• Lịch khai giảng Tháng 3 năm 2026 tại Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Ngã Tư Sở, Hà Nội.
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 2/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 9/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 16/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 23/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 30/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 3/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 10/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 17/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 24/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 31/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ
    Video bài giảng Thầy Vũ livestream đào tạo trực tuyến

Ngữ pháp HSK 3 是…的 theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Học ngữ pháp tiếng Trung Ngữ pháp HSK 3 是…的 theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ


Tài liệu học ngữ pháp tiếng Trung HSK HSKK Ngữ pháp HSK 3 是…的 theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Tổng hợp Trợ từ tiếng Trung HSK 3 theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK Ngữ pháp HSK 3 是…的

  1. Tác giả: Nguyễn Minh Vũ
  2. Đồng tác giả: Nguyễn Minh Vũ
  3. Chủ biên: Nguyễn Minh Vũ
  4. Biên tập viên: Nguyễn Minh Vũ
  5. Thư ký biên soạn: Nguyễn Minh Vũ
  6. Cộng tác viên: Nguyễn Minh Vũ
  7. Đơn vị xuất bản: CHINEMASTER
  8. Nhà in: CHINEMASTER
  9. Tên Tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK Ngữ pháp HSK 3 是…的
  10. Thời gian xuất bản: Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2026
  11. Bản quyền nội dung: ChineMaster
  12. Thông tin bản quyền: ChineMaster, Thạc sỹ Nguyễn đã đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu ChineMaster tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam.
Thông tin bản quyền nội dung tác phẩm
© Bản quyền thuộc về tác giả Nguyễn Minh Vũ và đơn vị xuất bản ChineMaster.
Mọi hình thức sao chép, trích dẫn, in ấn lại đều phải được sự cho phép bằng văn bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ và đơn vị xuất bản ChineMaster.

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung 是……的
I. Khái niệm tổng quát

Cấu trúc 是……的 là một cấu trúc cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung hiện đại. Nó được dùng để nhấn mạnh một chi tiết nào đó của hành động đã xảy ra.

Điều quan trọng cần nhớ là:

是……的 không nhấn mạnh bản thân hành động.

Nó nhấn mạnh:

hành động xảy ra lúc nào
xảy ra ở đâu
ai thực hiện
thực hiện bằng cách nào
vì lý do gì

Nói đơn giản:

了 nhấn mạnh “đã làm”.

是……的 nhấn mạnh “làm như thế nào”.

II. Bản chất thật sự của cấu trúc 是……的

Khi dùng 是……的, người nói thường:

đã biết hành động xảy ra
hoặc người nghe cũng đã biết hành động xảy ra

Điều người nói muốn làm rõ chỉ là “chi tiết” của hành động đó.

Ví dụ:

你是怎么来的?

Nǐ shì zěnme lái de?

Bạn đến bằng cách nào?

Ở đây:

việc “đến” đã được xác định
điều chưa rõ là “đến bằng cách nào”

Người trả lời:

我是坐地铁来的。

Wǒ shì zuò dìtiě lái de.

Tôi đến bằng tàu điện ngầm.

Điểm được nhấn mạnh là:

坐地铁 = đi tàu điện ngầm

III. Cấu trúc cơ bản

Công thức phổ biến nhất:

Chủ ngữ + 是 + phần cần nhấn mạnh + động từ + 的

Ví dụ:

我是昨天来的。

Wǒ shì zuótiān lái de.

Tôi đến hôm qua.

Trong câu này:

我 = chủ ngữ
是 = đánh dấu nhấn mạnh
昨天 = thời gian được nhấn mạnh
来 = động từ “đến”
的 = trợ từ kết cấu tạo dạng nhấn mạnh

Nghĩa thật của câu:

“Chính là hôm qua tôi đến.”

Chứ không phải dịch máy móc là:

“Tôi là hôm qua đến.”

IV. Vai trò của 是 trong cấu trúc

是 trong cấu trúc này không mang nghĩa “là” như câu phán đoán thông thường.

Ví dụ câu phán đoán:

我是学生。

Wǒ shì xuésheng.

Tôi là học sinh.

Trong câu này:

是 mang nghĩa “là”.

Nhưng trong:

我是昨天来的。

Wǒ shì zuótiān lái de.

Thì 是 không mang nghĩa “là”.

Nó chỉ có tác dụng:

đưa trọng tâm nhấn mạnh vào thành phần phía sau
V. Vai trò của 的 trong cấu trúc

Trong 是……的:

的 không phải trợ từ sở hữu.

Nó có tác dụng:

kết thúc cấu trúc nhấn mạnh
biểu thị hành động đã xảy ra

Nếu bỏ 的 thì phần lớn câu sẽ sai.

Sai:

我是昨天来。

Wǒ shì zuótiān lái.

Đúng:

我是昨天来的。

Wǒ shì zuótiān lái de.

VI. Điều kiện sử dụng 是……的
1. Hành động phải đã xảy ra

Đây là nguyên tắc quan trọng nhất.

Đúng:

我是昨天买的。

Wǒ shì zuótiān mǎi de.

Tôi mua hôm qua.

Hành động “mua” đã xảy ra.

Sai:

我是明天买的。

Wǒ shì míngtiān mǎi de.

Sai vì “ngày mai” là tương lai.

2. Thường dùng khi muốn truy hỏi hoặc giải thích chi tiết

Ví dụ:

你是在北京学中文的吗?

Nǐ shì zài Běijīng xué Zhōngwén de ma?

Bạn học tiếng Trung ở Bắc Kinh à?

Điều được hỏi không phải:

“Bạn có học tiếng Trung không?”

Mà là:

“Bạn học ở đâu?”

VII. Các cách dùng quan trọng của 是……的
1. Nhấn mạnh thời gian

Công thức:

是 + thời gian + động từ + 的

Ví dụ:

他是去年毕业的。

Tā shì qùnián bìyè de.

Anh ấy tốt nghiệp năm ngoái.

Phân tích ngữ pháp:

他 là chủ ngữ.

去年 là trạng ngữ thời gian.

毕业 là động từ.

是 dùng để nhấn mạnh thành phần phía sau.

的 kết thúc cấu trúc nhấn mạnh.

Điểm nhấn của câu:

去年 = năm ngoái

Ý nghĩa thật:

“Thời điểm tốt nghiệp là năm ngoái.”

Ví dụ:

我是晚上到的。

Wǒ shì wǎnshang dào de.

Tôi đến vào buổi tối.

Phân tích ngữ pháp:

我 là chủ ngữ.

晚上 là trạng ngữ thời gian.

到 là động từ “đến”.

的 là trợ từ kết cấu.

Điểm nhấn:

晚上

Người nói muốn nhấn mạnh thời gian đến.

2. Nhấn mạnh địa điểm

Công thức:

是 + địa điểm + động từ + 的

Ví dụ:

我是在北京认识他的。

Wǒ shì zài Běijīng rènshi tā de.

Tôi quen anh ấy ở Bắc Kinh.

Phân tích ngữ pháp:

我 là chủ ngữ.

在北京 là cụm giới từ chỉ địa điểm.

认识 là động từ “quen biết”.

他 là tân ngữ.

的 kết thúc cấu trúc nhấn mạnh.

Điểm được nhấn mạnh:

北京

Ý nghĩa thật:

“Địa điểm quen nhau là Bắc Kinh.”

Ví dụ:

她是在学校学会汉语的。

Tā shì zài xuéxiào xuéhuì Hànyǔ de.

Cô ấy học được tiếng Hán ở trường.

Phân tích ngữ pháp:

她 là chủ ngữ.

在学校 là cụm giới từ chỉ nơi chốn.

学会 là động từ kết quả.

学 = học

会 = biết, thành công

学会 = học được, học thành thạo

汉语 là tân ngữ.

Điểm nhấn:

学校

Người nói nhấn mạnh nơi học được tiếng Trung.

