TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 3 luyện thi HSKK sơ cấp tài liệu giảng dạy ngữ pháp tiếng Trung HSK HSKK Ngữ pháp HSK 3 So sánh 就 và 才 toàn diện trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ngữ pháp HSK 3 So sánh 就 và 才 toàn diện trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 So sánh 就 và 才 toàn diện trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 就 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 才 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
So sánh hoàn chỉnh 就 và 才 trong ngữ pháp tiếng Trung
就 (jiù) và 才 (cái) đều là phó từ rất quan trọng trong tiếng Trung. Hai từ này thường được học cùng nhau vì trong nhiều ngữ cảnh chúng tạo thành quan hệ đối lập.
Có thể nắm tư duy cốt lõi như sau:
就 = sớm, nhanh, dễ, ít điều kiện, trực tiếp, thuận lợi, nhiều hơn dự kiến.
才 = muộn, chậm, khó, phải đủ điều kiện, hạn chế, ít hơn dự kiến.
Tuy nhiên, nếu chỉ hiểu như vậy thì vẫn chưa đủ. 就 và 才 đều có rất nhiều cách dùng riêng. Dưới đây là hệ thống so sánh toàn diện.
I. 就 và 才 khi biểu thị thời gian sớm – muộn
Đây là cách đối lập cơ bản nhất.
1. 就 biểu thị hành động xảy ra sớm
Cấu trúc:
Chủ ngữ + thời gian + 就 + động từ + 了
Ý nghĩa:
Một sự việc xảy ra sớm hơn dự kiến, sớm hơn bình thường hoặc sớm hơn người nói tưởng tượng.
Ví dụ 1
他六点就起床了。
Tā liù diǎn jiù qǐchuáng le.
Anh ấy 6 giờ đã dậy rồi.
Người nói cho rằng 6 giờ là khá sớm.
Ví dụ 2
她十八岁就上大学了。
Tā shíbā suì jiù shàng dàxué le.
Cô ấy 18 tuổi đã vào đại học rồi.
Ví dụ 3
我们七点就到了。
Wǒmen qī diǎn jiù dào le.
Chúng tôi 7 giờ đã đến rồi.
Ví dụ 4
他昨天晚上九点就睡了。
Tā zuótiān wǎnshang jiǔ diǎn jiù shuì le.
Tối qua 9 giờ anh ấy đã ngủ rồi.
Ví dụ 5
这个孩子三岁就会认很多汉字了。
Zhège háizi sān suì jiù huì rèn hěn duō Hànzì le.
Đứa trẻ này mới 3 tuổi đã biết nhận mặt rất nhiều chữ Hán rồi.
II. 才 biểu thị hành động xảy ra muộn
Cấu trúc:
Chủ ngữ + thời gian + 才 + động từ
Ý nghĩa:
Một sự việc xảy ra muộn hơn dự kiến hoặc sau một khoảng thời gian khá dài mới xảy ra.
Ví dụ 1
他九点才起床。
Tā jiǔ diǎn cái qǐchuáng.
Anh ấy mãi 9 giờ mới dậy.
Ví dụ 2
她三十岁才结婚。
Tā sānshí suì cái jiéhūn.
Cô ấy mãi đến 30 tuổi mới kết hôn.
Ví dụ 3
我们晚上十一点才到家。
Wǒmen wǎnshang shíyī diǎn cái dào jiā.
Chúng tôi mãi 11 giờ đêm mới về đến nhà.
Ví dụ 4
他学了三年汉语才敢跟中国人聊天。
Tā xué le sān nián Hànyǔ cái gǎn gēn Zhōngguórén liáotiān.
Anh ấy học tiếng Trung ba năm rồi mới dám nói chuyện với người Trung Quốc.
Ví dụ 5
我昨天凌晨一点才睡觉。
Wǒ zuótiān língchén yì diǎn cái shuìjiào.
Hôm qua mãi 1 giờ sáng tôi mới đi ngủ.
III. Cùng một mốc thời gian nhưng 就 và 才 thể hiện thái độ khác nhau
So sánh:
他八点就来了。
Tā bā diǎn jiù lái le.
8 giờ anh ấy đã đến rồi.
Ý nghĩa: người nói cho rằng 8 giờ là sớm.
他八点才来。
Tā bā diǎn cái lái.
Mãi 8 giờ anh ấy mới đến.
Ý nghĩa: người nói cho rằng 8 giờ là muộn.
Như vậy, bản thân 八点 không phải sớm hay muộn tuyệt đối.
Chính 就 và 才 thể hiện đánh giá chủ quan của người nói.
IV. 就 và 才 khi biểu thị khoảng thời gian ngắn – dài
1. Khoảng thời gian + 就
Biểu thị:
Chỉ mất một khoảng thời gian ngắn là hoàn thành.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + khoảng thời gian + 就 + động từ + 了
Ví dụ
我十分钟就做完了。
Wǒ shí fēnzhōng jiù zuòwán le.
Tôi chỉ mất 10 phút là làm xong rồi.
他两个月就学会开车了。
Tā liǎng ge yuè jiù xuéhuì kāichē le.
Anh ấy chỉ mất hai tháng đã học lái xe được rồi.
我们半个小时就到了。
Wǒmen bàn ge xiǎoshí jiù dào le.
Chúng tôi chỉ mất nửa tiếng là đến nơi.
这本书我三天就看完了。
Zhè běn shū wǒ sān tiān jiù kànwán le.
Cuốn sách này tôi chỉ đọc ba ngày là xong.
V. Khoảng thời gian + 才
Biểu thị:
Phải mất một khoảng thời gian dài mới hoàn thành.
Ví dụ
我三个小时才做完。
Wǒ sān ge xiǎoshí cái zuòwán.
Tôi phải mất ba tiếng mới làm xong.
他学了五年才会说得这么流利。
Tā xué le wǔ nián cái huì shuō de zhème liúlì.
Anh ấy phải học năm năm mới nói được trôi chảy như vậy.
我们走了两个小时才到。
Wǒmen zǒu le liǎng ge xiǎoshí cái dào.
Chúng tôi đi hai tiếng mới đến nơi.
这份报告我写了三天才写完。
Zhè fèn bàogào wǒ xiě le sān tiān cái xiěwán.
Bản báo cáo này tôi viết ba ngày mới xong.
VI. So sánh trực tiếp về tốc độ
我十分钟就写完了。
Wǒ shí fēnzhōng jiù xiěwán le.
Tôi chỉ mất 10 phút là viết xong.
Ngụ ý: nhanh.
我两个小时才写完。
Wǒ liǎng ge xiǎoshí cái xiěwán.
Tôi phải mất hai tiếng mới viết xong.
Ngụ ý: chậm.
Có thể ghi nhớ:
时间短 + 就
时间长 + 才
Nhưng đây không phải quy tắc tuyệt đối về độ dài thực tế, mà là đánh giá chủ quan của người nói.
VII. 就 trong cấu trúc “vừa… thì đã…”
Một cách dùng cực kỳ quan trọng của 就:
一……就……
Ý nghĩa:
vừa A thì B / hễ A là B / ngay sau khi A thì B
Cấu trúc:
一 + V1 + 就 + V2
Ví dụ 1
我一到家就给你打电话。
Wǒ yí dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi vừa về đến nhà là sẽ gọi điện cho bạn.
Ví dụ 2
他一下班就回家。
Tā yí xiàbān jiù huí jiā.
Anh ấy vừa tan làm là về nhà.
Ví dụ 3
她一见到老师就紧张。
Tā yí jiàndào lǎoshī jiù jǐnzhāng.
Cô ấy cứ gặp giáo viên là căng thẳng.
Ví dụ 4
我一喝咖啡就睡不着。
Wǒ yì hē kāfēi jiù shuì bu zháo.
Cứ uống cà phê là tôi không ngủ được.
Ví dụ 5
他一听到这个消息就笑了。
Tā yì tīngdào zhège xiāoxi jiù xiào le.
Anh ấy vừa nghe tin này đã cười.
VIII. 才 trong cấu trúc “sau khi… mới…”
Ngược lại với 一……就……, 才 thường diễn đạt:
phải sau khi A thì mới B
Cấu trúc:
A + 才 + B
hoặc:
等……才……
直到……才……
Ví dụ
做完作业才能出去玩。
Zuòwán zuòyè cái néng chūqu wán.
Làm xong bài tập mới được ra ngoài chơi.
你到了十八岁才能申请。
Nǐ dào le shíbā suì cái néng shēnqǐng.
Bạn phải đủ 18 tuổi mới có thể đăng ký.
等经理回来我们才能决定。
Děng jīnglǐ huílai wǒmen cái néng juédìng.
Phải đợi giám đốc quay lại chúng ta mới có thể quyết định.
直到十二点他才回来。
Zhídào shí’èr diǎn tā cái huílai.
Mãi đến 12 giờ anh ấy mới trở về.
IX. Điều kiện với 就: “chỉ cần… thì…”
Cấu trúc rất quan trọng:
只要……就……
zhǐyào... jiù...
Nghĩa:
chỉ cần A thì B
A là điều kiện tương đối dễ đáp ứng.
Ví dụ
只要你努力,就一定会进步。
Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù yídìng huì jìnbù.
Chỉ cần bạn cố gắng thì nhất định sẽ tiến bộ.
只要有时间,我就去。
Zhǐyào yǒu shíjiān, wǒ jiù qù.
Chỉ cần có thời gian thì tôi sẽ đi.
只要价格合适,我们就可以签合同。
Zhǐyào jiàgé héshì, wǒmen jiù kěyǐ qiān hétong.
Chỉ cần giá cả phù hợp thì chúng ta có thể ký hợp đồng.
只要客户同意,我们就马上安排发货。
Zhǐyào kèhù tóngyì, wǒmen jiù mǎshàng ānpái fāhuò.
Chỉ cần khách hàng đồng ý thì chúng tôi sẽ lập tức sắp xếp giao hàng.
X. Điều kiện với 才: “chỉ khi… mới…”
Cấu trúc:
只有……才……
zhǐyǒu... cái...
Ý nghĩa:
chỉ khi A thì mới B
A là điều kiện cần thiết để B xảy ra.
Ví dụ
只有努力学习,才能取得好成绩。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái néng qǔdé hǎo chéngjì.
Chỉ khi học tập chăm chỉ mới có thể đạt thành tích tốt.
只有完成审批,才能付款。
Zhǐyǒu wánchéng shěnpī, cái néng fùkuǎn.
Chỉ khi hoàn tất phê duyệt mới có thể thanh toán.
