Học kế toán tiếng Trung online giáo trình kế toán từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành
Giáo trình kế toán từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình kế toán từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026
Học từ vựng kế toán tiếng Trung tổng hợp ngày 2-7-2026
Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 4-7-2026
Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 9/7/2026
Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 10/7/2026
Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 12/7/2026
Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 14/7/2026
Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 18/7/2026
Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026
Tổng hợp Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026
制定 (zhìdìng) trong tiếng Trung: Giải thích chi tiết, toàn diện và chuyên sâu
I. 制定 là gì?
制定 (zhìdìng) là một động từ rất quan trọng trong tiếng Trung, có nghĩa là:
- Chế định
- Đề ra
- Xây dựng
- Soạn thảo và ban hành
- Lập ra một quy tắc, kế hoạch hoặc chính sách một cách chính thức
Từ này xuất hiện cực kỳ nhiều trong:
- Quản trị doanh nghiệp
- Kế hoạch kinh doanh
- Quản lý nhân sự
- Luật pháp
- Hành chính nhà nước
- Giáo dục
- Quản lý sản xuất
- Kế toán
- Logistics
- Xuất nhập khẩu
Khi dùng 制定, người nói thường nhấn mạnh:
Sau khi nghiên cứu, thảo luận, phân tích và cân nhắc, một tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền đưa ra một kế hoạch, quy định hoặc chính sách chính thức để thực hiện.
Do đó, 制定 không phải là "nghĩ ra" hay "quyết định" thông thường mà là "xây dựng và ban hành một nội dung có tính quy phạm hoặc định hướng hành động".
II. Cấu tạo chữ Hán
制
- Giản thể: 制
- Phồn thể: 制
- Pinyin: zhì
- Âm Hán Việt: Chế
- Số nét: 8 nét
Ý nghĩa:
- Chế tạo
- Chế định
- Khống chế
- Quy định
- Thiết lập quy tắc
Ví dụ:
制度
zhìdù
chế độ
控制
kòngzhì
khống chế
机制
jīzhì
cơ chế
定
- Giản thể: 定
- Phồn thể: 定
- Pinyin: dìng
- Âm Hán Việt: Định
- Số nét: 8 nét
Ý nghĩa:
- Xác định
- Quyết định
- Ấn định
- Cố định
Ví dụ:
决定
juédìng
quyết định
确定
quèdìng
xác định
规定
guīdìng
quy định
Ý nghĩa tổng thể của 制定
制 + 定
= xây dựng và xác lập
= đề ra chính thức
= thiết lập thành văn bản hoặc quy định
= lập kế hoạch hoặc chính sách để thực hiện
III. Bản chất ngữ nghĩa của 制定
Khi dùng 制定, luôn tồn tại ba yếu tố.
Thứ nhất: Có quá trình chuẩn bị
Không phải hành động tức thời.
Ví dụ:
- Nghiên cứu
- Phân tích
- Thảo luận
- Xem xét
Sau đó mới 制定.
Thứ hai: Có nội dung cụ thể được tạo ra
Ví dụ:
- Kế hoạch
- Chính sách
- Quy định
- Tiêu chuẩn
- Chiến lược
Thứ ba: Có mục đích thực hiện trong tương lai
Sau khi 制定 xong sẽ:
- Áp dụng
- Thực hiện
- Triển khai
- Quản lý
IV. Các đối tượng thường đi với 制定
制定计划
zhìdìng jìhuà
Lập kế hoạch
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ:
制定学习计划
Lập kế hoạch học tập.
制定销售计划
Lập kế hoạch bán hàng.
制定年度计划
Lập kế hoạch năm.
制定政策
zhìdìng zhèngcè
Hoạch định chính sách
Ví dụ:
制定教育政策
Hoạch định chính sách giáo dục.
制定经济政策
Hoạch định chính sách kinh tế.
制定制度
zhìdìng zhìdù
Xây dựng chế độ, quy chế
Ví dụ:
制定公司制度
Xây dựng quy chế công ty.
制定标准
zhìdìng biāozhǔn
Xây dựng tiêu chuẩn
Ví dụ:
制定行业标准
Xây dựng tiêu chuẩn ngành.
制定规则
zhìdìng guīzé
Đặt ra quy tắc
Ví dụ:
制定比赛规则
Đề ra quy tắc thi đấu.
制定方案
zhìdìng fāng'àn
Xây dựng phương án
Ví dụ:
制定解决方案
Xây dựng phương án giải quyết.
制定战略
zhìdìng zhànlüè
Hoạch định chiến lược
Ví dụ:
制定发展战略
Hoạch định chiến lược phát triển.
制定目标
zhìdìng mùbiāo
Đề ra mục tiêu
Ví dụ:
制定长期目标
Đề ra mục tiêu dài hạn.
V. Phân biệt 制定 và 制作
Người học thường nhầm lẫn hai từ này.
制定
Nghĩa:
- Đề ra
- Xây dựng
Đối tượng:
- Kế hoạch
- Chính sách
- Quy định
Ví dụ:
制定计划
Lập kế hoạch.
制作
Nghĩa:
- Chế tạo
- Sản xuất
- Làm ra
Đối tượng:
- Video
- Sản phẩm
- Phim ảnh
Ví dụ:
制作视频
Làm video.
制作产品
Sản xuất sản phẩm.
Không nói:
制作计划
Sai trong phần lớn trường hợp.
Phải nói:
制定计划
Đúng.
VI. Phân biệt 制定 và 决定
制定
Nhấn mạnh:
Quá trình xây dựng.
