• Lịch khai giảng Tháng 7 năm 2026 tại Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân (Ngã Tư Sở - Royal City), Hà Nội.
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 6/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 13/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 20/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 27/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 7/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 14/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 21/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 28/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ
    Video bài giảng Thầy Vũ livestream đào tạo trực tuyến

Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026

Giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung tổng hợp Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành


Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung tổng hợp Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành


Học từ vựng kế toán tiếng Trung tổng hợp ngày 2-7-2026

Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 4-7-2026

Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 9/7/2026

Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 10/7/2026

Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 12/7/2026

Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 14/7/2026

Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 18/7/2026

必要 là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung, thường mang nghĩa cần thiết, thiết yếu, có nhu cầu phải làm.


1. Thông tin cơ bản​


必要
Pinyin:
bìyào
Từ loại: tính từ, đôi khi dùng như danh từ trong một số cấu trúc cố định
Nghĩa tiếng Việt: cần thiết, thiết yếu, bắt buộc phải có hoặc phải làm


Ví dụ:


这是必要的。
Zhè shì bìyào de.
Đây là điều cần thiết.


没有必要这么做。
Méiyǒu bìyào zhème zuò.
Không cần thiết phải làm như vậy.




2. Ý nghĩa cốt lõi của 必要​


必要 nhấn mạnh rằng một việc, điều kiện, hành động hoặc yếu tố nào đó là cần có để đạt được mục tiêu, giải quyết vấn đề hoặc tránh hậu quả không tốt.


Ví dụ:


学习中文需要必要的练习。
Xuéxí Zhōngwén xūyào bìyào de liànxí.
Học tiếng Trung cần có sự luyện tập cần thiết.


Trong câu này, 必要的练习 nghĩa là “sự luyện tập cần thiết”, tức là phần luyện tập không thể thiếu nếu muốn học tốt.




3. Cách dùng phổ biến nhất: 必要的 + danh từ​


Cấu trúc:


必要的 + 名词


Nghĩa là:


danh từ cần thiết / cần có


Ví dụ:


必要的条件
bìyào de tiáojiàn
điều kiện cần thiết


必要的准备
bìyào de zhǔnbèi
sự chuẩn bị cần thiết


必要的手续
bìyào de shǒuxù
thủ tục cần thiết


必要的资料
bìyào de zīliào
tài liệu cần thiết


必要的措施
bìyào de cuòshī
biện pháp cần thiết


Ví dụ trong câu:


我们已经做好了必要的准备。
Wǒmen yǐjīng zuòhǎo le bìyào de zhǔnbèi.
Chúng tôi đã chuẩn bị đầy đủ những thứ cần thiết.


公司应该采取必要的措施。
Gōngsī yīnggāi cǎiqǔ bìyào de cuòshī.
Công ty nên áp dụng những biện pháp cần thiết.


请提供必要的证明材料。
Qǐng tígōng bìyào de zhèngmíng cáiliào.
Vui lòng cung cấp các tài liệu chứng minh cần thiết.




4. Cấu trúc rất quan trọng: 有必要 + động từ​


Cấu trúc:


有必要 + 动词短语


Nghĩa là:


cần thiết phải làm gì


Ví dụ:


有必要检查一下。
Yǒu bìyào jiǎnchá yíxià.
Cần thiết phải kiểm tra một chút.


我们有必要重新讨论这个问题。
Wǒmen yǒu bìyào chóngxīn tǎolùn zhège wèntí.
Chúng ta cần phải thảo luận lại vấn đề này.


你有必要提前通知客户。
Nǐ yǒu bìyào tíqián tōngzhī kèhù.
Bạn cần thông báo trước cho khách hàng.


Trong cấu trúc này, 有必要 không đơn thuần là “có sự cần thiết”, mà thường dịch tự nhiên là:


  • cần phải
  • nên
  • cần thiết phải



5. Cấu trúc phủ định: 没有必要 + động từ​


Đây là cách dùng cực kỳ phổ biến.


Cấu trúc:


没有必要 + 动词短语


Nghĩa là:


không cần thiết phải làm gì


Ví dụ:


没有必要担心。
Méiyǒu bìyào dānxīn.
Không cần phải lo lắng.


你没有必要解释这么多。
Nǐ méiyǒu bìyào jiěshì zhème duō.
Bạn không cần thiết phải giải thích nhiều như vậy.


我们没有必要现在做决定。
Wǒmen méiyǒu bìyào xiànzài zuò juédìng.
Chúng ta không cần phải đưa ra quyết định ngay bây giờ.


这件事没有必要告诉他。
Zhè jiàn shì méiyǒu bìyào gàosu tā.
Chuyện này không cần thiết phải nói cho anh ấy biết.


Lưu ý​


Trong khẩu ngữ, 没有必要 thường được dùng để khuyên người khác không nên làm điều gì vì việc đó thừa, không đáng hoặc không cần.


Ví dụ:


没必要生气。
Méi bìyào shēngqì.
Không cần tức giận.


Đây là dạng rút gọn của:


没有必要生气。
Méiyǒu bìyào shēngqì.
Không cần thiết phải tức giận.

沟通
Pinyin:
gōutōng
Từ loại: động từ; đôi khi dùng như danh từ
Nghĩa chính: giao tiếp, trao đổi, trao đổi thông tin để hiểu nhau và giải quyết vấn đề


1. Nghĩa cơ bản của 沟通​


沟通 nhấn mạnh quá trình hai bên hoặc nhiều bên trao đổi thông tin, ý kiến, nhu cầu hoặc cảm xúc để đạt được sự hiểu biết chung.


Ví dụ:


我们需要好好沟通。
Wǒmen xūyào hǎohāo gōutōng.
Chúng ta cần trao đổi kỹ với nhau.


他很会跟客户沟通。
Tā hěn huì gēn kèhù gōutōng.
Anh ấy rất biết cách giao tiếp với khách hàng.


这个问题需要双方进一步沟通。
Zhège wèntí xūyào shuāngfāng jìnyíbù gōutōng.
Vấn đề này cần hai bên trao đổi thêm.




2. Sắc thái của 沟通​


沟通 không chỉ đơn giản là “nói chuyện”. Nó thường bao gồm:


  • truyền đạt thông tin;
  • lắng nghe phản hồi;
  • làm rõ hiểu lầm;
  • thống nhất ý kiến;
  • phối hợp xử lý công việc.

Vì vậy, 沟通 thường xuất hiện trong môi trường công ty, quản lý, chăm sóc khách hàng, hợp tác và quan hệ cá nhân.


Ví dụ:


沟通不只是说话,也包括认真听对方的意见。
Gōutōng bù zhǐshì shuōhuà, yě bāokuò rènzhēn tīng duìfāng de yìjiàn.
Giao tiếp không chỉ là nói, mà còn bao gồm việc nghiêm túc lắng nghe ý kiến của đối phương.




3. Các cấu trúc thường gặp​


3.1. 跟 / 和 + người + 沟通​


Nghĩa là giao tiếp hoặc trao đổi với ai.


我想跟经理沟通一下。
Wǒ xiǎng gēn jīnglǐ gōutōng yíxià.
Tôi muốn trao đổi một chút với quản lý.


请先和客户沟通。
Qǐng xiān hé kèhù gōutōng.
Vui lòng trao đổi với khách hàng trước.


他正在跟财务部沟通付款问题。
Tā zhèngzài gēn cáiwùbù gōutōng fùkuǎn wèntí.
Anh ấy đang trao đổi với phòng tài chính về vấn đề thanh toán.


3.2. 就 / 关于 + vấn đề + 沟通​


Nghĩa là trao đổi về một vấn đề nào đó.


我们需要就交货时间进行沟通。
Wǒmen xūyào jiù jiāohuò shíjiān jìnxíng gōutōng.
Chúng ta cần trao đổi về thời gian giao hàng.


双方正在关于合同内容进行沟通。
Shuāngfāng zhèngzài guānyú hétong nèiróng jìnxíng gōutōng.
Hai bên đang trao đổi về nội dung hợp đồng.


Cách nói tự nhiên hơn:


双方正在就合同内容进行沟通。
Shuāngfāng zhèngzài jiù hétong nèiróng jìnxíng gōutōng.
Hai bên đang trao đổi về nội dung hợp đồng.


3.3. 沟通 + nội dung / vấn đề​


Trao đổi về điều gì.


沟通工作安排
gōutōng gōngzuò ānpái
trao đổi về việc sắp xếp công việc


沟通付款时间
gōutōng fùkuǎn shíjiān
trao đổi về thời gian thanh toán


沟通处理方案
gōutōng chǔlǐ fāng’àn
trao đổi về phương án xử lý


Ví dụ:


我们已经沟通了具体的处理方案。
Wǒmen yǐjīng gōutōng le jùtǐ de chǔlǐ fāng’àn.
Chúng tôi đã trao đổi về phương án xử lý cụ thể.


3.4. 进行沟通​


Đây là cách nói trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc công việc.


请与供应商进行沟通。
Qǐng yǔ gōngyìngshāng jìnxíng gōutōng.
Vui lòng tiến hành trao đổi với nhà cung cấp.


双方已经进行了多次沟通。
Shuāngfāng yǐjīng jìnxíng le duō cì gōutōng.
Hai bên đã tiến hành trao đổi nhiều lần.


3.5. 通过沟通​


Nghĩa là thông qua trao đổi.


我们通过沟通解决了这个问题。
Wǒmen tōngguò gōutōng jiějué le zhège wèntí.
Chúng tôi đã giải quyết vấn đề này thông qua trao đổi.


通过有效沟通,可以减少误会。
Tōngguò yǒuxiào gōutōng, kěyǐ jiǎnshǎo wùhuì.
Thông qua giao tiếp hiệu quả có thể giảm bớt hiểu lầm.




4. Các cụm từ thông dụng​


有效沟通
yǒuxiào gōutōng
giao tiếp hiệu quả


及时沟通
jíshí gōutōng
trao đổi kịp thời


充分沟通
chōngfèn gōutōng
trao đổi đầy đủ


进一步沟通
jìnyíbù gōutōng
trao đổi thêm


加强沟通
jiāqiáng gōutōng
tăng cường giao tiếp


保持沟通
bǎochí gōutōng
duy trì liên lạc, duy trì trao đổi


缺乏沟通
quēfá gōutōng
thiếu giao tiếp


沟通能力
gōutōng nénglì
năng lực giao tiếp


沟通方式
gōutōng fāngshì
phương thức giao tiếp


沟通技巧
gōutōng jìqiǎo
kỹ năng giao tiếp


沟通渠道
gōutōng qúdào
kênh giao tiếp


沟通成本
gōutōng chéngběn
chi phí giao tiếp, chi phí phối hợp thông tin


沟通障碍
gōutōng zhàng’ài
rào cản giao tiếp


内部沟通
nèibù gōutōng
giao tiếp nội bộ


跨部门沟通
kuà bùmén gōutōng
giao tiếp liên phòng ban




5. Phân biệt 沟通 với các từ gần nghĩa​


5.1. 沟通 và 交流​


沟通 nhấn mạnh trao đổi để hiểu nhau, phối hợp hoặc giải quyết vấn đề.


交流 nhấn mạnh sự trao đổi qua lại về kiến thức, kinh nghiệm, tư tưởng hoặc văn hóa.


Ví dụ:


我们需要沟通一下付款问题。
Chúng ta cần trao đổi về vấn đề thanh toán.


我们经常交流学习经验。
Chúng tôi thường trao đổi kinh nghiệm học tập.


Cụm từ tự nhiên:


文化交流
giao lưu văn hóa


经验交流
trao đổi kinh nghiệm


沟通问题
trao đổi để xử lý vấn đề


5.2. 沟通 và 联系​


联系 là liên hệ, kết nối với ai.


沟通 là trao đổi nội dung cụ thể với ai.


Ví dụ:


我已经联系客户了。
Tôi đã liên hệ với khách hàng rồi.


我已经和客户沟通了付款时间。
Tôi đã trao đổi với khách hàng về thời gian thanh toán rồi.


Có thể hiểu:


联系 = tạo kết nối
沟通 = trao đổi nội dung


5.3. 沟通 và 商量​


商量 là bàn bạc để cùng đưa ra quyết định.


沟通 rộng hơn, có thể chỉ truyền đạt, giải thích, làm rõ hoặc phối hợp.


Ví dụ:


这个问题我先跟客户沟通一下。
Vấn đề này tôi sẽ trao đổi trước với khách hàng.


这个方案我们再商量一下。
Phương án này chúng ta bàn bạc thêm.


5.4. 沟通 và 谈​


là nói chuyện, bàn về điều gì đó, phạm vi rất rộng.


沟通 thiên về mục đích trao đổi và đạt hiểu biết chung.


我们谈了两个小时。
Chúng tôi nói chuyện hai tiếng.


我们就这个问题沟通了两个小时。
Chúng tôi đã trao đổi về vấn đề này trong hai tiếng.




6. Cách dùng trong công ty​


部门之间要保持良好沟通。
Bùmén zhījiān yào bǎochí liánghǎo gōutōng.
Giữa các phòng ban cần duy trì sự giao tiếp tốt.


遇到问题要及时沟通,不要自己决定。
Yùdào wèntí yào jíshí gōutōng, bú yào zìjǐ juédìng.
Khi gặp vấn đề phải trao đổi kịp thời, không được tự quyết định.


这个项目需要加强跨部门沟通。
Zhège xiàngmù xūyào jiāqiáng kuà bùmén gōutōng.
Dự án này cần tăng cường giao tiếp liên phòng ban.


请你跟仓库沟通一下发货安排。
Qǐng nǐ gēn cāngkù gōutōng yíxià fāhuò ānpái.
Bạn hãy trao đổi với kho về việc sắp xếp giao hàng.


如果有变化,请提前跟我们沟通。
Rúguǒ yǒu biànhuà, qǐng tíqián gēn wǒmen gōutōng.
Nếu có thay đổi, vui lòng trao đổi trước với chúng tôi.




7. Cách dùng trong kế toán​


我正在跟客户沟通应收账款的问题。
Wǒ zhèngzài gēn kèhù gōutōng yīngshōu zhàngkuǎn de wèntí.
Tôi đang trao đổi với khách hàng về vấn đề công nợ phải thu.


请与供应商沟通发票开具时间。
Qǐng yǔ gōngyìngshāng gōutōng fāpiào kāijù shíjiān.
Vui lòng trao đổi với nhà cung cấp về thời gian xuất hóa đơn.


财务部已经和业务部沟通过了。
Cáiwùbù yǐjīng hé yèwùbù gōutōng guo le.
Phòng tài chính đã trao đổi với phòng kinh doanh rồi.


这笔款还没有到账,我们需要跟银行沟通。
Zhè bǐ kuǎn hái méiyǒu dàozhàng, wǒmen xūyào gēn yínháng gōutōng.
Khoản tiền này vẫn chưa vào tài khoản, chúng ta cần trao đổi với ngân hàng.


付款时间变了,请及时和供应商沟通。
Fùkuǎn shíjiān biàn le, qǐng jíshí hé gōngyìngshāng gōutōng.
Thời gian thanh toán đã thay đổi, vui lòng kịp thời trao đổi với nhà cung cấp.




8. Mẫu câu quan trọng​


我想跟你沟通一下……​


Tôi muốn trao đổi với bạn một chút về…


我想跟你沟通一下工作安排。
Wǒ xiǎng gēn nǐ gōutōng yíxià gōngzuò ānpái.
Tôi muốn trao đổi với bạn một chút về việc sắp xếp công việc.


关于……,我们需要进一步沟通​


Về…, chúng ta cần trao đổi thêm.


关于付款方式,我们需要进一步沟通。
Guānyú fùkuǎn fāngshì, wǒmen xūyào jìnyíbù gōutōng.
Về phương thức thanh toán, chúng ta cần trao đổi thêm.


有问题及时沟通​


Có vấn đề thì kịp thời trao đổi.


工作中有问题要及时沟通。
Gōngzuò zhōng yǒu wèntí yào jíshí gōutōng.
Trong công việc có vấn đề thì phải kịp thời trao đổi.


沟通后再决定​


Trao đổi xong rồi mới quyết định.


这件事先跟经理沟通后再决定。
Zhè jiàn shì xiān gēn jīnglǐ gōutōng hòu zài juédìng.
Việc này trước tiên hãy trao đổi với quản lý rồi mới quyết định.




9. Lỗi thường gặp​


Lỗi 1: Dùng sai giới từ​


Nên nói:


跟客户沟通
和客户沟通
与客户沟通


Không nói tự nhiên:


对客户沟通


Nhưng có thể nói:


对客户进行说明
tiến hành giải thích với khách hàng


Lỗi 2: Nhầm 沟通 với 联系​


我联系了客户。
Tôi đã liên hệ khách hàng.


Câu này chưa cho biết hai bên đã trao đổi nội dung hay chưa.


我跟客户沟通了付款计划。
Tôi đã trao đổi với khách hàng về kế hoạch thanh toán.


Câu này nêu rõ đã trao đổi nội dung.


Lỗi 3: Dùng 沟通 cho hoạt động một chiều​


沟通 thường mang tính hai chiều. Nếu chỉ thông báo một chiều, có thể dùng:


通知
thông báo


说明
giải thích


告诉
nói cho biết


Ví dụ:


公司已经通知员工了。
Công ty đã thông báo cho nhân viên rồi.


Không nhất thiết đổi thành:


公司已经跟员工沟通了。


Câu sau chỉ phù hợp khi công ty thực sự có trao đổi qua lại với nhân viên.




10. Tóm tắt​


沟通 có nghĩa là:


  • giao tiếp;
  • trao đổi;
  • truyền đạt và tiếp nhận thông tin;
  • phối hợp để hiểu nhau hoặc giải quyết vấn đề.

Cấu trúc quan trọng:


跟 / 和 / 与 + người + 沟通


就 + vấn đề + 进行沟通


通过沟通 + kết quả


及时 / 充分 / 进一步 + 沟通



Các câu cần nhớ:


我们需要好好沟通。
Wǒmen xūyào hǎohāo gōutōng.
Chúng ta cần trao đổi kỹ với nhau.


请及时跟客户沟通。
Qǐng jíshí gēn kèhù gōutōng.
Vui lòng kịp thời trao đổi với khách hàng.


通过有效沟通,我们解决了这个问题。
Tōngguò yǒuxiào gōutōng, wǒmen jiějué le zhège wèntí.
Thông qua giao tiếp hiệu quả, chúng tôi đã giải quyết được vấn đề này.

不必要 là gì?​


不必要
Pinyin:
bù bìyào
Nghĩa: không cần thiết, không nhất thiết phải có, không đáng phải làm.


Trong đó:


  • : không
  • 必要: cần thiết, thiết yếu

Vì vậy, 不必要 dùng để chỉ một việc, một hành động, một chi phí hoặc một trạng thái không thực sự cần, có thể bỏ đi mà không ảnh hưởng đáng kể.




1. Từ loại và cách dùng cơ bản​


A. Làm định ngữ: 不必要的 + danh từ​


Cấu trúc:


不必要的 + 名词


Nghĩa: danh từ nào đó không cần thiết.


Ví dụ:


不必要的费用
Bù bìyào de fèiyòng
Chi phí không cần thiết.


我们应该减少不必要的费用。
Wǒmen yīnggāi jiǎnshǎo bù bìyào de fèiyòng.
Chúng ta nên giảm bớt những chi phí không cần thiết.


不必要的麻烦
Bù bìyào de máfan
Rắc rối không cần thiết.


这样做会带来不必要的麻烦。
Zhèyàng zuò huì dàilái bù bìyào de máfan.
Làm như vậy sẽ gây ra những rắc rối không cần thiết.




B. Làm vị ngữ: việc gì đó là không cần thiết​


Cấu trúc:


某事 + 是不必要的


Ví dụ:


这种担心是不必要的。
Zhè zhǒng dānxīn shì bù bìyào de.
Sự lo lắng này là không cần thiết.


现在修改合同是不必要的。
Xiànzài xiūgǎi hétóng shì bù bìyào de.
Bây giờ sửa hợp đồng là không cần thiết.


Trong khẩu ngữ, có thể bỏ :


这种担心不必要。
Zhè zhǒng dānxīn bù bìyào.
Sự lo lắng này không cần thiết.


Tuy nhiên, cách nói có thường tự nhiên và đầy đủ hơn:


这种担心是不必要的。




C. Dùng trước động từ: 不必要 + động từ​


Cách này ít phổ biến hơn 没有必要 + động từ.


Ví dụ:


不必要重复说明。
Bù bìyào chóngfù shuōmíng.
Không cần thiết phải giải thích lặp lại.


Tuy nhiên, trong giao tiếp tự nhiên, người Trung Quốc thường nói:


没有必要重复说明。
Méiyǒu bìyào chóngfù shuōmíng.
Không cần phải giải thích lặp lại.


Vì vậy:


  • 不必要的费用: rất tự nhiên
  • 这种担心是不必要的: rất tự nhiên
  • 不必要去做: không tự nhiên bằng 没有必要去做



2. Các cách kết hợp thường gặp​


不必要的开支​


不必要的开支
Bù bìyào de kāizhī
Khoản chi không cần thiết.


公司正在控制不必要的开支。
Gōngsī zhèngzài kòngzhì bù bìyào de kāizhī.
Công ty đang kiểm soát các khoản chi không cần thiết.




不必要的浪费​


不必要的浪费
Bù bìyào de làngfèi
Sự lãng phí không cần thiết.


我们要避免不必要的浪费。
Wǒmen yào bìmiǎn bù bìyào de làngfèi.
Chúng ta cần tránh những lãng phí không cần thiết.




不必要的误会​


不必要的误会
Bù bìyào de wùhuì
Hiểu lầm không đáng có.


双方应该及时沟通,避免不必要的误会。
Shuāngfāng yīnggāi jíshí gōutōng, bìmiǎn bù bìyào de wùhuì.
Hai bên nên trao đổi kịp thời để tránh những hiểu lầm không đáng có.




不必要的风险​


不必要的风险
Bù bìyào de fēngxiǎn
Rủi ro không cần thiết.


不要承担不必要的风险。
Búyào chéngdān bù bìyào de fēngxiǎn.
Đừng gánh chịu những rủi ro không cần thiết.




不必要的争论​


不必要的争论
Bù bìyào de zhēnglùn
Cuộc tranh luận không cần thiết.


我们不应该进行不必要的争论。
Wǒmen bù yīnggāi jìnxíng bù bìyào de zhēnglùn.
Chúng ta không nên tiến hành những cuộc tranh luận không cần thiết.

单位成本 là gì?​


单位成本
Pinyin:
dānwèi chéngběn
Nghĩa tiếng Việt: chi phí đơn vị, giá thành đơn vị
Tiếng Anh: unit cost / cost per unit


Đây là chi phí bình quân để sản xuất, mua vào hoặc hoàn thành một đơn vị sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ.


Ví dụ:


每双鞋的单位成本是十五万越南盾。
Měi shuāng xié de dānwèi chéngběn shì shíwǔ wàn Yuènándùn.
Chi phí đơn vị của mỗi đôi giày là 150.000 VND.




Phân tích cấu tạo từ​


1. 单位​


单位
Pinyin:
dānwèi


Trong cụm 单位成本, từ này có nghĩa là:


  • đơn vị
  • một đơn vị sản phẩm
  • một đơn vị tính toán

Ví dụ:


每个
měi ge
mỗi cái


每件
měi jiàn
mỗi sản phẩm


每双
měi shuāng
mỗi đôi


每公斤
měi gōngjīn
mỗi kilôgam


2. 成本​


成本
Pinyin:
chéngběn
Nghĩa: chi phí, giá thành


成本 là tổng số tiền hoặc nguồn lực doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất, mua hàng hoặc cung cấp dịch vụ.


Như vậy:


单位 + 成本 = 单位成本


Có thể hiểu là:


chi phí của một đơn vị sản phẩm




Công thức tính 单位成本​


Công thức cơ bản:


单位成本 = 总成本 ÷ 产品数量


Dānwèi chéngběn = zǒng chéngběn ÷ chǎnpǐn shùliàng


Chi phí đơn vị = Tổng chi phí ÷ Số lượng sản phẩm


Ví dụ:


总成本是五千万元,生产数量是一千双。
Zǒng chéngběn shì wǔqiān wàn yuán, shēngchǎn shùliàng shì yìqiān shuāng.
Tổng chi phí là 50.000.000 đồng, số lượng sản xuất là 1.000 đôi.


单位成本是五万元一双。
Dānwèi chéngběn shì wǔ wàn yuán yì shuāng.
Chi phí đơn vị là 50.000 đồng mỗi đôi.




单位成本 gồm những khoản nào?​


Trong sản xuất, 单位成本 thường bao gồm các khoản sau:


1. 单位直接材料成本​


单位直接材料成本
dānwèi zhíjiē cáiliào chéngběn
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên một đơn vị


Ví dụ:


鞋面材料、鞋底、胶水和包装材料。
Xiémiàn cáiliào, xiédǐ, jiāoshuǐ hé bāozhuāng cáiliào.
Vật liệu thân giày, đế giày, keo và vật liệu đóng gói.


2. 单位直接人工成本​


单位直接人工成本
dānwèi zhíjiē réngōng chéngběn
chi phí nhân công trực tiếp trên một đơn vị


Ví dụ:


工人的工资和加班费。
Gōngrén de gōngzī hé jiābānfèi.
Tiền lương và tiền tăng ca của công nhân.


3. 单位制造费用​


单位制造费用
dānwèi zhìzào fèiyòng
chi phí sản xuất chung trên một đơn vị


Ví dụ:


厂房租金、水电费、机器折旧和维修费。
Chǎngfáng zūjīn, shuǐdiànfèi, jīqì zhéjiù hé wéixiūfèi.
Tiền thuê xưởng, điện nước, khấu hao máy móc và chi phí sửa chữa.


Công thức đầy đủ có thể viết:


单位成本 = 单位材料成本 + 单位人工成本 + 单位制造费用


Chi phí đơn vị = Chi phí vật liệu đơn vị + Chi phí nhân công đơn vị + Chi phí sản xuất chung đơn vị




Cách dùng 单位成本 trong câu​


1. 单位成本是……​


Dùng để nói chi phí đơn vị là bao nhiêu.


这个产品的单位成本是八十元。
Zhège chǎnpǐn de dānwèi chéngběn shì bāshí yuán.
Chi phí đơn vị của sản phẩm này là 80 tệ.


每个产品的单位成本是十二万越南盾。
Měi ge chǎnpǐn de dānwèi chéngběn shì shí’èr wàn Yuènándùn.
Chi phí đơn vị của mỗi sản phẩm là 120.000 VND.




2. 计算单位成本​


计算
jìsuàn
tính toán


财务部正在计算单位成本。
Cáiwùbù zhèngzài jìsuàn dānwèi chéngběn.
Phòng tài chính đang tính chi phí đơn vị.


我们需要重新计算这批产品的单位成本。
Wǒmen xūyào chóngxīn jìsuàn zhè pī chǎnpǐn de dānwèi chéngběn.
Chúng ta cần tính lại chi phí đơn vị của lô sản phẩm này.




3. 降低单位成本​


降低
jiàngdī
giảm xuống


公司希望通过提高产量来降低单位成本。
Gōngsī xīwàng tōngguò tígāo chǎnliàng lái jiàngdī dānwèi chéngběn.
Công ty hy vọng giảm chi phí đơn vị bằng cách tăng sản lượng.


我们必须控制材料损耗,降低单位成本。
Wǒmen bìxū kòngzhì cáiliào sǔnhào, jiàngdī dānwèi chéngběn.
Chúng ta phải kiểm soát hao hụt vật liệu để giảm chi phí đơn vị.




4. 提高单位成本​


提高
tígāo
làm tăng, nâng lên


原材料价格上涨,提高了产品的单位成本。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, tígāo le chǎnpǐn de dānwèi chéngběn.
Giá nguyên vật liệu tăng đã làm tăng chi phí đơn vị của sản phẩm.


运输费用增加会提高单位成本。
Yùnshū fèiyòng zēngjiā huì tígāo dānwèi chéngběn.
Chi phí vận chuyển tăng sẽ làm tăng chi phí đơn vị.


Trong thực tế, người Trung Quốc cũng thường nói tự nhiên hơn:


单位成本提高了。
Dānwèi chéngběn tígāo le.
Chi phí đơn vị đã tăng lên.




5. 控制单位成本​


控制
kòngzhì
kiểm soát


生产部门需要严格控制单位成本。
Shēngchǎn bùmén xūyào yángé kòngzhì dānwèi chéngběn.
Bộ phận sản xuất cần kiểm soát chặt chẽ chi phí đơn vị.


如果单位成本过高,公司就很难盈利。
Rúguǒ dānwèi chéngběn guò gāo, gōngsī jiù hěn nán yínglì.
Nếu chi phí đơn vị quá cao, công ty sẽ rất khó có lợi nhuận.




6. 核算单位成本​


核算
hésuàn
hạch toán, tính toán và xác định


成本会计负责核算单位成本。
Chéngběn kuàijì fùzé hésuàn dānwèi chéngběn.
Kế toán chi phí phụ trách tính giá thành đơn vị.


月末需要核算每种产品的单位成本。
Yuèmò xūyào hésuàn měi zhǒng chǎnpǐn de dānwèi chéngběn.
Cuối tháng cần tính chi phí đơn vị của từng loại sản phẩm.




7. 比较单位成本​


比较
bǐjiào
so sánh


我们要比较本月和上月的单位成本。
Wǒmen yào bǐjiào běn yuè hé shàng yuè de dānwèi chéngběn.
Chúng ta cần so sánh chi phí đơn vị tháng này với tháng trước.


A产品的单位成本比B产品低。
A chǎnpǐn de dānwèi chéngběn bǐ B chǎnpǐn dī.
Chi phí đơn vị của sản phẩm A thấp hơn sản phẩm B.




Các từ thường kết hợp với 单位成本​


实际单位成本​


实际单位成本
shíjì dānwèi chéngběn
chi phí đơn vị thực tế


实际单位成本比预算高。
Shíjì dānwèi chéngběn bǐ yùsuàn gāo.
Chi phí đơn vị thực tế cao hơn ngân sách.


计划单位成本​


计划单位成本
jìhuà dānwèi chéngběn
chi phí đơn vị kế hoạch


本月的计划单位成本是四十五元。
Běn yuè de jìhuà dānwèi chéngběn shì sìshíwǔ yuán.
Chi phí đơn vị kế hoạch tháng này là 45 tệ.


标准单位成本​


标准单位成本
biāozhǔn dānwèi chéngběn
chi phí đơn vị tiêu chuẩn


财务部制定了标准单位成本。
Cáiwùbù zhìdìng le biāozhǔn dānwèi chéngběn.
Phòng tài chính đã xây dựng chi phí đơn vị tiêu chuẩn.


平均单位成本​


平均单位成本
píngjūn dānwèi chéngběn
chi phí đơn vị bình quân


随着产量增加,平均单位成本下降了。
Suízhe chǎnliàng zēngjiā, píngjūn dānwèi chéngběn xiàjiàng le.
Cùng với việc sản lượng tăng, chi phí đơn vị bình quân đã giảm.


生产单位成本​


生产单位成本
shēngchǎn dānwèi chéngběn
chi phí sản xuất trên một đơn vị


产品单位成本​


产品单位成本
chǎnpǐn dānwèi chéngběn
chi phí đơn vị sản phẩm


材料单位成本​


材料单位成本
cáiliào dānwèi chéngběn
chi phí nguyên vật liệu trên một đơn vị




Phân biệt 单位成本 và 总成本​


总成本​


总成本
zǒng chéngběn
tổng chi phí


Là toàn bộ chi phí của một kỳ, một đơn hàng hoặc một lô sản xuất.


单位成本​


Là chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm.


Ví dụ:


这批产品的总成本是两百万元。
Zhè pī chǎnpǐn de zǒng chéngběn shì liǎngbǎi wàn yuán.
Tổng chi phí của lô sản phẩm này là 2.000.000 tệ.


产品数量是一万件。
Chǎnpǐn shùliàng shì yí wàn jiàn.
Số lượng sản phẩm là 10.000 chiếc.


每件产品的单位成本是两百元。
Měi jiàn chǎnpǐn de dānwèi chéngběn shì liǎngbǎi yuán.
Chi phí đơn vị của mỗi sản phẩm là 200 tệ.




Phân biệt 单位成本 và 单价​


单位成本​


Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho một đơn vị sản phẩm.


单价​


单价
dānjià
đơn giá


Là mức giá của một đơn vị hàng hóa, có thể là giá mua hoặc giá bán tùy ngữ cảnh.


Ví dụ:


产品单位成本是八十元,销售单价是一百二十元。
Chǎnpǐn dānwèi chéngběn shì bāshí yuán, xiāoshòu dānjià shì yìbǎi èrshí yuán.
Chi phí đơn vị của sản phẩm là 80 tệ, đơn giá bán là 120 tệ.


Ở đây:


  • 80 tệ là chi phí
  • 120 tệ là giá bán
  • chênh lệch chưa trừ các chi phí khác là 40 tệ



Phân biệt 单位成本 và 单位价格​


单位价格​


单位价格
dānwèi jiàgé
giá trên một đơn vị


Tập trung vào “giá” của một đơn vị hàng hóa.


单位成本​


Tập trung vào “chi phí” doanh nghiệp phải chịu.


Ví dụ:


单位价格不等于单位成本。
Dānwèi jiàgé bù děngyú dānwèi chéngběn.
Giá đơn vị không bằng chi phí đơn vị.


销售价格必须高于单位成本。
Xiāoshòu jiàgé bìxū gāoyú dānwèi chéngběn.
Giá bán phải cao hơn chi phí đơn vị.




Phân biệt 单位成本 và 单位产品成本​


单位产品成本
dānwèi chǎnpǐn chéngběn
giá thành một đơn vị sản phẩm


Cụm này cụ thể hơn 单位成本, vì nó nhấn mạnh đối tượng là sản phẩm.


Trong nhiều ngữ cảnh kế toán sản xuất:


单位成本单位产品成本 có thể được dùng gần như tương đương.


Ví dụ:


单位产品成本包括材料费、人工费和制造费用。
Dānwèi chǎnpǐn chéngběn bāokuò cáiliàofèi, réngōngfèi hé zhìzào fèiyòng.
Giá thành đơn vị sản phẩm bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung.




Ví dụ trong môi trường kế toán doanh nghiệp​


Ví dụ 1​


请计算每双鞋的单位成本。
Qǐng jìsuàn měi shuāng xié de dānwèi chéngběn.
Vui lòng tính chi phí đơn vị của mỗi đôi giày.


Ví dụ 2​


这个月的单位成本比上个月高了百分之五。
Zhège yuè de dānwèi chéngběn bǐ shàng ge yuè gāo le bǎifēnzhī wǔ.
Chi phí đơn vị tháng này cao hơn tháng trước 5%.


Ví dụ 3​


材料损耗增加导致单位成本上升。
Cáiliào sǔnhào zēngjiā dǎozhì dānwèi chéngběn shàngshēng.
Hao hụt nguyên vật liệu tăng dẫn đến chi phí đơn vị tăng.


Ví dụ 4​


生产数量减少以后,单位成本也提高了。
Shēngchǎn shùliàng jiǎnshǎo yǐhòu, dānwèi chéngběn yě tígāo le.
Sau khi sản lượng giảm, chi phí đơn vị cũng tăng lên.


Ví dụ 5​


财务部正在分析单位成本差异。
Cáiwùbù zhèngzài fēnxī dānwèi chéngběn chāyì.
Phòng tài chính đang phân tích chênh lệch chi phí đơn vị.


Ví dụ 6​


实际单位成本超过了标准单位成本。
Shíjì dānwèi chéngběn chāoguò le biāozhǔn dānwèi chéngběn.
Chi phí đơn vị thực tế đã vượt chi phí đơn vị tiêu chuẩn.


Ví dụ 7​


我们需要找出单位成本增加的原因。
Wǒmen xūyào zhǎochū dānwèi chéngběn zēngjiā de yuányīn.
Chúng ta cần tìm ra nguyên nhân làm chi phí đơn vị tăng.


Ví dụ 8​


提高生产效率可以降低单位成本。
Tígāo shēngchǎn xiàolǜ kěyǐ jiàngdī dānwèi chéngběn.
Nâng cao hiệu suất sản xuất có thể làm giảm chi phí đơn vị.


Ví dụ 9​


这批订单的单位成本还没有核算完成。
Zhè pī dìngdān de dānwèi chéngběn hái méiyǒu hésuàn wánchéng.
Chi phí đơn vị của lô đơn hàng này vẫn chưa được tính xong.


Ví dụ 10​


单位成本过高会影响产品的利润。
Dānwèi chéngběn guò gāo huì yǐngxiǎng chǎnpǐn de lìrùn.
Chi phí đơn vị quá cao sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của sản phẩm.




Mẫu hội thoại thực tế​


成本会计:这批产品的总成本是多少?
Chéngběn kuàijì: Zhè pī chǎnpǐn de zǒng chéngběn shì duōshao?
Kế toán chi phí: Tổng chi phí của lô sản phẩm này là bao nhiêu?


生产主管:总成本是八千万元。
Shēngchǎn zhǔguǎn: Zǒng chéngběn shì bāqiān wàn yuán.
Quản lý sản xuất: Tổng chi phí là 80.000.000 đồng.


成本会计:这批产品一共生产了多少件?
Chéngběn kuàijì: Zhè pī chǎnpǐn yígòng shēngchǎn le duōshao jiàn?
Kế toán chi phí: Lô sản phẩm này đã sản xuất tổng cộng bao nhiêu sản phẩm?


生产主管:一共生产了一千件。
Shēngchǎn zhǔguǎn: Yígòng shēngchǎn le yìqiān jiàn.
Quản lý sản xuất: Tổng cộng đã sản xuất 1.000 sản phẩm.


成本会计:那么每件产品的单位成本是八万元。
Chéngběn kuàijì: Nàme měi jiàn chǎnpǐn de dānwèi chéngběn shì bā wàn yuán.
Kế toán chi phí: Vậy chi phí đơn vị của mỗi sản phẩm là 80.000 đồng.




Các cấu trúc câu quan trọng​


1. 每 + lượng từ + danh từ + 的单位成本​


每件产品的单位成本
měi jiàn chǎnpǐn de dānwèi chéngběn
chi phí đơn vị của mỗi sản phẩm


每双鞋的单位成本
měi shuāng xié de dānwèi chéngběn
chi phí đơn vị của mỗi đôi giày


每公斤材料的单位成本
měi gōngjīn cáiliào de dānwèi chéngběn
chi phí đơn vị của mỗi kilôgam nguyên liệu




2. 单位成本比……高/低​


这个产品的单位成本比预算高。
Zhège chǎnpǐn de dānwèi chéngběn bǐ yùsuàn gāo.
Chi phí đơn vị của sản phẩm này cao hơn ngân sách.


A产品的单位成本比B产品低十元。
A chǎnpǐn de dānwèi chéngběn bǐ B chǎnpǐn dī shí yuán.
Chi phí đơn vị của sản phẩm A thấp hơn sản phẩm B 10 tệ.




3. 导致单位成本上升/下降​


原材料涨价导致单位成本上升。
Yuáncáiliào zhǎngjià dǎozhì dānwèi chéngběn shàngshēng.
Nguyên vật liệu tăng giá dẫn đến chi phí đơn vị tăng.


生产效率提高导致单位成本下降。
Shēngchǎn xiàolǜ tígāo dǎozhì dānwèi chéngběn xiàjiàng.
Hiệu suất sản xuất tăng dẫn đến chi phí đơn vị giảm.




4. 通过……降低单位成本​


公司通过减少损耗降低单位成本。
Gōngsī tōngguò jiǎnshǎo sǔnhào jiàngdī dānwèi chéngběn.
Công ty giảm chi phí đơn vị bằng cách giảm hao hụt.


我们可以通过批量采购降低单位成本。
Wǒmen kěyǐ tōngguò pīliàng cǎigòu jiàngdī dānwèi chéngběn.
Chúng ta có thể giảm chi phí đơn vị thông qua mua hàng số lượng lớn.




Cách dịch linh hoạt sang tiếng Việt​


Tùy ngữ cảnh, 单位成本 có thể được dịch là:


  • chi phí đơn vị
  • giá thành đơn vị
  • chi phí trên một đơn vị sản phẩm
  • giá thành của một sản phẩm
  • chi phí bình quân cho mỗi đơn vị

Trong kế toán sản xuất, cách dịch tự nhiên nhất thường là:


giá thành đơn vị hoặc chi phí đơn vị




Ghi nhớ nhanh​


总成本
zǒng chéngběn
tổng chi phí


单位成本
dānwèi chéngběn
chi phí đơn vị


单价
dānjià
đơn giá


销售价格
xiāoshòu jiàgé
giá bán


Công thức quan trọng:


单位成本 = 总成本 ÷ 产量


Chi phí đơn vị = Tổng chi phí ÷ Sản lượng.

完工产品 là thuật ngữ thường dùng trong sản xuất, kho và kế toán giá thành.


1. Nghĩa cơ bản​


完工产品
Pinyin:
wángōng chǎnpǐn
Nghĩa tiếng Việt: sản phẩm hoàn thành, thành phẩm đã hoàn tất sản xuất
Tiếng Anh: completed products; finished products


Từ này chỉ những sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quy trình sản xuất theo yêu cầu kỹ thuật và có thể được:


  • nghiệm thu;
  • nhập kho;
  • giao cho khách hàng;
  • đưa sang công đoạn đóng gói;
  • ghi nhận là thành phẩm.

Ví dụ:


这批完工产品已经入库了。
Zhè pī wángōng chǎnpǐn yǐjīng rùkù le.
Lô sản phẩm hoàn thành này đã được nhập kho rồi.




2. Cấu tạo từ​


完工​


Wángōng
Hoàn thành công việc, hoàn tất thi công hoặc hoàn tất sản xuất.


这批货已经完工。
Zhè pī huò yǐjīng wángōng.
Lô hàng này đã hoàn thành sản xuất.


产品​


Chǎnpǐn
Sản phẩm.


Vì vậy:


完工产品 = sản phẩm đã hoàn thành quá trình sản xuất




3. Đặc điểm của 完工产品​


Một sản phẩm thường được coi là 完工产品 khi đã đáp ứng các điều kiện sau:


  • đã hoàn thành các công đoạn sản xuất cần thiết;
  • đạt tiêu chuẩn kỹ thuật;
  • đã qua kiểm tra chất lượng;
  • có thể nhập kho hoặc giao bán;
  • không còn nằm trong quá trình gia công chính.

Ví dụ:


产品通过质量检验后,才能算完工产品。
Chǎnpǐn tōngguò zhìliàng jiǎnyàn hòu, cái néng suàn wángōng chǎnpǐn.
Sản phẩm chỉ được coi là sản phẩm hoàn thành sau khi vượt qua kiểm tra chất lượng.




4. Cách dùng trong kế toán giá thành​


Trong kế toán sản xuất, 完工产品 là sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và được chuyển từ chi phí sản xuất dở dang sang thành phẩm.


Công thức thường gặp:


完工产品成本 = 期初在产品成本 + 本期生产成本 − 期末在产品成本


Wángōng chǎnpǐn chéngběn = qīchū zàichǎnpǐn chéngběn + běnqī shēngchǎn chéngběn − qīmò zàichǎnpǐn chéngběn


Giá thành sản phẩm hoàn thành = chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ + chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ − chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ



Ví dụ:


本月完工产品成本为五亿元。
Běn yuè wángōng chǎnpǐn chéngběn wéi wǔ yì yuán.
Giá thành sản phẩm hoàn thành trong tháng này là 500 triệu nhân dân tệ.




5. Các cụm từ thường gặp​


完工产品数量​


Wángōng chǎnpǐn shùliàng
Số lượng sản phẩm hoàn thành


请统计本月的完工产品数量。
Qǐng tǒngjì běn yuè de wángōng chǎnpǐn shùliàng.
Vui lòng thống kê số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng này.


完工产品成本​


Wángōng chǎnpǐn chéngběn
Giá thành sản phẩm hoàn thành


财务部正在计算完工产品成本。
Cáiwù bù zhèngzài jìsuàn wángōng chǎnpǐn chéngběn.
Phòng tài chính đang tính giá thành sản phẩm hoàn thành.


完工产品入库​


Wángōng chǎnpǐn rùkù
Nhập kho sản phẩm hoàn thành


完工产品必须办理入库手续。
Wángōng chǎnpǐn bìxū bànlǐ rùkù shǒuxù.
Sản phẩm hoàn thành phải làm thủ tục nhập kho.


完工产品产量​


Wángōng chǎnpǐn chǎnliàng
Sản lượng sản phẩm hoàn thành


本月完工产品产量比上月高。
Běn yuè wángōng chǎnpǐn chǎnliàng bǐ shàng yuè gāo.
Sản lượng sản phẩm hoàn thành tháng này cao hơn tháng trước.


完工产品单位成本​


Wángōng chǎnpǐn dānwèi chéngběn
Giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành


我们需要核对完工产品单位成本。
Wǒmen xūyào héduì wángōng chǎnpǐn dānwèi chéngběn.
Chúng ta cần đối chiếu giá thành đơn vị của sản phẩm hoàn thành.




6. Phân biệt 完工产品 và 在产品​


完工产品​


Sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quy trình sản xuất.


这些产品已经完成包装,属于完工产品。
Zhèxiē chǎnpǐn yǐjīng wánchéng bāozhuāng, shǔyú wángōng chǎnpǐn.
Những sản phẩm này đã đóng gói xong, thuộc sản phẩm hoàn thành.


在产品​


Zàichǎnpǐn
Sản phẩm dở dang, sản phẩm đang trong quá trình sản xuất.


这些鞋面还没有进入成型工序,属于在产品。
Zhèxiē xiémiàn hái méiyǒu jìnrù chéngxíng gōngxù, shǔyú zàichǎnpǐn.
Những mũ giày này chưa vào công đoạn định hình, nên thuộc sản phẩm dở dang.


So sánh:


  • 完工产品: đã hoàn thành;
  • 在产品: chưa hoàn thành;
  • 半成品: bán thành phẩm, đã hoàn tất một giai đoạn nhưng còn phải tiếp tục gia công.



7. Phân biệt 完工产品 và 成品​


Hai từ này gần nghĩa nhưng trọng tâm khác nhau.


完工产品​


Nhấn mạnh sản phẩm đã hoàn thành trong quá trình sản xuất.


本月共有一千件完工产品。
Běn yuè gòng yǒu yìqiān jiàn wángōng chǎnpǐn.
Tháng này có tổng cộng 1.000 sản phẩm hoàn thành.


成品​


Chéngpǐn
Thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh.


Nhấn mạnh trạng thái hàng hóa đã hoàn chỉnh và thường đã nhập kho.


成品已经放在仓库里。
Chéngpǐn yǐjīng fàng zài cāngkù lǐ.
Thành phẩm đã được đặt trong kho.


Trong thực tế kế toán:


  • hoàn thành sản xuất: 完工产品;
  • sau khi nghiệm thu, nhập kho: 成品 hoặc 库存商品 tùy hệ thống tài khoản.



8. Phân biệt 完工 và 完成​


完工​


Thường dùng với công trình, đơn hàng, sản xuất, hạng mục kỹ thuật.


这批订单已经完工。
Zhè pī dìngdān yǐjīng wángōng.
Lô đơn hàng này đã hoàn tất sản xuất.


完成​


Phạm vi rộng hơn, dùng với nhiệm vụ, kế hoạch, báo cáo, công việc.


我已经完成了成本报告。
Wǒ yǐjīng wánchéng le chéngběn bàogào.
Tôi đã hoàn thành báo cáo giá thành.


Không thường nói:


我已经完工了报告。
Cách này không tự nhiên.


Nên nói:


我已经完成了报告。
Tôi đã hoàn thành báo cáo.




9. Những động từ thường đi với 完工产品​


统计完工产品​


Thống kê sản phẩm hoàn thành


会计正在统计完工产品。
Kuàijì zhèngzài tǒngjì wángōng chǎnpǐn.
Kế toán đang thống kê sản phẩm hoàn thành.


核算完工产品成本​


Hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành


月底需要核算完工产品成本。
Yuèdǐ xūyào hésuàn wángōng chǎnpǐn chéngběn.
Cuối tháng cần hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành.


验收完工产品​


Nghiệm thu sản phẩm hoàn thành


质量部负责验收完工产品。
Zhìliàng bù fùzé yànshōu wángōng chǎnpǐn.
Bộ phận chất lượng phụ trách nghiệm thu sản phẩm hoàn thành.


将完工产品入库​


Đưa sản phẩm hoàn thành vào kho


请及时将完工产品入库。
Qǐng jíshí jiāng wángōng chǎnpǐn rùkù.
Vui lòng kịp thời nhập kho sản phẩm hoàn thành.


结转完工产品成本​


Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành


月末要结转完工产品成本。
Yuèmò yào jiézhuǎn wángōng chǎnpǐn chéngběn.
Cuối tháng phải kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành.




10. Mẫu câu thường dùng​


本月完工产品有……​


Tháng này có… sản phẩm hoàn thành.


本月完工产品有两千件。
Běn yuè wángōng chǎnpǐn yǒu liǎngqiān jiàn.
Tháng này có 2.000 sản phẩm hoàn thành.


完工产品已经……​


Sản phẩm hoàn thành đã…


完工产品已经全部入库。
Wángōng chǎnpǐn yǐjīng quánbù rùkù.
Sản phẩm hoàn thành đã được nhập kho toàn bộ.


将……转入完工产品成本​


Chuyển… vào giá thành sản phẩm hoàn thành.


请将本月生产费用转入完工产品成本。
Qǐng jiāng běn yuè shēngchǎn fèiyòng zhuǎnrù wángōng chǎnpǐn chéngběn.
Vui lòng chuyển chi phí sản xuất tháng này vào giá thành sản phẩm hoàn thành.


按……分配完工产品成本​


Phân bổ giá thành sản phẩm hoàn thành theo…


完工产品成本按实际产量分配。
Wángōng chǎnpǐn chéngběn àn shíjì chǎnliàng fēnpèi.
Giá thành sản phẩm hoàn thành được phân bổ theo sản lượng thực tế.




11. Ví dụ trong môi trường nhà máy​


  1. 这批完工产品还没有贴标签。
    Zhè pī wángōng chǎnpǐn hái méiyǒu tiē biāoqiān.
    Lô sản phẩm hoàn thành này vẫn chưa được dán nhãn.
  2. 完工产品需要经过最终检验。
    Wángōng chǎnpǐn xūyào jīngguò zuìzhōng jiǎnyàn.
    Sản phẩm hoàn thành cần trải qua kiểm tra cuối cùng.
  3. 仓库已经收到生产部送来的完工产品。
    Cāngkù yǐjīng shōudào shēngchǎn bù sòng lái de wángōng chǎnpǐn.
    Kho đã nhận được sản phẩm hoàn thành do bộ phận sản xuất chuyển đến.
  4. 今天的完工产品数量没有达到计划。
    Jīntiān de wángōng chǎnpǐn shùliàng méiyǒu dádào jìhuà.
    Số lượng sản phẩm hoàn thành hôm nay chưa đạt kế hoạch.
  5. 部分完工产品因质量问题不能入库。
    Bùfen wángōng chǎnpǐn yīn zhìliàng wèntí bù néng rùkù.
    Một số sản phẩm hoàn thành không thể nhập kho do vấn đề chất lượng.



12. Ví dụ trong kế toán​


  1. 会计正在核算本月完工产品的总成本。
    Kuàijì zhèngzài hésuàn běn yuè wángōng chǎnpǐn de zǒng chéngběn.
    Kế toán đang hạch toán tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong tháng.
  2. 完工产品成本应当从生产成本中结转。
    Wángōng chǎnpǐn chéngběn yīngdāng cóng shēngchǎn chéngběn zhōng jiézhuǎn.
    Giá thành sản phẩm hoàn thành phải được kết chuyển từ chi phí sản xuất.
  3. 期末在产品成本会影响完工产品成本。
    Qīmò zàichǎnpǐn chéngběn huì yǐngxiǎng wángōng chǎnpǐn chéngběn.
    Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm hoàn thành.
  4. 完工产品单位成本比上月下降了。
    Wángōng chǎnpǐn dānwèi chéngběn bǐ shàng yuè xiàjiàng le.
    Giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành đã giảm so với tháng trước.
  5. 请核对完工产品数量与入库单是否一致。
    Qǐng héduì wángōng chǎnpǐn shùliàng yǔ rùkùdān shìfǒu yízhì.
    Vui lòng đối chiếu xem số lượng sản phẩm hoàn thành có khớp với phiếu nhập kho hay không.



13. Đoạn hội thoại thực tế​


生产主管:本月的完工产品数量统计好了吗?
Shēngchǎn zhǔguǎn: Běn yuè de wángōng chǎnpǐn shùliàng tǒngjì hǎo le ma?
Quản lý sản xuất: Đã thống kê xong số lượng sản phẩm hoàn thành tháng này chưa?


会计:已经统计好了,一共是五千件。
Kuàijì: Yǐjīng tǒngjì hǎo le, yígòng shì wǔqiān jiàn.
Kế toán: Đã thống kê xong rồi, tổng cộng là 5.000 sản phẩm.


生产主管:都已经入库了吗?
Shēngchǎn zhǔguǎn: Dōu yǐjīng rùkù le ma?
Quản lý sản xuất: Tất cả đã nhập kho chưa?


会计:其中四千八百件已经入库,另外两百件还在等待质量检验。
Kuàijì: Qízhōng sìqiān bābǎi jiàn yǐjīng rùkù, lìngwài liǎngbǎi jiàn hái zài děngdài zhìliàng jiǎnyàn.
Kế toán: Trong đó 4.800 sản phẩm đã nhập kho, 200 sản phẩm còn lại đang chờ kiểm tra chất lượng.


生产主管:完工产品成本也要尽快核算。
Shēngchǎn zhǔguǎn: Wángōng chǎnpǐn chéngběn yě yào jǐnkuài hésuàn.
Quản lý sản xuất: Giá thành sản phẩm hoàn thành cũng cần được hạch toán sớm.


会计:好的,我会先核对生产成本和期末在产品。
Kuàijì: Hǎo de, wǒ huì xiān héduì shēngchǎn chéngběn hé qīmò zàichǎnpǐn.
Kế toán: Vâng, tôi sẽ đối chiếu chi phí sản xuất và sản phẩm dở dang cuối kỳ trước.




14. Tóm tắt trọng điểm​


完工产品 nghĩa là sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quy trình sản xuất.


Các cụm quan trọng:


  • 完工产品数量: số lượng sản phẩm hoàn thành
  • 完工产品成本: giá thành sản phẩm hoàn thành
  • 完工产品入库: nhập kho sản phẩm hoàn thành
  • 完工产品产量: sản lượng sản phẩm hoàn thành
  • 完工产品单位成本: giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành
  • 结转完工产品成本: kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành
  • 核算完工产品成本: hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành

Câu thường gặp nhất:


本月完工产品已经全部入库。
Běn yuè wángōng chǎnpǐn yǐjīng quánbù rùkù.
Sản phẩm hoàn thành trong tháng này đã được nhập kho toàn bộ.

在产品 là gì?​


在产品
Pinyin:
zàichǎnpǐn
Từ loại: danh từ
Nghĩa: sản phẩm dở dang, sản phẩm đang trong quá trình sản xuất, chưa hoàn thành.


Trong kế toán và sản xuất, 在产品 chỉ những sản phẩm đã được đưa vào quy trình sản xuất nhưng đến thời điểm thống kê hoặc cuối kỳ vẫn chưa hoàn thành toàn bộ công đoạn, vì vậy chưa thể nhập kho với tư cách là thành phẩm.


Ví dụ:


月末还有一部分在产品。
Yuèmò hái yǒu yí bùfen zàichǎnpǐn.
Cuối tháng vẫn còn một phần sản phẩm dở dang.


我们需要计算在产品的成本。
Wǒmen xūyào jìsuàn zàichǎnpǐn de chéngběn.
Chúng ta cần tính giá thành của sản phẩm dở dang.




1. Phân tích cấu tạo từ​


在​



Zài
Đang ở, đang trong trạng thái nào đó.


Trong từ 在产品, chữ mang ý nghĩa “đang trong quá trình”.


产品​


产品
Chǎnpǐn
Sản phẩm.


Vì vậy:


在产品 = sản phẩm đang trong quá trình sản xuất.


Có thể hiểu gần sát là:


  • sản phẩm đang làm;
  • bán thành phẩm chưa hoàn tất;
  • sản phẩm dở dang;
  • sản phẩm chưa hoàn thành.



2. Khái niệm trong sản xuất​


Một sản phẩm được gọi là 在产品 khi nó:


  • đã sử dụng nguyên vật liệu;
  • đã trải qua một hoặc nhiều công đoạn sản xuất;
  • đã phát sinh chi phí nhân công hoặc chi phí sản xuất;
  • nhưng chưa hoàn thành toàn bộ quy trình;
  • chưa đủ điều kiện được xác định là thành phẩm.

Ví dụ trong nhà máy giày:


鞋面已经缝好了,但是还没有成型,所以属于在产品。
Xiémiàn yǐjīng féng hǎo le, dànshì hái méiyǒu chéngxíng, suǒyǐ shǔyú zàichǎnpǐn.
Phần thân giày đã được may xong nhưng vẫn chưa tạo hình, vì vậy được xếp vào sản phẩm dở dang.


鞋子已经进入生产线,但还没有完成包装。
Xiézi yǐjīng jìnrù shēngchǎnxiàn, dàn hái méiyǒu wánchéng bāozhuāng.
Giày đã được đưa vào dây chuyền sản xuất nhưng vẫn chưa hoàn thành đóng gói.


这些鞋子目前还是在产品。
Zhèxiē xiézi mùqián háishi zàichǎnpǐn.
Những đôi giày này hiện vẫn là sản phẩm dở dang.




3. Nghĩa trong kế toán​


Trong kế toán chi phí, 在产品 là phần sản phẩm chưa hoàn thành tại thời điểm cuối kỳ nhưng đã phát sinh chi phí sản xuất.


Chi phí của sản phẩm dở dang có thể bao gồm:


  • chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
  • chi phí nhân công trực tiếp;
  • chi phí sản xuất chung;
  • chi phí gia công;
  • chi phí máy móc;
  • chi phí điện nước sản xuất.

Ví dụ:


期末在产品中已经包含了一部分材料费和人工费。
Qīmò zàichǎnpǐn zhōng yǐjīng bāohán le yí bùfen cáiliàofèi hé réngōngfèi.
Sản phẩm dở dang cuối kỳ đã bao gồm một phần chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công.


会计人员要合理分配完工产品和在产品的生产成本。
Kuàijì rényuán yào hélǐ fēnpèi wángōng chǎnpǐn hé zàichǎnpǐn de shēngchǎn chéngběn.
Nhân viên kế toán phải phân bổ hợp lý chi phí sản xuất giữa sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang.




4. Các cách dịch phổ biến​


Tùy ngữ cảnh, 在产品 có thể được dịch là:


  • sản phẩm dở dang;
  • sản phẩm đang chế tạo;
  • sản phẩm đang gia công;
  • sản phẩm đang trong quá trình sản xuất;
  • hàng đang sản xuất;
  • chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Trong tài liệu kế toán, cách dịch phù hợp nhất thường là:


sản phẩm dở dang


Trong báo cáo tài chính hoặc hạch toán chi phí, đôi khi có thể dịch rộng hơn là:


chi phí sản xuất dở dang




5. Cách dùng thường gặp​


5.1. 在产品成本​


在产品成本
Zàichǎnpǐn chéngběn
Chi phí sản phẩm dở dang


月末要计算在产品成本。
Yuèmò yào jìsuàn zàichǎnpǐn chéngběn.
Cuối tháng phải tính chi phí sản phẩm dở dang.


在产品成本计算是否准确,会影响本月的产品成本。
Zàichǎnpǐn chéngběn jìsuàn shìfǒu zhǔnquè, huì yǐngxiǎng běn yuè de chǎnpǐn chéngběn.
Việc tính chi phí sản phẩm dở dang có chính xác hay không sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm trong tháng.


5.2. 期末在产品​


期末在产品
Qīmò zàichǎnpǐn
Sản phẩm dở dang cuối kỳ


期末在产品数量比上个月增加了。
Qīmò zàichǎnpǐn shùliàng bǐ shàng ge yuè zēngjiā le.
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ đã tăng so với tháng trước.


财务部正在核对期末在产品。
Cáiwùbù zhèngzài héduì qīmò zàichǎnpǐn.
Phòng tài chính đang đối chiếu sản phẩm dở dang cuối kỳ.


5.3. 期初在产品​


期初在产品
Qīchū zàichǎnpǐn
Sản phẩm dở dang đầu kỳ


期初在产品成本要转入本期生产成本。
Qīchū zàichǎnpǐn chéngběn yào zhuǎnrù běn qī shēngchǎn chéngběn.
Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ phải được chuyển vào chi phí sản xuất kỳ này.


5.4. 在产品数量​


在产品数量
Zàichǎnpǐn shùliàng
Số lượng sản phẩm dở dang


请统计车间里的在产品数量。
Qǐng tǒngjì chējiān lǐ de zàichǎnpǐn shùliàng.
Vui lòng thống kê số lượng sản phẩm dở dang trong phân xưởng.


5.5. 在产品盘点​


在产品盘点
Zàichǎnpǐn pándiǎn
Kiểm kê sản phẩm dở dang


月底需要进行在产品盘点。
Yuèdǐ xūyào jìnxíng zàichǎnpǐn pándiǎn.
Cuối tháng cần tiến hành kiểm kê sản phẩm dở dang.


生产部和财务部要一起参加在产品盘点。
Shēngchǎnbù hé cáiwùbù yào yìqǐ cānjiā zàichǎnpǐn pándiǎn.
Bộ phận sản xuất và phòng tài chính phải cùng tham gia kiểm kê sản phẩm dở dang.


5.6. 在产品核算​


在产品核算
Zàichǎnpǐn hésuàn
Hạch toán sản phẩm dở dang


在产品核算是成本会计的重要工作之一。
Zàichǎnpǐn hésuàn shì chéngběn kuàijì de zhòngyào gōngzuò zhī yī.
Hạch toán sản phẩm dở dang là một trong những công việc quan trọng của kế toán chi phí.


5.7. 在产品余额​


在产品余额
Zàichǎnpǐn yú’é
Số dư sản phẩm dở dang


本月在产品余额比较高。
Běn yuè zàichǎnpǐn yú’é bǐjiào gāo.
Số dư sản phẩm dở dang tháng này tương đối cao.




6. Phân biệt 在产品 và 产成品​


在产品​


Là sản phẩm chưa hoàn thành.


这些产品还在加工,属于在产品。
Zhèxiē chǎnpǐn hái zài jiāgōng, shǔyú zàichǎnpǐn.
Những sản phẩm này vẫn đang được gia công, thuộc sản phẩm dở dang.


产成品​


产成品
Chǎnchéngpǐn
Thành phẩm.


Là sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quy trình sản xuất và đã đủ điều kiện nhập kho hoặc bán.


这些鞋子已经包装完成,可以作为产成品入库。
Zhèxiē xiézi yǐjīng bāozhuāng wánchéng, kěyǐ zuòwéi chǎnchéngpǐn rùkù.
Những đôi giày này đã đóng gói xong và có thể nhập kho thành phẩm.


So sánh:


在产品还没有完工。
Zàichǎnpǐn hái méiyǒu wángōng.
Sản phẩm dở dang vẫn chưa hoàn thành.


产成品已经完工并验收入库。
Chǎnchéngpǐn yǐjīng wángōng bìng yànshōu rùkù.
Thành phẩm đã hoàn thành và được nghiệm thu nhập kho.




7. Phân biệt 在产品 và 半成品​


在产品​


Nhấn mạnh sản phẩm vẫn đang nằm trong quá trình sản xuất và chưa hoàn thành.


半成品​


半成品
Bànchéngpǐn
Bán thành phẩm.


Là sản phẩm đã hoàn thành một giai đoạn sản xuất nhất định, có thể được lưu kho, chuyển sang công đoạn khác hoặc sử dụng để sản xuất tiếp.


Ví dụ:


鞋面可以看作鞋类生产中的半成品。
Xiémiàn kěyǐ kànzuò xiélèi shēngchǎn zhōng de bànchéngpǐn.
Thân giày có thể được xem là bán thành phẩm trong sản xuất giày.


正在缝制但还没有完成的鞋面属于在产品。
Zhèngzài féngzhì dàn hái méiyǒu wánchéng de xiémiàn shǔyú zàichǎnpǐn.
Thân giày đang được may nhưng chưa hoàn thành thuộc sản phẩm dở dang.


Điểm khác biệt:


  • 在产品 nhấn mạnh trạng thái đang sản xuất.
  • 半成品 nhấn mạnh đã hoàn thành một công đoạn tương đối độc lập.

Một bán thành phẩm có thể đã nhập kho bán thành phẩm, trong khi sản phẩm dở dang thường vẫn đang nằm trên dây chuyền hoặc tại công đoạn sản xuất.




8. Phân biệt 在产品 và 库存商品​


库存商品​


库存商品
Kùcún shāngpǐn
Hàng hóa tồn kho.


Đây thường là hàng đã hoàn chỉnh, được mua hoặc sản xuất để bán.


仓库里的成品属于库存商品。
Cāngkù lǐ de chéngpǐn shǔyú kùcún shāngpǐn.
Thành phẩm trong kho thuộc hàng hóa tồn kho.


在产品还不能作为库存商品销售。
Zàichǎnpǐn hái bù néng zuòwéi kùcún shāngpǐn xiāoshòu.
Sản phẩm dở dang vẫn chưa thể được bán như hàng hóa tồn kho.




9. Phân biệt 在产品 và 原材料​


原材料​


原材料
Yuáncáiliào
Nguyên vật liệu.


Nguyên vật liệu chưa được đưa vào sản xuất.


这些皮革还没有投入生产,所以属于原材料。
Zhèxiē pígé hái méiyǒu tóurù shēngchǎn, suǒyǐ shǔyú yuáncáiliào.
Số da này chưa được đưa vào sản xuất nên thuộc nguyên vật liệu.


皮革投入生产以后,就可能形成在产品。
Pígé tóurù shēngchǎn yǐhòu, jiù kěnéng xíngchéng zàichǎnpǐn.
Sau khi da được đưa vào sản xuất, nó có thể hình thành sản phẩm dở dang.


Trình tự cơ bản:


原材料 → 在产品 → 产成品


Yuáncáiliào → zàichǎnpǐn → chǎnchéngpǐn


Nguyên vật liệu → sản phẩm dở dang → thành phẩm




10. Công thức kế toán liên quan​


Một công thức cơ bản:


本期完工产品成本
= 期初在产品成本


  • 本期生产费用
    − 期末在产品成本

Běn qī wángōng chǎnpǐn chéngběn
= qīchū zàichǎnpǐn chéngběn


  • běn qī shēngchǎn fèiyòng
    − qīmò zàichǎnpǐn chéngběn

Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
= chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ


  • chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
    − chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Ví dụ:


期初在产品成本是一亿元,本期生产费用是五亿元,期末在产品成本是八千万元。
Qīchū zàichǎnpǐn chéngběn shì yí yì yuán, běn qī shēngchǎn fèiyòng shì wǔ yì yuán, qīmò zàichǎnpǐn chéngběn shì bā qiān wàn yuán.
Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ là 100 triệu đồng, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là 500 triệu đồng, chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ là 80 triệu đồng.


本期完工产品成本是五亿两千万元。
Běn qī wángōng chǎnpǐn chéngběn shì wǔ yì liǎng qiān wàn yuán.
Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ là 520 triệu đồng.




11. Các phương pháp tính chi phí sản phẩm dở dang​


11.1. 按原材料成本计算​


按原材料成本计算
Àn yuáncáiliào chéngběn jìsuàn
Tính theo chi phí nguyên vật liệu.


在产品只按直接材料成本计算。
Zàichǎnpǐn zhǐ àn zhíjiē cáiliào chéngběn jìsuàn.
Sản phẩm dở dang chỉ được tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.


11.2. 按完工程度计算​


按完工程度计算
Àn wángōng chéngdù jìsuàn
Tính theo mức độ hoàn thành.


我们根据在产品的完工程度分配人工费和制造费用。
Wǒmen gēnjù zàichǎnpǐn de wángōng chéngdù fēnpèi réngōngfèi hé zhìzào fèiyòng.
Chúng tôi phân bổ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung căn cứ theo mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang.


11.3. 约当产量法​


约当产量法
Yuēdāng chǎnliàng fǎ
Phương pháp sản lượng tương đương.


约当产量法常用于在产品数量较多的企业。
Yuēdāng chǎnliàng fǎ cháng yòng yú zàichǎnpǐn shùliàng jiào duō de qǐyè.
Phương pháp sản lượng tương đương thường được sử dụng tại doanh nghiệp có nhiều sản phẩm dở dang.


11.4. 定额成本法​


定额成本法
Dìng’é chéngběn fǎ
Phương pháp chi phí định mức.


企业可以按照定额成本计算期末在产品成本。
Qǐyè kěyǐ ànzhào dìng’é chéngběn jìsuàn qīmò zàichǎnpǐn chéngběn.
Doanh nghiệp có thể tính chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức.




12. Cấu trúc câu thường dùng​


12.1. 把……列为在产品​


把……列为在产品
Bǎ… lièwéi zàichǎnpǐn
Xếp… vào sản phẩm dở dang.


月底尚未完工的产品应列为在产品。
Yuèdǐ shàngwèi wángōng de chǎnpǐn yīng lièwéi zàichǎnpǐn.
Những sản phẩm chưa hoàn thành vào cuối tháng phải được xếp vào sản phẩm dở dang.


12.2. 属于在产品​


属于在产品
Shǔyú zàichǎnpǐn
Thuộc sản phẩm dở dang.


这些正在加工的零件属于在产品。
Zhèxiē zhèngzài jiāgōng de língjiàn shǔyú zàichǎnpǐn.
Những linh kiện đang gia công này thuộc sản phẩm dở dang.


12.3. 计算在产品成本​


计算在产品成本
Jìsuàn zàichǎnpǐn chéngběn
Tính chi phí sản phẩm dở dang.


财务部正在计算期末在产品成本。
Cáiwùbù zhèngzài jìsuàn qīmò zàichǎnpǐn chéngběn.
Phòng tài chính đang tính chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.


12.4. 分配在产品成本​


分配在产品成本
Fēnpèi zàichǎnpǐn chéngběn
Phân bổ chi phí sản phẩm dở dang.


会计需要合理分配在产品成本。
Kuàijì xūyào hélǐ fēnpèi zàichǎnpǐn chéngběn.
Kế toán cần phân bổ hợp lý chi phí sản phẩm dở dang.


12.5. 核对在产品数量​


核对在产品数量
Héduì zàichǎnpǐn shùliàng
Đối chiếu số lượng sản phẩm dở dang.


请和生产部核对在产品数量。
Qǐng hé shēngchǎnbù héduì zàichǎnpǐn shùliàng.
Vui lòng đối chiếu số lượng sản phẩm dở dang với bộ phận sản xuất.




13. Ví dụ trong môi trường kế toán doanh nghiệp​


  1. 月末要对在产品进行盘点。
    Yuèmò yào duì zàichǎnpǐn jìnxíng pándiǎn.
    Cuối tháng phải kiểm kê sản phẩm dở dang.
  2. 这批货还没有完工,目前属于在产品。
    Zhè pī huò hái méiyǒu wángōng, mùqián shǔyú zàichǎnpǐn.
    Lô hàng này vẫn chưa hoàn thành, hiện thuộc sản phẩm dở dang.
  3. 请生产部提供在产品明细表。
    Qǐng shēngchǎnbù tígōng zàichǎnpǐn míngxìbiǎo.
    Vui lòng yêu cầu bộ phận sản xuất cung cấp bảng chi tiết sản phẩm dở dang.
  4. 在产品数量和账面数量不一致。
    Zàichǎnpǐn shùliàng hé zhàngmiàn shùliàng bù yízhì.
    Số lượng sản phẩm dở dang không khớp với số lượng trên sổ sách.
  5. 我们需要查明在产品差异的原因。
    Wǒmen xūyào chámíng zàichǎnpǐn chāyì de yuányīn.
    Chúng ta cần làm rõ nguyên nhân chênh lệch sản phẩm dở dang.
  6. 本月在产品成本比上月增加了百分之十。
    Běn yuè zàichǎnpǐn chéngběn bǐ shàng yuè zēngjiā le bǎifēnzhī shí.
    Chi phí sản phẩm dở dang tháng này tăng 10% so với tháng trước.
  7. 在产品增加可能会占用更多资金。
    Zàichǎnpǐn zēngjiā kěnéng huì zhànyòng gèng duō zījīn.
    Sản phẩm dở dang tăng có thể chiếm dụng nhiều vốn hơn.
  8. 这批在产品的完工程度大约是百分之六十。
    Zhè pī zàichǎnpǐn de wángōng chéngdù dàyuē shì bǎifēnzhī liùshí.
    Mức độ hoàn thành của lô sản phẩm dở dang này khoảng 60%.
  9. 会计要根据完工程度分配成本。
    Kuàijì yào gēnjù wángōng chéngdù fēnpèi chéngběn.
    Kế toán phải phân bổ chi phí theo mức độ hoàn thành.
  10. 请确认这些产品是否已经转为产成品。
    Qǐng quèrèn zhèxiē chǎnpǐn shìfǒu yǐjīng zhuǎnwéi chǎnchéngpǐn.
    Vui lòng xác nhận những sản phẩm này đã được chuyển thành thành phẩm hay chưa.



14. Hội thoại ngắn​


财务部:月底的在产品盘点完成了吗?
Cáiwùbù: Yuèdǐ de zàichǎnpǐn pándiǎn wánchéng le ma?
Phòng tài chính: Việc kiểm kê sản phẩm dở dang cuối tháng đã hoàn thành chưa?


生产部:已经完成了,但是还有一些数量需要核对。
Shēngchǎnbù: Yǐjīng wánchéng le, dànshì hái yǒu yìxiē shùliàng xūyào héduì.
Bộ phận sản xuất: Đã hoàn thành rồi, nhưng vẫn còn một số lượng cần đối chiếu.


财务部:请把在产品明细表发给我们。
Cáiwùbù: Qǐng bǎ zàichǎnpǐn míngxìbiǎo fā gěi wǒmen.
Phòng tài chính: Vui lòng gửi bảng chi tiết sản phẩm dở dang cho chúng tôi.


生产部:好的,我们下午发给你们。
Shēngchǎnbù: Hǎo de, wǒmen xiàwǔ fā gěi nǐmen.
Bộ phận sản xuất: Được, chiều nay chúng tôi sẽ gửi cho các bạn.




15. Những từ liên quan​


原材料
Yuáncáiliào
Nguyên vật liệu


在产品
Zàichǎnpǐn
Sản phẩm dở dang


半成品
Bànchéngpǐn
Bán thành phẩm


产成品
Chǎnchéngpǐn
Thành phẩm


完工产品
Wángōng chǎnpǐn
Sản phẩm hoàn thành


生产成本
Shēngchǎn chéngběn
Chi phí sản xuất


完工程度
Wángōng chéngdù
Mức độ hoàn thành


约当产量
Yuēdāng chǎnliàng
Sản lượng tương đương


期初余额
Qīchū yú’é
Số dư đầu kỳ


期末余额
Qīmò yú’é
Số dư cuối kỳ


成本分配
Chéngběn fēnpèi
Phân bổ chi phí


成本核算
Chéngběn hésuàn
Hạch toán chi phí


车间盘点
Chējiān pándiǎn
Kiểm kê phân xưởng


账实差异
Zhàngshí chāyì
Chênh lệch giữa sổ sách và thực tế


16. Tóm tắt​


在产品 nghĩa là sản phẩm dở dang, tức là sản phẩm đã được đưa vào quá trình sản xuất nhưng chưa hoàn thành toàn bộ công đoạn.


Trình tự thường gặp:


原材料 → 在产品 → 产成品


Nguyên vật liệu → sản phẩm dở dang → thành phẩm.


Các cụm quan trọng:


  • 在产品成本: chi phí sản phẩm dở dang
  • 期初在产品: sản phẩm dở dang đầu kỳ
  • 期末在产品: sản phẩm dở dang cuối kỳ
  • 在产品盘点: kiểm kê sản phẩm dở dang
  • 在产品核算: hạch toán sản phẩm dở dang
  • 在产品数量: số lượng sản phẩm dở dang
  • 在产品完工程度: mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang


期限
Pinyin:
qīxiàn
Từ loại: danh từ

期限 nghĩa là thời hạn, kỳ hạn, tức là khoảng thời gian được quy định để hoàn thành một công việc, thực hiện một nghĩa vụ hoặc duy trì hiệu lực của một việc nào đó.

1. Ý nghĩa cơ bản​

期限 = thời hạn được quy định

Ví dụ:

付款期限
fùkuǎn qīxiàn
thời hạn thanh toán

合同期限
hétong qīxiàn
thời hạn hợp đồng

交货期限
jiāohuò qīxiàn
thời hạn giao hàng

使用期限
shǐyòng qīxiàn
thời hạn sử dụng

期限通常包含一个开始时间和一个结束时间。
Qīxiàn tōngcháng bāohán yí ge kāishǐ shíjiān hé yí ge jiéshù shíjiān.
Thời hạn thường bao gồm thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc.


2. Cách dùng phổ biến​

期限 + động từ​

期限到了。
Qīxiàn dào le.
Đã đến hạn.

期限已经过了。
Qīxiàn yǐjīng guò le.
Thời hạn đã qua.

期限快到了。
Qīxiàn kuài dào le.
Sắp đến thời hạn.

Động từ + 期限​

延长期限
yáncháng qīxiàn
kéo dài thời hạn

缩短期限
suōduǎn qīxiàn
rút ngắn thời hạn

规定期限
guīdìng qīxiàn
quy định thời hạn

超过期限
chāoguò qīxiàn
vượt quá thời hạn

确定期限
quèdìng qīxiàn
xác định thời hạn


3. Các cụm từ thường gặp​

规定期限
guīdìng qīxiàn
thời hạn quy định

有效期限
yǒuxiào qīxiàn
thời hạn hiệu lực

付款期限
fùkuǎn qīxiàn
thời hạn thanh toán

还款期限
huánkuǎn qīxiàn
thời hạn trả nợ

交货期限
jiāohuò qīxiàn
thời hạn giao hàng

申报期限
shēnbào qīxiàn
thời hạn kê khai

纳税期限
nàshuì qīxiàn
thời hạn nộp thuế

合同期限
hétong qīxiàn
thời hạn hợp đồng

租赁期限
zūlìn qīxiàn
thời hạn thuê

保修期限
bǎoxiū qīxiàn
thời hạn bảo hành


4. Cấu trúc quan trọng​

在规定期限内​

Nghĩa là “trong thời hạn quy định”.

请在规定期限内付款。
Qǐng zài guīdìng qīxiàn nèi fùkuǎn.
Vui lòng thanh toán trong thời hạn quy định.

公司必须在规定期限内提交报告。
Gōngsī bìxū zài guīdìng qīxiàn nèi tíjiāo bàogào.
Công ty phải nộp báo cáo trong thời hạn quy định.

超过期限​

Nghĩa là “quá thời hạn”.

超过期限后,系统将自动关闭。
Chāoguò qīxiàn hòu, xìtǒng jiāng zìdòng guānbì.
Sau khi quá thời hạn, hệ thống sẽ tự động đóng.

客户已经超过付款期限。
Kèhù yǐjīng chāoguò fùkuǎn qīxiàn.
Khách hàng đã quá thời hạn thanh toán.

期限为 + khoảng thời gian​

合同期限为一年。
Hétong qīxiàn wéi yì nián.
Thời hạn hợp đồng là một năm.

付款期限为三十天。
Fùkuǎn qīxiàn wéi sānshí tiān.
Thời hạn thanh toán là 30 ngày.


5. Ví dụ trong môi trường công ty​

这份合同的期限是两年。
Zhè fèn hétong de qīxiàn shì liǎng nián.
Thời hạn của hợp đồng này là hai năm.

请确认发票的付款期限。
Qǐng quèrèn fāpiào de fùkuǎn qīxiàn.
Vui lòng xác nhận thời hạn thanh toán của hóa đơn.

客户要求延长付款期限。
Kèhù yāoqiú yáncháng fùkuǎn qīxiàn.
Khách hàng yêu cầu kéo dài thời hạn thanh toán.

我们不能超过申报期限。
Wǒmen bù néng chāoguò shēnbào qīxiàn.
Chúng ta không được vượt quá thời hạn kê khai.

这批货必须在期限内交付。
Zhè pī huò bìxū zài qīxiàn nèi jiāofù.
Lô hàng này phải được giao trong thời hạn.


6. Phân biệt 期限 và 日期​

期限​

Là một khoảng thời gian hoặc giới hạn thời gian.

付款期限是三十天。
Fùkuǎn qīxiàn shì sānshí tiān.
Thời hạn thanh toán là 30 ngày.

日期​

Là một ngày cụ thể.

付款日期是七月三十日。
Fùkuǎn rìqī shì qī yuè sānshí rì.
Ngày thanh toán là ngày 30 tháng 7.

Có thể hiểu:

  • 期限: thời hạn bao lâu hoặc đến khi nào
  • 日期: ngày cụ thể

7. Phân biệt 期限 và 到期日​

期限​

Chỉ toàn bộ thời hạn.

付款期限为三十天。
Fùkuǎn qīxiàn wéi sānshí tiān.
Thời hạn thanh toán là 30 ngày.

到期日​

Chỉ ngày hết hạn cụ thể.

付款到期日是八月十日。
Fùkuǎn dàoqīrì shì bā yuè shí rì.
Ngày đến hạn thanh toán là ngày 10 tháng 8.


8. Phân biệt 期限 và 期间​

期限​

Nhấn mạnh giới hạn thời gian phải tuân thủ.

请在期限内完成。
Qǐng zài qīxiàn nèi wánchéng.
Vui lòng hoàn thành trong thời hạn.

期间​

Chỉ một khoảng thời gian trong quá trình diễn ra sự việc.

会议期间请关闭手机。
Huìyì qījiān qǐng guānbì shǒujī.
Trong thời gian họp, vui lòng tắt điện thoại.


9. Một số câu mẫu thực tế​

合同期限已经到期。
Hétong qīxiàn yǐjīng dàoqī.
Thời hạn hợp đồng đã hết.

我们需要延长项目期限。
Wǒmen xūyào yáncháng xiàngmù qīxiàn.
Chúng ta cần kéo dài thời hạn dự án.

