• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 123 & HSKK sơ cấp vào ngày 8 tháng 9 năm 2026, Lịch học là Thứ 3-5-7, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 又 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 cấp học Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 又 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ


Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 又 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 又 trong tiếng Trung


Ngữ pháp HSK 3 So sánh 就 và 才 toàn diện trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 就 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 才 trong tiếng Trung

Cách dùng phó từ 又 (yòu) toàn diện trong ngữ pháp tiếng Trung​

又 – yòu là một phó từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung. Nghĩa cơ bản thường được dịch là “lại, lại còn, vừa… vừa…, lại… nữa”, nhưng trên thực tế phạm vi sử dụng của 又 rộng hơn rất nhiều.

Có thể hệ thống hóa các chức năng chính của thành:

lặp lại → thêm vào → song song → kiêm có nhiều đặc điểm → tăng tiến → chuyển ý/mâu thuẫn → nhấn mạnh ngữ khí → phản vấn


I. 又 biểu thị hành động hoặc tình huống “lại xảy ra”​

Đây là cách dùng cơ bản nhất.

Cấu trúc​

Chủ ngữ + 又 + động từ / cụm động từ

Biểu thị một hành động hoặc tình trạng đã từng xảy ra trước đó và bây giờ lại xảy ra.

Ví dụ:

昨天他迟到了,今天他又迟到了
Zuótiān tā chídào le, jīntiān tā yòu chídào le.
Hôm qua anh ấy đến muộn, hôm nay anh ấy lại đến muộn.

外面又下雨了
Wàimiàn yòu xiàyǔ le.
Bên ngoài lại mưa rồi.

又忘了带手机
yòu wàng le dài shǒujī.
Anh ấy lại quên mang điện thoại.

我的电脑又出问题了
Wǒ de diànnǎo yòu chū wèntí le.
Máy tính của tôi lại xảy ra vấn đề rồi.

你怎么又来了
Nǐ zěnme yòu lái le?
Sao bạn lại đến nữa rồi?

Điểm quan trọng là người nói coi sự việc đó là sự tái diễn của một sự việc đã có trước đó.


II. 又 thường dùng với sự việc đã xảy ra hoặc đã được xác định​

Đây là điểm cực kỳ quan trọng để phân biệt .

Thông thường:

又 → sự việc đã xảy ra / đang thực sự xảy ra / người nói xác nhận sự tái diễn

再 → sự việc chưa xảy ra, sẽ thực hiện thêm một lần nữa


Ví dụ:

他昨天又来了一次
Tā zuótiān yòu lái le yí cì.
Hôm qua anh ấy lại đến một lần nữa.

Ngày hôm qua đã qua → dùng .

明天让他再来一次
Míngtiān ràng tā zài lái yí cì.
Ngày mai bảo anh ấy đến thêm một lần nữa.

Ngày mai chưa xảy ra → dùng .

So sánh:

又看了一遍
yòu kàn le yí biàn.
Tôi đã xem lại một lượt nữa.

我想再看一遍
Wǒ xiǎng zài kàn yí biàn.
Tôi muốn xem lại thêm một lượt nữa.


III. 又 có thể dùng cho sự việc hiện tại đang tái diễn​

Không nhất thiết phải là quá khứ.

Ví dụ:

又在玩手机
yòu zài wán shǒujī.
Anh ấy lại đang nghịch điện thoại.

孩子又在哭了
Háizi yòu zài kū le.
Đứa trẻ lại đang khóc rồi.

他怎么又在睡觉
Tā zěnme yòu zài shuìjiào?
Sao anh ấy lại đang ngủ?

Ở đây sự việc đang diễn ra, nhưng vì đây không phải lần đầu, nên vẫn dùng 又.


IV. 又 có thể dùng cho tương lai khi sự việc được coi là chắc chắn tái diễn​

Quy tắc “又 dùng cho quá khứ, 再 dùng cho tương lai” chỉ là quy tắc nhập môn, không phải tuyệt đối.

Nếu một sự việc trong tương lai được người nói coi là chắc chắn, theo chu kỳ hoặc đã được xác định sẽ lặp lại, 又 hoàn toàn có thể xuất hiện.

Ví dụ:

明天又是星期一了
Míngtiān yòu shì Xīngqīyī le.
Ngày mai lại là thứ Hai rồi.

过几天又要考试了
Guò jǐ tiān yòu yào kǎoshì le.
Vài hôm nữa lại phải thi rồi.

下个月我们又要见面了
Xià ge yuè wǒmen yòu yào jiànmiàn le.
Tháng sau chúng ta lại sắp gặp nhau rồi.

一年又要过去了
Yì nián yòu yào guòqù le.
Một năm lại sắp trôi qua rồi.

Vì vậy không nên học máy móc:

Quá khứ = 又, tương lai = 再.
Chính xác hơn là:

又 thiên về sự tái diễn được xác nhận hoặc được xem là khách quan chắc chắn.

再 thiên về hành động được chủ thể dự định, yêu cầu hoặc giả định thực hiện thêm.



V. 又 + 一次 / 一遍 / 一回: “lại một lần nữa”​

Đây là mẫu rất thông dụng.

又一次​

又一次拒绝了我的建议
yòu yí cì jùjué le wǒ de jiànyì.
Anh ấy lại một lần nữa từ chối đề nghị của tôi.

公司又一次创造了新的纪录
Gōngsī yòu yí cì chuàngzào le xīn de jìlù.
Công ty một lần nữa lập kỷ lục mới.

又……了一次​

他昨天又来了一次
Tā zuótiān yòu lái le yí cì.
Hôm qua anh ấy lại đến thêm một lần.

又……了一遍​

我把这篇文章又读了一遍
Wǒ bǎ zhè piān wénzhāng yòu dú le yí biàn.
Tôi đọc lại bài văn này một lượt nữa.

老师把这个语法点又讲了一遍
Lǎoshī bǎ zhège yǔfǎdiǎn yòu jiǎng le yí biàn.
Giáo viên giảng lại điểm ngữ pháp này một lượt nữa.


VI. 又 biểu thị “thêm một cái/người/sự việc nữa”​

又 không nhất thiết phải lặp lại cùng một hành động. Nó còn có thể biểu thị thêm một đối tượng mới.

又 + số lượng​

我们公司又来了一位新员工
Wǒmen gōngsī yòu lái le yí wèi xīn yuángōng.
Công ty chúng tôi lại có thêm một nhân viên mới.

又买了一套房子
yòu mǎi le yí tào fángzi.
Anh ấy lại mua thêm một căn nhà.

公司又开了一家分店
Gōngsī yòu kāi le yì jiā fēndiàn.
Công ty lại mở thêm một chi nhánh.

我们又增加了三个客户
Wǒmen yòu zēngjiā le sān ge kèhù.
Chúng tôi lại có thêm ba khách hàng.


VII. 又……又……: “vừa… vừa…, lại… lại…”​

Đây là một trong những cấu trúc quan trọng nhất của 又.

Công thức​

又 + A + 又 + B

A và B thường thuộc cùng một cấp độ ngữ pháp.

Có thể là:

  • tính từ + tính từ
  • động từ + động từ
  • cụm động từ + cụm động từ
  • trạng thái + trạng thái

1. 又 + tính từ + 又 + tính từ​

这件衣服又漂亮又便宜
Zhè jiàn yīfu yòu piàoliang yòu piányi.
Bộ quần áo này vừa đẹp vừa rẻ.

这个房间又大又亮
Zhège fángjiān yòu dà yòu liàng.
Căn phòng này vừa rộng vừa sáng.

这个西瓜又大又甜
Zhège xīguā yòu dà yòu tián.
Quả dưa hấu này vừa to vừa ngọt.

