Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung HSK Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 再 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 再 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 再 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 又 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 So sánh 就 và 才 toàn diện trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 就 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 才 trong tiếng Trung
Phó từ 再 (zài) là một phó từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung hiện đại. Nghĩa trung tâm của 再 là: một hành động, trạng thái hoặc mức độ được lặp lại, tiếp tục hoặc tăng thêm sau một mốc tham chiếu nào đó. Vì vậy, nó thường được dịch là lại, nữa, thêm, rồi mới, sau đó, hãy… rồi…, nếu còn… tùy cấu trúc.
Điểm cốt lõi cần nhớ ngay từ đầu:
再 thường hướng về một việc chưa xảy ra tại thời điểm tham chiếu.
Ví dụ:
我明天再来。
Wǒ míngtiān zài lái.
Ngày mai tôi lại đến.
请再说一遍。
Qǐng zài shuō yí biàn.
Xin hãy nói lại một lần nữa.
吃完饭再走吧。
Chī wán fàn zài zǒu ba.
Ăn cơm xong rồi hãy đi.
Dưới đây là hệ thống cách dùng tương đối toàn diện của 再.
1. 再 biểu thị hành động lặp lại trong tương lai
Đây là cách dùng cơ bản nhất.
Cấu trúc:
再 + động từ
Hành động đã từng xảy ra hoặc đã được thực hiện, nhưng người nói muốn nó xảy ra thêm một lần nữa.
请再说一遍。
Qǐng zài shuō yí biàn.
Xin hãy nói lại một lần nữa.
这个问题我们明天再讨论。
Zhège wèntí wǒmen míngtiān zài tǎolùn.
Vấn đề này ngày mai chúng ta thảo luận lại.
有机会我一定再来中国。
Yǒu jīhuì wǒ yídìng zài lái Zhōngguó.
Nếu có cơ hội tôi nhất định sẽ lại đến Trung Quốc.
这本书很好,我想再看一遍。
Zhè běn shū hěn hǎo, wǒ xiǎng zài kàn yí biàn.
Cuốn sách này rất hay, tôi muốn đọc lại một lần nữa.
你可以再试一次。
Nǐ kěyǐ zài shì yí cì.
Bạn có thể thử thêm một lần nữa.
Điểm quan trọng là hành động sau 再 chưa xảy ra tại thời điểm đang nói hoặc tại mốc thời gian đang được nói đến.
2. 再 biểu thị tiếp tục làm thêm một hành động
Không nhất thiết phải là lặp lại hoàn toàn hành động trước đó. 再 còn có thể biểu thị làm thêm, tiếp tục làm thêm.
Cấu trúc:
再 + V + một chút / một lúc / một số lượng
我想再休息一会儿。
Wǒ xiǎng zài xiūxi yíhuìr.
Tôi muốn nghỉ thêm một lát.
再等五分钟吧。
Zài děng wǔ fēnzhōng ba.
Đợi thêm năm phút nữa đi.
我再考虑一下。
Wǒ zài kǎolǜ yíxià.
Tôi sẽ suy nghĩ thêm một chút.
你再吃一点儿。
Nǐ zài chī yìdiǎnr.
Bạn ăn thêm một chút nữa đi.
我们再谈十分钟。
Wǒmen zài tán shí fēnzhōng.
Chúng ta nói chuyện thêm mười phút nữa.
Ở đây 再 rất gần với tiếng Việt “thêm”.
3. 再 + số lượng: thêm một lượng nữa
Một cấu trúc rất thông dụng:
再 + V + số lượng
我再买两本书。
Wǒ zài mǎi liǎng běn shū.
Tôi mua thêm hai cuốn sách nữa.
请再给我一杯咖啡。
Qǐng zài gěi wǒ yì bēi kāfēi.
Xin cho tôi thêm một cốc cà phê.
我们再招十名员工。
Wǒmen zài zhāo shí míng yuángōng.
Chúng tôi sẽ tuyển thêm mười nhân viên.
公司准备再投资一百万元。
Gōngsī zhǔnbèi zài tóuzī yìbǎi wàn yuán.
Công ty chuẩn bị đầu tư thêm một triệu nhân dân tệ.
你再给我三天时间。
Nǐ zài gěi wǒ sān tiān shíjiān.
Bạn cho tôi thêm ba ngày nữa.
4. 再 biểu thị trình tự: làm A rồi mới làm B
Đây là cách dùng đặc biệt quan trọng của 再.
Cấu trúc:
V₁ + 再 + V₂
Nghĩa:
làm V₁ trước rồi mới làm V₂
Ví dụ:
想清楚再回答。
Xiǎng qīngchu zài huídá.
Suy nghĩ kỹ rồi hãy trả lời.
吃完饭再走。
Chī wán fàn zài zǒu.
Ăn cơm xong rồi hãy đi.
看完合同再签字。
Kàn wán hétong zài qiānzì.
Đọc xong hợp đồng rồi hãy ký.
了解情况以后再决定。
Liǎojiě qíngkuàng yǐhòu zài juédìng.
Sau khi tìm hiểu tình hình rồi hãy quyết định.
你考虑清楚再告诉我。
Nǐ kǎolǜ qīngchu zài gàosu wǒ.
Bạn suy nghĩ kỹ rồi hãy nói cho tôi biết.
Trong trường hợp này 再 không nên đơn giản dịch là “lại”, mà thường là:
rồi, sau đó, rồi mới, hãy… rồi…
5. 先……再……: trước… rồi…
Đây là một trong những cấu trúc quan trọng nhất có 再.
先 + V₁,再 + V₂
先吃饭,再学习。
Xiān chīfàn, zài xuéxí.
Ăn cơm trước, sau đó học bài.
我们先调查市场,再制定销售计划。
Wǒmen xiān diàochá shìchǎng, zài zhìdìng xiāoshòu jìhuà.
Chúng ta khảo sát thị trường trước, rồi lập kế hoạch bán hàng.
你先听一遍,再跟着老师读。
Nǐ xiān tīng yí biàn, zài gēnzhe lǎoshī dú.
Bạn nghe một lượt trước, rồi đọc theo giáo viên.
先确认收入,再核算成本。
Xiān quèrèn shōurù, zài hésuàn chéngběn.
Trước tiên xác nhận doanh thu, sau đó tính toán chi phí.
我们先看看价格,再决定买不买。
Wǒmen xiān kànkan jiàgé, zài juédìng mǎi bu mǎi.
Chúng ta xem giá trước rồi mới quyết định có mua hay không.
Có thể mở rộng:
先……然后……再……最后……
先检查资料,然后进行分析,再写报告,最后提交给经理。
Xiān jiǎnchá zīliào, ránhòu jìnxíng fēnxī, zài xiě bàogào, zuìhòu tíjiāo gěi jīnglǐ.
Trước tiên kiểm tra tài liệu, sau đó tiến hành phân tích, tiếp theo viết báo cáo, cuối cùng nộp cho giám đốc.
6. 等……再……: đợi… rồi hãy…
Cấu trúc:
等 + điều kiện/thời điểm + 再 + V
等他来了再说。
Děng tā lái le zài shuō.
Đợi anh ấy đến rồi hãy nói.