Ví dụ:
制定计划
Lập kế hoạch.
决定
Nhấn mạnh:
Đưa ra quyết định.
Ví dụ:
决定去中国
Quyết định đi Trung Quốc.
So sánh:
公司决定扩大规模。
Công ty quyết định mở rộng quy mô.
公司制定发展计划。
Công ty xây dựng kế hoạch phát triển.
VII. Các cấu trúc ngữ pháp thường gặp
制定 + Danh từ
Đây là mẫu phổ biến nhất.
Ví dụ:
制定计划
制定政策
制定标准
制定制度
制定目标
制定战略
制定规则
制定方案
为……制定……
Mẫu:
为 + Đối tượng + 制定 + Nội dung
Nghĩa:
Xây dựng ... cho ...
Ví dụ:
为员工制定培训计划。
Xây dựng kế hoạch đào tạo cho nhân viên.
根据……制定……
Mẫu:
根据 + Căn cứ + 制定
Nghĩa:
Căn cứ vào... để xây dựng...
Ví dụ:
根据市场需求制定计划。
Căn cứ nhu cầu thị trường để lập kế hoạch.
VIII. Những cụm từ thông dụng nhất
制定计划
zhìdìng jìhuà
lập kế hoạch
制定制度
zhìdìng zhìdù
xây dựng quy chế
制定政策
zhìdìng zhèngcè
hoạch định chính sách
制定目标
zhìdìng mùbiāo
đề ra mục tiêu
制定战略
zhìdìng zhànlüè
hoạch định chiến lược
制定预算
zhìdìng yùsuàn
lập ngân sách
制定流程
zhìdìng liúchéng
xây dựng quy trình
制定标准
zhìdìng biāozhǔn
xây dựng tiêu chuẩn
制定规定
zhìdìng guīdìng
đặt ra quy định
制定措施
zhìdìng cuòshī
đề ra biện pháp
IX. 40 mẫu câu với 制定
1
公司制定了新的发展计划。
Gōngsī zhìdìng le xīn de fāzhǎn jìhuà.
Công ty đã xây dựng kế hoạch phát triển mới.
2
我们需要制定学习计划。
Wǒmen xūyào zhìdìng xuéxí jìhuà.
Chúng ta cần lập kế hoạch học tập.
3
学校制定了新的管理制度。
Xuéxiào zhìdìng le xīn de guǎnlǐ zhìdù.
Nhà trường đã xây dựng quy chế quản lý mới.
4
政府制定了新的政策。
Zhèngfǔ zhìdìng le xīn de zhèngcè.
Chính phủ đã ban hành chính sách mới.
5
企业正在制定战略规划。
Qǐyè zhèngzài zhìdìng zhànlüè guīhuà.
Doanh nghiệp đang xây dựng quy hoạch chiến lược.
6
我们必须制定明确目标。
Wǒmen bìxū zhìdìng míngquè mùbiāo.
Chúng ta phải đề ra mục tiêu rõ ràng.
7
请制定详细方案。
Qǐng zhìdìng xiángxì fāng'àn.
Hãy xây dựng phương án chi tiết.
8
公司制定了培训计划。
Gōngsī zhìdìng le péixùn jìhuà.
Công ty đã lập kế hoạch đào tạo.
9
他们制定了销售策略。
Tāmen zhìdìng le xiāoshòu cèlüè.
Họ đã xây dựng chiến lược bán hàng.
10
需要制定预算方案。
Xūyào zhìdìng yùsuàn fāng'àn.
Cần lập phương án ngân sách.
11
学校制定了考试规则。
Xuéxiào zhìdìng le kǎoshì guīzé.
Nhà trường đã đề ra quy tắc thi cử.
12
公司制定了新的流程。
Gōngsī zhìdìng le xīn de liúchéng.
Công ty đã xây dựng quy trình mới.
13
我们根据市场情况制定计划。
Wǒmen gēnjù shìchǎng qíngkuàng zhìdìng jìhuà.
Chúng tôi lập kế hoạch dựa trên tình hình thị trường.
14
企业制定了长期战略。
Qǐyè zhìdìng le chángqī zhànlüè.
Doanh nghiệp đã hoạch định chiến lược dài hạn.
15
公司制定了新的标准。
Gōngsī zhìdìng le xīn de biāozhǔn.
Công ty đã xây dựng tiêu chuẩn mới.
16
制定规则很重要。
Zhìdìng guīzé hěn zhòngyào.
Việc đề ra quy tắc rất quan trọng.
17
政府制定了环保政策。
Zhèngfǔ zhìdìng le huánbǎo zhèngcè.
Chính phủ đã xây dựng chính sách bảo vệ môi trường.
18
企业制定了质量标准。
Qǐyè zhìdìng le zhìliàng biāozhǔn.
Doanh nghiệp đã xây dựng tiêu chuẩn chất lượng.
19
公司正在制定预算。
Gōngsī zhèngzài zhìdìng yùsuàn.
Công ty đang lập ngân sách.
20
需要制定新的管理办法。
Xūyào zhìdìng xīn de guǎnlǐ bànfǎ.
Cần xây dựng phương pháp quản lý mới.
21
我们已经制定好计划。
Wǒmen yǐjīng zhìdìng hǎo jìhuà.
Chúng tôi đã lập kế hoạch xong.
22
请制定年度目标。
Qǐng zhìdìng niándù mùbiāo.
Hãy đề ra mục tiêu năm.
23
公司制定了发展路线图。
Gōngsī zhìdìng le fāzhǎn lùxiàntú.