又聪明又努力
yòu cōngming yòu nǔlì.
Cô ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.

这里的环境又安静又舒服
Zhèlǐ de huánjìng yòu ānjìng yòu shūfu.
Môi trường ở đây vừa yên tĩnh vừa thoải mái.


VIII. 又 + động từ + 又 + động từ​

Biểu thị chủ thể đồng thời có hai khả năng hoặc thực hiện hai loại hoạt động.

又会唱又会跳
yòu huì chàng yòu huì tiào.
Cô ấy vừa biết hát vừa biết nhảy.

又说又笑
yòu shuō yòu xiào.
Anh ấy vừa nói vừa cười.

孩子们又唱又跳
Háizimen yòu chàng yòu tiào.
Bọn trẻ vừa hát vừa nhảy.

她听到这个消息以后,又哭又笑
Tā tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, yòu kū yòu xiào.
Sau khi nghe tin này, cô ấy vừa khóc vừa cười.

他每天又要上班又要学习
Tā měitiān yòu yào shàngbān yòu yào xuéxí.
Mỗi ngày anh ấy vừa phải đi làm vừa phải học.


IX. 又……又…… có thể biểu thị hai đặc điểm cùng tích cực hoặc cùng tiêu cực​

Ví dụ tích cực:

这个方法又简单又有效
Zhège fāngfǎ yòu jiǎndān yòu yǒuxiào.
Phương pháp này vừa đơn giản vừa hiệu quả.

Ví dụ tiêu cực:

这里又脏又乱
Zhèlǐ yòu zāng yòu luàn.
Ở đây vừa bẩn vừa lộn xộn.

他最近又忙又累
Tā zuìjìn yòu máng yòu lèi.
Gần đây anh ấy vừa bận vừa mệt.

这种产品又贵又不好用
Zhè zhǒng chǎnpǐn yòu guì yòu bù hǎoyòng.
Sản phẩm này vừa đắt vừa khó dùng.


X. 又……又…… có thể nối hai đặc điểm trái chiều​

Không bắt buộc hai vế phải cùng tích cực hoặc cùng tiêu cực.

这件事让我又高兴又担心
Zhè jiàn shì ràng wǒ yòu gāoxìng yòu dānxīn.
Việc này khiến tôi vừa vui vừa lo.

听到这个消息,我又惊讶又高兴
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ yòu jīngyà yòu gāoxìng.
Nghe tin này, tôi vừa ngạc nhiên vừa vui.

她心里又期待又害怕
Tā xīnlǐ yòu qīdài yòu hàipà.
Trong lòng cô ấy vừa mong chờ vừa sợ hãi.


XI. 又……又…… có thể mở rộng thành nhiều vế​

Không nhất thiết chỉ có hai 又.

这个年轻人又聪明,又勤奋,又有责任心
Zhège niánqīngrén yòu cōngming, yòu qínfèn, yòu yǒu zérènxīn.
Người trẻ này vừa thông minh, vừa chăm chỉ, lại vừa có tinh thần trách nhiệm.

这套房子又大,又漂亮,又便宜,交通又方便
Zhè tào fángzi yòu dà, yòu piàoliang, yòu piányi, jiāotōng yòu fāngbiàn.
Căn nhà này vừa rộng, vừa đẹp, vừa rẻ, giao thông lại thuận tiện.

Đây là cách dùng rất thường gặp trong văn miêu tả.


XII. 既……又……: “vừa… vừa…”​

Một cấu trúc cực kỳ quan trọng liên quan đến 又 là:

既 + A + 又 + B

Sắc thái tương đối chỉnh tề và mang tính văn viết hơn 又A又B.

例如:

这个办法既简单又实用
Zhège bànfǎ jì jiǎndān yòu shíyòng.
Phương pháp này vừa đơn giản vừa thiết thực.

学习汉语既需要耐心,又需要方法
Xuéxí Hànyǔ jì xūyào nàixīn, yòu xūyào fāngfǎ.
Học tiếng Trung vừa cần kiên nhẫn, vừa cần phương pháp.

既是老师,又是作家
jì shì lǎoshī, yòu shì zuòjiā.
Anh ấy vừa là giáo viên, vừa là nhà văn.

这个项目既有机会,又有风险
Zhège xiàngmù jì yǒu jīhuì, yòu yǒu fēngxiǎn.
Dự án này vừa có cơ hội vừa có rủi ro.


XIII. 又 biểu thị bổ sung: “lại còn, hơn nữa”​

又 có thể thêm một thông tin vào thông tin đã nêu trước.

他懂英语,又懂汉语
Tā dǒng Yīngyǔ, yòu dǒng Hànyǔ.
Anh ấy biết tiếng Anh, lại còn biết tiếng Trung.

他是老师,又是翻译
Tā shì lǎoshī, yòu shì fānyì.
Anh ấy là giáo viên, đồng thời còn là phiên dịch.

这家公司规模大,实力又很强
Zhè jiā gōngsī guīmó dà, shílì yòu hěn qiáng.
Công ty này có quy mô lớn, thực lực lại rất mạnh.


XIV. 又 dùng sau 但是、可是、却 biểu thị quan hệ mâu thuẫn​

Đây là cách sử dụng rất tự nhiên trong khẩu ngữ và văn viết hiện đại.

但是……又……​

我想去,但是又没有时间
Wǒ xiǎng qù, dànshì yòu méiyǒu shíjiān.
Tôi muốn đi, nhưng lại không có thời gian.

可是……又……​

我很想买,可是又觉得太贵了
Wǒ hěn xiǎng mǎi, kěshì yòu juéde tài guì le.
Tôi rất muốn mua, nhưng lại cảm thấy quá đắt.

却又……​

他看起来很年轻,却又十分成熟
Tā kànqǐlái hěn niánqīng, què yòu shífēn chéngshú.
Anh ấy trông rất trẻ, thế nhưng lại rất chín chắn.

这种办法很简单,却又十分有效
Zhè zhǒng bànfǎ hěn jiǎndān, què yòu shífēn yǒuxiào.
Phương pháp này rất đơn giản, nhưng lại cực kỳ hiệu quả.

Cấu trúc 却又 đặc biệt phổ biến trong văn viết.


XV. 想……又……: muốn… nhưng lại…​

Mẫu này biểu thị tâm lý do dự hoặc mâu thuẫn.

想去又不想去
xiǎng qù yòu bù xiǎng qù.
Tôi muốn đi nhưng lại không muốn đi.

想买,又觉得太贵
xiǎng mǎi, yòu juéde tài guì.
Tôi muốn mua nhưng lại thấy quá đắt.

想说,又不知道怎么说
xiǎng shuō, yòu bù zhīdào zěnme shuō.
Cô ấy muốn nói nhưng lại không biết nói thế nào.

想辞职,又担心找不到新的工作
xiǎng cízhí, yòu dānxīn zhǎo不到 xīn de gōngzuò.
Tôi muốn nghỉ việc nhưng lại lo không tìm được công việc mới.


XVI. 又 dùng để tăng cường ngữ khí phủ định: “đâu có…, có phải… đâu”​

Đây là cách dùng rất quan trọng trong khẩu ngữ.

又不是……​

Nghĩa thường là:

“đâu phải…”

又不是小孩子,怎么连这个都不知道?
yòu bú shì xiǎoháizi, zěnme lián zhège dōu bù zhīdào?
Bạn đâu phải trẻ con, sao ngay cả việc này cũng không biết?

又不是医生,怎么知道?
yòu bú shì yīshēng, zěnme zhīdào?
Tôi đâu phải bác sĩ, sao mà biết được?

又不是故意的,你别生气了。
yòu bú shì gùyì de, nǐ bié shēngqì le.
Anh ấy đâu có cố ý, bạn đừng giận nữa.

