• Khai giảng lớp tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 123 & HSKK sơ cấp vào ngày 3 tháng 8 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30.
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ
    Video bài giảng Thầy Vũ livestream đào tạo trực tuyến

Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp ngày 9-8-2026

Giáo trình Hán ngữ 9999 quyển Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp


Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp ngày 9-8-2026

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp


Giáo trình Hán ngữ 9999 quyển Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp ngày 2-8-2026

Cách dùng 关爱 (guān'ài) trong tiếng Trung​


关爱 (guān'ài) là một từ rất quan trọng trong tiếng Trung, thường được dịch là:


  • quan tâm và yêu thương
  • chăm sóc
  • quan tâm đặc biệt
  • yêu thương, chăm lo
  • sự quan tâm, chăm sóc

Tuy nhiên, 关爱 không hoàn toàn giống 关心, 爱, 照顾. Điểm cốt lõi của 关爱 là vừa có sự quan tâm, vừa có sự yêu thương và chăm sóc, thường hướng tới người cần được quan tâm như trẻ em, người già, người yếu thế, người gặp khó khăn, người thân, nhân viên, học sinh...




1. 关爱 nghĩa là gì?​


关爱


Pinyin: guān'ài


Cấu tạo:


= quan tâm, để ý, chăm lo


= yêu thương


Ghép lại:


关爱 = quan tâm + yêu thương + chăm sóc


Ví dụ:


关爱孩子
guān'ài háizi

quan tâm, yêu thương trẻ em


关爱老人
guān'ài lǎorén

quan tâm, chăm sóc người cao tuổi


关爱员工
guān'ài yuángōng

quan tâm, chăm lo cho nhân viên


关爱家人
guān'ài jiārén

quan tâm, yêu thương người thân


关爱他人
guān'ài tārén

quan tâm, yêu thương người khác


Điểm quan trọng là 关爱 thường mang sắc thái tích cực, ấm áp và có tính nhân văn.




2. Bản chất của 关爱​


Nếu chỉ hiểu:


关爱 = quan tâm


thì chưa đầy đủ.


关爱 thường bao hàm ba tầng ý nghĩa:


关注
= chú ý, quan tâm đến



关心
= quan tâm đến tình trạng, cuộc sống của ai đó



爱护 / 照顾
= yêu thương, bảo vệ, chăm sóc


Vì vậy, khi nói:


父母关爱孩子。


không chỉ đơn giản là:


Cha mẹ quan tâm đến con.

Mà còn có sắc thái:


Cha mẹ yêu thương, chăm sóc, bảo vệ và quan tâm đến sự trưởng thành của con.

Ví dụ:


父母应该给予孩子更多的关爱。
Fùmǔ yīnggāi jǐyǔ háizi gèng duō de guān'ài.

Cha mẹ nên dành cho con cái nhiều sự yêu thương và quan tâm hơn.




3. 关爱 có thể làm động từ​


Đây là cách dùng rất phổ biến.


Cấu trúc:


主语 + 关爱 + người/đối tượng


Ví dụ:


父母关爱孩子。
Fùmǔ guān'ài háizi.

Cha mẹ yêu thương và chăm sóc con cái.


老师关爱学生。
Lǎoshī guān'ài xuéshēng.

Giáo viên quan tâm và chăm sóc học sinh.


我们应该关爱老人。
Wǒmen yīnggāi guān'ài lǎorén.

Chúng ta nên quan tâm và chăm sóc người cao tuổi.


社会应该关爱弱势群体。
Shèhuì yīnggāi guān'ài ruòshì qúntǐ.

Xã hội nên quan tâm đến những nhóm người yếu thế.




4. 关爱 thường dùng với người nào?​


Đây là điểm rất quan trọng khi sử dụng từ này.


关爱 thường hướng đến một người hoặc một nhóm người cần được quan tâm, chăm sóc hoặc yêu thương.


Các đối tượng thường gặp:


孩子
háizi

trẻ em


儿童
értóng

trẻ em


老人
lǎorén

người cao tuổi


父母
fùmǔ

cha mẹ


家人
jiārén

người thân


学生
xuéshēng

học sinh


员工
yuángōng

nhân viên


患者
huànzhě

bệnh nhân


弱势群体
ruòshì qúntǐ

nhóm người yếu thế


残疾人
cánjírén

người khuyết tật


贫困家庭
pínkùn jiātíng

gia đình nghèo


留守儿童
liúshǒu értóng

trẻ em ở lại quê do cha mẹ đi làm xa


Ví dụ:


我们应该关爱儿童的成长。
Wǒmen yīnggāi guān'ài értóng de chéngzhǎng.

Chúng ta nên quan tâm đến sự trưởng thành của trẻ em.


企业也应该关爱员工。
Qǐyè yě yīnggāi guān'ài yuángōng.

Doanh nghiệp cũng nên quan tâm và chăm lo cho nhân viên.




5. 关爱 + 人​


Đây là cấu trúc đơn giản nhất.


关爱 + người


Ví dụ:


关爱孩子
quan tâm, yêu thương trẻ em


关爱老人
quan tâm, chăm sóc người già


关爱家人
yêu thương, quan tâm người thân


关爱员工
chăm lo cho nhân viên


关爱学生
quan tâm đến học sinh


关爱他人
quan tâm, yêu thương người khác


关爱自己
quan tâm, chăm sóc bản thân


Ví dụ:


我们不仅要关爱别人,也要学会关爱自己。
Wǒmen bùjǐn yào guān'ài biérén, yě yào xuéhuì guān'ài zìjǐ.

Chúng ta không chỉ phải quan tâm đến người khác mà còn phải học cách quan tâm đến chính mình.




6. 关爱 + 名词 + 的 + 名词​


Cấu trúc này rất phổ biến trong văn viết.


关爱 + đối tượng + 的 + phương diện


Ví dụ:


关爱孩子的成长
guān'ài háizi de chéngzhǎng

quan tâm đến sự trưởng thành của trẻ em


关爱老人的生活
guān'ài lǎorén de shēnghuó

quan tâm đến cuộc sống của người cao tuổi


关爱员工的身心健康
guān'ài yuángōng de shēnxīn jiànkāng

quan tâm đến sức khỏe thể chất và tinh thần của nhân viên


关爱儿童的心理健康
guān'ài értóng de xīnlǐ jiànkāng

quan tâm đến sức khỏe tâm lý của trẻ em


Ví dụ:


父母应该更加关爱孩子的成长。
Fùmǔ yīnggāi gèngjiā guān'ài háizi de chéngzhǎng.

Cha mẹ nên quan tâm hơn đến sự trưởng thành của con cái.




7. 关爱 + 成长​


Đây là một tổ hợp rất phổ biến.


关爱成长


= quan tâm đến sự trưởng thành.


Thường gặp:


关爱孩子成长


关爱儿童成长


关爱青少年成长



Ví dụ:


家庭教育应该更加重视孩子的成长,并给予他们足够的关爱。
Jiātíng jiàoyù yīnggāi gèngjiā zhòngshì háizi de chéngzhǎng, bìng jǐyǔ tāmen zúgòu de guān'ài.

Giáo dục gia đình nên coi trọng hơn sự trưởng thành của trẻ và dành cho chúng sự quan tâm đầy đủ.




8. 关爱 + 健康​


关爱健康


= quan tâm đến sức khỏe.


Ví dụ:


我们应该关爱自己的身体健康。
Wǒmen yīnggāi guān'ài zìjǐ de shēntǐ jiànkāng.

Chúng ta nên quan tâm đến sức khỏe của bản thân.


企业应该更加关爱员工的身心健康。
Qǐyè yīnggāi gèngjiā guān'ài yuángōng de shēnxīn jiànkāng.

Doanh nghiệp nên quan tâm hơn đến sức khỏe thể chất và tinh thần của nhân viên.




9. 关爱 + 心理健康​


Đây là một tổ hợp thường thấy trong giáo dục và xã hội.


关爱心理健康


= quan tâm đến sức khỏe tâm lý.


Ví dụ:


学校应该重视学生的心理健康,给予他们更多关爱。
Xuéxiào yīnggāi zhòngshì xuéshēng de xīnlǐ jiànkāng, jǐyǔ tāmen gèng duō guān'ài.

Nhà trường nên coi trọng sức khỏe tâm lý của học sinh và dành cho các em nhiều sự quan tâm hơn.




10. 关爱 + 弱势群体​


Đây là một tổ hợp rất quan trọng trong các bài viết xã hội.


关爱弱势群体


guān'ài ruòshì qúntǐ



= quan tâm đến các nhóm người yếu thế.


Ví dụ:


我们应该关爱社会上的弱势群体。
Wǒmen yīnggāi guān'ài shèhuì shàng de ruòshì qúntǐ.

Chúng ta nên quan tâm đến những nhóm người yếu thế trong xã hội.


社会需要给予弱势群体更多的关爱。
Shèhuì xūyào jǐyǔ ruòshì qúntǐ gèng duō de guān'ài.

Xã hội cần dành nhiều sự quan tâm hơn cho các nhóm người yếu thế.




11. 给予关爱​


给予关爱


jǐyǔ guān'ài



= dành sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc cho...


Đây là cách dùng rất phổ biến trong văn viết.


Cấu trúc:


给予 + người + 关爱


Ví dụ:


父母应该给予孩子足够的关爱。
Fùmǔ yīnggāi jǐyǔ háizi zúgòu de guān'ài.

Cha mẹ nên dành cho con cái sự yêu thương và quan tâm đầy đủ.


老师应该给予学生更多的关爱。
Lǎoshī yīnggāi jǐyǔ xuéshēng gèng duō de guān'ài.

Giáo viên nên dành cho học sinh nhiều sự quan tâm hơn.


社会应该给予老人更多的关爱。
Shèhuì yīnggāi jǐyǔ lǎorén gèng duō de guān'ài.

Xã hội nên dành cho người cao tuổi nhiều sự quan tâm hơn.




12. 给……关爱​


Ngoài 给予关爱, khẩu ngữ có thể dùng:


给 + người + 关爱


Ví dụ:


父母应该给孩子更多的关爱。
Fùmǔ yīnggāi gěi háizi gèng duō de guān'ài.

Cha mẹ nên dành cho con cái nhiều sự yêu thương và quan tâm hơn.


请多给老人一些关爱。
Qǐng duō gěi lǎorén yìxiē guān'ài.

Hãy dành thêm sự quan tâm cho người cao tuổi.


So sánh:


给孩子关爱
→ khẩu ngữ, tự nhiên.


给予孩子关爱
→ trang trọng hơn, thường thấy trong văn viết.




13. 充满关爱​


充满关爱


chōngmǎn guān'ài



= tràn đầy sự yêu thương, quan tâm.


Ví dụ:


这是一个充满关爱的家庭。
Zhè shì yí ge chōngmǎn guān'ài de jiātíng.

Đây là một gia đình tràn đầy tình yêu thương.


孩子需要在一个充满关爱的环境中成长。
Háizi xūyào zài yí ge chōngmǎn guān'ài de huánjìng zhōng chéngzhǎng.

Trẻ em cần trưởng thành trong một môi trường tràn đầy sự yêu thương.




14. 缺乏关爱​


缺乏关爱


quēfá guān'ài



= thiếu sự quan tâm, yêu thương.


Đây là cụm đối lập với:


充满关爱


Ví dụ:


缺乏关爱的孩子可能会感到孤独。
Quēfá guān'ài de háizi kěnéng huì gǎndào gūdú.

Những đứa trẻ thiếu sự quan tâm có thể cảm thấy cô đơn.


他从小缺乏父母的关爱。
Tā cóngxiǎo quēfá fùmǔ de guān'ài.

Từ nhỏ anh ấy đã thiếu sự yêu thương của cha mẹ.




15. 得到关爱​


得到关爱


dédào guān'ài



= nhận được sự quan tâm, yêu thương.


Ví dụ:


每个孩子都应该得到父母的关爱。
Měi ge háizi dōu yīnggāi dédào fùmǔ de guān'ài.

Mỗi đứa trẻ đều nên nhận được sự yêu thương của cha mẹ.


老人也需要得到社会的关爱。
Lǎorén yě xūyào dédào shèhuì de guān'ài.

Người cao tuổi cũng cần nhận được sự quan tâm của xã hội.




16. 感受到关爱​


感受到关爱


gǎnshòu dào guān'ài



= cảm nhận được sự yêu thương, quan tâm.


Ví dụ:


孩子能够感受到父母的关爱。
Háizi nénggòu gǎnshòu dào fùmǔ de guān'ài.

Trẻ em có thể cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ.


员工能够感受到公司的关爱。
Yuángōng nénggòu gǎnshòu dào gōngsī de guān'ài.

Nhân viên có thể cảm nhận được sự quan tâm của công ty.




17. 关爱与……有关​


关爱 thường gắn với những chủ đề như:


关爱生命
quan tâm, trân trọng sự sống


关爱健康
quan tâm đến sức khỏe


关爱家庭
quan tâm đến gia đình


关爱儿童
quan tâm đến trẻ em


关爱老人
quan tâm đến người cao tuổi


关爱员工
quan tâm đến nhân viên


关爱自然
quan tâm, bảo vệ thiên nhiên


关爱社会
quan tâm đến xã hội


关爱他人
quan tâm đến người khác


关爱自己
chăm sóc bản thân


Ví dụ:


我们不仅要关爱他人,也要学会关爱自己。
Wǒmen bùjǐn yào guān'ài tārén, yě yào xuéhuì guān'ài zìjǐ.

Chúng ta không chỉ phải quan tâm đến người khác mà còn phải học cách quan tâm đến bản thân.




18. 关爱自己​


关爱自己


guān'ài zìjǐ



= yêu thương, chăm sóc bản thân.


Đây là cách dùng rất tự nhiên.


Ví dụ:


学会关爱自己也是一种能力。
Xuéhuì guān'ài zìjǐ yě shì yì zhǒng nénglì.

Học cách yêu thương và chăm sóc bản thân cũng là một năng lực.


我们应该学会关爱自己。
Wǒmen yīnggāi xuéhuì guān'ài zìjǐ.

Chúng ta nên học cách quan tâm đến bản thân.


Ở đây 关爱自己 không chỉ là “chăm sóc cơ thể”, mà còn có thể bao gồm:


  • quan tâm đến sức khỏe;
  • quan tâm đến cảm xúc;
  • bảo vệ bản thân;
  • dành thời gian cho bản thân;
  • tôn trọng nhu cầu của bản thân.



19. 关爱 có thể làm danh từ​


Đây là cách dùng rất quan trọng.


Ví dụ:


父母的关爱
fùmǔ de guān'ài

sự yêu thương của cha mẹ


老师的关爱
lǎoshī de guān'ài

sự quan tâm của giáo viên


社会的关爱
shèhuì de guān'ài

sự quan tâm của xã hội


家人的关爱
jiārén de guān'ài

sự yêu thương của gia đình


温暖的关爱
wēnnuǎn de guān'ài

sự quan tâm ấm áp


Ví dụ:


孩子需要父母的关爱。
Háizi xūyào fùmǔ de guān'ài.

Trẻ em cần sự yêu thương của cha mẹ.


我永远不会忘记老师给予我的关爱。
Wǒ yǒngyuǎn bú huì wàngjì lǎoshī jǐyǔ wǒ de guān'ài.

Tôi sẽ không bao giờ quên sự quan tâm mà giáo viên đã dành cho tôi.




20. 关爱 với 关心 khác nhau như thế nào?​


Đây là phần quan trọng nhất.


关心​


关心 (guānxīn)


= quan tâm, để ý đến.


Nó có phạm vi sử dụng rất rộng.


Ví dụ:


我很关心你的学习。
Wǒ hěn guānxīn nǐ de xuéxí.

Tôi rất quan tâm đến việc học của bạn.


他很关心公司的发展。
Tā hěn guānxīn gōngsī de fāzhǎn.

Anh ấy rất quan tâm đến sự phát triển của công ty.


Có thể quan tâm đến:


  • học tập;
  • công việc;
  • kinh tế;
  • kết quả;
  • sức khỏe;
  • tình hình;
  • vấn đề.

关爱​


关爱 có sắc thái:


quan tâm + yêu thương + chăm sóc.

Ví dụ:


父母关爱孩子。
Cha mẹ yêu thương và chăm sóc con cái.


社会关爱老人。
Xã hội quan tâm và chăm sóc người cao tuổi.


Vì vậy:


关心 rộng hơn.


关爱 giàu sắc thái tình cảm và nhân văn hơn.




21. 关爱 với 照顾 khác nhau​


照顾 (zhàogù)
= chăm sóc.


Nhấn mạnh hành động chăm sóc cụ thể.


Ví dụ:


照顾孩子
chăm sóc trẻ


照顾病人
chăm sóc bệnh nhân


照顾老人
chăm sóc người già


关爱孩子
quan tâm, yêu thương trẻ


关爱老人
quan tâm, chăm lo cho người già


Có thể hiểu:


照顾 = chăm sóc bằng hành động.


关爱 = quan tâm, yêu thương về mặt tình cảm và sự chăm lo nói chung.


Ví dụ:


护士照顾病人。
Y tá chăm sóc bệnh nhân.


社会关爱病人。
Xã hội quan tâm, chăm lo cho bệnh nhân.


Hai từ không hoàn toàn thay thế cho nhau.




22. 关爱 với 爱 khác nhau​


爱 (ài) = yêu.


Đây là từ có phạm vi rất rộng.


Có thể nói:


我爱你。
Tôi yêu bạn.


我爱我的父母。
Tôi yêu cha mẹ tôi.


Nhưng:


我关爱我的父母。


nghe giống:


Tôi quan tâm, chăm sóc và yêu thương cha mẹ.

nhấn mạnh tình yêu.


关爱 nhấn mạnh sự quan tâm, chăm sóc và yêu thương được thể hiện đối với người khác.




23. 关爱 với 爱护 khác nhau​


爱护 (àihù)
= yêu quý, giữ gìn, bảo vệ.


Ví dụ:


爱护环境
bảo vệ môi trường


爱护动物
yêu quý và bảo vệ động vật


爱护公物
giữ gìn tài sản công


关爱儿童
quan tâm, yêu thương trẻ em


Hai từ có điểm giao nhau nhưng trọng tâm khác nhau:


爱护 → yêu quý và bảo vệ.


关爱 → quan tâm, yêu thương, chăm lo.


Ví dụ:


我们要爱护环境。
Chúng ta phải bảo vệ môi trường.


我们要关爱老人。
Chúng ta phải quan tâm, chăm sóc người cao tuổi.




24. 关爱 thường có sắc thái tích cực​


关爱 gần như luôn mang sắc thái tích cực.


Ví dụ:


充满关爱
tràn đầy yêu thương


给予关爱
dành sự quan tâm


得到关爱
nhận được sự quan tâm


感受到关爱
cảm nhận được sự yêu thương


缺乏关爱
thiếu sự quan tâm


需要关爱
cần được quan tâm


Các cách kết hợp này rất tự nhiên.




25. Các cấu trúc quan trọng với 关爱​


Có thể hệ thống lại như sau.


关爱 + người


关爱孩子

quan tâm trẻ em


关爱老人
quan tâm người cao tuổi


关爱员工
chăm lo nhân viên


关爱 + người + 的 + danh từ


关爱孩子的成长

quan tâm đến sự trưởng thành của trẻ


关爱员工的健康
quan tâm đến sức khỏe nhân viên


给予 + người + 关爱


给予孩子关爱

dành sự yêu thương cho trẻ


给 + người + 关爱


给孩子更多关爱

dành nhiều sự quan tâm hơn cho trẻ


得到 + 关爱


得到父母的关爱

nhận được sự yêu thương của cha mẹ


感受到 + 关爱


感受到社会的关爱

cảm nhận được sự quan tâm của xã hội


充满 + 关爱


充满关爱

tràn đầy yêu thương


缺乏 + 关爱


缺乏关爱

thiếu sự quan tâm


需要 + 关爱


需要更多关爱

cần nhiều sự quan tâm hơn




26. 40 câu ví dụ với 关爱​


1. 父母应该关爱孩子。
Fùmǔ yīnggāi guān'ài háizi.

Cha mẹ nên yêu thương và chăm sóc con cái.


2. 我们应该关爱老人。
Wǒmen yīnggāi guān'ài lǎorén.

Chúng ta nên quan tâm đến người cao tuổi.


3. 老师应该关爱学生。
Lǎoshī yīnggāi guān'ài xuéshēng.

Giáo viên nên quan tâm đến học sinh.


4. 企业应该关爱员工。
Qǐyè yīnggāi guān'ài yuángōng.

Doanh nghiệp nên chăm lo cho nhân viên.


5. 我们不仅要关爱别人,也要关爱自己。
Wǒmen bùjǐn yào guān'ài biérén, yě yào guān'ài zìjǐ.

Chúng ta không chỉ phải quan tâm đến người khác mà còn phải quan tâm đến bản thân.


6. 每个孩子都需要父母的关爱。
Měi ge háizi dōu xūyào fùmǔ de guān'ài.

Mỗi đứa trẻ đều cần sự yêu thương của cha mẹ.


7. 孩子需要一个充满关爱的家庭。
Háizi xūyào yí ge chōngmǎn guān'ài de jiātíng.

Trẻ em cần một gia đình tràn đầy tình yêu thương.


8. 她从小就缺乏父母的关爱。
Tā cóngxiǎo jiù quēfá fùmǔ de guān'ài.

Từ nhỏ cô ấy đã thiếu sự yêu thương của cha mẹ.


9. 他感受到了家人的关爱。
Tā gǎnshòu dào le jiārén de guān'ài.

Anh ấy cảm nhận được sự yêu thương của gia đình.


10. 我永远不会忘记老师对我的关爱。
Wǒ yǒngyuǎn bú huì wàngjì lǎoshī duì wǒ de guān'ài.

Tôi sẽ không bao giờ quên sự quan tâm của giáo viên dành cho tôi.


11. 父母应该给予孩子足够的关爱。
Fùmǔ yīnggāi jǐyǔ háizi zúgòu de guān'ài.

Cha mẹ nên dành cho con cái sự yêu thương đầy đủ.


12. 社会应该给予老人更多的关爱。
Shèhuì yīnggāi jǐyǔ lǎorén gèng duō de guān'ài.

Xã hội nên dành cho người cao tuổi nhiều sự quan tâm hơn.


13. 企业应该给予员工更多的人文关爱。
Qǐyè yīnggāi jǐyǔ yuángōng gèng duō de rénwén guān'ài.

Doanh nghiệp nên dành cho nhân viên nhiều sự quan tâm mang tính nhân văn hơn.


14. 我们应该关爱弱势群体。
Wǒmen yīnggāi guān'ài ruòshì qúntǐ.

Chúng ta nên quan tâm đến các nhóm người yếu thế.


15. 社会需要更多的关爱和帮助。
Shèhuì xūyào gèng duō de guān'ài hé bāngzhù.

Xã hội cần nhiều sự quan tâm và giúp đỡ hơn.


16. 每个人都需要关爱。
Měi ge rén dōu xūyào guān'ài.

Mỗi người đều cần được yêu thương và quan tâm.


17. 老人需要家人的关爱。
Lǎorén xūyào jiārén de guān'ài.

Người cao tuổi cần sự quan tâm của gia đình.


18. 孩子的成长离不开父母的关爱。
Háizi de chéngzhǎng lí bù kāi fùmǔ de guān'ài.

Sự trưởng thành của trẻ không thể thiếu sự yêu thương của cha mẹ.


19. 老师的关爱给了学生很大的帮助。
Lǎoshī de guān'ài gěi le xuéshēng hěn dà de bāngzhù.

Sự quan tâm của giáo viên đã giúp đỡ học sinh rất nhiều.


20. 她一直生活在一个充满关爱的家庭里。
Tā yìzhí shēnghuó zài yí ge chōngmǎn guān'ài de jiātíng lǐ.

Cô ấy luôn sống trong một gia đình tràn đầy tình yêu thương.


21. 缺乏关爱的孩子更需要我们的帮助。
Quēfá guān'ài de háizi gèng xūyào wǒmen de bāngzhù.

Những đứa trẻ thiếu sự yêu thương càng cần sự giúp đỡ của chúng ta.


22. 我们应该关爱儿童的健康成长。
Wǒmen yīnggāi guān'ài értóng de jiànkāng chéngzhǎng.

Chúng ta nên quan tâm đến sự trưởng thành khỏe mạnh của trẻ em.


23. 学校应该更加关爱学生的心理健康。
Xuéxiào yīnggāi gèngjiā guān'ài xuéshēng de xīnlǐ jiànkāng.

Nhà trường nên quan tâm hơn đến sức khỏe tâm lý của học sinh.


24. 企业越来越重视对员工的关爱。
Qǐyè yuèláiyuè zhòngshì duì yuángōng de guān'ài.

Doanh nghiệp ngày càng coi trọng việc quan tâm đến nhân viên.


25. 父母的关爱对孩子非常重要。
Fùmǔ de guān'ài duì háizi fēicháng zhòngyào.

Tình yêu thương của cha mẹ rất quan trọng đối với trẻ.


26. 他一直感受到朋友的关爱。
Tā yìzhí gǎnshòu dào péngyou de guān'ài.

Anh ấy luôn cảm nhận được sự quan tâm của bạn bè.


27. 请多给身边的人一些关爱。
Qǐng duō gěi shēnbiān de rén yìxiē guān'ài.

Hãy dành thêm một chút sự quan tâm cho những người xung quanh.


28. 我们应该学会关爱身边的人。
Wǒmen yīnggāi xuéhuì guān'ài shēnbiān de rén.

Chúng ta nên học cách quan tâm đến những người bên cạnh mình.


29. 关爱老人是社会的责任。
Guān'ài lǎorén shì shèhuì de zérèn.

Quan tâm đến người cao tuổi là trách nhiệm của xã hội.


30. 关爱儿童是每个人的责任。
Guān'ài értóng shì měi ge rén de zérèn.

Quan tâm đến trẻ em là trách nhiệm của mỗi người.


31. 我们应该给予他们更多的关爱。
Wǒmen yīnggāi jǐyǔ tāmen gèng duō de guān'ài.

Chúng ta nên dành cho họ nhiều sự quan tâm hơn.


32. 真正的关爱不仅是语言上的安慰。
Zhēnzhèng de guān'ài bùjǐn shì yǔyán shàng de ānwèi.

Sự quan tâm thực sự không chỉ là lời an ủi bằng lời nói.


33. 关爱别人首先要学会理解别人。
Guān'ài biérén shǒuxiān yào xuéhuì lǐjiě biérén.

Quan tâm đến người khác trước hết phải học cách thấu hiểu họ.


34. 父母不能只关心孩子的成绩,还应该关爱孩子的内心。
Fùmǔ bùnéng zhǐ guānxīn háizi de chéngjì, hái yīnggāi guān'ài háizi de nèixīn.

Cha mẹ không thể chỉ quan tâm đến thành tích của con mà còn nên quan tâm đến nội tâm của con.


35. 公司应该从多个方面关爱员工。
Gōngsī yīnggāi cóng duō ge fāngmiàn guān'ài yuángōng.

Công ty nên quan tâm đến nhân viên từ nhiều phương diện.


36. 一个充满关爱的环境有利于孩子健康成长。
Yí ge chōngmǎn guān'ài de huánjìng yǒulì yú háizi jiànkāng chéngzhǎng.

Một môi trường tràn đầy tình yêu thương có lợi cho sự trưởng thành khỏe mạnh của trẻ.


37. 她在困难的时候得到了很多人的关爱。
Tā zài kùnnan de shíhou dédào le hěn duō rén de guān'ài.

Khi gặp khó khăn, cô ấy đã nhận được sự quan tâm của rất nhiều người.


38. 社会应该更加关注和关爱老年人的生活。
Shèhuì yīnggāi gèngjiā guānzhù hé guān'ài lǎoniánrén de shēnghuó.

Xã hội nên quan tâm và chăm lo hơn đến cuộc sống của người cao tuổi.


39. 真正的关爱需要付出时间和行动。
Zhēnzhèng de guān'ài xūyào fùchū shíjiān hé xíngdòng.

Sự quan tâm thực sự cần sự đầu tư về thời gian và hành động.


40. 关爱不是简单地说几句安慰的话,而是真正愿意理解、帮助和陪伴对方。
Guān'ài bú shì jiǎndān de shuō jǐ jù ānwèi de huà, ér shì zhēnzhèng yuànyì lǐjiě, bāngzhù hé péibàn duìfāng.

Quan tâm không phải đơn giản là nói vài lời an ủi, mà là thực sự sẵn lòng thấu hiểu, giúp đỡ và đồng hành cùng đối phương.




27. Tổng kết cách dùng 关爱​


Có thể ghi nhớ 关爱 theo công thức trung tâm:


关爱 = 关心 + 爱护 + 照顾


nhưng không phải lúc nào cũng có thể thay thế hoàn toàn ba từ này.


Cấu trúc quan trọng nhất:


关爱 + người


关爱孩子

quan tâm, yêu thương trẻ em


关爱老人
quan tâm, chăm sóc người cao tuổi


关爱员工
chăm lo nhân viên


关爱 + người + 的 + phương diện


关爱孩子的成长

quan tâm đến sự trưởng thành của trẻ


关爱员工的身心健康
quan tâm đến sức khỏe thể chất và tinh thần của nhân viên


给予 + người + 关爱


给予孩子足够的关爱

dành cho trẻ sự quan tâm đầy đủ


得到 + 关爱


得到父母的关爱

nhận được sự yêu thương của cha mẹ


感受到 + 关爱


感受到家人的关爱

cảm nhận được sự yêu thương của gia đình


充满 + 关爱


充满关爱

tràn đầy tình yêu thương


缺乏 + 关爱


缺乏关爱

thiếu sự quan tâm


需要 + 关爱


需要更多关爱

cần nhiều sự quan tâm hơn


Và khi phân biệt với những từ gần nghĩa, hãy nhớ:


关心 = quan tâm, để ý
关爱 = quan tâm + yêu thương + chăm lo
照顾 = chăm sóc bằng hành động
= yêu
爱护 = yêu quý và bảo vệ


Trong đó, 关爱 đặc biệt thích hợp khi nói về trẻ em, người cao tuổi, gia đình, học sinh, nhân viên, người yếu thế và những đối tượng cần sự quan tâm, chăm sóc, đồng thời rất thường xuất hiện trong văn viết, giáo dục, xã hội, doanh nghiệp và các nội dung mang tính nhân văn.

Cách dùng 铭记 (míngjì) trong tiếng Trung​


铭记 là một từ khá quan trọng trong văn viết và cách diễn đạt trang trọng. Nó có nghĩa là ghi nhớ sâu sắc, khắc ghi, ghi lòng, luôn ghi nhớ trong lòng.


Điểm quan trọng nhất là 铭记 không chỉ đơn giản là “nhớ”. Nó nhấn mạnh việc một người ghi sâu một người, một sự việc, một lời nói, một bài học, một ân tình... vào trong tâm trí và không quên.


  • Giản thể: 铭记
  • Phồn thể: 銘記
  • Pinyin: míngjì
  • Âm Hán Việt: minh ký
  • 铭: khắc, ghi sâu
  • 记: ghi nhớ
  • Từ loại: động từ
  • Nghĩa: khắc ghi, ghi nhớ sâu sắc, ghi lòng, luôn ghi nhớ



1. Ý nghĩa cốt lõi của 铭记​


Có thể hiểu:


铭记 = 记在心里,而且很难忘记

Tức là:


ghi sâu vào lòng, khắc sâu trong trí nhớ, không dễ quên.

Ví dụ:


我会永远铭记这段经历。
Wǒ huì yǒngyuǎn míngjì zhè duàn jīnglì.
Tôi sẽ mãi ghi nhớ sâu sắc trải nghiệm này.

Nếu chỉ nói:


我记得这段经历。
Wǒ jìde zhè duàn jīnglì.
Tôi nhớ trải nghiệm này.

thì chỉ đơn giản là nhớ.


Còn:


我会永远铭记这段经历。
Wǒ huì yǒngyuǎn míngjì zhè duàn jīnglì.
Tôi sẽ mãi khắc ghi trải nghiệm này.

thì có sắc thái sâu sắc, trang trọng và giàu cảm xúc hơn.




2. 铭记 mang sắc thái “khắc sâu”​


Chữ vốn có ý liên quan đến việc khắc chữ, ghi chữ lên một vật để lưu lại lâu dài.


Vì vậy, khi dùng theo nghĩa hiện đại:



mang hình ảnh:


ghi → khắc → lưu lại → không quên

Cho nên 铭记 thường dùng với những thứ có ý nghĩa quan trọng hoặc sâu sắc.


Ví dụ:


铭记历史
míngjì lìshǐ
ghi nhớ lịch sử

铭记教训
míngjì jiàoxùn
ghi nhớ bài học

铭记恩情
míngjì ēnqíng
ghi nhớ ân tình

铭记使命
míngjì shǐmìng
ghi nhớ sứ mệnh

铭记初心
míngjì chūxīn
ghi nhớ lý tưởng/mục tiêu ban đầu

铭记过去
míngjì guòqù
ghi nhớ quá khứ



3. 铭记 là động từ​


铭记 chủ yếu được sử dụng như một động từ.


Cấu trúc cơ bản:


S + 铭记 + O

Ví dụ:


我铭记你的帮助。
Wǒ míngjì nǐ de bāngzhù.
Tôi ghi nhớ sâu sắc sự giúp đỡ của bạn.

我们铭记这段历史。
Wǒmen míngjì zhè duàn lìshǐ.
Chúng tôi ghi nhớ sâu sắc lịch sử này.

人们铭记英雄的事迹。
Rénmen míngjì yīngxióng de shìjì.
Mọi người ghi nhớ những chiến công của các anh hùng.



4. 铭记 + người​


Có thể dùng 铭记 với người, nhưng cần hiểu đúng sắc thái.


Ví dụ:


我永远铭记老师。
Wǒ yǒngyuǎn míngjì lǎoshī.
Tôi sẽ mãi ghi nhớ người thầy.

Câu này có thể hiểu là luôn ghi nhớ người thầy và những gì người thầy đã làm.


Tuy nhiên, trong tiếng Trung, khi muốn nói “ghi nhớ một người” theo nghĩa biết ơn, tưởng nhớ, thường gặp những cách tự nhiên hơn như:


铭记他的恩情
míngjì tā de ēnqíng
ghi nhớ ân tình của ông ấy

永远记住他
yǒngyuǎn jìzhù tā
mãi nhớ ông ấy

怀念他
huáiniàn tā
tưởng nhớ ông ấy

Do đó, 铭记 + người có thể dùng, nhưng 铭记 + những gì người đó để lại/đóng góp/ân tình thường cụ thể và tự nhiên hơn.




5. 铭记 + sự việc​


Đây là cách dùng rất phổ biến.


铭记这段经历
míngjì zhè duàn jīnglì
ghi nhớ sâu sắc trải nghiệm này

铭记这段历史
míngjì zhè duàn lìshǐ
ghi nhớ lịch sử này

铭记这次教训
míngjì zhè cì jiàoxùn
ghi nhớ bài học lần này

铭记这一刻
míngjì zhè yí kè
ghi nhớ khoảnh khắc này

Ví dụ:


我会永远铭记这段难忘的经历。
Wǒ huì yǒngyuǎn míngjì zhè duàn nánwàng de jīnglì.
Tôi sẽ mãi ghi nhớ trải nghiệm khó quên này.



6. 铭记历史​


Đây là một kết hợp rất quan trọng.


铭记历史

míngjì lìshǐ


= ghi nhớ lịch sử, khắc ghi lịch sử.


Ví dụ:


我们应该铭记历史。
Wǒmen yīnggāi míngjì lìshǐ.
Chúng ta nên ghi nhớ lịch sử.

铭记历史,珍惜和平。
Míngjì lìshǐ, zhēnxī hépíng.
Ghi nhớ lịch sử, trân trọng hòa bình.

Trong các bài phát biểu, bài viết, khẩu hiệu và văn phong trang trọng, 铭记历史 xuất hiện rất nhiều.




7. 铭记教训​


铭记教训 = ghi nhớ bài học, ghi nhớ giáo huấn, khắc sâu bài học từ một sai lầm hoặc sự việc.


Ví dụ:


我们必须铭记这次教训。
Wǒmen bìxū míngjì zhè cì jiàoxùn.
Chúng ta phải ghi nhớ bài học lần này.

失败并不可怕,重要的是铭记教训。
Shībài bìng bù kěpà, zhòngyào de shì míngjì jiàoxùn.
Thất bại không đáng sợ, điều quan trọng là ghi nhớ bài học.

Đây là một kết hợp rất tự nhiên:


铭记 + 教训



8. 铭记恩情​


恩情 (ēnqíng) = ân tình, tình nghĩa và sự giúp đỡ mà người khác dành cho mình.


Vì vậy:


铭记恩情

= ghi nhớ ân tình.


Ví dụ:


我会永远铭记您的恩情。
Wǒ huì yǒngyuǎn míngjì nín de ēnqíng.
Tôi sẽ mãi ghi nhớ ân tình của ngài.

我们永远铭记您的帮助和支持。
Wǒmen yǒngyuǎn míngjì nín de bāngzhù hé zhīchí.
Chúng tôi sẽ mãi ghi nhớ sự giúp đỡ và ủng hộ của ngài.

Cách dùng này thường mang sắc thái biết ơn và trang trọng.




9. 铭记恩典​


恩典 (ēndiǎn) có nghĩa là ân huệ, ân điển.


Có thể gặp:


铭记恩典
míngjì ēndiǎn
ghi nhớ ân huệ

Nhưng trong tiếng Trung hiện đại thông thường, 铭记恩情 phổ biến và tự nhiên hơn khi nói về sự biết ơn đối với một người.




10. 铭记初心​


Một cách dùng rất phổ biến trong văn phong hiện đại:


铭记初心

míngjì chūxīn


= ghi nhớ lý tưởng ban đầu, không quên mục tiêu/ý định ban đầu.


初心 không chỉ đơn giản là “ý định đầu tiên”, mà thường chỉ tâm nguyện, lý tưởng, mục đích tốt đẹp ban đầu khi bắt đầu một việc.


Ví dụ:


不忘初心,铭记使命。
Bù wàng chūxīn, míngjì shǐmìng.
Không quên lý tưởng ban đầu, ghi nhớ sứ mệnh.

无论走多远,都要铭记初心。
Wúlùn zǒu duō yuǎn, dōu yào míngjì chūxīn.
Dù đi xa đến đâu cũng phải ghi nhớ lý tưởng ban đầu.



11. 铭记使命​


使命 (shǐmìng) = sứ mệnh.


铭记使命

= ghi nhớ sứ mệnh.


Ví dụ:


我们要铭记使命,认真做好每一项工作。
Wǒmen yào míngjì shǐmìng, rènzhēn zuò hǎo měi yí xiàng gōngzuò.
Chúng ta phải ghi nhớ sứ mệnh và nghiêm túc hoàn thành tốt từng công việc.

Cách nói này thường xuất hiện trong:


  • phát biểu
  • văn bản chính thức
  • giáo dục
  • tổ chức
  • khẩu hiệu
  • văn phong chính luận



12. 铭记责任​


责任 (zérèn) = trách nhiệm.


铭记责任
míngjì zérèn
ghi nhớ trách nhiệm

Ví dụ:


每个人都应该铭记自己的责任。
Měi ge rén dōu yīnggāi míngjì zìjǐ de zérèn.
Mỗi người đều nên ghi nhớ trách nhiệm của mình.

Tuy nhiên, trong giao tiếp hằng ngày, 牢记责任 hoặc 承担责任 thường tự nhiên hơn tùy ý muốn diễn đạt.




13. 铭记承诺​


承诺 (chéngnuò) = lời hứa, cam kết.


铭记承诺
míngjì chéngnuò
ghi nhớ lời hứa/cam kết

Ví dụ:


我会铭记自己的承诺。
Wǒ huì míngjì zìjǐ de chéngnuò.
Tôi sẽ ghi nhớ lời cam kết của mình.

Nhưng nếu muốn nói giữ lời hứa, thường dùng:


遵守承诺
zūnshǒu chéngnuò
tuân thủ lời hứa

履行承诺
lǚxíng chéngnuò
thực hiện cam kết

Do đó không nên dùng 铭记 thay cho “giữ lời”.




14. 铭记名字​


Có thể nói:


铭记这个名字
míngjì zhège míngzi
ghi nhớ cái tên này

Ví dụ:


请铭记这个名字。
Qǐng míngjì zhège míngzi.
Hãy ghi nhớ cái tên này.

Cách nói này thường có sắc thái hùng hồn, trang trọng hoặc văn chương.


Trong giao tiếp bình thường, nếu chỉ muốn nói:


“Hãy nhớ tên này.”

thì:


记住这个名字。
Jìzhù zhège míngzi.

tự nhiên hơn.




15. 铭记在心​


Đây là một cấu trúc rất quan trọng.


铭记在心

míngjì zài xīn


= ghi sâu trong lòng, khắc ghi trong tim.


Có thể hiểu:


铭记 + 在 + 心

Trong đó:


  • 铭记 = ghi nhớ sâu sắc
  • 在心 = ở trong lòng

Ví dụ:


您的帮助,我会永远铭记在心。
Nín de bāngzhù, wǒ huì yǒngyuǎn míngjì zài xīn.
Sự giúp đỡ của ngài, tôi sẽ mãi ghi sâu trong lòng.

您的教诲,我一直铭记在心。
Nín de jiàohuì, wǒ yìzhí míngjì zài xīn.
Những lời dạy bảo của ngài, tôi vẫn luôn ghi sâu trong lòng.

Đây là cách diễn đạt rất tự nhiên và giàu cảm xúc.




16. 永远铭记​


永远铭记


yǒngyuǎn míngjì



= mãi mãi ghi nhớ.


Đây là một trong những cách kết hợp phổ biến nhất.


Ví dụ:


我会永远铭记这一天。
Wǒ huì yǒngyuǎn míngjì zhè yì tiān.
Tôi sẽ mãi ghi nhớ ngày này.

我们将永远铭记那些为社会作出贡献的人。
Wǒmen jiāng yǒngyuǎn míngjì nàxiē wèi shèhuì zuòchū gòngxiàn de rén.
Chúng tôi sẽ mãi ghi nhớ những người đã đóng góp cho xã hội.



17. 永远铭记在心​


Cấu trúc:


永远 + 铭记 + 在心

Ví dụ:


你的帮助,我会永远铭记在心。
Nǐ de bāngzhù, wǒ huì yǒngyuǎn míngjì zài xīn.
Sự giúp đỡ của bạn, tôi sẽ mãi ghi sâu trong lòng.

我会把这份恩情永远铭记在心。
Wǒ huì bǎ zhè fèn ēnqíng yǒngyuǎn míngjì zài xīn.
Tôi sẽ mãi ghi sâu ân tình này trong lòng.



18. 铭记于心​


Ngoài 铭记在心, còn có:


铭记于心

míngjì yú xīn


= ghi sâu trong lòng.


Ví dụ:


老师的教诲,我一直铭记于心。
Lǎoshī de jiàohuì, wǒ yìzhí míngjì yú xīn.
Những lời dạy của thầy, tôi vẫn luôn ghi sâu trong lòng.

mang sắc thái văn viết hơn .


So sánh:


铭记在心

tự nhiên, phổ biến.


铭记于心

trang trọng, văn viết hơn.




19. 铭记于心 và 牢记在心​


Hai cách này gần nghĩa nhưng có sắc thái khác nhau.


铭记于心​


= khắc ghi trong lòng.


Nhấn mạnh cảm xúc sâu sắc và khó quên.


牢记在心​


= ghi nhớ kỹ trong lòng.


Nhấn mạnh ghi nhớ để không quên.


Ví dụ:


老师的教诲,我会铭记于心。
Lǎoshī de jiàohuì, wǒ huì míngjì yú xīn.
Lời dạy của thầy, tôi sẽ khắc ghi trong lòng.

老师的要求,我会牢记在心。
Lǎoshī de yāoqiú, wǒ huì láojì zài xīn.
Những yêu cầu của thầy, tôi sẽ ghi nhớ kỹ trong lòng.



20. 铭记 và 记住 khác nhau thế nào?​


Đây là điểm rất quan trọng.


记住​


jìzhù


= nhớ, ghi nhớ, nhớ kỹ.


Là từ rất phổ biến trong khẩu ngữ.


Ví dụ:


记住我的电话号码。
Jìzhù wǒ de diànhuà hàomǎ.
Hãy nhớ số điện thoại của tôi.

Không dùng:


铭记我的电话号码。

trong tình huống bình thường, vì nghe quá trang trọng và không phù hợp.


铭记​


= khắc ghi, ghi nhớ sâu sắc.


Thường dùng với:


  • lịch sử
  • ân tình
  • bài học
  • sự hy sinh
  • kỷ niệm
  • sứ mệnh
  • lý tưởng
  • những người có ý nghĩa đặc biệt



21. 铭记 và 牢记 khác nhau thế nào?​


Hai từ đều có nghĩa “ghi nhớ kỹ”, nhưng sắc thái khác nhau.


牢记:


ghi nhớ thật kỹ, không được quên.

铭记:


khắc ghi sâu sắc, thường có yếu tố cảm xúc hoặc ý nghĩa lớn.

Ví dụ:


牢记公司的规章制度。
Láojì gōngsī de guīzhāng zhìdù.
Ghi nhớ kỹ nội quy của công ty.

Tự nhiên.


Nhưng:


铭记公司的规章制度。

không phải cách lựa chọn tự nhiên nhất nếu chỉ nói về nội quy.


Ngược lại:


铭记这段历史。
Míngjì zhè duàn lìshǐ.
Ghi nhớ sâu sắc giai đoạn lịch sử này.

rất tự nhiên.




22. 铭记 và 记得 khác nhau​


记得 (jìde) = nhớ, còn nhớ.


Ví dụ:


我记得他的名字。
Wǒ jìde tā de míngzi.
Tôi nhớ tên anh ấy.

Đây chỉ là khả năng ghi nhớ thông tin.


铭记 lại nhấn mạnh:


ghi sâu + có ý nghĩa + khó quên.

Ví dụ:


我永远铭记他的帮助。
Wǒ yǒngyuǎn míngjì tā de bāngzhù.
Tôi mãi ghi nhớ sự giúp đỡ của anh ấy.



23. 铭记 và 怀念 khác nhau​


怀念 (huáiniàn) = nhớ nhung, hoài niệm, tưởng nhớ.


Thường dùng với người hoặc khoảng thời gian đã qua.


Ví dụ:


我很怀念我的大学生活。
Wǒ hěn huáiniàn wǒ de dàxué shēnghuó.
Tôi rất hoài niệm cuộc sống đại học.

我怀念我的老师。
Wǒ huáiniàn wǒ de lǎoshī.
Tôi nhớ người thầy của mình.

铭记 = khắc ghi.


Ví dụ:


我铭记老师对我的教诲。
Wǒ míngjì lǎoshī duì wǒ de jiàohuì.
Tôi ghi sâu những lời dạy của thầy dành cho tôi.

Có thể cùng xuất hiện:


我们怀念他们,也永远铭记他们的贡献。
Wǒmen huáiniàn tāmen, yě yǒngyuǎn míngjì tāmen de gòngxiàn.
Chúng ta tưởng nhớ họ, đồng thời mãi ghi nhớ những đóng góp của họ.



24. 铭记 và 纪念 khác nhau​


纪念 (jìniàn) = kỷ niệm, tưởng niệm, tưởng nhớ.


Ví dụ:


纪念这个特殊的日子
jìniàn zhège tèshū de rìzi
kỷ niệm ngày đặc biệt này

纪念英雄
jìniàn yīngxióng
tưởng niệm anh hùng

铭记 = ghi nhớ trong lòng.


Ví dụ:


铭记英雄的精神
míngjì yīngxióng de jīngshén
ghi nhớ tinh thần của người anh hùng.

Vì vậy:


纪念 → hành động tưởng niệm/kỷ niệm.


铭记 → khắc ghi trong tâm trí/tâm hồn.




25. 铭记 và 感恩​


Hai từ này cũng thường đi cùng nhau.


感恩 (gǎn'ēn) = biết ơn.


铭记 (míngjì) = ghi nhớ sâu sắc.


Ví dụ:


我们要感恩,也要铭记。
Wǒmen yào gǎn'ēn, yě yào míngjì.
Chúng ta phải biết ơn và cũng phải ghi nhớ.

感恩过去,铭记历史。
Gǎn'ēn guòqù, míngjì lìshǐ.
Biết ơn quá khứ, ghi nhớ lịch sử.



26. 铭记 và 遗忘​


遗忘 (yíwàng) = quên đi.


Hai từ có thể tạo thành sự đối lập:


铭记与遗忘
míngjì yǔ yíwàng
ghi nhớ và lãng quên

Ví dụ:


有些历史不能遗忘,必须铭记。
Yǒuxiē lìshǐ bùnéng yíwàng, bìxū míngjì.
Có những lịch sử không thể lãng quên, nhất định phải ghi nhớ.

我们不能遗忘过去,而应该铭记历史。
Wǒmen bùnéng yíwàng guòqù, ér yīnggāi míngjì lìshǐ.
Chúng ta không thể quên quá khứ mà nên ghi nhớ lịch sử.



27. Một số danh từ thường đi với 铭记​


Các kết hợp đáng học:


铭记历史
míngjì lìshǐ
ghi nhớ lịch sử


铭记教训
míngjì jiàoxùn
ghi nhớ bài học


铭记恩情
míngjì ēnqíng
ghi nhớ ân tình


铭记使命
míngjì shǐmìng
ghi nhớ sứ mệnh


铭记初心
míngjì chūxīn
ghi nhớ lý tưởng ban đầu


铭记责任
míngjì zérèn
ghi nhớ trách nhiệm


铭记过去
míngjì guòqù
ghi nhớ quá khứ


铭记经历
míngjì jīnglì
ghi nhớ trải nghiệm


铭记教诲
míngjì jiàohuì
ghi nhớ lời dạy


铭记贡献
míngjì gòngxiàn
ghi nhớ những đóng góp


铭记牺牲
míngjì xīshēng
ghi nhớ sự hy sinh


铭记承诺
míngjì chéngnuò
ghi nhớ lời cam kết




28. 铭记教诲​


教诲 (jiàohuì) = lời dạy bảo, sự giáo huấn.


Đây là một kết hợp rất đẹp và thường dùng trong văn viết.


我会永远铭记老师的教诲。
Wǒ huì yǒngyuǎn míngjì lǎoshī de jiàohuì.
Tôi sẽ mãi ghi nhớ lời dạy của thầy.

父母的教诲让我受益终生,我会永远铭记在心。
Fùmǔ de jiàohuì ràng wǒ shòuyì zhōngshēng, wǒ huì yǒngyuǎn míngjì zài xīn.
Những lời dạy của cha mẹ đem lại lợi ích cho tôi suốt đời, tôi sẽ mãi ghi sâu trong lòng.



29. 铭记那些……​


Cấu trúc:


铭记 + 那些 + danh từ

thường dùng khi muốn nói đến những người hoặc sự việc có ý nghĩa đặc biệt.


Ví dụ:


我们应该铭记那些为社会作出贡献的人。
Wǒmen yīnggāi míngjì nàxiē wèi shèhuì zuòchū gòngxiàn de rén.
Chúng ta nên ghi nhớ những người đã có đóng góp cho xã hội.

我们永远铭记那些难忘的时刻。
Wǒmen yǒngyuǎn míngjì nàxiē nánwàng de shíkè.
Chúng ta mãi ghi nhớ những khoảnh khắc khó quên ấy.



30. 铭记在心 và 铭刻在心​


Hai cụm này khá gần nhau.


铭记在心


= ghi nhớ sâu sắc trong lòng.


铭刻在心


= khắc sâu trong lòng.


Ví dụ:


你的帮助,我永远铭记在心。
Nǐ de bāngzhù, wǒ yǒngyuǎn míngjì zài xīn.
Sự giúp đỡ của bạn, tôi mãi ghi sâu trong lòng.

这段经历深深铭刻在我的心中。
Zhè duàn jīnglì shēnshēn míngkè zài wǒ de xīnzhōng.
Trải nghiệm này đã khắc sâu trong lòng tôi.

铭刻 có sắc thái hình ảnh mạnh hơn, giống như khắc chữ lên một vật, còn 铭记 nhấn mạnh hành động ghi nhớ.




31. 铭记 có thể đi với 永远、始终、一直​


永远铭记​


我会永远铭记这一刻。
Wǒ huì yǒngyuǎn míngjì zhè yí kè.
Tôi sẽ mãi ghi nhớ khoảnh khắc này.

始终铭记​


我始终铭记老师的教诲。
Wǒ shǐzhōng míngjì lǎoshī de jiàohuì.
Tôi luôn ghi nhớ lời dạy của thầy.

一直铭记​


我一直铭记你的帮助。
Wǒ yìzhí míngjì nǐ de bāngzhù.
Tôi vẫn luôn ghi nhớ sự giúp đỡ của bạn.

Trong đó:


永远 → nhấn mạnh mãi mãi.


始终 → từ đầu đến cuối vẫn duy trì.


一直 → liên tục, từ trước đến nay.




32. 铭记 có thể đi với 深深地​


Ví dụ:


我深深地铭记这段经历。
Wǒ shēnshēn de míngjì zhè duàn jīnglì.
Tôi ghi sâu trải nghiệm này.

Tuy nhiên, trong thực tế:


深深铭记

hoặc


铭记在心

thường tạo cảm giác tự nhiên và cô đọng hơn.


Ví dụ:


我会永远铭记在心。
Wǒ huì yǒngyuǎn míngjì zài xīn.
Tôi sẽ mãi ghi sâu trong lòng.



33. 铭记 có sắc thái văn viết mạnh hơn 记住​


Có thể hình dung:


记住 → khẩu ngữ, thông dụng

牢记 → ghi nhớ kỹ, nghiêm túc

铭记 → khắc ghi, trang trọng, giàu cảm xúc

Ví dụ:


记住这句话。
Jìzhù zhè jù huà.
Hãy nhớ câu này.

牢记这句话。
Láojì zhè jù huà.
Hãy ghi nhớ kỹ câu này.

铭记这句话。
Míngjì zhè jù huà.
Hãy khắc ghi câu nói này.

Cả ba có thể đúng về ngữ nghĩa, nhưng sắc thái khác nhau rõ rệt.




34. Những trường hợp không nên tùy tiện dùng 铭记​


Nếu chỉ nói những thông tin đời thường như:


Nhớ mua rau.

nên nói:


记得买菜。
Jìde mǎi cài.
Nhớ mua rau.

Không nói:


铭记买菜。

Nếu nói:


Nhớ số điện thoại của tôi.

dùng:


记住我的电话号码。
Jìzhù wǒ de diànhuà hàomǎ.
Hãy nhớ số điện thoại của tôi.

Không nên dùng:


铭记我的电话号码。

铭记 mang sắc thái quá nặng và trang trọng đối với thông tin đời thường.




35. 40 câu ví dụ với 铭记​


1​


我会永远铭记这一天。
Wǒ huì yǒngyuǎn míngjì zhè yì tiān.
Tôi sẽ mãi ghi nhớ ngày này.

2​


我永远铭记你的帮助。
Wǒ yǒngyuǎn míngjì nǐ de bāngzhù.
Tôi mãi ghi nhớ sự giúp đỡ của bạn.

3​


我会把你的恩情铭记在心。
Wǒ huì bǎ nǐ de ēnqíng míngjì zài xīn.
Tôi sẽ ghi sâu ân tình của bạn trong lòng.

4​


我们应该铭记历史。
Wǒmen yīnggāi míngjì lìshǐ.
Chúng ta nên ghi nhớ lịch sử.

5​


我们必须铭记这次教训。
Wǒmen bìxū míngjì zhè cì jiàoxùn.
Chúng ta phải ghi nhớ bài học lần này.

6​


我会永远铭记老师的教诲。
Wǒ huì yǒngyuǎn míngjì lǎoshī de jiàohuì.
Tôi sẽ mãi ghi nhớ lời dạy của thầy.

7​


这段经历让我终生难忘,我会永远铭记。
Zhè duàn jīnglì ràng wǒ zhōngshēng nánwàng, wǒ huì yǒngyuǎn míngjì.
Trải nghiệm này khiến tôi suốt đời không quên, tôi sẽ mãi ghi nhớ.

8​


我们永远铭记那些帮助过我们的人。
Wǒmen yǒngyuǎn míngjì nàxiē bāngzhù guò wǒmen de rén.
Chúng tôi mãi ghi nhớ những người đã từng giúp đỡ chúng tôi.

9​


他的名字将永远被人铭记。
Tā de míngzi jiāng yǒngyuǎn bèi rén míngjì.
Tên của ông ấy sẽ mãi được mọi người ghi nhớ.

10​


我们应该铭记那些难忘的时刻。
Wǒmen yīnggāi míngjì nàxiē nánwàng de shíkè.
Chúng ta nên ghi nhớ những khoảnh khắc khó quên ấy.

11​


她一直铭记父母的教诲。
Tā yìzhí míngjì fùmǔ de jiàohuì.
Cô ấy luôn ghi nhớ lời dạy của cha mẹ.

12​


我会把这份恩情永远铭记在心。
Wǒ huì bǎ zhè fèn ēnqíng yǒngyuǎn míngjì zài xīn.
Tôi sẽ mãi ghi sâu ân tình này trong lòng.

13​


我们不能忘记过去,更不能忘记历史,必须铭记教训。
Wǒmen bùnéng wàngjì guòqù, gèng bùnéng wàngjì lìshǐ, bìxū míngjì jiàoxùn.
Chúng ta không thể quên quá khứ, càng không thể quên lịch sử, nhất định phải ghi nhớ bài học.

14​


这次失败值得我们铭记。
Zhè cì shībài zhíde wǒmen míngjì.
Thất bại lần này đáng để chúng ta ghi nhớ.

15​


我会铭记你的承诺。
Wǒ huì míngjì nǐ de chéngnuò.
Tôi sẽ ghi nhớ lời cam kết của bạn.

16​


他始终铭记自己的使命。
Tā shǐzhōng míngjì zìjǐ de shǐmìng.
Anh ấy luôn ghi nhớ sứ mệnh của mình.

17​


我们要铭记初心。
Wǒmen yào míngjì chūxīn.
Chúng ta phải ghi nhớ lý tưởng ban đầu.

18​


无论未来发生什么,我都会铭记这一刻。
Wúlùn wèilái fāshēng shénme, wǒ dōu huì míngjì zhè yí kè.
Dù tương lai xảy ra chuyện gì, tôi cũng sẽ ghi nhớ khoảnh khắc này.

19​


老师的话,我一直铭记于心。
Lǎoshī de huà, wǒ yìzhí míngjì yú xīn.
Những lời của thầy, tôi vẫn luôn ghi sâu trong lòng.

20​


您的帮助,我将铭记于心。
Nín de bāngzhù, wǒ jiāng míngjì yú xīn.
Sự giúp đỡ của ngài, tôi sẽ ghi sâu trong lòng.

21​


我们应该铭记那些为社会作出贡献的人。
Wǒmen yīnggāi míngjì nàxiē wèi shèhuì zuòchū gòngxiàn de rén.
Chúng ta nên ghi nhớ những người đã đóng góp cho xã hội.

22​


他的贡献将被后人铭记。
Tā de gòngxiàn jiāng bèi hòurén míngjì.
Những đóng góp của ông ấy sẽ được hậu thế ghi nhớ.

23​


那段历史值得我们永远铭记。
Nà duàn lìshǐ zhíde wǒmen yǒngyuǎn míngjì.
Giai đoạn lịch sử đó đáng để chúng ta mãi ghi nhớ.

24​


我们会铭记这份珍贵的友谊。
Wǒmen huì míngjì zhè fèn zhēnguì de yǒuyì.
Chúng tôi sẽ ghi nhớ tình bạn quý giá này.

25​


她把这段回忆铭记在心。
Tā bǎ zhè duàn huíyì míngjì zài xīn.
Cô ấy ghi sâu ký ức này trong lòng.

26​


他永远铭记父亲对他的教导。
Tā yǒngyuǎn míngjì fùqīn duì tā de jiàodǎo.
Anh ấy mãi ghi nhớ lời dạy của cha mình.

27​


我们应该铭记失败带来的教训。
Wǒmen yīnggāi míngjì shībài dàilái de jiàoxùn.
Chúng ta nên ghi nhớ bài học mà thất bại mang lại.

28​


这份感情值得铭记。
Zhè fèn gǎnqíng zhíde míngjì.
Tình cảm này đáng để ghi nhớ.

29​


他们的牺牲值得我们铭记。
Tāmen de xīshēng zhíde wǒmen míngjì.
Sự hy sinh của họ đáng để chúng ta ghi nhớ.

30​


我们永远铭记他们的付出。
Wǒmen yǒngyuǎn míngjì tāmen de fùchū.
Chúng tôi mãi ghi nhớ những hy sinh/đóng góp của họ.

31​


这一刻将永远铭记在我的心中。
Zhè yí kè jiāng yǒngyuǎn míngjì zài wǒ de xīnzhōng.
Khoảnh khắc này sẽ mãi được khắc ghi trong lòng tôi.

32​


我们要铭记责任,不忘初心。
Wǒmen yào míngjì zérèn, bù wàng chūxīn.
Chúng ta phải ghi nhớ trách nhiệm và không quên lý tưởng ban đầu.

33​


请铭记今天所学的一切。
Qǐng míngjì jīntiān suǒ xué de yíqiè.
Hãy ghi nhớ tất cả những gì đã học hôm nay.

34​


这件事给我们留下了深刻的教训,值得铭记。
Zhè jiàn shì gěi wǒmen liúxià le shēnkè de jiàoxùn, zhíde míngjì.
Chuyện này để lại cho chúng ta một bài học sâu sắc, đáng để ghi nhớ.

35​


我会铭记你曾经给我的鼓励。
Wǒ huì míngjì nǐ céngjīng gěi wǒ de gǔlì.
Tôi sẽ ghi nhớ sự động viên mà bạn từng dành cho tôi.

36​


她把朋友的帮助深深铭记在心。
Tā bǎ péngyou de bāngzhù shēnshēn míngjì zài xīn.
Cô ấy ghi sâu sự giúp đỡ của bạn bè trong lòng.

37​


我们不能遗忘这段历史,应该永远铭记。
Wǒmen bùnéng yíwàng zhè duàn lìshǐ, yīnggāi yǒngyuǎn míngjì.
Chúng ta không thể lãng quên giai đoạn lịch sử này, mà nên mãi ghi nhớ.

38​


他的名字已经深深铭刻在人们心中。
Tā de míngzi yǐjīng shēnshēn míngkè zài rénmen xīnzhōng.
Tên của ông ấy đã khắc sâu trong lòng mọi người.

39​


我们将永远铭记这份珍贵的情谊。
Wǒmen jiāng yǒngyuǎn míngjì zhè fèn zhēnguì de qíngyì.
Chúng tôi sẽ mãi ghi nhớ tình nghĩa quý giá này.

40​


无论时间过去多久,我都不会忘记,也不会停止铭记。
Wúlùn shíjiān guòqù duō jiǔ, wǒ dōu bú huì wàngjì, yě bú huì tíngzhǐ míngjì.
Dù thời gian trôi qua bao lâu, tôi cũng sẽ không quên và cũng không ngừng ghi nhớ.



31. Tóm tắt cách dùng quan trọng nhất​


Có thể nắm 铭记 qua những mẫu sau:


铭记 + danh từ


铭记历史
ghi nhớ lịch sử

铭记教训
ghi nhớ bài học

铭记恩情
ghi nhớ ân tình

铭记使命
ghi nhớ sứ mệnh

铭记初心
ghi nhớ lý tưởng ban đầu

永远 + 铭记


永远铭记这段经历
mãi ghi nhớ trải nghiệm này

铭记 + 在心


铭记在心
ghi sâu trong lòng

铭记 + 于心


铭记于心
khắc ghi trong lòng

把 + O + 铭记在心


把老师的教诲铭记在心
ghi sâu lời dạy của thầy trong lòng

被 + 铭记


他的贡献将被后人铭记。
Những đóng góp của ông ấy sẽ được hậu thế ghi nhớ.

Điểm mấu chốt cần nhớ là:


记得 = nhớ
记住 = nhớ kỹ
牢记 = ghi nhớ kỹ, không được quên
铭记 = khắc ghi sâu sắc, ghi lòng, mang sắc thái trang trọng và giàu cảm xúc
怀念 = nhớ nhung, hoài niệm, tưởng nhớ
纪念 = kỷ niệm, tưởng niệm

Vì vậy, khi gặp 铭记, đừng chỉ dịch máy móc là “nhớ”. Trong đa số trường hợp, cách dịch sát sắc thái hơn sẽ là “ghi nhớ sâu sắc”, “khắc ghi”, “ghi lòng”, “mãi ghi nhớ”.

无心 (wúxīn) là một từ rất quan trọng trong tiếng Trung, đặc biệt khi nói về không có lòng dạ, không có tâm trí, không có ý định, vô tình, không chủ tâm. Tuy nhiên, 无心 không phải lúc nào cũng dịch đơn giản là “không có ý”. Tùy cấu trúc, nó có thể diễn tả sự không cố ý, không có tâm trạng làm việc gì, hoặc không có lòng dạ để quan tâm đến một việc nào đó.

一、无心 nghĩa là gì?​

无心

Pinyin:
wúxīn

= không, không có

= lòng, tâm, tâm trí, ý định

Vì vậy, về mặt ý nghĩa gốc, 无心 có thể hiểu là:

  • không có lòng
  • không có tâm trí
  • không có ý định
  • không chủ tâm
  • vô tình
  • không để tâm
  • không có tâm trạng làm việc gì
Nhưng khi dịch sang tiếng Việt phải căn cứ vào câu.

Ví dụ:

我无心伤害你。
Wǒ wúxīn shānghài nǐ.
Tôi không cố ý làm tổn thương bạn.

Ở đây 无心 = không có ý định, không chủ tâm.

Nhưng:

我无心工作。
Wǒ wúxīn gōngzuò.
Tôi không có tâm trí làm việc.

Ở đây 无心 lại mang nghĩa không có lòng dạ/tâm trí để làm việc.

Vì vậy, có thể ghi nhớ:

无心 + động từ

thường có hai hướng nghĩa lớn:

không có ý định làm gì / không cố ý làm gì

hoặc

không có tâm trí, không có lòng dạ để làm gì.


二、无心 có hai cách dùng lớn nhất​

Có thể chia 无心 thành hai nhóm chính.

Cách dùng thứ nhất: 无心 + động từ = không cố ý làm gì​

Ví dụ:

无心伤害别人
wúxīn shānghài biérén
không cố ý làm tổn thương người khác

无心冒犯你
wúxīn màofàn nǐ
không cố ý xúc phạm bạn

无心欺骗你
wúxīn qīpiàn nǐ
không cố ý lừa bạn

Ở đây 无心 gần với:

不是故意……

= không cố ý...


Cách dùng thứ hai: 无心 + động từ = không có tâm trí/lòng dạ để làm gì​

Ví dụ:

我无心工作。
Wǒ wúxīn gōngzuò.
Tôi không có tâm trí làm việc.

他无心学习。
Tā wúxīn xuéxí.
Anh ấy không có tâm trí học tập.

她无心吃饭。
Tā wúxīn chīfàn.
Cô ấy không có tâm trạng ăn uống.

Ở đây không phải là:

“cô ấy cố ý không ăn”

mà là:

“trong lòng cô ấy đang có chuyện, nên không có tâm trạng ăn.”


三、无心 + động từ mang nghĩa “không cố ý”​

Đây là cách dùng rất quan trọng.

Cấu trúc:

无心 + V

= không cố ý làm V

Ví dụ:

我无心伤害你。
Wǒ wúxīn shānghài nǐ.
Tôi không cố ý làm tổn thương bạn.

我无心冒犯您。
Wǒ wúxīn màofàn nín.
Tôi không có ý xúc phạm ngài.

他无心骗你。
Tā wúxīn piàn nǐ.
Anh ấy không cố ý lừa bạn.

她无心说出这些话。
Tā wúxīn shuōchū zhèxiē huà.
Cô ấy không cố ý nói ra những lời này.


四、无心 và 故意​

Đây là cặp rất quan trọng.

故意 (gùyì) = cố ý

无心 (wúxīn) = không cố ý / không chủ tâm

Ví dụ:

我不是故意的。
Wǒ bú shì gùyì de.
Tôi không cố ý.

Có thể diễn đạt:

我无心的。

Nhưng trong khẩu ngữ, 我不是故意的 tự nhiên và phổ biến hơn nhiều.

Ví dụ:

我不是故意伤害你的。
Wǒ bú shì gùyì shānghài nǐ de.
Tôi không cố ý làm tổn thương bạn.

我无心伤害你。
Wǒ wúxīn shānghài nǐ.
Tôi không có ý làm tổn thương bạn.

Hai câu gần nhau nhưng sắc thái khác:

不是故意 = phủ nhận việc cố ý.

无心 = nhấn mạnh bản thân không có ý định hoặc không có chủ tâm.


五、无心 có thể đứng trước những động từ chỉ hành động gây ảnh hưởng​

Một số động từ rất hay đi với 无心:

无心伤害
wúxīn shānghài
không cố ý làm tổn thương

无心冒犯
wúxīn màofàn
không cố ý xúc phạm

无心欺骗
wúxīn qīpiàn
không cố ý lừa dối

无心打扰
wúxīn dǎrǎo
không có ý làm phiền

无心伤人
wúxīn shāngrén
không cố ý làm tổn thương người khác

无心说错
wúxīn shuōcuò
vô tình nói sai

无心泄露
wúxīn xièlòu
vô tình tiết lộ

Ví dụ:

如果我的话让你不开心,我是无心的。
Rúguǒ wǒ de huà ràng nǐ bù kāixīn, wǒ shì wúxīn de.
Nếu lời nói của tôi khiến bạn không vui thì tôi không cố ý.


六、无心之过​

Đây là một thành ngữ/cụm cố định rất quan trọng.

无心之过

wúxīn zhī guò


Nghĩa:

  • lỗi vô ý
  • lỗi không cố tình gây ra
  • sai lầm ngoài ý muốn
Trong đó:

无心 = không chủ ý

= của

= lỗi

Ví dụ:

这只是无心之过,请你不要放在心上。
Zhè zhǐ shì wúxīn zhī guò, qǐng nǐ bú yào fàng zài xīnshàng.
Đây chỉ là lỗi vô ý, mong bạn đừng để bụng.

我承认这是我的无心之过。
Wǒ chéngrèn zhè shì wǒ de wúxīn zhī guò.
Tôi thừa nhận đây là lỗi vô ý của tôi.

Đây là cách dùng rất tự nhiên trong văn viết và giao tiếp tương đối trang trọng.


七、无心之失​

无心之失

wúxīn zhī shī


= sai sót vô ý, lỗi lầm ngoài ý muốn.

= sai sót, lỗi, điều không đúng.

Ví dụ:

这只是一次无心之失,希望大家能够理解。
Zhè zhǐ shì yí cì wúxīn zhī shī, xīwàng dàjiā nénggòu lǐjiě.
Đây chỉ là một sai sót vô ý, hy vọng mọi người có thể thông cảm.

他并不是故意的,只是一时的无心之失。
Tā bìng bú shì gùyì de, zhǐshì yìshí de wúxīn zhī shī.
Anh ấy không cố ý, chỉ là một sai sót nhất thời ngoài ý muốn.


八、无心之言​

无心之言

wúxīn zhī yán


= lời nói vô tình, lời nói không có chủ ý.

Ví dụ:

我只是随口一说,并没有恶意,那不过是一句无心之言。
Wǒ zhǐshì suí kǒu yì shuō, bìng méiyǒu èyì, nà búguò shì yí jù wúxīn zhī yán.
Tôi chỉ thuận miệng nói vậy thôi, không có ác ý, đó chẳng qua chỉ là một lời nói vô tình.

一句无心之言,却让她伤心了很久。
Yí jù wúxīn zhī yán, què ràng tā shāngxīn le hěn jiǔ.
Một lời nói vô tình lại khiến cô ấy buồn rất lâu.

Đây là cách dùng rất đáng chú ý.

Một người có thể:

无心说了一句话

= vô tình nói một câu.

Nhưng câu nói đó vẫn có thể làm tổn thương người khác.


九、无心之举​

无心之举

wúxīn zhī jǔ


= hành động vô tình, hành động không chủ ý.

Ví dụ:

这只是我的无心之举,你不要误会。
Zhè zhǐ shì wǒ de wúxīn zhī jǔ, nǐ bú yào wùhuì.
Đây chỉ là hành động vô tình của tôi, bạn đừng hiểu lầm.

他的无心之举却帮助了很多人。
Tā de wúxīn zhī jǔ què bāngzhù le hěn duō rén.
Hành động vô tình của anh ấy lại giúp đỡ rất nhiều người.


十、无意 và 无心​

Đây là cặp người học rất dễ nhầm.

无意 (wúyì) = không có ý định / vô tình

无心 (wúxīn) = không có lòng, không có tâm trí, không chủ tâm

Ví dụ:

我无意伤害你。
Wǒ wúyì shānghài nǐ.
Tôi không có ý làm tổn thương bạn.

我无心伤害你。
Wǒ wúxīn shānghài nǐ.
Tôi không có ý làm tổn thương bạn.

Hai câu khá gần nhau.

Nhưng:

无意 thiên về ý định.

无心 thiên về tâm ý, lòng dạ hoặc trạng thái tâm lý.

Ví dụ:

他无意参加这次活动。
Tā wúyì cānjiā zhè cì huódòng.
Anh ấy không có ý định tham gia hoạt động này.

Không tự nhiên bằng:

他无心参加这次活动。

Vì ở đây nói về ý định tham gia, nên 无意 phù hợp hơn.

Ngược lại:

她最近心情不好,无心工作。
Tā zuìjìn xīnqíng bù hǎo, wúxīn gōngzuò.
Gần đây tâm trạng cô ấy không tốt, không có tâm trí làm việc.

Ở đây 无心 rất phù hợp.


十一、无心 và 无意 không phải lúc nào cũng thay thế được nhau​

Ví dụ:

他无意中发现了一个秘密。
Tā wúyì zhōng fāxiàn le yí ge mìmì.
Anh ấy vô tình phát hiện ra một bí mật.

Không nói:

他无心中发现了一个秘密。

Sai.

Bởi vì có cấu trúc cố định:

无意中

= vô tình, trong lúc không chủ ý.

Ví dụ:

我无意中看到了他的邮件。
Wǒ wúyì zhōng kàndào le tā de yóujiàn.
Tôi vô tình nhìn thấy email của anh ấy.

她无意中说出了真相。
Tā wúyì zhōng shuōchū le zhēnxiàng.
Cô ấy vô tình nói ra sự thật.

Trong trường hợp này phải dùng 无意中, không dùng 无心中.


十二、无心 và 不小心​

Hai từ cũng rất dễ nhầm.

不小心 (bù xiǎoxīn) = không cẩn thận, sơ ý

无心 (wúxīn) = không có chủ ý, không có ý định, vô tình

Ví dụ:

我不小心打碎了杯子。
Wǒ bù xiǎoxīn dǎsuì le bēizi.
Tôi sơ ý làm vỡ cái cốc.

Không nhất thiết có nghĩa:

“tôi không muốn làm vỡ cốc”.

Mà là:

“tôi không cẩn thận”.

Trong khi:

我无心伤害他。
Wǒ wúxīn shānghài tā.
Tôi không có ý làm tổn thương anh ấy.

Ở đây trọng tâm là ý định.


十三、无心 còn có nghĩa “không có tâm trí”​

Đây là một cách dùng rất quan trọng và rất khác với nghĩa “không cố ý”.

Cấu trúc:

无心 + V

= không có tâm trạng/tâm trí để làm V.

Ví dụ:

他无心学习。
Tā wúxīn xuéxí.
Anh ấy không có tâm trí học tập.

她无心工作。
Tā wúxīn gōngzuò.
Cô ấy không có tâm trí làm việc.

我今天无心吃饭。
Wǒ jīntiān wúxīn chīfàn.
Hôm nay tôi không có tâm trạng ăn uống.

他无心睡觉。
Tā wúxīn shuìjiào.
Anh ấy không có tâm trí ngủ.

她无心聊天。
Tā wúxīn liáotiān.
Cô ấy không có tâm trạng nói chuyện.

Ở đây không nên dịch:

“Anh ấy không cố ý học.”

Mà phải hiểu:

“Anh ấy không có lòng dạ/tâm trí để học.”


十四、Tại sao cùng là 无心 + động từ nhưng nghĩa khác nhau?​

Phải nhìn vào động từ phía sau.

Ví dụ:

无心伤害你

“伤害” là hành động có thể có chủ ý.

không cố ý làm tổn thương bạn

Trong khi:

无心学习

“学习” là một hoạt động cần tâm trí và sự tập trung.

không có tâm trí học

Vì vậy:

无心 + hành động gây ảnh hưởng cho người khác

thường dễ hiểu là:

không chủ tâm / không cố ý

Còn:

无心 + hoạt động cần sự tập trung hoặc tâm trạng

thường dễ hiểu là:

không có tâm trí / không có lòng dạ để làm.


十五、无心恋战​

Đây là một cách dùng rất hay trong văn viết.

无心恋战

wúxīn liànzhàn


= không có ý định tiếp tục chiến đấu; không muốn tiếp tục dây dưa đối đầu.

恋战 = lưu luyến chiến đấu, muốn tiếp tục chiến đấu.

Ví dụ:

敌人已经无心恋战。
Dírén yǐjīng wúxīn liànzhàn.
Đối phương đã không còn ý định tiếp tục chiến đấu.

Ngày nay, nghĩa bóng của 恋战 có thể được mở rộng thành:

không muốn tiếp tục dây dưa/đối đầu.


十六、无心恋战 có thể dùng trong đời sống​

Ví dụ:

他已经无心恋战,只想尽快离开。
Tā yǐjīng wúxīn liànzhàn, zhǐ xiǎng jǐnkuài líkāi.
Anh ấy đã không còn muốn tiếp tục dây dưa, chỉ muốn nhanh chóng rời đi.

Ở đây không nhất thiết phải có chiến tranh thực sự.

恋战 có thể được dùng bóng gió cho:

  • tranh luận
  • cạnh tranh
  • đấu đá
  • tranh chấp
  • đối đầu

十七、无心插柳​

Đây là thành ngữ cực kỳ nổi tiếng:

无心插柳柳成荫

wúxīn chā liǔ liǔ chéng yīn


Nghĩa đen:

“Vô tình cắm cành liễu, liễu lại thành bóng râm.”

Nghĩa bóng:

vô tình làm một việc nhưng lại đạt được kết quả tốt ngoài dự kiến.

Ví dụ:

我本来只是随便试试,没想到真的成功了,真是无心插柳。
Wǒ běnlái zhǐshì suíbiàn shìshi, méi xiǎngdào zhēn de chénggōng le, zhēnshi wúxīn chā liǔ.
Ban đầu tôi chỉ thử cho biết, không ngờ lại thực sự thành công, đúng là vô tình mà lại có kết quả tốt.

Thành ngữ đầy đủ:

有心栽花花不开,无心插柳柳成荫。
Yǒuxīn zāi huā huā bù kāi, wúxīn chā liǔ liǔ chéng yīn.
Có lòng trồng hoa thì hoa chẳng nở, vô tình cắm liễu thì liễu lại thành bóng râm.

Ở đây 无心 mang nghĩa:

không chủ ý / không cố tình / không có ý định từ trước.


十八、无心插柳 khác với 无意中​

无心插柳

nhấn mạnh:

“không chủ tâm làm việc đó nhưng kết quả lại tốt.”

无意中

nhấn mạnh:

“vô tình, không chủ ý trong quá trình làm việc gì đó.”

Ví dụ:

我无意中发现了一个问题。
Wǒ wúyì zhōng fāxiàn le yí ge wèntí.
Tôi vô tình phát hiện ra một vấn đề.

Nhưng:

我只是随便做做,没想到无心插柳,反而取得了好成绩。
Wǒ zhǐshì suíbiàn zuòzuo, méi xiǎngdào wúxīn chā liǔ, fǎn'ér qǔdé le hǎo chéngjì.
Tôi chỉ làm thử cho vui, không ngờ lại vô tình đạt được kết quả tốt.


十九、无心向学​

无心向学

wúxīn xiàngxué


= không có lòng học tập, không có tâm trí học hành.

Trong đó:

向学 = hướng đến việc học, ham học.

Ví dụ:

他年轻的时候无心向学。
Tā niánqīng de shíhou wúxīn xiàngxué.
Khi còn trẻ, anh ấy không có lòng học hành.

Cách này có màu sắc văn viết hơn:

无心向学

so với:

不想学习


二十、无心于……​

Có một cấu trúc khá trang trọng:

无心于 + danh từ / việc gì

= không có tâm trí/lòng dạ dành cho...

Ví dụ:

他现在无心于事业。
Tā xiànzài wúxīn yú shìyè.
Hiện giờ anh ấy không có tâm trí dành cho sự nghiệp.

她无心于这些琐事。
Tā wúxīn yú zhèxiē suǒshì.
Cô ấy không có tâm trí để bận tâm đến những chuyện vụn vặt này.

Tuy nhiên, trong tiếng Trung hiện đại, cấu trúc này mang tính văn viết hơn.

Trong khẩu ngữ thường nói:

他现在没心思工作。
Tā xiànzài méi xīnsi gōngzuò.
Bây giờ anh ấy không có tâm trí làm việc.


二十一、无心 với danh từ: 无心之人​

无心之人

wúxīn zhī rén


có thể mang nhiều sắc thái tùy văn cảnh:

  • người không có lòng dạ
  • người vô tâm
  • người không có tâm trí
  • người không để tâm
Nhưng cần cẩn thận với từ 无心 trong trường hợp này.

Nếu muốn nói một người vô tâm, không quan tâm đến cảm xúc của người khác, tiếng Trung thường dùng:

无情
wúqíng
vô tình, lạnh lùng

冷漠
lěngmò
lạnh nhạt, thờ ơ

没心没肺
méi xīn méi fèi
vô tư đến mức vô tâm, không để tâm đến cảm xúc

Chứ 无心 không phải lúc nào cũng đồng nghĩa với “vô tâm”.


二十二、无心 và 无情​

无心 không đồng nghĩa với 无情.

无心

có thể chỉ đơn giản là:

“không có ý định / không cố ý / không có tâm trí.”

无情

= vô tình, lạnh lùng, không có tình cảm.

Ví dụ:

我无心伤害你。
Wǒ wúxīn shānghài nǐ.
Tôi không cố ý làm tổn thương bạn.

他这个人很无情。
Tā zhège rén hěn wúqíng.
Con người anh ta rất vô tình/lạnh lùng.

Câu thứ hai là đánh giá tính cách.

Câu thứ nhất chỉ nói về ý định của một hành động cụ thể.


二十三、无心 và 没心思​

Đây là cặp rất quan trọng trong khẩu ngữ.

无心

= không có tâm trí / không có lòng dạ

没心思

= không có tâm trạng, không có tâm trí, không có lòng dạ

Ví dụ:

我无心工作。
Wǒ wúxīn gōngzuò.
Tôi không có tâm trí làm việc.

我没心思工作。
Wǒ méi xīnsi gōngzuò.
Tôi không có tâm trí làm việc.

Hai câu gần nhau.

Nhưng 没心思 rất tự nhiên trong khẩu ngữ hiện đại.

无心 thường mang màu sắc cô đọng và văn viết hơn.


二十四、无心 và 不想​

不想

= không muốn.

无心

= không có tâm trí/lòng dạ.

Đây là khác biệt rất quan trọng.

我不想工作。
Wǒ bù xiǎng gōngzuò.
Tôi không muốn làm việc.

Câu này có thể là:

“Tôi không muốn làm việc.”

Có nghĩa là không muốn.

Nhưng:

我无心工作。
Wǒ wúxīn gōngzuò.
Tôi không có tâm trí làm việc.

Hàm ý:

“Có thể tôi vẫn cần làm việc, nhưng trong lòng đang có chuyện nên không thể tập trung.”


二十五、无心 và 无意 trong nghĩa “không có ý định”​

Có thể so sánh:

我无意参加。
Wǒ wúyì cānjiā.
Tôi không có ý định tham gia.

我无心参加。
Wǒ wúxīn cānjiā.
Tôi không có lòng/tâm trí tham gia.

无意 phù hợp hơn khi nói về ý định.

无心 phù hợp hơn khi nói về tâm trạng hoặc tâm ý.


二十六、Một số cách kết hợp rất tự nhiên với 无心​

无心伤害
wúxīn shānghài
không cố ý làm tổn thương

无心冒犯
wúxīn màofàn
không cố ý xúc phạm

无心打扰
wúxīn dǎrǎo
không có ý làm phiền

无心欺骗
wúxīn qīpiàn
không cố ý lừa dối

无心伤人
wúxīn shāngrén
không cố ý làm tổn thương người khác

无心工作
wúxīn gōngzuò
không có tâm trí làm việc

无心学习
wúxīn xuéxí
không có tâm trí học

无心吃饭
wúxīn chīfàn
không có tâm trạng ăn uống

无心睡觉
wúxīn shuìjiào
không có tâm trí ngủ

无心聊天
wúxīn liáotiān
không có tâm trạng nói chuyện

无心恋战
wúxīn liànzhàn
không muốn tiếp tục đối đầu

无心之过
wúxīn zhī guò
lỗi vô ý

无心之失
wúxīn zhī shī
sai sót vô ý

无心之言
wúxīn zhī yán
lời nói vô tình

无心之举
wúxīn zhī jǔ
hành động vô tình

无心插柳
wúxīn chā liǔ
vô tình mà đạt được kết quả tốt


二十七、40 câu ví dụ tổng hợp với 无心​

1. 我无心伤害你。
Wǒ wúxīn shānghài nǐ.
Tôi không cố ý làm tổn thương bạn.

2. 我真的无心冒犯您。
Wǒ zhēn de wúxīn màofàn nín.
Tôi thực sự không có ý xúc phạm ngài.

3. 他无心欺骗任何人。
Tā wúxīn qīpiàn rènhé rén.
Anh ấy không có ý lừa dối bất kỳ ai.

4. 她无心打扰你。
Tā wúxīn dǎrǎo nǐ.
Cô ấy không có ý làm phiền bạn.

5. 我不是故意的,只是无心说了一句话。
Wǒ bú shì gùyì de, zhǐshì wúxīn shuō le yí jù huà.
Tôi không cố ý, chỉ là vô tình nói một câu thôi.

6. 他无心的一句话却伤害了她。
Tā wúxīn de yí jù huà què shānghài le tā.
Một câu nói vô tình của anh ấy lại làm tổn thương cô ấy.

7. 那只是一句无心之言。
Nà zhǐ shì yí jù wúxīn zhī yán.
Đó chỉ là một lời nói vô tình.

8. 这只是一次无心之过。
Zhè zhǐ shì yí cì wúxīn zhī guò.
Đây chỉ là một lỗi vô ý.

9. 请不要因为我的无心之过生气。
Qǐng bú yào yīnwèi wǒ de wúxīn zhī guò shēngqì.
Xin đừng tức giận vì lỗi vô ý của tôi.

10. 这不过是他的无心之举。
Zhè búguò shì tā de wúxīn zhī jǔ.
Đây chẳng qua chỉ là một hành động vô tình của anh ấy.

11. 他最近无心工作。
Tā zuìjìn wúxīn gōngzuò.
Gần đây anh ấy không có tâm trí làm việc.

12. 她最近无心学习。
Tā zuìjìn wúxīn xuéxí.
Gần đây cô ấy không có tâm trí học.

13. 我今天无心吃饭。
Wǒ jīntiān wúxīn chīfàn.
Hôm nay tôi không có tâm trạng ăn uống.

14. 他发生了这样的事情,当然无心工作。
Tā fāshēng le zhèyàng de shìqing, dāngrán wúxīn gōngzuò.
Anh ấy xảy ra chuyện như vậy thì đương nhiên không có tâm trí làm việc.

15. 她心里有事,无心聊天。
Tā xīnli yǒu shì, wúxīn liáotiān.
Trong lòng cô ấy có chuyện nên không có tâm trạng nói chuyện.

16. 他最近心情不好,无心参加活动。
Tā zuìjìn xīnqíng bù hǎo, wúxīn cānjiā huódòng.
Gần đây tâm trạng anh ấy không tốt nên không có tâm trí tham gia hoạt động.

17. 她无心睡觉,一直想着那件事。
Tā wúxīn shuìjiào, yìzhí xiǎngzhe nà jiàn shì.
Cô ấy không có tâm trí ngủ, cứ nghĩ mãi về chuyện đó.

18. 他无心恋战,只想赶快离开。
Tā wúxīn liànzhàn, zhǐ xiǎng gǎnkuài líkāi.
Anh ấy không muốn tiếp tục đối đầu, chỉ muốn nhanh chóng rời đi.

19. 我无意中发现了这个问题。
Wǒ wúyì zhōng fāxiàn le zhège wèntí.
Tôi vô tình phát hiện ra vấn đề này.

20. 她无意中说出了真相。
Tā wúyì zhōng shuōchū le zhēnxiàng.
Cô ấy vô tình nói ra sự thật.

21. 他无意中看到了那封信。
Tā wúyì zhōng kàndào le nà fēng xìn.
Anh ấy vô tình nhìn thấy bức thư đó.

22. 我无意中听到了他们的谈话。
Wǒ wúyì zhōng tīngdào le tāmen de tánhuà.
Tôi vô tình nghe được cuộc trò chuyện của họ.

23. 他并无意伤害你。
Tā bìng wúyì shānghài nǐ.
Anh ấy hoàn toàn không có ý làm tổn thương bạn.

24. 我无心伤人,只是说话比较直接。
Wǒ wúxīn shāngrén, zhǐshì shuōhuà bǐjiào zhíjiē.
Tôi không cố ý làm tổn thương người khác, chỉ là cách nói chuyện khá thẳng.

25. 她没有恶意,只是无心说错了话。
Tā méiyǒu èyì, zhǐshì wúxīn shuōcuò le huà.
Cô ấy không có ác ý, chỉ là vô tình nói sai.

26. 他不是故意的,这只是无心之失。
Tā bú shì gùyì de, zhè zhǐ shì wúxīn zhī shī.
Anh ấy không cố ý, đây chỉ là một sai sót vô ý.

27. 一句无心的话,让她难过了很久。
Yí jù wúxīn de huà, ràng tā nánguò le hěn jiǔ.
Một lời nói vô tình khiến cô ấy buồn rất lâu.

28. 有时候,无心的一句话也会给别人造成伤害。
Yǒushíhou, wúxīn de yí jù huà yě huì gěi biérén zàochéng shānghài.
Đôi khi một câu nói vô tình cũng có thể gây tổn thương cho người khác.

29. 他只是无心之举,却得到了大家的认可。
Tā zhǐshì wúxīn zhī jǔ, què dédào le dàjiā de rènkě.
Anh ấy chỉ vô tình làm vậy nhưng lại nhận được sự công nhận của mọi người.

30. 她本来没有计划这样做,只是无心插柳。
Tā běnlái méiyǒu jìhuà zhèyàng zuò, zhǐshì wúxīn chā liǔ.
Ban đầu cô ấy không có kế hoạch làm như vậy, chỉ là vô tình mà đạt được kết quả.

31. 我只是随便试了一下,没想到无心插柳,反而成功了。
Wǒ zhǐshì suíbiàn shì le yíxià, méi xiǎngdào wúxīn chā liǔ, fǎn'ér chénggōng le.
Tôi chỉ thử một chút thôi, không ngờ lại vô tình thành công.

32. 有心栽花花不开,无心插柳柳成荫。
Yǒuxīn zāi huā huā bù kāi, wúxīn chā liǔ liǔ chéng yīn.
Có lòng trồng hoa thì hoa chẳng nở, vô tình cắm liễu thì liễu lại thành bóng râm.

33. 他最近发生了很多事情,所以无心学习。
Tā zuìjìn fāshēng le hěn duō shìqing, suǒyǐ wúxīn xuéxí.
Gần đây anh ấy xảy ra nhiều chuyện nên không có tâm trí học.

34. 她失恋以后,无心做任何事情。
Tā shīliàn yǐhòu, wúxīn zuò rènhé shìqing.
Sau khi thất tình, cô ấy không có tâm trạng làm bất cứ việc gì.

35. 他现在无心于这些小事。
Tā xiànzài wúxīn yú zhèxiē xiǎoshì.
Bây giờ anh ấy không có tâm trí để bận tâm đến những chuyện nhỏ nhặt này.

36. 面对这样的压力,他已经无心顾及其他事情。
Miànduì zhèyàng de yālì, tā yǐjīng wúxīn gùjí qítā shìqing.
Đối mặt với áp lực như vậy, anh ấy đã không còn tâm trí để quan tâm đến những chuyện khác.

37. 她无心顾及自己的身体。
Tā wúxīn gùjí zìjǐ de shēntǐ.
Cô ấy không có tâm trí để quan tâm đến sức khỏe của mình.

38. 他无心经营这段关系。
Tā wúxīn jīngyíng zhè duàn guānxì.
Anh ấy không có tâm trí/lòng dạ để duy trì mối quan hệ này.

39. 我知道你不是故意的,也知道你是无心的。
Wǒ zhīdào nǐ bú shì gùyì de, yě zhīdào nǐ shì wúxīn de.
Tôi biết bạn không cố ý, cũng biết bạn không có chủ tâm.

40. 很多伤害并不是故意造成的,而是来自一句无心的话。
Hěn duō shānghài bìng bú shì gùyì zàochéng de, ér shì láizì yí jù wúxīn de huà.
Nhiều tổn thương không phải do cố ý gây ra, mà lại bắt nguồn từ một lời nói vô tình.


二十八、Tóm lại cách hiểu 无心​

Khi gặp 无心, nên xác định nó đang thuộc nghĩa nào.

无心 + hành động có thể có chủ ý

không cố ý / không chủ tâm

Ví dụ:

无心伤害你
= không cố ý làm tổn thương bạn

无心冒犯你
= không cố ý xúc phạm bạn

无心欺骗你
= không có ý lừa bạn


无心 + hoạt động cần tâm trạng/tập trung

không có tâm trí / không có lòng dạ

Ví dụ:

无心工作
= không có tâm trí làm việc

无心学习
= không có tâm trí học

无心吃饭
= không có tâm trạng ăn uống


无心之 + danh từ

→ thường biểu thị vô ý, không chủ tâm

无心之过

= lỗi vô ý

无心之失
= sai sót vô ý

无心之言
= lời nói vô tình

无心之举
= hành động vô tình


无心插柳

→ vô tình mà lại đạt được kết quả tốt.


Điểm cần nhớ nhất là 无心 không đồng nghĩa hoàn toàn với “vô tình” trong mọi trường hợp. Khi nói 无心伤害你, nó gần với “không cố ý làm tổn thương bạn”; khi nói 无心工作, nó lại là “không có tâm trí làm việc”; còn trong 无心插柳, nó mang nghĩa “không chủ ý nhưng lại vô tình đạt được kết quả”. Chính việc xác định tân ngữ hoặc động từ đi sau 无心 sẽ giúp xác định chính xác nghĩa của từ trong từng câu.





Cách dùng 苛责 (kēzé) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


苛责 là một từ khá quan trọng trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt thường gặp trong văn viết, văn nghị luận, báo chí, bình luận, phân tích tâm lý và các bài viết mang tính đánh giá.


苛责 (kēzé) thường mang nghĩa:


khắt khe trách móc, nghiêm khắc chỉ trích, quá mức trách cứ, đòi hỏi quá cao rồi trách móc người khác.

Điểm cốt lõi của 苛责 không chỉ là “trách”, mà là trách móc một cách quá khắt khe, quá nghiêm khắc, đặt ra yêu cầu quá cao hoặc không dành đủ sự thông cảm cho đối phương.




1. Từ loại và cấu tạo của 苛责​


苛责
Pinyin: kēzé


Thông thường được sử dụng như động từ.


Có thể phân tích:


→ khắt khe, nghiêm khắc quá mức, hà khắc


→ trách móc, trách cứ, yêu cầu, quy trách nhiệm


Kết hợp lại:


苛责 → trách móc một cách khắt khe, hà khắc; yêu cầu quá nghiêm rồi trách người khác.


Ví dụ:


不要过分苛责自己。
Bú yào guòfèn kēzé zìjǐ.
Đừng quá khắt khe với chính mình.


我们不能苛责别人。
Wǒmen bùnéng kēzé biérén.
Chúng ta không thể quá khắt khe với người khác.




2. Ý nghĩa cốt lõi của 苛责​


Có thể hiểu 苛责 theo ba tầng nghĩa.


Tầng thứ nhất: trách móc​


Có người mắc lỗi và mình trách họ.


Tầng thứ hai: trách móc một cách khắt khe​


Không chỉ nói rằng họ sai, mà còn dùng tiêu chuẩn rất cao để phê phán họ.


Tầng thứ ba: thiếu sự thông cảm​


Người nói cho rằng đối phương đáng lẽ phải làm tốt hơn, không được mắc lỗi, hoặc phải đạt đến một tiêu chuẩn rất cao.


Vì vậy:


责怪 → trách móc


批评 → phê bình


苛责 → khắt khe trách móc, trách cứ quá mức


Ví dụ:


他犯了一个错误,我们可以批评他,但不应该苛责他。
Tā fànle yí ge cuòwù, wǒmen kěyǐ pīpíng tā, dàn bù yīnggāi kēzé tā.
Anh ấy mắc một lỗi, chúng ta có thể phê bình anh ấy, nhưng không nên quá khắt khe với anh ấy.




3. 苛责 thường dùng với người​


Một đặc điểm rất quan trọng là 苛责 thường hướng vào người, đặc biệt là khi nói về việc đánh giá hoặc trách móc một người.


Ví dụ:


苛责自己
kēzé zìjǐ
→ quá khắt khe với bản thân


苛责别人
kēzé biérén
→ quá khắt khe với người khác


苛责孩子
kēzé háizi
→ quá nghiêm khắc/trách móc trẻ


苛责员工
kēzé yuángōng
→ quá khắt khe với nhân viên


苛责下属
kēzé xiàshǔ
→ quá khắt khe với cấp dưới


苛责他人
kēzé tārén
→ quá khắt khe với người khác


Ví dụ:


父母不应该过分苛责孩子。
Fùmǔ bù yīnggāi guòfèn kēzé háizi.
Cha mẹ không nên quá khắt khe với con cái.


领导不能因为一次失败就苛责员工。
Lǐngdǎo bùnéng yīnwèi yí cì shībài jiù kēzé yuángōng.
Lãnh đạo không thể chỉ vì một lần thất bại mà quá khắt khe với nhân viên.




4. 苛责自己 — cách dùng cực kỳ quan trọng​


Một trong những kết hợp phổ biến nhất là:


苛责自己


→ quá khắt khe với bản thân
→ tự trách mình một cách quá mức


Ví dụ:


不要因为一次失败就苛责自己。
Bú yào yīnwèi yí cì shībài jiù kēzé zìjǐ.
Đừng vì một lần thất bại mà quá khắt khe với bản thân.


她总是苛责自己,觉得自己做得还不够好。
Tā zǒng shì kēzé zìjǐ, juéde zìjǐ zuò de hái bú gòu hǎo.
Cô ấy luôn quá khắt khe với bản thân, cảm thấy mình vẫn chưa làm đủ tốt.


我们应该学会接受自己的不完美,而不是一味地苛责自己。
Wǒmen yīnggāi xuéhuì jiēshòu zìjǐ de bù wánměi, ér bú shì yíwèi de kēzé zìjǐ.
Chúng ta nên học cách chấp nhận sự không hoàn hảo của bản thân, thay vì cứ một mực tự trách mình.


Ở đây 苛责自己 không đơn giản là:


责怪自己
→ trách bản thân


mà là:


因为对自己要求过高,而不断责备自己。


→ vì yêu cầu bản thân quá cao nên liên tục trách móc chính mình.




5. 不要苛责自己​


Đây là một mẫu câu rất tự nhiên:


不要苛责自己。
Bú yào kēzé zìjǐ.
Đừng quá khắt khe với bản thân.


Có thể mở rộng:


不要因为犯了一个错误就苛责自己。
Bú yào yīnwèi fànle yí ge cuòwù jiù kēzé zìjǐ.
Đừng vì mắc một lỗi mà quá khắt khe với bản thân.


你已经尽力了,不要再苛责自己。
Nǐ yǐjīng jìnlì le, bú yào zài kēzé zìjǐ.
Bạn đã cố hết sức rồi, đừng tự trách mình thêm nữa.




6. 过分苛责​


过分苛责 là một kết hợp rất thường gặp.


过分 = quá mức


过分苛责 = trách móc quá mức, quá khắt khe


Ví dụ:


不要过分苛责别人。
Bú yào guòfèn kēzé biérén.
Đừng quá khắt khe với người khác.


父母如果过分苛责孩子,可能会给孩子带来很大的压力。
Fùmǔ rúguǒ guòfèn kēzé háizi, kěnéng huì gěi háizi dàilái hěn dà de yālì.
Nếu cha mẹ quá khắt khe với con cái, có thể gây cho trẻ áp lực rất lớn.


我们没有必要因为一点小错误而过分苛责他。
Wǒmen méiyǒu bìyào yīnwèi yìdiǎn xiǎo cuòwù ér guòfèn kēzé tā.
Chúng ta không cần thiết phải quá khắt khe với anh ấy chỉ vì một lỗi nhỏ.




7. 不必苛责​


不必苛责
→ không cần quá khắt khe/trách móc


Ví dụ:


对于一个刚入职的员工,我们不必过分苛责。
Duìyú yí ge gāng rùzhí de yuángōng, wǒmen bú bì guòfèn kēzé.
Đối với một nhân viên mới vào làm, chúng ta không cần quá khắt khe.


年轻人犯一些错误是正常的,不必过于苛责。
Niánqīngrén fàn yìxiē cuòwù shì zhèngcháng de, bú bì guòyú kēzé.
Người trẻ mắc một số sai lầm là chuyện bình thường, không cần quá khắt khe.




8. 过于苛责​


过于苛责
guòyú kēzé
→ quá mức khắt khe, trách móc quá mức


Ví dụ:


我们不应该过于苛责那些犯过错误的人。
Wǒmen bù yīnggāi guòyú kēzé nàxiē fànguò cuòwù de rén.
Chúng ta không nên quá khắt khe với những người từng mắc lỗi.


他对自己过于苛责,总觉得自己不够优秀。
Tā duì zìjǐ guòyú kēzé, zǒng juéde zìjǐ bú gòu yōuxiù.
Anh ấy quá khắt khe với bản thân, luôn cảm thấy mình chưa đủ xuất sắc.




9. 苛责别人​


苛责别人
kēzé biérén
→ khắt khe với người khác


Ví dụ:


不要总是苛责别人,也应该反思自己。
Bú yào zǒng shì kēzé biérén, yě yīnggāi fǎnsī zìjǐ.
Đừng lúc nào cũng trách móc người khác, cũng nên tự nhìn lại bản thân.


一个真正成熟的人,不会轻易苛责别人。
Yí ge zhēnzhèng chéngshú de rén, bú huì qīngyì kēzé biérén.
Một người thực sự trưởng thành sẽ không dễ dàng quá khắt khe với người khác.




10. 苛责他人​


他人 mang sắc thái trang trọng hơn 别人.


Vì vậy:


苛责别人
→ khẩu ngữ và văn viết đều được


苛责他人
→ thiên về văn viết, nghị luận


Ví dụ:


我们没有资格随意苛责他人。
Wǒmen méiyǒu zīgé suíyì kēzé tārén.
Chúng ta không có tư cách tùy tiện trách móc người khác.


与其苛责他人,不如反省自己。
Yǔqí kēzé tārén, bùrú fǎnxǐng zìjǐ.
Thay vì khắt khe trách móc người khác, chi bằng tự nhìn lại bản thân.




11. 对……苛责​


Có thể sử dụng:


对 + người + 苛责


Ví dụ:


他从来不会对员工过分苛责。
Tā cónglái bú huì duì yuángōng guòfèn kēzé.
Anh ấy chưa bao giờ quá khắt khe với nhân viên.


不要因为孩子一次考试没考好,就对他过分苛责。
Bú yào yīnwèi háizi yí cì kǎoshì méi kǎo hǎo, jiù duì tā guòfèn kēzé.
Đừng vì một lần trẻ thi không tốt mà quá khắt khe với trẻ.


Cấu trúc:


对 + 人 + 苛责


→ khắt khe với ai.




12. 因……而苛责​


Có thể nói:


因……而苛责某人


→ vì... mà trách móc/khắt khe với ai.


Ví dụ:


不要因为他一次失误而苛责他。
Bú yào yīnwèi tā yí cì shīwù ér kēzé tā.
Đừng vì một lần anh ấy mắc sai sót mà trách móc anh ấy.


我们不能因为结果不理想,就苛责所有参与者。
Wǒmen bùnéng yīnwèi jiéguǒ bù lǐxiǎng, jiù kēzé suǒyǒu cānyùzhě.
Chúng ta không thể vì kết quả không như mong muốn mà trách móc tất cả những người tham gia.




13. 不要一味苛责​


一味 = một mực, chỉ biết, cứ nhất mực


一味苛责
→ chỉ biết trách móc / cứ một mực khắt khe


Ví dụ:


教育孩子不能一味苛责。
Jiàoyù háizi bùnéng yíwèi kēzé.
Giáo dục trẻ không thể chỉ biết trách móc.


与其一味苛责,不如帮助他找到解决问题的方法。
Yǔqí yíwèi kēzé, bùrú bāngzhù tā zhǎodào jiějué wèntí de fāngfǎ.
Thay vì cứ một mực trách móc, chi bằng giúp anh ấy tìm ra phương pháp giải quyết vấn đề.


Đây là cách dùng rất tự nhiên trong văn nghị luận.




14. 苛责 thường đi với 要求过高​


Một đặc điểm ngữ nghĩa quan trọng của 苛责 là nó thường liên quan đến tiêu chuẩn quá cao.


Ví dụ:


对别人要求过高,就容易变成苛责。
Duì biérén yāoqiú guò gāo, jiù róngyì biàn chéng kēzé.
Yêu cầu người khác quá cao thì dễ trở thành sự khắt khe trách móc.


如果总是用完美的标准要求自己,就很容易苛责自己。
Rúguǒ zǒng shì yòng wánměi de biāozhǔn yāoqiú zìjǐ, jiù hěn róngyì kēzé zìjǐ.
Nếu luôn dùng tiêu chuẩn hoàn hảo để yêu cầu bản thân thì rất dễ tự trách mình quá mức.




15. 苛责 và 批评​


Đây là điểm cần phân biệt rõ.


批评​


批评 (pīpíng) = phê bình, chỉ ra khuyết điểm.


Bản thân từ này không nhất thiết mang nghĩa tiêu cực.


Ví dụ:


老师批评了学生的错误。
Lǎoshī pīpíng le xuéshēng de cuòwù.
Giáo viên phê bình lỗi của học sinh.


Có thể là sự phê bình mang tính xây dựng.


苛责​


苛责 = phê trách một cách quá khắt khe.


Ví dụ:


老师指出了学生的问题,但没有苛责他。
Lǎoshī zhǐchūle xuéshēng de wèntí, dàn méiyǒu kēzé tā.
Giáo viên chỉ ra vấn đề của học sinh nhưng không quá khắt khe với em ấy.


Có thể ghi nhớ:


批评 = chỉ ra cái sai


苛责 = vì cái sai mà trách móc quá nghiêm khắc





16. 苛责 và 责怪​


责怪 (zéguài) = trách móc, trách cứ.


Đây là từ thông dụng hơn nhiều trong khẩu ngữ.


Ví dụ:


别责怪他,他也不是故意的。
Bié zéguài tā, tā yě bú shì gùyì de.
Đừng trách anh ấy, anh ấy cũng không cố ý.


苛责 mang sắc thái văn viết và mạnh hơn về phương diện khắt khe.


Ví dụ:


我们不能因为别人犯了一次错误,就苛责他。
Wǒmen bùnéng yīnwèi biérén fànle yí cì cuòwù, jiù kēzé tā.
Chúng ta không thể vì người khác mắc một lỗi mà quá khắt khe với họ.




17. 苛责 và 指责​


指责 (zhǐzé) = chỉ trích, trách cứ, lên án.


苛责 = trách móc một cách khắt khe.


Ví dụ:


他受到了很多人的指责。
Tā shòudàole hěn duō rén de zhǐzé.
Anh ấy đã nhận rất nhiều lời chỉ trích.


我们不应该因为他的一个错误而过分苛责他。
Wǒmen bù yīnggāi yīnwèi tā de yí ge cuòwù ér guòfèn kēzé tā.
Chúng ta không nên vì một lỗi của anh ấy mà quá khắt khe với anh ấy.


指责 nhấn mạnh chỉ trích, quy lỗi.


苛责 nhấn mạnh mức độ khắt khe của việc trách móc.




18. 苛责 và 责备​


责备 (zébèi) = trách cứ, trách mắng.


Ví dụ:


父亲没有责备他。
Fùqīn méiyǒu zébèi tā.
Cha anh ấy không trách anh ấy.


不要过分苛责自己。
Bú yào guòfèn kēzé zìjǐ.
Đừng quá khắt khe với bản thân.


Hai từ đều có thể dịch là “trách”, nhưng:


责备 → trách cứ vì hành động sai


苛责 → trách cứ theo cách quá khắt khe, đòi hỏi quá cao




19. 苛责 và 严格​


Không nên hiểu:


严格 = 苛责


Hai từ hoàn toàn khác nhau.


严格 = nghiêm khắc, chặt chẽ.


苛责 = trách móc một cách quá khắt khe.


Ví dụ:


老师对学生要求很严格。
Lǎoshī duì xuéshēng yāoqiú hěn yángé.
Giáo viên yêu cầu học sinh rất nghiêm khắc.


Điều này không nhất thiết là xấu.


Nhưng:


老师过分苛责学生。
Lǎoshī guòfèn kēzé xuéshēng.
Giáo viên quá khắt khe/trách móc học sinh.


Câu này mang đánh giá tiêu cực.




20. 苛责 trong văn viết​


苛责 đặc biệt thường xuất hiện trong những câu có tính suy ngẫm:


我们不应该苛责过去的自己。
Wǒmen bù yīnggāi kēzé guòqù de zìjǐ.
Chúng ta không nên quá khắt khe với chính mình của quá khứ.


人生不可能十全十美,我们没有必要苛责自己。
Rénshēng bù kěnéng shíquán shíměi, wǒmen méiyǒu bìyào kēzé zìjǐ.
Cuộc đời không thể hoàn hảo mười phân vẹn mười, chúng ta không cần quá khắt khe với bản thân.


与其苛责已经发生的错误,不如思考如何避免再次发生。
Yǔqí kēzé yǐjīng fāshēng de cuòwù, bùrú sīkǎo rúhé bìmiǎn zàicì fāshēng.
Thay vì trách móc những sai lầm đã xảy ra, chi bằng suy nghĩ cách tránh để chúng xảy ra lần nữa.




21. Một số cấu trúc cố định rất đáng học​


过分苛责自己
→ quá khắt khe với bản thân


过分苛责别人
→ quá khắt khe với người khác


对自己过于苛责
→ quá khắt khe với chính mình


对他人过于苛责
→ quá khắt khe với người khác


不必苛责
→ không cần quá khắt khe


不应该苛责
→ không nên quá khắt khe


一味苛责
→ một mực trách móc


肆意苛责
→ tùy tiện trách móc


无端苛责
→ vô cớ trách móc


苛责自己
→ tự trách mình quá mức


苛责他人
→ trách móc người khác quá mức


苛责孩子
→ quá khắt khe với trẻ


苛责员工
→ quá khắt khe với nhân viên




22. Một số ví dụ tổng hợp​


犯错误并不可怕,可怕的是因为犯错而不断苛责自己。
Fàn cuòwù bìng bù kěpà, kěpà de shì yīnwèi fàncuò ér búduàn kēzé zìjǐ.
Mắc lỗi không đáng sợ, đáng sợ là vì mắc lỗi mà không ngừng tự trách mình.


父母应该帮助孩子认识错误,而不是一味地苛责孩子。
Fùmǔ yīnggāi bāngzhù háizi rènshi cuòwù, ér bú shì yíwèi de kēzé háizi.
Cha mẹ nên giúp trẻ nhận ra lỗi lầm, chứ không nên chỉ biết trách móc trẻ.


我们可以对自己有要求,但不能因为没有达到理想目标就过分苛责自己。
Wǒmen kěyǐ duì zìjǐ yǒu yāoqiú, dàn bùnéng yīnwèi méiyǒu dádào lǐxiǎng mùbiāo jiù guòfèn kēzé zìjǐ.
Chúng ta có thể yêu cầu bản thân cao, nhưng không thể vì chưa đạt mục tiêu lý tưởng mà quá khắt khe với chính mình.


一个团队出现问题时,与其互相苛责,不如共同寻找解决办法。
Yí ge tuánduì chūxiàn wèntí shí, yǔqí hùxiāng kēzé, bùrú gòngtóng xúnzhǎo jiějué bànfǎ.
Khi một tập thể xuất hiện vấn đề, thay vì trách móc lẫn nhau, chi bằng cùng nhau tìm phương án giải quyết.


我们应该学会理解别人,而不是动不动就苛责他人。
Wǒmen yīnggāi xuéhuì lǐjiě biérén, ér bú shì dòngbudòng jiù kēzé tārén.
Chúng ta nên học cách thấu hiểu người khác, thay vì động một chút là trách móc họ.