3. Nhấn mạnh người thực hiện

Công thức:

是 + người thực hiện + động từ + 的

Ví dụ:

这本书是我写的。

Zhè běn shū shì wǒ xiě de.

Cuốn sách này là tôi viết.

Phân tích ngữ pháp:

这本书 là chủ ngữ.

我 là người thực hiện hành động.

写 là động từ.

的 kết thúc cấu trúc nhấn mạnh.

Điểm được nhấn mạnh:



Ý nghĩa:

“Người viết chính là tôi.”

Ví dụ:

钱是谁拿的?

Qián shì shéi ná de?

Tiền là ai lấy?

Phân tích ngữ pháp:

钱 là chủ ngữ.

谁 là đại từ nghi vấn chỉ người.

拿 là động từ “lấy”.

的 tạo cấu trúc nhấn mạnh.

Điểm được hỏi:

“người lấy”

4. Nhấn mạnh phương thức hoặc công cụ

Công thức:

是 + phương thức/công cụ + động từ + 的

Ví dụ:

我是坐飞机来的。

Wǒ shì zuò fēijī lái de.

Tôi đến bằng máy bay.

Phân tích ngữ pháp:

我 là chủ ngữ.

坐飞机 là cụm động từ chỉ phương tiện.

坐 nghĩa đen là “ngồi”.

飞机 = máy bay.

Trong khẩu ngữ Trung Quốc:

坐飞机 = đi bằng máy bay

来 là động từ chính.

Điểm được nhấn mạnh:

坐飞机

Ví dụ:

我们是用微信联系的。

Wǒmen shì yòng Wēixìn liánxì de.

Chúng tôi liên lạc bằng WeChat.

Phân tích ngữ pháp:

我们 là chủ ngữ.

用 là giới từ “dùng”.

微信 là công cụ.

联系 là động từ “liên lạc”.

Điểm nhấn:

微信

Người nói nhấn mạnh công cụ liên lạc.

5. Nhấn mạnh nguyên nhân hoặc mục đích

Ví dụ:

我是为了工作学中文的。

Wǒ shì wèile gōngzuò xué Zhōngwén de.

Tôi học tiếng Trung vì công việc.

Phân tích ngữ pháp:

我 là chủ ngữ.

为了 là giới từ “vì”.

工作 là danh từ “công việc”.

学 là động từ “học”.

中文 là tân ngữ.

Điểm nhấn:

为了工作

Người nói nhấn mạnh mục đích học tiếng Trung.

Ví dụ:

他是因为喜欢中国文化才来的。

Tā shì yīnwèi xǐhuan Zhōngguó wénhuà cái lái de.

Anh ấy đến vì thích văn hóa Trung Quốc.

Phân tích ngữ pháp:

因为 = vì

喜欢 = thích

中国文化 = văn hóa Trung Quốc

才 = mới

来的 = đã đến

Điểm được nhấn mạnh:

nguyên nhân đến.

VIII. Phủ định của 是……的

Công thức:

不是……的

Ví dụ:

我不是坐飞机来的。

Wǒ bú shì zuò fēijī lái de.

Tôi không đến bằng máy bay.

Phân tích ngữ pháp:

我 là chủ ngữ.

不是 phủ định phần được nhấn mạnh.

坐飞机 là phương thức bị phủ định.

来 là động từ chính.

Điểm cần chú ý:

Người nói không phủ định việc “đến”.

Người nói chỉ phủ định:

“máy bay”.

Ví dụ:

这不是我说的。

Zhè bú shì wǒ shuō de.

Điều này không phải tôi nói.

Điểm bị phủ định:



IX. Câu hỏi với 是……的
1. Hỏi thời gian

你是什么时候来的?

Nǐ shì shénme shíhou lái de?

Bạn đến lúc nào?

Phân tích:

什么时候 là đại từ nghi vấn thời gian.

Điểm được hỏi:

thời gian đến.

2. Hỏi địa điểm

你是在哪儿买的?

Nǐ shì zài nǎr mǎi de?

Bạn mua ở đâu?

Điểm được hỏi:

địa điểm mua.

3. Hỏi cách thức

你是怎么学会的?

Nǐ shì zěnme xuéhuì de?

Bạn học được bằng cách nào?

怎么 hỏi phương thức.

X. So sánh 是……的 và 了
1. 了 nhấn mạnh sự hoàn thành

我买了书。

Wǒ mǎi le shū.

Tôi đã mua sách.

Điểm nhấn:

Hành động mua đã hoàn thành.

2. 是……的 nhấn mạnh chi tiết của hành động

我是昨天买的书。

Wǒ shì zuótiān mǎi de shū.

Tôi mua sách hôm qua.

Điểm nhấn:

昨天

Người nói muốn nhấn mạnh thời gian.

XI. Khi nào có thể bỏ 是

Trong khẩu ngữ, 是 đôi khi bị lược bỏ.

Ví dụ:

我昨天买的。

Wǒ zuótiān mǎi de.

Tôi mua hôm qua.

Cấu trúc nhấn mạnh vẫn tồn tại nhờ:


ngữ cảnh

Nhưng sắc thái nhấn mạnh sẽ nhẹ hơn so với có 是.

XII. Các lỗi phổ biến
1. Dùng cho tương lai

Sai:

我是明天去的。

Wǒ shì míngtiān qù de.

Vì hành động chưa xảy ra.

Đúng:

我明天去。

Wǒ míngtiān qù.

Tôi ngày mai đi.

2. Quên 的

Sai:

我是昨天来。

Đúng:

我是昨天来的。

3. Nhầm với câu có 是 thông thường

Ví dụ:

我是老师。

Wǒ shì lǎoshī.

Tôi là giáo viên.

Đây không phải cấu trúc 是……的.

Vì không có 的 và không có ý nhấn mạnh chi tiết hành động.

XIII. Một số ví dụ nâng cao

例句 1

他是在朋友家认识她的。

Tā shì zài péngyou jiā rènshi tā de.

Anh ấy quen cô ấy ở nhà bạn.

Phân tích:

在朋友家 là trạng ngữ địa điểm.

认识她 là cụm động-tân.

Điểm nhấn là nơi xảy ra hành động.

例句 2

我是自己学会的。

Wǒ shì zìjǐ xuéhuì de.

Tôi tự học được.

Phân tích:

自己 là đại từ phản thân “tự mình”.

学会 là động từ kết quả.

Điểm nhấn:

người học không nhờ ai giúp.

例句 3

这张照片是手机拍的。

Zhè zhāng zhàopiàn shì shǒujī pāi de.

Tấm ảnh này chụp bằng điện thoại.

Phân tích:

手机 là công cụ.

拍 là động từ “chụp”.

Điểm nhấn:

phương tiện chụp ảnh.

例句 4

他不是故意说的。

Tā bú shì gùyì shuō de.

Anh ấy không cố ý nói vậy.

Phân tích:

故意 = cố ý

Điểm bị phủ định:

mức độ cố ý.

Không phải phủ định hành động “nói”.

例句 5

我们是在网上报名的。

Wǒmen shì zài wǎngshàng bàomíng de.

Chúng tôi đăng ký trên mạng.

Phân tích:

在网上 là trạng ngữ nơi chốn/phương thức.

报名 là động từ “đăng ký”.

Điểm nhấn:

cách thức đăng ký.

我是昨天晚上回来的。

Wǒ shì zuótiān wǎnshang huílai de.

Tôi là tối hôm qua trở về.

Phân tích ngữ pháp:

我 là chủ ngữ.

是 dùng để nhấn mạnh.

昨天晚上 là trạng ngữ thời gian.

回来 là động từ kép:

回 = quay về
来 = hướng về phía người nói

的 kết thúc cấu trúc nhấn mạnh.

Điểm được nhấn mạnh:
thời gian trở về.

2

他是在图书馆认识我的。

Tā shì zài túshūguǎn rènshi wǒ de.