Công ty đã xây dựng lộ trình phát triển.
24
管理层正在制定新制度。
Guǎnlǐcéng zhèngzài zhìdìng xīn zhìdù.
Ban quản lý đang xây dựng quy chế mới.
25
企业需要制定风险管理方案。
Qǐyè xūyào zhìdìng fēngxiǎn guǎnlǐ fāng'àn.
Doanh nghiệp cần xây dựng phương án quản lý rủi ro.
26
他们制定了详细预算。
Tāmen zhìdìng le xiángxì yùsuàn.
Họ đã lập ngân sách chi tiết.
27
学校制定了新的教学标准。
Xuéxiào zhìdìng le xīn de jiàoxué biāozhǔn.
Nhà trường đã xây dựng tiêu chuẩn giảng dạy mới.
28
请根据实际情况制定方案。
Qǐng gēnjù shíjì qíngkuàng zhìdìng fāng'àn.
Hãy xây dựng phương án dựa trên tình hình thực tế.
29
企业正在制定未来五年的规划。
Qǐyè zhèngzài zhìdìng wèilái wǔ nián de guīhuà.
Doanh nghiệp đang xây dựng quy hoạch cho năm năm tới.
30
制定目标有助于提高效率。
Zhìdìng mùbiāo yǒuzhù yú tígāo xiàolǜ.
Việc đề ra mục tiêu giúp nâng cao hiệu quả.
31
政府制定了新的税收政策。
Zhèngfǔ zhìdìng le xīn de shuìshōu zhèngcè.
Chính phủ đã xây dựng chính sách thuế mới.
32
公司制定了员工考核制度。
Gōngsī zhìdìng le yuángōng kǎohé zhìdù.
Công ty đã xây dựng chế độ đánh giá nhân viên.
33
企业制定了市场推广计划。
Qǐyè zhìdìng le shìchǎng tuīguǎng jìhuà.
Doanh nghiệp đã lập kế hoạch quảng bá thị trường.
34
请为客户制定解决方案。
Qǐng wèi kèhù zhìdìng jiějué fāng'àn.
Hãy xây dựng phương án giải quyết cho khách hàng.
35
制定流程可以提高管理水平。
Zhìdìng liúchéng kěyǐ tígāo guǎnlǐ shuǐpíng.
Xây dựng quy trình có thể nâng cao trình độ quản lý.
36
他们正在制定项目计划。
Tāmen zhèngzài zhìdìng xiàngmù jìhuà.
Họ đang lập kế hoạch dự án.
37
制定标准能够保证质量。
Zhìdìng biāozhǔn nénggòu bǎozhèng zhìliàng.
Việc xây dựng tiêu chuẩn có thể bảo đảm chất lượng.
38
公司制定了新的营销策略。
Gōngsī zhìdìng le xīn de yíngxiāo cèlüè.
Công ty đã xây dựng chiến lược marketing mới.
39
管理人员需要制定工作计划。
Guǎnlǐ rényuán xūyào zhìdìng gōngzuò jìhuà.
Nhân viên quản lý cần lập kế hoạch công việc.
40
企业应该制定长期发展目标。
Qǐyè yīnggāi zhìdìng chángqī fāzhǎn mùbiāo.
Doanh nghiệp nên đề ra mục tiêu phát triển dài hạn.
X. Phân biệt 制定、制订、决定、规定
制定 (zhìdìng)
Nhấn mạnh:
- Xây dựng
- Đề ra
- Thiết lập chính thức
Ví dụ:
制定计划
Lập kế hoạch.
制订 (zhìdìng)
Trong tiếng Trung hiện đại, gần như đồng nghĩa với 制定.
Tuy nhiên:
- 制订 nhấn mạnh quá trình soạn thảo.
- 制定 nhấn mạnh kết quả đã được xác lập.
Ví dụ:
制订方案
Soạn thảo phương án.
制定方案
Ban hành hoặc xác lập phương án.
Trong thực tế hiện nay, hai từ thường được dùng thay thế cho nhau.
决定 (juédìng)
Nhấn mạnh:
- Ra quyết định
Ví dụ:
决定投资。
Quyết định đầu tư.
规定 (guīdìng)
Nhấn mạnh:
- Quy định
- Điều lệ cụ thể
Ví dụ:
公司规定八点上班。
Công ty quy định làm việc lúc 8 giờ.
XI. Tổng kết chuyên sâu
制定 (zhìdìng) là động từ mang nghĩa xây dựng, đề ra, thiết lập, hoạch định hoặc ban hành một kế hoạch, chính sách, quy định, tiêu chuẩn hoặc chiến lược một cách chính thức. Từ này đặc biệt phổ biến trong môi trường doanh nghiệp, quản lý nhà nước, giáo dục, luật pháp, kế toán, logistics và thương mại quốc tế.
Các kết hợp quan trọng nhất cần ghi nhớ:
- 制定计划 = lập kế hoạch
- 制定目标 = đề ra mục tiêu
- 制定政策 = hoạch định chính sách
- 制定制度 = xây dựng quy chế
- 制定标准 = xây dựng tiêu chuẩn
- 制定规则 = đề ra quy tắc
- 制定方案 = xây dựng phương án
- 制定预算 = lập ngân sách
- 制定流程 = xây dựng quy trình
- 制定战略 = hoạch định chiến lược
- 制定措施 = đề ra biện pháp
- 制定发展规划 = xây dựng quy hoạch phát triển
Khi gặp 制定, hãy nhớ rằng từ này gần như luôn đi với những danh từ mang tính trừu tượng, quản lý hoặc quy phạm, chứ không dùng cho các vật thể cụ thể. Đây là một trong những động từ quan trọng nhất trong tiếng Trung thương mại, quản trị doanh nghiệp, hành chính và văn bản chuyên ngành.
