Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung HSK HSKK Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 还 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 还 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 还 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 再 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 又 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 So sánh 就 và 才 toàn diện trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 就 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 才 trong tiếng Trung
Cách dùng phó từ 还 (hái) toàn diện trong tiếng Trung
还 là một trong những phó từ có phạm vi sử dụng rất rộng trong tiếng Trung hiện đại. Khi đọc là hái, 还 có thể biểu thị: vẫn, còn, chưa, lại còn, cũng, hơn nữa, thậm chí, tương đối, cũng khá, may mà, thật sự... tùy vào cấu trúc và ngữ cảnh.
Cần phân biệt:
- 还 hái: phó từ → vẫn, còn, cũng, lại còn...
- 还 huán: động từ → trả lại, hoàn trả
Ví dụ: 还钱 huán qián – trả tiền; 还书 huán shū – trả sách.
Dưới đây là hệ thống cách dùng quan trọng của 还 hái.
I. 还 biểu thị trạng thái hoặc hành động vẫn tiếp tục
Đây là cách dùng cơ bản và quan trọng nhất.
Công thức
Chủ ngữ + 还 + động từ / tính từ / vị ngữ
Nghĩa:
vẫn..., còn...
Nó cho biết một trạng thái hoặc hành động đã tồn tại trước đó và tại thời điểm nói vẫn chưa thay đổi.
Ví dụ
他还在工作。
Tā hái zài gōngzuò.
Anh ấy vẫn đang làm việc.
她还住在北京。
Tā hái zhù zài Běijīng.
Cô ấy vẫn sống ở Bắc Kinh.
外面还很冷。
Wàimiàn hái hěn lěng.
Bên ngoài vẫn rất lạnh.
我还记得那件事。
Wǒ hái jìde nà jiàn shì.
Tôi vẫn nhớ chuyện đó.
这个问题还存在。
Zhège wèntí hái cúnzài.
Vấn đề này vẫn còn tồn tại.
II. 还在 + động từ: vẫn đang làm gì
Đây là cấu trúc cực kỳ thường gặp.
Công thức
还在 + V
= vẫn đang...
Ví dụ
他还在睡觉。
Tā hái zài shuìjiào.
Anh ấy vẫn đang ngủ.
老师还在上课。
Lǎoshī hái zài shàngkè.
Giáo viên vẫn đang giảng bài.
他们还在讨论这个问题。
Tāmen hái zài tǎolùn zhège wèntí.
Họ vẫn đang thảo luận vấn đề này.
公司还在招聘员工。
Gōngsī hái zài zhāopìn yuángōng.
Công ty vẫn đang tuyển nhân viên.
你怎么还在这里?
Nǐ zěnme hái zài zhèlǐ?
Sao bạn vẫn còn ở đây?
Ở câu cuối, 还 còn mang sắc thái:
theo lẽ thường thì đáng lẽ bạn không còn ở đây nữa.
III. 还没 / 还没有: vẫn chưa
Đây là một trong những cấu trúc quan trọng nhất của 还.
Công thức
还没(有) + V
= vẫn chưa...
Nó biểu thị một hành động tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa xảy ra hoặc chưa hoàn thành, nhưng thường hàm ý sau đó có thể xảy ra.
Ví dụ
我还没吃饭。
Wǒ hái méi chīfàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.
他还没回来。
Tā hái méi huílai.
Anh ấy vẫn chưa về.
会议还没有结束。
Huìyì hái méiyǒu jiéshù.
Cuộc họp vẫn chưa kết thúc.
报告我还没写完。
Bàogào wǒ hái méi xiěwán.
Báo cáo tôi vẫn chưa viết xong.
他们还没有做出决定。
Tāmen hái méiyǒu zuòchū juédìng.
Họ vẫn chưa đưa ra quyết định.
IV. 还不 + tính từ / động từ: vẫn không, còn chưa
Cấu trúc này phải xét theo ngữ cảnh.
1. Biểu thị trạng thái vẫn chưa thay đổi
他还不知道这件事。
Tā hái bù zhīdào zhè jiàn shì.
Anh ấy vẫn chưa biết chuyện này.
问题还不清楚。
Wèntí hái bù qīngchu.
Vấn đề vẫn chưa rõ.
天气还不太冷。
Tiānqì hái bú tài lěng.
Thời tiết vẫn chưa lạnh lắm.
V. 都……了,还……: đã... rồi mà vẫn...
Đây là cấu trúc rất quan trọng trong khẩu ngữ.
Công thức
都 + tình huống + 了,主语 + 还 + V
Thường thể hiện:
- bất ngờ;
- không hài lòng;
- trách móc;
- khó hiểu.
Ví dụ
都十二点了,你还不睡觉?
Dōu shí'èr diǎn le, nǐ hái bù shuìjiào?
Đã 12 giờ rồi mà bạn vẫn chưa ngủ à?
都下雨了,他还要出去。
Dōu xiàyǔ le, tā hái yào chūqu.
Trời đã mưa rồi mà anh ấy vẫn muốn ra ngoài.
你都这么累了,还工作?
Nǐ dōu zhème lèi le, hái gōngzuò?
Bạn đã mệt thế rồi mà vẫn làm việc à?
孩子都长大了,你还这么担心他。
Háizi dōu zhǎngdà le, nǐ hái zhème dānxīn tā.
Con cái lớn rồi mà bạn vẫn lo cho nó như vậy.
VI. 还 biểu thị bổ sung: còn, còn có, ngoài ra còn
Ở cách dùng này, 还 không nhấn mạnh sự tiếp diễn, mà có nghĩa:
ngoài cái đã nói ra còn có thêm cái khác.
Gần với:
- 也
- 而且
- 另外还
Công thức
A,还 + B
Ví dụ
我买了水果,还买了牛奶。
Wǒ mǎi le shuǐguǒ, hái mǎi le niúnǎi.
Tôi mua hoa quả, còn mua cả sữa nữa.
他会说英语,还会说汉语。
Tā huì shuō Yīngyǔ, hái huì shuō Hànyǔ.
Anh ấy biết nói tiếng Anh, còn biết nói tiếng Trung nữa.
我们去了北京,还去了上海。
Wǒmen qù le Běijīng, hái qù le Shànghǎi.
Chúng tôi đã đi Bắc Kinh, còn đi cả Thượng Hải.
她很聪明,还特别努力。
Tā hěn cōngming, hái tèbié nǔlì.
Cô ấy rất thông minh, lại còn đặc biệt chăm chỉ.
这个房子面积大,还很便宜。
Zhège fángzi miànjī dà, hái hěn piányi.
Căn nhà này diện tích lớn, lại còn rất rẻ.
VII. 不但 / 不仅……还……
Đây là cấu trúc bổ sung tăng tiến rất quan trọng.
Công thức
不但 / 不仅 + A,还 + B
= không những A mà còn B.
Ví dụ
他不仅会说汉语,还会说日语。
Tā bùjǐn huì shuō Hànyǔ, hái huì shuō Rìyǔ.
Anh ấy không những biết tiếng Trung mà còn biết tiếng Nhật.
这家公司不但规模大,还发展得很快。
Zhè jiā gōngsī búdàn guīmó dà, hái fāzhǎn de hěn kuài.
Công ty này không những quy mô lớn mà còn phát triển rất nhanh.
她不仅工作认真,还特别有责任心。
Tā bùjǐn gōngzuò rènzhēn, hái tèbié yǒu zérènxīn.
Cô ấy không những làm việc nghiêm túc mà còn rất có trách nhiệm.
这套房子不仅位置好,还很安静。
Zhè tào fángzi bùjǐn wèizhi hǎo, hái hěn ānjìng.
Căn nhà này không những có vị trí tốt mà còn rất yên tĩnh.
学习汉语不仅要记单词,还要多练习。
Xuéxí Hànyǔ bùjǐn yào jì dāncí, hái yào duō liànxí.
Học tiếng Trung không những phải nhớ từ mà còn phải luyện tập nhiều.
VIII. 还 + 要 / 得 / 需要: còn phải, vẫn phải
1. 还要 + V
Có thể mang hai nghĩa lớn.
Nghĩa 1: còn muốn / còn cần thêm
我还要一杯咖啡。
Wǒ hái yào yì bēi kāfēi.
Tôi còn muốn thêm một cốc cà phê.
我们还要三份材料。
Wǒmen hái yào sān fèn cáiliào.
Chúng tôi còn cần ba bộ tài liệu nữa.
Nghĩa 2: còn phải
我晚上还要加班。
Wǒ wǎnshang hái yào jiābān.
Tối tôi còn phải tăng ca.
明天我们还要开会。
Míngtiān wǒmen hái yào kāihuì.
Ngày mai chúng tôi còn phải họp.
学完语法以后,还要做练习。
Xuéwán yǔfǎ yǐhòu, hái yào zuò liànxí.
Sau khi học xong ngữ pháp còn phải làm bài tập.
IX. 还得 + động từ: còn phải
得 děi biểu thị sự cần thiết.
还得 + V thường có nghĩa:
vẫn còn phải / còn phải...
Ví dụ
这件事还得问老师。
Zhè jiàn shì hái děi wèn lǎoshī.
Chuyện này còn phải hỏi giáo viên.
我们还得再检查一遍。
Wǒmen hái děi zài jiǎnchá yí biàn.
Chúng ta còn phải kiểm tra lại một lần nữa.
你还得准备一些材料。
Nǐ hái děi zhǔnbèi yìxiē cáiliào.
Bạn còn phải chuẩn bị một số tài liệu.
这个问题还得进一步研究。
Zhège wèntí hái děi jìnyíbù yánjiū.
Vấn đề này còn phải nghiên cứu thêm.
X. 还 biểu thị mức độ: cũng khá, tương đối, còn được
Đây là cách dùng rất đặc trưng của 还.
Công thức
还 + tính từ
Trong nhiều trường hợp:
cũng..., khá..., tương đối...
Mức độ thường không quá mạnh.
Ví dụ
这本书还不错。
Zhè běn shū hái búcuò.
Cuốn sách này cũng khá hay.
他的汉语还可以。
Tā de Hànyǔ hái kěyǐ.
Tiếng Trung của anh ấy cũng khá được.
今天的天气还好。
Jīntiān de tiānqì hái hǎo.
Thời tiết hôm nay cũng khá ổn.
这个价格还合理。
Zhège jiàgé hái hélǐ.
Giá này cũng khá hợp lý.
