• Lịch khai giảng Tháng 7 năm 2026 tại Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân (Ngã Tư Sở - Royal City), Hà Nội.
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 6/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 13/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 20/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 27/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 7/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 14/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 21/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 28/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ
    Video bài giảng Thầy Vũ livestream đào tạo trực tuyến

Sách kế toán từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 23/7/2026

Giáo trình Hán ngữ TIẾNG TRUNG KẾ TOÁN THẦY VŨ đào tạo khóa học kế toán theo bộ Sách kế toán từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành


Sách kế toán từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 23/7/2026

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kế toán Sách kế toán từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành


Tài liệu kế toán từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 23/7/2026

Cấu trúc: S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2 trong tiếng Trung​


Đây là một trong những cấu trúc rất quan trọng trong ngữ pháp tiếng Trung, đặc biệt xuất hiện nhiều trong văn nói, văn viết, HSK, HSKK và trong giao tiếp hằng ngày.


Đặc điểm của cấu trúc này là:


  • Chủ ngữ thứ nhất (S1) thực hiện động từ thứ nhất (V1).
  • Tân ngữ của động từ thứ nhất (O) đồng thời chính là chủ ngữ của hành động thứ hai (S2).
  • Sau đó tiếp tục xuất hiện một trạng ngữ rồi đến động từ thứ hai (V2).

Nói cách khác:


O của V1 = S của V2


Đây chính là điểm quan trọng nhất cần ghi nhớ.


Ví dụ đơn giản:


我请他明天来。


Wǒ qǐng tā míngtiān lái.


Tôi mời anh ấy ngày mai đến.


Phân tích





S1





V1





O của 请
Đồng thời là


S2


明天


Trạng ngữ





V2


Nghĩa đầy đủ:


Tôi mời anh ấy.


Anh ấy ngày mai đến.


Ghép lại thành:


Tôi mời anh ấy ngày mai đến.




I. Công thức​


S1



V1



O(S2)



Trạng ngữ



V2



O2


Trong đó


S1


Chủ ngữ thứ nhất


V1


Động từ thứ nhất


O(S2)


Tân ngữ của động từ thứ nhất


Đồng thời là chủ ngữ của động từ thứ hai


Trạng ngữ


Thời gian


Địa điểm


Phương thức


Mức độ


Tần suất


...


V2


Động từ thứ hai


O2


Tân ngữ của động từ thứ hai




II. Bản chất của cấu trúc​


Thực chất đây là


"Một người tác động khiến người khác làm một hành động."


Ví dụ


老师叫学生认真写作业。


Lǎoshī jiào xuésheng rènzhēn xiě zuòyè.


Giáo viên bảo học sinh nghiêm túc làm bài tập.


Phân tích


老师


S1





V1


学生


O


Đồng thời là


S2


认真


Trạng ngữ





V2


作业


O2




III. Những động từ thường dùng ở V1​


Không phải động từ nào cũng dùng được.


Thường là những động từ có khả năng "tác động lên người khác".


Ví dụ





qǐng


Mời





jiào


Bảo





ràng


Để


使


shǐ


Khiến





pài


Cử


通知


tōngzhī


Thông báo


要求


yāoqiú


Yêu cầu


命令


mìnglìng


Ra lệnh


安排


ānpái


Sắp xếp





quàn


Khuyên


提醒


tíxǐng


Nhắc


教育


jiàoyù


Giáo dục


鼓励


gǔlì


Khuyến khích


帮助


bāngzhù


Giúp


邀请


yāoqǐng


Mời


委托


wěituō


Ủy thác


禁止


jìnzhǐ


Cấm


允许


yǔnxǔ


Cho phép




IV. Các loại trạng ngữ thường gặp​


1. Trạng ngữ thời gian​


妈妈叫我明天去医院。


Māma jiào wǒ míngtiān qù yīyuàn.


Mẹ bảo tôi ngày mai đi bệnh viện.