Anh ấy quen tôi ở thư viện.

Phân tích ngữ pháp:

他 là chủ ngữ.

在图书馆 là cụm giới từ chỉ địa điểm.

认识 là động từ “quen biết”.

我 là tân ngữ.

的 tạo cấu trúc nhấn mạnh.

Điểm nhấn:
địa điểm quen nhau.

3

这辆车是我爸爸买的。

Zhè liàng chē shì wǒ bàba mǎi de.

Chiếc xe này là bố tôi mua.

Phân tích ngữ pháp:

这辆车 là chủ ngữ.

我爸爸 là người thực hiện hành động.

买 là động từ “mua”.

的 kết thúc cấu trúc.

Điểm nhấn:
người mua xe.

4

我们是坐高铁去上海的。

Wǒmen shì zuò gāotiě qù Shànghǎi de.

Chúng tôi đi Thượng Hải bằng tàu cao tốc.

Phân tích ngữ pháp:

我们 là chủ ngữ.

坐高铁 là cụm chỉ phương tiện.

去 là động từ “đi”.

上海 là tân ngữ nơi đến.

的 hoàn thành cấu trúc.

Điểm nhấn:
phương tiện di chuyển.

5

她是跟朋友一起来的。

Tā shì gēn péngyou yìqǐ lái de.

Cô ấy đến cùng bạn.

Phân tích ngữ pháp:

她 là chủ ngữ.

跟朋友 là cụm giới từ:

跟 = với
朋友 = bạn

一起 là phó từ “cùng nhau”.

来 là động từ “đến”.

Điểm nhấn:
người đi cùng.

6

我是为了考试才学习的。

Wǒ shì wèile kǎoshì cái xuéxí de.

Tôi học là vì kỳ thi.

Phân tích ngữ pháp:

为了 là giới từ “vì”.

考试 là danh từ “kỳ thi”.

才 biểu thị:
“do điều kiện đó nên mới”.

学习 là động từ “học”.

Điểm nhấn:
mục đích học.

7

他不是自己做的。

Tā bú shì zìjǐ zuò de.

Anh ấy không tự làm.

Phân tích ngữ pháp:

不是 phủ định phần nhấn mạnh.

自己 là đại từ phản thân “tự mình”.

做 là động từ “làm”.

Điểm bị phủ định:
người thực hiện hành động.

8

你是在哪儿学汉语的?

Nǐ shì zài nǎr xué Hànyǔ de?

Bạn học tiếng Hán ở đâu?

Phân tích ngữ pháp:

你 là chủ ngữ.

在哪儿 là cụm nghi vấn địa điểm.

学 là động từ.

汉语 là tân ngữ.

Điểm được hỏi:
địa điểm học.

9

他们是去年结婚的。

Tāmen shì qùnián jiéhūn de.

Họ kết hôn năm ngoái.

Phân tích ngữ pháp:

他们 là chủ ngữ.

去年 là trạng ngữ thời gian.

结婚 là động từ ly hợp “kết hôn”.

Điểm nhấn:
thời gian kết hôn.

10

我是朋友介绍来的。

Wǒ shì péngyou jièshào lái de.

Tôi là do bạn giới thiệu đến.

Phân tích ngữ pháp:

朋友 là chủ ngữ logic của hành động “giới thiệu”.

介绍 là động từ “giới thiệu”.

来 là động từ chỉ hướng.

Điểm nhấn:
người giới thiệu.

11

这件衣服是在网上买的。

Zhè jiàn yīfu shì zài wǎngshàng mǎi de.

Bộ quần áo này mua trên mạng.

Phân tích ngữ pháp:

这件衣服 là chủ ngữ.

在网上 là trạng ngữ nơi chốn/phương thức.

买 là động từ.

Điểm nhấn:
nơi mua.

12

我是用手机查词典的。

Wǒ shì yòng shǒujī chá cídiǎn de.

Tôi dùng điện thoại để tra từ điển.

Phân tích ngữ pháp:

用 là giới từ “dùng”.

手机 là công cụ.

查 là động từ “tra cứu”.

词典 là tân ngữ.

Điểm nhấn:
công cụ thực hiện hành động.

13

他是早上六点出发的。

Tā shì zǎoshang liù diǎn chūfā de.

Anh ấy xuất phát lúc 6 giờ sáng.

Phân tích ngữ pháp:

早上六点 là trạng ngữ thời gian.

出发 là động từ “xuất phát”.

Điểm nhấn:
thời gian xuất phát.

14

我们是在火车站见面的。

Wǒmen shì zài huǒchēzhàn jiànmiàn de.

Chúng tôi gặp nhau ở ga tàu.

Phân tích ngữ pháp:

在火车站 là cụm giới từ địa điểm.

见面 là động từ ly hợp “gặp mặt”.

Điểm nhấn:
địa điểm gặp.

15

这首歌是谁唱的?

Zhè shǒu gē shì shéi chàng de?

Bài hát này là ai hát?

Phân tích ngữ pháp:

这首歌 là chủ ngữ.

谁 là đại từ nghi vấn.

唱 là động từ “hát”.

Điểm được hỏi:
người hát.

16

我是骑自行车来的。

Wǒ shì qí zìxíngchē lái de.

Tôi đến bằng xe đạp.

Phân tích ngữ pháp:

骑 là động từ “đạp/cưỡi”.

自行车 là phương tiện.

来 là động từ chính.

Điểm nhấn:
phương tiện di chuyển.

17

她是在中国出生的。

Tā shì zài Zhōngguó chūshēng de.

Cô ấy sinh ra ở Trung Quốc.

Phân tích ngữ pháp:

在中国 là trạng ngữ địa điểm.

出生 là động từ “sinh ra”.

Điểm nhấn:
nơi sinh.

18

我是妈妈教的。

Wǒ shì māma jiāo de.

Tôi là mẹ dạy.

Phân tích ngữ pháp:

妈妈 là chủ thể thực hiện hành động “dạy”.

教 là động từ “dạy”.

Điểm nhấn:
người dạy.

19

你是怎么找到这儿的?

Nǐ shì zěnme zhǎodào zhèr de?

Bạn tìm đến đây bằng cách nào?

Phân tích ngữ pháp:

怎么 là đại từ nghi vấn phương thức.

找到 là động từ kết quả:

找 = tìm
到 = đạt được kết quả

这儿 là địa điểm.

Điểm được hỏi:
cách thức tìm thấy.

20

他们是在国外认识的。

Tāmen shì zài guówài rènshi de.

Họ quen nhau ở nước ngoài.

Phân tích ngữ pháp:

在国外 là trạng ngữ địa điểm.

认识 là động từ “quen biết”.

Điểm nhấn:
nơi quen nhau.

21

我是昨天才知道的。

Wǒ shì zuótiān cái zhīdào de.

Tôi là hôm qua mới biết.

Phân tích ngữ pháp:

昨天 là trạng ngữ thời gian.

才 biểu thị “mãi mới”.

知道 là động từ “biết”.

Điểm nhấn:
thời điểm biết thông tin.

22

他是从朋友那儿听说的。

Tā shì cóng péngyou nàr tīngshuō de.

Anh ấy nghe nói từ bạn bè.

Phân tích ngữ pháp:

从表示 nguồn gốc.

朋友那儿 là nơi/người cung cấp thông tin.

听说 là động từ “nghe nói”.

Điểm nhấn:
nguồn thông tin.

23

这张桌子是木头做的。

Zhè zhāng zhuōzi shì mùtou zuò de.

Cái bàn này làm bằng gỗ.

Phân tích ngữ pháp:

木头 là vật liệu.

做 là động từ “làm”.

Điểm nhấn:
chất liệu tạo thành.

24

我是坐出租车回家的。

Wǒ shì zuò chūzūchē huí jiā de.

Tôi về nhà bằng taxi.

Phân tích ngữ pháp:

坐出租车 là cụm chỉ phương tiện.