等我考虑清楚再回答你。
Děng wǒ kǎolǜ qīngchu zài huídá nǐ.
Đợi tôi suy nghĩ kỹ rồi trả lời bạn.
等价格降下来再买。
Děng jiàgé jiàng xiàlai zài mǎi.
Đợi giá giảm xuống rồi hãy mua.
等客户确认以后再发货。
Děng kèhù quèrèn yǐhòu zài fāhuò.
Đợi khách hàng xác nhận rồi mới giao hàng.
等资料准备齐了再申请。
Děng zīliào zhǔnbèi qí le zài shēnqǐng.
Đợi chuẩn bị đầy đủ tài liệu rồi mới đăng ký.
7. ……以后再……: sau khi… rồi mới…
Cấu trúc:
……以后 + 再 + V
下班以后再给我打电话。
Xiàbān yǐhòu zài gěi wǒ dǎ diànhuà.
Sau khi tan làm hãy gọi điện cho tôi.
我们调查以后再决定。
Wǒmen diàochá yǐhòu zài juédìng.
Sau khi điều tra chúng ta sẽ quyết định.
双方确认以后再签合同。
Shuāngfāng quèrèn yǐhòu zài qiān hétong.
Sau khi hai bên xác nhận rồi mới ký hợp đồng.
8. 再 biểu thị tăng thêm về mức độ
再 có thể đứng trước tính từ hoặc một cụm từ chỉ mức độ.
Cấu trúc:
再 + Adj + 一点儿
再快一点儿。
Zài kuài yìdiǎnr.
Nhanh thêm một chút.
请说得再慢一点儿。
Qǐng shuō de zài màn yìdiǎnr.
Xin nói chậm thêm một chút.
这个价格能不能再低一点儿?
Zhège jiàgé néng bu néng zài dī yìdiǎnr?
Giá này có thể thấp hơn một chút nữa không?
这个房间如果再大一点儿就好了。
Zhège fángjiān rúguǒ zài dà yìdiǎnr jiù hǎo le.
Nếu căn phòng này rộng thêm một chút thì tốt.
字体再大一点儿比较容易看。
Zìtǐ zài dà yìdiǎnr bǐjiào róngyì kàn.
Cỡ chữ lớn thêm một chút thì sẽ dễ đọc hơn.
9. 再 + động từ trạng thái: tăng thêm mức độ
Không chỉ tính từ, nhiều động từ tâm lý hoặc động từ mang tính trạng thái cũng dùng được với 再.
你再想想。
Nǐ zài xiǎngxiang.
Bạn suy nghĩ thêm đi.
这个问题需要再研究一下。
Zhège wèntí xūyào zài yánjiū yíxià.
Vấn đề này cần nghiên cứu thêm một chút.
我们应该再了解一下客户的需求。
Wǒmen yīnggāi zài liǎojiě yíxià kèhù de xūqiú.
Chúng ta nên tìm hiểu thêm nhu cầu của khách hàng.
10. 再……也……: dù có… cũng…
Đây là một cách dùng rất quan trọng ở trình độ trung cấp trở lên.
Cấu trúc:
再 + Adj/V + 也 +……
Mang nghĩa nhượng bộ:
dù có… đến đâu thì cũng…
再忙也要吃饭。
Zài máng yě yào chīfàn.
Dù bận đến đâu cũng phải ăn cơm.
再困难也不能放弃。
Zài kùnnan yě bù néng fàngqì.
Dù khó khăn đến đâu cũng không được từ bỏ.
东西再便宜也不能乱买。
Dōngxi zài piányi yě bù néng luàn mǎi.
Đồ dù rẻ đến đâu cũng không thể mua bừa.
路再远我也要去。
Lù zài yuǎn wǒ yě yào qù.
Đường dù xa đến đâu tôi cũng sẽ đi.
任务再多,我们也要按时完成。
Rènwu zài duō, wǒmen yě yào ànshí wánchéng.
Nhiệm vụ dù nhiều đến đâu chúng ta cũng phải hoàn thành đúng hạn.
11. 再怎么……也……: dù thế nào cũng…
Đây là dạng tăng cường của cấu trúc trên.
再怎么 + V/Adj + 也/都……
你再怎么解释,他也不相信。
Nǐ zài zěnme jiěshì, tā yě bù xiāngxìn.
Dù bạn giải thích thế nào anh ấy cũng không tin.
再怎么忙也要注意身体。
Zài zěnme máng yě yào zhùyì shēntǐ.
Dù bận thế nào cũng phải chú ý sức khỏe.
价格再怎么涨,我们也得买。
Jiàgé zài zěnme zhǎng, wǒmen yě děi mǎi.
Giá dù tăng thế nào chúng ta cũng phải mua.
他再怎么努力也赶不上今天的进度。
Tā zài zěnme nǔlì yě gǎn bu shàng jīntiān de jìndù.
Dù anh ấy cố gắng thế nào cũng không theo kịp tiến độ hôm nay.
12. 再不……就……: nếu còn không… thì sẽ…
Đây là cấu trúc điều kiện rất thường gặp.
再不 + V/Adj + 就……
Nghĩa:
nếu còn không…, nếu không… ngay thì…
再不走就迟到了。
Zài bù zǒu jiù chídào le.
Nếu còn không đi thì sẽ muộn.
你再不睡觉,明天就起不来了。
Nǐ zài bù shuìjiào, míngtiān jiù qǐ bu lái le.
Nếu còn không ngủ thì ngày mai sẽ không dậy nổi.
再不采取措施,问题会越来越严重。
Zài bù cǎiqǔ cuòshī, wèntí huì yuèláiyuè yánzhòng.
Nếu còn không áp dụng biện pháp thì vấn đề sẽ ngày càng nghiêm trọng.
客户再不付款,我们就要停止供货了。
Kèhù zài bù fùkuǎn, wǒmen jiù yào tíngzhǐ gōnghuò le.
Nếu khách hàng vẫn không thanh toán thì chúng ta sẽ ngừng cung hàng.
13. 再……就……: nếu lại… thì…
Khi 再 đứng trong mệnh đề điều kiện, nó có thể mang nghĩa:
nếu lại/còn… nữa thì…
你再迟到,我就不等你了。
Nǐ zài chídào, wǒ jiù bù děng nǐ le.
Nếu bạn lại đến muộn thì tôi sẽ không đợi nữa.
你再犯这样的错误,经理会批评你的。
Nǐ zài fàn zhèyàng de cuòwù, jīnglǐ huì pīpíng nǐ de.
Nếu bạn lại phạm lỗi như vậy thì giám đốc sẽ phê bình bạn.
价格再涨,我们就不买了。
Jiàgé zài zhǎng, wǒmen jiù bù mǎi le.
Nếu giá còn tăng nữa thì chúng tôi sẽ không mua.
Trong những câu này, sự việc sau 再 vẫn là giả định/chưa xảy ra, vì vậy dùng 再, không dùng 又.
14. 再也不……: không bao giờ… nữa
Một cấu trúc cực kỳ quan trọng:
再也不 + V
我再也不相信他了。
Wǒ zài yě bù xiāngxìn tā le.