请不要超过付款期限。
Qǐng bú yào chāoguò fùkuǎn qīxiàn.
Vui lòng không vượt quá thời hạn thanh toán.

这个证书的有效期限是五年。
Zhège zhèngshū de yǒuxiào qīxiàn shì wǔ nián.
Thời hạn hiệu lực của chứng chỉ này là năm năm.

如果超过期限,就要支付滞纳金。
Rúguǒ chāoguò qīxiàn, jiù yào zhīfù zhìnàjīn.
Nếu quá thời hạn thì phải trả tiền phạt chậm nộp.

Tổng kết​

期限 nghĩa là thời hạn, kỳ hạn, thường dùng trong hợp đồng, thanh toán, giao hàng, thuế, bảo hành và các công việc có mốc thời gian rõ ràng.

Cấu trúc quan trọng nhất:

在规定期限内 + động từ
trong thời hạn quy định

超过期限
quá thời hạn

延长期限
gia hạn

期限为 + khoảng thời gian
thời hạn là…

归集 là gì?​


归集
Pinyin:
guījí
Nghĩa tiếng Việt: tập hợp, thu thập và phân loại về cùng một nơi; quy tụ; tập hợp chi phí hoặc số liệu
Tiếng Anh: collect; aggregate; accumulate; pool


归集 thường được dùng trong các ngữ cảnh như:


  • kế toán, tài chính
  • quản lý chi phí
  • thu thập số liệu
  • tổng hợp hồ sơ, chứng từ
  • tập hợp thông tin theo từng đối tượng hoặc từng nhóm

Ví dụ:


把各部门的费用归集到一起。
Bǎ gè bùmén de fèiyòng guījí dào yìqǐ.
Tập hợp chi phí của các bộ phận lại với nhau.




1. Phân tích cấu tạo từ​


归​



Pinyin:
guī
Nghĩa cơ bản: trở về, quy về, thuộc về một nơi hoặc một nhóm nhất định.


Ví dụ:


归还
guīhuán
hoàn trả


归类
guīlèi
phân loại


归档
guīdàng
lưu hồ sơ


归属
guīshǔ
thuộc về


Trong 归集, 归 mang ý nghĩa “đưa về cùng một nơi hoặc cùng một nhóm”.


集​



Pinyin:

Nghĩa: tập trung, tập hợp, tụ lại.


Ví dụ:


集中
jízhōng
tập trung


集合
jíhé
tập hợp


收集
shōují
thu thập


Như vậy:


归 + 集 = thu thập và tập hợp về cùng một nơi, cùng một nhóm hoặc cùng một đối tượng




2. Nghĩa cốt lõi của 归集​


归集 không chỉ đơn giản là “thu thập”.


Từ này thường bao hàm ba bước:


  1. thu thập dữ liệu, chi phí hoặc chứng từ;
  2. phân loại theo tiêu chí nhất định;
  3. tập hợp về một đối tượng, tài khoản, bộ phận hoặc báo cáo cụ thể.

Ví dụ trong kế toán:


归集生产成本
guījí shēngchǎn chéngběn
tập hợp chi phí sản xuất


Ở đây, kế toán không chỉ thu thập hóa đơn, mà còn phải phân loại và đưa chi phí vào đúng đối tượng chịu chi phí.




3. 归集 trong kế toán​


Trong lĩnh vực kế toán, 归集 là một thuật ngữ rất quan trọng.


Nó thường được dịch là:


  • tập hợp
  • tập hợp chi phí
  • tổng hợp
  • quy tập
  • tập hợp số liệu kế toán

3.1. 归集成本​


归集成本
guījí chéngběn
tập hợp chi phí


会计需要按产品归集成本。
Kuàijì xūyào àn chǎnpǐn guījí chéngběn.
Kế toán cần tập hợp chi phí theo từng sản phẩm.


3.2. 归集费用​


归集费用
guījí fèiyòng
tập hợp chi phí


本月发生的管理费用已经归集完毕。
Běn yuè fāshēng de guǎnlǐ fèiyòng yǐjīng guījí wánbì.
Chi phí quản lý phát sinh trong tháng này đã được tập hợp xong.


3.3. 归集生产成本​


归集生产成本
guījí shēngchǎn chéngběn
tập hợp chi phí sản xuất


财务部正在归集本月的生产成本。
Cáiwùbù zhèngzài guījí běn yuè de shēngchǎn chéngběn.
Phòng tài chính đang tập hợp chi phí sản xuất của tháng này.


3.4. 归集制造费用​


归集制造费用
guījí zhìzào fèiyòng
tập hợp chi phí sản xuất chung


制造费用应先归集,再按合理标准分配。
Zhìzào fèiyòng yīng xiān guījí, zài àn hélǐ biāozhǔn fēnpèi.
Chi phí sản xuất chung cần được tập hợp trước, sau đó phân bổ theo tiêu thức hợp lý.


3.5. 归集人工成本​


归集人工成本
guījí réngōng chéngběn
tập hợp chi phí nhân công


我们需要按车间归集人工成本。
Wǒmen xūyào àn chējiān guījí réngōng chéngběn.
Chúng ta cần tập hợp chi phí nhân công theo từng phân xưởng.


3.6. 归集材料成本​


归集材料成本
guījí cáiliào chéngběn
tập hợp chi phí nguyên vật liệu


材料成本应归集到对应的生产订单。
Cáiliào chéngběn yīng guījí dào duìyìng de shēngchǎn dìngdān.
Chi phí nguyên vật liệu cần được tập hợp vào lệnh sản xuất tương ứng.




4. Các đối tượng thường được 归集​


Trong doanh nghiệp, có thể 归集 theo nhiều đối tượng khác nhau.


按产品归集​


àn chǎnpǐn guījí
tập hợp theo sản phẩm


成本要按不同产品分别归集。
Chéngběn yào àn bùtóng chǎnpǐn fēnbié guījí.
Chi phí phải được tập hợp riêng theo từng sản phẩm khác nhau.


按部门归集​


àn bùmén guījí
tập hợp theo bộ phận


差旅费应按部门归集。
Chālǚfèi yīng àn bùmén guījí.
Chi phí công tác nên được tập hợp theo từng bộ phận.


按项目归集​


àn xiàngmù guījí
tập hợp theo dự án


所有项目费用都要单独归集。
Suǒyǒu xiàngmù fèiyòng dōu yào dāndú guījí.
Tất cả chi phí dự án đều phải được tập hợp riêng.


按客户归集​


àn kèhù guījí
tập hợp theo khách hàng


销售费用可以按客户归集。
Xiāoshòu fèiyòng kěyǐ àn kèhù guījí.
Chi phí bán hàng có thể được tập hợp theo khách hàng.


按订单归集​


àn dìngdān guījí
tập hợp theo đơn hàng


生产成本需要按订单归集。
Shēngchǎn chéngběn xūyào àn dìngdān guījí.
Chi phí sản xuất cần được tập hợp theo đơn hàng.


按车间归集​


àn chējiān guījí
tập hợp theo phân xưởng


水电费先按车间归集。
Shuǐdiànfèi xiān àn chējiān guījí.
Chi phí điện nước trước tiên được tập hợp theo phân xưởng.




5. Cấu trúc câu thường dùng với 归集​


按……归集​


Nghĩa: tập hợp theo…


费用应按项目归集。
Fèiyòng yīng àn xiàngmù guījí.
Chi phí nên được tập hợp theo dự án.


将……归集到……​


Nghĩa: tập hợp… vào…


请将这笔费用归集到管理费用。
Qǐng jiāng zhè bǐ fèiyòng guījí dào guǎnlǐ fèiyòng.
Vui lòng tập hợp khoản chi phí này vào chi phí quản lý.


把……归集到……​


Nghĩa: đưa, tập hợp… vào…


把所有运输费用归集到这个订单。
Bǎ suǒyǒu yùnshū fèiyòng guījí dào zhège dìngdān.
Tập hợp toàn bộ chi phí vận chuyển vào đơn hàng này.


归集在……​


Nghĩa: được tập hợp tại…


这些费用归集在“制造费用”科目中。
Zhèxiē fèiyòng guījí zài “zhìzào fèiyòng” kēmù zhōng.
Những chi phí này được tập hợp trong tài khoản “chi phí sản xuất chung”.


分别归集​


Nghĩa: tập hợp riêng biệt


不同产品的成本要分别归集。
Bùtóng chǎnpǐn de chéngběn yào fēnbié guījí.
Chi phí của các sản phẩm khác nhau phải được tập hợp riêng.


统一归集​


Nghĩa: tập hợp thống nhất


办公费用由财务部统一归集。
Bàngōng fèiyòng yóu cáiwùbù tǒngyī guījí.
Chi phí văn phòng do phòng tài chính tập hợp thống nhất.


及时归集​


Nghĩa: tập hợp kịp thời


各部门应及时归集相关费用。
Gè bùmén yīng jíshí guījí xiāngguān fèiyòng.
Các bộ phận nên tập hợp kịp thời các chi phí liên quan.




6. Những danh từ thường đi với 归集​


成本归集​


chéngběn guījí
tập hợp chi phí


成本归集是成本核算的重要环节。
Chéngběn guījí shì chéngběn hésuàn de zhòngyào huánjié.
Tập hợp chi phí là một khâu quan trọng trong kế toán giá thành.


费用归集​


fèiyòng guījí
tập hợp chi phí


费用归集必须准确。
Fèiyòng guījí bìxū zhǔnquè.
Việc tập hợp chi phí phải chính xác.


数据归集​


shùjù guījí
tập hợp dữ liệu


系统可以自动完成数据归集。
Xìtǒng kěyǐ zìdòng wánchéng shùjù guījí.
Hệ thống có thể tự động hoàn thành việc tập hợp dữ liệu.


信息归集​


xìnxī guījí
tập hợp thông tin


我们需要做好客户信息归集。
Wǒmen xūyào zuòhǎo kèhù xìnxī guījí.
Chúng ta cần thực hiện tốt việc tập hợp thông tin khách hàng.


资金归集​


zījīn guījí
tập trung, quy tụ vốn


集团实行资金统一归集管理。
Jítuán shíxíng zījīn tǒngyī guījí guǎnlǐ.
Tập đoàn thực hiện quản lý tập trung vốn thống nhất.


单据归集​


dānjù guījí
tập hợp chứng từ


月底前要完成所有单据的归集。
Yuèdǐ qián yào wánchéng suǒyǒu dānjù de guījí.
Trước cuối tháng phải hoàn thành việc tập hợp toàn bộ chứng từ.


发票归集​


fāpiào guījí
tập hợp hóa đơn


各部门要及时完成发票归集。
Gè bùmén yào jíshí wánchéng fāpiào guījí.
Các bộ phận phải kịp thời hoàn thành việc tập hợp hóa đơn.




7. Phân biệt 归集 và 收集​


收集​


收集
shōují
thu thập


收集 chỉ nhấn mạnh việc thu thập tài liệu, thông tin hoặc đồ vật từ nhiều nguồn.


收集发票
shōují fāpiào
thu thập hóa đơn


收集客户资料
shōují kèhù zīliào
thu thập tài liệu khách hàng


归集​


归集
guījí
tập hợp, phân loại và quy về một đối tượng cụ thể


归集费用
guījí fèiyòng
tập hợp chi phí


归集生产成本
guījí shēngchǎn chéngběn
tập hợp chi phí sản xuất


So sánh:


先收集发票,再按部门归集费用。
Xiān shōují fāpiào, zài àn bùmén guījí fèiyòng.
Trước tiên thu thập hóa đơn, sau đó tập hợp chi phí theo từng bộ phận.


Có thể hiểu:


  • 收集: thu thập về
  • 归集: thu thập rồi phân loại và quy về đúng đối tượng



8. Phân biệt 归集 và 汇总​


汇总​


汇总
huìzǒng
tổng hợp, cộng gộp số liệu


汇总 thường nhấn mạnh việc tổng hợp kết quả cuối cùng.


汇总销售数据
huìzǒng xiāoshòu shùjù
tổng hợp số liệu bán hàng


汇总各部门费用
huìzǒng gè bùmén fèiyòng
tổng hợp chi phí của các bộ phận


归集​


归集 nhấn mạnh việc đưa từng khoản vào đúng nhóm, đúng tài khoản hoặc đúng đối tượng.


按项目归集费用
àn xiàngmù guījí fèiyòng
tập hợp chi phí theo dự án


So sánh:


会计先按项目归集费用,再汇总本月总成本。
Kuàijì xiān àn xiàngmù guījí fèiyòng, zài huìzǒng běn yuè zǒng chéngběn.
Kế toán trước tiên tập hợp chi phí theo dự án, sau đó tổng hợp tổng chi phí tháng này.




9. Phân biệt 归集 và 分配​


归集​


Tập hợp chi phí về một đối tượng hoặc tài khoản.


分配​


分配
fēnpèi
phân bổ


Trong kế toán chi phí, hai từ này thường đi cùng nhau:


先归集,后分配。
Xiān guījí, hòu fēnpèi.
Tập hợp trước, phân bổ sau.


Ví dụ:


制造费用先归集到“制造费用”科目,再分配到各产品。
Zhìzào fèiyòng xiān guījí dào “zhìzào fèiyòng” kēmù, zài fēnpèi dào gè chǎnpǐn.
Chi phí sản xuất chung trước tiên được tập hợp vào tài khoản “chi phí sản xuất chung”, sau đó phân bổ cho từng sản phẩm.


Điểm khác biệt:


  • 归集: gom các khoản chi phí lại
  • 分配: chia các khoản chi phí đó cho các đối tượng chịu chi phí



10. Phân biệt 归集 và 归类​


归类​


归类
guīlèi
phân loại


归类 nhấn mạnh việc xếp vào từng loại.


把发票按类型归类。
Bǎ fāpiào àn lèixíng guīlèi.
Phân loại hóa đơn theo từng loại.


归集​


归集 nhấn mạnh tập hợp về một đối tượng quản lý, tài khoản hoặc trung tâm chi phí.


把运输费归集到销售费用。
Bǎ yùnshūfèi guījí dào xiāoshòu fèiyòng.
Tập hợp chi phí vận chuyển vào chi phí bán hàng.




11. 归集 trong quản lý vốn​


Ngoài kế toán chi phí, 归集 còn được dùng trong cụm:


资金归集​


资金归集
zījīn guījí
tập trung vốn, tập trung dòng tiền


Đây là hoạt động tập trung tiền từ nhiều tài khoản hoặc công ty con về một tài khoản trung tâm.


集团每天将子公司的资金归集到总部账户。
Jítuán měitiān jiāng zǐgōngsī de zījīn guījí dào zǒngbù zhànghù.
Tập đoàn hằng ngày tập trung vốn của các công ty con về tài khoản trụ sở chính.


自动归集​


自动归集
zìdòng guījí
tự động tập trung, tự động quy tụ


银行系统可以自动归集资金。
Yínháng xìtǒng kěyǐ zìdòng guījí zījīn.
Hệ thống ngân hàng có thể tự động tập trung vốn.


资金归集账户​


资金归集账户
zījīn guījí zhànghù
tài khoản tập trung vốn


所有子账户的余额将转入资金归集账户。
Suǒyǒu zǐzhànghù de yú’é jiāng zhuǎnrù zījīn guījí zhànghù.
Số dư của tất cả tài khoản phụ sẽ được chuyển vào tài khoản tập trung vốn.




12. Ví dụ thực tế trong môi trường kế toán​


  1. 请按产品归集生产成本。
    Qǐng àn chǎnpǐn guījí shēngchǎn chéngběn.
    Vui lòng tập hợp chi phí sản xuất theo từng sản phẩm.
  2. 这笔费用应该归集到哪个部门?
    Zhè bǐ fèiyòng yīnggāi guījí dào nǎge bùmén?
    Khoản chi phí này nên được tập hợp vào bộ phận nào?
  3. 所有制造费用都已经归集完毕。
    Suǒyǒu zhìzào fèiyòng dōu yǐjīng guījí wánbì.
    Toàn bộ chi phí sản xuất chung đã được tập hợp xong.
  4. 水电费需要按车间归集。
    Shuǐdiànfèi xūyào àn chējiān guījí.
    Chi phí điện nước cần được tập hợp theo từng phân xưởng.
  5. 本月成本归集不完整。
    Běn yuè chéngběn guījí bù wánzhěng.
    Việc tập hợp chi phí tháng này chưa đầy đủ.
  6. 会计正在归集各项目的费用。
    Kuàijì zhèngzài guījí gè xiàngmù de fèiyòng.
    Kế toán đang tập hợp chi phí của các dự án.
  7. 这些材料费应归集到生产成本。
    Zhèxiē cáiliàofèi yīng guījí dào shēngchǎn chéngběn.
    Các khoản chi phí nguyên vật liệu này nên được tập hợp vào chi phí sản xuất.
  8. 广告费统一归集到销售费用。
    Guǎnggàofèi tǒngyī guījí dào xiāoshòu fèiyòng.
    Chi phí quảng cáo được tập hợp thống nhất vào chi phí bán hàng.
  9. 财务部需要检查费用归集是否准确。
    Cáiwùbù xūyào jiǎnchá fèiyòng guījí shìfǒu zhǔnquè.
    Phòng tài chính cần kiểm tra việc tập hợp chi phí có chính xác hay không.
  10. 直接材料可以直接归集到产品成本。
    Zhíjiē cáiliào kěyǐ zhíjiē guījí dào chǎnpǐn chéngběn.
    Nguyên vật liệu trực tiếp có thể được tập hợp trực tiếp vào giá thành sản phẩm.
  11. 间接费用需要先归集后分配。
    Jiànjiē fèiyòng xūyào xiān guījí hòu fēnpèi.
    Chi phí gián tiếp cần được tập hợp trước rồi mới phân bổ.
  12. 这些单据还没有归集齐全。
    Zhèxiē dānjù hái méiyǒu guījí qíquán.
    Những chứng từ này vẫn chưa được tập hợp đầy đủ.
  13. 月底前必须完成成本归集。
    Yuèdǐ qián bìxū wánchéng chéngběn guījí.
    Trước cuối tháng phải hoàn thành việc tập hợp chi phí.
  14. 系统会自动归集各部门的数据。
    Xìtǒng huì zìdòng guījí gè bùmén de shùjù.
    Hệ thống sẽ tự động tập hợp dữ liệu của các bộ phận.
  15. 这项费用不能归集到生产成本。
    Zhè xiàng fèiyòng bù néng guījí dào shēngchǎn chéngběn.
    Khoản chi phí này không thể tập hợp vào chi phí sản xuất.



13. Hội thoại ngắn trong phòng kế toán​


会计主管:本月的制造费用归集完了吗?
Kuàijì zhǔguǎn: Běn yuè de zhìzào fèiyòng guījí wán le ma?
Kế toán trưởng: Chi phí sản xuất chung tháng này đã được tập hợp xong chưa?


成本会计:还没有,两个车间的电费单还没收到。
Chéngběn kuàijì: Hái méiyǒu, liǎng ge chējiān de diànfèi dān hái méi shōudào.
Kế toán chi phí: Vẫn chưa, hóa đơn tiền điện của hai phân xưởng vẫn chưa nhận được.


会计主管:收到后要按车间分别归集。
Kuàijì zhǔguǎn: Shōudào hòu yào àn chējiān fēnbié guījí.
Kế toán trưởng: Sau khi nhận được thì phải tập hợp riêng theo từng phân xưởng.


成本会计:好的,归集完成后我再进行分配。
Chéngběn kuàijì: Hǎo de, guījí wánchéng hòu wǒ zài jìnxíng fēnpèi.
Kế toán chi phí: Vâng, sau khi tập hợp xong tôi sẽ tiến hành phân bổ.




14. Từ vựng liên quan​


成本归集
chéngběn guījí
tập hợp chi phí


费用归集
fèiyòng guījí
tập hợp chi phí


数据归集
shùjù guījí
tập hợp dữ liệu


资金归集
zījīn guījí
tập trung vốn


统一归集
tǒngyī guījí
tập hợp thống nhất


分别归集
fēnbié guījí
tập hợp riêng biệt


及时归集
jíshí guījí
tập hợp kịp thời


准确归集
zhǔnquè guījí
tập hợp chính xác


归集对象
guījí duìxiàng
đối tượng tập hợp


归集范围
guījí fànwéi
phạm vi tập hợp


归集标准
guījí biāozhǔn
tiêu chuẩn tập hợp


归集方法
guījí fāngfǎ
phương pháp tập hợp


成本中心
chéngběn zhōngxīn
trung tâm chi phí


分配标准
fēnpèi biāozhǔn
tiêu thức phân bổ


间接费用
jiànjiē fèiyòng
chi phí gián tiếp


直接费用
zhíjiē fèiyòng
chi phí trực tiếp




15. Tóm tắt cách dùng​


归集 là động từ, nghĩa là:


thu thập, phân loại và tập hợp dữ liệu, chi phí, chứng từ hoặc tiền vốn về cùng một nhóm, tài khoản hoặc đối tượng cụ thể.

Các cụm quan trọng:


归集成本
guījí chéngběn
tập hợp chi phí


归集费用
guījí fèiyòng
tập hợp chi phí


归集数据
guījí shùjù
tập hợp dữ liệu


归集资金
guījí zījīn
tập trung vốn


按项目归集
àn xiàngmù guījí
tập hợp theo dự án


按部门归集
àn bùmén guījí
tập hợp theo bộ phận


归集到某个科目
guījí dào mǒu ge kēmù
tập hợp vào một tài khoản kế toán nào đó


Câu mẫu quan trọng:


制造费用应先归集,再按合理标准分配到各产品。
Zhìzào fèiyòng yīng xiān guījí, zài àn hélǐ biāozhǔn fēnpèi dào gè chǎnpǐn.
Chi phí sản xuất chung cần được tập hợp trước, sau đó phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức hợp lý.

错误 là gì?​


错误
Pinyin:
cuòwù
Nghĩa tiếng Việt: sai, sai lầm, lỗi, điều không đúng.


错误 có thể dùng như:


  • danh từ: lỗi, sai lầm
  • tính từ: sai, không đúng



1. Cấu tạo từ​


错​


错 — cuò


Nghĩa là:


  • sai
  • nhầm
  • không đúng

Ví dụ:


我错了。
Wǒ cuò le.
Tôi sai rồi.


误​


误 — wù


Nghĩa là:


  • nhầm
  • làm sai
  • gây chậm trễ
  • làm lỡ

Ví dụ:


误会
wùhuì
hiểu lầm


误工
wùgōng
làm lỡ công việc


Vì vậy:


错误 = điều sai, lỗi sai, sai lầm




2. 错误 dùng làm danh từ​


Khi là danh từ, 错误 có nghĩa là:


  • lỗi
  • sai sót
  • sai lầm

Cấu trúc thường gặp:


犯错误
fàn cuòwù
phạm sai lầm


发现错误
fāxiàn cuòwù
phát hiện lỗi


改正错误
gǎizhèng cuòwù
sửa chữa sai lầm


检查错误
jiǎnchá cuòwù
kiểm tra lỗi


Ví dụ​


这份报告里有一个错误。
Zhè fèn bàogào lǐ yǒu yí ge cuòwù.
Trong báo cáo này có một lỗi.


我发现了一个计算错误。
Wǒ fāxiàn le yí ge jìsuàn cuòwù.
Tôi đã phát hiện một lỗi tính toán.


请及时改正这个错误。
Qǐng jíshí gǎizhèng zhège cuòwù.
Vui lòng kịp thời sửa lỗi này.


每个人都会犯错误。
Měi ge rén dōu huì fàn cuòwù.
Ai cũng có thể phạm sai lầm.




3. 错误 dùng làm tính từ​


Khi là tính từ, 错误 mang nghĩa:


  • sai
  • không chính xác
  • không đúng

Cấu trúc:


错误的 + danh từ


Ví dụ:


错误的信息
cuòwù de xìnxī
thông tin sai


错误的数据
cuòwù de shùjù
dữ liệu sai


错误的方法
cuòwù de fāngfǎ
phương pháp sai


错误的决定
cuòwù de juédìng
quyết định sai lầm


Ví dụ​


这个答案是错误的。
Zhège dá’àn shì cuòwù de.
Đáp án này là sai.


你使用了错误的方法。
Nǐ shǐyòng le cuòwù de fāngfǎ.
Bạn đã sử dụng phương pháp sai.


系统显示了错误的信息。
Xìtǒng xiǎnshì le cuòwù de xìnxī.
Hệ thống đã hiển thị thông tin sai.


这是一个错误的决定。
Zhè shì yí ge cuòwù de juédìng.
Đây là một quyết định sai lầm.




4. Các cách dùng phổ biến​


4.1 犯错误​


Fàn cuòwù


Phạm lỗi, phạm sai lầm


他在工作中犯了一个错误。
Tā zài gōngzuò zhōng fàn le yí ge cuòwù.
Anh ấy đã phạm một lỗi trong công việc.


不要怕犯错误。
Bú yào pà fàn cuòwù.
Đừng sợ mắc lỗi.


Lưu ý​


Không nói:


做错误


Thông thường phải nói:


犯错误




4.2 发现错误​


Fāxiàn cuòwù


Phát hiện lỗi


会计发现发票金额有错误。
Kuàijì fāxiàn fāpiào jīné yǒu cuòwù.
Kế toán phát hiện số tiền trên hóa đơn có sai sót.


我检查的时候发现了两个错误。
Wǒ jiǎnchá de shíhou fāxiàn le liǎng ge cuòwù.
Khi kiểm tra, tôi đã phát hiện hai lỗi.




4.3 改正错误​


Gǎizhèng cuòwù


Sửa chữa sai lầm


发现错误以后要马上改正。
Fāxiàn cuòwù yǐhòu yào mǎshàng gǎizhèng.
Sau khi phát hiện lỗi phải sửa ngay.


他已经改正了自己的错误。
Tā yǐjīng gǎizhèng le zìjǐ de cuòwù.
Anh ấy đã sửa sai lầm của mình.




4.4 避免错误​


Bìmiǎn cuòwù


Tránh sai sót


输入数据时要认真,避免错误。
Shūrù shùjù shí yào rènzhēn, bìmiǎn cuòwù.
Khi nhập dữ liệu cần cẩn thận để tránh sai sót.


我们应该建立检查流程,避免重复错误。
Wǒmen yīnggāi jiànlì jiǎnchá liúchéng, bìmiǎn chóngfù cuòwù.
Chúng ta nên xây dựng quy trình kiểm tra để tránh lặp lại sai sót.




4.5 承认错误​


Chéngrèn cuòwù


Thừa nhận sai lầm


他愿意承认自己的错误。
Tā yuànyì chéngrèn zìjǐ de cuòwù.
Anh ấy sẵn sàng thừa nhận sai lầm của mình.


发现问题以后,应该主动承认错误。
Fāxiàn wèntí yǐhòu, yīnggāi zhǔdòng chéngrèn cuòwù.
Sau khi phát hiện vấn đề, nên chủ động thừa nhận sai lầm.




4.6 指出错误​


Zhǐchū cuòwù


Chỉ ra lỗi sai


老师指出了我的语法错误。
Lǎoshī zhǐchū le wǒ de yǔfǎ cuòwù.
Giáo viên đã chỉ ra lỗi ngữ pháp của tôi.


请帮我指出这份报告中的错误。
Qǐng bāng wǒ zhǐchū zhè fèn bàogào zhōng de cuòwù.
Vui lòng giúp tôi chỉ ra lỗi trong báo cáo này.




5. Các loại 错误 thường gặp​


5.1 语法错误​


Yǔfǎ cuòwù


Lỗi ngữ pháp


这句话有一个语法错误。
Zhè jù huà yǒu yí ge yǔfǎ cuòwù.
Câu này có một lỗi ngữ pháp.




5.2 拼写错误​


Pīnxiě cuòwù


Lỗi chính tả


文件里有几个拼写错误。
Wénjiàn lǐ yǒu jǐ ge pīnxiě cuòwù.
Trong tài liệu có vài lỗi chính tả.




5.3 计算错误​


Jìsuàn cuòwù


Lỗi tính toán


这笔金额不对,可能是计算错误。
Zhè bǐ jīné bú duì, kěnéng shì jìsuàn cuòwù.
Số tiền này không đúng, có thể là lỗi tính toán.




5.4 输入错误​


Shūrù cuòwù


Lỗi nhập liệu


系统中的日期是输入错误。
Xìtǒng zhōng de rìqī shì shūrù cuòwù.
Ngày tháng trong hệ thống bị nhập sai.




5.5 数据错误​


Shùjù cuòwù


Lỗi dữ liệu, dữ liệu sai


请检查是否存在数据错误。
Qǐng jiǎnchá shìfǒu cúnzài shùjù cuòwù.
Vui lòng kiểm tra xem có lỗi dữ liệu hay không.




5.6 操作错误​


Cāozuò cuòwù


Lỗi thao tác


这次问题是由操作错误造成的。
Zhè cì wèntí shì yóu cāozuò cuòwù zàochéng de.
Vấn đề lần này là do lỗi thao tác gây ra.




5.7 系统错误​


Xìtǒng cuòwù


Lỗi hệ thống


系统出现错误,暂时无法登录。
Xìtǒng chūxiàn cuòwù, zànshí wúfǎ dēnglù.
Hệ thống xảy ra lỗi, tạm thời không thể đăng nhập.




5.8 判断错误​


Pànduàn cuòwù


Phán đoán sai


由于判断错误,他做出了错误的决定。
Yóuyú pànduàn cuòwù, tā zuòchū le cuòwù de juédìng.
Do phán đoán sai, anh ấy đã đưa ra một quyết định sai lầm.




6. Phân biệt 错误 và 错​


错​


là cách nói ngắn gọn, thường dùng trong khẩu ngữ.


你错了。
Nǐ cuò le.
Bạn sai rồi.


这个号码错了。
Zhège hàomǎ cuò le.
Số này sai rồi.


我写错了。
Wǒ xiě cuò le.
Tôi viết sai rồi.


错误​


错误 trang trọng và đầy đủ hơn, thường dùng trong:


  • văn viết
  • báo cáo
  • công việc
  • học thuật
  • kỹ thuật
  • kế toán

这个数据是错误的。
Zhège shùjù shì cuòwù de.
Dữ liệu này là sai.


报告中存在严重错误。
Bàogào zhōng cúnzài yánzhòng cuòwù.
Trong báo cáo tồn tại sai sót nghiêm trọng.


So sánh​


你错了。
Nǐ cuò le.
Bạn sai rồi.


你的判断是错误的。
Nǐ de pànduàn shì cuòwù de.
Phán đoán của bạn là sai.




7. Phân biệt 错误 và 失误​


错误​


Chỉ chung mọi loại lỗi hoặc điều sai.


Phạm vi dùng rất rộng:


  • kiến thức sai
  • dữ liệu sai
  • đáp án sai
  • hành động sai
  • quyết định sai

这个答案是错误的。
Zhège dá’àn shì cuòwù de.
Đáp án này sai.


失误​


Shīwù


Sai sót do sơ suất hoặc thao tác không tốt, thường xảy ra trong quá trình làm việc, thi đấu hoặc thực hiện nhiệm vụ.


这次失败是因为操作失误。
Zhè cì shībài shì yīnwèi cāozuò shīwù.
Thất bại lần này là do sai sót trong thao tác.


Điểm khác biệt​


  • 错误: khái niệm rộng, điều sai nói chung
  • 失误: sai sót nhất thời do bất cẩn hoặc thao tác



8. Phân biệt 错误 và 过错​


错误​


Lỗi hoặc sai lầm nói chung, không nhất thiết nhấn mạnh trách nhiệm.


过错​


Guòcuò


Lỗi lầm có liên quan đến trách nhiệm hoặc hậu quả, thường dùng trong pháp luật, đạo đức hoặc quan hệ giữa người với người.


这不是你的过错。
Zhè bú shì nǐ de guòcuò.
Đây không phải lỗi của bạn.


他应该为自己的过错负责。
Tā yīnggāi wèi zìjǐ de guòcuò fùzé.
Anh ấy nên chịu trách nhiệm về lỗi lầm của mình.




9. Phân biệt 错误 và 问题​


错误​


Là lỗi sai cụ thể.


这个数字有错误。
Zhège shùzì yǒu cuòwù.
Con số này có lỗi.


问题​


Wèntí


Là vấn đề, có thể là:


  • câu hỏi
  • khó khăn
  • sự cố
  • điều bất thường

这个系统有问题。
Zhège xìtǒng yǒu wèntí.
Hệ thống này có vấn đề.


Điểm khác biệt​


Một 问题 có thể do một hoặc nhiều 错误 gây ra.


输入错误导致了系统问题。
Shūrù cuòwù dǎozhì le xìtǒng wèntí.
Lỗi nhập liệu đã dẫn đến vấn đề hệ thống.




10. 错误 trong môi trường kế toán​


Trong kế toán, 错误 thường chỉ:


  • sai số tiền
  • sai tài khoản
  • sai ngày chứng từ
  • sai mã khách hàng
  • sai nội dung hóa đơn
  • sai dữ liệu nhập hệ thống
  • sai bút toán

Một số cụm từ quan trọng​


会计错误​


Kuàijì cuòwù


Sai sót kế toán


记账错误​


Jìzhàng cuòwù


Lỗi ghi sổ


凭证错误​


Píngzhèng cuòwù


Sai sót chứng từ


发票错误​


Fāpiào cuòwù


Sai sót hóa đơn


金额错误​


Jīné cuòwù


Sai số tiền


科目错误​


Kēmù cuòwù


Sai tài khoản kế toán


数据录入错误​


Shùjù lùrù cuòwù


Lỗi nhập dữ liệu


结转错误​


Jiézhuǎn cuòwù


Lỗi kết chuyển




11. Ví dụ thực tế trong kế toán​


Ví dụ 1​


这张发票的金额有错误。
Zhè zhāng fāpiào de jīné yǒu cuòwù.
Số tiền trên hóa đơn này có sai sót.


Ví dụ 2​


会计发现了一笔记账错误。
Kuàijì fāxiàn le yì bǐ jìzhàng cuòwù.
Kế toán đã phát hiện một lỗi ghi sổ.


Ví dụ 3​


这个客户的编号输入错误了。
Zhège kèhù de biānhào shūrù cuòwù le.
Mã khách hàng này đã bị nhập sai.


Ví dụ 4​


请检查会计科目是否选择错误。
Qǐng jiǎnchá kuàijì kēmù shìfǒu xuǎnzé cuòwù.
Vui lòng kiểm tra xem tài khoản kế toán có bị chọn sai hay không.


Ví dụ 5​


这笔费用被错误地记入了管理费用。
Zhè bǐ fèiyòng bèi cuòwù de jìrù le guǎnlǐ fèiyòng.
Khoản chi phí này đã bị ghi sai vào chi phí quản lý.


Ví dụ 6​


如果发现错误,需要及时调整。
Rúguǒ fāxiàn cuòwù, xūyào jíshí tiáozhěng.
Nếu phát hiện sai sót thì cần điều chỉnh kịp thời.


Ví dụ 7​


这是计算公式错误造成的。
Zhè shì jìsuàn gōngshì cuòwù zàochéng de.
Việc này là do công thức tính toán sai gây ra.


Ví dụ 8​


月底结账前必须检查所有记账错误。
Yuèdǐ jiézhàng qián bìxū jiǎnchá suǒyǒu jìzhàng cuòwù.
Trước khi khóa sổ cuối tháng phải kiểm tra toàn bộ lỗi ghi sổ.




12. Cấu trúc ngữ pháp với 错误​


12.1 有错误​


Có lỗi, có sai sót


这份文件有错误。
Zhè fèn wénjiàn yǒu cuòwù.
Tài liệu này có lỗi.




12.2 出现错误​


Xuất hiện lỗi


系统在运行过程中出现了错误。
Xìtǒng zài yùnxíng guòchéng zhōng chūxiàn le cuòwù.
Hệ thống đã xảy ra lỗi trong quá trình vận hành.




12.3 存在错误​


Tồn tại sai sót


这份报表中存在数据错误。
Zhè fèn bàobiǎo zhōng cúnzài shùjù cuòwù.
Trong báo cáo này tồn tại lỗi dữ liệu.




12.4 把错误改正过来​


Sửa lỗi lại cho đúng


请把这个错误改正过来。
Qǐng bǎ zhège cuòwù gǎizhèng guòlái.
Vui lòng sửa lỗi này lại cho đúng.




12.5 因为……而犯错误​


Vì… mà phạm lỗi


他因为不认真而犯了错误。
Tā yīnwèi bù rènzhēn ér fàn le cuòwù.
Anh ấy vì không cẩn thận mà phạm lỗi.




12.6 错误地 + động từ​


Làm việc gì đó một cách sai lầm


他错误地理解了合同内容。
Tā cuòwù de lǐjiě le hétóng nèiróng.
Anh ấy đã hiểu sai nội dung hợp đồng.


会计错误地录入了付款金额。
Kuàijì cuòwù de lùrù le fùkuǎn jīné.
Kế toán đã nhập sai số tiền thanh toán.




13. Mẫu hội thoại ngắn​


会计:我发现这张发票的金额有错误。
Kuàijì: Wǒ fāxiàn zhè zhāng fāpiào de jīné yǒu cuòwù.
Kế toán: Tôi phát hiện số tiền trên hóa đơn này có sai sót.


销售:哪里错了?
Xiāoshòu: Nǎli cuò le?
Kinh doanh: Sai ở đâu?


会计:单价正确,但是总金额计算错误。
Kuàijì: Dānjià zhèngquè, dànshì zǒng jīné jìsuàn cuòwù.
Kế toán: Đơn giá đúng, nhưng tổng số tiền bị tính sai.


销售:我马上联系客户修改。
Xiāoshòu: Wǒ mǎshàng liánxì kèhù xiūgǎi.
Kinh doanh: Tôi sẽ liên hệ khách hàng để sửa ngay.




14. Từ trái nghĩa của 错误​


正确​


Zhèngquè


Đúng, chính xác


这个答案是正确的。
Zhège dá’àn shì zhèngquè de.
Đáp án này là đúng.


Cặp từ quan trọng​


  • 错误: sai
  • 正确: đúng

错误的数据
cuòwù de shùjù
dữ liệu sai


正确的数据
zhèngquè de shùjù
dữ liệu chính xác




15. Ghi nhớ nhanh​


错误 có hai cách dùng chính:


Danh từ​


错误 = lỗi, sai lầm


他犯了一个错误。
Tā fàn le yí ge cuòwù.
Anh ấy đã phạm một sai lầm.


Tính từ​


错误 = sai, không đúng


这个答案是错误的。
Zhège dá’àn shì cuòwù de.
Đáp án này là sai.


Các cụm quan trọng cần nhớ:


  • 犯错误: phạm lỗi
  • 发现错误: phát hiện lỗi
  • 改正错误: sửa lỗi
  • 承认错误: thừa nhận lỗi
  • 避免错误: tránh sai sót
  • 指出错误: chỉ ra lỗi
  • 语法错误: lỗi ngữ pháp
  • 计算错误: lỗi tính toán
  • 输入错误: lỗi nhập liệu
  • 系统错误: lỗi hệ thống
  • 记账错误: lỗi ghi sổ
  • 数据错误: lỗi dữ liệu

明显
Pinyin: míngxiǎn
Từ loại: tính từ
Nghĩa chính: rõ ràng, rõ rệt, dễ nhận thấy, hiển nhiên


1. Ý nghĩa cơ bản của 明显​


明显 dùng để miêu tả một đặc điểm, sự thay đổi, sự khác biệt hoặc hiện tượng có thể được nhận ra tương đối dễ dàng.


Ví dụ:


他的态度发生了明显的变化。
Tā de tàidu fāshēng le míngxiǎn de biànhuà.
Thái độ của anh ấy đã có sự thay đổi rõ rệt.


这两个产品有明显的差别。
Zhè liǎng ge chǎnpǐn yǒu míngxiǎn de chābié.
Hai sản phẩm này có sự khác biệt rõ ràng.


最近销售额明显提高了。
Zuìjìn xiāoshòu’é míngxiǎn tígāo le.
Gần đây doanh thu đã tăng lên rõ rệt.


2. Các nghĩa thường gặp của 明显​


2.1. Rõ ràng, dễ nhận thấy​


Dùng khi một hiện tượng hoặc đặc điểm có thể được nhìn thấy, nghe thấy hoặc cảm nhận khá dễ dàng.


这个错误很明显。
Zhège cuòwù hěn míngxiǎn.
Lỗi này rất rõ ràng.


他的声音有明显的变化。
Tā de shēngyīn yǒu míngxiǎn de biànhuà.
Giọng nói của anh ấy có sự thay đổi rõ rệt.


她脸上有明显的疲劳。
Tā liǎn shàng yǒu míngxiǎn de píláo.
Trên gương mặt cô ấy có vẻ mệt mỏi rõ rệt.


2.2. Rõ rệt về mức độ thay đổi​


明显 thường đi với các động từ như:


提高
tígāo
nâng cao, tăng lên


下降
xiàjiàng
giảm xuống


增加
zēngjiā
tăng thêm


减少
jiǎnshǎo
giảm bớt


改善
gǎishàn
cải thiện


变化
biànhuà
thay đổi


Ví dụ:


生产效率明显提高了。
Shēngchǎn xiàolǜ míngxiǎn tígāo le.
Hiệu suất sản xuất đã tăng rõ rệt.


这个月的成本明显下降了。
Zhège yuè de chéngběn míngxiǎn xiàjiàng le.
Chi phí tháng này đã giảm rõ rệt.


产品质量明显改善了。
Chǎnpǐn zhìliàng míngxiǎn gǎishàn le.
Chất lượng sản phẩm đã được cải thiện rõ rệt.


2.3. Hiển nhiên, có thể dễ dàng phán đoán​


Trong một số trường hợp, 明显 biểu thị một điều mà người nói cho rằng rất dễ nhìn ra hoặc kết luận.


很明显,他还没有准备好。
Hěn míngxiǎn, tā hái méiyǒu zhǔnbèi hǎo.
Rõ ràng là anh ấy vẫn chưa chuẩn bị xong.


这明显是一个管理问题。
Zhè míngxiǎn shì yí ge guǎnlǐ wèntí.
Đây rõ ràng là một vấn đề quản lý.


他明显不想参加这个会议。
Tā míngxiǎn bù xiǎng cānjiā zhège huìyì.
Rõ ràng anh ấy không muốn tham gia cuộc họp này.


3. Cách dùng ngữ pháp của 明显​


3.1. 很明显​


很明显 có nghĩa là “rất rõ ràng”, “hiển nhiên”.


很明显,这个数据不正确。
Hěn míngxiǎn, zhège shùjù bù zhèngquè.
Rõ ràng là số liệu này không chính xác.


很明显,他对这个结果不满意。
Hěn míngxiǎn, tā duì zhège jiéguǒ bù mǎnyì.
Rõ ràng anh ấy không hài lòng với kết quả này.


很明显,我们需要重新检查。
Hěn míngxiǎn, wǒmen xūyào chóngxīn jiǎnchá.
Rõ ràng là chúng ta cần kiểm tra lại.


3.2. 明显的 + danh từ​


Khi 明显 đứng trước danh từ, thường dùng thêm .


明显的 + danh từ


明显的变化
míngxiǎn de biànhuà
sự thay đổi rõ rệt


明显的差别
míngxiǎn de chābié
sự khác biệt rõ ràng


明显的错误
míngxiǎn de cuòwù
lỗi rõ ràng


明显的进步
míngxiǎn de jìnbù
sự tiến bộ rõ rệt


Ví dụ:


他的中文有了明显的进步。
Tā de Zhōngwén yǒu le míngxiǎn de jìnbù.
Tiếng Trung của anh ấy đã có sự tiến bộ rõ rệt.


两种方案之间有明显的差别。
Liǎng zhǒng fāng’àn zhījiān yǒu míngxiǎn de chābié.
Giữa hai phương án có sự khác biệt rõ ràng.


这份报告里有一个明显的错误。
Zhè fèn bàogào lǐ yǒu yí ge míngxiǎn de cuòwù.
Trong báo cáo này có một lỗi rõ ràng.


3.3. Chủ ngữ + 明显 + động từ​


Khi đứng trước động từ, 明显 mang nghĩa “một cách rõ rệt”.


销售额明显增加了。
Xiāoshòu’é míngxiǎn zēngjiā le.
Doanh thu đã tăng rõ rệt.


他的工作效率明显提高了。
Tā de gōngzuò xiàolǜ míngxiǎn tígāo le.
Hiệu suất làm việc của anh ấy đã tăng rõ rệt.


最近订单数量明显减少了。
Zuìjìn dìngdān shùliàng míngxiǎn jiǎnshǎo le.
Gần đây số lượng đơn hàng đã giảm rõ rệt.


3.4. 主语 + 很明显​


Khi làm vị ngữ, 明显 thường đi với 很、非常、比较、不太.


这个问题很明显。
Zhège wèntí hěn míngxiǎn.
Vấn đề này rất rõ ràng.


这种差异非常明显。
Zhè zhǒng chāyì fēicháng míngxiǎn.
Sự khác biệt này rất rõ rệt.


效果不太明显。
Xiàoguǒ bú tài míngxiǎn.
Hiệu quả không rõ rệt lắm.


改进效果比较明显。
Gǎijìn xiàoguǒ bǐjiào míngxiǎn.
Hiệu quả cải tiến tương đối rõ rệt.


4. Các cấu trúc thường gặp​


有明显的 + danh từ​


Có một sự việc hoặc đặc điểm rõ rệt.


有明显的变化
yǒu míngxiǎn de biànhuà
có sự thay đổi rõ rệt


有明显的差异
yǒu míngxiǎn de chāyì
có sự khác biệt rõ ràng


有明显的进步
yǒu míngxiǎn de jìnbù
có sự tiến bộ rõ rệt


Ví dụ:


今年的销售情况有明显的改善。
Jīnnián de xiāoshòu qíngkuàng yǒu míngxiǎn de gǎishàn.
Tình hình bán hàng năm nay có sự cải thiện rõ rệt.


明显比…… + tính từ​


Dùng để so sánh một sự khác biệt rõ rệt.


今年的成本明显比去年低。
Jīnnián de chéngběn míngxiǎn bǐ qùnián dī.
Chi phí năm nay rõ ràng thấp hơn năm ngoái.


这个方案明显比那个方案好。
Zhège fāng’àn míngxiǎn bǐ nàge fāng’àn hǎo.
Phương án này rõ ràng tốt hơn phương án kia.


他的中文明显比以前流利了。
Tā de Zhōngwén míngxiǎn bǐ yǐqián liúlì le.
Tiếng Trung của anh ấy rõ ràng lưu loát hơn trước.


明显地 + động từ​


Trong văn viết, có thể dùng 明显地 để bổ nghĩa cho động từ.


市场需求明显地增加了。
Shìchǎng xūqiú míngxiǎn de zēngjiā le.
Nhu cầu thị trường đã tăng lên rõ rệt.


他的态度明显地改变了。
Tā de tàidu míngxiǎn de gǎibiàn le.
Thái độ của anh ấy đã thay đổi rõ rệt.


Tuy nhiên, trong khẩu ngữ, người Trung Quốc thường bỏ :


市场需求明显增加了。
Shìchǎng xūqiú míngxiǎn zēngjiā le.
Nhu cầu thị trường đã tăng rõ rệt.


5. Phân biệt 明显 và 清楚​


明显​


Nhấn mạnh một đặc điểm hoặc hiện tượng dễ nhận thấy, nổi bật, rõ rệt.


清楚​


Nhấn mạnh nội dung rõ ràng, không mơ hồ, hoặc một người hiểu biết rõ việc gì.


这两个产品的差别很明显。
Zhè liǎng ge chǎnpǐn de chābié hěn míngxiǎn.
Sự khác biệt giữa hai sản phẩm rất rõ rệt.


他说得很清楚。
Tā shuō de hěn qīngchu.
Anh ấy nói rất rõ ràng.


我不清楚这件事。
Wǒ bù qīngchu zhè jiàn shì.
Tôi không rõ chuyện này.


Không nói tự nhiên:


我不明显这件事。


明显 không có nghĩa là “biết rõ”.


6. Phân biệt 明显 và 显然​


明显​


Nhấn mạnh đặc điểm có thể quan sát được hoặc sự thay đổi rõ rệt.


显然​


Nhấn mạnh một kết luận hiển nhiên sau khi suy xét hoặc quan sát.


他的进步很明显。
Tā de jìnbù hěn míngxiǎn.
Sự tiến bộ của anh ấy rất rõ rệt.


显然,他已经知道这件事了。
Xiǎnrán, tā yǐjīng zhīdào zhè jiàn shì le.
Hiển nhiên là anh ấy đã biết chuyện này rồi.


Có thể nói:


很明显,他不愿意接受这个条件。
Hěn míngxiǎn, tā bú yuànyì jiēshòu zhège tiáojiàn.
Rõ ràng anh ấy không muốn chấp nhận điều kiện này.


显然,他不愿意接受这个条件。
Xiǎnrán, tā bú yuànyì jiēshòu zhège tiáojiàn.
Hiển nhiên anh ấy không muốn chấp nhận điều kiện này.


Hai câu gần nghĩa nhau, nhưng 显然 mang sắc thái suy luận và văn viết mạnh hơn.


7. Phân biệt 明显 và 明确​


明显​


Rõ ràng về đặc điểm, hiện tượng hoặc sự thay đổi.


明确​


Rõ ràng về nội dung, mục tiêu, trách nhiệm, quy định hoặc thái độ.


效果很明显。
Xiàoguǒ hěn míngxiǎn.
Hiệu quả rất rõ rệt.


目标很明确。
Mùbiāo hěn míngquè.
Mục tiêu rất rõ ràng.


责任必须明确。
Zérèn bìxū míngquè.
Trách nhiệm phải được xác định rõ.


他的态度很明确。
Tā de tàidu hěn míngquè.
Thái độ của anh ấy rất rõ ràng, dứt khoát.


Không nên dùng lẫn:


明显的目标
Thường không tự nhiên bằng 明确的目标.


明确的变化
Thường không tự nhiên bằng 明显的变化.


8. Phân biệt 明显 và 突出​


明显​


Dễ nhận thấy, rõ rệt.


突出​


Nổi bật hơn các đối tượng khác, đặc biệt xuất sắc hoặc đặc biệt nghiêm trọng.


这个问题很明显。
Zhège wèntí hěn míngxiǎn.
Vấn đề này rất rõ ràng.


这个问题很突出。
Zhège wèntí hěn tūchū.
Vấn đề này rất nổi cộm.


他的进步很明显。
Tā de jìnbù hěn míngxiǎn.
Sự tiến bộ của anh ấy rất rõ rệt.


他的工作表现很突出。
Tā de gōngzuò biǎoxiàn hěn tūchū.
Biểu hiện công việc của anh ấy rất nổi bật.


9. Phân biệt 明显 và 显著​


明显​


Thường dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết, mang nghĩa rõ ràng, dễ nhận thấy.


显著​


Trang trọng hơn, thường dùng trong báo cáo, nghiên cứu, kinh tế, thống kê; mang nghĩa đáng kể, rõ rệt.


成本明显下降了。
Chéngběn míngxiǎn xiàjiàng le.
Chi phí đã giảm rõ rệt.


成本显著下降了。
Chéngběn xiǎnzhù xiàjiàng le.
Chi phí đã giảm đáng kể.


治疗效果显著。
Zhìliáo xiàoguǒ xiǎnzhù.
Hiệu quả điều trị đáng kể.


Trong giao tiếp hằng ngày, 明显 phổ biến và tự nhiên hơn.


10. Những cụm từ thường gặp với 明显​


明显变化
míngxiǎn biànhuà
thay đổi rõ rệt


明显差异
míngxiǎn chāyì
khác biệt rõ ràng


明显区别
míngxiǎn qūbié
sự khác biệt rõ ràng


明显提高
míngxiǎn tígāo
tăng lên rõ rệt


明显下降
míngxiǎn xiàjiàng
giảm xuống rõ rệt


明显增加
míngxiǎn zēngjiā
tăng rõ rệt


明显减少
míngxiǎn jiǎnshǎo
giảm rõ rệt


明显改善
míngxiǎn gǎishàn
cải thiện rõ rệt


明显进步
míngxiǎn jìnbù
tiến bộ rõ rệt


明显优势
míngxiǎn yōushì
ưu thế rõ ràng


明显缺点
míngxiǎn quēdiǎn
nhược điểm rõ ràng


明显错误
míngxiǎn cuòwù
lỗi rõ ràng


明显特征
míngxiǎn tèzhēng
đặc trưng rõ rệt


明显效果
míngxiǎn xiàoguǒ
hiệu quả rõ rệt


11. Ví dụ trong môi trường doanh nghiệp và kế toán​


本月销售额明显增加。
Běn yuè xiāoshòu’é míngxiǎn zēngjiā.
Doanh thu tháng này tăng rõ rệt.


今年的生产成本明显高于去年。
Jīnnián de shēngchǎn chéngběn míngxiǎn gāo yú qùnián.
Chi phí sản xuất năm nay rõ ràng cao hơn năm ngoái.


这两张发票有明显的差异。
Zhè liǎng zhāng fāpiào yǒu míngxiǎn de chāyì.
Hai hóa đơn này có sự khác biệt rõ ràng.


账面金额和实际金额有明显差别。
Zhàngmiàn jīn’é hé shíjì jīn’é yǒu míngxiǎn chābié.
Số tiền trên sổ sách và số tiền thực tế có sự chênh lệch rõ ràng.


最近客户回款速度明显变慢了。
Zuìjìn kèhù huíkuǎn sùdù míngxiǎn biàn màn le.
Gần đây tốc độ thu hồi công nợ từ khách hàng đã chậm đi rõ rệt.


改进流程以后,工作效率明显提高了。
Gǎijìn liúchéng yǐhòu, gōngzuò xiàolǜ míngxiǎn tígāo le.
Sau khi cải tiến quy trình, hiệu suất công việc đã tăng rõ rệt.


这份报表中有一个明显的计算错误。
Zhè fèn bàobiǎo zhōng yǒu yí ge míngxiǎn de jìsuàn cuòwù.
Trong báo cáo này có một lỗi tính toán rõ ràng.


原材料价格上涨以后,产品成本明显增加。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng yǐhòu, chǎnpǐn chéngběn míngxiǎn zēngjiā.
Sau khi giá nguyên vật liệu tăng, giá thành sản phẩm đã tăng rõ rệt.


12. Mẫu câu thông dụng​


  1. 这个问题很明显。
    Zhège wèntí hěn míngxiǎn.
    Vấn đề này rất rõ ràng.
  2. 他最近有了明显的进步。
    Tā zuìjìn yǒu le míngxiǎn de jìnbù.
    Gần đây anh ấy đã có sự tiến bộ rõ rệt.
  3. 两个人的态度明显不同。
    Liǎng ge rén de tàidu míngxiǎn bùtóng.
    Thái độ của hai người rõ ràng khác nhau.
  4. 最近天气明显变冷了。
    Zuìjìn tiānqì míngxiǎn biàn lěng le.
    Gần đây thời tiết đã lạnh lên rõ rệt.
  5. 这个办法的效果不太明显。
    Zhège bànfǎ de xiàoguǒ bú tài míngxiǎn.
    Hiệu quả của phương pháp này không rõ rệt lắm.
  6. 很明显,他没有说实话。
    Hěn míngxiǎn, tā méiyǒu shuō shíhuà.
    Rõ ràng là anh ấy đã không nói thật.
  7. 新产品的质量明显比以前好。
    Xīn chǎnpǐn de zhìliàng míngxiǎn bǐ yǐqián hǎo.
    Chất lượng sản phẩm mới rõ ràng tốt hơn trước.
  8. 他的身体状况明显改善了。
    Tā de shēntǐ zhuàngkuàng míngxiǎn gǎishàn le.
    Tình trạng sức khỏe của anh ấy đã cải thiện rõ rệt.
  9. 这是一处明显的错误。
    Zhè shì yí chù míngxiǎn de cuòwù.
    Đây là một lỗi rõ ràng.
  10. 经过培训,员工的工作效率明显提高了。
    Jīngguò péixùn, yuángōng de gōngzuò xiàolǜ míngxiǎn tígāo le.
    Sau khi được đào tạo, hiệu suất làm việc của nhân viên đã tăng rõ rệt.

13. Cách phủ định với 明显​


不明显​


Không rõ ràng, không rõ rệt.


效果不明显。
Xiàoguǒ bù míngxiǎn.
Hiệu quả không rõ rệt.


两者之间的差别不明显。
Liǎng zhě zhījiān de chābié bù míngxiǎn.
Sự khác biệt giữa hai bên không rõ ràng.


不太明显​


Không rõ rệt lắm.


这次调整的效果不太明显。
Zhè cì tiáozhěng de xiàoguǒ bú tài míngxiǎn.
Hiệu quả của lần điều chỉnh này không rõ rệt lắm.


没有明显的……​


Không có sự thay đổi hoặc đặc điểm rõ rệt.


销售额没有明显变化。
Xiāoshòu’é méiyǒu míngxiǎn biànhuà.
Doanh thu không có sự thay đổi rõ rệt.


产品质量没有明显改善。
Chǎnpǐn zhìliàng méiyǒu míngxiǎn gǎishàn.
Chất lượng sản phẩm không có sự cải thiện rõ rệt.


14. Lỗi thường gặp​


Lỗi 1: Nhầm 明显 với 明白​


明显: rõ ràng, dễ nhận thấy.
明白: hiểu, hiểu rõ.


这个错误很明显。
Zhège cuòwù hěn míngxiǎn.
Lỗi này rất rõ ràng.


我明白你的意思。
Wǒ míngbai nǐ de yìsi.
Tôi hiểu ý của bạn.


Không nói:


我明显你的意思。


Lỗi 2: Nhầm 明显 với 清楚​


他说得很清楚。
Tā shuō de hěn qīngchu.
Anh ấy nói rất rõ.


他的态度变化很明显。
Tā de tàidu biànhuà hěn míngxiǎn.
Sự thay đổi thái độ của anh ấy rất rõ rệt.


清楚 thường đi với cách nói, cách viết, hiểu biết hoặc nội dung.
明显 thường đi với sự thay đổi, sự khác biệt, hiện tượng hoặc đặc điểm.


Lỗi 3: Dùng 明显 để nói mục tiêu hoặc quy định rõ ràng​


Không tự nhiên:


目标很明显。


Tự nhiên hơn:


目标很明确。
Mùbiāo hěn míngquè.
Mục tiêu rất rõ ràng.


Nhưng có thể nói:


这个目标的优势很明显。
Zhège mùbiāo de yōushì hěn míngxiǎn.
Ưu thế của mục tiêu này rất rõ ràng.


15. Tóm tắt cách nhớ​


明显的 + danh từ
明显的变化
sự thay đổi rõ rệt


明显 + động từ
明显提高
tăng lên rõ rệt


很明显,……
Rõ ràng là…


有明显的差异
có sự khác biệt rõ ràng


不太明显
không rõ rệt lắm


Có thể ghi nhớ ngắn gọn:


明显 = một đặc điểm, hiện tượng hoặc sự thay đổi đủ rõ để người khác dễ dàng nhận ra.


礼貌 là gì?​

礼貌
Pinyin:
lǐmào
Từ loại: danh từ / tính từ
Nghĩa tiếng Việt: lễ phép, lịch sự, phép lịch sự

礼貌 dùng để nói về thái độ, lời nói và hành vi thể hiện sự tôn trọng đối với người khác.

1. Ý nghĩa cơ bản​

  • : lễ nghi, phép tắc
  • : dáng vẻ, biểu hiện bên ngoài
Vì vậy, 礼貌 chỉ cách cư xử đúng mực, có tôn trọng và phù hợp với phép xã giao.

Ví dụ:

他说话很有礼貌。
Tā shuōhuà hěn yǒu lǐmào.
Anh ấy nói chuyện rất lịch sự.

这个孩子很懂礼貌。
Zhège háizi hěn dǒng lǐmào.
Đứa trẻ này rất hiểu phép lịch sự.

2. Cách dùng phổ biến​

有礼貌​

Có lễ phép, lịch sự

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 很 / 非常 + 有礼貌

她对客人很有礼貌。
Tā duì kèrén hěn yǒu lǐmào.
Cô ấy rất lịch sự với khách.

你应该对长辈有礼貌。
Nǐ yīnggāi duì zhǎngbèi yǒu lǐmào.
Bạn nên lễ phép với người lớn tuổi.

没礼貌​

Bất lịch sự, vô lễ

他这样说话太没礼貌了。
Tā zhèyàng shuōhuà tài méi lǐmào le.
Anh ấy nói như vậy thật quá bất lịch sự.

打断别人说话是不礼貌的。
Dǎduàn biérén shuōhuà shì bù lǐmào de.
Ngắt lời người khác là bất lịch sự.

懂礼貌​

Biết lễ phép, hiểu phép lịch sự

这个孩子很懂礼貌。
Zhège háizi hěn dǒng lǐmào.
Đứa trẻ này rất biết lễ phép.

我们要教育孩子懂礼貌。
Wǒmen yào jiàoyù háizi dǒng lǐmào.
Chúng ta cần dạy trẻ biết lễ phép.

讲礼貌​

Coi trọng phép lịch sự, cư xử lễ phép

大家在公共场合要讲礼貌。
Dàjiā zài gōnggòng chǎnghé yào jiǎng lǐmào.
Mọi người cần cư xử lịch sự ở nơi công cộng.

和客户沟通时一定要讲礼貌。
Hé kèhù gōutōng shí yídìng yào jiǎng lǐmào.
Khi giao tiếp với khách hàng nhất định phải lịch sự.

3. 礼貌 làm tính từ​

礼貌 có thể đứng trước danh từ với 的.

礼貌的态度​

Lǐmào de tàidu
Thái độ lịch sự

他用礼貌的态度回答了客户的问题。
Tā yòng lǐmào de tàidu huídá le kèhù de wèntí.
Anh ấy dùng thái độ lịch sự để trả lời câu hỏi của khách hàng.

礼貌的语言​

Lǐmào de yǔyán
Ngôn ngữ lịch sự

写邮件时要使用礼貌的语言。
Xiě yóujiàn shí yào shǐyòng lǐmào de yǔyán.
Khi viết email cần sử dụng ngôn ngữ lịch sự.

礼貌用语​

Lǐmào yòngyǔ
Cách nói lịch sự, từ ngữ lễ phép

“请”“谢谢”“对不起”都是常用的礼貌用语。
“Qǐng”, “xièxie”, “duìbuqǐ” dōu shì chángyòng de lǐmào yòngyǔ.
“Xin mời”, “cảm ơn”, “xin lỗi” đều là những cách nói lịch sự thường dùng.

4. Cấu trúc 对……有礼貌​

Cấu trúc:

对 + người + 有礼貌

他对同事很有礼貌。
Tā duì tóngshì hěn yǒu lǐmào.
Anh ấy rất lịch sự với đồng nghiệp.

服务员应该对客人有礼貌。
Fúwùyuán yīnggāi duì kèrén yǒu lǐmào.
Nhân viên phục vụ nên lịch sự với khách.

孩子要对老师有礼貌。
Háizi yào duì lǎoshī yǒu lǐmào.
Trẻ em phải lễ phép với giáo viên.

5. Cấu trúc 礼貌地 + động từ​

Khi 礼貌 bổ nghĩa cho động từ, thường dùng:

礼貌地 + động từ

他礼貌地拒绝了对方的邀请。
Tā lǐmào de jùjué le duìfāng de yāoqǐng.
Anh ấy lịch sự từ chối lời mời của đối phương.

她礼貌地向客户解释了原因。
Tā lǐmào de xiàng kèhù jiěshì le yuányīn.
Cô ấy lịch sự giải thích nguyên nhân với khách hàng.

请礼貌地回答这个问题。
Qǐng lǐmào de huídá zhège wèntí.
Hãy trả lời câu hỏi này một cách lịch sự.

6. Phân biệt 礼貌 và 客气​

礼貌​

Nhấn mạnh cách cư xử đúng phép tắc và có tôn trọng.

他说话很有礼貌。
Tā shuōhuà hěn yǒu lǐmào.
Anh ấy nói chuyện rất lịch sự.

客气​

Nhấn mạnh sự khách sáo, nhã nhặn; còn dùng trong câu đáp “đừng khách sáo”.

你太客气了。
Nǐ tài kèqi le.
Bạn khách sáo quá.

不用客气。
Bú yòng kèqi.
Không cần khách sáo.

So sánh:

  • 有礼貌: có phép lịch sự
  • 很客气: nói năng nhã nhặn, khách sáo

7. Phân biệt 礼貌 và 文明​

礼貌​

Tập trung vào thái độ đối với người khác.

请礼貌地和别人说话。
Qǐng lǐmào de hé biérén shuōhuà.
Hãy nói chuyện lịch sự với người khác.

文明​

Chỉ hành vi văn minh, có ý thức trong xã hội.

请文明排队。
Qǐng wénmíng páiduì.
Hãy xếp hàng văn minh.

公共场所不要大声说话,这是一种文明行为。
Gōnggòng chǎngsuǒ bú yào dàshēng shuōhuà, zhè shì yì zhǒng wénmíng xíngwéi.
Không nên nói lớn ở nơi công cộng, đây là hành vi văn minh.

8. Phân biệt 礼貌 và 尊重​

礼貌​

Thể hiện ra bên ngoài qua lời nói và hành vi.

尊重​

Tôn trọng về thái độ, quan điểm và vị trí của người khác.

我们要尊重别人的意见。
Wǒmen yào zūnzhòng biérén de yìjiàn.
Chúng ta phải tôn trọng ý kiến của người khác.

和别人说话时要有礼貌。
Hé biérén shuōhuà shí yào yǒu lǐmào.
Khi nói chuyện với người khác cần lịch sự.

Một người có thể nói chuyện rất 礼貌, nhưng chưa chắc thật sự 尊重 người khác trong suy nghĩ.

9. Một số hành vi được coi là 礼貌​

见面时主动打招呼。
Jiànmiàn shí zhǔdòng dǎ zhāohu.
Chủ động chào hỏi khi gặp mặt.

接受帮助后说“谢谢”。
Jiēshòu bāngzhù hòu shuō “xièxie”.
Nói “cảm ơn” sau khi được giúp đỡ.

打扰别人时说“对不起”。
Dǎrǎo biérén shí shuō “duìbuqǐ”.
Nói “xin lỗi” khi làm phiền người khác.

请求别人帮助时说“请”。
Qǐngqiú biérén bāngzhù shí shuō “qǐng”.
Nói “xin vui lòng” khi nhờ người khác giúp.

听别人说话时不要随便打断。
Tīng biérén shuōhuà shí bú yào suíbiàn dǎduàn.
Khi nghe người khác nói không nên tùy tiện ngắt lời.

10. Cách dùng trong môi trường doanh nghiệp​

礼貌接待客户​

Lǐmào jiēdài kèhù
Tiếp đón khách hàng một cách lịch sự

前台人员要礼貌接待每一位客户。
Qiántái rényuán yào lǐmào jiēdài měi yí wèi kèhù.
Nhân viên lễ tân cần lịch sự tiếp đón từng khách hàng.

礼貌回复邮件​

Lǐmào huífù yóujiàn
Trả lời email lịch sự

即使客户提出投诉,我们也要礼貌回复邮件。
Jíshǐ kèhù tíchū tóusù, wǒmen yě yào lǐmào huífù yóujiàn.
Cho dù khách hàng khiếu nại, chúng ta vẫn phải trả lời email lịch sự.

礼貌拒绝​

Lǐmào jùjué
Từ chối lịch sự

如果不能接受对方的条件,应该礼貌拒绝。
Rúguǒ bù néng jiēshòu duìfāng de tiáojiàn, yīnggāi lǐmào jùjué.
Nếu không thể chấp nhận điều kiện của đối phương, nên từ chối lịch sự.

保持礼貌​

Bǎochí lǐmào
Giữ thái độ lịch sự

无论遇到什么问题,都要保持礼貌。
Wúlùn yùdào shénme wèntí, dōu yào bǎochí lǐmào.
Bất kể gặp vấn đề gì cũng phải giữ thái độ lịch sự.

11. Những cách nói lịch sự thường dùng​

请问,您找谁?
Qǐngwèn, nín zhǎo shéi?
Xin hỏi, ông/bà tìm ai?

麻烦您再确认一下。
Máfan nín zài quèrèn yíxià.
Phiền ông/bà xác nhận lại giúp.

不好意思,打扰您了。
Bù hǎoyìsi, dǎrǎo nín le.
Xin lỗi vì đã làm phiền ông/bà.

谢谢您的理解。
Xièxie nín de lǐjiě.
Cảm ơn sự thông cảm của ông/bà.

请您稍等一下。
Qǐng nín shāo děng yíxià.
Xin ông/bà vui lòng đợi một lát.

很抱歉给您带来不便。
Hěn bàoqiàn gěi nín dàilái bùbiàn.
Rất xin lỗi vì đã gây bất tiện cho ông/bà.

12. Ví dụ thực tế​

  1. 他是一个很有礼貌的人。
    Tā shì yí ge hěn yǒu lǐmào de rén.
    Anh ấy là một người rất lịch sự.
  2. 见到老师要有礼貌。
    Jiàndào lǎoshī yào yǒu lǐmào.
    Gặp giáo viên phải lễ phép.
  3. 你这样直接离开很没礼貌。
    Nǐ zhèyàng zhíjiē líkāi hěn méi lǐmào.
    Bạn bỏ đi thẳng như vậy rất bất lịch sự.
  4. 她礼貌地向大家表示感谢。
    Tā lǐmào de xiàng dàjiā biǎoshì gǎnxiè.
    Cô ấy lịch sự bày tỏ lời cảm ơn với mọi người.
  5. 请用礼貌的方式和客户沟通。
    Qǐng yòng lǐmào de fāngshì hé kèhù gōutōng.
    Hãy giao tiếp với khách hàng bằng cách lịch sự.
  6. 在公共场合大声打电话是不礼貌的。
    Zài gōnggòng chǎnghé dàshēng dǎ diànhuà shì bù lǐmào de.
    Nói điện thoại lớn tiếng ở nơi công cộng là bất lịch sự.
  7. 他虽然不同意,但是拒绝得很有礼貌。
    Tā suīrán bù tóngyì, dànshì jùjué de hěn yǒu lǐmào.
    Mặc dù không đồng ý, nhưng anh ấy từ chối rất lịch sự.
  8. 公司要求员工对客户保持礼貌。
    Gōngsī yāoqiú yuángōng duì kèhù bǎochí lǐmào.
    Công ty yêu cầu nhân viên giữ thái độ lịch sự với khách hàng.

13. Những lỗi thường gặp​

Không nói 很礼貌 trong mọi trường hợp​

很礼貌 không sai:

他说话很礼貌。
Tā shuōhuà hěn lǐmào.
Anh ấy nói chuyện rất lịch sự.

Nhưng khi nói về phẩm chất của một người, 很有礼貌 thường tự nhiên hơn:

他很有礼貌。
Tā hěn yǒu lǐmào.
Anh ấy rất lịch sự.

Không nhầm 礼貌 với 礼物​

  • 礼貌: phép lịch sự
  • 礼物: quà tặng
他很有礼貌。
Tā hěn yǒu lǐmào.
Anh ấy rất lịch sự.

我给他准备了一份礼物。
Wǒ gěi tā zhǔnbèi le yí fèn lǐwù.
Tôi đã chuẩn bị một món quà cho anh ấy.

不礼貌 và 没礼貌​

Cả hai đều có nghĩa là bất lịch sự.

不礼貌 thường dùng để đánh giá một hành vi:

这样做不礼貌。
Zhèyàng zuò bù lǐmào.
Làm như vậy là bất lịch sự.

没礼貌 thường dùng để phê bình người hoặc cách cư xử:

他说话太没礼貌了。
Tā shuōhuà tài méi lǐmào le.
Anh ấy nói chuyện quá bất lịch sự.

14. Từ trái nghĩa​

没礼貌​

Méi lǐmào
Bất lịch sự

不礼貌​

Bù lǐmào
Không lịch sự

粗鲁​

Cūlǔ
Thô lỗ

他说话很粗鲁。
Tā shuōhuà hěn cūlǔ.
Anh ấy nói chuyện rất thô lỗ.

无礼​

Wúlǐ
Vô lễ, thất lễ

这种行为非常无礼。
Zhè zhǒng xíngwéi fēicháng wúlǐ.
Hành vi này rất vô lễ.

15. Hội thoại ngắn​

A:刚才那个客户说话很不客气,你为什么还这么有礼貌?
Gāngcái nàge kèhù shuōhuà hěn bù kèqi, nǐ wèishénme hái zhème yǒu lǐmào?
Vị khách vừa rồi nói chuyện rất không khách sáo, tại sao bạn vẫn lịch sự như vậy?

B:因为我们代表公司,和客户沟通时应该保持礼貌。
Yīnwèi wǒmen dàibiǎo gōngsī, hé kèhù gōutōng shí yīnggāi bǎochí lǐmào.
Vì chúng ta đại diện cho công ty, khi giao tiếp với khách hàng nên giữ thái độ lịch sự.

A:可是也不能什么都答应吧?
Kěshì yě bù néng shénme dōu dāying ba?
Nhưng cũng không thể việc gì cũng đồng ý chứ?

B:当然。我们可以礼貌地拒绝,但不能失去原则。
Dāngrán. Wǒmen kěyǐ lǐmào de jùjué, dàn bù néng shīqù yuánzé.
Tất nhiên. Chúng ta có thể lịch sự từ chối, nhưng không thể mất nguyên tắc.

16. Tổng kết​

礼貌 nghĩa là lễ phép, lịch sự, phép lịch sự.

Các cụm quan trọng:

有礼貌
Yǒu lǐmào
Có lễ phép

没礼貌
Méi lǐmào
Bất lịch sự

懂礼貌
Dǒng lǐmào
Biết lễ phép

讲礼貌
Jiǎng lǐmào
Coi trọng phép lịch sự

礼貌用语
Lǐmào yòngyǔ
Cách nói lịch sự

礼貌地拒绝
Lǐmào de jùjué
Từ chối lịch sự

对客户有礼貌
Duì kèhù yǒu lǐmào
Lịch sự với khách hàng

Câu mẫu quan trọng:

和别人说话时要有礼貌。
Hé biérén shuōhuà shí yào yǒu lǐmào.
Khi nói chuyện với người khác cần phải lịch sự.

方式 (fāngshì) trong tiếng Trung: Giải thích chi tiết, toàn diện và chuyên sâu​


I. 方式 là gì?​


方式 (fāngshì) là một danh từ rất thông dụng trong tiếng Trung, có nghĩa là:


  • Phương thức
  • Cách thức
  • Hình thức
  • Phương pháp thực hiện
  • Cách tiến hành một việc nào đó

Đây là từ được sử dụng cực kỳ phổ biến trong:


  • Giao tiếp hàng ngày
  • Môi trường công sở
  • Kinh doanh thương mại
  • Hợp đồng
  • Giáo dục
  • Công nghệ thông tin
  • Logistics
  • Kế toán
  • Xuất nhập khẩu

Tần suất sử dụng của 方式 rất cao, tương đương với các từ:


  • Method
  • Way
  • Approach
  • Mode
  • Means

trong tiếng Anh.




II. Cấu tạo chữ Hán​


方​


  • Chữ Hán giản thể: 方
  • Chữ Hán phồn thể: 方
  • Pinyin: fāng
  • Âm Hán Việt: Phương
  • Số nét: 4 nét

Ý nghĩa gốc:


  • Phương hướng
  • Phương diện
  • Cách thức
  • Khuôn mẫu

Ví dụ:


  • 方向 (phương hướng)
  • 方面 (phương diện)
  • 方法 (phương pháp)



式​


  • Chữ Hán giản thể: 式
  • Chữ Hán phồn thể: 式
  • Pinyin: shì
  • Âm Hán Việt: Thức
  • Số nét: 6 nét

Ý nghĩa:


  • Kiểu
  • Dạng
  • Hình thức
  • Mẫu thức

Ví dụ:


  • 形式 (hình thức)
  • 样式 (kiểu dáng)
  • 仪式 (nghi thức)



Ý nghĩa tổng thể​


方式


= phương thức


= cách thức


= cách làm một việc


= phương pháp tiến hành




III. Bản chất ngữ nghĩa của 方式​


Khi dùng 方式, người nói muốn nhấn mạnh:


"Việc đó được thực hiện như thế nào."


Ví dụ:


  • Thanh toán như thế nào?
  • Học như thế nào?
  • Liên hệ như thế nào?
  • Làm việc như thế nào?
  • Vận chuyển như thế nào?

Tất cả đều có thể dùng 方式.




IV. Các nghĩa thường gặp của 方式​


Nghĩa thứ nhất: Cách thức thực hiện​


Đây là nghĩa phổ biến nhất.


Ví dụ:


学习方式


xuéxí fāngshì


cách học


工作方式


gōngzuò fāngshì


cách làm việc


管理方式


guǎnlǐ fāngshì


cách quản lý




Nghĩa thứ hai: Phương thức giao dịch​


Rất thường gặp trong thương mại.


Ví dụ:


付款方式


fùkuǎn fāngshì


phương thức thanh toán


结算方式


jiésuàn fāngshì


phương thức quyết toán


合作方式


hézuò fāngshì


phương thức hợp tác




Nghĩa thứ ba: Hình thức liên lạc​


Ví dụ:


联系方式


liánxì fāngshì


phương thức liên hệ


通信方式


tōngxìn fāngshì


phương thức liên lạc




Nghĩa thứ tư: Phương thức vận hành​


Ví dụ:


经营方式


jīngyíng fāngshì


phương thức kinh doanh


运行方式


yùnxíng fāngshì


phương thức vận hành


运输方式


yùnshū fāngshì


phương thức vận chuyển




V. Phân biệt 方式 và 方法​


Người học tiếng Trung thường nhầm lẫn hai từ này.


方法 (fāngfǎ)​


Nhấn mạnh:


  • Biện pháp
  • Kỹ thuật
  • Giải pháp cụ thể

Ví dụ:


学习汉语的方法


phương pháp học tiếng Trung


这里有什么好方法?


Có phương pháp nào hay không?




方式 (fāngshì)​


Nhấn mạnh:


  • Hình thức thực hiện
  • Cách tiến hành

Ví dụ:


学习汉语的方式


cách thức học tiếng Trung




So sánh:


他说话的方式很特别。


Tā shuōhuà de fāngshì hěn tèbié.


Cách nói chuyện của anh ấy rất đặc biệt.


Không dùng:


他说话的方法很特别。


Trong đa số trường hợp câu này không tự nhiên.




VI. Phân biệt 方式 và 形式​


方式​


Nhấn mạnh:


  • Cách tiến hành

Ví dụ:


工作方式


cách làm việc




形式​


Nhấn mạnh:


  • Hình thức bên ngoài

Ví dụ:


考试形式


hình thức thi




So sánh:


线上学习是一种学习方式。


Học trực tuyến là một phương thức học tập.


线上是课程的形式。


Trực tuyến là hình thức của khóa học.




VII. Các cụm từ phổ biến với 方式​


学习方式​


xuéxí fāngshì


phương thức học tập




工作方式​


gōngzuò fāngshì


cách làm việc




思维方式​


sīwéi fāngshì


phương thức tư duy




生活方式​


shēnghuó fāngshì


lối sống




管理方式​


guǎnlǐ fāngshì


phương thức quản lý




教学方式​


jiàoxué fāngshì


phương thức giảng dạy




经营方式​


jīngyíng fāngshì


phương thức kinh doanh




沟通方式​


gōutōng fāngshì


phương thức giao tiếp




联系方式​


liánxì fāngshì


thông tin liên hệ




支付方式​


zhīfù fāngshì


phương thức thanh toán




付款方式​


fùkuǎn fāngshì


phương thức thanh toán




运输方式​


yùnshū fāngshì


phương thức vận chuyển




合作方式​


hézuò fāngshì


phương thức hợp tác




管理方式​


guǎnlǐ fāngshì


phương thức quản lý




表达方式​


biǎodá fāngshì


cách biểu đạt




生产方式​


shēngchǎn fāngshì


phương thức sản xuất




VIII. Cấu trúc ngữ pháp quan trọng với 方式​


Danh từ + 方式​


Đây là mẫu thường gặp nhất.


Ví dụ:


学习方式


工作方式


付款方式


管理方式


运输方式


合作方式


沟通方式


经营方式




用 + 方式​


Dùng phương thức nào đó.


Ví dụ:


用这种方式解决问题


Dùng cách này giải quyết vấn đề.




以 + 方式​


Bằng phương thức nào đó.


Đây là cách dùng trang trọng.


Ví dụ:


以网络方式进行培训


Tiến hành đào tạo bằng hình thức trực tuyến.




通过 + 方式​


Thông qua phương thức nào đó.


Ví dụ:


通过这种方式提高效率


Nâng cao hiệu quả thông qua phương thức này.




IX. 40 mẫu câu với 方式​


1​


你的学习方式很好。


Nǐ de xuéxí fāngshì hěn hǎo.


Cách học của bạn rất tốt.


2​


我们需要改变工作方式。


Wǒmen xūyào gǎibiàn gōngzuò fāngshì.


Chúng ta cần thay đổi cách làm việc.


3​


这种方式很有效。


Zhè zhǒng fāngshì hěn yǒuxiào.


Cách này rất hiệu quả.


4​


他喜欢用自己的方式做事。


Tā xǐhuān yòng zìjǐ de fāngshì zuòshì.


Anh ấy thích làm việc theo cách của mình.


5​


这是最好的解决方式。


Zhè shì zuì hǎo de jiějué fāngshì.


Đây là cách giải quyết tốt nhất.


6​


我们的教学方式不同。


Wǒmen de jiàoxué fāngshì bùtóng.


Phương thức giảng dạy của chúng tôi khác nhau.


7​


你可以换一种方式表达。


Nǐ kěyǐ huàn yì zhǒng fāngshì biǎodá.


Bạn có thể đổi một cách diễn đạt khác.


8​


这种管理方式值得学习。


Zhè zhǒng guǎnlǐ fāngshì zhídé xuéxí.


Cách quản lý này đáng để học hỏi.


9​


我们采用新的生产方式。


Wǒmen cǎiyòng xīn de shēngchǎn fāngshì.


Chúng tôi áp dụng phương thức sản xuất mới.


10​


他的思维方式很独特。


Tā de sīwéi fāngshì hěn dútè.


Cách tư duy của anh ấy rất độc đáo.


11​


请告诉我付款方式。


Qǐng gàosu wǒ fùkuǎn fāngshì.


Xin hãy cho tôi biết phương thức thanh toán.


12​


这种运输方式比较便宜。


Zhè zhǒng yùnshū fāngshì bǐjiào piányi.


Phương thức vận chuyển này tương đối rẻ.


13​


我们通过网络方式开会。


Wǒmen tōngguò wǎngluò fāngshì kāihuì.