回家 là động từ + tân ngữ nơi chốn.

Điểm nhấn:
phương tiện về nhà.

25

她是因为身体不舒服没来的。

Tā shì yīnwèi shēntǐ bù shūfu méi lái de.

Cô ấy không đến vì cơ thể không khỏe.

Phân tích ngữ pháp:

因为 = vì.

身体不舒服 = không khỏe.

没来 = không đến.

Điểm nhấn:
nguyên nhân vắng mặt.

26

你们是什么时候开始学习中文的?

Nǐmen shì shénme shíhou kāishǐ xuéxí Zhōngwén de?

Các bạn bắt đầu học tiếng Trung từ khi nào?

Phân tích ngữ pháp:

什么时候 là đại từ nghi vấn thời gian.

开始 là động từ “bắt đầu”.

学习中文 là cụm động-tân.

Điểm được hỏi:
thời điểm bắt đầu.

27

我是看电影学会中文的。

Wǒ shì kàn diànyǐng xuéhuì Zhōngwén de.

Tôi học được tiếng Trung bằng cách xem phim.

Phân tích ngữ pháp:

看电影 là phương thức học.

学会 là động từ kết quả “học được”.

中文 là tân ngữ.

Điểm nhấn:
phương pháp học.

28

这不是我决定的。

Zhè bú shì wǒ juédìng de.

Điều này không phải tôi quyết định.

Phân tích ngữ pháp:

这 là chủ ngữ.

我 là người thực hiện hành động.

决定 là động từ “quyết định”.

Điểm bị phủ định:
người ra quyết định.

29

他是在老师帮助下成功的。

Tā shì zài lǎoshī bāngzhù xià chénggōng de.

Anh ấy thành công nhờ sự giúp đỡ của giáo viên.

Phân tích ngữ pháp:

在……下 là cấu trúc:
“dưới/sau sự…”

老师帮助下 = dưới sự giúp đỡ của giáo viên.

成功 là động từ/tính từ “thành công”.

Điểm nhấn:
điều kiện dẫn tới thành công.

30

我是第一次来中国的。

Wǒ shì dì yī cì lái Zhōngguó de.

Đây là lần đầu tiên tôi đến Trung Quốc.

Phân tích ngữ pháp:

第一次 là cụm số thứ tự:

第 = thứ
一 = một
次 = lần

来中国 là cụm động-tân.

Điểm nhấn:
số lần thực hiện hành động.

他是在公司附近租房子的。

Tā shì zài gōngsī fùjìn zū fángzi de.

Anh ấy thuê nhà ở gần công ty.

Phân tích ngữ pháp:

他 là chủ ngữ.

在公司附近 là cụm giới từ chỉ địa điểm.

在 = ở
公司 = công ty
附近 = gần

租 là động từ “thuê”.

房子 là tân ngữ “nhà”.

的 kết thúc cấu trúc nhấn mạnh.

Điểm nhấn:
địa điểm thuê nhà.

32

我是跟中国朋友练口语的。

Wǒ shì gēn Zhōngguó péngyou liàn kǒuyǔ de.

Tôi luyện khẩu ngữ với bạn Trung Quốc.

Phân tích ngữ pháp:

我 là chủ ngữ.

跟中国朋友 là cụm giới từ:

跟 = với
中国朋友 = bạn Trung Quốc

练 là động từ “luyện”.

口语 là tân ngữ “khẩu ngữ”.

Điểm nhấn:
đối tượng cùng thực hiện hành động.

33

这台电脑是去年买的。

Zhè tái diànnǎo shì qùnián mǎi de.

Máy tính này mua năm ngoái.

Phân tích ngữ pháp:

这台电脑 là chủ ngữ.

去年 là trạng ngữ thời gian.

买 là động từ “mua”.

Điểm nhấn:
thời gian mua.

34

他们是在飞机上认识的。

Tāmen shì zài fēijī shàng rènshi de.

Họ quen nhau trên máy bay.

Phân tích ngữ pháp:

他们 là chủ ngữ.

在飞机上 là cụm giới từ địa điểm.

认识 là động từ “quen biết”.

Điểm nhấn:
địa điểm xảy ra hành động.

35

我是听老师解释才明白的。

Wǒ shì tīng lǎoshī jiěshì cái míngbai de.

Tôi là nhờ nghe giáo viên giải thích mới hiểu.

Phân tích ngữ pháp:

听老师解释 là cụm động từ:

听 = nghe
老师 = giáo viên
解释 = giải thích

才 biểu thị:
“sau đó mới”.

明白 là động từ/tính từ “hiểu rõ”.

Điểm nhấn:
nguyên nhân dẫn tới kết quả hiểu bài.

36

这件事是谁告诉你的?

Zhè jiàn shì shì shéi gàosu nǐ de?

Chuyện này là ai nói cho bạn?

Phân tích ngữ pháp:

这件事 là chủ ngữ.

谁 là đại từ nghi vấn chỉ người.

告诉 là động từ “nói cho”.

你 là tân ngữ gián tiếp.

Điểm được hỏi:
người cung cấp thông tin.

37

我是从网上学的。

Wǒ shì cóng wǎngshàng xué de.

Tôi học từ trên mạng.

Phân tích ngữ pháp:

从 biểu thị nguồn gốc.

网上 là danh từ nơi chốn.

学 là động từ “học”.

Điểm nhấn:
nguồn học tập.

38

他是自己一个人来的。

Tā shì zìjǐ yí ge rén lái de.

Anh ấy tự một mình đến.

Phân tích ngữ pháp:

自己 là đại từ phản thân.

一个人 là cụm số lượng:

一 = một
个 = lượng từ
人 = người

来 là động từ “đến”.

Điểm nhấn:
không đi cùng ai.

39

我们是在旅游的时候认识的。

Wǒmen shì zài lǚyóu de shíhou rènshi de.

Chúng tôi quen nhau lúc đi du lịch.

Phân tích ngữ pháp:

在旅游的时候 là cụm thời gian:

旅游 = du lịch
的时候 = lúc/khi

认识 là động từ “quen biết”.

Điểm nhấn:
thời điểm xảy ra hành động.

40

我是看书学语法的。

Wǒ shì kàn shū xué yǔfǎ de.

Tôi học ngữ pháp bằng cách đọc sách.

Phân tích ngữ pháp:

看书 là phương thức học.

学 là động từ chính.

语法 là tân ngữ “ngữ pháp”.

Điểm nhấn:
phương pháp học.

41

这张纸是用来写字的。

Zhè zhāng zhǐ shì yònglái xiězì de.

Tờ giấy này dùng để viết chữ.

Phân tích ngữ pháp:

这张纸 là chủ ngữ.

用来 là cấu trúc:
“dùng để”.

写字 là cụm động-tân:

写 = viết
字 = chữ

Điểm nhấn:
mục đích sử dụng.

42

他是在国外长大的。

Tā shì zài guówài zhǎngdà de.

Anh ấy lớn lên ở nước ngoài.

Phân tích ngữ pháp:

在国外 là trạng ngữ địa điểm.

长大 là động từ kết quả:

长 = lớn
大 = to/lớn

Điểm nhấn:
nơi trưởng thành.

43

我是昨天才收到消息的。

Wǒ shì zuótiān cái shōudào xiāoxi de.

Tôi là hôm qua mới nhận được tin.

Phân tích ngữ pháp:

昨天 là trạng ngữ thời gian.

才 biểu thị “mãi mới”.

收到 là động từ kết quả:

收 = nhận
到 = đạt được

消息 là tân ngữ “tin tức”.

Điểm nhấn:
thời gian nhận tin.

44

这幅画是他亲手画的。

Zhè fú huà shì tā qīnshǒu huà de.

Bức tranh này là chính tay anh ấy vẽ.

Phân tích ngữ pháp:

这幅画 là chủ ngữ.

亲手 là phó từ:
“đích thân”.