Cách dùng 指出 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Giới thiệu về từ 指出
指出 là một động từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, được sử dụng rộng rãi trong cả khẩu ngữ lẫn văn viết. Từ này xuất hiện thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày, báo chí, sách giáo khoa, các bài phát biểu, hội nghị, văn bản hành chính, báo cáo nghiên cứu, bài luận học thuật và các văn kiện chính thức.
Nghĩa cơ bản của 指出 là chỉ ra, nêu ra, chỉ rõ, chỉ rõ vấn đề, vạch ra, nêu lên để người khác biết hoặc nhận thức được.
Không giống như 指 chỉ đơn thuần là "chỉ" bằng tay hoặc "chỉ vào" một đối tượng cụ thể, 指出 thường mang nghĩa nêu rõ một sự việc, một vấn đề, một ý kiến hoặc một nhận định bằng lời nói hoặc văn bản.
Ví dụ:
老师指出了我的错误。
Lǎoshī zhǐchū le wǒ de cuòwù.
Giáo viên đã chỉ ra lỗi sai của tôi.
Ở đây, 指出 không có nghĩa là giáo viên dùng tay chỉ vào lỗi sai, mà là giáo viên nêu rõ và giúp học sinh nhận ra lỗi.
II. Thông tin cơ bản
Chữ Hán giản thể: 指出
Chữ Hán phồn thể: 指出
Pinyin: zhǐchū
Âm Hán Việt: Chỉ xuất
Loại từ: Động từ
Đây là một động từ tân ngữ, phía sau thường đi với:
- Danh từ.
- Cụm danh từ.
- Mệnh đề.
- Nội dung được nêu ra.
III. Giải thích từng chữ Hán
1. Chữ 指
Pinyin: zhǐ
Âm Hán Việt: Chỉ
Ý nghĩa gốc:
- Ngón tay.
- Chỉ bằng tay.
- Chỉ dẫn.
- Chỉ rõ.
- Hướng tới.
Ví dụ:
手指
Shǒuzhǐ.
Ngón tay.
指导
Zhǐdǎo.
Hướng dẫn.
指路
Zhǐlù.
Chỉ đường.
指标
Zhǐbiāo.
Chỉ tiêu.
Trong 指出, chữ 指 mang nghĩa "chỉ rõ" hoặc "làm cho người khác nhận biết".
2. Chữ 出
Pinyin: chū
Âm Hán Việt: Xuất
Ý nghĩa:
- Ra.
- Đưa ra.
- Bộc lộ.
- Xuất hiện.
Ví dụ:
出来
Chūlái.
Đi ra.
提出
Tíchū.
Đưa ra.
说出
Shuōchū.
Nói ra.
写出
Xiěchū.
Viết ra.
Trong 指出, chữ 出 nhấn mạnh việc đưa điều gì đó ra ngoài để người khác biết.
IV. Ý nghĩa của từ 指出
Ghép hai chữ:
指
Chỉ.
出
Đưa ra.
=> 指出 có nghĩa:
- Chỉ ra.
- Chỉ rõ.
- Nêu ra.
- Vạch ra.
- Chỉ rõ vấn đề.
- Làm cho người khác nhận ra.
- Nêu rõ một nhận định hoặc quan điểm.
Tiếng Anh:
- point out
- indicate
- identify
- note
- point to
V. Đặc điểm ngữ nghĩa
指出 có ba đặc điểm quan trọng.
1. Nhấn mạnh việc làm cho người khác nhận ra điều gì
Ví dụ:
老师指出了学生的问题。
Lǎoshī zhǐchū le xuéshēng de wèntí.
Giáo viên đã chỉ ra vấn đề của học sinh.
Ở đây, giáo viên giúp học sinh nhận ra vấn đề.
2. Thường mang tính khách quan
Ví dụ:
专家指出……
Zhuānjiā zhǐchū...
Các chuyên gia chỉ ra rằng...
Đây là cách mở đầu rất phổ biến trong báo chí và các bài nghiên cứu.
3. Thường dùng để nêu lỗi, vấn đề hoặc quan điểm
Ví dụ:
指出错误
Zhǐchū cuòwù.
Chỉ ra lỗi sai.
指出不足
Zhǐchū bùzú.
Chỉ ra điểm còn hạn chế.
指出原因
Zhǐchū yuányīn.
Chỉ ra nguyên nhân.
指出重点
Zhǐchū zhòngdiǎn.
Chỉ ra trọng điểm.
VI. Các cấu trúc ngữ pháp thường gặp
1. 指出 + Danh từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ:
指出问题
Zhǐchū wèntí.
Chỉ ra vấn đề.
指出错误
Zhǐchū cuòwù.
Chỉ ra lỗi sai.
指出不足
Zhǐchū bùzú.
Chỉ ra thiếu sót.
指出原因
Zhǐchū yuányīn.
Chỉ ra nguyên nhân.
指出重点
Zhǐchū zhòngdiǎn.
Chỉ ra trọng điểm.
2. 指出 + Mệnh đề
Ví dụ:
老师指出我们应该多练习。
Lǎoshī zhǐchū wǒmen yīnggāi duō liànxí.
Giáo viên chỉ ra rằng chúng tôi nên luyện tập nhiều hơn.