Tôi không bao giờ tin anh ấy nữa.
我再也不迟到了。
Wǒ zài yě bù chídào le.
Tôi sẽ không bao giờ đi muộn nữa.
他再也不想回那个地方了。
Tā zài yě bù xiǎng huí nàge dìfang le.
Anh ấy không muốn quay lại nơi đó nữa.
以后我再也不喝这么多酒了。
Yǐhòu wǒ zài yě bù hē zhème duō jiǔ le.
Sau này tôi sẽ không bao giờ uống nhiều rượu như thế nữa.
15. 再也没/没有……: từ đó không… nữa
Ngoài 再也不, còn có:
再也没 + V
hoặc
再也没有 + V
毕业以后,我再也没见过他。
Bìyè yǐhòu, wǒ zài yě méi jiànguo tā.
Sau khi tốt nghiệp, tôi không gặp lại anh ấy nữa.
从那以后,他再也没有联系过我。
Cóng nà yǐhòu, tā zài yě méiyǒu liánxìguo wǒ.
Từ đó về sau anh ấy không liên lạc với tôi nữa.
这种机会以后可能再也没有了。
Zhè zhǒng jīhuì yǐhòu kěnéng zài yě méiyǒu le.
Sau này có lẽ sẽ không còn cơ hội như thế này nữa.
16. 不再……: không còn… nữa
Cần đặc biệt phân biệt:
不再 + V/Adj
= không còn tiếp tục / không còn xảy ra nữa
我不再等他了。
Wǒ bú zài děng tā le.
Tôi không đợi anh ấy nữa.
他已经不再是这里的经理了。
Tā yǐjīng bú zài shì zhèlǐ de jīnglǐ le.
Anh ấy đã không còn là giám đốc ở đây nữa.
这种产品已经不再生产了。
Zhè zhǒng chǎnpǐn yǐjīng bú zài shēngchǎn le.
Loại sản phẩm này đã không còn được sản xuất nữa.
市场已经不再像以前那么简单了。
Shìchǎng yǐjīng bú zài xiàng yǐqián nàme jiǎndān le.
Thị trường đã không còn đơn giản như trước nữa.
17. Phân biệt 再不 và 不再
Hai cấu trúc này khác nhau hoàn toàn.
再不 + V
= nếu còn không làm V
你再不走就来不及了。
Nǐ zài bù zǒu jiù láibují le.
Nếu còn không đi thì sẽ không kịp.
Trong khi:
不再 + V
= không làm V nữa
我不再去了。
Wǒ bú zài qù le.
Tôi không đi nữa.
Do đó:
再不 = nếu không… nữa / nếu còn không…
不再 = không còn… nữa
Vị trí của 不 làm thay đổi hoàn toàn ý nghĩa.
18. 再好不过了: không gì tốt hơn
Một cấu trúc rất tự nhiên:
再 + Adj + 不过了
Nghĩa:
không thể… hơn được nữa / cực kỳ… / là tốt nhất
这样安排再好不过了。
Zhèyàng ānpái zài hǎo búguò le.
Sắp xếp như vậy thì không gì tốt hơn.
这个时间再合适不过了。
Zhège shíjiān zài héshì búguò le.
Thời gian này phù hợp không thể hơn được nữa.
能找到这样的工作再幸运不过了。
Néng zhǎodào zhèyàng de gōngzuò zài xìngyùn búguò le.
Tìm được công việc như vậy thì thật sự vô cùng may mắn.
19. 再多……也不嫌多: thêm bao nhiêu cũng không nhiều
Một dạng mở rộng của 再……也……:
这种经验再多也不嫌多。
Zhè zhǒng jīngyàn zài duō yě bù xián duō.
Kinh nghiệm kiểu này có nhiều thêm nữa cũng không thừa.
钱再多也买不到健康。
Qián zài duō yě mǎi bu dào jiànkāng.
Tiền dù nhiều đến đâu cũng không mua được sức khỏe.
20. 再说 có nhiều cách hiểu
再说 là một cụm rất thường gặp.
Nghĩa 1: nói tiếp / nói lại sau
这件事以后再说。
Zhè jiàn shì yǐhòu zài shuō.
Chuyện này để sau hãy nói.
明天再说吧。
Míngtiān zài shuō ba.
Ngày mai nói tiếp.
Nghĩa 2: hơn nữa, vả lại
我不想买。太贵了,再说我也不需要。
Wǒ bù xiǎng mǎi. Tài guì le, zàishuō wǒ yě bù xūyào.
Tôi không muốn mua. Đắt quá, hơn nữa tôi cũng không cần.
他今天不能来,他生病了,再说今天也没有重要的会议。
Tā jīntiān bù néng lái, tā shēngbìng le, zàishuō jīntiān yě méiyǒu zhòngyào de huìyì.
Hôm nay anh ấy không thể đến, anh ấy bị ốm, hơn nữa hôm nay cũng không có cuộc họp quan trọng.
Khi 再说 mang nghĩa “hơn nữa/vả lại”, nó đã có tính chất gần như một liên từ.
21. 再者: hơn nữa, ngoài ra
再者 (zàizhě) mang tính văn viết hơn 再说.
Cấu trúc thường thấy:
首先……其次……再者……
再者,我们还需要考虑成本问题。
Zàizhě, wǒmen hái xūyào kǎolǜ chéngběn wèntí.
Hơn nữa, chúng ta còn cần cân nhắc vấn đề chi phí.
这个方案风险很大,再者,资金也不够。
Zhège fāng'àn fēngxiǎn hěn dà, zàizhě, zījīn yě bú gòu.
Phương án này có rủi ro rất lớn, hơn nữa vốn cũng không đủ.
22. 能不能再……: cách yêu cầu, thương lượng rất tự nhiên
Trong khẩu ngữ, 再 thường được dùng để làm yêu cầu trở nên mềm hơn.
你能不能再说一遍?
Nǐ néng bu néng zài shuō yí biàn?
Bạn có thể nói lại một lần nữa không?
价格能不能再低一点儿?
Jiàgé néng bu néng zài dī yìdiǎnr?
Giá có thể thấp hơn một chút nữa không?
能不能再给我们几天时间?
Néng bu néng zài gěi wǒmen jǐ tiān shíjiān?
Có thể cho chúng tôi thêm vài ngày không?
合同能不能再修改一下?
Hétong néng bu néng zài xiūgǎi yíxià?
Hợp đồng có thể sửa thêm một chút nữa không?
Cấu trúc này đặc biệt hữu ích trong tiếng Trung thương mại.
23. 想再…… / 要再…… / 可以再…… / 应该再……
再 thường đứng sau động từ năng nguyện/tình thái.
想 + 再 + V
我想再考虑一下。
Wǒ xiǎng zài kǎolǜ yíxià.
Tôi muốn suy nghĩ thêm.
要 + 再 + V
我们要再检查一遍。
Wǒmen yào zài jiǎnchá yí biàn.
Chúng ta phải kiểm tra lại một lượt.
可以 + 再 + V
这个问题可以再讨论。
Zhège wèntí kěyǐ zài tǎolùn.
Vấn đề này có thể thảo luận thêm.
