• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 123 & HSKK sơ cấp vào ngày 8 tháng 9 năm 2026, Lịch học là Thứ 3-5-7, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 才 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Học ngữ pháp tiếng Trung HSK 3 cùng TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ tài liệu giảng dạy tiếng Trung Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 才 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ


Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 才 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 才 trong tiếng Trung


Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 就 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Cách dùng 才 (cái) toàn diện trong ngữ pháp tiếng Trung​

才 – cái là một trong những phó từ quan trọng nhất của tiếng Trung. Điểm khó của là nó không có một nghĩa tiếng Việt cố định. Tùy ngữ cảnh, nó có thể tương đương với:
mới, mãi mới, chỉ mới, chỉ có, có... thôi, đến... mới, phải... mới, lúc đó mới, như thế mới, thế mới, mới đúng là...
Có thể quy các cách dùng quan trọng của về bốn ý nghĩa trung tâm:
muộn hơn dự kiến → ít hơn dự kiến → điều kiện cần → nhấn mạnh kết quả/nhận định

1. 才 biểu thị “đến... mới / mãi... mới”​

Đây là cách dùng quan trọng nhất.

Cấu trúc​

Chủ ngữ + thời gian + 才 + động từ
Ý nghĩa:
Một hành động xảy ra muộn hơn thời điểm bình thường, dự kiến hoặc mong muốn.

Ví dụ 1​

他十点才来。
Tā shí diǎn cái lái.
Anh ấy đến 10 giờ mới tới.
Người nói ngầm cảm thấy 10 giờ là khá muộn.

Ví dụ 2​

我昨天晚上十二点才睡觉。
Wǒ zuótiān wǎnshang shí’èr diǎn cái shuìjiào.
Tối qua 12 giờ tôi mới đi ngủ.

Ví dụ 3​

会议三点才开始。
Huìyì sān diǎn cái kāishǐ.
Cuộc họp 3 giờ mới bắt đầu.

Ví dụ 4​

他工作了五年才买得起房子。
Tā gōngzuò le wǔ nián cái mǎi de qǐ fángzi.
Anh ấy làm việc suốt năm năm mới đủ khả năng mua nhà.

Ví dụ 5​

我等了半个小时,他才来。
Wǒ děng le bàn ge xiǎoshí, tā cái lái.
Tôi đợi nửa tiếng, anh ấy mới đến.

2. 才 biểu thị “sau khi... mới...”​

Không nhất thiết phải có một thời điểm cụ thể. Có thể là một quá trình hoặc sự việc xảy ra trước.

Cấu trúc​

A + 才 + B
B chỉ xảy ra sau khi A đã xảy ra hoặc hoàn thành.
例如:
做完作业才能玩。
Zuò wán zuòyè cái néng wán.
Làm xong bài tập rồi mới được chơi.
我听他解释以后才明白。
Wǒ tīng tā jiěshì yǐhòu cái míngbai.
Sau khi nghe anh ấy giải thích tôi mới hiểu.
到了中国以后,我才知道中国这么大。
Dào le Zhōngguó yǐhòu, wǒ cái zhīdào Zhōngguó zhème dà.
Sau khi đến Trung Quốc tôi mới biết Trung Quốc rộng đến vậy.
看了财务报表以后,我才发现这个问题。
Kàn le cáiwù bàobiǎo yǐhòu, wǒ cái fāxiàn zhège wèntí.
Sau khi xem báo cáo tài chính tôi mới phát hiện vấn đề này.
经过调查,我们才知道真正的原因。
Jīngguò diàochá, wǒmen cái zhīdào zhēnzhèng de yuányīn.
Sau khi điều tra, chúng tôi mới biết nguyên nhân thực sự.

3. 才 biểu thị “mất... mới / phải trải qua... mới”​

Cấu trúc này rất thường gặp khi nhấn mạnh một quá trình kéo dài hoặc khó khăn.

Cấu trúc​

V + 了 + khoảng thời gian + 才 + V
例如:
我学了三年才看懂这本书。
Wǒ xué le sān nián cái kàn dǒng zhè běn shū.
Tôi học ba năm mới đọc hiểu được cuốn sách này.
我们谈了两个小时才解决这个问题。
Wǒmen tán le liǎng ge xiǎoshí cái jiějué zhège wèntí.
Chúng tôi bàn bạc hai tiếng mới giải quyết được vấn đề này.
他找了很久才找到工作。
Tā zhǎo le hěn jiǔ cái zhǎodào gōngzuò.
Anh ấy tìm rất lâu mới tìm được việc.
这个项目做了半年才完成。
Zhège xiàngmù zuò le bàn nián cái wánchéng.
Dự án này làm nửa năm mới hoàn thành.
公司调查了三个月才确定投资方案。
Gōngsī diàochá le sān ge yuè cái quèdìng tóuzī fāng’àn.
Công ty điều tra ba tháng mới xác định được phương án đầu tư.

4. 才 biểu thị số lượng ít: “chỉ / mới chỉ / có... thôi”​

Đây là nghĩa rất khác với “đến... mới”.

Cấu trúc​

才 + số lượng
Người nói cảm thấy số lượng, thời gian, tuổi tác, tiền bạc... ít hơn dự kiến.
例如:
他才二十岁。
Tā cái èrshí suì.
Anh ấy mới có 20 tuổi.
我们公司才十个人。
Wǒmen gōngsī cái shí ge rén.
Công ty chúng tôi chỉ có 10 người.
我才学了三个月中文。
Wǒ cái xué le sān ge yuè Zhōngwén.
Tôi mới học tiếng Trung được ba tháng.
这本书才二十块钱。
Zhè běn shū cái èrshí kuài qián.
Cuốn sách này chỉ có 20 tệ thôi.
他今天才卖了五台电脑。
Tā jīntiān cái mài le wǔ tái diànnǎo.
Hôm nay anh ấy chỉ bán được năm chiếc máy tính.

5. Phân biệt hai loại “thời gian + 才”​

Đây là điểm rất quan trọng.

他十点才来。​

Tā shí diǎn cái lái.
10 giờ anh ấy mới đến.
→ 10 giờ được xem là muộn.
Nhưng:

他才来了十分钟。​

Tā cái lái le shí fēnzhōng.
Anh ấy mới đến được 10 phút thôi.
→ 10 phút được xem là ngắn.
Vì vậy:
十点才来
= mãi 10 giờ mới đến
才来了十分钟
= mới đến được 10 phút

6. 只有……才…… = chỉ có... thì mới...​

Đây là một trong những cấu trúc điều kiện quan trọng nhất của tiếng Trung.

Công thức​

只有 + điều kiện + 才 + kết quả
Ý nghĩa:
Điều kiện A là điều kiện cần thiết để B xảy ra.
例如:
只有努力学习,才能提高汉语水平。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái néng tígāo Hànyǔ shuǐpíng.
Chỉ có chăm chỉ học tập thì mới có thể nâng cao trình độ tiếng Trung.
只有了解客户的需求,才能提供合适的产品。
Zhǐyǒu liǎojiě kèhù de xūqiú, cái néng tígōng héshì de chǎnpǐn.
Chỉ khi hiểu nhu cầu khách hàng mới có thể cung cấp sản phẩm phù hợp.
只有控制成本,公司才能提高利润。
Zhǐyǒu kòngzhì chéngběn, gōngsī cái néng tígāo lìrùn.
Chỉ khi kiểm soát chi phí công ty mới có thể nâng cao lợi nhuận.
只有完成审核,银行才能放款。
Zhǐyǒu wánchéng shěnhé, yínháng cái néng fàngkuǎn.
Chỉ sau khi hoàn tất xét duyệt ngân hàng mới có thể giải ngân.
只有双方同意,合同才能生效。
Zhǐyǒu shuāngfāng tóngyì, hétóng cái néng shēngxiào.
Chỉ khi hai bên đồng ý hợp đồng mới có hiệu lực.