2. Trạng ngữ địa điểm​


老师让我们在教室学习。


Lǎoshī ràng wǒmen zài jiàoshì xuéxí.


Thầy giáo bảo chúng tôi học trong lớp.




3. Trạng ngữ phương thức​


经理要求大家认真完成工作。


Jīnglǐ yāoqiú dàjiā rènzhēn wánchéng gōngzuò.


Giám đốc yêu cầu mọi người nghiêm túc hoàn thành công việc.




4. Trạng ngữ mức độ​


爸爸鼓励我大胆说汉语。


Bàba gǔlì wǒ dàdǎn shuō Hànyǔ.


Bố khuyến khích tôi mạnh dạn nói tiếng Trung.




5. Trạng ngữ tần suất​


老师要求学生每天练习。


Lǎoshī yāoqiú xuésheng měitiān liànxí.


Giáo viên yêu cầu học sinh luyện tập mỗi ngày.




V. Các động từ V2 thường gặp​


学习


xuéxí


Học.


工作


gōngzuò


Làm việc.


完成


wánchéng


Hoàn thành.


检查


jiǎnchá


Kiểm tra.


修改


xiūgǎi


Sửa.


准备


zhǔnbèi


Chuẩn bị.


参加


cānjiā


Tham gia.


回来


huílái


Quay về.


出去


chūqù


Đi ra ngoài.


开会


kāihuì


Họp.


吃饭


chīfàn


Ăn cơm.


睡觉


shuìjiào


Ngủ.


写报告


xiě bàogào


Viết báo cáo.




VI. So sánh với câu đơn​


Ví dụ


老师叫学生。


Lǎoshī jiào xuésheng.


Giáo viên gọi học sinh.


Đây là câu hoàn chỉnh.


Nhưng


老师叫学生认真学习。


Lǎoshī jiào xuésheng rènzhēn xuéxí.


Giáo viên bảo học sinh chăm chỉ học.


Lúc này


学生


vừa là


tân ngữ


của





vừa là


chủ ngữ


của


学习




VII. So sánh với cấu trúc có 把​


我让他把门关上。


Wǒ ràng tā bǎ mén guān shàng.


Tôi bảo anh ấy đóng cửa.


Trong đó





S1





V1





O=S2


把门


Tân ngữ xử lý


关上


V2




VIII. So sánh với câu kiêm ngữ (兼语句)​


Đây chính là câu kiêm ngữ (兼语句).


Khái niệm


兼语


Nghĩa là


"Một thành phần vừa làm tân ngữ của động từ trước vừa làm chủ ngữ của động từ sau."


Ví dụ


妈妈让我学习。


Māma ràng wǒ xuéxí.


Mẹ bảo tôi học.








兼语




IX. Những lỗi thường gặp​


Lỗi 1​


Sai


老师让认真学生学习。


Đúng


老师让学生认真学习。


Vì trạng ngữ phải đứng trước động từ thứ hai, không chen vào giữa V1 và O.




Lỗi 2​


Sai


老师要求认真学生学习。


Đúng


老师要求学生认真学习。




Lỗi 3​


Sai


我请明天他来。


Đúng


我请他明天来。


Trạng ngữ không được đứng trước O(S2).




Lỗi 4​


Sai


经理要求完成员工任务。


Đúng


经理要求员工完成任务。




X. 40 mẫu câu​



妈妈让我早点睡觉。


Māma ràng wǒ zǎodiǎn shuìjiào.


Mẹ bảo tôi đi ngủ sớm.



老师叫我们认真学习。


Lǎoshī jiào wǒmen rènzhēn xuéxí.


Giáo viên bảo chúng tôi học chăm chỉ.



经理要求员工按时完成工作。


Jīnglǐ yāoqiú yuángōng ànshí wánchéng gōngzuò.


Giám đốc yêu cầu nhân viên hoàn thành công việc đúng giờ.