只有客户签字,我们才能执行合同。
Zhǐyǒu kèhù qiānzì, wǒmen cái néng zhíxíng hétong.
Chỉ khi khách hàng ký tên thì chúng ta mới có thể thực hiện hợp đồng.
只有了解市场,我们才能制定正确的销售策略。
Zhǐyǒu liǎojiě shìchǎng, wǒmen cái néng zhìdìng zhèngquè de xiāoshòu cèlüè.
Chỉ khi hiểu thị trường chúng ta mới có thể xây dựng chiến lược bán hàng đúng đắn.
XI. Phải phân biệt 只要……就…… và 只有……才……
Đây là một cặp cấu trúc rất quan trọng.
只要……就……
Mang ý:
Chỉ cần có A thì B có thể xảy ra.
Điều kiện tương đối rộng.
只要有钱,就可以买。
Zhǐyào yǒu qián, jiù kěyǐ mǎi.
Chỉ cần có tiền thì có thể mua.
只有……才……
Mang ý:
A là điều kiện bắt buộc để B xảy ra.
只有会员才可以买。
Zhǐyǒu huìyuán cái kěyǐ mǎi.
Chỉ có hội viên mới được mua.
Sự khác biệt cốt lõi:
只要 = sufficient condition – điều kiện đủ
只有 = necessary condition – điều kiện cần
XII. 就 biểu thị số lượng nhiều hoặc đạt mức cao sớm hơn dự kiến
Ví dụ:
这家公司一天就卖了一万件产品。
Zhè jiā gōngsī yì tiān jiù mài le yí wàn jiàn chǎnpǐn.
Công ty này chỉ trong một ngày đã bán được 10.000 sản phẩm.
Người nói cảm thấy con số này nhiều hoặc đạt được quá nhanh.
他一个月就赚了十万块钱。
Tā yí ge yuè jiù zhuàn le shí wàn kuài qián.
Chỉ trong một tháng anh ấy đã kiếm được 100.000 tệ.
这本书一天就卖了五千本。
Zhè běn shū yì tiān jiù mài le wǔqiān běn.
Cuốn sách này chỉ trong một ngày đã bán được 5.000 bản.
XIII. 才 biểu thị số lượng ít
Một cách dùng rất phổ biến của 才:
才 + số lượng
Mang nghĩa:
chỉ mới / chỉ có
Ví dụ
我才二十岁。
Wǒ cái èrshí suì.
Tôi mới 20 tuổi thôi.
他才学了三个月汉语。
Tā cái xué le sān ge yuè Hànyǔ.
Anh ấy mới học tiếng Trung có ba tháng.
我们公司才有二十个员工。
Wǒmen gōngsī cái yǒu èrshí ge yuángōng.
Công ty chúng tôi chỉ có 20 nhân viên.
今天才来了五个人。
Jīntiān cái lái le wǔ ge rén.
Hôm nay chỉ có năm người đến.
这个项目才完成了百分之三十。
Zhège xiàngmù cái wánchéng le bǎifēnzhī sānshí.
Dự án này mới hoàn thành 30%.
XIV. 就 biểu thị số lượng ít: “chỉ cần / chỉ có thế”
Điều đặc biệt là 就 cũng có thể liên quan đến số lượng ít.
Ví dụ:
我就买一本。
Wǒ jiù mǎi yì běn.
Tôi chỉ mua một quyển thôi.
我们就三个人。
Wǒmen jiù sān ge rén.
Chúng tôi chỉ có ba người thôi.
就这几个问题。
Jiù zhè jǐ ge wèntí.
Chỉ có mấy vấn đề này thôi.
Vậy cần phân biệt:
才 + số lượng ít → nhấn mạnh ít hơn dự kiến.
就 + số lượng → nhấn mạnh giới hạn trong phạm vi đó, không hơn.
XV. So sánh 我才二十岁 và 我就二十岁
我才二十岁。
Wǒ cái èrshí suì.
Tôi mới có 20 tuổi thôi.
Nhấn mạnh:
20 tuổi còn trẻ, ít hơn người khác tưởng.
我就二十岁。
Wǒ jiù èrshí suì.
Tôi chỉ 20 tuổi thôi.
Có thể mang sắc thái:
Tôi đúng là 20 tuổi thôi / tôi có 20 tuổi chứ bao nhiêu.
Ở đây 就 thiên về xác định hoặc giới hạn.
XVI. 就 mang nghĩa “thì, liền, ngay”
就 thường nối hai hành động có quan hệ rất gần.
他说完就走了。
Tā shuōwán jiù zǒu le.
Anh ấy nói xong liền đi.
吃完饭我们就出发。
Chīwán fàn wǒmen jiù chūfā.
Ăn cơm xong chúng ta sẽ xuất phát ngay.
会议结束以后,我们就回公司。
Huìyì jiéshù yǐhòu, wǒmen jiù huí gōngsī.
Sau khi cuộc họp kết thúc chúng tôi sẽ về công ty ngay.
XVII. 才 nhấn mạnh phải trải qua một quá trình mới đạt kết quả
Ví dụ:
我想了很久才明白。
Wǒ xiǎng le hěn jiǔ cái míngbai.
Tôi suy nghĩ rất lâu mới hiểu.
大家讨论了两个小时才做出决定。
Dàjiā tǎolùn le liǎng ge xiǎoshí cái zuòchū juédìng.
Mọi người thảo luận hai tiếng mới đưa ra được quyết định.
他试了很多次才成功。
Tā shì le hěn duō cì cái chénggōng.
Anh ấy thử rất nhiều lần mới thành công.
Sắc thái quan trọng của 才:
kết quả đạt được không dễ dàng.
XVIII. 就 mang nghĩa “chính là”
Một cách dùng rất phổ biến:
A 就是 B
Nghĩa:
A chính là B
Ví dụ
他就是我们的经理。
Tā jiù shì wǒmen de jīnglǐ.
Anh ấy chính là giám đốc của chúng tôi.
这就是我要找的书。
Zhè jiù shì wǒ yào zhǎo de shū.
Đây chính là cuốn sách tôi đang tìm.
问题就在这里。
Wèntí jiù zài zhèlǐ.
Vấn đề chính là ở đây.
这就是我们的最终目标。
Zhè jiù shì wǒmen de zuìzhōng mùbiāo.
Đây chính là mục tiêu cuối cùng của chúng ta.
才 không có cách dùng hoàn toàn tương ứng này.
XIX. 才 mang nghĩa “mới đúng là / mới thực sự là”
Trong một số câu, 才 nhấn mạnh sự xác nhận mạnh:
这才是……
Nghĩa:
đây mới là… / thế này mới đúng là…
Ví dụ
这才是真正的问题。
Zhè cái shì zhēnzhèng de wèntí.
Đây mới là vấn đề thực sự.
这才是最重要的。
Zhè cái shì zuì zhòngyào de.
Đây mới là điều quan trọng nhất.
这样做才是正确的。
Zhèyàng zuò cái shì zhèngquè de.
Làm như vậy mới là đúng.
努力学习才是最重要的。
Nǔlì xuéxí cái shì zuì zhòngyào de.
Chăm chỉ học tập mới là điều quan trọng nhất.
So sánh:
这就是答案。
Zhè jiù shì dá’àn.
Đây chính là đáp án.
这才是答案。
Zhè cái shì dá’àn.
Đây mới là đáp án đúng.
XX. 就 dùng để nhấn mạnh phạm vi
Ví dụ:
我就喜欢这个。
Wǒ jiù xǐhuan zhège.
Tôi chỉ thích cái này.
我就要这个。
Wǒ jiù yào zhège.
Tôi chỉ muốn cái này.
他就住在附近。
Tā jiù zhù zài fùjìn.
Anh ấy ở ngay gần đây.
公司就在银行旁边。
Gōngsī jiù zài yínháng pángbiān.
Công ty ở ngay bên cạnh ngân hàng.
XXI. 就 dùng để nhấn mạnh sự cố chấp hoặc quyết tâm
Đặc biệt trong khẩu ngữ:
我就……
Có thể mang sắc thái:
tôi cứ… / tôi nhất định…
Ví dụ
我就不去。
Wǒ jiù bú qù.
Tôi cứ không đi đấy.
我今天就要买。
Wǒ jīntiān jiù yào mǎi.
Hôm nay tôi nhất định phải mua.
我就喜欢这件衣服。
Wǒ jiù xǐhuan zhè jiàn yīfu.
Tôi cứ thích bộ quần áo này.
你不让我去,我就要去。
Nǐ bù ràng wǒ qù, wǒ jiù yào qù.
Bạn không cho tôi đi thì tôi càng muốn đi.
Cách dùng này 才 không thay thế được.
XXII. 就 trong câu giả thiết “nếu… thì…”
Cấu trúc:
如果……就……
要是……就……
假如……就……
Ví dụ
如果明天下雨,我们就不去了。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù le.
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng ta không đi nữa.
要是你有问题,就问老师。
Yàoshi nǐ yǒu wèntí, jiù wèn lǎoshī.
Nếu bạn có vấn đề thì hỏi giáo viên.
如果客户接受这个价格,我们就签合同。
Rúguǒ kèhù jiēshòu zhège jiàgé, wǒmen jiù qiān hétong.
Nếu khách hàng chấp nhận mức giá này thì chúng ta ký hợp đồng.
XXIII. 才 sau câu điều kiện
才 cũng có thể xuất hiện sau điều kiện, nhưng hàm ý mạnh hơn:
phải đáp ứng A thì B mới có thể xảy ra.
Ví dụ
如果客户同意,我们才可以签合同。
Rúguǒ kèhù tóngyì, wǒmen cái kěyǐ qiān hétong.
Nếu khách hàng đồng ý thì chúng ta mới có thể ký hợp đồng.
So sánh:
如果客户同意,我们就签合同。
Rúguǒ kèhù tóngyì, wǒmen jiù qiān hétong.
Nếu khách hàng đồng ý thì chúng ta sẽ ký hợp đồng.
Ở đây:
就 = kết quả tự nhiên sau điều kiện.
才 = điều kiện đó phải được thỏa mãn thì kết quả mới được phép/có khả năng xảy ra.
XXIV. 既然……就……
Một cấu trúc quan trọng với 就:
既然……就……
jìrán... jiù...
Nghĩa:
đã… thì…
Ví dụ
既然来了,就坐一会儿吧。
Jìrán lái le, jiù zuò yíhuìr ba.
Đã đến rồi thì ngồi một lát đi.
既然决定了,就不要后悔。
Jìrán juédìng le, jiù bú yào hòuhuǐ.
Đã quyết định rồi thì đừng hối hận.