7. 要……才…… = phải... mới...​

Cấu trúc​

要 + A + 才 + B
A là điều kiện để đạt được B.
例如:
要努力学习才能通过考试。
Yào nǔlì xuéxí cái néng tōngguò kǎoshì.
Phải chăm chỉ học mới có thể thi đỗ.
要先了解市场,才能制定销售计划。
Yào xiān liǎojiě shìchǎng, cái néng zhìdìng xiāoshòu jìhuà.
Phải tìm hiểu thị trường trước mới có thể lập kế hoạch bán hàng.
要降低成本,才能提高利润。
Yào jiàngdī chéngběn, cái néng tígāo lìrùn.
Phải giảm chi phí mới có thể tăng lợi nhuận.
要经过经理批准,这笔钱才能支付。
Yào jīngguò jīnglǐ pīzhǔn, zhè bǐ qián cái néng zhīfù.
Khoản tiền này phải được giám đốc phê duyệt mới có thể thanh toán.
要达到这个目标,我们才需要扩大生产。
Yào dádào zhège mùbiāo, wǒmen cái xūyào kuòdà shēngchǎn.
Muốn đạt được mục tiêu này, chúng ta mới cần mở rộng sản xuất.

8. 必须……才…… = nhất định phải... mới...​

Mức độ bắt buộc mạnh hơn 要……才…….
例如:
必须完成审批才能付款。
Bìxū wánchéng shěnpī cái néng fùkuǎn.
Phải hoàn thành phê duyệt thì mới được thanh toán.
必须确认客户身份才能开户。
Bìxū quèrèn kèhù shēnfèn cái néng kāihù.
Phải xác nhận danh tính khách hàng mới được mở tài khoản.
必须签订合同才能正式合作。
Bìxū qiāndìng hétóng cái néng zhèngshì hézuò.
Phải ký hợp đồng mới có thể chính thức hợp tác.

9. 除非……才…… = trừ phi... thì mới...​

Cấu trúc​

除非 + điều kiện + 才 + kết quả
例如:
除非你亲自去,他才会相信。
Chúfēi nǐ qīnzì qù, tā cái huì xiāngxìn.
Trừ phi bạn đích thân đi thì anh ấy mới tin.
除非客户同意,我们才能修改合同。
Chúfēi kèhù tóngyì, wǒmen cái néng xiūgǎi hétóng.
Trừ phi khách hàng đồng ý, chúng ta mới có thể sửa hợp đồng.
除非银行批准,公司才能获得贷款。
Chúfēi yínháng pīzhǔn, gōngsī cái néng huòdé dàikuǎn.
Chỉ khi ngân hàng phê duyệt công ty mới có thể nhận được khoản vay.

10. 因为 / 由于……才…… = chính vì... nên mới...​

Trong cấu trúc này, nhấn mạnh rằng kết quả xuất hiện do một nguyên nhân đặc biệt nào đó.
例如:
因为下大雨,我才迟到了。
Yīnwèi xià dà yǔ, wǒ cái chídào le.
Chính vì mưa lớn nên tôi mới đến muộn.
因为你提醒我,我才想起来。
Yīnwèi nǐ tíxǐng wǒ, wǒ cái xiǎng qilai.
Nhờ bạn nhắc tôi mới nhớ ra.
因为市场需求增加,公司才决定扩大生产。
Yīnwèi shìchǎng xūqiú zēngjiā, gōngsī cái juédìng kuòdà shēngchǎn.
Do nhu cầu thị trường tăng nên công ty mới quyết định mở rộng sản xuất.
由于成本不断上升,公司才调整了价格。
Yóuyú chéngběn bùduàn shàngshēng, gōngsī cái tiáozhěng le jiàgé.
Do chi phí liên tục tăng nên công ty mới điều chỉnh giá.

11. 是……才…… = chính là vì/chính... mới...​

Có tác dụng nhấn mạnh nguyên nhân, điều kiện hoặc đối tượng.
例如:
是老师帮助我,我才解决了这个问题。
Shì lǎoshī bāngzhù wǒ, wǒ cái jiějué le zhège wèntí.
Chính nhờ giáo viên giúp đỡ nên tôi mới giải quyết được vấn đề này.
是经过多次讨论,我们才做出了这个决定。
Shì jīngguò duō cì tǎolùn, wǒmen cái zuòchū le zhège juédìng.
Chính sau nhiều lần thảo luận chúng tôi mới đưa ra quyết định này.

12. 这才…… = thế này mới..., như thế mới...​

这才 thường đưa ra đánh giá rằng một tình huống vừa xuất hiện phù hợp với mong đợi hoặc tiêu chuẩn của người nói.
例如:
这才对。
Zhè cái duì.
Thế mới đúng.
这才是我要的。
Zhè cái shì wǒ yào de.
Đây mới là thứ tôi cần.
这才叫真正的服务。
Zhè cái jiào zhēnzhèng de fúwù.
Thế này mới gọi là dịch vụ thực sự.
收入增加了,成本也下降了,这才是好消息。
Shōurù zēngjiā le, chéngběn yě xiàjiàng le, zhè cái shì hǎo xiāoxi.
Doanh thu tăng, chi phí cũng giảm, thế mới là tin tốt.
你终于明白了,这才对嘛。
Nǐ zhōngyú míngbai le, zhè cái duì ma.
Cuối cùng bạn cũng hiểu rồi, thế mới đúng chứ.

13. 才是 = mới là / mới chính là​

Cấu trúc này cực kỳ phổ biến khi nhấn mạnh phán đoán.

Công thức​

A + 才是 + B
例如:
质量才是最重要的。
Zhìliàng cái shì zuì zhòngyào de.
Chất lượng mới là điều quan trọng nhất.
客户才是企业发展的核心。
Kèhù cái shì qǐyè fāzhǎn de héxīn.
Khách hàng mới là cốt lõi của sự phát triển doanh nghiệp.
现金流才是我们目前最需要关注的问题。
Xiànjīnliú cái shì wǒmen mùqián zuì xūyào guānzhù de wèntí.
Dòng tiền mới là vấn đề chúng ta cần quan tâm nhất hiện nay.
实践才是最好的学习方法。
Shíjiàn cái shì zuì hǎo de xuéxí fāngfǎ.
Thực hành mới là phương pháp học tốt nhất.
这才是真正的原因。
Zhè cái shì zhēnzhèng de yuányīn.
Đây mới là nguyên nhân thực sự.

14. 才能 = mới có thể​

才能 không nên học như một từ riêng hoàn toàn. Trong rất nhiều trường hợp nó chính là:
才 + 能
trong đó:
= mới
= có thể
例如:
完成任务以后才能回家。
Wánchéng rènwu yǐhòu cái néng huí jiā.
Hoàn thành nhiệm vụ xong mới có thể về nhà.
认真学习才能进步。
Rènzhēn xuéxí cái néng jìnbù.
Học nghiêm túc mới có thể tiến bộ.
控制风险,企业才能长期发展。
Kòngzhì fēngxiǎn, qǐyè cái néng chángqī fāzhǎn.
Kiểm soát được rủi ro doanh nghiệp mới có thể phát triển lâu dài.

15. 才会 = mới sẽ / mới có thể xảy ra​

Cấu trúc​

điều kiện + 才会 + kết quả
例如:
你认真听才会明白。
Nǐ rènzhēn tīng cái huì míngbai.
Bạn phải nghe kỹ thì mới hiểu.
价格合适,客户才会购买。
Jiàgé héshì, kèhù cái huì gòumǎi.
Giá phù hợp thì khách hàng mới mua.
公司有利润,投资者才会继续投资。
Gōngsī yǒu lìrùn, tóuzīzhě cái huì jìxù tóuzī.
Công ty có lợi nhuận thì nhà đầu tư mới tiếp tục đầu tư.

16. 才可以 = mới được / mới có thể​

Thường dùng khi liên quan đến điều kiện hoặc sự cho phép.
例如:
付款以后才可以拿货。
Fùkuǎn yǐhòu cái kěyǐ ná huò.
Thanh toán xong mới được nhận hàng.
经理签字以后才可以报销。
Jīnglǐ qiānzì yǐhòu cái kěyǐ bàoxiāo.
Sau khi giám đốc ký mới được thanh toán hoàn ứng.
通过审核以后才可以申请贷款。
Tōngguò shěnhé yǐhòu cái kěyǐ shēnqǐng dàikuǎn.
Sau khi qua xét duyệt mới có thể đăng ký vay vốn.

17. 才行 = mới được / mới ổn / mới xong​

ở đây mang nghĩa “được, ổn, có tác dụng”.
例如:
你得马上去才行。
Nǐ děi mǎshàng qù cái xíng.
Bạn phải đi ngay mới được.
这个问题必须今天解决才行。
Zhège wèntí bìxū jīntiān jiějué cái xíng.
Vấn đề này phải giải quyết hôm nay mới được.
我们得重新核对数据才行。
Wǒmen děi chóngxīn héduì shùjù cái xíng.
Chúng ta phải đối chiếu lại số liệu mới được.