Chúng tôi họp bằng hình thức trực tuyến.


14​


他改变了生活方式。


Tā gǎibiàn le shēnghuó fāngshì.


Anh ấy đã thay đổi lối sống.


15​


这种合作方式非常成功。


Zhè zhǒng hézuò fāngshì fēicháng chénggōng.


Phương thức hợp tác này rất thành công.


16​


请填写联系方式。


Qǐng tiánxiě liánxì fāngshì.


Vui lòng điền thông tin liên hệ.


17​


他们正在研究新的经营方式。


Tāmen zhèngzài yánjiū xīn de jīngyíng fāngshì.


Họ đang nghiên cứu phương thức kinh doanh mới.


18​


这种沟通方式不太合适。


Zhè zhǒng gōutōng fāngshì bú tài héshì.


Cách giao tiếp này không quá phù hợp.


19​


我们必须寻找更好的方式。


Wǒmen bìxū xúnzhǎo gèng hǎo de fāngshì.


Chúng ta phải tìm cách tốt hơn.


20​


这种表达方式容易让人误会。


Zhè zhǒng biǎodá fāngshì róngyì ràng rén wùhuì.


Cách diễn đạt này dễ khiến người khác hiểu lầm.


21​


请用简单的方式解释。


Qǐng yòng jiǎndān de fāngshì jiěshì.


Hãy giải thích bằng cách đơn giản.


22​


这种学习方式适合初学者。


Zhè zhǒng xuéxí fāngshì shìhé chūxuézhě.


Cách học này phù hợp với người mới bắt đầu.


23​


公司的管理方式非常先进。


Gōngsī de guǎnlǐ fāngshì fēicháng xiānjìn.


Phương thức quản lý của công ty rất tiên tiến.


24​


他用另一种方式回答问题。


Tā yòng lìng yì zhǒng fāngshì huídá wèntí.


Anh ấy trả lời câu hỏi bằng một cách khác.


25​


这种付款方式安全吗?


Zhè zhǒng fùkuǎn fāngshì ānquán ma?


Phương thức thanh toán này có an toàn không?


26​


她喜欢自由的生活方式。


Tā xǐhuān zìyóu de shēnghuó fāngshì.


Cô ấy thích lối sống tự do.


27​


这种思维方式很常见。


Zhè zhǒng sīwéi fāngshì hěn chángjiàn.


Cách tư duy này rất phổ biến.


28​


我们采用线上教学方式。


Wǒmen cǎiyòng xiànshàng jiàoxué fāngshì.


Chúng tôi áp dụng phương thức dạy học trực tuyến.


29​


请选择支付方式。


Qǐng xuǎnzé zhīfù fāngshì.


Vui lòng chọn phương thức thanh toán.


30​


这种处理方式不合理。


Zhè zhǒng chǔlǐ fāngshì bù hélǐ.


Cách xử lý này không hợp lý.


31​


他的工作方式值得借鉴。


Tā de gōngzuò fāngshì zhídé jièjiàn.


Cách làm việc của anh ấy đáng để tham khảo.


32​


我们应该调整沟通方式。


Wǒmen yīnggāi tiáozhěng gōutōng fāngshì.


Chúng ta nên điều chỉnh cách giao tiếp.


33​


这种销售方式效果很好。


Zhè zhǒng xiāoshòu fāngshì xiàoguǒ hěn hǎo.


Phương thức bán hàng này có hiệu quả rất tốt.


34​


不同的人有不同的生活方式。


Bùtóng de rén yǒu bùtóng de shēnghuó fāngshì.


Những người khác nhau có những lối sống khác nhau.


35​


这种运输方式速度最快。


Zhè zhǒng yùnshū fāngshì sùdù zuì kuài.


Phương thức vận chuyển này nhanh nhất.


36​


请改变你的表达方式。


Qǐng gǎibiàn nǐ de biǎodá fāngshì.


Hãy thay đổi cách diễn đạt của bạn.


37​


这是解决问题的重要方式。


Zhè shì jiějué wèntí de zhòngyào fāngshì.


Đây là phương thức quan trọng để giải quyết vấn đề.


38​


这种合作方式受到欢迎。


Zhè zhǒng hézuò fāngshì shòudào huānyíng.


Phương thức hợp tác này được hoan nghênh.


39​


我们正在寻找新的发展方式。


Wǒmen zhèngzài xúnzhǎo xīn de fāzhǎn fāngshì.


Chúng tôi đang tìm kiếm phương thức phát triển mới.


40​


他习惯用这种方式思考问题。


Tā xíguàn yòng zhè zhǒng fāngshì sīkǎo wèntí.


Anh ấy quen suy nghĩ vấn đề theo cách này.


X. Tổng kết​


方式 (fāngshì) là một trong những danh từ quan trọng và phổ biến nhất trong tiếng Trung, mang nghĩa cốt lõi là cách thức, phương thức, hình thức tiến hành một hành động hoặc công việc. Từ này xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống như học tập, công việc, kinh doanh, thương mại, logistics, kế toán, xuất nhập khẩu, quản lý doanh nghiệp và giao tiếp hằng ngày.


Các tổ hợp từ quan trọng cần ghi nhớ:


  • 学习方式 = phương thức học tập
  • 工作方式 = cách làm việc
  • 思维方式 = phương thức tư duy
  • 生活方式 = lối sống
  • 联系方式 = thông tin liên hệ
  • 沟通方式 = phương thức giao tiếp
  • 表达方式 = cách biểu đạt
  • 管理方式 = phương thức quản lý
  • 教学方式 = phương thức giảng dạy
  • 合作方式 = phương thức hợp tác
  • 支付方式 = phương thức thanh toán
  • 付款方式 = phương thức thanh toán
  • 运输方式 = phương thức vận chuyển
  • 经营方式 = phương thức kinh doanh
  • 生产方式 = phương thức sản xuất

Khi học từ 方式, cần đặc biệt phân biệt với 方法 (phương pháp) và 形式 (hình thức). 方式 tập trung vào "cách tiến hành một việc", 方法 tập trung vào "biện pháp hoặc kỹ thuật để đạt mục tiêu", còn 形式 tập trung vào "hình thức hoặc biểu hiện bên ngoài". Đây là ba từ rất gần nghĩa nhưng phạm vi sử dụng khác nhau và thường xuất hiện trong các kỳ thi HSK, HSKK, TOCFL cũng như trong môi trường làm việc thực tế.

Cách dùng 以……为…… (yǐ...wéi...) trong tiếng Trung​


Kết cấu: 以……为……


Phiên âm: yǐ... wéi...


Loại: Cấu trúc ngữ pháp


Mức độ: HSK 4–6 (rất phổ biến trong văn viết, báo chí, văn bản hành chính, học thuật và cũng xuất hiện trong văn nói trang trọng)


Ý nghĩa tiếng Việt:


Cấu trúc 以……为…… có rất nhiều cách dùng. Đây là một trong những kết cấu quan trọng và đa nghĩa nhất trong tiếng Trung. Tùy vào ngữ cảnh, nó có thể mang các nghĩa như:


  • Lấy... làm...
  • Coi... là...
  • Xem... là...
  • Dùng... làm...
  • Lấy... làm tiêu chuẩn
  • Lấy... làm cơ sở
  • Lấy... làm mục tiêu
  • Lấy... làm nguyên tắc
  • Lấy... làm trung tâm
  • Lấy... làm trọng điểm
  • Lấy... làm nội dung chính
  • Chủ yếu là...
  • Dựa trên...

Điểm cốt lõi của cấu trúc này là:


"Lấy A làm B."


Trong đó:


  • A là đối tượng được lựa chọn.
  • B là vai trò, tiêu chuẩn, mục tiêu hoặc cách nhìn đối với A.

Ví dụ:


以学生为中心


yǐ xuéshēng wéi zhōngxīn


Lấy học sinh làm trung tâm.


Ở đây:


学生 là đối tượng.


中心 là vai trò.


→ "Lấy học sinh làm trung tâm."




Phân tích từng chữ Hán​


以​


Giản thể:


Phồn thể:


Phiên âm:


Âm Hán Việt:


Bộ thủ: 人 (Nhân)


Số nét: 4 nét


Nghĩa​


以 là một giới từ hoặc động từ trong tiếng Hán cổ.


Nghĩa gốc:


  • dùng
  • lấy
  • bằng
  • dựa vào
  • theo
  • căn cứ vào

Trong tiếng Trung hiện đại, 以 chủ yếu xuất hiện trong các kết cấu cố định như:


  • 以……为……
  • 以……作为……
  • 以……来……
  • 以便……
  • 以免……
  • 以至……
  • 以及……

Trong cấu trúc 以……为……, chữ mang nghĩa:


"Lấy..."




为​


Giản thể:


Phồn thể:


Phiên âm


wéi


hoặc


wèi


Trong cấu trúc này luôn đọc là:


wéi


Nghĩa​


Ở đây 为 mang nghĩa:


  • làm
  • coi là
  • xem là
  • dùng làm

Do đó


以+A+为+B


=


"Lấy A làm B"




Ý nghĩa bản chất của cấu trúc​


Nhiều người học chỉ nhớ:


"Lấy... làm..."


Nhưng thực chất ý nghĩa sâu hơn là:


Chọn A để đảm nhận vai trò B.


Hoặc


Xem A là B.


Hoặc


Lấy A làm căn cứ.


Hoặc


Lấy A làm mục tiêu.


Tùy từng ngữ cảnh.


Đây là lý do vì sao cấu trúc này có rất nhiều cách dịch khác nhau.




Cấu trúc cơ bản​


以 + A + 为 + B


Trong đó:


A là đối tượng.


B là vai trò.


Ví dụ:


以质量为生命


Lấy chất lượng làm sinh mệnh.


以人民为中心


Lấy nhân dân làm trung tâm.


以诚信为原则


Lấy sự trung thực làm nguyên tắc.




Cách dùng 1​


Lấy... làm...​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Cấu trúc


以+A+为+B


Nghĩa


Lấy A làm B.


Ví dụ


以学生为中心


Lấy học sinh làm trung tâm.


以客户为第一


Lấy khách hàng làm ưu tiên hàng đầu.


以质量为基础


Lấy chất lượng làm nền tảng.


以诚信为本


Lấy chữ tín làm gốc.


以事实为依据


Lấy sự thật làm căn cứ.


Đây là cách dùng thường gặp nhất trong khẩu hiệu, phương châm, quy định, văn bản hành chính và doanh nghiệp.




Cách dùng 2​


Coi... là...​


Khi B là một nhận định hoặc đánh giá, cấu trúc mang nghĩa "coi A là B".


Ví dụ:


以失败为成功之母


Coi thất bại là mẹ của thành công.


以学习为乐


Coi việc học là niềm vui.


以工作为荣


Coi công việc là niềm tự hào.


Trong các trường hợp này, cấu trúc thể hiện thái độ hoặc quan điểm của người nói đối với A.




Cách dùng 3​


Lấy... làm tiêu chuẩn​


Thường gặp trong văn bản pháp luật, quy định và học thuật.


Ví dụ:


以法律为准


Lấy pháp luật làm chuẩn.


以事实为依据


Lấy sự thật làm căn cứ.


以数据为基础


Lấy dữ liệu làm nền tảng.


以科学为依据


Lấy khoa học làm cơ sở.


Ở đây, B thường là:


  • 准 (chuẩn)
  • 标准 (tiêu chuẩn)
  • 依据 (căn cứ)
  • 基础 (cơ sở)
  • 原则 (nguyên tắc)



Cách dùng 4​


Lấy... làm mục tiêu​


Ví dụ:


以提高质量为目标


Lấy việc nâng cao chất lượng làm mục tiêu.


以服务人民为宗旨


Lấy phục vụ nhân dân làm tôn chỉ.


以客户满意为目标


Lấy sự hài lòng của khách hàng làm mục tiêu.


Cách dùng này rất phổ biến trong các báo cáo, kế hoạch và văn bản quản lý.




Cách dùng 5​


Lấy... làm trọng tâm​


Ví dụ:


以经济建设为中心


Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.


以创新为核心


Lấy đổi mới sáng tạo làm cốt lõi.


以教育为重点


Lấy giáo dục làm trọng điểm.


以市场为导向


Lấy thị trường làm định hướng.


Đây là những cách diễn đạt thường gặp trong các bài phát biểu, tài liệu chính sách và báo chí.




Cách dùng 6​


Dùng... làm...​


Trong nhiều trường hợp, 以……为…… diễn tả việc sử dụng một vật hoặc một người với một chức năng cụ thể.


Ví dụ:


以木头为材料


Lấy gỗ làm vật liệu.


以英语为工作语言


Lấy tiếng Anh làm ngôn ngữ làm việc.


以电脑为工具


Lấy máy tính làm công cụ.


Ở đây, cấu trúc gần với nghĩa "dùng... làm...".




Các danh từ thường đứng sau 为​


Sau thường là những danh từ biểu thị vai trò, tiêu chuẩn hoặc mục đích, chẳng hạn như:


  • 中心 (trung tâm)
  • 核心 (cốt lõi)
  • 基础 (nền tảng)
  • 依据 (căn cứ)
  • 原则 (nguyên tắc)
  • 标准 (tiêu chuẩn)
  • 目标 (mục tiêu)
  • 宗旨 (tôn chỉ)
  • 导向 (định hướng)
  • 重点 (trọng điểm)
  • 本 (gốc, nền tảng; như trong 以诚信为本)
  • 荣 (vinh dự)
  • 乐 (niềm vui)



Phân biệt với 把​


Nhiều người học nhầm 以……为…… với .


Ví dụ:


把木头做成桌子。


Làm gỗ thành cái bàn.


Ở đây, nhấn mạnh sự thay đổi của đối tượng thông qua hành động.


Trong khi đó:


以木头为材料。


Lấy gỗ làm vật liệu.


Không có ý biến đổi gỗ thành vật khác mà chỉ nói gỗ được sử dụng với vai trò là vật liệu.




Phân biệt với 用​


Ví dụ:


用电脑学习。


Dùng máy tính để học.


Nhấn mạnh hành động "dùng".


Trong khi đó:


以电脑为工具。


Lấy máy tính làm công cụ.


Nhấn mạnh vai trò của máy tính trong công việc hoặc hoạt động.




Phân biệt với 作为​


作为 cũng có nghĩa là "làm", "với tư cách là", nhưng không giống hoàn toàn 以……为…….


Ví dụ:


以学生为中心。


Lấy học sinh làm trung tâm.


Nhấn mạnh nguyên tắc hoặc định hướng.


作为学生,要认真学习。


Với tư cách là học sinh, cần học tập chăm chỉ.


Nhấn mạnh thân phận hoặc vai trò của chủ thể.




Những lỗi người học thường gặp​


Nhiều người học bỏ mất chữ , ví dụ nói 以学生中心, đây là cách nói sai. Cấu trúc đầy đủ phải là 以学生为中心.


Một lỗi khác là dùng với âm wèi. Trong kết cấu 以……为……, luôn đọc là wéi.


Ngoài ra, không phải mọi câu có nghĩa "lấy... làm..." đều bắt buộc dùng 以……为……. Trong văn nói hằng ngày, người Trung Quốc thường dùng 把……当作…… hoặc 把……看作…… khi muốn diễn đạt "coi... là...". 以……为…… mang sắc thái trang trọng hơn và xuất hiện nhiều trong văn viết, báo chí, diễn văn, tài liệu học thuật, văn bản pháp luật và khẩu hiệu.


Tóm lại, 以……为…… là một kết cấu rất quan trọng trong tiếng Trung, có ý nghĩa cốt lõi là "lấy A làm B". Từ ý nghĩa cơ bản này, nó phát triển thành nhiều cách dùng như lấy... làm trung tâm, lấy... làm nguyên tắc, lấy... làm cơ sở, lấy... làm mục tiêu, coi... là..., dùng... làm.... Việc hiểu bản chất "A là đối tượng được lựa chọn, B là vai trò hoặc chức năng của A" sẽ giúp người học sử dụng cấu trúc này chính xác trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.

Cách dùng 避免 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


I. Giới thiệu về từ 避免​


避免 là một trong những động từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Từ này xuất hiện thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày, báo chí, văn bản hành chính, sách giáo khoa, các bài phát biểu, tài liệu kỹ thuật, văn bản pháp luật và văn viết học thuật.


Khi học tiếng Trung, nhiều người thường dịch 避免 đơn giản là "tránh". Tuy nhiên, cách hiểu này chưa đầy đủ. 避免 không chỉ có nghĩa là "tránh" mà còn bao hàm ý nghĩa chủ động thực hiện một hành động hoặc áp dụng một biện pháp nhằm ngăn không cho một điều không mong muốn xảy ra hoặc giảm thiểu khả năng xảy ra của nó.


Nói cách khác, 避免 luôn mang tính chủ động, thể hiện ý thức phòng ngừa, ngăn chặn hoặc giảm thiểu hậu quả.


Ví dụ:


我们应该避免浪费。


Wǒmen yīnggāi bìmiǎn làngfèi.


Chúng ta nên tránh lãng phí.


Ở đây, người nói không chỉ nói "đừng lãng phí", mà còn nhấn mạnh rằng mọi người cần chủ động thực hiện các hành động để không xảy ra sự lãng phí.




II. Thông tin cơ bản​


Chữ Hán giản thể: 避免


Chữ Hán phồn thể: 避免


Pinyin: bìmiǎn


Âm Hán Việt: Tị miễn


Loại từ: Động từ


Đây là một động từ ly hợp ý nghĩa, thường theo sau là danh từ, cụm danh từ hoặc cụm động từ.




III. Giải thích từng chữ Hán​


1. Chữ 避​


Pinyin:


Âm Hán Việt: Tị


Ý nghĩa gốc:


  • Tránh
  • Trốn
  • Lánh xa
  • Không tiếp xúc

Chữ xuất hiện trong nhiều từ như:


避开


bìkāi


Tránh ra.


避让


bìràng


Nhường đường.


避难


bìnàn


Lánh nạn.


避暑


bìshǔ


Tránh nóng.


避雨


bìyǔ


Tránh mưa.


Điểm chung của các từ này là đều mang ý nghĩa "tránh xa khỏi điều gì đó".




2. Chữ 免​


Pinyin: miǎn


Âm Hán Việt: Miễn


Ý nghĩa:


  • Miễn
  • Tránh được
  • Thoát khỏi
  • Không phải chịu

Ví dụ:


免费


miǎnfèi


Miễn phí.


免税


miǎnshuì


Miễn thuế.


免职


miǎnzhí


Miễn chức.


免除


miǎnchú


Miễn trừ.


Trong từ 避免, chữ nhấn mạnh kết quả là không phải chịu hậu quả hoặc không để điều đó xảy ra.




IV. Nghĩa của từ 避免​


Ghép hai chữ lại:





Tránh.






Không phải chịu.


=> 避免 có nghĩa là:


  • Tránh để điều gì xảy ra.
  • Phòng tránh.
  • Ngăn ngừa.
  • Hạn chế xảy ra.
  • Tránh khỏi.
  • Tránh làm.
  • Cố gắng không để một hậu quả xấu xuất hiện.

Tiếng Anh:


  • avoid
  • prevent
  • avert
  • evade (trong một số ngữ cảnh)
  • keep from



V. Đặc điểm ngữ nghĩa​


Điều rất quan trọng là 避免 hầu như luôn đi với những điều mang nghĩa tiêu cực hoặc điều mà người nói không mong muốn xảy ra.


Ví dụ:


避免错误


Tránh sai sót.


避免危险


Tránh nguy hiểm.


避免冲突


Tránh xung đột.


避免污染


Tránh ô nhiễm.


避免误会


Tránh hiểu lầm.


Không tự nhiên nếu dùng:


避免成功


Tránh thành công.


避免幸福


Tránh hạnh phúc.


成功 (thành công) và 幸福 (hạnh phúc) là những điều tích cực.




VI. Sắc thái sử dụng​


避免 mang sắc thái trung tính đến trang trọng.


Có thể sử dụng trong:


  • Hội thoại hằng ngày.
  • Báo chí.
  • Tin tức.
  • Hợp đồng.
  • Văn bản pháp luật.
  • Báo cáo.
  • Bài nghiên cứu.
  • Giáo trình.
  • Hướng dẫn kỹ thuật.
  • Khuyến cáo y tế.

Đây là một từ rất phổ thông và có phạm vi sử dụng rộng.




VII. Các cấu trúc ngữ pháp thường gặp​


1. 避免 + Danh từ​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Cấu trúc:


避免 + N


Ví dụ:


避免危险


bìmiǎn wēixiǎn


Tránh nguy hiểm.


避免事故


bìmiǎn shìgù


Tránh tai nạn.


避免误会


bìmiǎn wùhuì


Tránh hiểu lầm.


避免损失


bìmiǎn sǔnshī


Tránh tổn thất.


避免污染


bìmiǎn wūrǎn


Tránh ô nhiễm.




2. 避免 + Động từ (dạng cụm động từ)​


Cấu trúc:


避免 + V


Ví dụ:


避免迟到


bìmiǎn chídào


Tránh đến muộn.


避免受伤


bìmiǎn shòushāng


Tránh bị thương.


避免被骗


bìmiǎn bèipiàn


Tránh bị lừa.


避免发生事故


bìmiǎn fāshēng shìgù


Tránh xảy ra tai nạn.




3. 避免 + V + 宾语​


Ví dụ:


避免浪费时间


bìmiǎn làngfèi shíjiān


Tránh lãng phí thời gian.


避免影响别人


bìmiǎn yǐngxiǎng biérén


Tránh ảnh hưởng đến người khác.


避免造成误会


bìmiǎn zàochéng wùhuì


Tránh gây hiểu lầm.




4. 为了避免……​


Đây là mẫu câu cực kỳ phổ biến.


Cấu trúc:


为了避免 + Điều không mong muốn + Chủ ngữ + Động từ...


Ý nghĩa:


Để tránh...


Ví dụ:


为了避免堵车,我们提前出发。


Wèile bìmiǎn dǔchē, wǒmen tíqián chūfā.


Để tránh tắc đường, chúng tôi xuất phát sớm.




5. 尽量避免……​


Ý nghĩa:


Cố gắng tránh...


Ví dụ:


尽量避免熬夜。


Jǐnliàng bìmiǎn áo yè.


Cố gắng tránh thức khuya.




6. 可以避免……​


Ý nghĩa:


Có thể tránh được...


Ví dụ:


这样可以避免很多问题。


Zhèyàng kěyǐ bìmiǎn hěn duō wèntí.


Làm như vậy có thể tránh được rất nhiều vấn đề.




7. 无法避免……​


Ý nghĩa:


Không thể tránh khỏi.


Ví dụ:


这是无法避免的。


Zhè shì wúfǎ bìmiǎn de.


Đây là điều không thể tránh khỏi.




8. 难以避免……​


Ý nghĩa:


Khó tránh khỏi.


Ví dụ:


工作中难以避免出现错误。


Gōngzuò zhōng nányǐ bìmiǎn chūxiàn cuòwù.


Trong công việc rất khó tránh khỏi việc xuất hiện sai sót.




VIII. Những cụm từ thường gặp với 避免​


Một số cách kết hợp rất phổ biến gồm:


避免错误
bìmiǎn cuòwù
Tránh sai sót.


避免事故
bìmiǎn shìgù
Tránh tai nạn.


避免危险
bìmiǎn wēixiǎn
Tránh nguy hiểm.


避免冲突
bìmiǎn chōngtū
Tránh xung đột.


避免误会
bìmiǎn wùhuì
Tránh hiểu lầm.


避免损失
bìmiǎn sǔnshī
Tránh tổn thất.


避免浪费
bìmiǎn làngfèi
Tránh lãng phí.


避免麻烦
bìmiǎn máfan
Tránh rắc rối.


避免争议
bìmiǎn zhēngyì
Tránh tranh cãi.


避免风险
bìmiǎn fēngxiǎn
Tránh rủi ro.


避免感染
bìmiǎn gǎnrǎn
Tránh lây nhiễm.


避免污染
bìmiǎn wūrǎn
Tránh ô nhiễm.


避免作弊
bìmiǎn zuòbì
Tránh gian lận.


避免延误
bìmiǎn yánwù
Tránh chậm trễ.


避免重复
bìmiǎn chóngfù
Tránh lặp lại.


避免矛盾
bìmiǎn máodùn
Tránh mâu thuẫn.


避免分心
bìmiǎn fēnxīn
Tránh mất tập trung.


避免尴尬
bìmiǎn gāngà
Tránh tình huống khó xử.


避免失败
bìmiǎn shībài
Tránh thất bại.


避免纠纷
bìmiǎn jiūfēn
Tránh tranh chấp.


IX. Phân biệt 避免 với các từ gần nghĩa​


1. 避免 và 避开​


Cả hai đều có thể dịch là "tránh", nhưng cách dùng khác nhau.


避免 nhấn mạnh việc ngăn không cho một sự việc hoặc hậu quả không mong muốn xảy ra. Đối tượng thường là sự kiện, tình huống hoặc kết quả.


Ví dụ:


避免误会。


Bìmiǎn wùhuì.


Tránh hiểu lầm.


避开 nhấn mạnh hành động né hoặc tránh khỏi một người, một vật hoặc một địa điểm cụ thể.


Ví dụ:


避开人群。


Bìkāi rénqún.


Tránh đám đông.


Không tự nhiên khi nói:


避开误会。


Vì "hiểu lầm" không phải là đối tượng có thể né tránh theo nghĩa vật lý.


2. 避免 và 防止​


Hai từ này đều có nghĩa là "ngăn ngừa", nhưng trọng tâm khác nhau.


避免 tập trung vào kết quả: tránh để điều xấu xảy ra.


防止 tập trung vào hành động phòng ngừa hoặc áp dụng biện pháp để ngăn chặn.


Ví dụ:


采取措施防止火灾。


Cǎiqǔ cuòshī fángzhǐ huǒzāi.


Áp dụng biện pháp để phòng cháy.


为了避免火灾,请不要吸烟。


Wèile bìmiǎn huǒzāi, qǐng búyào xīyān.


Để tránh hỏa hoạn, xin đừng hút thuốc.


3. 避免 và 防范​


防范 thường dùng trong văn viết, báo chí, pháp luật và quản lý, nhấn mạnh việc đề cao cảnh giác và xây dựng các biện pháp phòng ngừa.


Ví dụ:


防范金融风险。


Fángfàn jīnróng fēngxiǎn.


Phòng ngừa rủi ro tài chính.


Trong khi đó:


避免金融风险。


Bìmiǎn jīnróng fēngxiǎn.


Tránh rủi ro tài chính.


Câu này nhấn mạnh mục tiêu là không để rủi ro xảy ra.


X. Những lỗi thường gặp​


Một lỗi phổ biến là dùng 避免 với những điều tích cực.


Ví dụ không tự nhiên:


我要避免成功。


(Tôi muốn tránh thành công.)


Trong đa số ngữ cảnh, câu này không hợp lý vì "thành công" là kết quả tích cực.


Một lỗi khác là dùng 避免 thay cho 避开.


Ví dụ:


请避免那条路。


Câu này chỉ đúng khi ý là "tránh đi con đường đó để không gặp vấn đề". Nếu muốn nói "hãy đi vòng, đừng đi con đường đó", 请避开那条路 tự nhiên hơn.


Ngoài ra, người học thường quên rằng 避免 có thể kết hợp với các cụm động từ như:


  • 避免发生事故 (tránh xảy ra tai nạn)
  • 避免造成损失 (tránh gây tổn thất)
  • 避免引起误会 (tránh gây hiểu lầm)
  • 避免受到影响 (tránh bị ảnh hưởng)

Đây đều là những cách diễn đạt rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại.

确实 là một trong những phó từ và tính từ được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Từ này thường gây nhầm lẫn với 真的、的确、确实、实在、确切、确凿 vì đều liên quan đến ý nghĩa "thật", "đúng", "quả thực". Tuy nhiên, 确实 có phạm vi sử dụng, sắc thái và ngữ pháp riêng.




一、Thông tin cơ bản​


  • Giản thể: 确实
  • Phồn thể: 確實
  • Pinyin: quèshí
  • Âm Hán Việt: Xác thực
  • Loại từ:
    • Phó từ (副词)
    • Tính từ (形容词)

Đây là từ có thể đảm nhiệm hai chức năng ngữ pháp, nhưng trong tiếng Trung hiện đại, phó từ là cách dùng phổ biến nhất.




二、Giải thích từng chữ Hán​


1. 确(確)​


  • Âm Hán Việt: Xác
  • Bộ thủ: 石 (Thạch)
  • Số nét (giản thể): 12 nét
  • Phồn thể: 確 (15 nét)

Nghĩa gốc​


Ban đầu mang nghĩa:


  • Cứng chắc
  • Kiên cố
  • Không thay đổi

Sau đó mở rộng thành:


  • Chính xác
  • Chắc chắn
  • Xác định

Ví dụ


  • 确认
  • 确定
  • 正确
  • 准确

Đều mang ý nghĩa "xác".




2. 实(實)​


  • Âm Hán Việt: Thực
  • Bộ thủ: 宀 (Miên)
  • Số nét (giản thể): 8 nét
  • Phồn thể: 實 (14 nét)

Nghĩa


  • Thật
  • Chân thật
  • Có thật
  • Thực tế

Ví dụ


  • 实际
  • 实话
  • 老实
  • 事实



Ghép nghĩa​


确 = chắc chắn


实 = thật





确实


= thật sự đúng


= đúng là như vậy


= quả thật


= đúng với sự thật




三、Ý nghĩa của 确实​


确实 biểu thị:


"Một sự việc phù hợp với sự thật, không phải suy đoán."


Nó nhấn mạnh:


  • đúng sự thật
  • có căn cứ
  • không phải tưởng tượng
  • không phải tin đồn
  • người nói đã xác nhận

Có thể dịch là


  • quả thật
  • thật sự
  • đúng là
  • thực sự
  • đúng thật



四、Hai cách dùng lớn của 确实​


Cách dùng thứ nhất​


Làm phó từ​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Ý nghĩa:


Nhấn mạnh rằng điều phía sau là sự thật.


Cấu trúc


确实 + Động từ

Ví dụ


他确实来了。


Anh ấy quả thật đã đến.


这里确实很漂亮。


Nơi này đúng là rất đẹp.


我确实不知道。


Tôi thật sự không biết.




Cấu trúc


确实 + Tính từ

例如


今天确实很冷。


Hôm nay quả thật rất lạnh.


她确实很优秀。


Cô ấy quả thật rất xuất sắc.




Cấu trúc


确实 + Có

这里确实有问题。


Ở đây quả thật có vấn đề.




Cấu trúc


确实 + Không

他确实没有说过。


Anh ấy quả thật chưa từng nói.




Đặc điểm​


确实 không biểu thị cảm xúc.


Nó biểu thị


"Tôi xác nhận điều này là thật."




Cách dùng thứ hai​


Làm tính từ​


Lúc này nghĩa là


  • chân thực
  • xác thực
  • đáng tin

Ví dụ


消息非常确实。


Tin tức rất xác thực.


证据十分确实。


Chứng cứ rất xác thực.


情况已经确实。


Tình hình đã được xác minh.


Cách dùng này ít gặp hơn phó từ.




Năm、Các mẫu câu phổ biến​


确实……​


Quả thật...


我确实不知道。




的确……​


的确 và 确实 gần như giống nhau.


Ví dụ


他说得确实有道理。


Anh ấy nói quả thật có lý.




确实是……​


Quả đúng là...


这确实是个问题。


Đây quả đúng là một vấn đề.




确实没有……​


Quả thật không...


我确实没有骗你。


Tôi quả thật không lừa bạn.




确实已经……​


Quả thật đã...


他确实已经回来了。


Anh ấy quả thật đã quay về.




确实需要……​


Quả thật cần...


我们确实需要帮助。


Chúng tôi quả thật cần giúp đỡ.




六、Các vị trí trong câu​


Có thể đứng trước


Động từ


我确实认识他。




Tính từ


这里确实不错。




Động từ năng nguyện


我确实可以帮你。







这里确实有很多人。




Không


他确实没来。




七、Sắc thái ngữ nghĩa​


确实 mang sắc thái


  • khách quan
  • bình tĩnh
  • xác nhận sự thật
  • đáng tin
  • trang trọng hơn 真的

Nó không mang nhiều cảm xúc.




八、Phân biệt với các từ gần nghĩa​


1. 确实 và 的确​


Hai từ này gần như đồng nghĩa và trong nhiều trường hợp có thể thay thế cho nhau.


  • 确实 thiên về xác nhận sự thật, nhấn mạnh tính khách quan.
  • 的确 thiên về khẳng định điều người nói đã nhận thấy hoặc thừa nhận, sắc thái tự nhiên hơn trong khẩu ngữ.

Ví dụ:


他确实很努力。
Anh ấy quả thật rất chăm chỉ. (Nhấn mạnh đây là sự thật.)


他的确很努力。
Anh ấy đúng là rất chăm chỉ. (Khẳng định nhận xét.)




2. 确实 và 真的​


  • 真的 mang sắc thái khẩu ngữ, biểu cảm và gần gũi.
  • 确实 trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết, báo cáo hoặc khi muốn nhấn mạnh tính xác thực.

Ví dụ:


我真的很累。
Tôi thật sự rất mệt. (Bộc lộ cảm xúc.)


我确实很累。
Tôi quả thật rất mệt. (Xác nhận sự thật.)




3. 确实 và 实在​


  • 实在 thường nhấn mạnh cảm nhận hoặc mức độ, đôi khi mang tính cảm thán.
  • 确实 chỉ xác nhận một sự việc là có thật.

Ví dụ:


他实在太忙了。
Anh ấy bận quá đi mất.


他确实很忙。
Anh ấy quả thật rất bận.




4. 确实 và 确切​


  • 确实: đúng với sự thật, xác thực.
  • 确切: chính xác, cụ thể, không sai lệch (thường dùng với thông tin, thời gian, địa điểm, số liệu).

Ví dụ:


这个消息确实是真的。
Tin này quả thật là thật.


时间还不确切。
Thời gian vẫn chưa chính xác.




5. 确实 và 确凿​


  • 确实: xác nhận sự thật nói chung.
  • 确凿: có chứng cứ rõ ràng, không thể chối cãi.

Ví dụ:


证据确凿。
Chứng cứ xác đáng, không thể bác bỏ.


他说的话确实是真的。
Điều anh ấy nói quả thật là thật.




Chín、Các kết hợp thường gặp​


  • 确实存在:quả thật tồn tại.
  • 确实发生:quả thật đã xảy ra.
  • 确实有效:quả thật có hiệu quả.
  • 确实需要:quả thật cần.
  • 确实如此:quả đúng là như vậy.
  • 确实不错:quả thật không tệ.
  • 确实很好:quả thật rất tốt.
  • 确实没有:quả thật không có.
  • 确实已经:quả thật đã.
  • 消息确实:tin tức xác thực.
  • 证据确实:chứng cứ xác thực.



Mười、Lưu ý khi sử dụng​


  1. 确实 chủ yếu dùng để xác nhận sự thật, không dùng để phỏng đoán. Vì vậy, không nên kết hợp với các từ biểu thị suy đoán như 可能、也许、大概 trong cùng một ý khẳng định, vì chúng tạo ra sự mâu thuẫn về nghĩa.
  2. Khi làm phó từ, 确实thường đứng trước vị ngữ (động từ hoặc tính từ), chẳng hạn:
    • 我确实认识他。
    • 她确实很认真。
  3. Khi làm tính từ, 确实 thường đứng sau các từ chỉ mức độ như 很、非常、十分, ví dụ:
    • 消息很确实。
    • 证据十分确实。
    • Tuy nhiên, cách dùng này ít phổ biến hơn cách dùng phó từ trong tiếng Trung hiện đại.
  4. Trong văn nói hằng ngày, người bản ngữ thường dùng 真的 hoặc 的确 nhiều hơn trong các tình huống thân mật, còn 确实 xuất hiện rất nhiều trong báo chí, văn bản hành chính, báo cáo, bài phát biểu và khi muốn nhấn mạnh tính khách quan, đáng tin cậy.
  5. 确实如此 là một cụm cố định rất phổ biến, mang nghĩa "quả đúng là như vậy", thường được dùng để đồng tình hoặc xác nhận ý kiến của người khác. Đây là một cách diễn đạt trang trọng và tự nhiên trong cả văn nói lẫn văn viết.

Cách dùng 保留 (bǎoliú) trong tiếng Trung chi tiết và toàn diện​


I. 保留 là gì?​


保留 (bǎoliú) là một động từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại. Nghĩa cơ bản của từ này là giữ lại, bảo lưu, lưu lại, duy trì, không loại bỏ, không xóa bỏ, không thay đổi, hoặc để dành lại cho sau.


Đây là một từ được sử dụng rất phổ biến trong cả khẩu ngữ lẫn văn viết. Người Trung Quốc dùng 保留 trong nhiều lĩnh vực khác nhau như giao tiếp hằng ngày, giáo dục, pháp luật, kinh doanh, khoa học, kỹ thuật, máy tính, lịch sử, văn hóa và chính trị.


Điểm cốt lõi của 保留 là:


Một sự vật, quyền lợi, ý kiến, dữ liệu hoặc đặc điểm vốn đang tồn tại sẽ không bị mất đi, không bị xóa bỏ, không bị thay thế, mà vẫn được tiếp tục giữ lại.

Khái niệm này có phạm vi rất rộng. Vì vậy, tùy từng ngữ cảnh mà 保留 có thể được dịch sang tiếng Việt theo nhiều cách khác nhau như:


  • Giữ lại
  • Bảo lưu
  • Lưu lại
  • Để lại
  • Duy trì
  • Giữ nguyên
  • Không xóa
  • Không hủy bỏ
  • Không thay đổi
  • Dành lại
  • Lưu giữ

Ví dụ:


请保留这张发票。


Qǐng bǎoliú zhè zhāng fāpiào.


Xin hãy giữ lại hóa đơn này.


Ở đây 保留 có nghĩa là "đừng vứt đi".


Ví dụ khác:


学校保留了传统。


Xuéxiào bǎoliú le chuántǒng.


Nhà trường đã giữ gìn truyền thống.


Ở đây lại mang nghĩa "duy trì".


Ví dụ:


我保留自己的意见。


Wǒ bǎoliú zìjǐ de yìjiàn.


Tôi bảo lưu ý kiến của mình.


Lúc này 保留 mang nghĩa "không thay đổi lập trường".


Có thể thấy nghĩa cụ thể của 保留 phụ thuộc rất nhiều vào đối tượng được giữ lại.




II. Thông tin cơ bản​


Chữ Hán giản thể:


保留


Chữ Hán phồn thể:


保留


Pinyin:


bǎo liú


Âm Hán Việt:


Bảo lưu


Loại từ:


Động từ.


Đôi khi được dùng như danh từ trong một số cụm từ cố định, nhưng chủ yếu vẫn là động từ.




III. Giải thích từng chữ Hán​


1. 保​


Pinyin:


bǎo


Âm Hán Việt:


Bảo


Bộ thủ:


亻 (Nhân đứng)


Số nét:


9 nét.


Ý nghĩa của 保​


Chữ có nghĩa là:


Bảo vệ.


Giữ gìn.


Đảm bảo.


Che chở.


Duy trì.


Làm cho một sự vật không bị mất đi hoặc không bị tổn hại.


Ví dụ:


保护


bǎohù


Bảo vệ.


保证


bǎozhèng


Đảm bảo.


保存


bǎocún


Bảo tồn, lưu giữ.


保密


bǎomì


Giữ bí mật.


保温


bǎowēn


Giữ nhiệt.


Điểm chung của chữ là làm cho một sự vật tiếp tục tồn tại và không bị hư hỏng hoặc mất đi.




2. 留​


Pinyin:


liú


Âm Hán Việt:


Lưu


Bộ thủ:





Số nét:


10 nét.


Nghĩa của 留​


留 mang rất nhiều nghĩa:


Ở lại.


Giữ lại.


Để lại.


Lưu lại.


Không mang đi.


Không bỏ đi.


Ví dụ:


留下


liúxià


Để lại.


留学


liúxué


Du học.


留言


liúyán


Để lại lời nhắn.


留住


liúzhù


Giữ lại.


留心


liúxīn


Để ý.


Chữ nhấn mạnh việc không để một sự vật rời đi hoặc biến mất.




IV. Ý nghĩa của 保留​


Ghép hai chữ lại:


保 = bảo vệ, giữ gìn.


留 = để lại.


Cho nên:


保留


có nghĩa là:


Giữ lại một thứ đang có để nó tiếp tục tồn tại.


Khái niệm này bao gồm rất nhiều trường hợp khác nhau.


Có thể giữ lại:


Một vật.


Một dữ liệu.


Một quyền lợi.


Một ý kiến.


Một phong tục.


Một truyền thống.


Một tập quán.


Một chức năng.


Một bộ phận.


Một tài liệu.


Một đặc điểm.


Một phiên bản.


Một chứng cứ.


Một hồ sơ.


Một lịch sử.


Một giá trị văn hóa.




V. Bản chất của 保留​


Điểm quan trọng nhất của từ 保留 là:


Đối tượng đã tồn tại trước đó.


Người nói không muốn loại bỏ nó.


Người nói muốn nó tiếp tục tồn tại.


Ví dụ:


保留原来的设计。


Bǎoliú yuánlái de shèjì.


Giữ nguyên thiết kế ban đầu.


Thiết kế không thay đổi.


Ví dụ:


保留数据。


Bǎoliú shùjù.


Giữ lại dữ liệu.


Không xóa dữ liệu.


Ví dụ:


保留历史建筑。


Bǎoliú lìshǐ jiànzhù.


Bảo tồn công trình lịch sử.


Không phá bỏ.




VI. Những nghĩa thường gặp của 保留​


Nghĩa thứ nhất: Giữ lại​


Đây là nghĩa phổ biến nhất.


Ví dụ:


请保留收据。


Qǐng bǎoliú shōujù.


Xin hãy giữ lại biên lai.




Nghĩa thứ hai: Bảo lưu​


Ví dụ:


保留意见。


Bǎoliú yìjiàn.


Bảo lưu ý kiến.


Người nói chưa đồng ý nhưng cũng chưa phủ nhận hoàn toàn.




Nghĩa thứ ba: Giữ nguyên​


Ví dụ:


保留原样。


Bǎoliú yuányàng.


Giữ nguyên hiện trạng.




Nghĩa thứ tư: Duy trì​


Ví dụ:


保留传统文化。


Bǎoliú chuántǒng wénhuà.


Giữ gìn văn hóa truyền thống.




Nghĩa thứ năm: Không xóa​


Đây là nghĩa rất phổ biến trong máy tính.


Ví dụ:


保留文件。


Bǎoliú wénjiàn.


Giữ lại tệp tin.




Nghĩa thứ sáu: Để dành​


Ví dụ:


给孩子保留一个座位。


Gěi háizi bǎoliú yí gè zuòwèi.


Giữ lại một chỗ ngồi cho đứa trẻ.


Ở đây mang nghĩa "để dành".




VII. Đặc điểm ngữ pháp​


保留 là động từ ngoại động từ (及物动词), gần như luôn cần có tân ngữ phía sau để chỉ rõ cái gì được giữ lại.


Cấu trúc cơ bản:


保留 + tân ngữ


Ví dụ:


保留证据


Bǎoliú zhèngjù.


Giữ lại chứng cứ.


保留文件


Bǎoliú wénjiàn.


Giữ lại tài liệu.


保留实力


Bǎoliú shílì.


Bảo toàn lực lượng.


保留传统


Bǎoliú chuántǒng.


Giữ gìn truyền thống.


保留人才


Bǎoliú réncái.


Giữ chân nhân tài.

修改 (xiūgǎi) trong tiếng Trung là gì? Cách dùng 修改 chi tiết, toàn diện và chuyên sâu​


I. Thông tin cơ bản​


Chữ Hán giản thể: 修改


Chữ Hán phồn thể: 修改


Phiên âm: xiū gǎi


Âm Hán Việt:


  • 修: Tu
  • 改: Cải

Tổng số nét:


  • 修: 9 nét
  • 改: 7 nét

Loại từ:


  • Động từ

Trong một số trường hợp, 修改 còn có thể được danh từ hóa trong các cụm như:


修改意见
Ý kiến chỉnh sửa.


修改建议
Đề xuất chỉnh sửa.


修改内容
Nội dung chỉnh sửa.


Tuy nhiên, bản thân 修改 vẫn là một động từ.




I. 修改 là gì?​


修改 có nghĩa là:


Sửa đổi.


Chỉnh sửa.


Hiệu chỉnh.


Biên tập lại.


Điều chỉnh lại một phần nội dung để trở nên đúng hơn, hợp lý hơn hoặc tốt hơn.


Đây là một trong những động từ được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong:


  • Học tập.
  • Văn phòng.
  • Thiết kế.
  • Lập trình.
  • Xuất bản.
  • Viết luận văn.
  • Hợp đồng.
  • Báo cáo.
  • Email.
  • Hồ sơ.
  • Văn bản hành chính.

Nếu dịch sang tiếng Việt, 修改 thường tương ứng với:


  • sửa
  • chỉnh sửa
  • sửa đổi
  • hiệu chỉnh
  • biên tập lại



II. Phân tích từng chữ Hán​


1. 修​


Phiên âm:


xiū


Âm Hán Việt:


Tu


Nghĩa gốc của 修 là:


Sửa sang.


Làm cho hoàn thiện.


Làm cho tốt hơn.


Tu bổ.


Tu sửa.


Chữ 修 mang ý nghĩa "hoàn thiện".


Ví dụ:


修路


Sửa đường.


修车


Sửa xe.


修桥


Sửa cầu.


修电脑


Sửa máy tính.


修理


Sửa chữa.


修建


Xây dựng.


修复


Khôi phục.


修正


Hiệu chỉnh.


修订


Tu chỉnh.


Có thể thấy, 修 luôn mang ý nghĩa:


Làm cho tốt hơn.




2. 改​


Phiên âm


gǎi


Âm Hán Việt


Cải


Nghĩa:


Thay đổi.


Sửa đổi.


Biến đổi.


Đổi sang trạng thái khác.


Ví dụ:


改名字


Đổi tên.


改地址


Đổi địa chỉ.


改时间


Đổi thời gian.


改计划


Đổi kế hoạch.


改习惯


Thay đổi thói quen.


改工作


Đổi công việc.




III. Ý nghĩa khi ghép thành 修改​








hoàn thiện


làm tốt hơn









thay đổi





sửa lại





chỉnh sửa.


Vì vậy 修改 không chỉ đơn thuần là "sửa", mà là:


Xem lại nội dung, sau đó điều chỉnh một phần để nội dung trở nên chính xác, hợp lý hoặc hoàn thiện hơn.


Đây là điểm rất quan trọng.




IV. Bản chất ngữ nghĩa của 修改​


Người học thường dịch 修改 là "sửa".


Điều này đúng nhưng chưa đủ.


Bản chất của 修改 là:


Không làm lại toàn bộ.


Chỉ điều chỉnh những chỗ chưa hợp lý.


Ví dụ:


Một bài luận dài 20 trang.


Trong đó chỉ sai vài câu.


Giảng viên yêu cầu:


请修改一下。


Điều đó không có nghĩa:


Viết lại từ đầu.


Mà có nghĩa:


Sửa những chỗ chưa đúng.


Đây chính là bản chất của 修改.




V. Sắc thái ngữ nghĩa​


修改 mang sắc thái:


Trang trọng.


Lịch sự.


Khách quan.


Thường dùng trong văn viết.


Trong môi trường học thuật.


Trong văn phòng.


Trong cơ quan.


Trong doanh nghiệp.


Trong trường học.


Trong nhà xuất bản.


Trong công ty công nghệ.


Trong lập trình.


Trong hành chính.


Người Trung Quốc dùng 修改 rất nhiều trong email công việc.


Ví dụ:


请修改。


Xin hãy chỉnh sửa.


请按照要求修改。


Xin hãy chỉnh sửa theo yêu cầu.


请修改后再提交。


Xin hãy chỉnh sửa rồi nộp lại.




VI. Những đối tượng thường đi với 修改​


修改 có thể đi với hầu hết các loại văn bản hoặc nội dung cần chỉnh sửa.


Ví dụ:


修改文章


Chỉnh sửa bài viết.


修改作文


Chỉnh sửa bài văn.


修改论文


Chỉnh sửa luận văn.


修改合同


Chỉnh sửa hợp đồng.


修改计划


Chỉnh sửa kế hoạch.


修改报告


Chỉnh sửa báo cáo.


修改文件


Chỉnh sửa tài liệu.


修改资料


Chỉnh sửa tư liệu.


修改简历


Chỉnh sửa sơ yếu lý lịch.


修改邮件


Chỉnh sửa email.


修改数据


Chỉnh sửa dữ liệu.


修改信息


Chỉnh sửa thông tin.


修改程序


Chỉnh sửa chương trình.


修改代码


Chỉnh sửa mã nguồn.


修改密码


Đổi/chỉnh sửa mật khẩu.


修改头像


Đổi ảnh đại diện.


修改昵称


Đổi biệt danh.


修改设置


Chỉnh sửa cài đặt.




VII. Cấu trúc ngữ pháp của 修改​


1. 修改 + Danh từ​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Cấu trúc:


修改 + Nội dung cần sửa


Ví dụ:


修改合同


Chỉnh sửa hợp đồng.


修改论文


Chỉnh sửa luận văn.


修改资料


Chỉnh sửa tài liệu.


Đối tượng theo sau thường là văn bản, dữ liệu, thông tin hoặc nội dung có thể được chỉnh sửa.




2. 修改 + Thành phần cụ thể​


Có thể dùng để chỉ sửa một phần của đối tượng.


Ví dụ:


修改标题


Chỉnh sửa tiêu đề.


修改内容


Chỉnh sửa nội dung.


修改格式


Chỉnh sửa định dạng.


修改文字


Chỉnh sửa văn bản.


修改图片


Chỉnh sửa hình ảnh.




3. 请 + 修改​


Đây là mẫu câu lịch sự thường gặp.


Ví dụ:


请修改。


Xin hãy chỉnh sửa.


请及时修改。


Xin hãy chỉnh sửa kịp thời.


请认真修改。


Xin hãy chỉnh sửa cẩn thận.




4. 修改 + 后 + 再...​


Mẫu này rất phổ biến trong công việc.


Ví dụ:


修改后提交。


Chỉnh sửa xong rồi nộp.


修改后发送。


Chỉnh sửa xong rồi gửi.


修改后打印。


Chỉnh sửa xong rồi in.




VIII. Phân biệt 修改 với các từ gần nghĩa​


Đây là phần rất quan trọng vì người học thường nhầm 修改 với nhiều động từ khác.


1. 修改 và 改​


改 là động từ rất phổ thông, nghĩa là "thay đổi" hoặc "sửa".


Phạm vi sử dụng của 改 rất rộng.


Có thể dùng cho:


改名字
Đổi tên.


改时间
Đổi thời gian.


改地址
Đổi địa chỉ.


改工作
Đổi công việc.


改计划
Đổi kế hoạch.


改习惯
Thay đổi thói quen.


Trong khi đó, 修改 thường dùng khi cần chỉnh sửa nội dung, tài liệu hoặc văn bản một cách có chủ đích và tương đối trang trọng.


Nói cách khác, 改 là khái niệm rộng; 修改 là một trường hợp cụ thể của 改, nhấn mạnh việc hiệu chỉnh nội dung.


2. 修改 và 修理​


修理 nghĩa là sửa chữa đồ vật bị hỏng.


Ví dụ:


修理汽车
Sửa ô tô.


修理电脑
Sửa máy tính.


修理空调
Sửa điều hòa.


Không dùng 修改 trong các trường hợp này.


Ngược lại, không dùng 修理 để nói:


修理论文


修理合同


Đây đều là cách nói sai.


3. 修改 và 修正​


修正 mang sắc thái trang trọng và chính xác hơn 修改.


Nó thường dùng khi sửa lỗi, sửa sai hoặc hiệu chỉnh để đạt tính đúng đắn.


Ví dụ:


修正错误
Sửa lỗi.


修正偏差
Hiệu chỉnh sai lệch.


修正数据
Hiệu chỉnh dữ liệu.


Trong khi đó, 修改 không nhất thiết là sửa lỗi; có thể chỉ là điều chỉnh để nội dung hay hơn, rõ hơn hoặc phù hợp hơn.


4. 修改 và 修订​


修订 thường dùng khi sửa đổi các văn bản quan trọng như luật, quy chế, tiêu chuẩn hoặc sách giáo khoa.


Ví dụ:


修订法律
Sửa đổi luật.


修订教材
Tu chỉnh giáo trình.


修订标准
Sửa đổi tiêu chuẩn.


So với 修改, 修订 mang tính chính thức và quy mô lớn hơn.




IX. Những lỗi người học thường mắc​


Lỗi thứ nhất là dùng 修改 với đồ vật hỏng.


Sai:


修改电脑


Đúng:


修理电脑


Vì máy tính bị hỏng thì phải "sửa chữa", không phải "chỉnh sửa".


Lỗi thứ hai là dùng 修理 với văn bản.


Sai:


修理论文


Đúng:


修改论文


Luận văn không bị "hỏng" mà cần được "chỉnh sửa".


Lỗi thứ ba là nhầm 修改 với 改.


Nếu chỉ thay đổi một thông tin đơn giản như tên, địa chỉ hoặc thời gian, người bản ngữ thường dùng 改 hơn là 修改.


Ví dụ:


改名字


改地址


改时间


Trong khi với tài liệu, báo cáo, hợp đồng hoặc bài viết, 修改 là lựa chọn tự nhiên hơn.




X. Tóm tắt​


修改 (xiūgǎi) là động từ có nghĩa "chỉnh sửa", "sửa đổi", "hiệu chỉnh" hoặc "biên tập lại". Bản chất của từ này là xem xét một nội dung đã có và điều chỉnh những phần chưa phù hợp để nội dung trở nên chính xác, hợp lý hoặc hoàn thiện hơn, chứ không phải làm lại từ đầu. 修改 được sử dụng rất phổ biến trong học tập, công việc văn phòng, xuất bản, lập trình và hành chính. Từ này thường kết hợp với các đối tượng như 文章 (bài viết), 论文 (luận văn), 合同 (hợp đồng), 报告 (báo cáo), 文件 (tài liệu), 信息 (thông tin), 数据 (dữ liệu), 代码 (mã nguồn), 设置 (cài đặt)... Người học cần phân biệt 修改 với 改 (thay đổi nói chung), 修理 (sửa chữa đồ vật), 修正 (hiệu chỉnh để đúng) và 修订 (tu chỉnh văn bản chính thức) để sử dụng chính xác trong từng ngữ cảnh.

Cách dùng 降低 (jiàngdī) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


I. Thông tin cơ bản​


Từ vựng: 降低


Phiên âm: jiàng dī


Loại từ:


  • Động từ (动词)

Nghĩa tiếng Việt:


  • Giảm xuống
  • Hạ thấp
  • Làm giảm
  • Hạ xuống
  • Làm cho thấp hơn
  • Làm cho ít đi
  • Làm suy giảm một mức độ, tiêu chuẩn hoặc chỉ số

Nghĩa tiếng Anh:


  • to reduce
  • to lower
  • to decrease
  • to bring down
  • to cut down



II. Ý nghĩa của 降低​


降低 là động từ biểu thị hành động làm cho một mức độ, giá trị, tiêu chuẩn, tỷ lệ, nhiệt độ, chi phí hoặc một chỉ số nào đó trở nên thấp hơn so với trước.


Điểm quan trọng nhất của 降低 là nó nhấn mạnh sự thay đổi theo hướng đi xuống của một đại lượng có thể so sánh trước và sau.


Ví dụ:


降低成本


Jiàngdī chéngběn.


Giảm chi phí.


Ở đây chi phí không biến mất mà chỉ thấp hơn trước.




III. Cấu tạo của từ​


1. 降​


có nhiều cách đọc.


Đọc là jiàng


Nghĩa là:


  • hạ xuống
  • giảm xuống
  • đi xuống

Ví dụ:


降价


giảm giá


降温


giảm nhiệt độ


降低


hạ thấp


下降


đi xuống




Đọc là xiáng


Mang nghĩa:


đầu hàng


Ví dụ:


投降


đầu hàng


归降


quy hàng


Trong từ 降低, đọc là jiàng.




2. 低​


Có nghĩa là


  • thấp
  • thấp hơn
  • mức thấp

Ví dụ


低价


giá thấp


低温


nhiệt độ thấp


低收入


thu nhập thấp


低风险


rủi ro thấp




Ghép lại


降低


nghĩa đen là:


"hạ xuống mức thấp hơn."




IV. Bản chất ngữ nghĩa của 降低​


Trong tiếng Trung, 降低 luôn bao hàm ba yếu tố:


Thứ nhất, phải có một đối tượng có mức độ hoặc giá trị.


Thứ hai, đối tượng đó cao hơn trước khi giảm.


Thứ ba, sau hành động 降低, mức độ của đối tượng trở nên thấp hơn.


Ví dụ:


降低价格


Giảm giá.


Giá vẫn tồn tại nhưng thấp hơn trước.




降低成本


Giảm chi phí.


Chi phí không mất đi mà được cắt giảm.




降低风险


Giảm rủi ro.


Rủi ro vẫn tồn tại nhưng ở mức thấp hơn.




V. Đặc điểm ngữ pháp​


1. Là động từ ngoại động​


Thông thường 降低 cần có tân ngữ.


Ví dụ:


降低成本


giảm chi phí


降低价格


giảm giá


降低温度


giảm nhiệt độ


降低压力


giảm áp lực


降低风险


giảm rủi ro




Không nói:


他降低了。


Câu này thiếu đối tượng được giảm nên không hoàn chỉnh trong đa số ngữ cảnh.




2. Có thể mang bổ ngữ kết quả​


Ví dụ


把成本降低了。


Bǎ chéngběn jiàngdī le.


Đã giảm chi phí xuống.




已经降低到百分之十。


Yǐjīng jiàngdī dào bǎifēnzhī shí.


Đã giảm xuống còn 10%.




降低了一半。


Jiàngdī le yíbàn.


Đã giảm một nửa.




3. Cấu trúc với 把​


把 + danh từ + 降低 + 到……


Ví dụ


把温度降低到二十度。


Bǎ wēndù jiàngdī dào èrshí dù.


Hạ nhiệt độ xuống còn 20 độ.




把成本降低百分之二十。


Bǎ chéngběn jiàngdī bǎifēnzhī èrshí.


Giảm chi phí 20%.




VI. Những đối tượng thường đi với 降低​


1. Giá cả​


降低价格


giảm giá


降低房价


giảm giá nhà


降低电价


giảm giá điện


降低油价


giảm giá xăng dầu




2. Chi phí​


降低成本


giảm chi phí


降低生产成本


giảm chi phí sản xuất


降低物流成本


giảm chi phí logistics


降低运营成本


giảm chi phí vận hành




3. Mức độ​


降低风险


giảm rủi ro


降低压力


giảm áp lực


降低难度


giảm độ khó


降低要求


hạ yêu cầu


降低标准


hạ tiêu chuẩn


降低期待


hạ kỳ vọng




4. Chỉ số​


降低失业率


giảm tỷ lệ thất nghiệp


降低犯罪率


giảm tỷ lệ tội phạm


降低出生率


giảm tỷ lệ sinh


降低错误率


giảm tỷ lệ sai sót


降低污染率


giảm mức độ ô nhiễm




5. Kỹ thuật​


降低噪音


giảm tiếng ồn


降低温度


giảm nhiệt độ


降低湿度


giảm độ ẩm


降低电压


giảm điện áp


降低速度


giảm tốc độ




VII. Các cấu trúc thường gặp​


降低 + Danh từ​


降低成本


giảm chi phí


降低价格


giảm giá


降低风险


giảm rủi ro


降低税率


giảm thuế suất


降低工资


giảm lương


降低收入


giảm thu nhập


降低费用


giảm phí


降低质量


hạ chất lượng


降低标准


hạ tiêu chuẩn


降低门槛


hạ ngưỡng, hạ điều kiện




降低到……​


Giảm xuống còn...


例如:


降低到一百元。


Giảm xuống còn 100 tệ.




降低到百分之五。


Giảm xuống còn 5%.




降低了……​


Ví dụ


降低了很多。


Giảm rất nhiều.




降低了一半。


Giảm một nửa.




VIII. Những phó từ thường kết hợp​


明显降低


giảm rõ rệt


逐渐降低


giảm dần


有效降低


giảm hiệu quả


快速降低


giảm nhanh


进一步降低


tiếp tục giảm


不断降低


không ngừng giảm


大幅降低


giảm mạnh


显著降低


giảm đáng kể


成功降低


giảm thành công


全面降低


giảm trên diện rộng




IX. Phân biệt 降低 với các từ gần nghĩa​


1. 降低 và 减少​


Đây là hai từ rất dễ nhầm.


降低 nhấn mạnh hạ thấp mức độ, giá trị, tiêu chuẩn hoặc chỉ số.


减少 nhấn mạnh giảm số lượng hoặc khối lượng.


Ví dụ:


降低价格


Giảm giá.


Ở đây giá là một mức giá, không phải số lượng.




减少人数


Giảm số người.


Không thể nói:


降低人数


vì 人数 là số lượng người, không phải một "mức độ" để hạ thấp.




2. 降低 và 下降​


降低động từ ngoại động, cần có chủ thể thực hiện hành động làm giảm.


Ví dụ:


公司降低了价格。


Công ty giảm giá.


Ở đây công ty chủ động giảm giá.




下降động từ nội động, nhấn mạnh bản thân sự vật tự giảm xuống.


Ví dụ:


价格下降了。


Giá đã giảm.


Không nói ai làm giảm.




So sánh:


公司降低了产品价格。


Công ty đã hạ giá sản phẩm.


产品价格下降了。


Giá sản phẩm đã giảm.




3. 降低 và 降落​


降低


hạ thấp mức độ.


降落


hạ cánh.


Ví dụ:


飞机降落了。


Máy bay hạ cánh.


Không thể dùng 降低 thay cho 降落.




4. 降低 và 缩减​


降低


giảm mức độ.


缩减


cắt giảm quy mô hoặc số lượng.


Ví dụ:


缩减预算


cắt giảm ngân sách.


降低预算


làm giảm mức ngân sách.


Hai từ gần nghĩa nhưng 缩减 nhấn mạnh việc thu hẹp quy mô hơn.




X. Các lĩnh vực sử dụng​


Trong kinh tế: giảm giá, giảm thuế, giảm chi phí, giảm lạm phát.


Trong doanh nghiệp: giảm chi phí vận hành, giảm rủi ro, giảm giá thành sản phẩm.


Trong sản xuất: giảm tiêu hao năng lượng, giảm tỷ lệ lỗi, giảm chi phí sản xuất.


Trong công nghệ: giảm độ trễ, giảm mức tiêu thụ điện, giảm tiếng ồn, giảm nhiệt độ.


Trong y học: giảm huyết áp, giảm cholesterol, giảm đường huyết.


Trong giáo dục: hạ tiêu chuẩn tuyển sinh, hạ độ khó của đề thi, giảm áp lực học tập.




XI. Lỗi thường gặp của người học​


Một lỗi phổ biến là dùng 降低 với những danh từ chỉ số lượng. Chẳng hạn, 人数 (số người), 数量 (số lượng), 件数 (số vụ) thường phù hợp hơn với 减少 khi muốn nói giảm về mặt số lượng. Tuy nhiên, nếu muốn nhấn mạnh tỷ lệ hoặc mức độ, như 失业率 (tỷ lệ thất nghiệp), 错误率 (tỷ lệ sai sót), 风险 (rủi ro), thì 降低 lại là lựa chọn tự nhiên.


Ngoài ra, cần phân biệt giữa hành động chủ động và sự thay đổi tự nhiên. Khi chủ thể chủ động làm cho một chỉ số thấp đi, dùng 降低. Khi chỉ mô tả kết quả hoặc xu hướng tự giảm, dùng 下降 sẽ phù hợp hơn.




XII. 20 mẫu câu ví dụ​


1. 公司决定降低产品价格。
Gōngsī juédìng jiàngdī chǎnpǐn jiàgé.

Công ty quyết định giảm giá sản phẩm.


2. 我们要努力降低生产成本。
Wǒmen yào nǔlì jiàngdī shēngchǎn chéngběn.

Chúng ta phải cố gắng giảm chi phí sản xuất.


3. 新技术能够降低能源消耗。
Xīn jìshù nénggòu jiàngdī néngyuán xiāohào.

Công nghệ mới có thể làm giảm mức tiêu thụ năng lượng.


4. 医生建议降低盐的摄入量。
Yīshēng jiànyì jiàngdī yán de shèrùliàng.

Bác sĩ khuyên giảm lượng muối tiêu thụ.


5. 企业采取措施降低风险。
Qǐyè cǎiqǔ cuòshī jiàngdī fēngxiǎn.

Doanh nghiệp áp dụng các biện pháp để giảm rủi ro.


6. 这项政策降低了企业的税负。
Zhè xiàng zhèngcè jiàngdī le qǐyè de shuìfù.

Chính sách này đã làm giảm gánh nặng thuế của doanh nghiệp.


7. 请把音量降低一点。
Qǐng bǎ yīnliàng jiàngdī yìdiǎn.

Xin hãy giảm âm lượng xuống một chút.


8. 工厂正在降低废气排放。
Gōngchǎng zhèngzài jiàngdī fèiqì páifàng.

Nhà máy đang giảm lượng khí thải.


9. 学校希望降低学生的学习压力。
Xuéxiào xīwàng jiàngdī xuéshēng de xuéxí yālì.

Nhà trường mong muốn giảm áp lực học tập cho học sinh.


10. 请把温度降低到二十二度。
Qǐng bǎ wēndù jiàngdī dào èrshí'èr dù.

Xin hãy hạ nhiệt độ xuống còn 22 độ.


11. 公司成功降低了运营成本。
Gōngsī chénggōng jiàngdī le yùnyíng chéngběn.

Công ty đã thành công trong việc giảm chi phí vận hành.


12. 我们需要降低错误率。
Wǒmen xūyào jiàngdī cuòwùlǜ.

Chúng ta cần giảm tỷ lệ sai sót.


13. 新设备降低了噪音。
Xīn shèbèi jiàngdī le zàoyīn.

Thiết bị mới đã làm giảm tiếng ồn.


14. 政府正在努力降低失业率。
Zhèngfǔ zhèngzài nǔlì jiàngdī shīyèlǜ.

Chính phủ đang nỗ lực giảm tỷ lệ thất nghiệp.


15. 请降低说话的声音。
Qǐng jiàngdī shuōhuà de shēngyīn.

Xin hãy hạ thấp giọng nói.


16. 我们希望进一步降低成本。
Wǒmen xīwàng jìnyíbù jiàngdī chéngběn.

Chúng tôi hy vọng tiếp tục giảm chi phí.


17. 这项技术可以降低污染。
Zhè xiàng jìshù kěyǐ jiàngdī wūrǎn.

Công nghệ này có thể làm giảm ô nhiễm.


18. 企业不能为了降低成本而忽视质量。
Qǐyè bùnéng wèile jiàngdī chéngběn ér hūshì zhìliàng.

Doanh nghiệp không thể vì giảm chi phí mà xem nhẹ chất lượng.


19. 请尽量降低安全风险。
Qǐng jǐnliàng jiàngdī ānquán fēngxiǎn.

Xin hãy cố gắng giảm thiểu rủi ro an toàn.


20. 这家公司通过自动化降低了人工成本。
Zhè jiā gōngsī tōngguò zìdònghuà jiàngdī le réngōng chéngběn.

Công ty này đã giảm chi phí nhân công thông qua tự động hóa.

Cách dùng 人为 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


I. Thông tin cơ bản​


Chữ Hán (Giản thể): 人为


Chữ Hán (Phồn thể): 人為


Pinyin: rénwéi


Âm Hán Việt: Nhân vi


Loại từ:


  • Tính từ (phổ biến nhất)
  • Phó từ (trong một số ngữ cảnh cổ hoặc văn viết)
  • Thành tố cấu tạo từ ghép

Ý nghĩa cốt lõi:


人为 có nghĩa là do con người tạo ra, do con người gây nên, nhân tạo, không phải do tự nhiên, hoặc cố ý do con người thực hiện.


Đây là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, xuất hiện nhiều trong báo chí, khoa học, môi trường, pháp luật, xây dựng, kỹ thuật, điều tra tai nạn và đời sống.


Người học tiếng Trung thường nhầm 人为 với 人工, 人造 và 故意 vì đều liên quan đến con người hoặc hành động có chủ ý, nhưng ý nghĩa và cách dùng của chúng hoàn toàn khác nhau.




II. Giải thích từng chữ Hán​


1. 人​


Giản thể:


Phồn thể:


Pinyin: rén


Âm Hán Việt: Nhân


Bộ thủ: 人 (Nhân)


Số nét: 2 nét


Nghĩa gốc​


人 là một trong những chữ Hán cổ nhất, có nghĩa là:


  • người
  • con người
  • nhân loại
  • cá nhân

Đây là thành tố xuất hiện trong rất nhiều từ như:


人生
rénshēng
cuộc đời


人民
rénmín
nhân dân


人才
réncái
nhân tài


人口
rénkǒu
dân số




2. 为​


Giản thể:


Phồn thể:


Pinyin: wéi / wèi


Trong từ 人为 đọc là wéi.


Âm Hán Việt: Vi


Bộ thủ (phồn thể): 爪 (Trảo)


Số nét (giản thể): 4 nét


Số nét (phồn thể): 12 nét


Nghĩa gốc​


为 có nhiều nghĩa:


  • làm
  • tạo nên
  • trở thành
  • hành động

Trong 人为, 为 mang nghĩa:


làm ra


tạo nên


gây nên




III. Ý nghĩa của 人为​


Ghép hai chữ lại:



+



có nghĩa là:


do con người làm


do con người tạo ra


do con người gây nên


Ý nghĩa này đối lập với:


自然
zìrán


tự nhiên


Ví dụ:


人为灾害


thiên tai do con người gây ra


khác với


自然灾害


thiên tai tự nhiên




IV. Những nghĩa chính của 人为​


Nghĩa thứ nhất​


Do con người gây nên​


Đây là nghĩa phổ biến nhất.


Người nói muốn nhấn mạnh rằng nguyên nhân của một sự việc không phải là thiên nhiên mà xuất phát từ hành động của con người.


Ví dụ:


人为事故


rénwéi shìgù


Tai nạn do con người gây ra.


人为火灾


rénwéi huǒzāi


Hỏa hoạn do con người gây ra.


人为污染


rénwéi wūrǎn


Ô nhiễm do con người gây ra.


Trong các bản tin điều tra, khi kết luận rằng vụ việc không phải do thiên tai hay sự cố tự nhiên mà do con người, người ta thường dùng 人为.




Nghĩa thứ hai​


Nhân tạo​


Nghĩa này nhấn mạnh một sự vật không hình thành tự nhiên mà được con người tạo ra.


Ví dụ:


人为湖泊


rénwéi húpō


Hồ nhân tạo.


人为景观


rénwéi jǐngguān


Cảnh quan nhân tạo.


人为运河


rénwéi yùnhé


Kênh đào nhân tạo.


Ở nghĩa này, 人为 gần với 人造 nhưng không hoàn toàn giống nhau.




Nghĩa thứ ba​


Cố ý, có chủ đích​


Trong một số văn bản pháp luật hoặc báo chí, 人为 còn nhấn mạnh rằng hành động được thực hiện có ý thức, không phải ngẫu nhiên.


Ví dụ:


人为破坏


rénwéi pòhuài


Phá hoại có chủ ý.


人为纵火


rénwéi zònghuǒ


Phóng hỏa có chủ ý.


人为删除数据


rénwéi shānchú shùjù


Xóa dữ liệu do con người chủ động thực hiện.




V. Đặc điểm ngữ pháp​


人为 chủ yếu đóng vai trò định ngữ, đứng trước danh từ.


Cấu trúc:


人为 + Danh từ


Ví dụ:


人为原因


Nguyên nhân do con người.


人为错误


Lỗi do con người.


人为污染


Ô nhiễm do con người.


人为灾害


Thảm họa do con người.


Đây là cách dùng phổ biến nhất.




Ngoài ra còn có cấu trúc:


属于人为


Thuộc nguyên nhân do con người.


Ví dụ:


事故属于人为原因。


Tai nạn thuộc nguyên nhân do con người.




Cũng có thể làm vị ngữ.


Ví dụ:


这不是自然形成的,而是人为的。


Đây không phải hình thành tự nhiên mà là do con người tạo ra.


Trong trường hợp này, 人为 mang tính chất của tính từ.




VI. Các cụm từ thường gặp​


人为因素


rénwéi yīnsù


Yếu tố con người.


Đây là một trong những cụm từ phổ biến nhất trong kỹ thuật, sản xuất và quản lý.




人为原因


rénwéi yuányīn


Nguyên nhân do con người.




人为错误


rénwéi cuòwù


Sai sót do con người.


Trong công nghệ thông tin và sản xuất, cụm này rất phổ biến.




人为失误


rénwéi shīwù


Lỗi thao tác của con người.


Khác với 人为错误 ở chỗ 人为失误 thường nhấn mạnh sự sơ suất, không cố ý.




人为灾害


rénwéi zāihài


Thảm họa do con người gây ra.


Ví dụ có thể bao gồm:


  • ô nhiễm môi trường
  • tràn dầu
  • chiến tranh
  • tai nạn hạt nhân do quản lý yếu kém



人为干预


rénwéi gānyù


Can thiệp của con người.


Ví dụ:


人为干预市场


Can thiệp vào thị trường.


人为干预生态


Can thiệp vào hệ sinh thái.




人为控制


rénwéi kòngzhì


Điều khiển bằng con người.


Ví dụ:


人为控制温度


Điều chỉnh nhiệt độ bằng con người.




人为智能


Cách nói này không đúng.


Phải là:


人工智能


Trí tuệ nhân tạo.


Đây là lỗi rất nhiều người học mắc phải.




VII. Phân biệt với các từ gần nghĩa​


1. 人为 và 人工​


Đây là cặp từ dễ nhầm nhất.


人为 nhấn mạnh nguồn gốc hoặc nguyên nhân là do con người.


人工 nhấn mạnh được thực hiện bằng sức lao động của con người, đối lập với tự động hoặc tự nhiên.


Ví dụ:


人工湖


Hồ được con người xây dựng.


人为湖泊


Hồ có nguồn gốc do con người tạo nên.


Hai cách nói đều có thể gặp, nhưng 人工湖 phổ biến hơn trong đời sống.


Ví dụ khác:


人工翻译


Dịch thủ công.


Không nói:


人为翻译


Vì ở đây cần nhấn mạnh phương thức lao động chứ không phải nguyên nhân.




2. 人为 và 人造​


人造 chỉ vật thể được chế tạo hoặc sản xuất.


Ví dụ:


人造卫星


Vệ tinh nhân tạo.


人造宝石


Đá quý nhân tạo.


人为 lại nhấn mạnh nguyên nhân hoặc bản chất là do con người.


Ví dụ:


人为污染


Ô nhiễm do con người gây ra.


Không thể nói:


人造污染


Trong ngữ cảnh này.




3. 人为 và 故意​


Đây là hai từ hoàn toàn khác.


人为 nói về nguồn gốc của sự việc.


故意 nói về ý chí và động cơ của người thực hiện.


Ví dụ:


这是人为事故。


Đây là tai nạn do con người gây ra.


Không có nghĩa người đó cố ý.


Có thể là sơ suất.


Ví dụ:


这是故意破坏。


Đây là hành vi phá hoại cố ý.


Ở đây nhấn mạnh yếu tố chủ ý.




VIII. Những lỗi người học thường mắc​


Lỗi thứ nhất là dùng 人为 thay cho 人工. Ví dụ, 人工智能 (trí tuệ nhân tạo), 人工翻译 (dịch thủ công), 人工客服 (chăm sóc khách hàng thủ công) đều không thể thay bằng 人为.


Lỗi thứ hai là cho rằng 人为 luôn có nghĩa "cố ý". Thực tế, nhiều trường hợp 人为 chỉ đơn giản là "do con người gây ra", kể cả khi đó là lỗi vô ý, như 人为失误 (sai sót do con người).


Lỗi thứ ba là dùng 人为 để chỉ mọi vật nhân tạo. Với các sản phẩm được chế tạo, 人造 thường phù hợp hơn, chẳng hạn 人造纤维 (sợi nhân tạo), 人造皮革 (da nhân tạo), 人造卫星 (vệ tinh nhân tạo).


Lỗi thứ tư là nhầm 人为因素 với 人的因素. 人为因素 là thuật ngữ cố định, nghĩa là "yếu tố do con người". 人的因素 chỉ đơn thuần là "yếu tố của con người", sắc thái và phạm vi nghĩa khác nhau.


IX. Sắc thái sử dụng​


人为 là từ mang phong cách trung tính đến trang trọng, rất phổ biến trong:


  • Báo chí.
  • Báo cáo điều tra.
  • Văn bản pháp luật.
  • Tài liệu kỹ thuật.
  • Khoa học môi trường.
  • Quản lý chất lượng.
  • Y học.
  • Hàng không.
  • Logistics và sản xuất.

Trong hội thoại hằng ngày, người bản ngữ vẫn dùng 人为 khi nói về nguyên nhân của tai nạn, hỏa hoạn, ô nhiễm hoặc sai sót, nhưng tần suất thấp hơn so với trong văn viết và ngôn ngữ chuyên ngành.


Tóm lại, có thể ghi nhớ sự khác biệt như sau:


  • 人为: nhấn mạnh nguyên nhân hoặc nguồn gốc là do con người.
  • 人工: nhấn mạnh thực hiện bằng sức người, đối lập với máy móc hoặc tự động.
  • 人造: nhấn mạnh được con người chế tạo hoặc sản xuất.
  • 故意: nhấn mạnh hành động có chủ ý, cố tình.

Đây là bốn từ có liên quan nhưng không thể thay thế cho nhau trong hầu hết các ngữ cảnh.

CÁCH DÙNG 向 (xiàng) CHI TIẾT VÀ TOÀN DIỆN TRONG TIẾNG TRUNG​


I. Khái quát về chữ 向​





  • Chữ giản thể: 向
  • Chữ phồn thể: 向
  • Pinyin: xiàng
  • Âm Hán Việt: Hướng
  • Loại từ: Giới từ, động từ, danh từ, đôi khi làm thành phần cấu tạo từ ghép.

向 là một trong những từ được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Trung hiện đại. Nếu xét về tần suất xuất hiện, đây là một từ rất cơ bản nhưng lại có phạm vi sử dụng rất rộng. Người học thường biết 向 với nghĩa "hướng về", nhưng trên thực tế từ này còn có rất nhiều cách dùng khác nhau như:


  • Chỉ phương hướng.
  • Chỉ đối tượng của hành động.
  • Chỉ mục tiêu.
  • Chỉ sự chuyển động.
  • Chỉ nơi tiếp nhận.
  • Chỉ người tiếp nhận.
  • Chỉ thời gian trong một số cách dùng cổ.
  • Làm động từ mang nghĩa "hướng về", "quay về", "đối diện với".
  • Làm trạng ngữ chỉ xu hướng.
  • Xuất hiện trong rất nhiều cụm từ cố định.

Có thể nói, 向 là một trong những giới từ quan trọng nhất của tiếng Trung, tương tự như "towards", "to", "at", "toward", "in the direction of" trong tiếng Anh. Tuy nhiên, không thể đơn giản dịch 向 thành "về" hoặc "đến", bởi mỗi ngữ cảnh sẽ mang một sắc thái khác nhau.


Muốn sử dụng thành thạo 向, người học cần hiểu bản chất của chữ này.




II. Giải thích chi tiết chữ Hán 向​


Thông tin cơ bản​


  • Chữ giản thể: 向
  • Chữ phồn thể: 向
  • Pinyin: xiàng
  • Âm Hán Việt: Hướng
  • Bộ thủ: 口 (Khẩu)
  • Tổng số nét: 6 nét

向 là một chữ Hán rất cổ.


Trong Giáp cốt văn và Kim văn, hình dạng của chữ 向 mô phỏng một cửa sổ hoặc một ô cửa trên bức tường của ngôi nhà.


Ngày xưa, cửa sổ thường được mở theo một hướng nhất định để đón ánh sáng hoặc tránh gió lạnh. Chính vì vậy, ý nghĩa ban đầu của 向 liên quan đến khái niệm "hướng về một phía".


Từ ý nghĩa "quay về một hướng", chữ 向 dần phát triển thành các nghĩa:


  • hướng
  • hướng về
  • quay về
  • đối diện với
  • nhằm vào
  • hướng tới
  • đối với
  • về phía
  • theo hướng

Sau này, nghĩa của 向 tiếp tục mở rộng sang các lĩnh vực trừu tượng.


Ví dụ:


向目标努力


hướng tới mục tiêu


向成功迈进


tiến tới thành công


向未来发展


phát triển hướng tới tương lai


Có thể thấy, dù dùng trong không gian vật lý hay ý nghĩa trừu tượng thì điểm chung của 向 vẫn là "có một phương hướng rõ ràng".




III. Ý nghĩa cốt lõi của 向​


Để hiểu đúng 向, cần nắm được ý nghĩa trung tâm của từ này.


Ý nghĩa cốt lõi nhất của 向 là:


"Hướng về một đối tượng."


Đối tượng đó có thể là:


một địa điểm;


một con người;


một tổ chức;


một phương hướng;


một mục tiêu;


một sự vật;


một hành động;


một trạng thái.


Chính từ ý nghĩa trung tâm này mà tất cả các cách dùng khác đều phát triển.


Ví dụ:


向东走


Đi về phía Đông.


Ở đây, phương hướng là "phía Đông".


向老师请教


Xin ý kiến giáo viên.


Ở đây, đối tượng là "giáo viên".


向公司汇报


Báo cáo với công ty.


Đối tượng là "công ty".


向梦想前进


Tiến về phía ước mơ.


Đối tượng là "ước mơ".


Như vậy, 向 luôn thể hiện rằng hành động đang hướng đến một mục tiêu nào đó.




IV. Các loại từ của 向​


Một điểm khiến nhiều người học nhầm lẫn là 向 không chỉ thuộc một loại từ.


Trong tiếng Trung hiện đại, 向 có thể là:


Giới từ.


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Ví dụ:


向老师学习


Học từ giáo viên.


向前走


Đi về phía trước.


向中国出口产品


Xuất khẩu sản phẩm sang Trung Quốc.


Trong tất cả các ví dụ trên, 向 đứng trước đối tượng để chỉ hướng hoặc đối tượng của hành động.


Ngoài ra, 向 còn có thể là động từ.


Khi là động từ, 向 mang nghĩa:


hướng về;


quay về;


đối diện với.