既然客户已经确认了,我们就开始生产吧。
Jìrán kèhù yǐjīng quèrèn le, wǒmen jiù kāishǐ shēngchǎn ba.
Khách hàng đã xác nhận rồi thì chúng ta bắt đầu sản xuất đi.
Thông thường không dùng:
既然……才……
với cùng ý nghĩa logic này.
XXV. 就算……也……
Một cấu trúc khác với 就:
就算……也……
jiùsuàn... yě...
Nghĩa:
cho dù… cũng…
Ví dụ
就算下雨,我也要去。
Jiùsuàn xiàyǔ, wǒ yě yào qù.
Cho dù trời mưa tôi cũng sẽ đi.
就算很困难,我们也不能放弃。
Jiùsuàn hěn kùnnan, wǒmen yě bù néng fàngqì.
Cho dù rất khó khăn chúng ta cũng không thể bỏ cuộc.
就算价格上涨,我们也必须保证质量。
Jiùsuàn jiàgé shàngzhǎng, wǒmen yě bìxū bǎozhèng zhìliàng.
Cho dù giá tăng chúng ta vẫn phải bảo đảm chất lượng.
Đây là cách dùng riêng của 就.
XXVI. 才 trong cấu trúc “因为……才……”
才 có thể nhấn mạnh nguyên nhân dẫn đến kết quả.
Ví dụ
因为堵车,我才迟到了。
Yīnwèi dǔchē, wǒ cái chídào le.
Chính vì tắc đường nên tôi mới đến muộn.
因为你的帮助,我才完成了这个项目。
Yīnwèi nǐ de bāngzhù, wǒ cái wánchéng le zhège xiàngmù.
Nhờ sự giúp đỡ của bạn tôi mới hoàn thành được dự án này.
因为客户临时修改要求,我们才推迟了交货时间。
Yīnwèi kèhù línshí xiūgǎi yāoqiú, wǒmen cái tuīchí le jiāohuò shíjiān.
Vì khách hàng đột ngột thay đổi yêu cầu nên chúng tôi mới trì hoãn thời gian giao hàng.
Sắc thái:
Chính vì A nên mới B.
XXVII. 就 trong cấu trúc “不是……就是……”
Cấu trúc:
不是A,就是B
bú shì A, jiù shì B
Nghĩa:
không phải A thì là B
Ví dụ
他不是在公司,就是在客户那里。
Tā bú shì zài gōngsī, jiù shì zài kèhù nàli.
Anh ấy không ở công ty thì ở chỗ khách hàng.
周末我不是看书,就是学习汉语。
Zhōumò wǒ bú shì kànshū, jiù shì xuéxí Hànyǔ.
Cuối tuần tôi không đọc sách thì học tiếng Trung.
问题不是出在价格上,就是出在质量上。
Wèntí bú shì chū zài jiàgé shàng, jiù shì chū zài zhìliàng shàng.
Vấn đề không nằm ở giá thì nằm ở chất lượng.
XXVIII. 就 trong cấu trúc “要么……要么……” không phải lúc nào cũng cần
Trong khẩu ngữ cũng có:
要去就去,不去就算了。
Yào qù jiù qù, bú qù jiù suàn le.
Muốn đi thì đi, không đi thì thôi.
有问题就说。
Yǒu wèntí jiù shuō.
Có vấn đề thì cứ nói.
想买就买。
Xiǎng mǎi jiù mǎi.
Muốn mua thì mua.
Đây là kiểu:
V1 + 就 + V1
thể hiện sự dứt khoát hoặc điều kiện đơn giản.
XXIX. 才 biểu thị nhận thức muộn: “lúc đó mới…”
Ví dụ
听了老师的解释,我才明白。
Tīng le lǎoshī de jiěshì, wǒ cái míngbai.
Nghe giáo viên giải thích xong tôi mới hiểu.
看到财务报表以后,我才发现问题这么严重。
Kàndào cáiwù bàobiǎo yǐhòu, wǒ cái fāxiàn wèntí zhème yánzhòng.
Sau khi xem báo cáo tài chính tôi mới phát hiện vấn đề nghiêm trọng đến vậy.
跟他谈过以后,我才知道事情的真相。
Gēn tā tán guo yǐhòu, wǒ cái zhīdào shìqing de zhēnxiàng.
Sau khi nói chuyện với anh ấy tôi mới biết sự thật.
XXX. 就 có thể biểu thị “ngay tại / ngay ở”
Ví dụ
银行就在前面。
Yínháng jiù zài qiánmiàn.
Ngân hàng ở ngay phía trước.
他就在办公室里。
Tā jiù zài bàngōngshì lǐ.
Anh ấy ở ngay trong văn phòng.
答案就在这份报告里。
Dá’àn jiù zài zhè fèn bàogào lǐ.
Đáp án nằm ngay trong bản báo cáo này.
才 không có cách dùng tương ứng.
XXXI. 就 có thể biểu thị “ngay là lúc…”
Ví dụ
今天就是最后一天。
Jīntiān jiù shì zuìhòu yì tiān.
Hôm nay chính là ngày cuối cùng.
明天就是截止日期。
Míngtiān jiù shì jiézhǐ rìqī.
Ngày mai chính là hạn chót.
下个月就是我们的旺季。
Xià ge yuè jiù shì wǒmen de wàngjì.
Tháng sau chính là mùa cao điểm của chúng ta.
XXXII. 才 có thể tăng cường ngữ khí phản bác
Trong khẩu ngữ, 才 có một cách dùng rất đặc biệt:
我才不……呢!
Nghĩa:
Tôi mới không… / tôi chẳng… đâu.
Ví dụ
我才不相信呢!
Wǒ cái bù xiāngxìn ne!
Tôi chẳng tin đâu!
我才不怕呢!
Wǒ cái bú pà ne!
Tôi chẳng sợ đâu!
我才不要呢!
Wǒ cái bú yào ne!
Tôi chẳng cần đâu!
他才不会同意呢!
Tā cái bú huì tóngyì ne!
Anh ấy đời nào chịu đồng ý!
Đây là cách dùng rất phổ biến trong khẩu ngữ.
XXXIII. 就 và 才 khi kết hợp với 能
就能
Mang nghĩa:
thì có thể ngay / chỉ cần thế là có thể
Ví dụ
再等五分钟就能进去。
Zài děng wǔ fēnzhōng jiù néng jìnqu.
Đợi thêm năm phút là có thể vào.
每天学习一个小时,很快就能进步。
Měitiān xuéxí yí ge xiǎoshí, hěn kuài jiù néng jìnbù.
Mỗi ngày học một tiếng thì rất nhanh có thể tiến bộ.
才能
Mang nghĩa:
mới có thể
Thường nhấn mạnh điều kiện cần.
Ví dụ
完成培训以后才能上岗。
Wánchéng péixùn yǐhòu cái néng shànggǎng.
Sau khi hoàn thành đào tạo mới có thể bắt đầu làm việc.
你必须认真学习才能通过考试。
Nǐ bìxū rènzhēn xuéxí cái néng tōngguò kǎoshì.
Bạn phải học nghiêm túc mới có thể vượt qua kỳ thi.
XXXIV. 就 và 才 khi kết hợp với 会
就会
Nếu A xảy ra, B dễ dàng/tự nhiên xảy ra.
你每天练习,就会说得越来越好。
Nǐ měitiān liànxí, jiù huì shuō de yuèláiyuè hǎo.
Bạn luyện tập mỗi ngày thì sẽ nói ngày càng tốt.
才会
Chỉ khi A xảy ra thì B mới có khả năng xảy ra.
你多练习,才会说得越来越好。
Nǐ duō liànxí, cái huì shuō de yuèláiyuè hǎo.
Bạn phải luyện tập nhiều thì mới nói ngày càng tốt.
XXXV. 就 và 才 khi kết hợp với 可以
就可以
“thì có thể”
填完这张表就可以走了。
Tiánwán zhè zhāng biǎo jiù kěyǐ zǒu le.
Điền xong biểu mẫu này là có thể đi rồi.
才可以
“mới được phép / mới có thể”
经理签字以后才可以付款。
Jīnglǐ qiānzì yǐhòu cái kěyǐ fùkuǎn.
Sau khi giám đốc ký tên mới được thanh toán.
XXXVI. 就 và 才 với 了
Đây là điểm dễ nhầm.
就 thường đi với 了
Ví dụ:
他七点就来了。
Tā qī diǎn jiù lái le.
7 giờ anh ấy đã đến rồi.
我半个小时就做完了。
Wǒ bàn ge xiǎoshí jiù zuòwán le.
Tôi chỉ mất nửa tiếng là làm xong rồi.
Vì 就 thường miêu tả sự việc đã xảy ra sớm.
XXXVII. 才 thường không dùng 了 ngay cuối câu trong kiểu “mãi mới”
Thông thường nói:
他十点才回来。
Tā shí diǎn cái huílai.
Mãi 10 giờ anh ấy mới về.
Không nên máy móc nói:
他十点才回来了。
Tuy nhiên 才……了 hoàn toàn có thể xuất hiện khi 了 thuộc cấu trúc khác.
Ví dụ:
我才学了三个月汉语。
Wǒ cái xué le sān ge yuè Hànyǔ.
Tôi mới học tiếng Trung được ba tháng.
Ở đây 了 đánh dấu lượng thời gian của hành động.
XXXVIII. Vị trí của 就 và 才 trong câu
Cả hai đều là 副词 fùcí – phó từ, nên thường đứng:
sau chủ ngữ
và
trước động từ / tính từ / động từ năng nguyện
Ví dụ:
我就去。
Wǒ jiù qù.
Tôi sẽ đi ngay.
我才去。
Wǒ cái qù.
Tôi lúc đó mới đi.
他就能完成。
Tā jiù néng wánchéng.
Anh ấy như vậy là có thể hoàn thành.
他才能完成。
Tā cái néng wánchéng.
Anh ấy như vậy mới có thể hoàn thành.
XXXIX. Vị trí với từ chỉ thời gian
Thông thường:
Chủ ngữ + thời gian + 就/才 + động từ
他说八点就来。
Tā shuō bā diǎn jiù lái.
Anh ấy nói 8 giờ sẽ đến.
他晚上十点才回来。
Tā wǎnshang shí diǎn cái huílai.
Mãi 10 giờ tối anh ấy mới trở về.
XL. Một điểm cực kỳ quan trọng: thời gian điểm và thời lượng
Hãy phân biệt:
他三点就来了。
Tā sān diǎn jiù lái le.
3 giờ anh ấy đã đến rồi.
三点 = thời điểm.
他三个小时就做完了。
Tā sān ge xiǎoshí jiù zuòwán le.