应该 + 再 + V
你应该再想想。
Nǐ yīnggāi zài xiǎngxiang.
Bạn nên suy nghĩ thêm.
Thông thường:
chủ ngữ + động từ năng nguyện + 再 + động từ chính
24. 再 + V + 一次 / 一遍 / 一下
Ba cấu trúc này rất thường gặp nhưng sắc thái không hoàn toàn giống nhau.
再……一次
Nhấn mạnh thêm một lần nữa.
我们再试一次。
Wǒmen zài shì yí cì.
Chúng ta thử thêm một lần nữa.
再……一遍
Nhấn mạnh thực hiện trọn vẹn từ đầu đến cuối một lượt.
请再读一遍。
Qǐng zài dú yí biàn.
Xin đọc lại một lượt.
再……一下
Nhấn mạnh hành động ngắn, nhẹ nhàng hoặc làm giảm sắc thái mệnh lệnh.
请再检查一下。
Qǐng zài jiǎnchá yíxià.
Xin kiểm tra lại một chút.
25. 再来: thêm nữa / làm thêm / lại đến
再来 cực kỳ linh hoạt.
欢迎再来!
Huānyíng zài lái!
Hoan nghênh lần sau lại đến!
再来一杯。
Zài lái yì bēi.
Cho thêm một cốc nữa.
我们再来一次。
Wǒmen zài lái yí cì.
Chúng ta làm lại lần nữa.
Nếu gọi món:
再来两个菜。
Zài lái liǎng ge cài.
Gọi thêm hai món nữa.
26. 再等一下: hãy chờ thêm
Một cụm rất thông dụng:
再等一下。
Zài děng yíxià.
Đợi thêm một chút.
再等等吧。
Zài děngdeng ba.
Đợi thêm chút nữa đi.
我们再等他五分钟。
Wǒmen zài děng tā wǔ fēnzhōng.
Chúng ta đợi anh ấy thêm năm phút nữa.
27. 再看看 / 再想想 / 再考虑考虑
Đây là cách diễn đạt thường dùng khi chưa muốn quyết định ngay.
我再看看。
Wǒ zài kànkan.
Tôi xem thêm đã.
我再想想。
Wǒ zài xiǎngxiang.
Tôi suy nghĩ thêm đã.
让我再考虑考虑。
Ràng wǒ zài kǎolǜ kǎolǜ.
Để tôi suy nghĩ thêm.
Trong thương lượng, những câu này thường mang hàm ý:
“Tôi chưa quyết định ngay.”
28. 再 trong câu giả định
再 không nhất thiết chỉ nói về “tương lai theo đồng hồ”. Chính xác hơn, nó nói về sự việc chưa thực hiện ở mốc tham chiếu.
Ví dụ nói về suy nghĩ trong quá khứ:
当时我想休息一会儿再继续工作。
Dāngshí wǒ xiǎng xiūxi yíhuìr zài jìxù gōngzuò.
Lúc đó tôi định nghỉ một lát rồi tiếp tục làm việc.
Toàn bộ câu nói về quá khứ, nhưng tại thời điểm “当时”, hành động 继续工作 vẫn nằm ở phía sau, nên vẫn dùng 再.
Đây là điểm rất quan trọng để hiểu bản chất của 再.
29. Khác biệt cốt lõi giữa 再 và 又
Đây là lỗi mà người Việt học tiếng Trung gặp rất nhiều.
Nói đơn giản:
又 thường dùng cho việc đã xảy ra.
再 thường dùng cho việc chưa xảy ra / sẽ xảy ra / giả định xảy ra.
Ví dụ:
他昨天又迟到了。
Tā zuótiān yòu chídào le.
Hôm qua anh ấy lại đến muộn.
Sự việc đã xảy ra → 又
你明天再迟到,我就不等你了。
Nǐ míngtiān zài chídào, wǒ jiù bù děng nǐ le.
Ngày mai nếu bạn lại đến muộn thì tôi sẽ không đợi bạn.
Sự việc chưa xảy ra → 再
So sánh:
他又来了。
Tā yòu lái le.
Anh ấy lại đến rồi.
他明天再来。
Tā míngtiān zài lái.
Ngày mai anh ấy lại đến.
Đây là quy tắc quan trọng nhất khi phân biệt 再 và 又.
30. Nhưng không nên hiểu máy móc “又 = quá khứ, 再 = tương lai”
Quy tắc chính xác hơn phải là:
又 → sự lặp lại được người nói xem là đã xảy ra hoặc đang là sự thật.
再 → sự lặp lại nằm sau mốc tham chiếu, chưa được hiện thực hóa tại mốc đó.
Ví dụ:
如果他再问,你就告诉他。
Rúguǒ tā zài wèn, nǐ jiù gàosu tā.
Nếu anh ấy lại hỏi thì bạn cứ nói cho anh ấy biết.
Không nhất thiết xác định thời gian cụ thể, nhưng hành động “hỏi lại” đang là giả định → 再.
31. Phân biệt 再 với 还
Hai từ đôi khi đều dịch là “thêm/nữa”, nhưng trọng tâm khác nhau.
再 nhấn mạnh:
thêm một lần, một hành động hoặc một mức độ mới.
我再买一本。
Wǒ zài mǎi yì běn.
Tôi mua thêm một cuốn nữa.
还 thường nhấn mạnh:
còn, vẫn còn, ngoài ra còn.
我还有一本。
Wǒ hái yǒu yì běn.
Tôi còn một cuốn nữa.
So sánh rất rõ:
我再喝一杯。
Wǒ zài hē yì bēi.
Tôi uống thêm một cốc nữa.
我还有一杯。
Wǒ hái yǒu yì bēi.
Tôi vẫn còn một cốc.
32. Phân biệt 再 với 一再
再:
lại/thêm một lần hoặc một bước tiếp theo.
请再说一遍。
Qǐng zài shuō yí biàn.
Xin nói lại một lần.
一再:
liên tục nhiều lần, hết lần này đến lần khác.
我一再提醒他,可是他还是忘了。
Wǒ yízài tíxǐng tā, kěshì tā háishi wàng le.
Tôi đã nhắc anh ấy hết lần này đến lần khác, nhưng anh ấy vẫn quên.
Vì vậy 一再 có thể dùng khi nói về những hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ, trong khi 再 thông thường không diễn đạt như vậy.
33. Phân biệt 再 với 再三
再三 (zàisān) = nhiều lần, hết lần này đến lần khác; thường có sắc thái trang trọng hơn.
经理再三强调安全问题。
Jīnglǐ zàisān qiángdiào ānquán wèntí.
Giám đốc nhiều lần nhấn mạnh vấn đề an toàn.
我再三考虑以后才做出决定。
Wǒ zàisān kǎolǜ yǐhòu cái zuòchū juédìng.
Sau khi cân nhắc kỹ nhiều lần tôi mới đưa ra quyết định.
Không được hiểu 再三 là “lại ba lần”.