爸爸请我晚上回家。


Bàba qǐng wǒ wǎnshang huí jiā.


Bố mời tôi tối về nhà.



老师提醒大家提前准备考试。


Lǎoshī tíxǐng dàjiā tíqián zhǔnbèi kǎoshì.


Giáo viên nhắc mọi người chuẩn bị kỳ thi trước.



经理安排我们下午开会。


Jīnglǐ ānpái wǒmen xiàwǔ kāihuì.


Giám đốc sắp xếp cho chúng tôi họp vào buổi chiều.



妈妈叫弟弟马上吃饭。


Māma jiào dìdi mǎshàng chīfàn.


Mẹ bảo em trai ăn cơm ngay.



老师鼓励学生大胆发言。


Lǎoshī gǔlì xuésheng dàdǎn fāyán.


Giáo viên khuyến khích học sinh mạnh dạn phát biểu.



公司派他明天去上海。


Gōngsī pài tā míngtiān qù Shànghǎi.


Công ty cử anh ấy ngày mai đi Thượng Hải.



老板通知大家下午开会。


Lǎobǎn tōngzhī dàjiā xiàwǔ kāihuì.


Ông chủ thông báo mọi người chiều họp.


  1. 我请他今晚来我家吃饭。
    Wǒ qǐng tā jīnwǎn lái wǒ jiā chīfàn.
    Tôi mời anh ấy tối nay đến nhà tôi ăn cơm.
  2. 老师要求我们每天背二十个单词。
    Lǎoshī yāoqiú wǒmen měitiān bèi èrshí gè dāncí.
    Giáo viên yêu cầu chúng tôi mỗi ngày học thuộc hai mươi từ.
  3. 爸爸让我周末陪爷爷散步。
    Bàba ràng wǒ zhōumò péi yéye sànbù.
    Bố bảo tôi cuối tuần đi dạo cùng ông.
  4. 妈妈提醒我出门前带雨伞。
    Māma tíxǐng wǒ chūmén qián dài yǔsǎn.
    Mẹ nhắc tôi mang ô trước khi ra ngoài.
  5. 公司安排他下个月去北京培训。
    Gōngsī ānpái tā xià gè yuè qù Běijīng péixùn.
    Công ty sắp xếp anh ấy tháng sau đi Bắc Kinh đào tạo.
  6. 教练要求队员每天坚持训练。
    Jiàoliàn yāoqiú duìyuán měitiān jiānchí xùnliàn.
    Huấn luyện viên yêu cầu các vận động viên kiên trì luyện tập mỗi ngày.
  7. 老板让秘书马上打印文件。
    Lǎobǎn ràng mìshū mǎshàng dǎyìn wénjiàn.
    Ông chủ bảo thư ký in tài liệu ngay.
  8. 医生建议病人按时吃药。
    Yīshēng jiànyì bìngrén ànshí chī yào.
    Bác sĩ khuyên bệnh nhân uống thuốc đúng giờ.
  9. 老师鼓励我们积极参加比赛。
    Lǎoshī gǔlì wǒmen jījí cānjiā bǐsài.
    Giáo viên khuyến khích chúng tôi tích cực tham gia cuộc thi.
  10. 父母希望孩子健康成长。
    Fùmǔ xīwàng háizi jiànkāng chéngzhǎng.
    Cha mẹ mong con cái trưởng thành khỏe mạnh.
  11. 我拜托朋友明天帮我买书。
    Wǒ bàituō péngyou míngtiān bāng wǒ mǎi shū.
    Tôi nhờ bạn ngày mai mua sách giúp tôi.
  12. 老板命令工人立即停止工作。
    Lǎobǎn mìnglìng gōngrén lìjí tíngzhǐ gōngzuò.
    Ông chủ ra lệnh công nhân lập tức dừng làm việc.
  13. 学校允许学生周末使用图书馆。
    Xuéxiào yǔnxǔ xuésheng zhōumò shǐyòng túshūguǎn.
    Nhà trường cho phép học sinh sử dụng thư viện vào cuối tuần.