18. 才好 = như vậy mới tốt / nên... thì hơn​

例如:
早点睡才好。
Zǎodiǎn shuì cái hǎo.
Nên ngủ sớm thì tốt hơn.
提前准备才好。
Tíqián zhǔnbèi cái hǎo.
Chuẩn bị trước thì mới tốt.
公司应该控制好现金流才好。
Gōngsī yīnggāi kòngzhì hǎo xiànjīnliú cái hǎo.
Công ty nên kiểm soát tốt dòng tiền thì mới ổn.

19. 才对 = như vậy mới đúng / phải... mới đúng​

例如:
你应该这样说才对。
Nǐ yīnggāi zhèyàng shuō cái duì.
Bạn phải nói như thế này mới đúng.
收入减去成本和费用才是利润。
Shōurù jiǎnqù chéngběn hé fèiyòng cái shì lìrùn.
Doanh thu trừ chi phí và phí tổn mới là lợi nhuận.
做会计必须根据真实凭证记账才对。
Zuò kuàijì bìxū gēnjù zhēnshí píngzhèng jìzhàng cái duì.
Làm kế toán phải ghi sổ dựa trên chứng từ thực tế mới đúng.

20. 才知道 / 才发现 / 才明白 / 才意识到​

Đây là một nhóm kết hợp cực kỳ phổ biến.

才知道​

mới biết
我今天才知道这件事。
Wǒ jīntiān cái zhīdào zhè jiàn shì.
Hôm nay tôi mới biết chuyện này.

才发现​

mới phát hiện
检查以后我才发现数据错了。
Jiǎnchá yǐhòu wǒ cái fāxiàn shùjù cuò le.
Sau khi kiểm tra tôi mới phát hiện số liệu sai.

才明白​

mới hiểu
听完老师的解释,我才明白。
Tīng wán lǎoshī de jiěshì, wǒ cái míngbai.
Nghe giáo viên giải thích xong tôi mới hiểu.

才意识到​

mới ý thức/nhận ra
公司出现现金流问题以后,管理层才意识到风险。
Gōngsī chūxiàn xiànjīnliú wèntí yǐhòu, guǎnlǐcéng cái yìshí dào fēngxiǎn.
Sau khi công ty xuất hiện vấn đề dòng tiền, ban quản lý mới nhận ra rủi ro.

21. 我才不……呢 = tôi mới không... đâu​

Đây là cách dùng khẩu ngữ rất quan trọng.
Ở đây 才 không còn mang nghĩa “mới” về thời gian mà dùng để phủ định mạnh, thể hiện thái độ.

Công thức​

才 + 不 + V / Adj + 呢
例如:
我才不去呢!
Wǒ cái bú qù ne!
Tôi mới không đi đâu!
我才不相信呢!
Wǒ cái bù xiāngxìn ne!
Tôi không tin đâu!
我才不怕呢!
Wǒ cái bú pà ne!
Tôi chẳng sợ đâu!
他才不会同意呢!
Tā cái bú huì tóngyì ne!
Anh ấy đời nào đồng ý!
我才不想跟他争呢。
Wǒ cái bù xiǎng gēn tā zhēng ne.
Tôi chẳng muốn tranh cãi với anh ấy đâu.

22. 才没有…… = làm gì có / đâu có​

Dùng để phản bác mạnh.
例如:
我才没有生气呢。
Wǒ cái méiyǒu shēngqì ne.
Tôi đâu có tức giận.
我才没有忘记呢。
Wǒ cái méiyǒu wàngjì ne.
Tôi đâu có quên.
他才没有骗你呢。
Tā cái méiyǒu piàn nǐ ne.
Anh ấy đâu có lừa bạn.

23. 才不是…… = đâu phải / mới không phải​

例如:
我才不是这个意思呢。
Wǒ cái bú shì zhège yìsi ne.
Tôi đâu có ý đó.
他才不是经理呢。
Tā cái bú shì jīnglǐ ne.
Anh ấy đâu phải giám đốc.
这才不是问题的真正原因。
Zhè cái bú shì wèntí de zhēnzhèng yuányīn.
Đây đâu phải nguyên nhân thực sự của vấn đề.

24. 才怪 = ... mới lạ / đời nào​

Một cấu trúc khẩu ngữ mang tính phản bác rất mạnh.
例如:
他会同意才怪!
Tā huì tóngyì cái guài!
Anh ấy mà đồng ý mới lạ!
这么贵,卖得出去才怪!
Zhème guì, mài de chūqù cái guài!
Đắt thế này mà bán được mới lạ!
你天天不学习,能考过才怪!
Nǐ tiāntiān bù xuéxí, néng kǎo guò cái guài!
Ngày nào cũng không học mà thi đỗ được mới lạ!
Logic thực tế là:
A + 才怪
= người nói cho rằng A gần như không thể xảy ra.

25. 好不容易才…… = khó khăn lắm mới...​

Cấu trúc này thường đi cùng .
例如:
我好不容易才找到这本书。
Wǒ hǎo bù róngyì cái zhǎodào zhè běn shū.
Tôi khó khăn lắm mới tìm được cuốn sách này.
我们好不容易才签下这个客户。
Wǒmen hǎo bù róngyì cái qiān xià zhège kèhù.
Chúng tôi vất vả lắm mới ký được khách hàng này.
公司好不容易才扭亏为盈。
Gōngsī hǎo bù róngyì cái niǔkuī-wéiyíng.
Công ty khó khăn lắm mới chuyển từ lỗ sang lãi.

26. 直到……才…… = mãi cho đến... mới...​

Đây là cấu trúc rất quan trọng.

Công thức​

直到 + thời gian/sự việc + 才 + V
例如:
直到十二点他才回来。
Zhídào shí’èr diǎn tā cái huílai.
Mãi đến 12 giờ anh ấy mới về.
直到老师解释以后,我才明白。
Zhídào lǎoshī jiěshì yǐhòu, wǒ cái míngbai.
Mãi đến khi giáo viên giải thích tôi mới hiểu.
直到月底,公司才收到货款。
Zhídào yuèdǐ, gōngsī cái shōudào huòkuǎn.
Mãi đến cuối tháng công ty mới nhận được tiền hàng.
直到看到财务报表,他才发现问题有多严重。
Zhídào kàndào cáiwù bàobiǎo, tā cái fāxiàn wèntí yǒu duō yánzhòng.
Mãi đến khi xem báo cáo tài chính anh ấy mới phát hiện vấn đề nghiêm trọng đến mức nào.

27. 等到……才…… = đợi đến... mới...​

例如:
等到月底我们才结账。
Děngdào yuèdǐ wǒmen cái jiézhàng.
Đợi đến cuối tháng chúng tôi mới quyết toán.
等到客户付款以后,我们才发货。
Děngdào kèhù fùkuǎn yǐhòu, wǒmen cái fāhuò.
Đợi khách hàng thanh toán xong chúng tôi mới giao hàng.
等到所有数据确认以后,财务部才出报告。
Děngdào suǒyǒu shùjù quèrèn yǐhòu, cáiwùbù cái chū bàogào.
Đợi tất cả số liệu được xác nhận phòng tài chính mới lập báo cáo.

28. 从……才…… thường không phải cấu trúc chuẩn độc lập​

Người học đôi khi suy luận:
从八点才开始
Câu này có thể xuất hiện trong một số ngữ cảnh, nhưng nếu muốn nói “mãi 8 giờ mới bắt đầu”, cách tự nhiên hơn là:
八点才开始。
Bā diǎn cái kāishǐ.
8 giờ mới bắt đầu.
Hoặc:
直到八点才开始。
Zhídào bā diǎn cái kāishǐ.
Mãi đến 8 giờ mới bắt đầu.

29. So sánh 才 và 就: cặp đối lập cực kỳ quan trọng​

Đây là trọng điểm cần nắm chắc.

才​

Thường biểu thị:
muộn / lâu / ít / khó / phải có điều kiện mới xảy ra

就​

Thường biểu thị:
sớm / nhanh / nhiều / dễ dàng / điều kiện dễ đạt
So sánh:

他十点才来。​

Tā shí diǎn cái lái.
Mãi 10 giờ anh ấy mới đến.
→ muộn.

他十点就来了。​

Tā shí diǎn jiù lái le.
Mới 10 giờ anh ấy đã đến rồi.
→ sớm hơn dự kiến.