这家饭店的菜还不错。
Zhè jiā fàndiàn de cài hái búcuò.
Món ăn của nhà hàng này cũng khá ngon.
XI. 还可以
Đây là cụm cực kỳ phổ biến.
1. “Cũng được, khá ổn”
A:你的汉语怎么样?
Nǐ de Hànyǔ zěnmeyàng?
Tiếng Trung của bạn thế nào?
B:还可以。
Hái kěyǐ.
Cũng được.
2. “Còn có thể”
现在还可以报名。
Xiànzài hái kěyǐ bàomíng.
Bây giờ vẫn còn có thể đăng ký.
你还可以换一个办法。
Nǐ hái kěyǐ huàn yí ge bànfǎ.
Bạn còn có thể đổi sang một cách khác.
Vì vậy cần phân biệt:
他的汉语还可以。
→ Tiếng Trung của anh ấy cũng khá.
他还可以参加考试。
→ Anh ấy vẫn/còn có thể tham gia kỳ thi.
XII. 还行
Rất phổ biến trong khẩu ngữ.
还行 hái xíng
= cũng được, cũng ổn, tàm tạm.
A:新工作怎么样?
Xīn gōngzuò zěnmeyàng?
Công việc mới thế nào?
B:还行。
Hái xíng.
Cũng ổn.
这家店还行。
Zhè jiā diàn hái xíng.
Cửa hàng này cũng được.
他的表现还行。
Tā de biǎoxiàn hái xíng.
Biểu hiện của anh ấy cũng khá ổn.
XIII. 还算 + tính từ / động từ: coi như cũng...
还算 thường có nghĩa:
xem như cũng...
cũng có thể coi là...
tương đối...
Ví dụ
今天还算顺利。
Jīntiān hái suàn shùnlì.
Hôm nay xem như cũng thuận lợi.
他的成绩还算不错。
Tā de chéngjì hái suàn búcuò.
Thành tích của anh ấy coi như cũng khá.
这个价格还算合理。
Zhège jiàgé hái suàn hélǐ.
Mức giá này xem như khá hợp lý.
他还算了解这个行业。
Tā hái suàn liǎojiě zhège hángyè.
Anh ấy cũng coi như hiểu ngành này.
XIV. 还好: may mà / cũng may
还好 ngoài nghĩa “cũng khá ổn” còn có một nghĩa rất quan trọng:
may mà, cũng may là...
Ví dụ
还好你来了。
Hái hǎo nǐ lái le.
May mà bạn đã đến.
还好我带了雨伞。
Hái hǎo wǒ dài le yǔsǎn.
May mà tôi mang ô.
还好我们提前出发了。
Hái hǎo wǒmen tíqián chūfā le.
May mà chúng tôi xuất phát sớm.
还好没有人受伤。
Hái hǎo méiyǒu rén shòushāng.
May mà không có ai bị thương.
XV. 还真 + vị ngữ: quả thật, đúng là
Đây là cách dùng rất phổ biến trong khẩu ngữ.
Công thức
还真 + V / Adj
Thường diễn tả:
không ngờ lại đúng thật;
quả thật;
đúng là.
Ví dụ
你还真说对了。
Nǐ hái zhēn shuō duì le.
Bạn nói đúng thật đấy.
这个办法还真有效。
Zhège bànfǎ hái zhēn yǒuxiào.
Cách này quả thật có hiệu quả.
今天还真冷。
Jīntiān hái zhēn lěng.
Hôm nay đúng là lạnh thật.
他还真来了。
Tā hái zhēn lái le.
Anh ấy thế mà đến thật.
这个问题还真不好回答。
Zhège wèntí hái zhēn bù hǎo huídá.
Vấn đề này quả thật không dễ trả lời.
XVI. 还 + 比……: còn... hơn...
还 có thể tăng cường mức độ trong câu so sánh.
Công thức
A 比 B 还 + Adj
= A còn... hơn B.
Ví dụ
今天比昨天还冷。
Jīntiān bǐ zuótiān hái lěng.
Hôm nay còn lạnh hơn hôm qua.
他比我还忙。
Tā bǐ wǒ hái máng.
Anh ấy còn bận hơn tôi.
这个问题比那个问题还难。
Zhège wèntí bǐ nàge wèntí hái nán.
Vấn đề này còn khó hơn vấn đề kia.
上海的房价比我想象的还高。
Shànghǎi de fángjià bǐ wǒ xiǎngxiàng de hái gāo.
Giá nhà ở Thượng Hải còn cao hơn tôi tưởng.
XVII. 比……还要……
还要 trong câu so sánh nhấn mạnh mức độ mạnh hơn.
Công thức
A 比 B 还要 + Adj
Ví dụ
今天比昨天还要热。
Jīntiān bǐ zuótiān hái yào rè.
Hôm nay còn nóng hơn hôm qua.
这个任务比我们想象的还要复杂。
Zhège rènwu bǐ wǒmen xiǎngxiàng de hái yào fùzá.
Nhiệm vụ này còn phức tạp hơn chúng tôi tưởng.
学习语言比学习知识还要重视实践。
Xuéxí yǔyán bǐ xuéxí zhīshi hái yào zhòngshì shíjiàn.
Học ngôn ngữ còn phải coi trọng thực hành hơn việc học kiến thức đơn thuần.
XVIII. 还不如: còn không bằng, chi bằng
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.
Công thức
A 还不如 B
= A còn không bằng B.
Ví dụ
这个办法还不如那个办法。
Zhège bànfǎ hái bùrú nàge bànfǎ.
Cách này còn không bằng cách kia.
坐公交车还不如坐地铁快。
Zuò gōngjiāochē hái bùrú zuò dìtiě kuài.
Đi xe buýt còn không nhanh bằng đi tàu điện ngầm.
还不如 dùng để đưa ra đề nghị
Có thể dịch:
chi bằng...
thà... còn hơn...
既然这么累,还不如早点儿休息。
Jìrán zhème lèi, hái bùrú zǎodiǎnr xiūxi.
Đã mệt thế này thì chi bằng nghỉ sớm.
与其一直等,还不如主动联系他。
Yǔqí yìzhí děng, hái bùrú zhǔdòng liánxì tā.
Thay vì cứ đợi mãi, chi bằng chủ động liên hệ với anh ấy.
XIX. 甚至……还……: thậm chí còn...
还 có thể kết hợp với những thành phần biểu thị tăng tiến mạnh.
Ví dụ
他不仅没有道歉,甚至还生气了。
Tā bùjǐn méiyǒu dàoqiàn, shènzhì hái shēngqì le.
Anh ấy không những không xin lỗi, thậm chí còn nổi giận.
这个孩子会说汉语,甚至还会写汉字。
Zhège háizi huì shuō Hànyǔ, shènzhì hái huì xiě Hànzì.
Đứa trẻ này biết nói tiếng Trung, thậm chí còn biết viết chữ Hán.
价格没有下降,甚至还上涨了。
Jiàgé méiyǒu xiàjiàng, shènzhì hái shàngzhǎng le.
Giá không giảm, thậm chí còn tăng lên.
XX. 还 biểu thị điều vượt ngoài dự kiến: thế mà, vậy mà, lại còn
Trong một số câu, 还 mang sắc thái ngạc nhiên hoặc bất mãn.
Ví dụ
这么简单的问题,你还不会?
Zhème jiǎndān de wèntí, nǐ hái bú huì?
Câu đơn giản thế này mà bạn vẫn không biết à?
你犯了错误,还怪别人?
Nǐ fàn le cuòwù, hái guài biérén?
Bạn phạm lỗi rồi mà còn trách người khác à?
他迟到了,还不道歉。
Tā chídào le, hái bù dàoqiàn.
Anh ấy đến muộn mà còn không xin lỗi.
你还笑!
Nǐ hái xiào!
Bạn còn cười được à!
Cách dùng này có sắc thái ngữ dụng rất mạnh.
XXI. 你还别说: ấy thế mà, phải công nhận rằng...
Một mẫu khẩu ngữ thú vị:
你还别说
Không nên dịch từng chữ là “bạn còn đừng nói”.
Nó thường có nghĩa:
ấy thế mà...
nói chứ...
phải công nhận rằng...
Ví dụ
你还别说,这个办法真有效。
Nǐ hái bié shuō, zhège bànfǎ zhēn yǒuxiào.
Ấy thế mà cách này thật sự có hiệu quả.
你还别说,他做的菜真不错。
Nǐ hái bié shuō, tā zuò de cài zhēn búcuò.
Phải công nhận là món anh ấy nấu khá ngon.
XXII. 还……呢: vẫn còn... đấy / còn... kia mà
Trợ từ cuối câu 呢 có thể kết hợp với 还 để nhấn mạnh trạng thái vẫn tiếp diễn.
Ví dụ
他还睡着呢。
Tā hái shuìzhe ne.
Anh ấy vẫn còn đang ngủ đấy.
时间还早着呢。
Shíjiān hái zǎo zhe ne.
Vẫn còn sớm lắm.
这事还没完呢。
Zhè shì hái méi wán ne.
Chuyện này vẫn chưa xong đâu.
我们的路还长着呢。
Wǒmen de lù hái cháng zhe ne.
Con đường phía trước của chúng ta còn dài lắm.
XXIII. 离……还……: còn cách...
还 thường được dùng để nói khoảng thời gian hoặc khoảng cách còn lại.
Ví dụ
离考试还有三天。
Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.
Còn ba ngày nữa là đến kỳ thi.
离春节还有一个月。
Lí Chūnjié hái yǒu yí ge yuè.
Còn một tháng nữa là đến Tết.
离目的地还有五公里。
Lí mùdìdì hái yǒu wǔ gōnglǐ.
Còn năm kilomet nữa mới đến đích.
离下课还早呢。
Lí xiàkè hái zǎo ne.
Còn lâu mới đến giờ tan học.
XXIV. 还有 + danh từ: còn có...
Mặc dù trong 还有, 有 là động từ, nhưng 还 vẫn đóng chức năng phó từ bổ sung.
Công thức
还有 + N
= còn có...
Ví dụ
教室里还有几个学生。
Jiàoshì lǐ hái yǒu jǐ ge xuésheng.
Trong lớp còn có vài học sinh.
冰箱里还有一些水果。
Bīngxiāng lǐ hái yǒu yìxiē shuǐguǒ.
Trong tủ lạnh còn một ít hoa quả.