  14. 公司禁止员工上班时间玩手机。
    Gōngsī jìnzhǐ yuángōng shàngbān shíjiān wán shǒujī.
    Công ty cấm nhân viên dùng điện thoại trong giờ làm việc.
  15. 导游带游客上午参观博物馆。
    Dǎoyóu dài yóukè shàngwǔ cānguān bówùguǎn.
    Hướng dẫn viên dẫn du khách buổi sáng tham quan bảo tàng.
  16. 我劝他不要放弃这个机会。
    Wǒ quàn tā búyào fàngqì zhège jīhuì.
    Tôi khuyên anh ấy đừng từ bỏ cơ hội này.
  17. 妈妈帮助妹妹认真复习功课。
    Māma bāngzhù mèimei rènzhēn fùxí gōngkè.
    Mẹ giúp em gái ôn bài nghiêm túc.
  18. 老师通知学生明天交作业。
    Lǎoshī tōngzhī xuésheng míngtiān jiāo zuòyè.
    Giáo viên thông báo học sinh ngày mai nộp bài tập.
  19. 经理要求大家按照流程操作设备。
    Jīnglǐ yāoqiú dàjiā ànzhào liúchéng cāozuò shèbèi.
    Giám đốc yêu cầu mọi người vận hành thiết bị theo đúng quy trình.
  20. 爸爸叫我早点起床锻炼身体。
    Bàba jiào wǒ zǎodiǎn qǐchuáng duànliàn shēntǐ.
    Bố bảo tôi dậy sớm để rèn luyện sức khỏe.
  21. 公司派工程师明天检查机器。
    Gōngsī pài gōngchéngshī míngtiān jiǎnchá jīqì.
    Công ty cử kỹ sư ngày mai kiểm tra máy móc.
  22. 老板请客户下午参观工厂。
    Lǎobǎn qǐng kèhù xiàwǔ cānguān gōngchǎng.
    Ông chủ mời khách hàng chiều nay tham quan nhà máy.
  23. 妈妈允许我晚上出去散步。
    Māma yǔnxǔ wǒ wǎnshang chūqù sànbù.
    Mẹ cho phép tôi tối ra ngoài đi dạo.
  24. 老师建议我们课后多练习口语。
    Lǎoshī jiànyì wǒmen kèhòu duō liànxí kǒuyǔ.
    Giáo viên khuyên chúng tôi sau giờ học luyện nói nhiều hơn.
  25. 我邀请朋友周末来家里做客。
    Wǒ yāoqǐng péngyou zhōumò lái jiālǐ zuòkè.
    Tôi mời bạn cuối tuần đến nhà chơi.
  26. 父母教育孩子从小养成好习惯。
    Fùmǔ jiàoyù háizi cóngxiǎo yǎngchéng hǎo xíguàn.
    Cha mẹ giáo dục con cái hình thành thói quen tốt từ nhỏ.
  27. 老板要求财务今天完成结算。
    Lǎobǎn yāoqiú cáiwù jīntiān wánchéng jiésuàn.
    Ông chủ yêu cầu phòng tài chính hôm nay hoàn thành quyết toán.
  28. 医生建议老人每天适量运动。
    Yīshēng jiànyì lǎorén měitiān shìliàng yùndòng.
    Bác sĩ khuyên người cao tuổi mỗi ngày vận động vừa phải.
  29. 公司通知员工下周参加培训。
    Gōngsī tōngzhī yuángōng xià zhōu cānjiā péixùn.
    Công ty thông báo nhân viên tuần sau tham gia khóa đào tạo.
  30. 老师鼓励学生积极思考、勇敢表达自己的观点。
    Lǎoshī gǔlì xuésheng jījí sīkǎo, yǒnggǎn biǎodá zìjǐ de guāndiǎn.
    Giáo viên khuyến khích học sinh tích cực suy nghĩ và mạnh dạn bày tỏ quan điểm của mình.