Một cặp nữa​

我学了三年才看懂。
Wǒ xué le sān nián cái kàn dǒng.
Tôi học ba năm mới hiểu được.
→ khó, mất nhiều thời gian.
我学了三天就看懂了。
Wǒ xué le sān tiān jiù kàn dǒng le.
Tôi học ba ngày đã hiểu rồi.
→ nhanh.

30. So sánh 只有……才…… và 只要……就……​

Đây là một trong những cặp cấu trúc dễ nhầm nhất.

只有 A,才 B​

Chỉ có A thì mới B.
Nhấn mạnh điều kiện cần thiết.
只有努力,才能成功。
Zhǐyǒu nǔlì, cái néng chénggōng.
Chỉ có nỗ lực mới có thể thành công.

只要 A,就 B​

Chỉ cần A thì B.
Nhấn mạnh điều kiện đủ hoặc tương đối dễ đạt.
只要努力,就有机会成功。
Zhǐyào nǔlì, jiù yǒu jīhuì chénggōng.
Chỉ cần nỗ lực thì sẽ có cơ hội thành công.
Có thể ghi nhớ:
只有 → 才
only if → then
只要 → 就
as long as → then

31. So sánh 才 và 刚​

Hai từ này đều có thể dịch là “mới”, nhưng hoàn toàn khác nhau.

刚 / 刚刚​

Nhấn mạnh hành động vừa mới xảy ra.
我刚回来。
Wǒ gāng huílai.
Tôi vừa mới về.

才​

Nhấn mạnh muộn, ít, điều kiện hoặc ngoài dự kiến.
我十点才回来。
Wǒ shí diǎn cái huílai.
10 giờ tôi mới về.

Có thể cùng xuất hiện về mặt ý nghĩa trong những câu khác nhau:
他刚到公司。
Tā gāng dào gōngsī.
Anh ấy vừa đến công ty.
他十点才到公司。
Tā shí diǎn cái dào gōngsī.
Mãi 10 giờ anh ấy mới đến công ty.

32. Phân biệt 才 và 刚才​

Đặc biệt chú ý:
刚才 không phải cùng một cấu trúc.
刚才 – gāngcái
= vừa nãy
例如:
刚才谁给你打电话了?
Gāngcái shéi gěi nǐ dǎ diànhuà le?
Vừa nãy ai gọi điện cho bạn?
Trong 刚才, không nên phân tích theo nghĩa phó từ “mới” đang học ở trên.

33. Vị trí của 才 trong câu​

Thông thường:
Chủ ngữ + thành phần thời gian/điều kiện + 才 + vị ngữ
例如:
我昨天才知道。
Wǒ zuótiān cái zhīdào.
Hôm qua tôi mới biết.
我看完以后才明白。
Wǒ kàn wán yǐhòu cái míngbai.
Xem xong tôi mới hiểu.
客户付款以后我们才发货。
Kèhù fùkuǎn yǐhòu wǒmen cái fāhuò.
Khách hàng thanh toán xong chúng tôi mới giao hàng.

34. 才 thường đứng trước 能、会、可以、应该...​

例如:
才知道
cái zhīdào
mới biết
才能
cái néng
mới có thể
才会
cái huì
mới có thể/mới sẽ
才可以
cái kěyǐ
mới được
才应该
cái yīnggāi
lúc đó mới nên
才需要
cái xūyào
lúc đó mới cần
才有
cái yǒu
mới có
才是
cái shì
mới là

35. 才 và 了: điểm rất dễ sai​

Người học thường nghĩ:
Có 才 thì không được dùng 了.
Điều này không đúng.
Có thể dùng:
我才学了三个月。
Wǒ cái xué le sān ge yuè.
Tôi mới học được ba tháng.
我昨天才知道这件事。
Wǒ zuótiān cái zhīdào zhè jiàn shì.
Hôm qua tôi mới biết chuyện này.
他十点才来了。
Tā shí diǎn cái lái le.
Câu cuối có thể đúng trong một số ngữ cảnh, nhưng phụ thuộc vào điều người nói muốn nhấn mạnh. Vì vậy không nên máy móc áp dụng quy tắc “才 không đi với 了”.

36. Hai câu chỉ đổi vị trí 才 nhưng nghĩa thay đổi​

Đây là một hiện tượng rất đáng chú ý.

我才学了三个月中文。​

Wǒ cái xué le sān ge yuè Zhōngwén.
Tôi mới học tiếng Trung được ba tháng thôi.
→ nhấn mạnh thời gian học ngắn.

我学了三个月才会说一点中文。​

Wǒ xué le sān ge yuè cái huì shuō yìdiǎn Zhōngwén.
Tôi học ba tháng mới nói được một chút tiếng Trung.
→ nhấn mạnh phải mất ba tháng mới đạt được kết quả.
Đây là hai logic hoàn toàn khác nhau:
才 + số lượng
= chỉ có / mới có
số lượng + 才 + kết quả
= mất bấy nhiêu mới đạt kết quả

37. So sánh cực kỳ quan trọng​

我才学了一年中文。​

Wǒ cái xué le yì nián Zhōngwén.
Tôi mới học tiếng Trung có một năm thôi.
Người nói coi một năm là ngắn.

我学了一年才会说中文。​

Wǒ xué le yì nián cái huì shuō Zhōngwén.
Tôi học một năm mới biết nói tiếng Trung.
Người nói coi một năm là một quá trình khá dài để đạt được kết quả.
Chỉ cần thay vị trí , góc nhìn của câu đã thay đổi.

38. Một hệ thống để ghi nhớ toàn bộ 才​

Có thể chia thành 6 mô hình cốt lõi:

Mô hình 1: thời gian muộn​

时间 + 才 + V
十点才来。
Shí diǎn cái lái.
10 giờ mới đến.

Mô hình 2: số lượng ít​

才 + 数量
才十个人。
Cái shí ge rén.
Chỉ có 10 người.

Mô hình 3: trải qua A mới B​

A + 才 + B
学了三年才毕业。
Xué le sān nián cái bìyè.
Học ba năm mới tốt nghiệp.

Mô hình 4: điều kiện cần​

只有 A + 才 B
只有努力才能成功。
Zhǐyǒu nǔlì cái néng chénggōng.
Chỉ nỗ lực mới có thể thành công.

Mô hình 5: nhấn mạnh đánh giá​

这才…… / ……才是……
这才对。
Zhè cái duì.
Thế mới đúng.
质量才是关键。
Zhìliàng cái shì guānjiàn.
Chất lượng mới là then chốt.

Mô hình 6: phủ định mạnh khẩu ngữ​

才不……呢
我才不去呢!
Wǒ cái bú qù ne!
Tôi mới không đi đâu!

39. Công thức tư duy sâu hơn về 才​

Nếu cần hiểu bản chất chứ không học thuộc từng nghĩa, có thể xem là dấu hiệu cho biết:
“Để đạt đến điểm B thì ngưỡng A phải được đáp ứng trước, hoặc B ít/muộn/khó hơn kỳ vọng.”
Do đó:
十点才来
→ phải đến tận 10 giờ → mới đến.
学了三年才会说
→ phải học đến ba năm → mới biết nói.
只有努力才能成功
→ phải đạt điều kiện “努力” → mới có thể thành công.
才三个人
→ mới đạt đến mức ba người → số lượng thấp.
这才是正确的
→ cái này mới đạt tiêu chuẩn để gọi là đúng.
Nhìn theo logic này, các nghĩa tưởng như rời rạc của thực ra liên kết rất chặt chẽ với nhau.

40. Bảng đối chiếu tư duy 才 – 就​


muộnsớm
ítnhiều
lâu mới đạtnhanh đã đạt
khó đạtdễ đạt
điều kiện chặtđiều kiện dễ
“mãi mới”“đã”
只有……才……只要……就……


Tổng kết​

Khi gặp , trước tiên hãy tự hỏi câu đó thuộc trường hợp nào:

Tổng kết

Khi gặp 才, trước tiên hãy tự hỏi câu đó thuộc trường hợp nào:

Muộn hơn dự kiến:
十点才来。
10 giờ mới đến.

Số lượng ít:
才三个人。
Chỉ có ba người.

Trải qua A mới đạt B:
学了三年才毕业。
Học ba năm mới tốt nghiệp.

Điều kiện cần:
只有努力才能成功。
Chỉ nỗ lực mới có thể thành công.

Nhấn mạnh “mới là / thế mới”:
这才对。
Thế mới đúng.

Phủ định mạnh:
我才不去呢。
Tôi mới không đi đâu.

Đặc biệt cần học theo cặp với , bởi phần lớn logic ngữ pháp của hai phó từ này là đối lập nhau.