我们还有很多时间。
Wǒmen hái yǒu hěn duō shíjiān.
Chúng ta vẫn còn rất nhiều thời gian.
公司还有几个职位空缺。
Gōngsī hái yǒu jǐ ge zhíwèi kòngquē.
Công ty vẫn còn một vài vị trí trống.
XXV. 还有就是……: ngoài ra còn...
Rất phổ biến khi nói.
Ví dụ
第一要注意安全,还有就是要注意时间。
Dì-yī yào zhùyì ānquán, hái yǒu jiùshì yào zhùyì shíjiān.
Thứ nhất phải chú ý an toàn, ngoài ra còn phải chú ý thời gian.
这个方案成本比较低,还有就是操作起来比较简单。
Zhège fāng'àn chéngběn bǐjiào dī, hái yǒu jiùshì cāozuò qǐlai bǐjiào jiǎndān.
Phương án này có chi phí tương đối thấp, ngoài ra thao tác cũng khá đơn giản.
XXVI. 还早: còn sớm / còn lâu
Ví dụ
现在走还早。
Xiànzài zǒu hái zǎo.
Bây giờ đi vẫn còn sớm.
离毕业还早呢。
Lí bìyè hái zǎo ne.
Còn lâu mới đến lúc tốt nghiệp.
谈成功还早着呢。
Tán chénggōng hái zǎo zhe ne.
Nói đến thành công thì vẫn còn quá sớm.
XXVII. 还来得及 / 还来不及
还来得及
= vẫn còn kịp.
现在出发还来得及。
Xiànzài chūfā hái láidejí.
Bây giờ xuất phát vẫn còn kịp.
赶快去,还来得及。
Gǎnkuài qù, hái láidejí.
Mau đi đi, vẫn còn kịp.
还来不及
Tùy ngữ cảnh có thể biểu thị “vẫn chưa kịp”.
我还来不及回答,他就走了。
Wǒ hái láibují huídá, tā jiù zǒu le.
Tôi còn chưa kịp trả lời thì anh ấy đã đi rồi.
XXVIII. 还没来得及……就……
Cấu trúc rất quan trọng.
Công thức
还没来得及 + V₁,就 + V₂ 了
= còn chưa kịp V₁ thì đã V₂.
Ví dụ
我还没来得及吃饭,就去开会了。
Wǒ hái méi láidejí chīfàn, jiù qù kāihuì le.
Tôi còn chưa kịp ăn cơm thì đã đi họp.
他还没来得及解释,经理就走了。
Tā hái méi láidejí jiěshì, jīnglǐ jiù zǒu le.
Anh ấy còn chưa kịp giải thích thì giám đốc đã đi.
我还没来得及问,他就挂电话了。
Wǒ hái méi láidejí wèn, tā jiù guà diànhuà le.
Tôi còn chưa kịp hỏi thì anh ấy đã cúp máy.
XXIX. 还要多久 / 还要多少……: còn bao lâu / còn bao nhiêu
Ví dụ
还要多久才能到?
Hái yào duōjiǔ cái néng dào?
Còn bao lâu nữa mới đến?
还要多少钱?
Hái yào duōshao qián?
Còn cần bao nhiêu tiền nữa?
还要几个人?
Hái yào jǐ ge rén?
Còn cần mấy người nữa?
这个项目还要多长时间才能完成?
Zhège xiàngmù hái yào duō cháng shíjiān cái néng wánchéng?
Dự án này còn cần bao lâu nữa mới hoàn thành?
XXX. 还有多久 / 还有多少……: còn bao lâu / còn bao nhiêu
Khác nhẹ với 还要.
还有多久?
Hái yǒu duōjiǔ?
Còn bao lâu nữa?
还要多久?
Hái yào duōjiǔ?
Còn cần bao lâu nữa?
So sánh:
会议还有十分钟结束。
Huìyì hái yǒu shí fēnzhōng jiéshù.
Còn 10 phút nữa cuộc họp kết thúc.
完成这个项目还要十天。
Wánchéng zhège xiàngmù hái yào shí tiān.
Hoàn thành dự án này còn cần 10 ngày nữa.
XXXI. 怎么还……?: sao vẫn...?
Đây là cấu trúc khẩu ngữ rất thông dụng.
Công thức
怎么还 + V / Adj?
Thường hàm ý:
đáng lẽ tình trạng đó phải thay đổi rồi.
Ví dụ
你怎么还没睡?
Nǐ zěnme hái méi shuì?
Sao bạn vẫn chưa ngủ?
他怎么还不来?
Tā zěnme hái bù lái?
Sao anh ấy vẫn chưa đến?
你怎么还不知道?
Nǐ zěnme hái bù zhīdào?
Sao bạn vẫn chưa biết?
这个问题怎么还没解决?
Zhège wèntí zěnme hái méi jiějué?
Sao vấn đề này vẫn chưa được giải quyết?
XXXII. 为什么还……?: tại sao vẫn...?
Ví dụ
你为什么还不同意?
Nǐ wèishénme hái bù tóngyì?
Tại sao bạn vẫn không đồng ý?
价格已经很低了,为什么还没人买?
Jiàgé yǐjīng hěn dī le, wèishénme hái méi rén mǎi?
Giá đã rất thấp rồi, tại sao vẫn không có ai mua?
XXXIII. 还不是因为……: chẳng phải là vì... sao
Một cấu trúc khẩu ngữ rất thường gặp.
Ví dụ
你为什么这么累?
还不是因为最近天天加班。
Hái bú shì yīnwèi zuìjìn tiāntiān jiābān.
Chẳng phải vì gần đây ngày nào cũng tăng ca sao.
他为什么生气?
还不是因为你迟到了。
Hái bú shì yīnwèi nǐ chídào le.
Chẳng phải vì bạn đến muộn sao.
Cấu trúc này thường mang sắc thái:
nguyên nhân quá rõ rồi.
XXXIV. 还不是……: chẳng phải... sao / chẳng qua là...
Tùy ngữ cảnh.
他这么努力,还不是为了孩子。
Tā zhème nǔlì, hái bú shì wèile háizi.
Anh ấy cố gắng như vậy chẳng phải cũng vì con cái sao.
大家这么做,还不是想把事情做好。
Dàjiā zhème zuò, hái bú shì xiǎng bǎ shìqing zuò hǎo.
Mọi người làm như vậy chẳng phải đều muốn làm tốt công việc sao.
XXXV. 还谈不上……: vẫn chưa thể nói là...
Cấu trúc trình độ trung-cao cấp rất hữu ích.
Ví dụ
我的汉语还谈不上流利。
Wǒ de Hànyǔ hái tánbushàng liúlì.
Tiếng Trung của tôi vẫn chưa thể nói là lưu loát.
这家公司还谈不上成功。
Zhè jiā gōngsī hái tánbushàng chénggōng.
Công ty này vẫn chưa thể gọi là thành công.
目前还谈不上盈利。
Mùqián hái tánbushàng yínglì.
Hiện nay vẫn chưa thể nói đến chuyện có lợi nhuận.
XXXVI. 还远远不够: vẫn còn lâu mới đủ
Ví dụ
这些知识还远远不够。
Zhèxiē zhīshi hái yuǎnyuǎn bú gòu.
Những kiến thức này vẫn còn rất xa mới đủ.
我们目前取得的成绩还远远不够。
Wǒmen mùqián qǔdé de chéngjì hái yuǎnyuǎn bú gòu.
Những thành tích chúng ta đạt được hiện nay vẫn còn xa mới đủ.
光背单词还远远不够。
Guāng bèi dāncí hái yuǎnyuǎn bú gòu.
Chỉ học thuộc từ vựng vẫn còn rất xa mới đủ.
XXXVII. So sánh 还 và 也
Cả hai đều có thể mang nghĩa “cũng”, nhưng không giống nhau.
也
Chủ yếu biểu thị tương đồng.
他会英语,我也会英语。
Tā huì Yīngyǔ, wǒ yě huì Yīngyǔ.
Anh ấy biết tiếng Anh, tôi cũng biết.
Hai chủ thể có đặc điểm giống nhau.
还
Chủ yếu biểu thị bổ sung thêm thông tin.
他会英语,还会汉语。
Tā huì Yīngyǔ, hái huì Hànyǔ.
Anh ấy biết tiếng Anh, còn biết cả tiếng Trung.
Cùng một chủ thể có thêm một khả năng nữa.
Có thể ghi nhớ:
也 = cũng giống như
还 = ngoài ra còn
XXXVIII. So sánh 还 và 又
Cả hai đôi khi đều dịch là “còn, lại”.
Nhưng:
又
Thường biểu thị:
- sự việc lặp lại;
- hai tính chất cùng tồn tại;
- “vừa... vừa...”.
他昨天来了,今天又来了。
Tā zuótiān lái le, jīntiān yòu lái le.
Hôm qua anh ấy đến, hôm nay lại đến.
这个苹果又大又甜。
Zhège píngguǒ yòu dà yòu tián.
Quả táo này vừa to vừa ngọt.
还
Nhấn mạnh:
- vẫn tiếp tục;
- thêm một thông tin;
- thêm một hành động.
他昨天在这里,今天还在这里。
Tā zuótiān zài zhèlǐ, jīntiān hái zài zhèlǐ.
Hôm qua anh ấy ở đây, hôm nay vẫn còn ở đây.
XXXIX. So sánh 还 và 再
Đây là điểm rất quan trọng.
还
Thường là:
còn, vẫn, thêm nữa
我还想吃。
Wǒ hái xiǎng chī.
Tôi vẫn/còn muốn ăn.
再
Thường biểu thị:
lại một lần nữa trong tương lai.
我想再吃一点儿。
Wǒ xiǎng zài chī yìdiǎnr.
Tôi muốn ăn thêm một chút nữa.
Hai từ có thể cùng xuất hiện:
我还想再看一遍。
Wǒ hái xiǎng zài kàn yí biàn.
Tôi vẫn muốn xem lại thêm một lần nữa.
Ở đây:
- 还 = vẫn còn muốn;
- 再 = thực hiện thêm một lần nữa.
XL. 还 và 仍然
Cả hai đều có thể mang nghĩa “vẫn”.
还
- rất phổ biến trong khẩu ngữ;
- nhiều nghĩa;
- tự nhiên trong hội thoại.
他还在工作。
Tā hái zài gōngzuò.
Anh ấy vẫn đang làm việc.