XI. Tóm tắt​


Cấu trúc S1 + V1 + O(S2) + Trạng ngữ + V2 + O2 chính là câu kiêm ngữ (兼语句) trong tiếng Trung. Đặc điểm cốt lõi là tân ngữ của động từ thứ nhất đồng thời đóng vai trò chủ ngữ của động từ thứ hai.


Mô hình tổng quát:


  • S1 + V1 + O(S2) + 时间 + V2 + O2
  • S1 + V1 + O(S2) + 地点 + V2 + O2
  • S1 + V1 + O(S2) + 方式 + V2 + O2
  • S1 + V1 + O(S2) + 程度 + V2 + O2
  • S1 + V1 + O(S2) + 频率 + V2 + O2

Các động từ thường làm V1 là những động từ biểu thị sự yêu cầu, sai khiến, cho phép, khuyến khích hoặc tác động đến người khác như 让、叫、请、要求、安排、通知、提醒、鼓励、帮助、允许、禁止、命令、邀请、劝. Sau O(S2) là trạng ngữ (nếu có), rồi mới đến V2, vì vậy không được đặt trạng ngữ vào giữa V1O(S2). Đây là một trong những cấu trúc xuất hiện rất thường xuyên trong giao tiếp, HSK và các văn bản hành chính, thương mại.

Cấu trúc S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2 trong tiếng Trung: Cách dùng chi tiết và toàn diện​


I. Cấu trúc này là gì?​


Trong ngữ pháp tiếng Trung hiện đại, có một kiểu câu rất phổ biến mà tân ngữ của động từ thứ nhất (O) đồng thời cũng là chủ ngữ logic của động từ thứ hai (S2).


Mô hình tổng quát:


S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2

Trong đó:


  • S1: Chủ ngữ chính của câu.
  • V1: Động từ thứ nhất, thường là các động từ biểu thị sự yêu cầu, cho phép, bảo, khuyên, mời, giúp, cử, phái, khiến, để, ngăn cản, phát hiện, nhìn thấy...
  • O (S2): Tân ngữ của V1, đồng thời là chủ thể thực hiện hành động V2.
  • Trạng ngữ: Chỉ thời gian, địa điểm, phương thức, mức độ, mục đích, kết quả...
  • V2: Động từ thứ hai.
  • O2: Tân ngữ của V2.

Ví dụ:


老师让学生认真学习汉语。


Lǎoshī ràng xuésheng rènzhēn xuéxí Hànyǔ.


Giáo viên bảo học sinh chăm chỉ học tiếng Trung.


Phân tích:


  • 老师 = S1
  • 让 = V1
  • 学生 = O của 让, đồng thời là S2
  • 认真 = Trạng ngữ
  • 学习 = V2
  • 汉语 = O2

Ở đây:


"学生" vừa là người bị "让" (bảo), vừa là người trực tiếp thực hiện hành động "学习".




II. Bản chất của cấu trúc​


Đây là hiện tượng:


Tân ngữ kiêm chủ ngữ (兼语句 - jiānyǔjù).


Tiếng Việt cũng có hiện tượng tương tự.


Ví dụ:


Tôi bảo anh ấy về nhà.


"Tôi"





bảo





"anh ấy"





về nhà.


"Anh ấy" vừa là người được bảo, vừa là người thực hiện hành động "về".


Tiếng Trung hoàn toàn giống.


我让他回家。




III. Vì sao gọi là 兼语句 (Câu kiêm ngữ)?​


Bởi vì:


Một thành phần đảm nhiệm hai chức năng.


Ví dụ:


我请他吃饭。


Tôi mời anh ấy ăn cơm.


Trong câu này:





vừa là:


Tân ngữ của 请.


Đồng thời là:


Chủ ngữ của 吃饭.


Do đó gọi là:


兼语.




