Học ngữ pháp tiếng Trung chuyên đề Trợ từ trong tiếng Trung - Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Trợ từ trong tiếng Trung là gì?
Bảng Thuật ngữ Ngữ pháp Tiếng Trung Thầy Vũ
Danh từ trong tiếng Trung là gì?
Động từ trong tiếng Trung là gì?
Tính từ trong tiếng Trung là gì?
Tổng hợp tất cả Bổ ngữ trong tiếng Trung
Tổng hợp tất cả Trạng ngữ trong tiếng Trung
Tổng hợp tất cả Định ngữ trong tiếng Trung
Bổ ngữ trong tiếng Trung là gì?
Định ngữ trong tiếng Trung là gì?
Trạng ngữ trong tiếng Trung là gì?
Phó từ trong tiếng Trung là gì?
So sánh Trạng ngữ và Phó từ trong tiếng Trung
Trung tâm ngữ trong tiếng Trung là gì?
Lượng từ trong tiếng Trung thông dụng nhất
Hướng dẫn chi tiết Cách đọc Số Tiền trong tiếng Trung
Cách Đọc Phần trăm trong tiếng Trung
Hướng dẫn chi tiết Cách đọc số trong tiếng Trung
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Trợ từ trong tiếng Trung là gì
Trợ từ trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ (助词 — zhùcí) là những từ dùng để biểu thị quan hệ ngữ pháp, trạng thái hành động hoặc ngữ khí trong câu.
Chúng thường không mang ý nghĩa từ vựng cụ thể như danh từ hay động từ, nhưng lại cực kỳ quan trọng vì giúp câu tiếng Trung hoàn chỉnh và tự nhiên.
Ví dụ:
我吃饭。
Wǒ chī fàn.
Tôi ăn cơm.
我吃了饭。
Wǒ chī le fàn.
Tôi đã ăn cơm rồi.
Trong hai câu trên:
吃 = ăn (động từ)
了 = trợ từ
“了” không có nghĩa cụ thể như “ăn”, nhưng nó làm thay đổi ý nghĩa thời gian của cả câu.
I. Trợ từ kết cấu 的、地、得
Đây là nhóm trợ từ khiến người học tiếng Trung nhầm lẫn nhiều nhất.
1. 的 (de)
“的” dùng để bổ nghĩa cho danh từ.
Công thức:
Tính từ + 的 + Danh từ
Đại từ + 的 + Danh từ
Nói đơn giản:
“的” thường đứng trước danh từ.
Ví dụ 1
我的手机很贵。
Wǒ de shǒujī hěn guì.
Điện thoại của tôi rất đắt.
Phân tích:
我 = tôi (đại từ)
的 = trợ từ kết cấu
手机 = điện thoại (danh từ)
很贵 = rất đắt (vị ngữ tính từ)
“我的手机” nghĩa là “điện thoại của tôi”.
Ví dụ 2
漂亮的老师来了。
Piàoliang de lǎoshī lái le.
Cô giáo xinh đẹp đã đến.
Phân tích:
漂亮 = xinh đẹp (tính từ)
的 = trợ từ
老师 = giáo viên
来了 = đã đến
“漂亮的老师” = cô giáo xinh đẹp.
Ví dụ 3
这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của tôi.
Phân tích:
这 = đây
是 = là
我 = tôi
的 = trợ từ sở hữu
书 = sách
Ví dụ 4
他买了一辆新的车。
Tā mǎi le yí liàng xīn de chē.
Anh ấy mua một chiếc xe mới.
Phân tích:
新 = mới
的 = trợ từ
车 = xe
“新的车” = chiếc xe mới.
Ví dụ 5
我喜欢中国的文化。
Wǒ xǐhuan Zhōngguó de wénhuà.
Tôi thích văn hóa Trung Quốc.
Phân tích:
中国 = Trung Quốc
的 = trợ từ
文化 = văn hóa
“中国的文化” = văn hóa Trung Quốc.