23. Điểm khác biệt quan trọng nhất​


Nếu chỉ nhớ một ý về 苛责, hãy nhớ:


苛责 = 责备、批评 + 过于严格、要求过高

Tức là không phải cứ “trách” là 苛责.


Ví dụ:


他犯了错误,领导批评了他。
Anh ấy mắc lỗi, lãnh đạo phê bình anh ấy.


批评 hoàn toàn bình thường.


Nhưng:


他只是犯了一次小错误,领导却一直苛责他。
Anh ấy chỉ mắc một lỗi nhỏ, vậy mà lãnh đạo cứ liên tục trách móc anh ấy một cách quá khắt khe.


苛责 cho thấy mức độ trách móc đã quá nghiêm khắc.


Và:


她总是苛责自己。
Tā zǒng shì kēzé zìjǐ.
Cô ấy luôn quá khắt khe với bản thân.


→ Không đơn giản là “cô ấy tự trách mình”, mà hàm ý cô ấy đặt tiêu chuẩn quá cao cho bản thân và thường xuyên trách mình vì không đạt được tiêu chuẩn đó.


Có thể chốt lại bằng công thức:


苛责 + 人
→ khắt khe trách móc ai


对 + 人 + 苛责
→ khắt khe với ai


过分/过于 + 苛责
→ quá mức khắt khe


一味 + 苛责
→ chỉ biết/một mực trách móc


苛责 + 自己
→ tự trách mình một cách quá mức


不要/不必 + 苛责 + 人
→ không nên/không cần quá khắt khe với ai


Trong giao tiếp đời thường, nếu chỉ muốn nói “trách, trách móc”, các từ 责怪、责备 thường tự nhiên hơn. Khi muốn nhấn mạnh “trách móc quá khắt khe, yêu cầu quá cao, thiếu sự cảm thông”, thì 苛责 là lựa chọn chính xác và giàu sắc thái hơn.

Cách dùng 感激 (gǎnjī) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


I. Ý nghĩa của 感激​


感激 (gǎnjī) là một động từ và cũng có thể làm tính từ trong một số ngữ cảnh, mang nghĩa:


  • Biết ơn
  • Cảm kích
  • Hết sức biết ơn
  • Mang lòng cảm ơn sâu sắc đối với sự giúp đỡ, quan tâm hoặc hy sinh của người khác

So với 谢谢 (cảm ơn), 感激 có mức độ tình cảm sâu sắc hơn nhiều. Từ này thường dùng khi người nói muốn bày tỏ sự biết ơn chân thành đối với một việc có ý nghĩa lớn hoặc sự giúp đỡ quan trọng.


Ví dụ:


我非常感激你。
Wǒ fēicháng gǎnjī nǐ.
Tôi vô cùng biết ơn bạn.

我对您的帮助十分感激。
Wǒ duì nín de bāngzhù shífēn gǎnjī.
Tôi vô cùng cảm kích sự giúp đỡ của ngài.



II. Cấu tạo của từ​


感 (gǎn)​


Nghĩa:


  • Cảm nhận
  • Cảm động
  • Có cảm xúc

Ví dụ:


感觉 (gǎnjué)


Cảm giác


感动 (gǎndòng)


Cảm động


感情 (gǎnqíng)


Tình cảm




激 (jī)​


Nghĩa:


  • Mạnh mẽ
  • Kích thích
  • Mãnh liệt

Ví dụ:


激动 (jīdòng)


Xúc động


激情 (jīqíng)


Nhiệt huyết


激励 (jīlì)


Khích lệ


Ghép lại:


感激 = trong lòng nảy sinh cảm xúc biết ơn rất mạnh.




III. Từ loại​


1. Động từ​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Ví dụ:


我感激老师。


Wǒ gǎnjī lǎoshī.


Tôi biết ơn thầy giáo.




2. Tính từ​


Biểu thị trạng thái "biết ơn".


Ví dụ:


我很感激。


Wǒ hěn gǎnjī.


Tôi rất biết ơn.




IV. Mức độ cảm xúc​


Có thể hình dung mức độ như sau:


谢谢 < 感谢 < 感激 < 感恩


谢谢​


Lời cảm ơn thông thường trong giao tiếp hằng ngày.


Ví dụ:


谢谢你。


Cảm ơn bạn.




感谢​


Bày tỏ lòng biết ơn một cách lịch sự, trang trọng hơn.


Ví dụ:


感谢大家。


Cảm ơn mọi người.




感激​


Biết ơn từ tận đáy lòng, thường vì nhận được sự giúp đỡ hoặc hy sinh lớn.


Ví dụ:


我永远感激你。


Tôi sẽ mãi mãi biết ơn bạn.




感恩​


Biết ơn sâu sắc, mang ý nghĩa đạo đức hoặc tri ân lâu dài.


Ví dụ:


感恩父母。


Biết ơn cha mẹ.




V. Những cách dùng phổ biến​


1. 感激 + Người​


Đây là mẫu phổ biến nhất.


Ví dụ:


感激老师


Biết ơn thầy giáo.


感激父母


Biết ơn cha mẹ.


感激朋友


Biết ơn bạn bè.


感激医生


Biết ơn bác sĩ.


Ví dụ:


我十分感激我的父母。


Wǒ shífēn gǎnjī wǒ de fùmǔ.


Tôi vô cùng biết ơn cha mẹ.




2. 感激 + Sự việc​


Ví dụ:


感激帮助


Biết ơn sự giúp đỡ.


感激支持


Biết ơn sự ủng hộ.


感激照顾


Biết ơn sự chăm sóc.


Ví dụ:


我感激大家的支持。


Wǒ gǎnjī dàjiā de zhīchí.


Tôi biết ơn sự ủng hộ của mọi người.




3. 对……感激​


Đây là cấu trúc rất thông dụng.


Cấu trúc:


对 + Người / Sự việc + 感激

Ví dụ:


我对老师十分感激。


Wǒ duì lǎoshī shífēn gǎnjī.


Tôi vô cùng biết ơn thầy giáo.




4. 因为……感激……​


Ví dụ:


我因为你的帮助而感激你。


Wǒ yīnwèi nǐ de bāngzhù ér gǎnjī nǐ.


Tôi biết ơn bạn vì sự giúp đỡ của bạn.




5. 感激 + 得不得了​


Khẩu ngữ.


Ví dụ:


我感激得不得了。


Wǒ gǎnjī de bùdéliǎo.


Tôi biết ơn vô cùng.




6. 永远感激​


Ví dụ:


我永远感激您。


Wǒ yǒngyuǎn gǎnjī nín.


Tôi sẽ mãi mãi biết ơn ngài.




7. 心存感激​


Thành ngữ rất phổ biến.


Nghĩa:


Trong lòng luôn biết ơn.


Ví dụ:


做人要心存感激。


Zuòrén yào xīncún gǎnjī.


Làm người phải luôn biết ơn.




8. 满怀感激​


Nghĩa:


Tràn đầy lòng biết ơn.


Ví dụ:


她满怀感激地说:


Tā mǎnhuái gǎnjī de shuō:


Cô ấy nói với lòng đầy biết ơn:




9. 怀着感激的心​


Ví dụ:


怀着感激的心生活。


Huáizhe gǎnjī de xīn shēnghuó.


Hãy sống với một trái tim biết ơn.




VI. Những đối tượng thường đi với 感激​


Có thể biết ơn:


Con người


  • 父母
  • 老师
  • 医生
  • 朋友
  • 同事
  • 家人
  • 领导
  • 客户

Sự giúp đỡ


  • 帮助
  • 支持
  • 鼓励
  • 信任
  • 照顾
  • 理解
  • 关心
  • 陪伴

Việc làm


  • 救命
  • 捐款
  • 指导
  • 教育
  • 提醒
  • 推荐
  • 原谅



VII. Phân biệt với các từ gần nghĩa​


1. 感激 và 感谢​


感激


  • Nhấn mạnh cảm xúc biết ơn từ trong lòng.
  • Thường là cảm xúc chân thành, sâu sắc.

Ví dụ:


我非常感激您。


Tôi vô cùng biết ơn ngài.


感谢


  • Nhấn mạnh hành động bày tỏ lời cảm ơn.
  • Thường dùng trong diễn văn, thư từ hoặc lời phát biểu.

Ví dụ:


感谢大家的支持。


Xin cảm ơn sự ủng hộ của mọi người.


So sánh:


我感谢老师。


Tôi gửi lời cảm ơn đến thầy.


我感激老师。


Tôi thực sự biết ơn thầy.


Điểm khác biệt quan trọng là 感谢 thiên về hành động biểu đạt, còn 感激 thiên về trạng thái tình cảm.




2. 感激 và 谢谢​


谢谢


  • Khẩu ngữ.
  • Dùng trong mọi tình huống.

Ví dụ:


谢谢。


Cảm ơn.


感激


  • Trang trọng hơn.
  • Thể hiện tình cảm sâu sắc hơn.

Ví dụ:


我真的很感激你。


Tôi thực sự rất biết ơn bạn.




3. 感激 và 感恩​


感恩


  • Biết ơn lâu dài.
  • Có sắc thái đạo đức, tri ân hoặc mang tính giáo dục.

Ví dụ:


感恩父母。


Biết ơn cha mẹ.


感激


  • Biết ơn vì một sự giúp đỡ hoặc hành động cụ thể.
  • Có thể là cảm xúc trong một tình huống nhất định.

Ví dụ:


我很感激你的帮助。


Tôi rất biết ơn sự giúp đỡ của bạn.




4. 感激 và 感动​


感激


  • Cảm thấy biết ơn.

Ví dụ:


我很感激你的帮助。


Tôi rất biết ơn sự giúp đỡ của bạn.


感动 (gǎndòng)


  • Cảm thấy xúc động vì một hành động, lời nói hoặc sự việc.

Ví dụ:


你的话让我很感动。


Lời của bạn khiến tôi rất xúc động.


Một người có thể vừa 感动 vừa 感激, nhưng hai từ không thay thế cho nhau.




VIII. Các từ ghép và cụm từ thường gặp với 感激​


  • 感激不尽 (gǎnjī bùjìn): vô cùng biết ơn, cảm kích khôn xiết.
  • 感激万分 (gǎnjī wànfēn): vô cùng cảm kích.
  • 感激涕零 (gǎnjī tìlíng): cảm kích đến rơi nước mắt (thành ngữ).
  • 十分感激 (shífēn gǎnjī): vô cùng biết ơn.
  • 非常感激 (fēicháng gǎnjī): hết sức biết ơn.
  • 永远感激 (yǒngyuǎn gǎnjī): mãi mãi biết ơn.
  • 心存感激 (xīncún gǎnjī): luôn ghi nhớ lòng biết ơn.
  • 满怀感激 (mǎnhuái gǎnjī): tràn đầy lòng biết ơn.
  • 怀着感激的心 (huáizhe gǎnjī de xīn): mang trong lòng sự biết ơn.
  • 对……感激 (duì... gǎnjī): biết ơn đối với...
  • 因……而感激 (yīn... ér gǎnjī): biết ơn vì...
  • 感激的话 (gǎnjī de huà): lời cảm ơn chân thành.
  • 感激之情 (gǎnjī zhī qíng): tình cảm biết ơn.
  • 表示感激 (biǎoshì gǎnjī): bày tỏ lòng biết ơn.

IX. Ví dụ minh họa​


  1. 我非常感激你的帮助。
    Wǒ fēicháng gǎnjī nǐ de bāngzhù.
    Tôi vô cùng biết ơn sự giúp đỡ của bạn.
  2. 她对老师一直心存感激。
    Tā duì lǎoshī yìzhí xīncún gǎnjī.
    Cô ấy luôn ghi nhớ lòng biết ơn đối với thầy giáo.
  3. 我永远感激父母对我的付出。
    Wǒ yǒngyuǎn gǎnjī fùmǔ duì wǒ de fùchū.
    Tôi sẽ mãi mãi biết ơn sự hy sinh của cha mẹ dành cho mình.
  4. 我们对您的支持深表感激。
    Wǒmen duì nín de zhīchí shēnbiǎo gǎnjī.
    Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự ủng hộ của ngài.
  5. 听到大家鼓励的话,她满怀感激。
    Tīngdào dàjiā gǔlì de huà, tā mǎnhuái gǎnjī.
    Nghe những lời động viên của mọi người, cô ấy tràn đầy lòng biết ơn.
  6. 我感激医生救了我的父亲。
    Wǒ gǎnjī yīshēng jiù le wǒ de fùqīn.
    Tôi biết ơn bác sĩ đã cứu cha tôi.
  7. 他感激朋友在困难时期一直陪伴自己。
    Tā gǎnjī péngyou zài kùnnán shíqī yìzhí péibàn zìjǐ.
    Anh ấy biết ơn bạn bè đã luôn đồng hành cùng mình trong giai đoạn khó khăn.
  8. 她感激公司给了自己这次机会。
    Tā gǎnjī gōngsī gěi le zìjǐ zhè cì jīhuì.
    Cô ấy biết ơn công ty đã trao cho mình cơ hội này.
  9. 面对大家的帮助,他感激得说不出话来。
    Miànduì dàjiā de bāngzhù, tā gǎnjī de shuō bu chū huà lái.
    Đối diện với sự giúp đỡ của mọi người, anh ấy cảm kích đến mức không nói nên lời.
  10. 我对你所做的一切都十分感激。
    Wǒ duì nǐ suǒ zuò de yíqiè dōu shífēn gǎnjī.
    Tôi vô cùng biết ơn tất cả những gì bạn đã làm.
  11. 她怀着感激的心接受了大家的祝福。
    Tā huáizhe gǎnjī de xīn jiēshòu le dàjiā de zhùfú.
    Cô ấy đón nhận lời chúc của mọi người với lòng biết ơn.
  12. 感激不是一句“谢谢”,而是一种真诚的心意。
    Gǎnjī bú shì yí jù "xièxie", ér shì yì zhǒng zhēnchéng de xīnyì.
    Lòng biết ơn không chỉ là một câu "cảm ơn", mà là một tấm lòng chân thành.
  13. 他向所有帮助过自己的人表达了深深的感激之情。
    Tā xiàng suǒyǒu bāngzhùguò zìjǐ de rén biǎodá le shēnshēn de gǎnjī zhī qíng.
    Anh ấy bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với tất cả những người đã từng giúp mình.
  14. 如果没有你的鼓励,我不可能坚持到今天,我真的很感激你。
    Rúguǒ méiyǒu nǐ de gǔlì, wǒ bù kěnéng jiānchí dào jīntiān, wǒ zhēnde hěn gǎnjī nǐ.
    Nếu không có sự động viên của bạn, tôi đã không thể kiên trì đến hôm nay. Tôi thực sự rất biết ơn bạn.
  15. 我们全家都对您的无私帮助感激不尽。
    Wǒmen quánjiā dōu duì nín de wúsī bāngzhù gǎnjī bùjìn.
    Cả gia đình chúng tôi vô cùng biết ơn sự giúp đỡ vô tư của ngài.
  16. 她收到礼物后,脸上露出了感激的笑容。
    Tā shōudào lǐwù hòu, liǎnshàng lùchū le gǎnjī de xiàoróng.
    Sau khi nhận món quà, trên khuôn mặt cô ấy hiện lên nụ cười đầy biết ơn.
  17. 在最困难的时候,是老师帮助了我,这份恩情我一直感激在心。
    Zài zuì kùnnán de shíhou, shì lǎoshī bāngzhù le wǒ, zhè fèn ēnqíng wǒ yìzhí gǎnjī zài xīn.
    Trong lúc khó khăn nhất, chính thầy giáo đã giúp tôi; ân tình này tôi luôn ghi nhớ trong lòng.
  18. 她虽然没有说很多话,但眼神中充满了感激。
    Tā suīrán méiyǒu shuō hěn duō huà, dàn yǎnshén zhōng chōngmǎn le gǎnjī.
    Tuy không nói nhiều, nhưng ánh mắt của cô ấy tràn đầy sự biết ơn.
  19. 每一次失败后得到家人的支持,都让我更加感激他们。
    Měi yí cì shībài hòu dédào jiārén de zhīchí, dōu ràng wǒ gèngjiā gǎnjī tāmen.
    Sau mỗi lần thất bại, sự ủng hộ của gia đình đều khiến tôi càng biết ơn họ hơn.
  20. 一个懂得感激别人的人,往往更容易建立真诚而长久的人际关系。
    Yí gè dǒngde gǎnjī biérén de rén, wǎngwǎng gèng róngyì jiànlì zhēnchéng ér chángjiǔ de rénjì guānxì.
    Một người biết cảm kích người khác thường dễ xây dựng các mối quan hệ chân thành và bền vững hơn.

X. Lưu ý khi sử dụng​


  • 感激 nhấn mạnh trạng thái tình cảm biết ơn từ tận đáy lòng, thường xuất hiện sau khi nhận được sự giúp đỡ, hy sinh, quan tâm hoặc ủng hộ có ý nghĩa lớn.
  • 感激 có thể dùng trực tiếp với người (感激老师、感激父母), hoặc với sự việc (感激帮助、感激支持), nhưng cấu trúc 对……感激 là cách diễn đạt tự nhiên và phổ biến nhất.
  • 感激 thường đi với các phó từ chỉ mức độ như 非常、十分、万分、深深地、由衷地, hoặc các thành ngữ như 感激不尽、感激万分、感激涕零, giúp diễn tả mức độ biết ơn sâu sắc.
  • Không dùng 感激 để cảm ơn những việc rất nhỏ trong giao tiếp hằng ngày, chẳng hạn như người khác mở cửa giúp hoặc đưa một món đồ. Trong những trường hợp đó, người bản ngữ thường dùng 谢谢 hoặc 多谢.
  • Trong văn viết và phát biểu trang trọng, 感谢 thường được dùng để bày tỏ lời cảm ơn, còn 感激 dùng để nhấn mạnh cảm xúc biết ơn. Hai từ có thể kết hợp với nhau, ví dụ: 感谢您的帮助,我对此深表感激。 (Xin cảm ơn sự giúp đỡ của ngài, tôi vô cùng cảm kích vì điều đó.)

Cách dùng 理所当然 trong tiếng Trung​

理所当然
Pinyin: lǐ suǒ dāng rán
Âm Hán Việt: lý sở đương nhiên
Nghĩa cơ bản: đương nhiên, tất nhiên, lẽ đương nhiên, điều hiển nhiên, chuyện vốn nên như vậy

Đây là một thành ngữ 4 chữ rất thường gặp trong tiếng Trung hiện đại. Tuy nhiên, 理所当然 không đơn giản chỉ là “đương nhiên”. Từ này thường chứa ý:

Theo lý lẽ, đạo lý, quy luật hoặc hoàn cảnh thì việc đó vốn nên như vậy, hoàn toàn hợp lý.
Đặc biệt, 理所当然 rất hay được dùng khi nói về quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm, kết quả, thái độ, hành vi hoặc một điều mà người nói cho rằng vốn dĩ phải như thế.


I. Nghĩa của 理所当然​

Có thể chia thành hai lớp nghĩa chính.

Nghĩa thứ nhất: đương nhiên, hợp lý theo lẽ thường​

Tức là một việc xảy ra hoặc tồn tại là điều phù hợp với logic, quy luật hoặc tình huống.

Ví dụ:

努力了就应该取得好成绩,这是理所当然的。
Nỗ lực rồi đạt được thành tích tốt là điều đương nhiên.

Ở đây:

理所当然 = điều đó vốn hợp lý, vốn nên xảy ra.


Nghĩa thứ hai: vốn dĩ nên được như vậy​

Khi nói về quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ hoặc sự đối xử, 理所当然 thường mang nghĩa:

đó là điều vốn dĩ phải có / vốn dĩ phải được hưởng / vốn dĩ phải làm.
Ví dụ:

父母养育孩子是理所当然的责任。
Cha mẹ nuôi dưỡng con cái là trách nhiệm đương nhiên.

你为公司工作,公司给你发工资是理所当然的。
Bạn làm việc cho công ty thì công ty trả lương cho bạn là điều đương nhiên.


II. Phân tích từng chữ​

1. 理​


Pinyin:
Âm Hán Việt:

Các nghĩa chính:

  • lý lẽ
  • đạo lý
  • nguyên lý
  • quy luật
  • hợp lý
Ví dụ:

道理 — dàoli — đạo lý, lý lẽ
合理 — hélǐ — hợp lý
理由 — lǐyóu — lý do
理论 — lǐlùn — lý luận
管理 — guǎnlǐ — quản lý

Trong 理所当然, 理 mang ý lẽ, lý lẽ, nguyên tắc.


III. 所 trong 理所当然​


Pinyin: suǒ
Âm Hán Việt: sở

Trong thành ngữ này, không nên dịch riêng thành “nơi chốn”.

Nó nằm trong cấu trúc cổ:

所 + động từ

mang ý:

điều mà..., cái mà...
Ví dụ:

所知
điều biết được

所见
điều nhìn thấy

所说
điều nói ra

Trong:

理所当然

có thể hiểu sâu hơn là:

理所当然 = 理所应当如此

tức:

theo lẽ thì vốn nên như vậy.

IV. 当然​

当然
Pinyin: dāngrán
Âm Hán Việt: đương nhiên

Nghĩa:

  • đương nhiên
  • tất nhiên
  • hiển nhiên
  • tất yếu trong một hoàn cảnh nhất định
Ví dụ:

当然可以。
Đương nhiên là được.

这是当然的。
Đó là điều đương nhiên.

Nhưng:

当然理所当然 không hoàn toàn giống nhau.


V. 理所当然 khác 当然 như thế nào?​

Đây là điểm rất quan trọng.

当然​

当然 thường chỉ:

tất nhiên / đương nhiên / chắc chắn là như vậy.
Ví dụ:

你当然可以参加。
Bạn đương nhiên có thể tham gia.

Ở đây chỉ đơn giản là xác nhận.


理所当然​

理所当然 nhấn mạnh:

theo lý lẽ, đạo lý hoặc hoàn cảnh thì vốn nên như vậy.
Ví dụ:

父母照顾孩子是理所当然的。
Cha mẹ chăm sóc con cái là điều đương nhiên.

Ở đây không chỉ nói “tất nhiên”, mà còn có ý:

đó là trách nhiệm vốn dĩ phải làm.

VI. 理所当然 khác 应该 như thế nào?​

应该 = nên, cần phải.

理所当然 = đương nhiên phải như vậy / vốn dĩ nên như vậy.

Ví dụ:

你应该帮助他。
Bạn nên giúp anh ấy.

Chỉ đưa ra lời khuyên hoặc nghĩa vụ.

Nhưng:

你帮助他是理所当然的。
Việc bạn giúp anh ấy là điều đương nhiên.

Câu này mang ý:

xét theo tình nghĩa, trách nhiệm hoặc hoàn cảnh, việc bạn giúp anh ấy là hoàn toàn hợp lý.

VII. 理所当然 và 必然​

必然 = tất nhiên theo tính tất yếu, chắc chắn xảy ra.

理所当然 = đương nhiên theo lẽ, theo lý.

Ví dụ:

失败是必然的。
Thất bại là điều tất yếu.

Ở đây nhấn mạnh kết quả tất yếu.

他努力工作,得到奖励是理所当然的。
Anh ấy làm việc chăm chỉ, được khen thưởng là điều đương nhiên.

Ở đây nhấn mạnh sự hợp lý của kết quả.


VIII. 理所当然 và 自然而然​

自然而然 = một cách tự nhiên, thuận theo tự nhiên, không cần cưỡng ép.

理所当然 = theo lý lẽ thì đương nhiên phải như vậy.

Ví dụ:

他们相处久了,自然而然地成了朋友。
Họ ở bên nhau lâu rồi tự nhiên trở thành bạn.

Không dùng 理所当然 để thay thế.

Ngược lại:

他努力工作,得到老板的认可也是理所当然的。
Anh ấy làm việc chăm chỉ, được ông chủ công nhận cũng là điều đương nhiên.


IX. Cấu trúc quan trọng nhất: 是理所当然的​

Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến.

A 是理所当然的。

= A là điều đương nhiên.

Ví dụ:

孝敬父母是理所当然的。
Hiếu kính cha mẹ là điều đương nhiên.

遵守公司的规定是理所当然的。
Tuân thủ quy định của công ty là điều đương nhiên.

按时完成工作是理所当然的。
Hoàn thành công việc đúng hạn là điều đương nhiên.

保护环境是每个人理所当然的责任。
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm đương nhiên của mỗi người.


X. “理所当然地 + động từ”​

Có thể dùng 理所当然地 để làm trạng ngữ.

Cấu trúc:

理所当然地 + V

Nghĩa:

một cách đương nhiên / theo lẽ tự nhiên mà...
Ví dụ:

他理所当然地成为了团队的负责人。
Anh ấy đương nhiên trở thành người phụ trách nhóm.

她理所当然地获得了大家的支持。
Cô ấy đương nhiên nhận được sự ủng hộ của mọi người.

公司理所当然地承担了这部分费用。
Công ty đương nhiên chịu phần chi phí này.

Ở đây biến cụm 理所当然 thành trạng ngữ.


XI. 理所当然地 thường biểu thị kết quả​

Mẫu:

A,理所当然地 + B

Ví dụ:

他工作非常努力,理所当然地得到了老板的认可。
Anh ấy làm việc rất chăm chỉ, đương nhiên nhận được sự công nhận của ông chủ.

她成绩一直很好,理所当然地考上了名牌大学。
Thành tích của cô ấy luôn rất tốt, đương nhiên thi đỗ vào trường đại học danh tiếng.

他表现得非常出色,理所当然地成为了第一名。
Anh ấy thể hiện rất xuất sắc, đương nhiên trở thành người đứng nhất.


XII. 理所当然地 có sắc thái “theo lẽ thì…”​

Đây là một điểm tinh tế.

Ví dụ:

他理所当然地认为自己应该得到这份工作。

Có thể dịch:

Anh ấy đương nhiên cho rằng mình phải có được công việc này.
Nhưng câu này không nhất thiết có nghĩa người nói đồng ý với anh ta.

Nó có thể hàm ý:

Anh ta tự cho rằng mình đương nhiên phải được nhận.
Đây là một sắc thái rất quan trọng của 理所当然.


XIII. “认为……是理所当然的”​

Cấu trúc:

认为 + A + 是理所当然的

= cho rằng A là điều đương nhiên.

Ví dụ:

他认为别人帮助自己是理所当然的。
Anh ta cho rằng người khác giúp mình là chuyện đương nhiên.

她认为公司给她加薪是理所当然的。
Cô ấy cho rằng công ty tăng lương cho cô ấy là điều đương nhiên.

很多人认为成功是理所当然的。
Nhiều người cho rằng thành công là điều đương nhiên.


XIV. “把……当作理所当然”​

Cấu trúc rất quan trọng:

把 + A + 当作/当成 + 理所当然

= coi A là điều đương nhiên.

Ví dụ:

不要把别人的帮助当作理所当然。
Đừng coi sự giúp đỡ của người khác là điều đương nhiên.

他总是把父母的付出当作理所当然。
Anh ta luôn coi sự hy sinh của cha mẹ là điều đương nhiên.

不要把别人对你的好当作理所当然。
Đừng coi việc người khác đối xử tốt với bạn là điều đương nhiên.

Đây là cách dùng rất quan trọng trong khẩu ngữ và văn viết hiện đại.


XV. “把……视为理所当然”​

Trang trọng hơn:

把 + A + 视为理所当然

= coi A là điều đương nhiên.

Ví dụ:

我们不能把别人的帮助视为理所当然。
Chúng ta không thể coi sự giúp đỡ của người khác là điều đương nhiên.

不能把公司的信任视为理所当然。
Không thể coi sự tin tưởng của công ty là điều đương nhiên.

员工不能把公司的福利视为理所当然。
Nhân viên không thể coi phúc lợi của công ty là điều đương nhiên.


XVI. “把……看作理所当然”​

Cũng có thể dùng:

把……看作理所当然

Ví dụ:

不要把父母的付出看作理所当然。
Đừng coi sự hy sinh của cha mẹ là điều đương nhiên.

Tuy nhiên trong nhiều ngữ cảnh, 当作 / 当成 / 视为 thường được sử dụng tự nhiên hơn tùy phong cách.


XVII. “觉得……理所当然”​

Cấu trúc:

觉得 + A + 理所当然

= cảm thấy A là chuyện đương nhiên.

Ví dụ:

我觉得他得到这个机会是理所当然的。
Tôi thấy anh ấy có được cơ hội này là điều đương nhiên.

她觉得别人帮助她是理所当然的。
Cô ấy cảm thấy người khác giúp mình là chuyện đương nhiên.


XVIII. “认为……理所当然”​

认为 + A + 理所当然

Ví dụ:

他认为自己成功是理所当然的。
Anh ấy cho rằng mình thành công là điều đương nhiên.

很多人认为高学历就应该得到高工资是理所当然的。
Nhiều người cho rằng có trình độ học vấn cao thì nhận mức lương cao là điều đương nhiên.


XIX. 理所当然 + 名词​

Có thể trực tiếp làm định ngữ:

理所当然的结果
kết quả đương nhiên

理所当然的责任
trách nhiệm vốn dĩ phải có

理所当然的权利
quyền lợi chính đáng/đương nhiên

理所当然的事情
chuyện đương nhiên

理所当然的要求
yêu cầu hợp lý, chính đáng

Ví dụ:

这是一个理所当然的要求。
Đây là một yêu cầu hoàn toàn hợp lý.

照顾孩子是父母理所当然的责任。
Chăm sóc con cái là trách nhiệm đương nhiên của cha mẹ.


XX. 理所当然 + 权利​

Đây là một cách dùng rất thường gặp.

理所当然的权利

= quyền lợi chính đáng, quyền lợi vốn dĩ phải được hưởng.

Ví dụ:

休息是员工理所当然的权利。
Nghỉ ngơi là quyền lợi chính đáng của nhân viên.

消费者有权获得理所当然的服务。
Người tiêu dùng có quyền nhận được dịch vụ mà họ đương nhiên phải được hưởng.

Tuy nhiên, trong văn cảnh pháp lý hoặc hành chính, 合法权利 / 正当权利 có thể chính xác hơn 理所当然的权利.


XXI. 理所当然 + 责任​

理所当然的责任

= trách nhiệm vốn dĩ phải đảm nhận.

Ví dụ:

保护客户的信息是公司的理所当然的责任。

Tự nhiên hơn:

保护客户信息是公司的责任。

hoặc:

保护客户信息是公司理所当然应该承担的责任。

= Bảo vệ thông tin khách hàng là trách nhiệm mà công ty đương nhiên phải đảm nhận.


XXII. 理所当然 + 义务​

理所当然的义务

= nghĩa vụ đương nhiên.

Ví dụ:

遵守法律是每个公民理所当然的义务。
Tuân thủ pháp luật là nghĩa vụ đương nhiên của mỗi công dân.

Cấu trúc này có sắc thái khá trang trọng.


XXIII. 理所当然 + 结果​

理所当然的结果

= kết quả đương nhiên / kết quả hợp lý theo lẽ.

Ví dụ:

成功是努力的理所当然的结果。

Tự nhiên hơn:

成功是努力之后理所当然的结果。

= Thành công là kết quả đương nhiên sau sự nỗ lực.


XXIV. 理所当然 và kết quả công việc​

Trong môi trường công việc, từ này rất hữu ích.

Ví dụ:

按时完成任务是员工应该做到的,也是理所当然的。
Hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn là điều nhân viên nên làm và cũng là điều đương nhiên.

认真工作并取得成绩是理所当然的要求。
Làm việc nghiêm túc và đạt thành tích là yêu cầu hoàn toàn hợp lý.

完成工作以后得到相应的报酬是理所当然的。
Sau khi hoàn thành công việc, nhận được thù lao tương ứng là điều đương nhiên.


XXV. 理所当然 trong quan hệ công việc​

Có một cách dùng rất đáng chú ý:

不要把……当成理所当然。

Ví dụ:

不要把加班当成理所当然。
Đừng coi việc tăng ca là chuyện đương nhiên.

不要把员工的付出当成理所当然。
Đừng coi sự đóng góp của nhân viên là điều đương nhiên.

不要把客户的信任当成理所当然。
Đừng coi sự tin tưởng của khách hàng là điều đương nhiên.

不要把同事的帮助当成理所当然。
Đừng coi sự giúp đỡ của đồng nghiệp là chuyện đương nhiên.

Đây là cấu trúc rất tự nhiên.


XXVI. 理所当然 thường xuất hiện trong câu phủ định​

Đặc biệt thường gặp:

不能把……当作理所当然

= không thể coi... là chuyện đương nhiên.

Ví dụ:

我们不能把别人的善意当作理所当然。
Chúng ta không thể coi thiện ý của người khác là điều đương nhiên.

不能把父母的爱当作理所当然。
Không thể coi tình yêu của cha mẹ là điều đương nhiên.

不能把公司的信任当作理所当然。
Không thể coi sự tin tưởng của công ty là điều đương nhiên.


XXVII. “并不是理所当然的”​

Cấu trúc này rất hay.

并不是理所当然的

= không phải là điều đương nhiên.

Ví dụ:

今天拥有的一切并不是理所当然的。
Tất cả những gì chúng ta có hôm nay không phải tự nhiên mà có.

别人的帮助并不是理所当然的。
Sự giúp đỡ của người khác không phải là điều đương nhiên.

成功并不是理所当然的。
Thành công không phải là điều đương nhiên.

Câu này thường hàm ý:

cần biết trân trọng những gì mình có.

XXVIII. “并非理所当然”​

并非理所当然

= hoàn toàn không phải là điều đương nhiên.

Đây là cách nói trang trọng, thiên về văn viết.

Ví dụ:

今天的成功并非理所当然。
Thành công ngày hôm nay hoàn toàn không phải điều đương nhiên.

这些成绩并非理所当然,而是大家共同努力的结果。
Những thành tích này không phải tự nhiên mà có, mà là kết quả của sự nỗ lực chung của mọi người.


XXIX. “不是理所当然,而是……”​

Đây là cấu trúc đối lập rất hay.

不是理所当然,而是……

Ví dụ:

成功不是理所当然,而是努力和坚持的结果。
Thành công không phải là điều đương nhiên mà là kết quả của nỗ lực và kiên trì.

幸福不是理所当然,而是需要共同经营的。
Hạnh phúc không phải là điều đương nhiên mà cần được cả hai cùng vun đắp.

别人的信任不是理所当然,而是需要用行动赢得的。
Sự tin tưởng của người khác không phải là điều đương nhiên mà phải dùng hành động để giành được.


XXX. 理所当然 mang sắc thái tích cực hay tiêu cực?​

Cả hai.

Điều này cực kỳ quan trọng.

Sắc thái tích cực​

Khi nói một điều hợp lý, chính đáng:

你得到这个机会是理所当然的。
Bạn có được cơ hội này là hoàn toàn xứng đáng/đương nhiên.

Ở đây là lời đánh giá tích cực.


Sắc thái tiêu cực​

Khi nói một người coi quyền lợi hoặc sự giúp đỡ của người khác là điều mình mặc nhiên được hưởng:

他把别人的帮助当作理所当然。
Anh ta coi sự giúp đỡ của người khác là chuyện đương nhiên.

Ở đây mang sắc thái phê phán.


XXXI. Một điểm rất quan trọng: 理所当然 không đồng nghĩa với “xứng đáng”​

Ví dụ:

他努力工作,得到奖励是理所当然的。

Có thể dịch:

Anh ấy làm việc chăm chỉ, được thưởng là điều đương nhiên.
Trong một số ngữ cảnh tiếng Việt có thể dịch tự nhiên là:

Anh ấy hoàn toàn xứng đáng được thưởng.
Nhưng về mặt nghĩa gốc, 理所当然 nhấn mạnh:

kết quả đó hợp lý, phù hợp với lẽ thường.
Còn 值得 nhấn mạnh:

đáng được.

XXXII. 理所当然 và 值得​

值得 = đáng, đáng để.

理所当然 = đương nhiên, vốn dĩ hợp lý.

Ví dụ:

他值得得到这份奖励。
Anh ấy xứng đáng nhận phần thưởng này.

他得到这份奖励是理所当然的。
Anh ấy nhận được phần thưởng này là điều đương nhiên.

Hai câu gần nghĩa nhưng trọng tâm khác nhau:

值得 → nhấn mạnh đáng

理所当然
→ nhấn mạnh hợp lý / vốn nên như vậy


XXXIII. 理所当然 và 必须​

必须 = bắt buộc phải.

理所当然 = vốn dĩ nên như vậy.

Ví dụ:

员工必须遵守公司的规定。
Nhân viên bắt buộc phải tuân thủ quy định công ty.

员工遵守公司的规定是理所当然的。
Nhân viên tuân thủ quy định công ty là điều đương nhiên.

Một câu nói về tính bắt buộc.

Một câu nói về tính hợp lý/đương nhiên.


XXXIV. 理所当然 và 合理​

合理 = hợp lý.

理所当然 = hợp lý đến mức được xem là đương nhiên.

Ví dụ:

这是一个合理的要求。
Đây là một yêu cầu hợp lý.

这是一个理所当然的要求。
Đây là một yêu cầu vốn dĩ phải như vậy.

理所当然 thường mạnh hơn 合理 về ý “vốn nên có”.


XXXV. 理所当然 và 顺理成章​

Hai từ này đều có chữ , nhưng nghĩa khác nhau.

顺理成章 (shùnlǐchéngzhāng)
= theo logic mà phát triển thành, thuận theo lẽ tự nhiên mà thành.

Ví dụ:

经过多年的努力,他顺理成章地成为了专家。
Sau nhiều năm nỗ lực, anh ấy thuận theo logic mà trở thành chuyên gia.

理所当然:

他努力多年,取得成功是理所当然的。
Anh ấy nỗ lực nhiều năm, thành công là điều đương nhiên.

顺理成章 → nhấn mạnh quá trình phát triển hợp logic.

理所当然 → nhấn mạnh tính đương nhiên của kết quả hoặc sự việc.


XXXVI. Cách dùng rất quan trọng: “理所当然地认为”​

理所当然地认为……

= đương nhiên cho rằng...

Nhưng cấu trúc này có thể mang sắc thái chỉ trích hoặc mỉa nhẹ, tùy ngữ cảnh.

Ví dụ:

他理所当然地认为所有人都应该听他的。
Anh ta cứ đương nhiên cho rằng tất cả mọi người đều phải nghe mình.

Câu này thường không phải lời khen.

Nó có thể hàm ý:

Anh ta tự cho rằng mình có quyền đó.
Đây là một cách dùng rất thực tế.


XXXVII. “自以为理所当然”​

Có thể gặp:

自以为……是理所当然的

= tự cho rằng... là điều đương nhiên.

Ví dụ:

他自以为别人帮助他是理所当然的。
Anh ta tự cho rằng người khác giúp mình là chuyện đương nhiên.

她自以为自己得到这个职位是理所当然的。
Cô ấy tự cho rằng mình được vị trí này là điều đương nhiên.

Cấu trúc này thường mang sắc thái phê phán.


XXXVIII. 理所当然 trong quan hệ giữa người với người​

Ví dụ:

父母对孩子的爱不是理所当然的。
Tình yêu của cha mẹ dành cho con cái không nên bị coi là điều đương nhiên.

朋友的帮助不是理所当然的。
Sự giúp đỡ của bạn bè không phải là điều đương nhiên.

别人对你的尊重不是理所当然的。
Sự tôn trọng mà người khác dành cho bạn không phải điều đương nhiên.

别人的付出不应该被当作理所当然。
Sự hy sinh của người khác không nên bị coi là điều đương nhiên.


XXXIX. 40 mẫu câu với 理所当然​

1. 这是理所当然的。
Zhè shì lǐsuǒdāngrán de.
Đây là điều đương nhiên.

2. 这样做是理所当然的。
Zhèyàng zuò shì lǐsuǒdāngrán de.
Làm như vậy là điều đương nhiên.

3. 努力工作以后得到回报是理所当然的。
Nỗ lực làm việc rồi nhận được thành quả là điều đương nhiên.

4. 他得到这个机会是理所当然的。
Anh ấy có được cơ hội này là điều đương nhiên.

5. 她取得这样的成绩是理所当然的。
Cô ấy đạt được thành tích như vậy là điều đương nhiên.

6. 父母照顾孩子是理所当然的责任。
Cha mẹ chăm sóc con cái là trách nhiệm đương nhiên.

7. 遵守公司的规定是每个员工理所当然的义务。
Tuân thủ quy định công ty là nghĩa vụ đương nhiên của mỗi nhân viên.

8. 按时完成任务是理所当然的。
Hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn là điều đương nhiên.

9. 认真工作并不是理所当然的结果,而是努力的结果。
Thành quả tốt không phải điều tự nhiên có mà là kết quả của nỗ lực.

10. 成功不是理所当然的。
Thành công không phải là điều đương nhiên.

11. 今天的一切并不是理所当然的。
Mọi thứ ngày hôm nay không phải tự nhiên mà có.

12. 我们不能把别人的帮助当作理所当然。
Chúng ta không thể coi sự giúp đỡ của người khác là chuyện đương nhiên.

13. 不要把父母的付出当作理所当然。
Đừng coi sự hy sinh của cha mẹ là chuyện đương nhiên.

14. 不要把朋友的帮助当成理所当然。
Đừng coi sự giúp đỡ của bạn bè là điều đương nhiên.

15. 他总是把别人的关心当作理所当然。
Anh ta luôn coi sự quan tâm của người khác là chuyện đương nhiên.

16. 她把公司的信任视为理所当然。
Cô ấy coi sự tin tưởng của công ty là điều đương nhiên.

17. 他理所当然地认为自己应该得到奖励。
Anh ấy đương nhiên cho rằng mình nên nhận được phần thưởng.

18. 她理所当然地认为大家都会支持她。
Cô ấy đương nhiên cho rằng mọi người sẽ ủng hộ mình.

19. 他理所当然地成为了团队负责人。
Anh ấy đương nhiên trở thành người phụ trách nhóm.

20. 她理所当然地获得了大家的认可。
Cô ấy đương nhiên nhận được sự công nhận của mọi người.

21. 他工作非常努力,得到老板的认可也是理所当然的。
Anh ấy làm việc rất chăm chỉ, được ông chủ công nhận cũng là điều đương nhiên.

22. 经过长期努力,他取得成功是理所当然的。
Sau thời gian dài nỗ lực, anh ấy thành công là điều đương nhiên.

23. 作为员工,遵守公司的制度是理所当然的。
Là nhân viên, tuân thủ chế độ của công ty là điều đương nhiên.

24. 作为父母,照顾孩子是理所当然的责任。
Là cha mẹ, chăm sóc con cái là trách nhiệm đương nhiên.

25. 作为消费者,我们要求合理的服务是理所当然的。
Là người tiêu dùng, chúng ta yêu cầu dịch vụ hợp lý là điều đương nhiên.

26. 客户支付费用以后获得相应的服务是理所当然的。
Khách hàng trả phí rồi nhận được dịch vụ tương ứng là điều đương nhiên.

27. 员工付出了劳动,获得工资是理所当然的。
Nhân viên bỏ công sức lao động và nhận tiền lương là điều đương nhiên.

28. 公司应该尊重员工,这并不是员工想得太多,而是理所当然的要求。
Công ty nên tôn trọng nhân viên; đây không phải là nhân viên đòi hỏi quá nhiều mà là một yêu cầu hoàn toàn chính đáng.

29. 别人的信任不是理所当然的。
Sự tin tưởng của người khác không phải là điều đương nhiên.

30. 别人的尊重也不是理所当然的。
Sự tôn trọng của người khác cũng không phải điều đương nhiên.

31. 幸福并不是理所当然的,需要双方共同经营。
Hạnh phúc không phải điều đương nhiên mà cần cả hai cùng vun đắp.

32. 机会从来都不是理所当然的。
Cơ hội chưa bao giờ là điều đương nhiên.

33. 他的成功并非理所当然,而是多年努力的结果。
Thành công của anh ấy không phải tự nhiên mà có, mà là kết quả của nhiều năm nỗ lực.

34. 我们应该珍惜别人给予的一切,而不是把它们当作理所当然。
Chúng ta nên trân trọng mọi thứ người khác trao cho mình, thay vì coi chúng là điều đương nhiên.

35. 他自以为别人帮助他是理所当然的。
Anh ta tự cho rằng người khác giúp mình là chuyện đương nhiên.

36. 最可怕的是,有些人已经把别人的付出当成理所当然。
Đáng sợ nhất là một số người đã coi sự hy sinh của người khác là điều đương nhiên.

37. 你得到这个结果是理所当然的,因为你付出了很多努力。
Bạn đạt được kết quả này là điều đương nhiên, bởi vì bạn đã bỏ ra rất nhiều nỗ lực.

38. 这不是理所当然,而是大家共同努力的结果。
Đây không phải là điều đương nhiên mà là kết quả của sự nỗ lực chung của mọi người.

39. 我们不能认为别人对我们的好是理所当然的。
Chúng ta không thể cho rằng người khác đối xử tốt với mình là chuyện đương nhiên.

40. 真正成熟的人,不会把任何人的付出当作理所当然。
Người thực sự trưởng thành sẽ không coi sự hy sinh của bất kỳ ai là điều đương nhiên.


XL. Những mẫu câu cần ghi nhớ nhất​

Nếu học để sử dụng thực tế, trước tiên nên nắm chắc những mẫu sau:

是理所当然的
= là điều đương nhiên

理所当然地 + V
= đương nhiên mà...

认为……是理所当然的
= cho rằng... là điều đương nhiên

觉得……是理所当然的
= cảm thấy... là điều đương nhiên

把……当作理所当然
= coi... là chuyện đương nhiên

把……当成理所当然
= coi... là chuyện đương nhiên

把……视为理所当然
= coi... là điều đương nhiên

不要把……当作理所当然
= đừng coi... là điều đương nhiên

不能把……当作理所当然
= không thể coi... là điều đương nhiên

并不是理所当然的
= không phải là điều đương nhiên

并非理所当然
= hoàn toàn không phải điều đương nhiên

最悲哀的是……最可悲的是…… thường có thể kết hợp với 理所当然 để tạo câu mang tính suy ngẫm:

最可悲的是,他把别人的帮助当作理所当然。
Điều đáng buồn nhất là anh ta coi sự giúp đỡ của người khác là chuyện đương nhiên.


XLI. Cốt lõi về sắc thái của 理所当然​

Có thể nhớ 理所当然 theo công thức:

理 = theo lẽ / theo lý
所 = điều mà
当然 = đương nhiên


理所当然 = theo lẽ thì đương nhiên phải như vậy

Do đó, khi gặp 理所当然, hãy xác định xem người nói đang dùng nó theo nghĩa nào:

“đương nhiên, hợp lý”

Ví dụ:

他努力工作,得到奖励是理所当然的。
Anh ấy làm việc chăm chỉ, được thưởng là điều đương nhiên.

hoặc:

“coi một thứ là điều mình mặc nhiên được hưởng”

Ví dụ:

不要把别人的帮助当作理所当然。
Đừng coi sự giúp đỡ của người khác là chuyện đương nhiên.

Đây chính là hai cách dùng quan trọng nhất của 理所当然 trong tiếng Trung hiện đại.





视为 (shìwéi) là một từ rất quan trọng trong tiếng Trung, đặc biệt thường gặp trong văn viết, văn bản hành chính, pháp luật, kinh tế, thương mại, hợp đồng, quy định, học thuật và các bài nghị luận. Từ này mang nghĩa cơ bản là “coi là, xem là, xem như, coi như, xem ... như là ...”.


Điểm quan trọng nhất của 视为 là: nó không đơn thuần nói “nhìn thấy” hay “xem”, mà biểu thị cách một người, một tổ chức hoặc một quy định xác định bản chất, địa vị, tư cách hoặc cách xử lý đối với một người/vật/sự việc nào đó.


1. 视为 nghĩa là gì?​


视为
Pinyin: shìwéi
Âm Hán Việt: thị vi


Có thể dịch:


  • coi là
  • xem là
  • xem như
  • coi như
  • xem ... như ...
  • được coi là
  • được xem là
  • được xem như

Ví dụ:


我们把他视为朋友。
Wǒmen bǎ tā shìwéi péngyou.
Chúng tôi coi anh ấy là bạn.

公司将这种行为视为违规。
Gōngsī jiāng zhè zhǒng xíngwéi shìwéi wéiguī.
Công ty coi hành vi này là vi phạm quy định.

这种情况可以视为正常现象。
Zhè zhǒng qíngkuàng kěyǐ shìwéi zhèngcháng xiànxiàng.
Tình huống này có thể được xem là hiện tượng bình thường.

Ở đây 视为 có thể hiểu rất sát là:


“nhìn nhận A với tư cách/bản chất là B”




2. Cấu tạo của 视为​


视 + 为


视 shì​


Âm Hán Việt: thị


Nghĩa gốc liên quan đến:


  • nhìn
  • xem
  • quan sát

Nhưng trong các từ như 重视、忽视、轻视、歧视、视为, chữ thường phát triển thành nghĩa xem xét, nhìn nhận, coi, đối đãi theo một cách nào đó.


Ví dụ:


重视
zhòngshì
coi trọng

忽视
hūshì
xem nhẹ, bỏ qua

轻视
qīngshì
coi thường

视为
shìwéi
coi là, xem là

为 wéi​


Trong 视为, đọc là wéi, không phải wèi.


ở đây có nghĩa:


là / trở thành / coi như là


Vì vậy:


视 + 为


có thể hiểu theo logic:


xem/nhìn nhận + là


coi là / xem là




3. Bản chất của 视为​


Muốn dùng chính xác 视为, cần nhớ:


视为 biểu thị việc xác định hoặc nhìn nhận một đối tượng là một đối tượng khác, hoặc xác định một sự việc thuộc một loại/tính chất nào đó.

Ví dụ:


他被视为公司的核心员工。
Tā bèi shìwéi gōngsī de héxīn yuángōng.
Anh ấy được xem là nhân viên nòng cốt của công ty.

Ở đây không phải “nhìn thấy anh ấy”.


Mà là:


công ty/người khác đánh giá và xác định địa vị của anh ấy là nhân viên nòng cốt.




4. Cấu trúc cơ bản nhất: A + 视为 + B​


Cấu trúc:


A + 视为 + B


= A coi/xem B là...


Ví dụ:


我视他为朋友。
Wǒ shì tā wéi péngyou.
Tôi coi anh ấy là bạn.

我们视质量为生命。
Wǒmen shì zhìliàng wéi shēngmìng.
Chúng tôi coi chất lượng như sinh mệnh.

公司视安全为第一要务。
Gōngsī shì ānquán wéi dì-yī yàowù.
Công ty coi an toàn là nhiệm vụ hàng đầu.

Đây là cấu trúc rất quan trọng.




5. 视 A 为 B​


Một cấu trúc cực kỳ quan trọng khác là:


视 + A + 为 + B


Nghĩa:


coi A là B


Ví dụ:


我视他为最好的朋友。
Wǒ shì tā wéi zuì hǎo de péngyou.
Tôi coi anh ấy là người bạn tốt nhất.

公司视员工为最重要的资源。
Gōngsī shì yuángōng wéi zuì zhòngyào de zīyuán.
Công ty coi nhân viên là nguồn lực quan trọng nhất.

我们视客户为合作伙伴。
Wǒmen shì kèhù wéi hézuò huǒbàn.
Chúng tôi coi khách hàng là đối tác hợp tác.

Đây là dạng rất gần với:


把 A 视为 B




6. 把 A 视为 B​


Đây có lẽ là cấu trúc bạn sẽ gặp nhiều nhất.


把 + A + 视为 + B


= coi A là B


Ví dụ:


我们把他视为重要的合作伙伴。
Wǒmen bǎ tā shìwéi zhòngyào de hézuò huǒbàn.
Chúng tôi coi anh ấy là đối tác hợp tác quan trọng.

公司把客户满意度视为最重要的指标。
Gōngsī bǎ kèhù mǎnyìdù shìwéi zuì zhòngyào de zhǐbiāo.
Công ty coi mức độ hài lòng của khách hàng là chỉ tiêu quan trọng nhất.

我们把质量问题视为重大问题。
Wǒmen bǎ zhìliàng wèntí shìwéi zhòngdà wèntí.
Chúng tôi coi vấn đề chất lượng là vấn đề nghiêm trọng.

不要把这个问题视为小事。
Bú yào bǎ zhège wèntí shìwéi xiǎoshì.
Đừng coi vấn đề này là chuyện nhỏ.



7. 将 A 视为 B​


Trong văn viết, 将 A 视为 B rất phổ biến.


ở đây tương đương với , nhưng mang sắc thái văn viết, trang trọng hơn.


Cấu trúc:


将 + A + 视为 + B


Ví dụ:


公司将客户满意度视为首要目标。
Gōngsī jiāng kèhù mǎnyìdù shìwéi shǒuyào mùbiāo.
Công ty coi mức độ hài lòng của khách hàng là mục tiêu hàng đầu.

法律将这种行为视为违法行为。
Fǎlǜ jiāng zhè zhǒng xíngwéi shìwéi wéifǎ xíngwéi.
Pháp luật coi hành vi này là hành vi vi phạm pháp luật.

企业将诚信视为经营的基础。
Qǐyè jiāng chéngxìn shìwéi jīngyíng de jīchǔ.
Doanh nghiệp coi sự trung thực là nền tảng kinh doanh.

So với:


把 A 视为 B


thì:


将 A 视为 B


thường mang màu sắc văn viết, chính thức, trang trọng hơn.




8. 被视为​


Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.


被 + 视为 + B


= được coi là / được xem là


Ví dụ:


他被视为公司的核心人物。
Tā bèi shìwéi gōngsī de héxīn rénwù.
Anh ấy được xem là nhân vật cốt lõi của công ty.

这种技术被视为行业发展的重要方向。
Zhè zhǒng jìshù bèi shìwéi hángyè fāzhǎn de zhòngyào fāngxiàng.
Công nghệ này được xem là hướng phát triển quan trọng của ngành.

这项发明被视为一个重大突破。
Zhè xiàng fāmíng bèi shìwéi yí ge zhòngdà tūpò.
Phát minh này được xem là một bước đột phá lớn.



9. 被视为 + danh từ​


Cấu trúc:


被视为 + danh từ


Ví dụ:


他被视为专家。
Tā bèi shìwéi zhuānjiā.
Anh ấy được xem là chuyên gia.

她被视为行业的代表人物。
Tā bèi shìwéi hángyè de dàibiǎo rénwù.
Cô ấy được xem là nhân vật tiêu biểu của ngành.

这家公司被视为市场领导者。
Zhè jiā gōngsī bèi shìwéi shìchǎng lǐngdǎozhě.
Công ty này được xem là doanh nghiệp dẫn đầu thị trường.



10. 被视为 + tính chất / trạng thái​


Không nhất thiết B phải là danh từ.


Có thể là:


被视为 + tính chất / loại hình / tình trạng


Ví dụ:


这种行为被视为违法。
Zhè zhǒng xíngwéi bèi shìwéi wéifǎ.
Hành vi này được xem là trái pháp luật.

这种做法被视为不合理。
Zhè zhǒng zuòfǎ bèi shìwéi bù hélǐ.
Cách làm này được xem là không hợp lý.

他的行为被视为严重违规。
Tā de xíngwéi bèi shìwéi yánzhòng wéiguī.
Hành vi của anh ấy được xem là vi phạm nghiêm trọng.



11. 可以视为​


可以视为


= có thể coi là / có thể xem là


Đây là một cấu trúc rất thường gặp trong văn viết.


Ví dụ:


这可以视为一个重要的进步。
Zhè kěyǐ shìwéi yí ge zhòngyào de jìnbù.
Điều này có thể được xem là một bước tiến quan trọng.

这个结果可以视为成功。
Zhège jiéguǒ kěyǐ shìwéi chénggōng.
Kết quả này có thể được xem là thành công.

这种情况可以视为正常现象。
Zhè zhǒng qíngkuàng kěyǐ shìwéi zhèngcháng xiànxiàng.
Tình huống này có thể được xem là hiện tượng bình thường.



12. 可视为​


可视为


= có thể xem là / có thể coi là


Đây là dạng rút gọn, mang tính văn viết rất rõ.


Ví dụ:


该协议可视为双方合作的重要基础。
Gāi xiéyì kě shìwéi shuāngfāng hézuò de zhòngyào jīchǔ.
Thỏa thuận này có thể được xem là nền tảng quan trọng cho sự hợp tác giữa hai bên.

该行为可视为违约。
Gāi xíngwéi kě shìwéi wéiyuē.
Hành vi này có thể được xem là vi phạm hợp đồng.

这项政策可视为一次重大调整。
Zhè xiàng zhèngcè kě shìwéi yí cì zhòngdà tiáozhěng.
Chính sách này có thể được xem là một sự điều chỉnh lớn.

可视为 đặc biệt hay gặp trong hợp đồng, quy định, báo cáo, văn bản pháp lý và văn viết chuyên môn.




13. 视为……处理​


Đây là một cấu trúc cực kỳ quan trọng trong công việc và văn bản hành chính.


视为……处理


= coi là... để xử lý / xử lý như...


Ví dụ:


逾期未付款的,视为违约处理。
Yúqī wèi fùkuǎn de, shìwéi wéiyuē chǔlǐ.
Trường hợp quá hạn mà chưa thanh toán thì được xử lý như vi phạm hợp đồng.

未按规定提交材料的,视为放弃。
Wèi àn guīdìng tíjiāo cáiliào de, shìwéi fàngqì.
Trường hợp không nộp tài liệu theo quy định thì được coi là từ bỏ.

未经确认的订单,视为无效处理。
Wèijīng quèrèn de dìngdān, shìwéi wúxiào chǔlǐ.
Đơn hàng chưa được xác nhận sẽ được xử lý như đơn hàng vô hiệu.

Cấu trúc này rất thường gặp trong:


  • quy định công ty
  • hợp đồng
  • nội quy
  • thông báo
  • quy trình nghiệp vụ
  • văn bản pháp lý



14. 视为无效​


视为无效


= coi là vô hiệu / được xem là không có hiệu lực


Ví dụ:


未经授权签署的文件视为无效。
Wèijīng shòuquán qiānshǔ de wénjiàn shìwéi wúxiào.
Văn bản được ký mà chưa được ủy quyền được coi là vô hiệu.

逾期提交的申请视为无效。
Yúqī tíjiāo de shēnqǐng shìwéi wúxiào.
Đơn đăng ký nộp quá hạn được coi là không có hiệu lực.



15. 视为违约​


视为违约


= coi là vi phạm hợp đồng


Ví dụ:


未按时付款的,视为违约。
Wèi ànshí fùkuǎn de, shìwéi wéiyuē.
Trường hợp không thanh toán đúng hạn thì được coi là vi phạm hợp đồng.

任何一方违反本协议规定的,均可视为违约。
Rènhé yì fāng wéifǎn běn xiéyì guīdìng de, jūn kě shìwéi wéiyuē.
Bất kỳ bên nào vi phạm quy định của thỏa thuận này đều có thể được coi là vi phạm hợp đồng.



16. 视为放弃​


视为放弃


= coi là từ bỏ


Ví dụ:


逾期未回复的,视为放弃。
Yúqī wèi huífù de, shìwéi fàngqì.
Quá thời hạn mà không trả lời thì được coi là từ bỏ.

未在规定时间内提出异议的,视为放弃相关权利。
Wèi zài guīdìng shíjiān nèi tíchū yìyì de, shìwéi fàngqì xiāngguān quánlì.
Không đưa ra ý kiến phản đối trong thời gian quy định thì được coi là từ bỏ các quyền liên quan.



17. 视为同意​


视为同意


= coi là đồng ý


Ví dụ:


未提出异议的,视为同意本协议内容。
Wèi tíchū yìyì de, shìwéi tóngyì běn xiéyì nèiróng.
Không đưa ra ý kiến phản đối thì được coi là đồng ý với nội dung của thỏa thuận này.

Đây là một tổ hợp rất thường gặp trong văn bản.




18. 视为确认​


视为确认


= coi là đã xác nhận


Ví dụ:


收到文件后五个工作日内未提出异议的,视为确认。
Shōudào wénjiàn hòu wǔ ge gōngzuòrì nèi wèi tíchū yìyì de, shìwéi quèrèn.
Trong vòng năm ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản mà không đưa ra ý kiến phản đối thì được coi là đã xác nhận.



19. 视为接受​


视为接受


= coi là chấp nhận


Ví dụ:


未在规定期限内提出异议的,视为接受本条款。
Wèi zài guīdìng qīxiàn nèi tíchū yìyì de, shìwéi jiēshòu běn tiáokuǎn.
Không đưa ra ý kiến phản đối trong thời hạn quy định thì được coi là chấp nhận điều khoản này.



20. 视为同一​


视为同一


= coi là giống nhau / coi là một


Ví dụ:


两种情况不能视为同一。
Liǎng zhǒng qíngkuàng bùnéng shìwéi tóngyī.
Hai tình huống không thể được coi là giống nhau.

在本规定中,这两个概念视为同一概念。
Zài běn guīdìng zhōng, zhè liǎng ge gàiniàn shìwéi tóngyī gàiniàn.
Trong quy định này, hai khái niệm này được coi là cùng một khái niệm.



21. 视为正常​


视为正常


= coi là bình thường


Ví dụ:


这种轻微误差可以视为正常。
Zhè zhǒng qīngwēi wùchā kěyǐ shìwéi zhèngcháng.
Sai số nhỏ như vậy có thể được xem là bình thường.

如果差异在规定范围内,可以视为正常。
Rúguǒ chāyì zài guīdìng fànwéi nèi, kěyǐ shìwéi zhèngcháng.
Nếu chênh lệch nằm trong phạm vi quy định thì có thể được xem là bình thường.



22. 视为重要依据​


视为重要依据


= được xem là căn cứ quan trọng


Ví dụ:


该文件可视为双方合作的重要依据。
Gāi wénjiàn kě shìwéi shuāngfāng hézuò de zhòngyào yījù.
Văn bản này có thể được xem là căn cứ quan trọng cho sự hợp tác giữa hai bên.



23. 视为一种……​


Cấu trúc:


视为一种 + danh từ


= xem như một...


Ví dụ:


这种行为可以视为一种投资。
Zhè zhǒng xíngwéi kěyǐ shìwéi yì zhǒng tóuzī.
Hành vi này có thể được xem như một hình thức đầu tư.

这可以视为一种补偿。
Zhè kěyǐ shìwéi yì zhǒng bǔcháng.
Điều này có thể được xem như một hình thức bồi thường.



24. 视为 + 身份​


Có thể dùng để xác định tư cách hoặc địa vị.


Ví dụ:


他被视为公司的正式员工。
Tā bèi shìwéi gōngsī de zhèngshì yuángōng.
Anh ấy được xem là nhân viên chính thức của công ty.

她被视为该项目的负责人。
Tā bèi shìwéi gāi xiàngmù de fùzérén.
Cô ấy được xem là người phụ trách dự án đó.

他被视为这个领域的专家。
Tā bèi shìwéi zhège lǐngyù de zhuānjiā.
Anh ấy được xem là chuyên gia trong lĩnh vực này.



25. 视为 + vai trò​


Ví dụ:


我们把他视为合作伙伴。
Wǒmen bǎ tā shìwéi hézuò huǒbàn.
Chúng tôi coi anh ấy là đối tác.

公司将经销商视为长期合作伙伴。
Gōngsī jiāng jīngxiāoshāng shìwéi chángqī hézuò huǒbàn.
Công ty coi nhà phân phối là đối tác hợp tác lâu dài.



26. 视为 + giá trị​


Ví dụ:


我们把诚信视为企业发展的基础。
Wǒmen bǎ chéngxìn shìwéi qǐyè fāzhǎn de jīchǔ.
Chúng tôi coi sự trung thực là nền tảng phát triển của doanh nghiệp.

公司将客户信任视为最宝贵的财富。
Gōngsī jiāng kèhù xìnrèn shìwéi zuì bǎoguì de cáifù.
Công ty coi sự tin tưởng của khách hàng là tài sản quý giá nhất.



27. 视为 + tiêu chuẩn / mục tiêu​


Ví dụ:


公司将客户满意度视为重要考核指标。
Gōngsī jiāng kèhù mǎnyìdù shìwéi zhòngyào kǎohé zhǐbiāo.
Công ty coi mức độ hài lòng của khách hàng là chỉ tiêu đánh giá quan trọng.

我们把质量视为第一标准。
Wǒmen bǎ zhìliàng shìwéi dì-yī biāozhǔn.
Chúng tôi coi chất lượng là tiêu chuẩn hàng đầu.



28. 视为 và 看作​


Hai từ này rất gần nhau.


看作 kànzuò
= xem là, coi là


视为 shìwéi
= xem là, coi là


Ví dụ:


我把他看作朋友。
Tôi coi anh ấy là bạn.

我把他视为朋友。
Tôi coi anh ấy là bạn.

Cả hai đều đúng.


Nhưng sắc thái có sự khác biệt.


看作 tương đối tự nhiên, phổ biến, trung tính.


视为 trang trọng hơn, thường gặp trong văn viết.


Đặc biệt:


被视为……
可视为……
视为无效
视为违约
视为放弃
视为同意

là những cách kết hợp rất thường thấy trong văn bản chính thức.




29. 视为 và 认为​


Đây là một điểm cực kỳ quan trọng.


认为 = cho rằng, cho là, nhận định rằng.


Ví dụ:


我认为他是一个好人。
Wǒ rènwéi tā shì yí ge hǎorén.
Tôi cho rằng anh ấy là người tốt.

视为 = coi/xem một người hoặc sự việc là một loại/tư cách/tính chất nào đó.


我们把他视为朋友。
Wǒmen bǎ tā shìwéi péngyou.
Chúng tôi coi anh ấy là bạn.

Khác nhau:


认为 → ý kiến, nhận định trong đầu.


视为 → cách nhìn nhận, xác định hoặc đối xử với A theo tư cách là B.


Ví dụ:


我认为这是一个问题。
Tôi cho rằng đây là một vấn đề.

我们把这件事视为一个严重的问题。
Chúng tôi coi việc này là một vấn đề nghiêm trọng.



30. 视为 và 当作​


当作 dāngzuò = coi như, xem như.


Ví dụ:


别把我当作外人。
Bié bǎ wǒ dāngzuò wàirén.
Đừng coi tôi là người ngoài.

Có thể nói:


别把我视为外人。

Nhưng 别把我当作外人 tự nhiên hơn trong khẩu ngữ.


视为 trang trọng hơn.




31. 视为 và 视同​


视同 shìtóng = coi như, xem như tương đương với.


Hai từ rất gần nhau nhưng 视同 thường nhấn mạnh:


coi A và B là tương đương / có cùng hiệu lực hoặc cùng tính chất.


Ví dụ:


视同违约
shìtóng wéiyuē
coi như vi phạm hợp đồng

视同放弃
shìtóng fàngqì
coi như từ bỏ

视为 rộng hơn.


视为违约
coi là vi phạm hợp đồng

视为无效
coi là vô hiệu

视为同意
coi là đồng ý

Trong văn bản pháp lý, 视为视同 đều rất quan trọng.




32. 视为 và 当成​


当成 dāngchéng = coi thành, xem thành.


Ví dụ:


别把我当成傻子。
Bié bǎ wǒ dàngchéng shǎzi.
Đừng coi tôi là kẻ ngốc.

当成 rất khẩu ngữ.


视为 trang trọng hơn.


公司将客户投诉视为改进工作的机会。
Công ty coi khiếu nại của khách hàng là cơ hội cải thiện công việc.

Trong câu này 视为 phù hợp với văn phong doanh nghiệp.




33. 视为 và 算作​


算作 suànzuò = tính là, coi là.


Ví dụ:


这次可以算作一次成功。
Zhè cì kěyǐ suànzuò yí cì chénggōng.
Lần này có thể tính là một lần thành công.

算作 nhấn mạnh việc tính vào một loại/kết quả nào đó.


视为 nhấn mạnh cách nhìn nhận hoặc xác định.




34. 视为 trong văn bản công việc​


Đây là phần rất đáng chú ý nếu bạn học tiếng Trung công việc.


Ví dụ:


未按规定时间付款的,视为违约。
Wèi àn guīdìng shíjiān fùkuǎn de, shìwéi wéiyuē.
Không thanh toán đúng thời hạn quy định thì được coi là vi phạm hợp đồng.

未经双方确认的订单,视为无效。
Wèijīng shuāngfāng quèrèn de dìngdān, shìwéi wúxiào.
Đơn hàng chưa được hai bên xác nhận được coi là vô hiệu.

收到通知后未提出异议的,视为同意。
Shōudào tōngzhī hòu wèi tíchū yìyì de, shìwéi tóngyì.
Sau khi nhận được thông báo mà không đưa ra ý kiến phản đối thì được coi là đồng ý.

超过规定期限未提交资料的,视为自动放弃。
Chāoguò guīdìng qīxiàn wèi tíjiāo zīliào de, shìwéi zìdòng fàngqì.
Quá thời hạn quy định mà không nộp tài liệu thì được coi là tự động từ bỏ.



35. 视为 trong hợp đồng​


Trong hợp đồng, 视为 thường dùng để thiết lập một quy tắc pháp lý hoặc quy tắc xử lý.


Ví dụ:


甲方未在规定期限内提出异议的,视为接受乙方提交的文件。
Jiǎfāng wèi zài guīdìng qīxiàn nèi tíchū yìyì de, shìwéi jiēshòu yǐfāng tíjiāo de wénjiàn.
Nếu bên A không đưa ra ý kiến phản đối trong thời hạn quy định thì được coi là chấp nhận tài liệu do bên B cung cấp.

Cấu trúc:


A + 未……的,视为 + B


rất thường gặp.




36. 视为 trong quy định nội bộ​


Ví dụ:


未经批准擅自离岗的,视为违反公司规定。
Wèijīng pīzhǔn shànzì lígǎng de, shìwéi wéifǎn gōngsī guīdìng.
Tự ý rời vị trí mà chưa được phê duyệt được coi là vi phạm quy định công ty.

无故缺席会议的,视为未参加本次会议。
Wúgù quēxí huìyì de, shìwéi wèi cānjiā běn cì huìyì.
Vắng mặt cuộc họp mà không có lý do chính đáng được coi là không tham gia cuộc họp lần này.



37. 视为 trong kế toán, nghiệp vụ​


Trong tài liệu nghiệp vụ, 视为 thường xuất hiện khi một tình trạng được quy định sẽ được xử lý hoặc ghi nhận theo một cách nhất định.


Ví dụ:


未及时核销的款项,视为未完成结算。
Wèi jíshí héxiāo de kuǎnxiàng, shìwéi wèi wánchéng jiésuàn.
Khoản tiền chưa được đối trừ/quyết toán kịp thời được coi là chưa hoàn thành quyết toán.

未经审核的单据不得视为有效凭证。
Wèijīng shěnhé de dānjù bùdé shìwéi yǒuxiào píngzhèng.
Chứng từ chưa được xét duyệt không được coi là chứng từ hợp lệ.



38. 视为 trong thương mại​


Ví dụ:


客户未在规定时间内提出异议的,视为接受报价。
Kèhù wèi zài guīdìng shíjiān nèi tíchū yìyì de, shìwéi jiēshòu bàojià.
Nếu khách hàng không đưa ra ý kiến phản đối trong thời gian quy định thì được coi là chấp nhận báo giá.

未经双方书面确认的价格调整,不得视为有效。
Wèijīng shuāngfāng shūmiàn quèrèn de jiàgé tiáozhěng, bùdé shìwéi yǒuxiào.
Việc điều chỉnh giá chưa được hai bên xác nhận bằng văn bản không được coi là có hiệu lực.



39. 视为 trong xuất nhập khẩu​


Ví dụ:


超过有效期的许可证视为无效。
Chāoguò yǒuxiàoqī de xǔkězhèng shìwéi wúxiào.
Giấy phép quá thời hạn hiệu lực được coi là vô hiệu.

未提供完整报关资料的,视为资料不齐全。
Wèi tígōng wánzhěng bàoguān zīliào de, shìwéi zīliào bù qíquán.
Không cung cấp đầy đủ tài liệu khai báo hải quan thì được coi là hồ sơ không đầy đủ.



40. Phủ định với 视为​


Có thể dùng:


不视为……


= không coi là...


Ví dụ:


这种行为不应视为违约。
Zhè zhǒng xíngwéi bù yīng shìwéi wéiyuē.
Hành vi này không nên được coi là vi phạm hợp đồng.

这次延期不视为合同变更。
Zhè cì yánqī bù shìwéi hétóng biàngēng.
Việc gia hạn lần này không được coi là thay đổi hợp đồng.

Ngoài ra:


不得视为……


= không được coi là...


Ví dụ:


口头承诺不得视为正式确认。
Kǒutóu chéngnuò bùdé shìwéi zhèngshì quèrèn.
Cam kết bằng miệng không được coi là xác nhận chính thức.



41. 应视为​


应视为


= nên được coi là / phải được coi là


Rất thường gặp trong văn bản chính thức.


Ví dụ:


该行为应视为严重违规。
Gāi xíngwéi yīng shìwéi yánzhòng wéiguī.
Hành vi này phải được coi là vi phạm nghiêm trọng.

该文件应视为正式通知。
Gāi wénjiàn yīng shìwéi zhèngshì tōngzhī.
Văn bản này phải được coi là thông báo chính thức.



42. 不应视为​


不应视为


= không nên được coi là


Ví dụ:


这种情况不应视为质量问题。
Zhè zhǒng qíngkuàng bù yīng shìwéi zhìliàng wèntí.
Tình huống này không nên được coi là vấn đề chất lượng.



43. 不能视为​


不能视为


= không thể coi là


Ví dụ:


这种口头承诺不能视为正式合同。
Zhè zhǒng kǒutóu chéngnuò bùnéng shìwéi zhèngshì hétóng.
Cam kết bằng miệng như vậy không thể được coi là hợp đồng chính thức.



44. 视为的主语 thường là ai?​


Chủ thể của 视为 có thể là:


Con người​


我视他为朋友。
Tôi coi anh ấy là bạn.

Tập thể​


我们视客户为合作伙伴。
Chúng tôi coi khách hàng là đối tác.

Công ty​


公司将质量视为核心竞争力。
Công ty coi chất lượng là năng lực cạnh tranh cốt lõi.

Pháp luật/quy định​


法律将这种行为视为违法。
Pháp luật coi hành vi này là trái pháp luật.

Một nhóm/xã hội​


人们普遍将他视为专家。
Mọi người nhìn chung coi anh ấy là chuyên gia.



45. 视为 có nhất thiết phải có người làm chủ thể không?​


Không.


Trong văn bản, có thể dùng câu không nêu rõ người thực hiện hành động “coi là”.


Ví dụ:


逾期未付款的,视为违约。
Quá hạn không thanh toán thì được coi là vi phạm hợp đồng.

Ở đây không cần nói:


谁视为违约?

Bởi vì chủ thể được hiểu ngầm là quy định/hợp đồng/các bên theo quy định.


Đây là lý do 视为 xuất hiện cực kỳ nhiều trong văn bản pháp lý và hành chính.




46. Mẫu câu rất quan trọng: A 的,视为 B​


Ví dụ:


逾期未回复的,视为同意。
Quá hạn không trả lời thì được coi là đồng ý.

未按规定提交资料的,视为放弃申请。
Không nộp tài liệu theo quy định thì được coi là từ bỏ đăng ký.

未在规定期限内付款的,视为违约。
Không thanh toán trong thời hạn quy định thì được coi là vi phạm hợp đồng.

Đây là một mẫu câu bạn nên ghi nhớ nguyên khối:


……的,视为……


= ai/trường hợp nào đó mà... thì được coi là...




47. 视为 có thể đi với 什么?​


Rất nhiều loại B.


Người​


视为朋友
coi là bạn

Chức danh​


视为负责人
coi là người phụ trách

Địa vị​


视为合作伙伴
coi là đối tác

Tính chất​


视为违法
coi là trái pháp luật

Trạng thái​


视为有效
coi là có hiệu lực

视为无效
coi là vô hiệu

Hành vi​


视为违约
coi là vi phạm hợp đồng

Quyền lợi​


视为放弃权利
coi là từ bỏ quyền lợi

Ý kiến​


视为同意
coi là đồng ý

Kết quả​


视为完成
coi là hoàn thành



48. Một điểm rất quan trọng: 视为 không phải “nhìn thấy”​


Không được hiểu:


视 = nhìn


nên 视为 = nhìn thành theo nghĩa vật lý.


Ví dụ:


他被视为专家。

Không phải:


“Anh ấy được nhìn thành chuyên gia.”

Mà phải hiểu:


Anh ấy được xem là chuyên gia.

Tức là 视为 đã trở thành một kết cấu cố định mang nghĩa coi là/xem là.




49. Cách phân biệt nhanh 视为 với các từ gần nghĩa​


Có thể ghi nhớ như sau:


认为
→ cho rằng


我认为他很聪明。
Tôi cho rằng anh ấy thông minh.

看作
→ xem là


我把他看作朋友。
Tôi coi anh ấy là bạn.

当作
→ coi như, xem như


别把我当作外人。
Đừng coi tôi là người ngoài.

当成
→ coi thành


别把我当成傻瓜。
Đừng coi tôi là đồ ngốc.

视为
→ coi là, xem là; trang trọng, văn viết


公司将客户视为合作伙伴。
Công ty coi khách hàng là đối tác.

视同
→ coi như tương đương


视同违约。
Coi như vi phạm hợp đồng.

算作
→ tính là, xem như


算作一次经验。
Coi như một lần kinh nghiệm.



50. Những cụm với 视为 nên học thuộc​


Bạn nên đặc biệt ghi nhớ các tổ hợp sau:


视为朋友
coi là bạn


视为伙伴
coi là đối tác/bạn đồng hành


视为专家
coi là chuyên gia


视为负责人
coi là người phụ trách


视为重点
coi là trọng điểm


视为目标
coi là mục tiêu


视为基础
coi là nền tảng


视为依据
coi là căn cứ


视为标准
coi là tiêu chuẩn


视为正常
coi là bình thường


视为有效
coi là có hiệu lực


视为无效
coi là vô hiệu


视为违约
coi là vi phạm hợp đồng


视为违法
coi là trái pháp luật


视为同意
coi là đồng ý


视为接受
coi là chấp nhận


视为确认
coi là xác nhận


视为放弃
coi là từ bỏ


视为完成
coi là hoàn thành


视为自动放弃
coi là tự động từ bỏ




51. Tổng hợp ví dụ thực tế​


我们把客户视为长期合作伙伴。
Wǒmen bǎ kèhù shìwéi chángqī hézuò huǒbàn.
Chúng tôi coi khách hàng là đối tác hợp tác lâu dài.

公司将质量视为企业发展的基础。
Gōngsī jiāng zhìliàng shìwéi qǐyè fāzhǎn de jīchǔ.
Công ty coi chất lượng là nền tảng phát triển doanh nghiệp.

他一直被视为这个领域的专家。
Tā yìzhí bèi shìwéi zhège lǐngyù de zhuānjiā.
Anh ấy luôn được xem là chuyên gia trong lĩnh vực này.

这种行为可以视为违规。
Zhè zhǒng xíngwéi kěyǐ shìwéi wéiguī.
Hành vi này có thể được xem là vi phạm quy định.

这种情况不能视为正常。
Zhè zhǒng qíngkuàng bùnéng shìwéi zhèngcháng.
Tình huống này không thể được xem là bình thường.

该文件可视为双方合作的正式依据。
Gāi wénjiàn kě shìwéi shuāngfāng hézuò de zhèngshì yījù.
Văn bản này có thể được xem là căn cứ chính thức cho sự hợp tác giữa hai bên.

逾期未付款的,视为违约。
Yúqī wèi fùkuǎn de, shìwéi wéiyuē.
Quá hạn không thanh toán thì được coi là vi phạm hợp đồng.

未提出异议的,视为同意。
Wèi tíchū yìyì de, shìwéi tóngyì.
Không đưa ra ý kiến phản đối thì được coi là đồng ý.

未按规定提交材料的,视为自动放弃。
Wèi àn guīdìng tíjiāo cáiliào de, shìwéi zìdòng fàngqì.
Không nộp tài liệu theo quy định thì được coi là tự động từ bỏ.

未经确认的订单视为无效。
Wèijīng quèrèn de dìngdān shìwéi wúxiào.
Đơn hàng chưa được xác nhận được coi là vô hiệu.



52. Tóm lại cách dùng 视为​


视为 shìwéi có thể hiểu cốt lõi là:


coi A là B / xem A là B / xác định A thuộc tư cách, loại, tính chất hoặc trạng thái B.

Những cấu trúc quan trọng nhất cần nhớ là:


视 A 为 B
→ coi A là B


把 A 视为 B
→ coi A là B


将 A 视为 B
→ coi A là B, văn viết hơn


A 被视为 B
→ A được coi là B


A 可以视为 B
→ A có thể được xem là B


A 可视为 B
→ A có thể được xem là B, văn viết


A 应视为 B
→ A nên/phải được coi là B


A 不应视为 B
→ A không nên được coi là B


A 不得视为 B
→ A không được coi là B


……的,视为……
→ trường hợp... thì được coi là...


视为无效
→ coi là vô hiệu


视为违约
→ coi là vi phạm hợp đồng


视为同意
→ coi là đồng ý


视为接受
→ coi là chấp nhận


视为确认
→ coi là xác nhận


视为放弃
→ coi là từ bỏ


Nếu học để sử dụng trong tiếng Trung công việc, đặc biệt là hợp đồng, thương mại, kế toán, xuất nhập khẩu, quy định công ty, thì nên ưu tiên ghi nhớ nhóm “被视为 + danh từ/tính chất”, “将/把 + A + 视为 + B” và đặc biệt là mẫu “……的,视为……”. Đây là những cách dùng có tính ứng dụng rất cao.

给予 (jǐyǔ) — cách dùng chi tiết và toàn diện​


给予
Pinyin: jǐyǔ
Hán Việt: cấp dư
Từ loại: động từ
Nghĩa cơ bản: cho, dành cho, trao cho, cung cấp cho, ban cho


给予
là một động từ khá quan trọng trong tiếng Trung, đặc biệt thường gặp trong văn viết, văn hành chính, tin tức, báo cáo, văn nghị luận, ngôn ngữ chính thức.


Điểm quan trọng nhất:


给予 nhấn mạnh việc một chủ thể đem một thứ gì đó mang tính trừu tượng hoặc một sự đối xử, hỗ trợ, quyền lợi, sự quan tâm... trao/dành cho một đối tượng.



1. Ý nghĩa cơ bản của 给予​


给予 = cho / dành cho / trao cho


Nhưng không nên hiểu 给予 đơn giản là từ thay thế hoàn toàn cho .


Ví dụ:


给他一本书。
Gěi tā yì běn shū.
Đưa cho anh ấy một quyển sách.


Câu này tự nhiên.


Nhưng:


给予他一本书。


không phải cách diễn đạt thông dụng trong khẩu ngữ.


给予 thường được dùng khi thứ được "cho" là những thứ như:


  • sự giúp đỡ
  • sự hỗ trợ
  • sự quan tâm
  • sự khuyến khích
  • sự tin tưởng
  • cơ hội
  • quyền lợi
  • sự bảo đảm
  • sự tôn trọng
  • sự đánh giá
  • sự phê bình
  • hình thức xử lý
  • phần thưởng
  • sự trừng phạt

Ví dụ:


给予帮助
jǐyǔ bāngzhù
giúp đỡ / dành sự giúp đỡ


给予支持
jǐyǔ zhīchí
dành sự hỗ trợ


给予鼓励
jǐyǔ gǔlì
động viên, khích lệ


给予机会
jǐyǔ jīhuì
cho cơ hội


给予关注
jǐyǔ guānzhù
dành sự quan tâm




2. 给予 là động từ hai tân ngữ về mặt ý nghĩa​


Về mặt ý nghĩa, 给予 thường có:


Chủ thể + 给予 + người/đối tượng + thứ được trao


Công thức:


S + 给予 + O1 + O2


Trong đó:


  • S = người/tổ chức thực hiện hành động trao
  • O1 = người/đối tượng nhận
  • O2 = thứ được trao

Ví dụ:


公司给予员工支持。
Gōngsī jǐyǔ yuángōng zhīchí.
Công ty dành sự hỗ trợ cho nhân viên.


Phân tích:


公司 = chủ thể


给予 = trao/dành


员工 = người nhận


支持 = thứ được trao




3. Cấu trúc cơ bản nhất: 给予 + danh từ​


Đây là cách dùng quan trọng nhất.


给予 + N


Ví dụ:


给予帮助
dành sự giúp đỡ


给予支持
dành sự hỗ trợ


给予鼓励
dành sự khích lệ


给予关注
dành sự quan tâm


给予机会
cho cơ hội


给予指导
đưa ra sự hướng dẫn


给予建议
đưa ra lời khuyên


给予照顾
chăm sóc


给予保护
bảo vệ


给予尊重
dành sự tôn trọng


给予理解
dành sự thông cảm/thấu hiểu


给予信任
dành sự tin tưởng




4. 给予 + người + danh từ​


Cấu trúc:


给予 + người/đối tượng + thứ được trao


Ví dụ:


给予学生帮助
jǐyǔ xuéshēng bāngzhù
giúp đỡ học sinh


给予员工支持
jǐyǔ yuángōng zhīchí
hỗ trợ nhân viên


给予客户指导
jǐyǔ kèhù zhǐdǎo
hướng dẫn khách hàng


给予企业支持
jǐyǔ qǐyè zhīchí
hỗ trợ doanh nghiệp


给予年轻人机会
jǐyǔ niánqīngrén jīhuì
trao cơ hội cho người trẻ


Ví dụ:


公司给予员工充分的支持。
Gōngsī jǐyǔ yuángōng chōngfèn de zhīchí.
Công ty dành sự hỗ trợ đầy đủ cho nhân viên.




5. Cấu trúc 给予 + danh từ + 给 + người​


Có thể gặp:


给予 + thứ được trao + 给 + người


Ví dụ:


给予支持给员工


Tuy nhiên, cách này không phải cách diễn đạt tự nhiên nhất trong tiếng Trung chuẩn.


Thông thường nên nói:


给予员工支持。


hoặc:


给员工提供支持。


Do đó, với 给予, nên ưu tiên:


给予 + người nhận + thứ được trao



6. 给予 + người + sự vật trừu tượng​


Đây là cách dùng đặc trưng nhất.


Ví dụ:


给予我们帮助。
Giúp đỡ chúng tôi.


给予他支持。
Ủng hộ anh ấy.


给予她鼓励。
Động viên cô ấy.


给予孩子关爱。
Dành tình yêu thương cho trẻ em.


给予学生指导。
Hướng dẫn học sinh.


给予员工尊重。
Dành sự tôn trọng cho nhân viên.


给予客户信任。
Dành sự tin tưởng cho khách hàng.




7. Những danh từ cực kỳ thường đi với 给予​


Đây là phần nên học thuộc theo cụm.


给予帮助​


给予帮助
jǐyǔ bāngzhù
giúp đỡ


感谢大家给予我的帮助。
Gǎnxiè dàjiā jǐyǔ wǒ de bāngzhù.
Cảm ơn sự giúp đỡ mà mọi người đã dành cho tôi.




给予支持​


给予支持
jǐyǔ zhīchí
hỗ trợ


感谢贵公司的支持。


Trong văn viết trang trọng:


感谢贵公司给予我们的支持。
Gǎnxiè guì gōngsī jǐyǔ wǒmen de zhīchí.
Cảm ơn quý công ty đã dành sự hỗ trợ cho chúng tôi.




给予鼓励​


给予鼓励
jǐyǔ gǔlì
khích lệ


老师给予学生鼓励。
Lǎoshī jǐyǔ xuéshēng gǔlì.
Giáo viên động viên học sinh.




给予关注​


给予关注
jǐyǔ guānzhù
dành sự quan tâm


社会应该给予这个问题更多关注。
Shèhuì yīnggāi jǐyǔ zhège wèntí gèng duō guānzhù.
Xã hội nên dành nhiều sự quan tâm hơn cho vấn đề này.


Đây là cách dùng rất phổ biến trong văn nghị luận và báo chí.




给予机会​


给予机会
jǐyǔ jīhuì
cho cơ hội


公司给予年轻人更多机会。
Gōngsī jǐyǔ niánqīngrén gèng duō jīhuì.
Công ty dành nhiều cơ hội hơn cho người trẻ.




给予指导​


给予指导
jǐyǔ zhǐdǎo
đưa ra sự hướng dẫn


专家给予我们专业指导。
Zhuānjiā jǐyǔ wǒmen zhuānyè zhǐdǎo.
Chuyên gia đưa ra hướng dẫn chuyên môn cho chúng tôi.




8. 给予 và 给 khác nhau như thế nào?​


Đây là điểm quan trọng nhất.


给​


cực kỳ thông dụng, dùng được trong khẩu ngữ và văn viết.


给我一本书。
Đưa cho tôi một quyển sách.


给他打电话。
Gọi điện cho anh ấy.


给我钱。
Đưa tiền cho tôi.


给予​


给予 trang trọng hơn và thường dùng với những thứ mang tính trừu tượng.


给予我支持。
Dành sự hỗ trợ cho tôi.


给予我帮助。
Dành sự giúp đỡ cho tôi.


给予我机会。
Cho tôi cơ hội.


Không tự nhiên nếu dùng 给予 cho mọi thứ mà có thể biểu thị.


Ví dụ:


给我一杯水。


rất tự nhiên.


给予我一杯水。


về ngữ pháp có thể hiểu được nhưng cực kỳ không tự nhiên trong giao tiếp thông thường.




9. 给予 và 提供 khác nhau​


Đây cũng là cặp rất quan trọng.


给予​


Nhấn mạnh:


trao/dành một thứ gì đó cho đối tượng

提供​


Nhấn mạnh:


cung cấp một thứ gì đó để đối tượng sử dụng hoặc lựa chọn

Ví dụ:


公司给予员工支持。
Công ty dành sự hỗ trợ cho nhân viên.


公司为员工提供培训。
Công ty cung cấp chương trình đào tạo cho nhân viên.


Với các danh từ:


给予帮助
rất tự nhiên


提供帮助
cũng rất tự nhiên


Nhưng sắc thái khác nhau.


给予帮助
→ nhấn mạnh hành động dành sự giúp đỡ.


提供帮助
→ nhấn mạnh việc cung cấp sự giúp đỡ.




10. 给予 và 赋予 khác nhau​


给予​


= cho, dành, trao


Phạm vi rất rộng.


给予支持
dành sự hỗ trợ


给予帮助
dành sự giúp đỡ


给予机会
cho cơ hội


赋予​


= trao cho một thứ có ý nghĩa, quyền năng, phẩm chất, giá trị hoặc đặc tính mới


Ví dụ:


赋予生命
trao sự sống


赋予意义
trao ý nghĩa


赋予权力
trao quyền lực


赋予新的内涵
tra cho một nội hàm mới


Do đó:


给予支持


rất tự nhiên.


赋予支持


không tự nhiên.




11. 给予 và 授予 khác nhau​


授予​


= trao, phong, cấp một quyền, danh hiệu, giải thưởng, chức vụ... thường theo thủ tục chính thức.


授予荣誉称号
trao danh hiệu vinh dự


授予奖项
trao giải thưởng


授予学位
trao học vị


给予​


= cho/dành nói chung.


Ví dụ:


给予奖励
thưởng


给予处罚
xử phạt


授予奖励


không phải cách kết hợp thông dụng bằng 给予奖励.




12. 给予 và 赠予 khác nhau​


赠予​


= tặng cho


Thường liên quan đến tài sản, vật phẩm hoặc thứ được tặng.


赠予礼物
tặng quà


赠予财产
tặng tài sản


给予​


phạm vi rộng hơn:


给予帮助
giúp đỡ


给予支持
hỗ trợ


给予机会
cho cơ hội


给予尊重
tôn trọng


Không thể dùng 赠予 để thay thế tất cả các trường hợp trên.




13. 给予 có thể dùng trong văn hành chính​


Đây là một trong những môi trường xuất hiện rất nhiều.


Ví dụ:


给予批准
phê duyệt


给予答复
đưa ra hồi đáp


给予处理
tiến hành xử lý


给予说明
đưa ra giải thích


给予确认
xác nhận


给予补偿
bồi thường


给予奖励
khen thưởng


给予处罚
xử phạt


给予处分
kỷ luật/xử lý kỷ luật


Ví dụ:


有关部门将依法给予处罚。
Yǒuguān bùmén jiāng yīfǎ jǐyǔ chǔfá.
Các cơ quan liên quan sẽ xử phạt theo pháp luật.


Đây là kiểu dùng rất đặc trưng của 给予.




14. 给予 trong lĩnh vực doanh nghiệp​


Trong văn bản doanh nghiệp, 给予 xuất hiện rất thường xuyên.


给予客户优惠。
Jǐyǔ kèhù yōuhuì.
Dành ưu đãi cho khách hàng.


给予客户折扣。
Jǐyǔ kèhù zhékòu.
Chiết khấu cho khách hàng.


给予员工培训。
Jǐyǔ yuángōng péixùn.
Đào tạo cho nhân viên.


Tuy nhiên trong trường hợp 培训, cách tự nhiên hơn thường là:


为员工提供培训。


hoặc:


对员工进行培训。


Vì vậy không phải cứ thấy "cho" trong tiếng Việt là dùng 给予.




15. 给予 trong tài chính và kinh doanh​


Một số kết hợp quan trọng:


给予优惠
dành ưu đãi


给予折扣
cho chiết khấu


给予补偿
bồi thường


给予赔偿
bồi thường


给予贷款
cấp khoản vay


给予资助
hỗ trợ tài chính


给予奖励
khen thưởng


给予投资支持
hỗ trợ đầu tư


Ví dụ:


银行可以给予企业贷款支持。
Yínháng kěyǐ jǐyǔ qǐyè dàikuǎn zhīchí.
Ngân hàng có thể hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp.




16. 给予 trong giáo dục​


Các cụm thường gặp:


给予学生帮助
giúp đỡ học sinh


给予学生鼓励
động viên học sinh


给予学生指导
hướng dẫn học sinh


给予学生机会
cho học sinh cơ hội


给予学生支持
hỗ trợ học sinh


Ví dụ:


教师应该给予学生更多鼓励和支持。
Jiàoshī yīnggāi jǐyǔ xuéshēng gèng duō gǔlì hé zhīchí.
Giáo viên nên dành nhiều sự động viên và hỗ trợ hơn cho học sinh.




17. 给予 trong quan hệ xã hội​


给予关爱
dành tình yêu thương


给予尊重
dành sự tôn trọng


给予理解
dành sự thấu hiểu


给予信任
dành sự tin tưởng


给予关心
dành sự quan tâm


Ví dụ:


我们应该给予老人更多关爱。
Wǒmen yīnggāi jǐyǔ lǎorén gèng duō guān'ài.
Chúng ta nên dành nhiều sự quan tâm và yêu thương hơn cho người cao tuổi.




18. 给予 + 抽象名词​


Đây chính là đặc điểm nổi bật.


给予 + danh từ trừu tượng


Ví dụ:


给予希望
trao hy vọng


给予信心
trao sự tự tin


给予勇气
trao dũng khí


给予力量
trao sức mạnh


给予温暖
trao sự ấm áp


给予安慰
an ủi


给予理解
thấu hiểu


给予尊重
tôn trọng


给予信任
tin tưởng


Ví dụ:


你的话给予了我很大的力量。
Nǐ de huà jǐyǔ le wǒ hěn dà de lìliàng.
Lời nói của bạn đã mang lại cho tôi sức mạnh rất lớn.




19. 给予 + danh từ chỉ sự đối xử​


Đây là nhóm quan trọng trong văn chính thức.


给予重视
coi trọng


给予关注
quan tâm


给予照顾
chăm sóc


给予保护
bảo vệ


给予支持
hỗ trợ


给予帮助
giúp đỡ


给予指导
hướng dẫn


Ví dụ:


我们必须给予这个问题足够的重视。
Wǒmen bìxū jǐyǔ zhège wèntí zúgòu de zhòngshì.
Chúng ta phải dành sự coi trọng đầy đủ cho vấn đề này.


Cụm:


给予足够的重视


rất thường gặp trong văn nghị luận và hành chính.




20. 给予 + 处罚 / 奖励​


Đây là một cách dùng đặc biệt đáng nhớ.


给予奖励
trao thưởng / khen thưởng


给予处罚
xử phạt


给予处分
kỷ luật


Ví dụ:


对于表现优秀的员工,公司将给予奖励。
Duìyú biǎoxiàn yōuxiù de yuángōng, gōngsī jiāng jǐyǔ jiǎnglì.
Đối với nhân viên có thành tích xuất sắc, công ty sẽ khen thưởng.


违反规定的人员将受到处罚。
Người vi phạm quy định sẽ bị xử phạt.


Trong văn chính thức cũng có:


给予警告处分
xử lý kỷ luật cảnh cáo




21. 给予 có thể đi với 的​


Có thể tạo cụm danh từ:


给予的帮助
sự giúp đỡ đã dành cho...


给予的支持
sự hỗ trợ đã dành cho...


给予的机会
cơ hội đã được trao


Ví dụ:


感谢你给予我的帮助。
Gǎnxiè nǐ jǐyǔ wǒ de bāngzhù.
Cảm ơn sự giúp đỡ mà bạn đã dành cho tôi.


Cấu trúc:


给予 + O + 的 + N


Ví dụ:


感谢公司给予我们的支持。
Gǎnxiè gōngsī jǐyǔ wǒmen de zhīchí.
Cảm ơn sự hỗ trợ mà công ty đã dành cho chúng tôi.




22. 给予 + 了​


Có thể dùng để biểu thị hành động đã hoàn thành.


公司给予了我们很大的支持。
Gōngsī jǐyǔ le wǒmen hěn dà de zhīchí.
Công ty đã dành cho chúng tôi sự hỗ trợ rất lớn.


老师给予了我很多帮助。
Lǎoshī jǐyǔ le wǒ hěn duō bāngzhù.
Giáo viên đã giúp đỡ tôi rất nhiều.




23. 给予 + 将 / 会​


Dùng trong văn bản chính thức để nói về hành động trong tương lai.


公司将给予员工相应的补偿。
Gōngsī jiāng jǐyǔ yuángōng xiāngyìng de bǔcháng.
Công ty sẽ dành khoản bồi thường tương ứng cho nhân viên.


政府将给予企业必要的支持。
Zhèngfǔ jiāng jǐyǔ qǐyè bìyào de zhīchí.
Chính phủ sẽ dành sự hỗ trợ cần thiết cho doanh nghiệp.




24. 给予 + 应该 / 必须 / 可以​


应该给予
nên dành/trao


必须给予
phải dành/trao


可以给予
có thể dành/trao


Ví dụ:


我们应该给予年轻人更多机会。
Chúng ta nên cho người trẻ nhiều cơ hội hơn.


企业必须给予员工合理的待遇。
Doanh nghiệp phải dành cho nhân viên chế độ đãi ngộ hợp lý.




25. Bị động với 给予​


Có thể dùng:


被 + 给予 + danh từ


Ví dụ:


他被给予了表扬。
Tā bèi jǐyǔ le biǎoyáng.
Anh ấy đã được biểu dương.


违法行为将被给予处罚。
Wéifǎ xíngwéi jiāng bèi jǐyǔ chǔfá.
Hành vi vi phạm pháp luật sẽ bị xử phạt.


Tuy nhiên trong tiếng Trung tự nhiên, nhiều trường hợp người ta sẽ dùng:


受到处罚


thay vì:


被给予处罚


Ví dụ:


他受到了处罚。
Anh ấy đã bị xử phạt.


Do đó, 给予 rất phổ biến trong văn hành chính, nhưng không phải lúc nào cũng là lựa chọn tự nhiên nhất trong khẩu ngữ.




26. 给予 trong cấu trúc 给予……以……​


Một cấu trúc khá trang trọng:


给予 + đối tượng + 以 + danh từ


Nghĩa:


dành/trao cho... sự...

Ví dụ:


给予充分的重视
dành sự coi trọng đầy đủ


Một số văn bản có thể gặp kiểu:


给予高度重视
dành sự coi trọng cao độ


给予严肃处理
xử lý nghiêm túc


给予积极评价
đưa ra đánh giá tích cực


Đây là cách diễn đạt mang màu sắc văn viết chính thức.




27. 给予高度重视​


Đây là cụm cực kỳ quan trọng.


给予高度重视
jǐyǔ gāodù zhòngshì
hết sức coi trọng


Ví dụ:


公司对这个问题给予了高度重视。
Gōngsī duì zhège wèntí jǐyǔ le gāodù zhòngshì.
Công ty đã hết sức coi trọng vấn đề này.


Cấu trúc:


对 + vấn đề + 给予 + 高度重视


Đây là mẫu rất thường gặp trong:


  • báo cáo
  • thông báo
  • văn bản hành chính
  • tin tức
  • văn nghị luận



28. 给予充分考虑​


给予充分考虑


= cân nhắc đầy đủ


Tuy nhiên, cách tự nhiên và phổ biến hơn thường là:


充分考虑……


hoặc:


对……给予充分考虑


Ví dụ:


我们会对客户的实际情况给予充分考虑。
Chúng tôi sẽ cân nhắc đầy đủ tình hình thực tế của khách hàng.




29. 给予积极评价​


给予积极评价
= đưa ra đánh giá tích cực


Ví dụ:


专家对这一项目给予了积极评价。
Zhuānjiā duì zhè yí xiàngmù jǐyǔ le jījí píngjià.
Các chuyên gia đã đưa ra đánh giá tích cực đối với dự án này.


Tương tự:


给予高度评价
→ đánh giá cao


给予肯定
→ khẳng định/ghi nhận


给予认可
→ công nhận


给予表扬
→ biểu dương/khen ngợi




30. 给予 và 对...进行... khác nhau​


Ví dụ:


给予批评
→ phê bình


进行批评
→ tiến hành phê bình


给予帮助
→ dành sự giúp đỡ


提供帮助
→ cung cấp sự giúp đỡ


给予指导
→ đưa ra sự hướng dẫn


进行指导
→ tiến hành hướng dẫn


Các cấu trúc này có thể gần nghĩa nhưng 给予 nhấn mạnh quan hệ:


một chủ thể → trao/dành một thứ → cho một đối tượng.



31. 给予 có phải lúc nào cũng dịch là "cung cấp" không?​


Không.


Tùy danh từ đi sau mà dịch khác nhau:


给予帮助
→ giúp đỡ


给予支持
→ hỗ trợ


给予机会
→ cho cơ hội


给予尊重
→ dành sự tôn trọng


给予鼓励
→ động viên


给予奖励
→ khen thưởng


给予处罚
→ xử phạt


给予关注
→ quan tâm


给予保护
→ bảo vệ


给予补偿
→ bồi thường


Vì vậy, không nên học:


给予 = cung cấp

mà nên học:


给予 = trao/dành/cho một thứ gì đó cho đối tượng, đặc biệt là những thứ mang tính trừu tượng hoặc chính thức.



32. 给予 có phải từ khẩu ngữ không?​


Không phải lựa chọn khẩu ngữ phổ biến.


Trong giao tiếp hằng ngày, người Trung Quốc thường ưu tiên:





提供


帮助


支持



tùy trường hợp.


Ví dụ:


Khẩu ngữ:


谢谢你给我的帮助。


Văn viết/trang trọng:


感谢你给予我的帮助。


Cả hai đều hiểu được, nhưng câu thứ hai trang trọng hơn.




33. 给予 trong văn bản hành chính, pháp luật​


Đây là môi trường đặc biệt phổ biến.


Ví dụ:


依法给予处罚。
Yīfǎ jǐyǔ chǔfá.
Xử phạt theo pháp luật.


依法给予处分。
Yīfǎ jǐyǔ chǔfèn.
Xử lý kỷ luật theo pháp luật/quy định.


给予警告。
Jǐyǔ jǐnggào.
Cảnh cáo.


给予相应处罚。
Jǐyǔ xiāngyìng chǔfá.
Áp dụng hình thức xử phạt tương ứng.


给予行政处罚。
Jǐyǔ xíngzhèng chǔfá.
Áp dụng xử phạt hành chính.


Những cách này có tính chất chính thức, pháp lý rõ rệt.




34. 给予 trong báo cáo và văn phong công việc​


Ví dụ:


请给予支持。
Qǐng jǐyǔ zhīchí.
Kính đề nghị hỗ trợ.


请给予批准。
Qǐng jǐyǔ pīzhǔn.
Kính đề nghị phê duyệt.


请给予确认。
Qǐng jǐyǔ quèrèn.
Kính đề nghị xác nhận.


请给予回复。
Qǐng jǐyǔ huífù.
Kính đề nghị phản hồi.


Đây là những cách diễn đạt thường gặp trong email và văn bản công việc mang tính trang trọng.


Trong khẩu ngữ có thể nói đơn giản:


请回复。
Vui lòng phản hồi.


请确认。
Vui lòng xác nhận.




35. Một số cụm rất đáng học thuộc​


给予帮助
giúp đỡ


给予支持
hỗ trợ


给予鼓励
động viên


给予关注
quan tâm


给予机会
cho cơ hội


给予指导
hướng dẫn


给予保护
bảo vệ


给予尊重
tôn trọng


给予理解
thấu hiểu


给予信任
tin tưởng


给予关爱
yêu thương, quan tâm


给予照顾
chăm sóc


给予奖励
khen thưởng


给予处罚
xử phạt


给予处分
xử lý kỷ luật


给予补偿
bồi thường


给予优惠
dành ưu đãi


给予折扣
cho chiết khấu


给予机会
trao cơ hội


给予高度重视
hết sức coi trọng


给予积极评价
đánh giá tích cực


给予充分肯定
ghi nhận đầy đủ


给予合理解释
đưa ra lời giải thích hợp lý


给予明确答复
đưa ra câu trả lời rõ ràng




36. Phân tích một câu dài​


公司对长期合作的客户给予了更多优惠。


Pinyin:


Gōngsī duì chángqī hézuò de kèhù jǐyǔ le gèng duō yōuhuì.


Nghĩa:


Công ty đã dành nhiều ưu đãi hơn cho những khách hàng hợp tác lâu dài.

Phân tích:


公司
→ chủ thể


对长期合作的客户
→ đối tượng nhận


给予
→ trao/dành



→ hành động đã xảy ra


更多优惠
→ thứ được trao


Cấu trúc:


S + 对 + O1 + 给予 + O2


Đây là một cấu trúc rất quan trọng.




37. Cấu trúc 对 + đối tượng + 给予​


Đây là cấu trúc cực kỳ thường gặp trong văn viết.


对 + O + 给予 + N


Ví dụ:


对员工给予支持。
Dành sự hỗ trợ cho nhân viên.


对客户给予帮助。
Giúp đỡ khách hàng.


对优秀员工给予奖励。
Khen thưởng nhân viên xuất sắc.


对违法行为给予处罚。
Xử phạt hành vi vi phạm pháp luật.


对这一问题给予高度重视。
Hết sức coi trọng vấn đề này.




38. 给予 + người + nhiều/ít/hợp lý/đầy đủ...​


Có thể thêm các từ chỉ mức độ trước danh từ.


给予更多支持
dành nhiều hỗ trợ hơn


给予充分帮助
dành sự giúp đỡ đầy đủ


给予必要支持
dành sự hỗ trợ cần thiết


给予合理补偿
dành khoản bồi thường hợp lý


给予适当奖励
dành phần thưởng thích đáng


给予特殊照顾
dành sự chăm sóc đặc biệt


Ví dụ:


公司将给予客户适当的价格优惠。
Công ty sẽ dành cho khách hàng mức ưu đãi giá thích hợp.




39. 给予 có thể kết hợp với danh từ chỉ quyền lợi​


Ví dụ:


给予权利
trao quyền


给予机会
trao cơ hội


给予资格
trao tư cách/đủ điều kiện


给予待遇
dành chế độ đãi ngộ


给予福利
cung cấp/dành phúc lợi


给予保障
đảm bảo/cung cấp sự bảo đảm


Ví dụ:


企业应该给予员工合理的福利待遇。
Qǐyè yīnggāi jǐyǔ yuángōng hélǐ de fúlì dàiyù.
Doanh nghiệp nên dành chế độ phúc lợi và đãi ngộ hợp lý cho nhân viên.




40. Điểm cốt lõi cần ghi nhớ​


Có thể hệ thống hóa 给予 thành 4 nhóm lớn.


Nhóm 1: Cho sự hỗ trợ​


给予帮助
给予支持
给予指导
给予鼓励



→ giúp đỡ, hỗ trợ, hướng dẫn, động viên.


Nhóm 2: Cho sự quan tâm và đối xử​


给予关注
给予尊重
给予理解
给予信任
给予关爱



→ quan tâm, tôn trọng, thấu hiểu, tin tưởng, yêu thương.


Nhóm 3: Cho quyền lợi hoặc lợi ích​


给予机会
给予优惠
给予折扣
给予补偿
给予保障



→ cho cơ hội, ưu đãi, chiết khấu, bồi thường, bảo đảm.


Nhóm 4: Xử lý chính thức​


给予奖励
给予表扬
给予处罚
给予处分
给予警告



→ khen thưởng, biểu dương, xử phạt, kỷ luật, cảnh cáo.




Công thức quan trọng nhất​


S + 给予 + người + danh từ


Công ty dành hỗ trợ cho nhân viên.

公司给予员工支持。


S + 对 + đối tượng + 给予 + danh từ



Công ty dành sự hỗ trợ cho nhân viên.

公司对员工给予支持。


S + 对 + đối tượng + 给予 + mức độ + danh từ



Công ty dành sự hỗ trợ đầy đủ cho nhân viên.

公司对员工给予充分的支持。


S + 给予 + người + 了 + danh từ



Công ty đã dành sự hỗ trợ cho nhân viên.

公司给予员工了支持。


Tuy nhiên, trong văn viết tự nhiên, khi đứng sau 给予, vị trí thường gặp là:


公司给予了员工支持。




Phân biệt nhanh​


→ "cho", rất thông dụng, khẩu ngữ và văn viết.


给予 → "dành/trao/cho", trang trọng, thiên về văn viết; đặc biệt thích hợp với sự hỗ trợ, cơ hội, quan tâm, quyền lợi, đánh giá, khen thưởng, xử phạt...


提供
→ "cung cấp", nhấn mạnh cung cấp thứ gì đó cho sử dụng.


赋予 → "trao cho" một ý nghĩa, phẩm chất, quyền năng, đặc tính.


授予 → "trao/cấp/phong" danh hiệu, giải thưởng, học vị, quyền hạn theo tính chất chính thức.


赠予 → "tặng cho".


Nếu gặp 给予, hãy ưu tiên hiểu theo công thức:


给予 + người/đối tượng + một thứ có giá trị, sự hỗ trợ, quyền lợi, sự đối xử hoặc một hình thức xử lý

Đó là bản chất cách dùng của 给予 trong tiếng Trung hiện đại.

Trong tiếng Trung, 付出 (fùchū) là một động từ rất quan trọng, thường gặp từ trình độ trung cấp trở lên. Từ này đặc biệt hay xuất hiện trong các chủ đề học tập, công việc, tình cảm, sự nghiệp, kinh doanh, thành công, nỗ lực, hy sinh, chi phí và cái giá phải trả.


一、付出 là gì?​


付出
Pinyin:
fùchū
Từ loại: động từ


Các nghĩa chính:


  1. bỏ ra, đầu tư, dành ra
    → thời gian, công sức, tiền bạc, tâm huyết...
  2. cống hiến, hy sinh
    → vì người khác, vì tập thể, vì sự nghiệp...
  3. trả giá, phải chịu một cái giá nào đó
    → 付出代价

Ví dụ đơn giản:


你必须付出努力。
Nǐ bìxū fùchū nǔlì.
Bạn phải bỏ ra sự nỗ lực.


成功需要付出。
Chénggōng xūyào fùchū.
Thành công cần có sự nỗ lực/cống hiến.




二、Bản chất ngữ nghĩa của 付出​


Có thể hiểu:


付出 = đem một thứ có giá trị của bản thân bỏ ra để đổi lấy, thực hiện hoặc phục vụ một mục tiêu nào đó.

Thứ được “bỏ ra” thường là:


  • 时间 shíjiān — thời gian
  • 精力 jīnglì — sức lực, tinh lực
  • 努力 nǔlì — nỗ lực
  • 心血 xīnxuè — tâm huyết
  • 汗水 hànshuǐ — mồ hôi, công sức
  • 金钱 jīnqián — tiền bạc
  • 成本 chéngběn — chi phí
  • 感情 gǎnqíng — tình cảm
  • 劳动 láodòng — lao động
  • 代价 dàijià — cái giá

Do đó, 付出 không đơn giản là “đưa ra”, mà thường hàm ý:


mất đi / tiêu hao / đầu tư một nguồn lực của mình.




三、Cấu trúc cơ bản: 付出 + danh từ​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


1. 付出时间​


bỏ thời gian


为了学好汉语,我每天都要付出很多时间。
Wèile xuéhǎo Hànyǔ, wǒ měitiān dōu yào fùchū hěn duō shíjiān.
Để học tốt tiếng Trung, mỗi ngày tôi đều phải bỏ ra rất nhiều thời gian.


2. 付出努力​


bỏ ra nỗ lực


只要你愿意付出努力,就一定会有进步。
Zhǐyào nǐ yuànyì fùchū nǔlì, jiù yídìng huì yǒu jìnbù.
Chỉ cần bạn sẵn sàng nỗ lực thì nhất định sẽ tiến bộ.