Ví dụ:


房子向南。


Ngôi nhà quay về hướng Nam.


窗户向东。


Cửa sổ hướng về phía Đông.


Trong trường hợp này, 向 không còn là giới từ nữa mà là động từ biểu thị phương hướng của sự vật.


Trong một số trường hợp ít gặp hơn, 向 còn được dùng như danh từ trong các từ ghép hoặc văn ngôn, nhưng trong tiếng Trung hiện đại, chức năng này không còn phổ biến.




V. Vì sao người học thường nhầm 向?​


Rất nhiều người Việt Nam học tiếng Trung gặp khó khăn với 向 vì trong tiếng Việt, các từ "về", "đến", "với", "cho", "đối với", "hướng tới", "về phía" đều có thể được dịch bằng 向 trong những ngữ cảnh khác nhau.


Ví dụ:


向老师学习


Không phải là "đi về giáo viên", mà là "học từ giáo viên".


向朋友借钱


Không phải là "đi về bạn", mà là "vay tiền của bạn".


向父母道歉


Không phải là "đi về bố mẹ", mà là "xin lỗi bố mẹ".


向公司申请


Không phải là "đi về công ty", mà là "nộp đơn lên công ty" hoặc "đăng ký với công ty".


Điểm chung trong tất cả các trường hợp này là hành động đều có một đối tượng tiếp nhận, và 向 dùng để đánh dấu đối tượng đó.


Do chịu ảnh hưởng của tiếng Việt, nhiều người có xu hướng dịch từng chữ một nên dễ hiểu sai bản chất của 向. Thực tế, khi gặp 向, điều đầu tiên cần xác định không phải là dịch thành "về" hay "đến", mà là xác định hành động đang hướng tới ai hoặc hướng tới điều gì.




VI. Đặc điểm ngữ pháp của 向​


Khi là giới từ, 向 thường đứng trước danh từ hoặc cụm danh từ để giới thiệu đối tượng mà hành động hướng đến.


Cấu trúc cơ bản là:


Chủ ngữ + 向 + Đối tượng + Động từ + Thành phần khác.


Ví dụ:


我向老师请教问题。


Wǒ xiàng lǎoshī qǐngjiào wèntí.


Tôi xin giáo viên chỉ bảo về vấn đề này.


Trong câu trên:


  • 我 là chủ ngữ.
  • 向老师 là cụm giới từ.
  • 请教 là động từ.
  • 问题 là tân ngữ.

Điều cần lưu ý là cụm 向 + danh từ thường đứng trước động từ, vì nó làm trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ.


Ngoài ra, 向 còn có thể kết hợp với các từ chỉ phương hướng như 前、后、左、右、东、西、南、北 để diễn tả hướng di chuyển hoặc hướng của sự vật.


Đây là một trong những đặc điểm ngữ pháp quan trọng nhất của 向 và cũng là nền tảng để hiểu các cách dùng phức tạp hơn sẽ được trình bày ở các phần tiếp theo.

Cách dùng 迟交 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


迟交 là gì?​


  • Chữ giản thể: 迟交
  • Chữ phồn thể: 遲交
  • Phiên âm: chí jiāo
  • Âm Hán Việt: Trì giao
  • Loại từ: Động từ
  • Nghĩa tiếng Việt:
    • Nộp muộn.
    • Giao muộn.
    • Trễ hạn khi nộp hoặc bàn giao.
    • Không nộp đúng thời hạn quy định.

迟交 là một động từ ghép, được dùng để chỉ hành động nộp, giao hoặc bàn giao một thứ gì đó sau thời hạn quy định. Từ này thường gặp trong trường học, cơ quan, doanh nghiệp, các kỳ thi, thủ tục hành chính và các hợp đồng có quy định về thời hạn giao nộp.


Ví dụ, một học sinh không nộp bài tập đúng hạn, một nhân viên nộp báo cáo chậm hoặc một doanh nghiệp giao hồ sơ sau thời hạn đều có thể dùng 迟交 để diễn đạt.




Giải thích từng chữ Hán​


迟(遲)​


  • Giản thể:
  • Phồn thể:
  • Phiên âm: chí

Nghĩa​


Chữ 迟 có các nghĩa chính:


  • chậm
  • muộn
  • trễ
  • đến sau thời gian dự kiến
  • kéo dài

Bộ thủ​


辶 (Sước)


Cấu tạo​


Bên trái (trong chữ phồn thể) hoặc phần dưới là bộ 辶 biểu thị sự di chuyển; phần còn lại là thành phần biểu âm.


Số nét​


  • Giản thể: 7 nét
  • Phồn thể: 15 nét

Trong từ 迟交, 迟 biểu thị hành động xảy ra sau thời hạn.




交​


  • Phiên âm: jiāo

Nghĩa​


交 có rất nhiều nghĩa, trong đó nghĩa liên quan đến 迟交 là:


  • giao
  • nộp
  • bàn giao
  • chuyển cho người khác
  • trao

Ví dụ:


交作业
Nộp bài tập.


交报告
Nộp báo cáo.


交材料
Nộp tài liệu.


交申请表
Nộp đơn đăng ký.


Bộ thủ​





Số nét​


6 nét.




Nghĩa của cả từ 迟交​


迟 mang nghĩa "chậm, muộn".


交 mang nghĩa "giao, nộp".


Ghép lại:


迟交 nghĩa là:


  • giao chậm
  • nộp chậm
  • nộp sau thời hạn
  • không giao đúng hạn

Khái niệm này luôn hàm ý rằng đã có một thời hạn hoặc thời điểm quy định trước, nhưng người thực hiện không hoàn thành việc giao hoặc nộp đúng lúc.




Đặc điểm ngữ nghĩa​


迟交 chỉ dùng khi có thời hạn rõ ràng.


Ví dụ:


  • hạn nộp bài tập
  • hạn nộp luận văn
  • hạn nộp hồ sơ
  • hạn nộp thuế
  • hạn giao báo cáo
  • hạn bàn giao tài liệu
  • hạn giao hàng

Nếu không tồn tại khái niệm "đúng hạn" hoặc "quá hạn", thông thường sẽ không dùng 迟交.




Đặc điểm ngữ pháp​


迟交 là động từ.


Có thể làm vị ngữ.


Ví dụ:


他迟交了报告。


Anh ấy đã nộp báo cáo muộn.


Có thể đi với tân ngữ.


Ví dụ:


迟交作业


Nộp bài tập muộn.


迟交论文


Nộp luận văn muộn.


迟交材料


Nộp tài liệu muộn.


Có thể kết hợp với trợ từ 了.


Ví dụ:


我迟交了申请书。


Tôi đã nộp đơn xin muộn.




Các cấu trúc thường gặp​


迟交 + Danh từ​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Ví dụ:


迟交作业


Nộp bài tập muộn.


迟交报告


Nộp báo cáo muộn.


迟交论文


Nộp luận văn muộn.


迟交申请


Nộp đơn muộn.


迟交材料


Nộp tài liệu muộn.


迟交文件


Nộp hồ sơ muộn.


迟交证件


Nộp giấy tờ muộn.


迟交税款


Nộp thuế muộn.




因为……迟交……​


Ví dụ:


因为生病迟交作业。


Vì bị ốm nên nộp bài tập muộn.




由于……迟交……​


Ví dụ:


由于网络故障迟交了文件。


Do sự cố mạng nên đã nộp tài liệu muộn.




不要迟交……​


Ví dụ:


不要迟交申请材料。


Đừng nộp hồ sơ đăng ký muộn.




可以迟交吗?​


Ví dụ:


老师,我可以迟交一天吗?


Thưa thầy/cô, em có thể nộp muộn một ngày được không?




Những danh từ thường đi với 迟交​


迟交作业
Nộp bài tập muộn.


迟交论文
Nộp luận văn muộn.


迟交报告
Nộp báo cáo muộn.


迟交申请书
Nộp đơn xin muộn.


迟交申请表
Nộp mẫu đơn muộn.


迟交文件
Nộp hồ sơ muộn.


迟交资料
Nộp tài liệu muộn.


迟交材料
Nộp tài liệu muộn.


迟交合同
Nộp hoặc bàn giao hợp đồng muộn.


迟交税款
Nộp thuế muộn.


迟交学费
Đóng học phí muộn.


迟交房租
Trả tiền thuê nhà muộn.




Những động từ thường đi cùng​


允许迟交


Cho phép nộp muộn.


禁止迟交


Cấm nộp muộn.


拒绝迟交


Không chấp nhận việc nộp muộn.


避免迟交


Tránh nộp muộn.


通知迟交


Thông báo việc nộp muộn.


解释迟交原因


Giải thích lý do nộp muộn.


申请迟交


Xin phép nộp muộn.


接受迟交


Chấp nhận việc nộp muộn.




Phân biệt 迟交 và 晚交​


Hai từ này đều có thể dịch là "nộp muộn", nhưng sắc thái có sự khác biệt.


迟交 nhấn mạnh việc quá hạn hoặc chậm hơn thời gian quy định. Từ này thường xuất hiện trong văn bản hành chính, quy định của trường học hoặc doanh nghiệp, mang tính trang trọng hơn.


Ví dụ:


学生不得迟交作业。


Học sinh không được nộp bài tập muộn.


晚交 thiên về ngôn ngữ nói, nhấn mạnh việc nộp sau thời điểm bình thường hoặc sau người khác. Trong nhiều trường hợp, 晚交 có thể dùng thay cho 迟交 trong giao tiếp, nhưng trong văn bản chính thức, 迟交 được ưu tiên hơn.




Phân biệt 迟交 và 延期提交​


迟交 là hành động nộp sau hạn mà không nhất thiết đã được chấp thuận trước.


延期提交 nghĩa là được gia hạn thời gian nộp hoặc việc nộp được lùi sang thời điểm khác theo sự cho phép hoặc quy định.


Ví dụ:


老师同意我们延期提交论文。


Giảng viên đồng ý cho chúng tôi gia hạn thời gian nộp luận văn.


Ở đây không phải là 迟交, vì thời hạn đã được thay đổi.




Phân biệt 迟交 và 逾期提交​


逾期提交 mang tính pháp lý và hành chính hơn, nghĩa là nộp sau khi đã quá thời hạn quy định. Từ này thường thấy trong hợp đồng, văn bản pháp luật, thông báo của cơ quan nhà nước.


迟交 thông dụng hơn và có thể dùng trong cả văn nói lẫn văn viết.




Các từ và cụm từ liên quan​


按时交
Nộp đúng hạn.


准时交
Nộp đúng giờ.


提前交
Nộp sớm.


及时交
Nộp kịp thời.


补交
Nộp bổ sung.


重新提交
Nộp lại.


交齐
Nộp đầy đủ.


漏交
Quên nộp, bỏ sót khi nộp.


未交
Chưa nộp.


拒交
Từ chối nộp.




Sắc thái biểu cảm​


迟交 là từ trung tính.


Có thể sử dụng trong:


  • Giao tiếp hằng ngày.
  • Nhà trường.
  • Đại học.
  • Doanh nghiệp.
  • Cơ quan hành chính.
  • Hợp đồng thương mại.
  • Quản lý dự án.

Trong nhiều trường hợp, từ này hàm ý một đánh giá tiêu cực vì việc nộp muộn thường dẫn đến hậu quả như bị nhắc nhở, trừ điểm, phạt hoặc ảnh hưởng đến tiến độ công việc.




Những lỗi người học thường gặp​


Nhiều người nhầm 迟交 với 交迟. Trong tiếng Trung hiện đại, 交迟 hầu như không được dùng; cách nói đúng là 迟交.


Một lỗi khác là dùng 迟交 khi không có thời hạn cụ thể. Nếu chỉ đơn thuần nói "giao sau người khác" mà không liên quan đến hạn chót, có thể dùng 晚交 hoặc diễn đạt theo cách khác phù hợp với ngữ cảnh.


Người học cũng dễ nhầm giữa 迟交 và 补交. 迟交 là nộp muộn, còn 补交 là nộp bổ sung những gì còn thiếu hoặc chưa nộp, hai khái niệm này không hoàn toàn giống nhau. Có trường hợp một tài liệu vừa là 迟交 vừa là 补交, nhưng cũng có trường hợp chỉ mang một trong hai ý nghĩa.




Từ đồng nghĩa​


  • 晚交 (wǎn jiāo): nộp muộn (khẩu ngữ hơn).
  • 逾期提交 (yúqī tíjiāo): nộp quá hạn.
  • 延迟提交 (yánchí tíjiāo): trì hoãn việc nộp.
  • 延后提交 (yánhòu tíjiāo): nộp vào thời điểm muộn hơn.



Từ trái nghĩa​


  • 按时交 (ànshí jiāo): nộp đúng hạn.
  • 准时交 (zhǔnshí jiāo): nộp đúng giờ.
  • 提前交 (tíqián jiāo): nộp trước hạn.
  • 及时交 (jíshí jiāo): nộp kịp thời.
  • 如期交 (rúqī jiāo): nộp đúng như thời hạn đã định.

Tóm lại, 迟交 là động từ chỉ hành động nộp hoặc giao một tài liệu, bài tập, hồ sơ, báo cáo hay khoản thanh toán sau thời hạn quy định. Từ này được dùng phổ biến trong môi trường học tập, công việc và hành chính, nhấn mạnh việc không hoàn thành nghĩa vụ giao nộp đúng thời điểm đã ấn định. Khác với 延期提交, vốn hàm ý đã được gia hạn, 迟交 thường chỉ việc nộp muộn so với hạn ban đầu; còn so với 逾期提交, 迟交 có phạm vi sử dụng rộng hơn và phù hợp với cả văn nói lẫn văn viết.

Cách dùng 支持 trong tiếng Trung​


1. 支持 là gì?​


支持


Pinyin:
zhīchí


Từ loại: động từ; đôi khi có thể dùng như danh từ trong một số kết cấu


Nghĩa tiếng Việt:


  • ủng hộ
  • hỗ trợ
  • giúp đỡ
  • chống đỡ
  • duy trì
  • tương thích, hỗ trợ về mặt kỹ thuật

Ví dụ:


我支持你的决定。
Wǒ zhīchí nǐ de juédìng.
Tôi ủng hộ quyết định của bạn.


谢谢大家的支持。
Xièxie dàjiā de zhīchí.
Cảm ơn sự ủng hộ của mọi người.


这个系统不支持这种文件格式。
Zhège xìtǒng bù zhīchí zhè zhǒng wénjiàn géshì.
Hệ thống này không hỗ trợ định dạng tệp này.




2. Các nghĩa chính của 支持​


2.1. Ủng hộ một người, ý kiến hoặc quyết định​


Đây là nghĩa thông dụng nhất của 支持.


我支持你的想法。
Wǒ zhīchí nǐ de xiǎngfǎ.
Tôi ủng hộ ý tưởng của bạn.


家人都支持他出国学习。
Jiārén dōu zhīchí tā chūguó xuéxí.
Người nhà đều ủng hộ anh ấy đi du học.


大多数员工支持这个方案。
Dàduōshù yuángōng zhīchí zhège fāng’àn.
Đa số nhân viên ủng hộ phương án này.


Trong cách dùng này, sau 支持 thường là:


  • người
  • quyết định
  • quan điểm
  • kế hoạch
  • chính sách
  • hành động
  • đề xuất



2.2. Hỗ trợ, giúp đỡ về vật chất hoặc tinh thần​


支持 có thể chỉ việc cung cấp tiền bạc, nhân lực, tài nguyên, kỹ thuật hoặc sự động viên.


公司会为这个项目提供资金支持。
Gōngsī huì wèi zhège xiàngmù tígōng zījīn zhīchí.
Công ty sẽ cung cấp hỗ trợ tài chính cho dự án này.


感谢你一直以来对我的支持。
Gǎnxiè nǐ yìzhí yǐlái duì wǒ de zhīchí.
Cảm ơn bạn đã luôn ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua.


我们需要技术部门的支持。
Wǒmen xūyào jìshù bùmén de zhīchí.
Chúng ta cần sự hỗ trợ của bộ phận kỹ thuật.




2.3. Hỗ trợ về mặt kỹ thuật, tương thích​


Trong công nghệ, 支持 thường mang nghĩa:


  • hỗ trợ
  • tương thích
  • có thể sử dụng
  • có thể nhận diện

这款软件支持中文。
Zhè kuǎn ruǎnjiàn zhīchí Zhōngwén.
Phần mềm này hỗ trợ tiếng Trung.


系统支持多种付款方式。
Xìtǒng zhīchí duō zhǒng fùkuǎn fāngshì.
Hệ thống hỗ trợ nhiều phương thức thanh toán.


这个设备不支持无线连接。
Zhège shèbèi bù zhīchí wúxiàn liánjiē.
Thiết bị này không hỗ trợ kết nối không dây.




2.4. Chống đỡ, nâng đỡ​


Đây là nghĩa gốc và mang tính vật lý hơn.


这根柱子支持着整个屋顶。
Zhè gēn zhùzi zhīchízhe zhěnggè wūdǐng.
Cây cột này đang chống đỡ toàn bộ mái nhà.


这张桌子的一条腿已经不能支持重量了。
Zhè zhāng zhuōzi de yì tiáo tuǐ yǐjīng bù néng zhīchí zhòngliàng le.
Một chân của chiếc bàn này đã không thể chịu được trọng lượng nữa.


Tuy nhiên, trong tiếng Trung hiện đại, nghĩa “ủng hộ, hỗ trợ” phổ biến hơn nhiều.




3. Cấu trúc ngữ pháp thường gặp​


3.1. 支持 + người​


支持你
zhīchí nǐ
ủng hộ bạn


我永远支持你。
Wǒ yǒngyuǎn zhīchí nǐ.
Tôi mãi mãi ủng hộ bạn.


父母很支持他。
Fùmǔ hěn zhīchí tā.
Bố mẹ rất ủng hộ anh ấy.




3.2. 支持 + sự việc, quyết định, quan điểm​


支持这个决定
zhīchí zhège juédìng
ủng hộ quyết định này


我不支持这种做法。
Wǒ bù zhīchí zhè zhǒng zuòfǎ.
Tôi không ủng hộ cách làm này.


大家都支持新的管理制度。
Dàjiā dōu zhīchí xīn de guǎnlǐ zhìdù.
Mọi người đều ủng hộ chế độ quản lý mới.




3.3. 支持 + người + động từ​


Cấu trúc:


支持 + người + làm gì


Ví dụ:


我支持你继续学习。
Wǒ zhīchí nǐ jìxù xuéxí.
Tôi ủng hộ bạn tiếp tục học.


公司支持员工参加培训。
Gōngsī zhīchí yuángōng cānjiā péixùn.
Công ty ủng hộ nhân viên tham gia đào tạo.


父母支持她自己创业。
Fùmǔ zhīchí tā zìjǐ chuàngyè.
Bố mẹ ủng hộ cô ấy tự khởi nghiệp.




3.4. 支持 + V/O​


支持 thường có thể trực tiếp mang theo một hành động hoặc hoạt động.


政府支持发展绿色能源。
Zhèngfǔ zhīchí fāzhǎn lǜsè néngyuán.
Chính phủ ủng hộ phát triển năng lượng xanh.


公司支持员工提高专业能力。
Gōngsī zhīchí yuángōng tígāo zhuānyè nénglì.
Công ty ủng hộ nhân viên nâng cao năng lực chuyên môn.




3.5. 对……表示支持​


Cấu trúc:


对 + người/sự việc + 表示支持
duì...biǎoshì zhīchí
bày tỏ sự ủng hộ đối với...


Ví dụ:


我们对这个计划表示支持。
Wǒmen duì zhège jìhuà biǎoshì zhīchí.
Chúng tôi bày tỏ sự ủng hộ đối với kế hoạch này.


很多企业对新政策表示支持。
Hěn duō qǐyè duì xīn zhèngcè biǎoshì zhīchí.
Nhiều doanh nghiệp bày tỏ sự ủng hộ đối với chính sách mới.




3.6. 得到……的支持​


Cấu trúc:


得到 + người/tổ chức + 的支持
dédào...de zhīchí
nhận được sự ủng hộ của...


Ví dụ:


这个项目得到了领导的支持。
Zhège xiàngmù dédàole lǐngdǎo de zhīchí.
Dự án này đã nhận được sự ủng hộ của lãnh đạo.


她得到了家人的支持。
Tā dédàole jiārén de zhīchí.
Cô ấy đã nhận được sự ủng hộ của gia đình.




3.7. 获得……支持​


Cấu trúc:


获得 + sự hỗ trợ
huòdé...zhīchí
nhận được sự hỗ trợ


公司获得了银行的资金支持。
Gōngsī huòdéle yínháng de zījīn zhīchí.
Công ty đã nhận được sự hỗ trợ tài chính từ ngân hàng.


这个方案获得了大多数人的支持。
Zhège fāng’àn huòdéle dàduōshù rén de zhīchí.
Phương án này đã nhận được sự ủng hộ của đa số mọi người.




3.8. 提供支持​


Cấu trúc:


提供 + loại hỗ trợ
tígōng zhīchí
cung cấp sự hỗ trợ


技术部门会提供支持。
Jìshù bùmén huì tígōng zhīchí.
Bộ phận kỹ thuật sẽ cung cấp hỗ trợ.


公司为新员工提供培训支持。
Gōngsī wèi xīn yuángōng tígōng péixùn zhīchí.
Công ty cung cấp hỗ trợ đào tạo cho nhân viên mới.




3.9. 给予支持​


给予支持 mang sắc thái trang trọng hơn 提供支持.


领导给予了我们很大的支持。
Lǐngdǎo jǐyǔle wǒmen hěn dà de zhīchí.
Lãnh đạo đã dành cho chúng tôi sự hỗ trợ rất lớn.


公司将给予这个项目必要的支持。
Gōngsī jiāng jǐyǔ zhège xiàngmù bìyào de zhīchí.
Công ty sẽ dành sự hỗ trợ cần thiết cho dự án này.




3.10. 在……的支持下​


Cấu trúc:


在 + người/tổ chức + 的支持下
zài...de zhīchí xià
dưới sự hỗ trợ của...


Ví dụ:


在大家的支持下,我们完成了任务。
Zài dàjiā de zhīchí xià, wǒmen wánchéngle rènwu.
Dưới sự hỗ trợ của mọi người, chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ.


在公司的支持下,他成立了新的团队。
Zài gōngsī de zhīchí xià, tā chénglìle xīn de tuánduì.
Dưới sự hỗ trợ của công ty, anh ấy đã thành lập đội nhóm mới.




4. Những cụm từ thường gặp với 支持​


4.1. 大力支持​


大力支持
dàlì zhīchí
hết sức ủng hộ, ủng hộ mạnh mẽ


公司大力支持员工创新。
Gōngsī dàlì zhīchí yuángōng chuàngxīn.
Công ty hết sức ủng hộ nhân viên đổi mới sáng tạo.




4.2. 全力支持​


全力支持
quánlì zhīchí
toàn lực ủng hộ


我们会全力支持你的工作。
Wǒmen huì quánlì zhīchí nǐ de gōngzuò.
Chúng tôi sẽ toàn lực ủng hộ công việc của bạn.




4.3. 积极支持​


积极支持
jījí zhīchí
tích cực ủng hộ


各部门要积极支持这项改革。
Gè bùmén yào jījí zhīchí zhè xiàng gǎigé.
Các phòng ban cần tích cực ủng hộ cuộc cải cách này.




4.4. 坚决支持​


坚决支持
jiānjué zhīchí
kiên quyết ủng hộ


我坚决支持这个决定。
Wǒ jiānjué zhīchí zhège juédìng.
Tôi kiên quyết ủng hộ quyết định này.




4.5. 继续支持​


继续支持
jìxù zhīchí
tiếp tục ủng hộ


希望大家继续支持我们的工作。
Xīwàng dàjiā jìxù zhīchí wǒmen de gōngzuò.
Hy vọng mọi người tiếp tục ủng hộ công việc của chúng tôi.




4.6. 长期支持​


长期支持
chángqī zhīchí
ủng hộ lâu dài


感谢客户长期以来的支持。
Gǎnxiè kèhù chángqī yǐlái de zhīchí.
Cảm ơn sự ủng hộ lâu dài của khách hàng.




4.7. 资金支持​


资金支持
zījīn zhīchí
hỗ trợ tài chính


项目需要更多资金支持。
Xiàngmù xūyào gèng duō zījīn zhīchí.
Dự án cần thêm sự hỗ trợ tài chính.




4.8. 技术支持​


技术支持
jìshù zhīchí
hỗ trợ kỹ thuật


如果系统有问题,请联系技术支持。
Rúguǒ xìtǒng yǒu wèntí, qǐng liánxì jìshù zhīchí.
Nếu hệ thống có vấn đề, vui lòng liên hệ bộ phận hỗ trợ kỹ thuật.




4.9. 政策支持​


政策支持
zhèngcè zhīchí
hỗ trợ về chính sách


中小企业需要更多政策支持。
Zhōngxiǎo qǐyè xūyào gèng duō zhèngcè zhīchí.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần thêm hỗ trợ về chính sách.




4.10. 数据支持​


数据支持
shùjù zhīchí
sự hỗ trợ, căn cứ từ dữ liệu


这个结论缺少数据支持。
Zhège jiélùn quēshǎo shùjù zhīchí.
Kết luận này thiếu sự hỗ trợ từ dữ liệu.


Câu này cũng có thể hiểu là “thiếu căn cứ dữ liệu”.




4.11. 后勤支持​


后勤支持
hòuqín zhīchí
hỗ trợ hậu cần


大型活动需要充分的后勤支持。
Dàxíng huódòng xūyào chōngfèn de hòuqín zhīchí.
Hoạt động quy mô lớn cần có sự hỗ trợ hậu cần đầy đủ.




4.12. 客户支持​


客户支持
kèhù zhīchí
hỗ trợ khách hàng


我们的客户支持团队每天都在线。
Wǒmen de kèhù zhīchí tuánduì měitiān dōu zàixiàn.
Đội hỗ trợ khách hàng của chúng tôi trực tuyến mỗi ngày.




5. 支持 trong môi trường công nghệ​


5.1. 支持某种格式​


这个软件支持PDF格式。
Zhège ruǎnjiàn zhīchí PDF géshì.
Phần mềm này hỗ trợ định dạng PDF.


系统不支持这种图片格式。
Xìtǒng bù zhīchí zhè zhǒng túpiàn géshì.
Hệ thống không hỗ trợ định dạng hình ảnh này.




5.2. 支持某种语言​


这个平台支持中文和英文。
Zhège píngtái zhīchí Zhōngwén hé Yīngwén.
Nền tảng này hỗ trợ tiếng Trung và tiếng Anh.


软件暂时不支持越南语。
Ruǎnjiàn zànshí bù zhīchí Yuènányǔ.
Phần mềm tạm thời chưa hỗ trợ tiếng Việt.




5.3. 支持某种功能​


这台打印机支持双面打印。
Zhè tái dǎyìnjī zhīchí shuāngmiàn dǎyìn.
Máy in này hỗ trợ in hai mặt.


系统支持自动备份功能。
Xìtǒng zhīchí zìdòng bèifèn gōngnéng.
Hệ thống hỗ trợ chức năng sao lưu tự động.




5.4. 支持某种设备​


这个程序支持手机和平板电脑。
Zhège chéngxù zhīchí shǒujī hé píngbǎn diànnǎo.
Chương trình này hỗ trợ điện thoại và máy tính bảng.




6. 支持 trong môi trường doanh nghiệp​


6.1. Ủng hộ phương án​


管理层支持这个付款方案。
Guǎnlǐcéng zhīchí zhège fùkuǎn fāng’àn.
Ban quản lý ủng hộ phương án thanh toán này.




6.2. Hỗ trợ công việc​


财务部会支持销售部完成对账。
Cáiwùbù huì zhīchí xiāoshòubù wánchéng duìzhàng.
Phòng tài chính sẽ hỗ trợ phòng kinh doanh hoàn thành việc đối chiếu công nợ.




6.3. Hỗ trợ dự án​


公司将为新项目提供人力和资金支持。
Gōngsī jiāng wèi xīn xiàngmù tígōng rénlì hé zījīn zhīchí.
Công ty sẽ cung cấp hỗ trợ nhân lực và tài chính cho dự án mới.




6.4. Hỗ trợ khách hàng​


我们会继续为客户提供技术支持。
Wǒmen huì jìxù wèi kèhù tígōng jìshù zhīchí.
Chúng tôi sẽ tiếp tục cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng.




6.5. Căn cứ chứng từ hoặc dữ liệu​


这笔费用没有足够的单据支持。
Zhè bǐ fèiyòng méiyǒu zúgòu de dānjù zhīchí.
Khoản chi này không có đủ chứng từ làm căn cứ.


这个调整需要合同和发票的支持。
Zhège tiáozhěng xūyào hétong hé fāpiào de zhīchí.
Việc điều chỉnh này cần có hợp đồng và hóa đơn làm căn cứ.


Trong kế toán, 支持 ở đây có thể hiểu là:


  • làm căn cứ
  • chứng minh
  • hỗ trợ tính hợp lệ



7. Phân biệt 支持 và 帮助​


7.1. 支持​


支持 nhấn mạnh:


  • ủng hộ về lập trường
  • hỗ trợ lâu dài
  • hậu thuẫn
  • cung cấp nguồn lực

我支持你的决定。
Wǒ zhīchí nǐ de juédìng.
Tôi ủng hộ quyết định của bạn.


7.2. 帮助​


帮助
bāngzhù
giúp đỡ


帮助 thường chỉ hành động giúp ai đó giải quyết một việc cụ thể.


他帮助我完成了报告。
Tā bāngzhù wǒ wánchéngle bàogào.
Anh ấy giúp tôi hoàn thành báo cáo.


7.3. So sánh​


我支持你换工作。
Wǒ zhīchí nǐ huàn gōngzuò.
Tôi ủng hộ bạn đổi việc.


我帮助你找工作。
Wǒ bāngzhù nǐ zhǎo gōngzuò.
Tôi giúp bạn tìm việc.


支持 là ủng hộ về quan điểm hoặc hậu thuẫn.


帮助 là trực tiếp giúp làm một việc.




8. Phân biệt 支持 và 赞成​


8.1. 赞成​


赞成
zànchéng
tán thành, đồng ý


赞成 chủ yếu thể hiện sự đồng ý về quan điểm.


我赞成你的意见。
Wǒ zànchéng nǐ de yìjiàn.
Tôi tán thành ý kiến của bạn.


8.2. 支持​


支持 mạnh hơn 赞成 ở chỗ có thể bao gồm cả:


  • đồng ý
  • hậu thuẫn
  • giúp đỡ
  • cung cấp nguồn lực

我支持你的计划。
Wǒ zhīchí nǐ de jìhuà.
Tôi ủng hộ kế hoạch của bạn.


Câu này có thể ngụ ý tôi không chỉ đồng ý mà còn sẵn sàng giúp.




9. Phân biệt 支持 và 赞助​


9.1. 赞助​


赞助
zànzhù
tài trợ


赞助 chủ yếu là hỗ trợ bằng tiền hoặc vật chất cho hoạt động, sự kiện hoặc tổ chức.


这家公司赞助了比赛。
Zhè jiā gōngsī zànzhùle bǐsài.
Công ty này đã tài trợ cho cuộc thi.


9.2. 支持​


支持 rộng hơn, có thể là:


  • tinh thần
  • chính sách
  • kỹ thuật
  • tài chính
  • nhân lực

感谢贵公司对活动的支持。
Gǎnxiè guì gōngsī duì huódòng de zhīchí.
Cảm ơn quý công ty đã hỗ trợ hoạt động này.




10. Phân biệt 支持 và 拥护​


10.1. 拥护​


拥护
yōnghù
ủng hộ, tán thành mạnh mẽ


拥护 thường dùng trong bối cảnh:


  • chính trị
  • chính sách
  • lãnh đạo
  • đường lối

人民拥护这项政策。
Rénmín yōnghù zhè xiàng zhèngcè.
Nhân dân ủng hộ chính sách này.


10.2. 支持​


支持 trung tính và thông dụng hơn, dùng được trong nhiều bối cảnh.


我支持你的选择。
Wǒ zhīchí nǐ de xuǎnzé.
Tôi ủng hộ lựa chọn của bạn.




11. Phủ định của 支持​


11.1. 不支持​


不支持
bù zhīchí
không ủng hộ, không hỗ trợ


我不支持这种做法。
Wǒ bù zhīchí zhè zhǒng zuòfǎ.
Tôi không ủng hộ cách làm này.


这个版本不支持该功能。
Zhège bǎnběn bù zhīchí gāi gōngnéng.
Phiên bản này không hỗ trợ chức năng đó.


11.2. 暂不支持​


暂不支持
zàn bù zhīchí
tạm thời chưa hỗ trợ


系统暂不支持在线退款。
Xìtǒng zàn bù zhīchí zàixiàn tuìkuǎn.
Hệ thống tạm thời chưa hỗ trợ hoàn tiền trực tuyến.


11.3. 无法支持​


无法支持
wúfǎ zhīchí
không thể hỗ trợ


现有设备无法支持这么大的数据量。
Xiànyǒu shèbèi wúfǎ zhīchí zhème dà de shùjùliàng.
Thiết bị hiện có không thể hỗ trợ lượng dữ liệu lớn như vậy.




12. Những lỗi thường gặp khi dùng 支持​


12.1. Nhầm 支持 với 同意​


同意
tóngyì
đồng ý


我同意你的建议。
Wǒ tóngyì nǐ de jiànyì.
Tôi đồng ý với đề xuất của bạn.


我支持你的建议。
Wǒ zhīchí nǐ de jiànyì.
Tôi ủng hộ đề xuất của bạn.


支持 mạnh hơn 同意 và thường mang hàm ý hậu thuẫn.




12.2. Dùng 支持 khi chỉ giúp một việc nhỏ​


Trong các việc cụ thể, 帮助 thường tự nhiên hơn.


Tự nhiên:


你能帮我打印这份文件吗?
Nǐ néng bāng wǒ dǎyìn zhè fèn wénjiàn ma?
Bạn có thể giúp tôi in tài liệu này không?


Không tự nhiên bằng:


你能支持我打印这份文件吗?


支持 thường không dùng cho một hành động giúp đỡ nhỏ, tức thời như vậy.




12.3. Nhầm 技术支持 với 技术帮助​


技术支持 là cụm cố định và tự nhiên hơn khi nói về dịch vụ chuyên môn.


请联系技术支持。
Qǐng liánxì jìshù zhīchí.
Vui lòng liên hệ bộ phận hỗ trợ kỹ thuật.




13. Hội thoại mẫu với 支持​


A:你支持公司调整付款流程吗?
Nǐ zhīchí gōngsī tiáozhěng fùkuǎn liúchéng ma?
Bạn có ủng hộ công ty điều chỉnh quy trình thanh toán không?


B:我支持,因为新的流程可以减少错误。
Wǒ zhīchí, yīnwèi xīn de liúchéng kěyǐ jiǎnshǎo cuòwù.
Tôi ủng hộ, vì quy trình mới có thể giảm sai sót.


A:财务部需要哪些支持?
Cáiwùbù xūyào nǎxiē zhīchí?
Phòng tài chính cần những hỗ trợ gì?


B:我们需要技术部门提供系统支持。
Wǒmen xūyào jìshù bùmén tígōng xìtǒng zhīchí.
Chúng tôi cần bộ phận kỹ thuật cung cấp hỗ trợ hệ thống.


A:领导已经同意了吗?
Lǐngdǎo yǐjīng tóngyì le ma?
Lãnh đạo đã đồng ý chưa?


B:已经同意了,而且表示会全力支持。
Yǐjīng tóngyì le, érqiě biǎoshì huì quánlì zhīchí.
Đã đồng ý rồi, hơn nữa còn cho biết sẽ toàn lực ủng hộ.




14. 30 câu ví dụ với 支持​


  1. 我支持你的决定。
    Wǒ zhīchí nǐ de juédìng.
    Tôi ủng hộ quyết định của bạn.
  2. 家人都支持他出国工作。
    Jiārén dōu zhīchí tā chūguó gōngzuò.
    Gia đình đều ủng hộ anh ấy ra nước ngoài làm việc.
  3. 谢谢大家的支持。
    Xièxie dàjiā de zhīchí.
    Cảm ơn sự ủng hộ của mọi người.
  4. 公司支持员工参加培训。
    Gōngsī zhīchí yuángōng cānjiā péixùn.
    Công ty ủng hộ nhân viên tham gia đào tạo.
  5. 我不支持这种做法。
    Wǒ bù zhīchí zhè zhǒng zuòfǎ.
    Tôi không ủng hộ cách làm này.
  6. 这个方案得到了领导的支持。
    Zhège fāng’àn dédàole lǐngdǎo de zhīchí.
    Phương án này đã nhận được sự ủng hộ của lãnh đạo.
  7. 我们需要技术支持。
    Wǒmen xūyào jìshù zhīchí.
    Chúng ta cần hỗ trợ kỹ thuật.
  8. 系统支持多种文件格式。
    Xìtǒng zhīchí duō zhǒng wénjiàn géshì.
    Hệ thống hỗ trợ nhiều định dạng tệp.
  9. 这个软件不支持中文。
    Zhège ruǎnjiàn bù zhīchí Zhōngwén.
    Phần mềm này không hỗ trợ tiếng Trung.
  10. 公司会提供资金支持。
    Gōngsī huì tígōng zījīn zhīchí.
    Công ty sẽ cung cấp hỗ trợ tài chính.
  11. 希望你继续支持我们的工作。
    Xīwàng nǐ jìxù zhīchí wǒmen de gōngzuò.
    Hy vọng bạn tiếp tục ủng hộ công việc của chúng tôi.
  12. 我们全力支持这个项目。
    Wǒmen quánlì zhīchí zhège xiàngmù.
    Chúng tôi toàn lực ủng hộ dự án này.
  13. 这项政策得到了企业的支持。
    Zhè xiàng zhèngcè dédàole qǐyè de zhīchí.
    Chính sách này đã nhận được sự ủng hộ của doanh nghiệp.
  14. 领导给予了我们很大的支持。
    Lǐngdǎo jǐyǔle wǒmen hěn dà de zhīchí.
    Lãnh đạo đã dành cho chúng tôi sự hỗ trợ rất lớn.
  15. 在大家的支持下,我们完成了任务。
    Zài dàjiā de zhīchí xià, wǒmen wánchéngle rènwu.
    Dưới sự hỗ trợ của mọi người, chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ.
  16. 这个设备支持无线连接。
    Zhège shèbèi zhīchí wúxiàn liánjiē.
    Thiết bị này hỗ trợ kết nối không dây.
  17. 新版本支持自动备份。
    Xīn bǎnběn zhīchí zìdòng bèifèn.
    Phiên bản mới hỗ trợ sao lưu tự động.
  18. 财务部需要销售部的支持。
    Cáiwùbù xūyào xiāoshòubù de zhīchí.
    Phòng tài chính cần sự hỗ trợ của phòng kinh doanh.
  19. 这个结论没有数据支持。
    Zhège jiélùn méiyǒu shùjù zhīchí.
    Kết luận này không có dữ liệu làm căn cứ.
  20. 这笔费用缺少单据支持。
    Zhè bǐ fèiyòng quēshǎo dānjù zhīchí.
    Khoản chi này thiếu chứng từ làm căn cứ.
  21. 客户支持团队会尽快回复。
    Kèhù zhīchí tuánduì huì jǐnkuài huífù.
    Đội hỗ trợ khách hàng sẽ phản hồi sớm nhất có thể.
  22. 我坚决支持你的选择。
    Wǒ jiānjué zhīchí nǐ de xuǎnzé.
    Tôi kiên quyết ủng hộ lựa chọn của bạn.
  23. 现有系统无法支持这么多用户。
    Xiànyǒu xìtǒng wúfǎ zhīchí zhème duō yònghù.
    Hệ thống hiện có không thể hỗ trợ nhiều người dùng như vậy.
  24. 公司积极支持技术创新。
    Gōngsī jījí zhīchí jìshù chuàngxīn.
    Công ty tích cực ủng hộ đổi mới công nghệ.
  25. 这个项目需要长期支持。
    Zhège xiàngmù xūyào chángqī zhīchí.
    Dự án này cần sự hỗ trợ lâu dài.
  26. 政府为小企业提供政策支持。
    Zhèngfǔ wèi xiǎo qǐyè tígōng zhèngcè zhīchí.
    Chính phủ cung cấp hỗ trợ chính sách cho doanh nghiệp nhỏ.
  27. 我们对这个决定表示支持。
    Wǒmen duì zhège juédìng biǎoshì zhīchí.
    Chúng tôi bày tỏ sự ủng hộ đối với quyết định này.
  28. 父母支持她自己创业。
    Fùmǔ zhīchí tā zìjǐ chuàngyè.
    Bố mẹ ủng hộ cô ấy tự khởi nghiệp.
  29. 这个平台暂不支持在线付款。
    Zhège píngtái zàn bù zhīchí zàixiàn fùkuǎn.
    Nền tảng này tạm thời chưa hỗ trợ thanh toán trực tuyến.
  30. 感谢客户一直以来的信任和支持。
    Gǎnxiè kèhù yìzhí yǐlái de xìnrèn hé zhīchí.
    Cảm ơn sự tin tưởng và ủng hộ lâu nay của khách hàng.



15. Tổng kết cách dùng 支持​


支持 chủ yếu có các nghĩa:


  • ủng hộ người hoặc quan điểm
  • hỗ trợ về tinh thần, tài chính, kỹ thuật
  • hậu thuẫn một kế hoạch hoặc hành động
  • tương thích với định dạng, ngôn ngữ hoặc chức năng
  • làm căn cứ cho kết luận hoặc chứng từ

Các cấu trúc quan trọng:


支持某人
zhīchí mǒurén
ủng hộ ai đó


支持某个决定
zhīchí mǒu ge juédìng
ủng hộ một quyết định


支持某人做某事
zhīchí mǒurén zuò mǒushì
ủng hộ ai làm việc gì


得到支持
dédào zhīchí
nhận được sự ủng hộ


获得支持
huòdé zhīchí
nhận được hỗ trợ


提供支持
tígōng zhīchí
cung cấp hỗ trợ


给予支持
jǐyǔ zhīchí
dành sự hỗ trợ


在……的支持下
zài...de zhīchí xià
dưới sự hỗ trợ của...


Các cụm từ thường gặp:


技术支持
jìshù zhīchí
hỗ trợ kỹ thuật


资金支持
zījīn zhīchí
hỗ trợ tài chính


政策支持
zhèngcè zhīchí
hỗ trợ chính sách


数据支持
shùjù zhīchí
căn cứ dữ liệu


客户支持
kèhù zhīchí
hỗ trợ khách hàng


全力支持
quánlì zhīchí
toàn lực ủng hộ


大力支持
dàlì zhīchí
hết sức ủng hộ


继续支持
jìxù zhīchí
tiếp tục ủng hộ

收集 là gì?​


收集
Pinyin:
shōují
Từ loại: động từ
Nghĩa tiếng Việt: thu thập, sưu tầm, tập hợp lại


收集 dùng khi gom nhiều thông tin, tài liệu, dữ liệu, đồ vật hoặc ý kiến từ nhiều nguồn khác nhau lại để sử dụng, nghiên cứu, lưu trữ hoặc xử lý.


1. Ý nghĩa cơ bản​


收集 gồm:


  • : thu, nhận, gom lại
  • : tập hợp, tụ lại

Vì vậy, 收集 mang nghĩa “thu gom và tập hợp lại”.


Ví dụ:


收集资料
Shōují zīliào
Thu thập tài liệu


收集信息
Shōují xìnxī
Thu thập thông tin


收集数据
Shōují shùjù
Thu thập dữ liệu


收集意见
Shōují yìjiàn
Thu thập ý kiến


收集证据
Shōují zhèngjù
Thu thập chứng cứ




2. Cấu trúc cơ bản​


Chủ ngữ + 收集 + tân ngữ​


我正在收集相关资料。
Wǒ zhèngzài shōují xiāngguān zīliào.
Tôi đang thu thập tài liệu liên quan.


财务部需要收集所有付款凭证。
Cáiwùbù xūyào shōují suǒyǒu fùkuǎn píngzhèng.
Phòng tài chính cần thu thập toàn bộ chứng từ thanh toán.


公司正在收集客户的意见。
Gōngsī zhèngzài shōují kèhù de yìjiàn.
Công ty đang thu thập ý kiến của khách hàng.




3. Những tân ngữ thường đi với 收集​


收集资料​


Shōují zīliào
Thu thập tài liệu


请先收集这家公司的基本资料。
Qǐng xiān shōují zhè jiā gōngsī de jīběn zīliào.
Hãy thu thập trước các tài liệu cơ bản của công ty này.


收集信息​


Shōují xìnxī
Thu thập thông tin


我们需要收集更多市场信息。
Wǒmen xūyào shōují gèng duō shìchǎng xìnxī.
Chúng ta cần thu thập thêm thông tin thị trường.


收集数据​


Shōují shùjù
Thu thập dữ liệu


研究人员正在收集实验数据。
Yánjiū rényuán zhèngzài shōují shíyàn shùjù.
Nhân viên nghiên cứu đang thu thập dữ liệu thí nghiệm.


收集意见​


Shōují yìjiàn
Thu thập ý kiến


人事部正在收集员工的意见。
Rénshìbù zhèngzài shōují yuángōng de yìjiàn.
Phòng nhân sự đang thu thập ý kiến của nhân viên.


收集证据​


Shōují zhèngjù
Thu thập chứng cứ


警方正在收集相关证据。
Jǐngfāng zhèngzài shōují xiāngguān zhèngjù.
Cảnh sát đang thu thập chứng cứ liên quan.


收集样品​


Shōují yàngpǐn
Thu thập mẫu


质检人员已经收集了几个产品样品。
Zhìjiǎn rényuán yǐjīng shōují le jǐ ge chǎnpǐn yàngpǐn.
Nhân viên kiểm tra chất lượng đã thu thập một số mẫu sản phẩm.


收集发票​


Shōují fāpiào
Thu thập hóa đơn


会计需要收集本月的全部发票。
Kuàijì xūyào shōují běn yuè de quánbù fāpiào.
Kế toán cần thu thập toàn bộ hóa đơn trong tháng này.


收集单据​


Shōují dānjù
Thu thập chứng từ


月底以前必须收集完整的报销单据。
Yuèdǐ yǐqián bìxū shōují wánzhěng de bàoxiāo dānjù.
Trước cuối tháng phải thu thập đầy đủ chứng từ hoàn ứng.




4. Các cấu trúc thường dùng​


4.1. 收集 + đối tượng​


收集客户资料
Shōují kèhù zīliào
Thu thập hồ sơ khách hàng


收集市场信息
Shōují shìchǎng xìnxī
Thu thập thông tin thị trường


收集会计凭证
Shōují kuàijì píngzhèng
Thu thập chứng từ kế toán




4.2. 从……收集……​


Nghĩa là thu thập từ một nguồn nào đó.


我们从客户那里收集了很多反馈。
Wǒmen cóng kèhù nàli shōují le hěn duō fǎnkuì.
Chúng tôi đã thu thập được nhiều phản hồi từ khách hàng.


调查人员从不同部门收集数据。
Diàochá rényuán cóng bùtóng bùmén shōují shùjù.
Nhân viên khảo sát thu thập dữ liệu từ các phòng ban khác nhau.




4.3. 收集并整理​


Nghĩa là thu thập và sắp xếp.


请收集并整理这些合同。
Qǐng shōují bìng zhěnglǐ zhèxiē hétóng.
Hãy thu thập và sắp xếp các hợp đồng này.


财务人员需要收集并整理原始凭证。
Cáiwù rényuán xūyào shōují bìng zhěnglǐ yuánshǐ píngzhèng.
Nhân viên tài chính cần thu thập và sắp xếp chứng từ gốc.




4.4. 负责收集​


Nghĩa là phụ trách thu thập.


她负责收集供应商的报价。
Tā fùzé shōují gōngyìngshāng de bàojià.
Cô ấy phụ trách thu thập báo giá của nhà cung cấp.


会计助理负责收集报销资料。
Kuàijì zhùlǐ fùzé shōují bàoxiāo zīliào.
Trợ lý kế toán phụ trách thu thập hồ sơ hoàn ứng.




4.5. 收集完整​


Nghĩa là thu thập đầy đủ.


所有文件都收集完整了吗?
Suǒyǒu wénjiàn dōu shōují wánzhěng le ma?
Tất cả tài liệu đã được thu thập đầy đủ chưa?


请确认付款资料是否已经收集完整。
Qǐng quèrèn fùkuǎn zīliào shìfǒu yǐjīng shōují wánzhěng.
Hãy xác nhận hồ sơ thanh toán đã được thu thập đầy đủ hay chưa.




5. Phân biệt 收集 và 搜集​


收集​


Thường dùng nhất, phạm vi rộng, nhấn mạnh việc gom những thứ đang phân tán lại.


Ví dụ:


收集资料
Thu thập tài liệu


收集发票
Thu thập hóa đơn


收集意见
Thu thập ý kiến


搜集​


Pinyin: sōují


Nhấn mạnh việc tìm kiếm ở nhiều nơi rồi thu thập lại. Quá trình “tìm” rõ hơn 收集.


Ví dụ:


记者正在搜集新闻素材。
Jìzhě zhèngzài sōují xīnwén sùcái.
Phóng viên đang tìm kiếm và thu thập tư liệu báo chí.


警方搜集了大量证据。
Jǐngfāng sōují le dàliàng zhèngjù.
Cảnh sát đã tìm kiếm và thu thập một lượng lớn chứng cứ.


Có thể hiểu đơn giản:


  • 收集: thu thập, gom lại
  • 搜集: tìm kiếm rồi thu thập

Trong nhiều ngữ cảnh, hai từ có thể thay thế nhau, nhưng 收集 phổ biến hơn.




6. Phân biệt 收集 và 收拾​


收集​


Thu thập thông tin, tài liệu, đồ vật.


我正在收集资料。
Wǒ zhèngzài shōují zīliào.
Tôi đang thu thập tài liệu.


收拾​


Dọn dẹp, sắp xếp, thu dọn.


我正在收拾办公室。
Wǒ zhèngzài shōushi bàngōngshì.
Tôi đang dọn dẹp văn phòng.


Không nên nhầm:


  • 收集资料: thu thập tài liệu
  • 收拾资料: thu dọn, sắp xếp tài liệu



7. Phân biệt 收集 và 整理​


收集​


Đưa tài liệu hoặc thông tin từ nhiều nơi về cùng một chỗ.


整理​


Phân loại, sắp xếp, chỉnh lý những tài liệu đã có.


Ví dụ:


先收集资料,再进行整理。
Xiān shōují zīliào, zài jìnxíng zhěnglǐ.
Trước tiên thu thập tài liệu, sau đó tiến hành sắp xếp.


会计已经收集了发票,现在正在整理。
Kuàijì yǐjīng shōují le fāpiào, xiànzài zhèngzài zhěnglǐ.
Kế toán đã thu thập hóa đơn, hiện đang sắp xếp.


Trình tự thường là:


收集 → 分类 → 整理 → 审核 → 保存


Thu thập → phân loại → sắp xếp → kiểm tra → lưu trữ




8. Phân biệt 收集 và 征集​


收集​


Thu thập những thứ đã tồn tại từ nhiều nguồn.


征集​


Kêu gọi người khác gửi hoặc cung cấp ý kiến, tác phẩm, đề xuất.


Ví dụ:


公司正在征集员工建议。
Gōngsī zhèngzài zhēngjí yuángōng jiànyì.
Công ty đang kêu gọi nhân viên đóng góp ý kiến.


公司已经收集了员工的建议。
Gōngsī yǐjīng shōují le yuángōng de jiànyì.
Công ty đã thu thập ý kiến của nhân viên.


征集 nhấn mạnh việc phát động, kêu gọi.


收集 nhấn mạnh việc gom lại.




9. Phân biệt 收集 và 采集​


采集​


Pinyin: cǎijí


Thường dùng trong ngữ cảnh chuyên môn, kỹ thuật hoặc khoa học:


  • 采集数据: thu thập dữ liệu
  • 采集样本: lấy mẫu
  • 采集血液: lấy máu
  • 采集图像: thu nhận hình ảnh

系统会自动采集生产数据。
Xìtǒng huì zìdòng cǎijí shēngchǎn shùjù.
Hệ thống sẽ tự động thu thập dữ liệu sản xuất.


收集​


Mang tính thông dụng hơn.


工作人员正在收集员工资料。
Gōngzuò rényuán zhèngzài shōují yuángōng zīliào.
Nhân viên đang thu thập hồ sơ nhân viên.




10. Cách dùng trong môi trường doanh nghiệp​


请收集客户的营业执照和税务资料。
Qǐng shōují kèhù de yíngyè zhízhào hé shuìwù zīliào.
Hãy thu thập giấy phép kinh doanh và hồ sơ thuế của khách hàng.


采购部正在收集不同供应商的报价。
Cǎigòubù zhèngzài shōují bùtóng gōngyìngshāng de bàojià.
Phòng thu mua đang thu thập báo giá của các nhà cung cấp khác nhau.


我们需要提前收集订单信息。
Wǒmen xūyào tíqián shōují dìngdān xìnxī.
Chúng ta cần thu thập trước thông tin đơn hàng.


人事部负责收集新员工的个人资料。
Rénshìbù fùzé shōují xīn yuángōng de gèrén zīliào.
Phòng nhân sự phụ trách thu thập thông tin cá nhân của nhân viên mới.


销售部应该及时收集客户反馈。
Xiāoshòubù yīnggāi jíshí shōují kèhù fǎnkuì.
Phòng kinh doanh nên kịp thời thu thập phản hồi của khách hàng.




11. Cách dùng trong kế toán​


会计需要收集原始凭证。
Kuàijì xūyào shōují yuánshǐ píngzhèng.
Kế toán cần thu thập chứng từ gốc.


请收集本月所有进项发票。
Qǐng shōují běn yuè suǒyǒu jìnxiàng fāpiào.
Hãy thu thập toàn bộ hóa đơn đầu vào trong tháng này.


报销前要先收集完整的单据。
Bàoxiāo qián yào xiān shōují wánzhěng de dānjù.
Trước khi hoàn ứng phải thu thập đầy đủ chứng từ.


财务部正在收集各部门的预算数据。
Cáiwùbù zhèngzài shōují gè bùmén de yùsuàn shùjù.
Phòng tài chính đang thu thập dữ liệu ngân sách của các phòng ban.


月底前必须收集完全部对账资料。
Yuèdǐ qián bìxū shōují wán quánbù duìzhàng zīliào.
Trước cuối tháng phải thu thập xong toàn bộ tài liệu đối chiếu công nợ.


我们要收集银行回单和付款凭证。
Wǒmen yào shōují yínháng huídān hé fùkuǎn píngzhèng.
Chúng ta phải thu thập giấy báo ngân hàng và chứng từ thanh toán.




12. Cách dùng trong sản xuất​


生产部正在收集每日产量数据。
Shēngchǎnbù zhèngzài shōují měirì chǎnliàng shùjù.
Phòng sản xuất đang thu thập dữ liệu sản lượng hằng ngày.


质检人员要收集不良品样本。
Zhìjiǎn rényuán yào shōují bùliángpǐn yàngběn.
Nhân viên kiểm tra chất lượng cần thu thập mẫu hàng lỗi.


请收集机器故障记录。
Qǐng shōují jīqì gùzhàng jìlù.
Hãy thu thập hồ sơ sự cố máy móc.


我们需要收集各生产线的工时数据。
Wǒmen xūyào shōují gè shēngchǎnxiàn de gōngshí shùjù.
Chúng ta cần thu thập dữ liệu giờ công của các dây chuyền sản xuất.


工程师正在收集设备运行信息。
Gōngchéngshī zhèngzài shōují shèbèi yùnxíng xìnxī.
Kỹ sư đang thu thập thông tin vận hành thiết bị.




13. Bổ ngữ thường đi với 收集​


收集到​


Nhấn mạnh đã thu thập được kết quả.


我们已经收集到足够的数据。
Wǒmen yǐjīng shōují dào zúgòu de shùjù.
Chúng tôi đã thu thập được đủ dữ liệu.


目前还没有收集到完整的信息。
Mùqián hái méiyǒu shōují dào wánzhěng de xìnxī.
Hiện tại vẫn chưa thu thập được thông tin đầy đủ.


收集好​


Nhấn mạnh thu thập và chuẩn bị xong.


请把相关资料收集好。
Qǐng bǎ xiāngguān zīliào shōují hǎo.
Hãy thu thập và chuẩn bị đầy đủ tài liệu liên quan.


收集齐​


Nghĩa là thu thập đủ tất cả.


这些发票还没有收集齐。
Zhèxiē fāpiào hái méiyǒu shōují qí.
Những hóa đơn này vẫn chưa được thu thập đủ.


等资料收集齐以后,我们再审核。
Děng zīliào shōují qí yǐhòu, wǒmen zài shěnhé.
Sau khi tài liệu được thu thập đầy đủ, chúng ta sẽ kiểm tra.


收集完​


Nghĩa là thu thập xong.


所有数据都收集完了吗?
Suǒyǒu shùjù dōu shōují wán le ma?
Tất cả dữ liệu đã thu thập xong chưa?




14. Cấu trúc 把 với 收集​


把 + tân ngữ + 收集 + bổ ngữ


请把所有合同收集起来。
Qǐng bǎ suǒyǒu hétóng shōují qǐlái.
Hãy thu thập tất cả hợp đồng lại.


请把本月的发票收集齐。
Qǐng bǎ běn yuè de fāpiào shōují qí.
Hãy thu thập đầy đủ hóa đơn của tháng này.


我们已经把客户反馈收集好了。
Wǒmen yǐjīng bǎ kèhù fǎnkuì shōují hǎo le.
Chúng tôi đã thu thập xong phản hồi của khách hàng.




15. Câu bị động với 被​


所有资料已经被收集并分类。
Suǒyǒu zīliào yǐjīng bèi shōují bìng fēnlèi.
Tất cả tài liệu đã được thu thập và phân loại.


这些个人信息是怎么被收集的?
Zhèxiē gèrén xìnxī shì zěnme bèi shōují de?
Những thông tin cá nhân này được thu thập như thế nào?


客户数据必须依法被收集和使用。
Kèhù shùjù bìxū yīfǎ bèi shōují hé shǐyòng.
Dữ liệu khách hàng phải được thu thập và sử dụng theo pháp luật.


Cách nói tự nhiên hơn trong câu cuối:


客户数据的收集和使用必须符合法律规定。
Kèhù shùjù de shōují hé shǐyòng bìxū fúhé fǎlǜ guīdìng.
Việc thu thập và sử dụng dữ liệu khách hàng phải phù hợp với quy định pháp luật.




16. 收集 có thể làm danh từ không?​


Trong tiếng Trung, 收集 chủ yếu là động từ. Tuy nhiên, nó cũng có thể xuất hiện trong cụm danh từ theo cấu trúc:


收集 + danh từ


Ví dụ:


收集工作
Shōují gōngzuò
Công việc thu thập


收集方法
Shōují fāngfǎ
Phương pháp thu thập


收集过程
Shōují guòchéng
Quá trình thu thập


收集范围
Shōují fànwéi
Phạm vi thu thập


数据收集工作已经完成。
Shùjù shōují gōngzuò yǐjīng wánchéng.
Công việc thu thập dữ liệu đã hoàn thành.




17. Những lỗi thường gặp​


Không dùng 收集 cho hành động “nhận một món đồ”​


Không nói:


我收集了你的邮件。


Khi muốn nói “tôi đã nhận được email của bạn”, nên nói:


我收到了你的邮件。
Wǒ shōudào le nǐ de yóujiàn.
Tôi đã nhận được email của bạn.


收集 không có nghĩa đơn thuần là “nhận”.


Không nhầm với 收到​


  • 收到: nhận được
  • 收集: thu thập nhiều thứ lại

我收到了客户发来的资料。
Wǒ shōudào le kèhù fā lái de zīliào.
Tôi đã nhận được tài liệu khách hàng gửi tới.


我正在收集客户资料。
Wǒ zhèngzài shōují kèhù zīliào.
Tôi đang thu thập hồ sơ khách hàng.


Không nhầm với 收藏​


收藏 nghĩa là sưu tầm để lưu giữ vì sở thích hoặc giá trị.


他喜欢收藏邮票。
Tā xǐhuan shōucáng yóupiào.
Anh ấy thích sưu tầm tem.


我们正在收集市场资料。
Wǒmen zhèngzài shōují shìchǎng zīliào.
Chúng tôi đang thu thập tài liệu thị trường.




18. Từ gần nghĩa và trái nghĩa​


Từ gần nghĩa​


搜集
Sōují
Tìm kiếm và thu thập


采集
Cǎijí
Thu nhận, lấy mẫu, thu thập bằng phương pháp kỹ thuật


汇集
Huìjí
Tập hợp, hội tụ


集合
Jíhé
Tập hợp


整理
Zhěnglǐ
Sắp xếp, chỉnh lý


Từ trái nghĩa theo ngữ cảnh​


分发
Fēnfā
Phân phát


散发
Sànfā
Phát ra, phân tán


丢弃
Diūqì
Vứt bỏ


删除
Shānchú
Xóa bỏ


销毁
Xiāohuǐ
Tiêu hủy




19. Hội thoại ngắn trong môi trường kế toán​


A:本月的费用报销资料收集齐了吗?
Běn yuè de fèiyòng bàoxiāo zīliào shōují qí le ma?
Hồ sơ hoàn ứng chi phí tháng này đã thu thập đủ chưa?


B:还没有,有两个部门还没交发票。
Hái méiyǒu, yǒu liǎng ge bùmén hái méi jiāo fāpiào.
Vẫn chưa, có hai phòng ban vẫn chưa nộp hóa đơn.


A:请尽快联系他们,月底前必须收集完整。
Qǐng jǐnkuài liánxì tāmen, yuèdǐ qián bìxū shōují wánzhěng.
Hãy nhanh chóng liên hệ với họ, trước cuối tháng phải thu thập đầy đủ.


B:好的,我今天再提醒一次。
Hǎo de, wǒ jīntiān zài tíxǐng yí cì.
Được, hôm nay tôi sẽ nhắc lại một lần nữa.




20. Tổng kết​


收集 nghĩa là thu thập, gom lại, tập hợp lại những thông tin, tài liệu, dữ liệu, ý kiến hoặc đồ vật đang phân tán.


Các cụm quan trọng:


收集资料
Shōují zīliào
Thu thập tài liệu


收集信息
Shōují xìnxī
Thu thập thông tin


收集数据
Shōují shùjù
Thu thập dữ liệu


收集意见
Shōují yìjiàn
Thu thập ý kiến


收集发票
Shōují fāpiào
Thu thập hóa đơn


收集凭证
Shōují píngzhèng
Thu thập chứng từ


收集齐
Shōují qí
Thu thập đầy đủ


收集完
Shōují wán
Thu thập xong


收集并整理
Shōují bìng zhěnglǐ
Thu thập và sắp xếp


Câu mẫu quan trọng:


请把相关资料收集齐。
Qǐng bǎ xiāngguān zīliào shōují qí.
Hãy thu thập đầy đủ các tài liệu liên quan.

Cách dùng 格式 trong tiếng Trung​


1. 格式 là gì?​


格式


Pinyin:
géshì


Từ loại: danh từ


Nghĩa tiếng Việt:


  • định dạng
  • hình thức trình bày
  • khuôn mẫu
  • quy cách
  • bố cục chuẩn
  • dạng thức của văn bản, tài liệu, tệp tin hoặc nội dung

格式 dùng để nói về cách một nội dung được sắp xếp, trình bày hoặc lưu trữ theo một hình thức nhất định.


Ví dụ:


请按照规定的格式填写。
Qǐng ànzhào guīdìng de géshì tiánxiě.
Vui lòng điền theo định dạng quy định.


这个文件的格式不对。
Zhège wénjiàn de géshì bú duì.
Định dạng của tệp này không đúng.


请把报告改成统一格式。
Qǐng bǎ bàogào gǎi chéng tǒngyī géshì.
Vui lòng sửa báo cáo thành định dạng thống nhất.




2. Những nghĩa chính của 格式​


2.1. Định dạng văn bản​


格式 thường dùng để nói về cách trình bày của:


  • báo cáo
  • hợp đồng
  • đơn từ
  • biểu mẫu
  • email
  • luận văn
  • tài liệu

Ví dụ:


报告格式必须统一。
Bàogào géshì bìxū tǒngyī.
Định dạng báo cáo phải thống nhất.


请检查合同的格式。
Qǐng jiǎnchá hétong de géshì.
Vui lòng kiểm tra định dạng của hợp đồng.


申请表的格式已经更新了。
Shēnqǐngbiǎo de géshì yǐjīng gēngxīn le.
Định dạng của đơn đăng ký đã được cập nhật.




2.2. Định dạng tệp tin​


格式 cũng dùng trong công nghệ thông tin để nói về loại tệp.


常见的文件格式有PDF、Word和Excel。
Chángjiàn de wénjiàn géshì yǒu PDF, Word hé Excel.
Các định dạng tệp thường gặp có PDF, Word và Excel.


这个系统不支持这种格式。
Zhège xìtǒng bù zhīchí zhè zhǒng géshì.
Hệ thống này không hỗ trợ định dạng này.


请把图片保存为JPG格式。
Qǐng bǎ túpiàn bǎocún wéi JPG géshì.
Vui lòng lưu hình ảnh dưới định dạng JPG.




2.3. Hình thức trình bày​


格式 có thể chỉ cách sắp xếp các phần trong một nội dung.


这篇文章的格式很清楚。
Zhè piān wénzhāng de géshì hěn qīngchu.
Hình thức trình bày của bài viết này rất rõ ràng.


请注意标题和正文的格式。
Qǐng zhùyì biāotí hé zhèngwén de géshì.
Vui lòng chú ý định dạng của tiêu đề và phần nội dung chính.


这份表格的格式比较复杂。
Zhè fèn biǎogé de géshì bǐjiào fùzá.
Định dạng của bảng biểu này tương đối phức tạp.




2.4. Khuôn mẫu hoặc quy cách cố định​


格式 còn có thể chỉ một dạng thức đã được quy định trước.


公司对财务报告有固定格式。
Gōngsī duì cáiwù bàogào yǒu gùdìng géshì.
Công ty có định dạng cố định đối với báo cáo tài chính.


请使用公司统一的文件格式。
Qǐng shǐyòng gōngsī tǒngyī de wénjiàn géshì.
Vui lòng sử dụng định dạng tài liệu thống nhất của công ty.


发票格式必须符合规定。
Fāpiào géshì bìxū fúhé guīdìng.
Định dạng hóa đơn phải phù hợp quy định.




3. Các cấu trúc thường dùng với 格式​


3.1. 按照……格式​


按照 + danh từ + 格式


Nghĩa: theo định dạng...


请按照这个格式填写申请表。
Qǐng ànzhào zhège géshì tiánxiě shēnqǐngbiǎo.
Vui lòng điền đơn đăng ký theo định dạng này.


请按照公司规定的格式制作报告。
Qǐng ànzhào gōngsī guīdìng de géshì zhìzuò bàogào.
Vui lòng lập báo cáo theo định dạng do công ty quy định.


数据必须按照统一格式录入。
Shùjù bìxū ànzhào tǒngyī géshì lùrù.
Dữ liệu phải được nhập theo định dạng thống nhất.




3.2. 以……格式​


以 + định dạng + 格式


Nghĩa: dưới dạng, theo định dạng...


请以PDF格式发送文件。
Qǐng yǐ PDF géshì fāsòng wénjiàn.
Vui lòng gửi tệp dưới định dạng PDF.


请以表格格式整理数据。
Qǐng yǐ biǎogé géshì zhěnglǐ shùjù.
Vui lòng sắp xếp dữ liệu dưới dạng bảng.


报告需要以电子格式提交。
Bàogào xūyào yǐ diànzǐ géshì tíjiāo.
Báo cáo cần được nộp dưới dạng điện tử.




3.3. 把……改成……格式​


把 + tân ngữ + 改成 + định dạng


Nghĩa: đổi... thành định dạng...


请把文件改成PDF格式。
Qǐng bǎ wénjiàn gǎi chéng PDF géshì.
Vui lòng đổi tệp sang định dạng PDF.


请把日期改成统一格式。
Qǐng bǎ rìqī gǎi chéng tǒngyī géshì.
Vui lòng đổi ngày tháng sang định dạng thống nhất.


我们需要把报告改成公司要求的格式。
Wǒmen xūyào bǎ bàogào gǎi chéng gōngsī yāoqiú de géshì.
Chúng ta cần sửa báo cáo thành định dạng mà công ty yêu cầu.




3.4. 转换成……格式​


转换成 + định dạng


Nghĩa: chuyển đổi thành định dạng...


这个文件可以转换成Excel格式。
Zhège wénjiàn kěyǐ zhuǎnhuàn chéng Excel géshì.
Tệp này có thể chuyển đổi thành định dạng Excel.


请把图片转换成PNG格式。
Qǐng bǎ túpiàn zhuǎnhuàn chéng PNG géshì.
Vui lòng chuyển hình ảnh sang định dạng PNG.


系统可以自动转换文件格式。
Xìtǒng kěyǐ zìdòng zhuǎnhuàn wénjiàn géshì.
Hệ thống có thể tự động chuyển đổi định dạng tệp.




3.5. 保存为……格式​


保存为 + định dạng


Nghĩa: lưu dưới định dạng...


请保存为Word格式。
Qǐng bǎocún wéi Word géshì.
Vui lòng lưu dưới định dạng Word.


这个表格需要保存为Excel格式。
Zhège biǎogé xūyào bǎocún wéi Excel géshì.
Bảng này cần được lưu dưới định dạng Excel.


请把扫描件保存为PDF格式。
Qǐng bǎ sǎomiáojiàn bǎocún wéi PDF géshì.
Vui lòng lưu bản quét dưới định dạng PDF.




3.6. 格式为……​


格式为 + nội dung


Nghĩa: định dạng là...


日期格式为“年—月—日”。
Rìqī géshì wéi “nián-yuè-rì”.
Định dạng ngày tháng là “năm-tháng-ngày”.


文件格式为PDF。
Wénjiàn géshì wéi PDF.
Định dạng tệp là PDF.


编号格式为字母加数字。
Biānhào géshì wéi zìmǔ jiā shùzì.
Định dạng mã số là chữ cái cộng với chữ số.




3.7. 格式不对​


格式不对


Nghĩa: định dạng không đúng


你填写的日期格式不对。
Nǐ tiánxiě de rìqī géshì bú duì.
Định dạng ngày tháng bạn điền không đúng.


这个附件的格式不对,系统无法打开。
Zhège fùjiàn de géshì bú duì, xìtǒng wúfǎ dǎkāi.
Định dạng của tệp đính kèm này không đúng, hệ thống không thể mở.


报告内容没问题,但是格式不对。
Bàogào nèiróng méi wèntí, dànshì géshì bú duì.
Nội dung báo cáo không có vấn đề, nhưng định dạng không đúng.




3.8. 格式正确​


格式正确


Nghĩa: định dạng chính xác


请确认文件格式是否正确。
Qǐng quèrèn wénjiàn géshì shìfǒu zhèngquè.
Vui lòng xác nhận định dạng tệp có chính xác hay không.


只有格式正确,系统才能识别。
Zhǐyǒu géshì zhèngquè, xìtǒng cái néng shíbié.
Chỉ khi định dạng chính xác thì hệ thống mới có thể nhận diện.




3.9. 统一格式​


统一格式


Nghĩa: thống nhất định dạng


所有报告都要统一格式。
Suǒyǒu bàogào dōu yào tǒngyī géshì.
Tất cả báo cáo đều phải thống nhất định dạng.


请统一字体、字号和日期格式。
Qǐng tǒngyī zìtǐ, zìhào hé rìqī géshì.
Vui lòng thống nhất phông chữ, cỡ chữ và định dạng ngày tháng.


不同部门提交的文件格式不统一。
Bùtóng bùmén tíjiāo de wénjiàn géshì bù tǒngyī.
Định dạng tài liệu do các phòng ban khác nhau nộp không thống nhất.




3.10. 调整格式​


调整格式


Nghĩa: điều chỉnh định dạng


请调整一下表格格式。
Qǐng tiáozhěng yíxià biǎogé géshì.
Vui lòng điều chỉnh định dạng bảng một chút.


发送之前,请先调整文件格式。
Fāsòng zhīqián, qǐng xiān tiáozhěng wénjiàn géshì.
Trước khi gửi, vui lòng điều chỉnh định dạng tài liệu trước.




4. Những cụm từ thường gặp với 格式​


4.1. 文件格式​


文件格式
wénjiàn géshì
định dạng tệp


请确认文件格式。
Qǐng quèrèn wénjiàn géshì.
Vui lòng xác nhận định dạng tệp.




4.2. 文档格式​


文档格式
wéndàng géshì
định dạng tài liệu


这个文档格式需要重新调整。
Zhège wéndàng géshì xūyào chóngxīn tiáozhěng.
Định dạng tài liệu này cần được điều chỉnh lại.




4.3. 报告格式​


报告格式
bàogào géshì
định dạng báo cáo


财务报告格式必须统一。
Cáiwù bàogào géshì bìxū tǒngyī.
Định dạng báo cáo tài chính phải thống nhất.




4.4. 表格格式​


表格格式
biǎogé géshì
định dạng bảng biểu


请不要修改原来的表格格式。
Qǐng búyào xiūgǎi yuánlái de biǎogé géshì.
Vui lòng không sửa định dạng bảng ban đầu.




4.5. 日期格式​


日期格式
rìqī géshì
định dạng ngày tháng


日期格式应该统一为年、月、日。
Rìqī géshì yīnggāi tǒngyī wéi nián, yuè, rì.
Định dạng ngày tháng nên được thống nhất thành năm, tháng, ngày.




4.6. 数字格式​


数字格式
shùzì géshì
định dạng số


请检查金额栏的数字格式。
Qǐng jiǎnchá jīn’é lán de shùzì géshì.
Vui lòng kiểm tra định dạng số ở cột số tiền.




4.7. 金额格式​


金额格式
jīn’é géshì
định dạng số tiền


金额格式必须保留两位小数。
Jīn’é géshì bìxū bǎoliú liǎng wèi xiǎoshù.
Định dạng số tiền phải giữ lại hai chữ số thập phân.




4.8. 图片格式​


图片格式
túpiàn géshì
định dạng hình ảnh


系统支持多种图片格式。
Xìtǒng zhīchí duō zhǒng túpiàn géshì.
Hệ thống hỗ trợ nhiều định dạng hình ảnh.




4.9. 音频格式​


音频格式
yīnpín géshì
định dạng âm thanh


这个软件不支持该音频格式。
Zhège ruǎnjiàn bù zhīchí gāi yīnpín géshì.
Phần mềm này không hỗ trợ định dạng âm thanh đó.




4.10. 视频格式​


视频格式
shìpín géshì
định dạng video


请把视频转换成MP4格式。
Qǐng bǎ shìpín zhuǎnhuàn chéng MP4 géshì.
Vui lòng chuyển video sang định dạng MP4.




4.11. 电子格式​


电子格式
diànzǐ géshì
định dạng điện tử


所有资料必须以电子格式提交。
Suǒyǒu zīliào bìxū yǐ diànzǐ géshì tíjiāo.
Tất cả tài liệu phải được nộp dưới dạng điện tử.




4.12. 纸质格式​


纸质格式
zhǐzhì géshì
dạng bản giấy


这份申请既要电子版,也要纸质格式。
Zhè fèn shēnqǐng jì yào diànzǐbǎn, yě yào zhǐzhì géshì.
Đơn này cần cả bản điện tử lẫn dạng bản giấy.


Tuy nhiên, trong thực tế người Trung Quốc thường nói tự nhiên hơn:


纸质版
zhǐzhìbǎn
bản giấy




5. Các động từ thường kết hợp với 格式​


5.1. 设置格式​


设置格式
shèzhì géshì
thiết lập định dạng


请先设置单元格格式。
Qǐng xiān shèzhì dānyuángé géshì.
Vui lòng thiết lập định dạng ô trước.




5.2. 修改格式​


修改格式
xiūgǎi géshì
sửa định dạng


不要随意修改发票格式。
Búyào suíyì xiūgǎi fāpiào géshì.
Không được tùy tiện sửa định dạng hóa đơn.




5.3. 调整格式​


调整格式
tiáozhěng géshì
điều chỉnh định dạng


请调整标题格式。
Qǐng tiáozhěng biāotí géshì.
Vui lòng điều chỉnh định dạng tiêu đề.




5.4. 统一格式​


统一格式
tǒngyī géshì
thống nhất định dạng


请把所有文件统一格式。
Qǐng bǎ suǒyǒu wénjiàn tǒngyī géshì.
Vui lòng thống nhất định dạng của tất cả tài liệu.




5.5. 转换格式​


转换格式
zhuǎnhuàn géshì
chuyển đổi định dạng


这个软件可以转换文件格式。
Zhège ruǎnjiàn kěyǐ zhuǎnhuàn wénjiàn géshì.
Phần mềm này có thể chuyển đổi định dạng tệp.




5.6. 检查格式​


检查格式
jiǎnchá géshì
kiểm tra định dạng


提交之前请检查格式。
Tíjiāo zhīqián qǐng jiǎnchá géshì.
Trước khi nộp, vui lòng kiểm tra định dạng.




5.7. 保持格式​


保持格式
bǎochí géshì
giữ nguyên định dạng


复制内容时请保持原格式。
Fùzhì nèiróng shí qǐng bǎochí yuán géshì.
Khi sao chép nội dung, vui lòng giữ nguyên định dạng ban đầu.




5.8. 清除格式​


清除格式
qīngchú géshì
xóa định dạng


请先清除原来的格式。
Qǐng xiān qīngchú yuánlái de géshì.
Vui lòng xóa định dạng ban đầu trước.




6. Phân biệt 格式 và 形式​


6.1. 格式​


格式 nhấn mạnh:


  • cách trình bày
  • cách sắp xếp
  • quy cách kỹ thuật
  • định dạng văn bản hoặc tệp

Ví dụ:


文件格式不正确。
Wénjiàn géshì bù zhèngquè.
Định dạng tệp không chính xác.




6.2. 形式​


形式
xíngshì
hình thức, phương thức biểu hiện


形式 có phạm vi rộng hơn, dùng cho:


  • hình thức tổ chức
  • hình thức học
  • hình thức thanh toán
  • hình thức hoạt động
  • cách thức biểu đạt

Ví dụ:


我们采用线上会议的形式。
Wǒmen cǎiyòng xiànshàng huìyì de xíngshì.
Chúng tôi áp dụng hình thức họp trực tuyến.


付款形式可以是现金或转账。
Fùkuǎn xíngshì kěyǐ shì xiànjīn huò zhuǎnzhàng.
Hình thức thanh toán có thể là tiền mặt hoặc chuyển khoản.




6.3. So sánh​


报告格式
bàogào géshì
định dạng báo cáo


报告形式
bàogào xíngshì
hình thức báo cáo


“格式” nhấn mạnh cách bố trí tiêu đề, font chữ, bảng biểu, số trang.


“形式” nhấn mạnh báo cáo được trình bày bằng văn bản, thuyết trình, trực tuyến hay trực tiếp.




7. Phân biệt 格式 và 样式​


7.1. 样式​


样式
yàngshì
kiểu dáng, kiểu mẫu, phong cách hiển thị


样式 thường dùng cho:


  • kiểu chữ
  • kiểu bảng
  • kiểu thiết kế
  • kiểu giao diện
  • kiểu trang trí

Ví dụ:


这个表格的样式很简洁。
Zhège biǎogé de yàngshì hěn jiǎnjié.
Kiểu trình bày của bảng này rất đơn giản.




7.2. 格式​


格式 nhấn mạnh quy tắc hoặc cấu trúc trình bày.


请统一日期格式。
Qǐng tǒngyī rìqī géshì.
Vui lòng thống nhất định dạng ngày tháng.




7.3. So sánh​


标题样式
biāotí yàngshì
kiểu tiêu đề


标题格式
biāotí géshì
định dạng tiêu đề


样式 thiên về vẻ ngoài.


格式 thiên về cách sắp xếp và quy chuẩn.




8. Phân biệt 格式 và 模板​


8.1. 模板​


模板
múbǎn
mẫu có sẵn, template


模板 là một tệp hoặc khuôn mẫu cụ thể dùng để tạo nội dung mới.


请使用公司提供的报告模板。
Qǐng shǐyòng gōngsī tígōng de bàogào múbǎn.
Vui lòng sử dụng mẫu báo cáo do công ty cung cấp.




8.2. 格式​


格式 là cách trình bày hoặc định dạng.


请按照模板中的格式填写。
Qǐng ànzhào múbǎn zhōng de géshì tiánxiě.
Vui lòng điền theo định dạng trong mẫu.




8.3. So sánh​


模板 là “mẫu hoàn chỉnh”.


格式 là “quy cách trình bày”.


Ví dụ:


这是公司的发票模板。
Zhè shì gōngsī de fāpiào múbǎn.
Đây là mẫu hóa đơn của công ty.


请不要修改发票格式。
Qǐng búyào xiūgǎi fāpiào géshì.
Vui lòng không sửa định dạng hóa đơn.




9. Phân biệt 格式 và 版式​


9.1. 版式​


版式
bǎnshì
bố cục trang, cách dàn trang


版式 thường dùng trong:


  • xuất bản
  • thiết kế
  • báo chí
  • sách
  • tạp chí
  • quảng cáo

Ví dụ:


这本书的版式设计很清楚。
Zhè běn shū de bǎnshì shèjì hěn qīngchu.
Thiết kế bố cục của cuốn sách này rất rõ ràng.




9.2. 格式​


格式 rộng hơn, có thể nói cả định dạng tệp, số, ngày tháng và văn bản.


PDF是一种常见的文件格式。
PDF shì yì zhǒng chángjiàn de wénjiàn géshì.
PDF là một loại định dạng tệp phổ biến.




10. 格式 trong môi trường kế toán​


10.1. Hóa đơn​


发票格式必须符合税务规定。
Fāpiào géshì bìxū fúhé shuìwù guīdìng.
Định dạng hóa đơn phải phù hợp quy định thuế.


这张发票的号码格式不正确。
Zhè zhāng fāpiào de hàomǎ géshì bù zhèngquè.
Định dạng số hóa đơn này không chính xác.




10.2. Báo cáo tài chính​


请按照统一格式编制财务报表。
Qǐng ànzhào tǒngyī géshì biānzhì cáiwù bàobiǎo.
Vui lòng lập báo cáo tài chính theo định dạng thống nhất.


资产负债表的格式不能随意修改。
Zīchǎn fùzhàibiǎo de géshì bù néng suíyì xiūgǎi.
Không được tùy tiện sửa định dạng bảng cân đối kế toán.