画 là động từ “vẽ”.

Điểm nhấn:
người trực tiếp thực hiện hành động.

45

你是怎么解决这个问题的?

Nǐ shì zěnme jiějué zhège wèntí de?

Bạn giải quyết vấn đề này bằng cách nào?

Phân tích ngữ pháp:

怎么 là đại từ nghi vấn phương thức.

解决 là động từ “giải quyết”.

这个问题 là tân ngữ.

Điểm được hỏi:
phương pháp giải quyết.

46

我是开车去机场的。

Wǒ shì kāichē qù jīchǎng de.

Tôi lái xe đi sân bay.

Phân tích ngữ pháp:

开车 là cụm động từ:

开 = lái
车 = xe

去 là động từ chỉ hướng.

机场 là nơi đến.

Điểm nhấn:
phương tiện đi lại.

47

他们是通过朋友认识的。

Tāmen shì tōngguò péngyou rènshi de.

Họ quen nhau thông qua bạn bè.

Phân tích ngữ pháp:

通过 là giới từ:
“thông qua”.

朋友 là trung gian.

认识 là động từ.

Điểm nhấn:
con đường/trung gian tạo ra hành động.

48

我是第一次吃中国菜的。

Wǒ shì dì yī cì chī Zhōngguó cài de.

Đây là lần đầu tiên tôi ăn món Trung Quốc.

Phân tích ngữ pháp:

第一次 là cụm số thứ tự.

吃 là động từ “ăn”.

中国菜 là tân ngữ “món ăn Trung Quốc”.

Điểm nhấn:
số lần thực hiện hành động.

49

这句话不是他说的。

Zhè jù huà bú shì tā shuō de.

Câu này không phải anh ấy nói.

Phân tích ngữ pháp:

这句话 là chủ ngữ.

他 là người thực hiện hành động.

说 là động từ “nói”.

不是 phủ định thành phần được nhấn mạnh.

Điểm bị phủ định:
người nói.

50

我是为了提高中文水平来的。

Wǒ shì wèile tígāo Zhōngwén shuǐpíng lái de.

Tôi đến là để nâng cao trình độ tiếng Trung.

Phân tích ngữ pháp:

为了 là giới từ “để/vì”.

提高 là động từ “nâng cao”.

中文水平 là tân ngữ:

中文 = tiếng Trung
水平 = trình độ

来 là động từ “đến”.

Điểm nhấn:
mục đích đến.

51

他是在会议上提出这个问题的。

Tā shì zài huìyì shàng tíchū zhège wèntí de.

Anh ấy nêu ra vấn đề này trong cuộc họp.

Phân tích ngữ pháp:

在会议上 là trạng ngữ địa điểm/tình huống.

提出 là động từ ly hợp:
“đưa ra, nêu ra”.

这个问题 là tân ngữ.

Điểm nhấn:
hoàn cảnh xảy ra hành động.

52

我是跟老师学发音的。

Wǒ shì gēn lǎoshī xué fàyīn de.

Tôi học phát âm với giáo viên.

Phân tích ngữ pháp:

跟老师 là cụm giới từ chỉ đối tượng học cùng/học từ.

学 là động từ “học”.

发音 là tân ngữ “phát âm”.

Điểm nhấn:
đối tượng hướng dẫn.

53

这座桥是工人们建的。

Zhè zuò qiáo shì gōngrénmen jiàn de.

Cây cầu này do công nhân xây.

Phân tích ngữ pháp:

这座桥 là chủ ngữ.

工人们 là người thực hiện hành động.

建 là động từ “xây”.

Điểm nhấn:
người xây cầu.

54

我是三年前开始学中文的。

Wǒ shì sān nián qián kāishǐ xué Zhōngwén de.

Tôi bắt đầu học tiếng Trung từ ba năm trước.

Phân tích ngữ pháp:

三年前 là trạng ngữ thời gian.

开始 là động từ “bắt đầu”.

学中文 là cụm động-tân.

Điểm nhấn:
thời điểm bắt đầu học.

55

他是在朋友帮助下完成工作的。

Tā shì zài péngyou bāngzhù xià wánchéng gōngzuò de.

Anh ấy hoàn thành công việc dưới sự giúp đỡ của bạn bè.

Phân tích ngữ pháp:

在……下 là cấu trúc:
“dưới/sau sự…”

朋友帮助下 = dưới sự giúp đỡ của bạn bè.

完成 là động từ “hoàn thành”.

工作 là tân ngữ.

Điểm nhấn:
điều kiện giúp hoàn thành công việc.

56

我是用中文写这篇文章的。

Wǒ shì yòng Zhōngwén xiě zhè piān wénzhāng de.

Tôi viết bài văn này bằng tiếng Trung.

Phân tích ngữ pháp:

用中文 là cụm giới từ chỉ công cụ/ngôn ngữ.

写 là động từ “viết”.

这篇文章 là tân ngữ.

Điểm nhấn:
ngôn ngữ sử dụng.

57

他们是在大学里成为朋友的。

Tāmen shì zài dàxué lǐ chéngwéi péngyou de.

Họ trở thành bạn ở trong trường đại học.

Phân tích ngữ pháp:

在大学里 là trạng ngữ địa điểm.

成为 là động từ “trở thành”.

朋友 là tân ngữ bổ sung kết quả.

Điểm nhấn:
nơi trở thành bạn bè.

58

我是坐夜班车回来的。

Wǒ shì zuò yèbānchē huílai de.

Tôi trở về bằng chuyến xe đêm.

Phân tích ngữ pháp:

坐夜班车 là cụm chỉ phương tiện.

回来 là động từ chỉ hướng.

Điểm nhấn:
phương tiện và hình thức di chuyển.

59

他是昨天晚上离开的。

Tā shì zuótiān wǎnshang líkāi de.

Anh ấy rời đi tối hôm qua.

Phân tích ngữ pháp:

昨天晚上 là trạng ngữ thời gian.

离开 là động từ “rời khỏi”.

Điểm nhấn:
thời gian rời đi.

60

我是看新闻才知道这件事的。

Wǒ shì kàn xīnwén cái zhīdào zhè jiàn shì de.

Tôi là nhờ xem tin tức mới biết chuyện này.

Phân tích ngữ pháp:

看新闻 là nguyên nhân/phương thức tiếp nhận thông tin.

才 biểu thị:
“sau đó mới”.

知道 là động từ “biết”.

这件事 là tân ngữ.

Điểm nhấn:
nguồn giúp người nói biết thông tin.

我是昨天晚上给他打电话的。

Wǒ shì zuótiān wǎnshang gěi tā dǎ diànhuà de.

Tôi gọi điện cho anh ấy vào tối hôm qua.

Phân tích ngữ pháp:

我 là chủ ngữ.

昨天晚上 là trạng ngữ thời gian.

给 là giới từ chỉ đối tượng tiếp nhận hành động.

他 là tân ngữ gián tiếp.

打电话 là động từ ly hợp:

打 = gọi
电话 = điện thoại

的 kết thúc cấu trúc nhấn mạnh.

Điểm nhấn:
thời gian gọi điện.

62

这封邮件是经理发的。

Zhè fēng yóujiàn shì jīnglǐ fā de.

Email này là quản lý gửi.

Phân tích ngữ pháp:

这封邮件 là chủ ngữ.

经理 là người thực hiện hành động.

发 là động từ “gửi”.

Điểm nhấn:
người gửi email.

63

我是从电视上看到这个消息的。

Wǒ shì cóng diànshì shàng kàndào zhège xiāoxi de.

Tôi thấy tin tức này từ trên TV.

Phân tích ngữ pháp:

从……上 biểu thị nguồn thông tin.

电视上 = trên TV.

看到 là động từ kết quả:

看 = nhìn
到 = đạt được kết quả

这个消息 là tân ngữ.

Điểm nhấn:
nguồn tiếp nhận thông tin.