3. 付出精力​


bỏ công sức/tinh lực


这个项目需要我们付出更多的精力。
Zhège xiàngmù xūyào wǒmen fùchū gèng duō de jīnglì.
Dự án này đòi hỏi chúng ta phải bỏ ra nhiều công sức hơn.


4. 付出金钱​


bỏ tiền


创业不仅要付出时间,还要付出大量金钱。
Chuàngyè bùjǐn yào fùchū shíjiān, hái yào fùchū dàliàng jīnqián.
Khởi nghiệp không chỉ phải bỏ thời gian mà còn phải bỏ ra một lượng lớn tiền bạc.


5. 付出心血​


dốc tâm huyết


老师为这些学生付出了很多心血。
Lǎoshī wèi zhèxiē xuésheng fùchūle hěn duō xīnxuè.
Giáo viên đã bỏ rất nhiều tâm huyết vì những học sinh này.




四、付出 + 数量 + danh từ​


Có thể thêm số lượng hoặc mức độ phía trước tân ngữ.


Cấu trúc​


付出 + 很多 / 大量 / 更多 / 巨大 + danh từ


Ví dụ:


他为这项研究付出了大量时间。
Tā wèi zhè xiàng yánjiū fùchūle dàliàng shíjiān.
Anh ấy đã dành rất nhiều thời gian cho nghiên cứu này.


公司为开发新产品付出了巨大的成本。
Gōngsī wèi kāifā xīn chǎnpǐn fùchūle jùdà de chéngběn.
Công ty đã bỏ ra chi phí rất lớn để phát triển sản phẩm mới.


如果想取得更好的成绩,你必须付出更多努力。
Rúguǒ xiǎng qǔdé gèng hǎo de chéngjì, nǐ bìxū fùchū gèng duō nǔlì.
Nếu muốn đạt thành tích tốt hơn, bạn phải nỗ lực nhiều hơn.




五、为……付出……​


Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.


Cấu trúc​


为 + người/sự việc/mục tiêu + 付出 + cái gì


= bỏ ra/cống hiến cái gì vì...


Ví dụ:


父母为孩子付出了很多。
Fùmǔ wèi háizi fùchūle hěn duō.
Cha mẹ đã hy sinh rất nhiều vì con cái.


他为这个家庭付出了很多心血。
Tā wèi zhège jiātíng fùchūle hěn duō xīnxuè.
Anh ấy đã bỏ rất nhiều tâm huyết cho gia đình này.


为了自己的梦想,他付出了十年的努力。
Wèile zìjǐ de mèngxiǎng, tā fùchūle shí nián de nǔlì.
Vì ước mơ của mình, anh ấy đã nỗ lực suốt mười năm.


为 và 为了​


Có thể dùng:


为 + đối tượng + 付出


hoặc:


为了 + mục tiêu + 付出


Ví dụ:


她为孩子付出了一切。
Tā wèi háizi fùchūle yíqiè.
Cô ấy đã hy sinh tất cả vì con.


为了实现目标,我们必须付出更多。
Wèile shíxiàn mùbiāo, wǒmen bìxū fùchū gèng duō.
Để thực hiện mục tiêu, chúng ta phải nỗ lực nhiều hơn.




六、付出很多 / 付出更多 / 付出一切​


付出 có thể dùng độc lập mà không cần nói rõ thứ được bỏ ra.


付出很多​


hy sinh/nỗ lực rất nhiều


他为了这个项目付出了很多。
Tā wèile zhège xiàngmù fùchūle hěn duō.
Anh ấy đã bỏ rất nhiều công sức cho dự án này.


付出更多​


nỗ lực nhiều hơn


如果你想成功,就必须比别人付出更多。
Rúguǒ nǐ xiǎng chénggōng, jiù bìxū bǐ biérén fùchū gèng duō.
Nếu muốn thành công, bạn phải bỏ ra nhiều hơn người khác.


付出一切​


hy sinh tất cả


为了保护家人,他愿意付出一切。
Wèile bǎohù jiārén, tā yuànyì fùchū yíqiè.
Để bảo vệ gia đình, anh ấy sẵn sàng hy sinh tất cả.




七、付出努力​


Đây là một trong những kết hợp phổ biến nhất.


付出努力
fùchū nǔlì
bỏ ra sự nỗ lực


Ví dụ:


没有人能不付出努力就获得成功。
Méiyǒu rén néng bù fùchū nǔlì jiù huòdé chénggōng.
Không ai có thể đạt được thành công mà không cần nỗ lực.


你付出的努力不会白费。
Nǐ fùchū de nǔlì bú huì báifèi.
Những nỗ lực bạn bỏ ra sẽ không uổng phí.


Một cách nói tự nhiên khác:


付出更多的努力


我们还需要付出更多的努力。

Wǒmen hái xūyào fùchū gèng duō de nǔlì.
Chúng ta vẫn cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa.




八、付出心血​


心血 nghĩa là tâm huyết, công sức trí óc và tinh thần đã bỏ ra.


付出心血
fùchū xīnxuè
dốc/bỏ tâm huyết


Ví dụ:


这本书凝聚了作者多年的心血。


Hoặc dùng 付出:


作者为这本书付出了多年的心血。
Zuòzhě wèi zhè běn shū fùchūle duōnián de xīnxuè.
Tác giả đã dành nhiều năm tâm huyết cho cuốn sách này.


老师为培养学生付出了大量心血。
Lǎoshī wèi péiyǎng xuésheng fùchūle dàliàng xīnxuè.
Giáo viên đã dành rất nhiều tâm huyết để đào tạo học sinh.




九、付出汗水​


Đây là cách nói mang tính hình tượng:


付出汗水
fùchū hànshuǐ
đổ mồ hôi, bỏ công sức


Ví dụ:


每一份成功的背后,都有无数汗水的付出。
Měi yí fèn chénggōng de bèihòu, dōu yǒu wúshù hànshuǐ de fùchū.
Đằng sau mỗi thành công đều có vô số mồ hôi công sức.


运动员为了比赛付出了大量汗水。
Yùndòngyuán wèile bǐsài fùchūle dàliàng hànshuǐ.
Vận động viên đã đổ rất nhiều mồ hôi công sức cho cuộc thi.




十、付出感情​


付出感情
fùchū gǎnqíng
dành/đặt tình cảm vào


Thường dùng trong tình yêu, quan hệ con người.


她在这段感情中付出了很多。
Tā zài zhè duàn gǎnqíng zhōng fùchūle hěn duō.
Cô ấy đã dành rất nhiều cho mối quan hệ này.


既然付出了感情,就很难说放下就放下。
Jìrán fùchūle gǎnqíng, jiù hěn nán shuō fàngxià jiù fàngxià.
Một khi đã đặt tình cảm vào thì rất khó nói buông là buông ngay.




十一、付出劳动​


付出劳动
fùchū láodòng
bỏ sức lao động


Thường dùng trong văn viết hoặc kinh tế.


劳动者付出了劳动,就应该得到合理的报酬。
Láodòngzhě fùchūle láodòng, jiù yīnggāi dédào hélǐ de bàochou.
Người lao động đã bỏ sức lao động thì nên nhận được thù lao hợp lý.




十二、付出成本​


Trong kinh doanh, sản xuất, tài chính:


付出成本
fùchū chéngběn
bỏ ra chi phí


Tuy nhiên trong tiếng Trung kinh tế thực tế, người ta cũng thường dùng:


投入成本
承担成本
支付成本



Tùy ngữ cảnh.


Ví dụ:


企业必须考虑为技术升级所付出的成本。
Qǐyè bìxū kǎolǜ wèi jìshù shēngjí suǒ fùchū de chéngběn.
Doanh nghiệp phải cân nhắc chi phí phải bỏ ra cho việc nâng cấp công nghệ.




十三、付出代价 — trả giá​


Đây là thành ngữ kết hợp cực kỳ quan trọng.


付出代价​


fùchū dàijià
trả giá


Thường chỉ hậu quả tiêu cực phải chịu vì một hành động.


犯错误是要付出代价的。
Fàn cuòwù shì yào fùchū dàijià de.
Phạm sai lầm thì phải trả giá.


他为自己的冲动付出了沉重的代价。
Tā wèi zìjǐ de chōngdòng fùchūle chénzhòng de dàijià.
Anh ấy đã phải trả giá đắt cho sự bốc đồng của mình.


Cụm rất thông dụng:​


付出惨重的代价
fùchū cǎnzhòng de dàijià
trả một cái giá cực kỳ đắt


付出沉重的代价
fùchū chénzhòng de dàijià
trả giá nặng nề


付出生命的代价
fùchū shēngmìng de dàijià
trả giá bằng tính mạng




十四、为……付出代价​


Cấu trúc​


为 + hành vi/sai lầm + 付出代价


Ví dụ:


你必须为自己的行为付出代价。
Nǐ bìxū wèi zìjǐ de xíngwéi fùchū dàijià.
Bạn phải trả giá cho hành vi của mình.


企业可能会为错误的决策付出巨大代价。
Qǐyè kěnéng huì wèi cuòwù de juécè fùchū jùdà dàijià.
Doanh nghiệp có thể phải trả giá rất lớn cho quyết sách sai lầm.




十五、付出 + 才 + 有……​


Một tư tưởng rất phổ biến trong tiếng Trung:


có bỏ ra thì mới có thu hoạch.

Cấu trúc​


只有付出……,才……


只有付出努力,才能获得成功。

Zhǐyǒu fùchū nǔlì, cái néng huòdé chénggōng.
Chỉ khi nỗ lực mới có thể đạt được thành công.


Hoặc:


有付出才有收获。
Yǒu fùchū cái yǒu shōuhuò.
Có bỏ công sức thì mới có thu hoạch.


Đây là câu cực kỳ thông dụng.




十六、付出与回报 — sự bỏ ra và sự đền đáp​


Hai từ thường đi thành cặp:


付出 ↔ 回报


  • 付出 = bỏ ra
  • 回报 = sự đền đáp, hồi đáp

Ví dụ:


付出总会有回报。
Fùchū zǒng huì yǒu huíbào.
Những gì bỏ ra rồi sẽ có sự đền đáp.


他的付出终于得到了回报。
Tā de fùchū zhōngyú dédàole huíbào.
Những nỗ lực của anh ấy cuối cùng cũng được đền đáp.


Tuy nhiên trong thực tế cũng có:


付出不一定都有回报。
Fùchū bù yídìng dōu yǒu huíbào.
Không phải mọi sự nỗ lực đều nhất định có đền đáp.




十七、付出与收获​


Một cặp từ cực kỳ phổ biến:


付出 ↔ 收获


bỏ ra ↔ thu hoạch/nhận lại


你的付出和收获往往是成正比的。
Nǐ de fùchū hé shōuhuò wǎngwǎng shì chéng zhèngbǐ de.
Những gì bạn bỏ ra và những gì bạn nhận được thường tỷ lệ thuận với nhau.


没有付出,就没有收获。
Méiyǒu fùchū, jiù méiyǒu shōuhuò.
Không bỏ công sức thì không có thành quả.




十八、付出与得到​


Một cách diễn đạt đời thường hơn:


你想得到多少,就要看你愿意付出多少。
Nǐ xiǎng dédào duōshao, jiù yào kàn nǐ yuànyì fùchū duōshao.
Bạn muốn nhận được bao nhiêu thì phải xem bạn sẵn sàng bỏ ra bao nhiêu.


Cấu trúc rất đáng học:


付出多少,就……多少


你付出多少努力,就可能得到多少回报。

Nǐ fùchū duōshao nǔlì, jiù kěnéng dédào duōshao huíbào.
Bạn bỏ ra bao nhiêu nỗ lực thì có thể nhận được bấy nhiêu sự đền đáp.




十九、付出的 + danh từ​


付出 có thể tạo thành cụm định ngữ bằng .


Cấu trúc​


付出的 + danh từ


Ví dụ:


付出的努力
nỗ lực đã bỏ ra


付出的时间
thời gian đã bỏ ra


付出的成本
chi phí đã bỏ ra


付出的代价
cái giá đã trả


Ví dụ câu:


你付出的努力大家都看到了。
Nǐ fùchū de nǔlì dàjiā dōu kàndàole.
Mọi người đều nhìn thấy những nỗ lực bạn đã bỏ ra.


我们不能忽视企业为此付出的成本。
Wǒmen bù néng hūshì qǐyè wèicǐ fùchū de chéngběn.
Chúng ta không thể xem nhẹ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho việc này.




二十、付出 được dùng như danh từ​


Mặc dù bản chất là động từ, 付出 thường được danh từ hóa.


Ví dụ:


他的付出值得肯定。
Tā de fùchū zhíde kěndìng.
Những cống hiến/nỗ lực của anh ấy đáng được ghi nhận.


谢谢你的付出。
Xièxie nǐ de fùchū.
Cảm ơn những gì bạn đã bỏ ra/cống hiến.


每一份付出都有意义。
Měi yí fèn fùchū dōu yǒu yìyì.
Mỗi sự nỗ lực đều có ý nghĩa.


Lượng từ thường dùng:​


一份付出


每一份付出


所有的付出





二十一、付出是值得的​


Một cấu trúc rất tự nhiên:


所有的付出都是值得的。
Suǒyǒu de fùchū dōu shì zhíde de.
Tất cả những gì đã bỏ ra đều xứng đáng.


只要学生能够进步,我们的付出就是值得的。
Zhǐyào xuésheng nénggòu jìnbù, wǒmen de fùchū jiù shì zhíde de.
Chỉ cần học sinh có thể tiến bộ thì những công sức chúng tôi bỏ ra đều xứng đáng.




二十二、不惜付出……​


不惜 = không tiếc, bất chấp phải bỏ ra


Cấu trúc​


不惜付出 + cái giá/công sức


Ví dụ:


他为了实现目标,不惜付出一切。
Tā wèile shíxiàn mùbiāo, bùxī fùchū yíqiè.
Để thực hiện mục tiêu, anh ấy không tiếc hy sinh tất cả.


公司不惜付出高昂的成本引进先进技术。
Gōngsī bùxī fùchū gāo'áng de chéngběn yǐnjìn xiānjìn jìshù.
Công ty không tiếc bỏ ra chi phí cao để đưa công nghệ tiên tiến vào.




二十三、愿意付出​


愿意付出
yuànyì fùchū
sẵn sàng cống hiến/bỏ ra


真正热爱一件事的人,往往愿意为它付出。
Zhēnzhèng rè'ài yí jiàn shì de rén, wǎngwǎng yuànyì wèi tā fùchū.
Người thực sự yêu thích một việc thường sẵn sàng cống hiến vì nó.


你愿意为自己的梦想付出多少?
Nǐ yuànyì wèi zìjǐ de mèngxiǎng fùchū duōshao?
Bạn sẵn sàng bỏ ra bao nhiêu vì ước mơ của mình?




二十四、值得付出​


值得付出
zhíde fùchū
đáng để bỏ công sức


这个目标值得我们为之付出。
Zhège mùbiāo zhíde wǒmen wèizhī fùchū.
Mục tiêu này đáng để chúng ta nỗ lực vì nó.


Ở đây:


为之


là cách viết trang trọng của:


为了它 / 为这件事




二十五、不断付出 / 默默付出​


不断付出​


không ngừng cống hiến


他多年来一直不断付出。
Tā duōnián lái yìzhí búduàn fùchū.
Nhiều năm qua anh ấy luôn không ngừng cống hiến.


默默付出​


âm thầm cống hiến


Đây là cụm cực kỳ thông dụng:


父母总是在背后默默付出。
Fùmǔ zǒng shì zài bèihòu mòmò fùchū.
Cha mẹ luôn âm thầm hy sinh ở phía sau.




二十六、无私付出​


无私付出
wúsī fùchū
cống hiến vô tư, không vụ lợi


感谢老师多年来的无私付出。
Gǎnxiè lǎoshī duōnián lái de wúsī fùchū.
Cảm ơn sự cống hiến vô tư của thầy cô trong nhiều năm qua.




二十七、付出巨大牺牲​


付出牺牲 đôi khi có thể gặp, nhưng cách tự nhiên hơn thường là:


作出牺牲
zuòchū xīshēng
hy sinh


Hoặc:


付出巨大代价


Ví dụ tự nhiên:


为了完成任务,他们作出了巨大的牺牲。


Tự nhiên hơn:


❌ 付出巨大牺牲


trong nhiều ngữ cảnh.




二十八、付出 và 投入 khác nhau thế nào?​


Hai từ khá gần nhau nhưng trọng tâm khác.


付出​


nhấn mạnh bỏ ra / hy sinh / tiêu hao thứ thuộc về mình


付出时间、努力、心血、代价



投入​


nhấn mạnh đưa nguồn lực vào một hoạt động hoặc dự án


投入资金、技术、人力、生产



Ví dụ:


公司投入了五百万元开发新产品。
Gōngsī tóurùle wǔbǎi wàn yuán kāifā xīn chǎnpǐn.
Công ty đầu tư 5 triệu tệ phát triển sản phẩm mới.


Trong câu này 投入 tự nhiên hơn 付出.


Nhưng:


研发团队为这个产品付出了很多心血。
Yánfā tuánduì wèi zhège chǎnpǐn fùchūle hěn duō xīnxuè.
Đội nghiên cứu đã bỏ rất nhiều tâm huyết cho sản phẩm này.




二十九、付出 và 支付 khác nhau​


Đây là điểm người Việt rất dễ nhầm.


支付 zhīfù​


= thanh toán, chi trả tiền


支付货款
thanh toán tiền hàng


支付工资
trả lương


支付费用
thanh toán chi phí


付出 fùchū​


= bỏ ra/cống hiến/trả giá


付出努力


付出时间


付出心血


付出代价



Ví dụ:


公司已经支付了货款。
Gōngsī yǐjīng zhīfùle huòkuǎn.
Công ty đã thanh toán tiền hàng.


Không nên nói:


付出货款


trong nghĩa “thanh toán tiền hàng”.




三十、付出 và 花 khác nhau​


花​


thường dùng với thời gian và tiền:


花钱
tiêu tiền


花时间
dành/tốn thời gian


付出​


trang trọng hơn và nhấn mạnh sự đầu tư, hy sinh.


So sánh:


我花了三个小时做这份报告。
Wǒ huāle sān ge xiǎoshí zuò zhè fèn bàogào.
Tôi mất ba tiếng làm báo cáo này.


我为这份报告付出了很多时间和精力。
Wǒ wèi zhè fèn bàogào fùchūle hěn duō shíjiān hé jīnglì.
Tôi đã bỏ rất nhiều thời gian và công sức cho báo cáo này.


Câu thứ hai mang sắc thái nỗ lực và đầu tư mạnh hơn.




三十一、付出 và 奉献 khác nhau​


付出​


phạm vi rất rộng:


  • công việc
  • tình cảm
  • tiền bạc
  • thời gian
  • học tập
  • trả giá

奉献​


thiên về:


cống hiến cho xã hội, tập thể, sự nghiệp, đất nước...


Sắc thái cao đẹp hơn.


Ví dụ:


他为教育事业奉献了一生。
Tā wèi jiàoyù shìyè fèngxiànle yìshēng.
Ông ấy đã cống hiến cả đời cho sự nghiệp giáo dục.


Có thể nói:


他为教育事业付出了一生的心血。
Tā wèi jiàoyù shìyè fùchūle yìshēng de xīnxuè.
Ông ấy đã dành cả đời tâm huyết cho sự nghiệp giáo dục.




三十二、付出 và 努力 khác nhau​


努力​


có thể là động từ/tính từ/danh từ:


努力学习
chăm chỉ học


我会努力。
Tôi sẽ cố gắng.


付出努力​


nhấn mạnh “bỏ ra sự nỗ lực”.


你必须付出努力。
Bạn phải bỏ công sức.


Nhưng trong khẩu ngữ:


你要努力学习。


thường tự nhiên hơn:


你要付出努力学习。




三十三、付出 và 牺牲​


付出​


“bỏ ra”, có thể không mang nghĩa mất mát nghiêm trọng.


牺牲​


“hy sinh”, thường có mức độ mất mát lớn hơn.


Ví dụ:


为了工作,他付出了很多时间。
Anh ấy dành rất nhiều thời gian cho công việc.


为了家庭,她牺牲了自己的事业。
Cô ấy hy sinh sự nghiệp của mình vì gia đình.




三十四、付出……换来……​


Một cấu trúc rất hay dùng.


Cấu trúc​


付出 A,换来 B


= bỏ A để đổi lấy B


他付出了十年的努力,换来了今天的成功。
Tā fùchūle shí nián de nǔlì, huànláile jīntiān de chénggōng.
Anh ấy bỏ ra mười năm nỗ lực để đổi lấy thành công ngày hôm nay.


我们付出了巨大的成本,却没有换来预期的结果。
Wǒmen fùchūle jùdà de chéngběn, què méiyǒu huànlái yùqī de jiéguǒ.
Chúng tôi bỏ ra chi phí rất lớn nhưng lại không đổi được kết quả như mong đợi.




三十五、有所付出​


有所 + động từ


→ có sự..., có phần...


想获得成功,就必须有所付出。
Xiǎng huòdé chénggōng, jiù bìxū yǒusuǒ fùchū.
Muốn đạt thành công thì phải có sự bỏ công sức.


Đây là cách dùng khá trang trọng.




三十六、所付出的……​


Cấu trúc văn viết:


所 + động từ + 的 + danh từ


我们所付出的努力不会白费。

Wǒmen suǒ fùchū de nǔlì bú huì báifèi.
Những nỗ lực mà chúng ta đã bỏ ra sẽ không uổng phí.


他所付出的代价远远超过了预期。
Tā suǒ fùchū de dàijià yuǎnyuǎn chāoguòle yùqī.
Cái giá mà anh ấy phải trả vượt xa dự kiến.




三十七、常见搭配 — Các collocation quan trọng​


Các cụm nên học nguyên khối:


  • 付出努力 — bỏ công sức
  • 付出时间 — bỏ thời gian
  • 付出精力 — bỏ tinh lực
  • 付出心血 — dốc tâm huyết
  • 付出汗水 — đổ mồ hôi công sức
  • 付出劳动 — bỏ sức lao động
  • 付出感情 — dành tình cảm
  • 付出金钱 — bỏ tiền bạc
  • 付出成本 — bỏ chi phí
  • 付出代价 — trả giá
  • 付出生命的代价 — trả giá bằng tính mạng
  • 付出一切 — hy sinh tất cả
  • 默默付出 — âm thầm cống hiến
  • 无私付出 — cống hiến vô tư
  • 不断付出 — không ngừng cống hiến
  • 愿意付出 — sẵn sàng bỏ ra/cống hiến
  • 值得付出 — đáng để bỏ công
  • 有所付出 — có sự bỏ công
  • 得到回报 — nhận được đền đáp
  • 付出与收获 — bỏ ra và thu hoạch



三十八、Các mẫu câu thực tế cần ghi nhớ​


1.​


没有付出,就没有收获。
Méiyǒu fùchū, jiù méiyǒu shōuhuò.
Không có nỗ lực thì không có thành quả.


2.​


有付出才会有回报。
Yǒu fùchū cái huì yǒu huíbào.
Có bỏ công sức mới có đền đáp.


3.​


你的付出不会白费。
Nǐ de fùchū bú huì báifèi.
Công sức của bạn sẽ không uổng phí.


4.​


成功需要付出时间和努力。
Chénggōng xūyào fùchū shíjiān hé nǔlì.
Thành công cần phải bỏ ra thời gian và nỗ lực.


5.​


我愿意为自己的选择付出代价。
Wǒ yuànyì wèi zìjǐ de xuǎnzé fùchū dàijià.
Tôi sẵn sàng trả giá cho lựa chọn của mình.


6.​


父母为孩子付出了太多。
Fùmǔ wèi háizi fùchūle tài duō.
Cha mẹ đã hy sinh quá nhiều vì con cái.


7.​


所有的付出都是值得的。
Suǒyǒu de fùchū dōu shì zhíde de.
Mọi sự cố gắng đều xứng đáng.


8.​


你付出得越多,学到的东西也就越多。
Nǐ fùchū de yuè duō, xuédào de dōngxi yě jiù yuè duō.
Bạn càng bỏ nhiều công sức thì càng học được nhiều thứ.


9.​


机会只属于那些愿意付出的人。
Jīhuì zhǐ shǔyú nàxiē yuànyì fùchū de rén.
Cơ hội chỉ thuộc về những người sẵn sàng nỗ lực.


10.​


任何成功都不是不付出代价就能得到的。
Rènhé chénggōng dōu bú shì bù fùchū dàijià jiù néng dédào de.
Không có thành công nào có thể đạt được mà hoàn toàn không phải trả giá.




三十九、Một số lỗi người học thường mắc​


Sai 1: dùng 付出 cho thanh toán thông thường​


Không tự nhiên:


我付出了房租。 ❌


Nên nói:


我付了房租。
Wǒ fùle fángzū.
Tôi đã trả tiền thuê nhà.


Hoặc:


我支付了房租。




Sai 2: 付出努力地学习​


我付出努力地学习。 ❌


Nên dùng:


我努力学习。
Tôi chăm chỉ học.


Hoặc:


我为了学好汉语付出了很多努力。
Wǒ wèile xuéhǎo Hànyǔ fùchūle hěn duō nǔlì.
Tôi đã bỏ rất nhiều công sức để học tốt tiếng Trung.




Sai 3: nhầm 付出代价 với 支付代价​


Trong cụm cố định “trả giá”, cách tự nhiên nhất là:


付出代价 ✅


Ví dụ:


他为这个错误付出了代价。




四十、Công thức tổng hợp cần thuộc​


Có thể hệ thống toàn bộ cách dùng 付出 thành các mẫu sau:


1. 付出 + 时间/努力/精力/心血/金钱


2. 为 + 人/事情 + 付出


3. 为了 + 目标 + 付出……


4. 为 + 错误/行为 + 付出代价


5. 付出 + 很多/更多/一切


6. 愿意/不断/默默/无私 + 付出


7. 所付出的 + 名词


8. 付出的 + 努力/时间/代价


9. 有付出才有回报


10. 没有付出,就没有收获


11. 只有付出……,才……


12. 付出多少,就……多少


13. 付出 A,换来 B


14. 不惜付出……


15. 有所付出





四十一、Sắc thái cốt lõi cần nhớ​


Khi gặp 付出, có thể dịch linh hoạt thành:


bỏ ra – bỏ công – dành ra – đầu tư – cống hiến – hy sinh – dốc sức – trả giá


Không nên máy móc dịch mọi trường hợp thành một từ.


Ví dụ:


付出时间 → dành/bỏ thời gian
付出努力 → nỗ lực/bỏ công sức
付出心血 → dốc tâm huyết
为家庭付出 → hy sinh/cống hiến cho gia đình
付出代价 → trả giá
默默付出 → âm thầm cống hiến
谢谢你的付出 → cảm ơn những đóng góp/công sức của bạn


Có thể ghi nhớ ngắn gọn bằng chuỗi:


付出 → bỏ ra → tiêu hao nguồn lực → vì một người/mục tiêu → để đổi lấy kết quả hoặc phải chịu một cái giá.

Đặc biệt, 5 cụm quan trọng nhất cần thuộc lòng là 付出努力、付出心血、付出时间、为……付出、付出代价.

陷入 (xiànrù) là một động từ rất quan trọng trong tiếng Trung, đặc biệt thường gặp trong văn viết, báo chí, kinh tế, công việc, đời sống và các câu mô tả một người hoặc một sự việc rơi vào một trạng thái, hoàn cảnh, tình huống nào đó.


Điểm cốt lõi của 陷入 là:


từ trạng thái bình thường → bị rơi vào / lâm vào một trạng thái hoặc hoàn cảnh nào đó, thường là trạng thái không dễ thoát ra.

Ví dụ:


他陷入了困境。
Tā xiànrù le kùnjìng.
Anh ấy rơi vào hoàn cảnh khó khăn.


公司陷入了危机。
Gōngsī xiànrù le wēijī.
Công ty rơi vào khủng hoảng.


她陷入了沉思。
Tā xiànrù le chénsī.
Cô ấy chìm vào suy tư.


这个项目陷入了停滞。
Zhège xiàngmù xiànrù le tíngzhì.
Dự án này rơi vào tình trạng đình trệ.




1. 陷入 nghĩa là gì?​


陷入 — xiànrù


Có thể dịch là:


  • rơi vào
  • lâm vào
  • chìm vào
  • sa vào
  • rơi vào tình trạng
  • bị cuốn vào
  • rơi vào hoàn cảnh

Tùy danh từ phía sau mà cách dịch sẽ thay đổi.


Ví dụ:


陷入困境
xiànrù kùnjìng
rơi vào hoàn cảnh khó khăn


陷入危机
xiànrù wēijī
rơi vào khủng hoảng


陷入困惑
xiànrù kùnhuò
rơi vào trạng thái bối rối


陷入沉思
xiànrù chénsī
chìm vào suy tư


陷入争论
xiànrù zhēnglùn
rơi vào tranh luận


陷入僵局
xiànrù jiāngjú
rơi vào thế bế tắc


陷入爱情
xiànrù àiqíng
rơi vào tình yêu / chìm đắm trong tình yêu




2. Ý nghĩa cốt lõi của 陷入​


Chữ vốn có ý nghĩa liên quan đến việc rơi xuống, sa vào, bị mắc kẹt trong một chỗ.


có nghĩa là vào.


Vì vậy:


陷入 = 陷 + 入


mang ý niệm:


rơi vào bên trong một trạng thái hoặc hoàn cảnh nào đó.


Đây là lý do 陷入 thường đi với những từ biểu thị:


  • hoàn cảnh
  • trạng thái
  • tình thế
  • cảm xúc
  • suy nghĩ
  • khủng hoảng
  • khó khăn
  • tranh chấp
  • bế tắc
  • đình trệ

Ví dụ:


陷入困难
xiànrù kùnnan
rơi vào khó khăn


陷入危险
xiànrù wēixiǎn
rơi vào nguy hiểm


陷入混乱
xiànrù hùnluàn
rơi vào hỗn loạn


陷入绝望
xiànrù juéwàng
rơi vào tuyệt vọng




3. Cấu trúc cơ bản nhất: S + 陷入 + N​


Đây là cấu trúc quan trọng nhất:


主语 + 陷入 + danh từ


Trong đó:


S = người, tổ chức, sự việc
陷入 = rơi vào
N = trạng thái, hoàn cảnh, tình huống


Ví dụ:


他陷入困境。
Tā xiànrù kùnjìng.
Anh ấy rơi vào hoàn cảnh khó khăn.


公司陷入危机。
Gōngsī xiànrù wēijī.
Công ty rơi vào khủng hoảng.


项目陷入停滞。
Xiàngmù xiànrù tíngzhì.
Dự án rơi vào tình trạng đình trệ.


市场陷入混乱。
Shìchǎng xiànrù hùnluàn.
Thị trường rơi vào tình trạng hỗn loạn.


谈判陷入僵局。
Tánpàn xiànrù jiāngjú.
Cuộc đàm phán rơi vào bế tắc.




4. 陷入 + 困境​


Đây là một trong những cách kết hợp phổ biến nhất.


陷入困境
xiànrù kùnjìng
rơi vào hoàn cảnh khó khăn, lâm vào cảnh khốn khó


Ví dụ:


这家公司已经陷入困境。
Zhè jiā gōngsī yǐjīng xiànrù kùnjìng.
Công ty này đã rơi vào hoàn cảnh khó khăn.


由于资金不足,这个项目陷入了困境。
Yóuyú zījīn bùzú, zhège xiàngmù xiànrù le kùnjìng.
Do thiếu vốn, dự án này đã rơi vào tình trạng khó khăn.


如果不及时解决问题,公司可能会陷入困境。
Rúguǒ bù jíshí jiějué wèntí, gōngsī kěnéng huì xiànrù kùnjìng.
Nếu không giải quyết vấn đề kịp thời, công ty có thể rơi vào hoàn cảnh khó khăn.




5. 陷入危机​


陷入危机
xiànrù wēijī
rơi vào khủng hoảng


Đây là cách dùng rất phổ biến trong kinh tế, kinh doanh, xã hội và đời sống.


Ví dụ:


这家公司陷入了严重的经营危机。
Zhè jiā gōngsī xiànrù le yánzhòng de jīngyíng wēijī.
Công ty này rơi vào khủng hoảng kinh doanh nghiêm trọng.


企业一旦陷入危机,就需要及时采取措施。
Qǐyè yídàn xiànrù wēijī, jiù xūyào jíshí cǎiqǔ cuòshī.
Một khi doanh nghiệp rơi vào khủng hoảng thì cần nhanh chóng áp dụng biện pháp.


这个行业正在陷入新的危机。
Zhège hángyè zhèngzài xiànrù xīn de wēijī.
Ngành này đang rơi vào một cuộc khủng hoảng mới.




6. 陷入困惑​


陷入困惑
xiànrù kùnhuò
rơi vào trạng thái bối rối, hoang mang


Ví dụ:


面对这个问题,他陷入了困惑。
Miànduì zhège wèntí, tā xiànrù le kùnhuò.
Đối mặt với vấn đề này, anh ấy rơi vào trạng thái bối rối.


很多人陷入了困惑,不知道该怎么办。
Hěn duō rén xiànrù le kùnhuò, bù zhīdào gāi zěnme bàn.
Nhiều người rơi vào trạng thái hoang mang, không biết nên làm thế nào.




7. 陷入沉思​


Đây là một cách dùng rất đặc biệt.


陷入沉思
xiànrù chénsī
chìm vào suy tư, trầm tư


Ở đây 陷入 không nhất thiết mang nghĩa tiêu cực.


Ví dụ:


听完这句话,他陷入了沉思。
Tīngwán zhè jù huà, tā xiànrù le chénsī.
Nghe xong câu nói này, anh ấy chìm vào suy tư.


她坐在那里,陷入了沉思。
Tā zuò zài nàli, xiànrù le chénsī.
Cô ấy ngồi ở đó, chìm vào suy tư.


面对这个复杂的问题,他陷入了长时间的沉思。
Miànduì zhège fùzá de wèntí, tā xiànrù le cháng shíjiān de chénsī.
Đối mặt với vấn đề phức tạp này, anh ấy chìm vào suy tư trong một thời gian dài.




8. 陷入思考​


陷入思考
xiànrù sīkǎo
chìm vào suy nghĩ


Ví dụ:


听到这个问题以后,他陷入了思考。
Tīngdào zhège wèntí yǐhòu, tā xiànrù le sīkǎo.
Sau khi nghe vấn đề này, anh ấy chìm vào suy nghĩ.


Tuy nhiên:


陷入沉思


thường có sắc thái trầm tư, suy nghĩ sâu, văn viết và hình ảnh hơn.




9. 陷入爱情​


陷入爱情
xiànrù àiqíng
rơi vào tình yêu, chìm đắm trong tình yêu


Ví dụ:


他年轻的时候很容易陷入爱情。
Tā niánqīng de shíhou hěn róngyì xiànrù àiqíng.
Khi còn trẻ, anh ấy rất dễ rơi vào tình yêu.


她慢慢陷入了爱情,却没有发现自己已经离不开他了。
Tā mànmàn xiànrù le àiqíng, què méiyǒu fāxiàn zìjǐ yǐjīng líkāi bù liǎo tā le.
Cô ấy dần chìm vào tình yêu nhưng không nhận ra rằng mình đã không thể rời xa anh ấy.


Ở đây 陷入 mang tính hình tượng: bị cuốn vào một trạng thái tình cảm.




10. 陷入感情​


陷入感情
xiànrù gǎnqíng
rơi vào / chìm vào một mối quan hệ tình cảm


Ví dụ:


他不想太快陷入感情。
Tā bù xiǎng tài kuài xiànrù gǎnqíng.
Anh ấy không muốn quá nhanh rơi vào một mối quan hệ tình cảm.


很多人在感情中容易陷入困境。
Hěn duō rén zài gǎnqíng zhōng róngyì xiànrù kùnjìng.
Nhiều người dễ rơi vào bế tắc trong chuyện tình cảm.




11. 陷入绝望​


陷入绝望
xiànrù juéwàng
rơi vào tuyệt vọng


Ví dụ:


失败以后,他一度陷入绝望。
Shībài yǐhòu, tā yídù xiànrù juéwàng.
Sau thất bại, có một thời gian anh ấy rơi vào tuyệt vọng.


不要因为一次失败就陷入绝望。
Bú yào yīnwèi yí cì shībài jiù xiànrù juéwàng.
Đừng vì một lần thất bại mà rơi vào tuyệt vọng.




12. 陷入悲伤​


陷入悲伤
xiànrù bēishāng
chìm vào đau buồn


Ví dụ:


她失去亲人后陷入了深深的悲伤之中。
Tā shīqù qīnrén hòu xiànrù le shēnshēn de bēishāng zhī zhōng.
Sau khi mất người thân, cô ấy chìm vào nỗi đau buồn sâu sắc.


Cách này thường có sắc thái văn viết.




13. 陷入恐慌​


陷入恐慌
xiànrù kǒnghuāng
rơi vào hoảng loạn


Ví dụ:


听到这个消息以后,人们陷入了恐慌。
Tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, rénmen xiànrù le kǒnghuāng.
Sau khi nghe tin này, mọi người rơi vào hoảng loạn.


市场一度陷入恐慌。
Shìchǎng yídù xiànrù kǒnghuāng.
Thị trường đã có lúc rơi vào hoảng loạn.




14. 陷入混乱​


陷入混乱
xiànrù hùnluàn
rơi vào hỗn loạn


Ví dụ:


现场很快陷入混乱。
Xiànchǎng hěn kuài xiànrù hùnluàn.
Hiện trường nhanh chóng rơi vào hỗn loạn.


由于管理不善,公司内部陷入了混乱。
Yóuyú guǎnlǐ bùshàn, gōngsī nèibù xiànrù le hùnluàn.
Do quản lý không tốt, nội bộ công ty rơi vào hỗn loạn.




15. 陷入僵局​


陷入僵局
xiànrù jiāngjú
rơi vào bế tắc


Đây là từ cực kỳ quan trọng trong:


  • đàm phán
  • kinh doanh
  • chính trị
  • giải quyết tranh chấp
  • công việc

Ví dụ:


双方的谈判陷入了僵局。
Shuāngfāng de tánpàn xiànrù le jiāngjú.
Cuộc đàm phán giữa hai bên rơi vào bế tắc.


由于双方意见不同,谈判陷入僵局。
Yóuyú shuāngfāng yìjiàn bùtóng, tánpàn xiànrù jiāngjú.
Do ý kiến hai bên khác nhau, cuộc đàm phán rơi vào bế tắc.




16. 陷入争议​


陷入争议
xiànrù zhēngyì
rơi vào tranh cãi / gây tranh luận


Ví dụ:


这个决定很快陷入了争议。
Zhège juédìng hěn kuài xiànrù le zhēngyì.
Quyết định này nhanh chóng gây ra tranh cãi.


这项政策公布以后,立即陷入争议。
Zhè xiàng zhèngcè gōngbù yǐhòu, lìjí xiànrù zhēngyì.
Sau khi chính sách này được công bố, nó lập tức vấp phải tranh cãi.




17. 陷入争论​


陷入争论
xiànrù zhēnglùn
rơi vào cuộc tranh luận / sa vào tranh luận


Ví dụ:


他们因为一个小问题陷入了争论。
Tāmen yīnwèi yí ge xiǎo wèntí xiànrù le zhēnglùn.
Họ vì một vấn đề nhỏ mà rơi vào tranh luận.


双方一直陷入激烈的争论之中。
Shuāngfāng yìzhí xiànrù jīliè de zhēnglùn zhī zhōng.
Hai bên liên tục chìm trong những cuộc tranh luận gay gắt.




18. 陷入困扰​


陷入困扰
xiànrù kùnrǎo
rơi vào trạng thái phiền muộn / bị vấn đề làm cho khốn đốn


Ví dụ:


他长期陷入这种困扰之中。
Tā chángqī xiànrù zhè zhǒng kùnrǎo zhī zhōng.
Anh ấy trong thời gian dài bị mắc kẹt trong sự phiền muộn này.


Tuy nhiên, trong giao tiếp thông thường, 受到困扰 cũng rất tự nhiên:


他长期受到这个问题的困扰。
Tā chángqī shòudào zhège wèntí de kùnrǎo.
Anh ấy trong thời gian dài bị vấn đề này làm phiền.




19. 陷入债务​


陷入债务
xiànrù zhàiwù
rơi vào nợ nần


Ví dụ:


很多家庭因为过度消费而陷入债务。
Hěn duō jiātíng yīnwèi guòdù xiāofèi ér xiànrù zhàiwù.
Nhiều gia đình vì tiêu dùng quá mức mà rơi vào nợ nần.


这家公司已经陷入严重的债务危机。
Zhè jiā gōngsī yǐjīng xiànrù yánzhòng de zhàiwù wēijī.
Công ty này đã rơi vào khủng hoảng nợ nghiêm trọng.




20. 陷入贫困​


陷入贫困
xiànrù pínkùn
rơi vào nghèo đói


Ví dụ:


失去工作以后,他的家庭逐渐陷入贫困。
Shīqù gōngzuò yǐhòu, tā de jiātíng zhújiàn xiànrù pínkùn.
Sau khi mất việc, gia đình anh ấy dần rơi vào cảnh nghèo khó.




21. 陷入停滞​


陷入停滞
xiànrù tíngzhì
rơi vào đình trệ


Rất thường gặp trong kinh tế, sản xuất, dự án, công việc.


Ví dụ:


由于资金问题,工程陷入停滞。
Yóuyú zījīn wèntí, gōngchéng xiànrù tíngzhì.
Do vấn đề về vốn, công trình rơi vào đình trệ.


项目已经陷入停滞状态。
Xiàngmù yǐjīng xiànrù tíngzhì zhuàngtài.
Dự án đã rơi vào trạng thái đình trệ.




22. 陷入衰退​


陷入衰退
xiànrù shuāituì
rơi vào suy thoái


Ví dụ:


这个行业正在陷入衰退。
Zhège hángyè zhèngzài xiànrù shuāituì.
Ngành này đang rơi vào suy thoái.


如果不能及时调整,企业可能会陷入衰退。
Rúguǒ bù néng jíshí tiáozhěng, qǐyè kěnéng huì xiànrù shuāituì.
Nếu không thể điều chỉnh kịp thời, doanh nghiệp có thể rơi vào suy thoái.




23. 陷入低谷​


陷入低谷
xiànrù dīgǔ
rơi vào giai đoạn thấp nhất, chạm đáy


Ví dụ:


他的事业一度陷入低谷。
Tā de shìyè yídù xiànrù dīgǔ.
Sự nghiệp của anh ấy từng có lúc rơi vào giai đoạn sa sút.


公司发展陷入低谷。
Gōngsī fāzhǎn xiànrù dīgǔ.
Sự phát triển của công ty rơi vào giai đoạn khó khăn.




24. 陷入麻烦​


陷入麻烦
xiànrù máfan
rơi vào rắc rối


Ví dụ:


如果处理不好,你可能会陷入麻烦。
Rúguǒ chǔlǐ bù hǎo, nǐ kěnéng huì xiànrù máfan.
Nếu xử lý không tốt, bạn có thể rơi vào rắc rối.




25. 陷入危险​


陷入危险
xiànrù wēixiǎn
rơi vào nguy hiểm


Ví dụ:


如果继续这样做,他们可能会陷入危险。
Rúguǒ jìxù zhèyàng zuò, tāmen kěnéng huì xiànrù wēixiǎn.
Nếu tiếp tục làm như vậy, họ có thể rơi vào nguy hiểm.




26. 陷入被动​


陷入被动
xiànrù bèidòng
rơi vào thế bị động


Đây là cách dùng rất quan trọng trong công việc và kinh doanh.


Ví dụ:


如果没有提前准备,我们就会陷入被动。
Rúguǒ méiyǒu tíqián zhǔnbèi, wǒmen jiù huì xiànrù bèidòng.
Nếu không chuẩn bị trước, chúng ta sẽ rơi vào thế bị động.


企业没有及时调整策略,最终陷入了被动。
Qǐyè méiyǒu jíshí tiáozhěng cèlüè, zuìzhōng xiànrù le bèidòng.
Doanh nghiệp không kịp thời điều chỉnh chiến lược nên cuối cùng rơi vào thế bị động.




27. 陷入盲目​


陷入盲目 ít đứng một mình hơn. Thường gặp:


陷入盲目追求……


Ví dụ:


不要陷入盲目追求利润的误区。
Bú yào xiànrù mángmù zhuīqiú lìrùn de wùqū.
Đừng rơi vào sai lầm là mù quáng theo đuổi lợi nhuận.


Cấu trúc:


陷入 + 盲目 + V


hoặc:


陷入盲目……的误区




28. 陷入……之中​


Đây là cấu trúc rất quan trọng trong văn viết:


陷入 + N + 之中


= chìm vào / rơi vào trong...


Ví dụ:


陷入沉思之中
xiànrù chénsī zhī zhōng
chìm vào suy tư


陷入困境之中
xiànrù kùnjìng zhī zhōng
rơi vào hoàn cảnh khó khăn


陷入混乱之中
xiànrù hùnluàn zhī zhōng
rơi vào hỗn loạn


陷入痛苦之中
xiànrù tòngkǔ zhī zhōng
chìm trong đau khổ


Ví dụ:


他一直陷入痛苦之中,无法走出来。
Tā yìzhí xiànrù tòngkǔ zhī zhōng, wúfǎ zǒu chūlái.
Anh ấy luôn chìm trong đau khổ, không thể thoát ra.


人们陷入了恐慌之中。
Rénmen xiànrù le kǒnghuāng zhī zhōng.
Mọi người rơi vào trạng thái hoảng loạn.




29. 陷入……状态​


Cấu trúc:


陷入 + N + 状态


Ví dụ:


陷入沉睡状态
xiànrù chénshuì zhuàngtài
rơi vào trạng thái ngủ say


陷入停滞状态
xiànrù tíngzhì zhuàngtài
rơi vào trạng thái đình trệ


陷入混乱状态
xiànrù hùnluàn zhuàngtài
rơi vào trạng thái hỗn loạn


Ví dụ:


整个项目陷入了停滞状态。
Zhěnggè xiàngmù xiànrù le tíngzhì zhuàngtài.
Toàn bộ dự án rơi vào trạng thái đình trệ.




30. 陷入 + trạng thái + 很久​


Có thể dùng để nhấn mạnh thời gian kéo dài:


陷入……很久


Ví dụ:


他陷入沉思很久。
Tā xiànrù chénsī hěn jiǔ.
Anh ấy chìm vào suy tư rất lâu.


Tuy nhiên cách tự nhiên hơn trong nhiều trường hợp là:


他陷入沉思很久以后,才回答我的问题。
Tā xiànrù chénsī hěn jiǔ yǐhòu, cái huídá wǒ de wèntí.
Sau khi suy tư rất lâu, anh ấy mới trả lời câu hỏi của tôi.


Hoặc:


他陷入沉思之中,很久没有说话。
Tā xiànrù chénsī zhī zhōng, hěn jiǔ méiyǒu shuōhuà.
Anh ấy chìm vào suy tư, rất lâu không nói gì.




31. 陷入了...​


rất thường được dùng sau 陷入 để biểu thị đã bước vào trạng thái mới.


Cấu trúc:


S + 陷入了 + N


Ví dụ:


他陷入了困境。
Tā xiànrù le kùnjìng.
Anh ấy đã rơi vào hoàn cảnh khó khăn.


公司陷入了危机。
Gōngsī xiànrù le wēijī.
Công ty đã rơi vào khủng hoảng.


谈判陷入了僵局。
Tánpàn xiànrù le jiāngjú.
Cuộc đàm phán đã rơi vào bế tắc.


她陷入了沉思。
Tā xiànrù le chénsī.
Cô ấy chìm vào suy tư.




32. 正在陷入...​


Muốn nhấn mạnh quá trình đang rơi vào:


正在 + 陷入 + N


Ví dụ:


公司正在陷入危机。
Gōngsī zhèngzài xiànrù wēijī.
Công ty đang rơi vào khủng hoảng.


市场正在陷入混乱。
Shìchǎng zhèngzài xiànrù hùnluàn.
Thị trường đang rơi vào hỗn loạn.


这个行业正在陷入低谷。
Zhège hángyè zhèngzài xiànrù dīgǔ.
Ngành này đang rơi vào giai đoạn suy thoái.




33. 即将陷入...​


即将陷入 + N


= sắp rơi vào...


Ví dụ:


公司即将陷入严重的财务危机。
Gōngsī jíjiāng xiànrù yánzhòng de cáiwù wēijī.
Công ty sắp rơi vào khủng hoảng tài chính nghiêm trọng.


如果不采取措施,项目即将陷入停滞。
Rúguǒ bù cǎiqǔ cuòshī, xiàngmù jíjiāng xiànrù tíngzhì.
Nếu không áp dụng biện pháp, dự án sẽ sắp rơi vào đình trệ.




34. 再次陷入...​


再次陷入 + N


= lại rơi vào...


Ví dụ:


公司再次陷入危机。
Gōngsī zàicì xiànrù wēijī.
Công ty lại rơi vào khủng hoảng.


双方再次陷入争论。
Shuāngfāng zàicì xiànrù zhēnglùn.
Hai bên lại rơi vào tranh luận.




35. 陷入 + 一片 + danh từ​


Trong một số văn cảnh có thể gặp những cấu trúc mang tính miêu tả:


陷入一片混乱
xiànrù yí piàn hùnluàn
rơi vào một cảnh hỗn loạn


Ví dụ:


整个城市陷入一片混乱。
Zhěnggè chéngshì xiànrù yí piàn hùnluàn.
Cả thành phố rơi vào cảnh hỗn loạn.




36. 陷入 với người và tổ chức​


陷入 có thể làm chủ ngữ là người:


他陷入困境。
Anh ấy rơi vào khó khăn.


Cũng có thể là tổ chức:


公司陷入危机。
Công ty rơi vào khủng hoảng.


Cũng có thể là sự việc:


谈判陷入僵局。
Cuộc đàm phán rơi vào bế tắc.


Cũng có thể là thị trường:


市场陷入低迷。
Thị trường rơi vào tình trạng ảm đạm.


Cũng có thể là ngành:


行业陷入衰退。
Ngành rơi vào suy thoái.


Vì vậy, 陷入 không chỉ dùng cho con người.




37. 陷入 trong tiếng Trung thương mại​


Đây là một từ rất hữu ích trong tiếng Trung thương mại.


Ví dụ:


公司陷入财务危机。
Gōngsī xiànrù cáiwù wēijī.
Công ty rơi vào khủng hoảng tài chính.


企业陷入经营困境。
Qǐyè xiànrù jīngyíng kùnjìng.
Doanh nghiệp rơi vào khó khăn trong kinh doanh.


项目陷入停滞。
Xiàngmù xiànrù tíngzhì.
Dự án rơi vào đình trệ.


谈判陷入僵局。
Tánpàn xiànrù jiāngjú.
Đàm phán rơi vào bế tắc.


市场陷入低迷。
Shìchǎng xiànrù dīmí.
Thị trường rơi vào tình trạng ảm đạm.


企业陷入债务危机。
Qǐyè xiànrù zhàiwù wēijī.
Doanh nghiệp rơi vào khủng hoảng nợ.


公司陷入经营困难。
Gōngsī xiànrù jīngyíng kùnnan.
Công ty rơi vào khó khăn trong hoạt động kinh doanh.




38. 陷入 trong văn phong công việc​


Ví dụ:


如果不能及时解决这个问题,整个项目可能会陷入困境。
Rúguǒ bù néng jíshí jiějué zhège wèntí, zhěnggè xiàngmù kěnéng huì xiànrù kùnjìng.
Nếu không thể giải quyết vấn đề này kịp thời, toàn bộ dự án có thể rơi vào khó khăn.


由于双方无法达成一致,合作陷入了僵局。
Yóuyú shuāngfāng wúfǎ dáchéng yízhì, hézuò xiànrù le jiāngjú.
Do hai bên không thể đạt được thống nhất, việc hợp tác rơi vào bế tắc.


资金不足导致工程陷入停滞。
Zījīn bùzú dǎozhì gōngchéng xiànrù tíngzhì.
Việc thiếu vốn khiến công trình rơi vào đình trệ.




39. 陷入 và 进入 khác nhau như thế nào?​


Đây là điểm cực kỳ quan trọng.


进入 = đi vào, bước vào, tiến vào


陷入 = rơi vào, lâm vào, chìm vào


进入 trung tính hơn.


陷入 thường nhấn mạnh rằng chủ thể bị đưa vào hoặc rơi vào một trạng thái, đặc biệt là trạng thái khó thoát.


Ví dụ:


进入房间。
Jìnrù fángjiān.
Đi vào phòng.


Không thể dùng:


陷入房间。


Vì “phòng” là địa điểm cụ thể và không mang ý nghĩa trạng thái theo cách này.


Nhưng:


进入困境。
Jìnrù kùnjìng.
Bước vào hoàn cảnh khó khăn.


Có thể nói, nhưng:


陷入困境。
Xiànrù kùnjìng.
Rơi vào hoàn cảnh khó khăn.


tự nhiên hơn nếu muốn nhấn mạnh lâm vào một hoàn cảnh khó khăn.


So sánh:


进入新的阶段
jìnrù xīn de jiēduàn
bước vào giai đoạn mới


陷入困境
xiànrù kùnjìng
rơi vào khó khăn


Không nên coi 陷入 = 进入 trong mọi trường hợp.




40. 陷入 và 落入 khác nhau​


落入 cũng có nghĩa là “rơi vào”, nhưng cách dùng có phần khác.


落入陷阱
luòrù xiànjǐng
rơi vào bẫy


陷入困境
xiànrù kùnjìng
rơi vào hoàn cảnh khó khăn


陷入 đặc biệt phổ biến với trạng thái trừu tượng:


陷入困境
陷入危机
陷入沉思
陷入绝望
陷入混乱



Còn 落入 thường nhấn mạnh hơn vào việc rơi vào một nơi, một phạm vi hoặc một cái bẫy.


Ví dụ:


他落入了敌人的陷阱。
Tā luòrù le dírén de xiànjǐng.
Anh ấy rơi vào bẫy của kẻ địch.




41. 陷入 và 沉浸 khác nhau​


沉浸 = đắm mình, chìm đắm trong một điều gì đó.


陷入 = rơi vào một trạng thái.


Ví dụ:


他沉浸在音乐中。
Tā chénjìn zài yīnyuè zhōng.
Anh ấy đắm mình trong âm nhạc.


他陷入了沉思。
Tā xiànrù le chénsī.
Anh ấy chìm vào suy tư.


沉浸 thường nhấn mạnh đắm mình một cách sâu sắc.


陷入 nhấn mạnh đi từ trạng thái bên ngoài vào một trạng thái mới.




42. 陷入 và 遇到 khác nhau​


遇到 = gặp phải.


陷入 = rơi vào.


Ví dụ:


他遇到了困难。
Tā yùdào le kùnnan.
Anh ấy gặp khó khăn.


他陷入了困境。
Tā xiànrù le kùnjìng.
Anh ấy rơi vào hoàn cảnh khó khăn.


遇到困难 chỉ nói rằng gặp khó khăn.


陷入困境 nhấn mạnh rằng đã lâm vào một hoàn cảnh khó khăn.




43. Một số lỗi thường gặp khi dùng 陷入​


Không nên tùy tiện dùng 陷入 trước mọi danh từ.


Ví dụ:


陷入房间


không đúng với nghĩa “đi vào phòng”.


Phải nói:


进入房间。
Jìnrù fángjiān.
Đi vào phòng.


Nhưng:


陷入困境。
Xiànrù kùnjìng.
Rơi vào hoàn cảnh khó khăn.


陷入危机。
Xiànrù wēijī.
Rơi vào khủng hoảng.




44. Không phải lúc nào 陷入 cũng mang nghĩa tiêu cực​


Đây là điểm rất đáng nhớ.


Phần lớn các cụm với 陷入 có sắc thái tiêu cực:


陷入困境
rơi vào khó khăn


陷入危机
rơi vào khủng hoảng


陷入绝望
rơi vào tuyệt vọng


陷入混乱
rơi vào hỗn loạn


Nhưng có những trường hợp không tiêu cực:


陷入沉思
chìm vào suy tư


陷入回忆
chìm vào hồi ức


陷入爱情
chìm vào tình yêu


Ví dụ:


听到这首歌,她陷入了回忆。
Tīngdào zhè shǒu gē, tā xiànrù le huíyì.
Nghe bài hát này, cô ấy chìm vào những hồi ức.




45. Một số cụm từ quan trọng cần học thuộc​


陷入困境
xiànrù kùnjìng
rơi vào hoàn cảnh khó khăn


陷入危机
xiànrù wēijī
rơi vào khủng hoảng


陷入僵局
xiànrù jiāngjú
rơi vào bế tắc


陷入沉思
xiànrù chénsī
chìm vào suy tư


陷入困惑
xiànrù kùnhuò
rơi vào bối rối


陷入绝望
xiànrù juéwàng
rơi vào tuyệt vọng


陷入恐慌
xiànrù kǒnghuāng
rơi vào hoảng loạn


陷入混乱
xiànrù hùnluàn
rơi vào hỗn loạn


陷入争论
xiànrù zhēnglùn
rơi vào tranh luận


陷入争议
xiànrù zhēngyì
vấp phải tranh cãi


陷入停滞
xiànrù tíngzhì
rơi vào đình trệ


陷入低谷
xiànrù dīgǔ
rơi vào giai đoạn thấp điểm


陷入衰退
xiànrù shuāituì
rơi vào suy thoái


陷入贫困
xiànrù pínkùn
rơi vào nghèo khó


陷入债务
xiànrù zhàiwù
rơi vào nợ nần


陷入危险
xiànrù wēixiǎn
rơi vào nguy hiểm


陷入爱情
xiànrù àiqíng
chìm vào tình yêu


陷入回忆
xiànrù huíyì
chìm vào hồi ức




Tóm lại​


陷入 xiànrù có thể hiểu rất gọn là:


“rơi vào / lâm vào / chìm vào một trạng thái hoặc hoàn cảnh nào đó.”

Cấu trúc cơ bản:


S + 陷入 + N


Trong đó N thường là một trạng thái, hoàn cảnh, tình thế hoặc quá trình trừu tượng.


Những cách dùng quan trọng nhất nên ghi nhớ là:


陷入困境 — rơi vào khó khăn
陷入危机 — rơi vào khủng hoảng
陷入僵局 — rơi vào bế tắc
陷入混乱 — rơi vào hỗn loạn
陷入绝望 — rơi vào tuyệt vọng
陷入恐慌 — rơi vào hoảng loạn
陷入沉思 — chìm vào suy tư
陷入困惑 — rơi vào bối rối
陷入争论 — rơi vào tranh luận
陷入停滞 — rơi vào đình trệ
陷入低谷 — rơi vào giai đoạn sa sút
陷入被动 — rơi vào thế bị động
陷入债务 — rơi vào nợ nần
陷入爱情 — chìm vào tình yêu


Đặc biệt trong tiếng Trung thương mại và công việc, ba cụm rất đáng học kỹ là:


陷入困境 — lâm vào khó khăn
陷入危机 — rơi vào khủng hoảng
陷入僵局 — rơi vào bế tắc


Ba cụm này xuất hiện rất thường xuyên trong các câu về doanh nghiệp, dự án, đàm phán, tài chính, quản lý và kinh doanh.

Cách dùng 考验 (kǎoyàn) trong tiếng Trung​


考验 (kǎoyàn) là một từ rất quan trọng, đặc biệt thường gặp trong tiếng Trung hiện đại, văn viết, tin tức, công việc, học tập, các mối quan hệ và những tình huống nói về khó khăn, thử thách, kiểm tra năng lực hoặc phẩm chất của một người.


考验 có nghĩa cơ bản là:


thử thách, thử, kiểm nghiệm, khảo nghiệm

Điểm cốt lõi của 考验 là:


Một người hoặc một thứ gì đó được đặt vào một tình huống, hoàn cảnh hoặc quá trình để xem năng lực, ý chí, phẩm chất, khả năng chịu đựng hoặc mức độ đáng tin cậy của họ đến đâu.



1. Phát âm và nghĩa​


考验


Pinyin:
kǎoyàn


Tiếng Anh: test, trial, test one's ability/character, challenge, ordeal


Tiếng Việt: thử thách, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, thử sức, thử lòng


Ví dụ:


这是对我们的考验。
Zhè shì duì wǒmen de kǎoyàn.
Đây là một thử thách đối với chúng tôi.


困难考验着一个人的意志。
Kùnnan kǎoyànzhe yí ge rén de yìzhì.
Khó khăn thử thách ý chí của một con người.


这次经历考验了他的能力。
Zhè cì jīnglì kǎoyàn le tā de nénglì.
Trải nghiệm lần này đã thử thách năng lực của anh ấy.




2. Bản chất của 考验​


考验 khác với “kiểm tra” thông thường.


Ví dụ:


考试 là thi cử.


检查 là kiểm tra, kiểm tra xem có đúng, có lỗi hay không.


测试 là kiểm tra bằng phương pháp hoặc phép thử.


考验 lại thiên về:


  • thử thách năng lực
  • thử thách ý chí
  • thử thách phẩm chất
  • thử thách sự kiên trì
  • thử thách lòng trung thành
  • thử thách tình cảm
  • thử thách khả năng chịu đựng
  • thử thách khả năng xử lý tình huống

Nói cách khác:


考验 thường có một hoàn cảnh khó khăn hoặc một thử thách thực tế, qua đó bộc lộ hoặc kiểm nghiệm năng lực/phẩm chất của một người.



3. 考验 có thể là danh từ và động từ​


Đây là điểm rất quan trọng.


3.1. 考验 làm động từ​


考验 + người + thứ cần được thử thách


Ví dụ:


困难考验了他的意志。
Kùnnan kǎoyàn le tā de yìzhì.
Khó khăn đã thử thách ý chí của anh ấy.


这件事考验了我们的耐心。
Zhè jiàn shì kǎoyàn le wǒmen de nàixīn.
Chuyện này đã thử thách sự kiên nhẫn của chúng tôi.


这次工作考验了他的能力。
Zhè cì gōngzuò kǎoyàn le tā de nénglì.
Công việc lần này đã thử thách năng lực của anh ấy.




3.2. 考验 làm danh từ​


Khi làm danh từ, 考验 mang nghĩa:


thử thách, sự thử thách, phép thử.

Ví dụ:


这是一次严峻的考验。
Zhè shì yí cì yánjùn de kǎoyàn.
Đây là một thử thách nghiêm khắc/khốc liệt.


我们面临着巨大的考验。
Wǒmen miànlínzhe jùdà de kǎoyàn.
Chúng tôi đang đối mặt với một thử thách rất lớn.


这对他来说是一个很大的考验。
Zhè duì tā láishuō shì yí ge hěn dà de kǎoyàn.
Đây là một thử thách rất lớn đối với anh ấy.




4. Cấu trúc quan trọng nhất: A + 考验 + B​


Đây là cấu trúc động từ.


A + 考验 + B


Trong đó:


  • A = người/sự việc/hoàn cảnh tạo ra thử thách
  • B = người hoặc năng lực/phẩm chất được thử thách

Ví dụ:


困难考验一个人的意志。
Kùnnan kǎoyàn yí ge rén de yìzhì.
Khó khăn thử thách ý chí của một người.


时间考验感情。
Shíjiān kǎoyàn gǎnqíng.
Thời gian thử thách tình cảm.


战争考验军人的勇气。
Zhànzhēng kǎoyàn jūnrén de yǒngqì.
Chiến tranh thử thách lòng dũng cảm của người lính.


压力考验人的心理承受能力。
Yālì kǎoyàn rén de xīnlǐ chéngshòu nénglì.
Áp lực thử thách khả năng chịu đựng tâm lý của con người.




5. Cấu trúc 考验 + người​


考验 + người


→ thử thách một người


Ví dụ:


这件事情考验了他。
Zhè jiàn shìqing kǎoyàn le tā.
Chuyện này đã thử thách anh ấy.


困难考验着我们。
Kùnnan kǎoyànzhe wǒmen.
Khó khăn đang thử thách chúng tôi.


这次任务非常考验人。
Zhè cì rènwu fēicháng kǎoyàn rén.
Nhiệm vụ lần này cực kỳ thử thách con người.


Câu:


非常考验人


là một cách dùng rất tự nhiên trong khẩu ngữ.


Nó có nghĩa:


cực kỳ thử thách con người / đòi hỏi con người phải có năng lực, sức chịu đựng hoặc bản lĩnh.

Ví dụ:


这个工作非常考验人的耐心。
Zhège gōngzuò fēicháng kǎoyàn rén de nàixīn.
Công việc này cực kỳ thử thách sự kiên nhẫn của con người.




6. Cấu trúc 考验 + năng lực/phẩm chất​


Đây là một trong những cách dùng quan trọng nhất của 考验.


Các danh từ thường đứng sau:


考验能力
kǎoyàn nénglì
thử thách năng lực


考验实力
kǎoyàn shílì
thử thách thực lực


考验意志
kǎoyàn yìzhì
thử thách ý chí


考验耐心
kǎoyàn nàixīn
thử thách sự kiên nhẫn


考验毅力
kǎoyàn yìlì
thử thách nghị lực


考验勇气
kǎoyàn yǒngqì
thử thách lòng dũng cảm


考验智慧
kǎoyàn zhìhuì
thử thách trí tuệ


考验体力
kǎoyàn tǐlì
thử thách thể lực


考验心理素质
kǎoyàn xīnlǐ sùzhì
thử thách tố chất tâm lý


考验应变能力
kǎoyàn yìngbiàn nénglì
thử thách khả năng ứng biến


考验判断能力
kǎoyàn pànduàn nénglì
thử thách khả năng phán đoán


考验管理能力
kǎoyàn guǎnlǐ nénglì
thử thách năng lực quản lý


Ví dụ:


这项工作非常考验一个人的沟通能力。
Zhè xiàng gōngzuò fēicháng kǎoyàn yí ge rén de gōutōng nénglì.
Công việc này cực kỳ thử thách khả năng giao tiếp của một người.




7. 考验一个人的……​


Một cấu trúc cực kỳ quan trọng:


考验一个人的 + danh từ


Nghĩa:


thử thách … của một người

Ví dụ:


考验一个人的能力
thử thách năng lực của một người


考验一个人的意志
thử thách ý chí của một người


考验一个人的耐心
thử thách sự kiên nhẫn của một người


考验一个人的毅力
thử thách nghị lực của một người


考验一个人的判断力
thử thách khả năng phán đoán của một người


考验一个人的责任心
thử thách tinh thần trách nhiệm của một người


考验一个人的承受能力
thử thách khả năng chịu đựng của một người


Ví dụ:


困难最能考验一个人的意志。
Kùnnan zuì néng kǎoyàn yí ge rén de yìzhì.
Khó khăn có thể thử thách ý chí của một con người rõ nhất.




8. 考验 + tình cảm​


考验 không chỉ dùng với năng lực.


Nó cũng rất thường được dùng với tình cảm và các mối quan hệ.


Ví dụ:


时间考验感情。
Shíjiān kǎoyàn gǎnqíng.
Thời gian thử thách tình cảm.


距离考验爱情。
Jùlí kǎoyàn àiqíng.
Khoảng cách thử thách tình yêu.


困难考验着他们的感情。
Kùnnan kǎoyànzhe tāmen de gǎnqíng.
Khó khăn đang thử thách tình cảm của họ.


真正的爱情经得起时间的考验。
Zhēnzhèng de àiqíng jīng de qǐ shíjiān de kǎoyàn.
Tình yêu đích thực có thể chịu được sự thử thách của thời gian.


Cấu trúc cuối cực kỳ quan trọng:


经得起 + 考验


→ chịu được thử thách / đứng vững trước thử thách.




9. 经得起考验​


经得起考验


jīng de qǐ kǎoyàn



Nghĩa:


chịu được thử thách
vượt qua được thử thách
đứng vững trước sự thử thách

Ví dụ:


真正的友谊经得起时间的考验。
Zhēnzhèng de yǒuyì jīng de qǐ shíjiān de kǎoyàn.
Tình bạn chân chính chịu được sự thử thách của thời gian.


他的能力经得起考验。
Tā de nénglì jīng de qǐ kǎoyàn.
Năng lực của anh ấy chịu được sự thử thách.


这个产品经得起市场的考验。
Zhège chǎnpǐn jīng de qǐ shìchǎng de kǎoyàn.
Sản phẩm này chịu được sự thử thách của thị trường.




10. 经不起考验​


Trái nghĩa:


经不起考验


jīng bu qǐ kǎoyàn



→ không chịu được thử thách


Ví dụ:


经不起时间的考验
không chịu được thử thách của thời gian


经不起市场的考验
không chịu được thử thách của thị trường


经不起现实的考验
không chịu được thử thách của hiện thực


Ví dụ:


没有经过实践检验的理论,经不起现实的考验。
Méiyǒu jīngguò shíjiàn jiǎnyàn de lǐlùn, jīng bu qǐ xiànshí de kǎoyàn.
Một lý luận chưa qua kiểm nghiệm thực tiễn thì không chịu được sự thử thách của hiện thực.




11. 接受考验​


接受考验


jiēshòu kǎoyàn



→ chấp nhận/đón nhận thử thách


Ví dụ:


我们已经做好了接受考验的准备。
Wǒmen yǐjīng zuò hǎo le jiēshòu kǎoyàn de zhǔnbèi.
Chúng tôi đã chuẩn bị sẵn sàng để đón nhận thử thách.


年轻人应该勇于接受考验。
Niánqīngrén yīnggāi yǒngyú jiēshòu kǎoyàn.
Người trẻ nên dũng cảm đón nhận thử thách.




12. 面临考验​


面临 + 考验


→ đối mặt với thử thách


Ví dụ:


我们正面临着严峻的考验。
Wǒmen zhèng miànlínzhe yánjùn de kǎoyàn.
Chúng tôi đang đối mặt với một thử thách nghiêm trọng.


这个行业正在面临新的考验。
Zhège hángyè zhèngzài miànlín xīn de kǎoyàn.
Ngành này đang phải đối mặt với những thử thách mới.




13. 经受考验​


经受考验


jīngshòu kǎoyàn



→ trải qua/chịu đựng thử thách


Sắc thái khá trang trọng.


Ví dụ:


经过长期的考验,他终于证明了自己的能力。
Jīngguò chángqī de kǎoyàn, tā zhōngyú zhèngmíng le zìjǐ de nénglì.
Sau thời gian dài chịu thử thách, cuối cùng anh ấy đã chứng minh được năng lực của mình.


他们经受住了严峻的考验。
Tāmen jīngshòu zhù le yánjùn de kǎoyàn.
Họ đã vượt qua được thử thách khắc nghiệt.


Đặc biệt:


经受住考验


→ chịu đựng và vượt qua được thử thách.




14. 通过考验​


通过考验


tōngguò kǎoyàn



→ vượt qua thử thách / vượt qua sự khảo nghiệm


Ví dụ:


他顺利通过了考验。
Tā shùnlì tōngguò le kǎoyàn.
Anh ấy đã thuận lợi vượt qua thử thách.


只有通过考验,才能证明自己的实力。
Zhǐyǒu tōngguò kǎoyàn, cáinéng zhèngmíng zìjǐ de shílì.
Chỉ có vượt qua thử thách mới có thể chứng minh thực lực của bản thân.




15. 严峻的考验​


Đây là một tổ hợp rất phổ biến:


严峻的考验


yánjùn de kǎoyàn



→ thử thách nghiêm trọng/khắc nghiệt


Ví dụ:


我们正在接受严峻的考验。
Wǒmen zhèngzài jiēshòu yánjùn de kǎoyàn.
Chúng tôi đang trải qua một thử thách khắc nghiệt.




16. 巨大的考验​


巨大的考验


jùdà de kǎoyàn



→ thử thách rất lớn


Ví dụ:


这对公司的管理能力是一个巨大的考验。
Zhè duì gōngsī de guǎnlǐ nénglì shì yí ge jùdà de kǎoyàn.
Đây là một thử thách rất lớn đối với năng lực quản lý của công ty.




17. 严峻考验 và 严峻的考验​


Có hai cách:


严峻的考验





严峻考验


Trong đó:


严峻的考验
→ cụm danh từ


严峻考验着……
→ “khắc nghiệt thử thách…”


Ví dụ:


严峻的考验摆在我们面前。
Một thử thách nghiêm khắc đang ở trước mắt chúng ta.


困难严峻地考验着我们的能力。
Khó khăn đang thử thách nghiêm khắc năng lực của chúng ta.




18. 时间的考验​


时间的考验


shíjiān de kǎoyàn



→ thử thách của thời gian


Đây là một cụm cực kỳ phổ biến.


Ví dụ:


真正的感情经得起时间的考验。
Zhēnzhèng de gǎnqíng jīng de qǐ shíjiān de kǎoyàn.
Tình cảm chân chính chịu được thử thách của thời gian.


我们的友谊经受住了时间的考验。
Wǒmen de yǒuyì jīngshòu zhù le shíjiān de kǎoyàn.
Tình bạn của chúng tôi đã vượt qua thử thách của thời gian.




19. 实践的考验​


实践的考验


shíjiàn de kǎoyàn



→ sự kiểm nghiệm/thử thách của thực tiễn


Rất thường gặp trong văn viết, học thuật, kinh tế, chính trị, công việc.


Ví dụ:


理论必须经得起实践的考验。
Lǐlùn bìxū jīng de qǐ shíjiàn de kǎoyàn.
Lý luận phải chịu được sự kiểm nghiệm của thực tiễn.




20. 市场的考验​


Trong kinh doanh, 市场的考验 rất quan trọng.


市场的考验


shìchǎng de kǎoyàn



→ sự thử thách của thị trường


Ví dụ:


一个新产品必须经得起市场的考验。
Yí ge xīn chǎnpǐn bìxū jīng de qǐ shìchǎng de kǎoyàn.
Một sản phẩm mới phải chịu được sự thử thách của thị trường.


产品最终要接受市场的考验。
Chǎnpǐn zuìzhōng yào jiēshòu shìchǎng de kǎoyàn.
Cuối cùng sản phẩm phải chịu sự kiểm nghiệm của thị trường.




21. 现实的考验​


现实的考验


→ thử thách của thực tế


Ví dụ:


理想必须接受现实的考验。
Lǐxiǎng bìxū jiēshòu xiànshí de kǎoyàn.
Lý tưởng phải chịu sự thử thách của thực tế.


他们的计划能不能经得起现实的考验?
Tāmen de jìhuà néng bu néng jīng de qǐ xiànshí de kǎoyàn?
Kế hoạch của họ có thể chịu được thử thách của thực tế hay không?




22. 考验能力​


考验能力


→ thử thách năng lực


Ví dụ:


这个项目很考验管理能力。
Zhège xiàngmù hěn kǎoyàn guǎnlǐ nénglì.
Dự án này rất thử thách năng lực quản lý.


这个岗位非常考验专业能力。
Zhège gǎngwèi fēicháng kǎoyàn zhuānyè nénglì.
Vị trí này cực kỳ thử thách năng lực chuyên môn.


突发情况最能考验一个人的应变能力。
Tūfā qíngkuàng zuì néng kǎoyàn yí ge rén de yìngbiàn nénglì.
Tình huống đột xuất có thể thử thách khả năng ứng biến của một người rõ nhất.




23. 考验耐心​


考验耐心


→ thử thách sự kiên nhẫn


Ví dụ:


这是一项非常考验耐心的工作。
Zhè shì yí xiàng fēicháng kǎoyàn nàixīn de gōngzuò.
Đây là một công việc cực kỳ thử thách sự kiên nhẫn.


等待是最考验耐心的事情之一。
Děngdài shì zuì kǎoyàn nàixīn de shìqing zhī yī.
Chờ đợi là một trong những việc thử thách sự kiên nhẫn nhất.




24. 考验意志​


考验意志


→ thử thách ý chí


Ví dụ:


长期的困难考验着我们的意志。
Chángqī de kùnnan kǎoyànzhe wǒmen de yìzhì.
Những khó khăn kéo dài đang thử thách ý chí của chúng tôi.


艰苦的环境最能考验一个人的意志。
Jiānkǔ de huánjìng zuì néng kǎoyàn yí ge rén de yìzhì.
Môi trường gian khổ có thể thử thách ý chí của một người rõ nhất.




25. 考验毅力​


毅力 (yìlì) = nghị lực, ý chí kiên trì.


考验毅力
→ thử thách nghị lực


Ví dụ:


学习语言是一个考验毅力的过程。
Xuéxí yǔyán shì yí ge kǎoyàn yìlì de guòchéng.
Học ngôn ngữ là một quá trình thử thách nghị lực.




26. 考验责任心​


责任心 (zérènxīn) = tinh thần trách nhiệm.


考验责任心


→ thử thách tinh thần trách nhiệm


Ví dụ:


这个职位非常考验一个人的责任心。
Zhège zhíwèi fēicháng kǎoyàn yí ge rén de zérènxīn.
Vị trí này cực kỳ thử thách tinh thần trách nhiệm của một người.




27. 考验心理承受能力​


心理承受能力
xīnlǐ chéngshòu nénglì
khả năng chịu đựng về mặt tâm lý


考验心理承受能力


→ thử thách khả năng chịu đựng tâm lý


Ví dụ:


高强度的工作非常考验人的心理承受能力。
Gāo qiángdù de gōngzuò fēicháng kǎoyàn rén de xīnlǐ chéngshòu nénglì.
Công việc cường độ cao cực kỳ thử thách khả năng chịu đựng tâm lý của con người.




28. 考验应变能力​


应变能力
yìngbiàn nénglì
khả năng ứng biến


考验应变能力
→ thử thách khả năng ứng biến


Ví dụ:


突发事件非常考验管理人员的应变能力。
Tūfā shìjiàn fēicháng kǎoyàn guǎnlǐ rényuán de yìngbiàn nénglì.
Sự cố bất ngờ cực kỳ thử thách khả năng ứng biến của nhân viên quản lý.




29. 考验忠诚​


忠诚 (zhōngchéng) = lòng trung thành.


考验忠诚


→ thử thách lòng trung thành


Ví dụ:


困难往往能够考验一个人的忠诚。
Kùnnan wǎngwǎng nénggòu kǎoyàn yí ge rén de zhōngchéng.
Khó khăn thường có thể thử thách lòng trung thành của một người.




30. 考验友情、爱情、婚姻​


考验友情
→ thử thách tình bạn


考验爱情
→ thử thách tình yêu


考验婚姻
→ thử thách hôn nhân


Ví dụ:


距离并不能真正破坏爱情,但可以考验爱情。
Jùlí bìng bù néng zhēnzhèng pòhuài àiqíng, dàn kěyǐ kǎoyàn àiqíng.
Khoảng cách không nhất thiết thực sự phá hỏng tình yêu, nhưng có thể thử thách tình yêu.


困难是对友情的一种考验。
Kùnnan shì duì yǒuyì de yì zhǒng kǎoyàn.
Khó khăn là một dạng thử thách đối với tình bạn.




31. 对……的考验​


Đây là cấu trúc danh từ cực kỳ quan trọng.


对 + đối tượng + 的考验


→ sự thử thách đối với...


Ví dụ:


这是对我们能力的考验。
Zhè shì duì wǒmen nénglì de kǎoyàn.
Đây là một thử thách đối với năng lực của chúng tôi.


这是对他意志的考验。
Zhè shì duì tā yìzhì de kǎoyàn.
Đây là một thử thách đối với ý chí của anh ấy.


这次事故是对公司管理能力的一次考验。
Zhè cì shìgù shì duì gōngsī guǎnlǐ nénglì de yí cì kǎoyàn.
Sự cố lần này là một thử thách đối với năng lực quản lý của công ty.




32. 一次考验​


一次考验


→ một lần thử thách / một thử thách


Ví dụ:


这是一次难得的考验。
Zhè shì yí cì nándé de kǎoyàn.
Đây là một thử thách hiếm có.


这对我们来说是一次重要的考验。
Zhè duì wǒmen láishuō shì yí cì zhòngyào de kǎoyàn.
Đây là một thử thách quan trọng đối với chúng tôi.




33. 一场考验​


一场考验


cũng có thể dùng, đặc biệt khi nói về một thử thách lớn, một biến cố hoặc một giai đoạn.


Ví dụ:


这是一场严峻的考验。
Zhè shì yì chǎng yánjùn de kǎoyàn.
Đây là một thử thách khắc nghiệt.


疫情给整个社会带来了一场巨大的考验。
Yìqíng gěi zhěnggè shèhuì dàilái le yì chǎng jùdà de kǎoyàn.
Dịch bệnh đã mang đến một thử thách rất lớn cho toàn xã hội.




34. 长期考验​


长期的考验


→ thử thách lâu dài


Ví dụ:


这是一场长期的考验。
Zhè shì yì chǎng chángqī de kǎoyàn.
Đây là một thử thách lâu dài.


创业是对一个人长期能力的考验。
Chuàngyè shì duì yí ge rén chángqī nénglì de kǎoyàn.
Khởi nghiệp là sự thử thách đối với năng lực lâu dài của một người.




35. 严峻考验 + 着​


考验着


là dạng của 考验.


考验着 + người/khả năng


→ đang thử thách...


Ví dụ:


困难考验着我们的意志。
Kùnnan kǎoyànzhe wǒmen de yìzhì.
Khó khăn đang thử thách ý chí của chúng tôi.


现实考验着每一个人的选择。
Xiànshí kǎoyànzhe měi yí ge rén de xuǎnzé.
Hiện thực đang thử thách lựa chọn của mỗi người.


时间考验着他们之间的感情。
Shíjiān kǎoyànzhe tāmen zhījiān de gǎnqíng.
Thời gian đang thử thách tình cảm giữa họ.


ở đây nhấn mạnh quá trình thử thách đang diễn ra hoặc trạng thái tác động đang tiếp diễn.




36. 考验了 + đối tượng​


考验了


→ đã thử thách...


Ví dụ:


这次经历考验了他的能力。
Trải nghiệm lần này đã thử thách năng lực của anh ấy.


这件事情考验了我们的耐心。
Chuyện này đã thử thách sự kiên nhẫn của chúng tôi.


这场比赛考验了运动员的体力。
Trận đấu này đã thử thách thể lực của vận động viên.




37. 考验过​


考验过


→ đã từng thử thách


Ví dụ:


我们曾经考验过他的能力。
Wǒmen céngjīng kǎoyàn guo tā de nénglì.
Chúng tôi từng thử thách năng lực của anh ấy.


Tuy nhiên, trong rất nhiều trường hợp, người Trung Quốc sẽ nói:


经过考验


thay vì cố tình dùng 考验过.




38. 经过考验​


经过 + 考验


→ sau khi trải qua thử thách


Ví dụ:


经过长期考验,他终于得到了大家的认可。
Jīngguò chángqī kǎoyàn, tā zhōngyú dédào le dàjiā de rènkě.
Sau khi trải qua thử thách lâu dài, cuối cùng anh ấy cũng nhận được sự công nhận của mọi người.


经过实践的考验,这个方法被证明是有效的。
Jīngguò shíjiàn de kǎoyàn, zhège fāngfǎ bèi zhèngmíng shì yǒuxiào de.
Sau khi qua sự kiểm nghiệm của thực tiễn, phương pháp này được chứng minh là có hiệu quả.




39. 考验和 检验 khác nhau như thế nào?​


Đây là cặp rất dễ nhầm.


考验​


→ thử thách để xem năng lực/phẩm chất có đủ hay không.


困难考验他的意志。
Khó khăn thử thách ý chí của anh ấy.


检验​


→ kiểm nghiệm, kiểm tra để xác định chất lượng, tính chính xác, hiệu quả.


检验产品质量。
Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm.


检验实验结果。
Kiểm nghiệm kết quả thí nghiệm.


Vì vậy:


考验能力
→ thử thách năng lực


检验能力
→ kiểm tra/đánh giá năng lực


Hai cách đều có thể tồn tại trong một số ngữ cảnh, nhưng góc nhìn khác nhau.




40. 考验 và 测试​


测试 = test, kiểm tra bằng một phương pháp, bài test hoặc quy trình.


Ví dụ:


测试软件。
→ kiểm thử phần mềm.


测试性能。
→ kiểm tra hiệu suất.


测试反应速度。
→ kiểm tra tốc độ phản ứng.


考验 = thử thách trong hoàn cảnh thực tế.


Ví dụ:


实际工作最能考验一个人的能力。
Công việc thực tế có thể thử thách năng lực của một người rõ nhất.


Do đó:


测试电脑性能
→ kiểm tra hiệu năng máy tính.


Không nói tự nhiên:


考验电脑性能


nếu chỉ đơn thuần muốn nói “test hiệu năng”.




41. 考验 và 考试​


考试 = thi.


考验 = thử thách.


Ví dụ:


明天我要考试。
Ngày mai tôi phải thi.


这次考试考验了我的知识水平。
Kỳ thi này đã thử thách trình độ kiến thức của tôi.


Trong câu thứ hai, 考试 là kỳ thi, còn 考验 là tác động thử thách năng lực.




42. 考验 và 挑战​


Hai từ này rất gần nhau nhưng không hoàn toàn giống.


挑战 (tiǎozhàn) = thách thức, thử thách.


考验 (kǎoyàn) = sự khảo nghiệm, thử thách để xem một người/thứ gì đó có đủ khả năng hoặc phẩm chất hay không.


Ví dụ:


这是一个巨大的挑战。
Đây là một thách thức rất lớn.


这是对我们能力的考验。
Đây là một thử thách đối với năng lực của chúng tôi.


Khác biệt quan trọng:


挑战 thường nhấn mạnh:


có một khó khăn mới cần vượt qua.

考验 thường nhấn mạnh:


khó khăn đó sẽ kiểm nghiệm xem năng lực/phẩm chất của bạn như thế nào.



43. Một số kết hợp rất tự nhiên với 考验​


接受考验
đón nhận thử thách


经受考验
chịu thử thách


经得起考验
chịu được thử thách


经不起考验
không chịu được thử thách


通过考验
vượt qua thử thách


面临考验
đối mặt với thử thách


经历考验
trải qua thử thách


经过考验
sau khi trải qua thử thách


受到考验
chịu sự thử thách


考验能力
thử thách năng lực


考验意志
thử thách ý chí


考验耐心
thử thách sự kiên nhẫn


考验毅力
thử thách nghị lực


考验勇气
thử thách lòng dũng cảm


考验实力
thử thách thực lực


考验智慧
thử thách trí tuệ


考验感情
thử thách tình cảm


考验爱情
thử thách tình yêu


考验友情
thử thách tình bạn




44. Các mẫu câu nên ghi nhớ​


这是对我们的考验。
Đây là một thử thách đối với chúng tôi.


这是一次严峻的考验。
Đây là một thử thách khắc nghiệt.


我们正在接受考验。
Chúng tôi đang trải qua thử thách.


我们正面临着巨大的考验。
Chúng tôi đang đối mặt với một thử thách rất lớn.


困难考验着我们的意志。
Khó khăn đang thử thách ý chí của chúng tôi.


这项工作非常考验人的耐心。
Công việc này cực kỳ thử thách sự kiên nhẫn của con người.


真正的能力经得起实践的考验。
Năng lực thực sự chịu được sự kiểm nghiệm của thực tiễn.


他们经受住了严峻的考验。
Họ đã vượt qua được thử thách khắc nghiệt.


这段感情经不起时间的考验。
Mối tình này không chịu nổi thử thách của thời gian.


市场将考验这个产品的竞争力。
Thị trường sẽ thử thách sức cạnh tranh của sản phẩm này.




45. Cách nhớ 考验 thật chính xác​


Có thể tách nghĩa để ghi nhớ:



→ khảo, kiểm tra, xem xét



→ nghiệm, kiểm nghiệm


Nhưng không nên hiểu máy móc rằng 考验 = kiểm tra.


Cách hiểu chính xác hơn là:


考验 = đưa một người hoặc một thứ vào hoàn cảnh thử thách để kiểm nghiệm năng lực, phẩm chất, sức chịu đựng hoặc giá trị thực sự của họ/nó.

Vì vậy, các kết hợp rất tự nhiên là:


困难考验意志
→ khó khăn thử thách ý chí


时间考验感情
→ thời gian thử thách tình cảm


实践考验理论
→ thực tiễn kiểm nghiệm lý luận


市场考验产品
→ thị trường thử thách sản phẩm


工作考验能力
→ công việc thử thách năng lực


压力考验心理承受能力
→ áp lực thử thách khả năng chịu đựng tâm lý




46. Công thức sử dụng tổng quát​


Bạn có thể ghi nhớ 考验 theo 5 công thức lớn:


A + 考验 + B


→ A thử thách B


困难考验他的意志。
Khó khăn thử thách ý chí của anh ấy.


这是 + 对 + B + 的考验


→ đây là thử thách đối với B


这是对他能力的考验。
Đây là thử thách đối với năng lực của anh ấy.


接受 / 经受 / 面临 + 考验


→ đón nhận / chịu / đối mặt với thử thách


经得起 / 经不起 + 考验


→ chịu được / không chịu được thử thách


考验 + 能力 / 意志 / 耐心 / 感情 / 实力...


→ thử thách năng lực / ý chí / sự kiên nhẫn / tình cảm / thực lực...


Điểm quan trọng nhất cần nhớ là: 考验 không đơn thuần là “kiểm tra”. Nó nhấn mạnh việc một người hoặc một sự vật phải trải qua khó khăn, áp lực hoặc hoàn cảnh thực tế để bộc lộ và chứng minh năng lực, phẩm chất hoặc giá trị thực sự.

Cách dùng 经得起 (jīng de qǐ) trong tiếng Trung​


经得起 (jīng de qǐ) là một cấu trúc rất quan trọng trong tiếng Trung, thường mang nghĩa:


  • chịu được
  • chống chịu được
  • vượt qua được
  • chịu nổi sự kiểm nghiệm, thử thách
  • đủ vững để không bị ảnh hưởng hoặc sụp đổ trước một tác động nào đó

Điểm quan trọng là 经得起 không đơn thuần là “chịu được” về mặt thể chất. Nó thường được dùng để nói một người, một sự việc, một sản phẩm, một tình cảm, một lý luận, một kết quả... có đủ khả năng chịu đựng sự thử thách, kiểm nghiệm hoặc tác động từ bên ngoài hay không.




1. 经得起 nghĩa là gì?​


经得起
Pinyin: jīng de qǐ


Có thể hiểu theo cấu tạo:


经 + 得 + 起


Trong đó:


  • = trải qua, chịu qua, kinh qua
  • = biểu thị khả năng
  • = biểu thị khả năng chịu đựng, đảm đương được

Vì vậy:


经得起 = có thể chịu được / có thể trải qua được / có thể đứng vững trước...


Ví dụ:


经得起考验
jīng de qǐ kǎoyàn

chịu được sự thử thách, đứng vững trước sự kiểm nghiệm


经得起时间的考验
jīng de qǐ shíjiān de kǎoyàn

chịu được thử thách của thời gian


经得起推敲
jīng de qǐ tuīqiāo

chịu được sự xem xét kỹ lưỡng, không có vấn đề khi phân tích kỹ


经得起实践检验
jīng de qǐ shíjiàn jiǎnyàn

chịu được sự kiểm nghiệm của thực tiễn




2. Bản chất của 经得起​


Đây là điểm quan trọng nhất.


经得起 thường hàm ý:


Có một sự tác động, thử thách, kiểm tra hoặc sức ép nào đó; đối tượng vẫn có thể đứng vững và không bị phá vỡ, thất bại hoặc mất đi giá trị.

Ví dụ:


这份感情经得起时间的考验。
Zhè fèn gǎnqíng jīng de qǐ shíjiān de kǎoyàn.

Tình cảm này có thể chịu được sự thử thách của thời gian.


Ở đây không phải nói “tình cảm chịu đựng thời gian” theo nghĩa vật lý.


Ý thực sự là:


Thời gian có thể làm tình cảm thay đổi, nhưng tình cảm này vẫn giữ được sự bền vững.

Một ví dụ khác:


这个产品经得起市场的检验。
Zhège chǎnpǐn jīng de qǐ shìchǎng de jiǎnyàn.

Sản phẩm này có thể chịu được sự kiểm nghiệm của thị trường.


Ý là:


Đưa sản phẩm ra thị trường, để khách hàng và thị trường đánh giá, sản phẩm vẫn có thể chứng minh được chất lượng.



3. 经得起 là một cấu trúc khả năng​


Có thể phân tích:


经 + 得 + 起


Đây là một dạng 可能补语 / bổ ngữ khả năng.


Cấu trúc cơ bản:


V + 得 + bổ ngữ


biểu thị:


có khả năng thực hiện được kết quả đó.

Ví dụ:


经得起
= có thể chịu được


Dạng phủ định:


经不起
= không chịu được


Đây là cặp đối lập rất quan trọng:


经得起
= chịu được


经不起
= không chịu được


Ví dụ:


他经得起困难。
Anh ấy chịu được khó khăn.


他经不起困难。
Anh ấy không chịu nổi khó khăn.


Tuy nhiên, cần lưu ý rằng trong tiếng Trung hiện đại, 经得起 / 经不起 thường xuất hiện trong những tổ hợp khá cố định, đặc biệt là:


经得起考验


经不起考验


经得起推敲


经不起推敲





4. 经得起 + danh từ​


Một cấu trúc cơ bản:


主语 + 经得起 + 名词


Nhưng danh từ sau 经得起 thường phải là một thứ mà đối tượng có thể chịu đựng, chống lại, vượt qua hoặc đứng vững trước nó.


Ví dụ:


他经得起困难。
Tā jīng de qǐ kùnnan.

Anh ấy chịu được khó khăn.


这种材料经得起高温。
Zhè zhǒng cáiliào jīng de qǐ gāowēn.

Loại vật liệu này chịu được nhiệt độ cao.


这个产品经得起使用。
Zhège chǎnpǐn jīng de qǐ shǐyòng.

Sản phẩm này chịu được việc sử dụng.


Tuy nhiên, với những danh từ cụ thể, người Trung Quốc thường sử dụng những cách kết hợp tự nhiên hơn thay vì tùy ý ghép bất kỳ danh từ nào sau 经得起.




5. 经得起 + 考验​


Đây là tổ hợp quan trọng nhất.


经得起考验
jīng de qǐ kǎoyàn



= chịu được thử thách
= đứng vững trước sự thử thách
= vượt qua được sự kiểm nghiệm


Ví dụ:


真正的友谊经得起时间的考验。
Zhēnzhèng de yǒuyì jīng de qǐ shíjiān de kǎoyàn.

Tình bạn chân chính có thể chịu được thử thách của thời gian.


真正的爱情经得起考验。
Zhēnzhèng de àiqíng jīng de qǐ kǎoyàn.

Tình yêu đích thực có thể chịu được thử thách.


一个人的能力要经得起实践的考验。
Yí ge rén de nénglì yào jīng de qǐ shíjiàn de kǎoyàn.

Năng lực của một người phải chịu được sự kiểm nghiệm của thực tiễn.


这个品牌经得起市场的考验。
Zhège pǐnpái jīng de qǐ shìchǎng de kǎoyàn.

Thương hiệu này có thể đứng vững trước sự thử thách của thị trường.




6. 经得起 + 时间的考验​


Đây là một cấu trúc cực kỳ phổ biến.


经得起时间的考验


jīng de qǐ shíjiān de kǎoyàn



= chịu được thử thách của thời gian
= bền vững theo thời gian


Ví dụ:


真正的友谊经得起时间的考验。
Zhēnzhèng de yǒuyì jīng de qǐ shíjiān de kǎoyàn.

Tình bạn chân chính có thể chịu được thử thách của thời gian.


优秀的作品能够经得起时间的考验。
Yōuxiù de zuòpǐn nénggòu jīng de qǐ shíjiān de kǎoyàn.

Những tác phẩm xuất sắc có thể đứng vững trước thử thách của thời gian.


只有真正有价值的东西才能经得起时间的考验。
Zhǐyǒu zhēnzhèng yǒu jiàzhí de dōngxi cái néng jīng de qǐ shíjiān de kǎoyàn.

Chỉ những thứ thực sự có giá trị mới có thể chịu được thử thách của thời gian.




7. 经得起 + 实践的检验​


Một cách dùng rất phổ biến trong văn viết:


经得起实践的检验


jīng de qǐ shíjiàn de jiǎnyàn



= chịu được sự kiểm nghiệm của thực tiễn.


Ví dụ:


这个理论能不能经得起实践的检验,还需要进一步观察。
Zhège lǐlùn néng bu néng jīng de qǐ shíjiàn de jiǎnyàn, hái xūyào jìnyíbù guānchá.

Lý luận này có thể chịu được sự kiểm nghiệm của thực tiễn hay không vẫn cần phải tiếp tục quan sát.


好的方法必须经得起实践的检验。
Hǎo de fāngfǎ bìxū jīng de qǐ shíjiàn de jiǎnyàn.

Phương pháp tốt nhất định phải chịu được sự kiểm nghiệm của thực tiễn.


任何观点都应该经得起实践的检验。
Rènhé guāndiǎn dōu yīnggāi jīng de qǐ shíjiàn de jiǎnyàn.

Bất kỳ quan điểm nào cũng nên chịu được sự kiểm nghiệm của thực tiễn.




8. 经得起 + 推敲​


经得起推敲 là một thành ngữ/cụm cố định rất quan trọng.


经得起推敲
jīng de qǐ tuīqiāo



Nghĩa:


  • chịu được sự xem xét kỹ lưỡng;
  • càng phân tích càng không thấy vấn đề;
  • có thể đứng vững khi bị phân tích, đánh giá kỹ.

推敲 ở đây không phải đơn giản là “suy nghĩ”.


Nó mang nghĩa:


xem xét, cân nhắc, phân tích thật kỹ để tìm ra vấn đề.

Ví dụ:


他的解释经得起推敲。
Tā de jiěshì jīng de qǐ tuīqiāo.

Lời giải thích của anh ấy chịu được sự phân tích kỹ lưỡng.


这个结论经得起推敲。
Zhège jiélùn jīng de qǐ tuīqiāo.

Kết luận này đứng vững khi được xem xét kỹ.


这篇文章内容严谨,经得起推敲。
Zhè piān wénzhāng nèiróng yánjǐn, jīng de qǐ tuīqiāo.

Bài viết này có nội dung chặt chẽ, chịu được sự xem xét kỹ lưỡng.


Dạng phủ định:


经不起推敲


= không chịu được sự phân tích kỹ lưỡng.


Ví dụ:


他的说法经不起推敲。
Tā de shuōfǎ jīng bù qǐ tuīqiāo.

Cách nói/lập luận của anh ấy không chịu được sự xem xét kỹ lưỡng.




9. 经得起 + 检验​


经得起检验


jīng de qǐ jiǎnyàn



= chịu được sự kiểm nghiệm.


Ví dụ:


产品质量必须经得起检验。
Chǎnpǐn zhìliàng bìxū jīng de qǐ jiǎnyàn.

Chất lượng sản phẩm phải chịu được sự kiểm nghiệm.


这个数据经得起检验吗?
Zhège shùjù jīng de qǐ jiǎnyàn ma?

Số liệu này có chịu được sự kiểm chứng không?


事实最终会经得起时间的检验。
Shìshí zuìzhōng huì jīng de qǐ shíjiān de jiǎnyàn.

Sự thật cuối cùng sẽ chịu được sự kiểm nghiệm của thời gian.




10. 经得起 + 实践​


Có thể gặp:


经得起实践检验


jīng de qǐ shíjiàn jiǎnyàn



= chịu được sự kiểm nghiệm của thực tiễn.


Ví dụ:


这个方案还需要经得起实践检验。
Zhège fāng'àn hái xūyào jīng de qǐ shíjiàn jiǎnyàn.

Phương án này vẫn cần được thực tiễn kiểm nghiệm.


只有经得起实践检验的方法才值得推广。
Zhǐyǒu jīng de qǐ shíjiàn jiǎnyàn de fāngfǎ cái zhíde tuīguǎng.

Chỉ những phương pháp chịu được sự kiểm nghiệm của thực tiễn mới đáng được推广.




11. 经得起 + 历史的检验​


Trong văn viết, chính luận, học thuật thường gặp:


经得起历史的检验


jīng de qǐ lìshǐ de jiǎnyàn



= chịu được sự kiểm nghiệm của lịch sử.


Ví dụ:


真正有价值的东西能够经得起历史的检验。
Zhēnzhèng yǒu jiàzhí de dōngxi nénggòu jīng de qǐ lìshǐ de jiǎnyàn.

Những thứ thực sự có giá trị có thể chịu được sự kiểm nghiệm của lịch sử.


一个正确的判断最终会经得起历史的检验。
Yí ge zhèngquè de pànduàn zuìzhōng huì jīng de qǐ lìshǐ de jiǎnyàn.

Một phán đoán đúng đắn cuối cùng sẽ chịu được sự kiểm nghiệm của lịch sử.




12. 经得起 + 市场的考验​


Cách này rất hữu ích trong tiếng Trung thương mại, kinh doanh.


经得起市场的考验


jīng de qǐ shìchǎng de kǎoyàn



= chịu được sự thử thách của thị trường.


Ví dụ:


一个好的产品必须经得起市场的考验。
Yí ge hǎo de chǎnpǐn bìxū jīng de qǐ shìchǎng de kǎoyàn.

Một sản phẩm tốt phải chịu được sự thử thách của thị trường.


这个品牌已经证明自己经得起市场的考验。
Zhège pǐnpái yǐjīng zhèngmíng zìjǐ jīng de qǐ shìchǎng de kǎoyàn.

Thương hiệu này đã chứng minh được rằng mình có thể đứng vững trước thử thách của thị trường.




13. 经得起 + 风雨​


经得起风雨


jīng de qǐ fēngyǔ



Nghĩa đen:


= chịu được mưa gió.


Nghĩa bóng:


= chịu được khó khăn, thử thách, biến động.


Ví dụ:


真正的友谊经得起风雨。
Zhēnzhèng de yǒuyì jīng de qǐ fēngyǔ.

Tình bạn chân chính có thể vượt qua được mưa gió, thử thách.


一个成熟的企业必须经得起风雨。
Yí ge chéngshú de qǐyè bìxū jīng de qǐ fēngyǔ.

Một doanh nghiệp trưởng thành phải có khả năng đứng vững trước những khó khăn, biến động.


真正的感情经得起风雨,也经得起时间。
Zhēnzhèng de gǎnqíng jīng de qǐ fēngyǔ, yě jīng de qǐ shíjiān.

Tình cảm chân chính có thể vượt qua thử thách và cũng có thể chịu được thử thách của thời gian.




14. 经得起 + 困难​


经得起困难


= chịu được khó khăn.


Ví dụ:


一个真正坚强的人经得起困难。
Yí ge zhēnzhèng jiānqiáng de rén jīng de qǐ kùnnan.

Một người thực sự mạnh mẽ có thể chịu được khó khăn.


Tuy nhiên, trong tiếng Trung tự nhiên, khi muốn nói “vượt qua khó khăn”, thường dùng:


克服困难


= khắc phục khó khăn


hoặc:


经受住困难


tùy ngữ cảnh.


Vì vậy không nên thấy “chịu được” là lúc nào cũng dùng 经得起.




15. 经得起 + 压力​


Có thể dùng:


经得起压力


= chịu được áp lực.


Ví dụ:


他是一个经得起压力的人。
Tā shì yí ge jīng de qǐ yālì de rén.

Anh ấy là người có khả năng chịu được áp lực.


管理人员必须经得起巨大的工作压力。
Guǎnlǐ rényuán bìxū jīng de qǐ jùdà de gōngzuò yālì.

Nhân viên quản lý phải có khả năng chịu được áp lực công việc rất lớn.


Nhưng trong khẩu ngữ, 承受压力 thường tự nhiên hơn khi chỉ nói về “chịu áp lực”.


经得起压力 nhấn mạnh:


áp lực rất lớn nhưng người đó vẫn có thể đứng vững.



16. 经得起 + 打击​


经得起打击


jīng de qǐ dǎjī



= chịu được đả kích, chịu được cú sốc.


Ví dụ:


他是一个心理素质很强、经得起打击的人。
Tā shì yí ge xīnlǐ sùzhì hěn qiáng, jīng de qǐ dǎjī de rén.

Anh ấy là người có tâm lý rất vững vàng, có thể chịu được những cú sốc.


一个成熟的人应该经得起失败和打击。
Yí ge chéngshú de rén yīnggāi jīng de qǐ shībài hé dǎjī.

Một người trưởng thành nên có khả năng chịu được thất bại và những cú sốc.




17. 经得起 + 失败​


Có thể nói:


经得起失败


= chịu được thất bại.


Nhưng cách tự nhiên hơn trong nhiều trường hợp là:


经得起失败的打击


= chịu được đả kích do thất bại gây ra.


Ví dụ:


真正强大的人经得起失败。
Zhēnzhèng qiángdà de rén jīng de qǐ shībài.

Người thực sự mạnh mẽ có thể chịu được thất bại.


一个创业者必须经得起失败的打击。
Yí ge chuàngyèzhě bìxū jīng de qǐ shībài de dǎjī.

Một người khởi nghiệp phải có khả năng chịu được cú sốc do thất bại gây ra.




18. 经得起 + 时间​


Có thể gặp:


经得起时间


nhưng cách tự nhiên và phổ biến hơn là:


经得起时间的考验


hoặc:


经得起时间的检验


Ví dụ:


真正的经典经得起时间的考验。
Zhēnzhèng de jīngdiǎn jīng de qǐ shíjiān de kǎoyàn.

Những tác phẩm kinh điển thực sự có thể đứng vững trước thử thách của thời gian.




19. 经得起 dùng với tình cảm, quan hệ​


Đây là cách dùng rất phổ biến.


感情经得起考验
= tình cảm chịu được thử thách


爱情经得起考验
= tình yêu chịu được thử thách


友谊经得起考验
= tình bạn chịu được thử thách


婚姻经得起考验
= hôn nhân chịu được thử thách


Ví dụ:


真正的爱情经得起时间和距离的考验。
Zhēnzhèng de àiqíng jīng de qǐ shíjiān hé jùlí de kǎoyàn.

Tình yêu đích thực có thể chịu được thử thách của thời gian và khoảng cách.


真正的友谊经得起误解和困难的考验。
Zhēnzhèng de yǒuyì jīng de qǐ wùjiě hé kùnnan de kǎoyàn.

Tình bạn chân chính có thể chịu được thử thách của hiểu lầm và khó khăn.




20. 经得起 dùng với sản phẩm và chất lượng​


Trong tiếng Trung thương mại, đây là cách dùng rất hữu ích.


Ví dụ:


这种材料经得起高温。
Zhè zhǒng cáiliào jīng de qǐ gāowēn.

Loại vật liệu này chịu được nhiệt độ cao.


这个产品经得起长期使用。
Zhège chǎnpǐn jīng de qǐ chángqī shǐyòng.

Sản phẩm này chịu được việc sử dụng lâu dài.


产品质量必须经得起市场的检验。
Chǎnpǐn zhìliàng bìxū jīng de qǐ shìchǎng de jiǎnyàn.

Chất lượng sản phẩm phải chịu được sự kiểm nghiệm của thị trường.


这种机器经得起长时间连续运行。
Zhè zhǒng jīqì jīng de qǐ cháng shíjiān liánxù yùnxíng.

Loại máy này có thể chịu được việc vận hành liên tục trong thời gian dài.


Ở đây 经得起 mang sắc thái khả năng chịu đựng / độ bền.




21. 经得起 dùng với lý luận, quan điểm, lập luận​


Đây là cách dùng rất quan trọng trong văn viết.


观点经得起推敲
= quan điểm chịu được sự xem xét kỹ lưỡng


理论经得起实践检验
= lý luận chịu được sự kiểm nghiệm của thực tiễn


结论经得起分析
= kết luận đứng vững khi phân tích


解释经得起推敲
= lời giải thích không có sơ hở khi xem xét kỹ


Ví dụ:


他的观点经得起推敲。
Tā de guāndiǎn jīng de qǐ tuīqiāo.

Quan điểm của anh ấy chịu được sự phân tích kỹ lưỡng.


这个理论经得起实践检验。
Zhège lǐlùn jīng de qǐ shíjiàn jiǎnyàn.

Lý luận này chịu được sự kiểm nghiệm của thực tiễn.


这个结论还经不起仔细分析。
Zhège jiélùn hái jīng bù qǐ zǐxì fēnxī.

Kết luận này vẫn không chịu được sự phân tích kỹ lưỡng.




22. 经得起 và 经不起​


Đây là cặp phải học cùng nhau.


经得起​


jīng de qǐ


= chịu được.


经不起​


jīng bu qǐ


= không chịu được.


Ví dụ:


这个产品经得起市场的考验。
Sản phẩm này chịu được thử thách của thị trường.


这个产品经不起市场的考验。
Sản phẩm này không chịu được sự thử thách của thị trường.


他的说法经得起推敲。
Lập luận của anh ấy chịu được sự xem xét kỹ lưỡng.


他的说法经不起推敲。
Lập luận của anh ấy không chịu được sự xem xét kỹ lưỡng.


真正的感情经得起时间的考验。
Tình cảm chân chính chịu được thử thách của thời gian.


脆弱的感情经不起时间的考验。
Tình cảm mong manh không chịu nổi thử thách của thời gian.




23. 经得起 và 经受得住​


Hai cấu trúc này khá gần nhau.


经得起
= có thể chịu được, có thể đứng vững trước...


经受得住
= có thể chịu đựng được, trải qua được...


Ví dụ:


经得起考验
= chịu được thử thách


经受得住考验
= chịu đựng/vượt qua được thử thách


Cả hai đều đúng:


真正的友谊经得起时间的考验。


真正的友谊经受得住时间的考验。



Tuy nhiên, 经得起 thường tạo cảm giác cô đọng, tự nhiên và rất thường thấy trong các cụm cố định.




24. 经得起 và 承受得起​


Hai từ này cũng cần phân biệt.


承受得起


nhấn mạnh:


có khả năng gánh chịu một áp lực, tổn thất, chi phí, hậu quả...

Ví dụ:


我承受不起这样的压力。
Wǒ chéngshòu bù qǐ zhèyàng de yālì.

Tôi không chịu nổi áp lực như vậy.


我承受不起这么大的损失。
Wǒ chéngshòu bù qǐ zhème dà de sǔnshī.

Tôi không chịu nổi tổn thất lớn như vậy.


Trong khi 经得起 nhấn mạnh việc đứng vững trước một thử thách hoặc kiểm nghiệm.


这个理论经得起实践的检验。
Lý luận này chịu được sự kiểm nghiệm của thực tiễn.


Không nên tùy tiện thay bằng:


这个理论承受得起实践的检验。


Câu này không tự nhiên.




25. 经得起 và 受得了​


受得了


= chịu nổi.


Đây là cách rất khẩu ngữ.


我受不了这种天气。
Wǒ shòu bù liǎo zhè zhǒng tiānqì.

Tôi không chịu nổi kiểu thời tiết này.


经得起 trang trọng và có tính khái quát hơn:


这个产品经得起高温。
Sản phẩm này chịu được nhiệt độ cao.


这个产品受得了高温。


Câu sau không phải cách diễn đạt tự nhiên nhất trong văn viết kỹ thuật.




26. Dạng phủ định 经不起​


Đây là dạng cực kỳ quan trọng.


经不起


jīng bu qǐ



= không chịu nổi, không đứng vững trước, không vượt qua được sự kiểm nghiệm.


Ví dụ:


这种感情经不起时间的考验。
Zhè zhǒng gǎnqíng jīng bu qǐ shíjiān de kǎoyàn.

Tình cảm này không chịu được thử thách của thời gian.


他的理由经不起推敲。
Tā de lǐyóu jīng bu qǐ tuīqiāo.

Lý do của anh ấy không chịu được sự xem xét kỹ lưỡng.


这个产品经不起长期使用。
Zhège chǎnpǐn jīng bu qǐ chángqī shǐyòng.

Sản phẩm này không chịu được việc sử dụng lâu dài.


这个数据经不起仔细检查。
Zhège shùjù jīng bu qǐ zǐxì jiǎnchá.

Số liệu này không chịu được sự kiểm tra kỹ lưỡng.




27. Một cấu trúc rất quan trọng: 经不起 + 仔细 + V​


Có thể nói:


经不起仔细检查
= không chịu được sự kiểm tra kỹ lưỡng


经不起仔细分析
= không chịu được sự phân tích kỹ lưỡng


经不起仔细推敲
= không chịu được sự xem xét kỹ lưỡng


Ví dụ:


这个说法经不起仔细推敲。
Zhège shuōfǎ jīng bu qǐ zǐxì tuīqiāo.

Cách nói này không chịu được sự phân tích kỹ lưỡng.


他的解释经不起仔细分析。
Tā de jiěshì jīng bu qǐ zǐxì fēnxī.

Lời giải thích của anh ấy không chịu được sự phân tích kỹ lưỡng.




28. 经得起 có thể kết hợp với 能、可以、能够 không?​


Có thể gặp:


能经得起


可以经得起


能够经得起



Nhưng cần hiểu rằng 经得起 bản thân đã mang ý nghĩa khả năng, vì vậy khi thêm 能/能够, câu thường nhấn mạnh khả năng đó.


Ví dụ:


真正的友谊能够经得起时间的考验。
Zhēnzhèng de yǒuyì nénggòu jīng de qǐ shíjiān de kǎoyàn.

Tình bạn chân chính có thể chịu được thử thách của thời gian.


这个产品能经得起长期使用吗?
Zhège chǎnpǐn néng jīng de qǐ chángqī shǐyòng ma?

Sản phẩm này có thể chịu được việc sử dụng lâu dài không?