Anh ấy chỉ mất ba giờ là làm xong.
三个小时 = thời lượng.
Tương tự:
他三点才来。
Tā sān diǎn cái lái.
Mãi 3 giờ anh ấy mới đến.
他三个小时才做完。
Tā sān ge xiǎoshí cái zuòwán.
Anh ấy phải mất ba tiếng mới làm xong.
XLI. 就 thiên về “điều kiện đủ”
Tư duy:
Có A → B có thể xảy ra.
Ví dụ:
有身份证就可以办理。
Yǒu shēnfènzhèng jiù kěyǐ bànlǐ.
Có căn cước là có thể làm thủ tục.
有问题就给我打电话。
Yǒu wèntí jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Có vấn đề thì gọi cho tôi.
XLII. 才 thiên về “điều kiện cần”
Tư duy:
Không có A → không có B.
Ví dụ:
有经理的批准才可以付款。
Yǒu jīnglǐ de pīzhǔn cái kěyǐ fùkuǎn.
Có sự phê duyệt của giám đốc mới có thể thanh toán.
完成审核才能签合同。
Wánchéng shěnhé cái néng qiān hétong.
Hoàn thành xét duyệt mới có thể ký hợp đồng.
XLIII. So sánh bằng cùng một tình huống
Tình huống 1
你来了,我就走。
Nǐ lái le, wǒ jiù zǒu.
Bạn đến thì tôi đi.
Quan hệ trực tiếp:
Bạn đến → tôi đi.
你来了,我才走。
Nǐ lái le, wǒ cái zǒu.
Bạn đến thì tôi mới đi.
Ngụ ý:
Tôi sẽ không đi trước khi bạn đến.
XLIV. Tình huống 2
学三个月就会说汉语了。
Xué sān ge yuè jiù huì shuō Hànyǔ le.
Chỉ học ba tháng đã biết nói tiếng Trung rồi.
Nhấn mạnh:
nhanh.
学三年才会说汉语。
Xué sān nián cái huì shuō Hànyǔ.
Học ba năm mới biết nói tiếng Trung.
Nhấn mạnh:
chậm / khó.
XLV. Tình huống 3
他二十岁就结婚了。
Tā èrshí suì jiù jiéhūn le.
Anh ấy mới 20 tuổi đã kết hôn rồi.
Đánh giá:
sớm.
他四十岁才结婚。
Tā sìshí suì cái jiéhūn.
Anh ấy mãi 40 tuổi mới kết hôn.
Đánh giá:
muộn.
XLVI. Tình huống 4
这道题我一分钟就做完了。
Zhè dào tí wǒ yì fēnzhōng jiù zuòwán le.
Bài này tôi chỉ mất một phút là làm xong.
这道题我一个小时才做完。
Zhè dào tí wǒ yí ge xiǎoshí cái zuòwán.
Bài này tôi mất một tiếng mới làm xong.
XLVII. Tình huống 5
只要付款,我们就发货。
Zhǐyào fùkuǎn, wǒmen jiù fāhuò.
Chỉ cần thanh toán thì chúng tôi giao hàng.
只有收到货款,我们才发货。
Zhǐyǒu shōudào huòkuǎn, wǒmen cái fāhuò.
Chỉ khi nhận được tiền hàng chúng tôi mới giao hàng.
Câu thứ hai nhấn mạnh điều kiện nghiêm ngặt hơn.
XLVIII. Các cấu trúc điển hình với 就 cần thuộc
Bạn nên học thành từng khối:
一……就……
vừa… thì…
只要……就……
chỉ cần… thì…
如果……就……
nếu… thì…
要是……就……
nếu… thì…
既然……就……
đã… thì…
不是……就是……
không phải… thì là…
就算……也……
cho dù… cũng…
就是……
chính là…
就在……
ngay tại…
想……就……
muốn… thì…
XLIX. Các cấu trúc điển hình với 才 cần thuộc
只有……才……
chỉ khi… mới…
……才……
mãi… mới…
直到……才……
mãi đến… mới…
等……才……
đợi… rồi mới…
因为……才……
chính vì… nên mới…
……以后才……
sau khi… mới…
才 + số lượng
chỉ mới / chỉ có…
才是……
mới là…
才不……呢
chẳng… đâu / mới không… ấy
才能……
mới có thể…
L. Những lỗi người học Việt Nam thường mắc
Lỗi 1: dùng 就 khi muốn nói “mãi mới”
Sai ý:
我十点就起床。
Câu này có nghĩa:
10 giờ đã dậy rồi, người nói coi đó là sớm trong ngữ cảnh.
Nếu muốn nói:
“Mãi 10 giờ mới dậy.”
Phải nói:
我十点才起床。
Wǒ shí diǎn cái qǐchuáng.
LI. Lỗi 2: dùng 才 với 只要
Không nên nói:
只要努力,才会成功。
Trong cấu trúc chuẩn, nếu muốn nói:
“Chỉ cần cố gắng thì sẽ thành công.”
Dùng:
只要努力,就会成功。
Zhǐyào nǔlì, jiù huì chénggōng.
Nếu muốn dùng 才:
只有努力,才会成功。
Zhǐyǒu nǔlì, cái huì chénggōng.
LII. Lỗi 3: nhầm 只有 và 只要
只要你来,我就去。
Zhǐyào nǐ lái, wǒ jiù qù.
Chỉ cần bạn đến thì tôi sẽ đi.
只有你来,我才去。
Zhǐyǒu nǐ lái, wǒ cái qù.
Chỉ khi bạn đến thì tôi mới đi.
Câu thứ hai có tính hạn chế mạnh hơn rất nhiều.
LIII. Lỗi 4: nghĩ rằng 就 luôn có nghĩa “thì”
Không đúng.
Ví dụ:
我就要这个。
Wǒ jiù yào zhège.
Ở đây 就 không phải “thì”.
Nó có nghĩa:
Tôi chỉ muốn cái này / tôi nhất định muốn cái này.
LIV. Lỗi 5: nghĩ rằng 才 luôn có nghĩa “mới”
Từ “mới” trong tiếng Việt có rất nhiều nghĩa.
Ví dụ:
我才二十岁。
Wǒ cái èrshí suì.
Tôi mới 20 tuổi.
Nhưng:
我刚来。
Wǒ gāng lái.
Tôi vừa mới đến.
Không thể đổi 刚 thành 才 tùy tiện.
LV. Phân biệt 才 và 刚
Đây là điểm liên quan rất quan trọng.
刚
Nhấn mạnh:
vừa mới xảy ra cách đây không lâu.
我刚吃饭。
Wǒ gāng chīfàn.
Tôi vừa mới ăn cơm.
才
Nhấn mạnh:
muộn / sau điều kiện / ít.
我十点才吃饭。
Wǒ shí diǎn cái chīfàn.
Mãi 10 giờ tôi mới ăn cơm.
Do tiếng Việt đều có thể dịch là “mới”, người học rất dễ nhầm.
LVI. Phân biệt 就 và 马上
马上
mǎshàng
Nghĩa là:
ngay lập tức, ngay bây giờ, sắp
我马上去。
Wǒ mǎshàng qù.
Tôi đi ngay đây.
就
Không nhất thiết chỉ nói tốc độ thời gian mà có thể biểu thị quan hệ logic.
你来我就走。
Nǐ lái wǒ jiù zǒu.
Bạn đến thì tôi đi.
Vì vậy 就 không hoàn toàn đồng nghĩa với 马上.
LVII. Cách ghi nhớ sâu nhất
Hãy tưởng tượng có một “ngưỡng kỳ vọng”.
Với 就
Sự việc xảy ra trước khi chạm ngưỡng kỳ vọng.
Ví dụ:
6 giờ đã dậy.
2 tháng đã học được.
10 phút đã làm xong.
Tư duy:
“Nhanh thế, sớm thế, dễ thế.”
Với 才
Sự việc xảy ra sau khi vượt qua ngưỡng kỳ vọng hoặc điều kiện cần.
Ví dụ:
10 giờ mới dậy.
5 năm mới học được.
3 tiếng mới làm xong.
Tư duy:
“Mãi mới, phải thế này mới được.”
LVIII. Công thức tư duy tổng quát
Có thể quy toàn bộ hệ thống về hai trục lớn.
Trục thứ nhất: kỳ vọng
就 = sớm hơn / nhanh hơn / nhiều hơn kỳ vọng
才 = muộn hơn / chậm hơn / ít hơn kỳ vọng
Ví dụ:
他十八岁就毕业了。
Tā shíbā suì jiù bìyè le.
18 tuổi đã tốt nghiệp rồi.
他三十岁才毕业。
Tā sānshí suì cái bìyè.
30 tuổi mới tốt nghiệp.
Trục thứ hai: điều kiện
就 = điều kiện tương đối dễ → kết quả
才 = phải đáp ứng điều kiện cần → kết quả
Ví dụ:
有时间就来。
Yǒu shíjiān jiù lái.
Có thời gian thì đến.
有时间才能来。
Yǒu shíjiān cái néng lái.
Có thời gian mới có thể đến.
LIX. 20 cặp câu đối chiếu để luyện phản xạ
1
他六点就起床了。
Tā liù diǎn jiù qǐchuáng le.
6 giờ anh ấy đã dậy rồi.
他九点才起床。
Tā jiǔ diǎn cái qǐchuáng.
9 giờ anh ấy mới dậy.
2
她十八岁就上大学了。
Tā shíbā suì jiù shàng dàxué le.
18 tuổi cô ấy đã vào đại học.
她二十五岁才上大学。
Tā èrshíwǔ suì cái shàng dàxué.
25 tuổi cô ấy mới vào đại học.
3
我十分钟就做完了。
Wǒ shí fēnzhōng jiù zuòwán le.
Tôi chỉ mất 10 phút là làm xong.
我两个小时才做完。
Wǒ liǎng ge xiǎoshí cái zuòwán.
Tôi mất hai tiếng mới làm xong.
4
他学了三个月就会说了。
Tā xué le sān ge yuè jiù huì shuō le.
Anh ấy chỉ học ba tháng đã biết nói.
他学了三年才会说。
Tā xué le sān nián cái huì shuō.
Anh ấy học ba năm mới biết nói.
5
我一到公司就开会。
Wǒ yí dào gōngsī jiù kāihuì.
Tôi vừa đến công ty là họp.
经理来了我们才开会。
Jīnglǐ lái le wǒmen cái kāihuì.
Giám đốc đến rồi chúng tôi mới họp.
6
只要有时间我就去。
Zhǐyào yǒu shíjiān wǒ jiù qù.
Chỉ cần có thời gian tôi sẽ đi.