34. Những kết hợp rất thường gặp với 再
Trong thực tế nên ghi nhớ cả cụm:
再来一次
zài lái yí cì
làm/lại một lần nữa
再说一遍
zài shuō yí biàn
nói lại một lượt
再看一下
zài kàn yíxià
xem lại một chút
再想想
zài xiǎngxiang
suy nghĩ thêm
再考虑一下
zài kǎolǜ yíxià
cân nhắc thêm
再检查一遍
zài jiǎnchá yí biàn
kiểm tra lại một lượt
再等一会儿
zài děng yíhuìr
đợi thêm một lát
再试一次
zài shì yí cì
thử thêm lần nữa
再进一步
zài jìnyíbù
tiến thêm một bước
再一次
zài yí cì
một lần nữa
再也不
zài yě bù
không bao giờ… nữa
不再
bú zài
không còn… nữa
再说
zàishuō
để sau nói / hơn nữa
35. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: dùng 再 cho một sự việc lặp lại đã xảy ra
Sai trong ngữ cảnh thông thường:
昨天他再迟到了。
Nên nói:
昨天他又迟到了。
Zuótiān tā yòu chídào le.
Hôm qua anh ấy lại đến muộn.
Lỗi 2: dùng 又 cho yêu cầu “làm lại”
Không tự nhiên:
请又说一遍。
Nên nói:
请再说一遍。
Qǐng zài shuō yí biàn.
Xin nói lại một lần nữa.
Vì hành động nói lại chưa xảy ra.
Lỗi 3: nhầm 不再 và 再不
我不再去了。
Wǒ bú zài qù le.
Tôi không đi nữa.
你再不去就来不及了。
Nǐ zài bù qù jiù láibují le.
Nếu còn không đi thì sẽ không kịp.
Hai cấu trúc hoàn toàn khác nhau.
36. Công thức tổng hợp của 再
Có thể hệ thống hóa 再 thành những mẫu quan trọng nhất sau:
再 + V
lại/thêm làm gì
再 + V + 一次/一遍/一下
làm lại một lần/một lượt/một chút
再 + V + số lượng
làm thêm một lượng
先 + V₁ + 再 + V₂
làm V₁ trước rồi làm V₂
V₁ + 以后 + 再 + V₂
sau khi V₁ rồi mới V₂
等……再……
đợi… rồi mới…
再 + Adj + 一点儿
thêm… một chút
再……也……
dù… đến đâu cũng…
再怎么……也/都……
dù thế nào cũng…
再不……就……
nếu còn không… thì…
再……就……
nếu lại/còn… thì…
再也不……
không bao giờ… nữa
再也没/没有……
không… lại nữa
不再……
không còn… nữa
再 + Adj + 不过了
không thể… hơn được nữa
……再说
để sau hãy nói
再说,……
hơn nữa/vả lại
37. Bản chất ngữ pháp cần ghi nhớ
Nếu phải cô đọng toàn bộ cách dùng của 再 thành một nguyên tắc duy nhất, có thể hiểu:
再 đánh dấu một hành động, trạng thái hoặc mức độ nằm “tiếp theo” sau một mốc tham chiếu.
Từ ý nghĩa cơ bản “tiếp theo” này phát triển thành:
lặp lại
→ 再说一遍
tiếp tục
→ 再等一会儿
tăng thêm
→ 再便宜一点儿
trình tự
→ 吃完饭再走
giả định lặp lại
→ 你再迟到,我就不等你了
điều kiện
→ 再不走就迟到了
nhượng bộ cực hạn
→ 再忙也要吃饭
phủ định sự tiếp diễn
→ 不再等待
vĩnh viễn không lặp lại
→ 再也不去
Vì vậy, không nên chỉ học 再 = lại/nữa. Muốn sử dụng 再 chuẩn trong tiếng Trung, cần nắm được khái niệm cốt lõi là “một bước/hành động/mức độ tiếp theo sau mốc tham chiếu”. Đây cũng chính là chìa khóa quan trọng nhất để phân biệt 再、又、还、一再、再三 trong hệ thống phó từ tiếng Trung.
1. 再 + động từ: lại, thêm một lần nữa
- 请再说一遍。
Qǐng zài shuō yí biàn.
Xin hãy nói lại một lần nữa. - 你再读一次。
Nǐ zài dú yí cì.
Bạn đọc lại một lần nữa. - 我想再看这部电影。
Wǒ xiǎng zài kàn zhè bù diànyǐng.
Tôi muốn xem lại bộ phim này. - 有机会我一定再来北京。
Yǒu jīhuì wǒ yídìng zài lái Běijīng.
Nếu có cơ hội tôi nhất định sẽ lại đến Bắc Kinh. - 这个问题我们明天再讨论。
Zhège wèntí wǒmen míngtiān zài tǎolùn.
Vấn đề này ngày mai chúng ta sẽ thảo luận tiếp. - 你可以再试一次。
Nǐ kěyǐ zài shì yí cì.
Bạn có thể thử thêm một lần nữa. - 我想再听一遍录音。
Wǒ xiǎng zài tīng yí biàn lùyīn.
Tôi muốn nghe lại bản ghi âm một lượt. - 请再给我解释一下。
Qǐng zài gěi wǒ jiěshì yíxià.
Xin giải thích lại cho tôi một chút. - 我们下周再见吧。
Wǒmen xià zhōu zài jiàn ba.
Tuần sau chúng ta gặp lại nhé. - 你想清楚以后再回答。
Nǐ xiǎng qīngchu yǐhòu zài huídá.
Sau khi suy nghĩ kỹ rồi hãy trả lời.
2. 再 + V + 一下 / 一次 / 一遍
- 请再检查一下。
Qǐng zài jiǎnchá yíxià.
Xin kiểm tra lại một chút. - 我再考虑一下。
Wǒ zài kǎolǜ yíxià.
Tôi sẽ suy nghĩ thêm một chút. - 我们再试一次。
Wǒmen zài shì yí cì.
Chúng ta thử lại một lần nữa. - 请再写一次。
Qǐng zài xiě yí cì.
Xin viết lại một lần nữa. - 老师,请再念一遍。
Lǎoshī, qǐng zài niàn yí biàn.
Thưa giáo viên, xin đọc lại một lượt. - 你把这篇课文再读一遍。
Nǐ bǎ zhè piān kèwén zài dú yí biàn.
Bạn hãy đọc lại bài khóa này một lượt. - 我想把合同再看一遍。
Wǒ xiǎng bǎ hétong zài kàn yí biàn.
Tôi muốn xem lại hợp đồng một lượt. - 你再想一下吧。
Nǐ zài xiǎng yíxià ba.
Bạn suy nghĩ thêm chút nữa đi. - 我们再核对一次数据。
Wǒmen zài héduì yí cì shùjù.
Chúng ta đối chiếu lại số liệu một lần nữa. - 请把你的电话号码再说一遍。
Qǐng bǎ nǐ de diànhuà hàomǎ zài shuō yí biàn.
Xin đọc lại số điện thoại của bạn một lần nữa.
3. 再 + V + số lượng: làm thêm bao nhiêu
- 我再买两本书。
Wǒ zài mǎi liǎng běn shū.
Tôi mua thêm hai cuốn sách nữa. - 请再给我一杯茶。
Qǐng zài gěi wǒ yì bēi chá.
Xin cho tôi thêm một cốc trà. - 我们再等十分钟。
Wǒmen zài děng shí fēnzhōng.