29. 经得起 có thể dùng với 了 không?​


Có thể xuất hiện:


经得起了


nhưng không phải dạng cơ bản thường xuyên sử dụng.


Trong thực tế, cần tập trung vào:


经得起


và:


经不起


Nếu muốn nói đã vượt qua thử thách, thường có thể dùng:


经受住了考验


hoặc:


经得起了考验


nhưng cách đầu tiên thường tự nhiên hơn trong những ngữ cảnh nhấn mạnh kết quả đã xảy ra.


Ví dụ:


经过多年的合作,我们的关系经受住了考验。
Jīngguò duō nián de hézuò, wǒmen de guānxì jīngshòu zhù le kǎoyàn.

Sau nhiều năm hợp tác, mối quan hệ của chúng tôi đã chịu được thử thách.




30. 经得起 trong văn viết​


Từ này đặc biệt phù hợp với:


  • văn nghị luận;
  • văn học;
  • bài phân tích;
  • bài đánh giá;
  • thương mại;
  • quản lý;
  • chất lượng sản phẩm;
  • đánh giá năng lực;
  • nghiên cứu;
  • học thuật.

Ví dụ:


一个成熟的企业必须经得起市场竞争的考验。
Yí ge chéngshú de qǐyè bìxū jīng de qǐ shìchǎng jìngzhēng de kǎoyàn.

Một doanh nghiệp trưởng thành phải chịu được thử thách của cạnh tranh thị trường.


一个优秀的方案不仅要有理论依据,还要经得起实践检验。
Yí ge yōuxiù de fāng'àn bùjǐn yào yǒu lǐlùn yījù, hái yào jīng de qǐ shíjiàn jiǎnyàn.

Một phương án xuất sắc không chỉ phải có cơ sở lý luận mà còn phải chịu được sự kiểm nghiệm của thực tiễn.




31. 40 câu ví dụ tổng hợp với 经得起​


1. 真正的友谊经得起时间的考验。
Zhēnzhèng de yǒuyì jīng de qǐ shíjiān de kǎoyàn.

Tình bạn chân chính có thể chịu được thử thách của thời gian.


2. 真正的爱情经得起考验。
Zhēnzhèng de àiqíng jīng de qǐ kǎoyàn.

Tình yêu đích thực có thể chịu được thử thách.


3. 这个产品经得起市场的考验。
Zhège chǎnpǐn jīng de qǐ shìchǎng de kǎoyàn.

Sản phẩm này có thể đứng vững trước thử thách của thị trường.


4. 他的观点经得起推敲。
Tā de guāndiǎn jīng de qǐ tuīqiāo.

Quan điểm của anh ấy chịu được sự xem xét kỹ lưỡng.


5. 这个结论经得起推敲。
Zhège jiélùn jīng de qǐ tuīqiāo.

Kết luận này đứng vững khi được xem xét kỹ.


6. 这个理论经得起实践的检验。
Zhège lǐlùn jīng de qǐ shíjiàn de jiǎnyàn.

Lý luận này chịu được sự kiểm nghiệm của thực tiễn.


7. 好的产品必须经得起消费者的检验。
Hǎo de chǎnpǐn bìxū jīng de qǐ xiāofèizhě de jiǎnyàn.

Sản phẩm tốt phải chịu được sự kiểm nghiệm của người tiêu dùng.


8. 这个品牌已经经得起市场的考验。
Zhège pǐnpái yǐjīng jīng de qǐ shìchǎng de kǎoyàn.

Thương hiệu này đã có thể đứng vững trước thử thách của thị trường.


9. 真正优秀的作品经得起时间的考验。
Zhēnzhèng yōuxiù de zuòpǐn jīng de qǐ shíjiān de kǎoyàn.

Những tác phẩm thực sự xuất sắc có thể đứng vững trước thử thách của thời gian.


10. 他的解释经得起仔细分析。
Tā de jiěshì jīng de qǐ zǐxì fēnxī.

Lời giải thích của anh ấy chịu được sự phân tích kỹ lưỡng.


11. 这种材料经得起高温。
Zhè zhǒng cáiliào jīng de qǐ gāowēn.

Loại vật liệu này chịu được nhiệt độ cao.


12. 这种机器经得起长时间运行。
Zhè zhǒng jīqì jīng de qǐ cháng shíjiān yùnxíng.

Loại máy này chịu được việc vận hành trong thời gian dài.


13. 他是一个经得起压力的人。
Tā shì yí ge jīng de qǐ yālì de rén.

Anh ấy là người có thể chịu được áp lực.


14. 真正坚强的人经得起失败。
Zhēnzhèng jiānqiáng de rén jīng de qǐ shībài.

Người thực sự mạnh mẽ có thể chịu được thất bại.


15. 成功之前,我们必须经得起失败的考验。
Chénggōng zhīqián, wǒmen bìxū jīng de qǐ shībài de kǎoyàn.

Trước khi thành công, chúng ta phải chịu được thử thách của thất bại.


16. 一个成熟的企业必须经得起风雨。
Yí ge chéngshú de qǐyè bìxū jīng de qǐ fēngyǔ.

Một doanh nghiệp trưởng thành phải có khả năng đứng vững trước khó khăn.


17. 真正的感情经得起风雨。
Zhēnzhèng de gǎnqíng jīng de qǐ fēngyǔ.

Tình cảm chân chính có thể vượt qua thử thách.


18. 这个方案还需要经得起实践检验。
Zhège fāng'àn hái xūyào jīng de qǐ shíjiàn jiǎnyàn.

Phương án này vẫn cần chịu được sự kiểm nghiệm của thực tiễn.


19. 任何理论都必须经得起实践的检验。
Rènhé lǐlùn dōu bìxū jīng de qǐ shíjiàn de jiǎnyàn.

Bất kỳ lý luận nào cũng phải chịu được sự kiểm nghiệm của thực tiễn.


20. 一个正确的判断经得起历史的检验。
Yí ge zhèngquè de pànduàn jīng de qǐ lìshǐ de jiǎnyàn.

Một phán đoán đúng đắn có thể chịu được sự kiểm nghiệm của lịch sử.


21. 他的说法经不起推敲。
Tā de shuōfǎ jīng bu qǐ tuīqiāo.

Cách nói của anh ấy không chịu được sự xem xét kỹ lưỡng.


22. 这个结论经不起仔细分析。
Zhège jiélùn jīng bu qǐ zǐxì fēnxī.

Kết luận này không chịu được sự phân tích kỹ lưỡng.


23. 这个产品经不起长期使用。
Zhège chǎnpǐn jīng bu qǐ chángqī shǐyòng.

Sản phẩm này không chịu được việc sử dụng lâu dài.


24. 这种感情经不起时间的考验。
Zhè zhǒng gǎnqíng jīng bu qǐ shíjiān de kǎoyàn.

Tình cảm này không chịu được thử thách của thời gian.


25. 他的理由根本经不起推敲。
Tā de lǐyóu gēnběn jīng bu qǐ tuīqiāo.

Lý do của anh ấy hoàn toàn không chịu được sự phân tích kỹ lưỡng.


26. 这个数据经不起仔细检查。
Zhège shùjù jīng bu qǐ zǐxì jiǎnchá.

Số liệu này không chịu được sự kiểm tra kỹ lưỡng.


27. 他们的关系经受住了时间的考验。
Tāmen de guānxì jīngshòu zhù le shíjiān de kǎoyàn.

Mối quan hệ của họ đã vượt qua được thử thách của thời gian.


28. 只有经得起考验的产品才能长期发展。
Zhǐyǒu jīng de qǐ kǎoyàn de chǎnpǐn cái néng chángqī fāzhǎn.

Chỉ những sản phẩm chịu được thử thách mới có thể phát triển lâu dài.


29. 一个优秀的员工也应该经得起工作压力。
Yí ge yōuxiù de yuángōng yě yīnggāi jīng de qǐ gōngzuò yālì.

Một nhân viên xuất sắc cũng nên có khả năng chịu được áp lực công việc.


30. 真正有价值的东西经得起时间的考验。
Zhēnzhèng yǒu jiàzhí de dōngxi jīng de qǐ shíjiān de kǎoyàn.

Những thứ thực sự có giá trị có thể đứng vững trước thử thách của thời gian.


31. 这篇文章内容严谨,经得起推敲。
Zhè piān wénzhāng nèiróng yánjǐn, jīng de qǐ tuīqiāo.

Bài viết này có nội dung chặt chẽ, chịu được sự xem xét kỹ lưỡng.


32. 这个方案看起来不错,但还需要经得起实际操作的检验。
Zhège fāng'àn kàn qǐlái búcuò, dàn hái xūyào jīng de qǐ shíjì cāozuò de jiǎnyàn.

Phương án này trông khá tốt, nhưng vẫn cần chịu được sự kiểm nghiệm qua thao tác thực tế.


33. 这个品牌能不能经得起竞争,还需要时间来证明。
Zhège pǐnpái néng bu néng jīng de qǐ jìngzhēng, hái xūyào shíjiān lái zhèngmíng.

Thương hiệu này có thể đứng vững trước cạnh tranh hay không vẫn cần thời gian để chứng minh.


34. 真正的能力不怕检验,也经得起比较。
Zhēnzhèng de nénglì bù pà jiǎnyàn, yě jīng de qǐ bǐjiào.

Năng lực thực sự không sợ kiểm nghiệm và cũng chịu được sự so sánh.


35. 一个好的管理制度必须经得起实际工作的检验。
Yí ge hǎo de guǎnlǐ zhìdù bìxū jīng de qǐ shíjì gōngzuò de jiǎnyàn.

Một chế độ quản lý tốt phải chịu được sự kiểm nghiệm của công việc thực tế.


36. 这份报告的数据经得起反复核对。
Zhè fèn bàogào de shùjù jīng de qǐ fǎnfù héduì.

Số liệu trong báo cáo này chịu được việc đối chiếu nhiều lần.


37. 他的专业能力经得起同事和客户的评价。
Tā de zhuānyè nénglì jīng de qǐ tóngshì hé kèhù de píngjià.

Năng lực chuyên môn của anh ấy có thể đứng vững trước sự đánh giá của đồng nghiệp và khách hàng.


38. 一个真正成熟的人应该经得起批评。
Yí ge zhēnzhèng chéngshú de rén yīnggāi jīng de qǐ pīpíng.

Một người thực sự trưởng thành nên có khả năng chịu được sự phê bình.


39. 只有经得起时间考验的感情才会长久。
Zhǐyǒu jīng de qǐ shíjiān kǎoyàn de gǎnqíng cái huì chángjiǔ.

Chỉ tình cảm chịu được thử thách của thời gian mới có thể lâu dài.


40. 一个真正优秀的企业,不仅要追求利润,还必须经得起市场竞争和时间的考验。
Yí ge zhēnzhèng yōuxiù de qǐyè, bùjǐn yào zhuīqiú lìrùn, hái bìxū jīng de qǐ shìchǎng jìngzhēng hé shíjiān de kǎoyàn.

Một doanh nghiệp thực sự xuất sắc không chỉ phải theo đuổi lợi nhuận mà còn phải đứng vững trước sự cạnh tranh của thị trường và thử thách của thời gian.




32. Tóm lại cách dùng 经得起​


Khi gặp 经得起, hãy nghĩ đến ý:


“Có đủ khả năng đứng vững trước một sự thử thách, kiểm nghiệm hoặc tác động nào đó.”


Những cấu trúc quan trọng nhất cần ghi nhớ là:


经得起考验
chịu được thử thách


经得起时间的考验
chịu được thử thách của thời gian


经得起市场的考验
chịu được thử thách của thị trường


经得起实践的检验
chịu được sự kiểm nghiệm của thực tiễn


经得起历史的检验
chịu được sự kiểm nghiệm của lịch sử


经得起推敲
chịu được sự xem xét, phân tích kỹ lưỡng


经得起分析
chịu được sự phân tích


经得起检查
chịu được sự kiểm tra


经得起压力
chịu được áp lực


经得起打击
chịu được đả kích


经得起风雨
chịu được khó khăn, biến động


经不起考验
không chịu được thử thách


经不起推敲
không chịu được sự phân tích kỹ lưỡng


Trong thực tế, 经得起 đặc biệt hay đi với 考验、推敲、检验、实践、时间、市场、历史、风雨. Đây là những tổ hợp nên học thuộc theo cụm thay vì chỉ học riêng nghĩa “chịu được”.

Cách dùng 救起 (jiù qǐ) trong tiếng Trung​


救起 là một tổ hợp động từ gồm 救 + 起, thường dùng để diễn tả cứu một người hoặc một vật đang ở trạng thái nguy hiểm, đặc biệt là đang chìm, ngã, nằm dưới nước, mắc kẹt... rồi đưa lên hoặc đưa ra khỏi trạng thái đó.


  • (jiù): cứu, cứu giúp
  • (qǐ): bổ ngữ phương hướng, ở đây biểu thị đưa lên / kéo lên / đưa ra khỏi vị trí thấp hoặc trạng thái nguy hiểm
  • 救起 (jiù qǐ): cứu lên, cứu được lên, cứu ra rồi đưa lên

Điểm quan trọng nhất: 起 trong 救起 không đơn giản có nghĩa “đứng dậy”, mà là bổ ngữ phương hướng, bổ sung kết quả/hướng của hành động .




1. 救起 nghĩa là gì?​


救起 = cứu lên, cứu được lên


Trong đó:


救 + 起

có thể hiểu là:


thực hiện hành động cứu + đưa đối tượng lên khỏi vị trí/trạng thái ban đầu.

Ví dụ:


他把落水的孩子救起来了。
Tā bǎ luòshuǐ de háizi jiù qǐlái le.
Anh ấy đã cứu đứa trẻ rơi xuống nước lên.

Ở đây:


  • = cứu
  • 起来 = lên
  • 救起来 = cứu lên



2. 救起 khác với 救 như thế nào?​


chỉ đơn giản là cứu.


Ví dụ:


他救了那个孩子。
Tā jiù le nàge háizi.
Anh ấy đã cứu đứa trẻ đó.

Câu này chỉ nói hành động cứu đã xảy ra, không nhấn mạnh người được cứu được đưa lên khỏi đâu.


Trong khi:


他把那个孩子救起来了。
Tā bǎ nàge háizi jiù qǐlái le.
Anh ấy đã cứu đứa trẻ đó lên.

Câu này nhấn mạnh:


đứa trẻ đang ở một vị trí/trạng thái cần được đưa lên, và người cứu đã đưa nó ra khỏi trạng thái đó.


Vì vậy:


→ cứu


救起 / 救起来 → cứu lên, cứu được lên




3. Cấu tạo của 救起​


救起 thuộc loại:


Động từ + bổ ngữ phương hướng

Trong đó:


救 = động từ chính
起 = bổ ngữ phương hướng

thường có ý nghĩa cơ bản là:


từ thấp → lên cao

Ví dụ:


拿起
ná qǐ
cầm lên

捡起
jiǎn qǐ
nhặt lên

抬起
tái qǐ
nâng lên

拉起
lā qǐ
kéo lên

抱起
bào qǐ
bế lên

救起
jiù qǐ
cứu lên

Do đó:


救起孩子
jiù qǐ háizi
cứu đứa trẻ lên

về mặt cấu trúc cũng tương tự:


抱起孩子
bào qǐ háizi
bế đứa trẻ lên

拉起孩子
lā qǐ háizi
kéo đứa trẻ lên.



4. Khi nào dùng 救起?​


救起 thường xuất hiện khi đối tượng đang ở một trạng thái mà người nói có thể hình dung được việc đưa lên hoặc đưa ra khỏi vị trí nguy hiểm.


Đặc biệt thường gặp trong các tình huống:


  • rơi xuống nước
  • chìm dưới nước
  • ngã xuống đất
  • bị mắc kẹt
  • bị thương và nằm dưới đất
  • rơi từ trên cao xuống
  • bị vùi lấp
  • bị mắc trong một nơi nguy hiểm

Ví dụ:


救起落水者
jiù qǐ luòshuǐ zhě
cứu người bị rơi xuống nước lên

救起落水儿童
jiù qǐ luòshuǐ értóng
cứu trẻ em rơi xuống nước lên

救起被困人员
jiù qǐ bèi kùn rényuán
cứu người bị mắc kẹt ra

救起受伤的人
jiù qǐ shòushāng de rén
cứu người bị thương lên



5. 救起 thường gặp nhất trong tình huống cứu người dưới nước​


Đây là một trong những cách dùng điển hình nhất.


Ví dụ:


消防员迅速跳入水中,救起了落水男子。
Xiāofángyuán xùnsù tiào rù shuǐzhōng, jiù qǐ le luòshuǐ nánzǐ.
Nhân viên cứu hỏa nhanh chóng nhảy xuống nước và cứu người đàn ông rơi xuống nước lên.

他奋不顾身地跳进河里,把孩子救了起来。
Tā fèn bù gù shēn de tiào jìn hé lǐ, bǎ háizi jiù le qǐlái.
Anh ấy bất chấp nguy hiểm nhảy xuống sông và cứu đứa trẻ lên.

救援人员成功救起两名落水者。
Jiùyuán rényuán chénggōng jiù qǐ liǎng míng luòshuǐ zhě.
Nhân viên cứu hộ đã thành công cứu được hai người rơi xuống nước lên.

Ở đây 救起 thường mang sắc thái rõ ràng hơn vì người được cứu đang ở dưới nước, sau đó được đưa lên.




6. 救起 và 救起来​


Hai cách này rất gần nhau:


救起


救起来



Đều có thể hiểu là:


cứu lên.

Nhưng cách dùng trong câu có một chút khác biệt.


救起​


救起 + tân ngữ


Ví dụ:


救起孩子
jiù qǐ háizi
cứu đứa trẻ lên

救起落水者
jiù qǐ luòshuǐ zhě
cứu người rơi xuống nước lên

Cách này khá cô đọng, thường gặp trong văn viết, tin tức, tiêu đề, tường thuật sự việc.


救起来​


Thường xuất hiện trong cấu trúc:


把 + O + 救起来

Ví dụ:


他把孩子救起来了。
Tā bǎ háizi jiù qǐlái le.
Anh ấy đã cứu đứa trẻ lên.

Hoặc:


孩子被他救起来了。
Háizi bèi tā jiù qǐlái le.
Đứa trẻ đã được anh ấy cứu lên.

Trong khẩu ngữ, 救起来 thường dễ gặp hơn khi mô tả hành động cụ thể.




7. 救起 và 救起来 không phải lúc nào cũng thay thế hoàn toàn cho nhau​


Ví dụ:


救起落水儿童。
Jiù qǐ luòshuǐ értóng.
Cứu trẻ em rơi xuống nước lên.

Câu này có tính tường thuật, cô đọng.


Trong giao tiếp:


他把落水儿童救起来了。
Tā bǎ luòshuǐ értóng jiù qǐlái le.
Anh ấy đã cứu đứa trẻ rơi xuống nước lên.

tự nhiên hơn.


Vì vậy, có thể ghi nhớ:


救起 + O → thường cô đọng, văn viết/tường thuật.


把 + O + 救起来 → thường dùng để kể lại hành động cụ thể.




8. Cấu trúc 救起 + tân ngữ​


Cấu trúc cơ bản:


S + 救起 + O

Ví dụ:


他救起了孩子。
Tā jiù qǐ le háizi.
Anh ấy đã cứu đứa trẻ lên.

消防员救起了一名老人。
Xiāofángyuán jiù qǐ le yì míng lǎorén.
Nhân viên cứu hỏa đã cứu một cụ già lên.

救援队救起了三名游客。
Jiùyuán duì jiù qǐ le sān míng yóukè.
Đội cứu hộ đã cứu ba du khách lên.



9. Cấu trúc 把 + O + 救起来​


Đây là cấu trúc rất quan trọng.


S + 把 + O + 救起来

Ví dụ:


他把孩子救起来了。
Tā bǎ háizi jiù qǐlái le.
Anh ấy đã cứu đứa trẻ lên.

救援人员把伤者救起来了。
Jiùyuán rényuán bǎ shāngzhě jiù qǐlái le.
Nhân viên cứu hộ đã cứu người bị thương lên.

我们赶紧把老人救起来。
Wǒmen gǎnjǐn bǎ lǎorén jiù qǐlái.
Chúng ta mau cứu cụ già lên.

Trong cấu trúc này, 起来 thể hiện rõ kết quả/hướng của hành động cứu.




10. Cấu trúc 被 + 救起来​


Có thể chuyển sang câu bị động:


O + 被 + S + 救起来

Ví dụ:


那个孩子被救起来了。
Nàge háizi bèi jiù qǐlái le.
Đứa trẻ đó đã được cứu lên.

落水男子被及时救起来了。
Luòshuǐ nánzǐ bèi jíshí jiù qǐlái le.
Người đàn ông rơi xuống nước đã được cứu lên kịp thời.

伤者最终被救了起来。
Shāngzhě zuìzhōng bèi jiù le qǐlái.
Người bị thương cuối cùng đã được cứu lên.



11. 救起 + 了​


có thể đứng sau 救起 để biểu thị hành động đã xảy ra.


Ví dụ:


他救起了孩子。
Tā jiù qǐ le háizi.
Anh ấy đã cứu đứa trẻ lên.

救援人员救起了所有被困人员。
Jiùyuán rényuán jiù qǐ le suǒyǒu bèi kùn rényuán.
Nhân viên cứu hộ đã cứu tất cả những người bị mắc kẹt ra.

Cấu trúc:


救起 + 了 + O



12. 救起 + 数量​


Có thể dùng 救起 với số lượng người/vật.


Ví dụ:


救起一名儿童
jiù qǐ yì míng értóng
cứu một trẻ em lên

救起两名落水者
jiù qǐ liǎng míng luòshuǐ zhě
cứu hai người rơi xuống nước lên

救起三名游客
jiù qǐ sān míng yóukè
cứu ba du khách lên

救起十多人
jiù qǐ shí duō rén
cứu hơn mười người lên



13. 救起 + người đang ở trạng thái nguy hiểm​


Một số danh từ thường đi với 救起:


孩子


救起孩子
jiù qǐ háizi
cứu đứa trẻ lên

老人


救起老人
jiù qǐ lǎorén
cứu cụ già lên

伤者


救起伤者
jiù qǐ shāngzhě
cứu người bị thương lên

落水者


救起落水者
jiù qǐ luòshuǐ zhě
cứu người rơi xuống nước lên

遇险人员


救起遇险人员
jiù qǐ yùxiǎn rényuán
cứu người gặp nạn lên

被困人员


救起被困人员
jiù qǐ bèi kùn rényuán
cứu người bị mắc kẹt ra



14. 救起 có nhất thiết phải là “cứu lên theo nghĩa hướng lên” không?​


Không nên hiểu quá máy móc.


vốn có ý “lên”, nhưng khi trở thành bổ ngữ trong những động từ như 救起来, nó còn nhấn mạnh rằng đối tượng được đưa ra khỏi trạng thái ban đầu và trở lại trạng thái có thể được nâng lên/đứng lên/thoát khỏi nguy hiểm.


Ví dụ:


把伤者救起来。
Bǎ shāngzhě jiù qǐlái.
Cứu người bị thương lên.

Không nhất thiết người đó phải ở dưới một cái hố sâu. Có thể chỉ đơn giản là người đó đang nằm trên mặt đất và được người khác cứu, đỡ, nâng lên.




15. 救起 và 救出 khác nhau​


Đây là cặp rất dễ nhầm.


救起​


jiù qǐ


= cứu lên


Nhấn mạnh đưa người/vật lên khỏi vị trí thấp hoặc trạng thái đang nằm/chìm.


Ví dụ:


救起落水者
jiù qǐ luòshuǐ zhě
cứu người rơi xuống nước lên

救出​


jiù chū


= cứu ra


Nhấn mạnh đưa người/vật ra khỏi nơi nguy hiểm, nơi bị nhốt hoặc bị mắc kẹt.


Ví dụ:


救出被困人员
jiù chū bèi kùn rényuán
cứu người bị mắc kẹt ra

消防员把孩子从房间里救了出来。
Xiāofángyuán bǎ háizi cóng fángjiān lǐ jiù le chūlái.
Nhân viên cứu hỏa đã cứu đứa trẻ ra khỏi phòng.

Có thể nhớ:


救起 → cứu lên


救出 → cứu ra





16. 救起 và 救回 khác nhau​


救回 (jiù huí) = cứu về, cứu trở về.


Nhấn mạnh việc người/vật được cứu trở lại một nơi hoặc trạng thái ban đầu.


Ví dụ:


把他救回来。
Bǎ tā jiù huílái.
Cứu anh ấy trở về.

医生终于把他从死亡线上救了回来。
Yīshēng zhōngyú bǎ tā cóng sǐwáng xiàn shàng jiù le huílái.
Cuối cùng bác sĩ đã cứu anh ấy trở lại từ bờ vực cái chết.

So sánh:


救起孩子
jiù qǐ háizi
cứu đứa trẻ lên

救出孩子
jiù chū háizi
cứu đứa trẻ ra

救回孩子
jiù huí háizi
cứu đứa trẻ trở về

Ba từ 起、出、回 cung cấp ba hướng/kết quả khác nhau.




17. 救起 và 救活 khác nhau​


救活 (jiù huó) = cứu sống.


Đây là một khác biệt rất quan trọng.


医生把他救活了。
Yīshēng bǎ tā jiù huó le.
Bác sĩ đã cứu sống anh ấy.

救活 nhấn mạnh kết quả sống lại/sống sót.


Trong khi:


医生把他救起来了。
Yīshēng bǎ tā jiù qǐlái le.
Bác sĩ đã cứu anh ấy lên.

救起来 nhấn mạnh đưa người đó lên/đưa ra khỏi trạng thái ban đầu.


Do đó:


救起 → cứu lên


救出 → cứu ra


救回 → cứu về/trở lại


救活 → cứu sống





18. 救起 và 扶起 khác nhau​


扶起 (fú qǐ) = đỡ đứng dậy / đỡ lên.


Ví dụ:


他把老人扶起来了。
Tā bǎ lǎorén fú qǐlái le.
Anh ấy đã đỡ cụ già đứng dậy.

扶起 không nhất thiết có nghĩa “cứu”.


Còn:


他把老人救起来了。
Tā bǎ lǎorén jiù qǐlái le.
Anh ấy đã cứu cụ già lên.

có ý người kia đang trong tình trạng nguy hiểm hoặc cần được cứu.




19. 救起 và 拉起 khác nhau​


拉起 (lā qǐ) = kéo lên.


Ví dụ:


他拉起了孩子。
Tā lā qǐ le háizi.
Anh ấy kéo đứa trẻ lên.

救起 = cứu lên.


Một hành động cứu có thể bao gồm 拉起, nhưng hai từ không đồng nghĩa.


Ví dụ:


他伸手把孩子拉起来。
Tā shēnshǒu bǎ háizi lā qǐlái.
Anh ấy đưa tay kéo đứa trẻ lên.

Nếu đứa trẻ đang gặp nguy hiểm thì có thể nói:


他把孩子救起来了。
Tā bǎ háizi jiù qǐlái le.
Anh ấy đã cứu đứa trẻ lên.



20. 救起 có thể dùng cho vật không?​


Có, nhưng đối tượng điển hình nhất vẫn là người.


Nếu một vật bị rơi xuống nước hoặc ở vị trí nguy hiểm, có thể dùng 救起 trong một số ngữ cảnh.


Ví dụ:


潜水员把沉船上的物品救起。
Qiánshuǐyuán bǎ chénchuán shàng de wùpǐn jiù qǐ.
Thợ lặn đưa những đồ vật trên con tàu chìm lên.

Tuy nhiên, đối với vật thông thường, người Trung Quốc thường chọn động từ cụ thể hơn:


捞起
lāo qǐ
vớt lên

捡起
jiǎn qǐ
nhặt lên

拿起
ná qǐ
cầm lên

Ví dụ:


把手机捡起来。
Bǎ shǒujī jiǎn qǐlái.
Nhặt điện thoại lên.

Không nói 把手机救起来 nếu chỉ đơn giản là điện thoại rơi xuống đất.




21. 救起 không đồng nghĩa với “cứu sống”​


Đây là điểm cần nhớ rất kỹ.


Ví dụ:


他把落水儿童救起来了。
Tā bǎ luòshuǐ értóng jiù qǐlái le.
Anh ấy đã cứu đứa trẻ rơi xuống nước lên.

Câu này không trực tiếp nói đứa trẻ có sống hay không, mặc dù thông thường ngữ cảnh có thể ngầm hiểu là đã cứu được.


Nếu muốn nhấn mạnh cứu sống, dùng:


他把落水儿童救活了。
Tā bǎ luòshuǐ értóng jiù huó le.
Anh ấy đã cứu sống đứa trẻ rơi xuống nước.



22. 救起 có thể kết hợp với 成功​


Rất thường gặp trong văn tường thuật:


成功救起 + người

Ví dụ:


救援人员成功救起三名落水者。
Jiùyuán rényuán chénggōng jiù qǐ sān míng luòshuǐ zhě.
Nhân viên cứu hộ đã thành công cứu ba người rơi xuống nước lên.

消防员成功救起被困儿童。
Xiāofángyuán chénggōng jiù qǐ bèi kùn értóng.
Nhân viên cứu hỏa đã thành công cứu đứa trẻ bị mắc kẹt ra.



23. 救起 có thể kết hợp với 及时​


及时救起 = kịp thời cứu lên.


Ví dụ:


落水男子被及时救起。
Luòshuǐ nánzǐ bèi jíshí jiù qǐ.
Người đàn ông rơi xuống nước đã được kịp thời cứu lên.

幸运的是,孩子被及时救起。
Xìngyùn de shì, háizi bèi jíshí jiù qǐ.
May mắn là đứa trẻ đã được kịp thời cứu lên.



24. 救起 trong câu bị động thường gặp trong tin tức​


Ví dụ:


一名落水儿童被附近居民救起。
Yì míng luòshuǐ értóng bèi fùjìn jūmín jiù qǐ.
Một trẻ em rơi xuống nước đã được cư dân gần đó cứu lên.

两名游客被救援人员成功救起。
Liǎng míng yóukè bèi jiùyuán rényuán chénggōng jiù qǐ.
Hai du khách đã được nhân viên cứu hộ thành công cứu lên.

受伤男子最终被救起。
Shòushāng nánzǐ zuìzhōng bèi jiù qǐ.
Người đàn ông bị thương cuối cùng đã được cứu lên.

Cách này rất phổ biến trong tin tức, báo chí, tường thuật tai nạn và cứu hộ.




25. 救起 trong văn viết và khẩu ngữ​


救起 không phải từ quá trang trọng, nhưng nó có tính cô đọng và thường xuất hiện nhiều trong:


  • tin tức
  • báo chí
  • văn tường thuật
  • bài viết
  • thông báo
  • mô tả sự cố

Ví dụ kiểu báo chí:


消防员成功救起一名落水儿童。
Xiāofángyuán chénggōng jiù qǐ yì míng luòshuǐ értóng.
Nhân viên cứu hỏa thành công cứu một trẻ em rơi xuống nước.

Trong khẩu ngữ, người Trung Quốc thường nói:


他把孩子救起来了。
Tā bǎ háizi jiù qǐlái le.
Anh ấy đã cứu đứa trẻ lên.



26. 救起 có thể kết hợp với 起来吗?​


Có.


Cần phân biệt:






救起来

Ở đây 起来 đều có quan hệ với bổ ngữ phương hướng.


Ví dụ:


救起孩子。
Jiù qǐ háizi.
Cứu đứa trẻ lên.

把孩子救起来。
Bǎ háizi jiù qǐlái.
Cứu đứa trẻ lên.

Không được hiểu 起来 ở đây theo nghĩa thông thường “bắt đầu làm gì đó”. Nó là thành phần phương hướng/kết quả gắn với .




27. Cách hiểu sâu về 起 trong 救起​


Đây là phần quan trọng nhất để hiểu bản chất ngữ pháp.


có một nghĩa cơ bản là:


từ vị trí thấp → vị trí cao.

Ví dụ:


站起来
zhàn qǐlái
đứng lên

坐起来
zuò qǐlái
ngồi dậy

拿起来
ná qǐlái
cầm lên

捡起来
jiǎn qǐlái
nhặt lên

抬起来
tái qǐlái
nâng lên

Khi đi với :


救起来

thì ý tưởng là:


đưa người đang ở trạng thái thấp/nguy hiểm lên khỏi trạng thái đó.


Vì vậy, 救起 không phải một từ ghép hoàn toàn độc lập theo kiểu “悲哀” hay “责任”, mà về mặt ngữ pháp có thể phân tích thành:


救 + 起



28. So sánh 救、救起、救起来、救出、救回、救活​


Có thể ghi nhớ theo cách sau:






他救了孩子。
Tā jiù le háizi.
Anh ấy đã cứu đứa trẻ.

救起


cứu lên

他救起了孩子。
Tā jiù qǐ le háizi.
Anh ấy đã cứu đứa trẻ lên.

救起来


cứu lên / cứu đưa lên

他把孩子救起来了。
Tā bǎ háizi jiù qǐlái le.
Anh ấy đã cứu đứa trẻ lên.

救出



他把孩子救出来了。
Tā bǎ háizi jiù chūlái le.
Anh ấy đã cứu đứa trẻ ra.

救回


cứu về / cứu trở lại

他把孩子救回来了。
Tā bǎ háizi jiù huílái le.
Anh ấy đã cứu đứa trẻ trở về.

救活


cứu sống

医生把他救活了。
Yīshēng bǎ tā jiù huó le.
Bác sĩ đã cứu sống anh ấy.

Đây là nhóm rất đáng học cùng nhau vì chúng đều lấy làm động từ chính, sau đó thay đổi thành phần phía sau để biểu đạt hướng hoặc kết quả khác nhau.




29. Một số câu mẫu quan trọng​


救援人员迅速赶到现场,救起了落水者。
Jiùyuán rényuán xùnsù gǎndào xiànchǎng, jiù qǐ le luòshuǐ zhě.
Nhân viên cứu hộ nhanh chóng đến hiện trường và cứu người rơi xuống nước lên.

他毫不犹豫地跳进河里,把孩子救了起来。
Tā háo bù yóuyù de tiào jìn hé lǐ, bǎ háizi jiù le qǐlái.
Anh ấy không chút do dự nhảy xuống sông và cứu đứa trẻ lên.

一名老人不慎落水,幸好被路人救起。
Yì míng lǎorén búshèn luòshuǐ, xìnghǎo bèi lùrén jiù qǐ.
Một cụ già không may rơi xuống nước, may mắn được người đi đường cứu lên.

消防员成功救起被困在屋内的居民。
Xiāofángyuán chénggōng jiù qǐ bèi kùn zài wū nèi de jūmín.
Nhân viên cứu hỏa đã thành công cứu cư dân bị mắc kẹt trong nhà.

孩子掉进河里后,很快就被救起了。
Háizi diào jìn hé lǐ hòu, hěn kuài jiù bèi jiù qǐ le.
Sau khi đứa trẻ rơi xuống sông, em nhanh chóng được cứu lên.

救援队连夜展开行动,最终救起了所有被困人员。
Jiùyuán duì liányè zhǎnkāi xíngdòng, zuìzhōng jiù qǐ le suǒyǒu bèi kùn rényuán.
Đội cứu hộ triển khai hành động suốt đêm và cuối cùng cứu được tất cả những người bị mắc kẹt.



30. Tổng kết cách dùng 救起​


救起 (jiù qǐ) nên được hiểu trọng tâm là:


cứu lên / cứu đưa lên khỏi vị trí hoặc trạng thái nguy hiểm

Cấu trúc cơ bản:


S + 救起 + O

Ví dụ:


他救起了孩子。
Tā jiù qǐ le háizi.
Anh ấy đã cứu đứa trẻ lên.

Cấu trúc khẩu ngữ rất quan trọng:


S + 把 + O + 救起来

Ví dụ:


他把孩子救起来了。
Tā bǎ háizi jiù qǐlái le.
Anh ấy đã cứu đứa trẻ lên.

Cấu trúc bị động:


O + 被 + S + 救起 / 救起来

Ví dụ:


孩子被救起来了。
Háizi bèi jiù qǐlái le.
Đứa trẻ đã được cứu lên.

Các từ cần phân biệt:


= cứu
救起 = cứu lên
救起来 = cứu lên
救出 = cứu ra
救回 = cứu về / cứu trở lại
救活 = cứu sống
扶起 = đỡ lên / đỡ đứng dậy
拉起 = kéo lên

Trong thực tế, 救起 đặc biệt hay gặp trong các câu nói về người rơi xuống nước, người bị thương, người gặp nạn, người bị mắc kẹt, nhất là trong văn tường thuật và tin tức. Còn khi kể chuyện trực tiếp trong khẩu ngữ, 把……救起来 là mẫu rất tự nhiên.

栽进 (zāi jìn) là một tổ hợp khá đặc biệt trong tiếng Trung. Muốn hiểu đúng 栽进, cần tách ra, sau đó xem 栽进 đang được dùng theo nghĩa đen hay nghĩa bóng.


一、栽进 là gì?​


栽进


Pinyin:
zāi jìn


Có thể hiểu cơ bản là:


  • ngã/chúi vào trong
  • lao/ngã vào trong một không gian nào đó
  • cắm vào, trồng vào trong
  • rơi vào, sa vào một tình huống nào đó

Trong đó:


栽 (zāi) có các nghĩa quan trọng:


  • trồng, cấy
  • ngã chúi, ngã nhào
  • lao đầu vào
  • sa vào, mắc vào trong một tình huống nào đó

进 (jìn) có nghĩa:


  • vào
  • đi vào
  • tiến vào
  • biểu thị hướng từ ngoài vào trong

Vì vậy, 栽进 không phải lúc nào cũng dịch cứng là “trồng vào”.


Nó phụ thuộc rất nhiều vào động từ 栽 đang mang nghĩa nàothành phần đứng sau 进 là gì.




二、栽进 theo nghĩa “ngã/chúi vào trong”​


Đây là một cách dùng rất đáng chú ý.


Khi mang nghĩa ngã chúi, lao đầu, đâm đầu, biểu thị hướng chuyển động vào trong.


Cấu trúc:


栽进 + địa điểm / vật chứa / không gian


hoặc:


栽 + 进 + địa điểm / vật chứa


Ví dụ:


他一不小心栽进了水里。
Tā yì bù xiǎoxīn zāi jìn le shuǐ lǐ.
Anh ấy sơ ý một cái liền ngã nhào xuống nước.


Ở đây:


= ngã chúi, ngã nhào


= vào trong


水里 = trong nước


Do đó:


栽进水里


= ngã chúi xuống nước / rơi nhào vào nước.




三、栽进 + địa điểm​


Khi phía sau là một địa điểm hoặc không gian, 栽进 có thể diễn tả việc một người hoặc vật ngã/chúi vào bên trong địa điểm đó.


Ví dụ:


他从马上栽进了草丛里。
Tā cóng mǎ shàng zāi jìn le cǎocóng lǐ.
Anh ấy từ trên ngựa ngã nhào vào bụi cỏ.


孩子一不小心栽进了泥坑里。
Háizi yí bù xiǎoxīn zāi jìn le níkēng lǐ.
Đứa trẻ sơ ý một cái ngã nhào xuống hố bùn.


他脚下一滑,整个人栽进了河里。
Tā jiǎoxià yì huá, zhěng ge rén zāi jìn le hé lǐ.
Chân anh ấy trượt một cái, cả người ngã nhào xuống sông.


车子失去控制,栽进了路边的沟里。
Chēzi shīqù kòngzhì, zāi jìn le lùbiān de gōu lǐ.
Chiếc xe mất kiểm soát và lao xuống rãnh bên đường.


Ở đây, 栽进 tạo ra hình ảnh chuyển động khá mạnh.


Nó không đơn thuần là:


进入
jìnrù
đi vào


mà thường gợi cảm giác ngã, chúi, lao, rơi vào.




四、栽进 + 水里 / 河里 / 坑里 / 草丛里​


Một số kết hợp rất tự nhiên:


栽进水里
zāi jìn shuǐ lǐ
ngã nhào xuống nước


栽进河里
zāi jìn hé lǐ
ngã nhào xuống sông


栽进沟里
zāi jìn gōu lǐ
ngã xuống rãnh


栽进坑里
zāi jìn kēng lǐ
ngã xuống hố


栽进泥坑里
zāi jìn níkēng lǐ
ngã xuống hố bùn


栽进草丛里
zāi jìn cǎocóng lǐ
ngã/chúi vào bụi cỏ


Ví dụ:


他骑自行车的时候不小心栽进了沟里。
Tā qí zìxíngchē de shíhou bù xiǎoxīn zāi jìn le gōu lǐ.
Khi đang đi xe đạp, anh ấy không cẩn thận ngã xuống rãnh.




五、栽进 có thể dùng với “怀里”​


Một cách diễn đạt có tính hình ảnh:


栽进怀里


zāi jìn huái lǐ



= ngã/chúi vào lòng.


Ví dụ:


孩子一下子栽进了妈妈的怀里。
Háizi yíxiàzi zāi jìn le māma de huái lǐ.
Đứa trẻ lập tức nhào vào lòng mẹ.


Tuy nhiên, tùy ngữ cảnh, người Trung Quốc cũng thường dùng:


扑进怀里
pū jìn huái lǐ
lao vào lòng


扑到怀里
pū dào huái lǐ
nhào vào lòng


Nếu chủ thể chủ động lao vào thì 扑进 tự nhiên hơn.


Nếu chủ thể là ngã chúi, mất thăng bằng thì 栽进 phù hợp hơn.




六、栽进 có thể diễn tả “lao đầu vào”​


Đây là cách dùng có tính hình ảnh.


栽进 + nơi chốn


không nhất thiết phải thực sự “ngã”.


Nó có thể diễn tả một người lao đầu vào một không gian nào đó.


Ví dụ:


他一头栽进了办公室。
Tā yì tóu zāi jìn le bàngōngshì.
Anh ấy lao đầu vào văn phòng.


他一头栽进房间里。
Tā yì tóu zāi jìn fángjiān lǐ.
Anh ấy lao thẳng vào trong phòng.


Ở đây 一头栽进 tạo hình ảnh:


“đâm đầu vào / lao đầu vào”.


Cấu trúc rất hay gặp:


一头栽进 + địa điểm


Ví dụ:


他一头栽进了车里。
Tā yì tóu zāi jìn le chē lǐ.
Anh ấy lao thẳng vào trong xe.




七、栽进 có thể mang nghĩa “sa vào”​


Đây là nghĩa bóng rất quan trọng.


Khi mang nghĩa sa vào, mắc vào, rơi vào một hoàn cảnh, nhấn mạnh việc đi vào một trạng thái hoặc hoàn cảnh.


Ví dụ:


一不小心栽进了骗局。
Yì bù xiǎoxīn zāi jìn le piànjú.
Sơ ý một cái là rơi vào bẫy lừa đảo.


Ở đây chắc chắn không phải “ngã vào” theo nghĩa vật lý.


栽进骗局


= rơi vào bẫy lừa đảo.




八、栽进骗局​


骗局 (piànjú) = trò lừa đảo, âm mưu lừa đảo, cái bẫy lừa đảo.


栽进骗局


= rơi vào bẫy lừa đảo.


Ví dụ:


他没有提高警惕,最后栽进了骗局。
Tā méiyǒu tígāo jǐngtì, zuìhòu zāi jìn le piànjú.
Anh ấy không nâng cao cảnh giác, cuối cùng đã rơi vào bẫy lừa đảo.


很多人一不小心就栽进了网络骗局。
Hěn duō rén yì bù xiǎoxīn jiù zāi jìn le wǎngluò piànjú.
Rất nhiều người chỉ vì sơ ý mà rơi vào bẫy lừa đảo trên mạng.


Trong trường hợp này, 栽进 mang sắc thái:


“rơi vào một cái bẫy do bất cẩn hoặc thiếu cảnh giác”.




九、栽进陷阱​


陷阱 (xiànjǐng) = cạm bẫy, bẫy.


栽进陷阱


zāi jìn xiànjǐng



= rơi vào bẫy.


Ví dụ:


他没有发现对方设下的陷阱,结果栽进去了。
Tā méiyǒu fāxiàn duìfāng shèxià de xiànjǐng, jiéguǒ zāi jìnqù le.
Anh ấy không phát hiện cái bẫy mà đối phương giăng ra, kết quả là mắc bẫy.


如果不仔细检查合同,很容易栽进陷阱。
Rúguǒ bù zǐxì jiǎnchá hétóng, hěn róngyì zāi jìn xiànjǐng.
Nếu không kiểm tra hợp đồng cẩn thận thì rất dễ rơi vào bẫy.




十、栽进感情里​


Trong văn nói hoặc văn phong giàu hình ảnh, 栽进 còn có thể được dùng với những khái niệm trừu tượng.


Ví dụ:


栽进爱情里


zāi jìn àiqíng lǐ



= lao vào tình yêu / chìm vào tình yêu.


Ví dụ:


他不知不觉栽进了爱情里。
Tā bù zhī bù jué zāi jìn le àiqíng lǐ.
Anh ấy vô tình chìm vào tình yêu lúc nào không hay.


Cách này mang tính hình tượng.


Nó giống như hình ảnh một người “ngã vào” tình yêu và khó thoát ra.


Tuy nhiên, đây không phải cách dùng trung tính nhất. Trong văn phong thông thường có thể dùng:


陷入爱情
xiànrù àiqíng
rơi vào tình yêu / chìm vào tình yêu


hoặc:


坠入爱河
zhuìrù àihé
rơi vào bể tình.




十一、栽进感情里 và 陷入感情 có gì khác?​


栽进感情里


mang tính hình ảnh, khẩu ngữ và cảm xúc hơn.


Nó gợi cảm giác:


“không biết từ lúc nào đã lao vào / sa vào một mối tình”.


陷入感情


trung tính hơn:


“rơi vào / chìm vào tình cảm”.


Ví dụ:


他慢慢陷入了这段感情。
Tā mànmàn xiànrù le zhè duàn gǎnqíng.
Anh ấy dần dần chìm vào mối tình này.


他不知不觉栽进了这段感情。
Tā bù zhī bù jué zāi jìn le zhè duàn gǎnqíng.
Anh ấy vô tình sa vào mối tình này lúc nào không hay.


Câu thứ hai giàu tính khẩu ngữ và hình ảnh hơn.




十二、栽进“坑里”​


Một cách nói rất đáng chú ý trong khẩu ngữ hiện đại là:


栽进坑里


zāi jìn kēng lǐ



Nghĩa đen:


= ngã vào hố.


Nghĩa bóng:


= mắc bẫy, dính vào một vấn đề phiền phức, bị “hố”.


Ví dụ:


买东西的时候一定要小心,别栽进坑里。
Mǎi dōngxi de shíhou yídìng yào xiǎoxīn, bié zāi jìn kēng lǐ.
Khi mua đồ nhất định phải cẩn thận, đừng để mắc bẫy.


我当时没有经验,一不小心就栽进坑里了。
Wǒ dāngshí méiyǒu jīngyàn, yì bù xiǎoxīn jiù zāi jìn kēng lǐ le.
Lúc đó tôi không có kinh nghiệm, sơ ý một cái là mắc bẫy.


Ở đây có thể là “cái hố” theo nghĩa bóng:


  • cái bẫy
  • vấn đề khó xử
  • giao dịch bất lợi
  • tình huống phiền phức
  • một lựa chọn sai lầm



十三、栽进麻烦里​


Có thể dùng 栽进麻烦里 để diễn tả việc tự mình rơi vào một tình huống rắc rối.


栽进麻烦里


zāi jìn máfan lǐ



= rơi vào rắc rối.


Ví dụ:


他不想惹麻烦,结果还是栽进麻烦里了。
Tā bù xiǎng rě máfan, jiéguǒ háishi zāi jìn máfan lǐ le.
Anh ấy không muốn chuốc lấy rắc rối, vậy mà cuối cùng vẫn rơi vào rắc rối.


Tuy nhiên, trong tiếng Trung thông dụng hơn vẫn là:


陷入麻烦
xiànrù máfan
rơi vào rắc rối


hoặc:


惹上麻烦
rě shàng máfan
chuốc phải rắc rối.




十四、栽进 + danh từ trừu tượng​


Khi dùng theo nghĩa bóng, phía sau 栽进 có thể là một khái niệm trừu tượng.


Ví dụ:


栽进骗局
rơi vào bẫy lừa đảo


栽进陷阱
rơi vào cạm bẫy


栽进爱情
sa vào tình yêu


栽进感情
sa vào chuyện tình cảm


栽进麻烦
rơi vào rắc rối


栽进困境
rơi vào hoàn cảnh khó khăn


Tuy nhiên, cần lưu ý:


Không phải danh từ trừu tượng nào cũng tự nhiên khi đi với 栽进.


Đây là một tổ hợp có tính khẩu ngữ, hình ảnh và phụ thuộc ngữ cảnh.


Nếu muốn diễn đạt trung tính, thường nên dùng:


陷入


Ví dụ:


陷入困境
xiànrù kùnjìng
rơi vào hoàn cảnh khó khăn


tự nhiên hơn:


栽进困境


Trong văn viết trang trọng, 陷入 thường được ưu tiên.




十五、栽进 và 栽进去​


Đây là một điểm cần phân biệt.


栽进


= ngã/chúi vào, lao vào, rơi vào


栽进去


= ngã/chúi vào bên trong đó


Trong 栽进去, tạo thành bổ ngữ xu hướng kép, nhấn mạnh hướng rời khỏi vị trí hiện tại và đi vào bên trong một nơi khác.


Ví dụ:


他一脚踩空,整个人栽进去了。
Tā yì jiǎo cǎi kōng, zhěng ge rén zāi jìnqù le.
Anh ấy đạp hụt một cái, cả người ngã nhào vào trong.


Nếu trước đó đã nói đến một cái hố, người nghe đã biết “vào đâu”, thì có thể chỉ nói:


他一不小心栽进去了。
Tā yì bù xiǎoxīn zāi jìnqù le.
Anh ấy sơ ý một cái rồi ngã vào trong.




十六、栽进去 không chỉ đơn giản là 栽进​


So sánh:


他栽进了水里。
Tā zāi jìn le shuǐ lǐ.
Anh ấy ngã nhào xuống nước.


他栽进去了。
Tā zāi jìnqù le.
Anh ấy ngã/chúi vào trong rồi.


Câu thứ hai không nói rõ “vào đâu” bởi vì đối tượng đã được xác định từ ngữ cảnh.


Ví dụ:


前面有一个大坑,你小心一点,别栽进去。
Qiánmiàn yǒu yí ge dà kēng, nǐ xiǎoxīn yìdiǎn, bié zāi jìnqù.
Phía trước có một cái hố lớn, cậu cẩn thận một chút, đừng ngã xuống đó.




十七、栽进 và 掉进 khác nhau​


Đây là một điểm rất dễ nhầm.


掉进 (diào jìn)


= rơi vào


栽进 (zāi jìn)


= ngã chúi / lao đầu / rơi nhào vào


Ví dụ:


他掉进河里了。
Tā diào jìn hé lǐ le.
Anh ấy rơi xuống sông.


Câu này chỉ đơn thuần nói rơi vào sông.


他栽进河里了。
Tā zāi jìn hé lǐ le.
Anh ấy ngã nhào xuống sông.


Câu này tạo hình ảnh mạnh hơn, cho thấy người đó ngã chúi hoặc lao nhào.




十八、栽进 và 跌进 khác nhau​


跌进 (diē jìn)


= ngã vào / rơi vào.


栽进 (zāi jìn)


= ngã chúi, ngã nhào, lao đầu vào.


Ví dụ:


他跌进了水里。
Tā diē jìn le shuǐ lǐ.
Anh ấy ngã xuống nước.


他栽进了水里。
Tā zāi jìn le shuǐ lǐ.
Anh ấy ngã nhào xuống nước.


栽进 thường tạo cảm giác đột ngột, chúi mạnh, mất thăng bằng hơn.




十九、栽进 và 冲进 khác nhau​


冲进 (chōng jìn)


= xông vào, lao vào.


栽进 (zāi jìn)


= lao/ngã chúi vào.


Điểm khác biệt nằm ở tính chủ động.


他冲进房间。
Tā chōng jìn fángjiān.
Anh ấy xông vào phòng.


Anh ấy chủ động chạy/xông vào.


他栽进房间。
Tā zāi jìn fángjiān.
Anh ấy lao/ngã chúi vào phòng.


Câu này nhấn mạnh động tác chúi, lao đầu, mất kiểm soát.




二十、栽进 và 扑进 khác nhau​


扑进 (pū jìn)


= nhào vào, lao vào.


Thường mang tính chủ động, đặc biệt với:


  • lòng
  • vòng tay
  • vòng ngực
  • phòng
  • người nào đó

Ví dụ:


孩子扑进妈妈怀里。
Háizi pū jìn māma huái lǐ.
Đứa trẻ nhào vào lòng mẹ.


Không nên tùy tiện thay bằng:


孩子栽进妈妈怀里。


Câu này sẽ tạo cảm giác đứa trẻ ngã chúi vào lòng mẹ, chứ không đơn thuần là “nhào vào vì tình cảm”.




二十一、栽进 và 陷入​


Đây là cặp cực kỳ quan trọng khi dùng nghĩa bóng.


陷入


= rơi vào, lâm vào, chìm vào.


Đây là từ trung tính và rất phổ biến trong văn viết.


Ví dụ:


陷入困境
xiànrù kùnjìng
rơi vào hoàn cảnh khó khăn


陷入危机
xiànrù wéijī
rơi vào khủng hoảng


陷入困境之中
xiànrù kùnjìng zhī zhōng
rơi vào hoàn cảnh khó khăn


栽进


mang tính hình tượng và khẩu ngữ hơn, thường có cảm giác:


“không cẩn thận mà rơi vào”, “lao vào”, “mắc vào”.


Ví dụ:


他一不小心栽进了骗局。
Tā yì bù xiǎoxīn zāi jìn le piànjú.
Anh ấy sơ ý một cái đã rơi vào bẫy lừa đảo.


Câu này có sắc thái mạnh và sinh động hơn:


他一不小心陷入了骗局。




二十二、Một lỗi rất dễ mắc: không phải lúc nào 栽进 cũng dịch là “trồng vào”​


riêng lẻ có nghĩa:


trồng


Ví dụ:


栽树
zāi shù
trồng cây


栽花
zāi huā
trồng hoa


栽种果树
zāizhòng guǒshù
trồng cây ăn quả


Khi 栽 + 进 + địa điểm, hoàn toàn có thể mang nghĩa trồng/cắm vào trong.


Ví dụ:


把树苗栽进土里。
Bǎ shùmiáo zāi jìn tǔ lǐ.
Trồng cây non xuống đất.


Đây chính là nghĩa 栽 = trồng.




二十三、栽进 theo nghĩa “trồng vào trong”​


Cấu trúc:


把 + cây/cây non + 栽进 + 土里


Ví dụ:


把树苗栽进土里。
Bǎ shùmiáo zāi jìn tǔ lǐ.
Trồng cây non xuống đất.


工作人员把花苗栽进花盆里。
Gōngzuò rényuán bǎ huāmiáo zāi jìn huāpén lǐ.
Nhân viên trồng cây hoa vào chậu.


把这些幼苗栽进土壤里。
Bǎ zhèxiē yòumiáo zāi jìn tǔrǎng lǐ.
Trồng những cây non này xuống đất.


Ở đây:


栽进


không liên quan đến “ngã”.


Nó có nghĩa:


trồng/cắm vào trong.




二十四、Cần nhìn vào chủ thể để hiểu 栽进​


Đây là cách phân tích rất hiệu quả.


Nếu chủ thể là:


人 / 人物


thì 栽进 thường có thể là:


  • ngã chúi vào
  • lao đầu vào
  • rơi vào
  • sa vào

Ví dụ:


他栽进了水里。
Anh ấy ngã nhào xuống nước.


Nếu chủ thể là:


树苗 / 花苗 / 植物


thì 栽进 thường là:


  • trồng vào
  • cắm vào

Ví dụ:


把树苗栽进土里。
Trồng cây non xuống đất.


Nếu phía sau là:


骗局 / 陷阱 / 麻烦 / 感情


thì thường là nghĩa bóng:


  • rơi vào
  • mắc vào
  • sa vào



二十五、Một số cấu trúc thực tế cần nhớ​


一不小心栽进……


yì bù xiǎoxīn zāi jìn...



= sơ ý một cái là rơi vào...


Ví dụ:


一不小心栽进了骗局。
Yì bù xiǎoxīn zāi jìn le piànjú.
Sơ ý một cái là rơi vào bẫy lừa đảo.




一头栽进……


yì tóu zāi jìn...



= lao đầu vào...


Ví dụ:


他一头栽进了水里。
Tā yì tóu zāi jìn le shuǐ lǐ.
Anh ấy lao đầu xuống nước.




整个人栽进……


zhěng ge rén zāi jìn...



= cả người ngã/chúi vào...


Ví dụ:


他失去平衡,整个人栽进了雪地里。
Tā shīqù pínghéng, zhěng ge rén zāi jìn le xuědì lǐ.
Anh ấy mất thăng bằng, cả người ngã nhào xuống nền tuyết.




栽进……里


= ngã/chui/rơi vào bên trong...


Ví dụ:


栽进坑里
zāi jìn kēng lǐ
ngã xuống hố


栽进水里
zāi jìn shuǐ lǐ
ngã xuống nước


栽进草丛里
zāi jìn cǎocóng lǐ
ngã vào bụi cỏ




二十六、40 câu ví dụ tổng hợp với 栽进​


1. 他一不小心栽进了水里。
Tā yì bù xiǎoxīn zāi jìn le shuǐ lǐ.
Anh ấy sơ ý một cái ngã nhào xuống nước.


2. 他从自行车上栽进了路边的草丛。
Tā cóng zìxíngchē shàng zāi jìn le lùbiān de cǎocóng.
Anh ấy từ xe đạp ngã nhào vào bụi cỏ bên đường.


3. 孩子一不小心栽进了泥坑里。
Háizi yì bù xiǎoxīn zāi jìn le níkēng lǐ.
Đứa trẻ sơ ý một cái ngã xuống hố bùn.


4. 他脚下一滑,整个人栽进了河里。
Tā jiǎoxià yì huá, zhěng ge rén zāi jìn le hé lǐ.
Chân anh ấy trượt một cái, cả người ngã nhào xuống sông.


5. 车子失去控制,栽进了沟里。
Chēzi shīqù kòngzhì, zāi jìn le gōu lǐ.
Chiếc xe mất kiểm soát và lao xuống rãnh.


6. 他一头栽进了房间。
Tā yì tóu zāi jìn le fángjiān.
Anh ấy lao đầu vào phòng.


7. 他一头栽进了车里。
Tā yì tóu zāi jìn le chē lǐ.
Anh ấy lao thẳng vào trong xe.


8. 小狗跑得太快,一下子栽进了水沟。
Xiǎogǒu pǎo de tài kuài, yíxiàzi zāi jìn le shuǐgōu.
Con chó chạy quá nhanh nên lập tức ngã chúi xuống mương nước.


9. 他没有注意脚下,差点栽进坑里。
Tā méiyǒu zhùyì jiǎoxià, chàdiǎn zāi jìn kēng lǐ.
Anh ấy không để ý dưới chân, suýt nữa ngã xuống hố.


10. 孩子扑通一声栽进了水池。
Háizi pūtōng yì shēng zāi jìn le shuǐchí.
Đứa trẻ rơi nhào xuống hồ nước với một tiếng “tõm”.


11. 他一不小心栽进了骗局。
Tā yì bù xiǎoxīn zāi jìn le piànjú.
Anh ấy sơ ý một cái đã rơi vào bẫy lừa đảo.


12. 很多人因为贪便宜而栽进了骗局。
Hěn duō rén yīnwèi tān piányi ér zāi jìn le piànjú.
Nhiều người vì ham rẻ mà rơi vào bẫy lừa đảo.


13. 他没有提高警惕,最后栽进了陷阱。
Tā méiyǒu tígāo jǐngtì, zuìhòu zāi jìn le xiànjǐng.
Anh ấy không cảnh giác, cuối cùng rơi vào bẫy.


14. 千万别栽进别人设计好的陷阱里。
Qiānwàn bié zāi jìn biérén shèjì hǎo de xiànjǐng lǐ.
Nhất định đừng rơi vào cái bẫy mà người khác đã giăng sẵn.


15. 他不知不觉栽进了爱情里。
Tā bù zhī bù jué zāi jìn le àiqíng lǐ.
Anh ấy vô tình chìm vào tình yêu lúc nào không hay.


16. 她慢慢栽进了这段感情。
Tā mànmàn zāi jìn le zhè duàn gǎnqíng.
Cô ấy dần dần sa vào mối tình này.


17. 他年轻的时候容易栽进感情里。
Tā niánqīng de shíhou róngyì zāi jìn gǎnqíng lǐ.
Khi còn trẻ, anh ấy dễ sa vào chuyện tình cảm.


18. 他一不小心就栽进了麻烦里。
Tā yì bù xiǎoxīn jiù zāi jìn le máfan lǐ.
Anh ấy sơ ý một cái là rơi vào rắc rối.


19. 买东西的时候要小心,别栽进坑里。
Mǎi dōngxi de shíhou yào xiǎoxīn, bié zāi jìn kēng lǐ.
Khi mua đồ phải cẩn thận, đừng mắc bẫy.


20. 我当时没有经验,一不小心就栽进坑里了。
Wǒ dāngshí méiyǒu jīngyàn, yì bù xiǎoxīn jiù zāi jìn kēng lǐ le.
Lúc đó tôi không có kinh nghiệm, sơ ý một cái là mắc bẫy.


21. 把树苗栽进土里。
Bǎ shùmiáo zāi jìn tǔ lǐ.
Trồng cây non xuống đất.


22. 工人正在把花苗栽进花盆里。
Gōngrén zhèngzài bǎ huāmiáo zāi jìn huāpén lǐ.
Công nhân đang trồng cây hoa vào chậu.


23. 把这些小树栽进土壤里。
Bǎ zhèxiē xiǎoshù zāi jìn tǔrǎng lǐ.
Trồng những cây nhỏ này xuống đất.


24. 农民把树苗一棵一棵地栽进地里。
Nóngmín bǎ shùmiáo yì kē yì kē de zāi jìn dì lǐ.
Người nông dân lần lượt trồng từng cây non xuống đất.


25. 他一不小心栽进去了。
Tā yì bù xiǎoxīn zāi jìnqù le.
Anh ấy sơ ý một cái rồi ngã vào trong.


26. 前面有个坑,小心别栽进去。
Qiánmiàn yǒu ge kēng, xiǎoxīn bié zāi jìnqù.
Phía trước có một cái hố, cẩn thận đừng ngã xuống.


27. 他失去平衡,整个人栽进去了。
Tā shīqù pínghéng, zhěng ge rén zāi jìnqù le.
Anh ấy mất thăng bằng, cả người ngã nhào vào trong.


28. 他跑得太快,差一点栽进水里。
Tā pǎo de tài kuài, chà yìdiǎn zāi jìn shuǐ lǐ.
Anh ấy chạy quá nhanh, suýt nữa ngã xuống nước.


29. 骑车一定要注意路况,否则很容易栽进沟里。
Qí chē yídìng yào zhùyì lùkuàng, fǒuzé hěn róngyì zāi jìn gōu lǐ.
Đi xe nhất định phải chú ý tình hình đường sá, nếu không rất dễ lao xuống rãnh.


30. 他喝醉以后差点栽进路边的水沟。
Tā hēzuì yǐhòu chàdiǎn zāi jìn lùbiān de shuǐgōu.
Sau khi say rượu, anh ấy suýt ngã xuống mương bên đường.


31. 他没有看清路,直接栽进了草丛。
Tā méiyǒu kànqīng lù, zhíjiē zāi jìn le cǎocóng.
Anh ấy không nhìn rõ đường và ngã thẳng vào bụi cỏ.


32. 她一转身就差点栽进旁边的坑里。
Tā yì zhuǎnshēn jiù chàdiǎn zāi jìn pángbiān de kēng lǐ.
Cô ấy vừa quay người đã suýt ngã xuống cái hố bên cạnh.


33. 他不想惹麻烦,结果还是栽进麻烦里了。
Tā bù xiǎng rě máfan, jiéguǒ háishi zāi jìn máfan lǐ le.
Anh ấy không muốn chuốc rắc rối, vậy mà cuối cùng vẫn rơi vào rắc rối.


34. 他被对方一步一步骗进了骗局,最后彻底栽进去了。
Tā bèi duìfāng yí bù yí bù piàn jìn le piànjú, zuìhòu chèdǐ zāi jìnqù le.
Anh ấy bị đối phương từng bước lừa vào bẫy, cuối cùng hoàn toàn mắc bẫy.


35. 很多人因为缺乏经验而栽进这种骗局。
Hěn duō rén yīnwèi quēfá jīngyàn ér zāi jìn zhè zhǒng piànjú.
Nhiều người vì thiếu kinh nghiệm mà rơi vào kiểu bẫy lừa đảo này.


36. 他太相信别人,结果栽进了一个大坑。
Tā tài xiāngxìn biérén, jiéguǒ zāi jìn le yí ge dà kēng.
Anh ấy quá tin người khác, kết quả là mắc phải một cái bẫy lớn.


37. 她没想到自己会这么快栽进这段感情。
Tā méi xiǎngdào zìjǐ huì zhème kuài zāi jìn zhè duàn gǎnqíng.
Cô ấy không ngờ mình lại nhanh chóng sa vào mối tình này đến vậy.


38. 他一开始只是觉得有兴趣,后来却完全栽进去了。
Tā yì kāishǐ zhǐshì juéde yǒu xìngqù, hòulái què wánquán zāi jìnqù le.
Ban đầu anh ấy chỉ cảm thấy hứng thú, sau đó lại hoàn toàn chìm vào đó.


39. 做生意一定要谨慎,不然很容易栽进合同陷阱。
Zuò shēngyi yídìng yào jǐnshèn, bùrán hěn róngyì zāi jìn hétóng xiànjǐng.
Làm ăn nhất định phải thận trọng, nếu không rất dễ rơi vào bẫy hợp đồng.


40. 他本来只是想帮朋友,没想到最后自己也栽进去了。
Tā běnlái zhǐshì xiǎng bāng péngyou, méi xiǎngdào zuìhòu zìjǐ yě zāi jìnqù le.
Ban đầu anh ấy chỉ muốn giúp bạn, không ngờ cuối cùng bản thân cũng mắc vào.




二十七、Điểm cốt lõi cần nhớ​


Khi gặp 栽进, trước tiên đừng dịch ngay.


Hãy nhìn vào ngữ cảnh.


Nếu là:


栽进水里
→ ngã nhào xuống nước


栽进坑里
→ ngã xuống hố


栽进草丛里
→ ngã/chúi vào bụi cỏ


栽进骗局
→ rơi vào bẫy lừa đảo


栽进陷阱
→ mắc bẫy


栽进感情里
→ sa vào chuyện tình cảm


栽进爱情里
→ chìm vào tình yêu


栽进麻烦里
→ rơi vào rắc rối


把树苗栽进土里
→ trồng cây non xuống đất


Như vậy, 栽进 có thể quy về hai nhóm nghĩa chính:


栽 + 进 = ngã/chúi/lao vào trong





栽 + 进 = trồng/cắm vào trong


Ngoài ra, khi dùng nghĩa bóng, nó có thể phát triển thành:


栽进 + bẫy/tình huống/trạng thái = rơi vào, sa vào, mắc vào.


Điểm đặc biệt của 栽进 là nó thường tạo ra một hình ảnh rất mạnh: “từ bên ngoài lao/ngã/chui vào bên trong”. Vì vậy, trong nghĩa bóng, nó thường mang cảm giác vô tình, bất cẩn, mất kiểm soát hoặc đã lỡ sa vào một thứ gì đó.

Cách dùng 承受力 (chéngshòulì) trong tiếng Trung​


承受力 (chéngshòulì) là danh từ, được cấu tạo từ:


承受 → chịu đựng, gánh chịu, tiếp nhận và chịu được
→ sức, khả năng


Vì vậy, 承受力 có thể hiểu là:


khả năng chịu đựng, sức chịu đựng, khả năng chịu tải hoặc khả năng chống chịu của một người, một vật, một hệ thống trước tác động từ bên ngoài.

Điểm quan trọng là 承受力 không chỉ dùng cho con người. Nó có thể dùng cho tâm lý, cơ thể, thể chất, kinh tế, tài chính, vật liệu, máy móc, hệ thống, xã hội, doanh nghiệp...




1. Ý nghĩa cốt lõi của 承受力​


承受力 nhấn mạnh vào “một đối tượng có thể chịu được đến mức nào” trước một áp lực, tác động, gánh nặng hoặc tổn thất.


Ví dụ:


一个人的心理承受力是有限的。
Yí ge rén de xīnlǐ chéngshòulì shì yǒuxiàn de.
Khả năng chịu đựng về tâm lý của một người là có giới hạn.


Ở đây:


心理承受力 = khả năng chịu đựng về tâm lý.


Ví dụ khác:


这种材料的承受力很强。
Zhè zhǒng cáiliào de chéngshòulì hěn qiáng.
Loại vật liệu này có khả năng chịu lực rất tốt.


Trong câu này, 承受力 lại mang nghĩa khả năng chịu tải/chịu lực.




2. 承受力 thường đi với những loại “áp lực” nào?​


Đây là điểm rất quan trọng để sử dụng từ này tự nhiên.


承受力 thường kết hợp với những thứ mà chủ thể phải “chịu”:


压力 → áp lực
打击 → đả kích, cú sốc
挫折 → thất bại, trở ngại
痛苦 → đau khổ
困难 → khó khăn
失败 → thất bại
损失 → tổn thất
负担 → gánh nặng
风险 → rủi ro
重量 → trọng lượng
冲击 → tác động, cú sốc
高温 → nhiệt độ cao
低温 → nhiệt độ thấp


Ví dụ:


他的心理承受力很强。
Tā de xīnlǐ chéngshòulì hěn qiáng.
Khả năng chịu đựng về tâm lý của anh ấy rất tốt.


年轻人的压力承受力也需要培养。
Niánqīngrén de yālì chéngshòulì yě xūyào péiyǎng.
Khả năng chịu áp lực của người trẻ cũng cần được rèn luyện.


这种材料的承受力很强,可以承受很大的重量。
Zhè zhǒng cáiliào de chéngshòulì hěn qiáng, kěyǐ chéngshòu hěn dà de zhòngliàng.
Loại vật liệu này có khả năng chịu lực rất tốt, có thể chịu được trọng lượng rất lớn.




3. 心理承受力​


Đây là một trong những cách dùng phổ biến nhất của 承受力.


心理承受力
xīnlǐ chéngshòulì
→ khả năng chịu đựng tâm lý, sức chịu đựng tâm lý


Ví dụ:


他的心理承受力很强。
Tā de xīnlǐ chéngshòulì hěn qiáng.
Khả năng chịu đựng tâm lý của anh ấy rất tốt.


她的心理承受力比较弱。
Tā de xīnlǐ chéngshòulì bǐjiào ruò.
Khả năng chịu đựng tâm lý của cô ấy tương đối yếu.


一个人的心理承受力不是天生不变的。
Yí ge rén de xīnlǐ chéngshòulì bú shì tiānshēng bú biàn de.
Khả năng chịu đựng tâm lý của một người không phải là thứ bẩm sinh và bất biến.


面对失败,我们需要提高自己的心理承受力。
Miànduì shībài, wǒmen xūyào tígāo zìjǐ de xīnlǐ chéngshòulì.
Đối diện với thất bại, chúng ta cần nâng cao khả năng chịu đựng tâm lý của mình.




4. 压力承受力​


压力承受力
yālì chéngshòulì
→ khả năng chịu áp lực


Ví dụ:


这个职位对压力承受力要求很高。
Zhège zhíwèi duì yālì chéngshòulì yāoqiú hěn gāo.
Vị trí này yêu cầu khả năng chịu áp lực rất cao.


销售人员必须有较强的压力承受力。
Xiāoshòu rényuán bìxū yǒu jiào qiáng de yālì chéngshòulì.
Nhân viên kinh doanh phải có khả năng chịu áp lực tương đối tốt.


他的工作压力很大,但他的压力承受力也很强。
Tā de gōngzuò yālì hěn dà, dàn tā de yālì chéngshòulì yě hěn qiáng.
Áp lực công việc của anh ấy rất lớn, nhưng khả năng chịu áp lực của anh ấy cũng rất tốt.


Đặc biệt trong tuyển dụng, phỏng vấn xin việc, quản trị nhân sự, cụm này rất thường gặp.


Ví dụ:


我们希望招聘一个责任心强、压力承受力强的人。
Wǒmen xīwàng zhāopìn yí ge zérènxīn qiáng, yālì chéngshòulì qiáng de rén.
Chúng tôi hy vọng tuyển được một người có tinh thần trách nhiệm cao và khả năng chịu áp lực tốt.




5. 承受力很强 / 较强 / 很弱​


Một cấu trúc cơ bản:


主语 + 承受力 + 很强/较强/比较强/很弱


Ví dụ:


他的承受力很强。
Tā de chéngshòulì hěn qiáng.
Khả năng chịu đựng của anh ấy rất tốt.


她的承受力比较弱。
Tā de chéngshòulì bǐjiào ruò.
Khả năng chịu đựng của cô ấy tương đối yếu.


这个人的心理承受力非常强。
Zhège rén de xīnlǐ chéngshòulì fēicháng qiáng.
Khả năng chịu đựng tâm lý của người này cực kỳ tốt.


这种设备的承受力很强。
Zhè zhǒng shèbèi de chéngshòulì hěn qiáng.
Khả năng chịu tải của thiết bị này rất tốt.




6. 承受力有限​


承受力有限 là một cách nói rất quan trọng.


有限 = có hạn, hữu hạn.


承受力有限
→ khả năng chịu đựng có hạn


Ví dụ:


人的承受力是有限的。
Rén de chéngshòulì shì yǒuxiàn de.
Sức chịu đựng của con người là có hạn.


每个人的心理承受力都是有限的。
Měi ge rén de xīnlǐ chéngshòulì dōu shì yǒuxiàn de.
Khả năng chịu đựng tâm lý của mỗi người đều có giới hạn.


这个系统的承受力有限,不能长期超负荷运行。
Zhège xìtǒng de chéngshòulì yǒuxiàn, bùnéng chángqī chāofùhè yùnxíng.
Khả năng chịu tải của hệ thống này có hạn, không thể vận hành quá tải trong thời gian dài.




7. 提高承受力​


提高承受力
tígāo chéngshòulì
→ nâng cao khả năng chịu đựng / khả năng chịu tải


Ví dụ:


我们需要提高自己的心理承受力。
Wǒmen xūyào tígāo zìjǐ de xīnlǐ chéngshòulì.
Chúng ta cần nâng cao khả năng chịu đựng tâm lý của bản thân.


长期锻炼可以提高身体的承受力。
Chángqī duànliàn kěyǐ tígāo shēntǐ de chéngshòulì.
Luyện tập lâu dài có thể nâng cao khả năng chịu đựng của cơ thể.


这种设计可以提高设备的承受力。
Zhè zhǒng shèjì kěyǐ tígāo shèbèi de chéngshòulì.
Thiết kế này có thể nâng cao khả năng chịu tải của thiết bị.




8. 增强承受力​


Ngoài 提高, còn thường gặp:


增强承受力
zēngqiáng chéngshòulì
→ tăng cường khả năng chịu đựng


Ví dụ:


我们应该通过实践增强自己的心理承受力。
Wǒmen yīnggāi tōngguò shíjiàn zēngqiáng zìjǐ de xīnlǐ chéngshòulì.
Chúng ta nên thông qua thực tiễn để tăng cường khả năng chịu đựng tâm lý của bản thân.


适当的压力有时能够增强人的承受力。
Shìdàng de yālì yǒushí nénggòu zēngqiáng rén de chéngshòulì.
Áp lực thích hợp đôi khi có thể tăng cường khả năng chịu đựng của con người.


不断经历挫折,可以逐渐增强心理承受力。
Búdùan jīnglì cuòzhé, kěyǐ zhújiàn zēngqiáng xīnlǐ chéngshòulì.
Không ngừng trải qua thất bại có thể dần dần tăng cường khả năng chịu đựng tâm lý.




9. 锻炼承受力​


锻炼承受力
duànliàn chéngshòulì
→ rèn luyện khả năng chịu đựng


Ví dụ:


年轻人应该适当接受一些挑战,锻炼自己的承受力。
Niánqīngrén yīnggāi shìdàng jiēshòu yìxiē tiǎozhàn, duànliàn zìjǐ de chéngshòulì.
Người trẻ nên thích hợp tiếp nhận một số thử thách để rèn luyện khả năng chịu đựng của bản thân.


经历困难可以锻炼一个人的承受力。
Jīnglì kùnnan kěyǐ duànliàn yí ge rén de chéngshòulì.
Trải qua khó khăn có thể rèn luyện khả năng chịu đựng của một người.




10. 承受力和承受能力​


Hai từ này rất gần nhau:


承受力
→ sức chịu đựng, khả năng chịu đựng


承受能力
→ năng lực/khả năng chịu đựng


Ví dụ:


心理承受力很强。
Khả năng chịu đựng tâm lý rất tốt.


心理承受能力很强。
Khả năng chịu đựng tâm lý rất tốt.


Hai cách nói đều đúng.


Tuy nhiên, 承受能力 thường có cảm giác đầy đủ và rõ nghĩa hơn khi muốn nhấn mạnh “năng lực có thể chịu được một mức độ tác động nào đó”.


Ví dụ:


这个设备的承受能力有限。
Zhège shèbèi de chéngshòu nénglì yǒuxiàn.
Khả năng chịu tải của thiết bị này có hạn.


Trong khẩu ngữ và cách diễn đạt cô đọng, 承受力 rất tiện dụng.




11. 承受力 có thể dùng cho con người​


Đây là cách dùng phổ biến:


人的承受力
khả năng chịu đựng của con người


心理承受力
khả năng chịu đựng tâm lý


身体承受力
khả năng chịu đựng của cơ thể


精神承受力
khả năng chịu đựng về tinh thần


Ví dụ:


人的承受力毕竟是有限的。
Rén de chéngshòulì bìjìng shì yǒuxiàn de.
Sức chịu đựng của con người dù sao cũng có giới hạn.


长期高强度工作会考验一个人的承受力。
Chángqī gāo qiángdù gōngzuò huì kǎoyàn yí ge rén de chéngshòulì.
Làm việc cường độ cao trong thời gian dài sẽ thử thách khả năng chịu đựng của một người.




12. 承受力 có thể dùng cho vật thể​


Không chỉ dùng cho cảm xúc và tâm lý.


Ví dụ:


桥梁的承受力
qiáoliáng de chéngshòulì
→ khả năng chịu tải của cầu


建筑物的承受力
jiànzhùwù de chéngshòulì
→ khả năng chịu tải của công trình


钢材的承受力
gāngcái de chéngshòulì
→ khả năng chịu lực của thép


设备的承受力
shèbèi de chéngshòulì
→ khả năng chịu tải của thiết bị


Ví dụ:


这座桥的承受力已经达到了极限。
Zhè zuò qiáo de chéngshòulì yǐjīng dádàole jíxiàn.
Khả năng chịu tải của cây cầu này đã đạt đến giới hạn.


这种材料具有很强的承受力。
Zhè zhǒng cáiliào jùyǒu hěn qiáng de chéngshòulì.
Loại vật liệu này có khả năng chịu lực rất tốt.




13. 承受力 có thể dùng trong kinh tế và tài chính​


Đây cũng là một phạm vi sử dụng rất quan trọng.


经济承受力
jīngjì chéngshòulì
→ khả năng chịu đựng về kinh tế


财政承受力
cáizhèng chéngshòulì
→ khả năng chịu đựng về tài chính/ngân sách


消费承受力
xiāofèi chéngshòulì
→ khả năng chi trả của người tiêu dùng


Ví dụ:


普通家庭的经济承受力是有限的。
Pǔtōng jiātíng de jīngjì chéngshòulì shì yǒuxiàn de.
Khả năng chịu đựng về kinh tế của các gia đình bình thường là có hạn.


这个项目的投资规模已经超出了公司的承受力。
Zhège xiàngmù de tóuzī guīmó yǐjīng chāochūle gōngsī de chéngshòulì.
Quy mô đầu tư của dự án này đã vượt quá khả năng chịu đựng của công ty.


房价太高,已经超过了很多年轻人的经济承受力。
Fángjià tài gāo, yǐjīng chāoguòle hěn duō niánqīngrén de jīngjì chéngshòulì.
Giá nhà quá cao, đã vượt quá khả năng chịu đựng về kinh tế của nhiều người trẻ.




14. 超出承受力 / 超过承受力​


Đây là nhóm cấu trúc rất quan trọng.


超过承受力
→ vượt quá khả năng chịu đựng


超出承受力
→ vượt quá khả năng chịu đựng


Ví dụ:


这种压力已经超过了我的承受力。
Zhè zhǒng yālì yǐjīng chāoguòle wǒ de chéngshòulì.
Áp lực này đã vượt quá sức chịu đựng của tôi.


工作量太大,已经超出了他的承受力。
Gōngzuòliàng tài dà, yǐjīng chāochūle tā de chéngshòulì.
Khối lượng công việc quá lớn, đã vượt quá khả năng chịu đựng của anh ấy.


这种经济负担已经超出了普通家庭的承受力。
Zhè zhǒng jīngjì fùdān yǐjīng chāochūle pǔtōng jiātíng de chéngshòulì.
Gánh nặng kinh tế này đã vượt quá khả năng chịu đựng của các gia đình bình thường.




15. 在……的承受力范围内​


Một cấu trúc rất hay:


在……的承受力范围内


→ trong phạm vi khả năng chịu đựng của...


Ví dụ:


请把工作量控制在员工的承受力范围内。
Qǐng bǎ gōngzuòliàng kòngzhì zài yuángōng de chéngshòulì fànwéi nèi.
Hãy kiểm soát khối lượng công việc trong phạm vi khả năng chịu đựng của nhân viên.


这个价格还在消费者的承受力范围内。
Zhège jiàgé hái zài xiāofèizhě de chéngshòulì fànwéi nèi.
Mức giá này vẫn nằm trong phạm vi khả năng chi trả của người tiêu dùng.




16. 考验承受力​


考验承受力
kǎoyàn chéngshòulì
→ thử thách khả năng chịu đựng


Ví dụ:


长期的压力会考验一个人的心理承受力。
Chángqī de yālì huì kǎoyàn yí ge rén de xīnlǐ chéngshòulì.
Áp lực kéo dài sẽ thử thách khả năng chịu đựng tâm lý của một người.


这次失败对他的承受力是一个很大的考验。
Zhè cì shībài duì tā de chéngshòulì shì yí ge hěn dà de kǎoyàn.
Thất bại lần này là một thử thách rất lớn đối với khả năng chịu đựng của anh ấy.




17. 挑战承受力​


挑战承受力
→ thách thức khả năng chịu đựng


Ví dụ:


高强度的工作非常挑战人的承受力。
Gāo qiángdù de gōngzuò fēicháng tiǎozhàn rén de chéngshòulì.
Công việc cường độ cao là một thử thách rất lớn đối với sức chịu đựng của con người.


Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, 考验承受力 tự nhiên hơn 挑战承受力.




18. 承受力和压力之间​


Một mô hình rất dễ nhớ:


压力越大,越考验承受力。
Yālì yuè dà, yuè kǎoyàn chéngshòulì.
Áp lực càng lớn thì càng thử thách khả năng chịu đựng.


压力超过承受力,就容易产生问题。
Yālì chāoguò chéngshòulì, jiù róngyì chǎnshēng wèntí.
Khi áp lực vượt quá khả năng chịu đựng thì dễ phát sinh vấn đề.


承受力强的人,不一定没有压力。
Chéngshòulì qiáng de rén, bú yídìng méiyǒu yālì.
Người có khả năng chịu đựng tốt không nhất thiết là người không có áp lực.


Điểm này rất quan trọng: 承受力 không phải là “không có áp lực”, mà là có khả năng chịu được áp lực đến một mức độ nhất định.




19. 承受力 và 承受​


Cần phân biệt:


承受 = động từ
→ chịu đựng, gánh chịu


承受力 = danh từ
→ khả năng/sức chịu đựng


Ví dụ:


他承受了很大的压力。
Tā chéngshòule hěn dà de yālì.
Anh ấy đã chịu áp lực rất lớn.


他的压力承受力很强。
Tā de yālì chéngshòulì hěn qiáng.
Khả năng chịu áp lực của anh ấy rất tốt.


Một câu nói về hành động chịu đựng, một câu nói về năng lực chịu đựng.




20. 承受力 và 抵抗力​


Hai từ này cũng không nên nhầm.


承受力
→ khả năng chịu đựng một tác động


抵抗力

→ khả năng chống lại một tác động


Ví dụ:


他的心理承受力很强。
Khả năng chịu đựng tâm lý của anh ấy rất tốt.


他的身体抵抗力很强。
Sức đề kháng của cơ thể anh ấy rất tốt.


Với bệnh tật, vi khuẩn, tác nhân gây bệnh, thường dùng 抵抗力.


Với áp lực, thất bại, khó khăn, gánh nặng, thường dùng 承受力.




21. 承受力 và 忍耐力​


忍耐力 = sức nhẫn nại, khả năng kiên nhẫn chịu đựng.


承受力 = khả năng chịu được tác động, áp lực hoặc gánh nặng.


Ví dụ:


他的忍耐力很强。
Tā de rěnnàilì hěn qiáng.
Khả năng nhẫn nại của anh ấy rất tốt.


他的心理承受力很强。
Tā de xīnlǐ chéngshòulì hěn qiáng.
Khả năng chịu đựng tâm lý của anh ấy rất tốt.


忍耐力 nhấn mạnh nhẫn nại, chịu đựng trong thời gian dài.


承受力 nhấn mạnh mức độ tác động mà một người/vật có thể chịu được.




22. Một số mẫu câu nâng cao​


一个人的承受力往往是在不断的经历中培养出来的。
Yí ge rén de chéngshòulì wǎngwǎng shì zài búduàn de jīnglì zhōng péiyǎng chūlái de.
Khả năng chịu đựng của một người thường được hình thành thông qua những trải nghiệm không ngừng.


真正成熟的人,并不是没有压力,而是有较强的承受力。
Zhēnzhèng chéngshú de rén, bìng bú shì méiyǒu yālì, ér shì yǒu jiào qiáng de chéngshòulì.
Người thực sự trưởng thành không phải là người không có áp lực, mà là người có khả năng chịu áp lực tương đối tốt.


当外界压力超过一个人的心理承受力时,他可能会产生消极情绪。
Dāng wàijiè yālì chāoguò yí ge rén de xīnlǐ chéngshòulì shí, tā kěnéng huì chǎnshēng xiāojí qíngxù.
Khi áp lực bên ngoài vượt quá khả năng chịu đựng tâm lý của một người, người đó có thể nảy sinh cảm xúc tiêu cực.


企业在扩大规模的同时,也必须考虑自身的风险承受力。
Qǐyè zài kuòdà guīmó de tóngshí, yě bìxū kǎolǜ zìshēn de fēngxiǎn chéngshòulì.
Trong khi mở rộng quy mô, doanh nghiệp cũng phải xem xét khả năng chịu rủi ro của chính mình.


消费者的价格承受力是企业制定价格时需要考虑的重要因素。
Xiāofèizhě de jiàgé chéngshòulì shì qǐyè zhìdìng jiàgé shí xūyào kǎolǜ de zhòngyào yīnsù.
Khả năng chịu mức giá của người tiêu dùng là một yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp cần cân nhắc khi định giá.




23. Tổng kết cách dùng 承受力​


Có thể hệ thống hóa 承受力 thành các nhóm chính:


承受力很强
→ khả năng chịu đựng rất tốt


承受力较弱
→ khả năng chịu đựng tương đối yếu


承受力有限
→ khả năng chịu đựng có hạn


提高承受力
→ nâng cao khả năng chịu đựng


增强承受力
→ tăng cường khả năng chịu đựng


锻炼承受力
→ rèn luyện khả năng chịu đựng


考验承受力
→ thử thách khả năng chịu đựng


超过承受力
→ vượt quá khả năng chịu đựng


超出承受力
→ vượt quá khả năng chịu đựng


在承受力范围内
→ trong phạm vi khả năng chịu đựng


心理承受力
→ khả năng chịu đựng tâm lý


压力承受力
→ khả năng chịu áp lực


身体承受力
→ khả năng chịu đựng của cơ thể


经济承受力
→ khả năng chịu đựng về kinh tế


风险承受力
→ khả năng chịu rủi ro


设备承受力
→ khả năng chịu tải của thiết bị


材料承受力
→ khả năng chịu lực của vật liệu


承受力 có một ý nghĩa cốt lõi rất dễ nhớ:


承受力 = “chịu được đến mức nào”, còn 承受 = “chịu cái gì”.

Ví dụ:


他承受了很大的压力。
→ Anh ấy chịu áp lực rất lớn.


他的承受力很强。
→ Khả năng chịu đựng của anh ấy rất tốt.


Chỉ cần nắm chắc sự khác biệt này thì có thể sử dụng 承受力 tương đối linh hoạt trong các chủ đề tâm lý, công việc, tuyển dụng, kinh tế, tài chính, kỹ thuật, xây dựng và đời sống.

Cách dùng 承受 (chéngshòu) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


I. Ý nghĩa của 承受​


承受 (chéngshòu) là một động từ rất thông dụng trong tiếng Trung, mang nghĩa:


  • Chịu đựng
  • Gánh chịu
  • Chịu
  • Tiếp nhận và chịu tác động của một áp lực, sức mạnh, cảm xúc hoặc hậu quả nào đó
  • Có khả năng chịu được một mức độ tác động nhất định

Đây là từ được sử dụng rất phổ biến trong cả văn nói lẫn văn viết, đặc biệt trong các lĩnh vực như cuộc sống, tâm lý, kỹ thuật, kinh tế, y học và pháp luật.


Ví dụ:


他承受了很大的压力。
Tā chéngshòu le hěn dà de yālì.
Anh ấy đã chịu áp lực rất lớn.

桥能够承受五十吨重量。
Qiáo nénggòu chéngshòu wǔshí dūn zhòngliàng.
Cây cầu có thể chịu được trọng lượng năm mươi tấn.

Ở đây có thể thấy 承受 không chỉ dùng cho con người mà còn dùng cho đồ vật, công trình, máy móc, cơ thể và thậm chí cả doanh nghiệp.




II. Cấu tạo của từ​


承 (chéng)​


Nghĩa:


  • Đỡ
  • Tiếp nhận
  • Gánh vác
  • Kế thừa

Ví dụ:


承担 (chéngdān)


Gánh vác


承认 (chéngrèn)


Thừa nhận


继承 (jìchéng)


Kế thừa




受 (shòu)​


Nghĩa:


  • Nhận
  • Chịu
  • Bị

Ví dụ:


受到 (shòudào)


Nhận được


受伤 (shòushāng)


Bị thương


受影响 (shòu yǐngxiǎng)


Bị ảnh hưởng


Ghép lại:


承受 = tiếp nhận và gánh chịu một tác động nào đó.




III. Bản chất ngữ nghĩa của 承受​


Điểm quan trọng nhất của 承受 là:


Không chỉ "chịu", mà còn hàm ý:


  • Có vật hoặc lực tác động lên đối tượng.
  • Đối tượng phải gánh lấy tác động đó.
  • Tác động thường tương đối lớn.
  • Có khả năng hoặc không có khả năng chịu nổi.

Ví dụ:


压力 → 承受


Áp lực → chịu áp lực


重量 → 承受


Trọng lượng → chịu trọng lượng


打击 → 承受


Đòn giáng → chịu đòn giáng


风险 → 承受


Rủi ro → gánh chịu rủi ro


损失 → 承受


Tổn thất → gánh chịu tổn thất




IV. Từ loại​


承受 là động từ.


Có thể làm vị ngữ.


Ví dụ:


他承受了所有责任。


Tā chéngshòu le suǒyǒu zérèn.


Anh ấy gánh chịu toàn bộ trách nhiệm.




Có thể bổ nghĩa cho danh từ.


Ví dụ:


承受能力


Khả năng chịu đựng


承受范围


Phạm vi chịu được




V. Những đối tượng thường đi với 承受​


1. 承受 + 压力​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Ví dụ:


承受压力


Chịu áp lực


无法承受压力


Không chịu nổi áp lực


长期承受压力


Chịu áp lực trong thời gian dài


Ví dụ:


他每天承受很大的工作压力。


Tā měitiān chéngshòu hěn dà de gōngzuò yālì.


Anh ấy mỗi ngày đều chịu áp lực công việc rất lớn.




2. 承受 + 痛苦​


Ví dụ:


承受痛苦


Chịu đau khổ


承受折磨


Chịu dày vò


承受孤独


Chịu cô đơn


Ví dụ:


她承受了很多痛苦。


Tā chéngshòu le hěn duō tòngkǔ.


Cô ấy đã chịu rất nhiều đau khổ.




3. 承受 + 打击​


Ví dụ:


承受打击


Chịu đòn giáng


承受失败


Chịu thất bại


承受挫折


Chịu thất bại, trở ngại


Ví dụ:


公司承受了巨大打击。


Gōngsī chéngshòu le jùdà dǎjī.


Công ty đã chịu một đòn giáng lớn.




4. 承受 + 风险​


Ví dụ:


投资必须承受风险。


Tóuzī bìxū chéngshòu fēngxiǎn.


Đầu tư bắt buộc phải chấp nhận rủi ro.




5. 承受 + 责任​


Ví dụ:


承受责任


Gánh trách nhiệm


独自承受责任


Một mình gánh trách nhiệm




6. 承受 + 重量​


Thường dùng trong kỹ thuật.


Ví dụ:


桥梁能够承受一百吨重量。


Qiáoliáng nénggòu chéngshòu yì bǎi dūn zhòngliàng.


Cây cầu chịu được trọng lượng một trăm tấn.




7. 承受 + 温度​


Ví dụ:


这种材料可以承受高温。


Zhè zhǒng cáiliào kěyǐ chéngshòu gāowēn.


Loại vật liệu này có thể chịu được nhiệt độ cao.




8. 承受 + 冲击​


Ví dụ:


机器能够承受冲击。


Jīqì nénggòu chéngshòu chōngjī.


Máy móc có thể chịu được va đập.




VI. Các mẫu câu thường gặp​


1. 承受 + Danh từ​


Đây là mẫu cơ bản nhất.


Ví dụ:


承受压力


承受责任


承受风险


承受失败


承受损失


承受打击


承受后果


承受重量


承受高温


承受孤独




2. 承受 + 不住​


Có nghĩa là không chịu nổi, không chống đỡ nổi.


Ví dụ:


我承受不住这种压力。


Wǒ chéngshòu bu zhù zhè zhǒng yālì.


Tôi không chịu nổi áp lực này.




3. 无法承受​


Rất phổ biến.


Ví dụ:


他无法承受失去亲人的痛苦。


Tā wúfǎ chéngshòu shīqù qīnrén de tòngkǔ.


Anh ấy không thể chịu nổi nỗi đau mất người thân.




4. 能够承受​


Ví dụ:


人体能够承受一定的压力。


Réntǐ nénggòu chéngshòu yídìng de yālì.


Cơ thể con người có thể chịu được một mức áp lực nhất định.




5. 超出承受能力​


Đây là cách nói rất phổ biến.


Ví dụ:


费用已经超出我的承受能力。


Fèiyòng yǐjīng chāochū wǒ de chéngshòu nénglì.


Chi phí đã vượt quá khả năng chi trả của tôi.


Lưu ý rằng 承受能力 không chỉ nói về sức chịu đựng tinh thần mà còn có thể chỉ khả năng tài chính, thể chất hoặc kỹ thuật.




6. 在……承受范围内​


Ví dụ:


价格还在我的承受范围内。


Jiàgé hái zài wǒ de chéngshòu fànwéi nèi.


Mức giá vẫn nằm trong khả năng chi trả của tôi.




VII. Phân biệt với các từ gần nghĩa​


1. 承受 và 忍受​


承受


  • Nhấn mạnh việc gánh chịu hoặc tiếp nhận một áp lực, hậu quả hay tác động.
  • Có thể dùng cho con người, đồ vật, máy móc hoặc tổ chức.

Ví dụ:


这座桥能承受很大的重量。


Cây cầu này chịu được trọng lượng rất lớn.


忍受 (rěnshòu)


  • Nhấn mạnh việc nhẫn nhịn, chịu đựng trong khi cố gắng không phản ứng hoặc không chống trả.
  • Chủ yếu dùng cho con người.

Ví dụ:


我再也忍受不了他的态度。


Tôi không thể nhịn nổi thái độ của anh ấy nữa.


So sánh:


他承受着巨大的压力。


Anh ấy đang gánh chịu áp lực rất lớn.


他忍受着老板的批评。


Anh ấy đang nhẫn nhịn những lời chỉ trích của sếp.




2. 承受 và 承担​


承担 (chéngdān)


  • Gánh vác, đảm nhận một trách nhiệm, nghĩa vụ hoặc công việc.
  • Thường mang ý nghĩa chủ động.

Ví dụ:


承担责任。


Gánh trách nhiệm.


承受


  • Chịu đựng tác động, áp lực hoặc hậu quả.
  • Thường mang ý nghĩa bị động hơn.

Ví dụ:


承受压力。


Chịu áp lực.


So sánh:


他承担了所有责任。


Anh ấy đảm nhận toàn bộ trách nhiệm.


他承受了所有压力。


Anh ấy gánh chịu toàn bộ áp lực.




3. 承受 và 经受​


经受 (jīngshòu)


  • Trải qua và vượt qua thử thách, khó khăn hoặc khảo nghiệm.
  • Thường nhấn mạnh cả quá trình.

Ví dụ:


经受考验。


Trải qua thử thách.


承受


  • Nhấn mạnh việc chịu tác động tại một thời điểm hoặc trong một giai đoạn.

Ví dụ:


承受痛苦。


Chịu đau khổ.




4. 承受 và 接受​


接受 (jiēshòu)


  • Chấp nhận hoặc tiếp nhận một ý kiến, lời mời, món quà, sự thật hay đề nghị.

Ví dụ:


接受建议。


Tiếp nhận lời khuyên.


承受


  • Chịu đựng hoặc gánh chịu một áp lực, hậu quả hay tác động.

Ví dụ:


承受损失。


Gánh chịu tổn thất.




VIII. Các từ ghép và cụm từ thường gặp với 承受​


  • 承受能力 (chéngshòu nénglì): khả năng chịu đựng, khả năng chịu tải, khả năng chi trả.
  • 心理承受能力 (xīnlǐ chéngshòu nénglì): khả năng chịu đựng về tâm lý.
  • 经济承受能力 (jīngjì chéngshòu nénglì): khả năng tài chính.
  • 承受范围 (chéngshòu fànwéi): phạm vi chịu được.
  • 承受压力 (chéngshòu yālì): chịu áp lực.
  • 承受痛苦 (chéngshòu tòngkǔ): chịu đau khổ.
  • 承受风险 (chéngshòu fēngxiǎn): gánh chịu rủi ro.
  • 承受责任 (chéngshòu zérèn): gánh chịu trách nhiệm.
  • 承受损失 (chéngshòu sǔnshī): gánh chịu tổn thất.
  • 承受打击 (chéngshòu dǎjī): chịu đòn giáng.
  • 承受后果 (chéngshòu hòuguǒ): gánh chịu hậu quả.
  • 承受重量 (chéngshòu zhòngliàng): chịu được trọng lượng.
  • 承受高温 (chéngshòu gāowēn): chịu được nhiệt độ cao.
  • 承受冲击 (chéngshòu chōngjī): chịu được va đập.
  • 无法承受 (wúfǎ chéngshòu): không thể chịu nổi.
  • 难以承受 (nányǐ chéngshòu): khó có thể chịu đựng.
  • 超出承受能力 (chāochū chéngshòu nénglì): vượt quá khả năng chịu đựng hoặc chi trả.

IX. Ví dụ minh họa​


  1. 他承受着巨大的工作压力。
    Tā chéngshòuzhe jùdà de gōngzuò yālì.
    Anh ấy đang chịu áp lực công việc rất lớn.
  2. 她承受了失去父亲的痛苦。
    Tā chéngshòu le shīqù fùqīn de tòngkǔ.
    Cô ấy đã chịu đựng nỗi đau mất cha.
  3. 我已经承受不了这样的生活。
    Wǒ yǐjīng chéngshòu bùliǎo zhèyàng de shēnghuó.
    Tôi không thể chịu nổi cuộc sống như thế này nữa.
  4. 失败之后,他承受了很大的打击。
    Shībài zhīhòu, tā chéngshòu le hěn dà de dǎjī.
    Sau thất bại, anh ấy phải gánh chịu một cú sốc lớn.
  5. 企业必须承受市场风险。
    Qǐyè bìxū chéngshòu shìchǎng fēngxiǎn.
    Doanh nghiệp phải chấp nhận rủi ro thị trường.
  6. 这座桥可以承受两百吨的重量。
    Zhè zuò qiáo kěyǐ chéngshòu liǎngbǎi dūn de zhòngliàng.
    Cây cầu này có thể chịu được trọng lượng hai trăm tấn.
  7. 这种材料能够承受高温和高压。
    Zhè zhǒng cáiliào nénggòu chéngshòu gāowēn hé gāoyā.
    Loại vật liệu này có thể chịu được nhiệt độ và áp suất cao.
  8. 孩子的心理承受能力还比较弱。
    Háizi de xīnlǐ chéngshòu nénglì hái bǐjiào ruò.
    Khả năng chịu đựng về tâm lý của đứa trẻ vẫn còn khá yếu.
  9. 医疗费用超出了他们的经济承受能力。
    Yīliáo fèiyòng chāochū le tāmen de jīngjì chéngshòu nénglì.
    Chi phí y tế đã vượt quá khả năng tài chính của họ.
  10. 这次事故给公司带来了难以承受的损失。
    Zhè cì shìgù gěi gōngsī dàilái le nányǐ chéngshòu de sǔnshī.
    Tai nạn lần này đã gây cho công ty những tổn thất khó có thể gánh chịu.
  11. 他默默承受着所有人的误解。
    Tā mòmò chéngshòuzhe suǒyǒu rén de wùjiě.
    Anh ấy lặng lẽ chịu đựng sự hiểu lầm của mọi người.
  12. 每个人都有自己的承受极限。
    Měi gèrén dōu yǒu zìjǐ de chéngshòu jíxiàn.
    Mỗi người đều có giới hạn chịu đựng của riêng mình.
  13. 这种机器能够承受强烈的震动。
    Zhè zhǒng jīqì nénggòu chéngshòu qiángliè de zhèndòng.
    Loại máy này có thể chịu được rung động mạnh.
  14. 年轻人应该学会承受压力和挫折。
    Niánqīngrén yīnggāi xuéhuì chéngshòu yālì hé cuòzhé.
    Người trẻ nên học cách chịu đựng áp lực và thất bại.
  15. 如果做错了,就要承受相应的后果。
    Rúguǒ zuò cuò le, jiù yào chéngshòu xiāngyìng de hòuguǒ.
    Nếu làm sai thì phải gánh chịu hậu quả tương ứng.
  16. 她的身体已经无法承受这么大的运动量。
    Tā de shēntǐ yǐjīng wúfǎ chéngshòu zhème dà de yùndòngliàng.
    Cơ thể cô ấy không còn chịu nổi cường độ vận động lớn như vậy.
  17. 长时间加班让他承受着巨大的身心压力。
    Cháng shíjiān jiābān ràng tā chéngshòuzhe jùdà de shēnxīn yālì.
    Việc làm thêm giờ trong thời gian dài khiến anh ấy phải chịu áp lực rất lớn cả về thể chất lẫn tinh thần.
  18. 这件事给整个家庭带来了沉重而长期的精神负担,他们一直默默承受着。
    Zhè jiàn shì gěi zhěnggè jiātíng dàilái le chénzhòng ér chángqī de jīngshén fùdān, tāmen yìzhí mòmò chéngshòuzhe.
    Việc này đã mang đến gánh nặng tinh thần nặng nề và kéo dài cho cả gia đình, và họ vẫn luôn âm thầm chịu đựng.
  19. 建筑物必须能够承受地震带来的巨大冲击。
    Jiànzhùwù bìxū nénggòu chéngshòu dìzhèn dàilái de jùdà chōngjī.
    Công trình xây dựng phải có khả năng chịu được những tác động mạnh do động đất gây ra.
  20. 真正的成熟,不是没有压力,而是在压力面前仍然能够承受、调整并继续前进。
    Zhēnzhèng de chéngshú, bú shì méiyǒu yālì, ér shì zài yālì miànqián réngrán nénggòu chéngshòu, tiáozhěng bìng jìxù qiánjìn.
    Sự trưởng thành thực sự không phải là không có áp lực, mà là vẫn có thể chịu đựng, điều chỉnh và tiếp tục tiến về phía trước khi đối mặt với áp lực.

X. Lưu ý khi sử dụng​


  • 承受 thường đi với những danh từ mang nghĩa áp lực, sức nặng, tổn thất, hậu quả, rủi ro, đau khổ hoặc tác động mạnh. Không dùng với những đối tượng tích cực như niềm vui, vinh dự hay lời khen; trong các trường hợp đó nên dùng 接受 hoặc 获得.
  • 承受 có thể dùng cho con người, động vật, đồ vật, công trình, máy móc, cơ thể, doanh nghiệp, nền kinh tế và nhiều chủ thể khác, miễn là chủ thể đó phải "chịu" một tác động nào đó.
  • Mẫu 承受能力 rất phổ biến và có nhiều nghĩa tùy ngữ cảnh: khả năng chịu đựng về tinh thần, khả năng chịu tải của vật liệu hoặc công trình, khả năng chịu nhiệt, khả năng tài chính (khả năng chi trả).
  • Các kết hợp như 无法承受、难以承受、超出承受能力、承受不住 được dùng rất thường xuyên để diễn tả việc một áp lực hoặc gánh nặng đã vượt quá giới hạn mà chủ thể có thể chịu được.
  • Cần phân biệt 承受 (gánh chịu tác động), 承担 (đảm nhận trách nhiệm), 忍受 (nhẫn nhịn chịu đựng) và 经受 (trải qua thử thách). Mặc dù đều có thể dịch là "chịu", nhưng sắc thái và phạm vi sử dụng của chúng khác nhau.

河边 (hébiān) — cách dùng chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


河边
Pinyin: hébiān
Âm Hán Việt: hà biên
Nghĩa: bờ sông, ven sông, cạnh sông


Đây là một danh từ chỉ địa điểm, được tạo thành từ:


河 + 边


  • 河 (hé): sông
  • 边 (biān): bên, phía, mép, cạnh

Vì vậy:


河边 = phía bên cạnh sông / khu vực ven sông / bờ sông


Trong tiếng Trung hiện đại, 河边 được dùng rất thường xuyên, đặc biệt khi nói về vị trí, địa điểm, hoạt động diễn ra gần sông.




I. 河边 là từ loại gì?​


河边 chủ yếu là danh từ chỉ nơi chốn.


Nó có thể làm:


  • chủ ngữ
  • tân ngữ
  • thành phần chỉ địa điểm
  • thành phần đứng sau 在
  • thành phần đứng trước 的
  • thành phần đứng sau động từ chỉ sự di chuyển
  • trung tâm của cụm danh từ

Ví dụ:


河边很安静。
Hébiān hěn ānjìng.
Bờ sông rất yên tĩnh.


Ở đây 河边 làm chủ ngữ.


我喜欢河边。
Wǒ xǐhuan hébiān.
Tôi thích khu vực ven sông.


Ở đây 河边 làm tân ngữ.


我在河边散步。
Wǒ zài hébiān sànbù.
Tôi đi dạo bên bờ sông.


Ở đây 河边 làm thành phần chỉ địa điểm.




II. Nghĩa cơ bản của 河边​


河边 chỉ khu vực nằm bên cạnh một con sông, không nhất thiết chỉ đúng phần đất tiếp giáp trực tiếp với nước.


Ví dụ:


河边有很多树。
Hébiān yǒu hěn duō shù.
Ven sông có rất nhiều cây.


河边有一家咖啡馆。
Hébiān yǒu yì jiā kāfēiguǎn.
Bên sông có một quán cà phê.


我们坐在河边聊天。
Wǒmen zuò zài hébiān liáotiān.
Chúng tôi ngồi bên bờ sông nói chuyện.


Trong những câu này, 河边 đều chỉ khu vực ven sông.




III. Phân tích 河 + 边​


1. 河​



Pinyin:
Âm Hán Việt:


Nghĩa:


sông


Ví dụ:


河流 — héliú — sông, dòng sông
河水 — héshuǐ — nước sông
河道 — hédào — lòng sông, dòng chảy
河岸 — hé'àn — bờ sông
河边 — hébiān — ven sông, bờ sông




2. 边​



Pinyin: biān
Âm Hán Việt: biên


Các nghĩa quan trọng:


  • bên
  • phía
  • cạnh
  • mép
  • rìa
  • khu vực gần một vật hoặc địa điểm

Ví dụ:


路边
lùbiān
ven đường


湖边
húbiān
ven hồ


海边
hǎibiān
ven biển


山边
shānbiān
sườn/cạnh núi, khu vực bên núi


桌边
zhuōbiān
cạnh bàn


床边
chuángbiān
bên giường


Do đó:


河边 = 河 + 边 = khu vực bên cạnh sông




IV. 河边 và 河岸 khác nhau như thế nào?​


Đây là điểm rất quan trọng.


河边​


河边 (hébiān)


= bên sông, ven sông, bờ sông


Từ này thông dụng, khẩu ngữ và tự nhiên.


Ví dụ:


我们去河边走走吧。
Chúng ta ra bờ sông đi dạo một chút đi.




河岸​


河岸 (hé'àn)


= bờ sông


Từ này thiên về địa lý, địa hình hoặc cách diễn đạt trang trọng hơn.


Ví dụ:


河岸两边种了很多树。
Hai bên bờ sông trồng rất nhiều cây.


河岸不断受到侵蚀。
Bờ sông liên tục bị xói mòn.


Vì vậy:


河边 → địa điểm nói chung, rất tự nhiên trong giao tiếp.


河岸 → bờ sông với tư cách một bộ phận địa hình.




V. 河边 và 江边 khác nhau​


河边 = ven sông


江边 = ven , tức khu vực ven một con sông thường được gọi là .


Trong tiếng Trung:


đều có thể dịch là “sông”, nhưng cách gọi địa danh cụ thể phụ thuộc vào tên sông và thói quen sử dụng.


Ví dụ:


长江边
Chángjiāng biān
ven sông Trường Giang


黄河边
Huánghé biān
ven sông Hoàng Hà


Không phải lúc nào cũng có thể tự động đổi 江边 thành 河边 nếu đang nói đến tên riêng.




VI. Cấu trúc 在 + 河边​


Đây là cách dùng quan trọng nhất.


在 + 河边


= ở bên sông / ở ven sông


Ví dụ:


我在河边。
Wǒ zài hébiān.
Tôi đang ở bên sông.


他在河边散步。
Tā zài hébiān sànbù.
Anh ấy đang đi dạo bên sông.


孩子们在河边玩。
Háizimen zài hébiān wán.
Bọn trẻ chơi bên bờ sông.


我们在河边吃饭。
Wǒmen zài hébiān chīfàn.
Chúng tôi ăn cơm bên sông.


她喜欢一个人在河边坐着。
Tā xǐhuan yí ge rén zài hébiān zuòzhe.
Cô ấy thích một mình ngồi bên sông.




VII. 在河边 + động từ​


Đây là mẫu rất phổ biến:


在河边 + V


Biểu thị thực hiện một hành động ở ven sông.


Ví dụ:


在河边散步
đi dạo bên sông


在河边聊天
nói chuyện bên sông


在河边吃饭
ăn cơm bên sông


在河边休息
nghỉ ngơi bên sông


在河边钓鱼
câu cá bên sông


在河边拍照
chụp ảnh bên sông


在河边跑步
chạy bộ bên sông


在河边唱歌
hát bên sông


在河边喝茶
uống trà bên sông


在河边玩耍
chơi đùa bên sông


Ví dụ:


每天早上,他都在河边跑步。
Mỗi sáng, anh ấy đều chạy bộ bên sông.


周末我们喜欢在河边散步。
Cuối tuần chúng tôi thích đi dạo bên sông.




VIII. 到 + 河边​


到 + 河边


= đi đến bờ sông / đến ven sông


Khác với 在河边:


在河边 → đang ở đó


到河边 → đi đến đó


Ví dụ:


我们到河边去吧。
Wǒmen dào hébiān qù ba.
Chúng ta ra bờ sông đi.


他吃完饭以后到河边散步。
Tā chīwán fàn yǐhòu dào hébiān sànbù.
Sau khi ăn cơm xong, anh ấy đi đến bờ sông đi dạo.


孩子们跑到河边去了。
Háizimen pǎo dào hébiān qù le.
Bọn trẻ chạy ra bờ sông rồi.




IX. 去 + 河边​


去河边


= đi ra bờ sông / đi đến ven sông


Ví dụ:


我们下午去河边吧。
Chiều nay chúng ta ra bờ sông nhé.


你要不要跟我一起去河边?
Bạn có muốn đi ra bờ sông cùng tôi không?


他们经常去河边散步。
Họ thường xuyên ra bờ sông đi dạo.




X. 从 + 河边​


从河边


= từ bờ sông / từ ven sông


Ví dụ:


他从河边走过来。
Tā cóng hébiān zǒu guòlái.
Anh ấy đi từ bờ sông tới đây.