只有有时间我才去。
Zhǐyǒu yǒu shíjiān wǒ cái qù.
Chỉ khi có thời gian tôi mới đi.
7
有问题就告诉我。
Yǒu wèntí jiù gàosu wǒ.
Có vấn đề thì nói với tôi.
确认有问题以后才告诉经理。
Quèrèn yǒu wèntí yǐhòu cái gàosu jīnglǐ.
Xác nhận có vấn đề rồi mới báo cho giám đốc.
8
付款以后就发货。
Fùkuǎn yǐhòu jiù fāhuò.
Thanh toán xong thì giao hàng ngay.
收到全部货款以后才发货。
Shōudào quánbù huòkuǎn yǐhòu cái fāhuò.
Nhận đủ tiền hàng rồi mới giao.
9
他一天就卖了一百件。
Tā yì tiān jiù mài le yìbǎi jiàn.
Một ngày anh ấy đã bán được 100 sản phẩm.
他一天才卖了十件。
Tā yì tiān cái mài le shí jiàn.
Một ngày anh ấy chỉ bán được 10 sản phẩm.
10
这个项目一个月就完成了。
Zhège xiàngmù yí ge yuè jiù wánchéng le.
Dự án này chỉ một tháng đã hoàn thành.
这个项目一年才完成。
Zhège xiàngmù yì nián cái wánchéng.
Dự án này phải một năm mới hoàn thành.
11
我看一遍就懂了。
Wǒ kàn yí biàn jiù dǒng le.
Tôi xem một lần đã hiểu.
我看了五遍才懂。
Wǒ kàn le wǔ biàn cái dǒng.
Tôi xem năm lần mới hiểu.
12
他说了一次我就记住了。
Tā shuō le yí cì wǒ jiù jìzhù le.
Anh ấy nói một lần là tôi nhớ.
老师解释了好几次我才明白。
Lǎoshī jiěshì le hǎo jǐ cì wǒ cái míngbai.
Giáo viên giải thích mấy lần tôi mới hiểu.
13
这个孩子五岁就会写汉字了。
Zhège háizi wǔ suì jiù huì xiě Hànzì le.
Đứa trẻ này 5 tuổi đã biết viết chữ Hán.
他十二岁才开始学汉字。
Tā shí’èr suì cái kāishǐ xué Hànzì.
12 tuổi anh ấy mới bắt đầu học chữ Hán.
14
客户今天就付款了。
Kèhù jīntiān jiù fùkuǎn le.
Hôm nay khách hàng đã thanh toán rồi.
客户月底才付款。
Kèhù yuèdǐ cái fùkuǎn.
Mãi cuối tháng khách hàng mới thanh toán.
15
十个人就够了。
Shí ge rén jiù gòu le.
Chỉ cần 10 người là đủ.
至少十个人才够。
Zhìshǎo shí ge rén cái gòu.
Ít nhất phải 10 người mới đủ.
16
再练习几次就会了。
Zài liànxí jǐ cì jiù huì le.
Luyện thêm vài lần là biết.
认真练习才会进步。
Rènzhēn liànxí cái huì jìnbù.
Phải luyện tập nghiêm túc mới tiến bộ.
17
一按这个按钮机器就启动。
Yí àn zhège ànniǔ jīqì jiù qǐdòng.
Ấn nút này là máy khởi động.
完成安全检查以后机器才能启动。
Wánchéng ānquán jiǎnchá yǐhòu jīqì cái néng qǐdòng.
Hoàn thành kiểm tra an toàn rồi máy mới được khởi động.
18
他就是我们的新经理。
Tā jiù shì wǒmen de xīn jīnglǐ.
Anh ấy chính là giám đốc mới của chúng tôi.
他才是最合适的经理。
Tā cái shì zuì héshì de jīnglǐ.
Anh ấy mới là người quản lý phù hợp nhất.
19
银行就在前面。
Yínháng jiù zài qiánmiàn.
Ngân hàng ở ngay phía trước.
走到前面的路口才看得到银行。
Zǒu dào qiánmiàn de lùkǒu cái kàn de dào yínháng.
Đi đến ngã tư phía trước mới nhìn thấy ngân hàng.
20
既然决定了,就开始吧。
Jìrán juédìng le, jiù kāishǐ ba.
Đã quyết định rồi thì bắt đầu đi.
准备好了我们才开始。
Zhǔnbèi hǎo le wǒmen cái kāishǐ.
Chuẩn bị xong chúng ta mới bắt đầu.
LX. Kết luận cốt lõi
Khi gặp 就, trước tiên hãy nghĩ đến các ý:
sớm
nhanh
ngay
hễ… là…
chỉ cần… thì…
nếu… thì…
chính là
ngay tại
chỉ / cứ / nhất định
Còn khi gặp 才, hãy nghĩ đến:
mãi mới
phải… mới…
chỉ khi… mới…
sau khi… mới…
chỉ có / mới có
ít hơn dự kiến
khó khăn mới đạt được
mới thực sự là
Cặp đối lập quan trọng nhất có thể ghi nhớ bằng một dòng:
就 = A xảy ra khá dễ, khá sớm hoặc khá nhanh → B.
才 = phải đến A, phải đủ A hoặc phải trải qua A → B mới xảy ra.
Đặc biệt, bốn cặp cấu trúc cần thuộc thật chắc là:
一……就…… = vừa… thì…
只要……就…… = chỉ cần… thì…
只有……才…… = chỉ khi… mới…
直到……才…… = mãi đến… mới…
Đây chính là bốn cấu trúc giúp phân biệt phần lớn cách dùng thực tế của 就 và 才.
1. So sánh “sớm” và “muộn”
1
他六点就起床了。
Tā liù diǎn jiù qǐchuáng le.
Anh ấy 6 giờ đã dậy rồi.
他九点才起床。
Tā jiǔ diǎn cái qǐchuáng.
Anh ấy mãi 9 giờ mới dậy.
2
她十八岁就上大学了。
Tā shíbā suì jiù shàng dàxué le.
Cô ấy 18 tuổi đã vào đại học rồi.
她二十五岁才上大学。
Tā èrshíwǔ suì cái shàng dàxué.
Cô ấy mãi 25 tuổi mới vào đại học.
3
我们七点就到公司了。
Wǒmen qī diǎn jiù dào gōngsī le.
Chúng tôi 7 giờ đã đến công ty rồi.
他们九点才到公司。
Tāmen jiǔ diǎn cái dào gōngsī.
Họ mãi 9 giờ mới đến công ty.
4
他二十岁就结婚了。
Tā èrshí suì jiù jiéhūn le.
Anh ấy 20 tuổi đã kết hôn rồi.
他四十岁才结婚。
Tā sìshí suì cái jiéhūn.
Anh ấy mãi 40 tuổi mới kết hôn.
5
我昨天晚上九点就睡了。
Wǒ zuótiān wǎnshang jiǔ diǎn jiù shuì le.
Tối qua 9 giờ tôi đã ngủ rồi.
我昨天凌晨两点才睡。
Wǒ zuótiān língchén liǎng diǎn cái shuì.
Hôm qua mãi 2 giờ sáng tôi mới ngủ.
6
他早上五点就出门了。
Tā zǎoshang wǔ diǎn jiù chūmén le.
5 giờ sáng anh ấy đã ra khỏi nhà rồi.
他中午十二点才出门。
Tā zhōngwǔ shí’èr diǎn cái chūmén.
Mãi 12 giờ trưa anh ấy mới ra khỏi nhà.
7
孩子三岁就会说很多话了。
Háizi sān suì jiù huì shuō hěn duō huà le.
Đứa trẻ 3 tuổi đã biết nói rất nhiều rồi.
这个孩子五岁才开始说话。
Zhège háizi wǔ suì cái kāishǐ shuōhuà.
Đứa trẻ này mãi 5 tuổi mới bắt đầu nói.
8
他二十二岁就当经理了。
Tā èrshí’èr suì jiù dāng jīnglǐ le.
22 tuổi anh ấy đã làm quản lý rồi.
他三十五岁才当上经理。
Tā sānshíwǔ suì cái dāngshàng jīnglǐ.
Mãi 35 tuổi anh ấy mới trở thành quản lý.
9
公司一月份就开始盈利了。
Gōngsī yī yuèfèn jiù kāishǐ yínglì le.
Ngay tháng Một công ty đã bắt đầu có lãi.
公司年底才开始盈利。
Gōngsī niándǐ cái kāishǐ yínglì.
Mãi cuối năm công ty mới bắt đầu có lãi.
10
客户昨天就付款了。
Kèhù zuótiān jiù fùkuǎn le.
Hôm qua khách hàng đã thanh toán rồi.
客户下个月才付款。
Kèhù xià ge yuè cái fùkuǎn.
Mãi tháng sau khách hàng mới thanh toán.
2. So sánh “nhanh” và “mất lâu mới”
11
我十分钟就做完了。
Wǒ shí fēnzhōng jiù zuòwán le.
Tôi chỉ mất 10 phút là làm xong.
我两个小时才做完。
Wǒ liǎng ge xiǎoshí cái zuòwán.
Tôi phải mất hai tiếng mới làm xong.
12
他一个月就学会开车了。
Tā yí ge yuè jiù xuéhuì kāichē le.
Anh ấy chỉ mất một tháng đã học lái xe được.
他一年才学会开车。
Tā yì nián cái xuéhuì kāichē.
Anh ấy mất một năm mới học được lái xe.
13
这本书我两天就看完了。
Zhè běn shū wǒ liǎng tiān jiù kànwán le.
Cuốn sách này tôi chỉ mất hai ngày là đọc xong.
这本书我一个月才看完。
Zhè běn shū wǒ yí ge yuè cái kànwán.
Cuốn sách này tôi mất một tháng mới đọc xong.
14
我们半个小时就到了。
Wǒmen bàn ge xiǎoshí jiù dào le.
Chúng tôi chỉ mất nửa tiếng là đến.
我们走了三个小时才到。
Wǒmen zǒu le sān ge xiǎoshí cái dào.
Chúng tôi đi ba tiếng mới đến.
15
这个问题我想了一分钟就明白了。
Zhège wèntí wǒ xiǎng le yì fēnzhōng jiù míngbai le.
Vấn đề này tôi suy nghĩ một phút là hiểu.
这个问题我想了半天才明白。
Zhège wèntí wǒ xiǎng le bàntiān cái míngbai.
Vấn đề này tôi suy nghĩ nửa ngày mới hiểu.
16
老师解释一遍我就懂了。
Lǎoshī jiěshì yí biàn wǒ jiù dǒng le.
Giáo viên giải thích một lần là tôi hiểu.