又不是没钱,为什么这么省?
yòu bú shì méi qián, wèishénme zhème shěng?
Bạn đâu phải không có tiền, sao tiết kiệm thế?

Ở đây 又 không còn đơn thuần mang nghĩa “lại”.


XVII. 又没 / 又没有: “đâu có…”​

Rất thường gặp trong khẩu ngữ.

又没说你错了
yòu méi shuō nǐ cuò le.
Tôi đâu có nói bạn sai.

又没答应他
yòu méi dāying tā.
Tôi đâu có đồng ý với anh ta.

又没有骗你,你为什么不相信他?
yòu méiyǒu piàn nǐ, nǐ wèishénme bù xiāngxìn tā?
Anh ấy đâu có lừa bạn, sao bạn không tin anh ấy?

又没让你现在就走
yòu méi ràng nǐ xiànzài jiù zǒu.
Tôi đâu có bảo bạn phải đi ngay bây giờ.

Sắc thái thường mang ý:

“Tôi có… đâu.”


XVIII. 又不……: “có… đâu / lại không…”​

Ví dụ:

这件事又不难,你自己做吧。
Zhè jiàn shì yòu bù nán, nǐ zìjǐ zuò ba.
Việc này có khó đâu, bạn tự làm đi.

今天又不冷,不用穿这么多。
Jīntiān yòu bù lěng, bú yòng chuān zhème duō.
Hôm nay có lạnh đâu, không cần mặc nhiều thế.

又不认识他,怎么帮你介绍?
yòu bù rènshi tā, zěnme bāng nǐ jièshào?
Tôi có quen anh ấy đâu, làm sao giới thiệu giúp bạn?

Trong loại câu này, 又 mang ngữ khí phản bác, giải thích hoặc phủ nhận giả định của đối phương.


XIX. 又有什么……? – “có gì mà…?”​

Cấu trúc phản vấn rất phổ biến.

又有什么 + danh từ?​

又有什么关系
Zhè yòu yǒu shénme guānxi?
Việc này thì có liên quan gì chứ?

又有什么好怕的
Zhè yòu yǒu shénme hǎo pà de?
Chuyện này có gì đáng sợ chứ?

失败一次又有什么了不起的
Shībài yí cì yòu yǒu shénme liǎobuqǐ de?
Thất bại một lần thì có gì ghê gớm chứ?


XX. 又怎么……? – “làm sao mà…?”​

又 có thể xuất hiện trong câu phản vấn để tăng cường ngữ khí.

你不告诉我,我又怎么知道
Nǐ bù gàosu wǒ, wǒ yòu zěnme zhīdào?
Bạn không nói cho tôi, tôi làm sao mà biết được?

没有经验,我们又怎么解决这个问题
Méiyǒu jīngyàn, wǒmen yòu zěnme jiějué zhège wèntí?
Không có kinh nghiệm, chúng ta làm sao giải quyết được vấn đề này?

连地址都不知道,又怎么找得到他呢
Lián dìzhǐ dōu bù zhīdào, yòu zěnme zhǎo de dào tā ne?
Ngay cả địa chỉ cũng không biết, làm sao mà tìm được anh ấy?


XXI. 又为什么……? – “thế tại sao lại…?”​

既然你不同意,又为什么答应他呢
Jìrán nǐ bù tóngyì, yòu wèishénme dāying tā ne?
Nếu bạn đã không đồng ý, thế tại sao lại nhận lời anh ấy?

既然不喜欢,又为什么要买呢
Jìrán bù xǐhuan, yòu wèishénme yào mǎi ne?
Nếu đã không thích, thế tại sao lại mua?

Ở đây 又 thường gợi lên sự mâu thuẫn với thông tin phía trước.


XXII. 又何必…… – “hà tất phải…”​

Đây là cấu trúc thường xuất hiện ở trình độ trung-cao cấp.

又何必 + V​

既然不喜欢,又何必勉强自己呢
Jìrán bù xǐhuan, yòu hébì miǎnqiǎng zìjǐ ne?
Nếu đã không thích thì hà tất phải ép buộc bản thân?

事情已经过去了,又何必再提呢
Shìqing yǐjīng guòqù le, yòu hébì zài tí ne?
Chuyện đã qua rồi, hà tất phải nhắc lại nữa?

大家都是朋友,又何必这么客气呢
Dàjiā dōu shì péngyou, yòu hébì zhème kèqi ne?
Mọi người đều là bạn bè, hà tất phải khách sáo như vậy?


XXIII. 又何尝…… – phản vấn mang tính văn viết​

何尝 vốn đã mang tính phản vấn; kết hợp với 又 càng tăng sắc thái.

又何尝不想回家呢
yòu hécháng bù xiǎng huí jiā ne?
Tôi nào phải không muốn về nhà?

又何尝不知道这样做有风险
yòu hécháng bù zhīdào zhèyàng zuò yǒu fēngxiǎn?
Anh ấy nào phải không biết làm như vậy có rủi ro?

Câu:

我又何尝不想……

thực tế có nghĩa:

“Tôi cũng rất muốn…, chứ đâu phải không muốn.”


XXIV. 又……了: biểu thị một trạng thái mới tái xuất hiện​

Mẫu cực kỳ phổ biến:

又 + V/Adj + 了

又冷了
Tiān yòu lěng le.
Trời lại lạnh rồi.

又胖了
yòu pàng le.
Anh ấy lại béo lên rồi.

价格又涨了
Jiàgé yòu zhǎng le.
Giá lại tăng rồi.

油价又下降了
Yóujià yòu xiàjiàng le.
Giá dầu lại giảm rồi.

Ở đây biểu thị sự thay đổi/tình huống mới, còn biểu thị sự tái diễn.


XXV. 又在……了: “lại đang…”​

你怎么又在玩手机了
Nǐ zěnme yòu zài wán shǒujī le?
Sao bạn lại đang nghịch điện thoại nữa rồi?

他们又在开会了
Tāmen yòu zài kāihuì le.
Họ lại đang họp rồi.

又在抱怨工作太多了
yòu zài bàoyuàn gōngzuò tài duō le.
Anh ấy lại đang than phiền công việc quá nhiều rồi.

Cấu trúc này thường mang sắc thái:

“Lại nữa rồi!”


XXVI. 又要……了: “lại sắp… rồi”​

Đây là mẫu cực kỳ quan trọng.

又 + 要 + V + 了

又要下雨了
Tiān yòu yào xiàyǔ le.
Trời lại sắp mưa rồi.

又要考试了
Yòu yào kǎoshì le.
Lại sắp thi rồi.

春节又要到了
Chūnjié yòu yào dào le.
Tết lại sắp đến rồi.

房租又要涨了
Fángzū yòu yào zhǎng le.
Tiền thuê nhà lại sắp tăng rồi.


XXVII. 又会……: dự đoán “lại sẽ…”​

又 có thể đi với 会 khi người nói dự đoán một sự việc sẽ tái diễn.

如果不采取措施,同样的问题又会发生
Rúguǒ bù cǎiqǔ cuòshī, tóngyàng de wèntí yòu huì fāshēng.
Nếu không áp dụng biện pháp, vấn đề tương tự sẽ lại xảy ra.

你再这样熬夜,明天又会没精神
Nǐ zài zhèyàng áoyè, míngtiān yòu huì méi jīngshen.
Nếu bạn lại thức khuya như vậy, ngày mai lại sẽ không có tinh thần.

Điều này cũng cho thấy 又 hoàn toàn có thể liên quan đến tương lai.


XXVIII. V了又V: làm đi làm lại​

Đây là một mẫu đặc biệt rất hay.