10.3. Số tiền​


金额格式必须保留两位小数。
Jīn’é géshì bìxū bǎoliú liǎng wèi xiǎoshù.
Định dạng số tiền phải giữ lại hai chữ số thập phân.


请统一人民币和越南盾的金额格式。
Qǐng tǒngyī rénmínbì hé Yuènándùn de jīn’é géshì.
Vui lòng thống nhất định dạng số tiền của nhân dân tệ và đồng Việt Nam.




10.4. Ngày tháng​


凭证上的日期格式必须一致。
Píngzhèng shàng de rìqī géshì bìxū yízhì.
Định dạng ngày tháng trên chứng từ phải nhất quán.


请把日期统一改成“年—月—日”的格式。
Qǐng bǎ rìqī tǒngyī gǎi chéng “nián-yuè-rì” de géshì.
Vui lòng thống nhất đổi ngày tháng sang định dạng “năm-tháng-ngày”.




10.5. Nhập dữ liệu​


导入系统的数据必须符合规定格式。
Dǎorù xìtǒng de shùjù bìxū fúhé guīdìng géshì.
Dữ liệu nhập vào hệ thống phải phù hợp định dạng quy định.


如果格式不正确,系统会提示错误。
Rúguǒ géshì bù zhèngquè, xìtǒng huì tíshì cuòwù.
Nếu định dạng không chính xác, hệ thống sẽ báo lỗi.




11. Những tính từ thường đi với 格式​


11.1. 正确的格式​


正确的格式
zhèngquè de géshì
định dạng chính xác


请使用正确的格式。
Qǐng shǐyòng zhèngquè de géshì.
Vui lòng sử dụng định dạng chính xác.




11.2. 统一的格式​


统一的格式
tǒngyī de géshì
định dạng thống nhất


所有部门必须使用统一的格式。
Suǒyǒu bùmén bìxū shǐyòng tǒngyī de géshì.
Tất cả phòng ban phải sử dụng định dạng thống nhất.




11.3. 固定格式​


固定格式
gùdìng géshì
định dạng cố định


这份申请表有固定格式。
Zhè fèn shēnqǐngbiǎo yǒu gùdìng géshì.
Đơn đăng ký này có định dạng cố định.




11.4. 标准格式​


标准格式
biāozhǔn géshì
định dạng tiêu chuẩn


请转换成标准格式。
Qǐng zhuǎnhuàn chéng biāozhǔn géshì.
Vui lòng chuyển sang định dạng tiêu chuẩn.




11.5. 特定格式​


特定格式
tèdìng géshì
định dạng cụ thể


系统只接受特定格式的文件。
Xìtǒng zhǐ jiēshòu tèdìng géshì de wénjiàn.
Hệ thống chỉ chấp nhận tệp có định dạng cụ thể.




11.6. 常用格式​


常用格式
chángyòng géshì
định dạng thường dùng


PDF是常用的文件格式。
PDF shì chángyòng de wénjiàn géshì.
PDF là định dạng tệp thường dùng.




12. Các lỗi thường gặp khi dùng 格式​


12.1. Nhầm 格式 với 形式​


Không nên dùng 格式 khi nói về hình thức thanh toán.


Không tự nhiên:


付款格式是现金。


Nên nói:


付款方式是现金。
Fùkuǎn fāngshì shì xiànjīn.
Phương thức thanh toán là tiền mặt.


Hoặc:


付款形式是现金支付。
Fùkuǎn xíngshì shì xiànjīn zhīfù.
Hình thức thanh toán là trả bằng tiền mặt.


格式 chủ yếu dùng cho định dạng trình bày hoặc định dạng kỹ thuật.




12.2. Nhầm 格式 với 模板​


请发给我报告模板。
Qǐng fā gěi wǒ bàogào múbǎn.
Vui lòng gửi cho tôi mẫu báo cáo.


请告诉我报告格式。
Qǐng gàosu wǒ bàogào géshì.
Vui lòng cho tôi biết định dạng báo cáo.


模板 là một mẫu cụ thể.


格式 là quy cách trình bày.




12.3. Dùng lượng từ không phù hợp​


Có thể nói:


一种格式
yì zhǒng géshì
một loại định dạng


这个系统支持三种文件格式。
Zhège xìtǒng zhīchí sān zhǒng wénjiàn géshì.
Hệ thống này hỗ trợ ba loại định dạng tệp.


“种” là lượng từ phổ biến nhất với 格式.




12.4. Nhầm 改成 và 改为​


Cả hai đều dùng được:


把文件改成PDF格式。
Bǎ wénjiàn gǎi chéng PDF géshì.
Đổi tệp thành định dạng PDF.


将文件改为PDF格式。
Jiāng wénjiàn gǎi wéi PDF géshì.
Chuyển tệp sang định dạng PDF.


改成 thường gặp trong khẩu ngữ.


改为 trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết.




13. Hội thoại mẫu với 格式​


A:这份财务报告可以提交了吗?
Zhè fèn cáiwù bàogào kěyǐ tíjiāo le ma?
Báo cáo tài chính này có thể nộp chưa?


B:内容已经检查过了,但是格式还需要调整。
Nèiróng yǐjīng jiǎnchá guò le, dànshì géshì hái xūyào tiáozhěng.
Nội dung đã được kiểm tra rồi, nhưng định dạng vẫn cần điều chỉnh.


A:哪些地方的格式不对?
Nǎxiē dìfang de géshì bú duì?
Định dạng ở những chỗ nào không đúng?


B:日期格式不统一,金额也没有保留两位小数。
Rìqī géshì bù tǒngyī, jīn’é yě méiyǒu bǎoliú liǎng wèi xiǎoshù.
Định dạng ngày tháng không thống nhất, số tiền cũng chưa giữ lại hai chữ số thập phân.


A:需要把文件改成PDF格式吗?
Xūyào bǎ wénjiàn gǎi chéng PDF géshì ma?
Có cần đổi tệp sang định dạng PDF không?


B:对,调整完成后请保存为PDF格式再发送。
Duì, tiáozhěng wánchéng hòu qǐng bǎocún wéi PDF géshì zài fāsòng.
Đúng vậy, sau khi điều chỉnh xong, vui lòng lưu dưới định dạng PDF rồi gửi.




14. 30 câu ví dụ với 格式​


  1. 这个文件的格式不对。
    Zhège wénjiàn de géshì bú duì.
    Định dạng của tệp này không đúng.
  2. 请按照规定格式填写。
    Qǐng ànzhào guīdìng géshì tiánxiě.
    Vui lòng điền theo định dạng quy định.
  3. 请把文件保存为PDF格式。
    Qǐng bǎ wénjiàn bǎocún wéi PDF géshì.
    Vui lòng lưu tệp dưới định dạng PDF.
  4. 报告格式必须统一。
    Bàogào géshì bìxū tǒngyī.
    Định dạng báo cáo phải thống nhất.
  5. 这个系统不支持该文件格式。
    Zhège xìtǒng bù zhīchí gāi wénjiàn géshì.
    Hệ thống này không hỗ trợ định dạng tệp đó.
  6. 请检查日期格式。
    Qǐng jiǎnchá rìqī géshì.
    Vui lòng kiểm tra định dạng ngày tháng.
  7. 金额格式需要保留两位小数。
    Jīn’é géshì xūyào bǎoliú liǎng wèi xiǎoshù.
    Định dạng số tiền cần giữ lại hai chữ số thập phân.
  8. 请不要修改原来的格式。
    Qǐng búyào xiūgǎi yuánlái de géshì.
    Vui lòng không sửa định dạng ban đầu.
  9. 这份表格的格式很清楚。
    Zhè fèn biǎogé de géshì hěn qīngchu.
    Định dạng của bảng này rất rõ ràng.
  10. 所有数据必须使用统一格式。
    Suǒyǒu shùjù bìxū shǐyòng tǒngyī géshì.
    Tất cả dữ liệu phải sử dụng định dạng thống nhất.
  11. 请把图片转换成JPG格式。
    Qǐng bǎ túpiàn zhuǎnhuàn chéng JPG géshì.
    Vui lòng chuyển hình ảnh sang định dạng JPG.
  12. 文件格式为Excel。
    Wénjiàn géshì wéi Excel.
    Định dạng tệp là Excel.
  13. 这种格式比较常见。
    Zhè zhǒng géshì bǐjiào chángjiàn.
    Loại định dạng này tương đối phổ biến.
  14. 申请表有固定格式。
    Shēnqǐngbiǎo yǒu gùdìng géshì.
    Đơn đăng ký có định dạng cố định.
  15. 请调整标题和正文的格式。
    Qǐng tiáozhěng biāotí hé zhèngwén de géshì.
    Vui lòng điều chỉnh định dạng tiêu đề và nội dung chính.
  16. 复制内容时请保持原格式。
    Fùzhì nèiróng shí qǐng bǎochí yuán géshì.
    Khi sao chép nội dung, vui lòng giữ nguyên định dạng.
  17. 系统只接受标准格式。
    Xìtǒng zhǐ jiēshòu biāozhǔn géshì.
    Hệ thống chỉ chấp nhận định dạng tiêu chuẩn.
  18. 你可以更改字体格式。
    Nǐ kěyǐ gēnggǎi zìtǐ géshì.
    Bạn có thể thay đổi định dạng phông chữ.
  19. 请以电子格式提交资料。
    Qǐng yǐ diànzǐ géshì tíjiāo zīliào.
    Vui lòng nộp tài liệu dưới dạng điện tử.
  20. 这个表格格式太复杂了。
    Zhège biǎogé géshì tài fùzá le.
    Định dạng bảng này quá phức tạp.
  21. 请统一编号格式。
    Qǐng tǒngyī biānhào géshì.
    Vui lòng thống nhất định dạng mã số.
  22. 发票格式不能随意改变。
    Fāpiào géshì bù néng suíyì gǎibiàn.
    Không được tùy tiện thay đổi định dạng hóa đơn.
  23. 这两份报告的格式不一样。
    Zhè liǎng fèn bàogào de géshì bù yíyàng.
    Định dạng của hai báo cáo này không giống nhau.
  24. 请先清除单元格格式。
    Qǐng xiān qīngchú dānyuángé géshì.
    Vui lòng xóa định dạng ô trước.
  25. 这种文件格式很安全。
    Zhè zhǒng wénjiàn géshì hěn ānquán.
    Loại định dạng tệp này rất an toàn.
  26. 数据格式错误,无法导入系统。
    Shùjù géshì cuòwù, wúfǎ dǎorù xìtǒng.
    Định dạng dữ liệu sai, không thể nhập vào hệ thống.
  27. 请把日期改为统一格式。
    Qǐng bǎ rìqī gǎi wéi tǒngyī géshì.
    Vui lòng đổi ngày tháng sang định dạng thống nhất.
  28. 这个软件可以自动转换格式。
    Zhège ruǎnjiàn kěyǐ zìdòng zhuǎnhuàn géshì.
    Phần mềm này có thể tự động chuyển đổi định dạng.
  29. 提交前请再次确认格式。
    Tíjiāo qián qǐng zàicì quèrèn géshì.
    Trước khi nộp, vui lòng xác nhận lại định dạng.
  30. 内容正确,但格式需要修改。
    Nèiróng zhèngquè, dàn géshì xūyào xiūgǎi.
    Nội dung chính xác, nhưng định dạng cần sửa.



15. Tổng kết cách dùng 格式​


格式 là danh từ, chủ yếu mang nghĩa:


  • định dạng tệp
  • định dạng văn bản
  • quy cách trình bày
  • khuôn thức
  • cách sắp xếp nội dung

Các cấu trúc quan trọng:


按照……格式
ànzhào...géshì
theo định dạng...


以……格式
yǐ...géshì
dưới định dạng...


改成……格式
gǎi chéng...géshì
đổi thành định dạng...


转换成……格式
zhuǎnhuàn chéng...géshì
chuyển đổi thành định dạng...


保存为……格式
bǎocún wéi...géshì
lưu dưới định dạng...


格式为……
géshì wéi...
định dạng là...


格式不对
géshì bú duì
định dạng không đúng


统一格式
tǒngyī géshì
thống nhất định dạng


调整格式
tiáozhěng géshì
điều chỉnh định dạng


检查格式
jiǎnchá géshì
kiểm tra định dạng


保持格式
bǎochí géshì
giữ nguyên định dạng


清除格式
qīngchú géshì
xóa định dạng


Những cụm từ thường gặp:


文件格式
wénjiàn géshì
định dạng tệp


报告格式
bàogào géshì
định dạng báo cáo


表格格式
biǎogé géshì
định dạng bảng


日期格式
rìqī géshì
định dạng ngày tháng


数字格式
shùzì géshì
định dạng số


金额格式
jīn’é géshì
định dạng số tiền


图片格式
túpiàn géshì
định dạng hình ảnh


视频格式
shìpín géshì
định dạng video


标准格式
biāozhǔn géshì
định dạng tiêu chuẩn


固定格式
gùdìng géshì
định dạng cố định

短缺 là gì?​


短缺
Pinyin:
duǎnquē
Từ loại: động từ / tính từ
Nghĩa tiếng Việt: thiếu hụt, khan hiếm, không đủ để đáp ứng nhu cầu


短缺 được dùng khi một nguồn lực, hàng hóa, nhân lực, tiền vốn, nguyên liệu… ít hơn mức cần thiết, dẫn đến tình trạng không đủ dùng hoặc không đủ cung cấp.


1. Ý nghĩa cơ bản​


短缺 nhấn mạnh tình trạng:


  • số lượng hiện có không đủ;
  • nguồn cung không đáp ứng nhu cầu;
  • có sự thiếu hụt mang tính thực tế, khách quan;
  • thường liên quan đến sản xuất, kinh tế, thị trường, nhân sự hoặc tài nguyên.

Ví dụ:


原材料短缺。
Yuáncáiliào duǎnquē.
Nguyên vật liệu bị thiếu hụt.


公司目前资金短缺。
Gōngsī mùqián zījīn duǎnquē.
Hiện tại công ty đang thiếu vốn.


这个地区水资源短缺。
Zhège dìqū shuǐ zīyuán duǎnquē.
Khu vực này thiếu tài nguyên nước.


2. Cách hiểu cấu tạo từ​


短 có nghĩa là ngắn, thiếu, không đủ.


缺 có nghĩa là thiếu, khuyết, không đầy đủ.


Kết hợp lại, 短缺 biểu thị trạng thái “thiếu và không đủ”, thường được dịch là:


  • thiếu hụt;
  • khan hiếm;
  • thiếu nghiêm trọng;
  • không đủ cung ứng.

3. Cách dùng 短缺​


3.1. Danh từ + 短缺​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Cấu trúc:


Danh từ + 短缺


Danh từ thường là nguồn lực, vật tư, tiền vốn, nhân lực hoặc hàng hóa.


劳动力短缺
Láodònglì duǎnquē
Thiếu lao động


资金短缺
Zījīn duǎnquē
Thiếu vốn


原材料短缺
Yuáncáiliào duǎnquē
Thiếu nguyên vật liệu


能源短缺
Néngyuán duǎnquē
Thiếu năng lượng


水资源短缺
Shuǐ zīyuán duǎnquē
Thiếu tài nguyên nước


人才短缺
Réncái duǎnquē
Thiếu nhân tài


例句:


工厂最近出现了劳动力短缺的问题。
Gōngchǎng zuìjìn chūxiàn le láodònglì duǎnquē de wèntí.
Gần đây nhà máy xuất hiện vấn đề thiếu lao động.


由于原材料短缺,生产计划受到影响。
Yóuyú yuáncáiliào duǎnquē, shēngchǎn jìhuà shòudào yǐngxiǎng.
Do thiếu nguyên vật liệu nên kế hoạch sản xuất bị ảnh hưởng.


3.2. 缺少对象 + 短缺​


Có thể dùng 短缺 làm vị ngữ để mô tả một đối tượng đang ở trạng thái thiếu hụt.


Cấu trúc:


Chủ ngữ + 短缺


Ví dụ:


市场上的这种产品非常短缺。
Shìchǎng shàng de zhè zhǒng chǎnpǐn fēicháng duǎnquē.
Loại sản phẩm này trên thị trường đang rất khan hiếm.


目前公司的现金流比较短缺。
Mùqián gōngsī de xiànjīnliú bǐjiào duǎnquē.
Hiện tại dòng tiền của công ty tương đối thiếu hụt.


Tuy nhiên, với một số danh từ như 资金, 人手, 原料, cách nói tự nhiên hơn thường là:


公司资金短缺。
Gōngsī zījīn duǎnquē.
Công ty thiếu vốn.


Không nhất thiết phải thêm 很 hoặc 非常.


3.3. 出现 + 短缺​


Cấu trúc:


出现 + danh từ + 短缺


Dùng để nói một tình trạng thiếu hụt bắt đầu xuất hiện.


市场出现了商品短缺。
Shìchǎng chūxiàn le shāngpǐn duǎnquē.
Thị trường đã xuất hiện tình trạng thiếu hàng hóa.


部分地区出现了电力短缺。
Bùfèn dìqū chūxiàn le diànlì duǎnquē.
Một số khu vực đã xuất hiện tình trạng thiếu điện.


3.4. 面临 + 短缺​


Cấu trúc:


面临 + danh từ + 短缺


Nghĩa là đối mặt với tình trạng thiếu hụt.


公司正面临严重的资金短缺。
Gōngsī zhèng miànlín yánzhòng de zījīn duǎnquē.
Công ty đang đối mặt với tình trạng thiếu vốn nghiêm trọng.


制造业面临技术工人短缺的问题。
Zhìzàoyè miànlín jìshù gōngrén duǎnquē de wèntí.
Ngành sản xuất đang đối mặt với vấn đề thiếu công nhân kỹ thuật.


3.5. 造成 / 导致 + 短缺​


Cấu trúc:


Nguyên nhân + 造成 / 导致 + danh từ + 短缺


Nghĩa là gây ra tình trạng thiếu hụt.


运输中断导致部分商品短缺。
Yùnshū zhōngduàn dǎozhì bùfèn shāngpǐn duǎnquē.
Việc vận chuyển bị gián đoạn dẫn đến thiếu một số mặt hàng.


订单突然增加造成了原材料短缺。
Dìngdān tūrán zēngjiā zàochéng le yuáncáiliào duǎnquē.
Đơn hàng đột ngột tăng đã gây ra tình trạng thiếu nguyên vật liệu.


3.6. 缓解 / 解决 + 短缺​


Cấu trúc:


缓解 / 解决 + danh từ + 短缺问题


缓解 là làm giảm bớt.


解决 là giải quyết.


公司正在招聘新员工,以缓解人手短缺的问题。
Gōngsī zhèngzài zhāopìn xīn yuángōng, yǐ huǎnjiě rénshǒu duǎnquē de wèntí.
Công ty đang tuyển nhân viên mới để giảm bớt tình trạng thiếu người.


政府采取措施解决能源短缺问题。
Zhèngfǔ cǎiqǔ cuòshī jiějué néngyuán duǎnquē wèntí.
Chính phủ áp dụng biện pháp để giải quyết vấn đề thiếu năng lượng.


4. Những từ thường kết hợp với 短缺​


资金短缺​


Zījīn duǎnquē
Thiếu vốn, thiếu nguồn tài chính


由于资金短缺,这个项目暂时无法继续。
Yóuyú zījīn duǎnquē, zhège xiàngmù zànshí wúfǎ jìxù.
Do thiếu vốn nên dự án này tạm thời không thể tiếp tục.


人手短缺​


Rénshǒu duǎnquē
Thiếu nhân lực, thiếu người làm


年底订单很多,但是人手短缺。
Niándǐ dìngdān hěn duō, dànshì rénshǒu duǎnquē.
Cuối năm có rất nhiều đơn hàng nhưng lại thiếu nhân lực.


劳动力短缺​


Láodònglì duǎnquē
Thiếu lực lượng lao động


当地企业普遍存在劳动力短缺的问题。
Dāngdì qǐyè pǔbiàn cúnzài láodònglì duǎnquē de wèntí.
Các doanh nghiệp địa phương nhìn chung đều tồn tại vấn đề thiếu lao động.


原材料短缺​


Yuáncáiliào duǎnquē
Thiếu nguyên vật liệu


原材料短缺可能会影响交期。
Yuáncáiliào duǎnquē kěnéng huì yǐngxiǎng jiāoqī.
Thiếu nguyên vật liệu có thể ảnh hưởng đến thời hạn giao hàng.


供应短缺​


Gōngyìng duǎnquē
Thiếu nguồn cung


市场供应短缺导致价格上涨。
Shìchǎng gōngyìng duǎnquē dǎozhì jiàgé shàngzhǎng.
Nguồn cung thị trường thiếu hụt khiến giá cả tăng lên.


商品短缺​


Shāngpǐn duǎnquē
Thiếu hàng hóa


战争可能导致生活必需品短缺。
Zhànzhēng kěnéng dǎozhì shēnghuó bìxūpǐn duǎnquē.
Chiến tranh có thể dẫn đến thiếu hụt nhu yếu phẩm.


能源短缺​


Néngyuán duǎnquē
Thiếu năng lượng


能源短缺会影响工业生产。
Néngyuán duǎnquē huì yǐngxiǎng gōngyè shēngchǎn.
Thiếu năng lượng sẽ ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp.


电力短缺​


Diànlì duǎnquē
Thiếu điện


夏季用电量增加,部分地区可能出现电力短缺。
Xiàjì yòngdiànliàng zēngjiā, bùfèn dìqū kěnéng chūxiàn diànlì duǎnquē.
Vào mùa hè, lượng điện tiêu thụ tăng, một số khu vực có thể xảy ra thiếu điện.


水资源短缺​


Shuǐ zīyuán duǎnquē
Thiếu tài nguyên nước


水资源短缺是这个城市长期面临的问题。
Shuǐ zīyuán duǎnquē shì zhège chéngshì chángqī miànlín de wèntí.
Thiếu tài nguyên nước là vấn đề mà thành phố này phải đối mặt trong thời gian dài.


人才短缺​


Réncái duǎnquē
Thiếu nhân tài, thiếu nhân sự chuyên môn cao


高科技行业存在专业人才短缺的问题。
Gāo kējì hángyè cúnzài zhuānyè réncái duǎnquē de wèntí.
Ngành công nghệ cao tồn tại vấn đề thiếu nhân tài chuyên môn.


5. Mức độ của 短缺​


Có thể dùng các từ chỉ mức độ đứng trước 短缺.


严重短缺​


Yánzhòng duǎnquē
Thiếu hụt nghiêm trọng


该地区医疗资源严重短缺。
Gāi dìqū yīliáo zīyuán yánzhòng duǎnquē.
Nguồn lực y tế tại khu vực này thiếu hụt nghiêm trọng.


极度短缺​


Jídù duǎnquē
Thiếu hụt cực kỳ nghiêm trọng


灾区目前饮用水极度短缺。
Zāiqū mùqián yǐnyòngshuǐ jídù duǎnquē.
Hiện tại khu vực thiên tai đang cực kỳ thiếu nước uống.


暂时短缺​


Zànshí duǎnquē
Tạm thời thiếu hụt


这种产品只是暂时短缺,很快就会恢复供应。
Zhè zhǒng chǎnpǐn zhǐshì zànshí duǎnquē, hěn kuài jiù huì huīfù gōngyìng.
Sản phẩm này chỉ tạm thời khan hiếm, nguồn cung sẽ sớm được khôi phục.


长期短缺​


Chángqī duǎnquē
Thiếu hụt lâu dài


这个行业长期短缺熟练工人。
Zhège hángyè chángqī duǎnquē shúliàn gōngrén.
Ngành này thiếu công nhân lành nghề trong thời gian dài.


6. Phân biệt 短缺 và 缺少​


短缺​


Nhấn mạnh tình trạng nguồn cung hoặc số lượng không đủ so với nhu cầu.


Thường dùng trong văn viết, kinh tế, sản xuất, thị trường và quản lý.


资金短缺
Zījīn duǎnquē
Thiếu vốn


能源短缺
Néngyuán duǎnquē
Thiếu năng lượng


缺少​


Nghĩa rộng hơn, chỉ đơn giản là thiếu một người, vật, đặc điểm hoặc điều kiện nào đó.


我缺少工作经验。
Wǒ quēshǎo gōngzuò jīngyàn.
Tôi thiếu kinh nghiệm làm việc.


这个计划缺少具体内容。
Zhège jìhuà quēshǎo jùtǐ nèiróng.
Kế hoạch này thiếu nội dung cụ thể.


So sánh:


公司缺少一名会计。
Gōngsī quēshǎo yì míng kuàijì.
Công ty thiếu một kế toán viên.


公司会计人员短缺。
Gōngsī kuàijì rényuán duǎnquē.
Công ty đang thiếu hụt nhân sự kế toán.


Câu thứ nhất nói thiếu một người cụ thể.


Câu thứ hai nói về tình trạng thiếu nhân sự nói chung.


7. Phân biệt 短缺 và 缺乏​


缺乏​


Thường dùng với những thứ trừu tượng như:


  • kinh nghiệm;
  • kiến thức;
  • tự tin;
  • kỹ năng;
  • sự giao tiếp;
  • sự quản lý.

他缺乏实际经验。
Tā quēfá shíjì jīngyàn.
Anh ấy thiếu kinh nghiệm thực tế.


团队缺乏有效沟通。
Tuánduì quēfá yǒuxiào gōutōng.
Đội nhóm thiếu sự giao tiếp hiệu quả.


短缺​


Thường dùng với những thứ có thể xem là nguồn lực hoặc nguồn cung:


  • tiền vốn;
  • vật tư;
  • nhân lực;
  • năng lượng;
  • hàng hóa;
  • nước;
  • điện.

公司资金短缺。
Gōngsī zījīn duǎnquē.
Công ty thiếu vốn.


工厂原材料短缺。
Gōngchǎng yuáncáiliào duǎnquē.
Nhà máy thiếu nguyên vật liệu.


Không nói tự nhiên:


经验短缺


Nên nói:


缺乏经验
Quēfá jīngyàn
Thiếu kinh nghiệm


8. Phân biệt 短缺 và 不足​


不足​


Nghĩa là không đủ, chưa đạt mức cần thiết. Phạm vi sử dụng rộng.


资金不足。
Zījīn bùzú.
Nguồn vốn không đủ.


准备不足。
Zhǔnbèi bùzú.
Chuẩn bị chưa đầy đủ.


经验不足。
Jīngyàn bùzú.
Kinh nghiệm chưa đủ.


短缺​


Nhấn mạnh sự thiếu hụt về nguồn cung hoặc nguồn lực, thường mang tính nghiêm trọng và khách quan hơn.


资金短缺。
Zījīn duǎnquē.
Thiếu vốn.


原料短缺。
Yuánliào duǎnquē.
Thiếu nguyên liệu.


So sánh:


我们的预算不足。
Wǒmen de yùsuàn bùzú.
Ngân sách của chúng tôi không đủ.


公司目前资金短缺。
Gōngsī mùqián zījīn duǎnquē.
Hiện tại công ty đang rơi vào tình trạng thiếu vốn.


不足 chỉ mức độ không đủ.


短缺 nhấn mạnh tình trạng thiếu nguồn lực thực tế.


9. Phân biệt 短缺 và 紧缺​


紧缺​


Jǐnquē
Khan hiếm, thiếu gấp, nguồn cung rất căng thẳng


紧缺 thường nhấn mạnh một thứ đang rất cần nhưng khó tìm hoặc khó cung ứng.


紧缺物资
Jǐnquē wùzī
Vật tư khan hiếm


市场上这种药品十分紧缺。
Shìchǎng shàng zhè zhǒng yàopǐn shífēn jǐnquē.
Loại thuốc này trên thị trường đang rất khan hiếm.


短缺​


Chỉ tình trạng tổng lượng cung không đủ.


原材料短缺
Yuáncáiliào duǎnquē
Thiếu nguyên vật liệu


Có thể hiểu:


  • 短缺: thiếu hụt;
  • 紧缺: khan hiếm và đang cần gấp.

10. Một số cấu trúc thông dụng​


由于……短缺,……​


由于原材料短缺,工厂不得不暂停生产。
Yóuyú yuáncáiliào duǎnquē, gōngchǎng bùdébù zàntíng shēngchǎn.
Do thiếu nguyên vật liệu, nhà máy buộc phải tạm ngừng sản xuất.


因为……短缺,所以……​


因为人手短缺,所以我们需要加班。
Yīnwèi rénshǒu duǎnquē, suǒyǐ wǒmen xūyào jiābān.
Vì thiếu nhân lực nên chúng tôi cần tăng ca.


……短缺导致……​


资金短缺导致项目进度放慢。
Zījīn duǎnquē dǎozhì xiàngmù jìndù fàngmàn.
Thiếu vốn khiến tiến độ dự án chậm lại.


为了解决……短缺问题​


为了解决技术人员短缺问题,公司决定扩大招聘。
Wèile jiějué jìshù rényuán duǎnquē wèntí, gōngsī juédìng kuòdà zhāopìn.
Để giải quyết vấn đề thiếu nhân viên kỹ thuật, công ty quyết định mở rộng tuyển dụng.


……正面临严重短缺​


这家医院正面临医护人员严重短缺的问题。
Zhè jiā yīyuàn zhèng miànlín yīhù rényuán yánzhòng duǎnquē de wèntí.
Bệnh viện này đang đối mặt với tình trạng thiếu nhân viên y tế nghiêm trọng.


11. Ví dụ trong môi trường doanh nghiệp và sản xuất​


  1. 目前仓库里的原材料比较短缺。
    Mùqián cāngkù lǐ de yuáncáiliào bǐjiào duǎnquē.
    Hiện tại nguyên vật liệu trong kho tương đối thiếu.
  2. 如果材料继续短缺,我们可能无法按时交货。
    Rúguǒ cáiliào jìxù duǎnquē, wǒmen kěnéng wúfǎ ànshí jiāohuò.
    Nếu nguyên liệu tiếp tục thiếu, chúng ta có thể không giao hàng đúng hạn.
  3. 这次停产主要是由于零件短缺。
    Zhè cì tíngchǎn zhǔyào shì yóuyú língjiàn duǎnquē.
    Lần ngừng sản xuất này chủ yếu là do thiếu linh kiện.
  4. 公司正在想办法解决资金短缺问题。
    Gōngsī zhèngzài xiǎng bànfǎ jiějué zījīn duǎnquē wèntí.
    Công ty đang tìm cách giải quyết vấn đề thiếu vốn.
  5. 由于人手短缺,财务部最近工作压力很大。
    Yóuyú rénshǒu duǎnquē, cáiwùbù zuìjìn gōngzuò yālì hěn dà.
    Do thiếu nhân lực nên gần đây phòng tài chính chịu áp lực công việc rất lớn.
  6. 供应商通知我们,下个月可能会出现货物短缺。
    Gōngyìngshāng tōngzhī wǒmen, xià ge yuè kěnéng huì chūxiàn huòwù duǎnquē.
    Nhà cung cấp thông báo rằng tháng sau có thể xảy ra tình trạng thiếu hàng.
  7. 芯片短缺已经影响了汽车生产。
    Xīnpiàn duǎnquē yǐjīng yǐngxiǎng le qìchē shēngchǎn.
    Tình trạng thiếu chip đã ảnh hưởng đến sản xuất ô tô.
  8. 采购部需要提前确认是否存在物料短缺。
    Cǎigòubù xūyào tíqián quèrèn shìfǒu cúnzài wùliào duǎnquē.
    Phòng thu mua cần xác nhận trước xem có tình trạng thiếu vật liệu hay không.
  9. 市场需求增加以后,部分产品开始短缺。
    Shìchǎng xūqiú zēngjiā yǐhòu, bùfèn chǎnpǐn kāishǐ duǎnquē.
    Sau khi nhu cầu thị trường tăng, một số sản phẩm bắt đầu khan hiếm.
  10. 我们必须准备备用供应商,避免原料短缺。
    Wǒmen bìxū zhǔnbèi bèiyòng gōngyìngshāng, bìmiǎn yuánliào duǎnquē.
    Chúng ta phải chuẩn bị nhà cung cấp dự phòng để tránh thiếu nguyên liệu.

12. Ví dụ trong kế toán và tài chính​


  1. 公司因现金短缺,暂时不能支付全部货款。
    Gōngsī yīn xiànjīn duǎnquē, zànshí bù néng zhīfù quánbù huòkuǎn.
    Do thiếu tiền mặt nên công ty tạm thời không thể thanh toán toàn bộ tiền hàng.
  2. 资金短缺会影响企业的正常经营。
    Zījīn duǎnquē huì yǐngxiǎng qǐyè de zhèngcháng jīngyíng.
    Thiếu vốn sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.
  3. 财务部需要分析资金短缺的原因。
    Cáiwùbù xūyào fēnxī zījīn duǎnquē de yuányīn.
    Phòng tài chính cần phân tích nguyên nhân thiếu vốn.
  4. 为了缓解资金短缺,公司向银行申请了贷款。
    Wèile huǎnjiě zījīn duǎnquē, gōngsī xiàng yínháng shēnqǐng le dàikuǎn.
    Để giảm bớt tình trạng thiếu vốn, công ty đã xin vay ngân hàng.
  5. 应收账款回收太慢,可能造成现金流短缺。
    Yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu tài màn, kěnéng zàochéng xiànjīnliú duǎnquē.
    Việc thu hồi công nợ phải thu quá chậm có thể gây thiếu hụt dòng tiền.
  6. 如果预算安排不合理,项目后期可能出现资金短缺。
    Rúguǒ yùsuàn ānpái bù hélǐ, xiàngmù hòuqī kěnéng chūxiàn zījīn duǎnquē.
    Nếu bố trí ngân sách không hợp lý, giai đoạn sau của dự án có thể bị thiếu vốn.
  7. 公司正在制定新的融资计划,以解决资金短缺问题。
    Gōngsī zhèngzài zhìdìng xīn de róngzī jìhuà, yǐ jiějué zījīn duǎnquē wèntí.
    Công ty đang xây dựng kế hoạch huy động vốn mới để giải quyết vấn đề thiếu vốn.
  8. 短期资金短缺不一定代表公司亏损。
    Duǎnqī zījīn duǎnquē bù yídìng dàibiǎo gōngsī kuīsǔn.
    Thiếu vốn ngắn hạn không nhất thiết có nghĩa là công ty thua lỗ.

13. Những lỗi dùng từ thường gặp​


Dùng 短缺 với khái niệm quá trừu tượng​


Không tự nhiên:


他短缺经验。


Tự nhiên hơn:


他缺乏经验。
Tā quēfá jīngyàn.
Anh ấy thiếu kinh nghiệm.


Hoặc:


他的经验不足。
Tā de jīngyàn bùzú.
Kinh nghiệm của anh ấy chưa đủ.


Nói 我短缺钱​


Câu này không hoàn toàn sai về mặt hiểu nghĩa nhưng không tự nhiên trong khẩu ngữ.


Nên nói:


我缺钱。
Wǒ quē qián.
Tôi thiếu tiền.


Hoặc trong ngữ cảnh trang trọng:


我目前资金短缺。
Wǒ mùqián zījīn duǎnquē.
Hiện tại tôi đang thiếu vốn.


Nhầm 短缺 với 缺点​


短缺 là thiếu hụt nguồn lực.


缺点 là khuyết điểm.


这个产品有一个缺点。
Zhège chǎnpǐn yǒu yí ge quēdiǎn.
Sản phẩm này có một khuyết điểm.


Không thể dùng 短缺 để diễn đạt “khuyết điểm”.


14. Từ trái nghĩa của 短缺​


充足​


Chōngzú
Đầy đủ, dồi dào


公司目前资金充足。
Gōngsī mùqián zījīn chōngzú.
Hiện tại công ty có nguồn vốn dồi dào.


充裕​


Chōngyù
Dư dả, phong phú


我们的时间比较充裕。
Wǒmen de shíjiān bǐjiào chōngyù.
Thời gian của chúng tôi tương đối dư dả.


充沛​


Chōngpèi
Dồi dào, sung mãn


这个地区水资源充沛。
Zhège dìqū shuǐ zīyuán chōngpèi.
Khu vực này có tài nguyên nước dồi dào.


过剩​


Guòshèng
Dư thừa


市场供应过剩。
Shìchǎng gōngyìng guòshèng.
Nguồn cung thị trường dư thừa.


So sánh:


供应短缺
Gōngyìng duǎnquē
Nguồn cung thiếu hụt


供应充足
Gōngyìng chōngzú
Nguồn cung đầy đủ


供应过剩
Gōngyìng guòshèng
Nguồn cung dư thừa


15. Hội thoại ngắn​


A:为什么今天不能正常生产?
Wèishénme jīntiān bù néng zhèngcháng shēngchǎn?
Tại sao hôm nay không thể sản xuất bình thường?


B:因为有一种重要零件短缺。
Yīnwèi yǒu yì zhǒng zhòngyào língjiàn duǎnquē.
Vì có một loại linh kiện quan trọng đang bị thiếu.


A:采购部已经联系供应商了吗?
Cǎigòubù yǐjīng liánxì gōngyìngshāng le ma?
Phòng thu mua đã liên hệ với nhà cung cấp chưa?


B:已经联系了,但是最快也要三天以后才能到货。
Yǐjīng liánxì le, dànshì zuì kuài yě yào sān tiān yǐhòu cái néng dàohuò.
Đã liên hệ rồi, nhưng nhanh nhất cũng phải ba ngày nữa hàng mới đến.


A:那我们要调整生产计划,避免影响交期。
Nà wǒmen yào tiáozhěng shēngchǎn jìhuà, bìmiǎn yǐngxiǎng jiāoqī.
Vậy chúng ta phải điều chỉnh kế hoạch sản xuất để tránh ảnh hưởng thời hạn giao hàng.


16. Tổng kết​


短缺 biểu thị tình trạng một nguồn lực hoặc hàng hóa không đủ để đáp ứng nhu cầu. Từ này thường dùng trong các lĩnh vực:


  • kinh tế;
  • doanh nghiệp;
  • sản xuất;
  • tài chính;
  • nhân sự;
  • thị trường;
  • tài nguyên.

Các cụm từ quan trọng:


资金短缺
Zījīn duǎnquē
Thiếu vốn


人手短缺
Rénshǒu duǎnquē
Thiếu nhân lực


原材料短缺
Yuáncáiliào duǎnquē
Thiếu nguyên vật liệu


供应短缺
Gōngyìng duǎnquē
Thiếu nguồn cung


能源短缺
Néngyuán duǎnquē
Thiếu năng lượng


严重短缺
Yánzhòng duǎnquē
Thiếu hụt nghiêm trọng


缓解短缺
Huǎnjiě duǎnquē
Giảm bớt tình trạng thiếu hụt


解决短缺问题
Jiějué duǎnquē wèntí
Giải quyết vấn đề thiếu hụt

单独
Pinyin: dāndú
Từ loại: phó từ / tính từ
Nghĩa chính: riêng, riêng lẻ, một mình, độc lập, tách riêng


1. Ý nghĩa cơ bản của 单独​


单独 dùng khi một người hoặc một sự vật được tách khỏi tập thể, không cùng với người hoặc vật khác.


Ví dụ:


他想单独跟你谈谈。
Tā xiǎng dāndú gēn nǐ tántan.
Anh ấy muốn nói chuyện riêng với bạn.


这个问题需要单独处理。
Zhège wèntí xūyào dāndú chǔlǐ.
Vấn đề này cần được xử lý riêng.


她一个人单独住在外面。
Tā yí ge rén dāndú zhù zài wàimiàn.
Cô ấy sống một mình ở bên ngoài.


2. Các nghĩa thường gặp của 单独​


2.1. Một mình, không có người khác đi cùng​


Khi nói về con người, 单独 có thể biểu thị một người tự mình làm việc gì đó, không đi cùng người khác.


我不想单独去。
Wǒ bù xiǎng dāndú qù.
Tôi không muốn đi một mình.


孩子不能单独留在家里。
Háizi bù néng dāndú liú zài jiālǐ.
Không được để trẻ ở nhà một mình.


她第一次单独出差。
Tā dì-yī cì dāndú chūchāi.
Đây là lần đầu tiên cô ấy đi công tác một mình.


他喜欢单独旅行。
Tā xǐhuan dāndú lǚxíng.
Anh ấy thích đi du lịch một mình.


2.2. Riêng, tách riêng khỏi những người hoặc sự vật khác​


单独 thường dùng khi một đối tượng cần được xem xét, xử lý, sắp xếp hoặc trình bày riêng.


这份文件要单独保存。
Zhè fèn wénjiàn yào dāndú bǎocún.
Tài liệu này phải được lưu riêng.


这种费用需要单独计算。
Zhè zhǒng fèiyòng xūyào dāndú jìsuàn.
Loại chi phí này cần được tính riêng.


请把不合格产品单独放。
Qǐng bǎ bù hégé chǎnpǐn dāndú fàng.
Hãy để riêng những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn.


这笔收入应该单独列出来。
Zhè bǐ shōurù yīnggāi dāndú liè chūlai.
Khoản thu nhập này nên được liệt kê riêng.


2.3. Riêng tư, chỉ giữa một số người​


单独 còn dùng khi hai người hoặc một nhóm nhỏ nói chuyện mà không có người khác tham gia.


老板想单独见你。
Lǎobǎn xiǎng dāndú jiàn nǐ.
Ông chủ muốn gặp riêng bạn.


我有件事想单独跟你说。
Wǒ yǒu jiàn shì xiǎng dāndú gēn nǐ shuō.
Tôi có một chuyện muốn nói riêng với bạn.


会议结束后,我们单独谈一下。
Huìyì jiéshù hòu, wǒmen dāndú tán yíxià.
Sau khi cuộc họp kết thúc, chúng ta nói chuyện riêng một chút.


经理把他叫到办公室单独谈话。
Jīnglǐ bǎ tā jiào dào bàngōngshì dāndú tánhuà.
Quản lý gọi anh ấy vào văn phòng để nói chuyện riêng.


2.4. Độc lập, không phụ thuộc hoặc không kết hợp với thứ khác​


Trong một số ngữ cảnh, 单独 nhấn mạnh rằng một yếu tố có thể tồn tại, hoạt động hoặc được sử dụng độc lập.


这个软件可以单独使用。
Zhège ruǎnjiàn kěyǐ dāndú shǐyòng.
Phần mềm này có thể được sử dụng độc lập.


这个设备不能单独运行。
Zhège shèbèi bù néng dāndú yùnxíng.
Thiết bị này không thể vận hành riêng lẻ.


这个零件不能单独销售。
Zhège língjiàn bù néng dāndú xiāoshòu.
Linh kiện này không thể bán riêng.


单独看这个数据,没有太大意义。
Dāndú kàn zhège shùjù, méiyǒu tài dà yìyì.
Nếu chỉ xem riêng số liệu này thì không có nhiều ý nghĩa.


3. Cách dùng ngữ pháp của 单独​


3.1. 单独 + động từ​


Đây là cấu trúc phổ biến nhất.


单独 + V


Nghĩa: làm một việc riêng, một mình hoặc độc lập.


单独处理
dāndú chǔlǐ
xử lý riêng


单独计算
dāndú jìsuàn
tính riêng


单独保存
dāndú bǎocún
lưu riêng


单独使用
dāndú shǐyòng
sử dụng riêng


单独安排
dāndú ānpái
sắp xếp riêng


Ví dụ:


这个客户需要单独联系。
Zhège kèhù xūyào dāndú liánxì.
Khách hàng này cần được liên hệ riêng.


请单独检查这批货。
Qǐng dāndú jiǎnchá zhè pī huò.
Hãy kiểm tra riêng lô hàng này.


我们要单独分析这个问题。
Wǒmen yào dāndú fēnxī zhège wèntí.
Chúng ta cần phân tích riêng vấn đề này.


3.2. Chủ ngữ + 单独 + động từ​


我单独去。
Wǒ dāndú qù.
Tôi đi một mình.


他单独负责这个项目。
Tā dāndú fùzé zhège xiàngmù.
Anh ấy phụ trách riêng dự án này.


她单独完成了这项任务。
Tā dāndú wánchéng le zhè xiàng rènwu.
Cô ấy đã tự mình hoàn thành nhiệm vụ này.


3.3. 单独 + 跟 / 和 + người + động từ​


Cấu trúc này thường dùng khi muốn nói chuyện riêng với ai đó.


单独跟某人 + V
单独和某人 + V



我想单独跟经理谈谈。
Wǒ xiǎng dāndú gēn jīnglǐ tántan.
Tôi muốn nói chuyện riêng với quản lý.


她正在单独和客户沟通。
Tā zhèngzài dāndú hé kèhù gōutōng.
Cô ấy đang trao đổi riêng với khách hàng.


老师单独跟他谈了一次。
Lǎoshī dāndú gēn tā tán le yí cì.
Giáo viên đã nói chuyện riêng với cậu ấy một lần.


3.4. 把 + tân ngữ + 单独 + động từ​


Cấu trúc này rất hay dùng khi muốn tách một vật hoặc một nhóm đối tượng ra để xử lý riêng.


请把这些文件单独放。
Qǐng bǎ zhèxiē wénjiàn dāndú fàng.
Hãy để riêng những tài liệu này.


把有问题的产品单独挑出来。
Bǎ yǒu wèntí de chǎnpǐn dāndú tiāo chūlai.
Hãy chọn riêng những sản phẩm có vấn đề.


我们要把运输费用单独列出来。
Wǒmen yào bǎ yùnshū fèiyòng dāndú liè chūlai.
Chúng ta cần liệt kê riêng chi phí vận chuyển.


3.5. 单独的 + danh từ​


Khi đứng trước danh từ, 单独 thường có thêm .


单独的 + danh từ


单独的房间
dāndú de fángjiān
phòng riêng


单独的办公室
dāndú de bàngōngshì
văn phòng riêng


单独的账户
dāndú de zhànghù
tài khoản riêng


单独的包装
dāndú de bāozhuāng
bao bì riêng


Ví dụ:


每个部门都有单独的预算。
Měi ge bùmén dōu yǒu dāndú de yùsuàn.
Mỗi bộ phận đều có ngân sách riêng.


这批货需要单独的包装。
Zhè pī huò xūyào dāndú de bāozhuāng.
Lô hàng này cần bao bì riêng.


公司为这个项目设立了单独的账户。
Gōngsī wèi zhège xiàngmù shèlì le dāndú de zhànghù.
Công ty đã lập một tài khoản riêng cho dự án này.


4. Phân biệt 单独 và 一个人​


单独​


Nhấn mạnh trạng thái tách riêng, không cùng người hoặc vật khác, hoặc xử lý độc lập.


一个人​


Nhấn mạnh số lượng chỉ có một người.


Ví dụ:


我一个人去。
Wǒ yí ge rén qù.
Tôi đi một mình.


我单独去。
Wǒ dāndú qù.
Tôi đi riêng, không đi cùng mọi người.


Hai câu gần nghĩa nhau, nhưng 单独 nhấn mạnh sự tách khỏi tập thể, còn 一个人 nhấn mạnh chỉ có một người.


Trong nhiều trường hợp có thể dùng cả hai:


她一个人单独住在外面。
Tā yí ge rén dāndú zhù zài wàimiàn.
Cô ấy sống một mình ở bên ngoài.


Tuy nhiên, với đồ vật hoặc công việc, thường chỉ dùng 单独, không dùng 一个人.


这笔费用要单独计算。
Zhè bǐ fèiyòng yào dāndú jìsuàn.
Khoản chi phí này phải được tính riêng.


Không thể dùng 一个人计算 trong câu này vì chủ thể được nói đến là một khoản chi phí.


5. Phân biệt 单独 và 独自​


单独​


Có thể dùng cho người, sự vật, công việc, dữ liệu, tài khoản, chi phí, sản phẩm.


独自​


Chủ yếu dùng cho con người, nhấn mạnh tự mình làm một việc, thường mang sắc thái văn viết hoặc cảm xúc hơn.


她独自生活了很多年。
Tā dúzì shēnghuó le hěn duō nián.
Cô ấy đã sống một mình nhiều năm.


她单独住在一个房间。
Tā dāndú zhù zài yí ge fángjiān.
Cô ấy ở riêng trong một căn phòng.


独自面对困难
dúzì miànduì kùnnan
một mình đối mặt với khó khăn


单独处理费用
dāndú chǔlǐ fèiyòng
xử lý riêng chi phí


Không nói tự nhiên:


独自计算这笔费用


Trong trường hợp này, 单独计算这笔费用 tự nhiên hơn vì trọng tâm là tách khoản chi phí ra để tính riêng.


6. Phân biệt 单独 và 分别​


单独​


Nhấn mạnh một đối tượng được tách riêng.


分别​


Nhấn mạnh nhiều đối tượng được xử lý, thực hiện hoặc trình bày theo từng phần, từng người.


这个问题需要单独处理。
Zhège wèntí xūyào dāndú chǔlǐ.
Vấn đề này cần được xử lý riêng.


这三个问题需要分别处理。
Zhè sān ge wèntí xūyào fēnbié chǔlǐ.
Ba vấn đề này cần được xử lý riêng từng vấn đề.


老板单独跟我谈了。
Lǎobǎn dāndú gēn wǒ tán le.
Ông chủ đã nói chuyện riêng với tôi.


老板分别跟我们谈了。
Lǎobǎn fēnbié gēn wǒmen tán le.
Ông chủ đã lần lượt nói chuyện riêng với từng người chúng tôi.


7. Phân biệt 单独 và 独立​


单独​


Nhấn mạnh tách riêng, không đi cùng, không gộp chung.


独立​


Nhấn mạnh khả năng tự chủ, không phụ thuộc vào người hoặc tổ chức khác.


他可以单独完成这项工作。
Tā kěyǐ dāndú wánchéng zhè xiàng gōngzuò.
Anh ấy có thể tự mình hoàn thành công việc này.


他已经能够独立工作了。
Tā yǐjīng nénggòu dúlì gōngzuò le.
Anh ấy đã có thể làm việc độc lập.


单独办公室
dāndú bàngōngshì
văn phòng riêng


独立公司
dúlì gōngsī
công ty độc lập


单独 không nhất thiết biểu thị năng lực tự chủ. Một người có thể được giao làm riêng một việc nhưng vẫn cần người khác hướng dẫn. 独立 nhấn mạnh người đó có thể tự chịu trách nhiệm và không phụ thuộc.


8. Những cụm từ thường gặp với 单独​


单独行动
dāndú xíngdòng
hành động riêng


单独处理
dāndú chǔlǐ
xử lý riêng


单独计算
dāndú jìsuàn
tính riêng


单独核算
dāndú hésuàn
hạch toán riêng


单独保存
dāndú bǎocún
lưu riêng


单独包装
dāndú bāozhuāng
đóng gói riêng


单独联系
dāndú liánxì
liên hệ riêng


单独安排
dāndú ānpái
sắp xếp riêng


单独讨论
dāndú tǎolùn
thảo luận riêng


单独谈话
dāndú tánhuà
nói chuyện riêng


单独使用
dāndú shǐyòng
sử dụng riêng


单独负责
dāndú fùzé
phụ trách riêng


单独列出
dāndú lièchū
liệt kê riêng


单独设立
dāndú shèlì
thành lập hoặc thiết lập riêng


单独收费
dāndú shōufèi
thu phí riêng


单独付款
dāndú fùkuǎn
thanh toán riêng


9. Ví dụ trong môi trường doanh nghiệp và kế toán​


这笔费用需要单独核算。
Zhè bǐ fèiyòng xūyào dāndú hésuàn.
Khoản chi phí này cần được hạch toán riêng.


运输费没有包含在货款里,需要单独支付。
Yùnshūfèi méiyǒu bāohán zài huòkuǎn lǐ, xūyào dāndú zhīfù.
Phí vận chuyển không nằm trong tiền hàng, cần được thanh toán riêng.


请把增值税单独列出来。
Qǐng bǎ zēngzhíshuì dāndú liè chūlai.
Hãy liệt kê riêng thuế giá trị gia tăng.


这个项目需要设立单独的成本中心。
Zhège xiàngmù xūyào shèlì dāndú de chéngběn zhōngxīn.
Dự án này cần lập một trung tâm chi phí riêng.


这张发票不能和其他发票一起入账,要单独处理。
Zhè zhāng fāpiào bù néng hé qítā fāpiào yìqǐ rùzhàng, yào dāndú chǔlǐ.
Hóa đơn này không thể hạch toán cùng các hóa đơn khác, phải xử lý riêng.


客户要求我们单独开具运输费发票。
Kèhù yāoqiú wǒmen dāndú kāijù yùnshūfèi fāpiào.
Khách hàng yêu cầu chúng tôi xuất riêng hóa đơn phí vận chuyển.


这批不合格品要单独存放。
Zhè pī bù hégé pǐn yào dāndú cúnfàng.
Lô hàng không đạt tiêu chuẩn này phải được lưu riêng.


经理让我单独跟供应商确认付款日期。
Jīnglǐ ràng wǒ dāndú gēn gōngyìngshāng quèrèn fùkuǎn rìqī.
Quản lý bảo tôi xác nhận riêng ngày thanh toán với nhà cung cấp.


10. Mẫu câu thông dụng​


  1. 我想单独跟你谈谈。
    Wǒ xiǎng dāndú gēn nǐ tántan.
    Tôi muốn nói chuyện riêng với bạn.
  2. 这件事要单独处理。
    Zhè jiàn shì yào dāndú chǔlǐ.
    Việc này phải được xử lý riêng.
  3. 他不敢单独出去。
    Tā bù gǎn dāndú chūqu.
    Anh ấy không dám ra ngoài một mình.
  4. 请把这份资料单独保存。
    Qǐng bǎ zhè fèn zīliào dāndú bǎocún.
    Hãy lưu riêng tài liệu này.
  5. 这个产品可以单独购买。
    Zhège chǎnpǐn kěyǐ dāndú gòumǎi.
    Sản phẩm này có thể được mua riêng.
  6. 老师把他叫出去单独谈话。
    Lǎoshī bǎ tā jiào chūqu dāndú tánhuà.
    Giáo viên gọi cậu ấy ra ngoài để nói chuyện riêng.
  7. 每个项目都要单独核算成本。
    Měi ge xiàngmù dōu yào dāndú hésuàn chéngběn.
    Mỗi dự án đều phải hạch toán chi phí riêng.
  8. 她可以单独完成这个任务。
    Tā kěyǐ dāndú wánchéng zhège rènwu.
    Cô ấy có thể tự mình hoàn thành nhiệm vụ này.
  9. 这种商品不单独销售。
    Zhè zhǒng shāngpǐn bù dāndú xiāoshòu.
    Loại hàng hóa này không bán riêng.
  10. 如果有特殊情况,我们会单独通知你。
    Rúguǒ yǒu tèshū qíngkuàng, wǒmen huì dāndú tōngzhī nǐ.
    Nếu có tình huống đặc biệt, chúng tôi sẽ thông báo riêng cho bạn.

11. Cấu trúc phủ định với 单独​


不单独 + động từ​


Nghĩa: không làm riêng, không tách riêng.


这种配件不单独出售。
Zhè zhǒng pèijiàn bù dāndú chūshòu.
Loại phụ kiện này không bán riêng.


公司不单独承担运输费用。
Gōngsī bù dāndú chéngdān yùnshū fèiyòng.
Công ty không chịu riêng chi phí vận chuyển.


不能单独 + động từ​


Nghĩa: không thể làm hoặc sử dụng riêng.


这个设备不能单独运行。
Zhège shèbèi bù néng dāndú yùnxíng.
Thiết bị này không thể vận hành độc lập.


这份数据不能单独作为判断依据。
Zhè fèn shùjù bù néng dāndú zuòwéi pànduàn yījù.
Số liệu này không thể được dùng riêng làm căn cứ phán đoán.


不要单独 + động từ​


Nghĩa: đừng làm một mình hoặc đừng xử lý riêng.


晚上不要单独出去。
Wǎnshang bú yào dāndú chūqu.
Buổi tối đừng ra ngoài một mình.


不要单独修改这个文件。
Bú yào dāndú xiūgǎi zhège wénjiàn.
Đừng tự ý sửa riêng tài liệu này.


12. Lỗi thường gặp​


Lỗi 1: Nhầm 单独 với 孤单​


单独 mô tả trạng thái khách quan: một mình, tách riêng.


孤单 mô tả cảm giác cô đơn.


他单独住。
Tā dāndú zhù.
Anh ấy sống một mình.


他感到很孤单。
Tā gǎndào hěn gūdān.
Anh ấy cảm thấy rất cô đơn.


Sống một mình không nhất thiết phải cảm thấy cô đơn.


Lỗi 2: Dùng 单独 khi cần 分别​


我们单独检查三个部门。
Câu này có thể được hiểu là kiểm tra riêng, không cùng người khác.


Muốn nói kiểm tra lần lượt từng bộ phận, nên nói:


我们分别检查了三个部门。
Wǒmen fēnbié jiǎnchá le sān ge bùmén.
Chúng tôi đã kiểm tra riêng từng bộ phận.


Lỗi 3: Bỏ 的 khi 单独 bổ nghĩa cho danh từ​


Cách tự nhiên:


公司给他安排了一个单独的办公室。
Gōngsī gěi tā ānpái le yí ge dāndú de bàngōngshì.
Công ty đã sắp xếp cho anh ấy một văn phòng riêng.


Khi 单独 đứng trước động từ thì không dùng :


公司单独给他安排了一个办公室。
Gōngsī dāndú gěi tā ānpái le yí ge bàngōngshì.
Công ty đã sắp xếp riêng cho anh ấy một văn phòng.


13. Tóm tắt cách nhớ​


单独 + động từ: làm riêng, làm một mình
单独处理
xử lý riêng


单独的 + danh từ: một danh từ riêng biệt
单独的房间
phòng riêng


单独跟某人谈: nói chuyện riêng với ai
单独跟经理谈
nói riêng với quản lý


把某物单独 + động từ: tách vật gì ra để xử lý
把费用单独列出来
liệt kê riêng chi phí


Có thể hiểu ngắn gọn:


单独 = không gộp chung, không đi cùng, không có đối tượng khác tham gia.

应收 là gì?​


应收
Pinyin:
yīng shōu
Nghĩa tiếng Việt: phải thu, khoản đáng lẽ cần thu, số tiền doanh nghiệp có quyền thu từ người khác.


Trong lĩnh vực kế toán, 应收 thường không đứng một mình mà xuất hiện trong các cụm như:


  • 应收账款: khoản phải thu khách hàng
  • 其他应收款: khoản phải thu khác
  • 应收票据: thương phiếu phải thu
  • 应收利息: lãi phải thu
  • 应收股利: cổ tức phải thu

1. Cấu tạo từ​


应​


Trong 应收, chữ đọc là yīng, nghĩa là:


  • nên
  • cần
  • đáng lẽ phải
  • theo quy định phải

收​


nghĩa là:


  • thu
  • nhận
  • thu về
  • thu tiền

Vì vậy:


应收 = 应该收取的钱


Yīngshōu = yīnggāi shōuqǔ de qián



Khoản tiền đáng lẽ phải thu.


Nói cách khác, đây là khoản tiền mà doanh nghiệp chưa nhận được nhưng có quyền yêu cầu bên khác thanh toán.


2. Bản chất kế toán của 应收​


Trong kế toán, 应收 thể hiện quyền đòi tiền của doanh nghiệp đối với:


  • khách hàng
  • nhân viên
  • nhà cung cấp
  • đơn vị liên quan
  • tổ chức hoặc cá nhân khác

Ví dụ, công ty đã giao hàng cho khách nhưng khách chưa trả tiền. Khi đó, số tiền chưa thu được được ghi nhận là:


应收账款


Yīngshōu zhàngkuǎn



Khoản phải thu khách hàng.


Ví dụ:


公司已经发货了,但是客户还没有付款,所以这笔钱要记入应收账款。


Gōngsī yǐjīng fāhuò le, dànshì kèhù hái méiyǒu fùkuǎn, suǒyǐ zhè bǐ qián yào jìrù yīngshōu zhàngkuǎn.


Công ty đã giao hàng nhưng khách hàng vẫn chưa thanh toán, vì vậy khoản tiền này phải được ghi vào khoản phải thu khách hàng.


3. 应收账款 là gì?​


应收账款 là cụm từ phổ biến nhất chứa 应收.


应收账款
Yīngshōu zhàngkuǎn

Khoản phải thu khách hàng, công nợ phải thu


Đây là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ khách hàng do đã:


  • bán hàng
  • cung cấp dịch vụ
  • bàn giao sản phẩm
  • hoàn thành công việc
  • xuất hóa đơn nhưng chưa thu được tiền

Ví dụ:


客户购买了十万元的货物,但是还没有付款。


Kèhù gòumǎi le shí wàn yuán de huòwù, dànshì hái méiyǒu fùkuǎn.


Khách hàng đã mua số hàng trị giá 100.000 nhân dân tệ nhưng vẫn chưa thanh toán.


这十万元属于公司的应收账款。


Zhè shí wàn yuán shǔyú gōngsī de yīngshōu zhàngkuǎn.


Số tiền 100.000 nhân dân tệ này thuộc khoản phải thu khách hàng của công ty.


4. Các cụm từ thường dùng với 应收​


4.1 应收账款​


Yīngshōu zhàngkuǎn


Khoản phải thu khách hàng


本月应收账款增加了。


Běn yuè yīngshōu zhàngkuǎn zēngjiā le.


Khoản phải thu khách hàng tháng này đã tăng.


4.2 其他应收款​


Qítā yīngshōu kuǎn


Khoản phải thu khác


Cụm này dùng cho các khoản phải thu không phát sinh trực tiếp từ hoạt động bán hàng thông thường.


Ví dụ:


  • tiền nhân viên tạm ứng
  • tiền ký quỹ cần thu hồi
  • khoản bồi thường phải thu
  • khoản cho cá nhân hoặc đơn vị khác vay
  • khoản doanh nghiệp trả hộ

这笔员工借款应计入其他应收款。


Zhè bǐ yuángōng jièkuǎn yīng jìrù qítā yīngshōu kuǎn.


Khoản nhân viên vay này nên được ghi vào khoản phải thu khác.


4.3 应收票据​


Yīngshōu piàojù


Thương phiếu phải thu, giấy tờ có giá phải thu


我们收到了一张银行承兑汇票,应计入应收票据。


Wǒmen shōudào le yì zhāng yínháng chéngduì huìpiào, yīng jìrù yīngshōu piàojù.


Chúng tôi đã nhận được một hối phiếu được ngân hàng chấp nhận thanh toán, khoản này nên được ghi vào thương phiếu phải thu.


4.4 应收利息​


Yīngshōu lìxī


Lãi phải thu


截至月底,公司还有一笔应收利息。


Jiézhì yuèdǐ, gōngsī hái yǒu yì bǐ yīngshōu lìxī.


Tính đến cuối tháng, công ty vẫn còn một khoản lãi phải thu.


4.5 应收股利​


Yīngshōu gǔlì


Cổ tức phải thu


这笔投资已经确认了应收股利。


Zhè bǐ tóuzī yǐjīng quèrèn le yīngshōu gǔlì.


Khoản đầu tư này đã được ghi nhận cổ tức phải thu.


4.6 应收金额​


Yīngshōu jīné


Số tiền phải thu


请确认本次交易的应收金额。


Qǐng quèrèn běn cì jiāoyì de yīngshōu jīné.


Vui lòng xác nhận số tiền phải thu của giao dịch lần này.


4.7 应收余额​


Yīngshōu yú’é


Số dư phải thu


该客户的应收余额为五万元。


Gāi kèhù de yīngshōu yú’é wéi wǔ wàn yuán.


Số dư phải thu của khách hàng này là 50.000 nhân dân tệ.


4.8 应收款项​


Yīngshōu kuǎnxiàng


Các khoản phải thu


财务部正在核对应收款项。


Cáiwù bù zhèngzài héduì yīngshōu kuǎnxiàng.


Phòng tài chính đang đối chiếu các khoản phải thu.


5. Cách dùng 应收 trong câu​


Cách 1: 应收 + danh từ​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


  • 应收账款: khoản phải thu khách hàng
  • 应收款项: các khoản phải thu
  • 应收金额: số tiền phải thu
  • 应收余额: số dư phải thu
  • 应收利息: lãi phải thu

Ví dụ:


这是本月的应收金额。


Zhè shì běn yuè de yīngshōu jīné.


Đây là số tiền phải thu trong tháng này.


Cách 2: Số tiền + 应收​


Trong nghiệp vụ thực tế, 应收 có thể dùng để chỉ số tiền đáng lẽ phải thu.


本次销售应收五万元。


Běn cì xiāoshòu yīngshōu wǔ wàn yuán.


Lần bán hàng này phải thu 50.000 nhân dân tệ.


合同规定应收货款为八万元。


Hétóng guīdìng yīngshōu huòkuǎn wéi bā wàn yuán.


Hợp đồng quy định tiền hàng phải thu là 80.000 nhân dân tệ.


Cách 3: 应收 nhưng chưa thực thu​


Trong nghiệp vụ kế toán, 应收 thường được dùng để đối chiếu với 实收.


  • 应收: phải thu
  • 实收: thực thu

本月应收十万元,实收八万元。


Běn yuè yīngshōu shí wàn yuán, shíshōu bā wàn yuán.


Tháng này phải thu 100.000 nhân dân tệ, thực thu 80.000 nhân dân tệ.


还剩两万元没有收回来。


Hái shèng liǎng wàn yuán méiyǒu shōu huílái.


Vẫn còn 20.000 nhân dân tệ chưa thu hồi được.


6. Phân biệt 应收 và 已收​


应收​


Khoản phải thu, tức là doanh nghiệp có quyền thu nhưng có thể chưa nhận được tiền.


这笔货款应收十万元。


Zhè bǐ huòkuǎn yīngshōu shí wàn yuán.


Khoản tiền hàng này phải thu 100.000 nhân dân tệ.


已收​


Đã thu được.


这笔货款已经收了八万元。


Zhè bǐ huòkuǎn yǐjīng shōu le bā wàn yuán.


Khoản tiền hàng này đã thu được 80.000 nhân dân tệ.


Ví dụ tổng hợp​


应收十万元,已收八万元,未收两万元。


Yīngshōu shí wàn yuán, yǐshōu bā wàn yuán, wèishōu liǎng wàn yuán.


Phải thu 100.000 nhân dân tệ, đã thu 80.000 nhân dân tệ, chưa thu 20.000 nhân dân tệ.


7. Phân biệt 应收 và 实收​


应收​


Số tiền theo hợp đồng, hóa đơn hoặc thỏa thuận mà doanh nghiệp cần thu.


实收​


Số tiền thực tế đã nhận.


Ví dụ:


发票金额是十二万元,所以应收金额是十二万元。


Fāpiào jīné shì shí’èr wàn yuán, suǒyǐ yīngshōu jīné shì shí’èr wàn yuán.


Số tiền trên hóa đơn là 120.000 nhân dân tệ, vì vậy số tiền phải thu là 120.000 nhân dân tệ.


客户只支付了十万元,所以实收金额是十万元。


Kèhù zhǐ zhīfù le shí wàn yuán, suǒyǐ shíshōu jīné shì shí wàn yuán.


Khách hàng chỉ thanh toán 100.000 nhân dân tệ, vì vậy số tiền thực thu là 100.000 nhân dân tệ.


应收和实收相差两万元。


Yīngshōu hé shíshōu xiāngchà liǎng wàn yuán.


Số tiền phải thu và thực thu chênh nhau 20.000 nhân dân tệ.


8. Phân biệt 应收 và 应付​


Đây là cặp thuật ngữ kế toán rất quan trọng.


应收​


Yīngshōu


Phải thu


Doanh nghiệp có quyền thu tiền từ người khác.


客户欠我们钱,这属于应收。


Kèhù qiàn wǒmen qián, zhè shǔyú yīngshōu.


Khách hàng nợ chúng ta tiền, khoản này thuộc khoản phải thu.


应付​


Yīngfù


Phải trả


Doanh nghiệp có nghĩa vụ trả tiền cho người khác.


我们欠供应商钱,这属于应付。


Wǒmen qiàn gōngyìngshāng qián, zhè shǔyú yīngfù.


Chúng ta nợ nhà cung cấp tiền, khoản này thuộc khoản phải trả.


Cách ghi nhớ​


  • Người khác nợ công ty: 应收
  • Công ty nợ người khác: 应付

Ví dụ:


客户还没有付款,所以我们有一笔应收账款。


Kèhù hái méiyǒu fùkuǎn, suǒyǐ wǒmen yǒu yì bǐ yīngshōu zhàngkuǎn.


Khách hàng vẫn chưa thanh toán, vì vậy chúng ta có một khoản phải thu khách hàng.


我们还没有支付供应商货款,所以有一笔应付账款。


Wǒmen hái méiyǒu zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn, suǒyǐ yǒu yì bǐ yīngfù zhàngkuǎn.


Chúng ta vẫn chưa thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp, vì vậy có một khoản phải trả người bán.


9. Phân biệt 应收账款 và 其他应收款​


应收账款​


Là khoản tiền phải thu từ hoạt động bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ.


公司卖货给客户,客户暂时没有付款。


Gōngsī màihuò gěi kèhù, kèhù zànshí méiyǒu fùkuǎn.


Công ty bán hàng cho khách nhưng khách tạm thời chưa thanh toán.


Khoản này ghi vào:


应收账款


其他应收款​


Là các khoản phải thu không trực tiếp phát sinh từ việc bán hàng thông thường.


Ví dụ:


  • nhân viên mượn tiền
  • công ty trả hộ
  • tiền ký quỹ chờ hoàn lại
  • khoản bồi thường phải thu

员工出差借款应计入其他应收款。


Yuángōng chūchāi jièkuǎn yīng jìrù qítā yīngshōu kuǎn.


Khoản tiền nhân viên vay để đi công tác nên được ghi vào khoản phải thu khác.


10. Các động từ thường đi với 应收​


确认应收​


Quèrèn yīngshōu


Xác nhận khoản phải thu


我们需要确认这笔应收。


Wǒmen xūyào quèrèn zhè bǐ yīngshōu.


Chúng ta cần xác nhận khoản phải thu này.


核对应收​


Héduì yīngshōu


Đối chiếu khoản phải thu


月末要核对客户的应收余额。


Yuèmò yào héduì kèhù de yīngshōu yú’é.


Cuối tháng cần đối chiếu số dư phải thu của khách hàng.


追回应收款​


Zhuīhuí yīngshōu kuǎn


Thu hồi khoản phải thu


财务部正在追回应收款。


Cáiwù bù zhèngzài zhuīhuí yīngshōu kuǎn.


Phòng tài chính đang thu hồi các khoản phải thu.


催收应收账款​


Cuīshōu yīngshōu zhàngkuǎn


Đôn đốc thu hồi công nợ phải thu


我们要及时催收应收账款。


Wǒmen yào jíshí cuīshōu yīngshōu zhàngkuǎn.


Chúng ta cần kịp thời đôn đốc thu hồi công nợ phải thu.


管理应收账款​


Guǎnlǐ yīngshōu zhàngkuǎn


Quản lý công nợ phải thu


公司应该加强应收账款管理。


Gōngsī yīnggāi jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ.


Công ty nên tăng cường quản lý công nợ phải thu.


清理应收款项​


Qīnglǐ yīngshōu kuǎnxiàng


Rà soát, xử lý các khoản phải thu


年底前要清理长期未收的应收款项。


Niándǐ qián yào qīnglǐ chángqī wèishōu de yīngshōu kuǎnxiàng.


Trước cuối năm cần rà soát và xử lý các khoản phải thu lâu ngày chưa thu được.


11. Các thuật ngữ liên quan​


应收账款余额​


Yīngshōu zhàngkuǎn yú’é


Số dư khoản phải thu khách hàng


应收账款明细​


Yīngshōu zhàngkuǎn míngxì


Chi tiết công nợ phải thu


应收账款账龄​


Yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng


Tuổi nợ phải thu


应收账款周转率​


Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ


Vòng quay khoản phải thu


应收账款周转天数​


Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù


Số ngày luân chuyển khoản phải thu


逾期应收账款​


Yúqī yīngshōu zhàngkuǎn


Khoản phải thu quá hạn


长期应收款​


Chángqī yīngshōu kuǎn


Khoản phải thu dài hạn


坏账​


Huàizhàng


Nợ xấu, khoản nợ khó thu hồi


坏账准备​


Huàizhàng zhǔnbèi


Dự phòng nợ phải thu khó đòi


12. Ví dụ thực tế trong công việc kế toán​


Ví dụ 1​


请把本月的应收账款明细发给我。


Qǐng bǎ běn yuè de yīngshōu zhàngkuǎn míngxì fā gěi wǒ.


Vui lòng gửi cho tôi bảng chi tiết khoản phải thu khách hàng tháng này.


Ví dụ 2​


这个客户还有多少应收余额?


Zhège kèhù hái yǒu duōshao yīngshōu yú’é?


Khách hàng này còn bao nhiêu số dư phải thu?


Ví dụ 3​


这笔应收账款已经逾期三十天了。


Zhè bǐ yīngshōu zhàngkuǎn yǐjīng yúqī sānshí tiān le.


Khoản phải thu khách hàng này đã quá hạn 30 ngày.


Ví dụ 4​


财务部正在核对应收和实收金额。


Cáiwù bù zhèngzài héduì yīngshōu hé shíshōu jīné.


Phòng tài chính đang đối chiếu số tiền phải thu và số tiền thực thu.


Ví dụ 5​


客户少付了两千元,需要继续跟进。


Kèhù shǎo fù le liǎng qiān yuán, xūyào jìxù gēnjìn.


Khách hàng đã thanh toán thiếu 2.000 nhân dân tệ, cần tiếp tục theo dõi.


Ví dụ 6​


请确认这张发票对应的应收金额。


Qǐng quèrèn zhè zhāng fāpiào duìyìng de yīngshōu jīné.


Vui lòng xác nhận số tiền phải thu tương ứng với hóa đơn này.


Ví dụ 7​


月底之前要完成应收账款对账。


Yuèdǐ zhīqián yào wánchéng yīngshōu zhàngkuǎn duìzhàng.


Trước cuối tháng phải hoàn thành việc đối chiếu công nợ phải thu.


Ví dụ 8​


这笔款已经到账,可以冲销应收账款了。


Zhè bǐ kuǎn yǐjīng dàozhàng, kěyǐ chōngxiāo yīngshōu zhàngkuǎn le.


Khoản tiền này đã vào tài khoản, có thể tất toán khoản phải thu khách hàng rồi.


Ví dụ 9​


应收账款增加会影响公司的现金流。


Yīngshōu zhàngkuǎn zēngjiā huì yǐngxiǎng gōngsī de xiànjīnliú.


Khoản phải thu khách hàng tăng sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền của công ty.


Ví dụ 10​


对于长期未收回的款项,公司需要计提坏账准备。


Duìyú chángqī wèi shōuhuí de kuǎnxiàng, gōngsī xūyào jìtí huàizhàng zhǔnbèi.


Đối với các khoản tiền lâu ngày chưa thu hồi được, công ty cần trích lập dự phòng nợ khó đòi.


13. Mẫu hội thoại ngắn​


财务:这个客户的应收账款是多少?


Cáiwù: Zhège kèhù de yīngshōu zhàngkuǎn shì duōshao?


Kế toán: Khoản phải thu của khách hàng này là bao nhiêu?


销售:应收十万元,目前已经收到八万元。


Xiāoshòu: Yīngshōu shí wàn yuán, mùqián yǐjīng shōudào bā wàn yuán.


Kinh doanh: Phải thu 100.000 nhân dân tệ, hiện tại đã thu được 80.000 nhân dân tệ.


财务:那还剩两万元没有收到,对吗?


Cáiwù: Nà hái shèng liǎng wàn yuán méiyǒu shōudào, duì ma?


Kế toán: Vậy vẫn còn 20.000 nhân dân tệ chưa thu được, đúng không?


销售:对,我今天会联系客户确认付款时间。


Xiāoshòu: Duì, wǒ jīntiān huì liánxì kèhù quèrèn fùkuǎn shíjiān.


Kinh doanh: Đúng vậy, hôm nay tôi sẽ liên hệ khách hàng để xác nhận thời gian thanh toán.


14. Các câu thường gặp trong doanh nghiệp​


  1. 本月应收账款总额是多少?
    Běn yuè yīngshōu zhàngkuǎn zǒng’é shì duōshao?
    Tổng số khoản phải thu khách hàng tháng này là bao nhiêu?
  2. 请检查应收账款明细。
    Qǐng jiǎnchá yīngshōu zhàngkuǎn míngxì.
    Vui lòng kiểm tra chi tiết khoản phải thu khách hàng.
  3. 这笔应收款什么时候能收回来?
    Zhè bǐ yīngshōu kuǎn shénme shíhou néng shōu huílái?
    Khoản phải thu này khi nào có thể thu hồi được?
  4. 客户还没有结清应收账款。
    Kèhù hái méiyǒu jiéqīng yīngshōu zhàngkuǎn.
    Khách hàng vẫn chưa thanh toán hết khoản phải thu.
  5. 我们需要跟踪逾期应收账款。
    Wǒmen xūyào gēnzōng yúqī yīngshōu zhàngkuǎn.
    Chúng ta cần theo dõi các khoản phải thu quá hạn.
  6. 应收金额和发票金额不一致。
    Yīngshōu jīné hé fāpiào jīné bù yízhì.
    Số tiền phải thu và số tiền trên hóa đơn không khớp nhau.
  7. 请与客户确认付款计划。
    Qǐng yǔ kèhù quèrèn fùkuǎn jìhuà.
    Vui lòng xác nhận kế hoạch thanh toán với khách hàng.
  8. 这笔款到账后,请及时冲销应收账款。
    Zhè bǐ kuǎn dàozhàng hòu, qǐng jíshí chōngxiāo yīngshōu zhàngkuǎn.
    Sau khi khoản tiền này vào tài khoản, vui lòng kịp thời tất toán khoản phải thu khách hàng.
  9. 该客户的应收账款已经严重逾期。
    Gāi kèhù de yīngshōu zhàngkuǎn yǐjīng yánzhòng yúqī.
    Khoản phải thu của khách hàng này đã quá hạn nghiêm trọng.
  10. 我们要加强应收账款风险管理。
    Wǒmen yào jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn fēngxiǎn guǎnlǐ.
    Chúng ta cần tăng cường quản lý rủi ro công nợ phải thu.

15. Ghi nhớ nhanh​


应收 là khoản doanh nghiệp có quyền thu.


应付 là khoản doanh nghiệp có nghĩa vụ trả.


应收账款 thường phát sinh khi doanh nghiệp đã bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ nhưng khách hàng chưa thanh toán.


Công thức ghi nhớ:


已销售或已提供服务 + 尚未收款 = 应收账款


Yǐ xiāoshòu huò yǐ tígōng fúwù + shàngwèi shōukuǎn = yīngshōu zhàngkuǎn



Đã bán hàng hoặc đã cung cấp dịch vụ + chưa thu tiền = khoản phải thu khách hàng.

赔偿款 là gì?​


赔偿款
Pinyin:
péichángkuǎn
Nghĩa tiếng Việt: khoản tiền bồi thường, tiền đền bù, khoản bồi hoàn thiệt hại
Tiếng Anh: compensation payment; damages; indemnity payment


赔偿款 là số tiền mà một cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức hoặc công ty bảo hiểm phải trả cho bên bị thiệt hại nhằm bù đắp tổn thất về tài sản, sức khỏe, thu nhập, quyền lợi hoặc các thiệt hại khác.


Ví dụ:


公司需要向客户支付赔偿款。
Gōngsī xūyào xiàng kèhù zhīfù péichángkuǎn.
Công ty cần trả tiền bồi thường cho khách hàng.




1. Phân tích cấu tạo từ​


赔偿​


赔偿
Pinyin:
péicháng
Nghĩa: bồi thường, đền bù thiệt hại


赔偿 thường nhấn mạnh việc một bên phải chịu trách nhiệm và bù đắp tổn thất cho bên còn lại.


例如:


赔偿损失
péicháng sǔnshī
bồi thường tổn thất


赔偿客户
péicháng kèhù
bồi thường cho khách hàng


赔偿医疗费用
péicháng yīliáo fèiyòng
bồi thường chi phí y tế


款​



Pinyin:
kuǎn
Trong từ này, 款 mang nghĩa là khoản tiền, số tiền.


Ví dụ:


货款
huòkuǎn
tiền hàng


税款
shuìkuǎn
tiền thuế


欠款
qiànkuǎn
khoản tiền còn nợ


退款
tuìkuǎn
tiền hoàn lại


赔偿款
péichángkuǎn
khoản tiền bồi thường


Như vậy:


赔偿 + 款 = khoản tiền dùng để bồi thường thiệt hại




2. 赔偿款 được dùng trong những trường hợp nào?​


2.1. Bồi thường do vi phạm hợp đồng​


Khi một bên không thực hiện đúng hợp đồng và gây thiệt hại cho bên kia, bên vi phạm có thể phải trả 赔偿款.


由于供应商延迟交货,供应商需要支付赔偿款。
Yóuyú gōngyìngshāng yánchí jiāohuò, gōngyìngshāng xūyào zhīfù péichángkuǎn.
Do nhà cung cấp giao hàng chậm, nhà cung cấp cần trả tiền bồi thường.


合同中规定了赔偿款的计算方法。
Hétóng zhōng guīdìng le péichángkuǎn de jìsuàn fāngfǎ.
Trong hợp đồng đã quy định phương pháp tính khoản tiền bồi thường.


2.2. Bồi thường hàng hóa bị hư hỏng hoặc thất lạc​


物流公司同意支付货物损坏的赔偿款。
Wùliú gōngsī tóngyì zhīfù huòwù sǔnhuài de péichángkuǎn.
Công ty logistics đồng ý trả tiền bồi thường cho hàng hóa bị hư hỏng.


客户还没有收到丢失货物的赔偿款。
Kèhù hái méiyǒu shōudào diūshī huòwù de péichángkuǎn.
Khách hàng vẫn chưa nhận được tiền bồi thường cho hàng hóa bị thất lạc.


2.3. Bồi thường tai nạn lao động​


员工因工受伤后,可以依法获得赔偿款。
Yuángōng yīn gōng shòushāng hòu, kěyǐ yīfǎ huòdé péichángkuǎn.
Sau khi người lao động bị thương do công việc, họ có thể được nhận tiền bồi thường theo pháp luật.


公司已经把工伤赔偿款转给员工了。
Gōngsī yǐjīng bǎ gōngshāng péichángkuǎn zhuǎn gěi yuángōng le.
Công ty đã chuyển tiền bồi thường tai nạn lao động cho nhân viên.


2.4. Bồi thường bảo hiểm​


保险公司正在审核赔偿款。
Bǎoxiǎn gōngsī zhèngzài shěnhé péichángkuǎn.
Công ty bảo hiểm đang xét duyệt khoản tiền bồi thường.