老师解释了五遍我才懂。
Lǎoshī jiěshì le wǔ biàn wǒ cái dǒng.
Giáo viên giải thích năm lần tôi mới hiểu.
17
他试了一次就成功了。
Tā shì le yí cì jiù chénggōng le.
Anh ấy thử một lần đã thành công.
他试了十几次才成功。
Tā shì le shí jǐ cì cái chénggōng.
Anh ấy thử hơn mười lần mới thành công.
18
这份报告我一个小时就写完了。
Zhè fèn bàogào wǒ yí ge xiǎoshí jiù xiěwán le.
Bản báo cáo này tôi chỉ mất một tiếng là viết xong.
这份报告我三天才写完。
Zhè fèn bàogào wǒ sān tiān cái xiěwán.
Bản báo cáo này tôi mất ba ngày mới viết xong.
19
这个软件安装五分钟就好了。
Zhège ruǎnjiàn ānzhuāng wǔ fēnzhōng jiù hǎo le.
Phần mềm này cài năm phút là xong.
这个软件我折腾了两个小时才装好。
Zhège ruǎnjiàn wǒ zhēteng le liǎng ge xiǎoshí cái zhuānghǎo.
Tôi loay hoay hai tiếng mới cài xong phần mềm này.
20
订单一天就处理完了。
Dìngdān yì tiān jiù chǔlǐwán le.
Đơn hàng chỉ một ngày đã xử lý xong.
订单一个星期才处理完。
Dìngdān yí ge xīngqī cái chǔlǐwán.
Đơn hàng phải một tuần mới xử lý xong.
3. 一……就…… và ……才……
21
我一到家就洗澡。
Wǒ yí dào jiā jiù xǐzǎo.
Tôi vừa về đến nhà là tắm.
我回到家以后才洗澡。
Wǒ huídào jiā yǐhòu cái xǐzǎo.
Sau khi về đến nhà tôi mới tắm.
22
他一下班就回家。
Tā yí xiàbān jiù huí jiā.
Anh ấy vừa tan làm là về nhà.
他做完所有工作才回家。
Tā zuòwán suǒyǒu gōngzuò cái huí jiā.
Anh ấy làm xong tất cả công việc mới về nhà.
23
她一看到我就笑了。
Tā yí kàndào wǒ jiù xiào le.
Cô ấy vừa nhìn thấy tôi đã cười.
她听完我的解释才笑了。
Tā tīngwán wǒ de jiěshì cái xiào le.
Cô ấy nghe tôi giải thích xong mới cười.
24
我一喝咖啡就睡不着。
Wǒ yì hē kāfēi jiù shuì bu zháo.
Cứ uống cà phê là tôi không ngủ được.
我喝完咖啡过几个小时才睡得着。
Wǒ hēwán kāfēi guò jǐ ge xiǎoshí cái shuì de zháo.
Uống cà phê xong phải vài tiếng tôi mới ngủ được.
25
他一听到这个消息就给我打电话了。
Tā yì tīngdào zhège xiāoxi jiù gěi wǒ dǎ diànhuà le.
Anh ấy vừa nghe tin này là gọi điện cho tôi.
他确认消息是真的以后才给我打电话。
Tā quèrèn xiāoxi shì zhēn de yǐhòu cái gěi wǒ dǎ diànhuà.
Sau khi xác nhận tin đó là thật anh ấy mới gọi điện cho tôi.
26
机器一通电就启动。
Jīqì yì tōngdiàn jiù qǐdòng.
Máy vừa được cấp điện là khởi động.
机器完成安全检查以后才能启动。
Jīqì wánchéng ānquán jiǎnchá yǐhòu cái néng qǐdòng.
Máy phải hoàn thành kiểm tra an toàn mới có thể khởi động.
27
客户一确认订单,我们就安排生产。
Kèhù yí quèrèn dìngdān, wǒmen jiù ānpái shēngchǎn.
Khách hàng vừa xác nhận đơn hàng là chúng tôi sắp xếp sản xuất.
客户付完定金,我们才安排生产。
Kèhù fùwán dìngjīn, wǒmen cái ānpái shēngchǎn.
Khách hàng thanh toán xong tiền đặt cọc chúng tôi mới sắp xếp sản xuất.
28
经理一签字,财务就付款。
Jīnglǐ yì qiānzì, cáiwù jiù fùkuǎn.
Giám đốc vừa ký là phòng tài chính thanh toán.
所有审批完成以后,财务才付款。
Suǒyǒu shěnpī wánchéng yǐhòu, cáiwù cái fùkuǎn.
Sau khi tất cả phê duyệt hoàn tất, phòng tài chính mới thanh toán.
4. 只要……就…… và 只有……才……
Đây là nhóm nhất định phải luyện thật kỹ.
29
只要你努力,就会进步。
Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù huì jìnbù.
Chỉ cần bạn cố gắng thì sẽ tiến bộ.
只有努力学习,才能取得好成绩。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái néng qǔdé hǎo chéngjì.
Chỉ khi học tập chăm chỉ mới có thể đạt thành tích tốt.
30
只要有时间,我就去。
Zhǐyào yǒu shíjiān, wǒ jiù qù.
Chỉ cần có thời gian thì tôi sẽ đi.
只有完成今天的工作,我才有时间去。
Zhǐyǒu wánchéng jīntiān de gōngzuò, wǒ cái yǒu shíjiān qù.
Chỉ khi hoàn thành công việc hôm nay tôi mới có thời gian đi.
31
只要客户同意,我们就签合同。
Zhǐyào kèhù tóngyì, wǒmen jiù qiān hétong.
Chỉ cần khách hàng đồng ý thì chúng ta ký hợp đồng.
只有双方都同意,我们才能正式签合同。
Zhǐyǒu shuāngfāng dōu tóngyì, wǒmen cái néng zhèngshì qiān hétong.
Chỉ khi hai bên đều đồng ý chúng ta mới có thể chính thức ký hợp đồng.
32
只要价格合适,我就买。
Zhǐyào jiàgé héshì, wǒ jiù mǎi.
Chỉ cần giá phù hợp là tôi mua.
只有价格低于预算,我才会买。
Zhǐyǒu jiàgé dīyú yùsuàn, wǒ cái huì mǎi.
Chỉ khi giá thấp hơn ngân sách tôi mới mua.
33
只要带身份证,就可以办理。
Zhǐyào dài shēnfènzhèng, jiù kěyǐ bànlǐ.
Chỉ cần mang căn cước là có thể làm thủ tục.
只有通过身份验证,才可以办理这项业务。
Zhǐyǒu tōngguò shēnfèn yànzhèng, cái kěyǐ bànlǐ zhè xiàng yèwù.
Chỉ sau khi xác minh danh tính mới có thể làm nghiệp vụ này.
34
只要收到订单,我们就开始准备货物。
Zhǐyào shōudào dìngdān, wǒmen jiù kāishǐ zhǔnbèi huòwù.
Chỉ cần nhận được đơn hàng là chúng tôi bắt đầu chuẩn bị hàng.
只有收到货款,我们才正式发货。
Zhǐyǒu shōudào huòkuǎn, wǒmen cái zhèngshì fāhuò.
Chỉ khi nhận được tiền hàng chúng tôi mới chính thức giao hàng.
5. 就 và 才 với số lượng
35
他一天就卖了一千件产品。
Tā yì tiān jiù mài le yìqiān jiàn chǎnpǐn.
Chỉ trong một ngày anh ấy đã bán được 1.000 sản phẩm.
他一天才卖了十件产品。
Tā yì tiān cái mài le shí jiàn chǎnpǐn.
Một ngày anh ấy chỉ bán được 10 sản phẩm.
36
我们一个月就增加了五百个客户。
Wǒmen yí ge yuè jiù zēngjiā le wǔbǎi ge kèhù.
Chỉ trong một tháng chúng tôi đã tăng thêm 500 khách hàng.
我们一个月才增加了十个客户。
Wǒmen yí ge yuè cái zēngjiā le shí ge kèhù.
Một tháng chúng tôi chỉ tăng thêm được 10 khách hàng.
37
这家公司去年就赚了一个亿。
Zhè jiā gōngsī qùnián jiù zhuàn le yí ge yì.
Năm ngoái công ty này đã kiếm được 100 triệu.
这家公司去年才赚了一百万。
Zhè jiā gōngsī qùnián cái zhuàn le yìbǎi wàn.
Năm ngoái công ty này chỉ kiếm được một triệu.
38
他才二十岁。
Tā cái èrshí suì.
Anh ấy mới 20 tuổi thôi.
他二十岁就开始创业了。
Tā èrshí suì jiù kāishǐ chuàngyè le.
Anh ấy mới 20 tuổi đã bắt đầu khởi nghiệp rồi.
Đây là cặp rất hay:
才二十岁 = mới có 20 tuổi, còn trẻ.
二十岁就…… = 20 tuổi đã làm việc gì đó, quá sớm.
39
我才学了三个月汉语。
Wǒ cái xué le sān ge yuè Hànyǔ.
Tôi mới học tiếng Trung có ba tháng.
我学了三个月就能简单交流了。
Wǒ xué le sān ge yuè jiù néng jiǎndān jiāoliú le.
Tôi chỉ học ba tháng đã có thể giao tiếp đơn giản rồi.
40
这个班才有十个学生。
Zhège bān cái yǒu shí ge xuéshēng.
Lớp này chỉ có 10 học viên.
十个学生就够了。
Shí ge xuéshēng jiù gòu le.
Chỉ cần 10 học viên là đủ rồi.
6. 就能 và 才能
41
再练习几次,你就能记住。
Zài liànxí jǐ cì, nǐ jiù néng jìzhù.
Luyện thêm vài lần là bạn có thể nhớ.
你必须反复练习,才能真正记住。
Nǐ bìxū fǎnfù liànxí, cái néng zhēnzhèng jìzhù.
Bạn phải luyện tập nhiều lần mới có thể thực sự nhớ.
42
走五分钟就能到地铁站。
Zǒu wǔ fēnzhōng jiù néng dào dìtiězhàn.
Đi bộ năm phút là có thể đến ga tàu điện ngầm.
走到前面的十字路口才能看到地铁站。
Zǒu dào qiánmiàn de shízì lùkǒu cái néng kàndào dìtiězhàn.
Phải đi đến ngã tư phía trước mới nhìn thấy ga tàu điện ngầm.
43
输入密码就能登录。
Shūrù mìmǎ jiù néng dēnglù.
Nhập mật khẩu là có thể đăng nhập.
完成身份验证以后才能登录。
Wánchéng shēnfèn yànzhèng yǐhòu cái néng dēnglù.