V + 了 + 又 + V​

Biểu thị một động tác được lặp lại nhiều lần.

想了又想,还是决定不去了。
xiǎng le yòu xiǎng, háishi juédìng bù qù le.
Tôi nghĩ đi nghĩ lại, cuối cùng vẫn quyết định không đi.

看了又看,还是没看懂。
kàn le yòu kàn, háishi méi kàn dǒng.
Anh ấy xem đi xem lại mà vẫn không hiểu.

她把这封信读了又读
Tā bǎ zhè fēng xìn dú le yòu dú.
Cô ấy đọc đi đọc lại lá thư này.

问了又问,他还是不回答。
wèn le yòu wèn, tā háishi bù huídá.
Tôi hỏi đi hỏi lại, anh ấy vẫn không trả lời.

老师把这句话讲了又讲
Lǎoshī bǎ zhè jù huà jiǎng le yòu jiǎng.
Giáo viên giảng đi giảng lại câu này.


XXIX. 一……又一……: hết… này đến… khác​

Mẫu:

一个又一个

一天又一天

一年又一年


Biểu thị sự liên tục nối tiếp.

一个又一个​

问题一个又一个地出现
Wèntí yí ge yòu yí ge de chūxiàn.
Vấn đề hết cái này đến cái khác xuất hiện.

一天又一天​

一天又一天过去了。
Yì tiān yòu yì tiān guòqù le.
Ngày này qua ngày khác trôi đi.

一年又一年​

一年又一年,他一直没有放弃自己的梦想。
Yì nián yòu yì nián, tā yìzhí méiyǒu fàngqì zìjǐ de mèngxiǎng.
Năm này qua năm khác, anh ấy chưa bao giờ từ bỏ ước mơ của mình.

Cấu trúc này rất thường gặp trong văn miêu tả và văn học.


XXX. 又来了 – một mẫu khẩu ngữ đặc biệt​

又来了!

Không phải lúc nào cũng đơn giản nghĩa là “lại đến rồi”.

Nó có thể mang nghĩa:

“Lại nữa rồi!”

Ví dụ một người thường xuyên than phiền:

A:我跟你说,这件事都是他们的错……
Wǒ gēn nǐ shuō, zhè jiàn shì dōu shì tāmen de cuò...
Tôi nói cho bạn nghe, việc này đều là lỗi của họ...

B:你又来了
yòu lái le!
Bạn lại bắt đầu nữa rồi!

Đây là biểu hiện khẩu ngữ rất tự nhiên.


XXXI. 怎么又……? thường thể hiện ngạc nhiên, trách móc hoặc khó hiểu​

怎么又迟到了
zěnme yòu chídào le?
Sao bạn lại đến muộn nữa rồi?

怎么又买东西了
zěnme yòu mǎi dōngxi le?
Sao bạn lại mua đồ nữa rồi?

电脑怎么又坏了
Diànnǎo zěnme yòu huài le?
Máy tính sao lại hỏng nữa rồi?

怎么 + 又
thường hàm chứa:

  • ngạc nhiên;
  • không hiểu;
  • trách móc;
  • bất mãn;
  • bất lực.

XXXII. 怎么又是……? – “sao lại là… nữa?”​

怎么又是你
Zěnme yòu shì nǐ?
Sao lại là bạn nữa?

今天怎么又是面条
Jīntiān zěnme yòu shì miàntiáo?
Hôm nay sao lại là mì nữa?

怎么又是这个问题
Zěnme yòu shì zhège wèntí?
Sao lại là vấn đề này nữa?

Sắc thái khẩu ngữ rất mạnh.


XXXIII. 又 + phủ định có thể mang sắc thái “vốn dĩ đâu có…”​

So sánh:

我不认识他。
Wǒ bù rènshi tā.
Tôi không quen anh ấy.

với:

又不认识他
yòu bù rènshi tā.
Tôi có quen anh ấy đâu.

Câu thứ hai có thêm thái độ của người nói.

Tương tự:

我不知道。
Tôi không biết.

又不知道
Tôi có biết đâu.

我没说。
Tôi không nói.

又没说
Tôi có nói đâu.

Đây là một chức năng ngữ khí rất quan trọng của 又 mà người học thường bỏ sót.


XXXIV. Phân biệt 又 và 再​

Đây là cặp quan trọng nhất.

1. 又 thiên về sự việc đã xảy ra​

昨天他又来了
Zuótiān tā yòu lái le.
Hôm qua anh ấy lại đến.

2. 再 thiên về sự việc chưa xảy ra​

明天他会再来
Míngtiān tā huì zài lái.
Ngày mai anh ấy sẽ lại đến.

3. 又 thường mang nghĩa “lặp lại một sự kiện”​

又迟到了
yòu chídào le.
Anh ấy lại đến muộn rồi.

4. 再 có thể mang nghĩa “thêm nữa”​

再说一遍
Qǐng zài shuō yí biàn.
Xin hãy nói lại một lần nữa.

5. So sánh rất rõ​

我昨天又看了一遍
Wǒ zuótiān yòu kàn le yí biàn.
Hôm qua tôi lại xem thêm một lượt.

我今天想再看一遍
Wǒ jīntiān xiǎng zài kàn yí biàn.
Hôm nay tôi muốn xem thêm một lượt nữa.


XXXV. Trong cùng một câu có thể xuất hiện cả 又 và 再​

Điều này rất quan trọng.

他昨天又来了,说明天还要再来一次
Tā zuótiān yòu lái le, shuō míngtiān hái yào zài lái yí cì.
Hôm qua anh ấy lại đến, còn nói ngày mai sẽ đến thêm một lần nữa.

又 = sự lặp lại đã xảy ra.

再 = sự lặp lại chưa xảy ra.


XXXVI. Phân biệt 又 và 也​

chủ yếu biểu thị “cũng”, tức là sự tương đồng.

他会英语,我也会英语
Tā huì Yīngyǔ, wǒ yě huì Yīngyǔ.
Anh ấy biết tiếng Anh, tôi cũng biết tiếng Anh.

nhấn mạnh sự bổ sung hoặc tái diễn.

他会英语,又会汉语
Tā huì Yīngyǔ, yòu huì Hànyǔ.
Anh ấy biết tiếng Anh, lại còn biết tiếng Trung.

Khác nhau ở trọng tâm:

也 → A như B

又 → trên nền A, bổ sung thêm B / sự việc xảy ra thêm một lần



XXXVII. Phân biệt 又 và 还​

có phạm vi nghĩa rộng:

  • vẫn;
  • còn;
  • còn nữa;
  • tương đối;
  • còn muốn…
Ví dụ:

还在学习
hái zài xuéxí.
Anh ấy vẫn đang học.

Ở đây không thể thay bằng 又 nếu muốn biểu thị sự tiếp diễn.

又在学习了
yòu zài xuéxí le.
Anh ấy lại đang học rồi.

Khác biệt:

还在学习 = vẫn đang học, chưa ngừng

又在学习 = trước đó có học, sau đó lại bắt đầu học / lại thấy anh ấy đang học


Đây là khác biệt cực kỳ quan trọng.


XXXVIII. Phân biệt 又 và 还 trong nghĩa bổ sung​

他聪明,还很努力
Tā cōngming, hái hěn nǔlì.
Anh ấy thông minh, hơn nữa còn rất chăm chỉ.

又聪明又努力
yòu cōngming yòu nǔlì.
Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.

Cả hai đều đúng nhưng cấu trúc và trọng tâm khác nhau.


XXXIX. 又 thường mang cảm xúc của người nói​

So sánh:

他迟到了。
Tā chídào le.
Anh ấy đến muộn.

又迟到了
yòu chídào le.
Anh ấy lại đến muộn rồi.