1. 时间 + 才 + 动词​


Ý nghĩa: đến... mới..., mãi... mới...


  1. 他晚上十一点才回家。
    Tā wǎnshang shíyī diǎn cái huí jiā.
    Tối 11 giờ anh ấy mới về nhà.
  2. 我今天九点才起床。
    Wǒ jīntiān jiǔ diǎn cái qǐchuáng.
    Hôm nay 9 giờ tôi mới thức dậy.
  3. 老师十分钟以后才来。
    Lǎoshī shí fēnzhōng yǐhòu cái lái.
    Mười phút sau giáo viên mới đến.
  4. 银行下午两点才开始办公。
    Yínháng xiàwǔ liǎng diǎn cái kāishǐ bàngōng.
    Ngân hàng 2 giờ chiều mới bắt đầu làm việc.
  5. 客户月底才付款。
    Kèhù yuèdǐ cái fùkuǎn.
    Khách hàng đến cuối tháng mới thanh toán.
  6. 公司下个月才开始招聘。
    Gōngsī xià ge yuè cái kāishǐ zhāopìn.
    Công ty tháng sau mới bắt đầu tuyển dụng.
  7. 我昨天晚上十二点才做完作业。
    Wǒ zuótiān wǎnshang shí’èr diǎn cái zuò wán zuòyè.
    Tối qua 12 giờ tôi mới làm xong bài tập.
  8. 他们三年以后才结婚。
    Tāmen sān nián yǐhòu cái jiéhūn.
    Ba năm sau họ mới kết hôn.
  9. 火车晚上八点才到。
    Huǒchē wǎnshang bā diǎn cái dào.
    Tàu hỏa 8 giờ tối mới đến.
  10. 这个项目明年才正式启动。
    Zhège xiàngmù míngnián cái zhèngshì qǐdòng.
    Dự án này sang năm mới chính thức khởi động.



2. V + 了 + khoảng thời gian + 才 + kết quả​


Ý nghĩa: làm/mất bao lâu mới...


  1. 我学了两年才会说一点儿汉语。
    Wǒ xué le liǎng nián cái huì shuō yìdiǎnr Hànyǔ.
    Tôi học hai năm mới biết nói một chút tiếng Trung.
  2. 他找了三个小时才找到这个地方。
    Tā zhǎo le sān ge xiǎoshí cái zhǎodào zhège dìfang.
    Anh ấy tìm ba tiếng mới tìm thấy nơi này.
  3. 我们讨论了半天才做出决定。
    Wǒmen tǎolùn le bàntiān cái zuòchū juédìng.
    Chúng tôi thảo luận rất lâu mới đưa ra quyết định.
  4. 她排了一个小时的队才买到票。
    Tā pái le yí ge xiǎoshí de duì cái mǎidào piào.
    Cô ấy xếp hàng một tiếng mới mua được vé.
  5. 公司调查了半年才决定投资。
    Gōngsī diàochá le bàn nián cái juédìng tóuzī.
    Công ty điều tra nửa năm mới quyết định đầu tư.
  6. 我看了三遍才看懂这篇文章。
    Wǒ kàn le sān biàn cái kàn dǒng zhè piān wénzhāng.
    Tôi đọc ba lần mới hiểu bài viết này.
  7. 他练习了很多次才说对这个句子。
    Tā liànxí le hěn duō cì cái shuō duì zhège jùzi.
    Anh ấy luyện rất nhiều lần mới nói đúng câu này.
  8. 我们谈了五次才签下合同。
    Wǒmen tán le wǔ cì cái qiān xià hétóng.
    Chúng tôi đàm phán năm lần mới ký được hợp đồng.
  9. 银行审核了一个星期才批准贷款。
    Yínháng shěnhé le yí ge xīngqī cái pīzhǔn dàikuǎn.
    Ngân hàng xét duyệt một tuần mới phê duyệt khoản vay.
  10. 工厂试生产了三个月才开始正式生产。
    Gōngchǎng shì shēngchǎn le sān ge yuè cái kāishǐ zhèngshì shēngchǎn.
    Nhà máy sản xuất thử ba tháng mới bắt đầu sản xuất chính thức.



3. 才 + số lượng​


Ý nghĩa: chỉ có, mới có, chỉ mới...


  1. 我才二十五岁。
    Wǒ cái èrshíwǔ suì.
    Tôi mới 25 tuổi.
  2. 他才学了一个月汉语。
    Tā cái xué le yí ge yuè Hànyǔ.
    Anh ấy mới học tiếng Trung được một tháng.
  3. 今天才来了五个学生。
    Jīntiān cái lái le wǔ ge xuésheng.
    Hôm nay chỉ có năm học viên đến.
  4. 我身上才有一百块钱。
    Wǒ shēnshang cái yǒu yìbǎi kuài qián.
    Trong người tôi chỉ có 100 tệ.
  5. 这家公司才成立两年。
    Zhè jiā gōngsī cái chénglì liǎng nián.
    Công ty này mới thành lập được hai năm.
  6. 这个项目才完成百分之三十。
    Zhège xiàngmù cái wánchéng bǎifēnzhī sānshí.
    Dự án này mới hoàn thành 30%.
  7. 今天才卖了十件产品。
    Jīntiān cái mài le shí jiàn chǎnpǐn.
    Hôm nay chỉ bán được 10 sản phẩm.
  8. 公司账上才有五十万元现金。
    Gōngsī zhàng shàng cái yǒu wǔshí wàn yuán xiànjīn.
    Trong tài khoản công ty chỉ còn 500.000 tệ tiền mặt.
  9. 这个部门才有六个人。
    Zhège bùmén cái yǒu liù ge rén.
    Bộ phận này chỉ có sáu người.
  10. 我才看了第一章。
    Wǒ cái kàn le dì-yī zhāng.
    Tôi mới chỉ đọc chương một.



4. 只有……才……​


Ý nghĩa: chỉ có... thì mới...


  1. 只有认真学习,才能取得好成绩。
    Zhǐyǒu rènzhēn xuéxí, cái néng qǔdé hǎo chéngjì.
    Chỉ có học tập nghiêm túc mới có thể đạt thành tích tốt.
  2. 只有多说,汉语口语才能进步。
    Zhǐyǒu duō shuō, Hànyǔ kǒuyǔ cái néng jìnbù.
    Chỉ có nói nhiều thì khẩu ngữ tiếng Trung mới tiến bộ.
  3. 只有了解客户,才能做好销售。
    Zhǐyǒu liǎojiě kèhù, cái néng zuò hǎo xiāoshòu.
    Chỉ khi hiểu khách hàng mới có thể làm tốt công việc bán hàng.
  4. 只有控制成本,利润才能增加。
    Zhǐyǒu kòngzhì chéngběn, lìrùn cái néng zēngjiā.
    Chỉ khi kiểm soát chi phí thì lợi nhuận mới có thể tăng.
  5. 只有双方签字,合同才能生效。
    Zhǐyǒu shuāngfāng qiānzì, hétóng cái néng shēngxiào.
    Chỉ khi hai bên ký tên thì hợp đồng mới có hiệu lực.
  6. 只有客户付款以后,我们才能发货。
    Zhǐyǒu kèhù fùkuǎn yǐhòu, wǒmen cái néng fāhuò.
    Chỉ sau khi khách hàng thanh toán chúng tôi mới có thể giao hàng.
  7. 只有提高产品质量,公司才能扩大市场份额。
    Zhǐyǒu tígāo chǎnpǐn zhìliàng, gōngsī cái néng kuòdà shìchǎng fèn’é.
    Chỉ khi nâng cao chất lượng sản phẩm công ty mới có thể mở rộng thị phần.
  8. 只有通过银行审核,客户才能获得贷款。
    Zhǐyǒu tōngguò yínháng shěnhé, kèhù cái néng huòdé dàikuǎn.
    Chỉ khi vượt qua xét duyệt của ngân hàng khách hàng mới có thể nhận khoản vay.
  9. 只有核对清楚数据,我们才能出财务报表。
    Zhǐyǒu héduì qīngchu shùjù, wǒmen cái néng chū cáiwù bàobiǎo.
    Chỉ khi đối chiếu rõ số liệu chúng ta mới có thể lập báo cáo tài chính.
  10. 只有降低风险,企业才能长期发展。
    Zhǐyǒu jiàngdī fēngxiǎn, qǐyè cái néng chángqī fāzhǎn.
    Chỉ khi giảm rủi ro doanh nghiệp mới có thể phát triển lâu dài.