我们从河边经过。
Wǒmen cóng hébiān jīngguò.
Chúng tôi đi ngang qua khu vực ven sông.


她从河边捡到了一块石头。
Tā cóng hébiān jiǎn dào le yí kuài shítou.
Cô ấy nhặt được một viên đá bên bờ sông.




XI. 离 + 河边​


Có thể dùng 河边 làm mốc khoảng cách.


离河边很近
rất gần bờ sông


离河边很远
rất xa bờ sông


Ví dụ:


我家离河边很近。
Wǒ jiā lí hébiān hěn jìn.
Nhà tôi rất gần bờ sông.


这家酒店离河边不远。
Zhè jiā jiǔdiàn lí hébiān bù yuǎn.
Khách sạn này không xa bờ sông.


学校离河边有两公里。
Xuéxiào lí hébiān yǒu liǎng gōnglǐ.
Trường học cách bờ sông hai kilomet.




XII. 河边 + 有​


Cấu trúc:


河边 + 有 + danh từ


= bên sông có...


Ví dụ:


河边有很多树。
Bên sông có rất nhiều cây.


河边有一家餐厅。
Bên sông có một nhà hàng.


河边有很多人在散步。
Bên sông có rất nhiều người đang đi dạo.


河边有一座小桥。
Bên sông có một cây cầu nhỏ.


河边有几个孩子在玩。
Bên sông có mấy đứa trẻ đang chơi.




XIII. 河边的 + danh từ​


河边的 + danh từ


= cái/người/sự vật ở bên sông


Ví dụ:


河边的房子
ngôi nhà bên sông


河边的树
cây bên bờ sông


河边的餐厅
nhà hàng ven sông


河边的咖啡馆
quán cà phê ven sông


河边的公园
công viên ven sông


河边的风景
phong cảnh ven sông


Ví dụ:


我很喜欢河边的风景。
Wǒ hěn xǐhuan hébiān de fēngjǐng.
Tôi rất thích phong cảnh ven sông.




XIV. 河边 + 的 + danh từ có phải lúc nào cũng là “ở bờ sông”?​


Không nhất thiết.


Ví dụ:


河边的房子


có thể hiểu là:


ngôi nhà nằm bên sông.

河边的孩子


có thể hiểu là:


đứa trẻ đang ở bên sông / đứa trẻ bên bờ sông.

Ở đây 河边的 là cụm định ngữ, dùng để xác định người hoặc vật liên quan đến địa điểm 河边.




XV. 河边 có thể kết hợp với số lượng​


Ví dụ:


河边有两个人。
Bên sông có hai người.


河边坐着三个老人。
Bên sông có ba người già đang ngồi.


河边站着几个年轻人。
Bên sông có mấy người trẻ đang đứng.


Đặc biệt chú ý:


河边坐着……


河边站着……


河边躺着……



Đây là kiểu câu tồn hiện rất tự nhiên.


Ví dụ:


河边坐着一个老人。
Bên sông có một ông lão đang ngồi.


河边站着几个孩子。
Bên sông có mấy đứa trẻ đang đứng.


河边躺着一只狗。
Bên sông có một con chó đang nằm.




XVI. 河边 + động từ + 着​


Có thể dùng để mô tả một cảnh tượng đang tồn tại.


河边站着很多人。
Bên sông có rất nhiều người đang đứng.


河边坐着几个年轻人。
Bên sông có mấy người trẻ đang ngồi.


河边停着几辆自行车。
Bên sông có mấy chiếc xe đạp đang đỗ.


河边种着很多柳树。
Bên sông trồng rất nhiều cây liễu.


Đây là cách dùng rất quan trọng khi 河边 làm địa điểm trong câu miêu tả.




XVII. 河边 và phương hướng​


Có thể nói:


河边附近
khu vực gần bờ sông


河边旁边 thường không tự nhiên vì đã mang nghĩa “bên/cạnh”.


Không nên lạm dụng kiểu:


河边旁边


Trong đa số trường hợp chỉ cần:


河边


hoặc:


河边附近


Ví dụ:


河边附近有一家超市。
Gần bờ sông có một siêu thị.




XVIII. 河边附近​


河边附近
hébiān fùjìn
khu vực gần bờ sông


Ở đây:


河边 = bờ sông
附近 = khu vực lân cận


Ví dụ:


河边附近有很多居民区。
Gần bờ sông có rất nhiều khu dân cư.


我在河边附近找到了一家咖啡馆。
Tôi tìm thấy một quán cà phê gần bờ sông.




XIX. 河边上​


Có thể gặp:


河边上


Nghĩa gần như:


trên/bên khu vực bờ sông


Ví dụ:


河边上坐着几个人。
Bên bờ sông có mấy người đang ngồi.


河边上有很多柳树。
Bên bờ sông có rất nhiều cây liễu.


Tuy nhiên, trong rất nhiều trường hợp, 河边 đã đủ tự nhiên:


河边坐着几个人。


Vì vậy không nhất thiết phải thêm .




XX. 河边里 có dùng được không?​


Thông thường không dùng 河边里.


mang nghĩa “bên trong”, trong khi đã chỉ một khu vực bên cạnh.


Nói:


在河边


tự nhiên.


Không nói:


在河边里


trong cách diễn đạt thông thường.




XXI. 河边上 và 河边 khác nhau thế nào?​


河边


→ cách nói đơn giản, tự nhiên nhất.


河边上


→ nhấn mạnh khu vực “ở trên/tại khu vực bờ sông”, thường xuất hiện trong khẩu ngữ hoặc miêu tả cảnh vật.


Ví dụ:


河边有很多人。
Bên sông có nhiều người.


河边上有很多人。
Trên/khu vực bờ sông có nhiều người.


Hai câu đều hiểu được, nhưng 河边 thường đã đầy đủ.




XXII. 河边 có thể dùng với các hoạt động giải trí​


Các cụm rất thường gặp:


河边散步
đi dạo bên sông


河边跑步
chạy bộ bên sông


河边钓鱼
câu cá bên sông


河边拍照
chụp ảnh bên sông


河边野餐
dã ngoại bên sông


河边聊天
nói chuyện bên sông


河边喝茶
uống trà bên sông


河边休息
nghỉ ngơi bên sông


河边乘凉
ngồi hóng mát bên sông


河边玩耍
chơi đùa bên sông


Ví dụ:


晚上很多人喜欢在河边散步。
Buổi tối rất nhiều người thích đi dạo bên sông.


老人们经常在河边乘凉。
Người lớn tuổi thường xuyên hóng mát bên sông.




XXIII. 河边 và thiên nhiên​


河边 thường đi với:


柳树 — cây liễu
— hoa
— cỏ
— cây
石头 — đá
小桥 — cầu nhỏ
长椅 — ghế dài
风景 — phong cảnh
河水 — nước sông


Ví dụ:


河边种了很多柳树。
Ven sông trồng rất nhiều cây liễu.


河边的花开得很漂亮。
Hoa bên sông nở rất đẹp.


河边的风景非常美。
Phong cảnh ven sông rất đẹp.




XXIV. 河边 và thành phố​


Trong ngữ cảnh đô thị, 河边 thường có thể là khu vực đi dạo, công viên, đường ven sông hoặc khu vực thương mại.


Ví dụ:


这座城市的河边非常热闹。
Khu vực ven sông của thành phố này rất nhộn nhịp.


河边有很多餐厅和咖啡馆。
Ven sông có rất nhiều nhà hàng và quán cà phê.


晚上河边特别漂亮。
Buổi tối khu vực ven sông đặc biệt đẹp.


很多年轻人喜欢晚上去河边散步。
Nhiều người trẻ thích buổi tối ra ven sông đi dạo.




XXV. 河边 và vị trí của người/vật​


我在河边。
Tôi ở bên sông.


他坐在河边。
Anh ấy ngồi bên sông.


她站在河边。
Cô ấy đứng bên sông.


孩子跑到了河边。
Đứa trẻ chạy ra bờ sông.


自行车停在河边。
Xe đạp đỗ bên sông.


他们从河边走过。
Họ đi ngang qua bờ sông.


Như vậy, 河边 có thể kết hợp với rất nhiều động từ chỉ vị trí:


坐在河边
ngồi bên sông


站在河边
đứng bên sông


躺在河边
nằm bên sông


睡在河边
ngủ bên sông


停在河边
đỗ bên sông


走到河边
đi đến bờ sông


跑到河边
chạy đến bờ sông


来到河边
đến bên sông


经过河边
đi ngang qua bờ sông




XXVI. 河边 và 来 / 去​


来河边
đến bờ sông


去河边
đi đến bờ sông


Ví dụ:


你什么时候来河边?
Bao giờ bạn đến bờ sông?


我们一起去河边吧。
Chúng ta cùng đi ra bờ sông nhé.


他每天晚上都来河边散步。
Tối nào anh ấy cũng đến bờ sông đi dạo.




XXVII. 河边 và 回​


Có thể nói:


回到河边


= quay trở lại bờ sông


Ví dụ:


他们吃完饭以后又回到河边。
Sau khi ăn xong, họ lại quay về bờ sông.




XXVIII. 河边 và 走​


Một số cấu trúc:


在河边走
đi bộ bên sông


沿着河边走
đi dọc theo bờ sông


走到河边
đi đến bờ sông


从河边走过
đi ngang qua bờ sông


Trong đó rất quan trọng:


沿着河边走


= đi dọc theo bờ sông.


Ví dụ:


我们沿着河边慢慢地走。
Chúng tôi thong thả đi dọc theo bờ sông.




XXIX. 沿着河边​


沿着 + 河边


= dọc theo bờ sông


Ví dụ:


他们沿着河边散步。
Họ đi dạo dọc theo bờ sông.


我喜欢沿着河边跑步。
Tôi thích chạy bộ dọc theo bờ sông.


我们沿着河边一直走。
Chúng tôi cứ đi dọc theo bờ sông mãi.




XXX. 河边 và 两边​


河边两边 không phải cách nói thông dụng để chỉ “hai bên bờ sông”.


Nếu muốn nói hai bên bờ sông, thường dùng:


河两岸


hoặc:


河岸两边


Ví dụ:


河两岸种满了柳树。
Hai bên bờ sông trồng đầy cây liễu.


河岸两边有很多树。
Hai bên bờ sông có rất nhiều cây.


Còn 河边 chỉ đơn giản là khu vực ven sông.




XXXI. 河边 và 河里​


Đây là cặp rất dễ phân biệt:


河边
= bên sông / bờ sông


河里
= trong sông


Ví dụ:


孩子们在河边玩。
Bọn trẻ chơi bên bờ sông.


孩子们在河里游泳。
Bọn trẻ bơi trong sông.


我坐在河边。
Tôi ngồi bên bờ sông.


鱼在河里游。
Cá bơi trong sông.




XXXII. 河边 và 河上​


河边 = bên bờ sông


河上 = trên sông


Ví dụ:


河边有很多人。
Bên sông có rất nhiều người.


河上有一座桥。
Trên sông có một cây cầu.


河上有几艘船。
Trên sông có mấy chiếc thuyền.


Đây là khác biệt về vị trí:


→ cạnh/bờ
→ trên




XXXIII. 河边 và 河对面​


河边 = ven sông


河对面 = phía đối diện bên kia sông


Ví dụ:


我住在河边。
Tôi sống bên sông.


我住在河对面。
Tôi sống ở phía đối diện bên kia sông.


河对面有一家银行。
Phía bên kia sông có một ngân hàng.




XXXIV. Một số cụm rất tự nhiên với 河边​


河边散步
đi dạo ven sông


河边跑步
chạy bộ ven sông


河边钓鱼
câu cá ven sông


河边拍照
chụp ảnh ven sông


河边聊天
trò chuyện ven sông


河边喝茶
uống trà ven sông


河边休息
nghỉ ngơi ven sông


河边乘凉
hóng mát ven sông


河边野餐
dã ngoại ven sông


河边的公园
công viên ven sông


河边的风景
phong cảnh ven sông


河边的房子
nhà ven sông


河边的小路
con đường nhỏ ven sông


河边的咖啡馆
quán cà phê ven sông


河边附近
khu vực gần bờ sông


河边两岸
cách này không phải lựa chọn ưu tiên; nên dùng 河两岸 hoặc 河岸两边




XXXV. 40 mẫu câu với 河边​


1. 我家就在河边。
Wǒ jiā jiù zài hébiān.
Nhà tôi ngay bên sông.


2. 我每天早上都去河边跑步。
Wǒ měitiān zǎoshang dōu qù hébiān pǎobù.
Mỗi sáng tôi đều ra bờ sông chạy bộ.


3. 晚上很多人在河边散步。
Wǎnshang hěn duō rén zài hébiān sànbù.
Buổi tối có rất nhiều người đi dạo bên sông.


4. 我们坐在河边聊天。
Wǒmen zuò zài hébiān liáotiān.
Chúng tôi ngồi bên sông nói chuyện.


5. 河边有很多漂亮的柳树。
Hébiān yǒu hěn duō piàoliang de liǔshù.
Bên sông có rất nhiều cây liễu đẹp.


6. 河边有一家很有名的餐厅。
Hébiān yǒu yì jiā hěn yǒumíng de cāntīng.
Bên sông có một nhà hàng rất nổi tiếng.


7. 我喜欢河边的风景。
Wǒ xǐhuan hébiān de fēngjǐng.
Tôi thích phong cảnh ven sông.


8. 这家咖啡馆就在河边。
Zhè jiā kāfēiguǎn jiù zài hébiān.
Quán cà phê này ngay bên sông.


9. 他一个人坐在河边。
Tā yí ge rén zuò zài hébiān.
Anh ấy một mình ngồi bên bờ sông.


10. 她站在河边看风景。
Tā zhàn zài hébiān kàn fēngjǐng.
Cô ấy đứng bên sông ngắm cảnh.


11. 孩子们正在河边玩耍。
Háizimen zhèngzài hébiān wánshuǎ.
Bọn trẻ đang chơi bên sông.


12. 老人们喜欢在河边乘凉。
Lǎorénmen xǐhuan zài hébiān chéngliáng.
Người già thích hóng mát bên sông.


13. 爸爸经常带我去河边钓鱼。
Bàba jīngcháng dài wǒ qù hébiān diàoyú.
Bố thường đưa tôi ra bờ sông câu cá.


14. 我们下午一起去河边吧。
Wǒmen xiàwǔ yìqǐ qù hébiān ba.
Chiều nay chúng ta cùng ra bờ sông nhé.


15. 他跑到河边去了。
Tā pǎo dào hébiān qù le.
Anh ấy chạy ra bờ sông rồi.


16. 她慢慢地走到河边。
Tā mànmàn de zǒu dào hébiān.
Cô ấy từ từ đi đến bờ sông.


17. 我从河边走过来的。
Wǒ cóng hébiān zǒu guòlái de.
Tôi đi từ bờ sông tới đây.


18. 我们从河边经过。
Wǒmen cóng hébiān jīngguò.
Chúng tôi đi ngang qua bờ sông.


19. 这家酒店离河边很近。
Zhè jiā jiǔdiàn lí hébiān hěn jìn.
Khách sạn này rất gần bờ sông.


20. 我家离河边不远。
Wǒ jiā lí hébiān bù yuǎn.
Nhà tôi không xa bờ sông.


21. 河边坐着一个老人。
Hébiān zuòzhe yí ge lǎorén.
Bên sông có một ông lão đang ngồi.


22. 河边站着几个年轻人。
Hébiān zhànzhe jǐ ge niánqīngrén.
Bên sông có mấy người trẻ đang đứng.


23. 河边停着几辆自行车。
Hébiān tíngzhe jǐ liàng zìxíngchē.
Bên sông có mấy chiếc xe đạp đang đỗ.


24. 河边种着很多花。
Hébiān zhòngzhe hěn duō huā.
Bên sông trồng rất nhiều hoa.


25. 河边有几个孩子在玩。
Hébiān yǒu jǐ ge háizi zài wán.
Bên sông có mấy đứa trẻ đang chơi.


26. 我们沿着河边走了很久。
Wǒmen yánzhe hébiān zǒu le hěn jiǔ.
Chúng tôi đi dọc theo bờ sông rất lâu.


27. 她喜欢沿着河边散步。
Tā xǐhuan yánzhe hébiān sànbù.
Cô ấy thích đi dạo dọc theo bờ sông.


28. 河边的空气非常清新。
Hébiān de kōngqì fēicháng qīngxīn.
Không khí bên sông rất trong lành.


29. 河边的夜景非常漂亮。
Hébiān de yèjǐng fēicháng piàoliang.
Cảnh đêm bên sông rất đẹp.


30. 河边的咖啡馆晚上特别安静。
Hébiān de kāfēiguǎn wǎnshang tèbié ānjìng.
Quán cà phê ven sông buổi tối đặc biệt yên tĩnh.


31. 河边附近有一个公园。
Hébiān fùjìn yǒu yí ge gōngyuán.
Gần bờ sông có một công viên.


32. 很多人喜欢在河边拍照。
Hěn duō rén xǐhuan zài hébiān pāizhào.
Nhiều người thích chụp ảnh bên sông.


33. 我们在河边吃了一顿饭。
Wǒmen zài hébiān chī le yí dùn fàn.
Chúng tôi đã ăn một bữa bên sông.


34. 他们晚上常常在河边喝茶。
Tāmen wǎnshang chángcháng zài hébiān hē chá.
Buổi tối họ thường uống trà bên sông.


35. 河边的风很舒服。
Hébiān de fēng hěn shūfu.
Gió bên sông rất dễ chịu.


36. 天气好的时候,我们会去河边野餐。
Tiānqì hǎo de shíhou, wǒmen huì qù hébiān yěcān.
Khi thời tiết đẹp, chúng tôi sẽ ra bờ sông dã ngoại.


37. 他小时候经常在河边玩。
Tā xiǎoshíhou jīngcháng zài hébiān wán.
Hồi nhỏ anh ấy thường chơi bên sông.


38. 河边的房子价格比较高。
Hébiān de fángzi jiàgé bǐjiào gāo.
Nhà ven sông có giá tương đối cao.


39. 晚上的河边非常热闹。
Wǎnshang de hébiān fēicháng rènào.
Bờ sông vào buổi tối rất nhộn nhịp.


40. 我喜欢一个人坐在河边看看风景。
Wǒ xǐhuan yí ge rén zuò zài hébiān kànkan fēngjǐng.
Tôi thích một mình ngồi bên sông ngắm cảnh.




XXXVI. Tóm tắt cách dùng 河边​


Cốt lõi cần nhớ là:


河边 = 河 + 边 = khu vực bên cạnh sông / ven sông / bờ sông


Các cấu trúc quan trọng nhất:


在河边
→ ở bên sông


去河边
→ đi ra bờ sông


到河边
→ đi đến bờ sông


从河边
→ từ bờ sông


离河边很近
→ rất gần bờ sông


河边有……
→ bên sông có...


河边的……
→ ... bên sông / ... ven sông


坐在河边
→ ngồi bên sông


站在河边
→ đứng bên sông


走到河边
→ đi đến bờ sông


沿着河边走
→ đi dọc theo bờ sông


河边散步
→ đi dạo bên sông


河边跑步
→ chạy bộ bên sông


河边钓鱼
→ câu cá bên sông


河边拍照
→ chụp ảnh bên sông


河边聊天
→ nói chuyện bên sông


Điểm quan trọng nhất là phân biệt:


河边 → bên/bờ sông
河里 → trong sông
河上 → trên sông
河对面 → phía bên kia sông
河岸 → bờ sông với tư cách địa hình
河两岸 → hai bên bờ sông
沿着河边 → dọc theo bờ sông

摇晃 (yáohuàng) là một động từ rất thường gặp trong tiếng Trung, dùng để diễn tả lắc, rung, lay, chao đảo, lắc lư, đung đưa. Điểm quan trọng của từ này là nó có thể mô tả người, vật, bộ phận cơ thể hoặc trạng thái chuyển động qua lại, đồng thời trong một số ngữ cảnh còn có nghĩa bóng là làm lung lay, dao động, không ổn định.


1. 摇晃 nghĩa là gì?​


摇晃
Pinyin: yáohuàng
Âm Hán Việt: dao hoảng


Trong đó:


  • 摇 yáo: lắc, lay, rung, đung đưa
  • 晃 huàng: lắc lư, rung chuyển, chao đảo, đung đưa

Khi ghép thành 摇晃, ý nghĩa được nhấn mạnh hơn:


摇晃 = lắc qua lắc lại / rung lắc / lay động / chao đảo / lắc lư


Ví dụ:


桌子一直在摇晃。
Zhuōzi yìzhí zài yáohuàng.
Cái bàn cứ rung lắc mãi.

船在海上不停地摇晃。
Chuán zài hǎi shàng bùtíng de yáohuàng.
Con thuyền không ngừng chao đảo trên biển.

他喝醉了,走路的时候身体一直摇晃。
Tā hēzuì le, zǒulù de shíhou shēntǐ yìzhí yáohuàng.
Anh ấy say rượu, lúc đi lại cơ thể cứ lắc lư.



2. Bản chất của 摇晃​


Muốn hiểu chính xác 摇晃, hãy hình dung một vật hoặc người không đứng yên mà chuyển động qua lại, sang trái sang phải, trước sau hoặc theo hướng không ổn định.


Ví dụ một cái cây bị gió thổi:


树枝在风中摇晃。
Shùzhī zài fēng zhōng yáohuàng.
Cành cây đung đưa trong gió.

Một chiếc xe chạy trên đường xấu:


汽车在路上不停地摇晃。
Qìchē zài lùshàng bùtíng de yáohuàng.
Xe ô tô không ngừng rung lắc trên đường.

Một người đứng không vững:


他站在那里,身体不停地摇晃。
Tā zhàn zài nàli, shēntǐ bùtíng de yáohuàng.
Anh ấy đứng ở đó, cơ thể không ngừng chao đảo.

Như vậy, ý niệm trung tâm của 摇晃 là:


“chuyển động qua lại một cách không ổn định hoặc liên tục.”




3. 摇晃 là động từ​


Cách dùng cơ bản nhất:


Chủ ngữ + 摇晃


Ví dụ:


树摇晃了起来。
Shù yáohuàng le qǐlái.
Cây bắt đầu rung lắc.

船摇晃得很厉害。
Chuán yáohuàng de hěn lìhai.
Con thuyền lắc rất mạnh.

桌子在摇晃。
Zhuōzi zài yáohuàng.
Cái bàn đang rung lắc.

灯在摇晃。
Dēng zài yáohuàng.
Cái đèn đang đung đưa.

Ở cách dùng này, 摇晃 tự nó đã biểu thị vật đang rung/lắc/đung đưa.




4. 摇晃 thường dùng với 在​


Một cấu trúc rất phổ biến:


Chủ ngữ + 在 + 摇晃


hoặc:


Chủ ngữ + 正在 + 摇晃


Dùng để nhấn mạnh hành động đang diễn ra.


Ví dụ:


船在海面上摇晃。
Chuán zài hǎimiàn shàng yáohuàng.
Con thuyền đang chao đảo trên mặt biển.

树枝在风中摇晃。
Shùzhī zài fēng zhōng yáohuàng.
Cành cây đang đung đưa trong gió.

灯在房间里轻轻摇晃。
Dēng zài fángjiān lǐ qīngqīng yáohuàng.
Cái đèn khẽ đung đưa trong phòng.

他正在摇晃手里的瓶子。
Tā zhèngzài yáohuàng shǒu lǐ de píngzi.
Anh ấy đang lắc cái chai trong tay.



5. 摇晃 có thể là nội động từ​


Đây là điểm quan trọng.


摇晃 có thể dùng không có tân ngữ, tức là bản thân chủ thể đang rung/lắc.


Ví dụ:


船在摇晃。
Chuán zài yáohuàng.
Thuyền đang chao đảo.

桌子在摇晃。
Zhuōzi zài yáohuàng.
Cái bàn đang rung.

他的身体在摇晃。
Tā de shēntǐ zài yáohuàng.
Cơ thể anh ấy đang lắc lư.

树枝不停地摇晃。
Shùzhī bùtíng de yáohuàng.
Cành cây không ngừng đung đưa.

Ở đây không cần nói 摇晃什么.




6. 摇晃 cũng có thể là ngoại động từ​


摇晃 + tân ngữ


= lắc một vật nào đó


Ví dụ:


他摇晃了一下瓶子。
Tā yáohuàng le yíxià píngzi.
Anh ấy lắc cái chai một cái.

不要摇晃这个箱子。
Bú yào yáohuàng zhège xiāngzi.
Đừng lắc cái thùng này.

他不停地摇晃手里的杯子。
Tā bùtíng de yáohuàng shǒu lǐ de bēizi.
Anh ấy không ngừng lắc cái cốc trong tay.

她摇晃着手里的饮料。
Tā yáohuàngzhe shǒu lǐ de yǐnliào.
Cô ấy lắc đồ uống trong tay.

Như vậy:


A + 摇晃


→ A tự lắc/rung.


A + 摇晃 + B


→ A lắc B.


Đây là một điểm rất quan trọng khi sử dụng từ này.




7. 摇晃 + tân ngữ​


Một số danh từ thường đi sau 摇晃:


摇晃身体
yáohuàng shēntǐ
lắc cơ thể


摇晃脑袋
yáohuàng nǎodai
lắc đầu


摇晃脑子
yáohuàng nǎozi
lắc đầu óc / lắc đầu


摇晃瓶子
yáohuàng píngzi
lắc chai


摇晃杯子
yáohuàng bēizi
lắc cốc


摇晃箱子
yáohuàng xiāngzi
lắc thùng


摇晃树枝
yáohuàng shùzhī
làm cành cây rung/lắc


摇晃手里的东西
yáohuàng shǒu lǐ de dōngxi
lắc thứ đang cầm trong tay


Ví dụ:


他摇晃了一下手里的瓶子。
Tā yáohuàng le yíxià shǒu lǐ de píngzi.
Anh ấy lắc nhẹ cái chai trong tay một cái.



8. 摇晃 + 身体​


Đây là cách dùng rất thường gặp.


他喝醉以后,身体不停地摇晃。
Tā hēzuì yǐhòu, shēntǐ bùtíng de yáohuàng.
Sau khi say, cơ thể anh ấy không ngừng lắc lư.

他站不稳,身体一直摇晃。
Tā zhàn bù wěn, shēntǐ yìzhí yáohuàng.
Anh ấy đứng không vững, cơ thể cứ chao đảo.

她随着音乐摇晃身体。
Tā suí zhe yīnyuè yáohuàng shēntǐ.
Cô ấy lắc lư cơ thể theo nhạc.

Ở đây cần phân biệt:


摇晃身体
→ lắc/lung lay cơ thể.


摇摆身体
→ đung đưa cơ thể, thường mang tính chủ động, nhịp nhàng hơn.




9. 摇晃 có thể mô tả đầu​


Ví dụ:


他摇晃着脑袋。
Tā yáohuàngzhe nǎodai.
Anh ấy lắc lư đầu.

他不停地摇晃脑袋。
Tā bùtíng de yáohuàng nǎodai.
Anh ấy không ngừng lắc đầu.

Tuy nhiên cần chú ý:


Nếu muốn nói “lắc đầu để biểu thị không đồng ý”, từ tự nhiên và phổ biến hơn là:


摇头
yáotóu
lắc đầu

Ví dụ:


他摇了摇头。
Tā yáo le yáo tóu.
Anh ấy lắc đầu.

Không cần dùng 摇晃.


摇头 tập trung vào động tác lắc đầu.


摇晃脑袋 nhấn mạnh đầu lắc qua lắc lại/chuyển động, thường mang tính mô tả hình ảnh hơn.




10. 摇晃 + 瓶子​


Đây là cách dùng rất thực tế.


摇晃瓶子
yáohuàng píngzi
lắc chai

Ví dụ:


喝之前先摇晃一下瓶子。
Hē zhīqián xiān yáohuàng yíxià píngzi.
Trước khi uống hãy lắc chai một chút.

他摇晃了一下瓶子,听听里面还有没有水。
Tā yáohuàng le yíxià píngzi, tīngting lǐmiàn hái yǒu méiyǒu shuǐ.
Anh ấy lắc cái chai một chút để nghe xem bên trong còn nước không.



11. 摇晃 + 手里的东西​


Một cấu trúc rất tự nhiên:


摇晃 + 手里的 + danh từ


Ví dụ:


他摇晃着手里的酒杯。
Tā yáohuàngzhe shǒu lǐ de jiǔbēi.
Anh ấy lắc nhẹ ly rượu trong tay.

她摇晃着手里的钥匙。
Tā yáohuàngzhe shǒu lǐ de yàoshi.
Cô ấy lắc chùm chìa khóa trong tay.



12. 摇晃 + 着​


摇晃着 thường được dùng để biểu thị trạng thái đang duy trì.


Cấu trúc:


Chủ ngữ + 摇晃着 + tân ngữ


Ví dụ:


他摇晃着手里的杯子。
Tā yáohuàngzhe shǒu lǐ de bēizi.
Anh ấy lắc chiếc cốc trong tay.

Hoặc:


Chủ ngữ + 摇晃着 + di chuyển


他摇晃着走进房间。
Tā yáohuàngzhe zǒu jìn fángjiān.
Anh ấy lảo đảo bước vào phòng.

Câu này đặc biệt đáng chú ý.


摇晃着走


= bước đi lảo đảo / đi trong trạng thái lắc lư.




13. 摇晃着走​


Đây là một tổ hợp rất hay gặp khi miêu tả người đi không vững.


他喝醉了,摇晃着走回家。
Tā hēzuì le, yáohuàngzhe zǒu huí jiā.
Anh ấy say rượu, lảo đảo đi về nhà.

老人摇晃着走过来。
Lǎorén yáohuàngzhe zǒu guòlái.
Ông cụ lảo đảo đi tới.

Ở đây 摇晃着 mô tả cách thức .


Cấu trúc:


摇晃着 + 走


= đi trong trạng thái chao đảo/lảo đảo.




14. 摇晃得 + tính từ​


Có thể dùng để biểu thị mức độ.


摇晃 + 得 + tính từ


Ví dụ:


船摇晃得很厉害。
Chuán yáohuàng de hěn lìhai.
Con thuyền lắc rất mạnh.

车摇晃得太厉害了。
Chē yáohuàng de tài lìhai le.
Xe rung lắc quá mạnh.

桌子摇晃得很厉害。
Zhuōzi yáohuàng de hěn lìhai.
Cái bàn rung rất mạnh.

他身体摇晃得很厉害。
Tā shēntǐ yáohuàng de hěn lìhai.
Cơ thể anh ấy chao đảo rất mạnh.



15. 摇晃得 + bổ ngữ kết quả/trạng thái​


Có thể nói:


摇晃得站不稳
yáohuàng de zhàn bù wěn
lắc đến mức đứng không vững

Ví dụ:


船摇晃得我站不稳。
Chuán yáohuàng de wǒ zhàn bù wěn.
Thuyền lắc đến mức tôi đứng không vững.

汽车摇晃得厉害,大家都快坐不住了。
Qìchē yáohuàng de lìhai, dàjiā dōu kuài zuò bú zhù le.
Xe rung lắc dữ dội, mọi người gần như không ngồi vững được nữa.



16. 摇晃得厉害​


Đây là một cụm rất tự nhiên.


摇晃得厉害


= rung/lắc dữ dội


Ví dụ:


风太大了,树枝摇晃得很厉害。
Fēng tài dà le, shùzhī yáohuàng de hěn lìhai.
Gió quá lớn, cành cây rung lắc dữ dội.

船在海上摇晃得很厉害。
Chuán zài hǎi shàng yáohuàng de hěn lìhai.
Thuyền trên biển chao đảo rất mạnh.



17. 摇晃一下​


摇晃一下


= lắc một chút / lắc một cái.


Ví dụ:


请摇晃一下瓶子。
Qǐng yáohuàng yíxià píngzi.
Hãy lắc chai một chút.

把瓶子摇晃一下再打开。
Bǎ píngzi yáohuàng yíxià zài dǎkāi.
Hãy lắc chai một chút rồi hãy mở.

Ở đây 一下 làm cho động tác trở nên ngắn, nhẹ, một lần, đồng thời khiến câu yêu cầu mềm hơn.




18. 摇晃来摇晃去​


Cấu trúc:


摇晃来摇晃去


= lắc qua lắc lại


Ví dụ:


这个架子摇晃来摇晃去,很不安全。
Zhège jiàzi yáohuàng lái yáohuàng qù, hěn bù ānquán.
Cái giá này cứ lắc qua lắc lại, rất không an toàn.

他手里的灯摇晃来摇晃去。
Tā shǒu lǐ de dēng yáohuàng lái yáohuàng qù.
Cái đèn trong tay anh ấy cứ đung đưa qua lại.

Cấu trúc V来V去 nhấn mạnh hành động lặp đi lặp lại hoặc qua lại.




19. 不停地摇晃​


不停地摇晃


= không ngừng rung/lắc.


Ví dụ:


树枝不停地摇晃。
Shùzhī bùtíng de yáohuàng.
Cành cây không ngừng đung đưa.

船不停地摇晃。
Chuán bùtíng de yáohuàng.
Con thuyền không ngừng chao đảo.

他的身体不停地摇晃。
Tā de shēntǐ bùtíng de yáohuàng.
Cơ thể anh ấy không ngừng lắc lư.



20. 轻轻地摇晃​


轻轻地摇晃


= nhẹ nhàng rung/lắc/đung đưa.


Ví dụ:


风吹过来,树枝轻轻地摇晃。
Fēng chuī guòlái, shùzhī qīngqīng de yáohuàng.
Gió thổi qua, cành cây khẽ đung đưa.

她轻轻地摇晃着孩子。
Tā qīngqīng de yáohuàngzhe háizi.
Cô ấy nhẹ nhàng đung đưa đứa trẻ.



21. 剧烈地摇晃​


剧烈地摇晃


= rung lắc dữ dội.


Ví dụ:


房子突然剧烈地摇晃起来。
Fángzi tūrán jùliè de yáohuàng qǐlái.
Ngôi nhà đột nhiên rung chuyển dữ dội.

船在暴风雨中剧烈地摇晃。
Chuán zài bàofēngyǔ zhōng jùliè de yáohuàng.
Con thuyền rung lắc dữ dội trong cơn bão.



22. 摇晃起来​


摇晃起来


= bắt đầu rung/lắc/chao đảo.


Cấu trúc:


Chủ ngữ + 摇晃起来


Ví dụ:


船突然摇晃起来。
Chuán tūrán yáohuàng qǐlái.
Con thuyền đột nhiên bắt đầu chao đảo.

房子摇晃起来了。
Fángzi yáohuàng qǐlái le.
Ngôi nhà bắt đầu rung chuyển.

他喝了几杯酒以后,身体摇晃起来。
Tā hē le jǐ bēi jiǔ yǐhòu, shēntǐ yáohuàng qǐlái.
Sau khi uống vài ly rượu, cơ thể anh ấy bắt đầu lảo đảo.

起来 ở đây nhấn mạnh sự bắt đầu xuất hiện trạng thái rung/lắc.




23. 摇晃了起来​


摇晃了起来


= bắt đầu rung/lắc.


Ví dụ:


风一吹,树枝就摇晃了起来。
Fēng yì chuī, shùzhī jiù yáohuàng le qǐlái.
Gió vừa thổi, cành cây liền bắt đầu đung đưa.

船突然摇晃了起来。
Chuán tūrán yáohuàng le qǐlái.
Con thuyền đột nhiên bắt đầu chao đảo.



24. 摇晃 và 摇摆​


Hai từ này rất gần nhau nhưng không hoàn toàn giống nhau.


摇晃​


Nhấn mạnh:


rung lắc / chao đảo / không ổn định


Ví dụ:


船摇晃得很厉害。
Con thuyền chao đảo rất mạnh.

桌子在摇晃。
Cái bàn đang rung.

摇摆​


Nhấn mạnh:


đung đưa / lắc qua lắc lại / dao động


Ví dụ:


柳树的枝条随风摇摆。
Liǔshù de zhītiáo suí fēng yáobǎi.
Cành liễu đung đưa theo gió.

摇摆 thường tạo cảm giác chuyển động có tính qua lại, đung đưa.


摇晃 thường nhấn mạnh rung lắc hoặc trạng thái không vững hơn.




25. 摇晃 và 摇动​


摇动 yáodòng = lay động, lắc, làm chuyển động.


Ví dụ:


摇动树枝
yáodòng shùzhī
lay cành cây

摇晃 nhấn mạnh hơn vào chuyển động lắc qua lại hoặc trạng thái rung lắc.


Ví dụ:


门在风中摇晃。
Cánh cửa rung lắc trong gió.

他摇动了一下门把手。
Anh ấy lay tay nắm cửa một cái.

Trong câu thứ hai, 摇动 nhấn mạnh hành động lay/lắc một vật.




26. 摇晃 và 晃动​


晃动 huàngdòng = rung động, lay động, chuyển động qua lại.


Hai từ rất gần nhau:


桌子摇晃。
Bàn rung lắc.

桌子晃动。
Bàn lay/rung.

Nhưng 摇晃 thường tạo cảm giác lắc lư rõ ràng hơn, còn 晃动 có thể chỉ đơn thuần là vật đang chuyển động/rung.




27. 摇晃 và 摇头​


Không nên tùy tiện thay thế.


摇头


= lắc đầu.


他摇头表示不同意。
Tā yáotóu biǎoshì bù tóngyì.
Anh ấy lắc đầu biểu thị không đồng ý.

摇晃头部 / 摇晃脑袋


= làm cho đầu lắc lư, nhấn mạnh chuyển động vật lý.


他摇晃着脑袋,好像喝醉了。
Tā yáohuàngzhe nǎodai, hǎoxiàng hēzuì le.
Anh ấy lắc lư đầu, hình như đã say.



28. 摇晃 và 摇曳​


摇曳 yáoyè = đung đưa, lay động, chập chờn.


Từ này mang màu sắc văn học, miêu tả, thường dùng cho:


  • ánh sáng
  • cành cây
  • bóng
  • hoa
  • ngọn lửa

Ví dụ:


烛光摇曳。
Zhúguāng yáoyè.
Ánh nến chập chờn.

Không nên dùng 摇晃 thay cho mọi trường hợp.


摇晃 phổ thông hơn.


摇曳 văn chương hơn và thường tạo cảm giác mềm mại, đẹp, nhẹ nhàng.




29. 摇晃 và 颤抖​


颤抖 chàndǒu = run rẩy.


Ví dụ:


他的手在颤抖。
Tā de shǒu zài chàndǒu.
Tay anh ấy đang run.

摇晃 = lắc/lắc lư.


颤抖 = run do lạnh, sợ hãi, xúc động, yếu sức...


Không nên dùng hai từ này tùy tiện thay nhau.




30. 摇晃 có thể dùng cho người đang say​


Đây là cách dùng rất tự nhiên.


他喝醉了,走路摇摇晃晃的。
Tā hēzuì le, zǒulù yáoyáohuànghuàng de.
Anh ấy say rượu, đi đứng lảo đảo.

Ở đây xuất hiện dạng:


摇摇晃晃


Đây là dạng lặp của 摇晃, dùng để miêu tả trạng thái lắc lư, chao đảo, không vững.




31. 摇摇晃晃​


摇摇晃晃
yáoyáohuànghuàng


= lắc lư, chao đảo, lảo đảo, không vững.


Đây là một cách dùng cực kỳ quan trọng.


Ví dụ:


他摇摇晃晃地走进房间。
Tā yáoyáohuànghuàng de zǒu jìn fángjiān.
Anh ấy lảo đảo bước vào phòng.

小船摇摇晃晃地漂在水面上。
Xiǎochuán yáoyáohuànghuàng de piāo zài shuǐmiàn shàng.
Chiếc thuyền nhỏ lắc lư trôi trên mặt nước.

老人摇摇晃晃地站起来。
Lǎorén yáoyáohuànghuàng de zhàn qǐlái.
Ông cụ chao đảo đứng dậy.



32. 摇摇晃晃地 + động từ​


Cấu trúc:


摇摇晃晃地 + V


Ví dụ:


摇摇晃晃地走
lảo đảo bước đi

摇摇晃晃地站起来
chao đảo đứng dậy

摇摇晃晃地走过去
lảo đảo đi qua

摇摇晃晃地跑过来
lảo đảo chạy tới

Ví dụ:


他摇摇晃晃地走出了酒吧。
Tā yáoyáohuànghuàng de zǒu chū le jiǔbā.
Anh ấy lảo đảo bước ra khỏi quán bar.



33. 摇晃 còn có nghĩa bóng là “lung lay”​


Đây là phần nâng cao.


摇晃 đôi khi không chỉ nói về chuyển động vật lý mà còn có thể diễn tả một thứ gì đó không ổn định, bị lung lay.


Ví dụ:


他的地位开始摇晃。
Tā de dìwèi kāishǐ yáohuàng.
Địa vị của anh ấy bắt đầu lung lay.

Tuy nhiên, trong nghĩa bóng, nhiều trường hợp 动摇 tự nhiên hơn.


Ví dụ:


他的信念没有动摇。
Tā de xìnniàn méiyǒu dòngyáo.
Niềm tin của anh ấy không hề lung lay.

Không nên thấy “lung lay” trong tiếng Việt là lập tức dùng 摇晃.




34. 摇晃 và 动摇​


Đây là điểm cần phân biệt rõ.


摇晃


→ chủ yếu là rung lắc về mặt vật lý.


动摇


→ lung lay về niềm tin, lập trường, ý chí, quyết tâm, địa vị...


Ví dụ:


桌子摇晃了。
Cái bàn rung rồi.

Nhưng:


他的信念动摇了。
Niềm tin của anh ấy lung lay rồi.

Không nói tự nhiên:


他的信念摇晃了。

Trong trường hợp này phải ưu tiên 动摇.




35. 摇晃 có thể miêu tả phương tiện giao thông​


Rất phổ biến.


汽车在路上不停地摇晃。
Qìchē zài lùshàng bùtíng de yáohuàng.
Ô tô không ngừng rung lắc trên đường.

火车摇晃得很厉害。
Huǒchē yáohuàng de hěn lìhai.
Tàu hỏa rung lắc rất mạnh.

公共汽车开得太快,车厢一直在摇晃。
Gōnggòng qìchē kāi de tài kuài, chēxiāng yìzhí zài yáohuàng.
Xe buýt chạy quá nhanh, khoang xe cứ rung lắc mãi.



36. 摇晃 có thể miêu tả thuyền​


Đây là một tổ hợp rất tự nhiên:


船摇晃


海浪很大,船不停地摇晃。
Hǎilàng hěn dà, chuán bùtíng de yáohuàng.
Sóng biển rất lớn, con thuyền không ngừng chao đảo.

船在海面上剧烈地摇晃。
Chuán zài hǎimiàn shàng jùliè de yáohuàng.
Con thuyền rung lắc dữ dội trên mặt biển.



37. 摇晃 có thể miêu tả nhà cửa, tòa nhà​


Ví dụ:


地震的时候,整栋楼都摇晃起来了。
Dìzhèn de shíhou, zhěng dòng lóu dōu yáohuàng qǐlái le.
Khi động đất xảy ra, cả tòa nhà bắt đầu rung chuyển.

房子一直在摇晃。
Fángzi yìzhí zài yáohuàng.
Ngôi nhà cứ rung chuyển mãi.

Trong ngữ cảnh động đất, 摇晃 rất tự nhiên để mô tả sự rung chuyển của tòa nhà.




38. 摇晃 có thể miêu tả cây cối​


树枝在风中摇晃。
Shùzhī zài fēng zhōng yáohuàng.
Cành cây đung đưa trong gió.

大树被风吹得不停地摇晃。
Dàshù bèi fēng chuī de bùtíng de yáohuàng.
Cây lớn bị gió thổi rung lắc không ngừng.



39. 摇晃 có thể miêu tả ánh sáng, bóng​


Có thể dùng trong văn miêu tả:


灯光在墙上摇晃。
Dēngguāng zài qiáng shàng yáohuàng.
Ánh đèn lay động trên tường.

Nhưng nếu muốn diễn tả ánh sáng chập chờn, các từ như 摇曳、闪烁 có thể tự nhiên hơn tùy ngữ cảnh.




40. 摇晃 với bổ ngữ mức độ​


Các từ thường đi sau 摇晃:


轻轻地摇晃
khẽ đung đưa


慢慢地摇晃
từ từ lắc lư


不停地摇晃
không ngừng rung lắc


剧烈地摇晃
rung lắc dữ dội


猛烈地摇晃
lắc mạnh


来回摇晃
lắc qua lắc lại


左右摇晃
lắc sang trái sang phải


上下摇晃
lắc lên xuống


前后摇晃
lắc trước sau




41. 来回摇晃​


来回摇晃


= lắc qua lắc lại.


门在风中来回摇晃。
Mén zài fēng zhōng láihuí yáohuàng.
Cánh cửa lắc qua lắc lại trong gió.

他不停地来回摇晃身体。
Tā bùtíng de láihuí yáohuàng shēntǐ.
Anh ấy không ngừng lắc qua lắc lại cơ thể.



42. 左右摇晃​


左右摇晃


= lắc sang trái sang phải.


汽车在路上左右摇晃。
Qìchē zài lùshàng zuǒyòu yáohuàng.
Xe ô tô lắc sang trái sang phải trên đường.



43. 上下摇晃​


上下摇晃


= lắc lên xuống.


他上下摇晃着瓶子。
Tā shàngxià yáohuàngzhe píngzi.
Anh ấy lắc cái chai lên xuống.



44. 前后摇晃​


前后摇晃


= lắc trước sau.


椅子一直前后摇晃。
Yǐzi yìzhí qiánhòu yáohuàng.
Cái ghế cứ lắc trước sau.



45. Một số lỗi thường gặp khi dùng 摇晃​


Lỗi 1: Dùng 摇晃 để nói “lắc đầu” trong mọi trường hợp​


Nếu là:


lắc đầu để phủ định


hãy dùng:



Ví dụ:


他摇了摇头。
Anh ấy lắc đầu.

Không cần:


他摇晃了摇头。



Lỗi 2: Dùng 摇晃 thay cho “lung lay niềm tin”​


Không nên nói tùy tiện:


信念摇晃

Nên nói:


信念动摇

= niềm tin lung lay.




Lỗi 3: Dùng 摇晃 cho mọi loại “rung”​


Nếu là run rẩy cơ thể, thường dùng:



Nếu là rung động máy móc, có thể dùng:



Nếu là lắc lư/chao đảo, dùng:



Nếu là đung đưa, tùy ngữ cảnh có thể dùng:


摇摆 / 摇曳



46. Phân biệt nhanh các từ gần nghĩa​


摇晃 yáohuàng
→ rung lắc, lắc lư, chao đảo


摇摆 yáobǎi
→ đung đưa, lắc qua lắc lại, dao động


摇动 yáodòng
→ lay, lắc, làm chuyển động


晃动 huàngdòng
→ lay động, rung chuyển


摇头 yáotóu
→ lắc đầu


颤抖 chàndǒu
→ run rẩy


振动 zhèndòng
→ rung, dao động, rung động về mặt kỹ thuật/cơ học


动摇 dòngyáo
→ lung lay về tư tưởng, niềm tin, lập trường


摇曳 yáoyè
→ đung đưa, chập chờn, lay động; thiên về văn miêu tả




47. Những cấu trúc cần ghi nhớ nhất với 摇晃​


Bạn chỉ cần nắm chắc những cấu trúc dưới đây là đã có thể sử dụng 摇晃 rất tốt:


1. A + 摇晃


船摇晃了。
Thuyền rung lắc rồi.

2. A + 在 + 摇晃


船在摇晃。
Thuyền đang chao đảo.

3. A + 摇晃 + B


他摇晃瓶子。
Anh ấy lắc chai.

4. A + 不停地 + 摇晃


树枝不停地摇晃。
Cành cây không ngừng đung đưa.

5. 摇晃 + 得 + mức độ


船摇晃得很厉害。
Thuyền lắc rất mạnh.

6. 摇晃 + 一下


摇晃一下瓶子。
Lắc chai một chút.

7. 摇晃 + 起来


船摇晃起来了。
Thuyền bắt đầu chao đảo.

8. 摇晃着 + danh từ


摇晃着手里的杯子。
Lắc chiếc cốc trong tay.

9. 摇晃着 + V


摇晃着走进去。
Lảo đảo bước vào.

10. 摇摇晃晃地 + V


摇摇晃晃地走路。
Lảo đảo đi lại.

11. 来回摇晃


门来回摇晃。
Cửa lắc qua lắc lại.

12. 左右摇晃


车左右摇晃。
Xe lắc sang trái sang phải.



48. Tóm lại bản chất của 摇晃​


摇晃 yáohuàng có thể quy về một ý niệm trung tâm:


“một người hoặc một vật chuyển động qua lại, lắc lư, rung chuyển hoặc chao đảo.”


Từ đó phát triển thành các cách dùng:


摇晃身体
→ lắc lư cơ thể


摇晃瓶子
→ lắc chai


船在摇晃
→ thuyền đang chao đảo


桌子在摇晃
→ bàn đang rung


树枝在摇晃
→ cành cây đang đung đưa


摇晃得很厉害
→ rung lắc rất mạnh


摇晃起来
→ bắt đầu rung/lắc


摇晃着走
→ lảo đảo bước đi


摇摇晃晃
→ lắc lư, chao đảo, lảo đảo


Và cần đặc biệt nhớ sự khác nhau:


摇晃 → lắc lư, rung lắc về chuyển động
摇头 → lắc đầu
颤抖 → run rẩy
摇摆 → đung đưa, dao động
摇曳 → đung đưa/chập chờn, thiên về văn miêu tả
动摇 → lung lay về niềm tin, lập trường, ý chí


Trong giao tiếp và đọc hiểu tiếng Trung, 摇摇晃晃、摇晃起来、摇晃着走、摇晃得很厉害、不停地摇晃 là những tổ hợp đặc biệt đáng ghi nhớ.

绿洲 (lǜzhōu) nghĩa là gì?​

绿洲
Pinyin: lǜzhōu
Hán Việt: lục châu
Nghĩa: ốc đảo

绿洲
là danh từ, chỉ một khu vực có nước và thảm thực vật, nằm giữa vùng khô hạn như sa mạc, hoang mạc. Theo nghĩa mở rộng, 绿洲 còn được dùng để chỉ một nơi trù phú, yên bình, có sức sống hoặc mang lại hy vọng giữa một môi trường khắc nghiệt.


1. Phân tích từng chữ​

绿 (lǜ)​

Nghĩa cơ bản:

  • màu xanh lá cây
  • xanh
  • màu xanh của cây cối
Ví dụ:

绿色
lǜsè
màu xanh lá cây

绿树
lǜshù
cây xanh

绿叶
lǜyè
lá xanh

洲 (zhōu)​

Nghĩa:

  • châu, lục địa nhỏ
  • vùng đất
  • bãi đất lớn giữa sông hoặc vùng nước
  • trong một số từ chỉ khu vực địa lý
Ví dụ:

亚洲
Yàzhōu
châu Á

欧洲
Ōuzhōu
châu Âu

非洲
Fēizhōu
châu Phi

绿洲
lǜzhōu
ốc đảo

Về mặt cấu tạo từ:

绿 + 洲 → 绿洲

Có thể hiểu theo nghĩa hình ảnh là:

vùng đất xanh giữa vùng đất khô cằn.

2. 绿洲 là từ loại gì?​

绿洲danh từ.

Nó dùng để chỉ một địa điểm, khu vực địa lý cụ thể.

Ví dụ:

这里有一片绿洲。
Zhèlǐ yǒu yí piàn lǜzhōu.
Ở đây có một ốc đảo.

他们终于找到了绿洲。
Tāmen zhōngyú zhǎodào le lǜzhōu.
Cuối cùng họ cũng tìm thấy ốc đảo.


3. Nghĩa cơ bản: ốc đảo​

Đây là nghĩa gốc và quan trọng nhất.

绿洲 chỉ một vùng đất có nước, cây cối và sự sống giữa khu vực khô hạn, đặc biệt là sa mạc.

Ví dụ:

沙漠中的绿洲非常珍贵。
Shāmò zhōng de lǜzhōu fēicháng zhēnguì.
Ốc đảo trong sa mạc vô cùng quý giá.

骆驼队在沙漠里寻找绿洲。
Luòtuóduì zài shāmò lǐ xúnzhǎo lǜzhōu.
Đoàn lạc đà tìm kiếm ốc đảo trong sa mạc.

绿洲为沙漠中的人和动物提供了水源。
Lǜzhōu wèi shāmò zhōng de rén hé dòngwù tígōng le shuǐyuán.
Ốc đảo cung cấp nguồn nước cho con người và động vật trong sa mạc.


4. 绿洲 thường đi với 沙漠​

Đây là tổ hợp rất quan trọng:

沙漠中的绿洲
shāmò zhōng de lǜzhōu
ốc đảo trong sa mạc

沙漠绿洲
shāmò lǜzhōu
ốc đảo sa mạc

寻找绿洲
xúnzhǎo lǜzhōu
tìm kiếm ốc đảo

发现绿洲
fāxiàn lǜzhōu
phát hiện ốc đảo

到达绿洲
dàodá lǜzhōu
đến ốc đảo

进入绿洲
jìnrù lǜzhōu
tiến vào ốc đảo

离开绿洲
líkāi lǜzhōu
rời khỏi ốc đảo

Ví dụ:

经过几天的长途跋涉,他们终于发现了一片绿洲。
Jīngguò jǐ tiān de chángtú báshè, tāmen zhōngyú fāxiàn le yí piàn lǜzhōu.
Sau nhiều ngày đi đường dài gian khổ, cuối cùng họ cũng phát hiện một ốc đảo.


5. Lượng từ của 绿洲​

Lượng từ thường dùng với 绿洲 là:



Vì 绿洲 là một khu vực đất đai.

一片绿洲
yí piàn lǜzhōu
một ốc đảo

一大片绿洲
yí dà piàn lǜzhōu
một vùng ốc đảo rộng lớn

一片美丽的绿洲
yí piàn měilì de lǜzhōu
một ốc đảo xinh đẹp

沙漠中出现了一片绿洲。
Shāmò zhōng chūxiàn le yí piàn lǜzhōu.
Giữa sa mạc xuất hiện một ốc đảo.

Không nên máy móc dùng 一个绿洲 khi muốn diễn tả một vùng ốc đảo; 一片绿洲 tự nhiên hơn.


6. Các động từ thường kết hợp với 绿洲​

发现绿洲​

发现绿洲
phát hiện ốc đảo

探险队发现了一片绿洲。
Đoàn thám hiểm phát hiện một ốc đảo.


寻找绿洲​

寻找绿洲
tìm kiếm ốc đảo

他们在沙漠中寻找绿洲。
Họ tìm kiếm ốc đảo trong sa mạc.


找到绿洲​

找到绿洲
tìm thấy ốc đảo

他们终于找到了绿洲。
Cuối cùng họ cũng tìm thấy ốc đảo.


到达绿洲​

到达绿洲
đến ốc đảo

旅行者终于到达了绿洲。
Người lữ hành cuối cùng cũng đến được ốc đảo.


进入绿洲​

进入绿洲
tiến vào ốc đảo

商队进入了绿洲。
Đoàn thương nhân tiến vào ốc đảo.


离开绿洲​

离开绿洲
rời khỏi ốc đảo

他们休息了一天以后离开了绿洲。
Sau khi nghỉ ngơi một ngày, họ rời khỏi ốc đảo.


建设绿洲​

建设绿洲
xây dựng/phát triển ốc đảo

Thường dùng khi nói về việc cải tạo vùng đất khô hạn.

人们通过植树造林建设绿色家园。
Rénmen tōngguò zhíshù zàolín jiànshè lǜsè jiāyuán.
Con người thông qua việc trồng cây gây rừng để xây dựng môi trường sống xanh.


7. Những tính từ thường kết hợp với 绿洲​

美丽的绿洲
ốc đảo xinh đẹp

绿色的绿洲
ốc đảo xanh

广阔的绿洲
ốc đảo rộng lớn

富饶的绿洲
ốc đảo trù phú

宁静的绿洲
ốc đảo yên bình

神秘的绿洲
ốc đảo huyền bí

荒漠中的绿洲
ốc đảo giữa vùng hoang mạc

沙漠中的绿洲
ốc đảo giữa sa mạc

Ví dụ:

远处出现了一片美丽的绿洲。
Yuǎnchù chūxiàn le yí piàn měilì de lǜzhōu.
Phía xa xuất hiện một ốc đảo xinh đẹp.


8. Cấu trúc 沙漠中的绿洲​

Đây là cấu trúc rất điển hình:

沙漠 + 中 + 的 + 绿洲

= ốc đảo trong sa mạc

沙漠中的绿洲是旅行者最向往的地方之一。
Shāmò zhōng de lǜzhōu shì lǚxíngzhě zuì xiàngwǎng de dìfang zhī yī.
Ốc đảo trong sa mạc là một trong những nơi mà người lữ hành khao khát nhất.

Cấu trúc:

N + 中 + 的 + N

biểu thị:

N nằm ở bên trong một phạm vi hoặc môi trường nào đó.

9. 绿洲 và 沙漠 tạo thành cặp đối lập​

Trong tiếng Trung, hai hình ảnh này thường đi cùng nhau:

沙漠 ↔ 绿洲

沙漠

sa mạc

绿洲
ốc đảo

Sự đối lập tạo nên hình ảnh:

khô cằn ↔ xanh tươi
chết chóc ↔ sự sống
thiếu thốn ↔ trù phú
tuyệt vọng ↔ hy vọng
Vì vậy, 绿洲 có giá trị biểu tượng rất mạnh.


10. Nghĩa bóng của 绿洲​

Đây là phần rất quan trọng.

Ngoài nghĩa đen là ốc đảo, 绿洲 còn được dùng theo nghĩa bóng để chỉ:

một nơi hoặc một sự vật mang lại sự sống, bình yên, hy vọng, niềm vui hoặc sự cứu rỗi giữa một hoàn cảnh khó khăn, khắc nghiệt.
Ví dụ:

这里是城市中的一片绿洲。
Zhèlǐ shì chéngshì zhōng de yí piàn lǜzhōu.
Nơi đây là một ốc đảo giữa thành phố.

Câu này không nhất thiết có nghĩa thật sự là một ốc đảo.

Nó có thể có nghĩa:

Đây là một nơi xanh mát, yên bình giữa thành phố đông đúc và ồn ào.

11. 绿洲 = nơi bình yên giữa môi trường khắc nghiệt​

Ví dụ:

公园就像繁忙城市中的一片绿洲。
Gōngyuán jiù xiàng fánmáng chéngshì zhōng de yí piàn lǜzhōu.
Công viên giống như một ốc đảo giữa thành phố bận rộn.

Ở đây:

公园 = sự vật thực tế

绿洲 = hình ảnh ẩn dụ

Ý nghĩa:

Công viên là nơi giúp con người thư giãn và tìm thấy sự yên bình giữa cuộc sống đô thị bận rộn.

12. 绿洲 = nơi mang lại hy vọng​

Có thể dùng trong văn học và văn nghị luận.

希望是黑暗中的绿洲。
Xīwàng shì hēi'àn zhōng de lǜzhōu.
Hy vọng là ốc đảo giữa bóng tối.

Ở đây 绿洲 không phải ốc đảo thực tế.

Nó biểu thị:

một điều tốt đẹp giúp con người tiếp tục sống và tiến về phía trước.

13. 绿洲 = nơi nghỉ ngơi, thư giãn​

Ví dụ:

这家书店是喧闹城市中的一片绿洲。
Zhè jiā shūdiàn shì xuānnào chéngshì zhōng de yí piàn lǜzhōu.
Hiệu sách này là một ốc đảo giữa thành phố náo nhiệt.

Ý nghĩa:

Hiệu sách là nơi yên tĩnh, giúp con người tránh khỏi sự ồn ào của thành phố.

14. 绿洲 thường dùng với 比喻​

Một số cấu trúc rất quan trọng:

像……一样的绿洲

成为……中的绿洲

是……中的一片绿洲

仿佛……中的绿洲


Ví dụ:

这座图书馆成了城市中的一片绿洲。
Zhè zuò túshūguǎn chéng le chéngshì zhōng de yí piàn lǜzhōu.
Thư viện này đã trở thành một ốc đảo giữa thành phố.

音乐就像生活中的一片绿洲。
Yīnyuè jiù xiàng shēnghuó zhōng de yí piàn lǜzhōu.
Âm nhạc giống như một ốc đảo trong cuộc sống.


15. 绿洲 và 绿地 khác nhau​

Hai từ này không giống nhau.

绿洲​

绿洲
→ ốc đảo

Thường liên quan đến:

  • sa mạc
  • hoang mạc
  • vùng khô hạn
  • nguồn nước
  • khu vực có sự sống giữa vùng khô cằn

绿地​

绿地
→ đất xanh, khu vực cây xanh, không gian xanh

Thường dùng trong:

  • quy hoạch đô thị
  • kiến trúc
  • môi trường
  • thành phố
Ví dụ:

城市绿地
khu đất xanh đô thị

公共绿地
không gian xanh công cộng

Không nên coi 绿洲绿地 là từ đồng nghĩa hoàn toàn.


16. 绿洲 và 花园 khác nhau​

花园
→ vườn hoa, khu vườn

绿洲
→ ốc đảo

花园 nhấn mạnh một khu vườn được thiết kế hoặc trồng cây.

绿洲 nhấn mạnh sự sống xanh tươi giữa môi trường khô cằn hoặc khắc nghiệt.


17. 绿洲 và 森林 khác nhau​

森林
→ rừng

绿洲
→ ốc đảo

Một 绿洲 có thể có cây cối, nhưng không phải cứ nơi có nhiều cây là 绿洲.

Điều kiện hình ảnh quan trọng của 绿洲 là:

vùng xanh có nước/sự sống nằm trong hoặc giữa vùng khô hạn.

18. Các từ ghép liên quan đến 绿洲​

绿洲农业
lǜzhōu nóngyè
nông nghiệp ốc đảo

绿洲生态
lǜzhōu shēngtài
sinh thái ốc đảo

绿洲经济
lǜzhōu jīngjì
kinh tế ốc đảo

绿洲城市
lǜzhōu chéngshì
thành phố ốc đảo

绿洲文化
lǜzhōu wénhuà
văn hóa ốc đảo

绿洲环境
lǜzhōu huánjìng
môi trường ốc đảo

绿洲地区
lǜzhōu dìqū
khu vực ốc đảo

绿洲生态系统
lǜzhōu shēngtài xìtǒng
hệ sinh thái ốc đảo


19. 绿洲 trong ngữ cảnh địa lý​

Trong địa lý, 绿洲 thường liên quan đến:

水源
nguồn nước

河流
sông

地下水
nước ngầm

沙漠
sa mạc

荒漠
hoang mạc

植被
thảm thực vật

农业
nông nghiệp

Ví dụ:

绿洲的形成离不开水。
Lǜzhōu de xíngchéng lí bù kāi shuǐ.
Sự hình thành của ốc đảo không thể tách rời khỏi nước.

河流为绿洲提供了重要的水源。
Héliú wèi lǜzhōu tígōng le zhòngyào de shuǐyuán.
Sông ngòi cung cấp nguồn nước quan trọng cho ốc đảo.


20. 绿洲 và hình ảnh "sự sống"​

Trong văn học, 绿洲 thường tượng trưng cho 生命.

绿洲象征着生命和希望。
Lǜzhōu xiàngzhēngzhe shēngmìng hé xīwàng.
Ốc đảo tượng trưng cho sự sống và hy vọng.

Vì vậy có thể gặp:

生命的绿洲
ốc đảo của sự sống

希望的绿洲
ốc đảo của hy vọng

心灵的绿洲
ốc đảo của tâm hồn

精神的绿洲
ốc đảo tinh thần

Các cách này đều mang tính ẩn dụ.


21. 心灵的绿洲​

Đây là cách dùng rất giàu tính văn học.

心灵的绿洲
xīnlíng de lǜzhōu
ốc đảo của tâm hồn

Ý nghĩa:

một nơi hoặc một điều gì đó giúp tâm hồn được nghỉ ngơi, chữa lành, bình yên.
Ví dụ:

阅读是我心灵的绿洲。
Yuèdú shì wǒ xīnlíng de lǜzhōu.
Đọc sách là ốc đảo của tâm hồn tôi.

Ở đây không có ốc đảo thực tế.

绿洲 được dùng như một hình ảnh ẩn dụ.


22. 精神的绿洲​

精神的绿洲
jīngshén de lǜzhōu
ốc đảo tinh thần

Ví dụ:

艺术可以成为人们精神世界中的一片绿洲。
Yìshù kěyǐ chéngwéi rénmen jīngshén shìjiè zhōng de yí piàn lǜzhōu.
Nghệ thuật có thể trở thành một ốc đảo trong thế giới tinh thần của con người.


23. Một số cấu trúc nâng cao​

成为……中的一片绿洲​

= trở thành một ốc đảo giữa...

这个地方成为城市中的一片绿洲。
Nơi này trở thành một ốc đảo giữa thành phố.


是……中的绿洲​

= là ốc đảo giữa...

这里是喧闹生活中的一片绿洲。
Nơi đây là một ốc đảo giữa cuộc sống náo nhiệt.


在……中寻找绿洲​

Nghĩa đen:

tìm ốc đảo trong...
Nghĩa bóng:

tìm kiếm nơi bình yên, hy vọng hoặc sự cứu rỗi trong hoàn cảnh khó khăn.
人们在压力中寻找心灵的绿洲。
Rénmen zài yālì zhōng xúnzhǎo xīnlíng de lǜzhōu.
Con người tìm kiếm ốc đảo của tâm hồn giữa áp lực.


24. Các từ thường xuất hiện cùng 绿洲​

沙漠中的绿洲
ốc đảo trong sa mạc

荒漠中的绿洲
ốc đảo giữa hoang mạc

美丽的绿洲
ốc đảo xinh đẹp

绿色的绿洲
ốc đảo xanh

宁静的绿洲
ốc đảo yên bình

富饶的绿洲
ốc đảo trù phú

一片绿洲
một ốc đảo

一大片绿洲
một vùng ốc đảo rộng lớn

寻找绿洲
tìm kiếm ốc đảo

发现绿洲
phát hiện ốc đảo

到达绿洲
đến ốc đảo

进入绿洲
tiến vào ốc đảo

离开绿洲
rời khỏi ốc đảo

绿洲中的居民
cư dân trong ốc đảo

绿洲农业
nông nghiệp ốc đảo

绿洲生态
sinh thái ốc đảo


25. Phân biệt 绿洲 với 荒漠​

绿洲
→ nơi có nước, cây cối, sự sống

荒漠
→ vùng đất khô cằn, hoang vu

Hai từ thường tạo thành sự tương phản:

荒漠中的绿洲

= ốc đảo giữa vùng hoang mạc.

Ví dụ:

绿洲是荒漠中的生命之源。
Lǜzhōu shì huāngmò zhōng de shēngmìng zhī yuán.
Ốc đảo là nguồn sống giữa vùng hoang mạc.


26. Một số câu mẫu tổng hợp​

沙漠中的绿洲给旅行者带来了希望。
Shāmò zhōng de lǜzhōu gěi lǚxíngzhě dàilái le xīwàng.
Ốc đảo trong sa mạc mang lại hy vọng cho người lữ hành.

他们走了很长时间,终于发现了一片绿洲。
Tāmen zǒu le hěn cháng shíjiān, zhōngyú fāxiàn le yí piàn lǜzhōu.
Họ đã đi rất lâu, cuối cùng cũng phát hiện một ốc đảo.

这片绿洲为当地居民提供了丰富的水源。
Zhè piàn lǜzhōu wèi dāngdì jūmín tígōng le fēngfù de shuǐyuán.
Ốc đảo này cung cấp nguồn nước dồi dào cho cư dân địa phương.

在炎热干旱的沙漠中,绿洲显得格外珍贵。
Zài yánrè gānhàn de shāmò zhōng, lǜzhōu xiǎnde géwài zhēnguì.
Trong sa mạc nóng bức và khô hạn, ốc đảo trở nên đặc biệt quý giá.

这个公园就像繁忙城市中的一片绿洲。
Zhège gōngyuán jiù xiàng fánmáng chéngshì zhōng de yí piàn lǜzhōu.
Công viên này giống như một ốc đảo giữa thành phố bận rộn.

阅读是我忙碌生活中的一片绿洲。
Yuèdú shì wǒ mánglù shēnghuó zhōng de yí piàn lǜzhōu.
Đọc sách là một ốc đảo trong cuộc sống bận rộn của tôi.

希望就像黑暗中的绿洲一样珍贵。
Xīwàng jiù xiàng hēi'àn zhōng de lǜzhōu yíyàng zhēnguì.
Hy vọng quý giá như một ốc đảo giữa bóng tối.

这座图书馆成为许多人心灵的绿洲。
Zhè zuò túshūguǎn chéngwéi xǔduō rén xīnlíng de lǜzhōu.
Thư viện này trở thành ốc đảo tâm hồn của rất nhiều người.


27. Tóm tắt cách dùng 绿洲​

绿洲 = lǜzhōu = ốc đảo

Cách dùng quan trọng nhất:

一片绿洲
→ một ốc đảo

沙漠中的绿洲
→ ốc đảo trong sa mạc

寻找绿洲
→ tìm kiếm ốc đảo

发现绿洲
→ phát hiện ốc đảo

到达绿洲
→ đến ốc đảo

进入绿洲
→ tiến vào ốc đảo

离开绿洲
→ rời khỏi ốc đảo

绿洲农业
→ nông nghiệp ốc đảo

绿洲生态
→ sinh thái ốc đảo

心灵的绿洲
→ ốc đảo của tâm hồn

精神的绿洲
→ ốc đảo tinh thần

……中的一片绿洲
→ một ốc đảo giữa...

Điểm cốt lõi cần nhớ là:

Nghĩa đen: 绿洲 = vùng đất xanh có nước và sự sống giữa vùng khô hạn, đặc biệt là sa mạc.
Nghĩa bóng: 绿洲 = một nơi, sự vật hoặc điều gì đó mang lại sự sống, bình yên, hy vọng hoặc sự cứu rỗi giữa một hoàn cảnh khắc nghiệt.
So với các từ gần nghĩa, 绿洲 không phải đơn giản là "nơi xanh". Yếu tố quan trọng nhất của nó là sự tương phản giữa một vùng có sự sống và môi trường xung quanh khô cằn, khắc nghiệt.





怪圈 (guàiquān) là một danh từ khá thường gặp trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong văn viết, báo chí, kinh tế, xã hội học, tâm lý học và các bài nghị luận HSK cao cấp. Nó thường chỉ một vòng luẩn quẩn, vòng tuần hoàn bất thường hoặc tiêu cực mà người ta khó thoát ra.


Dưới đây là cách dùng 怪圈 một cách hệ thống và toàn diện.


1. Nghĩa cơ bản của 怪圈​


怪圈
Pinyin:
guàiquān
Từ loại: 名词 — danh từ


Nghĩa chính​


怪圈 = vòng luẩn quẩn / vòng tuần hoàn bất thường / cái vòng khó thoát ra


Trong đó:


  • = kỳ lạ, bất thường
  • = vòng, vòng tròn

Nhưng 怪圈 không đơn thuần có nghĩa là “vòng tròn kỳ lạ”. Trong tiếng Trung hiện đại, nó chủ yếu là nghĩa bóng, nói về một hiện tượng cứ lặp đi lặp lại theo một cơ chế nào đó, thường gây ra kết quả tiêu cực.


Ví dụ:


他陷入了“越忙越没有效率”的怪圈。
Tā xiànrù le “yuè máng yuè méiyǒu xiàolǜ” de guàiquān.
Anh ấy rơi vào vòng luẩn quẩn “càng bận càng kém hiệu quả”.




2. Sắc thái ngữ nghĩa của 怪圈​


怪圈 thường có ba đặc điểm.


Thứ nhất: có tính tuần hoàn​


Một vấn đề xảy ra → gây ra một vấn đề khác → vấn đề sau lại làm vấn đề ban đầu nghiêm trọng hơn.


Ví dụ:


收入低 → 不敢消费 → 市场需求不足 → 企业收入下降 → 工资难以上涨


Thu nhập thấp → không dám tiêu dùng → nhu cầu thị trường thấp → doanh thu doanh nghiệp giảm → lương khó tăng.


Có thể nói:


形成了一个怪圈。
Xíngchéng le yí ge guàiquān.
Đã hình thành một vòng luẩn quẩn.


Thứ hai: thường mang tính tiêu cực​


怪圈 thường dùng với:


  • nghèo đói
  • áp lực
  • cạnh tranh
  • thất nghiệp
  • nợ nần
  • giáo dục
  • giá nhà
  • tiêu dùng
  • tâm lý
  • công việc
  • quản lý

Thứ ba: khó thoát ra​


Do đó, 怪圈 thường đi với các động từ như:


陷入、走出、摆脱、打破、跳出




3. Cấu trúc quan trọng nhất: 陷入怪圈​


陷入 + 怪圈​


陷入怪圈
xiànrù guàiquān
= rơi vào vòng luẩn quẩn


Đây là một trong những cách dùng phổ biến nhất.


Ví dụ 1​


很多年轻人陷入了“越焦虑越睡不好”的怪圈。
Hěn duō niánqīngrén xiànrù le “yuè jiāolǜ yuè shuì bù hǎo” de guàiquān.
Nhiều người trẻ rơi vào vòng luẩn quẩn “càng lo âu thì càng ngủ không ngon”.


Ví dụ 2​


公司不能陷入一味降价竞争的怪圈。
Gōngsī bù néng xiànrù yíwèi jiàngjià jìngzhēng de guàiquān.
Doanh nghiệp không thể rơi vào vòng luẩn quẩn chỉ biết cạnh tranh bằng cách giảm giá.


Ví dụ 3​


一些学生陷入了“成绩不好就不想学,不想学成绩就更差”的怪圈。
Yìxiē xuéshēng xiànrù le “chéngjì bù hǎo jiù bù xiǎng xué, bù xiǎng xué chéngjì jiù gèng chà” de guàiquān.
Một số học sinh rơi vào vòng luẩn quẩn “thành tích kém thì không muốn học, không muốn học thì thành tích càng kém”.




4. 形成怪圈 — hình thành vòng luẩn quẩn​


形成 + 怪圈​


形成怪圈
xíngchéng guàiquān


= hình thành một vòng luẩn quẩn


Thường dùng khi phân tích nguyên nhân và cơ chế của một vấn đề.


Ví dụ​


房价上涨导致租金上涨,而租金上涨又进一步推高生活成本,最终形成了一个怪圈。
Fángjià shàngzhǎng dǎozhì zūjīn shàngzhǎng, ér zūjīn shàngzhǎng yòu jìnyíbù tuīgāo shēnghuó chéngběn, zuìzhōng xíngchéng le yí ge guàiquān.
Giá nhà tăng khiến tiền thuê tăng, còn tiền thuê tăng lại tiếp tục đẩy chi phí sinh hoạt lên cao, cuối cùng hình thành một vòng luẩn quẩn.




5. 走出怪圈 — thoát khỏi vòng luẩn quẩn​


走出 + 怪圈​


走出怪圈
zǒuchū guàiquān


= bước ra khỏi / thoát khỏi vòng luẩn quẩn


Thường dùng khi nói về việc giải quyết tận gốc vấn đề.


Ví dụ​


只有改变经营模式,企业才能走出低价竞争的怪圈。
Zhǐyǒu gǎibiàn jīngyíng móshì, qǐyè cái néng zǒuchū dījià jìngzhēng de guàiquān.
Chỉ khi thay đổi mô hình kinh doanh, doanh nghiệp mới có thể thoát khỏi vòng luẩn quẩn cạnh tranh giá thấp.


Cấu trúc rất hay gặp​


只有……才……走出怪圈


Ví dụ:


只有提高产品质量,才能真正走出恶性竞争的怪圈。
Zhǐyǒu tígāo chǎnpǐn zhìliàng, cái néng zhēnzhèng zǒuchū èxìng jìngzhēng de guàiquān.
Chỉ khi nâng cao chất lượng sản phẩm mới có thể thực sự thoát khỏi vòng luẩn quẩn cạnh tranh ác tính.




6. 摆脱怪圈 — thoát khỏi sự chi phối của vòng luẩn quẩn​


摆脱 + 怪圈​


摆脱怪圈
bǎituō guàiquān


= thoát khỏi vòng luẩn quẩn


So với 走出, 摆脱 nhấn mạnh hơn vào việc thoát khỏi sự ràng buộc, ảnh hưởng hoặc khống chế.


Ví dụ​


他一直在努力摆脱“熬夜—疲劳—效率低—继续熬夜”的怪圈。
Tā yìzhí zài nǔlì bǎituō “áoyè—píláo—xiàolǜ dī—jìxù áoyè” de guàiquān.
Anh ấy luôn cố gắng thoát khỏi vòng luẩn quẩn “thức khuya – mệt mỏi – hiệu suất thấp – tiếp tục thức khuya”.




7. 打破怪圈 — phá vỡ vòng luẩn quẩn​


打破 + 怪圈​


打破怪圈
dǎpò guàiquān


= phá vỡ vòng luẩn quẩn


Đây là cách nói rất thường gặp trong báo chí và văn nghị luận.


Ví dụ​


政府希望通过改善就业环境来打破贫困与失业之间的怪圈。
Zhèngfǔ xīwàng tōngguò gǎishàn jiùyè huánjìng lái dǎpò pínkùn yǔ shīyè zhījiān de guàiquān.
Chính phủ hy vọng thông qua cải thiện môi trường việc làm để phá vỡ vòng luẩn quẩn giữa nghèo đói và thất nghiệp.




8. 跳出怪圈 — nhảy ra khỏi lối mòn/vòng lặp​


跳出怪圈
tiàochū guàiquān


= thoát ra khỏi vòng luẩn quẩn


So với 走出, 跳出 thường mang sắc thái:


thay đổi tư duy, thay đổi cách làm, phá bỏ mô hình cũ.

Ví dụ​


企业必须跳出“降价才能卖得更多”的怪圈。
Qǐyè bìxū tiàochū “jiàngjià cái néng mài de gèng duō” de guàiquān.
Doanh nghiệp phải thoát khỏi vòng suy nghĩ “chỉ có hạ giá mới bán được nhiều hơn”.




9. 某种……的怪圈​


Một kết cấu cực kỳ thông dụng là:


……的怪圈

Ví dụ:


恶性竞争的怪圈
èxìng jìngzhēng de guàiquān
vòng luẩn quẩn cạnh tranh ác tính


低价竞争的怪圈
dījià jìngzhēng de guàiquān
vòng luẩn quẩn cạnh tranh giá thấp


贫困的怪圈
pínkùn de guàiquān
vòng luẩn quẩn nghèo đói


焦虑的怪圈
jiāolǜ de guàiquān
vòng luẩn quẩn lo âu


内卷的怪圈
nèijuǎn de guàiquān
vòng luẩn quẩn nội quyển/cạnh tranh quá mức




10. “越……越……” + 怪圈​


怪圈 đặc biệt thường được giải thích bằng cấu trúc:


越 A,越 B

hoặc:


越 A → 越 B → 越 C

Ví dụ:


越没钱越不敢投资,越不投资越难增加收入,从而陷入怪圈。
Yuè méi qián yuè bù gǎn tóuzī, yuè bù tóuzī yuè nán zēngjiā shōurù, cóng'ér xiànrù guàiquān.
Càng không có tiền càng không dám đầu tư, càng không đầu tư càng khó tăng thu nhập, từ đó rơi vào vòng luẩn quẩn.


Một câu rất tự nhiên:


越忙越乱,越乱越忙。
Yuè máng yuè luàn, yuè luàn yuè máng.
Càng bận càng rối, càng rối càng bận.


Có thể nói:


这就形成了“越忙越乱,越乱越忙”的怪圈。
Zhè jiù xíngchéng le “yuè máng yuè luàn, yuè luàn yuè máng” de guàiquān.
Điều này đã tạo thành vòng luẩn quẩn “càng bận càng rối, càng rối càng bận”.




11. 怪圈 thường dùng trong kinh tế​


Đây là một lĩnh vực sử dụng 怪圈 rất nhiều.


低收入—低消费的怪圈​


低收入导致消费能力不足,消费不足又影响企业发展,最终可能形成低收入与低消费的怪圈。
Dī shōurù dǎozhì xiāofèi nénglì bùzú, xiāofèi bùzú yòu yǐngxiǎng qǐyè fāzhǎn, zuìzhōng kěnéng xíngchéng dī shōurù yǔ dī xiāofèi de guàiquān.
Thu nhập thấp dẫn đến năng lực tiêu dùng yếu, tiêu dùng thấp lại ảnh hưởng đến sự phát triển doanh nghiệp, cuối cùng có thể hình thành vòng luẩn quẩn giữa thu nhập thấp và tiêu dùng thấp.




12. 怪圈 trong bất động sản​


Ví dụ:


房价越高,购房者越急于买房,而需求增加又可能进一步推高房价,形成一个怪圈。
Fángjià yuè gāo, gòufángzhě yuè jíyú mǎifáng, ér xūqiú zēngjiā yòu kěnéng jìnyíbù tuīgāo fángjià, xíngchéng yí ge guàiquān.
Giá nhà càng cao, người mua càng nóng lòng mua nhà; nhu cầu tăng lại có thể tiếp tục đẩy giá nhà lên cao, tạo thành một vòng luẩn quẩn.


Hoặc:


一些房地产企业陷入了“高负债—高周转—继续融资”的怪圈。
Yìxiē fángdìchǎn qǐyè xiànrù le “gāo fùzhài—gāo zhōuzhuǎn—jìxù róngzī” de guàiquān.
Một số doanh nghiệp bất động sản rơi vào vòng luẩn quẩn “nợ cao – quay vòng nhanh – tiếp tục huy động vốn”.




13. 怪圈 trong học tập​


很多学生陷入了“害怕犯错—不敢开口—口语越来越差”的怪圈。
Hěn duō xuéshēng xiànrù le “hàipà fàncuò—bù gǎn kāikǒu—kǒuyǔ yuèláiyuè chà” de guàiquān.
Nhiều học sinh rơi vào vòng luẩn quẩn “sợ sai – không dám nói – khẩu ngữ ngày càng kém”.


Ví dụ này rất hữu ích khi học tiếng Trung.




14. 怪圈 trong tâm lý​


Một collocation rất phổ biến:


焦虑怪圈
jiāolǜ guàiquān
vòng luẩn quẩn lo âu


Ví dụ:


过度关注自己的表现,反而容易让人陷入焦虑的怪圈。
Guòdù guānzhù zìjǐ de biǎoxiàn, fǎn'ér róngyì ràng rén xiànrù jiāolǜ de guàiquān.
Quá chú ý đến biểu hiện của bản thân ngược lại dễ khiến người ta rơi vào vòng luẩn quẩn lo âu.




15. 怪圈 trong công việc​


加班—疲劳—效率低—继续加班


Đây là một dạng 怪圈 điển hình.


长期加班可能让员工陷入“越加班越疲劳,越疲劳效率越低”的怪圈。
Chángqī jiābān kěnéng ràng yuángōng xiànrù “yuè jiābān yuè píláo, yuè píláo xiàolǜ yuè dī” de guàiquān.
Làm thêm giờ trong thời gian dài có thể khiến nhân viên rơi vào vòng luẩn quẩn “càng làm thêm càng mệt, càng mệt hiệu suất càng thấp”.




16. 怪圈 và 恶性循环 khác nhau thế nào?​


Hai từ rất gần nhau nhưng không hoàn toàn giống nhau.


怪圈​


guàiquān


Nhấn mạnh:


một mô hình hoặc hiện tượng bất thường cứ lặp lại và khó thoát ra.

Có sắc thái hình tượng.


Ví dụ:


陷入怪圈
rơi vào vòng luẩn quẩn




恶性循环​


èxìng xúnhuán


Nghĩa:


vòng tuần hoàn ác tính

Nhấn mạnh quan hệ nhân quả:


A làm B xấu đi → B lại khiến A xấu hơn.


Ví dụ:


贫困和教育不足形成了恶性循环。
Pínkùn hé jiàoyù bùzú xíngchéng le èxìng xúnhuán.
Nghèo đói và thiếu giáo dục hình thành một vòng tuần hoàn ác tính.


Trong nhiều tình huống:


陷入恶性循环

陷入怪圈


đều dùng được.


Nhưng 恶性循环 mang tính khoa học, logic và trực tiếp hơn.




17. 怪圈 và 死循环​


死循环​


sǐ xúnhuán


Nghĩa gốc thường liên quan đến:


vòng lặp vô hạn / infinite loop

Đặc biệt phổ biến trong lập trình.


程序进入了死循环。
Chéngxù jìnrù le sǐ xúnhuán.
Chương trình rơi vào vòng lặp vô hạn.


Trong đời sống cũng có thể dùng nghĩa bóng, nhưng khẩu ngữ hơn.


怪圈​


Mang tính xã hội, phân tích, nghị luận hơn:


教育怪圈
vòng luẩn quẩn trong giáo dục


房价怪圈
vòng luẩn quẩn giá nhà


竞争怪圈
vòng luẩn quẩn cạnh tranh




18. 怪圈 và 循环​


循环 chỉ đơn giản là “tuần hoàn”, bản thân nó không tiêu cực.


Ví dụ:


水循环
shuǐ xúnhuán
vòng tuần hoàn nước


血液循环
xuèyè xúnhuán
tuần hoàn máu


Không thể thay bằng 怪圈.


❌ 血液怪圈


là sai nếu muốn nói tuần hoàn máu.




19. Những động từ thường kết hợp với 怪圈​


Có thể ghi nhớ theo hệ thống sau:


  • 陷入怪圈 — rơi vào vòng luẩn quẩn
  • 形成怪圈 — hình thành vòng luẩn quẩn
  • 进入怪圈 — đi vào vòng luẩn quẩn
  • 走出怪圈 — thoát khỏi vòng luẩn quẩn
  • 摆脱怪圈 — thoát khỏi vòng luẩn quẩn
  • 打破怪圈 — phá vỡ vòng luẩn quẩn
  • 跳出怪圈 — thoát ra khỏi vòng luẩn quẩn
  • 避免陷入怪圈 — tránh rơi vào vòng luẩn quẩn

Trong đó cần ưu tiên nhớ:


陷入 → 形成 → 打破 → 走出



20. Các tổ hợp thường gặp​


竞争怪圈​


jìngzhēng guàiquān
vòng luẩn quẩn cạnh tranh


价格怪圈​


jiàgé guàiquān
vòng luẩn quẩn giá cả


贫困怪圈​


pínkùn guàiquān
vòng luẩn quẩn nghèo đói


焦虑怪圈​


jiāolǜ guàiquān
vòng luẩn quẩn lo âu


教育怪圈​


jiàoyù guàiquān
vòng luẩn quẩn giáo dục


内卷怪圈​


nèijuǎn guàiquān
vòng luẩn quẩn cạnh tranh nội bộ quá mức


低价竞争怪圈​


dījià jìngzhēng guàiquān
vòng luẩn quẩn cạnh tranh giá thấp


债务怪圈​


zhàiwù guàiquān
vòng luẩn quẩn nợ nần




21. Mẫu câu quan trọng​


Mẫu 1​


A导致B,B又反过来影响A,从而形成怪圈。


A dẫn tới B, B lại quay ngược ảnh hưởng A, từ đó hình thành vòng luẩn quẩn.


压力导致失眠,而失眠又会加重压力,从而形成怪圈。
Yālì dǎozhì shīmián, ér shīmián yòu huì jiāzhòng yālì, cóng'ér xíngchéng guàiquān.
Áp lực gây mất ngủ, còn mất ngủ lại làm áp lực nghiêm trọng hơn, từ đó tạo thành vòng luẩn quẩn.




Mẫu 2​


越A越B,越B又越A,最终陷入怪圈。


越没有信心越不敢尝试,越不敢尝试越没有信心,最终陷入怪圈。

Yuè méiyǒu xìnxīn yuè bù gǎn chángshì, yuè bù gǎn chángshì yuè méiyǒu xìnxīn, zuìzhōng xiànrù guàiquān.
Càng thiếu tự tin càng không dám thử, càng không dám thử càng thiếu tự tin, cuối cùng rơi vào vòng luẩn quẩn.




Mẫu 3​


只有……才能打破这一怪圈。


只有提高工作效率,才能打破长期加班的怪圈。

Zhǐyǒu tígāo gōngzuò xiàolǜ, cái néng dǎpò chángqī jiābān de guàiquān.
Chỉ khi nâng cao hiệu suất làm việc mới có thể phá vỡ vòng luẩn quẩn làm thêm giờ kéo dài.




22. 10 câu ví dụ tổng hợp​


1. 他陷入了焦虑的怪圈。
Tā xiànrù le jiāolǜ de guàiquān.
Anh ấy rơi vào vòng luẩn quẩn lo âu.


2. 这种经营方式很容易形成恶性竞争的怪圈。
Zhè zhǒng jīngyíng fāngshì hěn róngyì xíngchéng èxìng jìngzhēng de guàiquān.
Phương thức kinh doanh này rất dễ tạo thành vòng luẩn quẩn cạnh tranh ác tính.


3. 企业必须想办法走出低价竞争的怪圈。
Qǐyè bìxū xiǎng bànfǎ zǒuchū dījià jìngzhēng de guàiquān.
Doanh nghiệp phải tìm cách thoát khỏi vòng luẩn quẩn cạnh tranh giá thấp.


4. 我们需要从根本上打破这个怪圈。
Wǒmen xūyào cóng gēnběn shàng dǎpò zhège guàiquān.
Chúng ta cần phá vỡ vòng luẩn quẩn này từ gốc rễ.


5. 他终于摆脱了长期失眠的怪圈。
Tā zhōngyú bǎituō le chángqī shīmián de guàiquān.
Cuối cùng anh ấy đã thoát khỏi vòng luẩn quẩn mất ngủ kéo dài.


6. 越害怕失败,就越不敢尝试,很容易陷入怪圈。
Yuè hàipà shībài, jiù yuè bù gǎn chángshì, hěn róngyì xiànrù guàiquān.
Càng sợ thất bại thì càng không dám thử, rất dễ rơi vào vòng luẩn quẩn.


7. 高成本和低利润使很多企业陷入了怪圈。
Gāo chéngběn hé dī lìrùn shǐ hěn duō qǐyè xiànrù le guàiquān.
Chi phí cao và lợi nhuận thấp khiến nhiều doanh nghiệp rơi vào vòng luẩn quẩn.


8. 要跳出这个怪圈,首先要改变思维方式。
Yào tiàochū zhège guàiquān, shǒuxiān yào gǎibiàn sīwéi fāngshì.
Muốn thoát khỏi vòng luẩn quẩn này, trước tiên phải thay đổi cách tư duy.


9. 这种现象正在形成一个难以打破的怪圈。
Zhè zhǒng xiànxiàng zhèngzài xíngchéng yí ge nányǐ dǎpò de guàiquān.
Hiện tượng này đang hình thành một vòng luẩn quẩn khó phá vỡ.


10. 企业不能总是在“降价—利润下降—继续降价”的怪圈里打转。
Qǐyè bù néng zǒng shì zài “jiàngjià—lìrùn xiàjiàng—jìxù jiàngjià” de guàiquān lǐ dǎzhuàn.
Doanh nghiệp không thể cứ mãi quay vòng trong vòng luẩn quẩn “giảm giá – lợi nhuận giảm – tiếp tục giảm giá”.




23. Câu nâng cao rất đáng học​


如何打破这一怪圈,已经成为亟待解决的问题。
Rúhé dǎpò zhè yí guàiquān, yǐjīng chéngwéi jí dài jiějué de wèntí.
Làm thế nào để phá vỡ vòng luẩn quẩn này đã trở thành vấn đề cấp thiết cần giải quyết.


Đây là mẫu câu rất phù hợp với HSK 7–9, bài nghị luận, báo chí và văn phong học thuật:


如何 + V……,已经成为亟待解决的问题。



24. Công thức ghi nhớ nhanh​


Có thể ghi nhớ 怪圈 thông qua một chuỗi:


形成怪圈 → 陷入怪圈 → 被困在怪圈中 → 打破怪圈 → 摆脱怪圈 → 走出怪圈

Tức là:


hình thành → rơi vào → mắc kẹt → phá vỡ → thoát khỏi → bước ra khỏi vòng luẩn quẩn

Và cấu trúc tiêu biểu nhất là:


A导致B,B又反过来加剧A,从而形成一个怪圈。

Đây gần như chính là logic cốt lõi của từ 怪圈.

Trong tiếng Trung, 踏上 là một cụm động từ rất thường gặp trong văn viết, tin tức, văn nghị luận, văn miêu tả và cả khẩu ngữ trang trọng. Nó vừa có nghĩa thực tế là “bước lên, đặt chân lên”, vừa có nghĩa ẩn dụ là “bước vào, bắt đầu, dấn thân vào một hành trình/giai đoạn/con đường mới”.

1. 踏上 là gì?​

踏上
Pinyin:
tà shàng
Trong đó:

  • 踏 tà: giẫm, đạp, bước

  • 上 shàng: lên, vào trạng thái/đích mới
Khi kết hợp thành 踏上, nghĩa cơ bản là:
bước lên / đặt chân lên / bước vào / bắt đầu dấn thân vào
Ví dụ:
他踏上了回家的列车。
Tā tàshàng le huíjiā de lièchē.
Anh ấy đã bước lên chuyến tàu trở về nhà.
她踏上了新的工作岗位。
Tā tàshàng le xīn de gōngzuò gǎngwèi.
Cô ấy đã bước vào một vị trí công việc mới.
年轻人踏上了创业之路。
Niánqīngrén tàshàng le chuàngyè zhī lù.
Người trẻ đã bước lên con đường khởi nghiệp.

2. Nghĩa thứ nhất: bước lên một vật hoặc phương tiện​

Đây là nghĩa tương đối cụ thể của 踏上.

Cấu trúc​

主语 + 踏上 + 地点/物体/交通工具
Chủ ngữ + bước lên + nơi chốn/vật thể/phương tiện
Ví dụ:
他小心地踏上了木桥。
Tā xiǎoxīn de tàshàng le mùqiáo.
Anh ấy cẩn thận bước lên cây cầu gỗ.
游客们终于踏上了这座小岛。
Yóukèmen zhōngyú tàshàng le zhè zuò xiǎodǎo.
Các du khách cuối cùng cũng đặt chân lên hòn đảo này.
我们踏上了开往北京的火车。
Wǒmen tàshàng le kāiwǎng Běijīng de huǒchē.
Chúng tôi đã bước lên chuyến tàu đi Bắc Kinh.
Tuy nhiên cần chú ý: trong khẩu ngữ thông thường, khi nói “lên xe”, người Trung Quốc thường dùng:
上车
shàng chē
lên xe
chứ không nhất thiết dùng 踏上车.
踏上 mang sắc thái giàu hình ảnh và văn chương hơn.

3. Nghĩa quan trọng nhất: bước lên một hành trình​

Một trong những cách dùng phổ biến nhất là:

踏上 + 旅程 / 征程 / 归途​

Ví dụ:
踏上旅程
tàshàng lǚchéng
bắt đầu hành trình
踏上征程
tàshàng zhēngchéng
bước vào cuộc hành trình/chặng đường lớn
踏上归途
tàshàng guītú
lên đường trở về

Ví dụ​

明天我们将踏上新的旅程。
Míngtiān wǒmen jiāng tàshàng xīn de lǚchéng.
Ngày mai chúng tôi sẽ bắt đầu một hành trình mới.
毕业以后,他踏上了人生新的征程。
Bìyè yǐhòu, tā tàshàng le rénshēng xīn de zhēngchéng.
Sau khi tốt nghiệp, anh ấy bước vào một chặng đường mới của cuộc đời.
春节结束后,许多人再次踏上归途。
Chūnjié jiéshù hòu, xǔduō rén zàicì tàshàng guītú.
Sau Tết, rất nhiều người lại lên đường trở về.

4. 踏上 + 道路 / 之路: bước lên con đường nào đó​

Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.

Mẫu câu​

踏上 + ……的道路
hoặc
踏上 + ……之路
Nghĩa:
bước vào con đường... / bắt đầu đi theo con đường...
Ví dụ:
踏上成功之路
tàshàng chénggōng zhī lù
bước lên con đường thành công
踏上创业之路
tàshàng chuàngyè zhī lù
bắt đầu con đường khởi nghiệp
踏上求学之路
tàshàng qiúxué zhī lù
bắt đầu con đường học tập
踏上职业发展的道路
tàshàng zhíyè fāzhǎn de dàolù
bước vào con đường phát triển sự nghiệp

Ví dụ hoàn chỉnh​

大学毕业后,他踏上了创业之路。
Dàxué bìyè hòu, tā tàshàng le chuàngyè zhī lù.
Sau khi tốt nghiệp đại học, anh ấy bắt đầu con đường khởi nghiệp.
十八岁那年,她独自踏上了求学之路。
Shíbā suì nà nián, tā dúzì tàshàng le qiúxué zhī lù.
Năm 18 tuổi, cô ấy một mình bước lên con đường học tập xa nhà.
这次机会让他真正踏上了职业发展的道路。
Zhè cì jīhuì ràng tā zhēnzhèng tàshàng le zhíyè fāzhǎn de dàolù.
Cơ hội lần này giúp anh ấy thực sự bước vào con đường phát triển sự nghiệp.

5. 踏上 + 人生新阶段: bước vào một giai đoạn mới​

踏上 không nhất thiết phải đi với “con đường” theo nghĩa thực tế.
Nó còn có thể kết hợp với những danh từ biểu thị:

  • giai đoạn

  • cuộc sống

  • hành trình

  • sự nghiệp

  • tương lai
Ví dụ:
踏上人生新阶段
tàshàng rénshēng xīn jiēduàn
bước vào giai đoạn mới của cuộc đời
踏上新的起点
tàshàng xīn de qǐdiǎn
bước lên một điểm khởi đầu mới
Ví dụ:
结婚以后,他们踏上了人生新的阶段。
Jiéhūn yǐhòu, tāmen tàshàng le rénshēng xīn de jiēduàn.
Sau khi kết hôn, họ bước vào một giai đoạn mới của cuộc đời.
Tuy nhiên, với 阶段, cách nói tự nhiên hơn trong nhiều trường hợp là:
进入新的阶段
jìnrù xīn de jiēduàn
bước vào giai đoạn mới
Do đó 踏上 thường đẹp hơn khi đi với:
旅程、征程、道路、之路、归途、新起点

6. 踏上 + 工作岗位​

Một cách dùng khá phổ biến trong văn phong chính thức:
踏上工作岗位
tàshàng gōngzuò gǎngwèi
bước vào công việc / bắt đầu đi làm
Ví dụ:
毕业后,她很快踏上了工作岗位。
Bìyè hòu, tā hěn kuài tàshàng le gōngzuò gǎngwèi.
Sau khi tốt nghiệp, cô ấy nhanh chóng bắt đầu đi làm.
Tuy nhiên cách nói rất chuẩn và thường gặp hơn nữa là:
走上工作岗位
zǒushàng gōngzuò gǎngwèi
Hai cách đều có thể gặp, nhưng 走上工作岗位 có tính kết hợp từ cố định mạnh hơn.

7. 踏上 thường mang hàm ý “sự bắt đầu”​

Điểm quan trọng của 踏上 không chỉ là “đi”.
Nó nhấn mạnh:
từ thời điểm này bắt đầu một hành trình, con đường hoặc giai đoạn nào đó.
So sánh:
他正在创业。
Tā zhèngzài chuàngyè.
Anh ấy đang khởi nghiệp.
Chỉ mô tả trạng thái.
Trong khi:
他踏上了创业之路。
Tā tàshàng le chuàngyè zhī lù.
Anh ấy đã chính thức bước lên con đường khởi nghiệp.
Câu thứ hai có cảm giác:
một hành trình mới chính thức bắt đầu.

8. Cấu trúc “终于踏上……”​

终于 + 踏上……
= cuối cùng cũng bước lên/bắt đầu...
Thường biểu đạt một quá trình chờ đợi, nỗ lực hoặc chuẩn bị lâu dài.
Ví dụ:
经过多年的准备,他终于踏上了留学之路。
Jīngguò duō nián de zhǔnbèi, tā zhōngyú tàshàng le liúxué zhī lù.
Sau nhiều năm chuẩn bị, cuối cùng anh ấy cũng bắt đầu con đường du học.
我们终于踏上了期待已久的旅程。
Wǒmen zhōngyú tàshàng le qīdài yǐjiǔ de lǚchéng.
Cuối cùng chúng tôi cũng bắt đầu chuyến hành trình mong đợi từ lâu.

9. Cấu trúc “重新/再次踏上……”​

重新踏上​

重新踏上……
chóng新 tàshàng...
lại bắt đầu, một lần nữa bước lên...
Nhấn mạnh bắt đầu lại.
失败并没有让他放弃,他重新踏上了创业之路。
Shībài bìng méiyǒu ràng tā fàngqì, tā chóngxīn tàshàng le chuàngyè zhī lù.
Thất bại không khiến anh ấy bỏ cuộc, anh ấy lại bắt đầu con đường khởi nghiệp.

再次踏上​

再次踏上……
zàicì tàshàng...
một lần nữa bước lên...
多年以后,他再次踏上了这片土地。
Duō nián yǐhòu, tā zàicì tàshàng le zhè piàn tǔdì.
Nhiều năm sau, anh ấy một lần nữa đặt chân lên mảnh đất này.

10. Cấu trúc “正式踏上……”​

正式踏上……
zhèngshì tàshàng...
chính thức bắt đầu...
Rất thường dùng khi có một mốc chuyển đổi rõ ràng.
从今天起,我正式踏上了教师这条职业道路。
Cóng jīntiān qǐ, wǒ zhèngshì tàshàng le jiàoshī zhè tiáo zhíyè dàolù.
Từ hôm nay, tôi chính thức bước vào con đường nghề nghiệp giáo viên.
签完合同以后,这个项目正式踏上了实施阶段。
Qiān wán hétong yǐhòu, zhège xiàngmù zhèngshì tàshàng le shíshī jiēduàn.
Sau khi ký xong hợp đồng, dự án chính thức bước vào giai đoạn triển khai.
Câu cuối có thể hiểu được, nhưng tự nhiên hơn là:
这个项目正式进入了实施阶段。
Vì vậy cần chú ý đến khả năng kết hợp từ.

11. “踏上了” và “踏上” khác nhau thế nào?​

踏上​

Có thể dùng khi diễn tả hành động chung, tương lai hoặc sau động từ năng nguyện.
我们即将踏上新的旅程。
Wǒmen jíjiāng tàshàng xīn de lǚchéng.
Chúng tôi sắp bắt đầu một hành trình mới.

踏上了​

Nhấn mạnh hành động đã xảy ra hoặc sự chuyển đổi đã hình thành.
我们已经踏上了新的旅程。
Wǒmen yǐjīng tàshàng le xīn de lǚchéng.
Chúng tôi đã bắt đầu một hành trình mới.

12. Những từ thường đứng trước 踏上​

Một số tổ hợp rất tự nhiên:
终于踏上
zhōngyú tàshàng
cuối cùng cũng bước lên
正式踏上
zhèngshì tàshàng
chính thức bắt đầu
重新踏上
chóngxīn tàshàng
bắt đầu lại
再次踏上
zàicì tàshàng
một lần nữa bước lên
勇敢地踏上
yǒnggǎn de tàshàng
dũng cảm bước lên
毅然踏上
yìrán tàshàng
kiên quyết/dứt khoát bước lên
独自踏上
dúzì tàshàng
một mình lên đường
即将踏上
jíjiāng tàshàng
sắp sửa bắt đầu
Ví dụ:
她毅然踏上了追求梦想的道路。
Tā yìrán tàshàng le zhuīqiú mèngxiǎng de dàolù.
Cô ấy kiên quyết bước lên con đường theo đuổi ước mơ.

13. Những danh từ thường đứng sau 踏上​

Đây là nhóm từ rất đáng học theo cụm:
Cụm từPinyinNghĩa
踏上旅程tàshàng lǚchéngbắt đầu hành trình
踏上征程tàshàng zhēngchéngbước vào chặng đường mới
踏上归途tàshàng guītúlên đường trở về
踏上路途tàshàng lùtúlên đường
踏上道路tàshàng dàolùbước lên con đường
踏上创业之路tàshàng chuàngyè zhī lùbước vào con đường khởi nghiệp
踏上求学之路tàshàng qiúxué zhī lùbắt đầu con đường học tập
踏上成功之路tàshàng chénggōng zhī lùbước lên con đường thành công
踏上人生新征程tàshàng rénshēng xīn zhēngchéngbước vào hành trình mới của cuộc đời
踏上新的起点tàshàng xīn de qǐdiǎnbước tới điểm khởi đầu mới

14. 踏上征程 — một cụm đặc biệt quan trọng​

征程 vốn có nghĩa là hành trình dài, chặng đường phấn đấu.
Do đó:
踏上新的征程
là một cụm rất phổ biến trong:

  • diễn văn

  • báo chí

  • bài phát biểu

  • văn nghị luận

  • bài viết truyền cảm hứng
Ví dụ:
新的一年,我们将踏上新的征程。
Xīn de yì nián, wǒmen jiāng tàshàng xīn de zhēngchéng.
Trong năm mới, chúng ta sẽ bước vào một chặng đường mới.
毕业不是终点,而是踏上人生新征程的开始。
Bìyè bú shì zhōngdiǎn, ér shì tàshàng rénshēng xīn zhēngchéng de kāishǐ.
Tốt nghiệp không phải là điểm kết thúc, mà là sự khởi đầu của một hành trình mới trong cuộc đời.

15. 踏上归途​

Đây cũng là một kết hợp rất tự nhiên.
归途
guītú
đường trở về, hành trình trở về
踏上归途
lên đường trở về
Ví dụ:
旅行结束后,我们踏上了归途。
Lǚxíng jiéshù hòu, wǒmen tàshàng le guītú.
Sau khi chuyến du lịch kết thúc, chúng tôi lên đường trở về.
夜深了,他们不得不踏上归途。
Yè shēn le, tāmen bùdébù tàshàng guītú.
Trời đã khuya, họ đành phải lên đường trở về.

16. 踏上旅途 và 踏上旅程​

Hai cụm đều đúng.

踏上旅途​

Nhấn mạnh việc lên đường.
他背上背包,独自踏上了旅途。
Tā bēishàng bēibāo, dúzì tàshàng le lǚtú.
Anh ấy đeo ba lô và một mình lên đường.

踏上旅程​

Mang tính khái quát hơn về một hành trình.
我们即将踏上一段全新的旅程。
Wǒmen jíjiāng tàshàng yí duàn quánxīn de lǚchéng.
Chúng tôi sắp bắt đầu một hành trình hoàn toàn mới.

17. Phân biệt 踏上 và 走上​

Hai từ rất dễ nhầm.

踏上​

Nhấn mạnh:
bắt đầu bước vào một hành trình/con đường
Có tính hình tượng khá mạnh.
踏上创业之路
bắt đầu con đường khởi nghiệp

走上​

Có thể mang nghĩa:
đi lên, bước vào, đi theo một con đường/trạng thái
Tổ hợp thường gặp:
走上工作岗位
bắt đầu đảm nhiệm công việc
走上领导岗位
đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo
走上正轨
đi vào quỹ đạo đúng
Ví dụ:
他毕业后走上了教师岗位。
Tā bìyè hòu zǒushàng le jiàoshī gǎngwèi.
Sau khi tốt nghiệp, anh ấy bắt đầu làm giáo viên.
Không nên tùy tiện đổi tất cả 走上 thành 踏上.

18. Phân biệt 踏上 và 进入​

进入​

jìnrù
= đi vào, bước vào
Trung tính, phạm vi rất rộng.
进入市场
thâm nhập thị trường
进入公司
vào công ty
进入新阶段
bước vào giai đoạn mới

踏上​

Giàu tính hình tượng hơn, nhấn mạnh sự bắt đầu của một con đường/hành trình.
踏上创业之路
bước vào con đường khởi nghiệp
Không nói tự nhiên:
× 踏上市场
Mà nên nói:
进入市场

19. Phân biệt 踏上 và 迈上​

= bước bước dài, tiến bước.
迈上 thường nhấn mạnh bước tiến lên một tầng cấp mới.
Ví dụ:
迈上新台阶
màishàng xīn táijiē
bước lên một tầm cao mới
公司发展迈上了新台阶。
Gōngsī fāzhǎn màishàng le xīn táijiē.
Sự phát triển của công ty đã bước lên một tầm cao mới.
Trong khi:
踏上新征程
tàshàng xīn zhēngchéng
bắt đầu một chặng đường mới
Có thể ghi nhớ:
踏上 + 路/旅程/征程
迈上 + 台阶/新高度


20. Phân biệt 踏上 và 踏入​

踏入​

tàrù
= bước vào một không gian/lĩnh vực.
Ví dụ:
踏入社会
bước chân vào xã hội
踏入职场
bước chân vào môi trường công sở
踏入大学校园
bước vào khuôn viên đại học

踏上​

= bước lên/bắt đầu một con đường hay hành trình.
Ví dụ:
踏上职场之路
bắt đầu con đường sự nghiệp
So sánh:
大学毕业后,他正式踏入社会。
Dàxué bìyè hòu, tā zhèngshì tàrù shèhuì.
Sau khi tốt nghiệp đại học, anh ấy chính thức bước chân vào xã hội.
大学毕业后,他踏上了职业发展的道路。
Dàxué bìyè hòu, tā tàshàng le zhíyè fāzhǎn de dàolù.
Sau khi tốt nghiệp, anh ấy bắt đầu con đường phát triển sự nghiệp.

21. Phân biệt 踏上 và 启程​

启程 qǐchéng = khởi hành
Thiên về chuyến đi thực tế.
我们明天启程去上海。
Wǒmen míngtiān qǐchéng qù Shànghǎi.
Ngày mai chúng tôi khởi hành đi Thượng Hải.
踏上旅程
không chỉ nói “khởi hành”, mà tạo cảm giác bắt đầu một hành trình.
明天,我们将踏上一段新的旅程。
Míngtiān, wǒmen jiāng tàshàng yí duàn xīn de lǚchéng.
Ngày mai, chúng tôi sẽ bắt đầu một hành trình mới.

22. Sắc thái văn phong của 踏上​

踏上 mang tính:

  • hình tượng

  • trang trọng

  • có cảm xúc

  • có tính văn chương

  • thích hợp với các câu nói về cuộc đời, sự nghiệp, lý tưởng
Ví dụ rất tự nhiên trong văn nghị luận:
每个人都必须勇敢地踏上属于自己的人生道路。
Měi ge rén dōu bìxū yǒnggǎn de tàshàng shǔyú zìjǐ de rénshēng dàolù.
Mỗi người đều phải dũng cảm bước lên con đường cuộc đời thuộc về chính mình.

23. Những lỗi người học thường mắc​

Lỗi 1: dùng 踏上 với mọi địa điểm​

Không nên nói:
× 我踏上了公司。
Muốn nói “tôi bước vào công ty”:
我走进了公司。
Wǒ zǒujìn le gōngsī.
hoặc:
我进入了公司。
Wǒ jìnrù le gōngsī.

Lỗi 2: dùng 踏上 với giai đoạn không phù hợp​

Ví dụ:
? 公司踏上了发展阶段。
Ngữ pháp có thể hiểu nhưng không tự nhiên.
Nên:
公司进入了新的发展阶段。
Gōngsī jìnrù le xīn de fāzhǎn jiēduàn.
Công ty đã bước vào giai đoạn phát triển mới.
Hoặc nếu muốn dùng 踏上:
公司踏上了新的发展征程。
Gōngsī tàshàng le xīn de fāzhǎn zhēngchéng.
Công ty đã bước vào một chặng đường phát triển mới.

24. 10 câu ví dụ thực tế với 踏上​

1. 他十八岁就独自踏上了求学之路。
Tā shíbā suì jiù dúzì tàshàng le qiúxué zhī lù.
Mới 18 tuổi, anh ấy đã một mình bước lên con đường học tập xa nhà.
2. 我们即将踏上一段新的旅程。
Wǒmen jíjiāng tàshàng yí duàn xīn de lǚchéng.
Chúng tôi sắp bắt đầu một hành trình mới.
3. 大学毕业后,她踏上了创业之路。
Dàxué bìyè hòu, tā tàshàng le chuàngyè zhī lù.
Sau khi tốt nghiệp đại học, cô ấy bắt đầu con đường khởi nghiệp.
4. 经过多年的努力,他终于踏上了成功之路。
Jīngguò duō nián de nǔlì, tā zhōngyú tàshàng le chénggōng zhī lù.
Sau nhiều năm nỗ lực, cuối cùng anh ấy cũng bước lên con đường thành công.
5. 清晨,我们踏上了前往山区的旅途。
Qīngchén, wǒmen tàshàng le qiánwǎng shānqū de lǚtú.
Sáng sớm, chúng tôi bắt đầu hành trình đến vùng núi.
6. 年轻人应该勇敢地踏上追逐梦想的道路。
Niánqīngrén yīnggāi yǒnggǎn de tàshàng zhuīzhú mèngxiǎng de dàolù.
Người trẻ nên dũng cảm bước lên con đường theo đuổi ước mơ.
7. 旅行结束以后,他们踏上了归途。
Lǚxíng jiéshù yǐhòu, tāmen tàshàng le guītú.
Sau khi chuyến du lịch kết thúc, họ lên đường trở về.
8. 新的一年,我们将踏上新的征程。
Xīn de yì nián, wǒmen jiāng tàshàng xīn de zhēngchéng.
Trong năm mới, chúng ta sẽ bước vào một chặng đường mới.
9. 他重新踏上了实现梦想的道路。
Tā chóngxīn tàshàng le shíxiàn mèngxiǎng de dàolù.
Anh ấy một lần nữa bước lên con đường thực hiện ước mơ.
10. 当她踏上故乡的土地时,心里百感交集。
Dāng tā tàshàng gùxiāng de tǔdì shí, xīnlǐ bǎigǎn jiāojí.
Khi cô ấy đặt chân lên mảnh đất quê hương, trong lòng trăm mối cảm xúc đan xen.