IV. Khi nào dùng cấu trúc này?​


Thường xuất hiện sau các động từ:


1. Sai khiến​





Bảo, để, khiến.





Bảo.


使


Khiến.





Làm cho.





Cử.


安排


Sắp xếp.


命令


Ra lệnh.


要求


Yêu cầu.


吩咐


Dặn.


委托


Ủy thác.




2. Khuyên bảo​





Khuyên.


建议


Đề nghị.


鼓励


Khuyến khích.


提醒


Nhắc nhở.


通知


Thông báo.


告诉


Nói.


教育


Giáo dục.




3. Cho phép​


允许


Cho phép.


准许


Cho phép.


同意


Đồng ý.


批准


Phê duyệt.




4. Ngăn cản​


阻止


Ngăn cản.


禁止


Cấm.


防止


Ngăn ngừa.


拒绝


Từ chối.




5. Giúp đỡ​


帮助


Giúp.


协助


Hỗ trợ.


指导


Hướng dẫn.





Dạy.


培训


Đào tạo.




6. Cảm quan​


看见


Nhìn thấy.


听见


Nghe thấy.


发现


Phát hiện.


感觉


Cảm thấy.


观察


Quan sát.




V. Trạng ngữ đứng ở đâu?​


Đây là điểm rất nhiều người học nhầm.


Trạng ngữ luôn đứng:


Trước V2.


Không đứng trước V1.


Ví dụ:


老师让学生认真学习。


Đúng.


Không nói:


老师认真让学生学习。


(nếu muốn nói "chăm chỉ học")


Bởi:


认真


bổ nghĩa cho:


学习


không phải:


让.




VI. Các loại trạng ngữ có thể xuất hiện​


1. Trạng ngữ chỉ thời gian​


老师让学生明天去北京。


Lǎoshī ràng xuésheng míngtiān qù Běijīng.


Giáo viên bảo học sinh ngày mai đi Bắc Kinh.


明天


là trạng ngữ của:


去.




2. Trạng ngữ chỉ địa điểm​


老师让学生在教室学习。


Lǎoshī ràng xuésheng zài jiàoshì xuéxí.


Giáo viên bảo học sinh học trong lớp.




3. Trạng ngữ chỉ phương thức​


妈妈让我认真写作业。


Māma ràng wǒ rènzhēn xiě zuòyè.


Mẹ bảo tôi làm bài tập thật cẩn thận.




4. Trạng ngữ chỉ mức độ​


老师要求学生更加努力学习。


Lǎoshī yāoqiú xuésheng gèngjiā nǔlì xuéxí.


Giáo viên yêu cầu học sinh học chăm chỉ hơn nữa.




5. Trạng ngữ phủ định​


老师不让学生随便说话。


Lǎoshī bù ràng xuésheng suíbiàn shuōhuà.


Giáo viên không cho học sinh nói chuyện tùy tiện.




6. Trạng ngữ chỉ tần suất​


妈妈让孩子经常运动。


Māma ràng háizi jīngcháng yùndòng.


Mẹ bảo con thường xuyên vận động.




VII. Những động từ thường dùng nhất​


让​


他让我马上回来。


Tā ràng wǒ mǎshàng huílái.


Anh ấy bảo tôi lập tức quay về.




叫​


妈妈叫我早点睡觉。


Māma jiào wǒ zǎodiǎn shuìjiào.


Mẹ bảo tôi đi ngủ sớm.




请​


老师请大家安静听课。


Lǎoshī qǐng dàjiā ānjìng tīngkè.


Giáo viên mời (đề nghị) mọi người yên lặng nghe giảng.




劝​


医生劝他马上戒烟。


Yīshēng quàn tā mǎshàng jièyān.


Bác sĩ khuyên anh ấy lập tức bỏ thuốc lá.




帮助​


老师帮助学生顺利完成任务。


Lǎoshī bāngzhù xuésheng shùnlì wánchéng rènwu.