5. 要……才……​


Ý nghĩa: phải... mới...


  1. 要认真听才听得懂。
    Yào rènzhēn tīng cái tīng de dǒng.
    Phải nghe chăm chú mới hiểu được.
  2. 要多练习才会说得流利。
    Yào duō liànxí cái huì shuō de liúlì.
    Phải luyện tập nhiều mới có thể nói trôi chảy.
  3. 要先付款才能发货。
    Yào xiān fùkuǎn cái néng fāhuò.
    Phải thanh toán trước mới có thể giao hàng.
  4. 要经理批准才能报销。
    Yào jīnglǐ pīzhǔn cái néng bàoxiāo.
    Phải được giám đốc phê duyệt mới có thể thanh toán hoàn ứng.
  5. 要完成调查才能制定计划。
    Yào wánchéng diàochá cái néng zhìdìng jìhuà.
    Phải hoàn thành điều tra mới có thể xây dựng kế hoạch.
  6. 要了解市场才能确定价格。
    Yào liǎojiě shìchǎng cái néng quèdìng jiàgé.
    Phải hiểu thị trường mới có thể xác định giá.
  7. 要控制好现金流,公司才能稳定经营。
    Yào kòngzhì hǎo xiànjīnliú, gōngsī cái néng wěndìng jīngyíng.
    Phải kiểm soát tốt dòng tiền thì công ty mới có thể kinh doanh ổn định.
  8. 要先核对发票才能付款。
    Yào xiān héduì fāpiào cái néng fùkuǎn.
    Phải đối chiếu hóa đơn trước mới có thể thanh toán.



6. ……以后才……​


Ý nghĩa: sau khi... mới...


  1. 我下班以后才去超市。
    Wǒ xiàbān yǐhòu cái qù chāoshì.
    Sau khi tan làm tôi mới đi siêu thị.
  2. 吃完饭以后我才开始学习。
    Chī wán fàn yǐhòu wǒ cái kāishǐ xuéxí.
    Ăn cơm xong tôi mới bắt đầu học.
  3. 看了合同以后,他才发现有问题。
    Kàn le hétóng yǐhòu, tā cái fāxiàn yǒu wèntí.
    Sau khi đọc hợp đồng anh ấy mới phát hiện có vấn đề.
  4. 调查市场以后,公司才决定提高价格。
    Diàochá shìchǎng yǐhòu, gōngsī cái juédìng tígāo jiàgé.
    Sau khi khảo sát thị trường công ty mới quyết định tăng giá.
  5. 客户确认订单以后,工厂才开始生产。
    Kèhù quèrèn dìngdān yǐhòu, gōngchǎng cái kāishǐ shēngchǎn.
    Sau khi khách hàng xác nhận đơn hàng nhà máy mới bắt đầu sản xuất.
  6. 完成盘点以后,会计才进行月末结账。
    Wánchéng pándiǎn yǐhòu, kuàijì cái jìnxíng yuèmò jiézhàng.
    Sau khi hoàn thành kiểm kê kế toán mới tiến hành khóa sổ cuối tháng.
  7. 银行收到全部资料以后才开始审核。
    Yínháng shōudào quánbù zīliào yǐhòu cái kāishǐ shěnhé.
    Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ ngân hàng mới bắt đầu xét duyệt.



7. 直到……才……​


Ý nghĩa: mãi đến... mới...


  1. 直到晚上十二点我才睡觉。
    Zhídào wǎnshang shí’èr diǎn wǒ cái shuìjiào.
    Mãi đến 12 giờ đêm tôi mới đi ngủ.
  2. 直到今天我才知道这件事。
    Zhídào jīntiān wǒ cái zhīdào zhè jiàn shì.
    Mãi đến hôm nay tôi mới biết chuyện này.
  3. 直到老师解释,我才明白这个语法。
    Zhídào lǎoshī jiěshì, wǒ cái míngbai zhège yǔfǎ.
    Mãi đến khi giáo viên giải thích tôi mới hiểu ngữ pháp này.
  4. 直到月底客户才付款。
    Zhídào yuèdǐ kèhù cái fùkuǎn.
    Mãi đến cuối tháng khách hàng mới thanh toán.
  5. 直到出现现金流问题,公司才开始控制支出。
    Zhídào chūxiàn xiànjīnliú wèntí, gōngsī cái kāishǐ kòngzhì zhīchū.
    Mãi đến khi xuất hiện vấn đề dòng tiền công ty mới bắt đầu kiểm soát chi tiêu.
  6. 直到看完财务报表,经理才知道公司亏损了。
    Zhídào kàn wán cáiwù bàobiǎo, jīnglǐ cái zhīdào gōngsī kuīsǔn le.
    Mãi đến khi xem xong báo cáo tài chính giám đốc mới biết công ty bị lỗ.



8. 好不容易才……​


Ý nghĩa: khó khăn lắm mới...


  1. 我好不容易才找到这份工作。
    Wǒ hǎo bù róngyì cái zhǎodào zhè fèn gōngzuò.
    Tôi khó khăn lắm mới tìm được công việc này.
  2. 他好不容易才考上大学。
    Tā hǎo bù róngyì cái kǎoshàng dàxué.
    Anh ấy vất vả lắm mới thi đỗ đại học.
  3. 我们好不容易才联系上客户。
    Wǒmen hǎo bù róngyì cái liánxì shàng kèhù.
    Chúng tôi khó khăn lắm mới liên lạc được với khách hàng.
  4. 公司好不容易才拿到这个项目。
    Gōngsī hǎo bù róngyì cái nádào zhège xiàngmù.
    Công ty vất vả lắm mới giành được dự án này.
  5. 我好不容易才听懂老师说的话。
    Wǒ hǎo bù róngyì cái tīng dǒng lǎoshī shuō de huà.
    Tôi vất vả lắm mới nghe hiểu lời giáo viên nói.
  6. 企业好不容易才实现盈利。
    Qǐyè hǎo bù róngyì cái shíxiàn yínglì.
    Doanh nghiệp khó khăn lắm mới đạt được lợi nhuận.



9. 才是​


Ý nghĩa: mới là, mới chính là...


  1. 学习方法才是最重要的。
    Xuéxí fāngfǎ cái shì zuì zhòngyào de.
    Phương pháp học mới là điều quan trọng nhất.
  2. 实践才是提高口语的最好方法。
    Shíjiàn cái shì tígāo kǒuyǔ de zuì hǎo fāngfǎ.
    Thực hành mới là phương pháp tốt nhất để nâng cao khẩu ngữ.
  3. 客户需求才是我们最应该关注的问题。
    Kèhù xūqiú cái shì wǒmen zuì yīnggāi guānzhù de wèntí.
    Nhu cầu khách hàng mới là vấn đề chúng ta nên quan tâm nhất.
  4. 利润不是唯一目标,现金流才是企业生存的关键。
    Lìrùn bú shì wéiyī mùbiāo, xiànjīnliú cái shì qǐyè shēngcún de guānjiàn.
    Lợi nhuận không phải mục tiêu duy nhất, dòng tiền mới là mấu chốt cho sự tồn tại của doanh nghiệp.
  5. 产品质量才是品牌长期发展的基础。
    Chǎnpǐn zhìliàng cái shì pǐnpái chángqī fāzhǎn de jīchǔ.
    Chất lượng sản phẩm mới là nền tảng cho sự phát triển lâu dài của thương hiệu.



10. 这才……​


Ý nghĩa: thế này mới..., đây mới...


  1. 这才对。
    Zhè cái duì.
    Thế mới đúng.
  2. 这才是我想要的结果。
    Zhè cái shì wǒ xiǎng yào de jiéguǒ.
    Đây mới là kết quả tôi muốn.
  3. 这样做才合理。
    Zhèyàng zuò cái hélǐ.
    Làm như vậy mới hợp lý.
  4. 收入增加、成本下降,这才是健康的增长。
    Shōurù zēngjiā, chéngběn xiàjiàng, zhè cái shì jiànkāng de zēngzhǎng.
    Doanh thu tăng, chi phí giảm, đây mới là tăng trưởng lành mạnh.
  5. 既保证质量,又控制成本,这才是好的管理。
    Jì bǎozhèng zhìliàng, yòu kòngzhì chéngběn, zhè cái shì hǎo de guǎnlǐ.
    Vừa bảo đảm chất lượng vừa kiểm soát chi phí, như vậy mới là quản lý tốt.