仍然
- nghĩa tập trung hơn vào sự tiếp tục không thay đổi;
- mang tính văn viết, trang trọng hơn.
尽管遇到了很多困难,他仍然没有放弃。
Jǐnguǎn yùdào le hěn duō kùnnan, tā réngrán méiyǒu fàngqì.
Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, anh ấy vẫn không từ bỏ.
Không phải mọi 还 đều thay bằng 仍然 được.
Ví dụ:
这个菜还不错。
→ Món này cũng khá ngon.
Không thể hiểu 仍然不错 theo cùng sắc thái “cũng khá”.
XLI. Trật tự của 还 trong câu
还 là phó từ nên thông thường đứng trước thành phần mà nó bổ nghĩa.
1. Trước động từ
我还学习汉语。
Wǒ hái xuéxí Hànyǔ.
Tôi vẫn học tiếng Trung.
2. Trước 在
我还在学习。
Wǒ hái zài xuéxí.
Tôi vẫn đang học.
Không nói:
我在还学习。
3. Trước modal verb
他还会说日语。
Tā hái huì shuō Rìyǔ.
Anh ấy còn biết nói tiếng Nhật.
我还想问一个问题。
Wǒ hái xiǎng wèn yí ge wèntí.
Tôi còn muốn hỏi một câu.
我们还应该继续研究。
Wǒmen hái yīnggāi jìxù yánjiū.
Chúng ta vẫn nên tiếp tục nghiên cứu.
XLII. Một câu có thể có nhiều phó từ với 还
Ví dụ:
我还没完全明白。
Wǒ hái méi wánquán míngbai.
Tôi vẫn chưa hoàn toàn hiểu.
他还在认真地工作。
Tā hái zài rènzhēn de gōngzuò.
Anh ấy vẫn đang làm việc nghiêm túc.
我们还应该进一步研究这个问题。
Wǒmen hái yīnggāi jìnyíbù yánjiū zhège wèntí.
Chúng ta vẫn nên nghiên cứu sâu hơn vấn đề này.
XLIII. Những cấu trúc quan trọng nhất với 还 cần ghi nhớ
Người học nên nắm chắc các mẫu sau:
还 + V
vẫn/còn làm...
还在 + V
vẫn đang...
还没(有) + V
vẫn chưa...
还有 + N
còn có...
还要 + V
còn muốn / còn phải...
还得 + V
còn phải...
还可以
cũng được / vẫn có thể...
还不错
cũng khá tốt...
还行
cũng ổn...
还算 + Adj
coi như cũng...
还好……
may mà...
还真 + V/Adj
quả thật...
比……还 + Adj
còn... hơn...
比……还要 + Adj
còn... hơn nữa...
还不如……
còn không bằng / chi bằng...
不但/不仅……还……
không những... mà còn...
甚至还……
thậm chí còn...
都……了,还……
đã... rồi mà vẫn/còn...
怎么还……?
sao vẫn...?
还没来得及……就……
còn chưa kịp... thì đã...
离……还有……
còn... nữa mới đến...
还谈不上……
vẫn chưa thể nói là...
还远远不够
vẫn còn xa mới đủ.
XLIV. Bản chất ngữ nghĩa của 还
Nếu muốn thật sự làm chủ phó từ 还, có thể quy tất cả các cách dùng lớn về bốn ý nghĩa trung tâm:
1. Tính tiếp diễn
之前这样,现在仍然这样
Trước như vậy → hiện tại vẫn như vậy.
他还在等。
Anh ấy vẫn đang đợi.
2. Tính chưa hoàn thành
到现在尚未发生
Đến hiện tại vẫn chưa xảy ra.
他还没来。
Anh ấy vẫn chưa đến.
3. Tính bổ sung
已有 A,再增加 B
Đã có A → bổ sung thêm B.
他会英语,还会汉语。
Anh ấy biết tiếng Anh, còn biết cả tiếng Trung.
4. Tính vượt mức/dự kiến
比预期更进一步
Vượt thêm một mức so với dự kiến.
今天比昨天还冷。
Hôm nay còn lạnh hơn hôm qua.
你做错了,还怪别人。
Bạn làm sai rồi mà còn trách người khác.
Nắm được bốn logic này thì phần lớn cách dùng của 还 hái sẽ trở nên rất dễ hiểu.
1. 还 = vẫn, vẫn còn
- 我还住在这里。
Wǒ hái zhù zài zhèlǐ.
Tôi vẫn sống ở đây. - 他还记得你。
Tā hái jìde nǐ.
Anh ấy vẫn nhớ bạn. - 她还喜欢这份工作。
Tā hái xǐhuan zhè fèn gōngzuò.
Cô ấy vẫn thích công việc này. - 我还想学汉语。
Wǒ hái xiǎng xué Hànyǔ.
Tôi vẫn muốn học tiếng Trung. - 这个问题还存在。
Zhège wèntí hái cúnzài.
Vấn đề này vẫn còn tồn tại. - 他还相信自己的判断。
Tā hái xiāngxìn zìjǐ de pànduàn.
Anh ấy vẫn tin vào phán đoán của mình. - 我们还需要一些时间。
Wǒmen hái xūyào yìxiē shíjiān.
Chúng tôi vẫn cần thêm một ít thời gian. - 她还保持着这个习惯。
Tā hái bǎochízhe zhège xíguàn.
Cô ấy vẫn duy trì thói quen này. - 这家公司还经营得不错。
Zhè jiā gōngsī hái jīngyíng de búcuò.
Công ty này vẫn kinh doanh khá tốt. - 他还坚持每天学习。
Tā hái jiānchí měitiān xuéxí.
Anh ấy vẫn kiên trì học mỗi ngày.
2. 还在 + V = vẫn đang
- 我还在吃饭。
Wǒ hái zài chīfàn.
Tôi vẫn đang ăn cơm. - 他还在睡觉。
Tā hái zài shuìjiào.
Anh ấy vẫn đang ngủ. - 老师还在上课。
Lǎoshī hái zài shàngkè.
Giáo viên vẫn đang giảng bài. - 他们还在开会。
Tāmen hái zài kāihuì.
Họ vẫn đang họp. - 我还在考虑这个问题。
Wǒ hái zài kǎolǜ zhège wèntí.
Tôi vẫn đang suy nghĩ về vấn đề này. - 客户还在等我们的回复。
Kèhù hái zài děng wǒmen de huífù.
Khách hàng vẫn đang chờ phản hồi của chúng tôi. - 公司还在调查市场。
Gōngsī hái zài diàochá shìchǎng.
Công ty vẫn đang khảo sát thị trường. - 财务部还在核对数据。
Cáiwùbù hái zài héduì shùjù.
Phòng tài chính vẫn đang đối chiếu số liệu. - 双方还在讨论合同条款。
Shuāngfāng hái zài tǎolùn hétong tiáokuǎn.
Hai bên vẫn đang thảo luận các điều khoản hợp đồng. - 银行还在审核贷款申请。
Yínháng hái zài shěnhé dàikuǎn shēnqǐng.
Ngân hàng vẫn đang xét duyệt hồ sơ vay vốn.
3. 还没 / 还没有 = vẫn chưa
- 我还没吃饭。
Wǒ hái méi chīfàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm. - 他还没回来。
Tā hái méi huílai.
Anh ấy vẫn chưa về. - 她还没起床。
Tā hái méi qǐchuáng.
Cô ấy vẫn chưa thức dậy. - 我还没看完这本书。
Wǒ hái méi kànwán zhè běn shū.
Tôi vẫn chưa đọc xong cuốn sách này. - 作业还没做完。
Zuòyè hái méi zuòwán.
Bài tập vẫn chưa làm xong. - 老师还没有公布成绩。
Lǎoshī hái méiyǒu gōngbù chéngjì.
Giáo viên vẫn chưa công bố điểm. - 客户还没有付款。
Kèhù hái méiyǒu fùkuǎn.
Khách hàng vẫn chưa thanh toán. - 公司还没有签合同。
Gōngsī hái méiyǒu qiān hétong.
Công ty vẫn chưa ký hợp đồng. - 我们还没有找到合适的人选。
Wǒmen hái méiyǒu zhǎodào héshì de rénxuǎn.
Chúng tôi vẫn chưa tìm được ứng viên phù hợp. - 这个问题还没有彻底解决。
Zhège wèntí hái méiyǒu chèdǐ jiějué.
Vấn đề này vẫn chưa được giải quyết triệt để.
4. 还有 = còn có, vẫn còn
- 冰箱里还有牛奶。
Bīngxiāng lǐ hái yǒu niúnǎi.
Trong tủ lạnh vẫn còn sữa. - 我还有一个问题。
Wǒ hái yǒu yí ge wèntí.
Tôi còn một câu hỏi nữa. - 我们还有很多时间。
Wǒmen hái yǒu hěn duō shíjiān.
Chúng ta vẫn còn rất nhiều thời gian. - 公司还有几个职位空缺。
Gōngsī hái yǒu jǐ ge zhíwèi kòngquē.
Công ty vẫn còn một vài vị trí đang trống. - 仓库里还有很多货。
Cāngkù lǐ hái yǒu hěn duō huò.
Trong kho vẫn còn rất nhiều hàng. - 这个方案还有改进的空间。
Zhège fāng'àn hái yǒu gǎijìn de kōngjiān.
Phương án này vẫn còn không gian để cải thiện. - 距离年底还有四个月。
Jùlí niándǐ hái yǒu sì ge yuè.
Còn bốn tháng nữa mới đến cuối năm. - 离考试还有两个星期。
Lí kǎoshì hái yǒu liǎng ge xīngqī.
Còn hai tuần nữa đến kỳ thi. - 会议还有十分钟结束。
Huìyì hái yǒu shí fēnzhōng jiéshù.
Còn mười phút nữa cuộc họp sẽ kết thúc. - 这个项目还有很多细节需要确认。
Zhège xiàngmù hái yǒu hěn duō xìjié xūyào quèrèn.
Dự án này vẫn còn nhiều chi tiết cần xác nhận.
5. 还要 = còn phải, còn muốn, còn cần
- 我晚上还要工作。
Wǒ wǎnshang hái yào gōngzuò.
Tối tôi còn phải làm việc. - 明天我们还要开会。
Míngtiān wǒmen hái yào kāihuì.
Ngày mai chúng tôi còn phải họp. - 我还要一杯咖啡。
Wǒ hái yào yì bēi kāfēi.