25. Công thức ghi nhớ nhanh​

Có thể ghi nhớ 踏上 bằng ba mô hình chính:
① 踏上 + địa điểm/vật thể
→ đặt chân lên
踏上这片土地
đặt chân lên mảnh đất này
② 踏上 + 旅程/征程/归途
→ bắt đầu/lên đường
踏上新的征程
bước vào chặng đường mới
③ 踏上 + ……之路/道路
→ bước vào con đường nào đó
踏上创业之路
bước vào con đường khởi nghiệp
Điểm cốt lõi nhất là: 踏上 không đơn thuần diễn tả “đi vào”, mà thường tạo hình ảnh “đặt bước chân đầu tiên lên một con đường/hành trình mới”. Vì vậy nó đặc biệt hay dùng khi nói về 人生、梦想、事业、求学、创业、旅途、征程、归途.

跋涉 là một động từ mang sắc thái văn viết khá rõ trong tiếng Trung, thường dùng để diễn tả đi đường xa một cách gian khổ, vượt qua núi sông, địa hình hiểm trở hoặc nhiều trở ngại. Ngoài nghĩa thực, nó còn được dùng theo nghĩa bóng để nói về một quá trình lâu dài, vất vả để theo đuổi mục tiêu.

1. Thông tin cơ bản​

跋涉
Pinyin:
báshè
Từ loại: 动词 – động từ

Nghĩa chính​

长途而艰苦地行走。
Chángtú ér jiānkǔ de xíngzǒu.
Đi một quãng đường dài và gian khổ.
Có thể dịch tùy ngữ cảnh là:
跋涉 = bôn ba vượt đường xa / lặn lội / vượt núi băng sông / gian nan vượt đường / trải qua hành trình gian khổ
Ví dụ điển hình:
他们跋涉了几百公里,终于到达了目的地。
Tāmen báshè le jǐ bǎi gōnglǐ, zhōngyú dàodá le mùdìdì.
Họ đã vượt hàng trăm kilômét đường xa gian khổ, cuối cùng cũng tới được đích.

2. Phân tích cấu tạo của 跋涉​

Hai chữ trong từ này đều liên quan đến việc vượt đường khó khăn.

跋 bá​

Ban đầu mang nghĩa:
翻山越岭,走山路。
Vượt núi, đi đường núi.
Ví dụ cổ/ngữ văn:
跋山
báshān
vượt núi.

涉 shè​

Có nghĩa gốc:
徒步过水。
Đi bộ qua nước.
Ví dụ:
涉水
shèshuǐ
lội nước.
Do đó:
跋 + 涉 → 跋涉
Hình ảnh gốc là:
翻山 + 涉水
vượt núi + lội sông
→ từ đó phát triển thành nghĩa:
đi một chặng đường rất dài, rất gian khổ.

3. Sắc thái quan trọng của 跋涉​

Không phải cứ “đi bộ” hoặc “đi xa” đều dùng được 跋涉.
跋涉 thường đồng thời có ba yếu tố:
① 路程比较长 – quãng đường tương đối dài
② 条件比较艰苦 – điều kiện tương đối gian khổ
③ 需要付出较大的体力或努力 – cần bỏ ra nhiều sức lực/công sức
Ví dụ:
我们走了十分钟。
Wǒmen zǒu le shí fēnzhōng.
Chúng tôi đi bộ mười phút.
Không nên nói:
我们跋涉了十分钟。
Trừ khi mười phút đó diễn ra trong hoàn cảnh đặc biệt gian nan.

4. Cấu trúc cơ bản: 跋涉 + khoảng cách​

Công thức​

主语 + 跋涉 + 数量短语
Ví dụ:
他们跋涉了三十多公里。
Tāmen báshè le sānshí duō gōnglǐ.
Họ đã vượt hơn ba mươi kilômét đường dài gian khổ.
探险队一天跋涉了五十公里。
Tànxiǎnduì yì tiān báshè le wǔshí gōnglǐ.
Đội thám hiểm đã vượt năm mươi kilômét trong một ngày.
我们连续跋涉了上百公里。
Wǒmen liánxù báshè le shàng bǎi gōnglǐ.
Chúng tôi liên tục vượt hơn một trăm kilômét đường xa.

5. 跋涉 + thời gian​

Có thể dùng thời lượng để nhấn mạnh hành trình kéo dài.

Công thức​

主语 + 跋涉 + 了 + 时间
Ví dụ:
他们在沙漠里跋涉了三天三夜。
Tāmen zài shāmò lǐ báshè le sān tiān sān yè.
Họ đã lặn lội trong sa mạc ba ngày ba đêm.
这支队伍已经跋涉了两个星期。
Zhè zhī duìwu yǐjīng báshè le liǎng ge xīngqī.
Đội này đã trải qua hành trình gian khổ suốt hai tuần.
经过十多个小时的跋涉,我们终于走出了山区。
Jīngguò shí duō ge xiǎoshí de báshè, wǒmen zhōngyú zǒuchū le shānqū.
Sau hơn mười giờ lặn lội gian khổ, cuối cùng chúng tôi cũng ra khỏi vùng núi.

6. 在 + địa điểm + 跋涉​

Đây là một cấu trúc rất phổ biến.

Công thức​

在 + 地点 + 跋涉
Ví dụ:
他们在雪山中艰难地跋涉。
Tāmen zài xuěshān zhōng jiānnán de báshè.
Họ gian nan vượt đường trong vùng núi tuyết.
骆驼队正在沙漠中跋涉。
Luòtuóduì zhèngzài shāmò zhōng báshè.
Đoàn lạc đà đang vượt qua sa mạc.
士兵们冒着大雪在山区跋涉。
Shìbīngmen màozhe dàxuě zài shānqū báshè.
Những người lính đội tuyết lớn vượt đường trong vùng núi.

7. 跋涉于 / 跋涉在​

Trong văn viết có thể gặp:

跋涉于……​

Sắc thái trang trọng, văn chương.
他们常年跋涉于高山峡谷之间。
Tāmen chángnián báshè yú gāoshān xiágǔ zhījiān.
Họ quanh năm bôn ba giữa những dãy núi cao và thung lũng.

跋涉在……​

Ít trang trọng hơn:
我们跋涉在茫茫雪原上。
Wǒmen báshè zài mángmáng xuěyuán shàng.
Chúng tôi lặn lội trên cánh đồng tuyết mênh mông.

8. 艰难地跋涉 – trạng ngữ thường gặp​

Do bản thân 跋涉 đã hàm nghĩa gian khổ, nó thường kết hợp với những trạng từ nhấn mạnh khó khăn.
Các cách nói rất tự nhiên:
艰难地跋涉
jiānnán de báshè
gian nan vượt đường
艰苦地跋涉
jiānkǔ de báshè
vất vả vượt đường
缓慢地跋涉
huǎnmàn de báshè
chậm chạp lặn lội
继续跋涉
jìxù báshè
tiếp tục cuộc hành trình gian khổ
独自跋涉
dúzì báshè
một mình lặn lội
Ví dụ:
大家顶着寒风艰难地跋涉。
Dàjiā dǐngzhe hánfēng jiānnán de báshè.
Mọi người đội gió rét gian nan tiến bước.

9. 长途跋涉 – cách kết hợp quan trọng nhất​

Đây là một cụm cực kỳ thông dụng.

长途跋涉​

chángtú báshè
Nghĩa:
đường xa gian khổ / vượt một hành trình dài và vất vả
Ví dụ:
经过长途跋涉,他们终于来到了这个小村庄。
Jīngguò chángtú báshè, tāmen zhōngyú láidào le zhège xiǎo cūnzhuāng.
Sau một hành trình dài gian khổ, cuối cùng họ đã đến ngôi làng nhỏ này.
长途跋涉让大家都感到十分疲惫。
Chángtú báshè ràng dàjiā dōu gǎndào shífēn píbèi.
Cuộc hành trình đường dài khiến mọi người đều vô cùng mệt mỏi.
这些候鸟经过长途跋涉来到南方过冬。
Zhèxiē hòuniǎo jīngguò chángtú báshè láidào nánfāng guòdōng.
Những con chim di trú này trải qua hành trình rất dài để tới phương Nam trú đông.

10. 跋山涉水 – thành ngữ có quan hệ mật thiết​

跋山涉水​

bá shān shè shuǐ
Nghĩa đen:
vượt núi, lội sông.
Nghĩa mở rộng:
不怕困难,长途奔波。
Không ngại khó khăn, bôn ba đường xa.
Ví dụ:
为了找到失踪的孩子,救援人员跋山涉水地寻找了好几天。
Wèile zhǎodào shīzōng de háizi, jiùyuán rényuán báshān-shèshuǐ de xúnzhǎo le hǎo jǐ tiān.
Để tìm đứa trẻ mất tích, nhân viên cứu hộ đã vượt núi lội sông tìm kiếm suốt nhiều ngày.
他们跋山涉水来到偏远山区。
Tāmen báshān-shèshuǐ láidào piānyuǎn shānqū.
Họ vượt núi lội sông đến vùng núi xa xôi.

11. Nghĩa bóng của 跋涉​

Đây là cách dùng rất quan trọng ở trình độ trung-cao cấp.
跋涉 không nhất thiết phải nói về việc thật sự đi bộ. Nó có thể chỉ một quá trình:
漫长 + 艰辛 + 不断努力
dài lâu + gian khổ + liên tục cố gắng.
Ví dụ:
他在求学的道路上艰难跋涉。
Tā zài qiúxué de dàolù shàng jiānnán báshè.
Anh ấy gian nan tiến bước trên con đường học vấn.
Ở đây không phải “đi bộ”, mà là:
trải qua quá trình học tập khó khăn.

12. 在……道路上跋涉​

Cấu trúc ẩn dụ rất phổ biến trong văn viết.

Công thức​

在 + 抽象事物 + 的道路上 + 跋涉
Ví dụ:
我们仍然在追求梦想的道路上跋涉。
Wǒmen réngrán zài zhuīqiú mèngxiǎng de dàolù shàng báshè.
Chúng ta vẫn đang gian nan tiến bước trên con đường theo đuổi ước mơ.
他在科研道路上跋涉了几十年。
Tā zài kēyán dàolù shàng báshè le jǐ shí nián.
Ông ấy đã miệt mài tiến bước trên con đường nghiên cứu khoa học suốt mấy chục năm.
企业正在转型升级的道路上艰难跋涉。
Qǐyè zhèngzài zhuǎnxíng shēngjí de dàolù shàng jiānnán báshè.
Doanh nghiệp đang gian nan tiến bước trên con đường chuyển đổi và nâng cấp.

13. 在……中跋涉 – nghĩa bóng​

Một cách dùng mang tính văn chương hơn:
在黑暗中跋涉
zài hēi'àn zhōng báshè
lặn lội trong bóng tối
在困境中跋涉
zài kùnjìng zhōng báshè
gian nan tiến bước trong nghịch cảnh
在人生中跋涉
zài rénshēng zhōng báshè
lặn lội trên hành trình cuộc đời
在历史长河中跋涉
zài lìshǐ chánghé zhōng báshè
tiến bước qua dòng chảy lịch sử
Ví dụ:
即使在困境中跋涉,他也没有放弃自己的理想。
Jíshǐ zài kùnjìng zhōng báshè, tā yě méiyǒu fàngqì zìjǐ de lǐxiǎng.
Dù đang gian nan tiến bước trong nghịch cảnh, anh ấy vẫn không từ bỏ lý tưởng của mình.

14. 跋涉 + 而来 / 而至​

Rất thường gặp trong văn viết.

千里跋涉而来​

他们千里跋涉而来,只为了见老师一面。
Tāmen qiānlǐ báshè ér lái, zhǐ wèile jiàn lǎoshī yí miàn.
Họ vượt ngàn dặm đường xa gian khổ tới đây chỉ để gặp thầy một lần.

长途跋涉而至​

游客经过长途跋涉而至。
Yóukè jīngguò chángtú báshè ér zhì.
Du khách đã trải qua hành trình đường dài để tới nơi.

15. 千里跋涉 / 万里跋涉​

Đây thường là cách nói nhấn mạnh khoảng cách rất xa.
千里跋涉
qiānlǐ báshè
vượt ngàn dặm
万里跋涉
wànlǐ báshè
vượt vạn dặm
Ví dụ:
他千里跋涉赶回家乡。
Tā qiānlǐ báshè gǎnhuí jiāxiāng.
Anh ấy vượt đường xa ngàn dặm để trở về quê nhà.
候鸟每年都要进行数千公里的长途跋涉。
Hòuniǎo měinián dōu yào jìnxíng shù qiān gōnglǐ de chángtú báshè.
Chim di trú mỗi năm đều phải trải qua hành trình dài hàng nghìn kilômét.

16. 千里迢迢 + 跋涉​

Hai cách diễn đạt có thể cùng xuất hiện.
他千里迢迢跋涉而来。
Tā qiānlǐ-tiáotiáo báshè ér lái.
Anh ấy vượt đường xa vạn dặm gian khổ mà tới.
Tuy nhiên, do cả 千里迢迢跋涉 đều nhấn mạnh đường xa, câu có sắc thái văn chương và nhấn mạnh mạnh.

17. 经过 + 跋涉​

Cấu trúc rất phổ biến.

Công thức​

经过 + 一段时间/长途 + 跋涉
Ví dụ:
经过一天的跋涉,我们终于到了山顶。
Jīngguò yì tiān de báshè, wǒmen zhōngyú dào le shāndǐng.
Sau một ngày lặn lội, cuối cùng chúng tôi cũng tới đỉnh núi.
经过数百公里的跋涉,队员们已经筋疲力尽。
Jīngguò shù bǎi gōnglǐ de báshè, duìyuánmen yǐjīng jīnpílìjìn.
Sau hàng trăm kilômét đường xa gian khổ, các thành viên đã kiệt sức.

18. 跋涉 có thể danh từ hóa​

Mặc dù về cơ bản là động từ, trong cấu trúc:
……的跋涉
nó có thể mang tính danh từ, nghĩa là:
cuộc hành trình gian khổ.
Ví dụ:
一天的跋涉
yì tiān de báshè
một ngày lặn lội
漫长的跋涉
màncháng de báshè
cuộc hành trình dài đằng đẵng
艰苦的跋涉
jiānkǔ de báshè
cuộc hành trình gian khổ
这是一场漫长而艰苦的跋涉。
Zhè shì yì chǎng màncháng ér jiānkǔ de báshè.
Đây là một cuộc hành trình dài và gian khổ.

19. Các từ thường kết hợp với 跋涉​

Một số collocation rất đáng học:
Cụm từPinyinNghĩa
长途跋涉chángtú báshèhành trình đường dài gian khổ
艰难跋涉jiānnán báshègian nan tiến bước
艰苦跋涉jiānkǔ báshèlặn lội gian khổ
千里跋涉qiānlǐ báshèvượt ngàn dặm
万里跋涉wànlǐ báshèvượt vạn dặm
徒步跋涉túbù báshèđi bộ đường dài gian khổ
连续跋涉liánxù báshèliên tục lặn lội
日夜跋涉rìyè báshèngày đêm lặn lội
冒雨跋涉màoyǔ báshèđội mưa lặn lội
冒雪跋涉màoxuě báshèđội tuyết lặn lội
翻山越岭地跋涉fānshān-yuèlǐng de báshèvượt núi băng đèo
在沙漠中跋涉zài shāmò zhōng báshèvượt qua sa mạc

20. 跋涉 thường dùng với những chủ thể nào?​

Con người​

旅行者在沙漠中跋涉。
Lǚxíngzhě zài shāmò zhōng báshè.
Người lữ hành đang vượt qua sa mạc.

Đoàn thám hiểm​

探险队继续向前跋涉。
Tànxiǎnduì jìxù xiàng qián báshè.
Đội thám hiểm tiếp tục gian nan tiến về phía trước.

Quân đội​

部队在山区连续跋涉了几天。
Bùduì zài shānqū liánxù báshè le jǐ tiān.
Bộ đội liên tục hành quân gian khổ trong vùng núi nhiều ngày.

Động vật​

Đặc biệt dùng cho động vật di cư:
这些动物每年要跋涉数百公里寻找水源。
Zhèxiē dòngwù měinián yào báshè shù bǎi gōnglǐ xúnzhǎo shuǐyuán.
Những động vật này mỗi năm phải vượt hàng trăm kilômét để tìm nguồn nước.

21. Phân biệt 跋涉 và 走​

走​

zǒu
Chỉ đơn giản là đi.
我走了两公里。
Wǒ zǒu le liǎng gōnglǐ.
Tôi đi hai kilômét.

跋涉​

Nhấn mạnh:
路远 + 困难 + 艰苦
我们在山区跋涉了两天。

Wǒmen zài shānqū báshè le liǎng tiān.
Chúng tôi đã lặn lội hai ngày trong vùng núi.
Không thể tùy tiện thay bằng 跋涉.

22. Phân biệt 跋涉 và 徒步​

徒步​

túbù
Nghĩa trọng tâm:
đi bộ, không sử dụng phương tiện.
Không nhất thiết gian khổ.
我们徒步去山顶。
Wǒmen túbù qù shāndǐng.
Chúng tôi đi bộ lên đỉnh núi.

跋涉​

Trọng tâm:
hành trình dài và gian khổ.
Có thể nói:
我们徒步跋涉了二十公里。
Wǒmen túbù báshè le èrshí gōnglǐ.
Chúng tôi đi bộ vượt hai mươi kilômét đường dài gian khổ.
Ở đây:
徒步 = phương thức
跋涉 = tính chất của hành trình.

23. Phân biệt 跋涉 và 奔波​

奔波​

bēnbō
Nhấn mạnh:
chạy đi chạy lại, bận rộn vì công việc/cuộc sống.
Ví dụ:
他常年在外奔波。
Tā chángnián zài wài bēnbō.
Anh ấy quanh năm bôn ba bên ngoài.

跋涉​

Nhấn mạnh:
vượt một chặng đường xa, gian khổ.
他们在高原上跋涉了五天。
Tāmen zài gāoyuán shàng báshè le wǔ tiān.
Họ đã lặn lội năm ngày trên cao nguyên.
So sánh:
为了生活,他常年四处奔波。
Vì cuộc sống, anh ấy quanh năm bôn ba khắp nơi.
为了到达那个村子,他跋涉了两天。
Để đến được ngôi làng đó, anh ấy đã lặn lội hai ngày.

24. Phân biệt 跋涉 và 远行​

远行​

yuǎnxíng
Nghĩa:
đi xa, đi xa nhà.
Không nhất thiết gian khổ.
他准备远行。
Tā zhǔnbèi yuǎnxíng.
Anh ấy chuẩn bị đi xa.

跋涉​

Có yếu tố khó khăn rõ hơn:
他在荒野中跋涉了数日。
Tā zài huāngyě zhōng báshè le shù rì.
Anh ấy đã lặn lội nhiều ngày trong vùng hoang dã.

25. Phân biệt 跋涉 và 穿越​

穿越​

chuānyuè
Nhấn mạnh:
从一边到另一边
xuyên qua, vượt qua một khu vực.
穿越沙漠
chuānyuè shāmò
băng qua sa mạc.

跋涉​

Nhấn mạnh vào quá trình di chuyển gian khổ.
在沙漠中跋涉
zài shāmò zhōng báshè
lặn lội trong sa mạc.
Có thể kết hợp:
他们经过十天的艰难跋涉,终于穿越了沙漠。
Tāmen jīngguò shí tiān de jiānnán báshè, zhōngyú chuānyuè le shāmò.
Sau mười ngày gian nan lặn lội, cuối cùng họ đã vượt qua sa mạc.
Đây là một câu rất hay để thấy sự khác biệt:
跋涉 = quá trình
穿越 = kết quả/vượt qua khu vực


26. Phân biệt 跋涉 và 迁徙​

迁徙​

qiānxǐ
Chủ yếu là:
di cư, chuyển từ nơi cư trú này sang nơi khác.
动物迁徙
dòngwù qiānxǐ
động vật di cư.

跋涉​

Là quá trình di chuyển khó khăn trong cuộc di cư.
Ví dụ:
每年迁徙时,羚羊都要跋涉数百公里。
Měinián qiānxǐ shí, língyáng dōu yào báshè shù bǎi gōnglǐ.
Mỗi mùa di cư, linh dương đều phải vượt hàng trăm kilômét.

27. Phân biệt 跋涉 và 长途旅行​

长途旅行 chỉ “du lịch/chuyến đi đường dài”, có thể rất thoải mái.
我们坐飞机进行长途旅行。
Wǒmen zuò fēijī jìnxíng chángtú lǚxíng.
Chúng tôi đi du lịch đường dài bằng máy bay.
Nhưng 长途跋涉 nhất thiết gợi lên sự vất vả:
经历长途跋涉后,他们都累坏了。
Jīnglì chángtú báshè hòu, tāmen dōu lèihuài le.
Sau hành trình dài gian khổ, họ đều mệt rã rời.

28. Những tân ngữ nào không nên trực tiếp đứng sau 跋涉?​

跋涉 thường không dùng như động từ ngoại động thông thường để trực tiếp mang địa danh làm tân ngữ.
Ví dụ không tự nhiên:
× 跋涉沙漠
Tự nhiên hơn:
在沙漠中跋涉
zài shāmò zhōng báshè
hoặc:
穿越沙漠
chuānyuè shāmò
hoặc:
跋涉在沙漠中
Tuy nhiên, nó có thể mang khoảng cách:
跋涉数百公里
và trong một số văn cảnh văn chương có những kết cấu linh hoạt hơn.

29. Không nên lạm dụng 跋涉​

Ví dụ:
我每天跋涉十分钟去公司。
Nghe rất cường điệu nếu chỉ đơn giản là đi làm bình thường.
Nên nói:
我每天走十分钟去公司。
Wǒ měitiān zǒu shí fēnzhōng qù gōngsī.
Mỗi ngày tôi đi bộ mười phút đến công ty.
Chỉ dùng 跋涉 nếu thực sự muốn nhấn mạnh:
xa, khó khăn, mệt nhọc hoặc đầy thử thách.

30. Một số mẫu câu thực tế nâng cao​

①​

经过十几个小时的艰难跋涉,救援队终于到达了灾区。
Jīngguò shí jǐ ge xiǎoshí de jiānnán báshè, jiùyuánduì zhōngyú dàodá le zāiqū.
Sau hơn mười giờ lặn lội gian khổ, đội cứu hộ cuối cùng đã tới vùng thiên tai.

②​

登山队员顶着风雪继续向山顶跋涉。
Dēngshān duìyuán dǐngzhe fēngxuě jìxù xiàng shāndǐng báshè.
Các thành viên đội leo núi đội gió tuyết tiếp tục gian nan tiến về phía đỉnh núi.

③​

为了寻找水源,他们在沙漠中跋涉了整整两天。
Wèile xúnzhǎo shuǐyuán, tāmen zài shāmò zhōng báshè le zhěngzhěng liǎng tiān.
Để tìm nguồn nước, họ đã lặn lội trong sa mạc suốt hai ngày.

④​

这些候鸟每年都要跨越高山和海洋,进行漫长的跋涉。
Zhèxiē hòuniǎo měinián dōu yào kuàyuè gāoshān hé hǎiyáng, jìnxíng màncháng de báshè.
Những con chim di trú này mỗi năm đều phải vượt núi cao và biển cả, trải qua một hành trình dài.

⑤​

人生就像一场漫长的跋涉,有顺境,也有逆境。
Rénshēng jiù xiàng yì chǎng màncháng de báshè, yǒu shùnjìng, yě yǒu nìjìng.
Cuộc đời giống như một hành trình dài gian khó, có lúc thuận lợi, cũng có lúc nghịch cảnh.

⑥​

多年来,他一直在学术研究的道路上默默跋涉。
Duōnián lái, tā yìzhí zài xuéshù yánjiū de dàolù shàng mòmò báshè.
Nhiều năm qua, ông ấy vẫn âm thầm bền bỉ tiến bước trên con đường nghiên cứu học thuật.

⑦​

即使前方困难重重,我们也要继续跋涉。
Jíshǐ qiánfāng kùnnan chóngchóng, wǒmen yě yào jìxù báshè.
Cho dù phía trước trùng trùng khó khăn, chúng ta vẫn phải tiếp tục tiến bước.

⑧​

他们不远千里跋涉而来,只为参加这次学术会议。
Tāmen bùyuǎn qiānlǐ báshè ér lái, zhǐ wèi cānjiā zhè cì xuéshù huìyì.
Họ không quản đường xa ngàn dặm tới đây chỉ để tham gia hội nghị học thuật này.

31. Cấu trúc trọng điểm cần ghi nhớ​

Có thể hệ thống hóa 跋涉 thành các mẫu sau:
① 在 + 地点 + 跋涉
在沙漠中跋涉
lặn lội trong sa mạc
② 跋涉 + 距离
跋涉数百公里
vượt hàng trăm kilômét
③ 跋涉 + 时间
跋涉了三天
lặn lội ba ngày
④ 经过 + 时间/距离 + 的 + 跋涉
经过十天的跋涉
sau mười ngày lặn lội
⑤ 长途 + 跋涉
长途跋涉
hành trình đường dài gian khổ
⑥ 艰难/艰苦/连续 + 地 + 跋涉
艰难地跋涉
gian nan tiến bước
⑦ 向 + 地点 + 跋涉
向山顶跋涉
gian nan tiến về đỉnh núi
⑧ 在 + 抽象道路 + 上 + 跋涉
在求学道路上跋涉
gian nan tiến bước trên con đường học vấn
⑨ 千里跋涉而来
vượt ngàn dặm mà tới
⑩ 一场/一段 + 漫长的 + 跋涉
một hành trình dài gian khó

32. Từ đồng nghĩa và gần nghĩa​

跋涉​

báshè
lặn lội đường xa gian khổ

奔波​

bēnbō
bôn ba vì công việc/cuộc sống

奔走​

bēnzǒu
chạy vạy, đi lại lo liệu

徒步​

túbù
đi bộ

远行​

yuǎnxíng
đi xa

长途旅行​

chángtú lǚxíng
du lịch/chuyến đi đường dài

穿越​

chuānyuè
băng qua, xuyên qua

迁徙​

qiānxǐ
di cư

翻山越岭​

fānshān-yuèlǐng
vượt núi băng đèo

跋山涉水​

báshān-shèshuǐ
vượt núi lội sông

33. Tóm tắt sắc thái của 跋涉​

Có thể nhớ bằng công thức:
跋涉 = 长距离 + 艰苦环境 + 艰难前进
quãng đường dài + hoàn cảnh gian khổ + khó khăn tiến về phía trước
Nó mạnh hơn , không đơn thuần là 徒步, không giống 奔波, và đặc biệt phù hợp với:
沙漠、雪山、高原、荒野、山区、森林、长途旅行、探险、迁徙
cũng như nghĩa bóng:
人生、梦想、求学、科研、创业、奋斗、成长
Ví dụ điển hình nhất để ghi nhớ:
经过长途跋涉,我们终于到达了目的地。
Jīngguò chángtú báshè, wǒmen zhōngyú dàodá le mùdìdì.
Sau một hành trình đường dài gian khổ, cuối cùng chúng tôi cũng tới đích.
Và nghĩa bóng:
我们都在自己的人生道路上不断跋涉。
Wǒmen dōu zài zìjǐ de rénshēng dàolù shàng búduàn báshè.
Mỗi chúng ta đều không ngừng tiến bước trên hành trình cuộc đời của chính mình.

愣 (lèng) là một từ rất khẩu ngữ trong tiếng Trung hiện đại, thường biểu thị trạng thái ngẩn ra, sững người, đờ người, ngơ ngác, hoặc trong một số cấu trúc đặc biệt mang nghĩa cứ khăng khăng / cứ nhất quyết / bất chấp mà làm. Đây là từ rất hay gặp trong hội thoại đời sống, phim ảnh và văn kể chuyện.


1. Nghĩa cơ bản của 愣​



Pinyin:
lèng
Từ loại: động từ / tính từ / phó từ trong một số cách dùng khẩu ngữ.


Các nghĩa chính:


  1. Sững người, ngẩn ra, đờ người
  2. Ngơ ngác, không phản ứng kịp
  3. Lỗ mãng, hấp tấp, thiếu suy nghĩ — trong một số tổ hợp
  4. Cứ nhất quyết, cứ khăng khăng — khi dùng như phó từ khẩu ngữ

Ví dụ:


听到这个消息,他一下子愣住了。
Tīngdào zhège xiāoxi, tā yíxiàzi lèngzhù le.
Nghe tin này, anh ấy lập tức sững người.




2. 愣 = ngẩn ra, sững người​


Đây là nghĩa phổ biến nhất.


Khi một người gặp chuyện bất ngờ, kinh ngạc, không biết phản ứng thế nào, có thể dùng .


Cấu trúc​


人 + 愣了


Ví dụ:


听了他的话,我愣了。
Tīng le tā de huà, wǒ lèng le.
Nghe lời anh ấy nói, tôi sững người.


她看到门口站着一个陌生人,愣了一下。
Tā kàndào ménkǒu zhànzhe yí ge mòshēngrén, lèng le yíxià.
Cô ấy nhìn thấy một người lạ đứng ở cửa nên ngẩn ra một lúc.




3. 愣了一下 — sững lại một chút​


Đây là cấu trúc cực kỳ thông dụng:


愣了一下


= ngẩn ra một chút / sững lại trong chốc lát.


Ví dụ:


听到自己的名字,他愣了一下。
Tīngdào zìjǐ de míngzi, tā lèng le yíxià.
Nghe thấy tên mình, anh ấy sững lại một chút.


她愣了一下,然后马上笑了起来。
Tā lèng le yíxià, ránhòu mǎshàng xiào le qǐlái.
Cô ấy ngẩn ra một chút rồi lập tức bật cười.


老师突然问我这个问题,我愣了一下,不知道怎么回答。
Lǎoshī tūrán wèn wǒ zhège wèntí, wǒ lèng le yíxià, bù zhīdào zěnme huídá.
Giáo viên đột nhiên hỏi tôi câu này, tôi ngẩn ra một lúc, không biết trả lời thế nào.




4. 愣住 — sững người, đứng hình​


愣住 là một bổ ngữ kết quả rất quan trọng.


愣 + 住


Trong đó thể hiện trạng thái bị giữ lại, dừng lại.


愣住 = sững người đến mức nhất thời không có phản ứng.


Ví dụ:


看到眼前的一幕,他整个人都愣住了。
Kàndào yǎnqián de yí mù, tā zhěng ge rén dōu lèngzhù le.
Nhìn thấy cảnh tượng trước mắt, cả người anh ấy sững lại.


听到这个答案,我当场愣住了。
Tīngdào zhège dá'àn, wǒ dāngchǎng lèngzhù le.
Nghe câu trả lời này, tôi sững người ngay tại chỗ.


他看见多年没见的老朋友,一时愣住了。
Tā kànjiàn duōnián méi jiàn de lǎo péngyou, yìshí lèngzhù le.
Anh ấy nhìn thấy người bạn cũ nhiều năm không gặp, nhất thời sững người.


So sánh​


我愣了一下。
→ Tôi ngẩn ra một chút.


我愣住了。
→ Tôi sững người / đứng hình luôn.


愣住 thường mạnh hơn 愣了一下.




5. 愣在那里 / 愣在原地​


Cấu trúc:


愣在 + địa điểm


= đứng ngẩn người ở đâu đó.


Ví dụ:


他一个人愣在那里,不知道该怎么办。
Tā yí ge rén lèng zài nàli, bù zhīdào gāi zěnme bàn.
Anh ấy đứng ngẩn người ở đó, không biết nên làm thế nào.


听到这个消息,她愣在原地半天没说话。
Tīngdào zhège xiāoxi, tā lèng zài yuándì bàntiān méi shuōhuà.
Nghe tin này, cô ấy đứng sững tại chỗ hồi lâu không nói gì.


我推开门,看见他正愣在窗边。
Wǒ tuīkāi mén, kànjiàn tā zhèng lèng zài chuāngbiān.
Tôi đẩy cửa ra và thấy anh ấy đang đứng ngẩn người bên cửa sổ.




6. 愣愣地 — ngơ ngác mà...​


愣愣地 + động từ


Miêu tả ánh mắt hoặc hành động trong trạng thái ngẩn ngơ.


Ví dụ:


他愣愣地看着我。
Tā lènglèng de kànzhe wǒ.
Anh ấy ngơ ngác nhìn tôi.


孩子愣愣地站在那里,不知道发生了什么。
Háizi lènglèng de zhàn zài nàli, bù zhīdào fāshēng le shénme.
Đứa trẻ đứng ngơ ngác ở đó, không biết đã xảy ra chuyện gì.


她愣愣地望着窗外。
Tā lènglèng de wàngzhe chuāngwài.
Cô ấy ngẩn ngơ nhìn ra ngoài cửa sổ.


Dạng láy 愣愣 làm trạng thái trở nên sinh động hơn.




7. 发愣 — ngẩn người, thẫn thờ​


发愣 là một từ ghép rất thường gặp.


发愣 (fālèng)
= ngẩn ra / thẫn thờ / ngồi đờ ra.


Ví dụ:


你在这儿发什么愣呢?
Nǐ zài zhèr fā shénme lèng ne?
Cậu ngẩn người ở đây làm gì thế?


别发愣了,快来帮忙。
Bié fālèng le, kuài lái bāngmáng.
Đừng ngẩn người nữa, mau lại giúp đi.


他坐在办公室里发了半天愣。
Tā zuò zài bàngōngshì lǐ fā le bàntiān lèng.
Anh ấy ngồi trong văn phòng thẫn thờ cả buổi.


Đặc biệt:


发什么愣?


là khẩu ngữ rất tự nhiên:


Ngẩn ra làm gì vậy?



8. 愣神 — thất thần, ngẩn người​


愣神 (lèngshén) cũng rất phổ biến trong khẩu ngữ miền Bắc Trung Quốc.


Nghĩa:


ngẩn người / mất tập trung / thất thần.

Ví dụ:


你愣什么神呢?
Nǐ lèng shénme shén ne?
Cậu thất thần gì thế?


我刚才愣神了,没听清你说什么。
Wǒ gāngcái lèngshén le, méi tīngqīng nǐ shuō shénme.
Lúc nãy tôi mất tập trung nên không nghe rõ cậu nói gì.


开车的时候千万别愣神。
Kāichē de shíhou qiānwàn bié lèngshén.
Khi lái xe tuyệt đối đừng mất tập trung.




9. 一愣 — chợt sững lại​


一愣


thường xuất hiện trong văn kể chuyện:


主语 + 一愣


= ai đó chợt ngẩn ra.


Ví dụ:


他听完我的话,先是一愣,然后笑了。
Tā tīngwán wǒ de huà, xiān shì yí lèng, ránhòu xiào le.
Nghe tôi nói xong, anh ấy thoạt tiên sững lại, sau đó bật cười.


她微微一愣,似乎没想到我会这么说。
Tā wēiwēi yí lèng, sìhū méi xiǎngdào wǒ huì zhème shuō.
Cô ấy hơi sững lại, dường như không ngờ tôi lại nói như vậy.


Đây là cách dùng rất hay trong truyện và tiểu thuyết.




10. 愣是 + động từ — cứ nhất quyết, cứ khăng khăng​


Đây là nghĩa rất đặc biệt của .


Trong khẩu ngữ, 愣是 có thể tương đương:


硬是


= cứ nhất quyết / bằng được / bất chấp mà...


Ví dụ:


我怎么劝他,他愣是不听。
Wǒ zěnme quàn tā, tā lèngshì bù tīng.
Tôi khuyên thế nào anh ấy cũng nhất quyết không nghe.


这么难的工作,他愣是一个人完成了。
Zhème nán de gōngzuò, tā lèngshì yí ge rén wánchéng le.
Công việc khó như vậy mà anh ấy cứ thế một mình hoàn thành được.


大家都说不可能,他愣是做成了。
Dàjiā dōu shuō bù kěnéng, tā lèngshì zuòchéng le.
Mọi người đều nói không thể, vậy mà anh ấy cứ làm thành công bằng được.


Ở đây 愣是 hoàn toàn không còn nghĩa “ngẩn người”.




11. 愣 + động từ: sắc thái “cứ cố làm”​


Trong khẩu ngữ, đôi khi trực tiếp đứng trước động từ:


愣 + V


= cứ cố / cứ khăng khăng / bất chấp mà làm.


Ví dụ:


他不让你去,你愣去干什么?
Tā bù ràng nǐ qù, nǐ lèng qù gàn shénme?
Người ta không cho cậu đi, cậu cứ cố đi làm gì?


明明不会,他还愣装懂。
Míngmíng bú huì, tā hái lèng zhuāng dǒng.
Rõ ràng không biết mà anh ta còn cứ cố giả vờ hiểu.


Cách dùng này rất khẩu ngữ.




12. 愣头愣脑 — ngơ ngơ ngác ngác / hấp tấp​


愣头愣脑 (lèngtóu-lèngnǎo)


Là thành ngữ khẩu ngữ, miêu tả người:


  • ngơ ngác
  • hấp tấp
  • thiếu tinh tế
  • làm việc không suy nghĩ kỹ.

Ví dụ:


这个小伙子愣头愣脑的,说话也不太注意场合。
Zhège xiǎohuǒzi lèngtóu-lèngnǎo de, shuōhuà yě bú tài zhùyì chǎnghé.
Cậu thanh niên này khá ngô nghê, nói chuyện cũng không chú ý hoàn cảnh.


你别愣头愣脑地冲进去,先看看情况。
Nǐ bié lèngtóu-lèngnǎo de chōng jìnqù, xiān kànkan qíngkuàng.
Đừng có hấp tấp lao vào, trước tiên hãy xem tình hình đã.




13. 二愣子 — người ngốc nghếch, hấp tấp​


二愣子 (èrlèngzi) là khẩu ngữ, thường có sắc thái chê bai.


Chỉ người:


  • hành động thiếu suy nghĩ
  • liều lĩnh
  • ngờ nghệch.

Ví dụ:


他做事像个二愣子一样,从来不考虑后果。
Tā zuòshì xiàng ge èrlèngzi yíyàng, cónglái bù kǎolǜ hòuguǒ.
Anh ta làm việc như một kẻ hấp tấp, chẳng bao giờ nghĩ đến hậu quả.


Không nên tùy tiện dùng từ này với người lạ vì khá thiếu lịch sự.




14. 愣 và 呆​


Hai từ này khá dễ nhầm.


愣​


Nhấn mạnh:


vì bất ngờ, kinh ngạc hoặc chưa phản ứng kịp mà sững lại.

听到这个消息,他愣住了。
Tīngdào zhège xiāoxi, tā lèngzhù le.
Nghe tin này, anh ấy sững người.


呆​


Nhấn mạnh:


đờ đẫn / ngây ra / ngốc nghếch / ở yên.

他呆呆地看着窗外。
Tā dāidāi de kànzhe chuāngwài.
Anh ấy ngây người nhìn ra ngoài cửa sổ.


Có thể hiểu:


愣 → phản ứng tức thời


呆 → trạng thái đờ đẫn kéo dài hơn





15. 愣 và 惊呆​


惊呆 (jīngdāi)


= kinh ngạc đến đờ người.


Mức độ kinh ngạc thường rõ hơn 愣住.


这个价格把我惊呆了。
Zhège jiàgé bǎ wǒ jīngdāi le.
Mức giá này khiến tôi kinh ngạc đến đờ người.


我听完以后愣住了。
Wǒ tīngwán yǐhòu lèngzhù le.
Tôi nghe xong thì sững người.


Có thể hiểu:


愣住 → không phản ứng kịp


惊呆 → kinh ngạc mạnh đến mức đờ người





16. 愣 và 傻眼​


傻眼 (shǎyǎn) rất khẩu ngữ.


= ngớ người / chết lặng vì một tình huống ngoài dự kiến.


Ví dụ:


看到最后的账单,我当场傻眼了。
Kàndào zuìhòu de zhàngdān, wǒ dāngchǎng shǎyǎn le.
Nhìn hóa đơn cuối cùng, tôi ngớ người ngay tại chỗ.


So với:


我愣住了。


傻眼
thường có sắc thái:


“Ôi, giờ biết làm sao đây?”

còn 愣住 trung tính hơn.




17. 愣 và 发呆​


发呆​


= ngồi thẫn thờ, mất tập trung.


Có thể không có nguyên nhân bất ngờ.


他一个人坐着发呆。
Tā yí ge rén zuòzhe fādāi.
Anh ấy ngồi một mình thẫn thờ.


愣​


Thường có tác nhân khiến người đó nhất thời phản ứng không kịp.


听到她要结婚的消息,他愣住了。
Tīngdào tā yào jiéhūn de xiāoxi, tā lèngzhù le.
Nghe tin cô ấy sắp kết hôn, anh ấy sững người.




18. 愣 và 发愣​


Hai từ rất gần nhau.


愣​


Có thể là phản ứng tức thì:


我愣了一下。


发愣​


Thường là trạng thái kéo dài hơn:


他坐在那里发愣。


Có thể hiểu:


愣一下 → sững một chút


发愣 → ngồi/ngẩn người trong một khoảng thời gian





19. Những cấu trúc rất thường gặp với 愣​


Nên ghi nhớ các cụm sau:


愣了一下
lèng le yíxià
ngẩn ra một chút


愣住了
lèngzhù le
sững người


愣在那里
lèng zài nàli
đứng ngẩn ở đó


愣在原地
lèng zài yuándì
đứng sững tại chỗ


愣愣地看着
lènglèng de kànzhe
ngơ ngác nhìn


发愣
fālèng
thẫn thờ, ngẩn người


愣神
lèngshén
mất tập trung, thất thần


一愣
yí lèng
chợt sững lại


愣是……
lèngshì...
cứ nhất quyết / cứ bằng được


愣头愣脑
lèngtóu-lèngnǎo
ngô nghê, hấp tấp.




20. Mẫu “看到……,一下子愣住了”​


Đây là mẫu rất hữu ích trong kể chuyện:


看到 / 听到 / 发现 + sự việc,主语 + 一下子愣住了。


Ví dụ:


看到银行卡里的余额,我一下子愣住了。
Kàndào yínhángkǎ lǐ de yú'é, wǒ yíxiàzi lèngzhù le.
Nhìn số dư trong tài khoản ngân hàng, tôi lập tức sững người.


听到老板说公司要裁员,大家都愣住了。
Tīngdào lǎobǎn shuō gōngsī yào cáiyuán, dàjiā dōu lèngzhù le.
Nghe ông chủ nói công ty sắp cắt giảm nhân sự, mọi người đều sững người.




21. 半天没反应过来​


愣住 thường kết hợp với:


半天没反应过来


= hồi lâu vẫn chưa hoàn hồn / chưa phản ứng kịp.


听到这个消息,我愣了半天都没反应过来。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ lèng le bàntiān dōu méi fǎnyìng guòlái.
Nghe tin này, tôi sững người hồi lâu vẫn chưa phản ứng kịp.


Đây là cách diễn đạt rất tự nhiên.




22. 被……弄愣了​


Cấu trúc:


被 + sự việc/người + 弄愣了


= bị ai/chuyện gì làm cho ngẩn ra.


Ví dụ:


你突然这么一问,把我弄愣了。
Nǐ tūrán zhème yí wèn, bǎ wǒ nòng lèng le.
Cậu đột nhiên hỏi như thế làm tôi ngẩn cả ra.


Hoặc:


我被他这个问题问愣了。
Wǒ bèi tā zhège wèntí wèn lèng le.
Tôi bị câu hỏi của anh ấy làm cho sững người.


Đây là mẫu khẩu ngữ rất hay.




23. 把……问愣了 / 说愣了 / 看愣了​


có thể xuất hiện sau một động từ để biểu thị kết quả.


问愣了​


= hỏi khiến ai đó ngẩn ra


这个问题把我问愣了。
Zhège wèntí bǎ wǒ wèn lèng le.
Câu hỏi này khiến tôi ngẩn người.


说愣了​


= nói khiến ai đó ngẩn ra


他这一句话把所有人都说愣了。
Tā zhè yí jù huà bǎ suǒyǒu rén dōu shuō lèng le.
Một câu nói của anh ấy khiến tất cả mọi người đều sững ra.


看愣了​


= nhìn đến ngẩn người


这个表演太精彩了,大家都看愣了。
Zhège biǎoyǎn tài jīngcǎi le, dàjiā dōu kàn lèng le.
Màn biểu diễn quá xuất sắc, mọi người xem đến ngẩn người.




24. 10 câu ứng dụng thực tế với 愣​


1. 他听到经理叫自己的名字,愣了一下。
Tā tīngdào jīnglǐ jiào zìjǐ de míngzi, lèng le yíxià.
Nghe quản lý gọi tên mình, anh ấy ngẩn ra một chút.


2. 我打开门一看,整个人都愣住了。
Wǒ dǎkāi mén yí kàn, zhěng ge rén dōu lèngzhù le.
Tôi mở cửa nhìn một cái thì cả người sững lại.


3. 你别在那儿发愣了,客户还在等呢。
Nǐ bié zài nàr fālèng le, kèhù hái zài děng ne.
Đừng ngẩn người ở đó nữa, khách hàng vẫn đang chờ đấy.


4. 老师突然点我回答问题,我一下没反应过来,愣了好几秒。
Lǎoshī tūrán diǎn wǒ huídá wèntí, wǒ yíxià méi fǎnyìng guòlái, lèng le hǎo jǐ miǎo.
Giáo viên đột nhiên gọi tôi trả lời, tôi không phản ứng kịp nên ngẩn ra mấy giây.


5. 她愣愣地看着电脑屏幕,好像不敢相信这个结果。
Tā lènglèng de kànzhe diànnǎo píngmù, hǎoxiàng bù gǎn xiāngxìn zhège jiéguǒ.
Cô ấy ngơ ngác nhìn màn hình máy tính, dường như không dám tin vào kết quả này.


6. 大家都劝他别去,他愣是不听。
Dàjiā dōu quàn tā bié qù, tā lèngshì bù tīng.
Mọi người đều khuyên anh ấy đừng đi nhưng anh ấy nhất quyết không nghe.


7. 谁也没想到这么困难的任务,他愣是完成了。
Shéi yě méi xiǎngdào zhème kùnnan de rènwu, tā lèngshì wánchéng le.
Không ai ngờ nhiệm vụ khó như vậy mà anh ấy vẫn làm xong bằng được.


8. 我被客户这个问题问愣了,一时不知道该怎么回答。
Wǒ bèi kèhù zhège wèntí wèn lèng le, yìshí bù zhīdào gāi zěnme huídá.
Tôi bị câu hỏi của khách hàng làm cho sững người, nhất thời không biết trả lời thế nào.


9. 开会的时候别愣神,要认真听领导说什么。
Kāihuì de shíhou bié lèngshén, yào rènzhēn tīng lǐngdǎo shuō shénme.
Khi họp đừng mất tập trung, phải chú ý nghe lãnh đạo nói gì.


10. 他愣在原地,半天都没有说出一句话。
Tā lèng zài yuándì, bàntiān dōu méiyǒu shuōchū yí jù huà.
Anh ấy đứng sững tại chỗ, hồi lâu vẫn không nói ra được một câu.


Tóm lại​


Có thể chia thành hai nhóm nghĩa rất quan trọng:


Nhóm 1: trạng thái tâm lý


愣 → ngẩn ra
愣了一下 → sững lại một chút
愣住 → sững người
发愣 → thẫn thờ, ngẩn người
愣神 → thất thần, mất tập trung
愣在原地 → đứng sững tại chỗ
愣愣地看着 → ngơ ngác nhìn


Nhóm 2: sắc thái “cứ nhất quyết”


愣是 + V → cứ nhất quyết / cứ bằng được mà làm



Ví dụ điển hình:


大家都说他做不到,他愣是做到了。
Dàjiā dōu shuō tā zuòbudào, tā lèngshì zuòdào le.
Mọi người đều nói anh ấy không làm được, vậy mà anh ấy vẫn làm được bằng được.


Nếu học để giao tiếp thực tế, 5 cấu trúc quan trọng nhất cần thuộc trước là 愣了一下、愣住了、发愣、愣神、愣是…….

悲哀 (bēi’āi) là một từ khá quan trọng trong tiếng Trung trung–cao cấp, mang sắc thái đau buồn, bi ai, đáng buồn, bi thương, thường sâu và nặng hơn những từ như 难过、伤心. Dưới đây là cách dùng chi tiết và toàn diện.


1. Ý nghĩa cơ bản của 悲哀​


悲哀
Pinyin:
bēi’āi
Từ loại: tính từ / danh từ
Nghĩa tiếng Việt: bi ai, đau buồn, buồn thương; nỗi bi ai, nỗi đau buồn.


Ví dụ:


听到这个消息以后,他感到十分悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, tā gǎndào shífēn bēi’āi.
Sau khi nghe tin này, anh ấy cảm thấy vô cùng đau buồn.


Ở đây 悲哀 mô tả một trạng thái tình cảm sâu sắc.




2. 悲哀 làm tính từ​


Cấu trúc thường gặp:


主语 + 很 / 十分 / 非常 / 极其 + 悲哀


Dùng để nói một người hoặc một tình cảnh khiến người ta cảm thấy bi thương.


Ví dụ 1​


他的晚年生活十分悲哀。
Tā de wǎnnián shēnghuó shífēn bēi’āi.
Cuộc sống những năm cuối đời của ông ấy rất bi thương.


Ví dụ 2​


这是一个令人悲哀的故事。
Zhè shì yí ge lìng rén bēi’āi de gùshi.
Đây là một câu chuyện khiến người ta đau buồn.


Ví dụ 3​


失去亲人是一件非常悲哀的事情。
Shīqù qīnrén shì yí jiàn fēicháng bēi’āi de shìqing.
Mất đi người thân là một chuyện vô cùng đau buồn.




3. 悲哀 làm danh từ​


Khi làm danh từ, 悲哀 có nghĩa là:


nỗi bi ai / nỗi đau buồn / điều đáng buồn.

Cấu trúc:


……的悲哀


Ví dụ:


没有人能够理解他内心的悲哀。
Méiyǒu rén nénggòu lǐjiě tā nèixīn de bēi’āi.
Không ai có thể hiểu được nỗi bi ai trong lòng anh ấy.


这是一个时代的悲哀。
Zhè shì yí ge shídài de bēi’āi.
Đây là bi kịch / điều đáng buồn của một thời đại.


Cách dùng 时代的悲哀 rất phổ biến trong văn viết, bình luận xã hội và nghị luận.




4. 感到悲哀 — cảm thấy đau buồn​


Đây là một trong những kết hợp phổ biến nhất.


Cấu trúc:


对 / 为 + sự việc + 感到悲哀


hoặc:


因为……而感到悲哀


Ví dụ:


我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi’āi.
Tôi cảm thấy đau buồn trước những gì anh ấy đã trải qua.


看到这样的结果,我感到十分悲哀。
Kàndào zhèyàng de jiéguǒ, wǒ gǎndào shífēn bēi’āi.
Nhìn thấy kết quả như vậy, tôi cảm thấy vô cùng đau buồn.


他因为朋友的离世而感到悲哀。
Tā yīnwèi péngyou de líshì ér gǎndào bēi’āi.
Anh ấy cảm thấy đau buồn vì người bạn qua đời.




5. 令人悲哀 — khiến người ta đau buồn​


Cấu trúc:


令人 + 悲哀


= khiến người ta cảm thấy đau buồn / đáng buồn.


Ví dụ:


最令人悲哀的是,他到最后都没有认识到自己的错误。
Zuì lìng rén bēi’āi de shì, tā dào zuìhòu dōu méiyǒu rènshí dào zìjǐ de cuòwù.
Điều đáng buồn nhất là đến cuối cùng anh ấy vẫn không nhận ra sai lầm của mình.


这种现象令人悲哀,也值得我们反思。
Zhè zhǒng xiànxiàng lìng rén bēi’āi, yě zhídé wǒmen fǎnsī.
Hiện tượng này thật đáng buồn và cũng đáng để chúng ta suy ngẫm.


Đây là cách dùng rất hay trong HSK 5–9, văn nghị luận và bình luận xã hội.




6. 为……感到悲哀​


为 + người/sự việc + 感到悲哀


Mang nghĩa:


cảm thấy đau buồn cho / vì...

Ví dụ:


我为那些失去家园的人感到悲哀。
Wǒ wèi nàxiē shīqù jiāyuán de rén gǎndào bēi’āi.
Tôi cảm thấy đau buồn cho những người mất đi mái nhà.


我们为这样的结果感到悲哀。
Wǒmen wèi zhèyàng de jiéguǒ gǎndào bēi’āi.
Chúng tôi cảm thấy buồn trước kết quả như vậy.




7. 可悲 / 悲哀 — “đáng buồn”​


Trong một số trường hợp, 悲哀 không chỉ diễn tả cảm xúc mà còn mang nghĩa đánh giá:


thật đáng buồn / đáng thương.

Ví dụ:


一个人如果连自己的错误都不敢面对,那才是真正的悲哀。
Yí ge rén rúguǒ lián zìjǐ de cuòwù dōu bù gǎn miànduì, nà cái shì zhēnzhèng de bēi’āi.
Nếu một người ngay cả sai lầm của bản thân cũng không dám đối mặt, đó mới thực sự là điều đáng buồn.


Ở đây 悲哀 không đơn thuần là “buồn”, mà là một sự phán xét mang tính triết lý.




8. 最大的悲哀 / 真正的悲哀​


Đây là cấu trúc rất phổ biến trong văn nghị luận.


最大的悲哀​


= nỗi bi ai lớn nhất / điều đáng buồn nhất


人生最大的悲哀不是失败,而是失去重新开始的勇气。
Rénshēng zuì dà de bēi’āi bú shì shībài, ér shì shīqù chóngxīn kāishǐ de yǒngqì.
Điều đáng buồn nhất trong cuộc đời không phải là thất bại, mà là mất đi dũng khí để bắt đầu lại.


真正的悲哀​


= điều thực sự đáng buồn


真正的悲哀不是没有机会,而是机会来了却没有能力抓住。
Zhēnzhèng de bēi’āi bú shì méiyǒu jīhuì, ér shì jīhuì lái le què méiyǒu nénglì zhuāzhù.
Điều thực sự đáng buồn không phải là không có cơ hội, mà là khi cơ hội đến lại không có khả năng nắm bắt.




9. 一种悲哀​


Cấu trúc:


是一种悲哀


= là một điều đáng buồn / là một bi kịch.


Ví dụ:


只会抱怨而不愿改变,本身就是一种悲哀。
Zhǐ huì bàoyuàn ér bù yuàn gǎibiàn, běnshēn jiù shì yì zhǒng bēi’āi.
Chỉ biết than phiền mà không muốn thay đổi, bản thân điều đó đã là một điều đáng buồn.


拥有知识却不懂得独立思考,也是一种悲哀。
Yǒngyǒu zhīshi què bù dǒngde dúlì sīkǎo, yě shì yì zhǒng bēi’āi.
Có kiến thức nhưng không biết suy nghĩ độc lập cũng là một điều đáng buồn.




10. 悲哀的是……​


Đây là một mẫu câu rất tự nhiên:


悲哀的是 + mệnh đề


= điều đáng buồn là...


Ví dụ:


悲哀的是,他付出了很多,却始终没有得到理解。
Bēi’āi de shì, tā fùchū le hěn duō, què shǐzhōng méiyǒu dédào lǐjiě.
Điều đáng buồn là anh ấy đã bỏ ra rất nhiều nhưng cuối cùng vẫn không được thấu hiểu.


更悲哀的是,很多人甚至没有意识到问题的存在。
Gèng bēi’āi de shì, hěn duō rén shènzhì méiyǒu yìshí dào wèntí de cúnzài.
Đáng buồn hơn nữa là rất nhiều người thậm chí còn không nhận ra vấn đề đang tồn tại.




11. 悲哀地 + động từ​


悲哀地 có thể làm trạng ngữ, nghĩa là:


một cách đau buồn / với tâm trạng bi ai.

Ví dụ:


他悲哀地摇了摇头。
Tā bēi’āi de yáo le yáo tóu.
Anh ấy buồn bã lắc đầu.


她悲哀地看着父亲远去的背影。
Tā bēi’āi de kànzhe fùqīn yuǎnqù de bèiyǐng.
Cô ấy đau buồn nhìn bóng lưng người cha khuất dần.


Tuy nhiên trong khẩu ngữ, người Trung Quốc có thể dùng 难过地、伤心地 tự nhiên hơn.




12. 悲哀的 + danh từ​


Rất phổ biến trong văn viết.


Ví dụ:


悲哀的命运
bēi’āi de mìngyùn
số phận bi thương


悲哀的结局
bēi’āi de jiéjú
kết cục bi thương


悲哀的现实
bēi’āi de xiànshí
hiện thực đáng buồn


悲哀的人生
bēi’āi de rénshēng
cuộc đời bi thương


悲哀的故事
bēi’āi de gùshi
câu chuyện bi thương




13. 陷入悲哀之中​


Cách dùng mang sắc thái văn viết:


陷入 + 悲哀 / 悲痛 / 绝望 + 之中


= rơi vào trạng thái đau buồn.


失去孩子以后,她长期陷入悲哀之中。
Shīqù háizi yǐhòu, tā chángqī xiànrù bēi’āi zhīzhōng.
Sau khi mất con, bà ấy trong một thời gian dài chìm trong đau buồn.




14. 充满悲哀​


充满悲哀


= tràn đầy nỗi bi ai.


他的眼神里充满了悲哀。
Tā de yǎnshén lǐ chōngmǎn le bēi’āi.
Trong ánh mắt anh ấy tràn đầy nỗi buồn.


这部小说充满了悲哀的气氛。
Zhè bù xiǎoshuō chōngmǎn le bēi’āi de qìfēn.
Cuốn tiểu thuyết này tràn ngập bầu không khí bi thương.




15. 带着悲哀​


Cấu trúc:


带着 + 悲哀 + động từ


= làm gì đó với tâm trạng buồn đau.


他带着悲哀离开了故乡。
Tā dàizhe bēi’āi líkāi le gùxiāng.
Anh ấy rời quê hương với tâm trạng đau buồn.




16. 悲哀与…… liên kết song song​


Trong văn viết, 悲哀 thường xuất hiện với:


痛苦、绝望、无奈、孤独、失落


Ví dụ:


他的内心充满了悲哀和无奈。
Tā de nèixīn chōngmǎn le bēi’āi hé wúnài.
Trong lòng anh ấy tràn đầy nỗi bi ai và bất lực.


失败给他带来了巨大的痛苦和悲哀。
Shībài gěi tā dàilái le jùdà de tòngkǔ hé bēi’āi.
Thất bại mang đến cho anh ấy nỗi đau và buồn thương rất lớn.




17. Phân biệt 悲哀 và 难过​


难过 nán'guò​


Thông dụng trong khẩu ngữ.


= buồn, khó chịu, đau lòng.


考试没考好,我很难过。
Kǎoshì méi kǎo hǎo, wǒ hěn nánguò.
Thi không tốt nên tôi rất buồn.


Không nên nói trong tình huống này:


我很悲哀。


Ngữ pháp không sai, nhưng nghe quá nặng nề.


悲哀 bēi’āi​


Mang sắc thái sâu sắc, trang trọng, văn viết hơn.


战争给无数家庭带来了悲哀。
Zhànzhēng gěi wúshù jiātíng dàilái le bēi’āi.
Chiến tranh mang nỗi đau đến cho vô số gia đình.




18. Phân biệt 悲哀 và 伤心​


伤心 shāngxīn thiên về cảm xúc cá nhân.


Ví dụ:


她跟我分手了,我很伤心。
Tā gēn wǒ fēnshǒu le, wǒ hěn shāngxīn.
Cô ấy chia tay tôi nên tôi rất đau lòng.


悲哀 thường sâu sắc, trang trọng và mang tính tổng thể hơn:


他的命运令人悲哀。
Tā de mìngyùn lìng rén bēi’āi.
Số phận của anh ấy khiến người ta cảm thấy bi thương.




19. Phân biệt 悲哀 và 悲伤​


Hai từ này rất gần nhau.


悲伤 bēishāng​


Thiên về cảm xúc buồn đau.


她的脸上露出了悲伤的表情。
Tā de liǎn shàng lùchū le bēishāng de biǎoqíng.
Trên gương mặt cô ấy lộ ra biểu cảm buồn đau.


悲哀 bēi’āi​


Ngoài cảm xúc còn có thể biểu thị một điều đáng buồn, một bi kịch, một hiện tượng đáng tiếc.


Ví dụ:


这是社会的悲哀。
Zhè shì shèhuì de bēi’āi.
Đây là một điều đáng buồn của xã hội.


Thông thường không nói:


这是社会的悲伤。


悲伤 chủ yếu chỉ cảm xúc.




20. Phân biệt 悲哀 và 悲痛​


悲痛 bēitòng = đau buồn sâu sắc, thường do cái chết, mất mát lớn, tai họa.


Ví dụ:


听到父亲去世的消息,他悲痛万分。
Tīngdào fùqīn qùshì de xiāoxi, tā bēitòng wànfēn.
Nghe tin cha qua đời, anh ấy đau đớn vô cùng.


悲哀 rộng hơn, có thể dùng cho số phận, xã hội, cuộc đời, hiện tượng.




21. Phân biệt 悲哀 và 可悲​


Đây là cặp rất quan trọng.


悲哀​


Có thể là cảm xúc của người nói:


我感到很悲哀。
Wǒ gǎndào hěn bēi’āi.
Tôi cảm thấy rất đau buồn.


可悲​


Nghĩa là:


đáng buồn, đáng thương, đáng chê trách.

Thường mang tính đánh giá.


最可悲的是,他一直认为自己没有错。
Zuì kěbēi de shì, tā yìzhí rènwéi zìjǐ méiyǒu cuò.
Điều đáng buồn nhất là anh ta luôn cho rằng mình không sai.


Có thể nhớ:


悲哀 = cảm xúc + trạng thái + sự bi thương


可悲 = đánh giá rằng một việc/người nào đó đáng buồn





22. Phân biệt 悲哀 – 悲惨​


悲惨 bēicǎn thường miêu tả hoàn cảnh, số phận, kết cục cực kỳ thê thảm.


他的童年十分悲惨。
Tā de tóngnián shífēn bēicǎn.
Tuổi thơ của anh ấy vô cùng bất hạnh.


Trong khi:


他的内心十分悲哀。
Tā de nèixīn shífēn bēi’āi.
Nội tâm anh ấy vô cùng đau buồn.


Có thể hiểu đơn giản:


悲惨 → hoàn cảnh thê thảm


悲哀 → cảm xúc / ý nghĩa bi thương





23. Những cụm từ thường đi với 悲哀​


Một số collocation rất quan trọng:


  • 感到悲哀 gǎndào bēi’āi — cảm thấy đau buồn
  • 令人悲哀 lìng rén bēi’āi — khiến người ta đau buồn
  • 充满悲哀 chōngmǎn bēi’āi — tràn đầy bi ai
  • 陷入悲哀 xiànrù bēi’āi — chìm vào đau buồn
  • 内心的悲哀 nèixīn de bēi’āi — nỗi bi ai trong lòng
  • 人生的悲哀 rénshēng de bēi’āi — bi ai của đời người
  • 时代的悲哀 shídài de bēi’āi — bi ai của thời đại
  • 社会的悲哀 shèhuì de bēi’āi — điều đáng buồn của xã hội
  • 最大的悲哀 zuì dà de bēi’āi — điều đáng buồn nhất
  • 真正的悲哀 zhēnzhèng de bēi’āi — điều thực sự đáng buồn
  • 一种悲哀 yì zhǒng bēi’āi — một điều đáng buồn
  • 莫大的悲哀 mò dà de bēi’āi — nỗi bi ai vô cùng lớn



24. Mẫu câu nâng cao HSK 7–9​


不……才是最大的悲哀,而是……​


人生最大的悲哀,不是暂时的失败,而是失去继续前进的信心。
Rénshēng zuì dà de bēi’āi, bú shì zànshí de shībài, ér shì shīqù jìxù qiánjìn de xìnxīn.
Điều đáng buồn nhất trong cuộc đời không phải là thất bại tạm thời mà là mất niềm tin để tiếp tục tiến lên.


真正令人悲哀的并不是……而是……​


真正令人悲哀的并不是贫穷,而是失去改变命运的意愿。
Zhēnzhèng lìng rén bēi’āi de bìng bú shì pínqióng, ér shì shīqù gǎibiàn mìngyùn de yìyuàn.
Điều thực sự đáng buồn không phải là nghèo khó, mà là mất đi ý chí thay đổi số phận.


与其说……不如说……​


与其说这是他的失败,不如说这是整个团队的悲哀。
Yǔqí shuō zhè shì tā de shībài, bùrú shuō zhè shì zhěnggè tuánduì de bēi’āi.
Thay vì nói đây là thất bại của anh ấy, chi bằng nói đây là điều đáng buồn của cả đội.




25. 10 câu ứng dụng thực tế với 悲哀​


1. 我并不为失败感到悲哀,因为失败也能让人成长。
Wǒ bìng bù wèi shībài gǎndào bēi’āi, yīnwèi shībài yě néng ràng rén chéngzhǎng.
Tôi không đau buồn vì thất bại, bởi thất bại cũng có thể giúp con người trưởng thành.


2. 真正令人悲哀的是,有些人从来没有认真思考过自己想要什么。
Zhēnzhèng lìng rén bēi’āi de shì, yǒuxiē rén cónglái méiyǒu rènzhēn sīkǎo guo zìjǐ xiǎng yào shénme.
Điều thực sự đáng buồn là có những người chưa bao giờ nghiêm túc suy nghĩ mình muốn gì.


3. 一个企业如果失去了客户的信任,那是一种悲哀。
Yí ge qǐyè rúguǒ shīqù le kèhù de xìnrèn, nà shì yì zhǒng bēi’āi.
Nếu một doanh nghiệp đánh mất lòng tin của khách hàng thì đó là một điều đáng buồn.


4. 看到年轻人因为压力而放弃梦想,他感到很悲哀。
Kàndào niánqīngrén yīnwèi yālì ér fàngqì mèngxiǎng, tā gǎndào hěn bēi’āi.
Thấy người trẻ từ bỏ ước mơ vì áp lực, ông ấy cảm thấy rất buồn.


5. 一个社会不重视教育,是非常悲哀的事情。
Yí ge shèhuì bù zhòngshì jiàoyù, shì fēicháng bēi’āi de shìqing.
Một xã hội không coi trọng giáo dục là một điều vô cùng đáng buồn.


6. 比失败更悲哀的是,从失败中什么都没有学到。
Bǐ shībài gèng bēi’āi de shì, cóng shībài zhōng shénme dōu méiyǒu xuédào.
Đáng buồn hơn thất bại là không học được gì từ thất bại.


7. 他的话语中透露出一种深深的悲哀。
Tā de huàyǔ zhōng tòulù chū yì zhǒng shēnshēn de bēi’āi.
Trong lời nói của anh ấy toát lên một nỗi bi ai sâu sắc.


8. 她努力隐藏内心的悲哀,不想让家人担心。
Tā nǔlì yǐncáng nèixīn de bēi’āi, bù xiǎng ràng jiārén dānxīn.
Cô ấy cố giấu nỗi đau trong lòng vì không muốn gia đình lo lắng.


9. 战争留下的不只是废墟,还有无数家庭的悲哀。
Zhànzhēng liúxià de bù zhǐ shì fèixū, hái yǒu wúshù jiātíng de bēi’āi.
Những gì chiến tranh để lại không chỉ là đống đổ nát mà còn là nỗi đau của vô số gia đình.


10. 最悲哀的不是没人帮助你,而是你自己已经选择了放弃。
Zuì bēi’āi de bú shì méi rén bāngzhù nǐ, ér shì nǐ zìjǐ yǐjīng xuǎnzé le fàngqì.
Điều đáng buồn nhất không phải là không có ai giúp bạn, mà là chính bạn đã lựa chọn từ bỏ.


Tóm lại​


Có thể ghi nhớ 悲哀 theo 4 lớp nghĩa chính:


悲哀 = nỗi buồn sâu sắc → tình cảnh bi thương → điều đáng buồn → sự đánh giá mang tính xã hội/triết lý.


Trong khẩu ngữ đời thường, 难过、伤心 thường tự nhiên hơn; còn 悲哀 đặc biệt thích hợp cho văn viết, nghị luận, văn học, bình luận xã hội và HSK cấp cao.


Các cấu trúc quan trọng nhất cần thuộc là:


感到悲哀、为……感到悲哀、令人悲哀、悲哀的是……、一种悲哀、最大的悲哀、真正的悲哀、……的悲哀、充满悲哀、陷入悲哀之中。
悲哀 (bēi’āi)
là một từ vựng tiếng Trung mang sắc thái trang trọng, thường dùng để diễn đạt nỗi buồn sâu sắc, bi thương, đau xót. Nó khác với những từ thông dụng như 伤心 (shāngxīn) hay 难过 (nánguò) vốn thiên về cảm xúc cá nhân, đời thường. 悲哀 thường xuất hiện trong văn học, thơ ca, nhạc, hoặc khi nói về những mất mát lớn, bi kịch xã hội, sự kiện đau thương.


Ý nghĩa và cách dùng​

  • 悲哀 kết hợp từ (buồn, đau khổ) và (thương xót, bi thương).
  • Dùng để miêu tả cảm xúc buồn đau sâu sắc, thường gắn với mất mát, cái chết, sự chia ly, hoặc bi kịch.
  • Thường dùng trong văn viết, diễn văn, lời chia buồn, văn học nghệ thuật.
  • Ít dùng trong giao tiếp hằng ngày vì sắc thái quá trang trọng, dễ tạo cảm giác nặng nề.

40 câu ví dụ với​

  1. 他感到无比的悲哀。Tā gǎndào wúbǐ de bēi’āi.Anh ấy cảm thấy vô cùng bi thương.
  2. 这是一个令人悲哀的事实。Zhè shì yī gè lìngrén bēi’āi de shìshí.Đây là một sự thật đau thương.
  3. 她的眼神充满了悲哀。Tā de yǎnshén chōngmǎn le bēi’āi.Ánh mắt cô ấy tràn đầy nỗi buồn.
  4. 悲哀笼罩着整个家庭。Bēi’āi lǒngzhào zhe zhěnggè jiātíng.Nỗi bi thương bao trùm cả gia đình.
  5. 他经历了人生最大的悲哀。Tā jīnglì le rénshēng zuìdà de bēi’āi.Anh ấy đã trải qua nỗi đau lớn nhất đời người.
  6. 悲哀的情绪无法消散。Bēi’āi de qíngxù wúfǎ xiāosàn.Cảm xúc bi thương không thể tan biến.
  7. 那是一段悲哀的回忆。Nà shì yī duàn bēi’āi de huíyì.Đó là một ký ức đau thương.
  8. 悲哀让人心碎。Bēi’āi ràng rén xīn suì.Nỗi bi thương khiến người ta tan nát cõi lòng.
  9. 他的声音充满了悲哀。Tā de shēngyīn chōngmǎn le bēi’āi.Giọng nói của anh ấy đầy bi thương.
  10. 悲哀的气氛弥漫在葬礼上。Bēi’āi de qìfēn mímàn zài zànglǐ shàng.Không khí đau thương bao trùm buổi tang lễ.
  11. 她忍不住流下悲哀的泪水。Tā rěn bù zhù liú xià bēi’āi de lèishuǐ.Cô ấy không kìm được nước mắt bi thương.
  12. 悲哀是人类共同的情感。Bēi’āi shì rénlèi gòngtóng de qínggǎn.Bi thương là cảm xúc chung của nhân loại.
  13. 他沉浸在悲哀之中。Tā chénjìn zài bēi’āi zhī zhōng.Anh ấy chìm trong nỗi bi thương.
  14. 悲哀的命运无法改变。Bēi’āi de mìngyùn wúfǎ gǎibiàn.Số phận bi thương không thể thay đổi.
  15. 悲哀让人失去希望。Bēi’āi ràng rén shīqù xīwàng.Nỗi bi thương khiến con người mất đi hy vọng.
  16. 他的心中充满了悲哀与痛苦。Tā de xīnzhōng chōngmǎn le bēi’āi yǔ tòngkǔ.Trong lòng anh ấy đầy bi thương và đau khổ.
  17. 悲哀的故事令人落泪。Bēi’āi de gùshì lìngrén luòlèi.Câu chuyện bi thương khiến người ta rơi lệ.
  18. 悲哀的结局让人难以接受。Bēi’āi de jiéjú ràng rén nányǐ jiēshòu.Kết cục đau thương khiến người ta khó chấp nhận.
  19. 悲哀的旋律在耳边回荡。Bēi’āi de xuánlǜ zài ěrbiān huídàng.Giai điệu bi thương vang vọng bên tai.
  20. 悲哀的命运注定无法逃避。Bēi’āi de mìngyùn zhùdìng wúfǎ táobì.Số phận bi thương vốn định không thể tránh.
  21. 悲哀的泪水模糊了他的视线。Bēi’āi de lèishuǐ móhú le tā de shìxiàn.Nước mắt bi thương làm mờ tầm mắt anh ấy.
  22. 悲哀的情感深深打动了我。Bēi’āi de qínggǎn shēnshēn dǎdòng le wǒ.Cảm xúc bi thương đã làm tôi xúc động sâu sắc.
  23. 悲哀的现实让人心痛。Bēi’āi de xiànshí ràng rén xīntòng.Thực tế đau thương khiến người ta đau lòng.
  24. 悲哀的氛围让人窒息。Bēi’āi de fēnwéi ràng rén zhìxī.Bầu không khí bi thương khiến người ta nghẹt thở.
  25. 悲哀的命运让他孤独一生。Bēi’āi de mìngyùn ràng tā gūdú yīshēng.Số phận bi thương khiến anh ấy cô độc cả đời.
  26. 悲哀的眼泪不停地流。Bēi’āi de yǎnlèi bùtíng de liú.Nước mắt bi thương không ngừng rơi.
  27. 悲哀的心情无法言喻。Bēi’āi de xīnqíng wúfǎ yányù.Tâm trạng bi thương không thể diễn tả bằng lời.
  28. 悲哀的命运让人叹息。Bēi’āi de mìngyùn ràng rén tànxī.Số phận bi thương khiến người ta thở dài.
  29. 悲哀的故事传遍了村庄。Bēi’āi de gùshì chuánbiàn le cūnzhuāng.Câu chuyện bi thương lan khắp làng.
  30. 悲哀的结局令人心碎。Bēi’āi de jiéjú lìngrén xīnsuì.Kết cục bi thương khiến người ta tan nát cõi lòng.
  31. 悲哀的旋律让人泪流满面。Bēi’āi de xuánlǜ ràng rén lèiliú mǎnmiàn.Giai điệu bi thương khiến người ta khóc đẫm mặt.
  32. 悲哀的命运让人绝望。Bēi’āi de mìngyùn ràng rén juéwàng.Số phận bi thương khiến người ta tuyệt vọng.
  33. 悲哀的情绪久久不能平复。Bēi’āi de qíngxù jiǔjiǔ bùnéng píngfù.Cảm xúc bi thương mãi không thể nguôi.

悲哀 (bēi'āi) nghĩa là gì?​


悲哀
Pinyin: bēi'āi
Hán Việt: bi ai
Nghĩa cơ bản: buồn đau, bi thương, đau buồn, đáng buồn


悲哀
dùng để diễn tả một trạng thái buồn đau sâu sắc về mặt tinh thần, thường xuất hiện khi con người gặp mất mát, bất hạnh, thất vọng hoặc một sự việc khiến người ta cảm thấy đau lòng.


So với 伤心, 难过, 悲伤, từ 悲哀 thường mang sắc thái trầm buồn, sâu sắc, trang trọng và có tính đánh giá hơn.




1. Phân tích cấu tạo của 悲哀​


悲 (bēi)​


Nghĩa là:


  • buồn
  • đau buồn
  • bi thương
  • cảm thấy đau lòng

Ví dụ:


悲痛
bēitòng
đau buồn, đau đớn


悲伤
bēishāng
buồn thương


悲剧
bēijù
bi kịch


哀 (āi)​


Nghĩa là:


  • buồn thương
  • đau buồn
  • thương xót
  • than thương

Ví dụ:


哀悼
āidào
tang thương, thương tiếc


哀求
āiqiú
van xin


哀痛
āitòng
đau buồn


Ghép lại:


悲 + 哀 → 悲哀


→ biểu thị trạng thái buồn đau, bi thương sâu sắc.




2. 悲哀 là từ loại gì?​


悲哀 chủ yếu được dùng như tính từ, nhưng trong một số cấu trúc có thể có cách dùng gần với động từ biểu thị trạng thái cảm xúc.


Cách dùng phổ biến nhất là tính từ:


他感到很悲哀。
Tā gǎndào hěn bēi'āi.
Anh ấy cảm thấy rất đau buồn.


这是一个悲哀的故事。
Zhè shì yí ge bēi'āi de gùshi.
Đây là một câu chuyện bi thương.




3. Nghĩa cốt lõi của 悲哀​


Có thể hiểu 悲哀 theo hai hướng chính.


Nghĩa 1: Buồn đau về mặt cảm xúc​


Chủ thể cảm thấy đau buồn vì một sự việc nào đó.


听到这个消息,我感到很悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ gǎndào hěn bēi'āi.
Nghe tin này, tôi cảm thấy rất đau buồn.


Ở đây 悲哀 mô tả cảm xúc của người nói.




Nghĩa 2: Một sự việc đáng buồn, đáng thương, bi thương​


Lúc này 悲哀 không nhất thiết chỉ cảm xúc của người nói mà có thể dùng để đánh giá một tình huống.


这是一个悲哀的事实。
Zhè shì yí ge bēi'āi de shìshí.
Đây là một sự thật đáng buồn.


这是一种悲哀的现象。
Zhè shì yì zhǒng bēi'āi de xiànxiàng.
Đây là một hiện tượng đáng buồn.


Trong trường hợp này, 悲哀 gần với:


đáng buồn / đáng thương / bi thương / đau lòng.



4. Cấu trúc 悲哀 + 的 + danh từ​


Đây là một cách dùng rất quan trọng.


悲哀 + 的 + 名词


Dùng để mô tả một người, sự việc, hiện tượng, kết quả... mang tính bi thương hoặc đáng buồn.


Ví dụ:


悲哀的故事
bēi'āi de gùshi
câu chuyện bi thương


悲哀的结局
bēi'āi de jiéjú
kết cục bi thương


悲哀的现实
bēi'āi de xiànshí
hiện thực đáng buồn


悲哀的命运
bēi'āi de mìngyùn
số phận bi thương


悲哀的事实
bēi'āi de shìshí
sự thật đáng buồn


悲哀的人生
bēi'āi de rénshēng
cuộc đời bi thương


悲哀的结果
bēi'āi de jiéguǒ
kết quả đáng buồn


Ví dụ:


这个悲哀的故事让很多人流下了眼泪。
Zhège bēi'āi de gùshi ràng hěn duō rén liúxià le yǎnlèi.
Câu chuyện bi thương này khiến rất nhiều người rơi nước mắt.




5. Cấu trúc 很 + 悲哀​


很 + 悲哀


Dùng để nói một người hoặc một sự việc có trạng thái rất đau buồn.


我感到很悲哀。
Wǒ gǎndào hěn bēi'āi.
Tôi cảm thấy rất đau buồn.


她的心里很悲哀。
Tā de xīnli hěn bēi'āi.
Trong lòng cô ấy rất đau buồn.


Tuy nhiên, trong tiếng Trung hiện đại, khi nói về cảm xúc cá nhân trong giao tiếp đời thường, 很伤心 / 很难过 thường tự nhiên hơn 很悲哀.




6. Cấu trúc 感到 / 感觉 / 觉得 + 悲哀​


Đây là một nhóm cấu trúc rất thường gặp.


感到悲哀​


我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy đau buồn trước hoàn cảnh của anh ấy.


感觉悲哀​


我感觉这件事情很悲哀。
Wǒ gǎnjué zhè jiàn shìqing hěn bēi'āi.
Tôi cảm thấy chuyện này rất đáng buồn.


觉得悲哀​


我觉得这样的结果很悲哀。
Wǒ juéde zhèyàng de jiéguǒ hěn bēi'āi.
Tôi cảm thấy kết quả như vậy thật đáng buồn.


Trong đó:


感到悲哀
→ khá tự nhiên, thường dùng trong văn viết hoặc cách diễn đạt nghiêm túc.


觉得悲哀
→ nhấn mạnh đánh giá, cảm nhận của người nói.




7. Cấu trúc 为……感到悲哀​


Đây là cấu trúc rất quan trọng.


为 + người/sự việc + 感到悲哀


Nghĩa:


cảm thấy đau buồn vì...

Ví dụ:


我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy đau buồn trước hoàn cảnh của anh ấy.


我们为他的离去感到悲哀。
Wǒmen wèi tā de líqù gǎndào bēi'āi.
Chúng tôi đau buồn trước sự ra đi của anh ấy.


我为这个家庭的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi zhège jiātíng de zāoyù gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy đau lòng trước hoàn cảnh của gia đình này.




8. 对……感到悲哀​


Có thể dùng:


对 + sự việc + 感到悲哀


Ví dụ:


我对这种现象感到悲哀。
Wǒ duì zhè zhǒng xiànxiàng gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy đau buồn trước hiện tượng này.


人们对这样的结果感到悲哀。
Rénmen duì zhèyàng de jiéguǒ gǎndào bēi'āi.
Mọi người cảm thấy đau buồn trước kết quả như vậy.


So với , thiên về đối tượng/sự việc mà người nói có cảm xúc hoặc thái độ.




9. 悲哀 + 地​


Có thể dùng 悲哀地 để làm trạng ngữ.


悲哀地说
bēi'āi de shuō
buồn bã nói / đau buồn nói


悲哀地看着他
bēi'āi de kànzhe tā
đau buồn nhìn anh ấy


Ví dụ:


她悲哀地看着远方。
Tā bēi'āi de kànzhe yuǎnfāng.
Cô ấy buồn bã nhìn về phía xa.


他悲哀地说出了事情的真相。
Tā bēi'āi de shuōchū le shìqing de zhēnxiàng.
Anh ấy đau buồn nói ra sự thật của sự việc.




10. 悲哀 và 悲伤​


Hai từ này rất gần nhau.


悲伤​


悲伤 = buồn thương, đau buồn.


Thường nhấn mạnh trạng thái cảm xúc.


她非常悲伤。
Tā fēicháng bēishāng.
Cô ấy vô cùng đau buồn.


悲哀​


悲哀 = bi ai, đau buồn, đáng buồn.


Ngoài cảm xúc của con người, nó còn có thể dùng để đánh giá một sự việc, hiện thực, tình cảnh, số phận.


悲哀的现实
hiện thực đáng buồn


悲哀的命运
số phận bi thương


Vì vậy:


悲伤 → thiên về cảm xúc


悲哀
→ vừa có thể là cảm xúc, vừa có thể là tính chất đáng buồn của sự việc.




11. 悲哀 và 伤心​


Đây là điểm rất quan trọng.


伤心​


伤心 = buồn, đau lòng.


Đây là từ rất thông dụng trong giao tiếp hằng ngày.


我很伤心。
Tôi rất buồn.


别伤心。
Đừng buồn.


悲哀​


悲哀 có sắc thái:


  • trang trọng hơn
  • trầm hơn
  • sâu sắc hơn
  • thường xuất hiện trong văn viết
  • thường dùng khi nói về những sự việc đáng buồn, bi thương

Ví dụ:


我很伤心。
→ Tôi rất buồn.


我感到很悲哀。
→ Tôi cảm thấy vô cùng đau buồn / bi ai.


Câu thứ hai có sắc thái trầm và nghiêm túc hơn.


Trong giao tiếp đời thường:


我今天很伤心。


tự nhiên hơn:


我今天很悲哀。




12. 悲哀 và 难过​


难过​


难过 = buồn, khó chịu trong lòng, cảm thấy không vui.


Đây là từ rất thông dụng.


我心里很难过。
Wǒ xīnli hěn nánguò.
Trong lòng tôi rất buồn.


悲哀​


悲哀 mang sắc thái mạnh và trang trọng hơn.


Có thể hình dung mức độ sử dụng như sau:


难过 → 伤心 → 悲伤 / 悲哀


Tuy nhiên đây không phải thang mức độ tuyệt đối, mà chủ yếu là khác nhau về sắc thái và ngữ cảnh.




13. 悲哀 và 悲痛​


悲痛 = đau buồn tột cùng, đau đớn vì mất mát lớn.


Đặc biệt thường dùng khi có:


  • người thân qua đời
  • mất mát nghiêm trọng
  • thảm họa
  • biến cố lớn

Ví dụ:


他悲痛欲绝。
Tā bēitòng yùjué.
Anh ấy đau buồn đến mức tuyệt vọng.


全国人民沉浸在悲痛之中。
Quánguó rénmín chénjìn zài bēitòng zhī zhōng.
Người dân cả nước chìm trong đau buồn.


So với 悲哀:


悲哀 → bi ai, đáng buồn, đau buồn sâu sắc.


悲痛 → đau đớn, đau buồn dữ dội do mất mát.




14. 悲哀 và 可悲​


Đây là cặp rất dễ nhầm.


悲哀​


= bi ai, đau buồn, đáng buồn.


可悲​


= đáng buồn, đáng thương, đáng tiếc; đôi khi mang hàm ý đáng trách, đáng khinh hoặc đáng thương tùy ngữ cảnh.


Ví dụ:


这是一个悲哀的故事。
Đây là một câu chuyện bi thương.


这种行为非常可悲。
Zhè zhǒng xíngwéi fēicháng kěbēi.
Hành vi này thật đáng buồn / đáng trách.


可悲 thường có tính đánh giá mạnh hơn.




15. Các danh từ thường đi với 悲哀​


Một số kết hợp rất tự nhiên:


悲哀的故事
câu chuyện bi thương


悲哀的结局
kết cục bi thương


悲哀的命运
số phận bi thương


悲哀的人生
cuộc đời bi thương


悲哀的现实
hiện thực đáng buồn


悲哀的事实
sự thật đáng buồn


悲哀的结果
kết quả đáng buồn


悲哀的经历
trải nghiệm đau buồn


悲哀的处境
hoàn cảnh bi thương


悲哀的遭遇
cảnh ngộ đau buồn


悲哀的结局
kết cục bi thảm




16. Những từ thường kết hợp với 悲哀​


感到悲哀​


为他的遭遇感到悲哀。
Cảm thấy đau buồn trước hoàn cảnh của anh ấy.


充满悲哀​


他的声音充满悲哀。
Giọng nói của anh ấy tràn đầy nỗi buồn.


深深的悲哀​


他的心里有一种深深的悲哀。
Trong lòng anh ấy có một nỗi bi ai sâu sắc.


无尽的悲哀​


她感到一种无尽的悲哀。
Cô ấy cảm thấy một nỗi buồn vô tận.


巨大的悲哀​


这给整个家庭带来了巨大的悲哀。
Điều này mang đến nỗi đau buồn rất lớn cho cả gia đình.




17. 悲哀 + 是……​


Có một kiểu dùng khá đặc biệt:


悲哀的是……


= Điều đáng buồn là...


Ví dụ:


悲哀的是,他直到最后也没有明白。
Bēi'āi de shì, tā zhídào zuìhòu yě méiyǒu míngbai.
Điều đáng buồn là cho đến cuối cùng anh ấy vẫn không hiểu.


最悲哀的是,我们已经失去了重新开始的机会。
Zuì bēi'āi de shì, wǒmen yǐjīng shīqù le chóngxīn kāishǐ de jīhuì.
Điều đáng buồn nhất là chúng ta đã mất cơ hội bắt đầu lại.


Cấu trúc:


悲哀的是 + mệnh đề


hoặc:


最悲哀的是 + mệnh đề


Rất thường dùng trong văn viết và phát biểu có tính suy ngẫm.




18. 一种悲哀​


一种悲哀 = một nỗi bi ai / một điều đáng buồn.


Ví dụ:


这不仅是一种失败,也是一种悲哀。
Zhè bùjǐn shì yì zhǒng shībài, yě shì yì zhǒng bēi'āi.
Đây không chỉ là một thất bại mà còn là một nỗi bi ai.


失去亲人的痛苦是一种无法形容的悲哀。
Shīqù qīnrén de tòngkǔ shì yì zhǒng wúfǎ xíngróng de bēi'āi.
Nỗi đau mất người thân là một nỗi bi ai không thể diễn tả bằng lời.




19. 悲哀的 + danh từ trừu tượng​


悲哀 đặc biệt thường kết hợp với các danh từ mang tính trừu tượng.


Ví dụ:


悲哀的现实
hiện thực đáng buồn


悲哀的命运
số phận bi thương


悲哀的人生
cuộc đời bi ai


悲哀的结局
kết cục bi thương


悲哀的历史
lịch sử đau thương


悲哀的经历
trải nghiệm đau buồn


悲哀的事实
sự thật đáng buồn


悲哀的处境
hoàn cảnh đáng thương


Điều này khiến 悲哀 thường xuất hiện nhiều trong văn nghị luận, văn học, bài viết mang tính suy ngẫm.




20. 悲哀 có thể dùng cho người không?​


Có thể.


Ví dụ:


他是一个悲哀的人。
Tā shì yí ge bēi'āi de rén.
Anh ấy là một người có cuộc đời bi thương / đáng thương.


Nhưng cần chú ý sắc thái.


悲哀的人 không đơn giản chỉ là:


người đang buồn.

Nó thường gợi ý:


một người có hoàn cảnh, số phận hoặc cuộc đời đáng buồn.

Nếu muốn nói:


Anh ấy đang buồn.

thì nên dùng:


他很伤心。


hoặc:


他很难过。


Không nên mặc định dùng:


他很悲哀。




21. 悲哀 có thể làm vị ngữ​


Có thể.


人生是悲哀的。
Rénshēng shì bēi'āi de.
Cuộc đời thật bi ai.


这个结局令人悲哀。
Zhège jiéjú lìng rén bēi'āi.
Kết cục này khiến người ta đau buồn.


这件事让人感到悲哀。
Zhè jiàn shì ràng rén gǎndào bēi'āi.
Chuyện này khiến người ta cảm thấy đau buồn.




22. Cấu trúc 令人悲哀​


令人 + 悲哀


= khiến người ta đau buồn / khiến người ta cảm thấy đáng buồn.


Ví dụ:


这个结果令人悲哀。
Zhège jiéguǒ lìng rén bēi'āi.
Kết quả này khiến người ta đau buồn.


这样的现实令人悲哀。
Zhèyàng de xiànshí lìng rén bēi'āi.
Hiện thực như vậy thật đáng buồn.


他的遭遇令人悲哀。
Tā de zāoyù lìng rén bēi'āi.
Cảnh ngộ của anh ấy khiến người ta đau lòng.




23. Cấu trúc 让人悲哀​


让人悲哀 tương tự 令人悲哀, nhưng thông dụng và khẩu ngữ hơn.


这个故事让人悲哀。
Câu chuyện này khiến người ta đau buồn.


这样的结果真的让人悲哀。
Kết quả như vậy thực sự khiến người ta đau lòng.


看到这种情况,我觉得很悲哀。
Nhìn thấy tình trạng này, tôi cảm thấy rất đau buồn.




24. 悲哀 trong văn viết​


悲哀 xuất hiện khá nhiều trong:


  • văn học
  • nghị luận
  • bài bình luận
  • văn viết trang trọng
  • các bài nói về xã hội
  • các bài viết về cuộc đời, số phận
  • các tác phẩm có tính triết lý

Ví dụ:


人生最大的悲哀,不是失败,而是不知道自己为什么失败。
Rénshēng zuì dà de bēi'āi, bú shì shībài, ér shì bù zhīdào zìjǐ wèishénme shībài.
Nỗi bi ai lớn nhất của cuộc đời không phải là thất bại, mà là không biết tại sao mình thất bại.


Ở đây 悲哀 mang tính khái quát và triết lý, không đơn thuần chỉ là "buồn".




25. 悲哀 có thể mang nghĩa "đáng buồn" chứ không chỉ "buồn"​


Đây là điểm rất quan trọng.


Ví dụ:


最悲哀的不是失败,而是没有勇气重新开始。


Không nên dịch máy móc:


Điều buồn nhất không phải là thất bại...

Tự nhiên hơn:


Điều đáng buồn nhất không phải là thất bại, mà là không có dũng khí bắt đầu lại.

Ở đây 悲哀 đánh giá một tình trạng hoặc sự thật, chứ không chỉ miêu tả cảm xúc.




26. Một số mẫu câu quan trọng cần ghi nhớ​


Mẫu 1​


感到 + 悲哀


= cảm thấy đau buồn


我感到非常悲哀。
Tôi cảm thấy vô cùng đau buồn.


Mẫu 2​


为 + N + 感到悲哀


= đau buồn trước...


我为他的遭遇感到悲哀。
Tôi đau buồn trước hoàn cảnh của anh ấy.


Mẫu 3​


悲哀的 + N


= N bi thương / đáng buồn


悲哀的命运
số phận bi thương


Mẫu 4​


令人 / 让人 + 悲哀


= khiến người ta đau buồn


这个结局令人悲哀。
Kết cục này khiến người ta đau buồn.


Mẫu 5​


悲哀的是 + mệnh đề


= điều đáng buồn là...


悲哀的是,他没有意识到自己的错误。
Điều đáng buồn là anh ấy không nhận ra sai lầm của mình.


Mẫu 6​


最悲哀的是 + mệnh đề


= điều đáng buồn nhất là...


最悲哀的是,我们已经无法回到过去。
Điều đáng buồn nhất là chúng ta đã không thể quay trở lại quá khứ.




27. Những lỗi dễ mắc khi dùng 悲哀​


Lỗi 1: Dùng 悲哀 thay cho 伤心 trong mọi trường hợp​


Không nên nghĩ:


buồn = 悲哀

Ví dụ trong giao tiếp:


我今天很伤心。


tự nhiên hơn:


我今天很悲哀。


Nếu chỉ muốn nói "hôm nay tôi buồn", 伤心 / 难过 thường phù hợp hơn.




Lỗi 2: Dùng 悲哀 cho cảm xúc rất nhẹ​


Nếu chỉ hơi buồn:


我有点难过。
Tôi hơi buồn.


Không nhất thiết phải dùng:


我有点悲哀。


悲哀
thường tạo cảm giác sâu sắc và nặng nề hơn.




Lỗi 3: Nhầm 悲哀 với 悲痛​


悲哀
→ bi ai, đau buồn, đáng buồn.


悲痛
→ đau đớn, đau buồn dữ dội, thường do mất mát nghiêm trọng.


Ví dụ:


他为自己的命运感到悲哀。
Anh ấy cảm thấy bi ai về số phận của mình.


家人为他的去世感到悲痛。
Gia đình đau buồn tột cùng trước sự qua đời của anh ấy.




28. So sánh tổng thể​


难过
→ buồn, khó chịu trong lòng
→ khẩu ngữ rất phổ biến


伤心
→ đau lòng, buồn
→ khẩu ngữ phổ biến, thường dùng cho cảm xúc cá nhân


悲伤
→ buồn thương, đau buồn
→ trang trọng hơn, thiên về cảm xúc


悲哀
→ bi ai, đau buồn, đáng buồn
→ sắc thái trầm, sâu, thường dùng để đánh giá hoàn cảnh/sự việc hoặc diễn tả cảm xúc sâu sắc


悲痛
→ đau buồn tột cùng
→ thường liên quan đến mất mát lớn


可悲
→ đáng buồn, đáng thương, đáng trách
→ có sắc thái đánh giá mạnh




29. Cách ghi nhớ 悲哀​


Có thể nhớ:


悲哀 = một nỗi buồn sâu sắc + cảm giác bi thương + tính chất đáng buồn


Khi gặp 悲哀, hãy nghĩ đến ba lớp nghĩa:


悲哀 người → người đang đau buồn


悲哀 sự việc → sự việc đáng buồn


悲哀 số phận/hiện thực → bi ai, bi thương



Vì vậy:


我很伤心。
→ Tôi rất buồn.


我感到很悲哀。
→ Tôi cảm thấy rất đau buồn.


这是一个悲哀的事实。
→ Đây là một sự thật đáng buồn.


悲哀的是,他至今还不知道真相。
→ Điều đáng buồn là đến nay anh ấy vẫn chưa biết sự thật.


Đây là bốn cách dùng tiêu biểu nhất của 悲哀.

悲哀 (bēi’āi) là một từ rất quan trọng khi diễn tả nỗi buồn, sự đau buồn, bi thương, đáng buồn, nhưng sắc thái của nó không hoàn toàn giống 难过、伤心、悲伤、痛苦、遗憾. Muốn dùng chính xác, cần phân biệt cả ý nghĩa, sắc thái cảm xúc, từ loại, cấu trúc câu và những trường hợp không nên dùng.


1. 悲哀 nghĩa là gì?​


悲哀
Pinyin: bēi’āi
Âm Hán Việt: bi ai


Nghĩa cơ bản:


  • buồn đau
  • bi ai
  • đau buồn
  • buồn thảm
  • một trạng thái hoặc tình cảnh khiến người ta cảm thấy đau buồn
  • đáng buồn, đáng thương theo nghĩa mang tính cảm xúc hoặc đánh giá

Điểm quan trọng nhất là:


悲哀 thường biểu thị một nỗi buồn có tính chất sâu sắc, nặng nề, mang cảm giác bi thương hoặc đau xót.


Nó không thường được dùng cho những chuyện buồn rất nhỏ hoặc nhất thời.


Ví dụ:


听到这个消息,我感到很悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ gǎndào hěn bēi’āi.
Nghe tin này, tôi cảm thấy rất đau buồn.

这是一个悲哀的故事。
Zhè shì yí ge bēi’āi de gùshi.
Đây là một câu chuyện bi thương.

他的遭遇令人悲哀。
Tā de zāoyù lìng rén bēi’āi.
Cảnh ngộ của anh ấy khiến người ta đau lòng.

Ở đây, 悲哀 không đơn giản chỉ là “buồn”, mà có sắc thái buồn đau, xót xa, bi thương.




2. Cấu tạo của 悲哀​


悲哀 gồm:


悲 + 哀


悲​


悲 bēi


Âm Hán Việt: bi


Nghĩa:


  • buồn
  • đau buồn
  • bi thương
  • thương xót

Ví dụ:


悲伤
bēishāng
đau buồn, bi thương

悲剧
bēijù
bi kịch

悲痛
bēitòng
đau buồn, đau đớn

悲惨
bēicǎn
bi thảm

哀​


哀 āi


Âm Hán Việt: ai


Nghĩa:


  • đau buồn
  • thương xót
  • bi ai
  • than thở

Ví dụ:


哀痛
āitòng
đau buồn

哀悼
āidào
thương tiếc, ai điếu

哀伤
āishāng
đau buồn, bi thương

Hai chữ 悲 + 哀 đều mang trường nghĩa “buồn đau”, vì vậy khi kết hợp thành 悲哀, mức độ biểu đạt cảm xúc tương đối sâu.




3. 悲哀 là tính từ hay danh từ?​


悲哀 chủ yếu được sử dụng như tính từ, nhưng trong một số ngữ cảnh nó cũng có thể mang tính chất danh từ, biểu thị nỗi bi ai, sự đau buồn.


3.1. 悲哀 làm tính từ​


Đây là cách dùng rất phổ biến.


Có thể hiểu:


悲哀 = đau buồn / bi ai / đáng buồn


Ví dụ:


她的声音听起来很悲哀。
Tā de shēngyīn tīng qǐlái hěn bēi’āi.
Giọng của cô ấy nghe rất buồn thương.

这是一个悲哀的结局。
Zhè shì yí ge bēi’āi de jiéjú.
Đây là một kết cục bi thương.

这个故事很悲哀。
Zhège gùshi hěn bēi’āi.
Câu chuyện này rất buồn / rất bi thương.

他的人生经历非常悲哀。
Tā de rénshēng jīnglì fēicháng bēi’āi.
Trải nghiệm cuộc đời của anh ấy vô cùng bi thương.



4. 悲哀 có thể dùng để miêu tả người không?​


Có, nhưng cần chú ý.


Có thể nói:


他感到很悲哀。
Tā gǎndào hěn bēi’āi.
Anh ấy cảm thấy rất đau buồn.

她的心里充满了悲哀。
Tā de xīnli chōngmǎn le bēi’āi.
Trong lòng cô ấy tràn đầy nỗi bi ai.

Nhưng nếu chỉ muốn nói:


“Tôi buồn.”


thì trong khẩu ngữ thông thường, 我很悲哀 không phải lựa chọn tự nhiên nhất.


Người Trung Quốc thường nói:


我很难过。
Wǒ hěn nánguò.
Tôi rất buồn.

hoặc:


我很伤心。
Wǒ hěn shāngxīn.
Tôi rất đau lòng.

Còn:


我感到很悲哀。
Wǒ gǎndào hěn bēi’āi.

mang sắc thái trang trọng, nặng nề, bi thương hơn.




5. 悲哀 thường nhấn mạnh điều gì?​


Đây là điểm rất quan trọng.


悲哀 không chỉ nói về cảm xúc “buồn”, mà thường liên quan đến một sự việc, hoàn cảnh, số phận hoặc kết quả khiến người ta cảm thấy đau xót.


Ví dụ:


他的命运很悲哀。
Tā de mìngyùn hěn bēi’āi.
Số phận của anh ấy thật bi thương.

这是一个悲哀的现实。
Zhè shì yí ge bēi’āi de xiànshí.
Đây là một hiện thực đáng buồn.

这真是一个悲哀的结局。
Zhè zhēn shì yí ge bēi’āi de jiéjú.
Đây thực sự là một kết cục bi thương.

Ở những câu này, 悲哀 không chỉ mô tả tâm trạng của một người mà còn đánh giá tính chất đáng buồn, đau xót của sự việc.




6. Cấu trúc 悲哀 + 的 + danh từ​


Đây là cấu trúc rất thường gặp:


悲哀 + 的 + 名词


Nghĩa:


một ... bi thương / đáng buồn


Ví dụ:


悲哀的故事
bēi’āi de gùshi
câu chuyện bi thương

悲哀的结局
bēi’āi de jiéjú
kết cục bi thương

悲哀的命运
bēi’āi de mìngyùn
số phận bi thương

悲哀的人生
bēi’āi de rénshēng
cuộc đời bi thương

悲哀的现实
bēi’āi de xiànshí
hiện thực đáng buồn

悲哀的回忆
bēi’āi de huíyì
ký ức đau buồn

Ví dụ câu:


他有一段非常悲哀的人生经历。
Tā yǒu yí duàn fēicháng bēi’āi de rénshēng jīnglì.
Anh ấy có một trải nghiệm cuộc đời vô cùng bi thương.



7. 悲哀 + 地 + động từ​


Khi 悲哀 làm trạng ngữ, có thể dùng:


悲哀地 + V


Nghĩa:


buồn bã / đau buồn mà...


Ví dụ:


她悲哀地看着窗外。
Tā bēi’āi de kànzhe chuāngwài.
Cô ấy buồn bã nhìn ra ngoài cửa sổ.

他悲哀地摇了摇头。
Tā bēi’āi de yáo le yáo tóu.
Anh ấy buồn bã lắc đầu.

她悲哀地说道:“我们已经回不去了。”
Tā bēi’āi de shuōdào: “Wǒmen yǐjīng huí bù qù le.”
Cô ấy buồn bã nói: “Chúng ta đã không thể quay lại được nữa.”

Tuy nhiên, 悲哀地 có màu sắc văn viết hoặc miêu tả văn học tương đối rõ.


Trong khẩu ngữ, người Trung Quốc có thể dùng:


难过地
nánguò de

伤心地
shāngxīn de

tùy ngữ cảnh.




8. 很悲哀​


很 + 悲哀


có thể dùng để biểu thị mức độ.


这件事让我觉得很悲哀。
Zhè jiàn shì ràng wǒ juéde hěn bēi’āi.
Chuyện này khiến tôi cảm thấy rất đau buồn.

看到这样的结果,我觉得很悲哀。
Kàndào zhèyàng de jiéguǒ, wǒ juéde hěn bēi’āi.
Nhìn thấy kết quả như vậy, tôi cảm thấy rất đau buồn.

Nhưng cần nhớ:


很悲哀 ≠ 很难过 trong mọi trường hợp.


很难过
rất thông dụng trong giao tiếp.


很悲哀 có sắc thái sâu hơn, thường có cảm giác bi thương, xót xa hoặc đáng buồn.




9. 悲哀地 + 看 / 说 / 笑 / 离开​


Một số động từ thường có thể đi sau 悲哀地:


悲哀地看着
bēi’āi de kànzhe
buồn bã nhìn

悲哀地说道
bēi’āi de shuōdào
buồn bã nói

悲哀地叹息
bēi’āi de tànxī
buồn bã thở dài

悲哀地离开
bēi’āi de líkāi
đau buồn rời đi

悲哀地哭泣
bēi’āi de kūqì
đau buồn khóc

Ví dụ:


他悲哀地叹了一口气。
Tā bēi’āi de tàn le yì kǒu qì.
Anh ấy buồn bã thở dài một tiếng.



10. 悲哀 và 难过 khác nhau như thế nào?​


Đây là cặp rất dễ nhầm.


难过​


难过 nánguò


Thường dùng trong giao tiếp hằng ngày.


Nghĩa:


  • buồn
  • khó chịu trong lòng
  • đau lòng
  • cảm thấy không vui

Ví dụ:


听到这个消息,我很难过。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ hěn nánguò.
Nghe tin này tôi rất buồn.

Đây là cách nói rất tự nhiên.


悲哀​


悲哀 bēi’āi


Có sắc thái:


  • bi ai
  • đau buồn
  • xót xa
  • bi thương
  • đáng buồn

Ví dụ:


听到这个消息,我感到很悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ gǎndào hěn bēi’āi.
Nghe tin này tôi cảm thấy rất đau buồn.

Câu này có cảm giác trầm trọng và trang trọng hơn.


Có thể hình dung:


难过 → buồn


悲哀 → đau buồn / bi ai / xót xa





11. 悲哀 và 伤心 khác nhau như thế nào?​


伤心 shāngxīn tập trung nhiều vào trái tim, tình cảm cá nhân bị tổn thương.


Ví dụ:


她失恋了,所以很伤心。
Tā shīliàn le, suǒyǐ hěn shāngxīn.
Cô ấy thất tình nên rất đau lòng.

悲哀 lại có thể nói về sự việc, số phận, hoàn cảnh, hiện thực.


这是一个悲哀的故事。
Đây là một câu chuyện bi thương.

Không tự nhiên nếu nói:


这是一个伤心的故事。

Câu này có thể hiểu được, nhưng không có sắc thái giống 悲哀的故事.




12. 悲哀 và 悲伤 khác nhau như thế nào?​


悲伤 bēishāng cũng có nghĩa là buồn bã, đau buồn, bi thương.


Hai từ rất gần nhau.


Ví dụ:


悲伤的音乐
bēishāng de yīnyuè
âm nhạc buồn / nhạc bi thương

悲伤的表情
bēishāng de biǎoqíng
vẻ mặt buồn bã

悲伤的回忆
bēishāng de huíyì
ký ức buồn

悲伤 thường thiên về trạng thái cảm xúc buồn đau.


悲哀 thường có thêm sắc thái xót xa, bi ai, đáng buồn, bất hạnh.


Ví dụ:


他感到悲伤。
Anh ấy cảm thấy buồn đau.

他的遭遇令人悲哀。
Cảnh ngộ của anh ấy khiến người ta đau xót.

Câu thứ hai có sắc thái đánh giá về cảnh ngộ rõ hơn.




13. 悲哀 và 痛苦 khác nhau​


痛苦 tòngkǔ = đau khổ, khổ sở.


悲哀 = bi ai, đau buồn.


痛苦 có phạm vi rộng hơn và mức độ có thể rất mạnh.


Ví dụ:


失去亲人让他非常痛苦。
Shīqù qīnrén ràng tā fēicháng tòngkǔ.
Mất người thân khiến anh ấy vô cùng đau khổ.

Có thể nói:


失去亲人让他非常悲哀。
Shīqù qīnrén ràng tā fēicháng bēi’āi.
Mất người thân khiến anh ấy vô cùng đau buồn.

Nhưng hai câu nhấn mạnh khác nhau:


痛苦 → đau khổ, dằn vặt, khổ sở.


悲哀 → đau buồn, bi ai, xót xa.




14. 悲哀 và 遗憾 khác nhau​


遗憾 yíhàn = tiếc nuối, đáng tiếc.


悲哀 = đau buồn, bi ai.


Ví dụ:


这是一件很遗憾的事情。
Zhè shì yí jiàn hěn yíhàn de shìqing.
Đây là một chuyện rất đáng tiếc.

这是一件很悲哀的事情。
Zhè shì yí jiàn hěn bēi’āi de shìqing.
Đây là một chuyện rất đau buồn / bi thương.

遗憾 chưa chắc có nỗi buồn sâu sắc.


悲哀 thường có cảm xúc nặng hơn.




15. 悲哀 có thể dùng để đánh giá một hiện thực​


Đây là một cách dùng rất đáng chú ý.


悲哀的现实


= hiện thực đáng buồn / hiện thực bi ai


Ví dụ:


我们不得不面对这个悲哀的现实。
Wǒmen bùdébù miànduì zhège bēi’āi de xiànshí.
Chúng ta buộc phải đối mặt với hiện thực đáng buồn này.

这是一个令人悲哀的现实。
Zhè shì yí ge lìng rén bēi’āi de xiànshí.
Đây là một hiện thực khiến người ta đau lòng.

Ở đây 悲哀 không đơn thuần có nghĩa “buồn”.


Nó có nghĩa gần với:


đáng buồn + đáng xót xa + bi ai




16. 令人悲哀​


Một cấu trúc rất hay:


令人 + 悲哀


= khiến người ta đau buồn / khiến người ta xót xa


Ví dụ:


他的遭遇令人悲哀。
Tā de zāoyù lìng rén bēi’āi.
Cảnh ngộ của anh ấy khiến người ta đau xót.

这个结果令人悲哀。
Zhège jiéguǒ lìng rén bēi’āi.
Kết quả này khiến người ta đau buồn.

看到这样的情况,实在令人悲哀。
Kàndào zhèyàng de qíngkuàng, shízài lìng rén bēi’āi.
Nhìn thấy tình cảnh như vậy thực sự khiến người ta đau lòng.

Cấu trúc:


令人 + tính từ


rất thường gặp trong văn viết.


Ví dụ:


令人高兴
khiến người ta vui

令人失望
khiến người ta thất vọng

令人担心
khiến người ta lo lắng

令人悲哀
khiến người ta đau buồn



17. 令人感到悲哀​


Có thể mở rộng thành:


令人感到悲哀


= khiến người ta cảm thấy đau buồn


Ví dụ:


这种现象令人感到悲哀。
Zhè zhǒng xiànxiàng lìng rén gǎndào bēi’āi.
Hiện tượng này khiến người ta cảm thấy đau buồn.

这样的结局令人感到悲哀。
Zhèyàng de jiéjú lìng rén gǎndào bēi’āi.
Một kết cục như vậy khiến người ta cảm thấy bi thương.



18. 感到悲哀​


Cấu trúc:


感到 + 悲哀


= cảm thấy đau buồn


Ví dụ:


我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi’āi.
Tôi cảm thấy đau xót trước cảnh ngộ của anh ấy.

我对此感到悲哀。
Wǒ duì cǐ gǎndào bēi’āi.
Tôi cảm thấy đau buồn về việc này.

Cấu trúc này tương đối trang trọng.




19. 为……感到悲哀​


为 + sự việc/con người + 感到悲哀


= cảm thấy đau buồn/xót xa vì...


Ví dụ:


我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi’āi.
Tôi cảm thấy xót xa trước cảnh ngộ của anh ấy.

我为这个家庭的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi zhège jiātíng de zāoyù gǎndào bēi’āi.
Tôi cảm thấy đau xót trước cảnh ngộ của gia đình này.



20. 悲哀的命运​


Đây là cách kết hợp rất tự nhiên.


悲哀 + 命运


= số phận bi thương


Ví dụ:


他无法摆脱悲哀的命运。
Tā wúfǎ bǎituō bēi’āi de mìngyùn.
Anh ấy không thể thoát khỏi số phận bi thương.

她的一生有着悲哀的命运。
Tā de yìshēng yǒuzhe bēi’āi de mìngyùn.
Cuộc đời cô ấy mang một số phận bi thương.



21. 悲哀的结局​


悲哀的结局 = kết cục bi thương.


Ví dụ:


他们最终迎来了一个悲哀的结局。
Tāmen zuìzhōng yíngláile yí ge bēi’āi de jiéjú.
Cuối cùng họ đã đi đến một kết cục bi thương.



22. 悲哀的故事​


悲哀的故事 = câu chuyện bi thương.


Ví dụ:


这是一个令人悲哀的故事。
Zhè shì yí ge lìng rén bēi’āi de gùshi.
Đây là một câu chuyện khiến người ta đau lòng.



23. 悲哀的现实​


悲哀的现实 = hiện thực đáng buồn.