11. 才能​


  1. 多练习才能说得流利。
    Duō liànxí cái néng shuō de liúlì.
    Luyện tập nhiều mới có thể nói trôi chảy.
  2. 完成审批以后才能付款。
    Wánchéng shěnpī yǐhòu cái néng fùkuǎn.
    Hoàn thành phê duyệt rồi mới có thể thanh toán.
  3. 企业有足够的现金才能正常经营。
    Qǐyè yǒu zúgòu de xiànjīn cái néng zhèngcháng jīngyíng.
    Doanh nghiệp có đủ tiền mặt mới có thể hoạt động bình thường.
  4. 了解风险以后才能做出正确的投资决定。
    Liǎojiě fēngxiǎn yǐhòu cái néng zuòchū zhèngquè de tóuzī juédìng.
    Sau khi hiểu rủi ro mới có thể đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn.
  5. 先核算成本才能确定销售价格。
    Xiān hésuàn chéngběn cái néng quèdìng xiāoshòu jiàgé.
    Phải tính chi phí trước mới có thể xác định giá bán.



12. 才会​


  1. 经常练习才会进步。
    Jīngcháng liànxí cái huì jìnbù.
    Thường xuyên luyện tập mới tiến bộ.
  2. 客户觉得价格合适才会购买。
    Kèhù juéde jiàgé héshì cái huì gòumǎi.
    Khách hàng cảm thấy giá phù hợp thì mới mua.
  3. 企业有利润,投资者才会继续投资。
    Qǐyè yǒu lìrùn, tóuzīzhě cái huì jìxù tóuzī.
    Doanh nghiệp có lợi nhuận thì nhà đầu tư mới tiếp tục đầu tư.
  4. 产品质量稳定,客户才会长期合作。
    Chǎnpǐn zhìliàng wěndìng, kèhù cái huì chángqī hézuò.
    Chất lượng sản phẩm ổn định thì khách hàng mới hợp tác lâu dài.
  5. 你真正理解语法以后才会正确使用。
    Nǐ zhēnzhèng lǐjiě yǔfǎ yǐhòu cái huì zhèngquè shǐyòng.
    Sau khi thực sự hiểu ngữ pháp bạn mới có thể sử dụng đúng.



13. 才可以​


  1. 做完作业才可以出去玩。
    Zuò wán zuòyè cái kěyǐ chūqù wán.
    Làm xong bài tập mới được ra ngoài chơi.
  2. 付款以后才可以取货。
    Fùkuǎn yǐhòu cái kěyǐ qǔ huò.
    Thanh toán xong mới được nhận hàng.
  3. 经理签字以后才可以报销。
    Jīnglǐ qiānzì yǐhòu cái kěyǐ bàoxiāo.
    Sau khi giám đốc ký mới có thể thanh toán hoàn ứng.
  4. 客户提供完整资料以后才可以申请贷款。
    Kèhù tígōng wánzhěng zīliào yǐhòu cái kěyǐ shēnqǐng dàikuǎn.
    Sau khi khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ mới có thể đăng ký khoản vay.
  5. 完成培训以后才可以正式上岗。
    Wánchéng péixùn yǐhòu cái kěyǐ zhèngshì shànggǎng.
    Hoàn thành đào tạo rồi mới được chính thức làm việc.



14. 得……才行 / 必须……才行​


Ý nghĩa: phải... mới được.


  1. 你得早点儿睡才行。
    Nǐ děi zǎodiǎnr shuì cái xíng.
    Bạn phải ngủ sớm mới được.
  2. 我们得马上处理这个问题才行。
    Wǒmen děi mǎshàng chǔlǐ zhège wèntí cái xíng.
    Chúng ta phải xử lý vấn đề này ngay mới được.
  3. 这个数据必须重新核对才行。
    Zhège shùjù bìxū chóngxīn héduì cái xíng.
    Số liệu này phải được đối chiếu lại mới được.
  4. 合同必须经过法务审核才行。
    Hétóng bìxū jīngguò fǎwù shěnhé cái xíng.
    Hợp đồng phải qua bộ phận pháp lý xét duyệt mới được.
  5. 公司得降低成本才行。
    Gōngsī děi jiàngdī chéngběn cái xíng.
    Công ty phải giảm chi phí mới được.



15. 才知道 / 才发现 / 才明白 / 才意识到​


  1. 我昨天才知道他已经辞职了。
    Wǒ zuótiān cái zhīdào tā yǐjīng cízhí le.
    Hôm qua tôi mới biết anh ấy đã nghỉ việc.
  2. 我检查以后才发现这张发票有问题。
    Wǒ jiǎnchá yǐhòu cái fāxiàn zhè zhāng fāpiào yǒu wèntí.
    Sau khi kiểm tra tôi mới phát hiện hóa đơn này có vấn đề.
  3. 老师解释以后我才明白。
    Lǎoshī jiěshì yǐhòu wǒ cái míngbai.
    Sau khi giáo viên giải thích tôi mới hiểu.
  4. 公司出现亏损以后才意识到成本控制的重要性。
    Gōngsī chūxiàn kuīsǔn yǐhòu cái yìshí dào chéngběn kòngzhì de zhòngyàoxìng.
    Sau khi công ty bị lỗ mới nhận ra tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí.
  5. 看完数据我才发现销售额一直在下降。
    Kàn wán shùjù wǒ cái fāxiàn xiāoshòu’é yìzhí zài xiàjiàng.
    Xem xong số liệu tôi mới phát hiện doanh số vẫn liên tục giảm.
  6. 到了银行我才发现忘带身份证了。
    Dào le yínháng wǒ cái fāxiàn wàng dài shēnfènzhèng le.
    Đến ngân hàng tôi mới phát hiện mình quên mang căn cước.



16. 因为……才……​


Ý nghĩa: chính vì... nên mới...


  1. 因为堵车,我才迟到了。
    Yīnwèi dǔchē, wǒ cái chídào le.
    Chính vì tắc đường nên tôi mới đến muộn.
  2. 因为老师提醒我,我才发现这个错误。
    Yīnwèi lǎoshī tíxǐng wǒ, wǒ cái fāxiàn zhège cuòwù.
    Nhờ giáo viên nhắc nên tôi mới phát hiện lỗi này.
  3. 因为成本上涨,公司才提高了价格。
    Yīnwèi chéngběn shàngzhǎng, gōngsī cái tígāo le jiàgé.
    Vì chi phí tăng nên công ty mới tăng giá.
  4. 因为客户要求修改合同,我们才重新讨论。
    Yīnwèi kèhù yāoqiú xiūgǎi hétóng, wǒmen cái chóngxīn tǎolùn.
    Vì khách hàng yêu cầu sửa hợp đồng nên chúng tôi mới thảo luận lại.
  5. 因为市场需求增加,公司才决定扩大生产。
    Yīnwèi shìchǎng xūqiú zēngjiā, gōngsī cái juédìng kuòdà shēngchǎn.
    Vì nhu cầu thị trường tăng nên công ty mới quyết định mở rộng sản xuất.



17. 除非……才……​


  1. 除非你亲自去,他才会相信。
    Chúfēi nǐ qīnzì qù, tā cái huì xiāngxìn.
    Trừ phi bạn đích thân đi thì anh ấy mới tin.
  2. 除非客户同意,我们才会修改合同。
    Chúfēi kèhù tóngyì, wǒmen cái huì xiūgǎi hétóng.
    Trừ phi khách hàng đồng ý chúng tôi mới sửa hợp đồng.
  3. 除非价格下降,他们才会考虑购买。
    Chúfēi jiàgé xiàjiàng, tāmen cái huì kǎolǜ gòumǎi.
    Trừ phi giá giảm họ mới cân nhắc mua.
  4. 除非银行批准,公司才能获得这笔贷款。
    Chúfēi yínháng pīzhǔn, gōngsī cái néng huòdé zhè bǐ dàikuǎn.
    Trừ phi ngân hàng phê duyệt thì công ty mới có thể nhận khoản vay này.



18. 我才不……呢​


Ý nghĩa: tôi mới không... đâu / tôi chẳng... đâu.