3. A 指出 B……
Ví dụ:
专家指出空气污染越来越严重。
Zhuānjiā zhǐchū kōngqì wūrǎn yuèláiyuè yánzhòng.
Các chuyên gia chỉ ra rằng tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng nghiêm trọng.
4. 被指出
Dùng trong câu bị động.
Ví dụ:
他的错误被老师指出了。
Tā de cuòwù bèi lǎoshī zhǐchū le.
Lỗi sai của anh ấy đã được giáo viên chỉ ra.
5. 明确指出
Nêu rõ.
Ví dụ:
报告明确指出存在的问题。
Bàogào míngquè zhǐchū cúnzài de wèntí.
Báo cáo đã nêu rõ những vấn đề còn tồn tại.
6. 特别指出
Đặc biệt chỉ ra.
Ví dụ:
老师特别指出这一点。
Lǎoshī tèbié zhǐchū zhè yì diǎn.
Giáo viên đặc biệt nhấn mạnh điểm này.
7. 值得指出的是……
Đáng chú ý là...
Đây là mẫu câu rất phổ biến trong văn viết.
Ví dụ:
值得指出的是,这种方法并不适合所有人。
Zhídé zhǐchū de shì, zhè zhǒng fāngfǎ bìng bù shìhé suǒyǒu rén.
Điều đáng lưu ý là phương pháp này không phù hợp với tất cả mọi người.
VII. Những cụm từ thường gặp
指出问题
Zhǐchū wèntí.
Chỉ ra vấn đề.
指出错误
Zhǐchū cuòwù.
Chỉ ra lỗi sai.
指出不足
Zhǐchū bùzú.
Chỉ ra điểm còn hạn chế.
指出原因
Zhǐchū yuányīn.
Chỉ ra nguyên nhân.
指出重点
Zhǐchū zhòngdiǎn.
Chỉ ra trọng điểm.
指出方向
Zhǐchū fāngxiàng.
Chỉ ra phương hướng.
指出事实
Zhǐchū shìshí.
Chỉ ra sự thật.
指出真相
Zhǐchū zhēnxiàng.
Chỉ ra sự thật.
指出风险
Zhǐchū fēngxiǎn.
Chỉ ra rủi ro.
指出缺点
Zhǐchū quēdiǎn.
Chỉ ra khuyết điểm.
指出矛盾
Zhǐchū máodùn.
Chỉ ra mâu thuẫn.
指出变化
Zhǐchū biànhuà.
Chỉ ra sự thay đổi.
指出规律
Zhǐchū guīlǜ.
Chỉ ra quy luật.
指出依据
Zhǐchū yījù.
Chỉ ra căn cứ.
指出重点内容
Zhǐchū zhòngdiǎn nèiróng.
Chỉ ra nội dung trọng tâm.
VIII. Phân biệt 指出 với các từ gần nghĩa
1. 指出 và 指
指 có nghĩa cơ bản là "chỉ", thường dùng để chỉ bằng tay hoặc chỉ vào một đối tượng cụ thể.
Ví dụ:
他指着地图。
Tā zhǐzhe dìtú.
Anh ấy chỉ vào bản đồ.
指出 không nhấn mạnh hành động dùng ngón tay, mà nhấn mạnh việc nêu rõ hoặc làm sáng tỏ một vấn đề, một ý kiến hoặc một lỗi.
Ví dụ:
他指出了地图上的错误。
Tā zhǐchū le dìtú shàng de cuòwù.
Anh ấy đã chỉ ra lỗi trên bản đồ.
2. 指出 và 提出
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
指出 dùng khi nêu rõ một điều đã tồn tại, chẳng hạn như lỗi sai, nguyên nhân, vấn đề, sự thật hoặc hiện tượng.
Ví dụ:
老师指出了几个错误。
Lǎoshī zhǐchū le jǐ gè cuòwù.
Giáo viên đã chỉ ra một vài lỗi.
提出 có nghĩa là đưa ra một điều mới, chẳng hạn như ý kiến, đề nghị, kế hoạch hoặc yêu cầu.
Ví dụ:
他提出了一个建议。
Tā tíchū le yí gè jiànyì.
Anh ấy đã đưa ra một đề nghị.
Có thể so sánh:
- 指出问题: Chỉ ra vấn đề đã tồn tại.
- 提出问题: Đặt ra hoặc nêu ra một vấn đề để thảo luận.
3. 指出 và 说明
指出 tập trung vào việc làm nổi bật hoặc chỉ rõ một điểm.
说明 tập trung vào việc giải thích, trình bày hoặc làm rõ.
Ví dụ:
老师指出了错误。
Lǎoshī zhǐchū le cuòwù.
Giáo viên chỉ ra lỗi.
老师说明了原因。
Lǎoshī shuōmíng le yuányīn.
Giáo viên giải thích nguyên nhân.
4. 指出 và 强调
指出 có nghĩa là nêu rõ hoặc làm cho người khác nhận ra.
强调 có nghĩa là nhấn mạnh một điều đã biết hoặc muốn người nghe đặc biệt chú ý.
Ví dụ:
老师指出了几个重点。
Lǎoshī zhǐchū le jǐ gè zhòngdiǎn.
Giáo viên chỉ ra một số trọng điểm.
老师强调了学习的重要性。
Lǎoshī qiángdiào le xuéxí de zhòngyàoxìng.
Giáo viên nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học.
IX. Những lỗi thường gặp
Người học tiếng Trung thường mắc một số lỗi sau:
- Dùng 指出 thay cho 提出. Ví dụ: 指出建议 thường không tự nhiên; nên dùng 提出建议 vì "đề nghị" là điều được đưa ra, không phải điều đã tồn tại để chỉ ra.