Chỉ thêm một chữ 又 nhưng câu thứ hai có thể hàm chứa:

  • việc này từng xảy ra;
  • người nói đã biết chuyện đó trước đây;
  • có thể không hài lòng;
  • có thể bất lực;
  • có thể bất ngờ.
Vì vậy 又 không chỉ là vấn đề thời gian, mà còn có chức năng ngữ dụng rất mạnh.


XL. Những kết cấu thường gặp với 又​

Người học nên ghi nhớ theo cụm:

又来了
yòu lái le
lại nữa rồi

又忘了
yòu wàng le
lại quên rồi

又迟到了
yòu chídào le
lại đến muộn rồi

又下雨了
yòu xiàyǔ le
lại mưa rồi

又开始了
yòu kāishǐ le
lại bắt đầu rồi

又一次
yòu yí cì
một lần nữa

又一遍
yòu yí biàn
thêm một lượt nữa

又一个
yòu yí ge
thêm một cái/người nữa

又要……了
yòu yào...le
lại sắp… rồi

又会……
yòu huì...
lại sẽ…

又是……
yòu shì...
lại là…

又不是……
yòu bú shì...
đâu phải…

又没……
yòu méi...
đâu có…

又不……
yòu bù...
có… đâu

又有什么……
yòu yǒu shénme...
có gì mà…

又怎么……
yòu zěnme...
làm sao mà…

又何必……
yòu hébì...
hà tất phải…

又A又B
vừa A vừa B

既A又B
vừa A vừa B

V了又V
làm đi làm lại


XLI. Những lỗi người Việt thường mắc​

Lỗi 1: dùng 再 cho một việc đã xảy ra​

Sai:

昨天他再迟到了

Nếu muốn nói “hôm qua anh ấy lại đến muộn” nên nói:

昨天他又迟到了
Zuótiān tā yòu chídào le.


Lỗi 2: dùng 又 cho lời yêu cầu “làm thêm một lần”​

Không tự nhiên:

又说一遍

Nên nói:

再说一遍
Qǐng zài shuō yí biàn.
Xin hãy nói lại một lần nữa.

Bởi vì hành động được yêu cầu chưa được thực hiện lần tiếp theo.


Lỗi 3: hiểu 又 lúc nào cũng là “lại”​

Ví dụ:

又不是小孩子

Nếu dịch máy móc:

“Bạn lại không phải trẻ con.”

→ sai nghĩa.

Phải hiểu là:

“Bạn đâu phải trẻ con.”


Lỗi 4: hiểu 又A又B là hành động lặp lại​

又漂亮又聪明

Không phải:

“Cô ấy lại đẹp lại thông minh.”

Mà là:

“Cô ấy vừa đẹp vừa thông minh.”


XLII. Hệ thống hóa nghĩa của 又​

Có thể ghi nhớ toàn bộ phó từ bằng 6 chức năng cốt lõi:

1. Tái diễn

又来了
Anh ấy lại đến rồi.

2. Bổ sung

他会英语,又会汉语
Anh ấy biết tiếng Anh, lại còn biết tiếng Trung.

3. Song song

又聪明又漂亮
Cô ấy vừa thông minh vừa xinh đẹp.

4. Mâu thuẫn/chuyển ý

我想去,可是又没时间
Tôi muốn đi nhưng lại không có thời gian.

5. Nhấn mạnh phủ định

又没说不去
Tôi đâu có nói là không đi.

6. Phản vấn

你不告诉我,我又怎么知道
Bạn không nói thì tôi làm sao biết được?


XLIII. Công thức ghi nhớ toàn diện​

Có thể xây “bản đồ ngữ pháp” của như sau:

又 + V
→ lại làm gì

又 + V + 了
→ lại xảy ra rồi

又 + 在 + V
→ lại đang làm

又 + 要 + V + 了
→ lại sắp làm rồi

又 + 会 + V
→ lại sẽ xảy ra

又 + 一次 / 一遍 / 一个
→ thêm một lần/lượt/cái nữa

又A又B
→ vừa A vừa B

既A又B
→ vừa A vừa B

V了又V
→ làm đi làm lại

一个又一个 / 一天又一天
→ hết cái này đến cái khác / ngày này qua ngày khác

又不是……
→ đâu phải…

又没……
→ đâu có…

又不……
→ có… đâu

又怎么……?
→ làm sao mà…?

又有什么……?
→ có gì mà…?

又何必……?
→ hà tất phải…?

但是/可是/却 + 又……
→ nhưng lại…

想……又……
→ muốn… nhưng lại…

Điểm cốt lõi nhất cần nhớ là: 又 không đơn thuần tương đương với “lại”. Nó vừa có chức năng biểu thị tái diễn, vừa biểu thị bổ sung/song song, đồng thời có thể trở thành một phương tiện rất mạnh để biểu đạt thái độ, phản bác, bất mãn, ngạc nhiên, mâu thuẫn và phản vấn trong tiếng Trung hiện đại.

I. 又 biểu thị “lại” — hành động đã lặp lại​


  1. 他今天又迟到了
    Tā jīntiān yòu chídào le.
    Hôm nay anh ấy lại đến muộn rồi.
  2. 我的手机又没电了
    Wǒ de shǒujī yòu méi diàn le.
    Điện thoại của tôi lại hết pin rồi.
  3. 孩子又哭了
    Háizi yòu kū le.
    Đứa trẻ lại khóc rồi.
  4. 又忘记带钥匙了
    yòu wàngjì dài yàoshi le.
    Anh ấy lại quên mang chìa khóa rồi.
  5. 电脑又出问题了
    Diànnǎo yòu chū wèntí le.
    Máy tính lại xảy ra vấn đề rồi.
  6. 你怎么又感冒了
    Nǐ zěnme yòu gǎnmào le?
    Sao bạn lại bị cảm rồi?
  7. 昨天他又给我打电话了
    Zuótiān tā yòu gěi wǒ dǎ diànhuà le.
    Hôm qua anh ấy lại gọi điện cho tôi.
  8. 我们又见面了
    Wǒmen yòu jiànmiàn le.
    Chúng ta lại gặp nhau rồi.
  9. 老师今天又讲了这个语法点
    Lǎoshī jīntiān yòu jiǎng le zhège yǔfǎdiǎn.
    Hôm nay giáo viên lại giảng điểm ngữ pháp này.
  10. 他昨天晚上又加班了
    Tā zuótiān wǎnshang yòu jiābān le.
    Tối qua anh ấy lại tăng ca.

II. 又在…… — “lại đang…”​


  1. 又在玩游戏
    yòu zài wán yóuxì.
    Anh ấy lại đang chơi game.
  2. 你怎么又在看手机
    Nǐ zěnme yòu zài kàn shǒujī?
    Sao bạn lại đang xem điện thoại?
  3. 他们又在开会了
    Tāmen yòu zài kāihuì le.
    Họ lại đang họp rồi.
  4. 孩子们又在外面玩儿
    Háizimen yòu zài wàimiàn wánr.
    Bọn trẻ lại đang chơi bên ngoài.
  5. 又在抱怨工作太累
    yòu zài bàoyuàn gōngzuò tài lèi.
    Anh ấy lại đang than phiền rằng công việc quá mệt.
  6. 老板又在催我们交报告了
    Lǎobǎn yòu zài cuī wǒmen jiāo bàogào le.
    Ông chủ lại đang giục chúng tôi nộp báo cáo rồi.