Hoàn thành xác minh danh tính mới có thể đăng nhập.
44
有这个软件就能处理这些数据。
Yǒu zhège ruǎnjiàn jiù néng chǔlǐ zhèxiē shùjù.
Có phần mềm này là có thể xử lý những dữ liệu này.
学会正确的操作方法才能处理复杂的数据。
Xuéhuì zhèngquè de cāozuò fāngfǎ cái néng chǔlǐ fùzá de shùjù.
Phải học được phương pháp thao tác đúng mới có thể xử lý dữ liệu phức tạp.
7. 就可以 và 才可以
45
填完这张表就可以走了。
Tiánwán zhè zhāng biǎo jiù kěyǐ zǒu le.
Điền xong tờ này là có thể đi rồi.
经理批准以后才可以走。
Jīnglǐ pīzhǔn yǐhòu cái kěyǐ zǒu.
Sau khi giám đốc phê duyệt mới được đi.
46
交身份证复印件就可以开户。
Jiāo shēnfènzhèng fùyìnjiàn jiù kěyǐ kāihù.
Nộp bản sao căn cước là có thể mở tài khoản.
完成银行审核以后才可以正式开户。
Wánchéng yínháng shěnhé yǐhòu cái kěyǐ zhèngshì kāihù.
Sau khi hoàn thành xét duyệt của ngân hàng mới có thể chính thức mở tài khoản.
47
签字就可以确认订单。
Qiānzì jiù kěyǐ quèrèn dìngdān.
Ký tên là có thể xác nhận đơn hàng.
双方盖章以后才可以正式生效。
Shuāngfāng gàizhāng yǐhòu cái kěyǐ zhèngshì shēngxiào.
Sau khi hai bên đóng dấu hợp đồng mới có hiệu lực chính thức.
8. 就会 và 才会
48
每天听中文,你很快就会习惯。
Měitiān tīng Zhōngwén, nǐ hěn kuài jiù huì xíguàn.
Mỗi ngày nghe tiếng Trung thì bạn sẽ nhanh chóng quen.
坚持每天练习,你才会真正提高。
Jiānchí měitiān liànxí, nǐ cái huì zhēnzhèng tígāo.
Phải kiên trì luyện tập mỗi ngày bạn mới thực sự tiến bộ.
49
天气一冷,我就会咳嗽。
Tiānqì yì lěng, wǒ jiù huì késou.
Hễ trời lạnh là tôi sẽ ho.
病得比较严重的时候,我才会吃药。
Bìng de bǐjiào yánzhòng de shíhou, wǒ cái huì chī yào.
Chỉ khi bệnh khá nặng tôi mới uống thuốc.
50
价格一上涨,客户就会减少订单。
Jiàgé yì shàngzhǎng, kèhù jiù huì jiǎnshǎo dìngdān.
Hễ giá tăng là khách hàng sẽ giảm đơn hàng.
利润达到目标,公司才会扩大投资。
Lìrùn dádào mùbiāo, gōngsī cái huì kuòdà tóuzī.
Lợi nhuận phải đạt mục tiêu thì công ty mới mở rộng đầu tư.
9. 就是 và 才是
51
他就是我们公司的总经理。
Tā jiù shì wǒmen gōngsī de zǒngjīnglǐ.
Anh ấy chính là tổng giám đốc công ty chúng tôi.
他才是最了解这个项目的人。
Tā cái shì zuì liǎojiě zhège xiàngmù de rén.
Anh ấy mới là người hiểu dự án này nhất.
52
这就是我要找的资料。
Zhè jiù shì wǒ yào zhǎo de zīliào.
Đây chính là tài liệu tôi muốn tìm.
这才是我们真正需要的资料。
Zhè cái shì wǒmen zhēnzhèng xūyào de zīliào.
Đây mới là tài liệu chúng ta thực sự cần.
53
这就是问题的原因。
Zhè jiù shì wèntí de yuányīn.
Đây chính là nguyên nhân của vấn đề.
成本太高才是最严重的问题。
Chéngběn tài gāo cái shì zuì yánzhòng de wèntí.
Chi phí quá cao mới là vấn đề nghiêm trọng nhất.
54
这就是正确答案。
Zhè jiù shì zhèngquè dá’àn.
Đây chính là đáp án đúng.
这样解释才是最清楚的。
Zhèyàng jiěshì cái shì zuì qīngchu de.
Giải thích như vậy mới là rõ ràng nhất.
10. Nếu… thì… với 就 và “phải… mới…” với 才
55
如果明天下雨,我们就不去了。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù le.
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng ta không đi nữa.
如果雨停了,我们才去。
Rúguǒ yǔ tíng le, wǒmen cái qù.
Nếu mưa tạnh thì chúng ta mới đi.
56
如果价格下降,我们就增加采购量。
Rúguǒ jiàgé xiàjiàng, wǒmen jiù zēngjiā cǎigòu liàng.
Nếu giá giảm thì chúng ta tăng lượng mua.
如果价格降到预算范围以内,我们才增加采购量。
Rúguǒ jiàgé jiàng dào yùsuàn fànwéi yǐnèi, wǒmen cái zēngjiā cǎigòu liàng.
Chỉ khi giá giảm xuống trong phạm vi ngân sách chúng ta mới tăng lượng mua.
57
如果客户接受条件,我们就继续谈。
Rúguǒ kèhù jiēshòu tiáojiàn, wǒmen jiù jìxù tán.
Nếu khách hàng chấp nhận điều kiện thì chúng ta tiếp tục đàm phán.
如果双方基本达成一致,我们才签合同。
Rúguǒ shuāngfāng jīběn dáchéng yízhì, wǒmen cái qiān hétong.
Chỉ khi hai bên cơ bản đạt được thống nhất chúng ta mới ký hợp đồng.
11. 就 biểu thị “ngay, chính, chỉ”
58
银行就在前面。
Yínháng jiù zài qiánmiàn.
Ngân hàng ở ngay phía trước.
59
经理就在办公室里。
Jīnglǐ jiù zài bàngōngshì lǐ.
Giám đốc ở ngay trong văn phòng.
60
问题就在这里。
Wèntí jiù zài zhèlǐ.
Vấn đề nằm ngay ở đây.
61
我就要这个。
Wǒ jiù yào zhège.
Tôi chỉ muốn cái này.
62
我就买一本。
Wǒ jiù mǎi yì běn.
Tôi chỉ mua một quyển thôi.
63
我们就三个人。
Wǒmen jiù sān ge rén.
Chúng tôi chỉ có ba người thôi.
Ở nhóm này không nên máy móc thay 就 bằng 才.
12. 才 biểu thị “chỉ mới, chỉ có”
64
我才二十五岁。
Wǒ cái èrshíwǔ suì.
Tôi mới 25 tuổi thôi.
65
他才来中国三个月。
Tā cái lái Zhōngguó sān ge yuè.
Anh ấy mới đến Trung Quốc được ba tháng.
66
公司才成立两年。
Gōngsī cái chénglì liǎng nián.
Công ty mới thành lập được hai năm.
67
这个项目才完成百分之四十。
Zhège xiàngmù cái wánchéng bǎifēnzhī sìshí.
Dự án này mới hoàn thành 40%.
68
今天才来了八个人。
Jīntiān cái lái le bā ge rén.
Hôm nay chỉ có tám người đến.
69
我们的销售额才达到目标的百分之六十。
Wǒmen de xiāoshòu’é cái dádào mùbiāo de bǎifēnzhī liùshí.
Doanh số của chúng tôi mới đạt 60% mục tiêu.
13. “Vừa làm xong thì…” và “làm xong rồi mới…”
70
吃完饭我就去上班。
Chīwán fàn wǒ jiù qù shàngbān.
Ăn cơm xong là tôi đi làm ngay.
吃完饭休息一会儿我才去上班。
Chīwán fàn xiūxi yíhuìr wǒ cái qù shàngbān.
Ăn cơm xong nghỉ một lúc rồi tôi mới đi làm.
71
会议结束我们就回公司。
Huìyì jiéshù wǒmen jiù huí gōngsī.
Cuộc họp kết thúc là chúng tôi về công ty ngay.
会议结束以后,我们处理完客户的问题才回公司。
Huìyì jiéshù yǐhòu, wǒmen chǔlǐwán kèhù de wèntí cái huí gōngsī.
Sau cuộc họp, chúng tôi xử lý xong vấn đề của khách hàng rồi mới về công ty.
72
审核完发票,财务就入账。
Shěnhéwán fāpiào, cáiwù jiù rùzhàng.
Kiểm tra xong hóa đơn là kế toán ghi sổ ngay.
确认所有信息都正确以后,财务才入账。
Quèrèn suǒyǒu xìnxī dōu zhèngquè yǐhòu, cáiwù cái rùzhàng.
Sau khi xác nhận tất cả thông tin đều chính xác, kế toán mới ghi sổ.
14. 就 thể hiện phản ứng trực tiếp, 才 thể hiện quá trình
73
我一听就明白了。
Wǒ yì tīng jiù míngbai le.
Tôi vừa nghe là hiểu ngay.
我听了三遍才明白。
Wǒ tīng le sān biàn cái míngbai.
Tôi nghe ba lần mới hiểu.
74
他一看就知道是假货。
Tā yí kàn jiù zhīdào shì jiǎhuò.
Anh ấy vừa nhìn đã biết là hàng giả.
我检查了很久才发现是假货。
Wǒ jiǎnchá le hěn jiǔ cái fāxiàn shì jiǎhuò.
Tôi kiểm tra rất lâu mới phát hiện đó là hàng giả.
75
我一问他就告诉我了。
Wǒ yí wèn tā jiù gàosu wǒ le.
Tôi vừa hỏi là anh ấy nói cho tôi ngay.
我问了好几次,他才告诉我。
Wǒ wèn le hǎo jǐ cì, tā cái gàosu wǒ.
Tôi hỏi mấy lần anh ấy mới nói cho tôi.
76
客户一投诉,公司就处理了。
Kèhù yí tóusù, gōngsī jiù chǔlǐ le.
Khách hàng vừa khiếu nại là công ty xử lý ngay.
客户投诉了几次,公司才开始处理。
Kèhù tóusù le jǐ cì, gōngsī cái kāishǐ chǔlǐ.
Khách hàng khiếu nại mấy lần công ty mới bắt đầu xử lý.
15. Những cặp câu rất dễ nhầm
77
你来,我就走。
Nǐ lái, wǒ jiù zǒu.
Bạn đến thì tôi đi.
你来了,我才走。
Nǐ lái le, wǒ cái zǒu.