Giáo viên giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ thuận lợi.




要求​


经理要求员工按时完成工作。


Jīnglǐ yāoqiú yuángōng ànshí wánchéng gōngzuò.


Giám đốc yêu cầu nhân viên hoàn thành công việc đúng thời hạn.




VIII. So sánh với câu hai động từ thông thường​


Ví dụ:


我去买书。


Tôi đi mua sách.


Ở đây:


Tôi





đi





mua.


Chỉ có một chủ ngữ.


Không phải 兼语句.


Trong khi:


我让他买书。


Tôi bảo anh ấy mua sách.


Có hai chủ thể:


Tôi.


Anh ấy.


Đây là câu kiêm ngữ.




IX. Những lỗi người Việt thường gặp​


1. Đặt trạng ngữ sai vị trí​


Sai:


老师让认真学生学习。


Đúng:


老师让学生认真学习。




2. Thêm chủ ngữ lần thứ hai​


Sai:


老师让学生他们学习。


Đúng:


老师让学生学习。




3. Hiểu sai chủ ngữ​


Ví dụ:


妈妈让姐姐做饭。


Người nấu ăn là:


姐姐


Không phải:


妈妈.




4. Đưa trạng ngữ lên trước V1​


Sai:


老师认真让学生学习。


(Nếu muốn nói giáo viên chăm chỉ thì có thể dùng ngữ cảnh khác, nhưng nếu muốn nói học sinh chăm chỉ học thì câu này không đúng ý.)


Đúng:


老师让学生认真学习。




X. So sánh với các cấu trúc gần giống​


1. Câu kiêm ngữ (兼语句)​


老师让学生认真学习。


Học sinh là người thực hiện hành động học.




2. Câu có mệnh đề tân ngữ​


老师说学生认真学习。


Giáo viên nói rằng học sinh học rất chăm chỉ.


Trong câu này:


学生认真学习


là toàn bộ mệnh đề làm tân ngữ của , không phải là câu kiêm ngữ.




3. Câu dùng 把​


老师把学生叫过来。


Giáo viên gọi học sinh lại đây.


Đây là câu chữ , không phải câu kiêm ngữ.




XI. Các biến thể thường gặp​


Ngoài mẫu:


S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2

còn có các dạng:


  • S1 + V1 + O + V2
  • S1 + V1 + O + 不 + V2
  • S1 + V1 + O + 已经 + V2
  • S1 + V1 + O + 正在 + V2
  • S1 + V1 + O + 想 + V2
  • S1 + V1 + O + 能 + V2
  • S1 + V1 + O + 可以 + V2
  • S1 + V1 + O + 会 + V2
  • S1 + V1 + O + 应该 + V2

Ví dụ:


经理要求员工马上开始工作。


Jīnglǐ yāoqiú yuángōng mǎshàng kāishǐ gōngzuò.


Giám đốc yêu cầu nhân viên lập tức bắt đầu làm việc.




XII. Tóm tắt​


Cấu trúc:


S1 + V1 + O (S2) + Trạng ngữ + V2 + O2

là một dạng câu kiêm ngữ (兼语句) rất quan trọng trong tiếng Trung.


Đặc điểm nổi bật của cấu trúc này là:


  1. O vừa là tân ngữ của V1, vừa là chủ ngữ logic của V2.
  2. Trạng ngữ đứng trước V2, vì nó bổ nghĩa cho hành động thứ hai.
  3. Thường xuất hiện sau các động từ như 让、叫、请、要求、劝、帮助、允许、命令、提醒、通知、禁止、阻止...
  4. Được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp, văn viết, thương mại, quản trị, giáo dục và hành chính.

Đây là một trong những cấu trúc nền tảng của ngữ pháp tiếng Trung và cần phân biệt rõ với câu hai động từ thông thường, câu có mệnh đề tân ngữ và câu chữ .

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kế toán Sách kế toán từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành
 
Last edited:
Back
Top