Chúng ta đợi thêm mười phút nữa. - 公司准备再招聘二十名员工。
Gōngsī zhǔnbèi zài zhāopìn èrshí míng yuángōng.
Công ty chuẩn bị tuyển thêm hai mươi nhân viên. - 我想再学三个月中文。
Wǒ xiǎng zài xué sān ge yuè Zhōngwén.
Tôi muốn học thêm ba tháng tiếng Trung. - 请再给我们两天时间。
Qǐng zài gěi wǒmen liǎng tiān shíjiān.
Xin cho chúng tôi thêm hai ngày nữa. - 我再买五个。
Wǒ zài mǎi wǔ ge.
Tôi mua thêm năm cái nữa. - 我们需要再投资五十万元。
Wǒmen xūyào zài tóuzī wǔshí wàn yuán.
Chúng ta cần đầu tư thêm năm trăm nghìn nhân dân tệ. - 你再练习半个小时。
Nǐ zài liànxí bàn ge xiǎoshí.
Bạn luyện tập thêm nửa tiếng nữa. - 再给我三分钟,我马上做完。
Zài gěi wǒ sān fēnzhōng, wǒ mǎshàng zuò wán.
Cho tôi thêm ba phút nữa, tôi sẽ làm xong ngay.
4. 先……再……: trước… rồi sau đó…
- 我们先吃饭,再去上课。
Wǒmen xiān chīfàn, zài qù shàngkè.
Chúng ta ăn cơm trước rồi đi học. - 你先看看,再决定买不买。
Nǐ xiān kànkan, zài juédìng mǎi bu mǎi.
Bạn xem trước rồi quyết định có mua hay không. - 我先问问老师,再告诉你。
Wǒ xiān wènwen lǎoshī, zài gàosu nǐ.
Tôi hỏi giáo viên trước rồi nói cho bạn. - 我们先了解客户需求,再制定方案。
Wǒmen xiān liǎojiě kèhù xūqiú, zài zhìdìng fāng'àn.
Chúng ta tìm hiểu nhu cầu khách hàng trước rồi xây dựng phương án. - 先检查发票,再登记入账。
Xiān jiǎnchá fāpiào, zài dēngjì rùzhàng.
Trước tiên kiểm tra hóa đơn rồi mới ghi sổ. - 先确认收入,再核算成本。
Xiān quèrèn shōurù, zài hésuàn chéngběn.
Trước tiên xác nhận doanh thu rồi tính toán chi phí. - 先把材料准备好,再申请贷款。
Xiān bǎ cáiliào zhǔnbèi hǎo, zài shēnqǐng dàikuǎn.
Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ trước rồi mới xin vay. - 你先听老师读,再跟着读。
Nǐ xiān tīng lǎoshī dú, zài gēnzhe dú.
Bạn nghe giáo viên đọc trước rồi đọc theo. - 我们先签合同,再安排生产。
Wǒmen xiān qiān hétong, zài ānpái shēngchǎn.
Chúng ta ký hợp đồng trước rồi mới sắp xếp sản xuất. - 先调查市场,再决定投资。
Xiān diàochá shìchǎng, zài juédìng tóuzī.
Khảo sát thị trường trước rồi mới quyết định đầu tư.
5. ……以后再……: sau khi… rồi hãy…
- 下班以后再给我打电话。
Xiàbān yǐhòu zài gěi wǒ dǎ diànhuà.
Sau khi tan làm hãy gọi điện cho tôi. - 吃完饭以后再学习。
Chī wán fàn yǐhòu zài xuéxí.
Ăn cơm xong rồi hãy học. - 看完合同以后再签字。
Kàn wán hétong yǐhòu zài qiānzì.
Đọc xong hợp đồng rồi hãy ký. - 我们了解情况以后再决定。
Wǒmen liǎojiě qíngkuàng yǐhòu zài juédìng.
Sau khi tìm hiểu tình hình chúng ta mới quyết định. - 客户确认以后再发货。
Kèhù quèrèn yǐhòu zài fāhuò.
Sau khi khách hàng xác nhận mới giao hàng. - 你毕业以后再考虑这个问题吧。
Nǐ bìyè yǐhòu zài kǎolǜ zhège wèntí ba.
Sau khi tốt nghiệp rồi hãy cân nhắc vấn đề này. - 等经理批准以后再付款。
Děng jīnglǐ pīzhǔn yǐhòu zài fùkuǎn.
Đợi giám đốc phê duyệt rồi mới thanh toán. - 核对清楚以后再提交报告。
Héduì qīngchu yǐhòu zài tíjiāo bàogào.
Sau khi đối chiếu rõ ràng rồi mới nộp báo cáo.
6. 等……再……: đợi… rồi mới…
- 等他回来再说。
Děng tā huílai zài shuō.
Đợi anh ấy về rồi nói. - 等天气好一点儿再去。
Děng tiānqì hǎo yìdiǎnr zài qù.
Đợi thời tiết tốt hơn một chút rồi hãy đi. - 等我想清楚再回答你。
Děng wǒ xiǎng qīngchu zài huídá nǐ.
Đợi tôi suy nghĩ kỹ rồi trả lời bạn. - 等价格降下来再买。
Děng jiàgé jiàng xiàlai zài mǎi.
Đợi giá giảm xuống rồi hãy mua. - 等资金到位以后再启动项目。
Děng zījīn dàowèi yǐhòu zài qǐdòng xiàngmù.
Đợi vốn về đầy đủ rồi mới khởi động dự án. - 等客户付款以后再安排发货。
Děng kèhù fùkuǎn yǐhòu zài ānpái fāhuò.
Đợi khách hàng thanh toán rồi mới sắp xếp giao hàng.
7. 再 + tính từ + 一点儿: thêm một chút
- 请说得再慢一点儿。
Qǐng shuō de zài màn yìdiǎnr.
Xin nói chậm hơn một chút nữa. - 声音再大一点儿。
Shēngyīn zài dà yìdiǎnr.
Âm thanh lớn hơn một chút nữa. - 这个价格能不能再低一点儿?
Zhège jiàgé néng bu néng zài dī yìdiǎnr?
Giá này có thể thấp hơn một chút nữa không? - 字写得再大一点儿。
Zì xiě de zài dà yìdiǎnr.
Hãy viết chữ to hơn một chút nữa. - 如果办公室再大一点儿就好了。
Rúguǒ bàngōngshì zài dà yìdiǎnr jiù hǎo le.
Nếu văn phòng rộng hơn một chút nữa thì tốt. - 你能不能来得再早一点儿?
Nǐ néng bu néng lái de zài zǎo yìdiǎnr?
Bạn có thể đến sớm hơn một chút nữa không? - 请解释得再清楚一点儿。
Qǐng jiěshì de zài qīngchu yìdiǎnr.
Xin giải thích rõ hơn một chút nữa. - 产品质量如果再好一点儿,竞争力就会更强。
Chǎnpǐn zhìliàng rúguǒ zài hǎo yìdiǎnr, jìngzhēnglì jiù huì gèng qiáng.
Nếu chất lượng sản phẩm tốt hơn một chút thì sức cạnh tranh sẽ mạnh hơn.