- Nhầm 指出问题 với 提出问题. 指出问题 là phát hiện và nêu rõ vấn đề; 提出问题 là nêu hoặc đặt vấn đề để người khác suy nghĩ, trả lời hoặc thảo luận.
- Cho rằng 指出 chỉ dùng để phê bình. Thực tế, từ này còn dùng để chỉ ra ưu điểm, trọng điểm, phương hướng, quy luật, nguyên nhân hoặc các kết quả nghiên cứu.
- Bỏ qua các kết hợp cố định trong văn viết như 明确指出 (nêu rõ), 特别指出 (đặc biệt chỉ ra), 值得指出的是 (điều đáng lưu ý là), vốn xuất hiện rất nhiều trong báo chí, bài nghiên cứu và văn bản chính thức.
指出 là một động từ có phạm vi sử dụng rất rộng và mang tính trung tính. Nó không chỉ được dùng để chỉ ra lỗi sai mà còn để nêu rõ sự thật, nguyên nhân, hiện tượng, quy luật, trọng điểm hoặc quan điểm. Nắm vững sự khác biệt giữa 指出, 提出, 说明, 强调 và 指 sẽ giúp người học sử dụng tiếng Trung chính xác và tự nhiên hơn trong cả giao tiếp hằng ngày lẫn văn viết học thuật.
Cách dùng 步骤 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Thông tin cơ bản
- Giản thể: 步骤
- Phồn thể: 步驟
- Pinyin: bùzhòu
- Âm Hán Việt: Bộ trụ
- Loại từ: Danh từ (名词)
步骤 là một danh từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, dùng để chỉ các bước, trình tự hoặc quy trình cần thực hiện để hoàn thành một công việc, nhiệm vụ hay mục tiêu. Từ này được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày, giáo dục, kỹ thuật, công nghệ, quản lý, sản xuất, y học, nghiên cứu khoa học và nhiều lĩnh vực chuyên môn khác.
II. Giải thích từng chữ Hán
1. 步
- Âm Hán Việt: Bộ
- Bộ thủ: 止 (Chỉ)
- Số nét: 7 nét
Nghĩa gốc
Chữ 步 ban đầu có nghĩa là bước chân, đi từng bước.
Từ nghĩa gốc này, chữ 步 được mở rộng thành nhiều nghĩa khác:
- Bước đi.
- Bước chân.
- Một giai đoạn.
- Một trình tự trong quá trình thực hiện.
- Khoảng cách giữa hai bước chân.
Ví dụ:
- 散步:đi dạo.
- 跑步:chạy bộ.
- 步伐:bước chân, nhịp bước.
- 进一步:tiến thêm một bước.
- 第一步:bước đầu tiên.
Trong 步骤, 步 mang nghĩa mỗi bước trong một quá trình.
2. 骤(驟)
- Âm Hán Việt: Trụ
- Bộ thủ: 马 (Mã)
- Giản thể: 骤
- Phồn thể: 驟
- Số nét (giản thể): 17 nét
- Số nét (phồn thể): 24 nét
Nghĩa gốc
Chữ 骤 vốn có nghĩa:
- Phi nước đại.
- Diễn ra đột ngột.
- Nhanh chóng.
Trong từ 步骤, chữ 骤 không còn giữ nguyên nghĩa "đột ngột" mà chủ yếu kết hợp với 步 để tạo thành từ cố định mang nghĩa trình tự các bước thực hiện.
Người học không nên hiểu riêng từng chữ theo nghĩa hiện đại rồi ghép lại, vì 步骤 là một từ ghép đã được cố định về mặt ngữ nghĩa.
III. Nghĩa của từ 步骤
步骤 chỉ:
Các bước được sắp xếp theo một trình tự hợp lý để hoàn thành một công việc hoặc đạt được một mục tiêu.
Tiếng Việt có thể dịch là:
- Bước.
- Các bước.
- Trình tự.
- Quy trình thực hiện (khi nhấn mạnh từng bước).
Tiếng Anh:
- Step
- Procedure
- Process
- Sequence of steps
IV. Ý nghĩa cốt lõi
Điểm quan trọng nhất của 步骤 là tính trình tự.
Các bước trong 步骤:
- Có thứ tự trước sau.
- Không nên làm lộn xộn.
- Mỗi bước đều phục vụ cho bước tiếp theo.
- Cùng hướng đến một mục tiêu cuối cùng.
Ví dụ:
Nấu cơm gồm các bước:
- Vo gạo.
- Cho nước.
- Bật nồi.
- Chờ cơm chín.
Bốn việc này chính là 步骤.
Nếu làm sai thứ tự, kết quả có thể không đạt yêu cầu.
V. Đặc điểm ngữ nghĩa
步骤 luôn là danh từ.
Nó không biểu thị hành động mà biểu thị các bước của hành động.
Ví dụ:
学习步骤
Các bước học tập.
操作步骤
Các bước thao tác.
实验步骤
Các bước thí nghiệm.
安装步骤
Các bước lắp đặt.
VI. Phạm vi sử dụng
步骤 được dùng rất rộng.
Trong đời sống
- Các bước nấu ăn.
- Các bước đăng ký.
- Các bước thanh toán.
- Các bước xin visa.
Ví dụ:
付款步骤
Các bước thanh toán.
Trong giáo dục
- Các bước giải bài.
- Các bước học ngoại ngữ.
- Các bước viết bài luận.