Tôi còn muốn thêm một cốc cà phê. - 他还要准备考试。
Tā hái yào zhǔnbèi kǎoshì.
Anh ấy còn phải chuẩn bị cho kỳ thi. - 我们还要检查一遍。
Wǒmen hái yào jiǎnchá yí biàn.
Chúng tôi còn phải kiểm tra lại một lượt. - 公司还要招聘二十名员工。
Gōngsī hái yào zhāopìn èrshí míng yuángōng.
Công ty còn cần tuyển hai mươi nhân viên. - 完成这个项目还要一个月。
Wánchéng zhège xiàngmù hái yào yí ge yuè.
Hoàn thành dự án này còn cần một tháng nữa. - 除了价格,我们还要讨论付款方式。
Chúle jiàgé, wǒmen hái yào tǎolùn fùkuǎn fāngshì.
Ngoài giá cả, chúng ta còn phải thảo luận phương thức thanh toán.
6. 还得 = còn phải
- 我还得再想一想。
Wǒ hái děi zài xiǎng yì xiǎng.
Tôi còn phải suy nghĩ thêm. - 你还得继续努力。
Nǐ hái děi jìxù nǔlì.
Bạn còn phải tiếp tục cố gắng. - 这件事还得跟经理商量。
Zhè jiàn shì hái děi gēn jīnglǐ shāngliang.
Chuyện này còn phải bàn với giám đốc. - 合同还得让律师看一下。
Hétong hái děi ràng lǜshī kàn yíxià.
Hợp đồng còn phải để luật sư xem qua. - 数据还得重新核对。
Shùjù hái děi chóngxīn héduì.
Số liệu còn phải đối chiếu lại.
7. 还 = lại còn, ngoài ra còn
- 他会英语,还会汉语。
Tā huì Yīngyǔ, hái huì Hànyǔ.
Anh ấy biết tiếng Anh, còn biết tiếng Trung. - 她很聪明,还很努力。
Tā hěn cōngming, hái hěn nǔlì.
Cô ấy rất thông minh, lại còn rất chăm chỉ. - 这家饭店便宜,还很好吃。
Zhè jiā fàndiàn piányi, hái hěn hǎochī.
Nhà hàng này rẻ, đồ ăn lại còn rất ngon. - 这个房子面积大,还很安静。
Zhège fángzi miànjī dà, hái hěn ānjìng.
Căn nhà này rộng, lại còn rất yên tĩnh. - 他不仅工作认真,还很有责任心。
Tā bùjǐn gōngzuò rènzhēn, hái hěn yǒu zérènxīn.
Anh ấy không những làm việc nghiêm túc mà còn rất có trách nhiệm. - 产品质量很好,价格还不贵。
Chǎnpǐn zhìliàng hěn hǎo, jiàgé hái bú guì.
Chất lượng sản phẩm rất tốt, giá lại không đắt. - 公司增加了销售额,还降低了成本。
Gōngsī zēngjiā le xiāoshòu'é, hái jiàngdī le chéngběn.
Công ty đã tăng doanh số, đồng thời còn giảm chi phí.
8. 还 + tính từ = cũng khá, cũng được
- 这本书还不错。
Zhè běn shū hái búcuò.
Cuốn sách này cũng khá hay. - 他的汉语还可以。
Tā de Hànyǔ hái kěyǐ.
Tiếng Trung của anh ấy cũng khá. - 这个价格还合理。
Zhège jiàgé hái hélǐ.
Mức giá này cũng khá hợp lý. - 今天的天气还好。
Jīntiān de tiānqì hái hǎo.
Thời tiết hôm nay cũng khá ổn. - 这个办法还行。
Zhège bànfǎ hái xíng.
Cách này cũng được. - 这次考试成绩还不错。
Zhè cì kǎoshì chéngjì hái búcuò.
Kết quả kỳ thi lần này cũng khá tốt. - 他的工作能力还可以。
Tā de gōngzuò nénglì hái kěyǐ.
Năng lực làm việc của anh ấy cũng khá.
9. 比……还…… = còn... hơn...
- 今天比昨天还冷。
Jīntiān bǐ zuótiān hái lěng.
Hôm nay còn lạnh hơn hôm qua. - 他比我还忙。
Tā bǐ wǒ hái máng.
Anh ấy còn bận hơn tôi. - 这个问题比我想象的还难。
Zhège wèntí bǐ wǒ xiǎngxiàng de hái nán.
Vấn đề này còn khó hơn tôi tưởng. - 实际成本比预算还高。
Shíjì chéngběn bǐ yùsuàn hái gāo.
Chi phí thực tế còn cao hơn dự toán. - 今年的销售额比去年还高。
Jīnnián de xiāoshòu'é bǐ qùnián hái gāo.
Doanh số năm nay còn cao hơn năm ngoái. - 市场竞争比以前还激烈。
Shìchǎng jìngzhēng bǐ yǐqián hái jīliè.
Cạnh tranh thị trường còn gay gắt hơn trước.
10. 都……了,还…… = đã... rồi mà vẫn/còn...
- 都十一点了,你还不睡觉?
Dōu shíyī diǎn le, nǐ hái bù shuìjiào?
Đã 11 giờ rồi mà bạn vẫn chưa ngủ à? - 都下雨了,他还要出去。
Dōu xiàyǔ le, tā hái yào chūqu.
Trời đã mưa rồi mà anh ấy vẫn muốn ra ngoài. - 你都这么累了,还在工作?
Nǐ dōu zhème lèi le, hái zài gōngzuò?
Bạn mệt thế rồi mà vẫn còn làm việc à? - 都学了三年汉语了,你还不会写这个字?
Dōu xué le sān nián Hànyǔ le, nǐ hái bú huì xiě zhège zì?
Đã học tiếng Trung ba năm rồi mà bạn vẫn chưa biết viết chữ này sao? - 价格都降了这么多了,客户还不满意。
Jiàgé dōu jiàng le zhème duō le, kèhù hái bù mǎnyì.
Giá đã giảm nhiều như vậy rồi mà khách hàng vẫn không hài lòng.
11. 怎么还……? = sao vẫn...?
- 你怎么还没吃饭?
Nǐ zěnme hái méi chīfàn?
Sao bạn vẫn chưa ăn cơm? - 他怎么还没回来?
Tā zěnme hái méi huílai?
Sao anh ấy vẫn chưa về? - 你怎么还不知道?
Nǐ zěnme hái bù zhīdào?
Sao bạn vẫn chưa biết? - 客户怎么还没付款?
Kèhù zěnme hái méi fùkuǎn?
Sao khách hàng vẫn chưa thanh toán? - 这个问题怎么还没解决?
Zhège wèntí zěnme hái méi jiějué?
Sao vấn đề này vẫn chưa được giải quyết?
12. 还好 = may mà
- 还好你来了。
Hái hǎo nǐ lái le.
May mà bạn đã đến. - 还好我带了伞。
Hái hǎo wǒ dài le sǎn.
May mà tôi đã mang ô. - 还好我们提前出发了。
Hái hǎo wǒmen tíqián chūfā le.
May mà chúng tôi xuất phát sớm. - 还好没有人受伤。
Hái hǎo méiyǒu rén shòushāng.
May mà không có ai bị thương. - 还好客户最后同意了。
Hái hǎo kèhù zuìhòu tóngyì le.
May mà cuối cùng khách hàng đã đồng ý.
13. 还真 = quả thật, đúng là
- 你还真说对了。
Nǐ hái zhēn shuō duì le.
Bạn nói đúng thật. - 这个方法还真有效。
Zhège fāngfǎ hái zhēn yǒuxiào.
Phương pháp này quả thật có hiệu quả. - 他还真来了。
Tā hái zhēn lái le.
Anh ấy thế mà đến thật. - 今天还真冷。
Jīntiān hái zhēn lěng.
Hôm nay đúng là lạnh thật. - 这件事情还真不好处理。
Zhè jiàn shìqing hái zhēn bù hǎo chǔlǐ.
Chuyện này quả thật không dễ xử lý.
14. 还不如 = còn không bằng, chi bằng
- 坐公交车还不如坐地铁快。
Zuò gōngjiāochē hái bùrú zuò dìtiě kuài.
Đi xe buýt còn không nhanh bằng đi tàu điện ngầm. - 这个办法还不如原来的办法。
Zhège bànfǎ hái bùrú yuánlái de bànfǎ.
Cách này còn không bằng cách ban đầu. - 与其等他,还不如先走。
Yǔqí děng tā, hái bùrú xiān zǒu.
Thay vì đợi anh ấy, chi bằng đi trước. - 既然这么累,还不如早点儿休息。
Jìrán zhème lèi, hái bùrú zǎodiǎnr xiūxi.
Đã mệt thế này thì chi bằng nghỉ sớm. - 与其继续争论,还不如想办法解决问题。
Yǔqí jìxù zhēnglùn, hái bùrú xiǎng bànfǎ jiějué wèntí.
Thay vì tiếp tục tranh luận, chi bằng nghĩ cách giải quyết vấn đề.
15. 还没来得及……就…… = còn chưa kịp... thì đã...
- 我还没来得及吃饭,就去上班了。
Wǒ hái méi láidejí chīfàn, jiù qù shàngbān le.
Tôi còn chưa kịp ăn cơm thì đã đi làm. - 我还没来得及问,他就走了。
Wǒ hái méi láidejí wèn, tā jiù zǒu le.
Tôi còn chưa kịp hỏi thì anh ấy đã đi. - 他还没来得及解释,经理就生气了。
Tā hái méi láidejí jiěshì, jīnglǐ jiù shēngqì le.
Anh ấy còn chưa kịp giải thích thì giám đốc đã nổi giận. - 我们还没来得及准备,客户就到了。
Wǒmen hái méi láidejí zhǔnbèi, kèhù jiù dào le.
Chúng tôi còn chưa kịp chuẩn bị thì khách hàng đã đến.
16. 还……呢 = vẫn còn... đấy
- 他还睡着呢。
Tā hái shuìzhe ne.
Anh ấy vẫn còn đang ngủ đấy. - 时间还早着呢。
Shíjiān hái zǎo zhe ne.
Vẫn còn sớm lắm. - 事情还没完呢。
Shìqing hái méi wán ne.
Chuyện này vẫn chưa xong đâu. - 我们还有很多工作要做呢。
Wǒmen hái yǒu hěn duō gōngzuò yào zuò ne.