64

他们是在咖啡馆聊天的时候认识的。

Tāmen shì zài kāfēiguǎn liáotiān de shíhou rènshi de.

Họ quen nhau lúc trò chuyện ở quán cà phê.

Phân tích ngữ pháp:

在咖啡馆 là trạng ngữ địa điểm.

聊天 là động từ ly hợp “trò chuyện”.

的时候 tạo cụm thời gian:
“lúc đang…”

认识 là động từ chính.

Điểm nhấn:
hoàn cảnh xảy ra hành động.

65

我是坐朋友的车去学校的。

Wǒ shì zuò péngyou de chē qù xuéxiào de.

Tôi đi học bằng xe của bạn.

Phân tích ngữ pháp:

坐……车 là cấu trúc chỉ phương tiện.

朋友的车 = xe của bạn.

去学校 là cụm động-tân chỉ nơi đến.

Điểm nhấn:
phương tiện di chuyển.

66

这件事情是老师决定的。

Zhè jiàn shìqing shì lǎoshī juédìng de.

Việc này là giáo viên quyết định.

Phân tích ngữ pháp:

这件事情 là chủ ngữ.

老师 là người thực hiện hành động.

决定 là động từ “quyết định”.

Điểm nhấn:
người đưa ra quyết định.

67

我是为了孩子搬家的。

Wǒ shì wèile háizi bānjiā de.

Tôi chuyển nhà vì con cái.

Phân tích ngữ pháp:

为了 là giới từ “vì”.

孩子 là danh từ “con cái”.

搬家 là động từ ly hợp “chuyển nhà”.

Điểm nhấn:
nguyên nhân chuyển nhà.

68

他是在医院工作的。

Tā shì zài yīyuàn gōngzuò de.

Anh ấy làm việc ở bệnh viện.

Phân tích ngữ pháp:

在医院 là trạng ngữ địa điểm.

工作 là động từ “làm việc”.

Điểm nhấn:
nơi làm việc.

69

我是自己查出来的。

Wǒ shì zìjǐ chá chūlai de.

Tôi tự tra ra được.

Phân tích ngữ pháp:

自己 là đại từ phản thân.

查出来 là động từ kết quả:

查 = tra cứu
出来 = tìm ra

Điểm nhấn:
người tự thực hiện hành động.

70

他们是坐船过河的。

Tāmen shì zuò chuán guò hé de.

Họ qua sông bằng thuyền.

Phân tích ngữ pháp:

坐船 là cụm chỉ phương tiện.

过河 là cụm động-tân:

过 = vượt qua
河 = sông

Điểm nhấn:
phương tiện vượt sông.

71

我是上个月搬到这里来的。

Wǒ shì shàng ge yuè bān dào zhèlǐ lái de.

Tôi chuyển đến đây vào tháng trước.

Phân tích ngữ pháp:

上个月 là trạng ngữ thời gian.

搬到 là động từ kết quả:

搬 = chuyển
到 = đến nơi

这里 là địa điểm.

来 là động từ chỉ hướng.

Điểm nhấn:
thời gian chuyển đến.

72

这张照片是在长城拍的。

Zhè zhāng zhàopiàn shì zài Chángchéng pāi de.

Tấm ảnh này chụp ở Vạn Lý Trường Thành.

Phân tích ngữ pháp:

在长城 là trạng ngữ địa điểm.

拍 là động từ “chụp”.

Điểm nhấn:
địa điểm chụp ảnh.

73

我是听同学说的。

Wǒ shì tīng tóngxué shuō de.

Tôi nghe bạn học nói.

Phân tích ngữ pháp:

听同学说 là cụm động từ:

听 = nghe
同学 = bạn học
说 = nói

Điểm nhấn:
nguồn thông tin.

74

他是昨天晚上到北京的。

Tā shì zuótiān wǎnshang dào Běijīng de.

Anh ấy đến Bắc Kinh tối hôm qua.

Phân tích ngữ pháp:

昨天晚上 là trạng ngữ thời gian.

到 là động từ “đến”.

北京 là nơi đến.

Điểm nhấn:
thời gian đến nơi.

75

我们是在网上订票的。

Wǒmen shì zài wǎngshàng dìng piào de.

Chúng tôi đặt vé trên mạng.

Phân tích ngữ pháp:

在网上 là trạng ngữ phương thức/nơi chốn.

订票 là động từ ly hợp:

订 = đặt
票 = vé

Điểm nhấn:
cách thức đặt vé.

76

我是跟姐姐一起长大的。

Wǒ shì gēn jiějie yìqǐ zhǎngdà de.

Tôi lớn lên cùng chị gái.

Phân tích ngữ pháp:

跟姐姐一起 là cụm giới từ.

长大 là động từ kết quả “lớn lên”.

Điểm nhấn:
người cùng trưởng thành.

77

这个字是老师教我的。

Zhège zì shì lǎoshī jiāo wǒ de.

Chữ này là giáo viên dạy tôi.

Phân tích ngữ pháp:

这个字 là chủ ngữ.

老师 là người thực hiện hành động.

教 là động từ “dạy”.

我 là người tiếp nhận hành động.

Điểm nhấn:
người dạy.

78

我是用翻译软件学习的。

Wǒ shì yòng fānyì ruǎnjiàn xuéxí de.

Tôi học bằng phần mềm dịch.

Phân tích ngữ pháp:

用 là giới từ “dùng”.

翻译软件 là công cụ.

学习 là động từ “học”.

Điểm nhấn:
công cụ học tập.

79

他们是在比赛中认识的。

Tāmen shì zài bǐsài zhōng rènshi de.

Họ quen nhau trong cuộc thi.

Phân tích ngữ pháp:

在比赛中 là trạng ngữ hoàn cảnh.

认识 là động từ “quen biết”.

Điểm nhấn:
môi trường xảy ra hành động.

80

我是为了梦想努力的。

Wǒ shì wèile mèngxiǎng nǔlì de.

Tôi cố gắng vì ước mơ.

Phân tích ngữ pháp:

为了 là giới từ chỉ mục đích.

梦想 là danh từ “ước mơ”.

努力 là động từ/tính từ “nỗ lực”.

Điểm nhấn:
mục tiêu của sự cố gắng.

81

他是在朋友帮助以后成功的。

Tā shì zài péngyou bāngzhù yǐhòu chénggōng de.

Anh ấy thành công sau khi được bạn bè giúp đỡ.

Phân tích ngữ pháp:

在……以后 là cấu trúc thời gian:
“sau khi…”

朋友帮助 là cụm chủ-vị.

成功 là động từ/tính từ.

Điểm nhấn:
điều kiện dẫn tới thành công.

82

我是昨天才买到票的。

Wǒ shì zuótiān cái mǎidào piào de.

Tôi là hôm qua mới mua được vé.

Phân tích ngữ pháp:

昨天 là trạng ngữ thời gian.

才 biểu thị “mãi mới”.

买到 là động từ kết quả:

买 = mua
到 = đạt được

票 là tân ngữ.

Điểm nhấn:
thời điểm đạt được kết quả.

83

这本词典是在中国出版的。

Zhè běn cídiǎn shì zài Zhōngguó chūbǎn de.

Cuốn từ điển này xuất bản ở Trung Quốc.

Phân tích ngữ pháp:

在中国 là trạng ngữ địa điểm.

出版 là động từ “xuất bản”.

Điểm nhấn:
nơi xuất bản.

84

我是看视频学做菜的。

Wǒ shì kàn shìpín xué zuòcài de.

Tôi học nấu ăn bằng cách xem video.

Phân tích ngữ pháp:

看视频 là phương thức học.

学做菜 là cụm động từ:

学 = học
做菜 = nấu ăn

Điểm nhấn:
phương pháp học.

85

他是去年开始工作的。

Tā shì qùnián kāishǐ gōngzuò de.

Anh ấy bắt đầu làm việc từ năm ngoái.