Bạn đến rồi tôi mới đi.
Khác biệt:
Câu có 就: “Bạn đến → tôi đi ngay.”
Câu có 才: “Trước khi bạn đến, tôi không đi.”
78
十个人就够了。
Shí ge rén jiù gòu le.
10 người là đủ rồi.
至少十个人才够。
Zhìshǎo shí ge rén cái gòu.
Ít nhất phải 10 người mới đủ.
79
今天做就可以。
Jīntiān zuò jiù kěyǐ.
Hôm nay làm là được.
今天做完才可以。
Jīntiān zuòwán cái kěyǐ.
Hôm nay phải làm xong mới được.
80
有钱就可以买。
Yǒu qián jiù kěyǐ mǎi.
Có tiền thì có thể mua.
有足够的钱才可以买。
Yǒu zúgòu de qián cái kěyǐ mǎi.
Phải có đủ tiền mới có thể mua.
81
学三个月就会说一点儿了。
Xué sān ge yuè jiù huì shuō yìdiǎnr le.
Học ba tháng đã biết nói một chút rồi.
学三个月才会说一点儿。
Xué sān ge yuè cái huì shuō yìdiǎnr.
Học ba tháng mới chỉ biết nói một chút.
Hai câu dùng cùng 三个月, nhưng đánh giá của người nói trái ngược hoàn toàn.
16. Ví dụ trong kinh tế – doanh nghiệp
82
公司成立一年就开始盈利了。
Gōngsī chénglì yì nián jiù kāishǐ yínglì le.
Công ty thành lập một năm đã bắt đầu có lãi.
公司成立五年才开始盈利。
Gōngsī chénglì wǔ nián cái kāishǐ yínglì.
Công ty thành lập năm năm mới bắt đầu có lãi.
83
这个月销售额十天就达到了一百万。
Zhège yuè xiāoshòu’é shí tiān jiù dádào le yìbǎi wàn.
Tháng này chỉ 10 ngày doanh số đã đạt một triệu.
这个月月底销售额才达到一百万。
Zhège yuè yuèdǐ xiāoshòu’é cái dádào yìbǎi wàn.
Tháng này mãi cuối tháng doanh số mới đạt một triệu.
84
客户收到报价以后就确认订单了。
Kèhù shōudào bàojià yǐhòu jiù quèrèn dìngdān le.
Sau khi nhận báo giá, khách hàng xác nhận đơn ngay.
客户考虑了两个星期才确认订单。
Kèhù kǎolǜ le liǎng ge xīngqī cái quèrèn dìngdān.
Khách hàng cân nhắc hai tuần mới xác nhận đơn hàng.
85
我们收到货款就安排发货。
Wǒmen shōudào huòkuǎn jiù ānpái fāhuò.
Chúng tôi nhận được tiền hàng là sắp xếp giao hàng ngay.
只有收到全部货款,我们才安排发货。
Zhǐyǒu shōudào quánbù huòkuǎn, wǒmen cái ānpái fāhuò.
Chỉ khi nhận được toàn bộ tiền hàng chúng tôi mới sắp xếp giao hàng.
86
只要成本下降,利润就会增加。
Zhǐyào chéngběn xiàjiàng, lìrùn jiù huì zēngjiā.
Chỉ cần chi phí giảm thì lợi nhuận sẽ tăng.
只有收入高于成本,企业才会产生利润。
Zhǐyǒu shōurù gāoyú chéngběn, qǐyè cái huì chǎnshēng lìrùn.
Chỉ khi doanh thu cao hơn chi phí doanh nghiệp mới tạo ra lợi nhuận.
87
财务核对完数据就出报告。
Cáiwù héduìwán shùjù jiù chū bàogào.
Phòng tài chính đối chiếu xong dữ liệu là lập báo cáo ngay.
所有数据确认无误以后,财务才出正式报告。
Suǒyǒu shùjù quèrèn wúwù yǐhòu, cáiwù cái chū zhèngshì bàogào.
Sau khi xác nhận tất cả dữ liệu không có sai sót, phòng tài chính mới lập báo cáo chính thức.
88
市场一有变化,我们就调整价格。
Shìchǎng yì yǒu biànhuà, wǒmen jiù tiáozhěng jiàgé.
Thị trường vừa có biến động là chúng tôi điều chỉnh giá ngay.
市场发生明显变化以后,我们才会调整长期策略。
Shìchǎng fāshēng míngxiǎn biànhuà yǐhòu, wǒmen cái huì tiáozhěng chángqī cèlüè.
Chỉ sau khi thị trường có thay đổi rõ rệt chúng tôi mới điều chỉnh chiến lược dài hạn.
17. Bài tập điền 就 hoặc 才
Bạn hãy tự làm trước.
1
我每天六点____起床。
2
他昨天晚上十二点____回家。
3
这道题我五分钟____做完了。
4
这道题我想了两个小时____明白。
5
只要你认真学习,____会进步。
6
只有努力,____能成功。
7
我一到公司____给客户打电话。
8
经理签字以后____可以付款。
9
他十八岁____开始工作了。
10
他三十岁____找到第一份工作。
11
今天____来了五个人。
12
这个孩子三岁____会认汉字了。
13
有问题____告诉我。
14
完成所有手续以后____能拿到证书。
15
我看了一遍____懂了。
16
我看了五遍____懂。
17
客户一付款,我们____发货。
18
只有收到货款,我们____发货。
19
公司成立半年____开始盈利了。
20
公司成立五年____开始盈利。
18. Đáp án
- 就
- 才
- 就
- 才
- 就
- 才
- 就
- 才
- 就
- 才
- 才
- 就
- 就
- 才
- 就
- 才
- 就
- 才
- 就
- 才
19. Bài tập chọn theo ý nghĩa
Hãy xác định câu nào nhấn mạnh sớm/nhanh, câu nào nhấn mạnh muộn/chậm/khó.
1
他三分钟就写完了。
Tā sān fēnzhōng jiù xiěwán le.
Đáp án: nhanh.
2
他三个小时才写完。
Tā sān ge xiǎoshí cái xiěwán.
Đáp án: chậm.
3
孩子两岁就会说话了。
Háizi liǎng suì jiù huì shuōhuà le.
Đáp án: sớm.
4
孩子五岁才会说话。
Háizi wǔ suì cái huì shuōhuà.
Đáp án: muộn.
5
一个星期就完成了。
Yí ge xīngqī jiù wánchéng le.
Đáp án: nhanh hơn dự kiến.
6
一个星期才完成。
Yí ge xīngqī cái wánchéng.
Đáp án: phải mất một tuần mới hoàn thành.
20. Bài tập dịch Việt – Trung
Bạn có thể tự dịch trước rồi đối chiếu.
1. Anh ấy 7 giờ đã đến công ty rồi.
他七点就到公司了。
Tā qī diǎn jiù dào gōngsī le.
2. Anh ấy mãi 10 giờ mới đến công ty.
他十点才到公司。
Tā shí diǎn cái dào gōngsī.
3. Tôi chỉ mất 20 phút là làm xong.
我二十分钟就做完了。
Wǒ èrshí fēnzhōng jiù zuòwán le.
4. Tôi phải mất ba tiếng mới làm xong.
我三个小时才做完。
Wǒ sān ge xiǎoshí cái zuòwán.
5. Vừa về đến nhà là tôi gọi điện cho bạn.
我一到家就给你打电话。
Wǒ yí dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
6. Làm xong bài tập tôi mới đi ngủ.
做完作业我才睡觉。
Zuòwán zuòyè wǒ cái shuìjiào.
7. Chỉ cần bạn đồng ý thì chúng ta bắt đầu.
只要你同意,我们就开始。
Zhǐyào nǐ tóngyì, wǒmen jiù kāishǐ.
8. Chỉ khi bạn đồng ý chúng ta mới bắt đầu.
只有你同意,我们才开始。
Zhǐyǒu nǐ tóngyì, wǒmen cái kāishǐ.
9. Anh ấy mới 20 tuổi thôi.
他才二十岁。
Tā cái èrshí suì.
10. Anh ấy 20 tuổi đã tự mở công ty rồi.
他二十岁就自己开公司了。
Tā èrshí suì jiù zìjǐ kāi gōngsī le.
21. Bài luyện nâng cao: cùng một câu đổi 就 thành 才
Hãy cảm nhận sự thay đổi nghĩa.
A
他八点就来了。
Tā bā diǎn jiù lái le.
8 giờ anh ấy đã đến rồi.
他八点才来。
Tā bā diǎn cái lái.
Mãi 8 giờ anh ấy mới đến.
B
我一个小时就做完了。
Wǒ yí ge xiǎoshí jiù zuòwán le.
Chỉ một tiếng tôi đã làm xong.
我一个小时才做完。
Wǒ yí ge xiǎoshí cái zuòwán.
Tôi phải mất một tiếng mới làm xong.
Chú ý: cùng là “một tiếng”, nhưng thái độ của người nói khác nhau.
C
三个人就够了。
Sān ge rén jiù gòu le.
Chỉ cần ba người là đủ.
三个人才够。
Sān ge rén cái gòu.
Phải ba người mới đủ.
D
今天就可以完成。
Jīntiān jiù kěyǐ wánchéng.
Ngay hôm nay là có thể hoàn thành.
今天才可以完成。
Jīntiān cái kěyǐ wánchéng.
Phải đến hôm nay mới có thể hoàn thành.
E
现在就可以付款。
Xiànzài jiù kěyǐ fùkuǎn.
Bây giờ có thể thanh toán ngay.
现在才可以付款。
Xiànzài cái kěyǐ fùkuǎn.
Mãi đến bây giờ mới có thể thanh toán.
Đây là một trong những phương pháp luyện 就 – 才 hiệu quả nhất: lấy cùng một nội dung, thay đổi duy nhất 就 / 才, sau đó quan sát thái độ và logic của câu.
Công thức cần phản xạ ngay là:
时间点 + 就 = đã… từ sớm
时间点 + 才 = mãi đến… mới
短时间 + 就 = chỉ mất… đã
长过程 + 才 = phải mất… mới
一……就…… = vừa/hễ… là…
只要……就…… = chỉ cần… thì…
只有……才…… = chỉ khi… mới…
条件 + 就 = đáp ứng điều kiện → kết quả xảy ra
条件 + 才 = phải đáp ứng điều kiện đó → kết quả mới xảy ra
才 + 数量 = chỉ mới / chỉ có / ít hơn dự kiến
数量 + 就 + 结果 = đã đạt kết quả với mức nhỏ hoặc trong thời gian ngắn hơn dự kiến.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 So sánh 就 và 才 toàn diện trong tiếng Trung