Ví dụ:


我们必须接受这个悲哀的现实。
Wǒmen bìxū jiēshòu zhège bēi’āi de xiànshí.
Chúng ta phải chấp nhận hiện thực đáng buồn này.



24. 悲哀的结果​


悲哀的结果 = kết quả đáng buồn / bi thương.


最后事情变成了一个悲哀的结果。
Zuìhòu shìqing biànchéng le yí ge bēi’āi de jiéguǒ.
Cuối cùng sự việc đã trở thành một kết quả đáng buồn.



25. 悲哀的事实​


悲哀的事实 = sự thật đáng buồn.


Ví dụ:


这是一个我们不愿面对的悲哀事实。
Zhè shì yí ge wǒmen bù yuàn miànduì de bēi’āi shìshí.
Đây là một sự thật đáng buồn mà chúng ta không muốn đối mặt.



26. 悲哀的回忆​


悲哀的回忆 = những hồi ức đau buồn.


Ví dụ:


这段回忆对他来说非常悲哀。
Zhè duàn huíyì duì tā lái shuō fēicháng bēi’āi.
Ký ức này đối với anh ấy vô cùng đau buồn.



27. 悲哀可以用来形容声音、表情吗?​


Có.


悲哀的声音​


= giọng nói bi thương


她用悲哀的声音告诉我这个消息。
Tā yòng bēi’āi de shēngyīn gàosu wǒ zhège xiāoxi.
Cô ấy dùng giọng buồn thương nói cho tôi biết tin này.

悲哀的表情​


= vẻ mặt buồn bã/bi thương


他的脸上露出了悲哀的表情。
Tā de liǎn shàng lùchū le bēi’āi de biǎoqíng.
Trên khuôn mặt anh ấy hiện lên vẻ bi thương.

悲哀的眼神​


= ánh mắt buồn thương


她的眼神中带着一种悲哀。
Tā de yǎnshén zhōng dàizhe yì zhǒng bēi’āi.
Trong ánh mắt của cô ấy mang một nỗi bi ai.



28. 一种悲哀​


一种悲哀


= một nỗi bi ai / một sự đau buồn


Ví dụ:


这不仅是一种失败,也是一种悲哀。
Zhè bùjǐn shì yì zhǒng shībài, yě shì yì zhǒng bēi’āi.
Đây không chỉ là một thất bại mà còn là một nỗi bi ai.

Cách dùng này thường mang tính khái quát và đánh giá.




29. 悲哀 có thể làm danh từ​


Trong một số trường hợp, 悲哀 có thể được danh từ hóa hoặc trực tiếp đóng vai trò danh từ.


Ví dụ:


这就是人生的悲哀。
Zhè jiù shì rénshēng de bēi’āi.
Đây chính là nỗi bi ai của cuộc đời.

Ở đây:


人生的悲哀


không còn đơn giản là “cuộc đời buồn”.


Nó mang nghĩa:


nỗi bi ai của cuộc đời / điều đáng buồn trong cuộc đời.


Ví dụ khác:


这是时代的悲哀。
Zhè shì shídài de bēi’āi.
Đây là nỗi bi ai của thời đại.

这或许是他最大的悲哀。
Zhè huòxǔ shì tā zuì dà de bēi’āi.
Đây có lẽ là nỗi bi ai lớn nhất của anh ấy.



30. 悲哀 và 可悲​


Hai từ này rất dễ nhầm.


悲哀 = bi ai, đau buồn, đáng buồn.


可悲 = đáng thương, đáng buồn, đáng tiếc, đáng khinh theo một số ngữ cảnh.


Ví dụ:


这是一个悲哀的故事。
Đây là một câu chuyện bi thương.

这是一个可悲的故事。
Đây là một câu chuyện đáng thương/đáng buồn.

可悲 thường có thêm sắc thái đánh giá hoặc phê phán.


Ví dụ:


这是一个可悲的错误。
Zhè shì yí ge kěbēi de cuòwù.
Đây là một sai lầm đáng buồn/đáng tiếc.

Nếu muốn đơn thuần nói đau buồn, dùng 悲哀 phù hợp hơn.




31. 悲哀 và 可怜​


可怜 kělián = đáng thương, tội nghiệp.


他很可怜。
Tā hěn kělián.
Anh ấy rất đáng thương.

Không thể đơn giản thay bằng:


他很悲哀。

Hai câu khác nhau.


可怜 tập trung vào đáng thương.


悲哀 tập trung vào bi ai, đau buồn.




32. 悲哀 và 悲惨​


悲惨 bēicǎn = bi thảm, thảm thương.


Ví dụ:


悲惨的命运
bēicǎn de mìngyùn
số phận bi thảm

悲惨的遭遇
bēicǎn de zāoyù
cảnh ngộ bi thảm

悲哀 thiên về cảm xúc đau buồn.


悲惨 thiên về tình trạng thê thảm, khốn khổ.


Ví dụ:


他的遭遇很悲惨。
Cảnh ngộ của anh ấy rất bi thảm.

我为他的遭遇感到悲哀。
Tôi cảm thấy đau xót trước cảnh ngộ của anh ấy.

Câu thứ hai thể hiện cảm xúc của người nói rõ hơn.




33. 悲哀 thường xuất hiện trong văn viết​


Đây là một đặc điểm cần ghi nhớ.


Trong giao tiếp hằng ngày, nếu bạn muốn nói:


“Tôi rất buồn.”


thường dùng:


我很难过。
Wǒ hěn nánguò.

hoặc:


我很伤心。
Wǒ hěn shāngxīn.

Còn 悲哀 thường dễ gặp trong:


  • văn viết
  • văn học
  • bài bình luận
  • bài nghị luận
  • mô tả tâm lý
  • mô tả số phận
  • những câu có tính triết lý
  • những câu đánh giá một hiện thực

Ví dụ:


人生有时候就是这样,充满了无奈和悲哀。
Rénshēng yǒushíhou jiù shì zhèyàng, chōngmǎn le wúnài hé bēi’āi.
Cuộc đời đôi khi chính là như vậy, tràn đầy bất lực và bi ai.



34. Một số cách kết hợp rất tự nhiên với 悲哀​


1. 感到悲哀​


gǎndào bēi’āi


cảm thấy đau buồn


我对此感到悲哀。
Tôi cảm thấy đau buồn về việc này.

2. 觉得悲哀​


juéde bēi’āi


cảm thấy bi ai/đáng buồn


我觉得这很悲哀。
Tôi cảm thấy chuyện này thật đáng buồn.

3. 令人悲哀​


lìng rén bēi’āi


khiến người ta đau buồn


这个结果令人悲哀。
Kết quả này khiến người ta đau buồn.

4. 悲哀地……​


bēi’āi de...


buồn bã mà...


他悲哀地离开了。
Anh ấy buồn bã rời đi.

5. 悲哀的 + danh từ​


悲哀的命运
số phận bi thương

6. ……的悲哀​


人生的悲哀
nỗi bi ai của cuộc đời

现实的悲哀
nỗi bi ai của hiện thực

时代的悲哀
nỗi bi ai của thời đại

7. 一种悲哀​


这是一种悲哀。
Đây là một nỗi bi ai.

8. 深深的悲哀​


他心中有一种深深的悲哀。
Trong lòng anh ấy có một nỗi bi ai sâu sắc.



35. Một số câu ví dụ tổng hợp​


听到这个消息,我感到非常悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ gǎndào fēicháng bēi’āi.
Nghe tin này, tôi cảm thấy vô cùng đau buồn.

这是一个悲哀的故事。
Zhè shì yí ge bēi’āi de gùshi.
Đây là một câu chuyện bi thương.

他的命运令人悲哀。
Tā de mìngyùn lìng rén bēi’āi.
Số phận của anh ấy khiến người ta đau xót.

她悲哀地看着远方。
Tā bēi’āi de kànzhe yuǎnfāng.
Cô ấy buồn bã nhìn về phía xa.

这是一个我们不得不接受的悲哀现实。
Zhè shì yí ge wǒmen bùdébù jiēshòu de bēi’āi xiànshí.
Đây là một hiện thực đáng buồn mà chúng ta buộc phải chấp nhận.

我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi’āi.
Tôi cảm thấy xót xa trước cảnh ngộ của anh ấy.

她的脸上带着悲哀的表情。
Tā de liǎn shàng dàizhe bēi’āi de biǎoqíng.
Trên khuôn mặt cô ấy mang một vẻ buồn thương.

这件事让我觉得很悲哀。
Zhè jiàn shì ràng wǒ juéde hěn bēi’āi.
Chuyện này khiến tôi cảm thấy rất đau buồn.

人生有很多无奈,也有很多悲哀。
Rénshēng yǒu hěn duō wúnài, yě yǒu hěn duō bēi’āi.
Cuộc đời có rất nhiều điều bất lực, cũng có rất nhiều nỗi bi ai.

这不仅是一场失败,更是一种悲哀。
Zhè bùjǐn shì yì chǎng shībài, gèng shì yì zhǒng bēi’āi.
Đây không chỉ là một thất bại mà còn là một nỗi bi ai.

他最后还是悲哀地离开了。
Tā zuìhòu háishi bēi’āi de líkāi le.
Cuối cùng anh ấy vẫn buồn bã rời đi.

看到这样的结局,我心里充满了悲哀。
Kàndào zhèyàng de jiéjú, wǒ xīnli chōngmǎn le bēi’āi.
Nhìn thấy một kết cục như vậy, trong lòng tôi tràn đầy nỗi bi ai.



36. Cách nhớ 悲哀 cho thật chính xác​


Có thể ghi nhớ theo một trục sắc thái như sau:


难过 → buồn, rất thông dụng trong khẩu ngữ


伤心 → đau lòng, tổn thương tình cảm


悲伤 → buồn đau, trạng thái bi thương


悲哀 → bi ai, đau buồn, xót xa, đáng buồn


痛苦 → đau khổ, khổ sở, dằn vặt


悲惨 → bi thảm, thê thảm về hoàn cảnh


遗憾 → tiếc nuối, đáng tiếc


可怜 → đáng thương


可悲 → đáng buồn/đáng thương, thường có sắc thái đánh giá hoặc phê phán


Điểm cốt lõi nhất:


悲哀 không chỉ đơn giản là “buồn”. Nó thường là một nỗi buồn sâu sắc, có tính bi thương hoặc xót xa, và rất hay dùng để nói về một hoàn cảnh, số phận, kết cục, hiện thực hoặc sự việc đáng buồn.

Vì vậy, nếu chỉ muốn nói “Hôm nay tôi buồn”, tự nhiên nhất thường là:


今天我很难过。
Jīntiān wǒ hěn nánguò.
Hôm nay tôi rất buồn.

Còn nếu muốn nói:


“Thật đau buồn khi phải chứng kiến một kết cục như vậy.”

thì 悲哀 sẽ phù hợp hơn:


看到这样的结局,实在令人悲哀。
Kàndào zhèyàng de jiéjú, shízài lìng rén bēi’āi.
Nhìn thấy một kết cục như vậy, thực sự khiến người ta đau xót.

悲哀 (bēi'āi) — cách dùng chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


悲哀
Pinyin: bēi'āi
Âm Hán Việt: bi ai
Nghĩa cơ bản: buồn đau, đau buồn, bi thương, đáng buồn


悲哀
là một từ rất quan trọng để diễn tả nỗi buồn sâu sắc, đau đớn về mặt tinh thần, thường xuất hiện khi con người gặp mất mát, bất hạnh, thất vọng, bi kịch hoặc một tình cảnh đáng thương.


So với 伤心, 难过, 悲伤, 悲哀 thường mang sắc thái trang trọng, sâu sắc, nặng nề và có tính đánh giá hơn.




I. 悲哀 nghĩa là gì?​


悲哀 có thể hiểu là:


một trạng thái hoặc cảm xúc buồn đau sâu sắc trước một sự việc, hoàn cảnh, số phận hoặc kết quả khiến người ta cảm thấy đau lòng, thương cảm hoặc đáng tiếc.

Ví dụ:


听到这个消息,我感到非常悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ gǎndào fēicháng bēi'āi.
Nghe tin này, tôi cảm thấy vô cùng đau buồn.


这是一段悲哀的历史。
Zhè shì yí duàn bēi'āi de lìshǐ.
Đây là một giai đoạn lịch sử bi thương.


他的遭遇令人悲哀。
Tā de zāoyù lìng rén bēi'āi.
Cảnh ngộ của anh ấy khiến người ta đau lòng.


Ở đây, 悲哀 không chỉ đơn giản là “buồn”.


Nó thường hàm ý:


  • buồn sâu sắc
  • đau lòng
  • thương xót
  • đáng tiếc
  • bi thương
  • cảm giác bất lực trước một hoàn cảnh
  • đôi khi mang sắc thái “đáng buồn” về một hiện thực nào đó



II. Từ loại của 悲哀​


悲哀 chủ yếu có hai cách sử dụng:


1. Tính từ​


Nghĩa:


buồn đau, bi thương, đáng buồn


Ví dụ:


这是一个悲哀的故事。
Zhè shì yí ge bēi'āi de gùshi.
Đây là một câu chuyện bi thương.


她有一段悲哀的经历。
Tā yǒu yí duàn bēi'āi de jīnglì.
Cô ấy có một trải nghiệm đau buồn.


这是一个非常悲哀的现实。
Zhè shì yí ge fēicháng bēi'āi de xiànshí.
Đây là một hiện thực vô cùng đáng buồn.




2. Động từ / vị ngữ biểu thị trạng thái cảm xúc​


Trong tiếng Trung hiện đại, 悲哀 cũng có thể trực tiếp làm vị ngữ, biểu thị “cảm thấy đau buồn / đau buồn”.


Ví dụ:


我很悲哀。
Wǒ hěn bēi'āi.
Tôi rất đau buồn.


听到这个结果,他感到很悲哀。
Tīngdào zhège jiéguǒ, tā gǎndào hěn bēi'āi.
Nghe kết quả này, anh ấy cảm thấy rất đau buồn.


Tuy nhiên, trong giao tiếp đời thường, 我很伤心 / 我很难过 thường tự nhiên hơn 我很悲哀.


悲哀 có màu sắc văn viết, trang trọng hoặc mang tính suy ngẫm nhiều hơn.




III. Cấu tạo của 悲哀​


悲哀 = 悲 + 哀


1. 悲​


Pinyin: bēi
Hán Việt: bi


Nghĩa:


  • buồn
  • đau buồn
  • bi thương
  • thương xót

Các từ thường gặp:


悲伤 — bēishāng — bi thương, đau buồn
悲痛 — bēitòng — đau đớn, đau buồn sâu sắc
悲惨 — bēicǎn — thê thảm, bi thảm
悲剧 — bēijù — bi kịch
悲观 — bēiguān — bi quan
悲哀 — bēi'āi — bi ai, đau buồn




2. 哀​


Pinyin: āi
Hán Việt: ai


Nghĩa:


  • đau buồn
  • thương tiếc
  • xót xa
  • than thở

Ví dụ:


哀悼
āidào
ai điếu, thương tiếc người đã mất


哀伤
āishāng
đau buồn


哀求
āiqiú
van xin


哀叹
āitàn
than thở


悲哀 vì vậy có sự kết hợp của hai yếu tố đều liên quan đến nỗi buồn và đau đớn tinh thần, khiến từ này có sắc thái tương đối mạnh.




IV. 悲哀 khác gì với 伤心?​


Đây là điểm rất quan trọng.


1. 伤心​


伤心 (shāngxīn) = buồn, đau lòng, đau khổ.


Đây là từ rất thông dụng trong giao tiếp hằng ngày.


Ví dụ:


我很伤心。
Tôi rất buồn.


她因为失恋而伤心。
Cô ấy buồn vì thất tình.


别伤心了。
Đừng buồn nữa.


Nếu một người nói:


我今天很伤心。


nghe hoàn toàn tự nhiên.




2. 悲哀​


悲哀 = đau buồn, bi thương, đáng buồn.


Nó thường có tính:


  • sâu sắc hơn
  • trang trọng hơn
  • văn viết hơn
  • mang tính suy ngẫm hơn
  • có thể dùng để đánh giá một hoàn cảnh, sự việc

Ví dụ:


他的死让我很伤心。
Cái chết của anh ấy khiến tôi rất buồn.


Câu này thiên về cảm xúc cá nhân.


Nhưng:


他的死是一个令人悲哀的事实。
Cái chết của anh ấy là một sự thật khiến người ta đau lòng.


Câu này thiên về đánh giá một sự việc bi thương.




V. 悲哀 khác gì với 难过?​


难过 (nánguò) có nghĩa rất rộng:


  • buồn
  • khó chịu
  • đau lòng
  • cảm thấy không dễ chịu
  • trải qua một khoảng thời gian khó khăn

Ví dụ:


我心里很难过。
Trong lòng tôi rất buồn.


听到这个消息,我很难过。
Nghe tin này, tôi rất buồn.


考试没通过,他很难过。
Thi không đậu, anh ấy rất buồn.


悲哀 thường nặng hơn và có sắc thái văn viết hơn.


Có thể hiểu đơn giản:


难过 → buồn / khó chịu
伤心 → đau lòng
悲伤 → đau buồn
悲哀 → bi thương / đau buồn sâu sắc / đáng buồn




VI. 悲哀 khác gì với 悲伤?​


Hai từ này rất gần nhau.


悲伤 (bēishāng) = đau buồn, buồn bã.


悲哀 (bēi'āi) = đau buồn, bi thương, đáng buồn.


Ví dụ:


她脸上带着悲伤的表情。
Trên khuôn mặt cô ấy có vẻ buồn bã.


他的经历令人感到悲哀。
Trải nghiệm của anh ấy khiến người ta cảm thấy đau lòng.


Một cách phân biệt dễ nhớ:


悲伤 thường nhấn mạnh trạng thái cảm xúc buồn.


悲哀 thường nhấn mạnh tính chất bi thương hoặc đáng buồn của người/sự việc/tình cảnh.




VII. 悲哀 thường đi với những danh từ nào?​


Đây là phần rất quan trọng khi học cách dùng thực tế.


1. 悲哀的故事​


悲哀的故事
bēi'āi de gùshi
câu chuyện bi thương


Ví dụ:


这是一个令人悲哀的故事。
Đây là một câu chuyện khiến người ta đau lòng.




2. 悲哀的命运​


悲哀的命运
bēi'āi de mìngyùn
số phận bi thương


她似乎无法摆脱悲哀的命运。
Cô ấy dường như không thể thoát khỏi số phận bi thương.




3. 悲哀的现实​


悲哀的现实
bēi'āi de xiànshí
hiện thực đáng buồn


我们必须面对这个悲哀的现实。
Chúng ta phải đối mặt với hiện thực đáng buồn này.




4. 悲哀的结局​


悲哀的结局
bēi'āi de jiéjú
kết cục bi thương


这段感情最后以悲哀的结局结束。
Mối tình này cuối cùng kết thúc bằng một kết cục bi thương.




5. 悲哀的经历​


悲哀的经历
bēi'āi de jīnglì
trải nghiệm đau buồn


他有过一段非常悲哀的经历。
Anh ấy từng trải qua một khoảng thời gian vô cùng đau buồn.




6. 悲哀的人生​


悲哀的人生
bēi'āi de rénshēng
cuộc đời bi thương


他的一生充满了悲哀。
Cuộc đời anh ấy tràn đầy đau buồn.




7. 悲哀的命运​


悲哀的命运
số phận bi thương


他们无法改变自己的悲哀命运。
Họ không thể thay đổi số phận bi thương của mình.




VIII. Các cấu trúc thường gặp với 悲哀​


1. 很 + 悲哀​


很悲哀
rất đau buồn


我听到这个消息以后,心里很悲哀。
Sau khi nghe tin này, trong lòng tôi rất đau buồn.




2. 非常 + 悲哀​


非常悲哀
vô cùng đau buồn


这个消息让所有人都感到非常悲哀。
Tin này khiến tất cả mọi người đều cảm thấy vô cùng đau buồn.




3. 感到 + 悲哀​


感到悲哀
cảm thấy đau buồn


Đây là cấu trúc rất thường gặp.


我为他的遭遇感到悲哀。
Tôi cảm thấy đau lòng trước cảnh ngộ của anh ấy.


我们对这种现象感到悲哀。
Chúng tôi cảm thấy đau buồn trước hiện tượng này.




4. 令人 + 悲哀​


令人悲哀
khiến người ta đau lòng / đáng buồn


这是一个令人悲哀的事实。
Đây là một sự thật đáng buồn.


他的遭遇令人悲哀。
Cảnh ngộ của anh ấy khiến người ta đau lòng.




5. 让人 + 悲哀​


让人悲哀
khiến người ta đau buồn


这样的结果让人悲哀。
Kết quả như vậy thật khiến người ta đau buồn.




6. 为……感到悲哀​


为 + đối tượng/sự việc + 感到悲哀


Nghĩa:


cảm thấy đau buồn / xót xa vì...


Ví dụ:


我为他的遭遇感到悲哀。
Tôi cảm thấy xót xa trước cảnh ngộ của anh ấy.


我们为这些人的不幸遭遇感到悲哀。
Chúng tôi đau lòng trước những bất hạnh mà những người này phải chịu.




7. 对……感到悲哀​


对 + sự việc + 感到悲哀


Nghĩa:


cảm thấy đau buồn trước...


Ví dụ:


我对这种现象感到悲哀。
Tôi cảm thấy đáng buồn trước hiện tượng này.


很多人对这样的结果感到悲哀。
Nhiều người cảm thấy đau lòng trước kết quả như vậy.




IX. 悲哀 có thể dùng để nói về sự việc chứ không chỉ cảm xúc​


Đây là điểm rất quan trọng.


Không nên hiểu 悲哀 chỉ đơn giản là “buồn”.


Nó có thể mô tả tính chất của một sự việc.


Ví dụ:


这是一个悲哀的事实。
Đây là một sự thật đáng buồn.


Ở đây 悲哀 không phải là “sự thật đang buồn”.


Mà là:


sự thật đó có tính chất đáng buồn, đáng tiếc, đau lòng.

Tương tự:


这是一个悲哀的现实。
Đây là một hiện thực đáng buồn.


这是一个悲哀的结局。
Đây là một kết cục bi thương.


这是一个悲哀的时代。
Đây là một thời đại bi thương.




X. 悲哀 có thể dùng để đánh giá một hiện tượng xã hội​


Đây là cách dùng khá phổ biến trong văn viết, bình luận, bài luận, tin tức hoặc các bài phân tích.


Ví dụ:


这种现象令人悲哀。
Hiện tượng này khiến người ta đau lòng.


这种情况实在令人悲哀。
Tình trạng này thực sự đáng buồn.


看到这样的社会现象,我感到很悲哀。
Nhìn thấy hiện tượng xã hội như vậy, tôi cảm thấy rất đau lòng.


最悲哀的是,人们已经习惯了这种现象。
Điều đáng buồn nhất là con người đã quen với hiện tượng này.


Cấu trúc:


最悲哀的是 + mệnh đề


= Điều đáng buồn nhất là...


Ví dụ:


最悲哀的是,他到现在还不知道真相。
Điều đáng buồn nhất là đến bây giờ anh ấy vẫn không biết sự thật.




XI. 悲哀 trong cấu trúc “可悲”​


Một từ liên quan rất quan trọng là:


可悲 (kěbēi)


Nghĩa:


  • đáng buồn
  • đáng thương
  • đáng tiếc
  • đáng xót xa
  • đáng lên án trong một số ngữ cảnh

Ví dụ:


这是一个可悲的结局。
Đây là một kết cục đáng buồn.


So sánh:


悲哀的结局
kết cục bi thương


可悲的结局
kết cục đáng buồn / đáng thương / đáng tiếc


可悲 thường mang thêm sắc thái đánh giá.




XII. 悲哀 có thể kết hợp với 心情​


悲哀的心情
bēi'āi de xīnqíng
tâm trạng đau buồn


Ví dụ:


他怀着悲哀的心情离开了家乡。
Anh ấy mang tâm trạng đau buồn rời khỏi quê hương.


她一直沉浸在悲哀的心情中。
Cô ấy luôn chìm đắm trong tâm trạng đau buồn.




XIII. 悲哀 có thể kết hợp với 情绪​


悲哀的情绪
bēi'āi de qíngxù
cảm xúc đau buồn


悲哀的情绪笼罩着整个家庭。
Cảm xúc đau buồn bao trùm cả gia đình.




XIV. 悲哀 có thể kết hợp với 气氛​


悲哀的气氛
bēi'āi de qìfēn
bầu không khí bi thương


房间里充满了悲哀的气氛。
Trong căn phòng tràn ngập bầu không khí đau buồn.




XV. 悲哀 có thể kết hợp với 表情​


悲哀的表情
bēi'āi de biǎoqíng
biểu cảm buồn bã, đau buồn


她脸上露出了悲哀的表情。
Trên khuôn mặt cô ấy hiện lên vẻ đau buồn.




XVI. 悲哀 có thể kết hợp với 声音​


悲哀的声音
bēi'āi de shēngyīn
giọng nói buồn đau


她用悲哀的声音讲述了自己的经历。
Cô ấy dùng giọng đau buồn kể lại trải nghiệm của mình.




XVII. 悲哀 có thể kết hợp với 语气​


悲哀的语气
bēi'āi de yǔqì
giọng điệu đau buồn


他说这句话的时候,语气中带着明显的悲哀。
Khi nói câu này, trong giọng điệu của anh ấy có sự đau buồn rõ rệt.




XVIII. 悲哀 có thể đi với “充满”​


充满悲哀
chứa đầy đau buồn


Ví dụ:


他的眼神充满了悲哀。
Ánh mắt anh ấy tràn đầy đau buồn.


这首歌充满了悲哀。
Bài hát này tràn đầy nỗi buồn.


他的回忆充满了悲哀。
Những ký ức của anh ấy đầy đau buồn.




XIX. 悲哀 có thể đi với “带着”​


带着悲哀
mang theo nỗi buồn


Ví dụ:


他带着悲哀离开了。
Anh ấy mang theo nỗi buồn mà rời đi.


她带着悲哀的心情回到了家。
Cô ấy mang tâm trạng đau buồn trở về nhà.




XX. 悲哀 có thể đi với “陷入”​


陷入悲哀之中
rơi vào trạng thái đau buồn


Ví dụ:


他失去亲人以后,长期陷入悲哀之中。
Sau khi mất người thân, anh ấy rơi vào đau buồn trong một thời gian dài.


Cấu trúc:


陷入 + 悲哀之中


mang sắc thái văn viết.




XXI. 悲哀 có thể đi với “沉浸在”​


沉浸在悲哀之中


= chìm đắm trong đau buồn


Ví dụ:


她一直沉浸在失去亲人的悲哀之中。
Cô ấy luôn chìm trong nỗi đau mất người thân.




XXII. 悲哀 có thể dùng với “无法摆脱”​


无法摆脱悲哀


= không thể thoát khỏi nỗi đau buồn


Ví dụ:


他一直无法摆脱过去的悲哀。
Anh ấy mãi không thể thoát khỏi nỗi đau buồn trong quá khứ.




XXIII. 悲哀 và nguyên nhân gây ra nỗi buồn​


Có thể dùng:


因为……而悲哀


= vì... mà đau buồn


Ví dụ:


他因为失去亲人而悲哀。
Anh ấy đau buồn vì mất người thân.


她因为这段失败的婚姻而感到悲哀。
Cô ấy cảm thấy đau buồn vì cuộc hôn nhân thất bại này.




XXIV. 悲哀 và nguyên nhân “为……而悲哀”​


为……而悲哀


= đau buồn vì...


Ví dụ:


我们为他的离去而悲哀。
Chúng tôi đau buồn vì sự ra đi của anh ấy.


人们为战争中的受害者而悲哀。
Mọi người đau buồn cho những nạn nhân của chiến tranh.


Cấu trúc này có sắc thái trang trọng và văn viết.




XXV. 悲哀 và “不是……而是……”​


Có thể dùng để phân tích bản chất của nỗi buồn.


令人悲哀的不是……而是……


= Điều đáng buồn không phải là..., mà là...


Ví dụ:


令人悲哀的不是失败,而是我们没有从失败中吸取教训。
Điều đáng buồn không phải là thất bại, mà là chúng ta không rút ra bài học từ thất bại.


Đây là một cấu trúc rất hay trong văn nghị luận.




XXVI. “最悲哀的是……”​


Đây là cấu trúc rất đáng học.


最悲哀的是 + mệnh đề


= Điều đáng buồn nhất là...


Ví dụ:


最悲哀的是,他明明知道问题在哪里,却不愿意改变。
Điều đáng buồn nhất là anh ấy rõ ràng biết vấn đề nằm ở đâu nhưng lại không muốn thay đổi.


最悲哀的是,我们曾经那么亲近,现在却变成了陌生人。
Điều đáng buồn nhất là chúng ta từng thân thiết như vậy, nhưng bây giờ lại trở thành người xa lạ.




XXVII. “悲哀的是……”​


悲哀的是 + mệnh đề


= Đáng buồn là...


Ví dụ:


悲哀的是,他最终还是失败了。
Đáng buồn là cuối cùng anh ấy vẫn thất bại.


悲哀的是,很多人并没有意识到这一点。
Đáng buồn là rất nhiều người vẫn không nhận ra điều này.


Cách này thường xuất hiện trong:


  • văn nghị luận
  • bài viết
  • bình luận
  • văn học
  • diễn đạt mang tính suy ngẫm



XXVIII. “可悲的是……” và “悲哀的是……”​


Hai cấu trúc gần nhau nhưng sắc thái khác nhau.


悲哀的是……


→ đáng buồn là...


可悲的是……


→ đáng buồn thay / đáng thương thay / điều đáng tiếc là...


可悲 thường mạnh hơn về mặt đánh giá.


Ví dụ:


悲哀的是,他没有机会解释。
Đáng buồn là anh ấy không có cơ hội giải thích.


可悲的是,他直到最后都没有意识到自己的错误。
Đáng buồn thay, cho đến cuối cùng anh ấy vẫn không nhận ra lỗi của mình.




XXIX. 悲哀 trong văn học​


悲哀 xuất hiện khá nhiều trong văn học vì nó có khả năng diễn tả một trạng thái cảm xúc sâu sắc.


Ví dụ:


他的眼神中透着悲哀。
Trong ánh mắt anh ấy toát lên vẻ đau buồn.


她的声音里带着深深的悲哀。
Trong giọng nói của cô ấy mang theo nỗi đau buồn sâu sắc.


整个故事充满了悲哀。
Toàn bộ câu chuyện tràn đầy bi thương.


这是一段令人悲哀的爱情故事。
Đây là một câu chuyện tình yêu bi thương.




XXX. 悲哀 trong văn nghị luận​


Trong văn nghị luận, 悲哀 thường không đơn thuần mô tả cảm xúc mà còn thể hiện quan điểm hoặc đánh giá của người nói.


Ví dụ:


这种现象令人悲哀。
Hiện tượng này thật đáng buồn.


真正悲哀的不是失败,而是失去了重新开始的勇气。
Điều thực sự đáng buồn không phải là thất bại, mà là đánh mất dũng khí bắt đầu lại.


一个人最大的悲哀,是明知道自己错了,却不愿意承认。
Nỗi bi ai lớn nhất của một người là biết rõ mình sai nhưng lại không muốn thừa nhận.


Cách dùng này rất phổ biến trong các câu mang tính triết lý, suy ngẫm.




XXXI. 悲哀 và “悲哀的是现实”​


Có thể gặp:


现实很悲哀。


Nghĩa:


Hiện thực thật đáng buồn.

Ví dụ:


有时候,现实就是这么悲哀。
Đôi khi hiện thực chính là đau buồn như vậy.


Ở đây 悲哀 không có nghĩa đơn giản là “buồn”, mà là:


tình trạng thực tế khiến người ta cảm thấy đau lòng, bất lực hoặc đáng tiếc.



XXXII. 悲哀 và 悲惨 không giống nhau​


悲哀 = đau buồn, bi ai về mặt tinh thần hoặc tính chất đáng buồn.


悲惨 = bi thảm, thê thảm, khốn khổ về hoàn cảnh.


Ví dụ:


悲哀的心情
tâm trạng đau buồn


悲惨的生活
cuộc sống khốn khổ


悲哀的故事
câu chuyện bi thương


悲惨的遭遇
cảnh ngộ bi thảm


Không nên tùy tiện thay thế hai từ này.




XXXIII. 悲哀 và 悲痛​


悲痛 (bēitòng) = đau buồn cực kỳ sâu sắc, thường vì mất mát lớn.


Ví dụ:


他因父亲去世而悲痛万分。
Anh ấy vô cùng đau đớn vì cha qua đời.


悲痛欲绝
đau buồn đến mức tưởng như không chịu nổi


悲哀 rộng hơn:


这种现象令人悲哀。
Hiện tượng này đáng buồn.


Không thể tự nhiên đổi thành:


这种现象令人悲痛。


悲痛 thường gắn với nỗi đau rất mạnh do mất mát.




XXXIV. 悲哀 và 悲观​


Hai từ này cũng rất dễ nhầm.


悲哀 = đau buồn.


悲观 = bi quan.


Ví dụ:


他感到很悲哀。
Anh ấy cảm thấy rất đau buồn.


他对未来很悲观。
Anh ấy rất bi quan về tương lai.


Một người có thể:


感到悲哀,但并不悲观。


= cảm thấy đau buồn nhưng không hề bi quan.




XXXV. 悲哀 và 同情​


同情 = đồng cảm, thương cảm.


悲哀 = đau buồn.


Ví dụ:


我很同情他的遭遇。
Tôi rất đồng cảm với cảnh ngộ của anh ấy.


我为他的遭遇感到悲哀。
Tôi cảm thấy đau lòng trước cảnh ngộ của anh ấy.


Hai từ có thể xuất hiện cùng nhau:


我同情他的遭遇,也为他的不幸感到悲哀。
Tôi đồng cảm với cảnh ngộ của anh ấy và cũng đau lòng trước bất hạnh của anh ấy.




XXXVI. Những cách kết hợp rất tự nhiên​


Nên ghi nhớ các cụm sau:


感到悲哀
cảm thấy đau buồn


觉得悲哀
cảm thấy đáng buồn


令人悲哀
khiến người ta đau lòng


让人悲哀
khiến người ta đau buồn


为……感到悲哀
đau lòng vì...


对……感到悲哀
đau lòng trước...


悲哀的现实
hiện thực đáng buồn


悲哀的命运
số phận bi thương


悲哀的故事
câu chuyện bi thương


悲哀的结局
kết cục bi thương


悲哀的人生
cuộc đời bi thương


悲哀的经历
trải nghiệm đau buồn


悲哀的心情
tâm trạng đau buồn


悲哀的表情
biểu cảm đau buồn


悲哀的声音
giọng nói buồn đau


充满悲哀
tràn đầy đau buồn


陷入悲哀之中
rơi vào đau buồn


沉浸在悲哀之中
chìm trong đau buồn


最悲哀的是……
điều đáng buồn nhất là...


悲哀的是……
đáng buồn là...


令人感到悲哀
khiến người ta cảm thấy đau lòng




XXXVII. 40 mẫu câu với 悲哀​


1. 我听到这个消息以后,感到非常悲哀。
Wǒ tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, gǎndào fēicháng bēi'āi.
Sau khi nghe tin này, tôi cảm thấy vô cùng đau buồn.


2. 这是一个令人悲哀的故事。
Zhè shì yí ge lìng rén bēi'āi de gùshi.
Đây là một câu chuyện bi thương.


3. 他的遭遇令人感到悲哀。
Tā de zāoyù lìng rén gǎndào bēi'āi.
Cảnh ngộ của anh ấy khiến người ta đau lòng.


4. 我为他的不幸遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de bùxìng zāoyù gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy đau lòng trước bất hạnh của anh ấy.


5. 她的眼神中充满了悲哀。
Tā de yǎnshén zhōng chōngmǎn le bēi'āi.
Trong ánh mắt cô ấy tràn đầy nỗi buồn.


6. 这是一个悲哀的现实。
Zhè shì yí ge bēi'āi de xiànshí.
Đây là một hiện thực đáng buồn.


7. 他的一生充满了悲哀。
Tā de yìshēng chōngmǎn le bēi'āi.
Cuộc đời anh ấy tràn đầy đau buồn.


8. 她经历了一段悲哀的岁月。
Tā jīnglì le yí duàn bēi'āi de suìyuè.
Cô ấy đã trải qua một quãng thời gian đau buồn.


9. 这个悲哀的结局让所有人都沉默了。
Zhège bēi'āi de jiéjú ràng suǒyǒu rén dōu chénmò le.
Kết cục bi thương này khiến tất cả mọi người im lặng.


10. 听完他的故事,我心里感到很悲哀。
Tīngwán tā de gùshi, wǒ xīnlǐ gǎndào hěn bēi'āi.
Nghe xong câu chuyện của anh ấy, trong lòng tôi cảm thấy rất đau buồn.


11. 最悲哀的是,他自己并不知道问题在哪里。
Zuì bēi'āi de shì, tā zìjǐ bìng bù zhīdào wèntí zài nǎli.
Điều đáng buồn nhất là chính anh ấy cũng không biết vấn đề nằm ở đâu.


12. 悲哀的是,我们再也回不到过去了。
Bēi'āi de shì, wǒmen zài yě huí bù dào guòqù le.
Đáng buồn là chúng ta không thể quay lại quá khứ nữa.


13. 有时候,现实就是这么悲哀。
Yǒushíhou, xiànshí jiù shì zhème bēi'āi.
Đôi khi hiện thực chính là đau buồn như vậy.


14. 他带着悲哀的心情离开了家乡。
Tā dàizhe bēi'āi de xīnqíng líkāi le jiāxiāng.
Anh ấy mang tâm trạng đau buồn rời khỏi quê hương.


15. 她的声音里带着深深的悲哀。
Tā de shēngyīn lǐ dàizhe shēnshēn de bēi'āi.
Trong giọng nói của cô ấy mang nỗi đau buồn sâu sắc.


16. 整个房间都笼罩着悲哀的气氛。
Zhěnggè fángjiān dōu lǒngzhàozhe bēi'āi de qìfēn.
Cả căn phòng bị bao trùm bởi bầu không khí bi thương.


17. 他无法摆脱过去的悲哀。
Tā wúfǎ bǎituō guòqù de bēi'āi.
Anh ấy không thể thoát khỏi nỗi đau buồn trong quá khứ.


18. 她长期沉浸在悲哀之中。
Tā chángqī chénjìn zài bēi'āi zhī zhōng.
Cô ấy chìm đắm trong đau buồn suốt một thời gian dài.


19. 他失去亲人以后陷入了悲哀之中。
Tā shīqù qīnrén yǐhòu xiànrù le bēi'āi zhī zhōng.
Sau khi mất người thân, anh ấy rơi vào đau buồn.


20. 我们对这种现象感到悲哀。
Wǒmen duì zhè zhǒng xiànxiàng gǎndào bēi'āi.
Chúng tôi cảm thấy đau lòng trước hiện tượng này.


21. 看到这样的结果,我真的很悲哀。
Kàndào zhèyàng de jiéguǒ, wǒ zhēnde hěn bēi'āi.
Nhìn thấy kết quả như vậy, tôi thực sự rất đau buồn.


22. 这件事让我感到非常悲哀。
Zhè jiàn shì ràng wǒ gǎndào fēicháng bēi'āi.
Chuyện này khiến tôi vô cùng đau lòng.


23. 人们为战争中的受害者感到悲哀。
Rénmen wèi zhànzhēng zhōng de shòuhàizhě gǎndào bēi'āi.
Mọi người đau lòng trước những nạn nhân của chiến tranh.


24. 我们为他的离去而悲哀。
Wǒmen wèi tā de líqù ér bēi'āi.
Chúng tôi đau buồn trước sự ra đi của anh ấy.


25. 这段感情最后有了一个悲哀的结局。
Zhè duàn gǎnqíng zuìhòu yǒu le yí ge bēi'āi de jiéjú.
Mối tình này cuối cùng có một kết cục bi thương.


26. 她脸上露出了悲哀的表情。
Tā liǎnshàng lùchū le bēi'āi de biǎoqíng.
Trên khuôn mặt cô ấy hiện lên vẻ đau buồn.


27. 这首歌听起来有一种淡淡的悲哀。
Zhè shǒu gē tīng qǐlái yǒu yì zhǒng dàndàn de bēi'āi.
Bài hát này nghe có một nỗi buồn man mác.


28. 他的回忆中充满了悲哀。
Tā de huíyì zhōng chōngmǎn le bēi'āi.
Những ký ức của anh ấy tràn đầy đau buồn.


29. 这是一个非常悲哀的事实。
Zhè shì yí ge fēicháng bēi'āi de shìshí.
Đây là một sự thật vô cùng đáng buồn.


30. 这种情况实在令人悲哀。
Zhè zhǒng qíngkuàng shízài lìng rén bēi'āi.
Tình trạng này thực sự khiến người ta đau lòng.


31. 一个家庭的破裂是一件悲哀的事情。
Yí ge jiātíng de pòliè shì yí jiàn bēi'āi de shìqing.
Một gia đình tan vỡ là một chuyện đáng buồn.


32. 他用悲哀的语气讲述了自己的过去。
Tā yòng bēi'āi de yǔqì jiǎngshù le zìjǐ de guòqù.
Anh ấy dùng giọng điệu đau buồn kể lại quá khứ của mình.


33. 令人悲哀的是,他始终没有意识到自己的错误。
Lìng rén bēi'āi de shì, tā shǐzhōng méiyǒu yìshí dào zìjǐ de cuòwù.
Điều đáng buồn là anh ấy vẫn không nhận ra lỗi của mình.


34. 真正悲哀的不是失败,而是不敢重新开始。
Zhēnzhèng bēi'āi de bú shì shībài, ér shì bù gǎn chóngxīn kāishǐ.
Điều thực sự đáng buồn không phải là thất bại, mà là không dám bắt đầu lại.


35. 最悲哀的事情莫过于失去一个曾经最重要的人。
Zuì bēi'āi de shìqing mòguòyú shīqù yí ge céngjīng zuì zhòngyào de rén.
Điều đau buồn nhất không gì bằng mất đi một người từng quan trọng nhất.


36. 他虽然感到悲哀,但没有失去希望。
Tā suīrán gǎndào bēi'āi, dàn méiyǒu shīqù xīwàng.
Mặc dù cảm thấy đau buồn, anh ấy không mất đi hy vọng.


37. 这种悲哀不是一天就能够消除的。
Zhè zhǒng bēi'āi bú shì yì tiān jiù nénggòu xiāochú de.
Nỗi đau buồn này không thể được xóa bỏ chỉ trong một ngày.


38. 她慢慢学会了接受生活中的悲哀。
Tā mànmàn xuéhuì le jiēshòu shēnghuó zhōng de bēi'āi.
Cô ấy dần học cách chấp nhận những nỗi buồn trong cuộc sống.


39. 人生有快乐,也有悲哀。
Rénshēng yǒu kuàilè, yě yǒu bēi'āi.
Cuộc đời có niềm vui, cũng có nỗi buồn.


40. 经历过悲哀之后,人往往会更加珍惜现在。
Jīnglì guò bēi'āi zhīhòu, rén wǎngwǎng huì gèngjiā zhēnxī xiànzài.
Sau khi trải qua đau buồn, con người thường càng biết trân trọng hiện tại hơn.




XXXVIII. Phân biệt nhanh các từ chỉ “buồn”​


Có thể hình dung mức độ và sắc thái như sau:


难过
→ buồn, khó chịu, trong giao tiếp hằng ngày rất phổ biến.


伤心
→ đau lòng, buồn vì một chuyện cụ thể.


悲伤
→ đau buồn, buồn bã, khá trung tính và thường dùng trong văn viết.


悲哀
→ bi ai, đau buồn sâu sắc, đáng buồn; có tính văn viết và suy ngẫm.


悲痛
→ đau đớn, đau buồn cực kỳ sâu sắc, thường do mất mát lớn.


悲惨
→ bi thảm, thê thảm; nhấn mạnh hoàn cảnh.


可悲
→ đáng buồn, đáng thương, đáng tiếc; thường có sắc thái đánh giá.




XXXIX. Điểm quan trọng nhất cần nhớ​


Khi gặp 悲哀, đừng chỉ dịch máy móc là “buồn”.


Tùy ngữ cảnh, nên dịch thành:


buồn đau
đau buồn
đau lòng
bi thương
bi ai
xót xa
đáng buồn
đáng tiếc



Ví dụ:


悲哀的故事
→ câu chuyện bi thương


悲哀的现实
→ hiện thực đáng buồn


感到悲哀
→ cảm thấy đau buồn


为他感到悲哀
→ cảm thấy xót xa/đau lòng cho anh ấy


令人悲哀
→ khiến người ta đau lòng


最悲哀的是……
→ điều đáng buồn nhất là...


悲哀的是……
→ đáng buồn là...


悲哀 đặc biệt phù hợp khi bạn muốn diễn đạt một nỗi buồn có chiều sâu, một sự mất mát, một hiện thực đáng tiếc hoặc một tình cảnh khiến người ta xót xa, chứ không chỉ là cảm giác “hôm nay tôi hơi buồn”.

Cách dùng 悲哀 (bēi'āi) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


I. Ý nghĩa của 悲哀​


悲哀 (bēi'āi) là tính từ và danh từ, mang nghĩa:


  • Bi thương
  • Đau buồn
  • Thê lương
  • Đáng thương
  • Bi kịch
  • Nỗi đau lớn về tinh thần

Đây là từ có sắc thái trang trọng, mức độ cảm xúc mạnh hơn 难过, 伤心, thường xuất hiện trong văn học, báo chí, diễn văn, phim ảnh và các bài viết mang tính biểu cảm.


Ví dụ:


  • 悲哀的人生
  • Cuộc đời bi thương.
  • 悲哀的故事
  • Câu chuyện bi thảm.
  • 内心十分悲哀
  • Trong lòng vô cùng đau buồn.



II. Cấu tạo của từ​


悲 (bēi)


Nghĩa:


  • Buồn
  • Đau khổ
  • Thương cảm

Ví dụ:


  • 悲伤
  • Buồn đau
  • 悲剧
  • Bi kịch
  • 悲痛
  • Đau thương



哀 (āi)


Nghĩa:


  • Buồn
  • Ai oán
  • Thương tiếc

Ví dụ:


  • 哀伤
  • Đau buồn
  • 哀求
  • Van xin
  • 哀悼
  • Tưởng niệm

Hai chữ ghép lại nhấn mạnh cảm giác đau buồn sâu sắc.




III. Từ loại​


1. Tính từ​


Diễn tả trạng thái đau buồn.


Ví dụ:


他的眼神很悲哀。


Tā de yǎnshén hěn bēi'āi.


Ánh mắt của anh ấy rất buồn.




2. Danh từ​


Chỉ sự đau khổ hoặc nỗi bi thương.


Ví dụ:


这是人生最大的悲哀。


Zhè shì rénshēng zuì dà de bēi'āi.


Đây là nỗi bi thương lớn nhất của cuộc đời.




IV. Mức độ cảm xúc của 悲哀​


Có thể hình dung mức độ như sau:


遗憾 < 难过 < 伤心 < 悲伤 ≈ 悲哀 < 悲痛


Trong đó:


难过


Buồn thông thường.


Ví dụ:


考试没过,我很难过。


Thi trượt nên tôi rất buồn.




伤心


Buồn vì bị tổn thương.


Ví dụ:


他说的话让我很伤心。


Lời anh ấy khiến tôi rất đau lòng.




悲伤


Buồn sâu sắc.


Ví dụ:


大家都很悲伤。


Mọi người đều rất đau buồn.




悲哀


Không chỉ buồn mà còn mang cảm giác bi kịch, bất lực, đáng thương hoặc đáng tiếc.


Ví dụ:


他的命运非常悲哀。


Số phận của anh ấy rất bi thương.




悲痛


Đau đớn tột cùng, thường do mất người thân hoặc biến cố lớn.


Ví dụ:


全国人民都十分悲痛。


Toàn dân đều vô cùng đau thương.




V. Những cách dùng phổ biến​


1. 悲哀 + 的 + Danh từ​


Diễn tả điều gì đó bi thương.


Ví dụ:


悲哀的命运


Số phận bi thương.


悲哀的人生


Cuộc đời bi thương.


悲哀的现实


Hiện thực đau lòng.


悲哀的故事


Câu chuyện bi thương.


悲哀的结局


Kết cục bi thảm.




2. 很/十分/非常/极其+悲哀​


Ví dụ:


我感到非常悲哀。


Tôi cảm thấy vô cùng đau buồn.


大家都十分悲哀。


Mọi người đều rất đau buồn.


她显得极其悲哀。


Cô ấy trông cực kỳ đau khổ.




3. 感到 + 悲哀​


Ví dụ:


我感到悲哀。


Tôi cảm thấy đau buồn.


听到这个消息,我感到十分悲哀。


Nghe tin này tôi rất đau lòng.




4. 为……感到悲哀​


Diễn tả "cảm thấy đau lòng vì..."


Ví dụ:


我为他感到悲哀。


Tôi cảm thấy thương xót cho anh ấy.


大家为战争感到悲哀。


Mọi người cảm thấy đau lòng vì chiến tranh.




5. 陷入悲哀​


Rơi vào trạng thái đau buồn.


Ví dụ:


他陷入深深的悲哀之中。


Anh ấy rơi vào nỗi đau buồn sâu sắc.




6. 充满悲哀​


Tràn đầy đau thương.


Ví dụ:


他的声音充满悲哀。


Giọng nói của anh ấy đầy đau thương.




7. 带着悲哀​


Mang theo nỗi buồn.


Ví dụ:


她带着悲哀离开了家。


Cô ấy rời khỏi nhà với nỗi buồn sâu sắc.




8. 悲哀地 + Động từ​


Dùng như trạng ngữ.


Ví dụ:


他悲哀地笑了。


Anh ấy cười một cách đau thương.


她悲哀地望着远方。


Cô ấy buồn bã nhìn về phía xa.




VI. Những đối tượng thường đi với 悲哀​


Có thể dùng để miêu tả:


Con người


  • 悲哀的人
  • 悲哀的老人
  • 悲哀的母亲

Cuộc đời


  • 悲哀的人生
  • 悲哀的命运

Sự việc


  • 悲哀的现实
  • 悲哀的历史
  • 悲哀的结局

Biểu cảm


  • 悲哀的眼神
  • 悲哀的声音
  • 悲哀的笑容
  • 悲哀的表情

Tâm trạng


  • 悲哀的心情
  • 悲哀的情绪



VII. Phân biệt với các từ gần nghĩa​


1. 悲哀 và 悲伤​


悲哀


  • Nhấn mạnh tính bi kịch, đáng thương, bất lực hoặc đáng tiếc.
  • Có thể dùng để đánh giá một con người, số phận hoặc hiện thực.

Ví dụ:


这是人生的悲哀。


Đây là bi kịch của cuộc đời.


悲伤


  • Nhấn mạnh cảm xúc buồn của con người.
  • Thường miêu tả trạng thái tình cảm.

Ví dụ:


她很悲伤。


Cô ấy rất đau buồn.


Nhận xét: Khi nói về "cuộc đời", "số phận", "xã hội", "hiện thực", 悲哀 thường tự nhiên hơn. Khi nói về cảm xúc của một người tại một thời điểm, 悲伤 thường được dùng nhiều hơn.




2. 悲哀 và 伤心​


伤心


  • Khẩu ngữ, thông dụng trong giao tiếp hằng ngày.
  • Có thể dùng cho những chuyện nhỏ hoặc lớn.

Ví dụ:


我很伤心。


Tôi rất buồn.


悲哀


  • Trang trọng, văn viết nhiều hơn.
  • Mức độ cảm xúc sâu sắc và mang tính bi kịch.

Ví dụ:


他的命运令人悲哀。


Số phận của anh ấy khiến người ta xót xa.




3. 悲哀 và 难过​


难过


  • Chỉ trạng thái buồn, khó chịu hoặc không vui.
  • Dùng trong mọi tình huống đời thường.

Ví dụ:


今天心里有点难过。


Hôm nay trong lòng hơi buồn.


悲哀


  • Chỉ nỗi đau tinh thần sâu sắc hoặc sự bi thương mang tính lâu dài, thường gắn với số phận, xã hội hoặc biến cố lớn.



4. 悲哀 và 可怜​


可怜


  • Nhấn mạnh đối tượng đáng thương, đáng tội nghiệp.

Ví dụ:


那个孩子很可怜。


Đứa trẻ đó rất đáng thương.


悲哀


  • Nhấn mạnh bản chất bi thương của tình huống hoặc số phận.

Ví dụ:


这是一个悲哀的故事。


Đây là một câu chuyện bi thương.




VIII. Các từ ghép và cụm từ thường gặp với 悲哀​


  • 悲哀的人生 (bēi'āi de rénshēng): cuộc đời bi thương.
  • 悲哀的命运 (bēi'āi de mìngyùn): số phận bi thương.
  • 悲哀的现实 (bēi'āi de xiànshí): hiện thực đau lòng.
  • 悲哀的故事 (bēi'āi de gùshi): câu chuyện bi thương.
  • 悲哀的结局 (bēi'āi de jiéjú): kết cục bi thảm.
  • 悲哀的眼神 (bēi'āi de yǎnshén): ánh mắt buồn đau.
  • 感到悲哀 (gǎndào bēi'āi): cảm thấy đau buồn.
  • 为……感到悲哀 (wèi... gǎndào bēi'āi): cảm thấy đau lòng vì...
  • 陷入悲哀 (xiànrù bēi'āi): rơi vào nỗi đau buồn.
  • 充满悲哀 (chōngmǎn bēi'āi): tràn đầy đau thương.
  • 带着悲哀 (dàizhe bēi'āi): mang theo nỗi buồn.
  • 悲哀地微笑 (bēi'āi de wēixiào): mỉm cười trong đau thương.
  • 悲哀地看着 (bēi'āi de kànzhe): nhìn với ánh mắt đau buồn.
  • 无限悲哀 (wúxiàn bēi'āi): nỗi bi thương vô hạn.
  • 深深的悲哀 (shēnshēn de bēi'āi): nỗi đau buồn sâu sắc.

IX. Ví dụ minh họa​


  1. 他听到这个消息后十分悲哀。
    Tā tīngdào zhège xiāoxi hòu shífēn bēi'āi.
    Sau khi nghe tin này, anh ấy vô cùng đau buồn.
  2. 她脸上露出了悲哀的表情。
    Tā liǎnshàng lùchū le bēi'āi de biǎoqíng.
    Trên khuôn mặt cô ấy lộ rõ vẻ đau buồn.
  3. 这是一个悲哀的故事。
    Zhè shì yí gè bēi'āi de gùshi.
    Đây là một câu chuyện bi thương.
  4. 我为他的遭遇感到悲哀。
    Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.
    Tôi cảm thấy xót xa cho hoàn cảnh của anh ấy.
  5. 他悲哀地低下了头。
    Tā bēi'āi de dīxià le tóu.
    Anh ấy cúi đầu trong nỗi đau buồn.
  6. 战争给无数家庭带来了悲哀。
    Zhànzhēng gěi wúshù jiātíng dàilái le bēi'āi.
    Chiến tranh đã mang đến nỗi đau thương cho vô số gia đình.
  7. 她的命运令人悲哀。
    Tā de mìngyùn lìng rén bēi'āi.
    Số phận của cô ấy khiến người ta xót xa.
  8. 整个房间充满了悲哀的气氛。
    Zhěnggè fángjiān chōngmǎn le bēi'āi de qìfēn.
    Cả căn phòng tràn ngập bầu không khí đau buồn.
  9. 他陷入了深深的悲哀之中。
    Tā xiànrù le shēnshēn de bēi'āi zhī zhōng.
    Anh ấy chìm trong nỗi đau buồn sâu sắc.
  10. 她带着悲哀离开了故乡。
    Tā dàizhe bēi'āi líkāi le gùxiāng.
    Cô ấy rời quê hương với nỗi buồn sâu sắc.
  11. 看到这样的现实,我感到十分悲哀。
    Kàndào zhèyàng de xiànshí, wǒ gǎndào shífēn bēi'āi.
    Nhìn thấy hiện thực như vậy, tôi cảm thấy vô cùng đau lòng.
  12. 他用悲哀的眼神望着窗外。
    Tā yòng bēi'āi de yǎnshén wàngzhe chuāngwài.
    Anh ấy nhìn ra ngoài cửa sổ bằng ánh mắt đầy đau thương.
  13. 她的声音里带着一丝悲哀。
    Tā de shēngyīn lǐ dàizhe yì sī bēi'āi.
    Trong giọng nói của cô ấy mang theo một chút buồn thương.
  14. 小说描写了一个悲哀的人生。
    Xiǎoshuō miáoxiě le yí gè bēi'āi de rénshēng.
    Cuốn tiểu thuyết miêu tả một cuộc đời bi thương.
  15. 每个人都为这场灾难感到悲哀。
    Měi gèrén dōu wèi zhè chǎng zāinàn gǎndào bēi'āi.
    Mọi người đều cảm thấy đau lòng trước thảm họa này.
  16. 他的笑容中隐藏着深深的悲哀。
    Tā de xiàoróng zhōng yǐncángzhe shēnshēn de bēi'āi.
    Trong nụ cười của anh ấy ẩn chứa nỗi đau buồn sâu sắc.
  17. 这部电影充满了悲哀的色彩。
    Zhè bù diànyǐng chōngmǎn le bēi'āi de sècǎi.
    Bộ phim tràn ngập màu sắc bi thương.
  18. 她默默地忍受着内心的悲哀。
    Tā mòmò de rěnshòuzhe nèixīn de bēi'āi.
    Cô ấy lặng lẽ chịu đựng nỗi đau trong lòng.
  19. 失去亲人是一件非常悲哀的事情。
    Shīqù qīnrén shì yí jiàn fēicháng bēi'āi de shìqing.
    Mất người thân là một việc vô cùng đau thương.
  20. 他的经历充满了悲哀与无奈。
    Tā de jīnglì chōngmǎn le bēi'āi yǔ wúnài.
    Những trải nghiệm của anh ấy chất chứa nỗi bi thương và sự bất lực.

X. Lưu ý khi sử dụng​


  • 悲哀 là từ có sắc thái trang trọng và giàu tính văn học, thường dùng trong văn viết, báo chí, diễn văn, tiểu thuyết hoặc khi nói về những vấn đề nghiêm trọng như số phận, chiến tranh, thiên tai, cái chết, bất công xã hội hoặc những bi kịch của cuộc đời.
  • Trong giao tiếp hằng ngày, khi chỉ muốn nói "buồn" hoặc "đau lòng", người bản ngữ thường dùng 难过, 伤心 hoặc 悲伤 thay vì 悲哀.
  • 悲哀 không chỉ diễn tả cảm xúc của một cá nhân mà còn có thể dùng để đánh giá một sự việc, một hiện tượng hoặc một hoàn cảnh là "bi thương", "đáng buồn" hoặc "đáng tiếc", chẳng hạn như 悲哀的现实 (hiện thực đau lòng), 悲哀的命运 (số phận bi thương), 人生最大的悲哀 (nỗi bi thương lớn nhất của cuộc đời).
  • Khi dùng làm tính từ, 悲哀 thường đứng trước danh từ với kết cấu 悲哀的 + danh từ; khi dùng làm vị ngữ, thường kết hợp với các phó từ như 很、十分、非常、极其 hoặc các động từ cảm giác như 感到、觉得 để diễn tả mức độ của cảm xúc.

Cách dùng 悲哀 (bēi'āi) trong tiếng Trung​


悲哀 (bēi'āi) là một từ khá quan trọng trong tiếng Trung, thường dùng để biểu thị sự đau buồn, buồn thương, xót xa, bi ai trước một người, một sự việc, một hoàn cảnh hoặc một hiện thực nào đó. Từ này không chỉ đơn thuần nói về trạng thái “buồn”, mà thường hàm chứa cảm giác đau xót, mất mát, thương cảm hoặc bất hạnh sâu sắc.


1. Ý nghĩa cơ bản của 悲哀​


悲哀
Pinyin: bēi'āi
Từ loại: tính từ, đồng thời có thể dùng như danh từ trong một số cấu trúc.


Nghĩa tiếng Việt thường gặp:


  • buồn đau
  • đau buồn
  • buồn thương
  • bi thương
  • bi ai
  • xót xa
  • đáng buồn

Ví dụ:


听到这个消息,她感到非常悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi, tā gǎndào fēicháng bēi'āi.
Nghe tin này, cô ấy cảm thấy vô cùng đau buồn.


他的去世给全家带来了巨大的悲哀。
Tā de qùshì gěi quánjiā dàiláile jùdà de bēi'āi.
Sự ra đi của anh ấy đã mang đến nỗi đau buồn rất lớn cho cả gia đình.




2. Sắc thái của 悲哀​


Điểm quan trọng nhất khi học 悲哀 là phải phân biệt nó với những từ cũng có nghĩa “buồn” như 难过、伤心、悲伤、哀伤、痛苦.


悲哀 thường có sắc thái trang trọng, sâu sắc và có tính đánh giá hoặc cảm thương hơn 难过.


Ví dụ:


我今天很难过。
Wǒ jīntiān hěn nánguò.
Hôm nay tôi rất buồn.


Câu này chỉ đơn giản diễn tả cảm xúc cá nhân.


Trong khi:


看到这种现象,我感到很悲哀。
Kàndào zhè zhǒng xiànxiàng, wǒ gǎndào hěn bēi'āi.
Nhìn thấy hiện tượng này, tôi cảm thấy rất đau xót.


Ở đây 悲哀 không chỉ là “buồn”, mà còn có ý xót xa trước một hiện thực đáng buồn.


Do đó, có thể hiểu tương đối như sau:


难过 → buồn, khó chịu trong lòng
伤心 → đau lòng, buồn vì một sự việc cụ thể
悲伤 → buồn đau, thương tâm
悲哀 → đau buồn + xót xa + bi ai, thường có sắc thái sâu sắc và trang trọng hơn




3. 悲哀 làm tính từ​


Đây là cách dùng rất phổ biến.


Cấu trúc:


主语 + 很/非常/十分/感到 + 悲哀


Ví dụ:


听到这个消息,我感到很悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ gǎndào hěn bēi'āi.
Nghe tin này, tôi cảm thấy rất đau buồn.


她为自己的遭遇感到悲哀。
Tā wèi zìjǐ de zāoyù gǎndào bēi'āi.
Cô ấy cảm thấy đau buồn vì hoàn cảnh của mình.


我们对他的不幸遭遇深感悲哀。
Wǒmen duì tā de bùxìng zāoyù shēn gǎn bēi'āi.
Chúng tôi vô cùng đau xót trước hoàn cảnh bất hạnh của anh ấy.


Ở đây 悲哀 mô tả trạng thái cảm xúc của chủ thể.




4. 悲哀 + 的 + danh từ​


悲哀 có thể làm định ngữ đứng trước danh từ.


Cấu trúc:


悲哀 + 的 + 名词


Ví dụ:


这是一个悲哀的故事。
Zhè shì yí ge bēi'āi de gùshi.
Đây là một câu chuyện bi thương.


这是一个悲哀的结局。
Zhè shì yí ge bēi'āi de jiéjú.
Đây là một kết cục bi thương.


他有一段悲哀的经历。
Tā yǒu yí duàn bēi'āi de jīnglì.
Anh ấy có một trải nghiệm đầy đau buồn.


这是一段令人悲哀的历史。
Zhè shì yí duàn lìng rén bēi'āi de lìshǐ.
Đây là một giai đoạn lịch sử khiến người ta đau xót.


Những danh từ thường kết hợp với 悲哀 gồm:


悲哀的故事
câu chuyện bi thương


悲哀的结局
kết cục bi thương


悲哀的命运
số phận bi thương


悲哀的经历
trải nghiệm đau buồn


悲哀的现实
hiện thực đáng buồn


悲哀的人生
cuộc đời bi thương


悲哀的回忆
ký ức đau buồn


悲哀的历史
lịch sử đầy bi thương




5. 悲哀 + danh từ: biểu thị “nỗi buồn / sự bi thương”​


悲哀 còn có thể được dùng theo nghĩa danh từ.


Ví dụ:


他的心中充满了悲哀。
Tā de xīnzhōng chōngmǎnle bēi'āi.
Trong lòng anh ấy tràn đầy nỗi buồn đau.


她无法摆脱内心的悲哀。
Tā wúfǎ bǎituō nèixīn de bēi'āi.
Cô ấy không thể thoát khỏi nỗi đau buồn trong lòng.


这种悲哀不是几句话就能消除的。
Zhè zhǒng bēi'āi bú shì jǐ jù huà jiù néng xiāochú de.
Nỗi đau buồn này không phải chỉ vài câu nói là có thể xóa bỏ được.


他的眼神中流露出深深的悲哀。
Tā de yǎnshén zhōng liúlù chū shēnshēn de bēi'āi.
Trong ánh mắt anh ấy toát lên nỗi đau buồn sâu sắc.


Ở cách dùng này, 悲哀 có thể dịch là:


  • nỗi đau buồn
  • nỗi bi thương
  • nỗi xót xa
  • sự bi ai



6. 悲哀 thường kết hợp với 感到、觉得、感到非常​


Một số cấu trúc rất tự nhiên:


感到悲哀
cảm thấy đau buồn / xót xa


觉得悲哀
cảm thấy buồn đau / đáng buồn


深感悲哀
cảm thấy vô cùng đau xót


深表悲哀
bày tỏ sự đau buồn sâu sắc


Ví dụ:


我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy đau xót trước hoàn cảnh của anh ấy.


我们对这样的结果深感悲哀。
Wǒmen duì zhèyàng de jiéguǒ shēn gǎn bēi'āi.
Chúng tôi vô cùng đau xót trước kết quả như vậy.




7. Cấu trúc 为……感到悲哀​


Đây là một cấu trúc rất đáng chú ý.


为 + người/sự việc + 感到悲哀


Nghĩa:


cảm thấy đau buồn/xót xa vì...


Ví dụ:


我为他的不幸感到悲哀。
Wǒ wèi tā de bùxìng gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy đau xót trước sự bất hạnh của anh ấy.


我们为这些孩子的遭遇感到悲哀。
Wǒmen wèi zhèxiē háizi de zāoyù gǎndào bēi'āi.
Chúng tôi cảm thấy xót xa trước hoàn cảnh của những đứa trẻ này.


她为自己失去的一切感到悲哀。
Tā wèi zìjǐ shīqù de yíqiè gǎndào bēi'āi.
Cô ấy đau buồn vì tất cả những gì mình đã mất.




8. 对……感到悲哀​


Ngoài 为……感到悲哀, còn có:


对 + đối tượng + 感到悲哀


Ví dụ:


我对他的遭遇感到悲哀。
Wǒ duì tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy xót xa trước hoàn cảnh của anh ấy.


我们对这种现象感到悲哀。
Wǒmen duì zhè zhǒng xiànxiàng gǎndào bēi'āi.
Chúng tôi cảm thấy đau xót trước hiện tượng này.


Sắc thái của hai cấu trúc có phần khác nhau:


为他的遭遇感到悲哀
→ đau buồn vì hoàn cảnh của anh ấy


对这种现象感到悲哀
→ xót xa trước hiện tượng này


Trong văn viết, đặc biệt là văn nghị luận, 对……感到悲哀 được sử dụng khá tự nhiên.




9. 悲哀 có thể dùng để đánh giá một hiện thực​


Đây là một cách dùng rất quan trọng.


Khi nói:


令人悲哀


nghĩa là:


khiến người ta đau buồn / đáng buồn / đáng xót xa


Ví dụ:


这是一个令人悲哀的事实。
Zhè shì yí ge lìng rén bēi'āi de shìshí.
Đây là một sự thật đáng buồn.


这种现象令人悲哀。
Zhè zhǒng xiànxiàng lìng rén bēi'āi.
Hiện tượng này thật đáng buồn.


最令人悲哀的是,他直到最后都没有意识到自己的错误。
Zuì lìng rén bēi'āi de shì, tā zhídào zuìhòu dōu méiyǒu yìshí dào zìjǐ de cuòwù.
Điều đáng buồn nhất là cho đến cuối cùng anh ấy vẫn không nhận ra lỗi lầm của mình.


Ở đây 悲哀 không đơn giản mô tả “tôi buồn”, mà là đánh giá một sự việc là đáng buồn, đáng xót xa.




10. 令人悲哀​


令人悲哀 là một kết hợp rất tự nhiên.


Cấu trúc:


令人 + 悲哀


Ví dụ:


他的故事令人悲哀。
Tā de gùshi lìng rén bēi'āi.
Câu chuyện của anh ấy khiến người ta đau buồn.


这个结果令人悲哀。
Zhège jiéguǒ lìng rén bēi'āi.
Kết quả này thật đáng buồn.


这是一件令人悲哀的事情。
Zhè shì yí jiàn lìng rén bēi'āi de shìqing.
Đây là một sự việc đáng buồn.




11. 悲哀 và “đáng buồn” trong tiếng Việt​


Có những trường hợp 悲哀 không nhất thiết phải dịch thành “đau buồn”.


Ví dụ:


可悲 thường mang nghĩa “đáng thương, đáng buồn, đáng trách”.


Còn:


令人悲哀


có thể dịch:


  • đáng buồn
  • đáng xót xa
  • thật đau lòng
  • thật bi thương

Tùy văn cảnh.


Ví dụ:


这种情况实在令人悲哀。
Zhè zhǒng qíngkuàng shízài lìng rén bēi'āi.
Tình trạng này thực sự rất đáng buồn.




12. 悲哀 có thể mô tả một người​


Ví dụ:


他的命运十分悲哀。
Tā de mìngyùn shífēn bēi'āi.
Số phận của anh ấy vô cùng bi thương.


她的一生充满了悲哀。
Tā de yìshēng chōngmǎnle bēi'āi.
Cuộc đời cô ấy tràn đầy đau buồn.


这是一个悲哀的人物。
Zhè shì yí ge bēi'āi de rénwù.
Đây là một nhân vật bi thương.


Tuy nhiên, khi muốn nói trực tiếp “anh ấy đang buồn”, tiếng Trung thường ưu tiên:


他很难过。
他很伤心。



hơn là:


他很悲哀。


他很悲哀
không phải không thể nói, nhưng sắc thái thường nặng và văn viết hơn, đôi khi khiến người nghe cảm nhận rằng cuộc đời hoặc hoàn cảnh của người đó rất bi thương.




13. 悲哀 và 悲伤​


Đây là cặp từ rất dễ nhầm.


悲伤​


悲伤 (bēishāng) = buồn đau, đau buồn, thương tâm.


Nó thường tập trung vào trạng thái cảm xúc.


Ví dụ:


她脸上露出了悲伤的表情。
Tā liǎn shàng lùchūle bēishāng de biǎoqíng.
Trên khuôn mặt cô ấy lộ ra vẻ đau buồn.


悲哀​


悲哀 (bēi'āi) = đau buồn, bi ai, xót xa.


Ngoài trạng thái cảm xúc, nó còn có thể biểu thị sự đánh giá đối với hoàn cảnh hoặc hiện thực đáng buồn.


Ví dụ:


这种现实令人悲哀。
Zhè zhǒng xiànshí lìng rén bēi'āi.
Hiện thực này thật đáng xót xa.


Có thể ghi nhớ:


悲伤 → nhấn mạnh cảm xúc buồn đau


悲哀 → nhấn mạnh sự đau xót, bi ai hoặc một hiện thực đáng buồn





14. 悲哀 và 伤心​


伤心 rất thường dùng trong khẩu ngữ.


我很伤心。
Wǒ hěn shāngxīn.
Tôi rất buồn.


她因为分手而伤心。
Tā yīnwèi fēnshǒu ér shāngxīn.
Cô ấy đau lòng vì chia tay.


Trong khi 悲哀 mang sắc thái trang trọng và trừu tượng hơn:


我为他的不幸感到悲哀。
Wǒ wèi tā de bùxìng gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy xót xa trước sự bất hạnh của anh ấy.


Không nên mặc định rằng:


悲哀 = 伤心


Hai từ có vùng nghĩa giao nhau nhưng sắc thái sử dụng không hoàn toàn giống nhau.




15. 悲哀 và 难过​


难过 là từ rất thông dụng trong giao tiếp hằng ngày.


我听了以后很难过。
Wǒ tīngle yǐhòu hěn nánguò.
Sau khi nghe xong tôi rất buồn.


别难过,一切都会好起来的。
Bié nánguò, yíqiè dōu huì hǎo qǐlái de.
Đừng buồn, mọi chuyện rồi sẽ tốt đẹp hơn.


Nếu nói:


别悲哀。


thì nghe khá văn vẻ, không tự nhiên bằng:


别难过。


Do đó, trong hội thoại đời thường, khi muốn an ủi một người, 难过 / 伤心 thường tự nhiên hơn 悲哀.




16. 悲哀 và 可悲​


Hai từ này đặc biệt cần phân biệt.


悲哀​


Tập trung vào nỗi đau buồn, sự bi thương.


我对他的遭遇感到悲哀。
Tôi cảm thấy xót xa trước hoàn cảnh của anh ấy.


可悲​


可悲 (kěbēi) = đáng buồn, đáng thương, đáng xấu hổ, đáng trách.


可悲 thường mang sắc thái đánh giá mạnh hơn, đôi khi có hàm ý phê phán.


Ví dụ:


这是一个悲哀的故事。
Đây là một câu chuyện bi thương.


这是一个可悲的故事。
Đây là một câu chuyện đáng buồn / đáng thương.


Câu thứ hai có thể mang hàm ý đánh giá tiêu cực mạnh hơn.




17. Các kết hợp từ thường gặp với 悲哀​


Một số collocation quan trọng:


深深的悲哀
nỗi đau buồn sâu sắc


巨大的悲哀
nỗi đau buồn to lớn


内心的悲哀
nỗi đau buồn trong lòng


人生的悲哀
nỗi bi ai của cuộc đời


命运的悲哀
sự bi thương của số phận


历史的悲哀
nỗi bi ai của lịch sử


时代的悲哀
nỗi bi ai của thời đại


现实的悲哀
sự đáng buồn của hiện thực


悲哀的命运
số phận bi thương


悲哀的结局
kết cục bi thương


悲哀的故事
câu chuyện bi thương


悲哀的人生
cuộc đời bi thương


悲哀的现实
hiện thực đáng buồn


令人悲哀
khiến người ta đau xót


感到悲哀
cảm thấy đau buồn


深感悲哀
cảm thấy vô cùng đau xót


充满悲哀
tràn đầy đau buồn


流露出悲哀
bộc lộ nỗi đau buồn


掩饰悲哀
che giấu nỗi đau buồn


摆脱悲哀
thoát khỏi nỗi đau buồn




18. Một số mẫu câu quan trọng cần ghi nhớ​


我听到这个消息后感到很悲哀。
Wǒ tīngdào zhège xiāoxi hòu gǎndào hěn bēi'āi.
Sau khi nghe tin này, tôi cảm thấy rất đau buồn.


我们对他的不幸遭遇深感悲哀。
Wǒmen duì tā de bùxìng zāoyù shēn gǎn bēi'āi.
Chúng tôi vô cùng xót xa trước hoàn cảnh bất hạnh của anh ấy.


她的眼神中流露出深深的悲哀。
Tā de yǎnshén zhōng liúlù chū shēnshēn de bēi'āi.
Trong ánh mắt cô ấy toát lên nỗi đau buồn sâu sắc.


人生有时候就是这样悲哀。
Rénshēng yǒushíhou jiù shì zhèyàng bēi'āi.
Cuộc đời đôi khi lại bi thương như vậy.


这是一个令人悲哀的事实。
Zhè shì yí ge lìng rén bēi'āi de shìshí.
Đây là một sự thật đáng buồn.


他的一生充满了悲哀。
Tā de yìshēng chōngmǎnle bēi'āi.
Cuộc đời anh ấy tràn đầy đau buồn.


最悲哀的是,他根本不知道自己失去了什么。
Zuì bēi'āi de shì, tā gēnběn bù zhīdào zìjǐ shīqùle shénme.
Điều đau buồn nhất là anh ấy hoàn toàn không biết mình đã mất đi điều gì.


面对这样的现实,我们不能只有悲哀。
Miànduì zhèyàng de xiànshí, wǒmen bùnéng zhǐ yǒu bēi'āi.
Đối diện với hiện thực như vậy, chúng ta không thể chỉ có sự đau buồn.




19. Cấu trúc “最悲哀的是……”​


Đây là một cấu trúc rất hay trong văn viết và văn nghị luận.


最悲哀的是 + mệnh đề


Nghĩa:


Đáng buồn nhất là...


Ví dụ:


最悲哀的是,他一直没有发现问题所在。
Zuì bēi'āi de shì, tā yìzhí méiyǒu fāxiàn wèntí suǒzài.
Đáng buồn nhất là anh ấy vẫn luôn không phát hiện ra vấn đề nằm ở đâu.


最悲哀的是,我们明明知道问题,却选择了沉默。
Zuì bēi'āi de shì, wǒmen míngmíng zhīdào wèntí, què xuǎnzéle chénmò.
Đáng buồn nhất là chúng ta rõ ràng biết vấn đề nhưng lại lựa chọn im lặng.




20. 悲哀 trong văn nghị luận​


Trong văn viết, 悲哀 thường được dùng để biểu đạt sự xót xa trước một nghịch lý, hiện thực hoặc vấn đề xã hội.


Ví dụ:


可悲的是,有些人明明拥有很多,却始终不知道满足。
Kěbēi de shì, yǒuxiē rén míngmíng yǒngyǒu hěn duō, què shǐzhōng bù zhīdào mǎnzú.
Đáng buồn là có những người rõ ràng sở hữu rất nhiều nhưng vẫn không biết thế nào là đủ.


Nếu muốn dùng 悲哀:


令人悲哀的是,有些人已经习惯了冷漠。
Lìng rén bēi'āi de shì, yǒuxiē rén yǐjīng xíguànle lěngmò.
Điều đáng buồn là một số người đã trở nên quen với sự lạnh lùng.


Ở đây 悲哀 tạo ra sắc thái sâu sắc, trầm lắng và giàu tính suy ngẫm.




21. Phân biệt nhanh 悲哀、悲伤、伤心、难过、可悲​


Có thể ghi nhớ theo hướng này:


难过
→ buồn, khó chịu trong lòng
→ rất thông dụng trong khẩu ngữ


伤心
→ đau lòng, buồn vì một sự việc
→ rất thông dụng trong giao tiếp


悲伤
→ đau buồn, thương tâm
→ nhấn mạnh cảm xúc buồn đau


悲哀
→ đau buồn, bi ai, xót xa
→ sâu sắc hơn, trang trọng hơn, thường xuất hiện trong văn viết hoặc khi đánh giá một hoàn cảnh đáng buồn


可悲
→ đáng buồn, đáng thương, đáng trách
→ có sắc thái đánh giá/phê phán rõ hơn


Ví dụ đặt cạnh nhau:


我很难过。
Tôi rất buồn.


我很伤心。
Tôi rất đau lòng.


他沉浸在悲伤之中。
Anh ấy chìm trong nỗi đau buồn.


我为他的遭遇感到悲哀。
Tôi cảm thấy xót xa trước hoàn cảnh của anh ấy.


他这样做实在可悲。
Anh ta làm như vậy thực sự đáng buồn/đáng trách.




22. Điểm cần nhớ khi sử dụng 悲哀​


悲哀 không đơn giản chỉ là một từ đồng nghĩa hoàn toàn với “buồn”.


Khi sử dụng 悲哀, người nói thường muốn truyền đạt một trong những sắc thái sau:


Thứ nhất, đau buồn sâu sắc


失去亲人的悲哀很难用语言表达。

Shīqù qīnrén de bēi'āi hěn nán yòng yǔyán biǎodá.
Nỗi đau buồn khi mất người thân rất khó diễn tả bằng lời.


Thứ hai, xót xa trước hoàn cảnh


我对他的遭遇感到悲哀。

Wǒ duì tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy xót xa trước hoàn cảnh của anh ấy.


Thứ ba, đánh giá một sự việc là đáng buồn


这是一个令人悲哀的现实。

Zhè shì yí ge lìng rén bēi'āi de xiànshí.
Đây là một hiện thực đáng buồn.


Thứ tư, biểu thị tính bi ai của số phận hoặc cuộc đời


这就是人生最悲哀的一面。

Zhè jiù shì rénshēng zuì bēi'āi de yí miàn.
Đây chính là mặt bi ai nhất của cuộc đời.


Vì vậy, nếu cần chọn một cách dịch có tính khái quát nhất, có thể nhớ:


悲哀 = đau buồn, bi thương, xót xa; trong nhiều văn cảnh còn mang nghĩa “đáng buồn, đáng xót xa”.

Đặc biệt, hãy nhớ ba cấu trúc rất quan trọng:


感到悲哀 → cảm thấy đau buồn/xót xa
对……感到悲哀 / 为……感到悲哀 → cảm thấy xót xa trước/vì…
令人悲哀 / 最悲哀的是…… → khiến người ta đau xót / đáng buồn nhất là…

悲哀 (bēi’āi) là từ rất quan trọng khi diễn tả nỗi buồn, sự đau buồn, bi thương, đáng buồn, nhưng sắc thái của nó sâu và nặng hơn những từ thông dụng như 难过 (nánguò) hay 伤心 (shāngxīn).


Dưới đây là cách dùng 悲哀 một cách đầy đủ, từ ý nghĩa, sắc thái, cấu trúc, cách kết hợp từ cho đến cách phân biệt với những từ gần nghĩa.


一、悲哀 nghĩa là gì?​


悲哀


Pinyin:
bēi’āi


Từ loại: tính từ, đồng thời có thể được dùng như danh từ trong một số ngữ cảnh.


Nghĩa cơ bản:


  • buồn đau
  • đau buồn
  • bi thương
  • nỗi buồn sâu sắc
  • sự đáng buồn, đáng thương
  • trạng thái tinh thần mang tính đau xót, bi thương

Điểm quan trọng nhất là:


悲哀 không đơn thuần chỉ là “buồn”.


Nó thường biểu thị một trạng thái buồn sâu sắc, nặng nề, mang tính bi thương hoặc đau xót, đặc biệt khi người nói nhận thức được một hoàn cảnh đáng thương, bất hạnh hoặc một sự việc khiến người ta cảm thấy xót xa.


Ví dụ:


他感到十分悲哀。
Tā gǎndào shífēn bēi’āi.
Anh ấy cảm thấy vô cùng đau buồn.


Ở đây không chỉ đơn giản là “anh ấy buồn”, mà là một cảm giác đau buồn sâu sắc.




二、悲哀 mang sắc thái như thế nào?​


Đây là phần rất quan trọng khi học từ này.


悲哀 thường có ba đặc điểm sắc thái.


1. Mức độ cảm xúc tương đối sâu​


Nếu chỉ là một chuyện khiến bạn hơi buồn, thông thường không cần dùng 悲哀.


Ví dụ:


今天下雨了,我有点儿难过。
Jīntiān xiàyǔ le, wǒ yǒudiǎnr nánguò.
Hôm nay trời mưa nên tôi hơi buồn.


Tự nhiên hơn là 难过.


Nhưng nếu xảy ra một chuyện nghiêm trọng:


听到这个消息,他感到非常悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi, tā gǎndào fēicháng bēi’āi.
Nghe tin này, anh ấy cảm thấy vô cùng đau buồn.


Ở đây 悲哀 phù hợp hơn vì cảm xúc có chiều sâu.




2. Thường mang tính “bi thương” hoặc “đau xót”​


悲哀 thường khiến người nghe cảm nhận được một hoàn cảnh không chỉ buồn mà còn đáng thương, đáng tiếc hoặc đau xót.


Ví dụ:


这是一个悲哀的故事。
Zhè shì yí ge bēi’āi de gùshi.
Đây là một câu chuyện bi thương.


他的经历令人感到悲哀。
Tā de jīnglì lìng rén gǎndào bēi’āi.
Trải nghiệm của anh ấy khiến người ta cảm thấy đau xót.




3. Có thể mang sắc thái đánh giá một sự việc là đáng buồn​


Đây là điểm rất đặc trưng.


悲哀 không nhất thiết chỉ nói về cảm xúc của bản thân người nói.


Nó còn có thể đánh giá một sự việc, hiện tượng hoặc hoàn cảnh là đáng buồn, đáng tiếc, bi thương.


Ví dụ:


这种现象令人悲哀。
Zhè zhǒng xiànxiàng lìng rén bēi’āi.
Hiện tượng này khiến người ta đau xót.


Ở đây 悲哀 không đơn thuần là “buồn”, mà là:


“Đây là một hiện tượng đáng buồn, đáng tiếc, khiến người ta đau lòng.”




三、悲哀 có thể làm tính từ​


Cách dùng phổ biến nhất là 悲哀 làm tính từ.


Nó có thể trực tiếp miêu tả:


  • cảm xúc
  • tâm trạng
  • cuộc đời
  • số phận
  • câu chuyện
  • hoàn cảnh
  • sự việc
  • hiện thực
  • kết quả

Ví dụ:


悲哀的心情
bēi’āi de xīnqíng
tâm trạng đau buồn


悲哀的故事
bēi’āi de gùshi
câu chuyện bi thương


悲哀的命运
bēi’āi de mìngyùn
số phận bi thương


悲哀的人生
bēi’āi de rénshēng
cuộc đời bi thương


悲哀的结局
bēi’āi de jiéjú
kết cục đáng buồn


悲哀的现实
bēi’āi de xiànshí
hiện thực đáng buồn


悲哀的经历
bēi’āi de jīnglì
trải nghiệm đau buồn


Ví dụ:


他有一段非常悲哀的经历。
Tā yǒu yí duàn fēicháng bēi’āi de jīnglì.
Anh ấy có một trải nghiệm vô cùng đau buồn.




四、悲哀 làm vị ngữ​


悲哀 có thể đứng sau chủ ngữ để miêu tả trạng thái.


Cấu trúc:


S + 很/非常/十分/太 + 悲哀


Ví dụ:


他的心情很悲哀。
Tā de xīnqíng hěn bēi’āi.
Tâm trạng của anh ấy rất đau buồn.


她现在非常悲哀。
Tā xiànzài fēicháng bēi’āi.
Bây giờ cô ấy vô cùng đau buồn.


想到过去,他感到十分悲哀。
Xiǎngdào guòqù, tā gǎndào shífēn bēi’āi.
Nghĩ đến quá khứ, anh ấy cảm thấy vô cùng đau buồn.


Tuy nhiên trong khẩu ngữ đời thường, nếu nói trực tiếp:


我很悲哀。


thì câu này có phần trang trọng, văn viết hoặc mang tính cảm xúc mạnh.


Trong giao tiếp thông thường, người Trung Quốc thường dùng:


我很难过。
Wǒ hěn nánguò.
Tôi rất buồn.


hoặc:


我很伤心。
Wǒ hěn shāngxīn.
Tôi rất đau lòng.




五、悲哀 thường đi với 感到 / 感到很​


Một cấu trúc rất tự nhiên:


感到 + 悲哀


hoặc:


感到 + 很/非常/十分 + 悲哀


Ví dụ:


我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi’āi.
Tôi cảm thấy đau xót trước hoàn cảnh của anh ấy.


听到这个消息,我感到非常悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ gǎndào fēicháng bēi’āi.
Nghe tin này, tôi cảm thấy vô cùng đau buồn.


她为自己的选择感到悲哀。
Tā wèi zìjǐ de xuǎnzé gǎndào bēi’āi.
Cô ấy cảm thấy đau buồn vì lựa chọn của mình.




六、悲哀 thường đi với 为​


Cấu trúc:


为 + người/sự việc + 感到悲哀


Ý nghĩa:


cảm thấy đau buồn / đau xót vì...


Ví dụ:


我为他的不幸感到悲哀。
Wǒ wèi tā de bùxìng gǎndào bēi’āi.
Tôi cảm thấy đau xót trước bất hạnh của anh ấy.


我们为他们的遭遇感到悲哀。
Wǒmen wèi tāmen de zāoyù gǎndào bēi’āi.
Chúng tôi cảm thấy đau xót trước hoàn cảnh của họ.


她为自己的命运感到悲哀。
Tā wèi zìjǐ de mìngyùn gǎndào bēi’āi.
Cô ấy cảm thấy đau buồn trước số phận của mình.


Ở đây biểu thị đối tượng hoặc nguyên nhân khiến người nói cảm thấy đau buồn.




七、悲哀 thường kết hợp với 令人​


Một cách dùng rất quan trọng:


令人悲哀


lìng rén bēi’āi



nghĩa là:


khiến người ta đau buồn / khiến người ta cảm thấy đáng buồn


Ví dụ:


这个结果令人悲哀。
Zhège jiéguǒ lìng rén bēi’āi.
Kết quả này thật đáng buồn.


这样的现实令人悲哀。
Zhèyàng de xiànshí lìng rén bēi’āi.
Hiện thực như vậy khiến người ta đau xót.


他的遭遇令人悲哀。
Tā de zāoyù lìng rén bēi’āi.
Hoàn cảnh của anh ấy khiến người ta đau lòng.


Cấu trúc này thường xuất hiện trong văn viết, bài nghị luận, văn học, bình luận xã hội.




八、悲哀 và 让人感到悲哀​


Ngoài 令人悲哀, còn có:


让人感到悲哀


ràng rén gǎndào bēi’āi



= khiến người ta cảm thấy đau buồn.


Ví dụ:


这个故事让人感到悲哀。
Zhège gùshi ràng rén gǎndào bēi’āi.
Câu chuyện này khiến người ta cảm thấy đau buồn.


这种现象让人感到悲哀。
Zhè zhǒng xiànxiàng ràng rén gǎndào bēi’āi.
Hiện tượng này khiến người ta cảm thấy đau xót.


Hai cách này gần nghĩa:


令人悲哀
mang tính cô đọng, trang trọng hơn.


让人感到悲哀
tự nhiên và dễ hiểu hơn.




九、悲哀 có thể làm danh từ​


Trong một số ngữ cảnh, 悲哀 có thể được danh từ hóa hoặc trực tiếp biểu thị nỗi buồn, sự bi thương.


Ví dụ:


人生最大的悲哀是什么?
Rénshēng zuì dà de bēi’āi shì shénme?
Nỗi bi ai lớn nhất của cuộc đời là gì?


Đây là cách dùng rất quan trọng.


最大的悲哀
= nỗi bi ai lớn nhất / điều đáng buồn nhất


Ví dụ:


人生最大的悲哀,不是失败,而是不敢重新开始。
Rénshēng zuì dà de bēi’āi, bú shì shībài, ér shì bù gǎn chóngxīn kāishǐ.
Nỗi bi ai lớn nhất của cuộc đời không phải là thất bại, mà là không dám bắt đầu lại.


Ở đây 悲哀 rõ ràng không đơn giản là tính từ “buồn”.


Nó mang nghĩa:


nỗi bi ai / điều đáng buồn / sự đáng tiếc sâu sắc.




十、Một số cấu trúc rất thường gặp với 悲哀​


1. 悲哀的 + danh từ​


悲哀的故事
bēi’āi de gùshi
câu chuyện bi thương


悲哀的人生
bēi’āi de rénshēng
cuộc đời bi thương


悲哀的命运
bēi’āi de mìngyùn
số phận bi thương


悲哀的结局
bēi’āi de jiéjú
kết cục đáng buồn




2. 感到 + 悲哀​


感到悲哀
gǎndào bēi’āi
cảm thấy đau buồn


Ví dụ:


我对此感到悲哀。
Wǒ duì cǐ gǎndào bēi’āi.
Tôi cảm thấy đau buồn về chuyện này.




3. 为……感到悲哀​


为……感到悲哀
wèi... gǎndào bēi’āi
cảm thấy đau xót vì...


Ví dụ:


我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi’āi.
Tôi cảm thấy đau xót trước hoàn cảnh của anh ấy.




4. 令人悲哀​


令人悲哀
lìng rén bēi’āi
khiến người ta đau buồn


Ví dụ:


这个事实令人悲哀。
Zhège shìshí lìng rén bēi’āi.
Sự thật này thật đáng buồn.




5. 让人感到悲哀​


让人感到悲哀
ràng rén gǎndào bēi’āi
khiến người ta cảm thấy đau xót


Ví dụ:


这样的结果让人感到悲哀。
Zhèyàng de jiéguǒ ràng rén gǎndào bēi’āi.
Kết quả như vậy khiến người ta cảm thấy đau buồn.




6. 最大的悲哀​


最大的悲哀
zuì dà de bēi’āi
nỗi bi ai lớn nhất / điều đáng buồn nhất


Ví dụ:


最大的悲哀,是明明知道错了,却不愿意改变。
Zuì dà de bēi’āi, shì míngmíng zhīdào cuò le, què bù yuànyì gǎibiàn.
Điều đáng buồn nhất là rõ ràng biết mình sai nhưng lại không muốn thay đổi.




十一、悲哀 thường kết hợp với những danh từ nào?​


悲哀的命运​


bēi’āi de mìngyùn


số phận bi thương


她有着悲哀的命运。
Tā yǒuzhe bēi’āi de mìngyùn.
Cô ấy có một số phận bi thương.




悲哀的人生​


bēi’āi de rénshēng


cuộc đời bi thương


这是一段令人悲哀的人生。
Zhè shì yí duàn lìng rén bēi’āi de rénshēng.
Đây là một cuộc đời khiến người ta đau xót.




悲哀的故事​


bēi’āi de gùshi


câu chuyện bi thương


这个悲哀的故事让很多人沉默了。
Zhège bēi’āi de gùshi ràng hěn duō rén chénmò le.
Câu chuyện bi thương này khiến rất nhiều người im lặng.




悲哀的结局​


bēi’āi de jiéjú


kết cục bi thương


他们最终迎来了一个悲哀的结局。
Tāmen zuìzhōng yíngláile yí ge bēi’āi de jiéjú.
Cuối cùng họ đã đi đến một kết cục bi thương.




悲哀的现实​


bēi’āi de xiànshí


hiện thực đáng buồn


我们不得不面对这个悲哀的现实。
Wǒmen bùdébù miànduì zhège bēi’āi de xiànshí.
Chúng ta buộc phải đối mặt với hiện thực đáng buồn này.




悲哀的事实​


bēi’āi de shìshí


sự thật đáng buồn


这是一个令人悲哀的事实。
Zhè shì yí ge lìng rén bēi’āi de shìshí.
Đây là một sự thật đáng buồn.




十二、Phân biệt 悲哀 với 难过​


Đây là điểm người học rất dễ nhầm.


难过 (nánguò) = buồn, khó chịu trong lòng, cảm thấy không vui, đau lòng.


悲哀 (bēi’āi) = đau buồn, bi thương, đau xót, đáng buồn.


难过 phổ biến hơn trong giao tiếp hàng ngày.


Ví dụ:


我今天很难过。
Wǒ jīntiān hěn nánguò.
Hôm nay tôi rất buồn.


Câu này rất tự nhiên.


Nhưng:


我今天很悲哀。
Wǒ jīntiān hěn bēi’āi.


Không sai về mặt ngữ pháp, nhưng nghe nặng, trang trọng và có màu sắc văn viết hơn.


Nếu một người bạn hỏi:


你怎么了?
Nǐ zěnme le?
Bạn sao vậy?


Bạn thường nói:


我有点儿难过。
Wǒ yǒudiǎnr nánguò.
Tôi hơi buồn.


chứ ít khi nói:


我有点儿悲哀。




十三、Phân biệt 悲哀 với 伤心​


伤心 (shāngxīn) = đau lòng, buồn lòng.


悲哀 (bēi’āi) = bi thương, đau xót, buồn sâu sắc.


伤心 thường nhấn mạnh trái tim bị tổn thương bởi một sự việc.


Ví dụ:


她听到这个消息后很伤心。
Tā tīngdào zhège xiāoxi hòu hěn shāngxīn.
Sau khi nghe tin này, cô ấy rất đau lòng.


悲哀 thường có sắc thái sâu hơn và mang tính đánh giá hoàn cảnh.


Ví dụ:


这样的命运令人悲哀。
Zhèyàng de mìngyùn lìng rén bēi’āi.
Số phận như vậy khiến người ta đau xót.


Không nên hiểu đơn giản rằng 悲哀 = 伤心 nhưng mạnh hơn. Hai từ có cách nhìn khác nhau:


伤心 thiên về cảm xúc đau lòng của con người.


悲哀 thiên về sự bi thương, đau xót hoặc tính đáng buồn của người/sự việc.




十四、Phân biệt 悲哀 với 悲伤​


Đây là cặp từ rất gần nhau.


悲伤 (bēishāng) = buồn đau, đau buồn.


悲哀 (bēi’āi) = bi thương, đau xót, đáng buồn.


Ví dụ:


她脸上带着悲伤的表情。
Tā liǎnshàng dàizhe bēishāng de biǎoqíng.
Trên khuôn mặt cô ấy mang một biểu cảm buồn đau.


这个故事充满了悲哀。
Zhège gùshi chōngmǎn le bēi’āi.
Câu chuyện này tràn đầy sự bi thương.


悲伤 thường tập trung vào trạng thái buồn đau.


悲哀 thường có thêm sắc thái bi thương, đau xót, đáng tiếc, đáng buồn.




十五、Phân biệt 悲哀 với 痛苦​


痛苦 (tòngkǔ) = đau khổ, khổ sở.


Mức độ và phạm vi của 痛苦 rộng hơn.


Nó có thể là:


  • đau khổ về tinh thần
  • đau đớn về thể chất
  • cuộc sống khổ sở
  • quá trình chịu đựng

Ví dụ:


他生活得很痛苦。
Tā shēnghuó de hěn tòngkǔ.
Anh ấy sống rất khổ sở.


她因为失去亲人而感到悲哀。
Tā yīnwèi shīqù qīnrén ér gǎndào bēi’āi.
Cô ấy cảm thấy đau buồn vì mất người thân.


Có thể hiểu tương đối:


悲哀 = bi thương, đau xót.


痛苦 = đau khổ, khổ sở.




十六、Phân biệt 悲哀 với 可悲​


Đây là một điểm rất đáng chú ý.


悲哀 = bi thương, đau buồn, đáng buồn.


可悲 (kěbēi) = đáng buồn, đáng thương, đáng tiếc, thậm chí đáng khinh hoặc đáng trách tùy ngữ cảnh.


Ví dụ:


他的遭遇很悲哀。
Tā de zāoyù hěn bēi’āi.
Hoàn cảnh của anh ấy rất bi thương.


Ở đây người nói chủ yếu thương cảm.


Nhưng:


他的行为很可悲。
Tā de xíngwéi hěn kěbēi.
Hành vi của anh ta thật đáng buồn / đáng trách.


可悲 có thể chứa sự phê phán.


Vì vậy không nên tùy tiện thay 悲哀 bằng 可悲.




十七、Phân biệt 悲哀 với 悲惨​


悲惨 (bēicǎn) = thê thảm, bi thảm.


Nó thường dùng để miêu tả hoàn cảnh hoặc kết cục rất tồi tệ.


Ví dụ:


悲惨的命运
bēicǎn de mìngyùn
số phận bi thảm


悲惨的生活
bēicǎn de shēnghuó
cuộc sống thê thảm


悲惨的结局
bēicǎn de jiéjú
kết cục bi thảm


Trong khi đó:


悲哀的命运
bēi’āi de mìngyùn
số phận bi thương


悲哀 tập trung nhiều hơn vào cảm giác đau xót, bi thương.


悲惨 tập trung nhiều hơn vào mức độ tồi tệ, khốn khổ của hoàn cảnh.




十八、悲哀 trong văn viết và văn học​


悲哀 xuất hiện rất nhiều trong:


  • văn học
  • bài nghị luận
  • văn miêu tả
  • bình luận xã hội
  • bài viết mang tính suy ngẫm
  • văn phong trang trọng

Ví dụ:


这是一段悲哀而又令人深思的历史。
Zhè shì yí duàn bēi’āi ér yòu lìng rén shēnsī de lìshǐ.
Đây là một giai đoạn lịch sử bi thương nhưng cũng khiến người ta phải suy ngẫm.


他的故事充满了悲哀。
Tā de gùshi chōngmǎn le bēi’āi.
Câu chuyện của anh ấy tràn đầy sự bi thương.


真正令人悲哀的,不是失败,而是失去了重新开始的勇气。
Zhēnzhèng lìng rén bēi’āi de, bú shì shībài, ér shì shīqù le chóngxīn kāishǐ de yǒngqì.
Điều thực sự đáng buồn không phải là thất bại, mà là đánh mất dũng khí để bắt đầu lại.




十九、悲哀 có thể dùng để nói về xã hội, hiện thực​


Đây là cách dùng khá quan trọng trong văn nghị luận.


Ví dụ:


这种现象令人悲哀。
Zhè zhǒng xiànxiàng lìng rén bēi’āi.
Hiện tượng này khiến người ta đau xót.


这是社会发展过程中一个令人悲哀的问题。
Zhè shì shèhuì fāzhǎn guòchéng zhōng yí ge lìng rén bēi’āi de wèntí.
Đây là một vấn đề đáng buồn trong quá trình phát triển của xã hội.


最令人悲哀的是,很多人已经习惯了这种现象。
Zuì lìng rén bēi’āi de shì, hěn duō rén yǐjīng xíguàn le zhè zhǒng xiànxiàng.
Điều đáng buồn nhất là rất nhiều người đã quen với hiện tượng này.


Cấu trúc:


最令人悲哀的是……


rất đáng học.


Nó có nghĩa:


Điều đáng buồn nhất là...




二十、悲哀 trong cấu trúc “不是……而是……”​


Ví dụ:


人生的悲哀,不是失败,而是失去希望。
Rénshēng de bēi’āi, bú shì shībài, ér shì shīqù xīwàng.
Bi ai của cuộc đời không phải là thất bại, mà là đánh mất hy vọng.


最大的悲哀不是贫穷,而是不再有改变自己的勇气。
Zuì dà de bēi’āi bú shì pínqióng, ér shì bú zài yǒu gǎibiàn zìjǐ de yǒngqì.
Điều đáng buồn nhất không phải là nghèo khó, mà là không còn dũng khí thay đổi bản thân.


Cấu trúc này thường thấy trong văn nghị luận và các câu mang tính triết lý.




二十一、40 câu ví dụ với 悲哀​


1.​


听到这个消息,他感到非常悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi, tā gǎndào fēicháng bēi’āi.
Nghe tin này, anh ấy cảm thấy vô cùng đau buồn.


2.​


她为自己的命运感到悲哀。
Tā wèi zìjǐ de mìngyùn gǎndào bēi’āi.
Cô ấy cảm thấy đau buồn trước số phận của mình.


3.​


这个故事十分悲哀。
Zhège gùshi shífēn bēi’āi.
Câu chuyện này vô cùng bi thương.


4.​


这是一个令人悲哀的故事。
Zhè shì yí ge lìng rén bēi’āi de gùshi.
Đây là một câu chuyện khiến người ta đau xót.


5.​


他的经历让人感到悲哀。
Tā de jīnglì ràng rén gǎndào bēi’āi.
Trải nghiệm của anh ấy khiến người ta cảm thấy đau xót.


6.​


这种现象令人悲哀。
Zhè zhǒng xiànxiàng lìng rén bēi’āi.
Hiện tượng này thật đáng buồn.


7.​


她脸上露出了悲哀的表情。
Tā liǎnshàng lùchū le bēi’āi de biǎoqíng.
Trên khuôn mặt cô ấy lộ ra vẻ đau buồn.


8.​


他的眼神中充满了悲哀。
Tā de yǎnshén zhōng chōngmǎn le bēi’āi.
Ánh mắt anh ấy tràn đầy sự bi thương.


9.​


他们最终迎来了悲哀的结局。
Tāmen zuìzhōng yíngláile bēi’āi de jiéjú.
Cuối cùng họ đã đi đến một kết cục bi thương.


10.​


这是一段悲哀的历史。
Zhè shì yí duàn bēi’āi de lìshǐ.
Đây là một giai đoạn lịch sử bi thương.


11.​


我不想回忆那段悲哀的往事。
Wǒ bù xiǎng huíyì nà duàn bēi’āi de wǎngshì.
Tôi không muốn nhớ lại những chuyện đau buồn trong quá khứ.


12.​


他的离开给我们留下了深深的悲哀。
Tā de líkāi gěi wǒmen liúxià le shēnshēn de bēi’āi.
Sự ra đi của anh ấy để lại cho chúng tôi nỗi đau buồn sâu sắc.


13.​


面对这样的现实,她感到十分悲哀。
Miànduì zhèyàng de xiànshí, tā gǎndào shífēn bēi’āi.
Đối mặt với hiện thực như vậy, cô ấy cảm thấy vô cùng đau buồn.


14.​


人生有时候充满了悲哀。
Rénshēng yǒushíhou chōngmǎn le bēi’āi.
Cuộc đời đôi khi tràn đầy những nỗi bi ai.


15.​


这是人生中最令人悲哀的事情之一。
Zhè shì rénshēng zhōng zuì lìng rén bēi’āi de shìqing zhī yī.
Đây là một trong những điều đáng buồn nhất trong cuộc đời.


16.​


他为失去朋友而感到悲哀。
Tā wèi shīqù péngyou ér gǎndào bēi’āi.
Anh ấy cảm thấy đau buồn vì mất đi người bạn.


17.​


看到孩子们的生活状况,我感到很悲哀。
Kàndào háizimen de shēnghuó zhuàngkuàng, wǒ gǎndào hěn bēi’āi.
Nhìn thấy tình trạng cuộc sống của những đứa trẻ, tôi cảm thấy rất đau xót.


18.​


她无法摆脱内心的悲哀。
Tā wúfǎ bǎituō nèixīn de bēi’āi.
Cô ấy không thể thoát khỏi nỗi bi thương trong lòng.


19.​


他的眼泪表达了内心的悲哀。
Tā de yǎnlèi biǎodá le nèixīn de bēi’āi.
Nước mắt của anh ấy thể hiện nỗi đau buồn trong lòng.


20.​


最令人悲哀的是,他已经失去了希望。
Zuì lìng rén bēi’āi de shì, tā yǐjīng shīqù le xīwàng.
Điều đáng buồn nhất là anh ấy đã mất đi hy vọng.


21.​


人生最大的悲哀是什么?
Rénshēng zuì dà de bēi’āi shì shénme?
Nỗi bi ai lớn nhất của cuộc đời là gì?


22.​


失败并不可怕,真正悲哀的是不敢再次尝试。
Shībài bìng bù kěpà, zhēnzhèng bēi’āi de shì bù gǎn zài cì chángshì.
Thất bại không đáng sợ, điều thực sự đáng buồn là không dám thử lại.


23.​


贫穷本身并不可悲,失去希望才真正令人悲哀。
Pínqióng běnshēn bìng bù kěbēi, shīqù xīwàng cái zhēnzhèng lìng rén bēi’āi.
Bản thân nghèo khó không đáng buồn, mất đi hy vọng mới thực sự khiến người ta đau xót.


24.​


这个悲哀的故事让我沉默了很久。
Zhège bēi’āi de gùshi ràng wǒ chénmò le hěn jiǔ.
Câu chuyện bi thương này khiến tôi im lặng rất lâu.


25.​


她用平静的语气讲述着自己的悲哀。
Tā yòng píngjìng de yǔqì jiǎngshùzhe zìjǐ de bēi’āi.
Cô ấy dùng giọng điệu bình tĩnh kể lại nỗi bi thương của mình.


26.​


这件事让所有人感到悲哀。
Zhè jiàn shì ràng suǒyǒu rén gǎndào bēi’āi.
Chuyện này khiến tất cả mọi người cảm thấy đau buồn.


27.​


他的悲哀没有人能够真正理解。
Tā de bēi’āi méiyǒu rén nénggòu zhēnzhèng lǐjiě.
Không ai có thể thực sự hiểu được nỗi bi thương của anh ấy.


28.​


有些悲哀只能藏在心里。
Yǒuxiē bēi’āi zhǐ néng cáng zài xīnli.
Có những nỗi buồn chỉ có thể giấu trong lòng.


29.​


时间并没有完全带走他的悲哀。
Shíjiān bìng méiyǒu wánquán dàizǒu tā de bēi’āi.
Thời gian không hoàn toàn cuốn đi nỗi bi thương của anh ấy.


30.​


她试图用微笑掩盖内心的悲哀。
Tā shìtú yòng wēixiào yǎngài nèixīn de bēi’āi.
Cô ấy cố dùng nụ cười để che giấu nỗi đau buồn trong lòng.


31.​


我们应该正视这些令人悲哀的现实。
Wǒmen yīnggāi zhèngshì zhèxiē lìng rén bēi’āi de xiànshí.
Chúng ta nên nhìn thẳng vào những hiện thực đáng buồn này.


32.​


这个结果多少让人感到悲哀。
Zhège jiéguǒ duōshao ràng rén gǎndào bēi’āi.
Kết quả này ít nhiều khiến người ta cảm thấy đau xót.


33.​


他的故事不仅悲哀,而且令人深思。
Tā de gùshi bùjǐn bēi’āi, érqiě lìng rén shēnsī.
Câu chuyện của anh ấy không chỉ bi thương mà còn khiến người ta suy ngẫm.


34.​


这是一种无法用语言表达的悲哀。
Zhè shì yì zhǒng wúfǎ yòng yǔyán biǎodá de bēi’āi.
Đây là một nỗi bi thương không thể diễn tả bằng lời.


35.​


他独自承受着生活带来的悲哀。
Tā dúzì chéngshòuzhe shēnghuó dàilái de bēi’āi.
Anh ấy một mình chịu đựng những đau buồn mà cuộc sống mang lại.


36.​


有时候,沉默本身就是一种悲哀。
Yǒushíhou, chénmò běnshēn jiù shì yì zhǒng bēi’āi.
Đôi khi, bản thân sự im lặng đã là một nỗi bi ai.


37.​


真正的悲哀不是没有得到,而是得到了以后又失去。
Zhēnzhèng de bēi’āi bú shì méiyǒu dédào, ér shì dédào le yǐhòu yòu shīqù.
Nỗi bi ai thực sự không phải là chưa từng có được, mà là có được rồi lại mất đi.


38.​


回想过去的一切,他心中充满了悲哀。
Huíxiǎng guòqù de yíqiè, tā xīnzhōng chōngmǎn le bēi’āi.
Hồi tưởng lại tất cả những chuyện trong quá khứ, trong lòng anh ấy tràn đầy nỗi bi thương.


39.​


这个悲哀的结局是谁都不愿意看到的。
Zhège bēi’āi de jiéjú shì shéi dōu bù yuànyì kàndào de.
Kết cục bi thương này là điều không ai muốn nhìn thấy.


40.​


人生最悲哀的事情之一,就是明明相爱,却最终不得不分开。
Rénshēng zuì bēi’āi de shìqing zhī yī, jiù shì míngmíng xiāng'ài, què zuìzhōng bùdébù fēnkāi.
Một trong những điều bi thương nhất trong cuộc đời là rõ ràng yêu nhau nhưng cuối cùng lại buộc phải chia tay.




二十二、Cách ghi nhớ 悲哀​


Có thể ghi nhớ theo một trục rất đơn giản:


难过 → 伤心 → 悲伤 → 悲哀


Nhưng không nên hiểu đây là một thang mức độ tuyệt đối.


难过
= buồn, không vui, khó chịu trong lòng
→ rất thông dụng trong khẩu ngữ.


伤心
= đau lòng, buồn vì bị tổn thương về tình cảm
→ rất thông dụng.


悲伤
= buồn đau, đau buồn
→ có tính miêu tả cảm xúc rõ hơn, dùng được cả khẩu ngữ và văn viết.


悲哀
= bi thương, đau xót, đáng buồn
→ sắc thái sâu, trang trọng, thường thấy trong văn viết và những nhận xét mang tính suy ngẫm.


Đặc biệt cần nhớ:


悲哀 không chỉ mô tả “tôi buồn”, mà còn rất hay dùng để nói:


“một sự việc nào đó thật đáng buồn / đáng xót xa / mang tính bi thương.”


Ví dụ tiêu biểu nhất:


这种现象令人悲哀。
Zhè zhǒng xiànxiàng lìng rén bēi’āi.
Hiện tượng này thật đáng buồn / khiến người ta đau xót.


人生最大的悲哀,是失去了重新开始的勇气。
Rénshēng zuì dà de bēi’āi, shì shīqù le chóngxīn kāishǐ de yǒngqì.
Nỗi bi ai lớn nhất của cuộc đời là đánh mất dũng khí để bắt đầu lại.


Đây chính là sắc thái cốt lõi của 悲哀: không chỉ “buồn”, mà là một nỗi buồn sâu sắc, mang tính bi thương, đau xót hoặc khiến người ta cảm thấy một hoàn cảnh/sự việc thật đáng buồn.

Cách dùng 悲哀 (bēi'āi) trong tiếng Trung​


悲哀 là một từ khá quan trọng trong tiếng Trung, mang nghĩa cơ bản là buồn bã, đau buồn, bi thương, đáng buồn. Tuy nhiên, 悲哀 không đơn thuần chỉ là “buồn” như 难过, mà thường nhấn mạnh nỗi buồn sâu sắc, sự đau xót, bi thương, đặc biệt trước một hoàn cảnh, sự việc hoặc số phận đáng thương.


1. Thông tin cơ bản​


悲哀


  • Giản thể: 悲哀
  • Phồn thể: 悲哀
  • Pinyin: bēi'āi
  • Âm Hán Việt: bi ai
  • Từ loại: chủ yếu là tính từ, đôi khi có thể được danh từ hóa trong một số cách dùng.
  • Nghĩa cơ bản: bi thương, đau buồn, buồn thảm, đáng buồn.