III. 又要……了 — “lại sắp… rồi”​


  1. 又要下雨了
    Yòu yào xiàyǔ le.
    Lại sắp mưa rồi.
  2. 我们又要考试了
    Wǒmen yòu yào kǎoshì le.
    Chúng tôi lại sắp thi rồi.
  3. 春节又要到了
    Chūnjié yòu yào dào le.
    Tết lại sắp đến rồi.
  4. 房租又要涨了
    Fángzū yòu yào zhǎng le.
    Tiền thuê nhà lại sắp tăng rồi.
  5. 新学期又要开始了
    Xīn xuéqī yòu yào kāishǐ le.
    Học kỳ mới lại sắp bắt đầu rồi.
  6. 一年又要过去了
    Yì nián yòu yào guòqù le.
    Một năm lại sắp trôi qua rồi.

IV. 又一次 / 又一遍 / 又一回​


  1. 又一次拒绝了我的建议
    yòu yí cì jùjué le wǒ de jiànyì.
    Anh ấy lại một lần nữa từ chối đề nghị của tôi.
  2. 公司又一次打破了销售纪录
    Gōngsī yòu yí cì dǎpò le xiāoshòu jìlù.
    Công ty một lần nữa phá kỷ lục bán hàng.
  3. 我把课文又读了一遍
    Wǒ bǎ kèwén yòu dú le yí biàn.
    Tôi đọc lại bài khóa thêm một lượt.
  4. 老师把这个问题又解释了一遍
    Lǎoshī bǎ zhège wèntí yòu jiěshì le yí biàn.
    Giáo viên giải thích lại vấn đề này thêm một lượt.
  5. 我把合同又检查了一遍
    Wǒ bǎ hétong yòu jiǎnchá le yí biàn.
    Tôi kiểm tra lại hợp đồng thêm một lượt.
  6. 他昨天又来了一回
    Tā zuótiān yòu lái le yì huí.
    Hôm qua anh ấy lại đến thêm một lần.

V. 又 + số lượng: “thêm một…”​


  1. 公司又招聘了十名员工
    Gōngsī yòu zhāopìn le shí míng yuángōng.
    Công ty lại tuyển thêm mười nhân viên.
  2. 又买了一辆车
    yòu mǎi le yí liàng chē.
    Anh ấy lại mua thêm một chiếc xe.
  3. 我们又签了一个新客户
    Wǒmen yòu qiān le yí ge xīn kèhù.
    Chúng tôi lại ký được thêm một khách hàng mới.
  4. 公司又开了一家分店
    Gōngsī yòu kāi le yì jiā fēndiàn.
    Công ty lại mở thêm một chi nhánh.
  5. 又买了两本汉语书
    yòu mǎi le liǎng běn Hànyǔ shū.
    Cô ấy lại mua thêm hai quyển sách tiếng Trung.

VI. 又A又B — vừa… vừa…​


  1. 又漂亮又聪明
    yòu piàoliang yòu cōngming.
    Cô ấy vừa xinh đẹp vừa thông minh.
  2. 这个房间又大又亮
    Zhège fángjiān yòu dà yòu liàng.
    Căn phòng này vừa rộng vừa sáng.
  3. 这家饭店的菜又便宜又好吃
    Zhè jiā fàndiàn de cài yòu piányi yòu hǎochī.
    Món ăn của nhà hàng này vừa rẻ vừa ngon.
  4. 今天的天气又冷又湿
    Jīntiān de tiānqì yòu lěng yòu shī.
    Thời tiết hôm nay vừa lạnh vừa ẩm.
  5. 这个问题又复杂又重要
    Zhège wèntí yòu fùzá yòu zhòngyào.
    Vấn đề này vừa phức tạp vừa quan trọng.
  6. 这个软件又方便又实用
    Zhège ruǎnjiàn yòu fāngbiàn yòu shíyòng.
    Phần mềm này vừa tiện lợi vừa thiết thực.
  7. 这份工作又累又没意思
    Zhè fèn gōngzuò yòu lèi yòu méi yìsi.
    Công việc này vừa mệt vừa chán.
  8. 这个地方又安静又安全
    Zhège dìfang yòu ānjìng yòu ānquán.
    Nơi này vừa yên tĩnh vừa an toàn.

VII. 又V又V — vừa làm A vừa làm B​


  1. 孩子们又唱又跳
    Háizimen yòu chàng yòu tiào.
    Bọn trẻ vừa hát vừa nhảy.
  2. 她听到这个消息以后又哭又笑
    Tā tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu yòu kū yòu xiào.
    Sau khi nghe tin này, cô ấy vừa khóc vừa cười.
  3. 大家又说又笑,气氛非常轻松。
    Dàjiā yòu shuō yòu xiào, qìfēn fēicháng qīngsōng.
    Mọi người vừa nói vừa cười, không khí rất thoải mái.
  4. 他每天又上班又上课,非常忙。
    Tā měitiān yòu shàngbān yòu shàngkè, fēicháng máng.
    Mỗi ngày anh ấy vừa đi làm vừa đi học, rất bận.
  5. 又会说中文又会说英文
    yòu huì shuō Zhōngwén yòu huì shuō Yīngwén.
    Cô ấy vừa biết nói tiếng Trung vừa biết nói tiếng Anh.

VIII. V了又V — làm đi làm lại​


  1. 想了又想,还是决定接受这个工作。
    xiǎng le yòu xiǎng, háishi juédìng jiēshòu zhège gōngzuò.
    Tôi nghĩ đi nghĩ lại, cuối cùng vẫn quyết định nhận công việc này.
  2. 他把合同看了又看
    Tā bǎ hétong kàn le yòu kàn.
    Anh ấy xem đi xem lại hợp đồng.
  3. 我把这句话读了又读,终于明白了。
    Wǒ bǎ zhè jù huà dú le yòu dú, zhōngyú míngbai le.
    Tôi đọc đi đọc lại câu này, cuối cùng đã hiểu.
  4. 老师把这个问题讲了又讲
    Lǎoshī bǎ zhège wèntí jiǎng le yòu jiǎng.
    Giáo viên giảng đi giảng lại vấn đề này.
  5. 她把照片看了又看,舍不得放下。
    Tā bǎ zhàopiàn kàn le yòu kàn, shěbude fàngxià.
    Cô ấy xem đi xem lại tấm ảnh, không nỡ đặt xuống.
  6. 问了又问,他还是不肯回答。
    wèn le yòu wèn, tā háishi bù kěn huídá.
    Tôi hỏi đi hỏi lại, anh ấy vẫn không chịu trả lời.

IX. 一个又一个 / 一天又一天​


  1. 问题一个又一个地出现了
    Wèntí yí ge yòu yí ge de chūxiàn le.
    Các vấn đề hết cái này đến cái khác xuất hiện.
  2. 客人一个又一个地走进来
    Kèrén yí ge yòu yí ge de zǒu jìnlái.
    Khách hết người này đến người khác bước vào.
  3. 一天又一天地等着她回来
    yì tiān yòu yì tiān de děngzhe tā huílái.
    Anh ấy ngày này qua ngày khác chờ cô ấy trở về.
  4. 一年又一年,这个城市发生了很大的变化。
    Yì nián yòu yì nián, zhège chéngshì fāshēng le hěn dà de biànhuà.
    Năm này qua năm khác, thành phố này đã có những thay đổi rất lớn.
  5. 困难一个又一个地被解决了
    Kùnnan yí ge yòu yí ge de bèi jiějué le.
    Khó khăn hết cái này đến cái khác được giải quyết.