Phân tích ngữ pháp:

去年 là trạng ngữ thời gian.

开始 là động từ “bắt đầu”.

工作 là động từ “làm việc”.

Điểm nhấn:
thời điểm bắt đầu.

86

我是坐地铁去上班的。

Wǒ shì zuò dìtiě qù shàngbān de.

Tôi đi làm bằng tàu điện ngầm.

Phân tích ngữ pháp:

坐地铁 là phương thức.

去上班 là cụm động từ:

去 = đi
上班 = đi làm

Điểm nhấn:
phương tiện đi làm.

87

他们是在大学毕业以后结婚的。

Tāmen shì zài dàxué bìyè yǐhòu jiéhūn de.

Họ kết hôn sau khi tốt nghiệp đại học.

Phân tích ngữ pháp:

在……以后 là cấu trúc thời gian.

大学毕业 là cụm chủ-vị.

结婚 là động từ ly hợp.

Điểm nhấn:
thời điểm kết hôn.

88

我是朋友推荐来的。

Wǒ shì péngyou tuījiàn lái de.

Tôi đến do bạn giới thiệu.

Phân tích ngữ pháp:

朋友 là người thực hiện hành động giới thiệu.

推荐 là động từ “đề cử/giới thiệu”.

来 là động từ chỉ hướng.

Điểm nhấn:
nguồn giới thiệu.

89

这篇文章是他一个晚上写完的。

Zhè piān wénzhāng shì tā yí ge wǎnshang xiěwán de.

Bài văn này là anh ấy viết xong trong một đêm.

Phân tích ngữ pháp:

一个晚上 là khoảng thời gian.

写完 là động từ kết quả:

写 = viết
完 = hoàn thành

Điểm nhấn:
thời gian hoàn thành hành động.

90

我是通过练习提高水平的。

Wǒ shì tōngguò liànxí tígāo shuǐpíng de.

Tôi nâng cao trình độ thông qua luyện tập.

Phân tích ngữ pháp:

通过 là giới từ “thông qua”.

练习 là danh từ/động từ “luyện tập”.

提高 là động từ “nâng cao”.

水平 là tân ngữ “trình độ”.

Điểm nhấn:
phương pháp nâng cao trình độ.

我是昨天下午到公司的。

Wǒ shì zuótiān xiàwǔ dào gōngsī de.

Tôi đến công ty vào chiều hôm qua.

Phân tích ngữ pháp:

我 là chủ ngữ.

昨天下午 là trạng ngữ thời gian:

昨天 = hôm qua
下午 = buổi chiều

到 là động từ “đến”.

公司 là tân ngữ nơi chốn.

的 kết thúc cấu trúc nhấn mạnh.

Điểm nhấn:
thời gian đến công ty.

92

这本小说是我哥哥写的。

Zhè běn xiǎoshuō shì wǒ gēge xiě de.

Cuốn tiểu thuyết này là anh trai tôi viết.

Phân tích ngữ pháp:

这本小说 là chủ ngữ.

我哥哥 là người thực hiện hành động.

写 là động từ “viết”.

Điểm nhấn:
người viết tiểu thuyết.

93

他们是在地铁里聊天认识的。

Tāmen shì zài dìtiě lǐ liáotiān rènshi de.

Họ quen nhau khi trò chuyện trong tàu điện ngầm.

Phân tích ngữ pháp:

在地铁里 là trạng ngữ địa điểm.

聊天 là động từ ly hợp “trò chuyện”.

认识 là động từ chính “quen biết”.

Điểm nhấn:
hoàn cảnh quen nhau.

94

我是用中文跟他交流的。

Wǒ shì yòng Zhōngwén gēn tā jiāoliú de.

Tôi giao tiếp với anh ấy bằng tiếng Trung.

Phân tích ngữ pháp:

用中文 là cụm giới từ chỉ ngôn ngữ sử dụng.

跟他 là cụm giới từ chỉ đối tượng.

交流 là động từ “giao tiếp”.

Điểm nhấn:
ngôn ngữ giao tiếp.

95

他是小时候学钢琴的。

Tā shì xiǎoshíhou xué gāngqín de.

Anh ấy học piano từ khi còn nhỏ.

Phân tích ngữ pháp:

小时候 là danh từ thời gian:
“lúc nhỏ”.

学 là động từ “học”.

钢琴 là tân ngữ “đàn piano”.

Điểm nhấn:
thời điểm bắt đầu học.

96

这条裙子是在法国买的。

Zhè tiáo qúnzi shì zài Fǎguó mǎi de.

Chiếc váy này mua ở Pháp.

Phân tích ngữ pháp:

这条裙子 là chủ ngữ.

在法国 là trạng ngữ địa điểm.

买 là động từ “mua”.

Điểm nhấn:
nơi mua váy.

97

我是听广播知道这个消息的。

Wǒ shì tīng guǎngbō zhīdào zhège xiāoxi de.

Tôi biết tin này qua việc nghe radio.

Phân tích ngữ pháp:

听广播 là cụm động từ chỉ phương thức nhận thông tin.

知道 là động từ “biết”.

这个消息 là tân ngữ.

Điểm nhấn:
nguồn thông tin.

98

他是在网上自学编程的。

Tā shì zài wǎngshàng zìxué biānchéng de.

Anh ấy tự học lập trình trên mạng.

Phân tích ngữ pháp:

在网上 là trạng ngữ nơi chốn/phương thức.

自学 là động từ “tự học”.

编程 là tân ngữ “lập trình”.

Điểm nhấn:
nơi hoặc cách thức học.

99

我是跟妈妈一起做饭的。

Wǒ shì gēn māma yìqǐ zuòfàn de.

Tôi nấu ăn cùng mẹ.

Phân tích ngữ pháp:

跟妈妈一起 là cụm giới từ:
“cùng mẹ”.

做饭 là động từ ly hợp “nấu ăn”.

Điểm nhấn:
người cùng thực hiện hành động.

100

他们是为了孩子搬到北京的。

Tāmen shì wèile háizi bān dào Běijīng de.

Họ chuyển đến Bắc Kinh vì con cái.

Phân tích ngữ pháp:

为了孩子 là cụm giới từ chỉ nguyên nhân/mục đích.

搬到 là động từ kết quả:

搬 = chuyển
到 = đến

北京 là nơi đến.

Điểm nhấn:
nguyên nhân chuyển nhà.

101

我是坐朋友的摩托车来的。

Wǒ shì zuò péngyou de mótuōchē lái de.

Tôi đến bằng xe máy của bạn.

Phân tích ngữ pháp:

坐……车 là cấu trúc chỉ phương tiện.

朋友的摩托车 là danh từ sở hữu.

来 là động từ chính.

Điểm nhấn:
phương tiện di chuyển.

102

这件事是校长亲自处理的。

Zhè jiàn shì shì xiàozhǎng qīnzì chǔlǐ de.

Việc này là hiệu trưởng đích thân xử lý.

Phân tích ngữ pháp:

校长 là người thực hiện hành động.

亲自 là phó từ:
“đích thân”.

处理 là động từ “xử lý”.

Điểm nhấn:
người trực tiếp xử lý.

103

我是大学毕业以后来中国的。

Wǒ shì dàxué bìyè yǐhòu lái Zhōngguó de.

Tôi đến Trung Quốc sau khi tốt nghiệp đại học.

Phân tích ngữ pháp:

大学毕业以后 là cụm thời gian:
“sau khi tốt nghiệp đại học”.

来 là động từ “đến”.

中国 là nơi đến.

Điểm nhấn:
thời điểm đến Trung Quốc.

104

他们是在朋友婚礼上见面的。

Tāmen shì zài péngyou hūnlǐ shàng jiànmiàn de.

Họ gặp nhau trong đám cưới của bạn.

Phân tích ngữ pháp:

在朋友婚礼上 là trạng ngữ hoàn cảnh.