8. 再……也……: dù… đến đâu cũng…
- 再忙也要吃饭。
Zài máng yě yào chīfàn.
Dù bận đến đâu cũng phải ăn cơm. - 再累也要坚持。
Zài lèi yě yào jiānchí.
Dù mệt đến đâu cũng phải kiên trì. - 再困难也不能放弃。
Zài kùnnan yě bù néng fàngqì.
Dù khó khăn đến đâu cũng không được bỏ cuộc. - 路再远我也要去。
Lù zài yuǎn wǒ yě yào qù.
Đường dù xa đến đâu tôi cũng sẽ đi. - 东西再便宜也不能乱买。
Dōngxi zài piányi yě bù néng luàn mǎi.
Đồ dù rẻ đến đâu cũng không được mua bừa. - 工作再多,我们也要按时完成。
Gōngzuò zài duō, wǒmen yě yào ànshí wánchéng.
Công việc dù nhiều đến đâu chúng ta cũng phải hoàn thành đúng hạn. - 市场竞争再激烈,公司也不能降低产品质量。
Shìchǎng jìngzhēng zài jīliè, gōngsī yě bù néng jiàngdī chǎnpǐn zhìliàng.
Cạnh tranh thị trường dù khốc liệt đến đâu, công ty cũng không được hạ chất lượng sản phẩm. - 成本再高,我们也必须保证安全。
Chéngběn zài gāo, wǒmen yě bìxū bǎozhèng ānquán.
Chi phí dù cao đến đâu chúng ta cũng phải đảm bảo an toàn.
9. 再怎么……也/都……: dù thế nào cũng…
- 你再怎么解释,他也不相信。
Nǐ zài zěnme jiěshì, tā yě bù xiāngxìn.
Dù bạn giải thích thế nào anh ấy cũng không tin. - 再怎么忙也要休息。
Zài zěnme máng yě yào xiūxi.
Dù bận thế nào cũng phải nghỉ ngơi. - 他再怎么努力,也不可能一天学会。
Tā zài zěnme nǔlì, yě bù kěnéng yì tiān xuéhuì.
Dù anh ấy cố gắng thế nào cũng không thể học được trong một ngày. - 价格再怎么涨,我们也不能停止生产。
Jiàgé zài zěnme zhǎng, wǒmen yě bù néng tíngzhǐ shēngchǎn.
Giá dù tăng thế nào chúng ta cũng không thể ngừng sản xuất. - 你再怎么劝,他都不愿意去。
Nǐ zài zěnme quàn, tā dōu bù yuànyì qù.
Dù bạn khuyên thế nào anh ấy cũng không muốn đi.
10. 再不……就……: nếu còn không… thì…
- 再不走就迟到了。
Zài bù zǒu jiù chídào le.
Nếu còn không đi thì sẽ muộn. - 你再不睡觉,明天就起不来了。
Nǐ zài bù shuìjiào, míngtiān jiù qǐ bu lái le.
Nếu còn không ngủ thì ngày mai sẽ không dậy nổi. - 再不学习,你的成绩就会下降。
Zài bù xuéxí, nǐ de chéngjì jiù huì xiàjiàng.
Nếu còn không học thì thành tích của bạn sẽ giảm. - 客户再不付款,我们就停止供货。
Kèhù zài bù fùkuǎn, wǒmen jiù tíngzhǐ gōnghuò.
Nếu khách hàng còn không thanh toán thì chúng ta sẽ ngừng cung hàng. - 再不控制成本,公司就会亏损。
Zài bù kòngzhì chéngběn, gōngsī jiù huì kuīsǔn.
Nếu còn không kiểm soát chi phí thì công ty sẽ thua lỗ. - 再不采取措施,问题就会越来越严重。
Zài bù cǎiqǔ cuòshī, wèntí jiù huì yuèláiyuè yánzhòng.
Nếu còn không áp dụng biện pháp thì vấn đề sẽ ngày càng nghiêm trọng.
11. 再……就……: nếu lại/còn… nữa thì…
- 你再迟到,我就不等你了。
Nǐ zài chídào, wǒ jiù bù děng nǐ le.
Nếu bạn lại đến muộn thì tôi sẽ không đợi nữa. - 你再说一遍,我就明白了。
Nǐ zài shuō yí biàn, wǒ jiù míngbai le.
Bạn nói lại một lần nữa thì tôi sẽ hiểu. - 价格再降一点儿,我们就买。
Jiàgé zài jiàng yìdiǎnr, wǒmen jiù mǎi.
Nếu giá giảm thêm một chút thì chúng tôi sẽ mua. - 你再努力一点儿,就能通过考试。
Nǐ zài nǔlì yìdiǎnr, jiù néng tōngguò kǎoshì.
Bạn cố gắng thêm một chút thì sẽ có thể vượt qua kỳ thi. - 成本再增加,公司就很难盈利了。
Chéngběn zài zēngjiā, gōngsī jiù hěn nán yínglì le.
Nếu chi phí tăng thêm nữa thì công ty sẽ rất khó có lãi.
12. 再也不……: không bao giờ… nữa
- 我再也不迟到了。
Wǒ zài yě bù chídào le.
Tôi sẽ không bao giờ đi muộn nữa. - 我再也不相信他了。
Wǒ zài yě bù xiāngxìn tā le.
Tôi không bao giờ tin anh ấy nữa. - 他再也不想回那个地方了。
Tā zài yě bù xiǎng huí nàge dìfang le.
Anh ấy không bao giờ muốn quay lại nơi đó nữa. - 我以后再也不犯这种错误了。
Wǒ yǐhòu zài yě bù fàn zhè zhǒng cuòwù le.
Sau này tôi sẽ không bao giờ phạm lỗi như vậy nữa. - 他决定再也不抽烟了。
Tā juédìng zài yě bù chōuyān le.
Anh ấy quyết định sẽ không bao giờ hút thuốc nữa.
13. 不再……: không còn… nữa
- 我不再等他了。
Wǒ bú zài děng tā le.
Tôi không đợi anh ấy nữa. - 他不再住在北京了。
Tā bú zài zhù zài Běijīng le.
Anh ấy không còn sống ở Bắc Kinh nữa. - 这种产品已经不再生产了。
Zhè zhǒng chǎnpǐn yǐjīng bú zài shēngchǎn le.
Loại sản phẩm này đã không còn được sản xuất nữa. - 公司决定不再和这家供应商合作。
Gōngsī juédìng bú zài hé zhè jiā gōngyìngshāng hézuò.
Công ty quyết định không hợp tác với nhà cung cấp này nữa. - 他已经不再是我们的经理了。
Tā yǐjīng bú zài shì wǒmen de jīnglǐ le.
Anh ấy đã không còn là giám đốc của chúng tôi nữa.
14. 再也没有 / 再也没……
- 毕业以后,我再也没见过他。
Bìyè yǐhòu, wǒ zài yě méi jiànguo tā.
Sau khi tốt nghiệp tôi không gặp lại anh ấy nữa. - 从那以后,他再也没有联系过我。
Cóng nà yǐhòu, tā zài yě méiyǒu liánxìguo wǒ.