Ví dụ 6
红色的衣服很好看。
Hóngsè de yīfu hěn hǎokàn.
Quần áo màu đỏ rất đẹp.
Phân tích:
红色 = màu đỏ
的 = trợ từ
衣服 = quần áo
Ví dụ 7
我朋友的妈妈是医生。
Wǒ péngyou de māma shì yīshēng.
Mẹ của bạn tôi là bác sĩ.
Phân tích:
朋友 = bạn
的 = trợ từ sở hữu
妈妈 = mẹ
2. 地 (de)
“地” dùng để biến tính từ thành trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ.
Nói dễ hiểu:
地 thường đứng trước động từ.
Ví dụ 1
她开心地笑了。
Tā kāixīn de xiào le.
Cô ấy cười vui vẻ.
Phân tích:
开心 = vui vẻ
地 = trợ từ kết cấu
笑 = cười
了 = trợ từ động thái
“开心地笑” = cười một cách vui vẻ.
Ví dụ 2
他认真地学习。
Tā rènzhēn de xuéxí.
Anh ấy học rất chăm chỉ.
Phân tích:
认真 = nghiêm túc
地 = trợ từ
学习 = học
Ví dụ 3
孩子们高兴地唱歌。
Háizimen gāoxìng de chànggē.
Bọn trẻ vui vẻ hát.
Phân tích:
高兴 = vui vẻ
地 = trợ từ
唱歌 = hát
Ví dụ 4
老师慢慢地说。
Lǎoshī mànmàn de shuō.
Giáo viên nói chậm rãi.
Phân tích:
慢慢 = chậm rãi
地 = trợ từ
说 = nói
Ví dụ 5
他安静地坐着。
Tā ānjìng de zuò zhe.
Anh ấy ngồi yên lặng.
Phân tích:
安静 = yên lặng
地 = trợ từ
坐 = ngồi
着 = trợ từ trạng thái
Ví dụ 6
她努力地工作。
Tā nǔlì de gōngzuò.
Cô ấy làm việc chăm chỉ.
Ví dụ 7
大家热情地欢迎他。
Dàjiā rèqíng de huānyíng tā.
Mọi người nhiệt tình chào đón anh ấy.
3. 得 (de)
“得” đứng sau động từ để bổ sung mức độ hoặc kết quả.
Nói đơn giản:
得 thường đứng sau động từ.
Ví dụ 1
他说得很快。
Tā shuō de hěn kuài.
Anh ấy nói rất nhanh.
Phân tích:
说 = nói
得 = trợ từ
很快 = rất nhanh
Ví dụ 2
她唱得很好。
Tā chàng de hěn hǎo.
Cô ấy hát rất hay.
Ví dụ 3
孩子跑得很快。
Háizi pǎo de hěn kuài.
Đứa trẻ chạy rất nhanh.
Ví dụ 4
他写汉字写得很漂亮。
Tā xiě Hànzì xiě de hěn piàoliang.
Anh ấy viết chữ Hán rất đẹp.
Phân tích:
写 = viết
得 = trợ từ
很漂亮 = rất đẹp
Ví dụ 5
你做得非常好。
Nǐ zuò de fēicháng hǎo.
Bạn làm rất tốt.
Ví dụ 6
她累得不想说话了。
Tā lèi de bù xiǎng shuōhuà le.
Cô ấy mệt đến mức không muốn nói chuyện nữa.
Phân tích:
累 = mệt
得 = trợ từ
不想说话 = không muốn nói chuyện
Ví dụ 7
他高兴得跳起来了。
Tā gāoxìng de tiào qǐlái le.
Anh ấy vui đến mức nhảy lên.
II. Trợ từ động thái
1. 了 (le)
“了” biểu thị hành động hoàn thành hoặc trạng thái thay đổi.
Ví dụ 1
我吃了。
Wǒ chī le.