Chúng ta vẫn còn rất nhiều việc phải làm đấy. - 离成功还远着呢。
Lí chénggōng hái yuǎn zhe ne.
Còn lâu mới đạt đến thành công.
17. Những câu tổng hợp nâng cao
- 我还想再听一遍。
Wǒ hái xiǎng zài tīng yí biàn.
Tôi vẫn muốn nghe lại thêm một lần nữa. - 他昨天很忙,今天还在加班。
Tā zuótiān hěn máng, jīntiān hái zài jiābān.
Hôm qua anh ấy rất bận, hôm nay vẫn còn tăng ca. - 这个问题我们还需要进一步研究。
Zhège wèntí wǒmen hái xūyào jìnyíbù yánjiū.
Vấn đề này chúng ta vẫn cần nghiên cứu thêm. - 目前的结果还不能说明全部问题。
Mùqián de jiéguǒ hái bù néng shuōmíng quánbù wèntí.
Kết quả hiện tại vẫn chưa thể giải thích toàn bộ vấn đề. - 现在谈成功还太早。
Xiànzài tán chénggōng hái tài zǎo.
Bây giờ nói đến thành công vẫn còn quá sớm. - 光有理论知识还远远不够。
Guāng yǒu lǐlùn zhīshi hái yuǎnyuǎn bú gòu.
Chỉ có kiến thức lý thuyết vẫn còn xa mới đủ. - 我的汉语还谈不上十分流利。
Wǒ de Hànyǔ hái tánbushàng shífēn liúlì.
Tiếng Trung của tôi vẫn chưa thể nói là rất lưu loát. - 公司今年的利润比去年还增长了百分之二十。
Gōngsī jīnnián de lìrùn bǐ qùnián hái zēngzhǎng le bǎifēnzhī èrshí.
Lợi nhuận năm nay của công ty còn tăng 20% so với năm ngoái. - 除了控制成本以外,我们还应该提高生产效率。
Chúle kòngzhì chéngběn yǐwài, wǒmen hái yīnggāi tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
Ngoài việc kiểm soát chi phí, chúng ta còn nên nâng cao hiệu suất sản xuất. - 客户不仅要求降低价格,还要求延长付款期限。
Kèhù bùjǐn yāoqiú jiàngdī jiàgé, hái yāoqiú yáncháng fùkuǎn qīxiàn.
Khách hàng không những yêu cầu giảm giá mà còn yêu cầu kéo dài thời hạn thanh toán. - 这套房子位置好,交通方便,价格还不算贵。
Zhè tào fángzi wèizhi hǎo, jiāotōng fāngbiàn, jiàgé hái bú suàn guì.
Căn nhà này có vị trí tốt, giao thông thuận tiện, giá cũng không tính là đắt. - 我们还得再核对一遍财务数据,才能确认最终利润。
Wǒmen hái děi zài héduì yí biàn cáiwù shùjù, cái néng quèrèn zuìzhōng lìrùn.
Chúng ta còn phải đối chiếu lại số liệu tài chính một lần nữa thì mới có thể xác nhận lợi nhuận cuối cùng. - 项目还没有正式开始,我们现在谈结果还太早。
Xiàngmù hái méiyǒu zhèngshì kāishǐ, wǒmen xiànzài tán jiéguǒ hái tài zǎo.
Dự án vẫn chưa chính thức bắt đầu, bây giờ chúng ta nói đến kết quả vẫn còn quá sớm.
PHẦN 1. Điền 还 vào vị trí thích hợp
Bài tập
- 他___在教室里学习。
Tā ___ zài jiàoshì lǐ xuéxí.
Anh ấy vẫn đang học trong lớp. - 我___没吃早饭。
Wǒ ___ méi chī zǎofàn.
Tôi vẫn chưa ăn sáng. - 老师___没有来。
Lǎoshī ___ méiyǒu lái.
Giáo viên vẫn chưa đến. - 她___住在北京吗?
Tā ___ zhù zài Běijīng ma?
Cô ấy vẫn sống ở Bắc Kinh à? - 现在___很早,不用着急。
Xiànzài ___ hěn zǎo, bú yòng zháojí.
Bây giờ vẫn còn sớm, không cần vội. - 我们___有很多时间。
Wǒmen ___ yǒu hěn duō shíjiān.
Chúng ta vẫn còn rất nhiều thời gian. - 他___不知道这个消息。
Tā ___ bù zhīdào zhège xiāoxi.
Anh ấy vẫn chưa biết tin này. - 公司___在招聘新员工。
Gōngsī ___ zài zhāopìn xīn yuángōng.
Công ty vẫn đang tuyển nhân viên mới. - 这个问题___没有解决。
Zhège wèntí ___ méiyǒu jiějué.
Vấn đề này vẫn chưa được giải quyết. - 外面___下着雨呢。
Wàimiàn ___ xiàzhe yǔ ne.
Bên ngoài vẫn đang mưa đấy.
Đáp án
- 他还在教室里学习。
- 我还没吃早饭。
- 老师还没有来。
- 她还住在北京吗?
- 现在还很早,不用着急。
- 我们还有很多时间。
- 他还不知道这个消息。
- 公司还在招聘新员工。
- 这个问题还没有解决。
- 外面还下着雨呢。
PHẦN 2. Luyện cấu trúc 还在 + V
Hãy dịch sang tiếng Trung.- Anh ấy vẫn đang ngủ.
- Tôi vẫn đang đợi bạn.
- Họ vẫn đang thảo luận vấn đề này.
- Giáo viên vẫn đang giảng bài.
- Công nhân vẫn đang làm việc.
- Chúng tôi vẫn đang nghiên cứu phương án này.
- Công ty vẫn đang tiến hành điều tra thị trường.
- Khách hàng vẫn đang xem nhà.
- Kế toán vẫn đang kiểm tra chứng từ.
- Hai bên vẫn đang đàm phán giá cả.
Đáp án
- 他还在睡觉。
Tā hái zài shuìjiào.
Anh ấy vẫn đang ngủ. - 我还在等你。
Wǒ hái zài děng nǐ.
Tôi vẫn đang đợi bạn. - 他们还在讨论这个问题。
Tāmen hái zài tǎolùn zhège wèntí.
Họ vẫn đang thảo luận vấn đề này. - 老师还在上课。
Lǎoshī hái zài shàngkè.
Giáo viên vẫn đang giảng bài. - 工人还在工作。
Gōngrén hái zài gōngzuò.
Công nhân vẫn đang làm việc. - 我们还在研究这个方案。
Wǒmen hái zài yánjiū zhège fāng'àn.
Chúng tôi vẫn đang nghiên cứu phương án này. - 公司还在进行市场调查。
Gōngsī hái zài jìnxíng shìchǎng diàochá.
Công ty vẫn đang tiến hành điều tra thị trường. - 客户还在看房。
Kèhù hái zài kànfáng.
Khách hàng vẫn đang xem nhà. - 会计还在检查凭证。
Kuàijì hái zài jiǎnchá píngzhèng.
Kế toán vẫn đang kiểm tra chứng từ. - 双方还在谈判价格。
Shuāngfāng hái zài tánpàn jiàgé.
Hai bên vẫn đang đàm phán giá cả.
PHẦN 3. Luyện 还没 / 还没有
Dịch sang tiếng Trung.- Tôi vẫn chưa ăn cơm.
- Anh ấy vẫn chưa về.
- Tôi vẫn chưa làm xong bài tập.
- Họ vẫn chưa đưa ra quyết định.
- Cuộc họp vẫn chưa kết thúc.
- Công ty vẫn chưa nhận được tiền.
- Khách hàng vẫn chưa ký hợp đồng.
- Chúng tôi vẫn chưa xác nhận đơn hàng.
- Báo cáo vẫn chưa hoàn thành.
- Ngân hàng vẫn chưa phê duyệt khoản vay.
Đáp án
- 我还没吃饭。
Wǒ hái méi chīfàn. - 他还没回来。
Tā hái méi huílai. - 我还没做完作业。
Wǒ hái méi zuòwán zuòyè. - 他们还没有做出决定。
Tāmen hái méiyǒu zuòchū juédìng. - 会议还没有结束。
Huìyì hái méiyǒu jiéshù. - 公司还没有收到钱。
Gōngsī hái méiyǒu shōudào qián. - 客户还没有签合同。
Kèhù hái méiyǒu qiān hétong. - 我们还没有确认订单。
Wǒmen hái méiyǒu quèrèn dìngdān. - 报告还没有完成。
Bàogào hái méiyǒu wánchéng. - 银行还没有批准贷款。
Yínháng hái méiyǒu pīzhǔn dàikuǎn.
PHẦN 4. Phân biệt 还要 và 还有
Điền 还要 hoặc 还有.- 冰箱里________一些水果。
Trong tủ lạnh vẫn còn một ít hoa quả. - 我明天________开会。
Ngày mai tôi còn phải họp. - 我们________十分钟才下课。
Còn 10 phút nữa mới tan học. - 完成这个项目________两个月。
Hoàn thành dự án này còn cần hai tháng nữa. - 公司________很多问题需要解决。
Công ty vẫn còn rất nhiều vấn đề cần giải quyết. - 我________买一本词典。
Tôi còn muốn mua một cuốn từ điển. - 离考试________三天。
Còn ba ngày nữa đến kỳ thi. - 下午我________见一个客户。
Chiều tôi còn phải gặp một khách hàng.
Đáp án
- 冰箱里还有一些水果。
Bīngxiāng lǐ hái yǒu yìxiē shuǐguǒ. - 我明天还要开会。
Wǒ míngtiān hái yào kāihuì. - 我们还有十分钟才下课。
Wǒmen hái yǒu shí fēnzhōng cái xiàkè. - 完成这个项目还要两个月。
Wánchéng zhège xiàngmù hái yào liǎng ge yuè. - 公司还有很多问题需要解决。
Gōngsī hái yǒu hěn duō wèntí xūyào jiějué. - 我还要买一本词典。
Wǒ hái yào mǎi yì běn cídiǎn. - 离考试还有三天。
Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān. - 下午我还要见一个客户。
Xiàwǔ wǒ hái yào jiàn yí ge kèhù.
还有 + số lượng/danh từ
→ vẫn còn...
还要 + V / thời lượng cần thiết
→ còn muốn/còn phải/còn cần...
