hồ ,ta vẫn quyết định thu nhận con , con biết vì sao không? ta thích sự chân thành và thẳng thắn của con, ta cũng ngưỡng mộ dũng khí của con , ta muốn con là học sinh của ta ,là để con dưới sự ủng hộ của ta , mặc sức( hết mình ) phản đối lý luận của ta , nếu sự thật chứng minh là con đúng , đương nhiên là ta sẽ vui mừng ,nếu hai chúng ta đều đúng , ta lại càng vui mừng hơn ,và nếu là con đúng ,ta sai ,

Em Hồng dịch bài trên đúng hết rồi
 
哈,你想象不到我将会多么高兴!不错,你还没有出生时,我就是一个心理学家了,可我希望到我死的时候,你能成为比我更好的,更优秀的心理学家,只有这样,世界才有希望)。
彭艺云被深深地感动了。她终于实现了自己的愿望,成为阿加尔教授的博士研究生,走进了她向往已久的牛津大学。,
Ha ,con không thể tưởng tượng được ta sẽ vui đến mức nào đâu , không sai , khi con chưa chào đời thì ta đã là một nhà tâm lí học ,ta hi vọng đến khi ta chết , con sẽ trở thành nhà tâm lí học giỏi hơn ta , ưu tú hơn ta , có như vậy thế giới mới có hi vọng).
Bành Nghệ Vân cảm động sâu sắc .
cuối cùng cô đã thực hiện được nguyện vọng của chính mình , trở thành tiến sĩ nghiên cứu sinh của giáo sư Archer , tiến vào đại học Oxford mà cô hằng mơ ước từ lâu .

Em Hồng dịch đúng hết rồi.
 
面试
考试是单独面试,我一走小会客厅,坐在正中沙发上的一个老外便站了起来,我认出来了,他就是贝克先生,公司招聘广告上有他的照片。
(是你?,你就是。。。?)贝克先生用流利的中文说出了我的名字,并且快步走到我面前,紧紧握我的手。
(原来是你!我找你找很久了,)贝克先生一脸的惊喜,激动的转过身对在座的另几位考官说道,(先生门,我给你们介绍一下,这位就是求我女儿的那位年轻人。)
我的心狂跳起来,还没等我说话,贝克先生就把我拉到他旁边的沙发上坐下,说道,(我划船的技术太差了,不小心女儿掉进了昆明湖里,要不是你就麻烦了,真抱歉,当时我只顾看女儿了,也没来得及向你道谢。)我努力抑制住心跳,认真地说,(贝克先生,您是不是搞错了,以前从未见过您,更没求过您的女儿。)
贝克先生又拉住我说:(你忘记了?四月二日,颐和园昆明上。。。肯定是你!我记得你脸上这颗痣,年轻人,你骗不我的)贝克先生一脸得意。
我站起来(贝克先生,我想您肯定认错人了,我真的没求过您女儿。)我说得很坚决,贝克先生一时愣住了。忽然,他又笑了,(年轻人,我欣赏你的诚实,好,你被录取了。)
这时,我站起来说,(谢谢您的赏识。不过,对不起,我不欣赏您这样的面试,因为,这显然是在蒙人了。所以,我不想到贵公司工作了。)
说完,我走出了会客厅。
 
面试
考试是单独面试,我一走小会客厅,坐在正中沙发上的一个老外便站了起来,我认出来了,他就是贝克先生,公司招聘广告上有他的照片。
(是你?,你就是。。。?)贝克先生用流利的中文说出了我的名字,并且快步走到我面前,紧紧握我的手。
(原来是你!我找你找很久了,)贝克先生一脸的惊喜,激动的 => em gõ nhầm DE rồi 转过身对在座的另几位考官说道,(先生门,我给你们介绍一下,这位就是求 => em gõ nhầm từ này 我女儿的那位年轻人。)
我的心狂跳起来,还没等我说话,贝克先生就把我拉到他旁边的沙发上坐下,说道,(我划船的技术太差了,不小心女儿掉进了昆明湖里,要不是你就麻烦了,真抱歉,当时我只顾看女儿了,也没来得及向你道谢。)我努力抑制住心跳,认真地说,(贝克先生,您是不是搞错了,以前从未见过您,更没求 => từ này em gõ nhầm 过您的女儿。)
贝克先生又拉住我说:(你忘记了?四月二日,颐和园昆明上。。。肯定是你!我记得你脸上这颗痣,年轻人,你骗不我的)贝克先生一脸得意。
我站起来(贝克先生,我想您肯定认错人了,我真的没求 em vẫn gõ nhầm 过您女儿。)我说得很坚决,贝克先生一时愣住了。忽然,他又笑了,(年轻人,我欣赏你的诚实,好,你被录取了。)
这时,我站起来说,(谢谢您的赏识。不过,对不起,我不欣赏您这样的面试,因为,这显然是在蒙人了。所以,我不想到贵公司工作了。)
说完,我走出了会客厅。

Có mấy chỗ em Hồng gõ nhầm, em sửa lại đi kìa.
 