X. 可是/但是……又…… — nhưng lại…​


  1. 我很想去,可是又没有时间
    Wǒ hěn xiǎng qù, kěshì yòu méiyǒu shíjiān.
    Tôi rất muốn đi, nhưng lại không có thời gian.
  2. 这件衣服很好看,但是又太贵了
    Zhè jiàn yīfu hěn hǎokàn, dànshì yòu tài guì le.
    Bộ quần áo này rất đẹp, nhưng lại quá đắt.
  3. 我想告诉他,可是又怕他担心
    Wǒ xiǎng gàosu tā, kěshì yòu pà tā dānxīn.
    Tôi muốn nói cho anh ấy biết, nhưng lại sợ anh ấy lo lắng.
  4. 他想换工作,但又舍不得现在的同事
    Tā xiǎng huàn gōngzuò, dàn yòu shěbude xiànzài de tóngshì.
    Anh ấy muốn đổi việc, nhưng lại không nỡ rời các đồng nghiệp hiện tại.
  5. 这个项目利润很高,可是风险又很大
    Zhège xiàngmù lìrùn hěn gāo, kěshì fēngxiǎn yòu hěn dà.
    Dự án này có lợi nhuận rất cao, nhưng rủi ro lại rất lớn.

XI. 却又…… — thế nhưng lại…​


  1. 他年纪不大,却又非常成熟
    Tā niánjì bú dà, què yòu fēicháng chéngshú.
    Anh ấy không lớn tuổi, thế nhưng lại rất chín chắn.
  2. 这个办法看起来简单,却又非常有效
    Zhège bànfǎ kànqǐlái jiǎndān, què yòu fēicháng yǒuxiào.
    Phương pháp này trông đơn giản, nhưng lại rất hiệu quả.
  3. 她很想拒绝,却又不好意思开口
    Tā hěn xiǎng jùjué, què yòu bù hǎoyìsi kāikǒu.
    Cô ấy rất muốn từ chối, nhưng lại ngại mở lời.
  4. 他表面上很平静,心里却又十分紧张
    Tā biǎomiàn shang hěn píngjìng, xīnlǐ què yòu shífēn jǐnzhāng.
    Bề ngoài anh ấy rất bình tĩnh, nhưng trong lòng lại vô cùng căng thẳng.

XII. 又不是…… — “đâu phải…”​


  1. 又不是老师,怎么回答这么难的问题?
    yòu bú shì lǎoshī, zěnme huídá zhème nán de wèntí?
    Tôi đâu phải giáo viên, làm sao trả lời được câu hỏi khó thế này?
  2. 又不是小孩子,应该照顾好自己。
    yòu bú shì xiǎoháizi, yīnggāi zhàogù hǎo zìjǐ.
    Bạn đâu phải trẻ con, nên tự chăm sóc bản thân cho tốt.
  3. 又不是故意的,你别怪他了。
    yòu bú shì gùyì de, nǐ bié guài tā le.
    Anh ấy đâu có cố ý, bạn đừng trách anh ấy nữa.
  4. 又不是不知道这件事
    yòu bú shì bù zhīdào zhè jiàn shì.
    Tôi đâu phải không biết chuyện này.
  5. 又不是最重要的东西
    Qián yòu bú shì zuì zhòngyào de dōngxi.
    Tiền đâu phải là thứ quan trọng nhất.

XIII. 又没 / 又没有…… — “đâu có…”​


  1. 又没说你错了
    yòu méi shuō nǐ cuò le.
    Tôi đâu có nói bạn sai.
  2. 又没答应他
    yòu méi dāying tā.
    Tôi đâu có đồng ý với anh ấy.
  3. 又没有骗你
    yòu méiyǒu piàn nǐ.
    Anh ấy đâu có lừa bạn.
  4. 又没让你马上决定
    yòu méi ràng nǐ mǎshàng juédìng.
    Tôi đâu có bắt bạn phải quyết định ngay.
  5. 又没做错什么,你为什么批评她?
    yòu méi zuò cuò shénme, nǐ wèishénme pīpíng tā?
    Cô ấy đâu có làm gì sai, sao bạn lại phê bình cô ấy?

XIV. 又不…… — “có… đâu”​


  1. 这个问题又不难
    Zhège wèntí yòu bù nán.
    Vấn đề này có khó đâu.
  2. 今天又不冷,不用穿那么多。
    Jīntiān yòu bù lěng, bú yòng chuān nàme duō.
    Hôm nay có lạnh đâu, không cần mặc nhiều thế.
  3. 又不认识他
    yòu bù rènshi tā.
    Tôi có quen anh ấy đâu.
  4. 这件事又不着急,明天再做吧。
    Zhè jiàn shì yòu bù zháojí, míngtiān zài zuò ba.
    Việc này có gấp đâu, ngày mai làm tiếp.
  5. 又不知道你的电话号码,怎么联系你?
    yòu bù zhīdào nǐ de diànhuà hàomǎ, zěnme liánxì nǐ?
    Anh ấy có biết số điện thoại của bạn đâu, làm sao liên lạc với bạn?

XV. 又怎么……? — “làm sao mà…?”​


  1. 你不告诉我,我又怎么知道呢
    Nǐ bù gàosu wǒ, wǒ yòu zěnme zhīdào ne?
    Bạn không nói cho tôi thì tôi làm sao mà biết được?
  2. 没有钱,我们又怎么买房呢
    Méiyǒu qián, wǒmen yòu zěnme mǎi fáng ne?
    Không có tiền thì chúng ta làm sao mua nhà được?
  3. 连客户的需求都不知道,又怎么制定方案呢
    Lián kèhù de xūqiú dōu bù zhīdào, yòu zěnme zhìdìng fāng'àn ne?
    Ngay cả nhu cầu của khách hàng cũng không biết thì làm sao xây dựng phương án được?
  4. 你从来不练习,又怎么可能说得流利呢
    Nǐ cónglái bù liànxí, yòu zěnme kěnéng shuō de liúlì ne?
    Bạn chưa bao giờ luyện tập thì làm sao có thể nói trôi chảy được?

XVI. 又有什么……? — “có gì mà…?”​


  1. 又有什么关系呢
    Zhè yòu yǒu shénme guānxi ne?
    Việc này thì có liên quan gì chứ?
  2. 失败一次又有什么可怕的
    Shībài yí cì yòu yǒu shénme kěpà de?
    Thất bại một lần thì có gì đáng sợ?
  3. 多等十分钟又有什么关系
    Duō děng shí fēnzhōng yòu yǒu shénme guānxi?
    Chờ thêm mười phút thì có sao đâu?
  4. 被别人拒绝一次又有什么了不起的
    Bèi biérén jùjué yí cì yòu yǒu shénme liǎobuqǐ de?
    Bị người khác từ chối một lần thì có gì ghê gớm?

XVII. 又何必…… — “hà tất…”​


  1. 事情已经过去了,又何必再提呢
    Shìqing yǐjīng guòqù le, yòu hébì zài tí ne?
    Chuyện đã qua rồi, hà tất phải nhắc lại nữa?
  2. 既然不喜欢,又何必勉强自己呢
    Jìrán bù xǐhuan, yòu hébì miǎnqiǎng zìjǐ ne?
    Nếu đã không thích, hà tất phải miễn cưỡng bản thân?
  3. 大家都是朋友,又何必这么客气呢
    Dàjiā dōu shì péngyou, yòu hébì zhème kèqi ne?
    Mọi người đều là bạn, hà tất phải khách sáo như vậy?
  4. 如果决定不买,又何必继续讨价还价呢
    Rúguǒ juédìng bù mǎi, yòu hébì jìxù tǎojià-huánjià ne?
    Nếu đã quyết định không mua thì hà tất phải tiếp tục mặc cả?

XVIII. 又何尝…… — phản vấn nâng cao​


  1. 又何尝不想成功呢
    yòu hécháng bù xiǎng chénggōng ne?
    Tôi nào phải không muốn thành công?
  2. 又何尝不知道自己的问题呢
    yòu hécháng bù zhīdào zìjǐ de wèntí ne?
    Anh ấy nào phải không biết vấn đề của bản thân?
  3. 我们又何尝不希望事情顺利解决呢
    Wǒmen yòu hécháng bù xīwàng shìqing shùnlì jiějué ne?
    Chúng tôi nào phải không mong sự việc được giải quyết thuận lợi?