PHẦN 5. Luyện nghĩa “ngoài ra còn, lại còn”
Dịch sang tiếng Trung.- Anh ấy biết tiếng Anh, còn biết cả tiếng Trung.
- Tôi mua táo, còn mua cả chuối.
- Căn nhà này lớn, lại còn rất sáng.
- Cô ấy thông minh, lại còn rất chăm chỉ.
- Công ty này có quy mô lớn, lại còn phát triển rất nhanh.
- Sản phẩm này chất lượng tốt, giá lại còn rẻ.
- Anh ấy không những biết nói mà còn biết viết chữ Hán.
- Khóa học này không những có nội dung phong phú mà còn rất thực tế.
Đáp án
- 他会说英语,还会说汉语。
Tā huì shuō Yīngyǔ, hái huì shuō Hànyǔ. - 我买了苹果,还买了香蕉。
Wǒ mǎi le píngguǒ, hái mǎi le xiāngjiāo. - 这个房子很大,还很亮。
Zhège fángzi hěn dà, hái hěn liàng. - 她很聪明,还很努力。
Tā hěn cōngming, hái hěn nǔlì. - 这家公司规模很大,还发展得很快。
Zhè jiā gōngsī guīmó hěn dà, hái fāzhǎn de hěn kuài. - 这个产品质量好,价格还便宜。
Zhège chǎnpǐn zhìliàng hǎo, jiàgé hái piányi. - 他不仅会说,还会写汉字。
Tā bùjǐn huì shuō, hái huì xiě Hànzì. - 这个课程不仅内容丰富,还很实用。
Zhège kèchéng bùjǐn nèiróng fēngfù, hái hěn shíyòng.
PHẦN 6. Luyện 还 + tính từ: “cũng khá, cũng được”
Hãy dịch.- Cuốn sách này cũng khá hay.
- Tiếng Trung của anh ấy cũng khá.
- Giá này cũng hợp lý.
- Món ăn ở đây cũng khá ngon.
- Công việc mới cũng khá ổn.
- Môi trường làm việc ở đây cũng được.
- Kết quả lần này cũng khá tốt.
- Chất lượng của sản phẩm này cũng khá ổn.
Đáp án
- 这本书还不错。
Zhè běn shū hái búcuò. - 他的汉语还可以。
Tā de Hànyǔ hái kěyǐ. - 这个价格还合理。
Zhège jiàgé hái hélǐ. - 这里的菜还不错。
Zhèlǐ de cài hái búcuò. - 新工作还行。
Xīn gōngzuò hái xíng. - 这里的工作环境还可以。
Zhèlǐ de gōngzuò huánjìng hái kěyǐ. - 这次的结果还不错。
Zhè cì de jiéguǒ hái búcuò. - 这个产品的质量还可以。
Zhège chǎnpǐn de zhìliàng hái kěyǐ.
PHẦN 7. Luyện 比……还……
Hãy hoàn thành câu.- 今天比昨天________。
Hôm nay còn lạnh hơn hôm qua. - 他比我________。
Anh ấy còn bận hơn tôi. - 这个问题比那个问题________。
Vấn đề này còn khó hơn vấn đề kia. - 实际成本比我们预计的________。
Chi phí thực tế còn cao hơn chúng tôi dự kiến. - 这个项目比我想象的________。
Dự án này còn phức tạp hơn tôi tưởng.
Đáp án
- 今天比昨天还冷。
Jīntiān bǐ zuótiān hái lěng. - 他比我还忙。
Tā bǐ wǒ hái máng. - 这个问题比那个问题还难。
Zhège wèntí bǐ nàge wèntí hái nán. - 实际成本比我们预计的还高。
Shíjì chéngběn bǐ wǒmen yùjì de hái gāo. - 这个项目比我想象的还复杂。
Zhège xiàngmù bǐ wǒ xiǎngxiàng de hái fùzá.
PHẦN 8. Luyện 都……了,还……
Dịch sang tiếng Trung.- Đã 12 giờ rồi mà bạn vẫn chưa ngủ?
- Đã muộn thế rồi mà anh ấy vẫn chưa đến.
- Trời đã mưa rồi mà bạn vẫn muốn đi ra ngoài à?
- Bạn đã mệt như vậy rồi mà vẫn còn làm việc sao?
- Đã học ba năm rồi mà bạn vẫn không biết chữ này sao?
- Giá đã giảm nhiều như vậy rồi mà khách hàng vẫn không hài lòng.
Đáp án
- 都十二点了,你还不睡觉?
Dōu shí'èr diǎn le, nǐ hái bù shuìjiào? - 都这么晚了,他还没来。
Dōu zhème wǎn le, tā hái méi lái. - 都下雨了,你还要出去吗?
Dōu xiàyǔ le, nǐ hái yào chūqu ma? - 你都这么累了,还在工作?
Nǐ dōu zhème lèi le, hái zài gōngzuò? - 都学了三年了,你还不认识这个字?
Dōu xué le sān nián le, nǐ hái bù rènshi zhège zì? - 价格都降了这么多了,客户还不满意。
Jiàgé dōu jiàng le zhème duō le, kèhù hái bù mǎnyì.
PHẦN 9. Luyện 怎么还……
Dịch sang tiếng Trung.- Sao bạn vẫn chưa ngủ?
- Sao anh ấy vẫn chưa đến?
- Sao bạn vẫn chưa làm xong?
- Sao vấn đề này vẫn chưa được giải quyết?
- Sao khách hàng vẫn chưa trả tiền?
- Sao bạn vẫn không hiểu?
Đáp án
- 你怎么还没睡?
Nǐ zěnme hái méi shuì? - 他怎么还没来?
Tā zěnme hái méi lái? - 你怎么还没做完?
Nǐ zěnme hái méi zuòwán? - 这个问题怎么还没解决?
Zhège wèntí zěnme hái méi jiějué? - 客户怎么还没付款?
Kèhù zěnme hái méi fùkuǎn? - 你怎么还不明白?
Nǐ zěnme hái bù míngbai?
PHẦN 10. Luyện 还不如
Dịch sang tiếng Trung.- Đi xe buýt còn không nhanh bằng đi tàu điện ngầm.
- Cách này còn không bằng cách kia.
- Đã mệt như vậy thì chi bằng nghỉ sớm.
- Thay vì tiếp tục chờ, chi bằng gọi điện cho anh ấy.
- Nếu giá cao như vậy thì chi bằng mua ở cửa hàng khác.
Đáp án
- 坐公交车还不如坐地铁快。
Zuò gōngjiāochē hái bùrú zuò dìtiě kuài. - 这个办法还不如那个办法。
Zhège bànfǎ hái bùrú nàge bànfǎ. - 既然这么累,还不如早点儿休息。
Jìrán zhème lèi, hái bùrú zǎodiǎnr xiūxi. - 与其继续等,还不如给他打电话。
Yǔqí jìxù děng, hái bùrú gěi tā dǎ diànhuà. - 如果价格这么高,还不如去别的店买。
Rúguǒ jiàgé zhème gāo, hái bùrú qù bié de diàn mǎi.
PHẦN 11. Luyện 还好: “may mà”
Dịch.- May mà bạn đã đến.
- May mà tôi mang ô.
- May mà chúng tôi xuất phát sớm.
- May mà không có ai bị thương.
- May mà khách hàng đã đồng ý.
- May mà chúng tôi phát hiện vấn đề kịp thời.
Đáp án
- 还好你来了。
Hái hǎo nǐ lái le. - 还好我带了雨伞。
Hái hǎo wǒ dài le yǔsǎn. - 还好我们提前出发了。
Hái hǎo wǒmen tíqián chūfā le. - 还好没有人受伤。
Hái hǎo méiyǒu rén shòushāng. - 还好客户同意了。
Hái hǎo kèhù tóngyì le. - 还好我们及时发现了问题。
Hái hǎo wǒmen jíshí fāxiàn le wèntí.
PHẦN 12. Luyện 还真
Dịch sang tiếng Trung.- Bạn nói đúng thật.
- Cách này quả thật có hiệu quả.
- Hôm nay đúng là lạnh thật.
- Anh ấy thế mà đến thật.
- Vấn đề này quả thật rất khó giải quyết.
- Món ăn của nhà hàng này quả thật khá ngon.
Đáp án
- 你还真说对了。
Nǐ hái zhēn shuō duì le. - 这个办法还真有效。
Zhège bànfǎ hái zhēn yǒuxiào. - 今天还真冷。
Jīntiān hái zhēn lěng. - 他还真来了。
Tā hái zhēn lái le. - 这个问题还真不好解决。
Zhège wèntí hái zhēn bù hǎo jiějué. - 这家饭店的菜还真不错。
Zhè jiā fàndiàn de cài hái zhēn búcuò.
PHẦN 13. Luyện 还没来得及……就……
Dịch.- Tôi còn chưa kịp ăn cơm thì đã phải đi họp.
- Tôi còn chưa kịp nói thì anh ấy đã đi rồi.
- Anh ấy còn chưa kịp giải thích thì giám đốc đã nổi giận.
- Tôi còn chưa kịp hỏi thì cô ấy đã cúp điện thoại.
- Chúng tôi còn chưa kịp chuẩn bị thì khách hàng đã đến.
Đáp án
- 我还没来得及吃饭,就去开会了。
Wǒ hái méi láidejí chīfàn, jiù qù kāihuì le. - 我还没来得及说,他就走了。
Wǒ hái méi láidejí shuō, tā jiù zǒu le. - 他还没来得及解释,经理就生气了。
Tā hái méi láidejí jiěshì, jīnglǐ jiù shēngqì le. - 我还没来得及问,她就挂电话了。
Wǒ hái méi láidejí wèn, tā jiù guà diànhuà le. - 我们还没来得及准备,客户就来了。
Wǒmen hái méi láidejí zhǔnbèi, kèhù jiù lái le.