Có một chỗ em Hồng gõ nhầm từ rồi kìa.
(谢谢你,彭小姐,你可以走了。)
(谢谢您,阿加尔教授, 再见)
彭艺云非常希望做阿加尔教授的研究生,因为阿加尔不仅是国际著名的心理学教授,而且他的研究生都有奖学金,彭艺云付不起几千英镑的学费,必须争取得到奖学金,不然她就没办法再继续学下去了,不过阿加尔对学生的要求很严格,总是挑了又挑,选了又选,四五年才收一两名。朋友为她担心,批评她不该跟教授争论,(既然奖学金对你那么重要,你又明明知道阿加尔教授非常严格,为什么还要跟他争论呢?).
(Cảm ơn Em ,Bành tiểu thư , em có thể đi được rồi )
(Cảm ơn Thầy , giáo sư Arsher ,tạm biệt )
Bành Nghệ Vân vô cùng hy vọng được là nghiên cứu sinh của giáo sư Archer ,bởi Archer không chỉ là giáo sư tâm lý học nổi tiếng quốc tế ,mà học sinh của ông đều có học bổng ,Bành Nghệ Vân không trả nổi khoản tiền học phí mấy ngàn bảng Anh ,phải tranh thủ giành học bổng , nếu không Cô không thể tiếp tục học được nữa, Archer đối với học sinh yêu cầu rất nghiêm khắc ,cứ lựa đi chọn lại bốn năm năm mới nhận một hai người ,bạn bè lo lắng cho Cô , phê bình cô không nên tranh luận với giáo sư ,( học bổng đối với Cậu đã quan trọng như vậy ,Cậu cũng biết rõ là giáo sư Archer vô cùng nghiêm khắc ,vì sao còn tranh cãi với Thầy ?)
 
完成句子。
1- 坐火车去不是很好吗?何必一定要坐飞机呢?
2- 买便宜的不是也可以穿吗?何必花钱买那么贵呢?
3- 你们去吧,我不太喜欢看足球赛,再说,我工作还没忙完,恐怕走不开了。
4- 老师指出学生发音的错误,目的是让学生改正,从而提升正确发音标准。
5- 假如你不爱她了,你就应该早点儿告诉她,不然,你不是在欺骗人家吗?
6- 假如还有别事不能去的话,你就给我来个电话,这样我们就不等你了。
7- 假如你要决定这么做,你必须要想想以后怎么办。
8- 既然一开始说好要去了,为什么现在又说不去了呢?
 
面试
考试是单独面试,我一走小会客厅,坐在正中沙发上的一个老外便站了起来,我认出来了,他就是贝克先生,公司招聘广告上有他的照片。
(是你?,你就是。。。?)贝克先生用流利的中文说出了我的名字,并且快步走到我面前,紧紧握我的手。
(原来是你!我找你找很久了,)贝克先生一脸的惊喜,激动地转过身对在座的另几位考官说道,(先生门,我给你们介绍一下,这位就是求我女儿的那位年轻人。)
我的心狂跳起来,还没等我说话,贝克先生就把我拉到他旁边的沙发上坐下,说道,(我划船的技术太差了,不小心女儿掉进了昆明湖里,要不是你就麻烦了,真抱歉,当时我只顾看女儿了,也没来得及向你道谢。)我努力抑制住心跳,认真地说,(贝克先生,您是不是搞错了,以前从未见过您,更没求过您的女儿。)
贝克先生又拉住我说:(你忘记了?四月二日,颐和园昆明上。。。肯定是你!我记得你脸上这颗痣,年轻人,你骗不我的)贝克先生一脸得意。
我站起来(贝克先生,我想您肯定认错人了,我真的没求过您女儿。)我说得很坚决,贝克先生一时愣住了。忽然,他又笑了,(年轻人,我欣赏你的诚实,好,你被录取了。)
这时,我站起来说,(谢谢您的赏识。不过,对不起,我不欣赏您这样的面试,因为,这显然是在蒙人了。所以,我不想到贵公司工作了。)
说完,我走出了会客厅。
 
完成句子。
1- 坐火车去不是很好吗?何必一定要坐飞机呢?
2- 买便宜的不是也可以穿吗?何必花钱买那么贵呢?
3- 你们去吧,我不太喜欢看足球赛,再说,我工作还没忙完,恐怕走不开了。
4- 老师指出学生发音的错误,目的是让学生改正,从而提升正确发音标准。
5- 假如你不爱她了,你就应该早点儿告诉她,不然,你不是在欺骗人家吗?
6- 假如还有别事不能去的话,你就给我来个电话,这样我们就不等你了。
7- 假如你要决定这么做,你必须要想想以后怎么办。
8- 既然一开始说好要去了,为什么现在又说不去了呢?

Bài tập trên em Hồng làm đúng hết rồi.
 
Back
Top