XIX. Ví dụ trong môi trường công việc và doanh nghiệp​


  1. 客户今天又修改了合同内容
    Kèhù jīntiān yòu xiūgǎi le hétong nèiróng.
    Hôm nay khách hàng lại sửa nội dung hợp đồng.
  2. 原材料价格又上涨了百分之五
    Yuáncáiliào jiàgé yòu shàngzhǎng le bǎifēnzhī wǔ.
    Giá nguyên vật liệu lại tăng thêm 5%.
  3. 这个月销售额又增长了
    Zhège yuè xiāoshòu'é yòu zēngzhǎng le.
    Doanh số tháng này lại tăng rồi.
  4. 客户又要求我们降低价格
    Kèhù yòu yāoqiú wǒmen jiàngdī jiàgé.
    Khách hàng lại yêu cầu chúng tôi giảm giá.
  5. 财务部又发现了一笔错误的付款
    Cáiwùbù yòu fāxiàn le yì bǐ cuòwù de fùkuǎn.
    Phòng tài chính lại phát hiện thêm một khoản thanh toán sai.
  6. 这个项目又费时间又费钱
    Zhège xiàngmù yòu fèi shíjiān yòu fèi qián.
    Dự án này vừa tốn thời gian vừa tốn tiền.
  7. 这家公司又有资金又有技术
    Zhè jiā gōngsī yòu yǒu zījīn yòu yǒu jìshù.
    Công ty này vừa có vốn vừa có công nghệ.
  8. 这个方案又能降低成本,又能提高效率
    Zhège fāng'àn yòu néng jiàngdī chéngběn, yòu néng tígāo xiàolǜ.
    Phương án này vừa có thể giảm chi phí, vừa có thể nâng cao hiệu suất.
  9. 市场需求又开始增长了
    Shìchǎng xūqiú yòu kāishǐ zēngzhǎng le.
    Nhu cầu thị trường lại bắt đầu tăng rồi.
  10. 银行又提高了贷款利率
    Yínháng yòu tígāo le dàikuǎn lìlǜ.
    Ngân hàng lại nâng lãi suất cho vay.

XX. Ví dụ đối chiếu 又 và 再 để luyện phản xạ​


  1. 我昨天又看了一遍这部电影
    Wǒ zuótiān yòu kàn le yí biàn zhè bù diànyǐng.
    Hôm qua tôi lại xem bộ phim này thêm một lượt.

明天我想再看一遍
Míngtiān wǒ xiǎng zài kàn yí biàn.
Ngày mai tôi muốn xem lại thêm một lượt nữa.


  1. 他刚才又给我打电话了
    Tā gāngcái yòu gěi wǒ dǎ diànhuà le.
    Vừa rồi anh ấy lại gọi điện cho tôi.

你晚上让他再给我打一次电话
Nǐ wǎnshang ràng tā zài gěi wǒ dǎ yí cì diànhuà.
Tối nay bạn bảo anh ấy gọi lại cho tôi thêm một lần nữa.


  1. 老师昨天又讲了一遍
    Lǎoshī zuótiān yòu jiǎng le yí biàn.
    Hôm qua giáo viên lại giảng thêm một lượt.

我还是没明白,请老师再讲一遍
Wǒ háishi méi míngbai, qǐng lǎoshī zài jiǎng yí biàn.
Tôi vẫn chưa hiểu, xin giáo viên giảng lại thêm một lượt.


  1. 他今天又迟到了
    Tā jīntiān yòu chídào le.
    Hôm nay anh ấy lại đến muộn.

如果明天再迟到,老板可能会批评他。
Rúguǒ míngtiān zài chídào, lǎobǎn kěnéng huì pīpíng tā.
Nếu ngày mai lại đến muộn nữa, ông chủ có thể sẽ phê bình anh ấy.


XXI. Một số câu dài hơn để luyện dịch và cảm nhận ngữ khí​


  1. 我本来想早点儿睡,可是手机一响,我又忍不住拿起来看了半个小时
    Wǒ běnlái xiǎng zǎodiǎnr shuì, kěshì shǒujī yì xiǎng, wǒ yòu rěnbuzhù ná qǐlái kàn le bàn ge xiǎoshí.
    Ban đầu tôi định ngủ sớm, nhưng điện thoại vừa reo là tôi lại không nhịn được cầm lên xem nửa tiếng.
  2. 明明已经告诉过他很多次了,他今天又犯了同样的错误
    Míngmíng yǐjīng gàosu guo tā hěn duō cì le, tā jīntiān yòu fàn le tóngyàng de cuòwù.
    Rõ ràng đã nói với anh ấy rất nhiều lần rồi, vậy mà hôm nay anh ấy lại mắc đúng lỗi đó.
  3. 这个年轻人又有能力,又肯学习,而且做事非常认真
    Zhège niánqīngrén yòu yǒu nénglì, yòu kěn xuéxí, érqiě zuòshì fēicháng rènzhēn.
    Người trẻ này vừa có năng lực, vừa chịu học hỏi, hơn nữa làm việc rất nghiêm túc.
  4. 我很想帮助他,可是又不知道应该从哪里开始
    Wǒ hěn xiǎng bāngzhù tā, kěshì yòu bù zhīdào yīnggāi cóng nǎlǐ kāishǐ.
    Tôi rất muốn giúp anh ấy, nhưng lại không biết nên bắt đầu từ đâu.
  5. 既然大家都已经同意了,你又何必继续反对呢
    Jìrán dàjiā dōu yǐjīng tóngyì le, nǐ yòu hébì jìxù fǎnduì ne?
    Nếu mọi người đều đã đồng ý rồi thì bạn hà tất phải tiếp tục phản đối?
  6. 如果我们现在不解决这个问题,以后类似的情况又会出现
    Rúguǒ wǒmen xiànzài bù jiějué zhège wèntí, yǐhòu lèisì de qíngkuàng yòu huì chūxiàn.
    Nếu bây giờ chúng ta không giải quyết vấn đề này thì sau này tình huống tương tự sẽ lại xuất hiện.
  7. 他最近又要工作,又要学习,还要照顾家人,确实很辛苦。
    Tā zuìjìn yòu yào gōngzuò, yòu yào xuéxí, hái yào zhàogù jiārén, quèshí hěn xīnkǔ.
    Gần đây anh ấy vừa phải làm việc, vừa phải học, lại còn phải chăm sóc gia đình, quả thực rất vất vả.
  8. 这个产品价格又不高,质量又不错,为什么不考虑一下?
    Zhège chǎnpǐn jiàgé yòu bù gāo, zhìliàng yòu búcuò, wèishénme bù kǎolǜ yíxià?
    Sản phẩm này giá có cao đâu, chất lượng lại khá tốt, tại sao không cân nhắc thử?
  9. 你自己什么都不说,我又怎么知道你心里在想什么呢
    Nǐ zìjǐ shénme dōu bù shuō, wǒ yòu zěnme zhīdào nǐ xīnlǐ zài xiǎng shénme ne?
    Bạn chẳng nói gì cả thì tôi làm sao biết trong lòng bạn đang nghĩ gì được?
  10. 他把自己的计划改了又改,想了又想,最后才做出决定。
    Tā bǎ zìjǐ de jìhuà gǎi le yòu gǎi, xiǎng le yòu xiǎng, zuìhòu cái zuòchū juédìng.
    Anh ấy sửa đi sửa lại kế hoạch, nghĩ đi nghĩ lại, cuối cùng mới đưa ra quyết định.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 又 trong tiếng Trung
 
Back
Top