赔偿款将在审核通过后支付。
Péichángkuǎn jiāng zài shěnhé tōngguò hòu zhīfù.
Khoản tiền bồi thường sẽ được chi trả sau khi hồ sơ được xét duyệt.


2.5. Bồi thường do gây thiệt hại tài sản​


施工单位需要支付车辆损坏的赔偿款。
Shīgōng dānwèi xūyào zhīfù chēliàng sǔnhuài de péichángkuǎn.
Đơn vị thi công cần trả khoản bồi thường cho thiệt hại của chiếc xe.


双方正在协商赔偿款的金额。
Shuāngfāng zhèngzài xiéshāng péichángkuǎn de jīn’é.
Hai bên đang thương lượng số tiền bồi thường.


2.6. Bồi thường khi chấm dứt hợp đồng hoặc sa thải​


Trong một số ngữ cảnh, tiền trả cho người lao động khi chấm dứt quan hệ lao động có thể được gọi là 赔偿款. Tuy nhiên, trong tiếng Trung pháp lý và nhân sự, cần phân biệt với:


经济补偿金
jīngjì bǔchángjīn
tiền trợ cấp kinh tế khi chấm dứt hợp đồng đúng quy định


赔偿金
péichángjīn
tiền bồi thường khi doanh nghiệp có hành vi trái pháp luật hoặc gây thiệt hại


公司违法解除劳动合同,可能需要支付赔偿款。
Gōngsī wéifǎ jiěchú láodòng hétóng, kěnéng xūyào zhīfù péichángkuǎn.
Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, có thể phải trả tiền bồi thường.




3. Những động từ thường đi với 赔偿款​


支付赔偿款​


支付赔偿款
zhīfù péichángkuǎn
chi trả tiền bồi thường


公司同意支付全部赔偿款。
Gōngsī tóngyì zhīfù quánbù péichángkuǎn.
Công ty đồng ý chi trả toàn bộ tiền bồi thường.


收到赔偿款​


收到赔偿款
shōudào péichángkuǎn
nhận được tiền bồi thường


客户已经收到赔偿款了。
Kèhù yǐjīng shōudào péichángkuǎn le.
Khách hàng đã nhận được tiền bồi thường rồi.


获得赔偿款​


获得赔偿款
huòdé péichángkuǎn
nhận được, được hưởng tiền bồi thường


受损方有权获得赔偿款。
Shòusǔn fāng yǒu quán huòdé péichángkuǎn.
Bên bị thiệt hại có quyền nhận tiền bồi thường.


申请赔偿款​


申请赔偿款
shēnqǐng péichángkuǎn
nộp đơn yêu cầu tiền bồi thường


客户已经向保险公司申请赔偿款。
Kèhù yǐjīng xiàng bǎoxiǎn gōngsī shēnqǐng péichángkuǎn.
Khách hàng đã nộp yêu cầu bồi thường cho công ty bảo hiểm.


审核赔偿款​


审核赔偿款
shěnhé péichángkuǎn
xét duyệt khoản tiền bồi thường


财务部正在审核这笔赔偿款。
Cáiwùbù zhèngzài shěnhé zhè bǐ péichángkuǎn.
Phòng tài chính đang xét duyệt khoản tiền bồi thường này.


计算赔偿款​


计算赔偿款
jìsuàn péichángkuǎn
tính toán tiền bồi thường


我们需要根据实际损失计算赔偿款。
Wǒmen xūyào gēnjù shíjì sǔnshī jìsuàn péichángkuǎn.
Chúng ta cần căn cứ vào thiệt hại thực tế để tính tiền bồi thường.


协商赔偿款​


协商赔偿款
xiéshāng péichángkuǎn
thương lượng tiền bồi thường


双方还在协商赔偿款。
Shuāngfāng hái zài xiéshāng péichángkuǎn.
Hai bên vẫn đang thương lượng khoản tiền bồi thường.


确认赔偿款​


确认赔偿款
quèrèn péichángkuǎn
xác nhận khoản tiền bồi thường


请确认赔偿款的最终金额。
Qǐng quèrèn péichángkuǎn de zuìzhōng jīn’é.
Vui lòng xác nhận số tiền bồi thường cuối cùng.


退还赔偿款​


退还赔偿款
tuìhuán péichángkuǎn
hoàn trả khoản tiền bồi thường


Nếu khoản tiền đã được trả nhầm hoặc trả thừa, có thể dùng cụm này.


对方要求我们退还多付的赔偿款。
Duìfāng yāoqiú wǒmen tuìhuán duō fù de péichángkuǎn.
Đối phương yêu cầu chúng tôi hoàn trả phần tiền bồi thường đã trả thừa.




4. Lượng từ thường dùng với 赔偿款​


一笔赔偿款​


一笔赔偿款
yì bǐ péichángkuǎn
một khoản tiền bồi thường


公司收到了一笔保险赔偿款。
Gōngsī shōudào le yì bǐ bǎoxiǎn péichángkuǎn.
Công ty đã nhận được một khoản tiền bồi thường bảo hiểm.


Trong đó, là lượng từ thường dùng cho tiền bạc, giao dịch, khoản thu, khoản chi hoặc khoản nợ.


这笔赔偿款​


这笔赔偿款
zhè bǐ péichángkuǎn
khoản tiền bồi thường này


这笔赔偿款应该计入哪个科目?
Zhè bǐ péichángkuǎn yīnggāi jìrù nǎge kēmù?
Khoản tiền bồi thường này nên hạch toán vào tài khoản nào?


一部分赔偿款​


一部分赔偿款
yí bùfen péichángkuǎn
một phần tiền bồi thường


对方先支付了一部分赔偿款。
Duìfāng xiān zhīfù le yí bùfen péichángkuǎn.
Đối phương đã trả trước một phần tiền bồi thường.




5. Các cấu trúc câu thông dụng​


因……支付赔偿款​


Nghĩa: trả tiền bồi thường vì…


公司因产品质量问题向客户支付赔偿款。
Gōngsī yīn chǎnpǐn zhìliàng wèntí xiàng kèhù zhīfù péichángkuǎn.
Công ty trả tiền bồi thường cho khách hàng vì vấn đề chất lượng sản phẩm.


向某人支付赔偿款​


Nghĩa: trả tiền bồi thường cho ai


保险公司向受害人支付了赔偿款。
Bǎoxiǎn gōngsī xiàng shòuhàirén zhīfù le péichángkuǎn.
Công ty bảo hiểm đã trả tiền bồi thường cho người bị hại.


根据……计算赔偿款​


Nghĩa: căn cứ vào… để tính tiền bồi thường


赔偿款将根据实际损失计算。
Péichángkuǎn jiāng gēnjù shíjì sǔnshī jìsuàn.
Tiền bồi thường sẽ được tính căn cứ vào thiệt hại thực tế.


赔偿款为……​


Nghĩa: số tiền bồi thường là…


经双方确认,赔偿款为五万元。
Jīng shuāngfāng quèrèn, péichángkuǎn wéi wǔ wàn yuán.
Sau khi hai bên xác nhận, số tiền bồi thường là 50.000 nhân dân tệ.


赔偿款包括……​


Nghĩa: khoản tiền bồi thường bao gồm…


赔偿款包括维修费、运输费和停工损失。
Péichángkuǎn bāokuò wéixiūfèi, yùnshūfèi hé tínggōng sǔnshī.
Khoản tiền bồi thường bao gồm phí sửa chữa, phí vận chuyển và tổn thất do ngừng sản xuất.


赔偿款尚未到账​


Nghĩa: tiền bồi thường vẫn chưa về tài khoản


截至目前,赔偿款尚未到账。
Jiézhì mùqián, péichángkuǎn shàngwèi dàozhàng.
Tính đến hiện tại, tiền bồi thường vẫn chưa về tài khoản.




6. Phân biệt 赔偿款, 赔偿金, 补偿款 và 违约金​


赔偿款​


Là cách gọi khá phổ biến và mang tính thực tế về một khoản tiền bồi thường cụ thể.


保险赔偿款
bǎoxiǎn péichángkuǎn
tiền bồi thường bảo hiểm


货损赔偿款
huòsǔn péichángkuǎn
tiền bồi thường hàng hóa bị tổn thất


赔偿金​


赔偿金
péichángjīn
tiền bồi thường, tiền đền bù thiệt hại


赔偿金 thường mang sắc thái pháp lý rõ hơn, thường xuất hiện trong luật, phán quyết, tranh chấp, lao động hoặc trách nhiệm dân sự.


法院判决公司支付赔偿金。
Fǎyuàn pànjué gōngsī zhīfù péichángjīn.
Tòa án phán quyết công ty phải trả tiền bồi thường.


Trong nhiều ngữ cảnh, 赔偿款 và 赔偿金 có thể được dùng gần giống nhau. Tuy nhiên:


  • 赔偿款 nhấn mạnh vào khoản tiền thực tế
  • 赔偿金 nhấn mạnh vào tính chất pháp lý của tiền bồi thường

补偿款​


补偿款
bǔchángkuǎn
khoản tiền hỗ trợ, bù đắp, đền bù


补偿 không nhất thiết xuất phát từ hành vi sai trái. Nó có thể là khoản bù đắp do chính sách, di dời, chấm dứt hợp đồng, thu hồi đất hoặc thay đổi kế hoạch.


政府向居民发放拆迁补偿款。
Zhèngfǔ xiàng jūmín fāfàng chāiqiān bǔchángkuǎn.
Chính quyền phát tiền đền bù giải tỏa cho người dân.


Sự khác biệt cơ bản:


  • 赔偿: có thiệt hại và thường có trách nhiệm gây thiệt hại
  • 补偿: bù đắp lợi ích bị ảnh hưởng, không nhất thiết có lỗi

违约金​


违约金
wéiyuējīn
tiền phạt vi phạm hợp đồng


违约金 là khoản tiền đã được các bên thỏa thuận trước trong hợp đồng khi một bên vi phạm.


供应商需要支付违约金。
Gōngyìngshāng xūyào zhīfù wéiyuējīn.
Nhà cung cấp cần trả tiền phạt vi phạm hợp đồng.


Phân biệt:


  • 违约金: tiền phạt theo điều khoản hợp đồng
  • 赔偿款: tiền bồi thường cho thiệt hại thực tế

Một bên có thể vừa phải trả 违约金, vừa phải trả 赔偿款, tùy theo hợp đồng và quy định pháp luật.




7. Phân biệt 赔偿 và 补偿​


赔偿​


Dùng khi có thiệt hại và có trách nhiệm bồi thường.


他损坏了公司的设备,必须赔偿。
Tā sǔnhuài le gōngsī de shèbèi, bìxū péicháng.
Anh ấy làm hỏng thiết bị của công ty nên phải bồi thường.


补偿​


Dùng khi bù đắp tổn thất, bất lợi hoặc quyền lợi bị ảnh hưởng, nhưng không nhất thiết do lỗi của ai đó.


公司给被调岗的员工一定补偿。
Gōngsī gěi bèi diàogǎng de yuángōng yídìng bǔcháng.
Công ty hỗ trợ một khoản nhất định cho nhân viên bị điều chuyển vị trí.


Có thể hiểu đơn giản:


赔偿 thường gắn với trách nhiệm.
补偿 thường gắn với sự bù đắp.





8. 赔偿款 trong kế toán doanh nghiệp​


Trong kế toán, cách xử lý 赔偿款 phụ thuộc vào nguyên nhân, bản chất giao dịch và quy định kế toán áp dụng.


Doanh nghiệp nhận tiền bồi thường​


公司收到保险公司的赔偿款。
Gōngsī shōudào bǎoxiǎn gōngsī de péichángkuǎn.
Công ty nhận được tiền bồi thường từ công ty bảo hiểm.


Khoản này có thể liên quan đến:


保险赔偿收入
bǎoxiǎn péicháng shōurù
thu nhập bồi thường bảo hiểm


其他应收款
qítā yīngshōukuǎn
các khoản phải thu khác


营业外收入
yíngyèwài shōurù
thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh


Ví dụ trong trao đổi kế toán:


这笔保险赔偿款应先冲销其他应收款。
Zhè bǐ bǎoxiǎn péichángkuǎn yīng xiān chōngxiāo qítā yīngshōukuǎn.
Khoản bồi thường bảo hiểm này trước tiên nên được cấn trừ với khoản phải thu khác.


Doanh nghiệp trả tiền bồi thường​


公司因产品质量问题支付了赔偿款。
Gōngsī yīn chǎnpǐn zhìliàng wèntí zhīfù le péichángkuǎn.
Công ty đã trả tiền bồi thường do vấn đề chất lượng sản phẩm.


Khoản này có thể liên quan đến:


赔偿支出
péicháng zhīchū
chi phí bồi thường


营业外支出
yíngyèwài zhīchū
chi phí ngoài hoạt động kinh doanh


其他应付款
qítā yīngfùkuǎn
các khoản phải trả khác


Cách hạch toán cụ thể cần căn cứ vào bản chất khoản bồi thường, chứng từ và chế độ kế toán đang áp dụng.




9. Từ vựng thường gặp liên quan đến 赔偿款​


赔偿金额
péicháng jīn’é
số tiền bồi thường


赔偿标准
péicháng biāozhǔn
tiêu chuẩn bồi thường


赔偿责任
péicháng zérèn
trách nhiệm bồi thường


赔偿范围
péicháng fànwéi
phạm vi bồi thường


赔偿协议
péicháng xiéyì
thỏa thuận bồi thường


赔偿方案
péicháng fāng’àn
phương án bồi thường


赔偿申请
péicháng shēnqǐng
đơn yêu cầu bồi thường


赔偿手续
péicháng shǒuxù
thủ tục bồi thường


赔偿条件
péicháng tiáojiàn
điều kiện bồi thường


赔偿期限
péicháng qīxiàn
thời hạn bồi thường


赔偿凭证
péicháng píngzhèng
chứng từ bồi thường


损失证明
sǔnshī zhèngmíng
chứng minh thiệt hại


实际损失
shíjì sǔnshī
thiệt hại thực tế


直接损失
zhíjiē sǔnshī
thiệt hại trực tiếp


间接损失
jiànjiē sǔnshī
thiệt hại gián tiếp


保险理赔
bǎoxiǎn lǐpéi
giải quyết bồi thường bảo hiểm


理赔金额
lǐpéi jīn’é
số tiền giải quyết bồi thường bảo hiểm


受损方
shòusǔn fāng
bên bị thiệt hại


责任方
zérèn fāng
bên chịu trách nhiệm




10. Ví dụ câu thực tế​


  1. 公司已经同意支付赔偿款。
    Gōngsī yǐjīng tóngyì zhīfù péichángkuǎn.
    Công ty đã đồng ý trả tiền bồi thường.
  2. 这笔赔偿款什么时候到账?
    Zhè bǐ péichángkuǎn shénme shíhou dàozhàng?
    Khoản tiền bồi thường này khi nào về tài khoản?
  3. 双方还没有确定赔偿款的金额。
    Shuāngfāng hái méiyǒu quèdìng péichángkuǎn de jīn’é.
    Hai bên vẫn chưa xác định số tiền bồi thường.
  4. 赔偿款应当根据实际损失计算。
    Péichángkuǎn yīngdāng gēnjù shíjì sǔnshī jìsuàn.
    Tiền bồi thường phải được tính dựa trên thiệt hại thực tế.
  5. 财务部正在办理赔偿款的支付手续。
    Cáiwùbù zhèngzài bànlǐ péichángkuǎn de zhīfù shǒuxù.
    Phòng tài chính đang làm thủ tục chi trả tiền bồi thường.
  6. 客户要求我们尽快支付赔偿款。
    Kèhù yāoqiú wǒmen jǐnkuài zhīfù péichángkuǎn.
    Khách hàng yêu cầu chúng tôi nhanh chóng trả tiền bồi thường.
  7. 保险公司拒绝支付这笔赔偿款。
    Bǎoxiǎn gōngsī jùjué zhīfù zhè bǐ péichángkuǎn.
    Công ty bảo hiểm từ chối chi trả khoản tiền bồi thường này.
  8. 赔偿款已经汇入客户指定的账户。
    Péichángkuǎn yǐjīng huìrù kèhù zhǐdìng de zhànghù.
    Tiền bồi thường đã được chuyển vào tài khoản do khách hàng chỉ định.
  9. 请提供赔偿款的计算明细。
    Qǐng tígōng péichángkuǎn de jìsuàn míngxì.
    Vui lòng cung cấp chi tiết cách tính khoản tiền bồi thường.
  10. 这笔赔偿款还需要经理审批。
    Zhè bǐ péichángkuǎn hái xūyào jīnglǐ shěnpī.
    Khoản tiền bồi thường này vẫn cần giám đốc phê duyệt.
  11. 对方认为目前的赔偿款太低。
    Duìfāng rènwéi mùqián de péichángkuǎn tài dī.
    Đối phương cho rằng khoản tiền bồi thường hiện tại quá thấp.
  12. 赔偿款包括货物损失和运输费用。
    Péichángkuǎn bāokuò huòwù sǔnshī hé yùnshū fèiyòng.
    Khoản tiền bồi thường bao gồm thiệt hại hàng hóa và chi phí vận chuyển.
  13. 我们已经收到对方支付的全部赔偿款。
    Wǒmen yǐjīng shōudào duìfāng zhīfù de quánbù péichángkuǎn.
    Chúng tôi đã nhận được toàn bộ tiền bồi thường do đối phương chi trả.
  14. 赔偿款不能代替违约金。
    Péichángkuǎn bù néng dàitì wéiyuējīn.
    Tiền bồi thường không thể thay thế tiền phạt vi phạm hợp đồng.
  15. 具体赔偿款由双方协商确定。
    Jùtǐ péichángkuǎn yóu shuāngfāng xiéshāng quèdìng.
    Khoản tiền bồi thường cụ thể do hai bên thương lượng xác định.
  16. 客户提交了赔偿款申请和损失证明。
    Kèhù tíjiāo le péichángkuǎn shēnqǐng hé sǔnshī zhèngmíng.
    Khách hàng đã nộp đơn yêu cầu bồi thường và giấy tờ chứng minh thiệt hại.
  17. 这笔赔偿款应该由哪个部门承担?
    Zhè bǐ péichángkuǎn yīnggāi yóu nǎge bùmén chéngdān?
    Khoản tiền bồi thường này nên do bộ phận nào chịu?
  18. 赔偿款尚未列入本月付款计划。
    Péichángkuǎn shàngwèi lièrù běn yuè fùkuǎn jìhuà.
    Khoản tiền bồi thường vẫn chưa được đưa vào kế hoạch thanh toán tháng này.
  19. 会计需要核对赔偿协议和付款凭证。
    Kuàijì xūyào héduì péicháng xiéyì hé fùkuǎn píngzhèng.
    Kế toán cần đối chiếu thỏa thuận bồi thường và chứng từ thanh toán.
  20. 收到赔偿款后,请及时通知财务部。
    Shōudào péichángkuǎn hòu, qǐng jíshí tōngzhī cáiwùbù.
    Sau khi nhận được tiền bồi thường, vui lòng thông báo kịp thời cho phòng tài chính.



11. Hội thoại ngắn trong môi trường doanh nghiệp​


财务:客户要求多少赔偿款?
Cáiwù: Kèhù yāoqiú duōshao péichángkuǎn?
Phòng tài chính: Khách hàng yêu cầu bao nhiêu tiền bồi thường?


业务:客户要求赔偿五万元。
Yèwù: Kèhù yāoqiú péicháng wǔ wàn yuán.
Bộ phận kinh doanh: Khách hàng yêu cầu bồi thường 50.000 nhân dân tệ.


财务:这个金额已经确认了吗?
Cáiwù: Zhège jīn’é yǐjīng quèrèn le ma?
Phòng tài chính: Số tiền này đã được xác nhận chưa?


业务:还没有,双方还在协商赔偿方案。
Yèwù: Hái méiyǒu, shuāngfāng hái zài xiéshāng péicháng fāng’àn.
Bộ phận kinh doanh: Vẫn chưa, hai bên vẫn đang thương lượng phương án bồi thường.


财务:确认后,请把赔偿协议交给我们。
Cáiwù: Quèrèn hòu, qǐng bǎ péicháng xiéyì jiāo gěi wǒmen.
Phòng tài chính: Sau khi xác nhận, vui lòng chuyển thỏa thuận bồi thường cho chúng tôi.


业务:好的,审批完成后再安排付款。
Yèwù: Hǎo de, shěnpī wánchéng hòu zài ānpái fùkuǎn.
Bộ phận kinh doanh: Được, sau khi hoàn thành phê duyệt sẽ sắp xếp thanh toán.




12. Tóm tắt cách dùng​


赔偿款 là danh từ, nghĩa là khoản tiền bồi thường thiệt hại.


Các cụm quan trọng:


支付赔偿款
zhīfù péichángkuǎn
chi trả tiền bồi thường


收到赔偿款
shōudào péichángkuǎn
nhận tiền bồi thường


申请赔偿款
shēnqǐng péichángkuǎn
yêu cầu tiền bồi thường


计算赔偿款
jìsuàn péichángkuǎn
tính tiền bồi thường


确认赔偿款
quèrèn péichángkuǎn
xác nhận tiền bồi thường


一笔赔偿款
yì bǐ péichángkuǎn
một khoản tiền bồi thường


赔偿款金额
péichángkuǎn jīn’é
số tiền bồi thường


赔偿款到账
péichángkuǎn dàozhàng
tiền bồi thường về tài khoản


Câu mẫu quan trọng nhất:


公司因产品质量问题向客户支付了一笔赔偿款。
Gōngsī yīn chǎnpǐn zhìliàng wèntí xiàng kèhù zhīfù le yì bǐ péichángkuǎn.
Công ty đã trả một khoản tiền bồi thường cho khách hàng do vấn đề chất lượng sản phẩm.

随便
Pinyin:
suíbiàn
Từ loại: tính từ, động từ hoặc phó từ tùy ngữ cảnh.


Nghĩa phổ biến nhất của 随便 là:


  • tùy ý, tùy bạn
  • sao cũng được
  • tự nhiên, không cần khách sáo
  • tùy tiện, qua loa, không nghiêm túc

Đây là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung giao tiếp, nhưng sắc thái của nó thay đổi khá nhiều tùy tình huống.


1. 随便 = tùy ý, tùy bạn, sao cũng được​


Dùng khi người nói không có yêu cầu cụ thể, để người khác tự lựa chọn.


Cấu trúc​


随便 + động từ


Ví dụ​


你随便选一个吧。
Nǐ suíbiàn xuǎn yí ge ba.
Bạn cứ tùy ý chọn một cái đi.


你想吃什么?随便。
Nǐ xiǎng chī shénme? Suíbiàn.
Bạn muốn ăn gì? Sao cũng được.


坐哪儿都可以,你随便坐。
Zuò nǎr dōu kěyǐ, nǐ suíbiàn zuò.
Ngồi đâu cũng được, bạn cứ tùy ý ngồi.


这些书你可以随便看。
Zhèxiē shū nǐ kěyǐ suíbiàn kàn.
Những quyển sách này bạn có thể tùy ý xem.


你随便挑,我来付钱。
Nǐ suíbiàn tiāo, wǒ lái fùqián.
Bạn cứ thoải mái chọn, tôi trả tiền.


Trong cách dùng này, 随便 thường mang nghĩa tích cực hoặc trung tính, thể hiện sự thoải mái và không hạn chế.




2. 随便 = cứ tự nhiên, đừng khách sáo​


Dùng khi mời khách ăn uống, sử dụng đồ vật hoặc hành động thoải mái.


Ví dụ​


别客气,随便吃。
Bié kèqi, suíbiàn chī.
Đừng khách sáo, cứ tự nhiên ăn nhé.


大家随便坐。
Dàjiā suíbiàn zuò.
Mọi người cứ tự nhiên ngồi.


这里就像自己家一样,随便一点。
Zhèlǐ jiù xiàng zìjǐ jiā yíyàng, suíbiàn yìdiǎn.
Ở đây cứ coi như nhà mình, tự nhiên một chút.


桌上的水果随便拿。
Zhuō shàng de shuǐguǒ suíbiàn ná.
Hoa quả trên bàn cứ tự nhiên lấy.


有问题可以随便问。
Yǒu wèntí kěyǐ suíbiàn wèn.
Có vấn đề gì thì cứ tự nhiên hỏi.


Trong trường hợp này, 随便 gần nghĩa với:


  • 不用客气: không cần khách sáo
  • 请自便: xin cứ tự nhiên
  • 放松一点: thư giãn một chút



3. 随便 = bất cứ, đại khái một người hoặc một vật nào đó​


Dùng khi không cần chỉ rõ đối tượng cụ thể.


Cấu trúc​


随便 + một lượng từ hoặc nghi vấn từ


Ví dụ​


随便找一个人问问。
Suíbiàn zhǎo yí ge rén wènwen.
Hãy tìm đại một người nào đó để hỏi.


随便哪一天都可以。
Suíbiàn nǎ yì tiān dōu kěyǐ.
Bất cứ ngày nào cũng được.


随便什么时候来都行。
Suíbiàn shénme shíhou lái dōu xíng.
Đến lúc nào cũng được.


你随便拿一本书。
Nǐ suíbiàn ná yì běn shū.
Bạn cứ lấy bất kỳ một quyển sách nào.


随便买点儿东西就行。
Suíbiàn mǎi diǎnr dōngxi jiù xíng.
Mua đại một ít đồ là được.


Ở đây, 随便 mang nghĩa “bất kỳ”, “đại một”, “không cần lựa chọn quá kỹ”.




4. 随便 = tùy tiện, bừa bãi​


Trong một số câu, 随便 mang nghĩa tiêu cực, chỉ hành động thiếu suy nghĩ, thiếu nguyên tắc hoặc không tuân thủ quy định.


Cấu trúc​


不能 / 不要 / 不可以 + 随便 + động từ


Ví dụ​


不要随便说话。
Bú yào suíbiàn shuōhuà.
Đừng tùy tiện nói.


你不能随便动别人的东西。
Nǐ bù néng suíbiàn dòng biérén de dōngxi.
Bạn không được tùy tiện động vào đồ của người khác.


公司文件不能随便带出去。
Gōngsī wénjiàn bù néng suíbiàn dài chūqu.
Tài liệu công ty không được tùy tiện mang ra ngoài.


不要随便答应别人。
Bú yào suíbiàn dāying biérén.
Đừng tùy tiện đồng ý với người khác.


这个问题很重要,不能随便处理。
Zhège wèntí hěn zhòngyào, bù néng suíbiàn chǔlǐ.
Vấn đề này rất quan trọng, không thể xử lý tùy tiện.


Trong những câu này, 随便 gần nghĩa với:


  • 随意: tùy ý, tùy tiện
  • 马虎: cẩu thả
  • 草率: qua loa, hấp tấp
  • 乱: bừa bãi



5. 随便 = qua loa, làm cho xong​


Dùng để chỉ một hành động được thực hiện không kỹ lưỡng hoặc không nghiêm túc.


Ví dụ​


他随便写了几句话。
Tā suíbiàn xiě le jǐ jù huà.
Anh ấy viết qua loa vài câu.


这份报告不能随便写。
Zhè fèn bàogào bù néng suíbiàn xiě.
Bản báo cáo này không thể viết qua loa.


他随便看了一下就签字了。
Tā suíbiàn kàn le yíxià jiù qiānzì le.
Anh ấy chỉ xem qua loa rồi ký tên.


你别随便做决定。
Nǐ bié suíbiàn zuò juédìng.
Bạn đừng đưa ra quyết định một cách tùy tiện.


会计数据不能随便修改。
Kuàijì shùjù bù néng suíbiàn xiūgǎi.
Dữ liệu kế toán không thể tùy tiện sửa đổi.




6. “随便” đứng độc lập​


Trong giao tiếp, 随便 có thể đứng một mình để trả lời câu hỏi lựa chọn.


Ví dụ​


A:你想喝茶还是咖啡?
Nǐ xiǎng hē chá háishi kāfēi?
Bạn muốn uống trà hay cà phê?


B:随便。
Suíbiàn.
Sao cũng được.


A:我们几点出发?
Wǒmen jǐ diǎn chūfā?
Chúng ta mấy giờ xuất phát?


B:随便,你决定吧。
Suíbiàn, nǐ juédìng ba.
Giờ nào cũng được, bạn quyết định đi.


Tuy nhiên, khi chỉ nói một từ 随便, đôi khi người nghe có thể cảm thấy bạn thiếu nhiệt tình hoặc không muốn tham gia quyết định.


Ví dụ:


你想吃什么?
Nǐ xiǎng chī shénme?
Bạn muốn ăn gì?


随便。
Suíbiàn.
Sao cũng được.


Câu này đúng, nhưng đôi khi hơi lạnh nhạt. Có thể nói lịch sự hơn:


我都可以,你决定吧。
Wǒ dōu kěyǐ, nǐ juédìng ba.
Tôi ăn gì cũng được, bạn quyết định nhé.


或者:


吃什么都可以。
Chī shénme dōu kěyǐ.
Ăn gì cũng được.




7. 随便你 = tùy bạn​


随便你 có thể mang hai sắc thái.


Sắc thái trung tính​


你想坐哪儿都行,随便你。
Nǐ xiǎng zuò nǎr dōu xíng, suíbiàn nǐ.
Bạn muốn ngồi đâu cũng được, tùy bạn.


Sắc thái khó chịu hoặc bất lực​


你不听我的,那就随便你吧。
Nǐ bù tīng wǒ de, nà jiù suíbiàn nǐ ba.
Bạn không nghe tôi thì tùy bạn vậy.


随便你怎么想。
Suíbiàn nǐ zěnme xiǎng.
Bạn muốn nghĩ thế nào thì tùy.


随便你信不信。
Suíbiàn nǐ xìn bu xìn.
Bạn tin hay không tùy bạn.


Trong tình huống tranh luận, 随便你 thường mang sắc thái không vui, gần với “muốn làm gì thì làm”.




8. 随便什么、随便谁、随便哪里​


随便什么​


随便什么都可以。
Suíbiàn shénme dōu kěyǐ.
Bất cứ thứ gì cũng được.


你随便说点儿什么吧。
Nǐ suíbiàn shuō diǎnr shénme ba.
Bạn nói đại điều gì đó đi.


随便谁​


这件事不能随便谁都知道。
Zhè jiàn shì bù néng suíbiàn shuí dōu zhīdào.
Chuyện này không thể để bất kỳ ai cũng biết.


随便谁来都可以。
Suíbiàn shuí lái dōu kěyǐ.
Ai đến cũng được.


随便哪里​


我们随便找个地方坐坐吧。
Wǒmen suíbiàn zhǎo ge dìfang zuòzuo ba.
Chúng ta tìm đại một chỗ ngồi một lát đi.


随便哪里都行。
Suíbiàn nǎli dōu xíng.
Bất cứ nơi nào cũng được.


随便什么时候​


你随便什么时候来都可以。
Nǐ suíbiàn shénme shíhou lái dōu kěyǐ.
Bạn đến lúc nào cũng được.




9. Cấu trúc “随便……都……”​


Cấu trúc này mang nghĩa “bất cứ… đều…”.


Công thức​


随便 + từ nghi vấn + 都 + động từ / tính từ


Ví dụ​


随便谁都可以参加。
Suíbiàn shuí dōu kěyǐ cānjiā.
Bất kỳ ai cũng có thể tham gia.


随便什么时候都可以联系我。
Suíbiàn shénme shíhou dōu kěyǐ liánxì wǒ.
Bất cứ lúc nào cũng có thể liên hệ với tôi.


随便吃什么都行。
Suíbiàn chī shénme dōu xíng.
Ăn gì cũng được.


随便去哪儿我都同意。
Suíbiàn qù nǎr wǒ dōu tóngyì.
Đi đâu tôi cũng đồng ý.




10. Cấu trúc “随便一……”​


Cấu trúc này mang nghĩa “bất kỳ một…”, “đại một…”.


Ví dụ​


随便一个人都能做。
Suíbiàn yí ge rén dōu néng zuò.
Bất kỳ ai cũng có thể làm.


随便一本书都可以。
Suíbiàn yì běn shū dōu kěyǐ.
Bất kỳ quyển sách nào cũng được.


随便找一家饭店吧。
Suíbiàn zhǎo yì jiā fàndiàn ba.
Tìm đại một nhà hàng đi.


你随便选一种颜色。
Nǐ suíbiàn xuǎn yì zhǒng yánsè.
Bạn tùy ý chọn một màu.




11. 随便一点 = tự nhiên hơn một chút​


Ví dụ​


大家都是朋友,随便一点吧。
Dàjiā dōu shì péngyou, suíbiàn yìdiǎn ba.
Mọi người đều là bạn bè, cứ tự nhiên một chút.


今天不是正式会议,穿得随便一点就行。
Jīntiān bú shì zhèngshì huìyì, chuān de suíbiàn yìdiǎn jiù xíng.
Hôm nay không phải cuộc họp chính thức, mặc thoải mái một chút là được.


Ở đây, 穿得随便一点 không nhất thiết là “ăn mặc cẩu thả”, mà có thể là “ăn mặc giản dị, thoải mái, không quá trang trọng”.




12. 随随便便​


随随便便 là dạng lặp của 随便, thường nhấn mạnh ý “tùy tiện”, “qua loa”, “dễ dàng”.


Ví dụ​


这件事不能随随便便决定。
Zhè jiàn shì bù néng suísuíbiànbiàn juédìng.
Chuyện này không thể tùy tiện quyết định.


他不是一个随随便便的人。
Tā bú shì yí ge suísuíbiànbiàn de rén.
Anh ấy không phải là người tùy tiện.


你不能随随便便怀疑别人。
Nǐ bù néng suísuíbiànbiàn huáiyí biérén.
Bạn không thể tùy tiện nghi ngờ người khác.


这份工作不是随随便便就能完成的。
Zhè fèn gōngzuò bú shì suísuíbiànbiàn jiù néng wánchéng de.
Công việc này không phải có thể dễ dàng hoàn thành.




13. Phân biệt 随便 và 随意​


Cả hai đều có thể mang nghĩa “tùy ý”, nhưng sắc thái khác nhau.


随便​


Khẩu ngữ, dùng rất phổ biến trong đời sống hằng ngày.


你随便坐。
Nǐ suíbiàn zuò.
Bạn cứ tự nhiên ngồi.


随意​


Trang trọng và văn viết hơn, đôi khi mang sắc thái lịch sự hơn.


请随意选择。
Qǐng suíyì xuǎnzé.
Xin vui lòng tùy ý lựa chọn.


不得随意修改合同。
Bùdé suíyì xiūgǎi hétong.
Không được tự ý sửa đổi hợp đồng.


Trong văn bản công ty, quy định hoặc hợp đồng, 随意 thường phù hợp hơn 随便.




14. Phân biệt 随便 và 随时​


随便​


Tùy ý, sao cũng được.


你随便选。
Nǐ suíbiàn xuǎn.
Bạn cứ tùy ý chọn.


随时​


Bất cứ lúc nào, luôn sẵn sàng.


有问题随时联系我。
Yǒu wèntí suíshí liánxì wǒ.
Có vấn đề gì thì liên hệ với tôi bất cứ lúc nào.


Không được nói:


你随便联系我。


Nếu muốn nói “cứ tùy lúc liên hệ với tôi”, nên nói:


你可以随时联系我。
Nǐ kěyǐ suíshí liánxì wǒ.
Bạn có thể liên hệ với tôi bất cứ lúc nào.




15. Phân biệt 随便 và 任意​


随便​


Thiên về khẩu ngữ, thoải mái, không yêu cầu cụ thể.


你随便选一个。
Nǐ suíbiàn xuǎn yí ge.
Bạn chọn tùy ý một cái.


任意​


Mang nghĩa “bất kỳ”, thường xuất hiện trong văn viết, toán học, quy định hoặc hướng dẫn.


任意选择一个答案。
Rènyì xuǎnzé yí ge dá’àn.
Tùy ý chọn một đáp án bất kỳ.


任意两个数字相加。
Rènyì liǎng ge shùzì xiāngjiā.
Cộng hai số bất kỳ.




16. Phân biệt 随便 và 马虎​


随便​


Có thể mang nghĩa tích cực, trung tính hoặc tiêu cực.


你随便坐。
Nǐ suíbiàn zuò.
Bạn cứ tự nhiên ngồi.


马虎​


Chủ yếu mang nghĩa tiêu cực: cẩu thả, không cẩn thận.


他工作很马虎。
Tā gōngzuò hěn mǎhu.
Anh ấy làm việc rất cẩu thả.


Không phải lúc nào 随便 cũng là “cẩu thả”, nhưng 马虎 gần như luôn mang nghĩa “cẩu thả”.




17. Cách dùng trong môi trường công ty​


合同不能随便修改。
Hétong bù néng suíbiàn xiūgǎi.
Hợp đồng không thể tùy tiện sửa đổi.


发票不能随便作废。
Fāpiào bù néng suíbiàn zuòfèi.
Hóa đơn không thể tùy tiện hủy bỏ.


会计凭证不能随便更改。
Kuàijì píngzhèng bù néng suíbiàn gēnggǎi.
Chứng từ kế toán không thể tùy tiện thay đổi.


客户资料不能随便泄露。
Kèhù zīliào bù néng suíbiàn xièlòu.
Thông tin khách hàng không thể tùy tiện tiết lộ.


付款日期不能随便调整。
Fùkuǎn rìqī bù néng suíbiàn tiáozhěng.
Ngày thanh toán không thể tùy tiện điều chỉnh.


你可以随便查看这些公开文件。
Nǐ kěyǐ suíbiàn chákàn zhèxiē gōngkāi wénjiàn.
Bạn có thể thoải mái xem những tài liệu công khai này.




18. Một số cách nói thông dụng​


随便看看​


Xem qua, xem tự nhiên.


我只是随便看看。
Wǒ zhǐshì suíbiàn kànkan.
Tôi chỉ xem qua thôi.


Câu này rất hay dùng khi nhân viên bán hàng hỏi bạn cần gì.


随便问问​


Chỉ hỏi thử, hỏi đại.


我只是随便问问。
Wǒ zhǐshì suíbiàn wènwen.
Tôi chỉ hỏi thử thôi.


随便聊聊​


Nói chuyện phiếm, trò chuyện thoải mái.


我们随便聊聊吧。
Wǒmen suíbiàn liáoliao ba.
Chúng ta trò chuyện thoải mái một chút đi.


随便吃点儿​


Ăn tạm một chút.


今天太忙了,我随便吃点儿就行。
Jīntiān tài máng le, wǒ suíbiàn chī diǎnr jiù xíng.
Hôm nay quá bận, tôi ăn tạm một chút là được.


随便说说​


Chỉ nói vu vơ, không nhất thiết nghiêm túc.


我只是随便说说,你别当真。
Wǒ zhǐshì suíbiàn shuōshuo, nǐ bié dàngzhēn.
Tôi chỉ nói vu vơ thôi, bạn đừng coi là thật.




19. Những lỗi thường gặp​


Không phải lúc nào 随便 cũng lịch sự​


Khi người khác nhiệt tình hỏi ý kiến mà bạn chỉ trả lời:


随便。
Suíbiàn.
Sao cũng được.


Câu này có thể khiến người khác cảm thấy bạn hờ hững.


Nên nói:


我都可以,你看着安排吧。
Wǒ dōu kěyǐ, nǐ kànzhe ānpái ba.
Tôi thế nào cũng được, bạn sắp xếp nhé.


Không dùng 随便 cho “bất cứ lúc nào”​


Sai:


有问题随便联系我。


Tự nhiên hơn:


有问题随时联系我。
Yǒu wèntí suíshí liánxì wǒ.
Có vấn đề gì thì liên hệ với tôi bất cứ lúc nào.


Chú ý sắc thái của 随便你​


随便你。
Suíbiàn nǐ.
Tùy bạn.


Câu này có thể mang sắc thái khó chịu. Trong giao tiếp lịch sự, nên nói:


你决定就好。
Nǐ juédìng jiù hǎo.
Bạn quyết định là được.




20. 40 câu mẫu với 随便​


  1. 你随便坐吧。
    Nǐ suíbiàn zuò ba.
    Bạn cứ tự nhiên ngồi đi.
  2. 桌上的东西可以随便吃。
    Zhuō shàng de dōngxi kěyǐ suíbiàn chī.
    Đồ ăn trên bàn có thể tự nhiên ăn.
  3. 你随便选一个。
    Nǐ suíbiàn xuǎn yí ge.
    Bạn tùy ý chọn một cái.
  4. 我吃什么都可以,随便。
    Wǒ chī shénme dōu kěyǐ, suíbiàn.
    Tôi ăn gì cũng được, sao cũng được.
  5. 你想去哪儿都行,随便你。
    Nǐ xiǎng qù nǎr dōu xíng, suíbiàn nǐ.
    Bạn muốn đi đâu cũng được, tùy bạn.
  6. 别客气,随便吃。
    Bié kèqi, suíbiàn chī.
    Đừng khách sáo, cứ tự nhiên ăn.
  7. 这些书你可以随便看。
    Zhèxiē shū nǐ kěyǐ suíbiàn kàn.
    Những cuốn sách này bạn có thể tùy ý xem.
  8. 你随便拿一本吧。
    Nǐ suíbiàn ná yì běn ba.
    Bạn cứ lấy một quyển bất kỳ đi.
  9. 随便什么时候来都可以。
    Suíbiàn shénme shíhou lái dōu kěyǐ.
    Đến lúc nào cũng được.
  10. 随便哪一天都行。
    Suíbiàn nǎ yì tiān dōu xíng.
    Ngày nào cũng được.
  11. 不要随便说别人的坏话。
    Bú yào suíbiàn shuō biérén de huàihuà.
    Đừng tùy tiện nói xấu người khác.
  12. 你不能随便动我的电脑。
    Nǐ bù néng suíbiàn dòng wǒ de diànnǎo.
    Bạn không được tùy tiện động vào máy tính của tôi.
  13. 这里不能随便停车。
    Zhèlǐ bù néng suíbiàn tíngchē.
    Ở đây không được tùy tiện đỗ xe.
  14. 重要文件不能随便丢。
    Zhòngyào wénjiàn bù néng suíbiàn diū.
    Tài liệu quan trọng không thể tùy tiện vứt bỏ.
  15. 不要随便相信网上的信息。
    Bú yào suíbiàn xiāngxìn wǎng shàng de xìnxī.
    Đừng tùy tiện tin thông tin trên mạng.
  16. 他只是随便说说。
    Tā zhǐshì suíbiàn shuōshuo.
    Anh ấy chỉ nói vu vơ thôi.
  17. 我只是随便问问。
    Wǒ zhǐshì suíbiàn wènwen.
    Tôi chỉ hỏi thử thôi.
  18. 我们随便聊聊吧。
    Wǒmen suíbiàn liáoliao ba.
    Chúng ta trò chuyện thoải mái một chút đi.
  19. 我今天随便吃点儿。
    Wǒ jīntiān suíbiàn chī diǎnr.
    Hôm nay tôi ăn tạm một chút.
  20. 他随便看了一下报告。
    Tā suíbiàn kàn le yíxià bàogào.
    Anh ấy xem qua loa bản báo cáo.
  21. 这件事不能随便决定。
    Zhè jiàn shì bù néng suíbiàn juédìng.
    Chuyện này không thể tùy tiện quyết định.
  22. 不能随便修改合同。
    Bù néng suíbiàn xiūgǎi hétong.
    Không được tùy tiện sửa hợp đồng.
  23. 不能随便取消订单。
    Bù néng suíbiàn qǔxiāo dìngdān.
    Không được tùy tiện hủy đơn hàng.
  24. 发票不能随便作废。
    Fāpiào bù néng suíbiàn zuòfèi.
    Hóa đơn không thể tùy tiện hủy bỏ.
  25. 公司的数据不能随便公开。
    Gōngsī de shùjù bù néng suíbiàn gōngkāi.
    Dữ liệu của công ty không thể tùy tiện công khai.
  26. 你可以随便问我问题。
    Nǐ kěyǐ suíbiàn wèn wǒ wèntí.
    Bạn có thể tự nhiên hỏi tôi.
  27. 大家随便一点,不用紧张。
    Dàjiā suíbiàn yìdiǎn, bú yòng jǐnzhāng.
    Mọi người cứ tự nhiên một chút, không cần căng thẳng.
  28. 今天穿得随便一点就可以。
    Jīntiān chuān de suíbiàn yìdiǎn jiù kěyǐ.
    Hôm nay mặc thoải mái một chút là được.
  29. 你随便找个地方坐。
    Nǐ suíbiàn zhǎo ge dìfang zuò.
    Bạn tìm đại một chỗ ngồi đi.
  30. 我们随便找一家饭店吃饭吧。
    Wǒmen suíbiàn zhǎo yì jiā fàndiàn chīfàn ba.
    Chúng ta tìm đại một nhà hàng ăn cơm đi.
  31. 随便谁都可以参加。
    Suíbiàn shuí dōu kěyǐ cānjiā.
    Bất kỳ ai cũng có thể tham gia.
  32. 随便什么颜色都可以。
    Suíbiàn shénme yánsè dōu kěyǐ.
    Màu nào cũng được.
  33. 随便去哪儿我都陪你。
    Suíbiàn qù nǎr wǒ dōu péi nǐ.
    Đi đâu tôi cũng đi cùng bạn.
  34. 你随便点,我请客。
    Nǐ suíbiàn diǎn, wǒ qǐngkè.
    Bạn cứ thoải mái gọi món, tôi mời.
  35. 这不是一件可以随便处理的小事。
    Zhè bú shì yí jiàn kěyǐ suíbiàn chǔlǐ de xiǎoshì.
    Đây không phải chuyện nhỏ có thể tùy tiện xử lý.
  36. 你别随便给别人承诺。
    Nǐ bié suíbiàn gěi biérén chéngnuò.
    Bạn đừng tùy tiện hứa với người khác.
  37. 账目不能随便调整。
    Zhàngmù bù néng suíbiàn tiáozhěng.
    Sổ sách không thể tùy tiện điều chỉnh.
  38. 他不是随随便便就会放弃的人。
    Tā bú shì suísuíbiànbiàn jiù huì fàngqì de rén.
    Anh ấy không phải người dễ dàng bỏ cuộc.
  39. 随便你怎么想,我已经解释清楚了。
    Suíbiàn nǐ zěnme xiǎng, wǒ yǐjīng jiěshì qīngchu le.
    Bạn muốn nghĩ thế nào thì tùy, tôi đã giải thích rõ rồi.
  40. 这份报告不能随随便便写。
    Zhè fèn bàogào bù néng suísuíbiànbiàn xiě.
    Bản báo cáo này không thể viết qua loa.

Tổng kết​


随便 có bốn cách hiểu chính:


  1. Tùy ý, sao cũng được
    你随便选。
    Bạn tùy ý chọn.
  2. Cứ tự nhiên, đừng khách sáo
    随便吃。
    Cứ tự nhiên ăn.
  3. Bất kỳ, đại một cái nào đó
    随便找一个人。
    Tìm đại một người.
  4. Tùy tiện, qua loa, thiếu nghiêm túc
    不能随便修改。
    Không được tùy tiện sửa đổi.

Muốn hiểu đúng 随便, cần quan sát câu đó mang ý cho phép, mời mọc, không quan trọng lựa chọn hay phê bình hành động thiếu cẩn thận.

完整
Pinyin: wánzhěng
Từ loại: tính từ
Nghĩa chính: hoàn chỉnh, đầy đủ, nguyên vẹn, trọn vẹn, không bị thiếu phần nào.


1. Ý nghĩa cơ bản của 完整​


完整 dùng để miêu tả một sự vật, nội dung, hệ thống, quá trình hoặc cấu trúc có đầy đủ các bộ phận cần thiết, không bị thiếu, mất, đứt đoạn hay hư hỏng.


Ví dụ:


这份资料很完整。
Zhè fèn zīliào hěn wánzhěng.
Tài liệu này rất đầy đủ.


这个故事不完整。
Zhège gùshi bù wánzhěng.
Câu chuyện này không hoàn chỉnh.


请把句子写完整。
Qǐng bǎ jùzi xiě wánzhěng.
Hãy viết câu cho hoàn chỉnh.


货物的包装还很完整。
Huòwù de bāozhuāng hái hěn wánzhěng.
Bao bì của hàng hóa vẫn còn nguyên vẹn.


2. Phân tích chữ Hán​



Wán
Hoàn thành, xong, hết, đầy đủ.



Zhěng
Chỉnh tề, ngay ngắn, toàn bộ, nguyên vẹn.


Khi kết hợp thành 完整, từ này nhấn mạnh rằng một đối tượng có đầy đủ các phần cấu thành và không bị thiếu hụt.


3. Các nghĩa thường gặp của 完整​


3.1. Đầy đủ về nội dung​


Dùng khi tài liệu, thông tin, báo cáo, hồ sơ hoặc lời trình bày có đủ nội dung cần thiết.


这份报告内容完整。
Zhè fèn bàogào nèiróng wánzhěng.
Nội dung của báo cáo này đầy đủ.


请提供完整的信息。
Qǐng tígōng wánzhěng de xìnxī.
Vui lòng cung cấp thông tin đầy đủ.


申请材料必须完整。
Shēnqǐng cáiliào bìxū wánzhěng.
Hồ sơ đăng ký phải đầy đủ.


他说得不够完整。
Tā shuō de bú gòu wánzhěng.
Anh ấy trình bày chưa đủ hoàn chỉnh.


3.2. Hoàn chỉnh về cấu trúc​


Dùng khi một câu, bài viết, hệ thống, quy trình hoặc tổ chức có đầy đủ các thành phần cần thiết.


这是一个完整的句子。
Zhè shì yí ge wánzhěng de jùzi.
Đây là một câu hoàn chỉnh.


这篇文章的结构很完整。
Zhè piān wénzhāng de jiégòu hěn wánzhěng.
Cấu trúc của bài viết này rất hoàn chỉnh.


公司已经建立了完整的管理制度。
Gōngsī yǐjīng jiànlì le wánzhěng de guǎnlǐ zhìdù.
Công ty đã xây dựng một hệ thống quản lý hoàn chỉnh.


我们需要制定一套完整的工作流程。
Wǒmen xūyào zhìdìng yí tào wánzhěng de gōngzuò liúchéng.
Chúng ta cần xây dựng một quy trình làm việc hoàn chỉnh.


3.3. Nguyên vẹn, không bị hư hỏng​


Dùng khi đồ vật, bao bì, chứng từ, di tích hoặc hàng hóa không bị vỡ, rách, mất mát.


这个杯子还是完整的。
Zhège bēizi háishi wánzhěng de.
Cái cốc này vẫn còn nguyên vẹn.


包装是否完整?
Bāozhuāng shìfǒu wánzhěng?
Bao bì có còn nguyên vẹn không?


收到货后,请检查外包装是否完整。
Shōudào huò hòu, qǐng jiǎnchá wàibāozhuāng shìfǒu wánzhěng.
Sau khi nhận hàng, vui lòng kiểm tra xem bao bì bên ngoài có còn nguyên vẹn không.


这些古代建筑保存得很完整。
Zhèxiē gǔdài jiànzhù bǎocún de hěn wánzhěng.
Những công trình cổ này được bảo tồn rất nguyên vẹn.


3.4. Trọn vẹn, không bị gián đoạn​


Dùng với câu chuyện, quá trình, ký ức, trải nghiệm hoặc thời gian.


我没有听到完整的内容。
Wǒ méiyǒu tīngdào wánzhěng de nèiróng.
Tôi không nghe được toàn bộ nội dung.


请让我完整地说完。
Qǐng ràng wǒ wánzhěng de shuō wán.
Hãy để tôi nói hết một cách trọn vẹn.


他完整地讲述了事情的经过。
Tā wánzhěng de jiǎngshù le shìqing de jīngguò.
Anh ấy đã thuật lại đầy đủ diễn biến của sự việc.


我想看完整的视频。
Wǒ xiǎng kàn wánzhěng de shìpín.
Tôi muốn xem video đầy đủ.


4. Cấu trúc ngữ pháp thường dùng​


4.1. 完整的 + danh từ​


Đây là cấu trúc phổ biến nhất.


完整的资料
Wánzhěng de zīliào
Tài liệu đầy đủ


完整的句子
Wánzhěng de jùzi
Câu hoàn chỉnh


完整的报告
Wánzhěng de bàogào
Báo cáo hoàn chỉnh


完整的流程
Wánzhěng de liúchéng
Quy trình hoàn chỉnh


完整的记录
Wánzhěng de jìlù
Bản ghi chép đầy đủ


Ví dụ:


请提交完整的付款资料。
Qǐng tíjiāo wánzhěng de fùkuǎn zīliào.
Vui lòng nộp đầy đủ hồ sơ thanh toán.


我们需要一份完整的销售报告。
Wǒmen xūyào yí fèn wánzhěng de xiāoshòu bàogào.
Chúng tôi cần một bản báo cáo bán hàng hoàn chỉnh.


4.2. Danh từ + 很完整​


Dùng 完整 làm vị ngữ tính từ.


资料很完整。
Zīliào hěn wánzhěng.
Tài liệu rất đầy đủ.


这个系统很完整。
Zhège xìtǒng hěn wánzhěng.
Hệ thống này rất hoàn chỉnh.


合同内容很完整。
Hétong nèiróng hěn wánzhěng.
Nội dung hợp đồng rất đầy đủ.


Trong tiếng Trung, khi tính từ làm vị ngữ, thường thêm 很, 非常, 比较, 不太, 不够.


4.3. Danh từ + 不完整​


Biểu thị thiếu, chưa đầy đủ hoặc không nguyên vẹn.


这份文件不完整。
Zhè fèn wénjiàn bù wánzhěng.
Tài liệu này không đầy đủ.


你的回答不完整。
Nǐ de huídá bù wánzhěng.
Câu trả lời của bạn chưa hoàn chỉnh.


这套数据不完整。
Zhè tào shùjù bù wánzhěng.
Bộ dữ liệu này không đầy đủ.


4.4. 把 + tân ngữ + động từ + 完整​


Cấu trúc này thường gặp khi yêu cầu hoàn thiện một nội dung.


请把地址写完整。
Qǐng bǎ dìzhǐ xiě wánzhěng.
Hãy viết đầy đủ địa chỉ.


请把事情说完整。
Qǐng bǎ shìqing shuō wánzhěng.
Hãy kể đầy đủ sự việc.


你要把申请表填完整。
Nǐ yào bǎ shēnqǐngbiǎo tián wánzhěng.
Bạn cần điền đầy đủ đơn đăng ký.


请把这段话翻译完整。
Qǐng bǎ zhè duàn huà fānyì wánzhěng.
Hãy dịch đầy đủ đoạn văn này.


Ở đây, 完整 bổ sung kết quả hoặc trạng thái sau khi thực hiện hành động.


4.5. 完整地 + động từ​


Khi 完整 đứng trước động từ và bổ nghĩa cho hành động, phải thêm 地.


完整地表达
Wánzhěng de biǎodá
Diễn đạt một cách đầy đủ


完整地记录
Wánzhěng de jìlù
Ghi chép đầy đủ


完整地说明
Wánzhěng de shuōmíng
Giải thích đầy đủ


完整地保留
Wánzhěng de bǎoliú
Giữ lại nguyên vẹn


Ví dụ:


请完整地说明事情的原因。
Qǐng wánzhěng de shuōmíng shìqing de yuányīn.
Vui lòng giải thích đầy đủ nguyên nhân của sự việc.


会计人员必须完整地记录每一笔交易。
Kuàijì rényuán bìxū wánzhěng de jìlù měi yì bǐ jiāoyì.
Nhân viên kế toán phải ghi chép đầy đủ từng giao dịch.


4.6. 保持完整​


Nghĩa là giữ nguyên vẹn, giữ đầy đủ.


请保持包装完整。
Qǐng bǎochí bāozhuāng wánzhěng.
Vui lòng giữ bao bì nguyên vẹn.


这些文件必须保持完整。
Zhèxiē wénjiàn bìxū bǎochí wánzhěng.
Những tài liệu này phải được giữ nguyên vẹn.


4.7. 保存完整​


Nghĩa là được bảo quản nguyên vẹn.


这份原始合同保存得很完整。
Zhè fèn yuánshǐ hétong bǎocún de hěn wánzhěng.
Bản hợp đồng gốc này được bảo quản rất nguyên vẹn.


所有会计凭证都要保存完整。
Suǒyǒu kuàijì píngzhèng dōu yào bǎocún wánzhěng.
Tất cả chứng từ kế toán đều phải được lưu giữ đầy đủ.


5. Phân biệt 完整 và 完全​


完整​


Nhấn mạnh đầy đủ các bộ phận, không thiếu phần nào.


这是一套完整的资料。
Zhè shì yí tào wánzhěng de zīliào.
Đây là một bộ tài liệu đầy đủ.


这句话不完整。
Zhè jù huà bù wánzhěng.
Câu này không hoàn chỉnh.


完全​


Nhấn mạnh mức độ tuyệt đối: hoàn toàn, hoàn toàn không, hoàn toàn giống.


我完全同意。
Wǒ wánquán tóngyì.
Tôi hoàn toàn đồng ý.


这完全是一个误会。
Zhè wánquán shì yí ge wùhuì.
Đây hoàn toàn là một sự hiểu lầm.


So sánh:


资料不完整。
Zīliào bù wánzhěng.
Tài liệu không đầy đủ.


我完全不知道。
Wǒ wánquán bù zhīdào.
Tôi hoàn toàn không biết.


Không nên nói:


完整同意


Nên nói:


完全同意
Wánquán tóngyì
Hoàn toàn đồng ý.


6. Phân biệt 完整 và 完成​


完整​


Là tính từ, nghĩa là hoàn chỉnh, đầy đủ.


这份报告很完整。
Zhè fèn bàogào hěn wánzhěng.
Báo cáo này rất hoàn chỉnh.


完成​


Là động từ, nghĩa là hoàn thành, làm xong.


我已经完成报告了。
Wǒ yǐjīng wánchéng bàogào le.
Tôi đã hoàn thành báo cáo rồi.


So sánh:


报告已经完成了。
Bàogào yǐjīng wánchéng le.
Báo cáo đã được hoàn thành.


报告内容很完整。
Bàogào nèiróng hěn wánzhěng.
Nội dung báo cáo rất đầy đủ.


Một báo cáo có thể 已经完成 nhưng vẫn 不完整, tức là đã làm xong nhưng nội dung vẫn thiếu.


7. Phân biệt 完整 và 齐全​


完整​


Nhấn mạnh bản thân một sự vật có đầy đủ các phần và không bị thiếu hoặc hư hỏng.


这份合同内容完整。
Zhè fèn hétong nèiróng wánzhěng.
Nội dung hợp đồng này hoàn chỉnh.


齐全​


Nhấn mạnh nhiều loại hoặc nhiều món đều có đủ.


办公用品很齐全。
Bàngōng yòngpǐn hěn qíquán.
Đồ dùng văn phòng rất đầy đủ.


申请材料已经齐全了。
Shēnqǐng cáiliào yǐjīng qíquán le.
Các loại hồ sơ đăng ký đã đầy đủ.


So sánh:


材料齐全
Cóng vật liệu, giấy tờ cần thiết đều có đủ.


内容完整
Nội dung bên trong đầy đủ và hoàn chỉnh.


Ví dụ:


申请材料已经齐全,但是有一份文件的内容不完整。
Shēnqǐng cáiliào yǐjīng qíquán, dànshì yǒu yí fèn wénjiàn de nèiróng bù wánzhěng.
Hồ sơ đăng ký đã có đủ các loại giấy tờ, nhưng nội dung của một tài liệu vẫn chưa hoàn chỉnh.


8. Phân biệt 完整 và 全部​


完整​


Là tính từ, nhấn mạnh trạng thái đầy đủ, hoàn chỉnh.


完整的记录
Wánzhěng de jìlù
Bản ghi chép đầy đủ


全部​


Có nghĩa là toàn bộ, tất cả, thường chỉ phạm vi số lượng.


全部资料
Quánbù zīliào
Toàn bộ tài liệu


Ví dụ:


我已经看完了全部资料。
Wǒ yǐjīng kàn wán le quánbù zīliào.
Tôi đã xem hết toàn bộ tài liệu.


这些资料保存得很完整。
Zhèxiē zīliào bǎocún de hěn wánzhěng.
Những tài liệu này được lưu giữ rất đầy đủ, nguyên vẹn.


9. Những từ thường kết hợp với 完整​


完整资料
Wánzhěng zīliào
Tài liệu đầy đủ


完整信息
Wánzhěng xìnxī
Thông tin đầy đủ


完整内容
Wánzhěng nèiróng
Nội dung hoàn chỉnh


完整句子
Wánzhěng jùzi
Câu hoàn chỉnh


完整报告
Wánzhěng bàogào
Báo cáo hoàn chỉnh


完整记录
Wánzhěng jìlù
Bản ghi chép đầy đủ


完整流程
Wánzhěng liúchéng
Quy trình hoàn chỉnh


完整系统
Wánzhěng xìtǒng
Hệ thống hoàn chỉnh


完整结构
Wánzhěng jiégòu
Cấu trúc hoàn chỉnh


完整方案
Wánzhěng fāng’àn
Phương án hoàn chỉnh


完整合同
Wánzhěng hétong
Hợp đồng đầy đủ


完整数据
Wánzhěng shùjù
Dữ liệu đầy đủ


完整包装
Wánzhěng bāozhuāng
Bao bì nguyên vẹn


完整版本
Wánzhěng bǎnběn
Phiên bản đầy đủ


完整视频
Wánzhěng shìpín
Video đầy đủ


10. Cách dùng trong môi trường doanh nghiệp và kế toán​


完整的会计凭证​


完整的会计凭证
Wánzhěng de kuàijì píngzhèng
Chứng từ kế toán đầy đủ


会计凭证必须真实、准确、完整。
Kuàijì píngzhèng bìxū zhēnshí, zhǔnquè, wánzhěng.
Chứng từ kế toán phải trung thực, chính xác và đầy đủ.


完整的付款资料​


请在付款前准备完整的付款资料。
Qǐng zài fùkuǎn qián zhǔnbèi wánzhěng de fùkuǎn zīliào.
Vui lòng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thanh toán trước khi thanh toán.


完整的发票信息​


发票上的信息必须完整。
Fāpiào shàng de xìnxī bìxū wánzhěng.
Thông tin trên hóa đơn phải đầy đủ.


完整的合同​


没有完整的合同,我们不能安排付款。
Méiyǒu wánzhěng de hétong, wǒmen bù néng ānpái fùkuǎn.
Không có hợp đồng đầy đủ, chúng tôi không thể sắp xếp thanh toán.


完整的账务记录​


公司必须保留完整的账务记录。
Gōngsī bìxū bǎoliú wánzhěng de zhàngwù jìlù.
Công ty phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ kế toán.


完整的审批流程​


这笔费用没有经过完整的审批流程。
Zhè bǐ fèiyòng méiyǒu jīngguò wánzhěng de shěnpī liúchéng.
Khoản chi phí này chưa trải qua đầy đủ quy trình phê duyệt.


11. Những lỗi thường gặp​


Lỗi 1: Nhầm 完整 với 完成​


Sai:


我已经完整工作了。


Câu này không tự nhiên nếu muốn nói “tôi đã hoàn thành công việc”.


Đúng:


我已经完成工作了。
Wǒ yǐjīng wánchéng gōngzuò le.
Tôi đã hoàn thành công việc.


Có thể nói:


我已经完整地记录了工作过程。
Wǒ yǐjīng wánzhěng de jìlù le gōngzuò guòchéng.
Tôi đã ghi chép đầy đủ quá trình làm việc.


Lỗi 2: Nhầm 完整 với 完全​


Sai:


我完整同意你的意见。


Đúng:


我完全同意你的意见。
Wǒ wánquán tóngyì nǐ de yìjiàn.
Tôi hoàn toàn đồng ý với ý kiến của bạn.


Lỗi 3: Dùng thiếu 地 khi bổ nghĩa cho động từ​


Khi 完整 đứng trước động từ với vai trò trạng ngữ, thường dùng 完整地.


请完整地回答这个问题。
Qǐng wánzhěng de huídá zhège wèntí.
Hãy trả lời đầy đủ câu hỏi này.


Trong khẩu ngữ, đôi khi người Trung Quốc có thể lược 地, nhưng khi viết chính thức nên dùng 完整地.


12. Bốn mươi câu ví dụ với 完整​


  1. 这是一份完整的报告。
    Zhè shì yí fèn wánzhěng de bàogào.
    Đây là một bản báo cáo hoàn chỉnh.
  2. 你的回答还不完整。
    Nǐ de huídá hái bù wánzhěng.
    Câu trả lời của bạn vẫn chưa đầy đủ.
  3. 请把句子写完整。
    Qǐng bǎ jùzi xiě wánzhěng.
    Hãy viết câu cho hoàn chỉnh.
  4. 我需要完整的信息。
    Wǒ xūyào wánzhěng de xìnxī.
    Tôi cần thông tin đầy đủ.
  5. 这个故事没有完整的结尾。
    Zhège gùshi méiyǒu wánzhěng de jiéwěi.
    Câu chuyện này không có phần kết hoàn chỉnh.
  6. 请完整地回答我的问题。
    Qǐng wánzhěng de huídá wǒ de wèntí.
    Hãy trả lời đầy đủ câu hỏi của tôi.
  7. 这份文件的内容很完整。
    Zhè fèn wénjiàn de nèiróng hěn wánzhěng.
    Nội dung tài liệu này rất đầy đủ.
  8. 包装还是完整的。
    Bāozhuāng háishi wánzhěng de.
    Bao bì vẫn còn nguyên vẹn.
  9. 我们没有收到完整的资料。
    Wǒmen méiyǒu shōudào wánzhěng de zīliào.
    Chúng tôi chưa nhận được hồ sơ đầy đủ.
  10. 请把地址填写完整。
    Qǐng bǎ dìzhǐ tiánxiě wánzhěng.
    Vui lòng điền đầy đủ địa chỉ.
  11. 这个系统的功能比较完整。
    Zhège xìtǒng de gōngnéng bǐjiào wánzhěng.
    Chức năng của hệ thống này tương đối hoàn chỉnh.
  12. 她完整地讲述了事情的经过。
    Tā wánzhěng de jiǎngshù le shìqing de jīngguò.
    Cô ấy đã kể đầy đủ diễn biến của sự việc.
  13. 请提供完整的银行账户信息。
    Qǐng tígōng wánzhěng de yínháng zhànghù xìnxī.
    Vui lòng cung cấp đầy đủ thông tin tài khoản ngân hàng.
  14. 这套数据并不完整。
    Zhè tào shùjù bìng bù wánzhěng.
    Bộ dữ liệu này không đầy đủ.
  15. 我想看完整版本。
    Wǒ xiǎng kàn wánzhěng bǎnběn.
    Tôi muốn xem phiên bản đầy đủ.
  16. 他的解释不够完整。
    Tā de jiěshì bú gòu wánzhěng.
    Lời giải thích của anh ấy chưa đủ đầy đủ.
  17. 会计记录必须完整。
    Kuàijì jìlù bìxū wánzhěng.
    Sổ sách kế toán phải đầy đủ.
  18. 请保持原始文件的完整。
    Qǐng bǎochí yuánshǐ wénjiàn de wánzhěng.
    Vui lòng giữ nguyên vẹn tài liệu gốc.
  19. 这座古建筑保存得很完整。
    Zhè zuò gǔ jiànzhù bǎocún de hěn wánzhěng.
    Công trình cổ này được bảo tồn rất nguyên vẹn.
  20. 请把事情说完整,不要只说一半。
    Qǐng bǎ shìqing shuō wánzhěng, bú yào zhǐ shuō yíbàn.
    Hãy kể đầy đủ sự việc, đừng chỉ nói một nửa.
  21. 这份合同缺少附件,所以不完整。
    Zhè fèn hétong quēshǎo fùjiàn, suǒyǐ bù wánzhěng.
    Hợp đồng này thiếu phụ lục nên chưa đầy đủ.
  22. 我们需要建立完整的管理体系。
    Wǒmen xūyào jiànlì wánzhěng de guǎnlǐ tǐxì.
    Chúng ta cần xây dựng một hệ thống quản lý hoàn chỉnh.
  23. 申请表必须填写完整。
    Shēnqǐngbiǎo bìxū tiánxiě wánzhěng.
    Đơn đăng ký phải được điền đầy đủ.
  24. 这是一套完整的教学方案。
    Zhè shì yí tào wánzhěng de jiàoxué fāng’àn.
    Đây là một phương án giảng dạy hoàn chỉnh.
  25. 我没有听到完整的对话。
    Wǒ méiyǒu tīngdào wánzhěng de duìhuà.
    Tôi không nghe được toàn bộ cuộc hội thoại.
  26. 请把相关证明材料准备完整。
    Qǐng bǎ xiāngguān zhèngmíng cáiliào zhǔnbèi wánzhěng.
    Vui lòng chuẩn bị đầy đủ tài liệu chứng minh liên quan.
  27. 发票信息填写得不完整。
    Fāpiào xìnxī tiánxiě de bù wánzhěng.
    Thông tin hóa đơn được điền chưa đầy đủ.
  28. 这个项目已经形成了完整的流程。
    Zhège xiàngmù yǐjīng xíngchéng le wánzhěng de liúchéng.
    Dự án này đã hình thành một quy trình hoàn chỉnh.
  29. 所有原始凭证都要保存完整。
    Suǒyǒu yuánshǐ píngzhèng dōu yào bǎocún wánzhěng.
    Tất cả chứng từ gốc đều phải được lưu giữ đầy đủ.
  30. 这份数据可以完整地反映公司的经营情况。
    Zhè fèn shùjù kěyǐ wánzhěng de fǎnyìng gōngsī de jīngyíng qíngkuàng.
    Bộ dữ liệu này có thể phản ánh đầy đủ tình hình kinh doanh của công ty.
  31. 请先检查文件是否完整。
    Qǐng xiān jiǎnchá wénjiàn shìfǒu wánzhěng.
    Vui lòng kiểm tra trước xem tài liệu có đầy đủ không.
  32. 这个视频不是完整版本。
    Zhège shìpín bú shì wánzhěng bǎnběn.
    Video này không phải là phiên bản đầy đủ.
  33. 他的工作记录非常完整。
    Tā de gōngzuò jìlù fēicháng wánzhěng.
    Bản ghi chép công việc của anh ấy rất đầy đủ.
  34. 请完整地保留邮件内容。
    Qǐng wánzhěng de bǎoliú yóujiàn nèiróng.
    Vui lòng giữ lại đầy đủ nội dung email.
  35. 我们还没有得到完整的调查结果。
    Wǒmen hái méiyǒu dédào wánzhěng de diàochá jiéguǒ.
    Chúng tôi vẫn chưa có được kết quả điều tra đầy đủ.
  36. 这套设备送到时是完整的。
    Zhè tào shèbèi sòngdào shí shì wánzhěng de.
    Bộ thiết bị này còn nguyên vẹn khi được giao đến.
  37. 请完整地说明付款原因。
    Qǐng wánzhěng de shuōmíng fùkuǎn yuányīn.
    Vui lòng trình bày đầy đủ lý do thanh toán.
  38. 没有完整的资料,财务部不能审核。
    Méiyǒu wánzhěng de zīliào, cáiwùbù bù néng shěnhé.
    Không có hồ sơ đầy đủ, phòng tài chính không thể xét duyệt.
  39. 我们需要保存一套完整的账务资料。
    Wǒmen xūyào bǎocún yí tào wánzhěng de zhàngwù zīliào.
    Chúng ta cần lưu giữ một bộ hồ sơ kế toán đầy đủ.
  40. 这份报告完整地分析了成本变化的原因。
    Zhè fèn bàogào wánzhěng de fēnxī le chéngběn biànhuà de yuányīn.
    Báo cáo này đã phân tích đầy đủ nguyên nhân biến động chi phí.

13. Tóm tắt cách nhớ​


完整 chủ yếu có bốn cách hiểu:


完整的内容
Nội dung đầy đủ


完整的结构
Cấu trúc hoàn chỉnh


完整的物品
Đồ vật nguyên vẹn


完整地表达
Diễn đạt một cách trọn vẹn


Công thức thường gặp:


完整的 + danh từ


Danh từ + 很完整


把 + tân ngữ + động từ + 完整


完整地 + động từ


保持完整


保存完整


Cần phân biệt:


完整: đầy đủ, hoàn chỉnh, nguyên vẹn


完成: hoàn thành, làm xong


完全: hoàn toàn


齐全: có đủ các loại, đủ các món


全部: toàn bộ, tất cả

工时 là danh từ thường dùng trong nhà máy, sản xuất, nhân sự, kế toán tiền lương và quản lý dự án.


1. Nghĩa cơ bản​


工时
Pinyin:
gōngshí
Nghĩa tiếng Việt: giờ công, thời gian làm việc, số giờ lao động
Tiếng Anh: working hours; labor hours; man-hours


“工时” chỉ khoảng thời gian mà người lao động dùng để thực hiện công việc. Đơn vị thường là:


  • 小时 xiǎoshí: giờ
  • 分钟 fēnzhōng: phút
  • 天 tiān: ngày công
  • 人时 rénshí: giờ-người
  • 人工小时 réngōng xiǎoshí: giờ lao động

Ví dụ:


今天的工时是八个小时。
Jīntiān de gōngshí shì bā ge xiǎoshí.
Giờ làm việc hôm nay là tám tiếng.


这项工作需要二十个工时。
Zhè xiàng gōngzuò xūyào èrshí ge gōngshí.
Công việc này cần hai mươi giờ công.




2. Cấu tạo từ​


工 gōng​


Có nghĩa là công việc, lao động, sản xuất hoặc công nhân.


Ví dụ:


工人
gōngrén
công nhân


工作
gōngzuò
làm việc, công việc


人工
réngōng
nhân công


时 shí​


Có nghĩa là thời gian, giờ.


Ví dụ:


时间
shíjiān
thời gian


小时
xiǎoshí
giờ


按时
ànshí
đúng giờ


Vì vậy, 工时 có thể hiểu trực tiếp là “thời gian lao động” hoặc “số giờ dùng để làm việc”.




3. Những nghĩa thường gặp của 工时​


3.1. Thời gian làm việc của người lao động​


Trong lĩnh vực nhân sự, 工时 chỉ số giờ mà nhân viên hoặc công nhân thực tế làm việc.


员工每天工作八个工时。
Yuángōng měitiān gōngzuò bā ge gōngshí.
Nhân viên làm việc tám giờ mỗi ngày.


公司规定每周工时不得超过四十小时。
Gōngsī guīdìng měi zhōu gōngshí bùdé chāoguò sìshí xiǎoshí.
Công ty quy định thời gian làm việc mỗi tuần không được vượt quá bốn mươi giờ.


本月他的实际工时是一百七十六小时。
Běn yuè tā de shíjì gōngshí shì yìbǎi qīshíliù xiǎoshí.
Giờ làm việc thực tế của anh ấy trong tháng này là 176 giờ.




3.2. Giờ công dùng để hoàn thành một công việc​


Trong nhà máy hoặc quản lý sản xuất, 工时 còn chỉ lượng thời gian cần thiết để làm xong một công đoạn hoặc sản phẩm.


生产这批产品需要多少工时?
Shēngchǎn zhè pī chǎnpǐn xūyào duōshao gōngshí?
Sản xuất lô hàng này cần bao nhiêu giờ công?


这个订单预计需要五百个工时。
Zhège dìngdān yùjì xūyào wǔbǎi ge gōngshí.
Đơn hàng này dự kiến cần 500 giờ công.


装配一个产品大约需要两个工时。
Zhuāngpèi yí ge chǎnpǐn dàyuē xūyào liǎng ge gōngshí.
Lắp ráp một sản phẩm mất khoảng hai giờ công.


Ở đây, 工时 không nhất thiết là thời gian của một người. Nó có thể là tổng thời gian lao động của nhiều người.


Ví dụ:


5 công nhân cùng làm trong 4 giờ:


5 × 4 = 20 工时


五名工人工作四个小时,总工时是二十个小时。
Wǔ míng gōngrén gōngzuò sì ge xiǎoshí, zǒng gōngshí shì èrshí ge xiǎoshí.
Năm công nhân làm việc trong bốn giờ, tổng giờ công là hai mươi giờ.




3.3. Định mức thời gian sản xuất​


Trong quản lý sản xuất, 工时 có thể chỉ thời gian tiêu chuẩn được quy định để hoàn thành một sản phẩm hoặc công đoạn.


这种产品的标准工时是三十分钟。
Zhè zhǒng chǎnpǐn de biāozhǔn gōngshí shì sānshí fēnzhōng.
Giờ công tiêu chuẩn của sản phẩm này là 30 phút.


我们需要重新测定标准工时。
Wǒmen xūyào chóngxīn cèdìng biāozhǔn gōngshí.
Chúng ta cần xác định lại định mức giờ công.


实际工时超过了标准工时。
Shíjì gōngshí chāoguò le biāozhǔn gōngshí.
Giờ công thực tế đã vượt quá giờ công tiêu chuẩn.




4. Các loại 工时 thường gặp​


标准工时​


Biāozhǔn gōngshí
Giờ công tiêu chuẩn, thời gian định mức


Chỉ thời gian được quy định để hoàn thành một nhiệm vụ trong điều kiện làm việc bình thường.


这道工序的标准工时是十五分钟。
Zhè dào gōngxù de biāozhǔn gōngshí shì shíwǔ fēnzhōng.
Giờ công tiêu chuẩn của công đoạn này là 15 phút.




实际工时​


Shíjì gōngshí
Giờ công thực tế


Chỉ thời gian thực tế người lao động đã sử dụng.


请填写实际工时。
Qǐng tiánxiě shíjì gōngshí.
Vui lòng điền số giờ làm việc thực tế.


实际工时比计划工时多了十个小时。
Shíjì gōngshí bǐ jìhuà gōngshí duō le shí ge xiǎoshí.
Giờ công thực tế nhiều hơn giờ công kế hoạch mười tiếng.




计划工时​


Jìhuà gōngshí
Giờ công kế hoạch


Chỉ số giờ dự kiến cần dùng để hoàn thành công việc.


这个项目的计划工时是三百小时。
Zhège xiàngmù de jìhuà gōngshí shì sānbǎi xiǎoshí.
Giờ công kế hoạch của dự án này là 300 giờ.




正常工时​


Zhèngcháng gōngshí
Giờ làm việc bình thường


Chỉ số giờ làm việc theo lịch bình thường, không tính làm thêm.


正常工时按每天八小时计算。
Zhèngcháng gōngshí àn měitiān bā xiǎoshí jìsuàn.
Giờ làm việc bình thường được tính theo tám tiếng mỗi ngày.




加班工时​


Jiābān gōngshí
Giờ làm thêm, giờ tăng ca


本月的加班工时是多少?
Běn yuè de jiābān gōngshí shì duōshao?
Số giờ tăng ca tháng này là bao nhiêu?


加班工时需要主管确认。
Jiābān gōngshí xūyào zhǔguǎn quèrèn.
Giờ tăng ca cần được quản lý xác nhận.




有效工时​


Yǒuxiào gōngshí
Giờ công hữu ích, thời gian làm việc hiệu quả


Không bao gồm thời gian chờ đợi, dừng máy hoặc nghỉ không liên quan đến công việc.


今天的有效工时只有六个小时。
Jīntiān de yǒuxiào gōngshí zhǐyǒu liù ge xiǎoshí.
Giờ làm việc hiệu quả hôm nay chỉ có sáu tiếng.




无效工时​


Wúxiào gōngshí
Giờ công không hiệu quả, thời gian không tạo ra sản lượng


机器故障造成了大量无效工时。
Jīqì gùzhàng zàochéng le dàliàng wúxiào gōngshí.
Sự cố máy móc đã gây ra nhiều giờ công không hiệu quả.




直接工时​


Zhíjiē gōngshí
Giờ công trực tiếp


Chỉ thời gian người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm.


直接工时可以计入产品成本。
Zhíjiē gōngshí kěyǐ jìrù chǎnpǐn chéngběn.
Giờ công trực tiếp có thể được tính vào giá thành sản phẩm.




间接工时​


Jiànjiē gōngshí
Giờ công gián tiếp


Chỉ thời gian dành cho hoạt động hỗ trợ sản xuất, như bảo trì, quản lý, vệ sinh, kiểm tra chung.


设备维修属于间接工时。
Shèbèi wéixiū shǔyú jiànjiē gōngshí.
Thời gian bảo trì thiết bị thuộc giờ công gián tiếp.




5. Cách dùng 工时 trong câu​


工时 + động từ​


工时增加​


Gōngshí zēngjiā
Giờ công tăng lên


由于订单增加,工时也增加了。
Yóuyú dìngdān zēngjiā, gōngshí yě zēngjiā le.
Do đơn hàng tăng nên giờ công cũng tăng lên.


工时减少​


Gōngshí jiǎnshǎo
Giờ công giảm xuống


使用新设备后,生产工时明显减少了。
Shǐyòng xīn shèbèi hòu, shēngchǎn gōngshí míngxiǎn jiǎnshǎo le.
Sau khi sử dụng thiết bị mới, giờ công sản xuất đã giảm rõ rệt.


工时超出​


Gōngshí chāochū
Giờ công vượt mức


本周工时已经超出计划。
Běn zhōu gōngshí yǐjīng chāochū jìhuà.
Giờ công tuần này đã vượt kế hoạch.




Động từ + 工时​


记录工时​


Jìlù gōngshí
Ghi chép giờ công


员工每天都要记录工时。
Yuángōng měitiān dōu yào jìlù gōngshí.
Nhân viên phải ghi chép giờ làm việc mỗi ngày.


填写工时​


Tiánxiě gōngshí
Điền giờ công


请在工时表上填写实际工作时间。
Qǐng zài gōngshí biǎo shàng tiánxiě shíjì gōngzuò shíjiān.
Vui lòng điền thời gian làm việc thực tế vào bảng chấm công.


统计工时​


Tǒngjì gōngshí
Thống kê giờ công


人事部负责统计员工工时。
Rénshì bù fùzé tǒngjì yuángōng gōngshí.
Phòng nhân sự phụ trách thống kê giờ làm việc của nhân viên.


核对工时​


Héduì gōngshí
Đối chiếu giờ công


发工资前需要核对工时。
Fā gōngzī qián xūyào héduì gōngshí.
Trước khi trả lương cần đối chiếu giờ công.


计算工时​


Jìsuàn gōngshí
Tính giờ công


系统会自动计算工时。
Xìtǒng huì zìdòng jìsuàn gōngshí.
Hệ thống sẽ tự động tính giờ công.


安排工时​


Ānpái gōngshí
Sắp xếp thời gian làm việc


主管需要合理安排员工工时。
Zhǔguǎn xūyào hélǐ ānpái yuángōng gōngshí.
Quản lý cần sắp xếp hợp lý thời gian làm việc của nhân viên.