Ví dụ:
学习步骤
Các bước học tập.
Trong công nghệ
- Các bước cài đặt phần mềm.
- Các bước lập trình.
- Các bước cấu hình hệ thống.
Ví dụ:
安装步骤
Các bước cài đặt.
Trong sản xuất
- Quy trình sản xuất.
- Các bước kiểm tra chất lượng.
- Các bước đóng gói.
Ví dụ:
生产步骤
Các bước sản xuất.
Trong y học
- Các bước phẫu thuật.
- Các bước cấp cứu.
- Các bước khám bệnh.
Ví dụ:
手术步骤
Các bước phẫu thuật.
VII. Các cách dùng phổ biến
1. 操作步骤
Các bước thao tác.
Ví dụ:
请按照操作步骤进行。
Qǐng ànzhào cāozuò bùzhòu jìnxíng.
Xin hãy thực hiện theo các bước thao tác.
2. 安装步骤
Các bước cài đặt.
Ví dụ:
安装步骤很简单。
Ānzhuāng bùzhòu hěn jiǎndān.
Các bước cài đặt rất đơn giản.
3. 学习步骤
Các bước học tập.
Ví dụ:
学习步骤不能省略。
Xuéxí bùzhòu bùnéng shěnglüè.
Không thể bỏ qua các bước học tập.
4. 实验步骤
Các bước thí nghiệm.
Ví dụ:
实验步骤要严格执行。
Shíyàn bùzhòu yào yángé zhíxíng.
Cần thực hiện nghiêm ngặt các bước thí nghiệm.
5. 工作步骤
Các bước làm việc.
Ví dụ:
工作步骤已经写好了。
Gōngzuò bùzhòu yǐjīng xiě hǎo le.
Các bước làm việc đã được viết xong.
VIII. Các động từ thường đi với 步骤
按照步骤
Làm theo các bước.
Ví dụ:
请按照步骤操作。
Qǐng ànzhào bùzhòu cāozuò.
Xin hãy thao tác theo các bước.
制定步骤
Xây dựng các bước.
Ví dụ:
我们先制定步骤。
Wǒmen xiān zhìdìng bùzhòu.
Chúng ta hãy xây dựng các bước trước.
调整步骤
Điều chỉnh các bước.
简化步骤
Đơn giản hóa các bước.
优化步骤
Tối ưu hóa các bước.
完成步骤
Hoàn thành các bước.
检查步骤
Kiểm tra các bước.
记录步骤
Ghi lại các bước.
遵循步骤
Tuân theo các bước.
执行步骤
Thực hiện các bước.
IX. Các kết hợp từ thường gặp
- 操作步骤:các bước thao tác.
- 实验步骤:các bước thí nghiệm.
- 安装步骤:các bước cài đặt.
- 使用步骤:các bước sử dụng.
- 学习步骤:các bước học tập.
- 工作步骤:các bước làm việc.
- 施工步骤:các bước thi công.
- 生产步骤:các bước sản xuất.
- 维修步骤:các bước sửa chữa.
- 注册步骤:các bước đăng ký.
- 登录步骤:các bước đăng nhập.
- 操作步骤说明:hướng dẫn các bước thao tác.
- 每一步骤:mỗi bước.
- 下一步骤:bước tiếp theo.
- 关键步骤:bước then chốt.
- 主要步骤:các bước chính.
- 全部步骤:toàn bộ các bước.
- 完整步骤:các bước đầy đủ.
- 详细步骤:các bước chi tiết.
- 标准步骤:các bước tiêu chuẩn.
X. Cấu trúc thường gặp
按照 + 步骤 + 动词
按照步骤操作。
Ànzhào bùzhòu cāozuò.
Thao tác theo các bước.
步骤 + 很 + 形容词
步骤很简单。
Bùzhòu hěn jiǎndān.
Các bước rất đơn giản.
第一步骤……
第一个步骤是注册账号。
Dì yī gè bùzhòu shì zhùcè zhànghào.
Bước đầu tiên là đăng ký tài khoản.
分几个步骤
整个过程分五个步骤。
Zhěnggè guòchéng fēn wǔ gè bùzhòu.
Toàn bộ quá trình được chia thành năm bước.
完成所有步骤
请完成所有步骤。
Qǐng wánchéng suǒyǒu bùzhòu.
Xin hãy hoàn thành tất cả các bước.
XI. Phân biệt với các từ gần nghĩa
1. 步骤 và 程序
Hai từ đều có thể dịch là "quy trình" hoặc "trình tự", nhưng phạm vi dùng khác nhau.
- 步骤 nhấn mạnh từng bước cụ thể trong quá trình thực hiện.
- 程序 nhấn mạnh toàn bộ trình tự hoặc quy trình đã được quy định. Ngoài ra, 程序 còn có nghĩa là chương trình máy tính.
Ví dụ:
请按照步骤安装软件。
Hãy cài đặt phần mềm theo từng bước.
办理手续要按照程序进行。
Làm thủ tục phải theo đúng quy trình.
2. 步骤 và 流程
- 步骤: từng bước riêng lẻ.
- 流程: toàn bộ luồng công việc hoặc quy trình từ đầu đến cuối.
Ví dụ:
安装步骤共有六步。
Các bước cài đặt gồm sáu bước.
整个工作流程需要三天。
Toàn bộ quy trình làm việc cần ba ngày.
Có thể hiểu rằng 步骤 là các "mắt xích", còn 流程 là "chuỗi mắt xích" tạo thành quy trình hoàn chỉnh.