PHẦN 14. Chọn 还, 又, 再 hoặc 也
Đây là phần rất quan trọng để tránh nhầm.- 他昨天来了,今天_____来了。
- 他现在_____在办公室。
- 我明天想_____去一次。
- 他会说英语,我_____会说英语。
- 他会说英语,_____会说汉语。
- 我_____没吃饭。
- 今天下雨了,明天可能_____下雨。
- 这本书很好,我想_____看一遍。
- 他比我_____忙。
- 她很漂亮,_____很聪明。
Đáp án
- 又
他昨天来了,今天又来了。
Hôm qua anh ấy đến, hôm nay lại đến. - 还
他现在还在办公室。
Bây giờ anh ấy vẫn ở văn phòng. - 再
我明天想再去一次。
Ngày mai tôi muốn đi thêm một lần nữa. - 也
他会说英语,我也会说英语。
Anh ấy biết tiếng Anh, tôi cũng biết tiếng Anh. - 还
他会说英语,还会说汉语。
Anh ấy biết tiếng Anh, còn biết tiếng Trung. - 还
我还没吃饭。
Tôi vẫn chưa ăn. - 又
今天下雨了,明天可能又下雨。
Hôm nay mưa rồi, ngày mai có thể lại mưa. - 再
这本书很好,我想再看一遍。
Cuốn sách này hay, tôi muốn xem lại lần nữa. - 还
他比我还忙。
Anh ấy còn bận hơn tôi. - 还
她很漂亮,还很聪明。
Cô ấy rất xinh, lại còn rất thông minh.
PHẦN 15. Tìm và sửa lỗi sai
- 我在还学习汉语。
- 他没还回来。
- 今天比昨天很还冷。
- 他不仅会英语,也会还汉语。
- 我明天还去再一次北京。
- 都十二点,你还没睡觉了?
- 他怎么没还来?
- 这个办法还如不那个办法。
Đáp án
- Sai: 我在还学习汉语。
Đúng: 我还在学习汉语。
Wǒ hái zài xuéxí Hànyǔ.
Tôi vẫn đang học tiếng Trung. - Sai: 他没还回来。
Đúng: 他还没回来。
Tā hái méi huílai.
Anh ấy vẫn chưa về. - Sai: 今天比昨天很还冷。
Đúng: 今天比昨天还冷。
Jīntiān bǐ zuótiān hái lěng.
Hôm nay còn lạnh hơn hôm qua. - Sai: 他不仅会英语,也会还汉语。
Đúng: 他不仅会英语,还会汉语。
Tā bùjǐn huì Yīngyǔ, hái huì Hànyǔ. - Sai: 我明天还去再一次北京。
Đúng: 我明天还想再去一次北京。
Wǒ míngtiān hái xiǎng zài qù yí cì Běijīng.
Ngày mai tôi vẫn muốn đi Bắc Kinh thêm một lần nữa. - Sai: 都十二点,你还没睡觉了?
Đúng: 都十二点了,你还没睡觉?
Dōu shí'èr diǎn le, nǐ hái méi shuìjiào? - Sai: 他怎么没还来?
Đúng: 他怎么还没来?
Tā zěnme hái méi lái? - Sai: 这个办法还如不那个办法。
Đúng: 这个办法还不如那个办法。
Zhège bànfǎ hái bùrú nàge bànfǎ.
PHẦN 16. Bài dịch tổng hợp nâng cao
Hãy tự dịch trước khi xem đáp án.- Tôi vẫn còn nhớ rất rõ chuyện xảy ra ngày hôm đó.
- Anh ấy đã làm việc ở công ty này mười năm rồi mà vẫn chưa muốn nghỉ việc.
- Công ty không những phải kiểm soát chi phí mà còn phải nâng cao hiệu quả.
- Doanh thu năm nay còn cao hơn năm ngoái.
- Chi phí thực tế còn cao hơn dự toán 15%.
- Chúng tôi vẫn chưa xác nhận được thời gian giao hàng.
- Khách hàng vẫn đang cân nhắc điều kiện thanh toán.
- Ngoài vấn đề về giá, chúng ta còn phải thảo luận về thời gian giao hàng.
- Tôi còn phải kiểm tra lại hợp đồng một lần nữa.
- Phương án này cũng khá hợp lý, nhưng vẫn còn một vài vấn đề.
- Đã giảm giá 10% rồi mà khách hàng vẫn cảm thấy đắt.
- Sao báo cáo tài chính vẫn chưa hoàn thành?
- May mà kế toán đã phát hiện sai sót kịp thời.
- Con số thực tế quả thật thấp hơn chúng ta dự kiến.
- Thay vì tiếp tục tranh luận, chi bằng tìm một phương án giải quyết.
Đáp án
- 我还清楚地记得那天发生的事情。
Wǒ hái qīngchu de jìde nà tiān fāshēng de shìqing.
Tôi vẫn còn nhớ rất rõ chuyện xảy ra ngày hôm đó. - 他已经在这家公司工作十年了,还不想辞职。
Tā yǐjīng zài zhè jiā gōngsī gōngzuò shí nián le, hái bù xiǎng cízhí.
Anh ấy đã làm việc tại công ty này mười năm rồi mà vẫn chưa muốn nghỉ việc. - 公司不仅要控制成本,还要提高效率。
Gōngsī bùjǐn yào kòngzhì chéngběn, hái yào tígāo xiàolǜ.
Công ty không những phải kiểm soát chi phí mà còn phải nâng cao hiệu quả. - 今年的收入比去年还高。
Jīnnián de shōurù bǐ qùnián hái gāo.
Doanh thu năm nay còn cao hơn năm ngoái. - 实际成本比预算还高百分之十五。
Shíjì chéngběn bǐ yùsuàn hái gāo bǎifēnzhī shíwǔ.
Chi phí thực tế còn cao hơn dự toán 15%. - 我们还没有确认交货时间。
Wǒmen hái méiyǒu quèrèn jiāohuò shíjiān.
Chúng tôi vẫn chưa xác nhận thời gian giao hàng. - 客户还在考虑付款条件。
Kèhù hái zài kǎolǜ fùkuǎn tiáojiàn.
Khách hàng vẫn đang cân nhắc điều kiện thanh toán. - 除了价格问题以外,我们还要讨论交货时间。
Chúle jiàgé wèntí yǐwài, wǒmen hái yào tǎolùn jiāohuò shíjiān.
Ngoài vấn đề giá cả, chúng ta còn phải thảo luận thời gian giao hàng. - 我还得再检查一遍合同。
Wǒ hái děi zài jiǎnchá yí biàn hétong.
Tôi còn phải kiểm tra lại hợp đồng một lần nữa. - 这个方案还算合理,不过还有几个问题。
Zhège fāng'àn hái suàn hélǐ, búguò hái yǒu jǐ ge wèntí.
Phương án này cũng khá hợp lý, nhưng vẫn còn một vài vấn đề. - 都降价百分之十了,客户还觉得贵。
Dōu jiàngjià bǎifēnzhī shí le, kèhù hái juéde guì.
Đã giảm giá 10% rồi mà khách hàng vẫn thấy đắt. - 财务报告怎么还没完成?
Cáiwù bàogào zěnme hái méi wánchéng?
Sao báo cáo tài chính vẫn chưa hoàn thành? - 还好会计及时发现了错误。
Hái hǎo kuàijì jíshí fāxiàn le cuòwù.
May mà kế toán đã phát hiện sai sót kịp thời. - 实际数字还真比我们预计的低。
Shíjì shùzì hái zhēn bǐ wǒmen yùjì de dī.
Con số thực tế quả thật thấp hơn chúng tôi dự kiến. - 与其继续争论,还不如想一个解决办法。
Yǔqí jìxù zhēnglùn, hái bùrú xiǎng yí ge jiějué bànfǎ.
Thay vì tiếp tục tranh luận, chi bằng nghĩ ra một phương án giải quyết.
PHẦN 17. 20 câu luyện phản xạ nhanh
Hãy che phần tiếng Việt và tự dịch nghĩa.- 我还在等他。
Wǒ hái zài děng tā.
Tôi vẫn đang đợi anh ấy. - 他还没回来。
Tā hái méi huílai.
Anh ấy vẫn chưa về. - 我还有很多事情要做。
Wǒ hái yǒu hěn duō shìqing yào zuò.
Tôi vẫn còn rất nhiều việc phải làm. - 我明天还要上班。
Wǒ míngtiān hái yào shàngbān.
Ngày mai tôi còn phải đi làm. - 这个问题还得继续研究。
Zhège wèntí hái děi jìxù yánjiū.
Vấn đề này còn phải tiếp tục nghiên cứu. - 他的汉语还不错。
Tā de Hànyǔ hái búcuò.
Tiếng Trung của anh ấy cũng khá tốt. - 今天比昨天还热。
Jīntiān bǐ zuótiān hái rè.
Hôm nay còn nóng hơn hôm qua. - 你怎么还不走?
Nǐ zěnme hái bù zǒu?
Sao bạn vẫn chưa đi? - 都这么晚了,你还在工作?
Dōu zhème wǎn le, nǐ hái zài gōngzuò?
Đã muộn thế rồi mà bạn vẫn đang làm việc à? - 他会英语,还会日语。
Tā huì Yīngyǔ, hái huì Rìyǔ.
Anh ấy biết tiếng Anh, còn biết tiếng Nhật. - 这个办法还算不错。
Zhège bànfǎ hái suàn búcuò.
Cách này xem như cũng khá tốt. - 还好我们来得早。
Hái hǎo wǒmen lái de zǎo.
May mà chúng tôi đến sớm. - 你还真说对了。
Nǐ hái zhēn shuō duì le.
Bạn nói đúng thật. - 这个办法还不如以前的办法。
Zhège bànfǎ hái bùrú yǐqián de bànfǎ.
Cách này còn không bằng cách trước đây. - 离考试还有一个星期。
Lí kǎoshì hái yǒu yí ge xīngqī.
Còn một tuần nữa đến kỳ thi. - 我还没来得及告诉他。
Wǒ hái méi láidejí gàosu tā.
Tôi vẫn chưa kịp nói cho anh ấy. - 事情还没完呢。
Shìqing hái méi wán ne.
Chuyện vẫn chưa xong đâu. - 我的水平还谈不上专业。
Wǒ de shuǐpíng hái tánbushàng zhuānyè.
Trình độ của tôi vẫn chưa thể nói là chuyên nghiệp. - 光学语法还远远不够。
Guāng xué yǔfǎ hái yuǎnyuǎn bú gòu.
Chỉ học ngữ pháp thôi vẫn còn xa mới đủ. - 我还想再练习一遍。
Wǒ hái xiǎng zài liànxí yí biàn.
Tôi vẫn muốn luyện tập lại thêm một lần nữa.
我还想再练习一遍。
Trong đó:
还 = vẫn còn muốn
再 = thực hiện thêm một lần nữa
Đây là một mẫu rất tốt để luyện phân biệt 还 – 再 – 又 – 也.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 还 trong tiếng Trung