Từ đó về sau anh ấy không liên lạc với tôi nữa. - 后来我们再也没有见面。
Hòulái wǒmen zài yě méiyǒu jiànmiàn.
Sau đó chúng tôi không gặp nhau nữa. - 这种机会可能以后再也没有了。
Zhè zhǒng jīhuì kěnéng yǐhòu zài yě méiyǒu le.
Sau này có thể sẽ không còn cơ hội như thế nữa.
15. 再说: để sau nói / hơn nữa
- 这件事以后再说。
Zhè jiàn shì yǐhòu zài shuō.
Chuyện này để sau nói. - 明天再说吧。
Míngtiān zài shuō ba.
Ngày mai hãy nói tiếp. - 等他回来以后再说。
Děng tā huílai yǐhòu zài shuō.
Đợi anh ấy về rồi hãy nói. - 我今天不想去,太累了,再说外面还下着雨。
Wǒ jīntiān bù xiǎng qù, tài lèi le, zàishuō wàimiàn hái xiàzhe yǔ.
Hôm nay tôi không muốn đi, mệt quá, hơn nữa bên ngoài còn đang mưa. - 这个方案成本太高,再说风险也很大。
Zhège fāng'àn chéngběn tài gāo, zàishuō fēngxiǎn yě hěn dà.
Phương án này có chi phí quá cao, hơn nữa rủi ro cũng rất lớn.
16. 再好不过了 và các cấu trúc nâng cao
- 这样安排再好不过了。
Zhèyàng ānpái zài hǎo búguò le.
Sắp xếp như vậy thì không gì tốt hơn. - 能在这里实习再合适不过了。
Néng zài zhèlǐ shíxí zài héshì búguò le.
Được thực tập ở đây thì phù hợp không thể hơn. - 现在开始准备再好不过了。
Xiànzài kāishǐ zhǔnbèi zài hǎo búguò le.
Bắt đầu chuẩn bị ngay bây giờ thì không gì tốt hơn. - 对初学者来说,这本书再合适不过了。
Duì chūxuézhě lái shuō, zhè běn shū zài héshì búguò le.
Đối với người mới học, cuốn sách này phù hợp không thể hơn.
17. Luyện phân biệt 再 và 又
- 他昨天又迟到了。
Tā zuótiān yòu chídào le.
Hôm qua anh ấy lại đến muộn. - 他明天再迟到,老师就要批评他了。
Tā míngtiān zài chídào, lǎoshī jiù yào pīpíng tā le.
Ngày mai nếu anh ấy lại đến muộn thì giáo viên sẽ phê bình anh ấy. - 他刚才又给我打电话了。
Tā gāngcái yòu gěi wǒ dǎ diànhuà le.
Vừa nãy anh ấy lại gọi điện cho tôi. - 有问题你再给我打电话。
Yǒu wèntí nǐ zài gěi wǒ dǎ diànhuà.
Nếu có vấn đề thì bạn hãy gọi lại cho tôi. - 今天他又没来。
Jīntiān tā yòu méi lái.
Hôm nay anh ấy lại không đến. - 明天他再不来,我们就直接联系经理。
Míngtiān tā zài bù lái, wǒmen jiù zhíjiē liánxì jīnglǐ.
Ngày mai nếu anh ấy vẫn không đến thì chúng ta sẽ trực tiếp liên hệ giám đốc. - 去年价格又涨了。
Qùnián jiàgé yòu zhǎng le.
Năm ngoái giá lại tăng. - 如果价格再涨,我们就减少采购量。
Rúguǒ jiàgé zài zhǎng, wǒmen jiù jiǎnshǎo cǎigòu liàng.
Nếu giá còn tăng nữa thì chúng ta sẽ giảm lượng mua.
18. Bài tập điền 再 hoặc 又
Hãy tự làm trước, sau đó đối chiếu đáp án bên dưới.
- 他昨天______忘记带手机了。
- 请你______说一遍。
- 明天我们______讨论这个问题。
- 他今天______迟到了。
- 如果你______迟到,老师就生气了。
- 这个地方我去年去过,今年想______去一次。
- 他刚才______给我打电话了。
- 你想清楚以后______决定。
- 昨天价格______上涨了。
- 如果价格______上涨,我们就不买了。
Đáp án:
- 又
- 再
- 再
- 又
- 再
- 再
- 又
- 再
- 又
- 再
19. Bài tập sắp xếp câu với 再
- 再 / 请 / 一遍 / 说
→ 请再说一遍。
Qǐng zài shuō yí biàn.
Xin nói lại một lần nữa. - 再 / 想想 / 你
→ 你再想想。
Nǐ zài xiǎngxiang.
Bạn suy nghĩ thêm đi. - 决定 / 再 / 看看 / 我们
→ 我们再看看再决定。
Wǒmen zài kànkan zài juédìng.
Chúng ta xem thêm rồi hãy quyết định. - 再 / 吃完饭 / 走
→ 吃完饭再走。
Chī wán fàn zài zǒu.
Ăn cơm xong rồi hãy đi. - 再 / 先 / 合同 / 看 / 签字
→ 先看合同,再签字。
Xiān kàn hétong, zài qiānzì.
Xem hợp đồng trước rồi mới ký.
20. Bài tập dịch Việt → Trung
Anh có thể dùng 20 câu này để luyện chủ động:
- Xin hãy nói lại một lần nữa.
→ 请再说一遍。 - Tôi muốn suy nghĩ thêm một chút.
→ 我想再考虑一下。 - Chúng ta đợi thêm mười phút nữa.
→ 我们再等十分钟。 - Bạn hãy xem trước rồi mới quyết định.
→ 你先看看,再决定。 - Ăn cơm xong rồi hãy đi.
→ 吃完饭再走。 - Đợi anh ấy đến rồi chúng ta nói.
→ 等他来了我们再说。 - Giá có thể thấp hơn một chút nữa không?
→ 价格能不能再低一点儿? - Bạn cố gắng thêm một chút nữa.
→ 你再努力一点儿。 - Dù bận đến đâu cũng phải ăn cơm.
→ 再忙也要吃饭。 - Dù khó đến đâu cũng không được từ bỏ.
→ 再困难也不能放弃。 - Nếu còn không đi thì sẽ muộn.
→ 再不走就迟到了。 - Nếu giá còn tăng nữa thì chúng tôi sẽ không mua.
→ 价格再涨,我们就不买了。 - Tôi sẽ không bao giờ đi muộn nữa.
→ 我再也不迟到了。 - Tôi không đợi anh ấy nữa.
→ 我不再等他了。 - Sau khi tốt nghiệp tôi không gặp lại anh ấy nữa.
→ 毕业以后,我再也没见过他。 - Chuyện này ngày mai hãy nói tiếp.
→ 这件事明天再说。 - Chúng ta kiểm tra lại số liệu một lần nữa.
→ 我们再检查一次数据。 - Công ty cần tuyển thêm mười nhân viên.
→ 公司需要再招聘十名员工。 - Trước tiên khảo sát thị trường, sau đó lập kế hoạch.
→ 先调查市场,再制定计划。 - Sau khi khách hàng thanh toán rồi mới giao hàng.
→ 客户付款以后再发货。
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 再 trong tiếng Trung