Tôi ăn rồi.
Ví dụ 2
他回家了。
Tā huí jiā le.
Anh ấy về nhà rồi.
Ví dụ 3
下雨了。
Xiàyǔ le.
Trời mưa rồi.
Ví dụ 4
天气热了。
Tiānqì rè le.
Thời tiết nóng rồi.
Ví dụ 5
我买了一本书。
Wǒ mǎi le yì běn shū.
Tôi đã mua một quyển sách.
Ví dụ 6
她睡觉了。
Tā shuìjiào le.
Cô ấy ngủ rồi.
Ví dụ 7
电影开始了。
Diànyǐng kāishǐ le.
Bộ phim bắt đầu rồi.
2. 着 (zhe)
“着” biểu thị trạng thái đang duy trì.
Ví dụ 1
门开着。
Mén kāi zhe.
Cửa đang mở.
Ví dụ 2
他站着。
Tā zhàn zhe.
Anh ấy đang đứng.
Ví dụ 3
墙上挂着一张照片。
Qiáng shàng guà zhe yì zhāng zhàopiàn.
Trên tường treo một tấm ảnh.
Ví dụ 4
她穿着白色裙子。
Tā chuān zhe báisè qúnzi.
Cô ấy đang mặc váy trắng.
Ví dụ 5
孩子拿着一本书。
Háizi ná zhe yì běn shū.
Đứa trẻ đang cầm một quyển sách.
Ví dụ 6
桌子上放着很多东西。
Zhuōzi shàng fàng zhe hěn duō dōngxi.
Trên bàn đặt rất nhiều đồ.
3. 过 (guo)
“过” biểu thị kinh nghiệm từng trải qua.
Ví dụ 1
我去过北京。
Wǒ qù guo Běijīng.
Tôi từng đi Bắc Kinh.
Ví dụ 2
你吃过火锅吗?
Nǐ chī guo huǒguō ma?
Bạn từng ăn lẩu chưa?
Ví dụ 3
她看过这部电影。
Tā kàn guo zhè bù diànyǐng.
Cô ấy từng xem bộ phim này.
Ví dụ 4
我学过汉语。
Wǒ xué guo Hànyǔ.
Tôi từng học tiếng Trung.
Ví dụ 5
他来过这里。
Tā lái guo zhèlǐ.
Anh ấy từng đến đây.
III. Trợ từ ngữ khí
1. 吗 (ma)
Dùng để tạo câu hỏi.
Ví dụ 1
你好吗?
Nǐ hǎo ma?
Bạn khỏe không?
Ví dụ 2
他是中国人吗?
Tā shì Zhōngguórén ma?
Anh ấy là người Trung Quốc phải không?
Ví dụ 3
你喜欢咖啡吗?
Nǐ xǐhuan kāfēi ma?
Bạn thích cà phê không?
2. 呢 (ne)
Dùng để hỏi ngược lại hoặc nhấn mạnh trạng thái.
Ví dụ 1
你呢?
Nǐ ne?
Còn bạn thì sao?
Ví dụ 2
他在看书呢。
Tā zài kàn shū ne.
Anh ấy đang đọc sách đó.
Ví dụ 3
你去哪儿呢?
Nǐ qù nǎr ne?
Bạn đang đi đâu vậy?
3. 吧 (ba)
Dùng để đề nghị hoặc phỏng đoán.
Ví dụ 1
我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi thôi.
Ví dụ 2
你休息一下吧。
Nǐ xiūxi yíxià ba.
Bạn nghỉ một lát đi.
Ví dụ 3
他应该到了吧。
Tā yīnggāi dào le ba.
Chắc anh ấy đến rồi nhỉ.
Ghi nhớ cực quan trọng
的 → trước danh từ
地 → trước động từ
得 → sau động từ
Ví dụ:
她高兴地唱得很好。
Tā gāoxìng de chàng de hěn hǎo.