见面 là động từ ly hợp “gặp mặt”.

Điểm nhấn:
địa điểm/hoàn cảnh gặp nhau.

105

我是用这个方法记单词的。

Wǒ shì yòng zhège fāngfǎ jì dāncí de.

Tôi dùng phương pháp này để nhớ từ vựng.

Phân tích ngữ pháp:

用这个方法 là cụm giới từ chỉ phương thức.

记 là động từ “ghi nhớ”.

单词 là tân ngữ “từ vựng”.

Điểm nhấn:
phương pháp học.

106

他是从老师那儿学会发音的。

Tā shì cóng lǎoshī nàr xuéhuì fàyīn de.

Anh ấy học được phát âm từ giáo viên.

Phân tích ngữ pháp:

从老师那儿 là cụm giới từ chỉ nguồn.

学会 là động từ kết quả “học được”.

发音 là tân ngữ.

Điểm nhấn:
nguồn học.

107

我是昨天才完成作业的。

Wǒ shì zuótiān cái wánchéng zuòyè de.

Tôi là hôm qua mới hoàn thành bài tập.

Phân tích ngữ pháp:

昨天 là trạng ngữ thời gian.

才 biểu thị:
“mãi mới”.

完成 là động từ “hoàn thành”.

作业 là tân ngữ “bài tập”.

Điểm nhấn:
thời gian hoàn thành.

108

这家饭店是朋友推荐的。

Zhè jiā fàndiàn shì péngyou tuījiàn de.

Nhà hàng này là bạn giới thiệu.

Phân tích ngữ pháp:

这家饭店 là chủ ngữ.

朋友 là người thực hiện hành động.

推荐 là động từ “giới thiệu”.

Điểm nhấn:
nguồn giới thiệu.

109

我是通过看电视剧学习中文的。

Wǒ shì tōngguò kàn diànshìjù xuéxí Zhōngwén de.

Tôi học tiếng Trung thông qua xem phim truyền hình.

Phân tích ngữ pháp:

通过 là giới từ “thông qua”.

看电视剧 là phương thức học.

学习 là động từ chính.

中文 là tân ngữ.

Điểm nhấn:
phương pháp học tiếng Trung.

110

他们是在机场送我的。

Tāmen shì zài jīchǎng sòng wǒ de.

Họ tiễn tôi ở sân bay.

Phân tích ngữ pháp:

在机场 là trạng ngữ địa điểm.

送 là động từ “tiễn”.

我 là tân ngữ.

Điểm nhấn:
địa điểm tiễn người khác.

111

我是朋友帮忙找到工作的。

Wǒ shì péngyou bāngmáng zhǎodào gōngzuò de.

Tôi tìm được việc nhờ bạn giúp đỡ.

Phân tích ngữ pháp:

朋友帮忙 là cụm chủ-vị:
“bạn giúp đỡ”.

找到 là động từ kết quả:

找 = tìm
到 = đạt được

工作 là tân ngữ.

Điểm nhấn:
sự hỗ trợ giúp đạt kết quả.

112

他是在中国学习医学的。

Tā shì zài Zhōngguó xuéxí yīxué de.

Anh ấy học y khoa ở Trung Quốc.

Phân tích ngữ pháp:

在中国 là trạng ngữ địa điểm.

学习 là động từ “học”.

医学 là tân ngữ “y học”.

Điểm nhấn:
nơi học tập.

113

我是坐凌晨的火车回去的。

Wǒ shì zuò língchén de huǒchē huíqù de.

Tôi trở về bằng chuyến tàu lúc rạng sáng.

Phân tích ngữ pháp:

坐火车 là cụm chỉ phương tiện.

凌晨的火车 là danh từ có định ngữ:
“chuyến tàu lúc rạng sáng”.

回去 là động từ chỉ hướng:

回 = trở về
去 = rời xa người nói

Điểm nhấn:
phương tiện và thời gian di chuyển.

114

这句话是他开玩笑说的。

Zhè jù huà shì tā kāi wánxiào shuō de.

Câu này là anh ấy nói đùa.

Phân tích ngữ pháp:

开玩笑 là động từ ly hợp:
“đùa giỡn”.

说 là động từ chính.

Điểm nhấn:
trạng thái/cách thức nói.

115

我是为了提高听力才天天看新闻的。

Wǒ shì wèile tígāo tīnglì cái tiāntiān kàn xīnwén de.

Tôi ngày nào cũng xem tin tức để nâng cao kỹ năng nghe.

Phân tích ngữ pháp:

为了提高听力 là cụm mục đích.

才 biểu thị:
“vì vậy mới”.

天天看新闻 là hành động lặp lại:

天天 = mỗi ngày
看新闻 = xem tin tức

Điểm nhấn:
mục đích của hành động.

116

他们是在火车上认识以后成为朋友的。

Tāmen shì zài huǒchē shàng rènshi yǐhòu chéngwéi péngyou de.

Họ trở thành bạn sau khi quen nhau trên tàu.

Phân tích ngữ pháp:

在火车上 là trạng ngữ địa điểm.

认识以后 là cụm thời gian:
“sau khi quen nhau”.

成为朋友 là cụm động-tân.

Điểm nhấn:
quá trình dẫn đến kết quả.

117

我是看老师的笔记学习的。

Wǒ shì kàn lǎoshī de bǐjì xuéxí de.

Tôi học bằng cách xem ghi chú của giáo viên.

Phân tích ngữ pháp:

看老师的笔记 là phương thức học.

学习 là động từ chính.

Điểm nhấn:
tài liệu học tập được sử dụng.

118

这座城市是很多年前建设的。

Zhè zuò chéngshì shì hěn duō nián qián jiànshè de.

Thành phố này được xây dựng từ nhiều năm trước.

Phân tích ngữ pháp:

很多年前 là trạng ngữ thời gian.

建设 là động từ “xây dựng”.

Điểm nhấn:
thời gian xây dựng.

119

我是朋友介绍认识她的。

Wǒ shì péngyou jièshào rènshi tā de.

Tôi quen cô ấy do bạn giới thiệu.

Phân tích ngữ pháp:

朋友介绍 là cụm chủ-vị.

认识 là động từ chính.

她 là tân ngữ.

Điểm nhấn:
trung gian giúp quen biết.

120

他是在努力工作以后得到成功的。

Tā shì zài nǔlì gōngzuò yǐhòu dédào chénggōng de.

Anh ấy đạt được thành công sau khi làm việc chăm chỉ.

Phân tích ngữ pháp:

在努力工作以后 là cụm thời gian/điều kiện.

得到 là động từ kết quả:

得 = đạt được
到 = kết quả

成功 là tân ngữ.

Điểm nhấn:
quá trình dẫn tới thành công.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK Ngữ pháp HSK 3 是…的

  1. Tác giả: Nguyễn Minh Vũ
  2. Đồng tác giả: Nguyễn Minh Vũ
  3. Chủ biên: Nguyễn Minh Vũ
  4. Biên tập viên: Nguyễn Minh Vũ
  5. Thư ký biên soạn: Nguyễn Minh Vũ
  6. Cộng tác viên: Nguyễn Minh Vũ
  7. Đơn vị xuất bản: CHINEMASTER
  8. Nhà in: CHINEMASTER
  9. Tên Tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK Ngữ pháp HSK 3 是…的
  10. Thời gian xuất bản: Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2026
  11. Bản quyền nội dung: ChineMaster
  12. Thông tin bản quyền: ChineMaster, Thạc sỹ Nguyễn đã đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu ChineMaster tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam.
Thông tin bản quyền nội dung tác phẩm
© Bản quyền thuộc về tác giả Nguyễn Minh Vũ và đơn vị xuất bản ChineMaster.
Mọi hình thức sao chép, trích dẫn, in ấn lại đều phải được sự cho phép bằng văn bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ và đơn vị xuất bản ChineMaster.
 
Last edited:
Back
Top