Ví dụ:


这是一件很悲哀的事情。
Zhè shì yí jiàn hěn bēi'āi de shìqing.
Đây là một chuyện rất đáng buồn.

Ở đây 悲哀 mô tả tính chất của “một sự việc”, chứ không đơn thuần nói trạng thái cảm xúc của một người.




2. Ý nghĩa cốt lõi của 悲哀​


Có thể hiểu 悲哀 theo ba lớp nghĩa chính.


Nghĩa thứ nhất: đau buồn, bi thương​


Dùng để biểu thị một trạng thái cảm xúc buồn sâu sắc.


Ví dụ:


她感到非常悲哀。
Tā gǎndào fēicháng bēi'āi.
Cô ấy cảm thấy vô cùng đau buồn.

听到这个消息,他心里很悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi, tā xīnli hěn bēi'āi.
Nghe tin này, trong lòng anh ấy rất đau buồn.

她的脸上带着悲哀的表情。
Tā de liǎn shàng dàizhe bēi'āi de biǎoqíng.
Trên khuôn mặt cô ấy mang một vẻ mặt bi thương.

Ở nghĩa này, 悲哀 thường thể hiện nỗi buồn có chiều sâu, không phải chỉ hơi buồn hoặc không vui.




Nghĩa thứ hai: đáng buồn, bi thảm​


悲哀 còn có thể mô tả một sự việc, hoàn cảnh, số phận, hiện thực... khiến người ta cảm thấy đau xót.


Ví dụ:


这是一个悲哀的故事。
Zhè shì yí ge bēi'āi de gùshi.
Đây là một câu chuyện bi thương.

这是一个悲哀的结局。
Zhè shì yí ge bēi'āi de jiéjú.
Đây là một kết cục bi thảm.

这样的现实令人悲哀。
Zhèyàng de xiànshí lìng rén bēi'āi.
Hiện thực như vậy khiến người ta đau buồn.

他的命运令人感到悲哀。
Tā de mìngyùn lìng rén gǎndào bēi'āi.
Số phận của anh ấy khiến người ta cảm thấy bi thương.

Đây là một cách dùng rất đặc trưng của 悲哀.




Nghĩa thứ ba: một điều đáng tiếc và đau xót​


Trong một số ngữ cảnh, 悲哀 không chỉ có nghĩa “buồn”, mà còn hàm ý đáng thương, đáng tiếc, đáng buồn vì một thực tế nào đó.


Ví dụ:


最悲哀的是,他直到最后都不知道真相。
Zuì bēi'āi de shì, tā zhídào zuìhòu dōu bù zhīdào zhēnxiàng.
Điều đáng buồn nhất là cho đến cuối cùng anh ấy vẫn không biết sự thật.

悲哀的是,我们已经没有时间了。
Bēi'āi de shì, wǒmen yǐjīng méiyǒu shíjiān le.
Đáng buồn là chúng ta đã không còn thời gian nữa.

Cấu trúc 悲哀的是…… rất đáng chú ý.




3. 悲哀 thường dùng cho những đối tượng nào?​


悲哀 có phạm vi sử dụng khá rộng.


Có thể nói:


  • 悲哀的故事 — câu chuyện bi thương
  • 悲哀的结局 — kết cục bi thảm
  • 悲哀的命运 — số phận bi thương
  • 悲哀的人生 — cuộc đời bi thương
  • 悲哀的现实 — hiện thực đáng buồn
  • 悲哀的事实 — sự thật đáng buồn
  • 悲哀的经历 — trải nghiệm đau buồn
  • 悲哀的场面 — cảnh tượng bi thương
  • 悲哀的表情 — vẻ mặt buồn bã
  • 悲哀的眼神 — ánh mắt bi thương
  • 悲哀的声音 — giọng nói buồn bã
  • 悲哀的心情 — tâm trạng đau buồn

Ví dụ:


他有一段非常悲哀的经历。
Tā yǒu yí duàn fēicháng bēi'āi de jīnglì.
Anh ấy có một trải nghiệm vô cùng đau buồn.

她用悲哀的眼神看着我。
Tā yòng bēi'āi de yǎnshén kànzhe wǒ.
Cô ấy nhìn tôi bằng ánh mắt buồn bã.

这个故事有一个悲哀的结局。
Zhège gùshi yǒu yí ge bēi'āi de jiéjú.
Câu chuyện này có một kết cục bi thương.



4. 悲哀 làm tính từ​


Đây là cách dùng quan trọng nhất.


Cấu trúc:


悲哀 + 的 + danh từ


Ví dụ:


悲哀的故事
bēi'āi de gùshi
câu chuyện bi thương

悲哀的人生
bēi'āi de rénshēng
cuộc đời bi thương

悲哀的命运
bēi'āi de mìngyùn
số phận bi thương

悲哀的结局
bēi'āi de jiéjú
kết cục bi thảm

悲哀的现实
bēi'āi de xiànshí
hiện thực đáng buồn

Cũng có thể dùng:


很 / 非常 / 十分 / 太 / 真 + 悲哀


Ví dụ:


这件事真的很悲哀。
Zhè jiàn shì zhēn de hěn bēi'āi.
Chuyện này thực sự rất đáng buồn.

他的遭遇非常悲哀。
Tā de zāoyù fēicháng bēi'āi.
Cảnh ngộ của anh ấy vô cùng bi thương.



5. 悲哀 làm vị ngữ​


悲哀 có thể trực tiếp làm vị ngữ.


Cấu trúc:


S + 很 / 非常 + 悲哀


Ví dụ:


她很悲哀。
Tā hěn bēi'āi.
Cô ấy rất đau buồn.

他感到非常悲哀。
Tā gǎndào fēicháng bēi'āi.
Anh ấy cảm thấy vô cùng đau buồn.

Tuy nhiên, trong khẩu ngữ hiện đại, khi nói về trạng thái cảm xúc của một người, người Trung Quốc thường dùng 难过、伤心 tự nhiên hơn trong nhiều tình huống.


Ví dụ:


听到这个消息,我很难过。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ hěn nánguò.
Nghe tin này, tôi rất buồn.

Câu này tự nhiên trong giao tiếp hằng ngày hơn:


听到这个消息,我很悲哀。

Câu có 悲哀 không sai, nhưng sắc thái trang trọng, nặng nề, văn viết hoặc giàu tính cảm xúc hơn.




6. 悲哀 + 的 + 是​


Đây là cấu trúc rất thường gặp.


悲哀的是 + mệnh đề


Nghĩa:


đáng buồn là... / điều đáng buồn là...


Ví dụ:


悲哀的是,他到现在还不知道真相。
Bēi'āi de shì, tā dào xiànzài hái bù zhīdào zhēnxiàng.
Đáng buồn là đến bây giờ anh ấy vẫn chưa biết sự thật.

悲哀的是,我们谁也改变不了这个结果。
Bēi'āi de shì, wǒmen shuí yě gǎibiàn bùliǎo zhège jiéguǒ.
Đáng buồn là không ai trong chúng ta có thể thay đổi kết quả này.

最悲哀的是,他付出了这么多,却没有得到任何回报。
Zuì bēi'āi de shì, tā fùchū le zhème duō, què méiyǒu dédào rènhé huíbào.
Đáng buồn nhất là anh ấy đã bỏ ra nhiều như vậy nhưng lại không nhận được bất kỳ sự hồi đáp nào.

Cấu trúc này thường xuất hiện trong văn viết, bình luận, bài phát biểu và những câu mang tính suy ngẫm.




7. 最悲哀的是……​


最 + 悲哀 + 的是……


Nghĩa:


đáng buồn nhất là...


Ví dụ:


最悲哀的是,他明明知道自己错了,却不愿意承认。
Zuì bēi'āi de shì, tā míngmíng zhīdào zìjǐ cuò le, què bù yuànyì chéngrèn.
Đáng buồn nhất là anh ấy rõ ràng biết mình sai nhưng lại không muốn thừa nhận.

最悲哀的是,她一直以为自己是幸福的。
Zuì bēi'āi de shì, tā yìzhí yǐwéi zìjǐ shì xìngfú de.
Đáng buồn nhất là cô ấy vẫn luôn cho rằng mình hạnh phúc.

最悲哀的不是失败,而是不敢重新开始。
Zuì bēi'āi de bú shì shībài, ér shì bù gǎn chóngxīn kāishǐ.
Điều đáng buồn nhất không phải là thất bại, mà là không dám bắt đầu lại.



8. 令人悲哀​


Một cấu trúc rất tự nhiên là:


令人 + 悲哀


Nghĩa:


khiến người ta đau buồn / khiến người ta cảm thấy bi thương


Ví dụ:


这个消息令人悲哀。
Zhège xiāoxi lìng rén bēi'āi.
Tin tức này khiến người ta đau buồn.

这样的结果令人悲哀。
Zhèyàng de jiéguǒ lìng rén bēi'āi.
Kết quả như vậy khiến người ta đau buồn.

看到这样的场面,实在令人悲哀。
Kàndào zhèyàng de chǎngmiàn, shízài lìng rén bēi'āi.
Nhìn thấy cảnh tượng như vậy thực sự khiến người ta đau lòng.

令人悲哀 thường mang màu sắc văn viết hơn 让人很难过.




9. 让人悲哀​


让人悲哀 cũng được sử dụng.


Ví dụ:


这样的现实真的让人悲哀。
Zhèyàng de xiànshí zhēn de ràng rén bēi'āi.
Hiện thực như vậy thực sự khiến người ta đau buồn.

他的遭遇让人感到悲哀。
Tā de zāoyù ràng rén gǎndào bēi'āi.
Cảnh ngộ của anh ấy khiến người ta cảm thấy đau xót.

So với 令人悲哀, 让人悲哀 gần khẩu ngữ hơn một chút.




10. 感到悲哀​


Cấu trúc:


感到 + 悲哀


Nghĩa:


cảm thấy đau buồn / cảm thấy bi thương


Ví dụ:


我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy đau xót trước cảnh ngộ của anh ấy.

我为这样的结果感到悲哀。
Wǒ wèi zhèyàng de jiéguǒ gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy đau buồn trước kết quả như vậy.

她为自己失去的一切感到悲哀。
Tā wèi zìjǐ shīqù de yíqiè gǎndào bēi'āi.
Cô ấy cảm thấy đau buồn vì tất cả những gì mình đã mất.



11. 为……感到悲哀​


Cấu trúc này rất đáng học:


为 + người/sự việc + 感到悲哀


Nghĩa:


cảm thấy đau buồn vì... / đau xót trước...


Ví dụ:


我为他的选择感到悲哀。
Wǒ wèi tā de xuǎnzé gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy đau buồn trước lựa chọn của anh ấy.

我们为这个家庭的遭遇感到悲哀。
Wǒmen wèi zhège jiātíng de zāoyù gǎndào bēi'āi.
Chúng tôi cảm thấy đau xót trước cảnh ngộ của gia đình này.

人们为失去生命的人感到悲哀。
Rénmen wèi shīqù shēngmìng de rén gǎndào bēi'āi.
Mọi người cảm thấy đau buồn trước những người đã mất.



12. 深深地感到悲哀​


Khi muốn nhấn mạnh mức độ:


深深地 + 感到 + 悲哀


Ví dụ:


我对此深深地感到悲哀。
Wǒ duì cǐ shēnshēn de gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy vô cùng đau buồn về điều này.

她为自己的过去深深地感到悲哀。
Tā wèi zìjǐ de guòqù shēnshēn de gǎndào bēi'āi.
Cô ấy cảm thấy vô cùng đau buồn về quá khứ của mình.



13. 悲哀的 + danh từ​


Một số kết hợp rất thường gặp cần ghi nhớ.


悲哀的故事​


这是一个悲哀的故事。
Zhè shì yí ge bēi'āi de gùshi.
Đây là một câu chuyện bi thương.

悲哀的结局​


他们最终迎来了悲哀的结局。
Tāmen zuìzhōng yíngláile bēi'āi de jiéjú.
Cuối cùng họ đã đi đến một kết cục bi thảm.

悲哀的命运​


她无法摆脱悲哀的命运。
Tā wúfǎ bǎituō bēi'āi de mìngyùn.
Cô ấy không thể thoát khỏi số phận bi thương.

悲哀的人生​


他度过了悲哀的人生。
Tā dùguò le bēi'āi de rénshēng.
Anh ấy đã trải qua một cuộc đời đầy bi thương.

悲哀的现实​


我们必须面对这个悲哀的现实。
Wǒmen bìxū miànduì zhège bēi'āi de xiànshí.
Chúng ta buộc phải đối mặt với hiện thực đáng buồn này.

悲哀的事实​


这是一个令人悲哀的事实。
Zhè shì yí ge lìng rén bēi'āi de shìshí.
Đây là một sự thật đáng buồn.



14. 悲哀 và 悲伤 khác nhau thế nào?​


Đây là điểm rất quan trọng.


悲伤悲哀 đều có nghĩa là “buồn, đau buồn”, nhưng sắc thái khác nhau.


悲伤​


悲伤 (bēishāng) nhấn mạnh trạng thái buồn đau về mặt cảm xúc.


Ví dụ:


她看起来很悲伤。
Tā kàn qǐlái hěn bēishāng.
Cô ấy trông rất buồn.

他沉浸在悲伤之中。
Tā chénjìn zài bēishāng zhī zhōng.
Anh ấy chìm đắm trong nỗi buồn.

悲哀​


悲哀 thường có sắc thái bi thương, đau xót, đáng buồn, và có thể đánh giá một sự việc hoặc hoàn cảnh.


Ví dụ:


这是一个悲哀的现实。
Zhè shì yí ge bēi'āi de xiànshí.
Đây là một hiện thực đáng buồn.

Không chỉ “tôi buồn”, mà còn có ý:


“Thực tế này thật đáng buồn/đáng đau xót.”


Có thể ghi nhớ:


悲伤 → thiên về cảm xúc buồn


悲哀 → thiên về sự bi thương, đau xót, đáng buồn





15. 悲哀 và 难过 khác nhau thế nào?​


难过 (nánguò) là từ cực kỳ phổ biến trong khẩu ngữ.


Ví dụ:


我很难过。
Wǒ hěn nánguò.
Tôi rất buồn.

Câu này cực kỳ tự nhiên trong giao tiếp.


Trong khi:


我很悲哀。
Wǒ hěn bēi'āi.
Tôi rất đau buồn.

Câu này có sắc thái nặng hơn, trang trọng hơn và có phần văn viết hơn.


So sánh:


听到这个消息,我很难过。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ hěn nánguò.
Nghe tin này tôi rất buồn.

Tự nhiên, giao tiếp hằng ngày.


听到这个消息,我感到非常悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ gǎndào fēicháng bēi'āi.
Nghe tin này tôi cảm thấy vô cùng đau buồn.

Trang trọng và giàu sắc thái cảm xúc hơn.




16. 悲哀 và 伤心 khác nhau thế nào?​


伤心 (shāngxīn) thường dùng khi một người đau lòng, buồn vì một sự việc cụ thể.


Ví dụ:


她因为失恋而伤心。
Tā yīnwèi shīliàn ér shāngxīn.
Cô ấy đau lòng vì thất tình.

悲哀 có phạm vi trừu tượng hơn.


Ví dụ:


这样的社会现象令人悲哀。
Zhèyàng de shèhuì xiànxiàng lìng rén bēi'āi.
Hiện tượng xã hội như vậy khiến người ta đau xót.

Không nên coi 悲哀 đơn giản là phiên bản trang trọng của 伤心. Hai từ có phạm vi và sắc thái khác nhau.




17. 悲哀 và 痛苦 khác nhau thế nào?​


痛苦 (tòngkǔ) = đau khổ, khổ sở.


痛苦 có thể liên quan đến:


  • thể xác
  • tinh thần
  • cuộc sống
  • hoàn cảnh

Ví dụ:


他生活得很痛苦。
Tā shēnghuó de hěn tòngkǔ.
Anh ấy sống rất khổ sở.

悲哀 thiên về nỗi buồn, sự bi thương và cảm giác đau xót.


Ví dụ:


他的命运令人悲哀。
Tā de mìngyùn lìng rén bēi'āi.
Số phận của anh ấy khiến người ta đau xót.

Vì vậy:


痛苦 → đau khổ


悲哀 → bi thương, đau buồn, đáng buồn





18. 悲哀 và 可悲 khác nhau thế nào?​


Hai từ này rất dễ nhầm.


悲哀 = bi thương, đau buồn, đáng buồn.


可悲 = đáng thương, đáng buồn, đáng tiếc; đôi khi còn có sắc thái đáng trách, đáng khinh tùy ngữ cảnh.


Ví dụ:


他的遭遇很悲哀。
Tā de zāoyù hěn bēi'āi.
Cảnh ngộ của anh ấy rất bi thương.

他的行为很可悲。
Tā de xíngwéi hěn kěbēi.
Hành vi của anh ta thật đáng buồn/đáng thương.

可悲 có thể chứa yếu tố đánh giá mạnh hơn.




19. 悲哀 và 可惜 khác nhau thế nào?​


可惜 (kěxī) = đáng tiếc.


Ví dụ:


真可惜,他没有参加比赛。
Zhēn kěxī, tā méiyǒu cānjiā bǐsài.
Thật đáng tiếc, anh ấy đã không tham gia cuộc thi.

悲哀 = đau buồn, bi thương.


Ví dụ:


这样的结局令人悲哀。
Zhèyàng de jiéjú lìng rén bēi'āi.
Một kết cục như vậy khiến người ta đau buồn.

可惜 thường nhẹ hơn nhiều.




20. Các trạng từ thường đi với 悲哀​


Có thể kết hợp 悲哀 với nhiều phó từ chỉ mức độ.


很悲哀​


这个故事很悲哀。
Zhège gùshi hěn bēi'āi.
Câu chuyện này rất bi thương.

非常悲哀​


他的遭遇非常悲哀。
Tā de zāoyù fēicháng bēi'āi.
Cảnh ngộ của anh ấy vô cùng bi thương.

十分悲哀​


这是一个十分悲哀的故事。
Zhè shì yí ge shífēn bēi'āi de gùshi.
Đây là một câu chuyện vô cùng bi thương.

极其悲哀​


这样的现实极其悲哀。
Zhèyàng de xiànshí jíqí bēi'āi.
Hiện thực như vậy cực kỳ đáng buồn.

深感悲哀​


深感悲哀 = cảm thấy vô cùng đau buồn.


我对此深感悲哀。
Wǒ duì cǐ shēn gǎn bēi'āi.
Tôi vô cùng đau buồn về việc này.

深感悲哀 có sắc thái khá trang trọng và thường gặp trong văn viết.




21. 悲哀 có thể đi với 对……吗?​


Có thể nói:


对……感到悲哀


Ví dụ:


我对这种现象感到悲哀。
Wǒ duì zhè zhǒng xiànxiàng gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy đau xót trước hiện tượng này.

他对自己的过去感到悲哀。
Tā duì zìjǐ de guòqù gǎndào bēi'āi.
Anh ấy cảm thấy đau buồn về quá khứ của mình.

Cấu trúc:


对 + đối tượng + 感到 + 悲哀


rất phù hợp với văn viết và cách diễn đạt nghiêm túc.




22. 悲哀 có thể dùng với 为……吗?​


Có.


为 + đối tượng + 感到悲哀


Ví dụ:


我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.
Tôi đau xót trước cảnh ngộ của anh ấy.

So với:


我对他的遭遇感到悲哀。

Hai câu đều đúng.


为他的遭遇感到悲哀 nhấn mạnh “vì cảnh ngộ của anh ấy mà cảm thấy đau buồn”.


对他的遭遇感到悲哀 nhấn mạnh “đối với cảnh ngộ ấy, tôi có cảm giác đau buồn”.




23. 悲哀 có thể làm danh từ không?​


Có thể xuất hiện trong cách dùng mang tính danh từ hóa, đặc biệt trong văn viết hoặc văn chương.


Ví dụ:


这是人生的悲哀。
Zhè shì rénshēng de bēi'āi.
Đây là nỗi bi ai của cuộc đời.

Ở đây 悲哀 không còn đơn giản là tính từ “bi thương”, mà gần với danh từ “nỗi bi ai / điều đáng buồn”.


Một cấu trúc rất quan trọng:


……的悲哀


Ví dụ:


这就是人生的悲哀。
Zhè jiù shì rénshēng de bēi'āi.
Đây chính là nỗi bi ai của cuộc đời.

这是一种无法改变的悲哀。
Zhè shì yì zhǒng wúfǎ gǎibiàn de bēi'āi.
Đây là một nỗi bi ai không thể thay đổi.

贫穷有时是一种悲哀。
Pínqióng yǒushí shì yì zhǒng bēi'āi.
Nghèo đói đôi khi là một nỗi bi ai.



24. “人生的悲哀” là cách nói rất điển hình​


人生的悲哀


rénshēng de bēi'āi



= nỗi bi ai của cuộc đời / điều đáng buồn trong cuộc sống.


Ví dụ:


这就是人生的悲哀。
Zhè jiù shì rénshēng de bēi'āi.
Đây chính là nỗi bi ai của cuộc đời.

有时候,明明相爱的人却不能在一起,这也是人生的悲哀。
Yǒushíhou, míngmíng xiāng'ài de rén què bù néng zài yìqǐ, zhè yě shì rénshēng de bēi'āi.
Đôi khi những người rõ ràng yêu nhau lại không thể ở bên nhau, đó cũng là nỗi bi ai của cuộc đời.



25. Một số kết hợp cố định và tự nhiên với 悲哀​


令人悲哀​


这个事实令人悲哀。
Zhège shìshí lìng rén bēi'āi.
Sự thật này khiến người ta đau xót.

感到悲哀​


我对此感到悲哀。
Wǒ duì cǐ gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy đau buồn về điều này.

深感悲哀​


我对此深感悲哀。
Wǒ duì cǐ shēn gǎn bēi'āi.
Tôi vô cùng đau buồn về điều này.

悲哀的是​


悲哀的是,他没有意识到自己的错误。
Bēi'āi de shì, tā méiyǒu yìshí dào zìjǐ de cuòwù.
Đáng buồn là anh ấy không nhận ra lỗi của mình.

最悲哀的是​


最悲哀的是,我们已经无法回到过去。
Zuì bēi'āi de shì, wǒmen yǐjīng wúfǎ huídào guòqù.
Đáng buồn nhất là chúng ta đã không thể trở lại quá khứ.

悲哀地​


悲哀地 = một cách bi thương, buồn bã.


他悲哀地摇了摇头。
Tā bēi'āi de yáole yáo tóu.
Anh ấy buồn bã lắc đầu.

Tuy nhiên, trong khẩu ngữ, cách này ít phổ biến hơn các cách như 难过地、伤心地.




26. Phân biệt 悲哀 với một nhóm từ gần nghĩa​


Có thể hình dung mức độ và sắc thái như sau:


不高兴 → không vui


不开心 → không vui


难过 → buồn, khó chịu trong lòng


伤心 → đau lòng


悲伤 → buồn đau, đau buồn


悲哀 → bi thương, đau xót, đáng buồn


痛苦 → đau khổ


Nhưng đây không phải là một “thang mức độ” tuyệt đối. Điểm quan trọng hơn là sắc thái và phạm vi sử dụng.




27. Những lỗi thường gặp khi dùng 悲哀​


Lỗi thứ nhất: dùng 悲哀 cho mọi trường hợp “buồn”​


Ví dụ khi bạn muốn nói:


Hôm nay tôi hơi buồn.

Tự nhiên hơn:


我今天有点难过。
Wǒ jīntiān yǒudiǎn nánguò.
Hôm nay tôi hơi buồn.

Không nên mặc định dùng:


我今天有点悲哀。

Câu này nghe nặng và không tự nhiên nếu chỉ muốn diễn tả tâm trạng buồn thông thường.




Lỗi thứ hai: nhầm 悲哀 với 悲伤​


悲伤 thiên về trạng thái cảm xúc.


悲哀 có thể mô tả cả sự việc, hoàn cảnh, số phận, hiện thực mang tính bi thương.


Ví dụ:


她非常悲伤。
Tā fēicháng bēishāng.
Cô ấy vô cùng đau buồn.

这是一个悲哀的现实。
Zhè shì yí ge bēi'āi de xiànshí.
Đây là một hiện thực đáng buồn.



Lỗi thứ ba: nhầm 悲哀 với 可悲​


悲哀 tập trung vào nỗi buồn, sự bi thương.


可悲 thường có sắc thái đáng thương, đáng buồn, đáng tiếc, đôi khi hàm ý phê phán.


Ví dụ:


他的命运很悲哀。
Tā de mìngyùn hěn bēi'āi.
Số phận của anh ấy rất bi thương.

他的行为很可悲。
Tā de xíngwéi hěn kěbēi.
Hành vi của anh ta thật đáng buồn/đáng thương.



28. Ví dụ tổng hợp​


这个故事非常悲哀。
Zhège gùshi fēicháng bēi'āi.
Câu chuyện này vô cùng bi thương.

她的命运令人悲哀。
Tā de mìngyùn lìng rén bēi'āi.
Số phận của cô ấy khiến người ta đau xót.

我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy đau xót trước cảnh ngộ của anh ấy.

我对这个结果深感悲哀。
Wǒ duì zhège jiéguǒ shēn gǎn bēi'āi.
Tôi vô cùng đau buồn về kết quả này.

悲哀的是,他一直没有发现自己的错误。
Bēi'āi de shì, tā yìzhí méiyǒu fāxiàn zìjǐ de cuòwù.
Đáng buồn là anh ấy vẫn luôn không nhận ra lỗi của mình.

最悲哀的是,她已经失去了重新开始的勇气。
Zuì bēi'āi de shì, tā yǐjīng shīqù le chóngxīn kāishǐ de yǒngqì.
Đáng buồn nhất là cô ấy đã mất đi dũng khí để bắt đầu lại.

这是一个悲哀的结局。
Zhè shì yí ge bēi'āi de jiéjú.
Đây là một kết cục bi thảm.

这样的现实让人感到悲哀。
Zhèyàng de xiànshí ràng rén gǎndào bēi'āi.
Hiện thực như vậy khiến người ta cảm thấy đau xót.

这就是人生的悲哀。
Zhè jiù shì rénshēng de bēi'āi.
Đây chính là nỗi bi ai của cuộc đời.

有些事情过去以后,留下的只有悲哀。
Yǒuxiē shìqing guòqù yǐhòu, liúxià de zhǐyǒu bēi'āi.
Sau khi một số chuyện qua đi, thứ còn lại chỉ là nỗi bi thương.



29. Tóm lại cách dùng 悲哀​


悲哀 (bēi'āi) cốt lõi là:


bi ai → bi thương → đau buồn → đau xót → đáng buồn


Điểm quan trọng nhất là không nên hiểu 悲哀 đơn giản bằng “buồn”.


Khi nói về tâm trạng buồn thông thường của một người, thường ưu tiên:


难过、伤心、悲伤


Khi muốn diễn đạt sự bi thương, đau xót, một hoàn cảnh/sự việc đáng buồn, 悲哀 rất phù hợp:


悲哀的故事 — câu chuyện bi thương
悲哀的命运 — số phận bi thương
悲哀的现实 — hiện thực đáng buồn
悲哀的结局 — kết cục bi thảm
令人悲哀 — khiến người ta đau xót
感到悲哀 — cảm thấy đau buồn
为……感到悲哀 — đau xót trước…
对……感到悲哀 — cảm thấy đau buồn về…
悲哀的是…… — đáng buồn là…
最悲哀的是…… — đáng buồn nhất là…
人生的悲哀 — nỗi bi ai của cuộc đời


Đặc biệt cần nhớ hai cách dùng có tính đại diện nhất:


悲哀的是,他明明知道真相,却选择了沉默。
Bēi'āi de shì, tā míngmíng zhīdào zhēnxiàng, què xuǎnzé le chénmò.

Đáng buồn là anh ấy rõ ràng biết sự thật nhưng lại lựa chọn im lặng.




我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.

Tôi cảm thấy đau xót trước cảnh ngộ của anh ấy.

Hai cấu trúc này thể hiện khá rõ hai hướng sử dụng quan trọng của 悲哀: đánh giá một sự việc là bi thươngbiểu đạt cảm xúc đau xót của người nói.

Cách dùng 悲哀 (bēi'āi) trong tiếng Trung​


悲哀 (bēi'āi) là một từ khá quan trọng trong tiếng Trung, mang nghĩa cơ bản là buồn bã, đau buồn, bi thương, đáng buồn, đáng thương. Tuy nhiên, 悲哀 không đơn giản chỉ tương đương với 伤心. Từ này thường diễn tả một trạng thái buồn có chiều sâu, có thể xuất phát từ mất mát, bất hạnh, hoàn cảnh đáng thương, sự việc đáng tiếc, hoặc cũng có thể dùng để đánh giá một hiện thực khiến người ta cảm thấy đau xót và đáng buồn.


So với những từ như 难过、伤心, 悲哀 thường mang sắc thái trang trọng, thiên về văn viết, có tính cảm xúc và chiều sâu hơn.




1. 悲哀 nghĩa là gì?​


悲哀
Pinyin: bēi'āi
Nghĩa tiếng Việt:


  • buồn bã
  • đau buồn
  • bi thương
  • đau xót
  • đáng buồn
  • đáng thương
  • thê lương

Từ này có thể dùng để nói về:


  • tâm trạng của con người;
  • hoàn cảnh của con người;
  • số phận;
  • sự việc;
  • hiện thực xã hội;
  • một kết cục;
  • một tình huống đáng tiếc.

Ví dụ:


他感到非常悲哀。
Tā gǎndào fēicháng bēi'āi.

Anh ấy cảm thấy vô cùng đau buồn.


这是一个悲哀的故事。
Zhè shì yí ge bēi'āi de gùshi.

Đây là một câu chuyện bi thương.


这样的结局令人悲哀。
Zhèyàng de jiéjú lìng rén bēi'āi.

Kết cục như vậy khiến người ta đau xót.




2. Bản chất ý nghĩa của 悲哀​


Điểm quan trọng nhất khi học 悲哀 là phải hiểu rằng nó không chỉ đơn thuần là “buồn”.


Trong tiếng Trung, có thể hình dung mức độ sắc thái như sau:


不高兴 → 难过 → 伤心 → 悲哀


Không phải lúc nào cũng có thể thay thế hoàn toàn cho nhau, nhưng xét về sắc thái thì:


不高兴
= không vui


难过
= khó chịu, buồn, cảm thấy khó vượt qua


伤心
= đau lòng, buồn vì một sự việc cụ thể


悲哀
= đau buồn, bi thương, xót xa, thường có chiều sâu cảm xúc hoặc mang sắc thái đánh giá về một hoàn cảnh/sự việc.


Ví dụ:


考试没考好,我有点不高兴。
Kǎoshì méi kǎo hǎo, wǒ yǒudiǎn bù gāoxìng.

Thi không tốt nên tôi hơi không vui.


考试没考好,我很难过。
Kǎoshì méi kǎo hǎo, wǒ hěn nánguò.

Thi không tốt nên tôi rất buồn.


失去朋友让我很伤心。
Shīqù péngyou ràng wǒ hěn shāngxīn.

Mất đi một người bạn khiến tôi rất đau lòng.


看到这样的结局,我感到很悲哀。
Kàndào zhèyàng de jiéjú, wǒ gǎndào hěn bēi'āi.

Nhìn thấy kết cục như vậy, tôi cảm thấy rất đau xót.


Câu cuối có cảm giác sâu sắc và trang trọng hơn.




3. 悲哀 có thể làm tính từ​


Đây là cách dùng rất phổ biến.


Cấu trúc:


悲哀 + 的 + danh từ


Dùng để mô tả một người, sự việc, câu chuyện, hoàn cảnh, số phận, kết cục... mang tính bi thương hoặc đáng buồn.


Ví dụ:


悲哀的故事
bēi'āi de gùshi

câu chuyện bi thương


悲哀的命运
bēi'āi de mìngyùn

số phận bi thương


悲哀的结局
bēi'āi de jiéjú

kết cục đáng buồn


悲哀的现实
bēi'āi de xiànshí

hiện thực đáng buồn


悲哀的人生
bēi'āi de rénshēng

cuộc đời bi thương


悲哀的经历
bēi'āi de jīnglì

trải nghiệm đau buồn


悲哀的命运
bēi'āi de mìngyùn

số phận bi thương


悲哀的结局让人无法接受。
Bēi'āi de jiéjú ràng rén wúfǎ jiēshòu.

Kết cục bi thương khiến người ta không thể chấp nhận.


这是一个非常悲哀的故事。
Zhè shì yí ge fēicháng bēi'āi de gùshi.

Đây là một câu chuyện vô cùng bi thương.


他的童年有着一段悲哀的经历。
Tā de tóngnián yǒuzhe yí duàn bēi'āi de jīnglì.

Tuổi thơ của anh ấy có một trải nghiệm rất đau buồn.




4. 悲哀 dùng để nói về tâm trạng của con người​


悲哀 có thể trực tiếp miêu tả trạng thái tinh thần.


Các cấu trúc thường gặp:


感到悲哀
= cảm thấy đau buồn


感到很悲哀
= cảm thấy rất đau buồn


感到十分悲哀
= cảm thấy vô cùng đau buồn


觉得悲哀
= cảm thấy buồn đau


内心悲哀
= trong lòng đau buồn


心里充满悲哀
= trong lòng tràn đầy đau buồn


Ví dụ:


听到这个消息,我感到很悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ gǎndào hěn bēi'āi.

Nghe tin này, tôi cảm thấy rất đau buồn.


她的内心充满了悲哀。
Tā de nèixīn chōngmǎn le bēi'āi.

Trong lòng cô ấy tràn đầy đau buồn.


面对这样的现实,他感到非常悲哀。
Miànduì zhèyàng de xiànshí, tā gǎndào fēicháng bēi'āi.

Đối diện với hiện thực như vậy, anh ấy cảm thấy vô cùng đau xót.


我不知道该怎么形容当时的悲哀。
Wǒ bù zhīdào gāi zěnme xíngróng dāngshí de bēi'āi.

Tôi không biết phải diễn tả nỗi đau buồn lúc đó như thế nào.




5. 悲哀 có thể làm vị ngữ​


Trong tiếng Trung, tính từ có thể trực tiếp làm vị ngữ.


Ví dụ:


这个故事很悲哀。
Zhège gùshi hěn bēi'āi.

Câu chuyện này rất bi thương.


她的一生非常悲哀。
Tā de yìshēng fēicháng bēi'āi.

Cuộc đời cô ấy vô cùng bi thương.


这个结局令人悲哀。
Zhège jiéjú lìng rén bēi'āi.

Kết cục này khiến người ta đau xót.


他的命运令人感到悲哀。
Tā de mìngyùn lìng rén gǎndào bēi'āi.

Số phận của anh ấy khiến người ta cảm thấy đau xót.


Tuy nhiên, trong giao tiếp đời thường, nếu muốn nói đơn giản rằng “tôi buồn”, người Trung Quốc thường dùng:


我很难过。


hoặc:


我很伤心。


hơn là:


我很悲哀。


我很悲哀
không sai, nhưng nghe tương đối nặng, có màu sắc văn viết hoặc cảm xúc sâu sắc.




6. 悲哀 có thể làm danh từ​


Đây là điểm rất quan trọng.


悲哀 ngoài việc biểu thị tính chất “bi thương, đau buồn”, còn có thể biểu thị “nỗi buồn, sự đau buồn, bi kịch”.


Ví dụ:


他的悲哀没有人能够理解。
Tā de bēi'āi méiyǒu rén nénggòu lǐjiě.

Nỗi đau buồn của anh ấy không ai có thể hiểu được.


她把自己的悲哀藏在心里。
Tā bǎ zìjǐ de bēi'āi cáng zài xīnli.

Cô ấy giấu nỗi đau buồn của mình trong lòng.


生活中的悲哀有时候很难避免。
Shēnghuó zhōng de bēi'āi yǒushíhou hěn nán bìmiǎn.

Những nỗi buồn trong cuộc sống đôi khi rất khó tránh khỏi.


他没有向任何人诉说自己的悲哀。
Tā méiyǒu xiàng rènhé rén sùshuō zìjǐ de bēi'āi.

Anh ấy không kể nỗi đau buồn của mình với bất kỳ ai.


Ở cách dùng này, 悲哀 gần với:


nỗi đau buồn / nỗi bi thương / sự đau xót




7. Cấu trúc 感到悲哀​


Đây là một cấu trúc rất tự nhiên.


主语 + 感到 + 悲哀


= ai đó cảm thấy đau buồn.


Ví dụ:


我感到很悲哀。
Wǒ gǎndào hěn bēi'āi.

Tôi cảm thấy rất đau buồn.


我们都为他的遭遇感到悲哀。
Wǒmen dōu wèi tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.

Chúng tôi đều cảm thấy đau xót trước hoàn cảnh của anh ấy.


我为这个家庭的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi zhège jiātíng de zāoyù gǎndào bēi'āi.

Tôi cảm thấy đau xót trước hoàn cảnh của gia đình này.


看到这些事情,我感到非常悲哀。
Kàndào zhèxiē shìqing, wǒ gǎndào fēicháng bēi'āi.

Nhìn thấy những chuyện này, tôi cảm thấy vô cùng đau xót.




8. Cấu trúc 为……感到悲哀​


Cấu trúc này rất đáng học.


为 + người/sự việc + 感到悲哀


= cảm thấy đau xót vì / trước...


Ví dụ:


我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.

Tôi cảm thấy đau xót trước hoàn cảnh của anh ấy.


我们为这样的结果感到悲哀。
Wǒmen wèi zhèyàng de jiéguǒ gǎndào bēi'āi.

Chúng tôi cảm thấy đau xót trước kết quả như vậy.


她为自己的过去感到悲哀。
Tā wèi zìjǐ de guòqù gǎndào bēi'āi.

Cô ấy cảm thấy đau buồn vì quá khứ của mình.


很多人都为这个孩子的命运感到悲哀。
Hěn duō rén dōu wèi zhège háizi de mìngyùn gǎndào bēi'āi.

Nhiều người đều cảm thấy đau xót trước số phận của đứa trẻ này.




9. Cấu trúc 令人悲哀​


令人悲哀


Pinyin: lìng rén bēi'āi


Nghĩa:


  • khiến người ta đau buồn;
  • khiến người ta đau xót;
  • đáng buồn;
  • khiến người ta cảm thấy bi thương.

Cấu trúc:


Sự việc + 令人 + 悲哀


Ví dụ:


这样的结果令人悲哀。
Zhèyàng de jiéguǒ lìng rén bēi'āi.

Kết quả như vậy khiến người ta đau xót.


他的遭遇令人悲哀。
Tā de zāoyù lìng rén bēi'āi.

Hoàn cảnh của anh ấy khiến người ta đau xót.


这个故事的结局令人悲哀。
Zhège gùshi de jiéjú lìng rén bēi'āi.

Kết cục của câu chuyện này khiến người ta đau buồn.


有些现实虽然残酷,却又令人悲哀。
Yǒuxiē xiànshí suīrán cánkù, què yòu lìng rén bēi'āi.

Có những hiện thực tuy tàn khốc nhưng lại khiến người ta đau xót.




10. Cấu trúc 让人悲哀​


让人悲哀 tương tự 令人悲哀, nhưng 让人 phổ biến và khẩu ngữ hơn.


这件事让人悲哀。
Zhè jiàn shì ràng rén bēi'āi.

Chuyện này khiến người ta đau buồn.


他的遭遇让人感到悲哀。
Tā de zāoyù ràng rén gǎndào bēi'āi.

Hoàn cảnh của anh ấy khiến người ta cảm thấy đau xót.


看到这一幕,真的让人很悲哀。
Kàndào zhè yí mù, zhēnde ràng rén hěn bēi'āi.

Nhìn thấy cảnh tượng này thực sự khiến người ta rất đau xót.




11. 悲哀 thường kết hợp với những danh từ nào?​


Một số tổ hợp rất thường gặp:


悲哀的故事
bēi'āi de gùshi

câu chuyện bi thương


悲哀的命运
bēi'āi de mìngyùn

số phận bi thương


悲哀的人生
bēi'āi de rénshēng

cuộc đời bi thương


悲哀的结局
bēi'āi de jiéjú

kết cục đáng buồn


悲哀的现实
bēi'āi de xiànshí

hiện thực đáng buồn


悲哀的经历
bēi'āi de jīnglì

trải nghiệm đau buồn


悲哀的命运
bēi'āi de mìngyùn

số phận bi thương


悲哀的过去
bēi'āi de guòqù

quá khứ đau buồn


悲哀的回忆
bēi'āi de huíyì

ký ức buồn đau


悲哀的事实
bēi'āi de shìshí

sự thật đáng buồn


悲哀的结局
bēi'āi de jiéjú

kết cục bi thương


悲哀的命运
bēi'āi de mìngyùn

vận mệnh bi thương




12. 悲哀 kết hợp với 很、非常、十分、极其​


Vì 悲哀 có thể làm tính từ nên có thể kết hợp với phó từ chỉ mức độ.


很悲哀
= rất đau buồn


非常悲哀
= vô cùng đau buồn


十分悲哀
= hết sức đau buồn


极其悲哀
= cực kỳ bi thương


感到十分悲哀
= cảm thấy vô cùng đau buồn


Ví dụ:


他的遭遇非常悲哀。
Tā de zāoyù fēicháng bēi'āi.

Hoàn cảnh của anh ấy vô cùng bi thương.


我对此感到十分悲哀。
Wǒ duì cǐ gǎndào shífēn bēi'āi.

Tôi cảm thấy vô cùng đau xót về chuyện này.


她的一生极其悲哀。
Tā de yìshēng jíqí bēi'āi.

Cuộc đời cô ấy vô cùng bi thương.




13. 悲哀 với 悲惨 khác nhau như thế nào?​


Đây là một điểm rất dễ nhầm.


悲哀 nhấn mạnh:


cảm xúc đau buồn, sự bi thương, sự đau xót


悲惨
nhấn mạnh:


hoàn cảnh thê thảm, khốn khổ, bi đát


Ví dụ:


他的故事很悲哀。
Tā de gùshi hěn bēi'āi.

Câu chuyện của anh ấy rất bi thương.


他的生活很悲惨。
Tā de shēnghuó hěn bēicǎn.

Cuộc sống của anh ấy rất khốn khổ.


Có thể nói:


悲哀 thiên về cảm xúc.


悲惨 thiên về tình trạng, hoàn cảnh.


Ví dụ:


她为自己的命运感到悲哀。
Cô ấy cảm thấy đau xót trước số phận của mình.


她过着悲惨的生活。
Cô ấy đang sống một cuộc sống khốn khổ.




14. 悲哀 với 伤心 khác nhau như thế nào?​


伤心 rất phổ biến trong khẩu ngữ.


Nó thường nói về cảm giác đau lòng của một người trước một sự việc.


我很伤心。
Wǒ hěn shāngxīn.

Tôi rất buồn.


我听到这个消息很伤心。
Wǒ tīngdào zhège xiāoxi hěn shāngxīn.

Tôi nghe tin này rất đau lòng.


Còn 悲哀 thường có sắc thái sâu hơn, trang trọng hơn.


我感到很悲哀。
Wǒ gǎndào hěn bēi'āi.

Tôi cảm thấy rất đau xót.


这种现象令人悲哀。
Zhè zhǒng xiànxiàng lìng rén bēi'āi.

Hiện tượng này khiến người ta đau xót.


Đặc biệt, 悲哀 có thể dùng để đánh giá một hiện thực hoặc tình trạng:


这种现象很悲哀。


Trong khi 伤心 chủ yếu nói về trạng thái cảm xúc của người.




15. 悲哀 với 难过 khác nhau​


难过 rất thông dụng trong giao tiếp.


我今天心里很难过。
Wǒ jīntiān xīnli hěn nánguò.

Hôm nay trong lòng tôi rất buồn.


我为他感到难过。
Wǒ wèi tā gǎndào nánguò.

Tôi cảm thấy buồn cho anh ấy.


悲哀 thường tạo cảm giác trang trọng, sâu sắc hoặc có tính đánh giá hơn:


我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.

Tôi cảm thấy đau xót trước hoàn cảnh của anh ấy.


Trong giao tiếp đời thường:


我很难过。


tự nhiên hơn:


我很悲哀。


Nhưng trong văn viết, bài luận, văn học, bình luận xã hội, 悲哀 xuất hiện rất tự nhiên.




16. 悲哀 với 悲伤​


悲伤 (bēishāng) cũng có nghĩa là buồn đau, bi thương.


Hai từ rất gần nhau.


悲伤 thường trực tiếp mô tả cảm xúc buồn đau.


悲哀 ngoài cảm xúc còn có thể mang ý nghĩa đáng buồn, đáng xót, bi thương.


Ví dụ:


他脸上露出了悲伤的表情。
Tā liǎn shàng lùchū le bēishāng de biǎoqíng.

Trên khuôn mặt anh ấy lộ ra vẻ đau buồn.


Câu này dùng 悲伤 rất tự nhiên.


Trong khi:


这种现实令人悲哀。
Zhè zhǒng xiànshí lìng rén bēi'āi.

Hiện thực này khiến người ta đau xót.


Ở đây 悲哀 phù hợp hơn.




17. 悲哀 với 可悲​


Hai từ này cũng rất quan trọng.


可悲 (kěbēi)


= đáng buồn, đáng thương, đáng tiếc, đáng bi ai.


悲哀


= bi thương, đau buồn.


可悲 có chữ , mang ý:


“đáng để...”


Ví dụ:


这是一个悲哀的故事。
Đây là một câu chuyện bi thương.


这是一个可悲的事实。
Đây là một sự thật đáng buồn.


Hai câu gần nhau nhưng sắc thái khác.


可悲 đôi khi còn có sắc thái phê phán, châm biếm hoặc đánh giá tiêu cực.


Ví dụ:


最可悲的是,他到现在还不知道自己错在哪里。
Zuì kěbēi de shì, tā dào xiànzài hái bù zhīdào zìjǐ cuò zài nǎlǐ.

Đáng buồn nhất là đến bây giờ anh ấy vẫn không biết mình sai ở đâu.




18. Một số cấu trúc nâng cao với 悲哀​


悲哀的是……​


悲哀的是,他并没有意识到问题的严重性。
Bēi'āi de shì, tā bìng méiyǒu yìshí dào wèntí de yánzhòngxìng.

Đáng buồn là anh ấy vẫn không nhận thức được mức độ nghiêm trọng của vấn đề.




更悲哀的是……​


更悲哀的是,没有人愿意帮助他。
Gèng bēi'āi de shì, méiyǒu rén yuànyì bāngzhù tā.

Đáng buồn hơn nữa là không ai muốn giúp anh ấy.




最悲哀的是……​


最悲哀的是,他一直不知道真相。
Zuì bēi'āi de shì, tā yìzhí bù zhīdào zhēnxiàng.

Đáng buồn nhất là anh ấy vẫn luôn không biết sự thật.




悲哀地……​


Có thể dùng 悲哀 + 地 để tạo trạng ngữ.


他悲哀地看着远方。
Tā bēi'āi de kànzhe yuǎnfāng.

Anh ấy buồn bã nhìn về phía xa.


她悲哀地摇了摇头。
Tā bēi'āi de yáo le yáo tóu.

Cô ấy buồn bã lắc đầu.


Tuy nhiên, trong nhiều tình huống giao tiếp, người Trung Quốc sẽ lựa chọn những cách diễn đạt cụ thể hơn như:


伤心地……


难过地……


痛苦地……



tùy ngữ cảnh.




19. 悲哀 có thể dùng để đánh giá hiện thực​


Đây là một cách dùng rất quan trọng trong văn viết và nghị luận.


Ví dụ:


这是一个令人悲哀的现实。
Zhè shì yí ge lìng rén bēi'āi de xiànshí.

Đây là một hiện thực khiến người ta đau xót.


这种现象令人感到悲哀。
Zhè zhǒng xiànxiàng lìng rén gǎndào bēi'āi.

Hiện tượng này khiến người ta cảm thấy đau xót.


这样的结果确实令人悲哀。
Zhèyàng de jiéguǒ quèshí lìng rén bēi'āi.

Kết quả như vậy thực sự khiến người ta đau xót.


这不仅是一个失败,更是一件令人悲哀的事情。
Zhè bù jǐn shì yí ge shībài, gèng shì yí jiàn lìng rén bēi'āi de shìqing.

Đây không chỉ là một thất bại mà còn là một chuyện khiến người ta đau xót.




20. 悲哀 dùng trong văn học và miêu tả cảm xúc​


Trong văn học, 悲哀 thường được dùng để tạo không khí:


  • bi thương;
  • u buồn;
  • đau xót;
  • thê lương.

Ví dụ:


空气中弥漫着一种悲哀的气氛。
Kōngqì zhōng mímànzhe yì zhǒng bēi'āi de qìfēn.

Trong không khí tràn ngập một bầu không khí bi thương.


她的歌声带着淡淡的悲哀。
Tā de gēshēng dàizhe dàndàn de bēi'āi.

Tiếng hát của cô ấy mang một nỗi buồn man mác.


他的眼神中透露出深深的悲哀。
Tā de yǎnshén zhōng tòulù chū shēnshēn de bēi'āi.

Trong ánh mắt anh ấy toát lên một nỗi đau buồn sâu sắc.


这首歌充满了悲哀。
Zhè shǒu gē chōngmǎn le bēi'āi.

Bài hát này tràn đầy nỗi bi thương.




21. Các cụm từ thường gặp với 悲哀​


深深的悲哀
shēnshēn de bēi'āi

nỗi đau buồn sâu sắc


无尽的悲哀
wújìn de bēi'āi

nỗi bi thương vô tận


内心的悲哀
nèixīn de bēi'āi

nỗi đau buồn trong lòng


心中的悲哀
xīnzhōng de bēi'āi

nỗi đau buồn trong lòng


隐藏的悲哀
yǐncáng de bēi'āi

nỗi đau buồn bị che giấu


无法言说的悲哀
wúfǎ yánshuō de bēi'āi

nỗi đau buồn không thể nói thành lời


令人悲哀
lìng rén bēi'āi

khiến người ta đau xót


感到悲哀
gǎndào bēi'āi

cảm thấy đau buồn


充满悲哀
chōngmǎn bēi'āi

tràn đầy đau buồn


陷入悲哀之中
xiànrù bēi'āi zhī zhōng

rơi vào nỗi đau buồn


掩饰悲哀
yǎnshì bēi'āi

che giấu nỗi đau buồn


承受悲哀
chéngshòu bēi'āi

chịu đựng nỗi đau buồn


摆脱悲哀
bǎituō bēi'āi

thoát khỏi nỗi đau buồn




22. 40 câu ví dụ với 悲哀​


1. 我感到非常悲哀。
Wǒ gǎndào fēicháng bēi'āi.

Tôi cảm thấy vô cùng đau buồn.


2. 这是一个悲哀的故事。
Zhè shì yí ge bēi'āi de gùshi.

Đây là một câu chuyện bi thương.


3. 他的命运令人悲哀。
Tā de mìngyùn lìng rén bēi'āi.

Số phận của anh ấy khiến người ta đau xót.


4. 我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.

Tôi cảm thấy đau xót trước hoàn cảnh của anh ấy.


5. 她的过去充满了悲哀。
Tā de guòqù chōngmǎn le bēi'āi.

Quá khứ của cô ấy tràn đầy đau buồn.


6. 这个结局实在令人悲哀。
Zhège jiéjú shízài lìng rén bēi'āi.

Kết cục này thực sự khiến người ta đau xót.


7. 他把自己的悲哀藏在心里。
Tā bǎ zìjǐ de bēi'āi cáng zài xīnli.

Anh ấy giấu nỗi đau buồn của mình trong lòng.


8. 她没有向任何人诉说自己的悲哀。
Tā méiyǒu xiàng rènhé rén sùshuō zìjǐ de bēi'āi.

Cô ấy không kể nỗi đau buồn của mình với bất kỳ ai.


9. 这样的现实让人感到悲哀。
Zhèyàng de xiànshí ràng rén gǎndào bēi'āi.

Hiện thực như vậy khiến người ta cảm thấy đau xót.


10. 他脸上露出了悲哀的表情。
Tā liǎn shàng lùchū le bēi'āi de biǎoqíng.

Trên khuôn mặt anh ấy lộ ra vẻ đau buồn.


11. 她的声音中带着悲哀。
Tā de shēngyīn zhōng dàizhe bēi'āi.

Trong giọng nói của cô ấy mang theo nỗi đau buồn.


12. 他的眼神中有一种深深的悲哀。
Tā de yǎnshén zhōng yǒu yì zhǒng shēnshēn de bēi'āi.

Trong ánh mắt anh ấy có một nỗi đau buồn sâu sắc.


13. 这是一段悲哀的回忆。
Zhè shì yí duàn bēi'āi de huíyì.

Đây là một ký ức đau buồn.


14. 她经历了一个悲哀的人生。
Tā jīnglì le yí ge bēi'āi de rénshēng.

Cô ấy đã trải qua một cuộc đời bi thương.


15. 我无法忘记那段悲哀的经历。
Wǒ wúfǎ wàngjì nà duàn bēi'āi de jīnglì.

Tôi không thể quên trải nghiệm đau buồn đó.


16. 这种现象确实令人悲哀。
Zhè zhǒng xiànxiàng quèshí lìng rén bēi'āi.

Hiện tượng này thực sự khiến người ta đau xót.


17. 我不知道怎样才能摆脱这种悲哀。
Wǒ bù zhīdào zěnyàng cái néng bǎituō zhè zhǒng bēi'āi.

Tôi không biết làm thế nào mới có thể thoát khỏi nỗi đau buồn này.


18. 他一直默默承受着内心的悲哀。
Tā yìzhí mòmò chéngshòuzhe nèixīn de bēi'āi.

Anh ấy luôn âm thầm chịu đựng nỗi đau trong lòng.


19. 她试图掩饰自己的悲哀。
Tā shìtú yǎnshì zìjǐ de bēi'āi.

Cô ấy cố gắng che giấu nỗi đau buồn của mình.


20. 这个消息让我感到十分悲哀。
Zhège xiāoxi ràng wǒ gǎndào shífēn bēi'āi.

Tin này khiến tôi vô cùng đau buồn.


21. 更悲哀的是,他根本不知道发生了什么。
Gèng bēi'āi de shì, tā gēnběn bù zhīdào fāshēng le shénme.

Đáng buồn hơn là anh ấy hoàn toàn không biết chuyện gì đã xảy ra.


22. 最悲哀的是,他失去了所有人的信任。
Zuì bēi'āi de shì, tā shīqù le suǒyǒu rén de xìnrèn.

Đáng buồn nhất là anh ấy đã mất đi sự tin tưởng của tất cả mọi người.


23. 悲哀的是,没有人愿意听他的解释。
Bēi'āi de shì, méiyǒu rén yuànyì tīng tā de jiěshì.

Đáng buồn là không ai muốn nghe lời giải thích của anh ấy.


24. 她悲哀地摇了摇头。
Tā bēi'āi de yáo le yáo tóu.

Cô ấy buồn bã lắc đầu.


25. 他悲哀地看着远方。
Tā bēi'āi de kànzhe yuǎnfāng.

Anh ấy buồn bã nhìn về phía xa.


26. 这首歌表达了一种淡淡的悲哀。
Zhè shǒu gē biǎodá le yì zhǒng dàndàn de bēi'āi.

Bài hát này thể hiện một nỗi buồn man mác.


27. 他的故事中有一种无法言说的悲哀。
Tā de gùshi zhōng yǒu yì zhǒng wúfǎ yánshuō de bēi'āi.

Trong câu chuyện của anh ấy có một nỗi đau buồn không thể diễn tả thành lời.


28. 她的笑容背后隐藏着深深的悲哀。
Tā de xiàoróng bèihòu yǐncángzhe shēnshēn de bēi'āi.

Đằng sau nụ cười của cô ấy ẩn chứa một nỗi đau sâu sắc.


29. 面对这样的结果,我们都感到悲哀。
Miànduì zhèyàng de jiéguǒ, wǒmen dōu gǎndào bēi'āi.

Đối diện với kết quả như vậy, tất cả chúng tôi đều cảm thấy đau xót.


30. 他的一生充满了悲哀。
Tā de yìshēng chōngmǎn le bēi'āi.

Cuộc đời anh ấy tràn đầy bi thương.


31. 这种事情本身就是一种悲哀。
Zhè zhǒng shìqing běnshēn jiù shì yì zhǒng bēi'āi.

Bản thân chuyện này đã là một điều đáng buồn.


32. 失败并不可怕,可怕的是不知道为什么失败,这才是真正的悲哀。
Shībài bìng bù kěpà, kěpà de shì bù zhīdào wèishénme shībài, zhè cái shì zhēnzhèng de bēi'āi.

Thất bại không đáng sợ, đáng sợ là không biết tại sao mình thất bại; đó mới thực sự là điều đáng buồn.


33. 他为自己年轻时犯下的错误感到悲哀。
Tā wèi zìjǐ niánqīng shí fànxià de cuòwù gǎndào bēi'āi.

Anh ấy cảm thấy đau buồn vì những sai lầm mình đã phạm phải khi còn trẻ.


34. 看到父母慢慢老去,我心里感到一种说不出的悲哀。
Kàndào fùmǔ mànmàn lǎoqù, wǒ xīnli gǎndào yì zhǒng shuō bù chū de bēi'āi.

Nhìn cha mẹ dần già đi, trong lòng tôi có một nỗi buồn không thể nói thành lời.


35. 这不仅仅是一场失败,更是一种令人悲哀的现实。
Zhè bù jǐn jǐn shì yì chǎng shībài, gèng shì yì zhǒng lìng rén bēi'āi de xiànshí.

Đây không chỉ là một thất bại mà còn là một hiện thực khiến người ta đau xót.


36. 他表面上很坚强,其实内心充满了悲哀。
Tā biǎomiàn shàng hěn jiānqiáng, qíshí nèixīn chōngmǎn le bēi'āi.

Bề ngoài anh ấy rất mạnh mẽ, nhưng thực ra trong lòng tràn đầy đau buồn.


37. 她不愿意让别人看到自己的悲哀。
Tā bù yuànyì ràng biérén kàndào zìjǐ de bēi'āi.

Cô ấy không muốn người khác nhìn thấy nỗi đau buồn của mình.


38. 有些悲哀只能自己慢慢消化。
Yǒuxiē bēi'āi zhǐ néng zìjǐ mànmàn xiāohuà.

Có những nỗi đau chỉ có thể tự mình từ từ vượt qua.


39. 人生中有快乐,也有无法避免的悲哀。
Rénshēng zhōng yǒu kuàilè, yě yǒu wúfǎ bìmiǎn de bēi'āi.

Trong cuộc đời có niềm vui, cũng có những nỗi buồn không thể tránh khỏi.


40. 真正的悲哀不是失去,而是失去以后再也找不回来。
Zhēnzhèng de bēi'āi bú shì shīqù, ér shì shīqù yǐhòu zài yě zhǎo bù huílái.

Nỗi đau thực sự không phải là mất đi, mà là sau khi mất đi thì không bao giờ có thể tìm lại được nữa.




23. Phân biệt nhanh các từ gần nghĩa​


Khi học nhóm từ này, có thể ghi nhớ theo trọng tâm:


难过
= buồn, khó chịu trong lòng
→ khẩu ngữ rất phổ biến.


伤心
= đau lòng, buồn vì một sự việc
→ rất phổ biến trong giao tiếp.


悲伤
= đau buồn, bi thương
→ thiên về cảm xúc, thường gặp trong văn viết.


悲哀
= đau buồn, bi thương, đau xót, đáng buồn
→ cảm xúc sâu sắc, trang trọng hơn; dùng được cả với người và sự việc, hiện thực, hoàn cảnh.


悲惨
= bi thảm, thê thảm, khốn khổ
→ nhấn mạnh hoàn cảnh hoặc tình trạng tồi tệ.


可悲
= đáng buồn, đáng thương, đáng tiếc
→ thường có sắc thái đánh giá.


Có thể nhớ ngắn gọn:


难过 → buồn trong lòng
伤心 → đau lòng
悲伤 → đau buồn
悲哀 → đau xót, bi thương, đáng buồn
悲惨 → thê thảm, bi đát
可悲 → đáng buồn, đáng thương





24. Điểm cần nhớ nhất khi sử dụng 悲哀​


悲哀 không phải từ dùng để thay thế máy móc cho mọi trường hợp của “buồn”.


Nếu bạn chỉ muốn nói:


Tôi buồn.


thì tự nhiên nhất thường là:


我很难过。
Wǒ hěn nánguò.



hoặc:


我很伤心。
Wǒ hěn shāngxīn.



Nếu muốn nói:


Tôi cảm thấy đau xót trước hoàn cảnh của anh ấy.


thì:


我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.



Nếu muốn nói:


Đây là một hiện thực đáng buồn.


thì:


这是一个令人悲哀的现实。
Zhè shì yí ge lìng rén bēi'āi de xiànshí.



Nếu muốn nói:


Đây là một câu chuyện bi thương.


thì:


这是一个悲哀的故事。
Zhè shì yí ge bēi'āi de gùshi.



Như vậy, 悲哀 có hai hướng sử dụng lớn cần nắm thật chắc:


悲哀 = trạng thái đau buồn, bi thương của con người





悲哀 = sự việc/hoàn cảnh đáng buồn, đáng xót, mang tính bi thương.


Đây chính là điểm làm cho 悲哀 khác đáng kể so với 难过、伤心 và cũng là lý do từ này xuất hiện rất nhiều trong văn viết, văn học, nghị luận và các câu miêu tả cảm xúc có chiều sâu.

Cách dùng 悲哀 (bēi'āi) trong tiếng Trung​


悲哀 (bēi'āi) là một từ rất quan trọng để diễn tả nỗi buồn, sự đau buồn, sự bi thương, cảm giác buồn bã sâu sắc trước một sự việc, hoàn cảnh hoặc số phận.


Từ này thiên về nỗi buồn mang tính sâu sắc, trang trọng, có chiều sâu, thường xuất hiện khi người nói cảm thấy một sự việc đáng buồn, đáng thương, đau lòng hoặc bi thảm.




1. Nghĩa cơ bản của 悲哀​


悲哀 — bēi'āi


  • Tiếng Anh: sad, sorrowful, sorrow, grief, mournful, tragic
  • Tiếng Việt: buồn đau, đau buồn, bi thương, buồn thảm, đáng buồn

Có thể hiểu đơn giản:


悲哀 = một trạng thái hoặc cảm xúc buồn sâu sắc trước điều đáng buồn, đau lòng hoặc bi thương.

Ví dụ:


他感到非常悲哀。
Tā gǎndào fēicháng bēi'āi.
Anh ấy cảm thấy vô cùng đau buồn.


听到这个消息,我很悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ hěn bēi'āi.
Nghe tin này, tôi rất đau buồn.


这是一个悲哀的故事。
Zhè shì yí ge bēi'āi de gùshi.
Đây là một câu chuyện bi thương.




2. Bản chất của 悲哀​


Điểm quan trọng nhất là 悲哀 không đơn giản chỉ là “buồn”.


Trong tiếng Trung có rất nhiều từ liên quan đến “buồn”:


难过 (nánguò) → buồn, khó chịu, cảm thấy không vui, thường dùng trong giao tiếp hằng ngày.


伤心 (shāngxīn) → đau lòng, buồn vì bị tổn thương về tình cảm.


悲伤 (bēishāng) → buồn đau, đau buồn, sắc thái mạnh hơn và trang trọng hơn.


悲哀 (bēi'āi) → bi thương, đau buồn, buồn thảm; thường có cảm giác sâu sắc, trang trọng hoặc mang tính đánh giá.


哀伤 (āishāng) → đau buồn, thương tiếc; thường có sắc thái văn viết.


哀痛 (āitòng) → đau đớn, đau buồn sâu sắc, đặc biệt thường liên quan đến mất mát hoặc cái chết.


Vì vậy:


我很难过。
→ Tôi rất buồn.


我很伤心。
→ Tôi rất đau lòng.


我感到悲伤。
→ Tôi cảm thấy đau buồn.


我感到悲哀。
→ Tôi cảm thấy một nỗi buồn sâu sắc, bi thương.




3. 悲哀 là tính từ hay danh từ?​


悲哀 có thể đảm nhiệm nhiều chức năng trong câu, trong đó phổ biến nhất là tính từdanh từ.


3.1. 悲哀 làm tính từ​


Khi làm tính từ, 悲哀 mô tả trạng thái hoặc tính chất “bi thương, đau buồn, buồn thảm”.


Ví dụ:


他的表情很悲哀。
Tā de biǎoqíng hěn bēi'āi.
Biểu cảm của anh ấy rất buồn bã.


她的声音听起来很悲哀。
Tā de shēngyīn tīng qǐlái hěn bēi'āi.
Giọng của cô ấy nghe rất bi thương.


这是一个悲哀的结局。
Zhè shì yí ge bēi'āi de jiéjú.
Đây là một kết cục bi thương.


这是一个悲哀的现实。
Zhè shì yí ge bēi'āi de xiànshí.
Đây là một hiện thực đáng buồn.


他的命运非常悲哀。
Tā de mìngyùn fēicháng bēi'āi.
Số phận của anh ấy vô cùng bi thương.




4. Cấu trúc 悲哀 + 的 + danh từ​


Đây là một cấu trúc rất phổ biến.


悲哀 + 的 + 名词


Nghĩa:


một ... bi thương / đáng buồn / đau lòng

Ví dụ:


悲哀的故事
bēi'āi de gùshi
câu chuyện bi thương


悲哀的命运
bēi'āi de mìngyùn
số phận bi thương


悲哀的结局
bēi'āi de jiéjú
kết cục bi thương


悲哀的现实
bēi'āi de xiànshí
hiện thực đáng buồn


悲哀的人生
bēi'āi de rénshēng
cuộc đời bi thương


悲哀的经历
bēi'āi de jīnglì
trải nghiệm đau buồn


悲哀的命运
bēi'āi de mìngyùn
số phận bi thương


悲哀的结局
bēi'āi de jiéjú
kết cục đáng buồn


Ví dụ:


他的童年有着一段悲哀的经历。
Tā de tóngnián yǒuzhe yí duàn bēi'āi de jīnglì.
Tuổi thơ của anh ấy có một trải nghiệm đau buồn.




5. 悲哀 làm vị ngữ​


Có thể dùng:


主语 + 很/非常/十分 + 悲哀


Ví dụ:


他的遭遇令人悲哀。
Tā de zāoyù lìng rén bēi'āi.
Cảnh ngộ của anh ấy khiến người ta đau lòng.


这个结果令人悲哀。
Zhège jiéguǒ lìng rén bēi'āi.
Kết quả này khiến người ta đau buồn.


这样的现实让人感到悲哀。
Zhèyàng de xiànshí ràng rén gǎndào bēi'āi.
Một hiện thực như vậy khiến người ta cảm thấy đau buồn.


Cần chú ý rằng 悲哀 làm vị ngữ thường mang tính đánh giá một hoàn cảnh, sự việc hoặc trạng thái, chứ không phải lúc nào cũng đơn thuần nói “tôi đang buồn”.




6. 悲哀 chỉ cảm xúc của con người​


Có thể dùng 悲哀 để nói một người đang cảm thấy đau buồn.


Các cấu trúc thường gặp:


感到悲哀


觉得悲哀


感到非常悲哀


内心感到悲哀


心里充满悲哀



Ví dụ:


听到这个消息,他感到非常悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi, tā gǎndào fēicháng bēi'āi.
Nghe tin này, anh ấy cảm thấy vô cùng đau buồn.


想到自己的遭遇,她觉得很悲哀。
Xiǎngdào zìjǐ de zāoyù, tā juéde hěn bēi'āi.
Nghĩ đến cảnh ngộ của mình, cô ấy cảm thấy rất đau buồn.


他的内心充满了悲哀。
Tā de nèixīn chōngmǎn le bēi'āi.
Trong lòng anh ấy tràn đầy nỗi đau buồn.




7. 悲哀 làm danh từ​


Khi làm danh từ, 悲哀 mang nghĩa:


nỗi buồn, sự đau buồn, nỗi bi thương.

Ví dụ:


人生的悲哀
rénshēng de bēi'āi
nỗi bi thương của cuộc đời


他的悲哀没有人能够理解。
Tā de bēi'āi méiyǒu rén nénggòu lǐjiě.
Nỗi đau buồn của anh ấy không ai có thể hiểu được.


她把自己的悲哀藏在心里。
Tā bǎ zìjǐ de bēi'āi cáng zài xīnli.
Cô ấy giấu nỗi buồn của mình trong lòng.


这是一个时代的悲哀。
Zhè shì yí ge shídài de bēi'āi.
Đây là nỗi bi thương của một thời đại.


Câu cuối rất đáng chú ý:


这是一个时代的悲哀。


Ở đây 悲哀 không phải “buồn” theo nghĩa cảm xúc cá nhân.


Nó mang nghĩa:


Đây là một điều rất đáng buồn / một bi kịch của cả một thời đại.



8. Cấu trúc rất quan trọng: 这是……的悲哀​


Một cách dùng rất hay của 悲哀 là:


这是 + X + 的悲哀。


Nghĩa:


Đây là nỗi bi thương của X.
Đây là điều đáng buồn của X.
Đây là bi kịch của X.

Ví dụ:


这是人生的悲哀。
Zhè shì rénshēng de bēi'āi.
Đây là nỗi bi thương của cuộc đời.


这是社会的悲哀。
Zhè shì shèhuì de bēi'āi.
Đây là điều đáng buồn của xã hội.


这是一个时代的悲哀。
Zhè shì yí ge shídài de bēi'āi.
Đây là bi kịch của một thời đại.


这是很多年轻人的悲哀。
Zhè shì hěn duō niánqīngrén de bēi'āi.
Đây là nỗi bi thương của rất nhiều người trẻ.


Cấu trúc này thường xuất hiện trong văn nghị luận, bình luận, văn học, bài viết xã hội.




9. 悲哀 có thể dùng để đánh giá một sự việc​


Đây là điểm rất quan trọng.


Không chỉ con người mới “悲哀”.


Có thể nói:


悲哀的现实
hiện thực đáng buồn


悲哀的命运
số phận bi thương


悲哀的结局
kết cục bi thương


悲哀的故事
câu chuyện bi thương


悲哀的时代
thời đại bi thương


悲哀的生活
cuộc sống buồn khổ


悲哀的命运
vận mệnh bi thương


Ví dụ:


他的一生是一个悲哀的故事。
Tā de yìshēng shì yí ge bēi'āi de gùshi.
Cuộc đời của anh ấy là một câu chuyện bi thương.




10. 悲哀 và 悲伤​


Hai từ này rất dễ nhầm.


悲伤​


悲伤 (bēishāng) = buồn đau, đau buồn.


Thường nhấn mạnh trạng thái cảm xúc.


Ví dụ:


她非常悲伤。
Tā fēicháng bēishāng.
Cô ấy vô cùng đau buồn.


他的脸上带着悲伤的表情。
Tā de liǎn shàng dàizhe bēishāng de biǎoqíng.
Trên khuôn mặt anh ấy mang vẻ đau buồn.


悲哀​


悲哀 (bēi'āi) = bi thương, đau buồn, đáng buồn.


Ngoài cảm xúc, nó còn có thể đánh giá bản chất hoặc kết cục của một sự việc.


Ví dụ:


他的死让大家非常悲伤。
→ Cái chết của anh ấy khiến mọi người vô cùng đau buồn.


这是一个悲哀的结局。
→ Đây là một kết cục bi thương.


Có thể nhớ:


悲伤 → tập trung vào cảm xúc buồn.


悲哀 → tập trung vào sự bi thương, đáng buồn của người/sự việc/hoàn cảnh.





11. 悲哀 và 伤心​


伤心 (shāngxīn) rất phổ biến trong khẩu ngữ.


Ví dụ:


我很伤心。
Wǒ hěn shāngxīn.
Tôi rất buồn.


她因为失恋而伤心。
Tā yīnwèi shīliàn ér shāngxīn.
Cô ấy buồn vì thất tình.


Trong giao tiếp hằng ngày, người Trung Quốc thường dùng:


伤心


hoặc:


难过


nhiều hơn 悲哀 khi chỉ nói cảm xúc cá nhân.


Ví dụ:


Tự nhiên:


我今天很难过。
Hôm nay tôi rất buồn.


我真的很伤心。
Tôi thực sự rất đau lòng.


Nếu nói:


我今天很悲哀。


vẫn có thể hiểu, nhưng sắc thái nặng, văn chương và trang trọng hơn, đôi khi nghe như đang nói về một hoàn cảnh bi thương chứ không chỉ tâm trạng buồn thông thường.




12. 悲哀 và 难过​


难过 có phạm vi sử dụng rất rộng.


Có thể là:


  • buồn
  • đau lòng
  • khó chịu về tinh thần
  • cảm thấy không dễ chịu

Ví dụ:


听到这个消息,我很难过。
Nghe tin này, tôi rất buồn.


看到他这样,我心里很难过。
Thấy anh ấy như vậy, trong lòng tôi rất buồn.


Còn 悲哀 mang tính:


sâu sắc + bi thương + trang trọng + thường có tính đánh giá.



13. 悲哀 và 可悲​


Hai từ này cũng rất dễ nhầm.


悲哀 = bi thương, đau buồn, đáng buồn.


可悲 = đáng thương, đáng buồn, đáng tiếc; đôi khi có hàm ý đáng trách, đáng khinh hoặc đáng thương hại.


Ví dụ:


这是一个悲哀的故事。
Đây là một câu chuyện bi thương.


这是一个可悲的故事。
Đây là một câu chuyện đáng thương/đáng buồn.


可悲 thường có tính phán xét mạnh hơn.


Ví dụ:


最可悲的是,他到现在还不知道自己错在哪里。
Zuì kěbēi de shì, tā dào xiànzài hái bù zhīdào zìjǐ cuò zài nǎlǐ.
Đáng buồn nhất là đến bây giờ anh ấy vẫn không biết mình sai ở đâu.


Không nên mặc định:


悲哀 = 可悲


Hai từ có vùng nghĩa giao nhau nhưng sắc thái khác nhau.




14. 悲哀 và 哀伤​


哀伤 (āishāng) cũng có nghĩa là đau buồn, bi thương.


Ví dụ:


他的眼神充满哀伤。
Tā de yǎnshén chōngmǎn āishāng.
Ánh mắt của anh ấy tràn đầy đau buồn.


她沉浸在哀伤之中。
Tā chénjìn zài āishāng zhī zhōng.
Cô ấy chìm đắm trong nỗi đau buồn.


哀伤 thường có màu sắc văn học, cảm xúc, trang trọng.




15. 悲哀 và 哀痛​


哀痛 (āitòng) mạnh hơn.


Thường liên quan đến:


  • mất người thân
  • cái chết
  • tổn thất nghiêm trọng
  • sự mất mát lớn

Ví dụ:


全国人民沉浸在哀痛之中。
Quánguó rénmín chénjìn zài āitòng zhī zhōng.
Nhân dân cả nước chìm trong đau buồn.


他为亲人的去世感到哀痛。
Tā wèi qīnrén de qùshì gǎndào āitòng.
Anh ấy đau buồn vì người thân qua đời.




16. Các cấu trúc kết hợp thường gặp với 悲哀​


感到悲哀​


感到 + 悲哀


→ cảm thấy đau buồn


听到这个消息,我感到很悲哀。
Nghe tin này, tôi cảm thấy rất đau buồn.




觉得悲哀​


觉得 + 悲哀


→ cảm thấy bi thương/đáng buồn


我觉得这件事很悲哀。
Tôi cảm thấy chuyện này rất đáng buồn.




令人悲哀​


令人 + 悲哀


→ khiến người ta đau buồn / đáng buồn


这样的结果令人悲哀。
Kết quả như vậy thật đáng buồn.




让人感到悲哀​


让人感到 + 悲哀


→ khiến người ta cảm thấy đau buồn


这个故事让人感到悲哀。
Câu chuyện này khiến người ta cảm thấy bi thương.




充满悲哀​


充满 + 悲哀


→ tràn đầy nỗi buồn


他的眼神充满悲哀。
Ánh mắt của anh ấy tràn đầy nỗi buồn.




沉浸在悲哀中​


沉浸在 + 悲哀 + 中


→ chìm đắm trong nỗi buồn


她一直沉浸在悲哀之中。
Cô ấy luôn chìm đắm trong nỗi buồn.




陷入悲哀​


陷入 + 悲哀


→ rơi vào nỗi buồn / trạng thái bi thương


他陷入了深深的悲哀之中。
Anh ấy rơi vào nỗi đau buồn sâu sắc.




17. Các cụm từ rất thường gặp​


深深的悲哀
shēnshēn de bēi'āi
nỗi bi thương sâu sắc


巨大的悲哀
jùdà de bēi'āi
nỗi đau buồn lớn


内心的悲哀
nèixīn de bēi'āi
nỗi buồn trong lòng


人生的悲哀
rénshēng de bēi'āi
nỗi bi thương của cuộc đời


时代的悲哀
shídài de bēi'āi
bi kịch của thời đại


现实的悲哀
xiànshí de bēi'āi
nỗi bi thương của hiện thực


命运的悲哀
mìngyùn de bēi'āi
nỗi bi thương của số phận


令人悲哀
lìng rén bēi'āi
khiến người ta đau buồn


感到悲哀
gǎndào bēi'āi
cảm thấy đau buồn


充满悲哀
chōngmǎn bēi'āi
tràn đầy nỗi buồn




18. 悲哀 trong văn viết​


悲哀 xuất hiện rất nhiều trong:


  • văn học
  • nghị luận xã hội
  • bình luận
  • báo chí
  • văn chương
  • những bài viết về số phận, xã hội, cuộc đời
  • những nội dung có tính suy ngẫm

Ví dụ:


人生最大的悲哀,不是失败,而是不知道自己为什么失败。
Rénshēng zuì dà de bēi'āi, bú shì shībài, ér shì bù zhīdào zìjǐ wèishénme shībài.
Nỗi bi thương lớn nhất của đời người không phải là thất bại, mà là không biết tại sao mình thất bại.


Ở đây 悲哀 có tính khái quát và triết lý rất rõ.




19. 悲哀 trong khẩu ngữ​


Trong giao tiếp đời thường, 悲哀 vẫn dùng được nhưng không phải lúc nào cũng tự nhiên bằng:


难过


伤心


难受



Ví dụ nếu bạn muốn nói:


Tôi rất buồn vì bạn rời đi.

Tự nhiên:


你要走了,我很难过。
Nǐ yào zǒu le, wǒ hěn nánguò.


Hoặc:


你要走了,我很伤心。
Nǐ yào zǒu le, wǒ hěn shāngxīn.


Nếu nói:


你要走了,我很悲哀。


không sai hoàn toàn, nhưng sắc thái trở nên nặng nề, văn chương và bi thương hơn.




20. 悲哀 có thể đứng trước 的​


Đây là cấu trúc rất phổ biến:


悲哀 + 的 + danh từ


Ví dụ:


悲哀的人生
cuộc đời bi thương


悲哀的命运
số phận bi thương


悲哀的现实
hiện thực đáng buồn


悲哀的故事
câu chuyện bi thương


悲哀的结局
kết cục bi thương


悲哀的事实
sự thật đáng buồn


悲哀的时代
thời đại bi thương


悲哀的爱情
tình yêu bi thương




21. 悲哀 có thể kết hợp với 很、非常、十分、极其​


Ví dụ:


非常悲哀
vô cùng bi thương


十分悲哀
hết sức đau buồn


极其悲哀
cực kỳ bi thương


感到十分悲哀
cảm thấy vô cùng đau buồn


令人非常悲哀
khiến người ta vô cùng đau buồn


Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp văn viết, 深深的悲哀 hoặc 令人悲哀 tự nhiên hơn việc liên tục dùng 很悲哀.




22. Một số mẫu câu nâng cao​


看到这样的结果,他感到十分悲哀。
Kàndào zhèyàng de jiéguǒ, tā gǎndào shífēn bēi'āi.
Nhìn thấy kết quả như vậy, anh ấy cảm thấy vô cùng đau buồn.


她把内心的悲哀隐藏了起来。
Tā bǎ nèixīn de bēi'āi yǐncáng le qǐlái.
Cô ấy che giấu nỗi đau buồn trong lòng.


他的眼神中流露出深深的悲哀。
Tā de yǎnshén zhōng liúlù chū shēnshēn de bēi'āi.
Trong ánh mắt của anh ấy toát lên nỗi bi thương sâu sắc.


这个悲哀的故事令人久久不能忘怀。
Zhège bēi'āi de gùshi lìng rén jiǔjiǔ bù néng wànghuái.
Câu chuyện bi thương này khiến người ta mãi mãi không thể quên.


人生有时候充满了无奈和悲哀。
Rénshēng yǒushíhou chōngmǎn le wúnài hé bēi'āi.
Cuộc đời đôi khi tràn đầy sự bất lực và nỗi bi thương.


最悲哀的不是失败,而是失去了重新开始的勇气。
Zuì bēi'āi de bú shì shībài, ér shì shīqù le chóngxīn kāishǐ de yǒngqì.
Điều bi thương nhất không phải là thất bại, mà là mất đi dũng khí để bắt đầu lại.




23. Phân biệt nhanh 6 từ quan trọng​


难过 (nánguò)
→ buồn, khó chịu trong lòng
→ khẩu ngữ rất phổ biến


伤心 (shāngxīn)
→ đau lòng, buồn vì bị tổn thương
→ khẩu ngữ rất phổ biến


悲伤 (bēishāng)
→ đau buồn
→ nhấn mạnh trạng thái cảm xúc


悲哀 (bēi'āi)
→ bi thương, đau buồn, đáng buồn
→ sâu sắc, trang trọng, thường dùng trong văn viết và đánh giá hoàn cảnh


哀伤 (āishāng)
→ đau buồn, thương cảm
→ màu sắc văn chương


哀痛 (āitòng)
→ đau buồn dữ dội
→ thường gắn với mất mát, tang thương


Có thể ghi nhớ theo hướng:


难过 → buồn


伤心 → đau lòng


悲伤 → đau buồn


悲哀 → bi thương / đáng buồn


哀伤 → đau buồn mang màu sắc văn chương


哀痛 → đau buồn vì mất mát rất lớn





24. Những lỗi người học tiếng Trung dễ mắc​


Lỗi 1: Đồng nhất 悲哀 với “buồn”​


Không hoàn toàn đúng.


悲哀 có sắc thái sâu hơn buồn thông thường.




Lỗi 2: Dùng 悲哀 trong mọi trường hợp mà tiếng Việt có chữ “buồn”​


Ví dụ:


Hôm nay tôi buồn.

Tự nhiên nhất:


我今天很难过。


Không nhất thiết phải dùng:


我今天很悲哀。




Lỗi 3: Không phân biệt 悲哀 với 可悲​


悲哀 thiên về nỗi bi thương, sự đau buồn.


可悲 thiên về đáng thương, đáng buồn, đáng tiếc, đôi khi có ý phê phán.




Lỗi 4: Nghĩ 悲哀 chỉ dùng cho con người​


Không đúng.


Có thể nói:


悲哀的现实


悲哀的命运


悲哀的结局


悲哀的故事


悲哀的时代


悲哀的人生





25. Cách hiểu sâu nhất về 悲哀​


Nếu chỉ học một cách hiểu, hãy nhớ:


悲哀 không chỉ là “buồn”, mà là cảm giác đau buồn sâu sắc trước một điều đáng buồn, bi thương hoặc một hoàn cảnh khiến người ta cảm thấy xót xa.

Do đó, 悲哀 có thể nói về cảm xúc, nhưng cũng có thể nói về bản thân sự việc, số phận, hoàn cảnh, hiện thực hoặc kết cục.


Ví dụ:


我很难过。
→ Tôi rất buồn.


我很伤心。
→ Tôi rất đau lòng.


我感到悲哀。
→ Tôi cảm thấy một nỗi bi thương sâu sắc.


这是一个悲哀的现实。
→ Đây là một hiện thực đáng buồn.


这是人生的悲哀。
→ Đây là một bi kịch/nỗi bi thương của cuộc đời.


Trong đó, hai cách dùng đặc biệt quan trọng cần ghi nhớ là:


感到悲哀 → cảm thấy đau buồn


……的悲哀 → nỗi bi thương/bi kịch của……


Đặc biệt, mẫu “这是……的悲哀” là cách dùng rất điển hình trong văn viết và nghị luận tiếng Trung.

悲哀 (bēi'āi) trong tiếng Trung có nghĩa là bi thương, đau buồn, buồn thảm, nỗi buồn sâu sắc. Đây là một từ khá quan trọng khi muốn diễn tả nỗi buồn có chiều sâu, thường xuất hiện khi con người phải đối diện với mất mát, bất hạnh, thất vọng, sự chia lìa, số phận đáng thương hoặc một thực tế khiến người ta cảm thấy đau lòng.

悲哀 có nghĩa là gì?​

悲哀 — bēi'āi — bi ai

  • 悲: bēi — buồn, bi thương
  • 哀: āi — đau buồn, thương xót, ai oán
Ghép lại, 悲哀 mang sắc thái buồn đau, bi thương và đáng thương, mạnh hơn rất nhiều so với một từ đơn giản như 不高兴.

Ví dụ:

他的离开让我感到很悲哀。
Tā de líkāi ràng wǒ gǎndào hěn bēi'āi.
Sự ra đi của anh ấy khiến tôi cảm thấy rất đau buồn.

Ở đây không chỉ đơn giản là “không vui”, mà là một cảm giác buồn sâu sắc trước sự chia lìa.


1. 悲哀 là tính từ hay danh từ?​

悲哀 có thể được sử dụng với hai chức năng chính:

  • Tính từ: buồn đau, bi thương
  • Danh từ: nỗi bi ai, sự đau buồn
Trong tiếng Trung hiện đại, cách dùng như tính từ rất phổ biến.

Ví dụ:

这是一个悲哀的故事。
Zhè shì yí ge bēi'āi de gùshi.
Đây là một câu chuyện bi thương.

她的命运很悲哀。
Tā de mìngyùn hěn bēi'āi.
Số phận của cô ấy rất bi thương.

这种结局令人悲哀。
Zhè zhǒng jiéjú lìng rén bēi'āi.
Kết cục như vậy khiến người ta đau buồn.

Ở những câu trên, 悲哀 mô tả trạng thái, tính chất của sự vật hoặc cảm xúc.


2. 悲哀 dùng để diễn tả loại “buồn” như thế nào?​

Đây là điểm rất quan trọng.

Tiếng Trung có rất nhiều từ liên quan đến “buồn”:

难过 nán'guò — buồn, khó chịu trong lòng
伤心 shāngxīn — đau lòng, buồn vì bị tổn thương
难受 nánshòu — khó chịu, đau khổ
悲伤 bēishāng — đau buồn, thương đau
悲哀 bēi'āi — bi ai, buồn đau sâu sắc
忧伤 yōushāng — u buồn, man mác buồn
哀伤 āishāng — đau thương, thương tiếc

悲哀 thường mang sắc thái trang trọng, sâu sắc, có tính bi thương hoặc đáng thương.

Ví dụ:

听到这个消息,我很难过。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ hěn nánguò.
Nghe tin này tôi rất buồn.

Đây là cách nói thông thường.

Nhưng:

听到这个消息,我感到十分悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ gǎndào shífēn bēi'āi.
Nghe tin này, tôi cảm thấy vô cùng đau buồn.

Câu thứ hai có sắc thái trầm trọng và sâu sắc hơn.


3. 悲哀 dùng để nói về người​

Có thể dùng 悲哀 để miêu tả trạng thái hoặc hoàn cảnh của một người.

Ví dụ:

她的一生充满了悲哀。
Tā de yìshēng chōngmǎn le bēi'āi.
Cuộc đời cô ấy tràn đầy bi thương.

他经历了许多悲哀的事情。
Tā jīnglì le xǔduō bēi'āi de shìqing.
Anh ấy đã trải qua rất nhiều chuyện đau buồn.

这个孩子的遭遇令人悲哀。
Zhège háizi de zāoyù lìng rén bēi'āi.
Cảnh ngộ của đứa trẻ này khiến người ta đau lòng.

她悲哀地看着窗外。
Tā bēi'āi de kànzhe chuāngwài.
Cô ấy buồn bã nhìn ra ngoài cửa sổ.

Trong trường hợp này, 悲哀地 + động từ dùng để mô tả cách thức thực hiện hành động.


4. 悲哀 + 的 + danh từ​

Đây là một cấu trúc rất phổ biến:

悲哀 + 的 + 名词

Có nghĩa là:

một ... bi thương / ... đau buồn / ... đáng buồn

Ví dụ:

悲哀的故事
bēi'āi de gùshi
câu chuyện bi thương

悲哀的命运
bēi'āi de mìngyùn
số phận bi thương

悲哀的结局
bēi'āi de jiéjú
kết cục bi thương

悲哀的人生
bēi'āi de rénshēng
cuộc đời bi thương

悲哀的现实
bēi'āi de xiànshí
hiện thực đáng buồn

悲哀的爱情
bēi'āi de àiqíng
tình yêu bi thương

Ví dụ:

这是一段悲哀的爱情故事。
Zhè shì yí duàn bēi'āi de àiqíng gùshi.
Đây là một câu chuyện tình yêu bi thương.

他的命运是悲哀的。
Tā de mìngyùn shì bēi'āi de.
Số phận của anh ấy thật bi thương.


5. 悲哀 + 地 + động từ​

Khi 悲哀 đứng trước động từ và có , nó diễn tả cách thức thực hiện hành động:

悲哀地 + V

Ví dụ:

她悲哀地哭了起来。
Tā bēi'āi de kū le qǐlái.
Cô ấy đau buồn bật khóc.

他悲哀地摇了摇头。
Tā bēi'āi de yáo le yáo tóu.
Anh ấy buồn bã lắc đầu.

老人悲哀地望着远方。
Lǎorén bēi'āi de wàngzhe yuǎnfāng.
Ông lão buồn bã nhìn về phía xa.

她悲哀地说:“我们再也回不去了。”
Tā bēi'āi de shuō: “Wǒmen zài yě huí bù qù le.”
Cô ấy buồn bã nói: “Chúng ta không thể quay lại được nữa.”


6. 悲哀 làm vị ngữ​

Có thể dùng trực tiếp:

主语 + 很/非常/十分 + 悲哀

Ví dụ:

他的遭遇很悲哀。
Tā de zāoyù hěn bēi'āi.
Cảnh ngộ của anh ấy rất bi thương.

这个故事非常悲哀。
Zhège gùshi fēicháng bēi'āi.
Câu chuyện này vô cùng bi thương.

这样的结果令人悲哀。
Zhèyàng de jiéguǒ lìng rén bēi'āi.
Kết quả như vậy khiến người ta đau buồn.

她的命运十分悲哀。
Tā de mìngyùn shífēn bēi'āi.
Số phận của cô ấy vô cùng bi thương.

Tuy nhiên, khi nói về cảm xúc cá nhân trong giao tiếp hằng ngày, người Trung Quốc thường dùng 难过、伤心、难受、悲伤 nhiều hơn 悲哀.


7. 感到悲哀​

Một cấu trúc rất tự nhiên là:

感到 + 悲哀

Có nghĩa là:

cảm thấy đau buồn / cảm thấy bi thương

Ví dụ:

我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy đau buồn trước cảnh ngộ của anh ấy.

我们对这样的结果感到悲哀。
Wǒmen duì zhèyàng de jiéguǒ gǎndào bēi'āi.
Chúng tôi cảm thấy đau buồn trước kết quả như vậy.

听到这个消息,我感到非常悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ gǎndào fēicháng bēi'āi.
Nghe tin này, tôi cảm thấy vô cùng đau buồn.


8. 感到悲哀 và 感到伤心​

Hai cách này đều có thể dịch là “cảm thấy buồn”, nhưng sắc thái khác nhau.

感到伤心 thường thiên về cảm xúc cá nhân bị tổn thương.

Ví dụ:

听到他这样说,我感到很伤心。
Tīngdào tā zhèyàng shuō, wǒ gǎndào hěn shāngxīn.
Nghe anh ấy nói như vậy, tôi rất đau lòng.

Còn:

感到悲哀 thường mang sắc thái trầm lắng, nghiêm trọng, bi thương, đôi khi là cảm giác đau buồn trước một hoàn cảnh hoặc hiện thực.

看到这样的社会现象,我感到很悲哀。
Kàndào zhèyàng de shèhuì xiànxiàng, wǒ gǎndào hěn bēi'āi.
Nhìn thấy hiện tượng xã hội như vậy, tôi cảm thấy rất đau buồn.

Ở đây dùng 悲哀 tự nhiên vì người nói đang đánh giá một hiện thực đáng buồn.


9. 为……感到悲哀​

Cấu trúc:

为 + người/sự việc + 感到悲哀

Nghĩa:

cảm thấy đau buồn vì... / thương cảm cho...

Ví dụ:

我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy đau buồn cho cảnh ngộ của anh ấy.

我们为这段感情的结束感到悲哀。
Wǒmen wèi zhè duàn gǎnqíng de jiéshù gǎndào bēi'āi.
Chúng tôi cảm thấy đau buồn vì mối tình này kết thúc.

人们为他的离世感到悲哀。
Rénmen wèi tā de líshì gǎndào bēi'āi.
Mọi người đau buồn trước sự qua đời của ông ấy.


10. 对……感到悲哀​

Cấu trúc:

对 + sự việc + 感到悲哀

Ví dụ:

我对这种现象感到悲哀。
Wǒ duì zhè zhǒng xiànxiàng gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy đau buồn trước hiện tượng này.

很多人对这样的结局感到悲哀。
Hěn duō rén duì zhèyàng de jiéjú gǎndào bēi'āi.
Nhiều người cảm thấy đau buồn trước kết cục như vậy.

他对自己的失败感到悲哀。
Tā duì zìjǐ de shībài gǎndào bēi'āi.
Anh ấy cảm thấy đau buồn trước thất bại của chính mình.


11. 令人悲哀​

令人悲哀 là một cách dùng rất đáng chú ý.

令人 + 悲哀

= khiến người ta đau buồn / khiến người ta cảm thấy bi thương.

Ví dụ:

这个消息令人悲哀。
Zhège xiāoxi lìng rén bēi'āi.
Tin này khiến người ta đau buồn.

这样的结局令人悲哀。
Zhèyàng de jiéjú lìng rén bēi'āi.
Kết cục như vậy khiến người ta đau buồn.

他的故事令人悲哀。
Tā de gùshi lìng rén bēi'āi.
Câu chuyện của anh ấy khiến người ta đau lòng.

看到这样的情况,实在令人悲哀。
Kàndào zhèyàng de qíngkuàng, shízài lìng rén bēi'āi.
Nhìn thấy tình cảnh như vậy thực sự khiến người ta đau lòng.


12. 悲哀的是……​

Một cấu trúc thường gặp trong văn viết:

悲哀的是,……

Nghĩa:

đáng buồn là... / điều đáng buồn là...

Ví dụ:

悲哀的是,我们已经没有机会重新开始了。
Bēi'āi de shì, wǒmen yǐjīng méiyǒu jīhuì chóngxīn kāishǐ le.
Đáng buồn là chúng ta đã không còn cơ hội bắt đầu lại.

悲哀的是,他直到最后都没有明白这一点。
Bēi'āi de shì, tā zhídào zuìhòu dōu méiyǒu míngbai zhè yìdiǎn.
Đáng buồn là cho đến cuối cùng anh ấy vẫn không hiểu điều này.

最悲哀的是,她一直以为自己是幸福的。
Zuì bēi'āi de shì, tā yìzhí yǐwéi zìjǐ shì xìngfú de.
Đáng buồn nhất là cô ấy luôn nghĩ rằng mình đang hạnh phúc.


13. 悲哀地……​

Ngoài 悲哀的 + danh từ, còn có:

悲哀地 + động từ

Ví dụ:

他悲哀地笑了笑。
Tā bēi'āi de xiào le xiào.
Anh ấy buồn bã cười gượng một cái.

她悲哀地低下了头。
Tā bēi'āi de dīxià le tóu.
Cô ấy buồn bã cúi đầu xuống.

他悲哀地发现,自己已经失去了最重要的人。
Tā bēi'āi de fāxiàn, zìjǐ yǐjīng shīqù le zuì zhòngyào de rén.
Anh ấy đau buồn nhận ra rằng mình đã mất đi người quan trọng nhất.


14. 悲哀的 + danh từ chỉ sự việc​

悲哀 thường kết hợp với những danh từ có nội dung mang tính bi thương:

悲哀的命运
bēi'āi de mìngyùn
số phận bi thương

悲哀的结局
bēi'āi de jiéjú
kết cục bi thương

悲哀的故事
bēi'āi de gùshi
câu chuyện bi thương

悲哀的现实
bēi'āi de xiànshí
hiện thực đáng buồn

悲哀的人生
bēi'āi de rénshēng
cuộc đời bi thương

悲哀的经历
bēi'āi de jīnglì
trải nghiệm đau buồn

悲哀的回忆
bēi'āi de huíyì
ký ức buồn đau

悲哀的结局
bēi'āi de jiéjú
kết cục đáng buồn

悲哀的现实
bēi'āi de xiànshí
hiện thực đáng buồn

悲哀的命运
bēi'āi de mìngyùn
vận mệnh bi thương


15. 悲哀 có thể dùng với 很、非常、十分、太、最 không?​

Có.

很悲哀
hěn bēi'āi
rất bi thương

非常悲哀
fēicháng bēi'āi
vô cùng bi thương

十分悲哀
shífēn bēi'āi
hết sức bi thương

太悲哀了
tài bēi'āi le
quá bi thương / thật quá đau buồn

最悲哀的是……
zuì bēi'āi de shì...
đáng buồn nhất là...

Ví dụ:

这个故事太悲哀了。
Zhège gùshi tài bēi'āi le.
Câu chuyện này quá bi thương.

最悲哀的是,他什么都不知道。
Zuì bēi'āi de shì, tā shénme dōu bù zhīdào.
Đáng buồn nhất là anh ấy chẳng biết gì cả.


16. 悲哀 có thể dùng với 真、真是、实在 không?​

Có, đặc biệt trong văn nói hoặc văn viết mang tính cảm thán.

真悲哀。
Zhēn bēi'āi.
Thật đau buồn.

真是悲哀。
Zhēnshi bēi'āi.
Thật là bi thương.

实在令人悲哀。
Shízài lìng rén bēi'āi.
Thực sự khiến người ta đau lòng.

Ví dụ:

为了这样的小事争吵,真是悲哀。
Wèile zhèyàng de xiǎoshì zhēngchǎo, zhēnshi bēi'āi.
Vì một chuyện nhỏ như vậy mà cãi nhau, thật là đáng buồn.


17. 悲哀 làm danh từ​

Trong một số ngữ cảnh, 悲哀 không chỉ đơn thuần là “buồn” mà có thể chỉ nỗi bi ai, sự đau buồn.

Ví dụ:

人生有欢乐,也有悲哀。
Rénshēng yǒu huānlè, yě yǒu bēi'āi.
Cuộc đời có niềm vui, cũng có nỗi bi ai.

我们应该面对人生中的悲哀。
Wǒmen yīnggāi miànduì rénshēng zhōng de bēi'āi.
Chúng ta nên đối diện với những nỗi bi ai trong cuộc đời.

他无法摆脱内心的悲哀。
Tā wúfǎ bǎituō nèixīn de bēi'āi.
Anh ấy không thể thoát khỏi nỗi đau buồn trong lòng.

这种悲哀很难用语言表达。
Zhè zhǒng bēi'āi hěn nán yòng yǔyán biǎodá.
Nỗi bi thương này rất khó diễn tả bằng lời.


18. 内心的悲哀​

Một cách kết hợp rất tự nhiên:

内心的悲哀

nèixīn de bēi'āi


= nỗi bi thương trong lòng.

Ví dụ:

他把内心的悲哀隐藏起来。
Tā bǎ nèixīn de bēi'āi yǐncáng qǐlái.
Anh ấy che giấu nỗi đau buồn trong lòng.

没有人知道她内心的悲哀。
Méiyǒu rén zhīdào tā nèixīn de bēi'āi.
Không ai biết nỗi đau buồn trong lòng cô ấy.


19. 悲哀 với 悲伤 khác nhau như thế nào?​

Đây là cặp từ rất dễ nhầm.

悲伤 bēishāng thiên về trạng thái cảm xúc đau buồn.

悲哀 bēi'āi ngoài cảm xúc đau buồn còn thường có sắc thái bi thương, đáng thương, đáng tiếc, đau xót trước một hoàn cảnh hoặc thực tế.

Ví dụ:

她听到这个消息后非常悲伤。
Tā tīngdào zhège xiāoxi hòu fēicháng bēishāng.
Sau khi nghe tin này, cô ấy vô cùng đau buồn.

Câu này tập trung vào trạng thái cảm xúc của cô ấy.

Còn:

看到这样的现实,我感到十分悲哀。
Kàndào zhèyàng de xiànshí, wǒ gǎndào shífēn bēi'āi.
Nhìn thấy hiện thực như vậy, tôi cảm thấy vô cùng đau buồn.

Câu này mang sắc thái đánh giá một thực tế đáng buồn.


20. 悲哀 với 伤心 khác nhau​

伤心 rất thông dụng trong giao tiếp hằng ngày.

Ví dụ:

我很伤心。
Wǒ hěn shāngxīn.
Tôi rất buồn.

她因为失恋而伤心。
Tā yīnwèi shīliàn ér shāngxīn.
Cô ấy đau buồn vì thất tình.

Còn 悲哀 có sắc thái nặng và văn viết hơn:

我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy đau buồn trước cảnh ngộ của anh ấy.

Không phải trường hợp nào “buồn” cũng nên dùng 悲哀.

Nếu bạn đang nói chuyện đời thường:

我今天很伤心。

tự nhiên hơn:

我今天很悲哀。

Câu thứ hai nghe khá nặng, có cảm giác văn chương hoặc bi thương.


21. 悲哀 với 难过 khác nhau​

难过 rất thông dụng và có phạm vi rộng:

我很难过。
Wǒ hěn nánguò.
Tôi rất buồn.

Có thể dùng cho nhiều tình huống đời thường.

悲哀 thì thường mang tính trầm trọng, bi thương hoặc đáng tiếc hơn.

Ví dụ:

考试没考好,我很难过。
Kǎoshì méi kǎo hǎo, wǒ hěn nánguò.
Thi không tốt, tôi rất buồn.

Không nhất thiết phải dùng 悲哀.

Nhưng:

看着父亲孤独地离开,我感到非常悲哀。
Kànzhe fùqīn gūdú de líkāi, wǒ gǎndào fēicháng bēi'āi.
Nhìn cha cô độc rời đi, tôi cảm thấy vô cùng đau buồn.

Ở đây 悲哀 phù hợp hơn.


22. 悲哀 với 可悲​

Hai từ này cũng rất dễ nhầm.

悲哀 = bi ai, đau buồn.

可悲 = đáng buồn, đáng thương, đáng tiếc, đôi khi hàm ý đáng trách hoặc đáng khinh.

Ví dụ:

这是一个悲哀的故事。
Zhè shì yí ge bēi'āi de gùshi.
Đây là một câu chuyện bi thương.

这是一个可悲的故事。
Zhè shì yí ge kěbēi de gùshi.
Đây là một câu chuyện đáng buồn/đáng thương.

可悲 thường có thêm sắc thái đánh giá.

Ví dụ:

可悲的是,他到现在还不知道自己错在哪里。
Kěbēi de shì, tā dào xiànzài hái bù zhīdào zìjǐ cuò zài nǎlǐ.
Đáng buồn là đến bây giờ anh ấy vẫn không biết mình sai ở đâu.

Ở đây 可悲 không chỉ đơn giản là “buồn”, mà có hàm ý đáng tiếc hoặc đáng thương vì sự thiếu hiểu biết của người đó.


23. 悲哀 với 可惜​

可惜 = đáng tiếc, tiếc rằng.

悲哀 = đau buồn, bi thương.

Ví dụ:

可惜他没有抓住机会。
Kěxī tā méiyǒu zhuāzhù jīhuì.
Đáng tiếc là anh ấy đã không nắm bắt cơ hội.

Không nhất thiết có cảm xúc đau buồn sâu sắc.

Nhưng:

想到他们最终还是分开了,我感到很悲哀。
Xiǎngdào tāmen zuìzhōng háishi fēnkāi le, wǒ gǎndào hěn bēi'āi.
Nghĩ đến việc cuối cùng họ vẫn chia tay, tôi cảm thấy rất đau buồn.


24. 悲哀 thường xuất hiện trong văn viết như thế nào?​

Từ này rất phù hợp với:

  • văn nghị luận
  • văn học
  • bài viết phân tích
  • văn miêu tả
  • tin tức hoặc bài bình luận
  • các chủ đề về xã hội, cuộc đời, số phận
  • tình yêu và sự chia ly
  • mất mát và cái chết
Ví dụ:

这是一个令人悲哀的社会现象。
Zhè shì yí ge lìng rén bēi'āi de shèhuì xiànxiàng.
Đây là một hiện tượng xã hội đáng buồn.

他的悲哀不仅来自失败,更来自失去重新开始的勇气。
Tā de bēi'āi bùjǐn láizì shībài, gèng láizì shīqù chóngxīn kāishǐ de yǒngqì.
Nỗi bi thương của anh ấy không chỉ đến từ thất bại, mà còn đến từ việc mất đi dũng khí để bắt đầu lại.


25. Một số kết hợp từ rất thường gặp với 悲哀​

感到悲哀
gǎndào bēi'āi
cảm thấy đau buồn

感到十分悲哀
gǎndào shífēn bēi'āi
cảm thấy vô cùng đau buồn

令人悲哀
lìng rén bēi'āi
khiến người ta đau buồn

非常悲哀
fēicháng bēi'āi
vô cùng bi thương

悲哀地说
bēi'āi de shuō
buồn bã nói

悲哀地看着
bēi'āi de kànzhe
buồn bã nhìn

悲哀的故事
bēi'āi de gùshi
câu chuyện bi thương

悲哀的命运
bēi'āi de mìngyùn
số phận bi thương

悲哀的现实
bēi'āi de xiànshí
hiện thực đáng buồn

悲哀的结局
bēi'āi de jiéjú
kết cục bi thương

内心的悲哀
nèixīn de bēi'āi
nỗi bi thương trong lòng

人生的悲哀
rénshēng de bēi'āi
nỗi bi ai của cuộc đời

最大的悲哀
zuì dà de bēi'āi
nỗi bi ai lớn nhất

悲哀的是……
bēi'āi de shì...
đáng buồn là...

最悲哀的是……
zuì bēi'āi de shì...
đáng buồn nhất là...


26. 30 câu ví dụ tổng hợp với 悲哀​

1. 这是一个悲哀的故事。
Zhè shì yí ge bēi'āi de gùshi.
Đây là một câu chuyện bi thương.

2. 她的命运非常悲哀。
Tā de mìngyùn fēicháng bēi'āi.
Số phận của cô ấy vô cùng bi thương.

3. 我为他的遭遇感到悲哀。
Wǒ wèi tā de zāoyù gǎndào bēi'āi.
Tôi cảm thấy đau buồn trước cảnh ngộ của anh ấy.

4. 听到这个消息,我感到十分悲哀。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ gǎndào shífēn bēi'āi.
Nghe tin này, tôi cảm thấy vô cùng đau buồn.

5. 这样的结局令人悲哀。
Zhèyàng de jiéjú lìng rén bēi'āi.
Kết cục như vậy khiến người ta đau buồn.

6. 她悲哀地低下了头。
Tā bēi'āi de dīxià le tóu.
Cô ấy buồn bã cúi đầu.

7. 他悲哀地笑了笑。
Tā bēi'āi de xiào le xiào.
Anh ấy buồn bã cười một cái.

8. 悲哀的是,我们已经没有机会了。
Bēi'āi de shì, wǒmen yǐjīng méiyǒu jīhuì le.
Đáng buồn là chúng ta đã không còn cơ hội nữa.

9. 最悲哀的是,他始终没有发现真相。
Zuì bēi'āi de shì, tā shǐzhōng méiyǒu fāxiàn zhēnxiàng.
Đáng buồn nhất là anh ấy vẫn không phát hiện ra sự thật.

10. 人生有欢乐,也有悲哀。
Rénshēng yǒu huānlè, yě yǒu bēi'āi.
Cuộc đời có niềm vui, cũng có nỗi bi ai.

11. 他无法摆脱内心的悲哀。
Tā wúfǎ bǎituō nèixīn de bēi'āi.
Anh ấy không thể thoát khỏi nỗi đau buồn trong lòng.

12. 没有人能够理解她内心的悲哀。
Méiyǒu rén nénggòu lǐjiě tā nèixīn de bēi'āi.
Không ai có thể hiểu được nỗi đau buồn trong lòng cô ấy.

13. 看到这样的现实,我感到很悲哀。
Kàndào zhèyàng de xiànshí, wǒ gǎndào hěn bēi'āi.
Nhìn thấy hiện thực như vậy, tôi cảm thấy rất đau buồn.

14. 这是一个悲哀的现实。
Zhè shì yí ge bēi'āi de xiànshí.
Đây là một hiện thực đáng buồn.

15. 他的经历充满了悲哀。
Tā de jīnglì chōngmǎn le bēi'āi.
Những trải nghiệm của anh ấy đầy bi thương.

16. 她悲哀地看着远方。
Tā bēi'āi de kànzhe yuǎnfāng.
Cô ấy buồn bã nhìn về phía xa.

17. 我们对这样的结果感到悲哀。
Wǒmen duì zhèyàng de jiéguǒ gǎndào bēi'āi.
Chúng tôi cảm thấy đau buồn trước kết quả như vậy.

18. 他对自己的命运感到悲哀。
Tā duì zìjǐ de mìngyùn gǎndào bēi'āi.
Anh ấy cảm thấy đau buồn trước số phận của mình.

19. 她的一生似乎充满了悲哀。
Tā de yìshēng sìhū chōngmǎn le bēi'āi.
Cuộc đời cô ấy dường như tràn đầy bi thương.

20. 这段感情最后以悲哀结束。
Zhè duàn gǎnqíng zuìhòu yǐ bēi'āi jiéshù.
Mối tình này cuối cùng kết thúc trong đau buồn.

21. 他的离开让我感到悲哀。
Tā de líkāi ràng wǒ gǎndào bēi'āi.
Sự ra đi của anh ấy khiến tôi đau buồn.

22. 他们为这场悲剧感到悲哀。
Tāmen wèi zhè chǎng bēijù gǎndào bēi'āi.
Họ cảm thấy đau buồn trước bi kịch này.

23. 这个故事虽然悲哀,却很真实。
Zhège gùshi suīrán bēi'āi, què hěn zhēnshí.
Câu chuyện này tuy bi thương nhưng rất chân thực.

24. 这样的生活实在令人悲哀。
Zhèyàng de shēnghuó shízài lìng rén bēi'āi.
Cuộc sống như vậy thực sự khiến người ta đau lòng.

25. 他不愿意面对自己的悲哀。
Tā bù yuànyì miànduì zìjǐ de bēi'āi.
Anh ấy không muốn đối diện với nỗi đau buồn của mình.

26. 她把所有的悲哀都藏在心里。
Tā bǎ suǒyǒu de bēi'āi dōu cáng zài xīnli.
Cô ấy giấu tất cả nỗi đau buồn trong lòng.

27. 失去亲人是人生中最大的悲哀之一。
Shīqù qīnrén shì rénshēng zhōng zuì dà de bēi'āi zhī yī.
Mất đi người thân là một trong những nỗi bi ai lớn nhất trong cuộc đời.

28. 他用沉默掩饰内心的悲哀。
Tā yòng chénmò yǎnshì nèixīn de bēi'āi.
Anh ấy dùng sự im lặng để che giấu nỗi đau trong lòng.

29. 有时候,最大的悲哀不是失败,而是失去希望。
Yǒushíhou, zuì dà de bēi'āi bú shì shībài, ér shì shīqù xīwàng.
Đôi khi, nỗi bi ai lớn nhất không phải là thất bại mà là mất đi hy vọng.

30. 人不能永远沉浸在悲哀之中。
Rén bù néng yǒngyuǎn chénjìn zài bēi'āi zhī zhōng.
Con người không thể mãi chìm đắm trong đau buồn.


Cần nhớ nhất về 悲哀​

悲哀 bēi'āi không đơn giản chỉ là “buồn”. Nó thường biểu thị một nỗi buồn sâu sắc, bi thương, đau xót hoặc cảm giác đáng tiếc trước một hoàn cảnh nào đó.

Những mẫu quan trọng nhất cần ghi nhớ:

悲哀的 + danh từ
= bi thương, đáng buồn...

悲哀地 + động từ
= buồn bã, đau buồn mà...

感到悲哀
= cảm thấy đau buồn

为……感到悲哀
= cảm thấy đau buồn vì/về...

对……感到悲哀
= cảm thấy đau buồn trước...

令人悲哀
= khiến người ta đau buồn

悲哀的是……
= đáng buồn là...

最悲哀的是……
= đáng buồn nhất là...

Về sắc thái, có thể hình dung tương đối như sau:

不高兴 → 难过 → 伤心 → 悲伤 → 悲哀

Tất nhiên đây không phải thang mức độ tuyệt đối, mà chỉ giúp hình dung sắc thái: 悲哀 thường mang màu sắc trầm, sâu, bi thương và trang trọng hơn, vì vậy không phải lúc nào cũng thay thế được 难过 hoặc 伤心 trong giao tiếp hằng ngày.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp
 
Last edited:
Back
Top