  1. 我才不相信呢。
    Wǒ cái bù xiāngxìn ne.
    Tôi chẳng tin đâu.
  2. 我才不去呢。
    Wǒ cái bú qù ne.
    Tôi mới không đi đâu.
  3. 我才不怕呢。
    Wǒ cái bú pà ne.
    Tôi chẳng sợ đâu.
  4. 我才不想跟他吵架呢。
    Wǒ cái bù xiǎng gēn tā chǎojià ne.
    Tôi chẳng muốn cãi nhau với anh ấy đâu.
  5. 我才不会放弃呢。
    Wǒ cái bú huì fàngqì ne.
    Tôi đời nào bỏ cuộc.
  6. 我才不觉得这个办法好呢。
    Wǒ cái bù juéde zhège bànfǎ hǎo ne.
    Tôi chẳng thấy cách này hay đâu.



19. 才没有 / 才不是​


  1. 我才没有忘记呢。
    Wǒ cái méiyǒu wàngjì ne.
    Tôi đâu có quên.
  2. 我才没有生气呢。
    Wǒ cái méiyǒu shēngqì ne.
    Tôi đâu có tức giận.
  3. 我才没有骗你呢。
    Wǒ cái méiyǒu piàn nǐ ne.
    Tôi đâu có lừa bạn.
  4. 我才不是这个意思呢。
    Wǒ cái bú shì zhège yìsi ne.
    Tôi đâu có ý đó.
  5. 他才不是我的老板呢。
    Tā cái bú shì wǒ de lǎobǎn ne.
    Anh ấy đâu phải sếp của tôi.



20. ……才怪​


Ý nghĩa: ... mới lạ / đời nào...


  1. 他会答应才怪!
    Tā huì dāying cái guài!
    Anh ấy mà đồng ý mới lạ!
  2. 这么贵,有人买才怪!
    Zhème guì, yǒu rén mǎi cái guài!
    Đắt thế này mà có người mua mới lạ!
  3. 你每天都不学习,考试能通过才怪!
    Nǐ měitiān dōu bù xuéxí, kǎoshì néng tōngguò cái guài!
    Ngày nào cũng không học mà thi đỗ được mới lạ!
  4. 产品质量这么差,客户满意才怪!
    Chǎnpǐn zhìliàng zhème chà, kèhù mǎnyì cái guài!
    Chất lượng sản phẩm tệ thế này mà khách hàng hài lòng mới lạ!
  5. 成本这么高,公司赚钱才怪!
    Chéngběn zhème gāo, gōngsī zhuànqián cái guài!
    Chi phí cao thế này mà công ty kiếm được tiền mới lạ!



21. Luyện đối chiếu 才 và 就​


Hãy đọc từng cặp để cảm nhận sự đối lập.


1​


他十点才来。
Tā shí diǎn cái lái.
Mãi 10 giờ anh ấy mới đến.


他七点就来了。
Tā qī diǎn jiù lái le.
Mới 7 giờ anh ấy đã đến rồi.


2​


我学了三年才看懂。
Wǒ xué le sān nián cái kàn dǒng.
Tôi học ba năm mới hiểu được.


他学了三个月就看懂了。
Tā xué le sān ge yuè jiù kàn dǒng le.
Anh ấy học ba tháng đã hiểu rồi.


3​


今天才来了十个人。
Jīntiān cái lái le shí ge rén.
Hôm nay chỉ có 10 người đến.


今天就来了五十个人。
Jīntiān jiù lái le wǔshí ge rén.
Hôm nay đã có tới 50 người đến.


4​


公司成立五年才开始盈利。
Gōngsī chénglì wǔ nián cái kāishǐ yínglì.
Công ty thành lập năm năm mới bắt đầu có lãi.


公司成立一年就开始盈利了。
Gōngsī chénglì yì nián jiù kāishǐ yínglì le.
Công ty thành lập một năm đã bắt đầu có lãi.




22. Luyện phân biệt vị trí của 才​


我才学了三个月汉语。​


Wǒ cái xué le sān ge yuè Hànyǔ.
Tôi mới học tiếng Trung được ba tháng thôi.


→ ba tháng là ít.


我学了三个月才会说这些句子。​


Wǒ xué le sān ge yuè cái huì shuō zhèxiē jùzi.
Tôi học ba tháng mới biết nói những câu này.


→ phải mất ba tháng mới đạt kết quả.




他才工作了两年。​


Tā cái gōngzuò le liǎng nián.
Anh ấy mới làm việc được hai năm thôi.


他工作了两年才当上经理。​


Tā gōngzuò le liǎng nián cái dāngshàng jīnglǐ.
Anh ấy làm việc hai năm mới trở thành quản lý.




公司才成立三年。​


Gōngsī cái chénglì sān nián.
Công ty mới thành lập được ba năm.


公司成立三年才实现盈利。​


Gōngsī chénglì sān nián cái shíxiàn yínglì.
Công ty thành lập ba năm mới đạt được lợi nhuận.




23. Bài tập dịch Việt → Trung với 才​


Hãy tự làm trước rồi đối chiếu đáp án sau.


  1. Hôm qua 11 giờ tôi mới đi ngủ.
  2. Tôi mới học tiếng Trung được sáu tháng.
  3. Tôi học sáu tháng mới có thể nói được những câu đơn giản.
  4. Chỉ khi chăm chỉ học mới có thể tiến bộ.
  5. Sau khi kiểm tra tôi mới phát hiện vấn đề.
  6. Mãi đến hôm nay tôi mới biết chuyện này.
  7. Công ty mất ba năm mới bắt đầu có lợi nhuận.
  8. Chỉ sau khi khách hàng thanh toán chúng tôi mới giao hàng.
  9. Phải được giám đốc phê duyệt mới có thể thanh toán.
  10. Do chi phí tăng nên công ty mới điều chỉnh giá.
  11. Đây mới là vấn đề quan trọng nhất.
  12. Tôi đâu có nói như vậy.
  13. Anh ấy mà đồng ý mới lạ.
  14. Khó khăn lắm chúng tôi mới ký được hợp đồng.
  15. Chỉ khi kiểm soát tốt dòng tiền doanh nghiệp mới có thể phát triển ổn định.



Đáp án​


  1. 我昨天晚上十一点才睡觉。
    Wǒ zuótiān wǎnshang shíyī diǎn cái shuìjiào.
  2. 我才学了六个月汉语。
    Wǒ cái xué le liù ge yuè Hànyǔ.
  3. 我学了六个月才会说一些简单的句子。
    Wǒ xué le liù ge yuè cái huì shuō yìxiē jiǎndān de jùzi.
  4. 只有努力学习才能进步。
    Zhǐyǒu nǔlì xuéxí cái néng jìnbù.
  5. 检查以后我才发现问题。
    Jiǎnchá yǐhòu wǒ cái fāxiàn wèntí.
  6. 直到今天我才知道这件事。
    Zhídào jīntiān wǒ cái zhīdào zhè jiàn shì.
  7. 公司成立三年才开始盈利。
    Gōngsī chénglì sān nián cái kāishǐ yínglì.
  8. 只有客户付款以后,我们才发货。
    Zhǐyǒu kèhù fùkuǎn yǐhòu, wǒmen cái fāhuò.
  9. 必须经过经理批准才能付款。
    Bìxū jīngguò jīnglǐ pīzhǔn cái néng fùkuǎn.
  10. 因为成本上涨,公司才调整了价格。
    Yīnwèi chéngběn shàngzhǎng, gōngsī cái tiáozhěng le jiàgé.
  11. 这才是最重要的问题。
    Zhè cái shì zuì zhòngyào de wèntí.
  12. 我才没有这么说呢。
    Wǒ cái méiyǒu zhème shuō ne.
  13. 他会同意才怪!
    Tā huì tóngyì cái guài!
  14. 我们好不容易才签下合同。
    Wǒmen hǎo bù róngyì cái qiān xià hétóng.
  15. 只有控制好现金流,企业才能稳定发展。
    Zhǐyǒu kòngzhì hǎo xiànjīnliú, qǐyè cái néng wěndìng fāzhǎn.

Điểm quan trọng nhất khi luyện là phải phân biệt thật chắc ba mẫu:


我才学了三年。
Wǒ cái xué le sān nián.
Tôi mới học có ba năm thôi.
才 + số lượng = ít


我学了三年才学会。

Wǒ xué le sān nián cái xuéhuì.
Tôi học ba năm mới học được.
khoảng thời gian + 才 + kết quả = mất lâu mới đạt


只有努力才会成功。

Zhǐyǒu nǔlì cái huì chénggōng.
Chỉ khi nỗ lực mới có thể thành công.
才 = điều kiện cần


Ba logic này nắm chắc thì phần lớn cách dùng của sẽ trở nên rất dễ hiểu.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 才 trong tiếng Trung
 
Last edited:
Back
Top