节省工时​


Jiéshěng gōngshí
Tiết kiệm giờ công


自动化设备可以节省大量工时。
Zìdònghuà shèbèi kěyǐ jiéshěng dàliàng gōngshí.
Thiết bị tự động hóa có thể tiết kiệm nhiều giờ công.




6. Những cụm từ thông dụng với 工时​


工时表​


Gōngshí biǎo
Bảng giờ công, bảng ghi thời gian làm việc


请每天填写工时表。
Qǐng měitiān tiánxiě gōngshí biǎo.
Vui lòng điền bảng giờ công mỗi ngày.


工时记录​


Gōngshí jìlù
Bản ghi giờ công


财务部需要查看工时记录。
Cáiwù bù xūyào chákàn gōngshí jìlù.
Phòng tài chính cần kiểm tra bản ghi giờ công.


工时统计​


Gōngshí tǒngjì
Thống kê giờ công


本月的工时统计已经完成。
Běn yuè de gōngshí tǒngjì yǐjīng wánchéng.
Việc thống kê giờ công tháng này đã hoàn thành.


工时管理​


Gōngshí guǎnlǐ
Quản lý giờ công


公司正在使用新的工时管理系统。
Gōngsī zhèngzài shǐyòng xīn de gōngshí guǎnlǐ xìtǒng.
Công ty đang sử dụng hệ thống quản lý giờ công mới.


工时成本​


Gōngshí chéngběn
Chi phí giờ công


我们需要控制工时成本。
Wǒmen xūyào kòngzhì gōngshí chéngběn.
Chúng ta cần kiểm soát chi phí giờ công.


工时定额​


Gōngshí dìng’é
Định mức giờ công


这项工作的工时定额是多少?
Zhè xiàng gōngzuò de gōngshí dìng’é shì duōshao?
Định mức giờ công của công việc này là bao nhiêu?


工时制度​


Gōngshí zhìdù
Chế độ thời giờ làm việc


公司实行标准工时制度。
Gōngsī shíxíng biāozhǔn gōngshí zhìdù.
Công ty áp dụng chế độ giờ làm việc tiêu chuẩn.


工时利用率​


Gōngshí lìyònglǜ
Tỷ lệ sử dụng giờ công


我们要提高工时利用率。
Wǒmen yào tígāo gōngshí lìyònglǜ.
Chúng ta phải nâng cao tỷ lệ sử dụng giờ công.




7. Công thức liên quan đến 工时​


Tổng giờ công​


总工时 = 人数 × 每人工作时间
Zǒng gōngshí = rénshù × měi rén gōngzuò shíjiān
Tổng giờ công = số người × thời gian làm việc của mỗi người


Ví dụ:


10 người làm 8 giờ:


10 × 8 = 80 giờ công


十名工人工作八个小时,总工时是八十小时。
Shí míng gōngrén gōngzuò bā ge xiǎoshí, zǒng gōngshí shì bāshí xiǎoshí.
Mười công nhân làm việc tám giờ, tổng giờ công là tám mươi giờ.


Chi phí nhân công theo giờ​


人工成本 = 工时 × 每小时工资
Réngōng chéngběn = gōngshí × měi xiǎoshí gōngzī
Chi phí nhân công = số giờ công × tiền lương mỗi giờ


Ví dụ:


工时是二十小时,每小时工资是五万越南盾,人工成本是一百万越南盾。
Gōngshí shì èrshí xiǎoshí, měi xiǎoshí gōngzī shì wǔ wàn Yuènándùn, réngōng chéngběn shì yìbǎi wàn Yuènándùn.
Giờ công là 20 giờ, tiền lương mỗi giờ là 50.000 đồng, chi phí nhân công là 1.000.000 đồng.




8. Phân biệt 工时 với 工作时间​


工时​


Nhấn mạnh số lượng thời gian lao động và thường có thể tính toán, thống kê, phân bổ vào chi phí.


本月总工时是一百八十小时。
Běn yuè zǒng gōngshí shì yìbǎi bāshí xiǎoshí.
Tổng giờ công tháng này là 180 giờ.


工作时间​


Chỉ chung thời gian làm việc hoặc khung giờ làm việc.


我们的工作时间是上午八点到下午五点。
Wǒmen de gōngzuò shíjiān shì shàngwǔ bā diǎn dào xiàwǔ wǔ diǎn.
Thời gian làm việc của chúng tôi là từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều.


So sánh:


公司的工作时间是八点到五点。
Gōngsī de gōngzuò shíjiān shì bā diǎn dào wǔ diǎn.
Khung giờ làm việc của công ty là từ 8 giờ đến 5 giờ.


员工今天的实际工时是七个半小时。
Yuángōng jīntiān de shíjì gōngshí shì qī ge bàn xiǎoshí.
Giờ làm việc thực tế của nhân viên hôm nay là 7 tiếng rưỡi.




9. Phân biệt 工时 với 工期​


工时​


Chỉ số giờ lao động cần dùng.


这个项目需要五百个工时。
Zhège xiàngmù xūyào wǔbǎi ge gōngshí.
Dự án này cần 500 giờ công.


工期​


Gōngqī
Thời hạn thi công, thời gian từ lúc bắt đầu đến lúc hoàn thành công trình hoặc dự án


这个项目的工期是三个月。
Zhège xiàngmù de gōngqī shì sān ge yuè.
Thời gian thực hiện dự án này là ba tháng.


Một dự án có thể có:


  • 工期: 30 ngày
  • 工时: 1.000 giờ công

Hai khái niệm này không giống nhau.




10. Phân biệt 工时 với 出勤时间​


工时​


Số giờ thực tế dùng để làm việc.


出勤时间​


Chūqín shíjiān
Thời gian có mặt, thời gian đi làm


员工虽然出勤八小时,但有效工时只有六小时。
Yuángōng suīrán chūqín bā xiǎoshí, dàn yǒuxiào gōngshí zhǐyǒu liù xiǎoshí.
Mặc dù nhân viên có mặt tám tiếng, nhưng giờ làm việc hiệu quả chỉ có sáu tiếng.




11. Phân biệt 工时 với 加班​


工时​


Là toàn bộ giờ làm việc, có thể bao gồm giờ bình thường và giờ tăng ca.


加班​


Jiābān
Làm thêm giờ, tăng ca


本月总工时包括正常工时和加班工时。
Běn yuè zǒng gōngshí bāokuò zhèngcháng gōngshí hé jiābān gōngshí.
Tổng giờ công tháng này bao gồm giờ làm bình thường và giờ tăng ca.




12. Ứng dụng trong kế toán giá thành​


Trong kế toán sản xuất, 工时 thường được dùng để phân bổ chi phí.


Ví dụ, chi phí sản xuất chung có thể được phân bổ theo giờ công trực tiếp:


制造费用分配率 = 制造费用总额 ÷ 直接工时总额
Zhìzào fèiyòng fēnpèi lǜ = zhìzào fèiyòng zǒng’é ÷ zhíjiē gōngshí zǒng’é
Tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung = tổng chi phí sản xuất chung ÷ tổng giờ công trực tiếp


Ví dụ:


本月制造费用为一亿越南盾,直接工时为两千小时。
Běn yuè zhìzào fèiyòng wéi yí yì Yuènándùn, zhíjiē gōngshí wéi liǎngqiān xiǎoshí.
Chi phí sản xuất chung tháng này là 100 triệu đồng, giờ công trực tiếp là 2.000 giờ.


每个直接工时应分配五万越南盾。
Měi ge zhíjiē gōngshí yīng fēnpèi wǔ wàn Yuènándùn.
Mỗi giờ công trực tiếp được phân bổ 50.000 đồng.




13. Ứng dụng trong nhà máy​


Trong môi trường sản xuất, 工时 thường xuất hiện trong các tình huống:


  • chấm công
  • lập kế hoạch sản xuất
  • tính tiền lương
  • tính giá thành
  • phân bổ chi phí
  • xác định năng suất
  • xác định định mức lao động
  • theo dõi tăng ca
  • đo lường hiệu quả công đoạn
  • tính thời gian dừng máy

Ví dụ:


我们需要统计每道工序的工时。
Wǒmen xūyào tǒngjì měi dào gōngxù de gōngshí.
Chúng ta cần thống kê giờ công của từng công đoạn.


裁断工序的实际工时超过了标准工时。
Cáiduàn gōngxù de shíjì gōngshí chāoguò le biāozhǔn gōngshí.
Giờ công thực tế của công đoạn cắt đã vượt quá giờ công tiêu chuẩn.


机器停机时间不能全部计入有效工时。
Jīqì tíngjī shíjiān bù néng quánbù jìrù yǒuxiào gōngshí.
Thời gian máy dừng không thể được tính toàn bộ vào giờ công hiệu quả.




14. Những cấu trúc câu thường dùng​


工时是……​


Giờ công là…


这项任务的工时是十个小时。
Zhè xiàng rènwu de gōngshí shì shí ge xiǎoshí.
Giờ công của nhiệm vụ này là mười tiếng.


需要……个工时​


Cần… giờ công


完成这批订单需要三百个工时。
Wánchéng zhè pī dìngdān xūyào sānbǎi ge gōngshí.
Hoàn thành lô đơn hàng này cần 300 giờ công.


按工时计算​


Tính theo giờ công


临时工的工资按工时计算。
Línshígōng de gōngzī àn gōngshí jìsuàn.
Tiền lương của lao động thời vụ được tính theo giờ công.


根据工时分配​


Phân bổ căn cứ vào giờ công


制造费用根据直接工时分配。
Zhìzào fèiyòng gēnjù zhíjiē gōngshí fēnpèi.
Chi phí sản xuất chung được phân bổ dựa trên giờ công trực tiếp.


工时超过……​


Giờ công vượt quá…


实际工时超过了预算。
Shíjì gōngshí chāoguò le yùsuàn.
Giờ công thực tế đã vượt ngân sách.


工时不足​


Thiếu giờ công


由于人员不足,本周的生产工时不够。
Yóuyú rényuán bùzú, běn zhōu de shēngchǎn gōngshí bú gòu.
Do thiếu nhân sự, giờ công sản xuất tuần này không đủ.




15. Đoạn hội thoại thực tế​


主管:你统计好昨天的工时了吗?
Zhǔguǎn: Nǐ tǒngjì hǎo zuótiān de gōngshí le ma?
Quản lý: Bạn đã thống kê xong giờ công hôm qua chưa?


员工:已经统计好了,总工时是一百二十小时。
Yuángōng: Yǐjīng tǒngjì hǎo le, zǒng gōngshí shì yìbǎi èrshí xiǎoshí.
Nhân viên: Tôi đã thống kê xong rồi, tổng giờ công là 120 giờ.


主管:加班工时有多少?
Zhǔguǎn: Jiābān gōngshí yǒu duōshao?
Quản lý: Giờ tăng ca là bao nhiêu?


员工:正常工时是一百小时,加班工时是二十小时。
Yuángōng: Zhèngcháng gōngshí shì yìbǎi xiǎoshí, jiābān gōngshí shì èrshí xiǎoshí.
Nhân viên: Giờ làm bình thường là 100 giờ, giờ tăng ca là 20 giờ.


主管:请核对以后交给人事部。
Zhǔguǎn: Qǐng héduì yǐhòu jiāo gěi rénshì bù.
Quản lý: Sau khi đối chiếu, hãy nộp cho phòng nhân sự.


员工:好的,我会再检查一遍。
Yuángōng: Hǎo de, wǒ huì zài jiǎnchá yí biàn.
Nhân viên: Vâng, tôi sẽ kiểm tra lại một lần nữa.




16. Các câu ví dụ thực tế​


  1. 请准确记录每天的工时。
    Qǐng zhǔnquè jìlù měitiān de gōngshí.
    Vui lòng ghi chính xác giờ công mỗi ngày.
  2. 本月的总工时比上个月多。
    Běn yuè de zǒng gōngshí bǐ shàng ge yuè duō.
    Tổng giờ công tháng này nhiều hơn tháng trước.
  3. 财务部会根据工时计算工资。
    Cáiwù bù huì gēnjù gōngshí jìsuàn gōngzī.
    Phòng tài chính sẽ tính lương dựa trên giờ công.
  4. 每位员工都要填写工时表。
    Měi wèi yuángōng dōu yào tiánxiě gōngshí biǎo.
    Mỗi nhân viên đều phải điền bảng giờ công.
  5. 实际工时与计划工时不一致。
    Shíjì gōngshí yǔ jìhuà gōngshí bù yízhì.
    Giờ công thực tế không khớp với giờ công kế hoạch.
  6. 这项工作所需的工时太多。
    Zhè xiàng gōngzuò suǒ xū de gōngshí tài duō.
    Công việc này cần quá nhiều giờ công.
  7. 我们要尽量减少无效工时。
    Wǒmen yào jǐnliàng jiǎnshǎo wúxiào gōngshí.
    Chúng ta phải cố gắng giảm giờ công không hiệu quả.
  8. 自动化可以提高工时利用率。
    Zìdònghuà kěyǐ tígāo gōngshí lìyònglǜ.
    Tự động hóa có thể nâng cao tỷ lệ sử dụng giờ công.
  9. 这批产品的标准工时需要调整。
    Zhè pī chǎnpǐn de biāozhǔn gōngshí xūyào tiáozhěng.
    Giờ công tiêu chuẩn của lô sản phẩm này cần được điều chỉnh.
  10. 主管正在核对员工的加班工时。
    Zhǔguǎn zhèngzài héduì yuángōng de jiābān gōngshí.
    Quản lý đang đối chiếu giờ tăng ca của nhân viên.
  11. 维修设备用了三个工时。
    Wéixiū shèbèi yòng le sān ge gōngshí.
    Việc sửa chữa thiết bị đã mất ba giờ công.
  12. 工时增加会导致人工成本上升。
    Gōngshí zēngjiā huì dǎozhì réngōng chéngběn shàngshēng.
    Giờ công tăng sẽ làm chi phí nhân công tăng.
  13. 请把停机时间和生产工时分开记录。
    Qǐng bǎ tíngjī shíjiān hé shēngchǎn gōngshí fēnkāi jìlù.
    Vui lòng ghi riêng thời gian dừng máy và giờ công sản xuất.
  14. 这个订单的工时预算不足。
    Zhège dìngdān de gōngshí yùsuàn bùzú.
    Ngân sách giờ công của đơn hàng này không đủ.
  15. 工时数据将用于计算产品成本。
    Gōngshí shùjù jiāng yòngyú jìsuàn chǎnpǐn chéngběn.
    Dữ liệu giờ công sẽ được dùng để tính giá thành sản phẩm.



17. Tóm tắt​


工时 gōngshí có nghĩa là:


  • giờ công
  • số giờ lao động
  • thời gian làm việc thực tế
  • thời gian cần thiết để hoàn thành công việc
  • định mức thời gian sản xuất

Các cụm quan trọng nhất:


  • 标准工时: giờ công tiêu chuẩn
  • 实际工时: giờ công thực tế
  • 计划工时: giờ công kế hoạch
  • 正常工时: giờ làm bình thường
  • 加班工时: giờ tăng ca
  • 有效工时: giờ công hiệu quả
  • 无效工时: giờ công không hiệu quả
  • 直接工时: giờ công trực tiếp
  • 间接工时: giờ công gián tiếp
  • 工时表: bảng giờ công
  • 工时统计: thống kê giờ công
  • 工时成本: chi phí giờ công
  • 工时定额: định mức giờ công

Trong môi trường doanh nghiệp, câu thường gặp nhất là:


请填写工时表。
Qǐng tiánxiě gōngshí biǎo.
Vui lòng điền bảng giờ công.


请核对实际工时和加班工时。
Qǐng héduì shíjì gōngshí hé jiābān gōngshí.
Vui lòng đối chiếu giờ công thực tế và giờ tăng ca.


人工成本按实际工时计算。
Réngōng chéngběn àn shíjì gōngshí jìsuàn.
Chi phí nhân công được tính theo giờ công thực tế.

员工编号 là gì?​


员工编号
Pinyin:
yuángōng biānhào
Nghĩa tiếng Việt: mã số nhân viên, số hiệu nhân viên
Tiếng Anh: employee ID / employee number


Đây là một dãy số, chữ cái hoặc tổ hợp cả chữ và số do doanh nghiệp cấp riêng cho từng nhân viên nhằm phục vụ việc quản lý nhân sự, chấm công, tính lương, tra cứu hồ sơ và phân quyền trong hệ thống nội bộ.


Ví dụ:


员工编号:NV00125
Yuángōng biānhào: NV00125
Mã số nhân viên: NV00125


Phân tích từng thành phần​


员工​


员工
Pinyin:
yuángōng
Nghĩa: nhân viên, người lao động trong một cơ quan hoặc doanh nghiệp


Ví dụ:


公司员工
gōngsī yuángōng
nhân viên công ty


新员工
xīn yuángōng
nhân viên mới


正式员工
zhèngshì yuángōng
nhân viên chính thức


临时员工
línshí yuángōng
nhân viên tạm thời


编号​


编号
Pinyin:
biānhào


Từ này có thể là danh từ hoặc động từ.


Khi là danh từ, 编号 có nghĩa là mã số, số hiệu.


Ví dụ:


合同编号
hétong biānhào
mã hợp đồng


订单编号
dìngdān biānhào
mã đơn hàng


发票编号
fāpiào biānhào
số hiệu hóa đơn


Khi là động từ, 编号 có nghĩa là đánh số, cấp mã số.


Ví dụ:


请给这些文件编号。
Qǐng gěi zhèxiē wénjiàn biānhào.
Hãy đánh số cho những tài liệu này.


Như vậy:


员工 + 编号 = 员工编号


Có thể hiểu theo nghĩa đen là “mã số được cấp cho nhân viên”.


Công dụng của 员工编号​


Trong doanh nghiệp, mã số nhân viên thường được dùng trong nhiều nghiệp vụ khác nhau.


Quản lý hồ sơ nhân sự​


Mỗi nhân viên có một mã riêng để tránh nhầm lẫn giữa những người trùng tên.


例如:


姓名:李明
Xìngmíng: Lǐ Míng
Họ tên: Lý Minh


员工编号:A0236
Yuángōng biānhào: A0236
Mã số nhân viên: A0236


Chấm công​


Nhân viên có thể dùng mã số nhân viên để đăng nhập máy chấm công hoặc tra cứu dữ liệu chấm công.


请输入您的员工编号。
Qǐng shūrù nín de yuángōng biānhào.
Vui lòng nhập mã số nhân viên của bạn.


Tính lương​


Bộ phận nhân sự và kế toán thường sử dụng mã số nhân viên để liên kết dữ liệu về:


基本工资
jīběn gōngzī
lương cơ bản


加班费
jiābānfèi
tiền tăng ca


奖金
jiǎngjīn
tiền thưởng


扣款
kòukuǎn
khoản khấu trừ


实发工资
shífā gōngzī
lương thực nhận


Ví dụ:


请核对员工编号和工资金额。
Qǐng héduì yuángōng biānhào hé gōngzī jīn’é.
Vui lòng đối chiếu mã số nhân viên và số tiền lương.


Đăng nhập hệ thống nội bộ​


Một số công ty sử dụng mã nhân viên làm tên đăng nhập.


员工编号是您的登录账号。
Yuángōng biānhào shì nín de dēnglù zhànghào.
Mã số nhân viên là tài khoản đăng nhập của bạn.


Quản lý quyền truy cập​


Mã nhân viên có thể được liên kết với thẻ nhân viên, cửa ra vào, máy tính hoặc phần mềm nội bộ.


系统会根据员工编号分配权限。
Xìtǒng huì gēnjù yuángōng biānhào fēnpèi quánxiàn.
Hệ thống sẽ phân quyền dựa trên mã số nhân viên.


Cách dùng 员工编号 trong câu​


员工编号是……​


Dùng để nói mã số nhân viên là bao nhiêu.


我的员工编号是A1068。
Wǒ de yuángōng biānhào shì A1068.
Mã số nhân viên của tôi là A1068.


他的员工编号是多少?
Tā de yuángōng biānhào shì duōshao?
Mã số nhân viên của anh ấy là bao nhiêu?


输入员工编号​


输入 có nghĩa là nhập dữ liệu.


请输入员工编号。
Qǐng shūrù yuángōng biānhào.
Vui lòng nhập mã số nhân viên.


登录前需要输入员工编号和密码。
Dēnglù qián xūyào shūrù yuángōng biānhào hé mìmǎ.
Trước khi đăng nhập cần nhập mã số nhân viên và mật khẩu.


填写员工编号​


填写 có nghĩa là điền thông tin vào biểu mẫu.


请在表格中填写员工编号。
Qǐng zài biǎogé zhōng tiánxiě yuángōng biānhào.
Vui lòng điền mã số nhân viên vào biểu mẫu.


你忘了填写员工编号。
Nǐ wàng le tiánxiě yuángōng biānhào.
Bạn đã quên điền mã số nhân viên.


核对员工编号​


核对 có nghĩa là kiểm tra và đối chiếu.


请核对一下员工编号。
Qǐng héduì yíxià yuángōng biānhào.
Vui lòng kiểm tra lại mã số nhân viên.


财务人员正在核对员工编号和银行账号。
Cáiwù rényuán zhèngzài héduì yuángōng biānhào hé yínháng zhànghào.
Nhân viên tài chính đang đối chiếu mã số nhân viên và tài khoản ngân hàng.


查询员工编号​


查询 có nghĩa là tra cứu.


我在哪里可以查询员工编号?
Wǒ zài nǎli kěyǐ cháxún yuángōng biānhào?
Tôi có thể tra cứu mã số nhân viên ở đâu?


人事部可以帮你查询员工编号。
Rénshìbù kěyǐ bāng nǐ cháxún yuángōng biānhào.
Phòng nhân sự có thể giúp bạn tra cứu mã số nhân viên.


生成员工编号​


生成 có nghĩa là tạo ra, sinh ra bằng hệ thống.


系统会自动生成员工编号。
Xìtǒng huì zìdòng shēngchéng yuángōng biānhào.
Hệ thống sẽ tự động tạo mã số nhân viên.


新员工入职后,系统会为他生成员工编号。
Xīn yuángōng rùzhí hòu, xìtǒng huì wèi tā shēngchéng yuángōng biānhào.
Sau khi nhân viên mới nhận việc, hệ thống sẽ tạo mã số nhân viên cho người đó.


分配员工编号​


分配 có nghĩa là phân bổ, cấp cho.


人事部已经给新员工分配了员工编号。
Rénshìbù yǐjīng gěi xīn yuángōng fēnpèi le yuángōng biānhào.
Phòng nhân sự đã cấp mã số cho nhân viên mới.


每位员工都有一个单独的员工编号。
Měi wèi yuángōng dōu yǒu yí ge dāndú de yuángōng biānhào.
Mỗi nhân viên đều có một mã số riêng.


修改员工编号​


修改 có nghĩa là sửa đổi.


员工编号一般不能随便修改。
Yuángōng biānhào yìbān bù néng suíbiàn xiūgǎi.
Mã số nhân viên thông thường không thể tùy tiện sửa đổi.


如需修改员工编号,请联系人事部。
Rú xū xiūgǎi yuángōng biānhào, qǐng liánxì rénshìbù.
Nếu cần sửa mã số nhân viên, vui lòng liên hệ phòng nhân sự.


Các từ thường kết hợp với 员工编号​


新员工编号​


xīn yuángōng biānhào
mã số của nhân viên mới


原员工编号​


yuán yuángōng biānhào
mã số nhân viên cũ hoặc mã số ban đầu


正确的员工编号​


zhèngquè de yuángōng biānhào
mã số nhân viên chính xác


无效的员工编号​


wúxiào de yuángōng biānhào
mã số nhân viên không hợp lệ


唯一的员工编号​


wéiyī de yuángōng biānhào
mã số nhân viên duy nhất


员工编号信息​


yuángōng biānhào xìnxī
thông tin mã số nhân viên


员工编号规则​


yuángōng biānhào guīzé
quy tắc đặt mã số nhân viên


员工编号系统​


yuángōng biānhào xìtǒng
hệ thống mã số nhân viên


Phân biệt 员工编号 với các từ gần nghĩa​


员工编号 và 工号​


工号
Pinyin:
gōnghào
Nghĩa: mã nhân viên, số hiệu công tác


Trong giao tiếp hằng ngày tại công ty, 工号 thường ngắn gọn và phổ biến hơn 员工编号.


Ví dụ:


你的工号是多少?
Nǐ de gōnghào shì duōshao?
Mã nhân viên của bạn là bao nhiêu?


你的员工编号是多少?
Nǐ de yuángōng biānhào shì duōshao?
Mã số nhân viên của bạn là bao nhiêu?


Hai câu có ý nghĩa gần giống nhau. Tuy nhiên:


员工编号 mang tính đầy đủ, chính thức, thường xuất hiện trên biểu mẫu, phần mềm và tài liệu quản lý.


工号 mang tính ngắn gọn, thường dùng trong giao tiếp nội bộ, chấm công hoặc đăng nhập hệ thống.


Ví dụ thực tế:


请输入工号和密码。
Qǐng shūrù gōnghào hé mìmǎ.
Vui lòng nhập mã nhân viên và mật khẩu.


员工信息表中必须填写员工编号。
Yuángōng xìnxī biǎo zhōng bìxū tiánxiě yuángōng biānhào.
Trong bảng thông tin nhân viên bắt buộc phải điền mã số nhân viên.


员工编号 và 身份证号码​


身份证号码
shēnfènzhèng hàomǎ
số căn cước công dân


Mã số nhân viên do công ty cấp, còn số căn cước do cơ quan nhà nước cấp.


员工编号不是身份证号码。
Yuángōng biānhào bú shì shēnfènzhèng hàomǎ.
Mã số nhân viên không phải là số căn cước công dân.


员工编号 và 考勤编号​


考勤编号
kǎoqín biānhào
mã chấm công


Trong một số công ty, mã chấm công và mã nhân viên giống nhau. Tuy nhiên, ở một số doanh nghiệp, hai mã này có thể khác nhau.


员工编号和考勤编号一样吗?
Yuángōng biānhào hé kǎoqín biānhào yíyàng ma?
Mã số nhân viên và mã chấm công có giống nhau không?


员工编号 và 社保编号​


社保编号
shèbǎo biānhào
mã số bảo hiểm xã hội


Mã số nhân viên do doanh nghiệp quản lý, còn mã số bảo hiểm xã hội thuộc hệ thống bảo hiểm.


请不要把员工编号填成社保编号。
Qǐng bú yào bǎ yuángōng biānhào tián chéng shèbǎo biānhào.
Vui lòng không điền mã số bảo hiểm xã hội vào ô mã số nhân viên.


Ví dụ trong môi trường nhân sự và kế toán​


Ví dụ 1​


请提供您的姓名和员工编号。
Qǐng tígōng nín de xìngmíng hé yuángōng biānhào.
Vui lòng cung cấp họ tên và mã số nhân viên của bạn.


Ví dụ 2​


员工编号必须填写完整。
Yuángōng biānhào bìxū tiánxiě wánzhěng.
Mã số nhân viên phải được điền đầy đủ.


Ví dụ 3​


这个员工编号不存在。
Zhège yuángōng biānhào bú cúnzài.
Mã số nhân viên này không tồn tại.


Ví dụ 4​


您的员工编号输入错误。
Nín de yuángōng biānhào shūrù cuòwù.
Bạn đã nhập sai mã số nhân viên.


Ví dụ 5​


请用员工编号登录工资系统。
Qǐng yòng yuángōng biānhào dēnglù gōngzī xìtǒng.
Vui lòng dùng mã số nhân viên để đăng nhập hệ thống tiền lương.


Ví dụ 6​


财务部按照员工编号发放工资。
Cáiwùbù ànzhào yuángōng biānhào fāfàng gōngzī.
Phòng tài chính phát lương theo mã số nhân viên.


Ví dụ 7​


员工编号与姓名不一致。
Yuángōng biānhào yǔ xìngmíng bù yízhì.
Mã số nhân viên và họ tên không khớp nhau.


Ví dụ 8​


系统找不到这个员工编号。
Xìtǒng zhǎo bú dào zhège yuángōng biānhào.
Hệ thống không tìm thấy mã số nhân viên này.


Ví dụ 9​


新员工入职当天就会获得员工编号。
Xīn yuángōng rùzhí dāngtiān jiù huì huòdé yuángōng biānhào.
Nhân viên mới sẽ được cấp mã số ngay trong ngày nhận việc.


Ví dụ 10​


离职后,原来的员工编号将被停用。
Lízhí hòu, yuánlái de yuángōng biānhào jiāng bèi tíngyòng.
Sau khi nghỉ việc, mã số nhân viên cũ sẽ bị ngừng sử dụng.


Mẫu hội thoại thực tế​


人事:请问您的员工编号是多少?
Rénshì: Qǐngwèn nín de yuángōng biānhào shì duōshao?
Nhân sự: Xin hỏi mã số nhân viên của bạn là bao nhiêu?


员工:我的员工编号是VN0258。
Yuángōng: Wǒ de yuángōng biānhào shì VN0258.
Nhân viên: Mã số nhân viên của tôi là VN0258.


人事:请再确认一下您的姓名。
Rénshì: Qǐng zài quèrèn yíxià nín de xìngmíng.
Nhân sự: Vui lòng xác nhận lại họ tên của bạn.


员工:我叫阮明武。
Yuángōng: Wǒ jiào Ruǎn Míngwǔ.
Nhân viên: Tôi tên là Nguyễn Minh Vũ.


人事:好的,员工编号和姓名都正确。
Rénshì: Hǎo de, yuángōng biānhào hé xìngmíng dōu zhèngquè.
Nhân sự: Được rồi, mã số nhân viên và họ tên đều chính xác.


Một số cấu trúc câu quan trọng​


请 + động từ + 员工编号​


请填写员工编号。
Qǐng tiánxiě yuángōng biānhào.
Vui lòng điền mã số nhân viên.


请核对员工编号。
Qǐng héduì yuángōng biānhào.
Vui lòng đối chiếu mã số nhân viên.


请提供员工编号。
Qǐng tígōng yuángōng biānhào.
Vui lòng cung cấp mã số nhân viên.


员工编号 + 有问题​


这个员工编号有问题。
Zhège yuángōng biānhào yǒu wèntí.
Mã số nhân viên này có vấn đề.


员工编号 + 不正确​


您填写的员工编号不正确。
Nín tiánxiě de yuángōng biānhào bù zhèngquè.
Mã số nhân viên bạn điền không chính xác.


根据 + 员工编号 + động từ​


我们根据员工编号查询工资记录。
Wǒmen gēnjù yuángōng biānhào cháxún gōngzī jìlù.
Chúng tôi tra cứu hồ sơ lương dựa trên mã số nhân viên.


按照 + 员工编号 + động từ​


请按照员工编号整理工资表。
Qǐng ànzhào yuángōng biānhào zhěnglǐ gōngzī biǎo.
Vui lòng sắp xếp bảng lương theo mã số nhân viên.


Cách dịch linh hoạt sang tiếng Việt​


Tùy ngữ cảnh, 员工编号 có thể được dịch là:


mã nhân viên
mã số nhân viên
số hiệu nhân viên
mã định danh nhân viên
số nhân viên


Trong môi trường doanh nghiệp Việt Nam, cách dịch tự nhiên và phổ biến nhất là:


mã nhân viên hoặc mã số nhân viên


Ghi nhớ​


员工编号 là cách nói đầy đủ và chính thức của “mã số nhân viên”.


工号 là cách nói ngắn gọn, rất phổ biến trong giao tiếp nội bộ công ty.


Ví dụ:


请填写员工编号。
Qǐng tiánxiě yuángōng biānhào.
Vui lòng điền mã số nhân viên.


请用工号打卡。
Qǐng yòng gōnghào dǎkǎ.
Vui lòng dùng mã nhân viên để chấm công.

个人
Pinyin:
gèrén
Từ loại: danh từ; đôi khi dùng như tính từ định ngữ
Nghĩa chính: cá nhân, bản thân một người, riêng một người


1. Nghĩa cơ bản của 个人​


个人 dùng để chỉ một người riêng lẻ, đối lập với tập thể, tổ chức, công ty hoặc cộng đồng.


Ví dụ:


这是我个人的意见。
Zhè shì wǒ gèrén de yìjiàn.
Đây là ý kiến cá nhân của tôi.


公司不接受个人申请。
Gōngsī bù jiēshòu gèrén shēnqǐng.
Công ty không tiếp nhận đơn đăng ký của cá nhân.


个人的力量是有限的。
Gèrén de lìliàng shì yǒuxiàn de.
Sức mạnh của một cá nhân là có hạn.


2. Các cách dùng phổ biến​


2.1. Chỉ “cá nhân”, đối lập với tập thể​


Cấu trúc:


个人 + danh từ


Ví dụ:


个人利益
gèrén lìyì
lợi ích cá nhân


个人责任
gèrén zérèn
trách nhiệm cá nhân


个人能力
gèrén nénglì
năng lực cá nhân


个人财产
gèrén cáichǎn
tài sản cá nhân


个人信息
gèrén xìnxī
thông tin cá nhân


个人账户
gèrén zhànghù
tài khoản cá nhân


个人所得税
gèrén suǒdéshuì
thuế thu nhập cá nhân


Ví dụ câu:


员工必须保护客户的个人信息。
Yuángōng bìxū bǎohù kèhù de gèrén xìnxī.
Nhân viên phải bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng.


每个人都要承担自己的责任。
Měi ge rén dōu yào chéngdān zìjǐ de zérèn.
Mỗi người đều phải chịu trách nhiệm của mình.


2.2. Chỉ quan điểm hoặc hành động riêng của bản thân​


Cấu trúc thường gặp:


我个人认为……
Cá nhân tôi cho rằng…


就我个人而言……
Xét về cá nhân tôi / Đối với riêng tôi…


以个人名义……
Với danh nghĩa cá nhân…


Ví dụ:


我个人认为这个方案比较合理。
Wǒ gèrén rènwéi zhège fāng’àn bǐjiào hélǐ.
Cá nhân tôi cho rằng phương án này khá hợp lý.


就我个人而言,我更喜欢稳定的工作。
Jiù wǒ gèrén ér yán, wǒ gèng xǐhuan wěndìng de gōngzuò.
Đối với cá nhân tôi, tôi thích công việc ổn định hơn.


他是以个人名义参加这次活动的。
Tā shì yǐ gèrén míngyì cānjiā zhè cì huódòng de.
Anh ấy tham gia hoạt động lần này với danh nghĩa cá nhân.


Lưu ý: Trong câu 我个人认为, “我” đã có nghĩa là “tôi”, còn 个人 nhấn mạnh đây chỉ là quan điểm riêng, không đại diện cho công ty hay tập thể.


2.3. Chỉ “mỗi cá nhân”, “một người cụ thể”​


Ví dụ:


个人情况不同,选择也会不同。
Gèrén qíngkuàng bùtóng, xuǎnzé yě huì bùtóng.
Hoàn cảnh của mỗi cá nhân khác nhau nên lựa chọn cũng sẽ khác nhau.


公司会根据个人表现发放奖金。
Gōngsī huì gēnjù gèrén biǎoxiàn fāfàng jiǎngjīn.
Công ty sẽ phát thưởng dựa trên biểu hiện của từng cá nhân.


这个问题需要个人单独处理。
Zhège wèntí xūyào gèrén dāndú chǔlǐ.
Vấn đề này cần từng cá nhân tự xử lý riêng.


3. Cấu trúc ngữ pháp thường gặp​


3.1. 个人的 + danh từ​


Nhấn mạnh sự vật thuộc về cá nhân.


这是他的个人电脑。
Zhè shì tā de gèrén diànnǎo.
Đây là máy tính cá nhân của anh ấy.


请不要把个人物品放在这里。
Qǐng bú yào bǎ gèrén wùpǐn fàng zài zhèlǐ.
Vui lòng không để đồ dùng cá nhân ở đây.


3.2. 我个人 + động từ chỉ quan điểm​


Thường đi với:


认为 rènwéi — cho rằng
觉得 juéde — cảm thấy, cho rằng
建议 jiànyì — đề nghị
希望 xīwàng — hy vọng
倾向于 qīngxiàng yú — thiên về


Ví dụ:


我个人觉得这个价格有点高。
Wǒ gèrén juéde zhège jiàgé yǒudiǎn gāo.
Cá nhân tôi thấy mức giá này hơi cao.


我个人建议先核对账目。
Wǒ gèrén jiànyì xiān héduì zhàngmù.
Cá nhân tôi đề nghị đối chiếu sổ sách trước.


3.3. 以个人名义 + động từ​


Nghĩa là làm việc gì đó dưới danh nghĩa cá nhân, không đại diện cho tổ chức.


她以个人名义向灾区捐款。
Tā yǐ gèrén míngyì xiàng zāiqū juānkuǎn.
Cô ấy quyên góp cho vùng thiên tai với danh nghĩa cá nhân.


这笔款是以个人名义支付的。
Zhè bǐ kuǎn shì yǐ gèrén míngyì zhīfù de.
Khoản tiền này được thanh toán dưới danh nghĩa cá nhân.


3.4. 根据个人情况​


Nghĩa là căn cứ vào tình hình riêng của từng người.


公司会根据个人情况安排工作。
Gōngsī huì gēnjù gèrén qíngkuàng ānpái gōngzuò.
Công ty sẽ sắp xếp công việc dựa trên hoàn cảnh của từng người.


学习计划应该根据个人水平来制定。
Xuéxí jìhuà yīnggāi gēnjù gèrén shuǐpíng lái zhìdìng.
Kế hoạch học tập nên được xây dựng dựa trên trình độ cá nhân.


4. Phân biệt 个人, 自己, 本人 và 私人​


4.1. 个人 và 自己​


个人: cá nhân, một người riêng lẻ; thường dùng khi đối lập với tập thể hoặc nói về phương diện cá nhân.


自己: bản thân mình; đại từ phản thân.


Ví dụ:


这是我个人的意见。
Đây là ý kiến cá nhân của tôi.


这是我自己做的。
Đây là do chính tôi làm.


Không nên thay thế tùy tiện:


我个人认为他应该辞职。
Cá nhân tôi cho rằng anh ấy nên nghỉ việc.


我自己认为他应该辞职。
Câu này không tự nhiên bằng; 自己 thường cần ngữ cảnh đối chiếu, chẳng hạn “tôi tự mình cho rằng”.


4.2. 个人 và 本人​


个人 nhấn mạnh tính cá nhân, riêng lẻ.


本人 nghĩa là chính người đó, đích thân người đó; thường dùng trong ngôn ngữ hành chính, trang trọng.


Ví dụ:


请本人办理。
Qǐng běnrén bànlǐ.
Vui lòng chính chủ trực tiếp làm thủ tục.


请填写个人信息。
Qǐng tiánxiě gèrén xìnxī.
Vui lòng điền thông tin cá nhân.


本人意见
ý kiến của chính đương sự


个人意见
ý kiến cá nhân


4.3. 个人 và 私人​


个人: cá nhân, trung tính, đối lập với tập thể hoặc tổ chức.


私人: riêng tư, thuộc sở hữu riêng, không công khai hoặc không thuộc công vụ.


Ví dụ:


个人信息
thông tin cá nhân


私人生活
đời sống riêng tư


个人账户
tài khoản cá nhân


私人账户
tài khoản riêng, tài khoản không thuộc công ty hoặc cơ quan


他有一些私人问题要处理。
Anh ấy có một số việc riêng cần giải quyết.


这是我个人的看法。
Đây là quan điểm cá nhân của tôi.


5. Những cụm từ thông dụng với 个人​


个人信息
gèrén xìnxī
thông tin cá nhân


个人资料
gèrén zīliào
hồ sơ, dữ liệu cá nhân


个人简历
gèrén jiǎnlì
sơ yếu lý lịch, CV cá nhân


个人经历
gèrén jīnglì
trải nghiệm cá nhân


个人能力
gèrén nénglì
năng lực cá nhân


个人表现
gèrén biǎoxiàn
biểu hiện cá nhân


个人意见
gèrén yìjiàn
ý kiến cá nhân


个人观点
gèrén guāndiǎn
quan điểm cá nhân


个人利益
gèrén lìyì
lợi ích cá nhân


个人责任
gèrén zérèn
trách nhiệm cá nhân


个人财产
gèrén cáichǎn
tài sản cá nhân


个人账户
gèrén zhànghù
tài khoản cá nhân


个人所得税
gèrén suǒdéshuì
thuế thu nhập cá nhân


个人卫生
gèrén wèishēng
vệ sinh cá nhân


个人习惯
gèrén xíguàn
thói quen cá nhân


个人发展
gèrén fāzhǎn
phát triển cá nhân


个人原因
gèrén yuányīn
lý do cá nhân


个人问题
gèrén wèntí
vấn đề cá nhân


个人物品
gèrén wùpǐn
đồ dùng cá nhân


个人名义
gèrén míngyì
danh nghĩa cá nhân


6. Ví dụ trong môi trường công ty​


请填写个人资料,并提交身份证复印件。
Qǐng tiánxiě gèrén zīliào, bìng tíjiāo shēnfènzhèng fùyìnjiàn.
Vui lòng điền thông tin cá nhân và nộp bản sao giấy tờ tùy thân.


公司会保护员工的个人隐私。
Gōngsī huì bǎohù yuángōng de gèrén yǐnsī.
Công ty sẽ bảo vệ quyền riêng tư cá nhân của nhân viên.


这笔费用不能从个人账户支付。
Zhè bǐ fèiyòng bù néng cóng gèrén zhànghù zhīfù.
Khoản chi phí này không được thanh toán từ tài khoản cá nhân.


个人借款必须在月底前归还。
Gèrén jièkuǎn bìxū zài yuèdǐ qián guīhuán.
Khoản vay cá nhân phải được hoàn trả trước cuối tháng.


员工不得因个人原因影响工作进度。
Yuángōng bùdé yīn gèrén yuányīn yǐngxiǎng gōngzuò jìndù.
Nhân viên không được vì lý do cá nhân mà ảnh hưởng đến tiến độ công việc.


这是他的个人行为,与公司无关。
Zhè shì tā de gèrén xíngwéi, yǔ gōngsī wúguān.
Đây là hành vi cá nhân của anh ấy, không liên quan đến công ty.


7. Ví dụ trong kế toán và tài chính​


个人所得税由公司代扣代缴。
Gèrén suǒdéshuì yóu gōngsī dàikòu dàijiǎo.
Thuế thu nhập cá nhân do công ty khấu trừ và nộp thay.


请不要用个人账户收取公司货款。
Qǐng bú yào yòng gèrén zhànghù shōuqǔ gōngsī huòkuǎn.
Vui lòng không dùng tài khoản cá nhân để nhận tiền hàng của công ty.


这笔个人借款还没有冲账。
Zhè bǐ gèrén jièkuǎn hái méiyǒu chōngzhàng.
Khoản tạm vay cá nhân này vẫn chưa được tất toán trên sổ.


报销时要区分公司费用和个人消费。
Bàoxiāo shí yào qūfēn gōngsī fèiyòng hé gèrén xiāofèi.
Khi hoàn ứng phải phân biệt chi phí công ty và tiêu dùng cá nhân.


个人垫付款需要提供完整的发票。
Gèrén diànfùkuǎn xūyào tígōng wánzhěng de fāpiào.
Khoản tiền cá nhân ứng trước cần cung cấp hóa đơn đầy đủ.


8. Một số lỗi thường gặp​


Lỗi 1: Dùng 个人 thay cho “một người”​


Khi đếm số người, không dùng 一个个人.


Sai:


一个个人来开会。


Đúng:


一个人来开会。
Yí ge rén lái kāihuì.
Một người đến họp.


个人 không phải lượng từ thông thường để đếm người. Nó mang nghĩa khái niệm “cá nhân”.


Lỗi 2: Nhầm 个人 với 私人​


个人意见
ý kiến cá nhân


私人意见
cách nói này ít tự nhiên hơn và có thể mang nghĩa ý kiến riêng tư, không công khai.


私人时间
thời gian riêng tư


个人时间
thời gian của cá nhân; vẫn đúng nhưng thiên về phân loại hành chính hoặc quản lý thời gian.


Lỗi 3: Lạm dụng 我个人​


我认为我个人认为 đều đúng, nhưng 我个人认为 có sắc thái nhấn mạnh “đây chỉ là quan điểm riêng của tôi”.


我认为这个方案可行。
Tôi cho rằng phương án này khả thi.


我个人认为这个方案可行。
Cá nhân tôi cho rằng phương án này khả thi.


Câu thứ hai thận trọng hơn, thường dùng trong họp, thảo luận hoặc khi không muốn đại diện cho tập thể.


9. Tóm tắt​


个人 có ba cách hiểu chính:


  1. Cá nhân, đối lập với tổ chức hoặc tập thể:
    个人利益 — lợi ích cá nhân
  2. Riêng bản thân một người:
    我个人认为 — cá nhân tôi cho rằng
  3. Thuộc về từng người:
    根据个人情况 — căn cứ tình hình của từng cá nhân

Câu mẫu quan trọng nhất:


这是我个人的意见。
Zhè shì wǒ gèrén de yìjiàn.
Đây là ý kiến cá nhân của tôi.


请保护好个人信息。
Qǐng bǎohù hǎo gèrén xìnxī.
Hãy bảo vệ tốt thông tin cá nhân.


公司会根据个人表现发放奖金。
Gōngsī huì gēnjù gèrén biǎoxiàn fāfàng jiǎngjīn.
Công ty sẽ phát thưởng dựa trên biểu hiện của từng cá nhân.

内 là gì? Cách dùng 内 trong tiếng Trung​





Phiên âm:
nèi
Âm Hán Việt: nội
Từ loại: danh từ phương vị, yếu tố cấu tạo từ
Nghĩa cơ bản: bên trong, phía trong, nội bộ, trong phạm vi


“内” thường dùng để chỉ không gian, phạm vi, tổ chức, thời gian hoặc một giới hạn nào đó. Trong tiếng Trung hiện đại, “内” mang sắc thái trang trọng và văn viết hơn so với “里”.




1. Nghĩa cơ bản của 内​


1.1. Bên trong, phía trong​


“内” chỉ phần nằm ở phía trong của một nơi, một vật hoặc một phạm vi.


Ví dụ:


房内很安静。
Fáng nèi hěn ānjìng.
Bên trong phòng rất yên tĩnh.


车内不能吸烟。
Chē nèi bù néng xīyān.
Không được hút thuốc trong xe.


箱内有一些文件。
Xiāng nèi yǒu yìxiē wénjiàn.
Trong thùng có một số tài liệu.


楼内设有电梯。
Lóu nèi shè yǒu diàntī.
Bên trong tòa nhà có lắp thang máy.


公司内有一个大型会议室。
Gōngsī nèi yǒu yí ge dàxíng huìyìshì.
Trong công ty có một phòng họp lớn.




2. 内 dùng để chỉ phạm vi​


“内” có thể chỉ một phạm vi không gian, tổ chức, lĩnh vực hoặc khu vực nhất định.


Cấu trúc​


Danh từ + 内


Nghĩa là:


  • trong…
  • bên trong…
  • trong phạm vi…
  • nội bộ…

Ví dụ:


学校内
xuéxiào nèi
trong trường


公司内
gōngsī nèi
trong công ty


部门内
bùmén nèi
trong bộ phận


工厂内
gōngchǎng nèi
trong nhà máy


系统内
xìtǒng nèi
trong hệ thống


行业内
hángyè nèi
trong ngành


国内
guónèi
trong nước, nội địa


市内
shìnèi
trong thành phố, nội thành


校内
xiàonèi
trong khuôn viên trường


室内
shìnèi
trong nhà


Ví dụ câu:


工厂内禁止吸烟。
Gōngchǎng nèi jìnzhǐ xīyān.
Cấm hút thuốc trong nhà máy.


公司内正在进行人员调整。
Gōngsī nèi zhèngzài jìnxíng rényuán tiáozhěng.
Trong công ty đang tiến hành điều chỉnh nhân sự.


这个规定只适用于部门内。
Zhège guīdìng zhǐ shìyòng yú bùmén nèi.
Quy định này chỉ áp dụng trong nội bộ bộ phận.


他在行业内很有名。
Tā zài hángyè nèi hěn yǒumíng.
Anh ấy rất nổi tiếng trong ngành.


该系统内保存了所有客户资料。
Gāi xìtǒng nèi bǎocún le suǒyǒu kèhù zīliào.
Trong hệ thống này lưu giữ toàn bộ tài liệu khách hàng.




3. 内 dùng để chỉ thời gian​


Đây là một cách dùng rất phổ biến.


Cấu trúc​


Khoảng thời gian + 内


Nghĩa là:


  • trong vòng…
  • trong khoảng…
  • trong thời hạn…
  • không quá khoảng thời gian đó

Ví dụ:


一天内
yì tiān nèi
trong vòng một ngày


三天内
sān tiān nèi
trong vòng ba ngày


一周内
yì zhōu nèi
trong vòng một tuần


一个月内
yí ge yuè nèi
trong vòng một tháng


规定时间内
guīdìng shíjiān nèi
trong thời gian quy định


有效期内
yǒuxiàoqī nèi
trong thời hạn hiệu lực


合同期内
hétóng qī nèi
trong thời hạn hợp đồng


Ví dụ câu:


请在三天内回复。
Qǐng zài sān tiān nèi huífù.
Vui lòng trả lời trong vòng ba ngày.


我们会在一周内完成这项工作。
Wǒmen huì zài yì zhōu nèi wánchéng zhè xiàng gōngzuò.
Chúng tôi sẽ hoàn thành công việc này trong vòng một tuần.


请在规定时间内提交申请。
Qǐng zài guīdìng shíjiān nèi tíjiāo shēnqǐng.
Vui lòng nộp đơn trong thời gian quy định.


客户必须在合同期内付款。
Kèhù bìxū zài hétóng qī nèi fùkuǎn.
Khách hàng phải thanh toán trong thời hạn hợp đồng.


产品应在保质期内使用。
Chǎnpǐn yīng zài bǎozhìqī nèi shǐyòng.
Sản phẩm nên được sử dụng trong thời hạn bảo quản.


我们要求供应商在二十四小时内处理问题。
Wǒmen yāoqiú gōngyìngshāng zài èrshísì xiǎoshí nèi chǔlǐ wèntí.
Chúng tôi yêu cầu nhà cung cấp xử lý vấn đề trong vòng 24 giờ.




4. Cách hiểu “trong vòng” của 内​


Khi “内” đứng sau một khoảng thời gian, hành động có thể xảy ra vào bất kỳ thời điểm nào trước khi khoảng thời gian đó kết thúc.


Ví dụ:


请在三天内付款。
Qǐng zài sān tiān nèi fùkuǎn.
Vui lòng thanh toán trong vòng ba ngày.


Câu này có nghĩa là người đó có thể thanh toán:


  • ngay hôm nay;
  • ngày mai;
  • ngày thứ ba;

nhưng không được muộn hơn giới hạn ba ngày.


So sánh:


三天后付款。
Sān tiān hòu fùkuǎn.
Thanh toán sau ba ngày.


三天内付款。
Sān tiān nèi fùkuǎn.
Thanh toán trong vòng ba ngày.


“三天后” nhấn mạnh thời điểm sau ba ngày.


“三天内” nhấn mạnh thời hạn không vượt quá ba ngày.




5. 内 dùng để chỉ giới hạn số lượng, giá cả, khoảng cách​


“内” không chỉ dùng với thời gian mà còn dùng với số lượng, mức giá, khoảng cách, trọng lượng hoặc tiêu chuẩn.


Cấu trúc​


Số lượng hoặc giới hạn + 内


Nghĩa là:


  • trong phạm vi…
  • không vượt quá…
  • dưới mức…

Ví dụ:


十人以内
shí rén yǐnèi
trong phạm vi không quá mười người


一百元以内
yìbǎi yuán yǐnèi
không quá 100 tệ


五公里内
wǔ gōnglǐ nèi
trong phạm vi 5 km


预算内
yùsuàn nèi
trong phạm vi ngân sách


误差范围内
wùchā fànwéi nèi
trong phạm vi sai số


Ví dụ câu:


我们要把费用控制在预算内。
Wǒmen yào bǎ fèiyòng kòngzhì zài yùsuàn nèi.
Chúng ta phải kiểm soát chi phí trong phạm vi ngân sách.


五公里内可以免费送货。
Wǔ gōnglǐ nèi kěyǐ miǎnfèi sònghuò.
Trong phạm vi 5 km có thể giao hàng miễn phí.


这个结果还在正常范围内。
Zhège jiéguǒ hái zài zhèngcháng fànwéi nèi.
Kết quả này vẫn nằm trong phạm vi bình thường.


请把价格控制在一千元以内。
Qǐng bǎ jiàgé kòngzhì zài yìqiān yuán yǐnèi.
Vui lòng kiểm soát giá ở mức không quá 1.000 tệ.


参加人数必须控制在二十人以内。
Cānjiā rénshù bìxū kòngzhì zài èrshí rén yǐnèi.
Số người tham gia phải được khống chế trong phạm vi không quá 20 người.




6. 内 và 以内​


“内” và “以内” đều có thể biểu thị phạm vi, nhưng cách dùng có điểm khác nhau.


6.1. 内​


Thường đứng sau:


  • địa điểm;
  • tổ chức;
  • thời gian;
  • phạm vi đã xác định.

Ví dụ:


公司内
gōngsī nèi
trong công ty


三天内
sān tiān nèi
trong vòng ba ngày


规定范围内
guīdìng fànwéi nèi
trong phạm vi quy định


6.2. 以内​


Thường nhấn mạnh giới hạn cao nhất, nghĩa là “không vượt quá”.


Ví dụ:


三天以内
sān tiān yǐnèi
trong vòng không quá ba ngày


十公里以内
shí gōnglǐ yǐnèi
trong phạm vi không quá 10 km


五百元以内
wǔbǎi yuán yǐnèi
không quá 500 tệ


二十人以内
èrshí rén yǐnèi
không quá 20 người


So sánh:


请在三天内完成。
Qǐng zài sān tiān nèi wánchéng.
Vui lòng hoàn thành trong vòng ba ngày.


请在三天以内完成。
Qǐng zài sān tiān yǐnèi wánchéng.
Vui lòng hoàn thành trong thời hạn không quá ba ngày.


Hai câu gần nghĩa nhau. Tuy nhiên, “以内” làm nổi bật giới hạn tối đa hơn.




7. 内 trong các từ ghép phổ biến​


7.1. 国内​


国内
guónèi
trong nước, nội địa


国内市场
guónèi shìchǎng
thị trường trong nước


国内客户
guónèi kèhù
khách hàng trong nước


国内生产
guónèi shēngchǎn
sản xuất trong nước


Ví dụ:


这家公司主要开发国内市场。
Zhè jiā gōngsī zhǔyào kāifā guónèi shìchǎng.
Công ty này chủ yếu phát triển thị trường trong nước.


我们的产品已经销往国内多个城市。
Wǒmen de chǎnpǐn yǐjīng xiāowǎng guónèi duō ge chéngshì.
Sản phẩm của chúng tôi đã được bán tới nhiều thành phố trong nước.




7.2. 内部​


内部
nèibù
nội bộ, bên trong


公司内部
gōngsī nèibù
nội bộ công ty


内部会议
nèibù huìyì
cuộc họp nội bộ


内部资料
nèibù zīliào
tài liệu nội bộ


内部管理
nèibù guǎnlǐ
quản lý nội bộ


内部控制
nèibù kòngzhì
kiểm soát nội bộ


Ví dụ:


这是公司的内部资料。
Zhè shì gōngsī de nèibù zīliào.
Đây là tài liệu nội bộ của công ty.


我们下午召开内部会议。
Wǒmen xiàwǔ zhàokāi nèibù huìyì.
Chiều nay chúng tôi tổ chức cuộc họp nội bộ.


公司需要加强内部管理。
Gōngsī xūyào jiāqiáng nèibù guǎnlǐ.
Công ty cần tăng cường quản lý nội bộ.




7.3. 内容​


内容
nèiróng
nội dung


工作内容
gōngzuò nèiróng
nội dung công việc


合同内容
hétóng nèiróng
nội dung hợp đồng


会议内容
huìyì nèiróng
nội dung cuộc họp


主要内容
zhǔyào nèiróng
nội dung chính


Ví dụ:


请确认合同内容。
Qǐng quèrèn hétóng nèiróng.
Vui lòng xác nhận nội dung hợp đồng.


今天的会议内容很多。
Jīntiān de huìyì nèiróng hěn duō.
Nội dung cuộc họp hôm nay rất nhiều.


你了解这份文件的主要内容吗?
Nǐ liǎojiě zhè fèn wénjiàn de zhǔyào nèiróng ma?
Bạn có hiểu nội dung chính của tài liệu này không?




7.4. 内地​


内地
nèidì
nội địa, đất liền


Từ này thường được dùng trong những ngữ cảnh cụ thể.


Ví dụ:


中国内地
Zhōngguó nèidì
Trung Quốc đại lục


内地市场
nèidì shìchǎng
thị trường nội địa


他长期在中国内地工作。
Tā chángqī zài Zhōngguó nèidì gōngzuò.
Anh ấy làm việc lâu dài tại Trung Quốc đại lục.




7.5. 内外​


内外
nèiwài
trong ngoài, trong và ngoài


国内外
guónèiwài
trong và ngoài nước


校内外
xiàonèiwài
trong và ngoài trường


厂内外
chǎng nèiwài
trong và ngoài nhà máy


Ví dụ:


这个品牌在国内外都很有名。
Zhège pǐnpái zài guónèiwài dōu hěn yǒumíng.
Thương hiệu này rất nổi tiếng cả trong và ngoài nước.


我们要保持车内外清洁。
Wǒmen yào bǎochí chē nèiwài qīngjié.
Chúng ta phải giữ sạch cả bên trong và bên ngoài xe.




7.6. 内存​


内存
nèicún
bộ nhớ trong, RAM


Ví dụ:


这台电脑的内存不够。
Zhè tái diànnǎo de nèicún bú gòu.
Bộ nhớ của máy tính này không đủ.


这个软件占用的内存很大。
Zhège ruǎnjiàn zhànyòng de nèicún hěn dà.
Phần mềm này chiếm rất nhiều bộ nhớ.




7.7. 内科​


内科
nèikē
khoa nội


Ví dụ:


我想挂内科。
Wǒ xiǎng guà nèikē.
Tôi muốn đăng ký khám khoa nội.


内科医生正在看病。
Nèikē yīshēng zhèngzài kànbìng.
Bác sĩ khoa nội đang khám bệnh.




8. Cấu trúc thường gặp với 内​


8.1. 在 + danh từ + 内​


Biểu thị hành động hoặc trạng thái xảy ra trong một phạm vi.


Ví dụ:


在公司内工作
zài gōngsī nèi gōngzuò
làm việc trong công ty


在规定时间内完成
zài guīdìng shíjiān nèi wánchéng
hoàn thành trong thời gian quy định


在预算内控制成本
zài yùsuàn nèi kòngzhì chéngběn
kiểm soát chi phí trong phạm vi ngân sách


Ví dụ câu:


请在公司内佩戴工作证。
Qǐng zài gōngsī nèi pèidài gōngzuòzhèng.
Vui lòng đeo thẻ nhân viên trong công ty.


我们必须在规定时间内完成盘点。
Wǒmen bìxū zài guīdìng shíjiān nèi wánchéng pándiǎn.
Chúng ta phải hoàn thành kiểm kê trong thời gian quy định.




8.2. 把 + tân ngữ + 控制在……内​


Cấu trúc này rất phổ biến trong công việc, kế toán, sản xuất và quản lý.


Nghĩa là:


“Kiểm soát cái gì trong phạm vi nào đó.”


Ví dụ:


把成本控制在预算内。
Bǎ chéngběn kòngzhì zài yùsuàn nèi.
Kiểm soát chi phí trong phạm vi ngân sách.


把误差控制在合理范围内。
Bǎ wùchā kòngzhì zài hélǐ fànwéi nèi.
Kiểm soát sai số trong phạm vi hợp lý.


把交货时间控制在十天以内。
Bǎ jiāohuò shíjiān kòngzhì zài shí tiān yǐnèi.
Kiểm soát thời gian giao hàng trong vòng không quá mười ngày.


公司要求把不良率控制在百分之二以内。
Gōngsī yāoqiú bǎ bùliánglǜ kòngzhì zài bǎifēnzhī èr yǐnèi.
Công ty yêu cầu kiểm soát tỷ lệ hàng lỗi ở mức không quá 2%.




8.3. 在……范围内​


Nghĩa là “trong phạm vi…”.


Ví dụ:


在法律允许的范围内
zài fǎlǜ yǔnxǔ de fànwéi nèi
trong phạm vi pháp luật cho phép


在预算范围内
zài yùsuàn fànwéi nèi
trong phạm vi ngân sách


在正常范围内
zài zhèngcháng fànwéi nèi
trong phạm vi bình thường


在责任范围内
zài zérèn fànwéi nèi
trong phạm vi trách nhiệm


Ví dụ câu:


我们会在法律允许的范围内处理这件事。
Wǒmen huì zài fǎlǜ yǔnxǔ de fànwéi nèi chǔlǐ zhè jiàn shì.
Chúng tôi sẽ xử lý việc này trong phạm vi pháp luật cho phép.


这项费用不在预算范围内。
Zhè xiàng fèiyòng bú zài yùsuàn fànwéi nèi.
Khoản chi phí này không nằm trong phạm vi ngân sách.




9. Phân biệt 内 và 里​


“内” và “里” đều có thể mang nghĩa “bên trong”, nhưng sắc thái sử dụng khác nhau.


9.1. 里​


“里” phổ biến trong khẩu ngữ, giao tiếp hằng ngày.


Ví dụ:


房间里有人。
Fángjiān lǐ yǒu rén.
Trong phòng có người.


包里有钱。
Bāo lǐ yǒu qián.
Trong túi có tiền.


车里很热。
Chē lǐ hěn rè.
Trong xe rất nóng.


9.2. 内​


“内” thường dùng trong văn viết, thông báo, quy định, văn bản hành chính và ngôn ngữ công việc.


Ví dụ:


房内禁止吸烟。
Fáng nèi jìnzhǐ xīyān.
Cấm hút thuốc trong phòng.


车内请勿吸烟。
Chē nèi qǐng wù xīyān.
Vui lòng không hút thuốc trong xe.


合同期内不得随意解除合同。
Hétóng qī nèi bùdé suíyì jiěchú hétóng.
Trong thời hạn hợp đồng không được tùy ý chấm dứt hợp đồng.


So sánh:


房间里很安静。
Fángjiān lǐ hěn ānjìng.
Trong phòng rất yên tĩnh.


房内很安静。
Fáng nèi hěn ānjìng.
Bên trong phòng rất yên tĩnh.


Câu dùng “里” tự nhiên hơn trong hội thoại.


Câu dùng “内” trang trọng và có tính văn viết hơn.




10. Phân biệt 内 và 中​


“内” và “中” đều có thể được dịch là “trong”, nhưng trọng tâm khác nhau.


10.1. 内​


Nhấn mạnh giới hạn, phạm vi hoặc phía bên trong.


Ví dụ:


三天内
sān tiān nèi
trong vòng ba ngày


公司内
gōngsī nèi
trong công ty


预算内
yùsuàn nèi
trong ngân sách


10.2. 中​


Nhấn mạnh một quá trình, tình trạng, nhóm hoặc tập hợp.


Ví dụ:


工作中
gōngzuò zhōng
trong quá trình làm việc


会议中
huìyì zhōng
trong cuộc họp


学习中
xuéxí zhōng
trong quá trình học tập


人群中
rénqún zhōng
trong đám đông


Ví dụ so sánh:


公司内禁止吸烟。
Gōngsī nèi jìnzhǐ xīyān.
Cấm hút thuốc trong phạm vi công ty.


工作中不要使用私人手机。
Gōngzuò zhōng bú yào shǐyòng sīrén shǒujī.
Không sử dụng điện thoại cá nhân trong quá trình làm việc.


“公司内” là phạm vi không gian hoặc tổ chức.


“工作中” là quá trình hoặc trạng thái đang làm việc.




11. Phân biệt 内 và 里面​


11.1. 里面​


“里面” mang tính khẩu ngữ, chỉ phần bên trong một vật hoặc nơi chốn cụ thể.


Ví dụ:


盒子里面有什么?
Hézi lǐmiàn yǒu shénme?
Bên trong hộp có gì?


办公室里面有人。
Bàngōngshì lǐmiàn yǒu rén.
Bên trong văn phòng có người.


11.2. 内​


“内” ngắn gọn, trang trọng và thường xuất hiện trong văn bản.


Ví dụ:


盒内装有零件。
Hé nèi zhuāng yǒu língjiàn.
Trong hộp có chứa linh kiện.


办公室内禁止吸烟。
Bàngōngshì nèi jìnzhǐ xīyān.
Cấm hút thuốc trong văn phòng.




12. Phân biệt 内 và 内部​


12.1. 内​


Thường đứng sau danh từ để chỉ “trong phạm vi”.


Ví dụ:


公司内
gōngsī nèi
trong công ty


部门内
bùmén nèi
trong bộ phận


系统内
xìtǒng nèi
trong hệ thống


12.2. 内部​


Thường là danh từ hoặc tính từ, nghĩa là “nội bộ”, “phần bên trong”.


Ví dụ:


公司内部
gōngsī nèibù
nội bộ công ty


内部会议
nèibù huìyì
cuộc họp nội bộ


内部规定
nèibù guīdìng
quy định nội bộ


内部员工
nèibù yuángōng
nhân viên nội bộ


So sánh:


公司内禁止吸烟。
Gōngsī nèi jìnzhǐ xīyān.
Cấm hút thuốc trong phạm vi công ty.


这是公司内部规定。
Zhè shì gōngsī nèibù guīdìng.
Đây là quy định nội bộ của công ty.




13. Những lỗi thường gặp khi dùng 内​


13.1. Dùng 内 quá nhiều trong hội thoại đời thường​


Câu có thể hiểu nhưng không tự nhiên:


我的包内有一本书。
Wǒ de bāo nèi yǒu yì běn shū.


Trong giao tiếp hằng ngày nên nói:


我的包里有一本书。
Wǒ de bāo lǐ yǒu yì běn shū.
Trong túi của tôi có một quyển sách.


“包内” thường xuất hiện trong mô tả sản phẩm, thông báo hoặc văn bản.


Ví dụ:


包装内含说明书一份。
Bāozhuāng nèi hán shuōmíngshū yí fèn.
Trong bao bì có kèm một bản hướng dẫn sử dụng.




13.2. Nhầm giữa 内 và 后​


三天内
sān tiān nèi
trong vòng ba ngày


三天后
sān tiān hòu
sau ba ngày


Ví dụ:


我们会在三天内回复。
Wǒmen huì zài sān tiān nèi huífù.
Chúng tôi sẽ trả lời trong vòng ba ngày.


我们会在三天后回复。
Wǒmen huì zài sān tiān hòu huífù.
Chúng tôi sẽ trả lời sau ba ngày.


Hai câu có ý nghĩa thời gian khác nhau.




13.3. Nhầm giữa 内 và 中​


在会议内 thường không tự nhiên khi muốn nói “trong quá trình cuộc họp”.


Nên nói:


在会议中
zài huìyì zhōng
trong cuộc họp


hoặc:


开会时
kāihuì shí
khi họp


Tuy nhiên, nếu nói về phạm vi nội dung cuộc họp, có thể dùng:


在本次会议范围内
zài běn cì huìyì fànwéi nèi
trong phạm vi cuộc họp lần này




14. Các cụm từ thường dùng với 内​


室内
shìnèi
trong nhà


户内
hùnèi
trong nhà, trong phạm vi hộ


车内
chēnèi
trong xe


房内
fángnèi
trong phòng


校内
xiàonèi
trong trường


厂内
chǎngnèi
trong nhà máy


市内
shìnèi
trong thành phố, nội thành


省内
shěngnèi
trong tỉnh


国内
guónèi
trong nước


境内
jìngnèi
trong lãnh thổ


体内
tǐnèi
trong cơ thể


脑内
nǎonèi
trong não


口内
kǒunèi
trong miệng


业内
yènèi
trong ngành


行业内
hángyè nèi
trong ngành nghề


系统内
xìtǒng nèi
trong hệ thống


公司内
gōngsī nèi
trong công ty


部门内
bùmén nèi
trong bộ phận


期限内
qīxiàn nèi
trong thời hạn


合同期内
hétóng qī nèi
trong thời hạn hợp đồng


有效期内
yǒuxiàoqī nèi
trong thời hạn hiệu lực


保修期内
bǎoxiū qī nèi
trong thời hạn bảo hành


预算内
yùsuàn nèi
trong ngân sách


范围内
fànwéi nèi
trong phạm vi


规定内
guīdìng nèi
trong giới hạn quy định




15. Ví dụ trong môi trường doanh nghiệp​


请在一天内确认订单。
Qǐng zài yì tiān nèi quèrèn dìngdān.
Vui lòng xác nhận đơn hàng trong vòng một ngày.


供应商必须在合同期内交货。
Gōngyìngshāng bìxū zài hétóng qī nèi jiāohuò.
Nhà cung cấp phải giao hàng trong thời hạn hợp đồng.


公司内所有员工都要遵守规定。
Gōngsī nèi suǒyǒu yuángōng dōu yào zūnshǒu guīdìng.
Tất cả nhân viên trong công ty đều phải tuân thủ quy định.


该文件只能在公司内部使用。
Gāi wénjiàn zhǐ néng zài gōngsī nèibù shǐyòng.
Tài liệu này chỉ được sử dụng trong nội bộ công ty.


请把采购成本控制在预算内。
Qǐng bǎ cǎigòu chéngběn kòngzhì zài yùsuàn nèi.
Vui lòng kiểm soát chi phí mua hàng trong phạm vi ngân sách.


我们将在二十四小时内处理客户投诉。
Wǒmen jiāng zài èrshísì xiǎoshí nèi chǔlǐ kèhù tóusù.
Chúng tôi sẽ xử lý khiếu nại của khách hàng trong vòng 24 giờ.


厂内所有设备都需要定期检查。
Chǎng nèi suǒyǒu shèbèi dōu xūyào dìngqī jiǎnchá.
Tất cả thiết bị trong nhà máy đều cần được kiểm tra định kỳ.


本月内必须完成库存盘点。
Běn yuè nèi bìxū wánchéng kùcún pándiǎn.
Trong tháng này phải hoàn thành kiểm kê hàng tồn kho.


在保修期内,维修费用由厂家承担。
Zài bǎoxiū qī nèi, wéixiū fèiyòng yóu chǎngjiā chéngdān.
Trong thời hạn bảo hành, chi phí sửa chữa do nhà sản xuất chịu.


这个问题属于财务部的责任范围内。
Zhège wèntí shǔyú cáiwùbù de zérèn fànwéi nèi.
Vấn đề này thuộc phạm vi trách nhiệm của phòng tài chính.


Cách nói tự nhiên hơn:


这个问题属于财务部的责任范围。
Zhège wèntí shǔyú cáiwùbù de zérèn fànwéi.
Vấn đề này thuộc phạm vi trách nhiệm của phòng tài chính.


Hoặc:


这个问题在财务部的责任范围内。
Zhège wèntí zài cáiwùbù de zérèn fànwéi nèi.
Vấn đề này nằm trong phạm vi trách nhiệm của phòng tài chính.




16. 40 câu mẫu với 内​


  1. 房内没有人。
    Fáng nèi méiyǒu rén.
    Trong phòng không có người.
  2. 车内很安静。
    Chē nèi hěn ānjìng.
    Trong xe rất yên tĩnh.
  3. 室内禁止吸烟。
    Shìnèi jìnzhǐ xīyān.
    Cấm hút thuốc trong nhà.
  4. 校内有两个食堂。
    Xiàonèi yǒu liǎng ge shítáng.
    Trong trường có hai căng tin.
  5. 工厂内有很多机器。
    Gōngchǎng nèi yǒu hěn duō jīqì.
    Trong nhà máy có rất nhiều máy móc.
  6. 公司内正在进行培训。
    Gōngsī nèi zhèngzài jìnxíng péixùn.
    Trong công ty đang tiến hành đào tạo.
  7. 部门内需要加强沟通。
    Bùmén nèi xūyào jiāqiáng gōutōng.
    Trong bộ phận cần tăng cường giao tiếp.
  8. 该系统内保存了很多数据。
    Gāi xìtǒng nèi bǎocún le hěn duō shùjù.
    Trong hệ thống này lưu rất nhiều dữ liệu.
  9. 请在一天内回复。
    Qǐng zài yì tiān nèi huífù.
    Vui lòng trả lời trong vòng một ngày.
  10. 我们会在三天内发货。
    Wǒmen huì zài sān tiān nèi fāhuò.
    Chúng tôi sẽ giao hàng trong vòng ba ngày.
  11. 请在一周内提交报告。
    Qǐng zài yì zhōu nèi tíjiāo bàogào.
    Vui lòng nộp báo cáo trong vòng một tuần.
  12. 他必须在月底前完成,不过最好在本周内完成。
    Tā bìxū zài yuèdǐ qián wánchéng, búguò zuìhǎo zài běn zhōu nèi wánchéng.
    Anh ấy phải hoàn thành trước cuối tháng, nhưng tốt nhất là hoàn thành trong tuần này.
  13. 客户应在合同期内付款。
    Kèhù yīng zài hétóng qī nèi fùkuǎn.
    Khách hàng nên thanh toán trong thời hạn hợp đồng.
  14. 产品必须在有效期内使用。
    Chǎnpǐn bìxū zài yǒuxiàoqī nèi shǐyòng.
    Sản phẩm phải được sử dụng trong thời hạn hiệu lực.
  15. 在保修期内可以免费维修。
    Zài bǎoxiū qī nèi kěyǐ miǎnfèi wéixiū.
    Trong thời hạn bảo hành có thể sửa chữa miễn phí.
  16. 请在规定时间内到达。
    Qǐng zài guīdìng shíjiān nèi dàodá.
    Vui lòng đến trong thời gian quy định.
  17. 我们要把成本控制在预算内。
    Wǒmen yào bǎ chéngběn kòngzhì zài yùsuàn nèi.
    Chúng ta phải kiểm soát chi phí trong ngân sách.
  18. 价格必须控制在合理范围内。
    Jiàgé bìxū kòngzhì zài hélǐ fànwéi nèi.
    Giá phải được kiểm soát trong phạm vi hợp lý.
  19. 这个误差还在允许范围内。
    Zhège wùchā hái zài yǔnxǔ fànwéi nèi.
    Sai số này vẫn nằm trong phạm vi cho phép.
  20. 五公里内可以免费送货。
    Wǔ gōnglǐ nèi kěyǐ miǎnfèi sònghuò.
    Trong phạm vi 5 km có thể giao hàng miễn phí.
  21. 国内市场竞争很激烈。
    Guónèi shìchǎng jìngzhēng hěn jīliè.
    Thị trường trong nước cạnh tranh rất khốc liệt.
  22. 这款产品只在国内销售。
    Zhè kuǎn chǎnpǐn zhǐ zài guónèi xiāoshòu.
    Sản phẩm này chỉ được bán trong nước.
  23. 他在业内很有经验。
    Tā zài yènèi hěn yǒu jīngyàn.
    Anh ấy rất có kinh nghiệm trong ngành.
  24. 这家公司在行业内很有影响力。
    Zhè jiā gōngsī zài hángyè nèi hěn yǒu yǐngxiǎnglì.
    Công ty này rất có ảnh hưởng trong ngành.
  25. 这是内部资料。
    Zhè shì nèibù zīliào.
    Đây là tài liệu nội bộ.
  26. 明天我们开一个内部会议。
    Míngtiān wǒmen kāi yí ge nèibù huìyì.
    Ngày mai chúng ta tổ chức một cuộc họp nội bộ.
  27. 请不要把内部消息告诉别人。
    Qǐng bú yào bǎ nèibù xiāoxi gàosu biérén.
    Vui lòng không tiết lộ thông tin nội bộ cho người khác.
  28. 公司需要完善内部控制制度。
    Gōngsī xūyào wánshàn nèibù kòngzhì zhìdù.
    Công ty cần hoàn thiện chế độ kiểm soát nội bộ.
  29. 请确认邮件内容。
    Qǐng quèrèn yóujiàn nèiróng.
    Vui lòng xác nhận nội dung email.
  30. 我没有看懂合同内容。
    Wǒ méiyǒu kàndǒng hétóng nèiróng.
    Tôi chưa hiểu nội dung hợp đồng.
  31. 今天培训的内容很实用。
    Jīntiān péixùn de nèiróng hěn shíyòng.
    Nội dung buổi đào tạo hôm nay rất thiết thực.
  32. 这份报告包括哪些内容?
    Zhè fèn bàogào bāokuò nǎxiē nèiróng?
    Báo cáo này bao gồm những nội dung nào?
  33. 请检查包装内的产品数量。
    Qǐng jiǎnchá bāozhuāng nèi de chǎnpǐn shùliàng.
    Vui lòng kiểm tra số lượng sản phẩm trong bao bì.
  34. 箱内装有易碎品。
    Xiāng nèi zhuāng yǒu yìsuìpǐn.
    Trong thùng có chứa hàng dễ vỡ.
  35. 体内缺少水分会让人感到疲劳。
    Tǐnèi quēshǎo shuǐfèn huì ràng rén gǎndào píláo.
    Cơ thể thiếu nước sẽ khiến con người cảm thấy mệt mỏi.
  36. 这台电脑的内存不够。
    Zhè tái diànnǎo de nèicún bú gòu.
    Bộ nhớ máy tính này không đủ.
  37. 请把人数控制在三十人以内。
    Qǐng bǎ rénshù kòngzhì zài sānshí rén yǐnèi.
    Vui lòng giới hạn số người không quá 30 người.
  38. 这件商品的价格在五百元以内。
    Zhè jiàn shāngpǐn de jiàgé zài wǔbǎi yuán yǐnèi.
    Giá của sản phẩm này không quá 500 tệ.
  39. 我们将在能力范围内帮助你。
    Wǒmen jiāng zài nénglì fànwéi nèi bāngzhù nǐ.
    Chúng tôi sẽ giúp bạn trong phạm vi khả năng.
  40. 所有工作都必须在本月内完成。
    Suǒyǒu gōngzuò dōu bìxū zài běn yuè nèi wánchéng.
    Tất cả công việc đều phải được hoàn thành trong tháng này.

Tổng kết​


“内” có các cách dùng chính sau:


Danh từ địa điểm + 内
Chỉ bên trong hoặc trong phạm vi một nơi.


公司内
gōngsī nèi
trong công ty


Khoảng thời gian + 内
Chỉ hành động phải xảy ra trước khi thời hạn kết thúc.


三天内
sān tiān nèi
trong vòng ba ngày


Phạm vi hoặc giới hạn + 内
Chỉ nằm trong giới hạn cho phép.


预算内
yùsuàn nèi
trong ngân sách


正常范围内
zhèngcháng fànwéi nèi
trong phạm vi bình thường


内 trong từ ghép


国内
guónèi
trong nước


内部
nèibù
nội bộ


内容
nèiróng
nội dung


内存
nèicún
bộ nhớ trong


内科
nèikē
khoa nội


Trong hội thoại đời thường, khi nói về vị trí bên trong một đồ vật hoặc căn phòng, “里” thường tự nhiên hơn. Trong văn bản, thông báo, hợp đồng, quy định và ngôn ngữ doanh nghiệp, “内” được sử dụng rất phổ biến.

Cách dùng 范围 trong tiếng Trung​


1. 范围 là gì?​


范围


Pinyin:
fànwéi


Từ loại: danh từ


Nghĩa tiếng Việt:


  • phạm vi
  • giới hạn
  • khu vực
  • lĩnh vực bao quát
  • khoảng được xác định
  • giới hạn áp dụng hoặc ảnh hưởng của một sự việc

范围 dùng để chỉ giới hạn mà một sự vật, hoạt động, quy định, ảnh hưởng, nội dung hoặc quyền hạn bao phủ tới.


Ví dụ:


这个问题不在我的工作范围内。
Zhège wèntí bú zài wǒ de gōngzuò fànwéi nèi.
Vấn đề này không nằm trong phạm vi công việc của tôi.


公司的业务范围很广。
Gōngsī de yèwù fànwéi hěn guǎng.
Phạm vi kinh doanh của công ty rất rộng.


我们需要先确定调查范围。
Wǒmen xūyào xiān quèdìng diàochá fànwéi.
Chúng ta cần xác định phạm vi điều tra trước.




2. Cấu tạo của từ 范围​


2.1. 范​


范 trong 范围 mang nghĩa:


  • khuôn mẫu
  • giới hạn
  • phạm vi
  • khuôn khổ

Một số từ liên quan:


规范
guīfàn
quy phạm, tiêu chuẩn hóa


范畴
fànchóu
phạm trù


示范
shìfàn
làm mẫu, thị phạm


模范
mófàn
gương mẫu


2.2. 围​


围 có nghĩa:


  • bao quanh
  • vây quanh
  • khu vực được bao bọc
  • giới hạn xung quanh

Kết hợp 范 và 围 tạo thành 范围, chỉ phần giới hạn mà một sự việc hoặc sự vật bao quát đến.




3. Những ý nghĩa chính của 范围​


3.1. Phạm vi không gian​


范围 có thể chỉ một khu vực địa lý hoặc không gian cụ thể.


施工范围内禁止停车。
Shīgōng fànwéi nèi jìnzhǐ tíngchē.
Cấm đỗ xe trong phạm vi thi công.


火灾影响的范围很大。
Huǒzāi yǐngxiǎng de fànwéi hěn dà.
Phạm vi ảnh hưởng của vụ cháy rất lớn.


工厂周围五公里范围内都有停电现象。
Gōngchǎng zhōuwéi wǔ gōnglǐ fànwéi nèi dōu yǒu tíngdiàn xiànxiàng.
Trong phạm vi năm kilômét quanh nhà máy đều có hiện tượng mất điện.




3.2. Phạm vi nội dung​


范围 có thể chỉ giới hạn nội dung của một bài học, kỳ thi, báo cáo hoặc nghiên cứu.


这次考试的范围包括前三章。
Zhè cì kǎoshì de fànwéi bāokuò qián sān zhāng.
Phạm vi kỳ thi lần này bao gồm ba chương đầu.


报告的讨论范围太大了。
Bàogào de tǎolùn fànwéi tài dà le.
Phạm vi thảo luận của báo cáo quá rộng.


我们应该缩小研究范围。
Wǒmen yīnggāi suōxiǎo yánjiū fànwéi.
Chúng ta nên thu hẹp phạm vi nghiên cứu.