Cô ấy vui vẻ hát rất hay.
Phân tích:
高兴 = vui vẻ
地 = biến “vui vẻ” thành trạng ngữ
唱 = hát
得 = nối với phần bổ sung mức độ
很好 = rất hay
Nghĩa đầy đủ:
高兴地唱 = hát một cách vui vẻ
唱得很好 = hát rất hay
Toàn bộ hệ thống trợ từ trong tiếng Trung (助词 zhùcí)
Trợ từ trong tiếng Trung rất nhiều, nhưng trong ngữ pháp hiện đại thường được chia thành 3 nhóm lớn:
Trợ từ kết cấu (结构助词)
Trợ từ động thái (动态助词)
Trợ từ ngữ khí (语气助词)
Ngoài ra còn có một số trợ từ cổ văn hoặc trợ từ đặc biệt ít dùng.
Dưới đây là danh sách tương đối đầy đủ các trợ từ quan trọng trong tiếng Trung hiện đại kèm chức năng và ví dụ.
I. Trợ từ kết cấu 结构助词
Đây là nhóm dùng để biểu thị quan hệ ngữ pháp giữa các thành phần trong câu.
1. 的 (de)
Chức năng:
biểu thị sở hữu
bổ nghĩa cho danh từ
tạo định ngữ
Ví dụ:
我的书
Wǒ de shū
Sách của tôi
漂亮的女孩
Piàoliang de nǚhái
Cô gái xinh đẹp
Phân tích:
我的 = của tôi
漂亮的 = xinh đẹp
“的” nối phần bổ nghĩa với danh từ.
2. 地 (de)
Chức năng:
biến tính từ thành trạng ngữ
bổ nghĩa cho động từ
Ví dụ:
他认真地学习。
Tā rènzhēn de xuéxí.
Anh ấy học chăm chỉ.
慢慢地走。
Mànmàn de zǒu.
Đi chậm rãi.
3. 得 (de)
Chức năng:
nối động từ với bổ ngữ mức độ/kết quả
Ví dụ:
他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói rất tốt.
跑得很快
Pǎo de hěn kuài
Chạy rất nhanh
4. 所 (suǒ)
Chức năng:
đặt trước động từ tạo kết cấu danh từ hóa
thường dùng trong văn viết
Ví dụ:
我所知道的事情
Wǒ suǒ zhīdào de shìqing
Những việc mà tôi biết
他所说的话
Tā suǒ shuō de huà
Những lời anh ấy nói
Phân tích:
所 biết = cái được biết
所 nói = cái được nói
5. 似的 (shìde)
Chức năng:
biểu thị giống như
Ví dụ:
他高兴得像孩子似的。
Tā gāoxìng de xiàng háizi shìde.
Anh ấy vui như trẻ con.
6. 一样 (yíyàng)
Có lúc hoạt động gần giống trợ từ kết cấu trong cấu trúc so sánh.
Ví dụ:
他跟老师一样认真。
Tā gēn lǎoshī yíyàng rènzhēn.
Anh ấy nghiêm túc giống giáo viên.
II. Trợ từ động thái 动态助词
Dùng để biểu thị trạng thái, thời gian hoặc thể của động từ.
1. 了 (le)
Chức năng:
hoàn thành hành động
thay đổi trạng thái
Ví dụ:
我吃了饭。
Wǒ chī le fàn.
Tôi đã ăn cơm.
天冷了。
Tiān lěng le.
Trời lạnh rồi.
2. 着 (zhe)
Chức năng:
biểu thị trạng thái duy trì
Ví dụ:
门开着。
Mén kāi zhe.
Cửa đang mở.
她穿着白裙子。
Tā chuān zhe bái qúnzi.
Cô ấy đang mặc váy trắng.
3. 过 (guo)
Chức năng:
biểu thị kinh nghiệm từng trải qua
Ví dụ:
我去过中国。
Wǒ qù guo Zhōngguó.