3.3. Phạm vi công việc​


范围 thường dùng để nói về giới hạn trách nhiệm hoặc nhiệm vụ của một cá nhân hay bộ phận.


这项任务属于财务部的工作范围。
Zhè xiàng rènwu shǔyú cáiwùbù de gōngzuò fànwéi.
Nhiệm vụ này thuộc phạm vi công việc của phòng tài chính.


审核合同不在我的职责范围内。
Shěnhé hétong bú zài wǒ de zhízé fànwéi nèi.
Kiểm tra hợp đồng không nằm trong phạm vi trách nhiệm của tôi.


请明确每个部门的管理范围。
Qǐng míngquè měi ge bùmén de guǎnlǐ fànwéi.
Vui lòng xác định rõ phạm vi quản lý của từng bộ phận.




3.4. Phạm vi quyền hạn​


范围 có thể chỉ giới hạn về quyền lực, quyền quyết định hoặc quyền xử lý.


这已经超出了我的权限范围。
Zhè yǐjīng chāochūle wǒ de quánxiàn fànwéi.
Việc này đã vượt quá phạm vi quyền hạn của tôi.


经理可以在授权范围内作出决定。
Jīnglǐ kěyǐ zài shòuquán fànwéi nèi zuòchū juédìng.
Quản lý có thể đưa ra quyết định trong phạm vi được ủy quyền.


任何人都不能超越法律规定的权力范围。
Rènhé rén dōu bù néng chāoyuè fǎlǜ guīdìng de quánlì fànwéi.
Không ai được vượt quá phạm vi quyền lực do pháp luật quy định.




3.5. Phạm vi áp dụng​


范围 thường dùng trong quy định, chính sách, pháp luật và thủ tục hành chính.


本规定的适用范围包括所有正式员工。
Běn guīdìng de shìyòng fànwéi bāokuò suǒyǒu zhèngshì yuángōng.
Phạm vi áp dụng của quy định này bao gồm toàn bộ nhân viên chính thức.


这项优惠只在本市范围内有效。
Zhè xiàng yōuhuì zhǐ zài běn shì fànwéi nèi yǒuxiào.
Ưu đãi này chỉ có hiệu lực trong phạm vi thành phố này.


我们需要确认该政策的适用范围。
Wǒmen xūyào quèrèn gāi zhèngcè de shìyòng fànwéi.
Chúng ta cần xác nhận phạm vi áp dụng của chính sách này.




3.6. Phạm vi ảnh hưởng​


范围 có thể chỉ mức độ lan rộng hoặc bao phủ của một sự việc.


这次事故的影响范围有限。
Zhè cì shìgù de yǐngxiǎng fànwéi yǒuxiàn.
Phạm vi ảnh hưởng của sự cố lần này có hạn.


新政策影响的范围非常广。
Xīn zhèngcè yǐngxiǎng de fànwéi fēicháng guǎng.
Phạm vi ảnh hưởng của chính sách mới rất rộng.


网络故障已经影响到多个地区,但具体范围还不清楚。
Wǎngluò gùzhàng yǐjīng yǐngxiǎng dào duō ge dìqū, dàn jùtǐ fànwéi hái bù qīngchu.
Sự cố mạng đã ảnh hưởng đến nhiều khu vực, nhưng phạm vi cụ thể vẫn chưa rõ.




4. Các cấu trúc thường dùng với 范围​


4.1. 在……范围内​


Cấu trúc:


在 + danh từ + 范围内
zài...fànwéi nèi
trong phạm vi...


Ví dụ:


这个价格在我们可以接受的范围内。
Zhège jiàgé zài wǒmen kěyǐ jiēshòu de fànwéi nèi.
Mức giá này nằm trong phạm vi chúng tôi có thể chấp nhận.


所有操作都必须在规定范围内进行。
Suǒyǒu cāozuò dōu bìxū zài guīdìng fànwéi nèi jìnxíng.
Tất cả thao tác đều phải được thực hiện trong phạm vi quy định.


这项费用在预算范围内。
Zhè xiàng fèiyòng zài yùsuàn fànwéi nèi.
Khoản chi phí này nằm trong phạm vi ngân sách.


公司只在法律允许的范围内开展业务。
Gōngsī zhǐ zài fǎlǜ yǔnxǔ de fànwéi nèi kāizhǎn yèwù.
Công ty chỉ triển khai hoạt động kinh doanh trong phạm vi pháp luật cho phép.




4.2. 不在……范围内​


Cấu trúc:


不在 + danh từ + 范围内
bú zài...fànwéi nèi
không nằm trong phạm vi...


Ví dụ:


这个问题不在今天的讨论范围内。
Zhège wèntí bú zài jīntiān de tǎolùn fànwéi nèi.
Vấn đề này không nằm trong phạm vi thảo luận hôm nay.


员工个人消费不在报销范围内。
Yuángōng gèrén xiāofèi bú zài bàoxiāo fànwéi nèi.
Chi tiêu cá nhân của nhân viên không nằm trong phạm vi được thanh toán.


这些内容不在本次考试范围内。
Zhèxiē nèiróng bú zài běn cì kǎoshì fànwéi nèi.
Những nội dung này không nằm trong phạm vi kỳ thi lần này.




4.3. 超出……范围​


Cấu trúc:


超出 + danh từ + 范围
chāochū...fànwéi
vượt quá phạm vi...


Ví dụ:


这个要求已经超出了合同范围。
Zhège yāoqiú yǐjīng chāochūle hétong fànwéi.
Yêu cầu này đã vượt quá phạm vi hợp đồng.


这项支出超出了预算范围。
Zhè xiàng zhīchū chāochūle yùsuàn fànwéi.
Khoản chi này đã vượt quá phạm vi ngân sách.


这个问题超出了我的专业范围。
Zhège wèntí chāochūle wǒ de zhuānyè fànwéi.
Vấn đề này vượt quá phạm vi chuyên môn của tôi.


他的行为已经超出了正常竞争的范围。
Tā de xíngwéi yǐjīng chāochūle zhèngcháng jìngzhēng de fànwéi.
Hành vi của anh ấy đã vượt quá phạm vi cạnh tranh bình thường.




4.4. 扩大范围​


扩大范围
kuòdà fànwéi
mở rộng phạm vi


公司计划扩大服务范围。
Gōngsī jìhuà kuòdà fúwù fànwéi.
Công ty dự định mở rộng phạm vi dịch vụ.


调查组决定扩大调查范围。
Diàocházǔ juédìng kuòdà diàochá fànwéi.
Nhóm điều tra quyết định mở rộng phạm vi điều tra.


我们可以逐步扩大产品销售范围。
Wǒmen kěyǐ zhúbù kuòdà chǎnpǐn xiāoshòu fànwéi.
Chúng ta có thể từng bước mở rộng phạm vi tiêu thụ sản phẩm.




4.5. 缩小范围​


缩小范围
suōxiǎo fànwéi
thu hẹp phạm vi


为了提高效率,我们应该缩小讨论范围。
Wèile tígāo xiàolǜ, wǒmen yīnggāi suōxiǎo tǎolùn fànwéi.
Để nâng cao hiệu quả, chúng ta nên thu hẹp phạm vi thảo luận.


请先缩小搜索范围。
Qǐng xiān suōxiǎo sōusuǒ fànwéi.
Vui lòng thu hẹp phạm vi tìm kiếm trước.


研究范围太大,可能很难在短时间内完成。
Yánjiū fànwéi tài dà, kěnéng hěn nán zài duǎn shíjiān nèi wánchéng.
Phạm vi nghiên cứu quá rộng, có thể rất khó hoàn thành trong thời gian ngắn.




4.6. 确定范围​


确定范围
quèdìng fànwéi
xác định phạm vi


开始项目之前,我们必须先确定工作范围。
Kāishǐ xiàngmù zhīqián, wǒmen bìxū xiān quèdìng gōngzuò fànwéi.
Trước khi bắt đầu dự án, chúng ta phải xác định phạm vi công việc trước.


审计人员正在确定审计范围。
Shěnjì rényuán zhèngzài quèdìng shěnjì fànwéi.
Nhân viên kiểm toán đang xác định phạm vi kiểm toán.


双方需要在合同中明确确定服务范围。
Shuāngfāng xūyào zài hétong zhōng míngquè quèdìng fúwù fànwéi.
Hai bên cần xác định rõ phạm vi dịch vụ trong hợp đồng.




4.7. 明确范围​


明确范围
míngquè fànwéi
làm rõ phạm vi


我们需要明确每个人的责任范围。
Wǒmen xūyào míngquè měi ge rén de zérèn fànwéi.
Chúng ta cần làm rõ phạm vi trách nhiệm của từng người.


合同中必须明确项目范围。
Hétong zhōng bìxū míngquè xiàngmù fànwéi.
Trong hợp đồng phải xác định rõ phạm vi dự án.


如果范围不明确,后期容易发生争议。
Rúguǒ fànwéi bù míngquè, hòuqī róngyì fāshēng zhēngyì.
Nếu phạm vi không rõ ràng, giai đoạn sau rất dễ xảy ra tranh chấp.




4.8. 涉及范围​


涉及范围
shèjí fànwéi
phạm vi liên quan, phạm vi đề cập tới


这个项目涉及的范围比较广。
Zhège xiàngmù shèjí de fànwéi bǐjiào guǎng.
Phạm vi mà dự án này liên quan đến tương đối rộng.


这次检查涉及多个部门,范围很大。
Zhè cì jiǎnchá shèjí duō ge bùmén, fànwéi hěn dà.
Lần kiểm tra này liên quan đến nhiều phòng ban, phạm vi rất rộng.


报告涉及的范围包括财务、生产和销售。
Bàogào shèjí de fànwéi bāokuò cáiwù, shēngchǎn hé xiāoshòu.
Phạm vi mà báo cáo đề cập bao gồm tài chính, sản xuất và bán hàng.




4.9. 范围包括……​


Cấu trúc:


范围包括 + nội dung
fànwéi bāokuò...
phạm vi bao gồm...


Ví dụ:


检查范围包括仓库、车间和办公室。
Jiǎnchá fànwéi bāokuò cāngkù, chējiān hé bàngōngshì.
Phạm vi kiểm tra bao gồm kho hàng, xưởng sản xuất và văn phòng.


服务范围包括咨询、安装和维修。
Fúwù fànwéi bāokuò zīxún, ānzhuāng hé wéixiū.
Phạm vi dịch vụ bao gồm tư vấn, lắp đặt và sửa chữa.


审计范围包括公司的收入、成本和费用。
Shěnjì fànwéi bāokuò gōngsī de shōurù, chéngběn hé fèiyòng.
Phạm vi kiểm toán bao gồm doanh thu, giá vốn và chi phí của công ty.




4.10. 在一定范围内​


在一定范围内
zài yídìng fànwéi nèi
trong một phạm vi nhất định


价格可以在一定范围内调整。
Jiàgé kěyǐ zài yídìng fànwéi nèi tiáozhěng.
Giá cả có thể được điều chỉnh trong một phạm vi nhất định.


误差在一定范围内是可以接受的。
Wùchā zài yídìng fànwéi nèi shì kěyǐ jiēshòu de.
Sai số trong một phạm vi nhất định là có thể chấp nhận được.


公司允许员工在一定范围内灵活安排工作时间。
Gōngsī yǔnxǔ yuángōng zài yídìng fànwéi nèi línghuó ānpái gōngzuò shíjiān.
Công ty cho phép nhân viên linh hoạt sắp xếp thời gian làm việc trong một phạm vi nhất định.




5. Những từ thường kết hợp với 范围​


5.1. 工作范围​


工作范围
gōngzuò fànwéi
phạm vi công việc


请不要处理工作范围以外的事项。
Qǐng búyào chǔlǐ gōngzuò fànwéi yǐwài de shìxiàng.
Vui lòng không xử lý những việc ngoài phạm vi công việc.




5.2. 业务范围​


业务范围
yèwù fànwéi
phạm vi kinh doanh, phạm vi nghiệp vụ


公司的业务范围包括进出口贸易和物流服务。
Gōngsī de yèwù fànwéi bāokuò jìnchūkǒu màoyì hé wùliú fúwù.
Phạm vi kinh doanh của công ty bao gồm thương mại xuất nhập khẩu và dịch vụ logistics.




5.3. 责任范围​


责任范围
zérèn fànwéi
phạm vi trách nhiệm


这个问题属于谁的责任范围?
Zhège wèntí shǔyú shéi de zérèn fànwéi?
Vấn đề này thuộc phạm vi trách nhiệm của ai?




5.4. 权限范围​


权限范围
quánxiàn fànwéi
phạm vi quyền hạn


请在权限范围内审批。
Qǐng zài quánxiàn fànwéi nèi shěnpī.
Vui lòng phê duyệt trong phạm vi quyền hạn.




5.5. 管理范围​


管理范围
guǎnlǐ fànwéi
phạm vi quản lý


这个仓库属于物流部的管理范围。
Zhège cāngkù shǔyú wùliúbù de guǎnlǐ fànwéi.
Kho hàng này thuộc phạm vi quản lý của bộ phận logistics.




5.6. 服务范围​


服务范围
fúwù fànwéi
phạm vi dịch vụ


我们的服务范围覆盖全国。
Wǒmen de fúwù fànwéi fùgài quánguó.
Phạm vi dịch vụ của chúng tôi bao phủ toàn quốc.




5.7. 调查范围​


调查范围
diàochá fànwéi
phạm vi điều tra, khảo sát


调查范围将扩大到所有分公司。
Diàochá fànwéi jiāng kuòdà dào suǒyǒu fēngōngsī.
Phạm vi điều tra sẽ được mở rộng tới tất cả chi nhánh.




5.8. 检查范围​


检查范围
jiǎnchá fànwéi
phạm vi kiểm tra


本次检查范围包括所有生产设备。
Běn cì jiǎnchá fànwéi bāokuò suǒyǒu shēngchǎn shèbèi.
Phạm vi kiểm tra lần này bao gồm toàn bộ thiết bị sản xuất.




5.9. 审计范围​


审计范围
shěnjì fànwéi
phạm vi kiểm toán


审计范围由双方提前确认。
Shěnjì fànwéi yóu shuāngfāng tíqián quèrèn.
Phạm vi kiểm toán được hai bên xác nhận trước.




5.10. 研究范围​


研究范围
yánjiū fànwéi
phạm vi nghiên cứu


这篇论文的研究范围主要是中小企业。
Zhè piān lùnwén de yánjiū fànwéi zhǔyào shì zhōngxiǎo qǐyè.
Phạm vi nghiên cứu của bài luận này chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ.




5.11. 讨论范围​


讨论范围
tǎolùn fànwéi
phạm vi thảo luận


请不要偏离今天的讨论范围。
Qǐng búyào piānlí jīntiān de tǎolùn fànwéi.
Vui lòng không đi lệch khỏi phạm vi thảo luận hôm nay.




5.12. 适用范围​


适用范围
shìyòng fànwéi
phạm vi áp dụng


请仔细阅读本制度的适用范围。
Qǐng zǐxì yuèdú běn zhìdù de shìyòng fànwéi.
Vui lòng đọc kỹ phạm vi áp dụng của quy chế này.




5.13. 影响范围​


影响范围
yǐngxiǎng fànwéi
phạm vi ảnh hưởng


系统故障的影响范围正在扩大。
Xìtǒng gùzhàng de yǐngxiǎng fànwéi zhèngzài kuòdà.
Phạm vi ảnh hưởng của sự cố hệ thống đang mở rộng.




5.14. 报销范围​


报销范围
bàoxiāo fànwéi
phạm vi được thanh toán, phạm vi hoàn ứng


交通费和住宿费都在报销范围内。
Jiāotōngfèi hé zhùsùfèi dōu zài bàoxiāo fànwéi nèi.
Chi phí đi lại và lưu trú đều nằm trong phạm vi được thanh toán.




5.15. 预算范围​


预算范围
yùsuàn fànwéi
phạm vi ngân sách


这项采购必须控制在预算范围内。
Zhè xiàng cǎigòu bìxū kòngzhì zài yùsuàn fànwéi nèi.
Việc mua sắm này phải được kiểm soát trong phạm vi ngân sách.




5.16. 经营范围​


经营范围
jīngyíng fànwéi
ngành nghề, phạm vi kinh doanh


企业不能随意从事经营范围以外的业务。
Qǐyè bù néng suíyì cóngshì jīngyíng fànwéi yǐwài de yèwù.
Doanh nghiệp không được tùy ý kinh doanh các hoạt động ngoài phạm vi ngành nghề đăng ký.




6. Phân biệt 范围 và 范畴​


6.1. 范围​


范围 chỉ giới hạn thực tế mà một sự vật, công việc hoặc hoạt động bao phủ.


Ví dụ:


这个问题不在我们的讨论范围内。
Zhège wèntí bú zài wǒmen de tǎolùn fànwéi nèi.
Vấn đề này không nằm trong phạm vi thảo luận của chúng ta.


6.2. 范畴​


范畴
fànchóu
phạm trù, loại hình khái niệm


范畴 mang tính học thuật và trừu tượng hơn, dùng để phân loại sự vật theo bản chất hoặc khái niệm.


这个问题属于经济学范畴。
Zhège wèntí shǔyú jīngjìxué fànchóu.
Vấn đề này thuộc phạm trù kinh tế học.


6.3. So sánh​


工作范围
gōngzuò fànwéi
phạm vi công việc


法律范畴
fǎlǜ fànchóu
phạm trù pháp luật


Có thể nói:


这不属于我的工作范围。
Zhè bù shǔyú wǒ de gōngzuò fànwéi.
Việc này không thuộc phạm vi công việc của tôi.


Không tự nhiên khi nói:


这不属于我的工作范畴。


Trừ khi đang phân loại vấn đề theo lĩnh vực học thuật hoặc chuyên môn.




7. Phân biệt 范围 và 领域​


7.1. 领域​


领域
lǐngyù
lĩnh vực


领域 thường chỉ một ngành nghề, chuyên môn hoặc lĩnh vực hoạt động.


他在人工智能领域工作。
Tā zài réngōng zhìnéng lǐngyù gōngzuò.
Anh ấy làm việc trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.


7.2. 范围​


范围 nhấn mạnh giới hạn bao phủ hoặc ranh giới của một hoạt động.


人工智能的应用范围越来越广。
Réngōng zhìnéng de yìngyòng fànwéi yuèláiyuè guǎng.
Phạm vi ứng dụng của trí tuệ nhân tạo ngày càng rộng.


7.3. So sánh​


会计领域
kuàijì lǐngyù
lĩnh vực kế toán


会计工作的范围
kuàijì gōngzuò de fànwéi
phạm vi công việc kế toán


他是会计领域的专家。
Tā shì kuàijì lǐngyù de zhuānjiā.
Ông ấy là chuyên gia trong lĩnh vực kế toán.


他的工作范围包括税务和成本核算。
Tā de gōngzuò fànwéi bāokuò shuìwù hé chéngběn hésuàn.
Phạm vi công việc của anh ấy bao gồm thuế và hạch toán chi phí.




8. Phân biệt 范围 và 区域​


8.1. 区域​


区域
qūyù
khu vực, vùng


区域 thường nhấn mạnh một khu vực địa lý cụ thể.


这个区域禁止吸烟。
Zhège qūyù jìnzhǐ xīyān.
Khu vực này cấm hút thuốc.


8.2. 范围​


范围 nhấn mạnh giới hạn bao phủ, không nhất thiết là một khu vực hữu hình.


事故影响范围很大。
Shìgù yǐngxiǎng fànwéi hěn dà.
Phạm vi ảnh hưởng của sự cố rất lớn.


8.3. So sánh​


仓库区域
cāngkù qūyù
khu vực kho hàng


检查范围
jiǎnchá fànwéi
phạm vi kiểm tra




9. Phân biệt 范围 và 界限​


9.1. 界限​


界限
jièxiàn
ranh giới, giới hạn phân chia


界限 nhấn mạnh đường phân cách giữa hai bên.


工作和生活之间应该有明确的界限。
Gōngzuò hé shēnghuó zhījiān yīnggāi yǒu míngquè de jièxiàn.
Giữa công việc và cuộc sống nên có ranh giới rõ ràng.


9.2. 范围​


范围 chỉ phần không gian, nội dung hoặc quyền hạn nằm trong một giới hạn.


你的工作范围包括哪些内容?
Nǐ de gōngzuò fànwéi bāokuò nǎxiē nèiróng?
Phạm vi công việc của bạn bao gồm những nội dung nào?




10. Phân biệt 范围 và 规模​


10.1. 规模​


规模
guīmó
quy mô


规模 nhấn mạnh mức độ lớn nhỏ về số lượng, nhân lực, vốn hoặc tổ chức.


这家公司的规模很大。
Zhè jiā gōngsī de guīmó hěn dà.
Quy mô của công ty này rất lớn.


10.2. 范围​


范围 nhấn mạnh giới hạn bao phủ.


这家公司的业务范围很广。
Zhè jiā gōngsī de yèwù fànwéi hěn guǎng.
Phạm vi kinh doanh của công ty này rất rộng.


10.3. So sánh​


公司规模大
gōngsī guīmó dà
quy mô công ty lớn


业务范围广
yèwù fànwéi guǎng
phạm vi kinh doanh rộng


Không nên nhầm:


规模大 không đồng nghĩa hoàn toàn với 范围广.


Một công ty có thể có quy mô nhỏ nhưng phạm vi dịch vụ rộng.




11. Các tính từ thường đi với 范围​


11.1. 范围广​


范围广
fànwéi guǎng
phạm vi rộng


这个制度的适用范围很广。
Zhège zhìdù de shìyòng fànwéi hěn guǎng.
Phạm vi áp dụng của quy chế này rất rộng.


11.2. 范围大​


范围大
fànwéi dà
phạm vi lớn


这次检查范围很大。
Zhè cì jiǎnchá fànwéi hěn dà.
Phạm vi kiểm tra lần này rất lớn.


11.3. 范围小​


范围小
fànwéi xiǎo
phạm vi nhỏ


这个问题的影响范围比较小。
Zhège wèntí de yǐngxiǎng fànwéi bǐjiào xiǎo.
Phạm vi ảnh hưởng của vấn đề này tương đối nhỏ.


11.4. 范围有限​


范围有限
fànwéi yǒuxiàn
phạm vi có hạn


这项优惠的适用范围有限。
Zhè xiàng yōuhuì de shìyòng fànwéi yǒuxiàn.
Phạm vi áp dụng của ưu đãi này có hạn.


11.5. 范围明确​


范围明确
fànwéi míngquè
phạm vi rõ ràng


合同中的服务范围必须明确。
Hétong zhōng de fúwù fànwéi bìxū míngquè.
Phạm vi dịch vụ trong hợp đồng phải rõ ràng.


11.6. 范围具体​


范围具体
fànwéi jùtǐ
phạm vi cụ thể


请说明检查的具体范围。
Qǐng shuōmíng jiǎnchá de jùtǐ fànwéi.
Vui lòng nói rõ phạm vi cụ thể của việc kiểm tra.




12. Cách dùng 范围 trong môi trường doanh nghiệp​


12.1. Phạm vi công việc​


你的工作范围主要包括应收账款管理和客户对账。
Nǐ de gōngzuò fànwéi zhǔyào bāokuò yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ hé kèhù duìzhàng.
Phạm vi công việc của bạn chủ yếu bao gồm quản lý công nợ phải thu và đối chiếu với khách hàng.


这个任务已经超出会计部的工作范围。
Zhège rènwu yǐjīng chāochū kuàijìbù de gōngzuò fànwéi.
Nhiệm vụ này đã vượt quá phạm vi công việc của phòng kế toán.




12.2. Phạm vi hợp đồng​


双方必须在合同中明确服务范围。
Shuāngfāng bìxū zài hétong zhōng míngquè fúwù fànwéi.
Hai bên phải xác định rõ phạm vi dịch vụ trong hợp đồng.


客户新增的要求不在原合同范围内。
Kèhù xīnzēng de yāoqiú bú zài yuán hétong fànwéi nèi.
Yêu cầu bổ sung của khách hàng không nằm trong phạm vi hợp đồng ban đầu.




12.3. Phạm vi kiểm toán​


审计范围包括银行存款、应收账款和固定资产。
Shěnjì fànwéi bāokuò yínháng cúnkuǎn, yīngshōu zhàngkuǎn hé gùdìng zīchǎn.
Phạm vi kiểm toán bao gồm tiền gửi ngân hàng, công nợ phải thu và tài sản cố định.


审计人员要求扩大检查范围。
Shěnjì rényuán yāoqiú kuòdà jiǎnchá fànwéi.
Nhân viên kiểm toán yêu cầu mở rộng phạm vi kiểm tra.




12.4. Phạm vi ngân sách​


所有采购必须控制在预算范围内。
Suǒyǒu cǎigòu bìxū kòngzhì zài yùsuàn fànwéi nèi.
Mọi hoạt động mua sắm phải được kiểm soát trong phạm vi ngân sách.


这项费用已经超出预算范围,需要重新审批。
Zhè xiàng fèiyòng yǐjīng chāochū yùsuàn fànwéi, xūyào chóngxīn shěnpī.
Khoản chi phí này đã vượt phạm vi ngân sách, cần phê duyệt lại.




12.5. Phạm vi thanh toán​


个人消费不属于公司报销范围。
Gèrén xiāofèi bù shǔyú gōngsī bàoxiāo fànwéi.
Chi tiêu cá nhân không thuộc phạm vi công ty thanh toán.


请确认这笔费用是否在报销范围内。
Qǐng quèrèn zhè bǐ fèiyòng shìfǒu zài bàoxiāo fànwéi nèi.
Vui lòng xác nhận khoản chi này có nằm trong phạm vi được hoàn trả hay không.




13. Cách dùng 范围 trong báo cáo và văn viết​


Trong văn viết, 范围 thường xuất hiện trong các mẫu câu sau:


本报告的范围包括……
Běn bàogào de fànwéi bāokuò...
Phạm vi của báo cáo này bao gồm...


本次调查仅限于……范围。
Běn cì diàochá jǐnxiàn yú...fànwéi.
Cuộc điều tra lần này chỉ giới hạn trong phạm vi...


由于时间有限,本报告未涉及……
Yóuyú shíjiān yǒuxiàn, běn bàogào wèi shèjí...
Do thời gian có hạn, báo cáo này không đề cập đến...


为了保证研究的准确性,我们缩小了研究范围。
Wèile bǎozhèng yánjiū de zhǔnquèxìng, wǒmen suōxiǎole yánjiū fànwéi.
Để bảo đảm tính chính xác của nghiên cứu, chúng tôi đã thu hẹp phạm vi nghiên cứu.




14. Những lỗi thường gặp khi dùng 范围​


14.1. Nhầm 范围 với 规模​


Không nên nói:


公司的范围很大。


Câu này thiếu rõ ràng, vì không biết đang nói phạm vi gì.


Nên nói:


公司的业务范围很广。
Gōngsī de yèwù fànwéi hěn guǎng.
Phạm vi kinh doanh của công ty rất rộng.


Hoặc:


公司的规模很大。
Gōngsī de guīmó hěn dà.
Quy mô của công ty rất lớn.




14.2. Dùng 大 thay cho 广 trong mọi trường hợp​


Cả 范围大 và 范围广 đều có thể dùng, nhưng có sắc thái hơi khác nhau.


范围大 nhấn mạnh quy mô hoặc mức độ lớn.


范围广 nhấn mạnh bao phủ nhiều lĩnh vực, khu vực hoặc đối tượng.


Ví dụ:


调查范围很大。
Diàochá fànwéi hěn dà.
Phạm vi điều tra rất lớn.


业务范围很广。
Yèwù fànwéi hěn guǎng.
Phạm vi kinh doanh rất rộng.




14.3. Thiếu 内 sau 在……范围​


Có thể nói:


在工作范围内
zài gōngzuò fànwéi nèi
trong phạm vi công việc


Không tự nhiên bằng khi nói:


在工作范围


Trong một số ngữ cảnh, người Trung Quốc có thể lược bỏ 内, nhưng cấu trúc chuẩn và đầy đủ thường là 在……范围内.




14.4. Nhầm 超出 và 扩大​


超出范围
chāochū fànwéi
vượt ra ngoài phạm vi


扩大范围
kuòdà fànwéi
mở rộng phạm vi


Ví dụ:


这项支出超出了预算范围。
Zhè xiàng zhīchū chāochūle yùsuàn fànwéi.
Khoản chi này vượt quá phạm vi ngân sách.


公司决定扩大经营范围。
Gōngsī juédìng kuòdà jīngyíng fànwéi.
Công ty quyết định mở rộng phạm vi kinh doanh.




15. Hội thoại mẫu với 范围​


A:这次审计的范围包括哪些内容?
Zhè cì shěnjì de fànwéi bāokuò nǎxiē nèiróng?
Phạm vi kiểm toán lần này bao gồm những nội dung nào?


B:主要包括收入、成本、费用和应收账款。
Zhǔyào bāokuò shōurù, chéngběn, fèiyòng hé yīngshōu zhàngkuǎn.
Chủ yếu bao gồm doanh thu, giá vốn, chi phí và công nợ phải thu.


A:固定资产也在检查范围内吗?
Gùdìng zīchǎn yě zài jiǎnchá fànwéi nèi ma?
Tài sản cố định cũng nằm trong phạm vi kiểm tra sao?


B:目前不在,但审计人员可能会扩大范围。
Mùqián bú zài, dàn shěnjì rényuán kěnéng huì kuòdà fànwéi.
Hiện tại thì không, nhưng nhân viên kiểm toán có thể sẽ mở rộng phạm vi.


A:那我们需要提前准备哪些资料?
Nà wǒmen xūyào tíqián zhǔnbèi nǎxiē zīliào?
Vậy chúng ta cần chuẩn bị trước những tài liệu nào?


B:请先准备审计范围内的全部凭证和报表。
Qǐng xiān zhǔnbèi shěnjì fànwéi nèi de quánbù píngzhèng hé bàobiǎo.
Vui lòng chuẩn bị trước toàn bộ chứng từ và báo cáo nằm trong phạm vi kiểm toán.




16. 40 câu ví dụ với 范围​


  1. 这个问题不在我的工作范围内。
    Zhège wèntí bú zài wǒ de gōngzuò fànwéi nèi.
    Vấn đề này không nằm trong phạm vi công việc của tôi.
  2. 公司的业务范围很广。
    Gōngsī de yèwù fànwéi hěn guǎng.
    Phạm vi kinh doanh của công ty rất rộng.
  3. 我们需要先确定调查范围。
    Wǒmen xūyào xiān quèdìng diàochá fànwéi.
    Chúng ta cần xác định phạm vi điều tra trước.
  4. 这次考试的范围包括前五课。
    Zhè cì kǎoshì de fànwéi bāokuò qián wǔ kè.
    Phạm vi kỳ thi lần này bao gồm năm bài đầu.
  5. 所有费用必须控制在预算范围内。
    Suǒyǒu fèiyòng bìxū kòngzhì zài yùsuàn fànwéi nèi.
    Tất cả chi phí phải được kiểm soát trong phạm vi ngân sách.
  6. 这个要求超出了合同范围。
    Zhège yāoqiú chāochūle hétong fànwéi.
    Yêu cầu này vượt quá phạm vi hợp đồng.
  7. 请明确每个人的责任范围。
    Qǐng míngquè měi ge rén de zérèn fànwéi.
    Vui lòng xác định rõ phạm vi trách nhiệm của từng người.
  8. 这项优惠只在本市范围内有效。
    Zhè xiàng yōuhuì zhǐ zài běn shì fànwéi nèi yǒuxiào.
    Ưu đãi này chỉ có hiệu lực trong phạm vi thành phố này.
  9. 我们决定缩小研究范围。
    Wǒmen juédìng suōxiǎo yánjiū fànwéi.
    Chúng tôi quyết định thu hẹp phạm vi nghiên cứu.
  10. 公司准备扩大服务范围。
    Gōngsī zhǔnbèi kuòdà fúwù fànwéi.
    Công ty chuẩn bị mở rộng phạm vi dịch vụ.
  11. 这已经超出了我的权限范围。
    Zhè yǐjīng chāochūle wǒ de quánxiàn fànwéi.
    Việc này đã vượt quá phạm vi quyền hạn của tôi.
  12. 这个价格在我们可以接受的范围内。
    Zhège jiàgé zài wǒmen kěyǐ jiēshòu de fànwéi nèi.
    Mức giá này nằm trong phạm vi chúng tôi có thể chấp nhận.
  13. 个人消费不在报销范围内。
    Gèrén xiāofèi bú zài bàoxiāo fànwéi nèi.
    Chi tiêu cá nhân không nằm trong phạm vi được thanh toán.
  14. 这次检查的范围比较大。
    Zhè cì jiǎnchá de fànwéi bǐjiào dà.
    Phạm vi kiểm tra lần này tương đối lớn.
  15. 事故的影响范围还不清楚。
    Shìgù de yǐngxiǎng fànwéi hái bù qīngchu.
    Phạm vi ảnh hưởng của sự cố vẫn chưa rõ.
  16. 请说明具体的工作范围。
    Qǐng shuōmíng jùtǐ de gōngzuò fànwéi.
    Vui lòng trình bày phạm vi công việc cụ thể.
  17. 服务范围包括安装和维修。
    Fúwù fànwéi bāokuò ānzhuāng hé wéixiū.
    Phạm vi dịch vụ bao gồm lắp đặt và sửa chữa.
  18. 审计范围由双方共同确认。
    Shěnjì fànwéi yóu shuāngfāng gòngtóng quèrèn.
    Phạm vi kiểm toán do hai bên cùng xác nhận.
  19. 请不要超出授权范围。
    Qǐng búyào chāochū shòuquán fànwéi.
    Vui lòng không vượt quá phạm vi được ủy quyền.
  20. 这个规定的适用范围很有限。
    Zhège guīdìng de shìyòng fànwéi hěn yǒuxiàn.
    Phạm vi áp dụng của quy định này rất hạn chế.
  21. 公司的经营范围包括进出口业务。
    Gōngsī de jīngyíng fànwéi bāokuò jìnchūkǒu yèwù.
    Phạm vi kinh doanh của công ty bao gồm nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
  22. 我们需要扩大客户调查范围。
    Wǒmen xūyào kuòdà kèhù diàochá fànwéi.
    Chúng ta cần mở rộng phạm vi khảo sát khách hàng.
  23. 这不属于财务部的管理范围。
    Zhè bù shǔyú cáiwùbù de guǎnlǐ fànwéi.
    Việc này không thuộc phạm vi quản lý của phòng tài chính.
  24. 误差必须控制在合理范围内。
    Wùchā bìxū kòngzhì zài hélǐ fànwéi nèi.
    Sai số phải được kiểm soát trong phạm vi hợp lý.
  25. 这篇论文的研究范围太广了。
    Zhè piān lùnwén de yánjiū fànwéi tài guǎng le.
    Phạm vi nghiên cứu của bài luận này quá rộng.
  26. 本次讨论不涉及税务范围的问题。
    Běn cì tǎolùn bù shèjí shuìwù fànwéi de wèntí.
    Cuộc thảo luận lần này không đề cập đến các vấn đề thuộc phạm vi thuế.
  27. 请在法律允许的范围内开展业务。
    Qǐng zài fǎlǜ yǔnxǔ de fànwéi nèi kāizhǎn yèwù.
    Vui lòng triển khai kinh doanh trong phạm vi pháp luật cho phép.
  28. 这个项目涉及的范围非常广。
    Zhège xiàngmù shèjí de fànwéi fēicháng guǎng.
    Phạm vi mà dự án này liên quan tới rất rộng.
  29. 管理人员有权在规定范围内作出决定。
    Guǎnlǐ rényuán yǒuquán zài guīdìng fànwéi nèi zuòchū juédìng.
    Nhân viên quản lý có quyền đưa ra quyết định trong phạm vi quy định.
  30. 这项费用不属于正常报销范围。
    Zhè xiàng fèiyòng bù shǔyú zhèngcháng bàoxiāo fànwéi.
    Khoản chi này không thuộc phạm vi hoàn trả thông thường.
  31. 检查范围包括所有生产设备。
    Jiǎnchá fànwéi bāokuò suǒyǒu shēngchǎn shèbèi.
    Phạm vi kiểm tra bao gồm toàn bộ thiết bị sản xuất.
  32. 价格可以在一定范围内调整。
    Jiàgé kěyǐ zài yídìng fànwéi nèi tiáozhěng.
    Giá cả có thể được điều chỉnh trong một phạm vi nhất định.
  33. 请不要偏离会议的讨论范围。
    Qǐng búyào piānlí huìyì de tǎolùn fànwéi.
    Vui lòng không đi lệch khỏi phạm vi thảo luận của cuộc họp.
  34. 这个问题属于法律研究范围。
    Zhège wèntí shǔyú fǎlǜ yánjiū fànwéi.
    Vấn đề này thuộc phạm vi nghiên cứu pháp luật.
  35. 公司的销售范围已经扩大到海外市场。
    Gōngsī de xiāoshòu fànwéi yǐjīng kuòdà dào hǎiwài shìchǎng.
    Phạm vi bán hàng của công ty đã mở rộng ra thị trường nước ngoài.
  36. 这项支出已经超出年度预算范围。
    Zhè xiàng zhīchū yǐjīng chāochū niándù yùsuàn fànwéi.
    Khoản chi này đã vượt quá phạm vi ngân sách năm.
  37. 本制度适用于公司范围内的所有员工。
    Běn zhìdù shìyòng yú gōngsī fànwéi nèi de suǒyǒu yuángōng.
    Quy chế này áp dụng cho toàn bộ nhân viên trong phạm vi công ty.
  38. 我们应该把风险控制在最小范围内。
    Wǒmen yīnggāi bǎ fēngxiǎn kòngzhì zài zuìxiǎo fànwéi nèi.
    Chúng ta nên kiểm soát rủi ro trong phạm vi nhỏ nhất.
  39. 这场暴雨影响的范围很大。
    Zhè chǎng bàoyǔ yǐngxiǎng de fànwéi hěn dà.
    Phạm vi ảnh hưởng của trận mưa lớn này rất rộng.
  40. 只有在权限范围内,他才能批准付款。
    Zhǐyǒu zài quánxiàn fànwéi nèi, tā cái néng pīzhǔn fùkuǎn.
    Chỉ trong phạm vi quyền hạn, anh ấy mới có thể phê duyệt thanh toán.



17. Tổng kết cách dùng 范围​


范围 là danh từ, mang nghĩa “phạm vi”, “giới hạn” hoặc “khu vực bao quát”.


Các cấu trúc quan trọng:


在……范围内
zài...fànwéi nèi
trong phạm vi...


不在……范围内
bú zài...fànwéi nèi
không nằm trong phạm vi...


超出……范围
chāochū...fànwéi
vượt quá phạm vi...


扩大范围
kuòdà fànwéi
mở rộng phạm vi


缩小范围
suōxiǎo fànwéi
thu hẹp phạm vi


确定范围
quèdìng fànwéi
xác định phạm vi


明确范围
míngquè fànwéi
làm rõ phạm vi


控制在……范围内
kòngzhì zài...fànwéi nèi
kiểm soát trong phạm vi...


Những cụm từ thường gặp:


工作范围
gōngzuò fànwéi
phạm vi công việc


业务范围
yèwù fànwéi
phạm vi kinh doanh


责任范围
zérèn fànwéi
phạm vi trách nhiệm


权限范围
quánxiàn fànwéi
phạm vi quyền hạn


管理范围
guǎnlǐ fànwéi
phạm vi quản lý


适用范围
shìyòng fànwéi
phạm vi áp dụng


影响范围
yǐngxiǎng fànwéi
phạm vi ảnh hưởng


审计范围
shěnjì fànwéi
phạm vi kiểm toán


调查范围
diàochá fànwéi
phạm vi điều tra


报销范围
bàoxiāo fànwéi
phạm vi được thanh toán


预算范围
yùsuàn fànwéi
phạm vi ngân sách

Cách dùng 意识 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


意识 là gì?​


  • Chữ giản thể: 意识
  • Chữ phồn thể: 意識
  • Phiên âm: yì shí
  • Âm Hán Việt: Ý thức
  • Loại từ:
    • Danh từ
    • Động từ (trong một số trường hợp)
  • Nghĩa tiếng Việt:
    • Ý thức.
    • Nhận thức.
    • Ý thức chủ quan.
    • Trạng thái tỉnh táo.
    • Nhận ra, ý thức được.

意识 là một từ rất quan trọng trong tiếng Trung hiện đại, xuất hiện với tần suất rất cao trong giao tiếp hằng ngày, giáo dục, tâm lý học, triết học, y học, quản lý, chính trị và đời sống xã hội. Đây là một từ đa nghĩa, vì vậy muốn sử dụng đúng cần phân biệt rõ từng nghĩa và từng cách dùng.




Giải thích từng chữ Hán​


意​


Phiên âm:


Nghĩa gốc​


意 có nghĩa là:


  • ý
  • ý nghĩ
  • suy nghĩ
  • ý muốn
  • tâm ý
  • ý định
  • hàm ý
  • ý nghĩa

Ý nghĩa cốt lõi của chữ 意 là những gì xuất phát từ tư duy và tinh thần của con người.


Bộ thủ​


心 (Tâm)


Cấu tạo​


Chữ 意 thuộc loại chữ hội ý, phía trên gồm các thành phần biểu thị âm thanh và ý niệm, phía dưới là 心 (tim, tâm), biểu thị các hoạt động về tinh thần, suy nghĩ và tình cảm.


Số nét​


13 nét.




识(識)​


Giản thể:


Phồn thể:


Phiên âm​


  • shí (trong 意识、知识、认识)
  • zhì (ít gặp, dùng trong một số từ cổ)

Trong 意识 đọc là shí.


Nghĩa​


  • biết
  • nhận biết
  • nhận thức
  • phân biệt
  • hiểu biết

Bộ thủ​


讠 (giản thể) / 言 (phồn thể)


Số nét​


  • Giản thể: 7 nét
  • Phồn thể: 19 nét



Nghĩa của cả từ 意识​


意 là suy nghĩ.


识 là nhận biết.


Ghép lại:


意识 nghĩa là:


  • khả năng nhận biết
  • sự nhận thức
  • trạng thái tinh thần
  • ý thức của con người
  • biết được điều gì đó
  • nhận ra điều gì đó

Đây là một khái niệm rất rộng.




Những nghĩa quan trọng của 意识​


Nghĩa 1: Ý thức (danh từ)​


Đây là nghĩa phổ biến nhất.


Ý thức là khả năng phản ánh thế giới khách quan của con người thông qua tư duy.


Ví dụ:


人的意识


Ý thức của con người.


社会意识


Ý thức xã hội.


集体意识


Ý thức tập thể.


民族意识


Ý thức dân tộc.


环保意识


Ý thức bảo vệ môi trường.


安全意识


Ý thức an toàn.


法律意识


Ý thức pháp luật.


责任意识


Ý thức trách nhiệm.


竞争意识


Ý thức cạnh tranh.


服务意识


Ý thức phục vụ.


Đây là nghĩa thường gặp trong:


  • giáo dục
  • chính trị
  • triết học
  • xã hội học
  • quản trị doanh nghiệp



Nghĩa 2: Trạng thái tỉnh táo (danh từ)​


Trong y học, 意识 chỉ trạng thái tinh thần của bệnh nhân.


Ví dụ:


意识清醒


Ý thức tỉnh táo.


意识模糊


Ý thức mơ hồ.


意识丧失


Mất ý thức.


恢复意识


Hồi phục ý thức.


保持意识


Giữ được ý thức.


Ở bệnh viện, đây là nghĩa được dùng rất nhiều.




Nghĩa 3: Nhận ra, ý thức được (động từ)​


Đây là cách dùng rất phổ biến trong khẩu ngữ.


Ví dụ:


我意识到了问题。


Tôi đã nhận ra vấn đề.


他没有意识到危险。


Anh ấy không nhận ra nguy hiểm.


终于意识到自己的错误。


Cuối cùng cũng nhận ra lỗi của mình.


Ở nghĩa này:


意识到 = nhận ra


Đây là một trong những cấu trúc cực kỳ quan trọng.




Ý nghĩa ngữ pháp​


意识 vừa là danh từ vừa là động từ.


Là danh từ​


Có thể làm:


Chủ ngữ​


环保意识越来越重要。


Ý thức bảo vệ môi trường ngày càng quan trọng.


Tân ngữ​


提高安全意识。


Nâng cao ý thức an toàn.


Định ngữ​


意识问题


Vấn đề nhận thức.


意识形态


Hệ tư tưởng.


意识水平


Trình độ nhận thức.




Là động từ​


Thường đi với 到.


意识到……


Nhận ra...


Ví dụ:


意识到错误


Nhận ra sai lầm.


意识到危险


Nhận ra nguy hiểm.


意识到责任


Nhận thức được trách nhiệm.




Cấu trúc quan trọng nhất​


意识到 + Danh từ​


Ví dụ:


意识到问题


Nhận ra vấn đề.


意识到困难


Nhận ra khó khăn.


意识到风险


Nhận ra rủi ro.




意识到 + Mệnh đề​


Ví dụ:


我意识到他说的是对的。


Tôi nhận ra điều anh ấy nói là đúng.


她意识到自己错了。


Cô ấy nhận ra mình đã sai.


大家意识到事情越来越严重。


Mọi người nhận ra sự việc ngày càng nghiêm trọng.




Các kết hợp thường gặp​


提高意识


Nâng cao ý thức.


增强意识


Tăng cường ý thức.


培养意识


Bồi dưỡng ý thức.


树立意识


Xây dựng ý thức.


强化意识


Tăng cường nhận thức.


恢复意识


Khôi phục ý thức.


失去意识


Mất ý thức.


保持意识


Giữ được ý thức.


唤醒意识


Đánh thức ý thức.


增强环保意识


Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.


增强法律意识


Nâng cao ý thức pháp luật.


增强责任意识


Nâng cao ý thức trách nhiệm.


增强安全意识


Nâng cao ý thức an toàn.


增强服务意识


Nâng cao ý thức phục vụ.


增强竞争意识


Nâng cao ý thức cạnh tranh.




Những danh từ thường đi với 意识​


安全意识


Ý thức an toàn.


环保意识


Ý thức bảo vệ môi trường.


责任意识


Ý thức trách nhiệm.


法律意识


Ý thức pháp luật.


时间意识


Ý thức về thời gian.


成本意识


Ý thức về chi phí.


风险意识


Ý thức về rủi ro.


危机意识


Ý thức về khủng hoảng.


创新意识


Ý thức đổi mới.


团队意识


Ý thức làm việc nhóm.


竞争意识


Ý thức cạnh tranh.


质量意识


Ý thức về chất lượng.


服务意识


Ý thức phục vụ.


职业意识


Ý thức nghề nghiệp.


品牌意识


Ý thức về thương hiệu.




Phân biệt 意识、认识、知道、觉得​


一、意识​


Nhấn mạnh quá trình nhận thức hoặc nhận ra một vấn đề, hoặc chỉ ý thức với tư cách là một năng lực tinh thần. Khi làm động từ, thường dùng trong cấu trúc 意识到.


Ví dụ:


我终于意识到自己的错误了。


Tôi cuối cùng đã nhận ra lỗi của mình.


Ở đây, người nói trước đó chưa nhận ra, sau đó mới nhận thức được.




二、认识​


认识 có nhiều nghĩa:


  • quen biết một người
  • nhận thức về một vấn đề
  • hiểu biết sau quá trình học tập hoặc trải nghiệm

Ví dụ:


我认识他。


Tôi quen anh ấy.


我们应该正确认识这个问题。


Chúng ta nên nhận thức đúng về vấn đề này.


So với 意识, 认识 thiên về sự hiểu biết hoặc hiểu đúng bản chất của sự vật.




三、知道​


知道 chỉ đơn thuần là biết một thông tin hoặc sự thật.


Ví dụ:


我知道今天放假。


Tôi biết hôm nay được nghỉ.


Biết thông tin không đồng nghĩa với việc nhận thức sâu sắc về ý nghĩa hoặc hậu quả của nó.




四、觉得​


觉得 diễn tả cảm thấy, cho rằng, có cảm giác.


Ví dụ:


我觉得这个办法不错。


Tôi cảm thấy cách này khá tốt.


觉得 nói về cảm nhận chủ quan, không phải nhận thức hay ý thức.




Phân biệt 意识 và 意识到​


Đây là điểm rất quan trọng đối với người học.


意识 là bản thân danh từ hoặc động từ mang nghĩa "ý thức".


Ví dụ:


安全意识很重要。


Ý thức an toàn rất quan trọng.


意识到 là động từ hoàn chỉnh, mang nghĩa "nhận ra, nhận thức được".


Ví dụ:


我意识到问题很严重。


Tôi nhận ra vấn đề rất nghiêm trọng.


Trong đa số trường hợp diễn tả hành động "nhận ra", người Trung Quốc sẽ dùng 意识到, không dùng riêng 意识.




Các thành ngữ và cụm từ cố định chứa 意识​


意识形态


Hệ tư tưởng.


下意识


Tiềm thức, vô thức (theo phản xạ).


潜意识


Tiềm thức.


自我意识


Ý thức về bản thân.


公共意识


Ý thức cộng đồng.


主人翁意识


Ý thức làm chủ.


危机意识


Ý thức về nguy cơ.


环保意识


Ý thức bảo vệ môi trường.


质量意识


Ý thức chất lượng.


法治意识


Ý thức về pháp quyền.




Sắc thái biểu cảm​


意识 là từ trung tính.


Có thể dùng trong:


  • văn nói
  • văn viết
  • báo chí
  • nghiên cứu
  • giáo dục
  • doanh nghiệp
  • y học
  • pháp luật
  • tâm lý học
  • triết học

Đây là từ có phạm vi sử dụng rất rộng và xuất hiện với tần suất cao trong tiếng Trung hiện đại.




Những lỗi người học thường gặp​


Một lỗi phổ biến là dùng 意识 thay cho 意识到 khi muốn nói "nhận ra". Trong trường hợp diễn tả việc đột nhiên hiểu hoặc phát hiện một vấn đề, nên dùng 意识到.


Nhiều người cũng nhầm 意识 với 知道. 知道 chỉ là biết thông tin, còn 意识到 nhấn mạnh sự nhận thức sau khi suy nghĩ, trải nghiệm hoặc phát hiện.


Ngoài ra, người học thường nhầm giữa 意识 và 认识. 认识 thiên về hiểu biết hoặc nhận thức có hệ thống, còn 意识 nhấn mạnh khả năng nhận biết hoặc sự thức tỉnh về một vấn đề.




Từ đồng nghĩa​


  • 认识 (rènshi): nhận thức, hiểu biết.
  • 觉悟 (juéwù): giác ngộ, thức tỉnh.
  • 认知 (rènzhī): nhận thức (thuật ngữ tâm lý học, khoa học nhận thức).
  • 知觉 (zhījué): tri giác.
  • 感知 (gǎnzhī): cảm nhận, cảm tri (thường dùng trong tâm lý học và khoa học).



Từ trái nghĩa​


  • 无意识 (wú yìshí): vô ý thức, không có ý thức.
  • 失去意识 (shīqù yìshí): mất ý thức.
  • 麻木 (mámù): tê liệt, thờ ơ, mất cảm nhận.
  • 糊涂 (hútu): hồ đồ, không tỉnh táo (trong một số ngữ cảnh).

Đây là những từ đối lập về mặt ngữ nghĩa với 意识 trong các hoàn cảnh khác nhau.

CÁCH DÙNG 会算 (huì suàn) CHI TIẾT VÀ TOÀN DIỆN TRONG TIẾNG TRUNG​


I. 会算 là gì?​


会算


  • Chữ giản thể: 会算
  • Chữ phồn thể: 會算
  • Pinyin: huì suàn
  • Âm Hán Việt: Hội toán
  • Loại từ: Cụm động từ (động từ + động từ)

会算 là một cụm từ khá thông dụng trong tiếng Trung hiện đại. Nghĩa cơ bản của nó là biết tính toán, có khả năng tính toán, biết làm phép tính, hoặc trong nhiều ngữ cảnh còn mang nghĩa biết cân nhắc lợi hại, biết chi tiêu hợp lý, biết lo liệu.


Đây là một cụm từ được tạo thành từ hai chữ rất phổ biến là . Tuy nhiên, khi kết hợp với nhau, nghĩa của 会算 không chỉ đơn thuần là "biết tính toán bằng số học" mà còn có nhiều lớp nghĩa khác tùy vào ngữ cảnh.


Trong tiếng Trung hiện đại, 会算 được dùng trong ba nhóm nghĩa chính:


Thứ nhất, chỉ khả năng thực hiện các phép tính số học.


Thứ hai, chỉ năng lực tính toán trong công việc, kinh doanh hoặc tài chính.


Thứ ba, chỉ khả năng cân nhắc, biết liệu cơm gắp mắm, biết tính trước tính sau trong cuộc sống.


Vì vậy, muốn hiểu đúng 会算 thì cần phân biệt nghĩa đen và nghĩa bóng.




II. Giải thích chi tiết từng chữ Hán​


Chữ 会​


Thông tin cơ bản​


  • Chữ giản thể: 会
  • Chữ phồn thể: 會
  • Pinyin: huì
  • Âm Hán Việt: Hội
  • Bộ thủ: 人 (Nhân)
  • Tổng số nét:
    • Giản thể: 6 nét
    • Phồn thể: 13 nét

会 là một trong những chữ được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Trung. Đây cũng là một chữ đa nghĩa.


Nghĩa phổ biến nhất của 会 là biết, có khả năng làm một việc sau khi đã học hoặc đã rèn luyện.


Ví dụ:


我会说汉语。
Wǒ huì shuō Hànyǔ.
Tôi biết nói tiếng Trung.


她会开车。
Tā huì kāichē.
Cô ấy biết lái xe.


Trong 会算, 会 cũng mang nghĩa "biết", "có khả năng".


Nó nhấn mạnh rằng người đó đã học được kỹ năng tính toán.


Ngoài nghĩa "biết", 会 còn có những nghĩa khác như:


Có khả năng xảy ra.


Ví dụ:


明天会下雨。


Ngày mai sẽ mưa.


Hội họp.


Ví dụ:


会议


Cuộc họp.


Gặp gỡ.


Ví dụ:


会面


Gặp mặt.


Tuy nhiên, trong 会算 hoàn toàn không mang những nghĩa này.




Chữ 算​


Thông tin cơ bản​


  • Chữ giản thể: 算
  • Chữ phồn thể: 算
  • Pinyin: suàn
  • Âm Hán Việt: Toán
  • Bộ thủ: 竹 (Trúc)
  • Tổng số nét: 14 nét

Chữ 算 có lịch sử rất lâu đời.


Ngày xưa người Trung Quốc sử dụng que tính bằng tre để thực hiện các phép tính.


Chính vì vậy, phía trên của chữ 算 là bộ Trúc (竹), tượng trưng cho những thanh tre dùng để tính toán.


Theo thời gian, nghĩa của 算 được mở rộng rất nhiều.


Nó không chỉ có nghĩa là làm phép tính mà còn bao gồm:


  • tính toán
  • dự tính
  • cân nhắc
  • ước lượng
  • lập kế hoạch
  • xem như
  • kể là
  • tính là

Ví dụ:


算钱


Tính tiền.


算账


Tính sổ.


打算


Dự định.


计算


Tính toán.


算命


Xem bói.


可算来了


Cuối cùng cũng đến rồi.


Có thể thấy, 算 là một chữ có phạm vi nghĩa rất rộng.


Trong 会算, 算 chủ yếu mang nghĩa "thực hiện phép tính" hoặc "biết tính toán".




III. Nghĩa của 会算​


Ghép hai chữ lại:


会 = biết.


算 = tính toán.


会算 có nghĩa trực tiếp là:


"Biết tính."


Tuy nhiên, trong thực tế, người Trung Quốc hiểu 会算 theo nhiều tầng nghĩa khác nhau.


Tầng nghĩa thứ nhất là biết làm phép cộng, trừ, nhân, chia.


Đây là nghĩa đơn giản nhất.


Ví dụ, khi nói về trẻ em mới đi học, 会算 nghĩa là trẻ đã biết thực hiện các phép tính cơ bản.


Tầng nghĩa thứ hai là biết tính toán trong công việc.


Ví dụ, một kế toán, nhân viên tài chính hoặc người làm kinh doanh có thể được nhận xét là 很会算, tức là họ giỏi tính toán, tính nhanh, tính chính xác.


Ở đây không chỉ nói đến khả năng làm toán mà còn nói đến năng lực xử lý các con số trong thực tế.


Tầng nghĩa thứ ba là biết cân nhắc.


Đây là nghĩa bóng rất phổ biến.


Người biết trước biết sau.


Người biết tính toán chi tiêu.


Người biết cân nhắc lợi ích.


Người biết lo xa.


Trong trường hợp này, 会算 gần với các ý:


biết liệu.


biết cân đối.


biết chi tiêu.


biết tính trước.


Ví dụ, khi khen một người nội trợ quản lý tài chính gia đình tốt, người Trung Quốc có thể nói người đó 很会算.


Ý ở đây không phải là họ làm toán giỏi mà là họ biết quản lý tiền bạc.


Tầng nghĩa thứ tư là biết tính toán lợi hại.


Đây là sắc thái hơi trung tính hoặc hơi tiêu cực.


Có người rất biết tính toán trong các mối quan hệ.


Họ luôn cân nhắc xem mình được gì, mất gì.


Lúc này 会算 gần nghĩa với "khôn ngoan", "biết tính đường", nhưng tùy ngữ cảnh cũng có thể hàm ý "quá thực dụng" hoặc "quá so đo".


Do đó, khi dịch 会算 sang tiếng Việt, không nên lúc nào cũng dịch là "biết tính toán". Cần căn cứ vào ngữ cảnh để chọn cách diễn đạt phù hợp như "giỏi tính toán", "khéo lo liệu", "biết cân nhắc", "biết quản lý tiền bạc" hoặc "biết tính toán hơn thiệt".




IV. Đặc điểm ngữ pháp của 会算​


会算 là cụm động từ gồm:


会 + Động từ.


Trong cấu trúc này, 会 đóng vai trò trợ động từ biểu thị khả năng hoặc kỹ năng đã học được, còn 算 là động từ chính.


Mẫu cơ bản:


Chủ ngữ + 会算。


Ví dụ:


我会算。


Wǒ huì suàn.


Tôi biết tính toán.


Có thể mở rộng thành:


Chủ ngữ + 会算 + Tân ngữ.


Ví dụ:


他会算大数。


Tā huì suàn dà shù.


Anh ấy biết tính các số lớn.


Hoặc:


Chủ ngữ + 很会算。


Ví dụ:


她很会算。


Tā hěn huì suàn.


Cô ấy rất giỏi tính toán.


Trong khẩu ngữ, 很会算 thường được dùng nhiều hơn 会算 vì nhấn mạnh năng lực hoặc mức độ giỏi của một người.




V. Sắc thái biểu cảm của 会算​


会算 không phải lúc nào cũng mang cùng một sắc thái. Tùy ngữ cảnh, người nói có thể dùng từ này với ý khen ngợi, trung lập hoặc chê trách.


Khi dùng để nói về khả năng học tập hoặc công việc, 会算 mang sắc thái tích cực. Nó thể hiện rằng một người có kỹ năng tính toán tốt, làm việc cẩn thận và xử lý các con số chính xác.


Khi dùng để nói về quản lý tài chính, 会算 cũng thường mang ý khen. Người được nhận xét là 很会算 thường biết chi tiêu hợp lý, biết tiết kiệm, biết cân đối thu chi và không tiêu xài lãng phí.


Tuy nhiên, khi dùng để nói về cách ứng xử hoặc các mối quan hệ xã hội, 会算 đôi khi mang sắc thái không tích cực. Người quá "会算" có thể bị hiểu là luôn tính toán lợi ích cá nhân, cân nhắc thiệt hơn trong mọi việc, thiếu sự hào phóng hoặc chân thành. Vì vậy, khi nghe cụm từ này trong hội thoại, cần chú ý đến giọng điệu và ngữ cảnh để xác định người nói đang khen hay đang ngầm phê bình.

Cách dùng 保护 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


I. Thông tin cơ bản​


Chữ Hán (Giản thể): 保护


Chữ Hán (Phồn thể): 保護


Pinyin: bǎohù


Âm Hán Việt: Bảo hộ


Loại từ:


  • Động từ (phổ biến nhất)
  • Danh từ (ít gặp hơn, thường trong các văn bản pháp luật hoặc thuật ngữ chuyên ngành)

Ý nghĩa cơ bản:


保护 có nghĩa là bảo vệ, giữ gìn, che chở, bảo hộ, nhằm ngăn ngừa tổn hại, nguy hiểm hoặc sự phá hoại đối với con người, động vật, môi trường, tài sản, quyền lợi hoặc các giá trị khác.


Đây là một trong những động từ thông dụng nhất trong tiếng Trung hiện đại và được sử dụng trong cả khẩu ngữ, văn viết, báo chí, giáo dục, pháp luật, kinh doanh, y học, quân sự và môi trường.




II. Giải thích từng chữ Hán​


1. 保​


Giản thể:


Phồn thể:


Pinyin: bǎo


Âm Hán Việt: Bảo


Bộ thủ: 人 (亻) – Nhân đứng


Số nét: 9 nét


Nghĩa gốc​


保 mang ý nghĩa:


  • bảo vệ
  • giữ gìn
  • duy trì
  • đảm bảo
  • giữ cho an toàn

Đây là chữ thường xuất hiện trong nhiều từ quen thuộc như:


保证
bǎozhèng
bảo đảm


保险
bǎoxiǎn
bảo hiểm


保安
bǎo'ān
bảo vệ


保存
bǎocún
bảo tồn, lưu giữ


保密
bǎomì
bảo mật


Ý nghĩa cốt lõi của 保 là giữ cho một đối tượng không bị mất đi hoặc bị tổn hại.




2. 护​


Giản thể:


Phồn thể:


Pinyin:


Âm Hán Việt: Hộ


Bộ thủ: 扌 (Thủ)


Số nét (giản thể): 7 nét


Số nét (phồn thể 護): 20 nét


Nghĩa gốc​


护 có nghĩa là:


  • che chở
  • bảo vệ
  • hộ vệ
  • chăm sóc
  • giữ gìn

Ví dụ:


护士
hùshi
y tá


护理
hùlǐ
điều dưỡng


护照
hùzhào
hộ chiếu


护卫
hùwèi
hộ vệ


Ý nghĩa trung tâm của 护 là đứng ra che chắn hoặc bảo vệ một đối tượng khỏi nguy hiểm.




III. Ý nghĩa của 保护​


Khi ghép hai chữ lại:


保 = giữ gìn


护 = che chở


→ 保护 mang ý nghĩa:


giữ gìn và che chở để tránh bị tổn hại.


Đây là hành động chủ động nhằm giúp một người hoặc một vật được an toàn.




IV. Những nghĩa chính của 保护​


1. Bảo vệ con người​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Có thể bảo vệ:


  • trẻ em
  • người già
  • phụ nữ
  • bệnh nhân
  • học sinh
  • khách hàng
  • nhân viên

Ví dụ:


保护孩子


bǎohù háizi


Bảo vệ trẻ em.


保护老人


bǎohù lǎorén


Bảo vệ người cao tuổi.


保护人民


bǎohù rénmín


Bảo vệ nhân dân.


Trong trường hợp này, 保护 nhấn mạnh việc giúp người khác tránh bị tổn thương, bạo lực, tai nạn hoặc nguy hiểm.




2. Bảo vệ động vật​


Ví dụ:


保护野生动物


bǎohù yěshēng dòngwù


Bảo vệ động vật hoang dã.


保护熊猫


bǎohù xióngmāo


Bảo vệ gấu trúc.


保护珍稀动物


bǎohù zhēnxī dòngwù


Bảo vệ động vật quý hiếm.


Đây là cách dùng rất phổ biến trong các tài liệu về môi trường.




3. Bảo vệ môi trường​


Đây là một trong những cách dùng xuất hiện nhiều nhất trong sách giáo khoa.


Ví dụ:


保护环境


bǎohù huánjìng


Bảo vệ môi trường.


保护森林


bǎohù sēnlín


Bảo vệ rừng.


保护海洋


bǎohù hǎiyáng


Bảo vệ đại dương.


保护地球


bǎohù dìqiú


Bảo vệ Trái Đất.




4. Bảo vệ tài sản​


Ví dụ:


保护财产


bǎohù cáichǎn


Bảo vệ tài sản.


保护文物


bǎohù wénwù


Bảo vệ di tích, hiện vật văn hóa.


保护历史建筑


bǎohù lìshǐ jiànzhù


Bảo vệ công trình lịch sử.




5. Bảo vệ quyền lợi​


Ví dụ:


保护消费者权益


bǎohù xiāofèizhě quányì


Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.


保护劳动者权益


bǎohù láodòngzhě quányì


Bảo vệ quyền lợi của người lao động.


保护知识产权


bǎohù zhīshi chǎnquán


Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.




6. Bảo vệ dữ liệu và thông tin​


Trong lĩnh vực công nghệ thông tin:


保护数据


bǎohù shùjù


Bảo vệ dữ liệu.


保护隐私


bǎohù yǐnsī


Bảo vệ quyền riêng tư.


保护个人信息


bǎohù gèrén xìnxī


Bảo vệ thông tin cá nhân.




V. Đặc điểm ngữ pháp​


保护 là ngoại động từ, gần như luôn cần có tân ngữ phía sau.


Cấu trúc:


保护 + người


保护老师


Bảo vệ giáo viên.


保护 + động vật


保护老虎


Bảo vệ hổ.


保护 + môi trường


保护环境


Bảo vệ môi trường.


保护 + quyền lợi


保护合法权益


Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.




VI. Các cấu trúc thường gặp​


保护……免受……​


Có nghĩa:


Bảo vệ... khỏi...


Ví dụ:


保护孩子免受伤害。


bǎohù háizi miǎn shòu shānghài


Bảo vệ trẻ em khỏi bị tổn hại.




加强保护​


Tăng cường bảo vệ.


Ví dụ:


加强环境保护。


jiāqiáng huánjìng bǎohù


Tăng cường bảo vệ môi trường.




得到保护​


Được bảo vệ.


Ví dụ:


儿童应该得到保护。


értóng yīnggāi dédào bǎohù


Trẻ em nên được bảo vệ.




受到保护​


Được bảo hộ, được bảo vệ.


Ví dụ:


这些动物受到法律保护。


zhèxiē dòngwù shòudào fǎlǜ bǎohù


Những động vật này được pháp luật bảo vệ.




提供保护​


Cung cấp sự bảo vệ.


Ví dụ:


法律为消费者提供保护。


fǎlǜ wèi xiāofèizhě tígōng bǎohù


Pháp luật cung cấp sự bảo vệ cho người tiêu dùng.




VII. Những từ thường đi với 保护 (Collocations)​


Một số tân ngữ đi sau 保护 rất phổ biến:


  • 保护环境 (bǎohù huánjìng): bảo vệ môi trường
  • 保护生态 (bǎohù shēngtài): bảo vệ hệ sinh thái
  • 保护森林 (bǎohù sēnlín): bảo vệ rừng
  • 保护水资源 (bǎohù shuǐ zīyuán): bảo vệ tài nguyên nước
  • 保护野生动物 (bǎohù yěshēng dòngwù): bảo vệ động vật hoang dã
  • 保护文物 (bǎohù wénwù): bảo vệ di sản văn hóa
  • 保护文化遗产 (bǎohù wénhuà yíchǎn): bảo vệ di sản văn hóa
  • 保护儿童 (bǎohù értóng): bảo vệ trẻ em
  • 保护老人 (bǎohù lǎorén): bảo vệ người cao tuổi
  • 保护患者 (bǎohù huànzhě): bảo vệ bệnh nhân
  • 保护消费者权益 (bǎohù xiāofèizhě quányì): bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
  • 保护知识产权 (bǎohù zhīshi chǎnquán): bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
  • 保护隐私 (bǎohù yǐnsī): bảo vệ quyền riêng tư
  • 保护数据安全 (bǎohù shùjù ānquán): bảo vệ an toàn dữ liệu



VIII. Phân biệt với các từ gần nghĩa​


1. 保护 và 维护​


保护 nhấn mạnh việc che chở, ngăn ngừa tổn hại trước khi hoặc trong khi nguy hiểm xảy ra.


维护 nhấn mạnh việc duy trì, gìn giữ một trạng thái, quyền lợi, trật tự hoặc lợi ích đã có.


Ví dụ:


保护环境。
Bảo vệ môi trường khỏi bị ô nhiễm.


维护社会秩序。
Duy trì trật tự xã hội.


Có thể nói:


保护消费者。


Nhưng thường nói:


维护消费者权益。


Không phải mọi trường hợp của 保护 đều có thể thay bằng 维护.




2. 保护 và 守护​


保护 là từ trung tính, được dùng rất rộng.


守护 nhấn mạnh việc canh giữ, đồng hành và che chở lâu dài, mang sắc thái tình cảm mạnh hơn.


Ví dụ:


父母守护孩子成长。


fùmǔ shǒuhù háizi chéngzhǎng


Cha mẹ âm thầm chở che con cái trưởng thành.


保护孩子。


Chỉ nhấn mạnh hành động bảo vệ trẻ.




3. 保护 và 保卫​


保护 có phạm vi rộng, dùng cho người, động vật, môi trường, quyền lợi, dữ liệu...


保卫 chủ yếu dùng để bảo vệ đất nước, lãnh thổ, tổ quốc hoặc mục tiêu quan trọng trước sự tấn công.


Ví dụ:


保卫祖国。
Bảo vệ Tổ quốc.


保护环境。
Bảo vệ môi trường.


Không thể nói:


保卫环境


trong hầu hết ngữ cảnh thông thường.




IX. Những lỗi người học thường mắc​


Lỗi thứ nhất là dùng 保护 với các đối tượng trừu tượng không phù hợp. Ví dụ, khi nói về việc duy trì quan hệ hợp tác hoặc trật tự xã hội, nhiều trường hợp nên dùng 维护 thay vì 保护.


Lỗi thứ hai là nhầm lẫn giữa 保护保卫. 保卫 thường gắn với việc chống lại kẻ thù hoặc sự xâm lược, còn 保护 chỉ việc che chở, giữ gìn nói chung.


Lỗi thứ ba là quên tân ngữ. Vì 保护 là ngoại động từ, sau nó thường phải có đối tượng được bảo vệ, chẳng hạn 保护环境 hoặc 保护孩子, chứ không chỉ nói 保护 một mình trong đa số ngữ cảnh.

Cách dùng 保密 (bǎomì) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


I. Thông tin cơ bản​


Từ vựng: 保密


Phiên âm: bǎo mì


Loại từ:


  • Động từ (动词)
  • Trong một số trường hợp có thể chuyển thành danh từ trong các cụm từ cố định như 保密工作 (công tác bảo mật), 保密制度 (chế độ bảo mật), 保密协议 (thỏa thuận bảo mật).

Nghĩa tiếng Việt:


  • Giữ bí mật
  • Bảo mật
  • Giữ kín thông tin
  • Không tiết lộ thông tin
  • Bảo vệ thông tin bí mật

Nghĩa tiếng Anh:


  • to keep confidential
  • to keep secret
  • to maintain confidentiality
  • confidentiality (trong một số cụm danh từ)



II. Ý nghĩa của 保密​


保密 là động từ chỉ hành động giữ kín, bảo vệ hoặc không tiết lộ những thông tin cần được bảo mật cho người không có quyền biết.


Khác với nhiều từ khác chỉ "bí mật", 保密 nhấn mạnh vào hành động bảo vệ thông tin, chứ không chỉ trạng thái "bí mật".


Ví dụ:


请替我保密。


Qǐng tì wǒ bǎomì.


Xin hãy giữ bí mật giúp tôi.


Ở đây, người nói yêu cầu đối phương không tiết lộ thông tin.




III. Phân tích cấu tạo của 保密​


1. 保​


có nghĩa là:


  • bảo vệ
  • giữ gìn
  • duy trì
  • đảm bảo

Ví dụ:


保护
bǎohù
bảo vệ


保存
bǎocún
bảo tồn, lưu giữ


保证
bǎozhèng
bảo đảm


保险
bǎoxiǎn
bảo hiểm


Trong các từ trên, đều mang ý nghĩa "giữ cho không bị mất, không bị hư hại hoặc không bị tiết lộ".




2. 密​


có nghĩa là:


  • kín
  • bí mật
  • chặt chẽ
  • mật thiết
  • dày đặc

Ví dụ:


秘密
mìmì
bí mật


密码
mìmǎ
mật khẩu


密封
mìfēng
niêm phong kín


机密
jīmì
tuyệt mật


保密


nghĩa đen là:


"giữ cho thông tin luôn ở trạng thái bí mật."




IV. Ý nghĩa cốt lõi của 保密​


Trong tiếng Trung, 保密 luôn xoay quanh ba yếu tố:


Thứ nhất, phải có thông tin cần giữ kín.


Thứ hai, phải có người có trách nhiệm giữ bí mật.


Thứ ba, phải có người không được phép biết thông tin đó.


Ví dụ:


公司要求所有员工对客户资料保密。


Gōngsī yāoqiú suǒyǒu yuángōng duì kèhù zīliào bǎomì.


Công ty yêu cầu tất cả nhân viên giữ bí mật thông tin khách hàng.


Ở đây:


  • Thông tin cần bảo mật là 资料.
  • Người giữ bí mật là 员工.
  • Đối tượng không được biết là những người không có thẩm quyền.



V. Đặc điểm ngữ pháp của 保密​


1. Dùng như động từ​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Ví dụ:


请保密。


Qǐng bǎomì.


Xin hãy giữ bí mật.




医生必须保密。


Yīshēng bìxū bǎomì.


Bác sĩ phải giữ bí mật.




大家都答应保密。


Dàjiā dōu dāying bǎomì.


Mọi người đều đồng ý giữ bí mật.




2. Mang tân ngữ​


保密 thường đi kèm với thông tin cần giữ kín.


Ví dụ:


保密消息


giữ bí mật thông tin


保密身份


giữ bí mật thân phận


保密资料


giữ bí mật tài liệu


保密文件


giữ bí mật hồ sơ


保密技术


giữ bí mật công nghệ




3. Thường đi với giới từ 对​


Cấu trúc:


对……保密


Nghĩa là:


giữ bí mật đối với ai.


Ví dụ:


请对别人保密。


Qǐng duì biérén bǎomì.


Xin hãy giữ bí mật với người khác.




公司要求员工对客户信息保密。


Gōngsī yāoqiú yuángōng duì kèhù xìnxī bǎomì.


Công ty yêu cầu nhân viên giữ bí mật thông tin khách hàng.




VI. Những cấu trúc thường gặp​


保密 + danh từ​


Ví dụ:


保密文件


tài liệu mật


保密协议


thỏa thuận bảo mật


保密制度


chế độ bảo mật


保密责任


trách nhiệm bảo mật


保密措施


biện pháp bảo mật


保密要求


yêu cầu bảo mật


保密义务


nghĩa vụ bảo mật


保密等级


cấp độ bảo mật


保密规定


quy định bảo mật


保密信息


thông tin bảo mật




保密 + động từ​


Ví dụ:


保密处理


xử lý theo chế độ bảo mật


保密管理


quản lý bảo mật


保密保存


lưu giữ bảo mật


保密传输


truyền tải bảo mật


保密审查


kiểm tra bảo mật




VII. Những động từ thường kết hợp với 保密​


需要保密


cần được bảo mật


必须保密


phải giữ bí mật


严格保密


giữ bí mật nghiêm ngặt


依法保密


bảo mật theo pháp luật


负责保密


chịu trách nhiệm bảo mật


要求保密


yêu cầu giữ bí mật


继续保密


tiếp tục giữ bí mật


承诺保密


cam kết giữ bí mật


遵守保密规定


tuân thủ quy định bảo mật


违反保密规定


vi phạm quy định bảo mật




VIII. Những tính từ thường đi với 保密​


  • 严格保密 (bảo mật nghiêm ngặt)
  • 高度保密 (bảo mật ở mức cao)
  • 完全保密 (bảo mật hoàn toàn)
  • 长期保密 (bảo mật lâu dài)
  • 永久保密 (bảo mật vĩnh viễn)
  • 依法保密 (bảo mật theo quy định pháp luật)
  • 内部保密 (bảo mật nội bộ)
  • 商业保密 (bảo mật thương mại)
  • 技术保密 (bảo mật kỹ thuật)
  • 军事保密 (bảo mật quân sự)



IX. Phân biệt 保密 với các từ gần nghĩa​


1. 保密 và 秘密​


秘密 là danh từ hoặc tính từ, chỉ bản thân điều bí mật hoặc trạng thái bí mật.


Ví dụ:


这是一个秘密。


Zhè shì yí gè mìmì.


Đây là một bí mật.


Trong khi đó, 保密 là hành động giữ bí mật.


Ví dụ:


请保密。


Qǐng bǎomì.


Xin hãy giữ bí mật.


Không thể nói:


我是一个保密。


保密 không phải là danh từ chỉ "bí mật".




2. 保密 và 保守秘密​


保守秘密 nghĩa là "giữ bí mật", nhấn mạnh việc không tiết lộ bí mật.


Ví dụ:


请替我保守秘密。


Qǐng tì wǒ bǎoshǒu mìmì.


Xin hãy giữ kín bí mật giúp tôi.


保密 có phạm vi rộng hơn, thường dùng trong môi trường công việc, doanh nghiệp, kỹ thuật, pháp luật và hành chính.




3. 保密 và 隐瞒​


隐瞒 nghĩa là che giấu, cố ý không nói ra.


Ví dụ:


他隐瞒了事实。


Tā yǐnmán le shìshí.


Anh ấy che giấu sự thật.


Trong khi đó, 保密 mang nghĩa trung tính hoặc tích cực, thể hiện việc giữ kín thông tin theo trách nhiệm hoặc quy định.




4. 保密 và 泄密​


Hai từ này mang nghĩa đối lập.


保密: giữ bí mật.


泄密: làm lộ bí mật.


Ví dụ:


他泄密了。


Tā xièmì le.


Anh ấy đã làm lộ bí mật.




X. Các lĩnh vực sử dụng 保密​


Trong doanh nghiệp: bảo mật thông tin khách hàng, hợp đồng, chiến lược kinh doanh, dữ liệu nhân sự.


Trong công nghệ thông tin: bảo mật dữ liệu, mật khẩu, hệ thống, mã nguồn, thông tin người dùng.


Trong y tế: bảo mật hồ sơ bệnh án, thông tin bệnh nhân.


Trong pháp luật: bảo mật chứng cứ, hồ sơ vụ án, thông tin điều tra.


Trong quân sự và an ninh: bảo mật tài liệu mật, thông tin tình báo, kế hoạch tác chiến.


Trong giáo dục: bảo mật đề thi, kết quả thi, thông tin học viên.




XI. Lỗi thường gặp của người học​


Nhiều người nhầm 保密 với 秘密 và dùng sai loại từ.


Ví dụ sai:


我告诉你一个保密。


Đúng phải là:


我告诉你一个秘密。


Một lỗi khác là dùng 保密 để chỉ chính "bí mật". Thực tế, 保密 chủ yếu là hành động hoặc yêu cầu giữ bí mật, còn điều bí mật phải dùng 秘密、机密 hoặc các danh từ phù hợp.


Ngoài ra, trong văn nói hằng ngày, khi nhờ ai đó giữ kín một chuyện riêng tư, người Trung Quốc thường nói 请替我保密 hoặc 请不要告诉别人, thay vì sử dụng những cách diễn đạt quá trang trọng.




XII. 20 mẫu câu ví dụ​


1. 请替我保密。
Qǐng tì wǒ bǎomì.

Xin hãy giữ bí mật giúp tôi.


2. 这件事一定要保密。
Zhè jiàn shì yídìng yào bǎomì.

Chuyện này nhất định phải được giữ bí mật.


3. 公司要求员工严格保密。
Gōngsī yāoqiú yuángōng yángé bǎomì.

Công ty yêu cầu nhân viên giữ bí mật nghiêm ngặt.


4. 我答应替你保密。
Wǒ dāying tì nǐ bǎomì.

Tôi hứa sẽ giữ bí mật giúp bạn.


5. 他一直为客户保密。
Tā yìzhí wèi kèhù bǎomì.

Anh ấy luôn giữ bí mật thông tin cho khách hàng.


6. 所有资料都必须保密。
Suǒyǒu zīliào dōu bìxū bǎomì.

Tất cả tài liệu đều phải được bảo mật.


7. 我们必须遵守保密规定。
Wǒmen bìxū zūnshǒu bǎomì guīdìng.

Chúng ta phải tuân thủ quy định bảo mật.


8. 请对外保密。
Qǐng duì wài bǎomì.

Xin giữ bí mật với bên ngoài.


9. 他很重视保密工作。
Tā hěn zhòngshì bǎomì gōngzuò.

Anh ấy rất coi trọng công tác bảo mật.


10. 保密协议已经签署。
Bǎomì xiéyì yǐjīng qiānshǔ.

Thỏa thuận bảo mật đã được ký.


11. 这个项目属于保密项目。
Zhège xiàngmù shǔyú bǎomì xiàngmù.

Dự án này thuộc diện bảo mật.


12. 请不要泄露任何保密信息。
Qǐng búyào xièlù rènhé bǎomì xìnxī.

Xin đừng tiết lộ bất kỳ thông tin bảo mật nào.


13. 保密是每位员工的责任。
Bǎomì shì měi wèi yuángōng de zérèn.

Giữ bí mật là trách nhiệm của mỗi nhân viên.


14. 我们会依法保密。
Wǒmen huì yīfǎ bǎomì.

Chúng tôi sẽ bảo mật theo đúng quy định của pháp luật.


15. 客户信息必须永久保密。
Kèhù xìnxī bìxū yǒngjiǔ bǎomì.

Thông tin khách hàng phải được bảo mật lâu dài.


16. 请不要违反保密制度。
Qǐng búyào wéifǎn bǎomì zhìdù.

Xin đừng vi phạm quy định bảo mật.


17. 他承担着保密责任。
Tā chéngdānzhe bǎomì zérèn.

Anh ấy đang đảm nhận trách nhiệm bảo mật.


18. 这份合同涉及商业保密。
Zhè fèn hétóng shèjí shāngyè bǎomì.

Hợp đồng này liên quan đến bảo mật thương mại.


19. 医生必须对病人的信息保密。
Yīshēng bìxū duì bìngrén de xìnxī bǎomì.

Bác sĩ phải giữ bí mật thông tin của bệnh nhân.


20. 他因为泄密而违反了保密规定。
Tā yīnwèi xièmì ér wéifǎn le bǎomì guīdìng.

Anh ấy đã vi phạm quy định bảo mật vì làm lộ thông tin bí mật.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung tổng hợp Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành
 
Last edited:
Back
Top