Tôi từng đi Trung Quốc.
III. Trợ từ ngữ khí 语气助词
Đây là nhóm cực kỳ phong phú trong khẩu ngữ tiếng Trung.
Chúng thường đứng cuối câu.
1. 吗 (ma)
Biểu thị câu hỏi.
你好吗?
Nǐ hǎo ma?
Bạn khỏe không?
2. 呢 (ne)
Biểu thị:
hỏi ngược lại
trạng thái đang tiếp diễn
你呢?
Nǐ ne?
Còn bạn thì sao?
他看书呢。
Tā kàn shū ne.
Anh ấy đang đọc sách đó.
3. 吧 (ba)
Biểu thị:
đề nghị
suy đoán
thúc giục nhẹ
我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi thôi.
他应该来了吧。
Tā yīnggāi lái le ba.
Chắc anh ấy đến rồi nhỉ.
4. 啊 (a)
Biểu thị cảm thán hoặc tăng ngữ khí.
好漂亮啊!
Hǎo piàoliang a!
Đẹp quá!
5. 呀 (ya)
Biến thể khẩu ngữ của “啊”.
你怎么来了呀?
Nǐ zěnme lái le ya?
Sao bạn lại đến vậy?
6. 哇 (wa)
Biểu thị kinh ngạc.
哇,好大啊!
Wa, hǎo dà a!
Wow, to quá!
7. 啦 (la)
Biểu thị:
nhấn mạnh
thúc giục
thông báo trạng thái mới
下课啦!
Xiàkè la!
Tan học rồi!
8. 喽 / 啰 (lou / luō)
Khẩu ngữ, biểu thị nhắc nhở hoặc thay đổi trạng thái.
开饭喽!
Kāifàn lou!
Ăn cơm thôi!
9. 嘛 (ma)
Biểu thị:
điều hiển nhiên
giải thích
他还是孩子嘛。
Tā háishi háizi ma.
Nó vẫn còn là trẻ con mà.
10. 罢了 (bàle)
Biểu thị:
“chỉ là… thôi”
我随便说说罢了。
Wǒ suíbiàn shuōshuo bàle.
Tôi chỉ nói chơi thôi.
11. 而已 (éryǐ)
Biểu thị giới hạn “mà thôi”.
我只是学生而已。
Wǒ zhǐshì xuésheng éryǐ.
Tôi chỉ là học sinh thôi.
12. 哪 (na)
Biến âm khẩu ngữ của “啊”.
好哪!
Hǎo na!
Được thôi!
13. 哩 (li)
Khẩu ngữ phương Bắc.
他忙哩。
Tā máng li.
Anh ấy đang bận đó.
14. 着呢 (zhene)
Nhấn mạnh trạng thái đang tiếp diễn.
他睡着呢。
Tā shuì zhe ne.
Anh ấy đang ngủ đó.
IV. Các trợ từ văn viết hoặc cổ văn
1. 之 (zhī)
Trợ từ cổ văn biểu thị sở hữu hoặc liên kết.
中国之美
Zhōngguó zhī měi
Vẻ đẹp của Trung Quốc
2. 者 (zhě)
Danh từ hóa.
学习者
xuéxí zhě
Người học
作者
zuòzhě
Tác giả
3. 所以中的“所”
Ví dụ:
有所不同
yǒu suǒ bùtóng
Có chút khác biệt
4. 然 (rán)
Dạng cổ/văn viết.
果然
guǒrán
quả nhiên
当然
dāngrán
đương nhiên
Tóm tắt những trợ từ quan trọng nhất phải nhớ
Quan trọng nhất trong giao tiếp hàng ngày:
的
地
得
了
着
过
吗
呢
吧
啊
Nếu nắm chắc 10 trợ từ này, các bạn học viên đã hiểu phần lớn ngữ pháp trợ từ tiếng Trung hiện đại.