3. 步骤 và 方法
- 步骤: trình tự thực hiện.
- 方法: phương pháp hoặc cách thức thực hiện.
Ví dụ:
这是正确的步骤。
Đây là các bước đúng.
这是最好的方法。
Đây là phương pháp tốt nhất.
Một 方法 (phương pháp) có thể bao gồm nhiều 步骤 (bước thực hiện).
4. 步骤 và 阶段
- 步骤: các bước chi tiết trong quá trình làm việc.
- 阶段: giai đoạn lớn trong một quá trình dài.
Ví dụ:
第一步骤是准备材料。
Bước đầu tiên là chuẩn bị tài liệu.
第一阶段已经完成。
Giai đoạn đầu tiên đã hoàn thành.
Một 阶段 có thể bao gồm nhiều 步骤.
XII. Lưu ý khi sử dụng
- 步骤 luôn là danh từ, không dùng như động từ.
- Đây là từ thường xuất hiện trong các tài liệu hướng dẫn, sách giáo khoa, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, báo cáo nghiên cứu và văn bản hành chính.
- 步骤 thường kết hợp với các động từ như 按照、遵循、制定、调整、优化、执行、完成、检查、记录 và các tính từ như 详细、完整、主要、关键、标准、简单、复杂.
- Trong nhiều trường hợp, 步骤 và 流程 có liên quan nhưng không thay thế hoàn toàn cho nhau. 流程 mô tả toàn bộ quy trình, còn 步骤 nhấn mạnh từng bước cụ thể trong quy trình đó.
- Khi hướng dẫn người khác thực hiện một công việc, cấu trúc 按照步骤…… (làm theo các bước…) là cách diễn đạt tự nhiên và được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Đây cũng là mẫu câu thường gặp trong hướng dẫn sử dụng sản phẩm, tài liệu kỹ thuật và các bài giảng.
Cách dùng 独立 (dúlì) trong tiếng Trung chi tiết và toàn diện
I. 独立 là gì?
独立 (dúlì) là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại. Đây vừa là tính từ (形容词), vừa có thể được dùng như động từ (动词) trong một số ngữ cảnh nhất định.
Nghĩa cơ bản của 独立 là:
- Độc lập
- Tự lập
- Tự chủ
- Tự mình tồn tại
- Không phụ thuộc vào người khác
- Không chịu sự chi phối hoặc kiểm soát của bên ngoài
Đây là một từ có phạm vi sử dụng rất rộng. Người bản ngữ dùng 独立 để nói về con người, quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp, tư duy, công việc, tài chính, nghiên cứu khoa học, hệ thống kỹ thuật và nhiều lĩnh vực khác.
Điểm cốt lõi của 独立 là:
Một đối tượng có khả năng tồn tại, hoạt động, quyết định hoặc phát triển bằng chính năng lực của mình mà không phải dựa vào hoặc chịu sự kiểm soát của đối tượng khác.
Khái niệm "độc lập" có thể được hiểu ở nhiều mức độ khác nhau. Có khi chỉ là tự làm mọi việc trong cuộc sống, có khi là độc lập về kinh tế, có khi là độc lập về chính trị, cũng có khi là độc lập trong suy nghĩ hoặc nghiên cứu.
Ví dụ:
他已经能够独立生活了。
Tā yǐjīng nénggòu dúlì shēnghuó le.
Anh ấy đã có thể sống tự lập rồi.
Ở đây, 独立 nhấn mạnh rằng anh ấy có thể tự chăm sóc cuộc sống của mình mà không cần phụ thuộc vào cha mẹ hoặc người khác.
Ví dụ:
这个国家已经独立了。
Zhège guójiā yǐjīng dúlì le.
Quốc gia này đã độc lập rồi.
Trong trường hợp này, 独立 mang nghĩa chính trị, tức là quốc gia đó không còn chịu sự cai trị của nước khác.
II. Thông tin cơ bản
Chữ Hán giản thể:
独立
Chữ Hán phồn thể:
獨立
Pinyin:
dú lì
Âm Hán Việt:
Độc lập
Loại từ:
Chủ yếu là tính từ.
Trong một số ngữ cảnh, có thể dùng như động từ với nghĩa "trở nên độc lập" hoặc "tách ra để tồn tại riêng".
III. Giải thích từng chữ Hán
1. Chữ 独 (獨)
Pinyin:
dú
Âm Hán Việt:
Độc
Bộ thủ:
犭 (Khuyển)
Số nét (giản thể):
9 nét.
Số nét (phồn thể 獨):
16 nét.
Ý nghĩa của 独
Chữ 独 có những nghĩa chính sau:
Một mình.
Đơn độc.
Riêng lẻ.
Duy nhất.
Không có người khác.
Không cùng với người khác.
Ví dụ:
独自
dúzì.
Một mình.
单独
dāndú.
Riêng, tách riêng.
独生子
dúshēngzǐ.
Con một.
唯独
wéidú.
Duy chỉ.
Có thể thấy, chữ 独 luôn nhấn mạnh tính một mình, không phụ thuộc, hoặc không đi cùng người khác.
2. Chữ 立
Pinyin:
lì
Âm Hán Việt:
Lập
Bộ thủ:
立
Số nét:
5 nét.
Ý nghĩa của 立
Chữ 立 có nghĩa:
Đứng.
Thiết lập.
Xây dựng.
Thành lập.
Lập nên.
Đứng vững.
Ví dụ:
成立
chénglì.
Thành lập.
建立
jiànlì.
Xây dựng, thiết lập.
立场
lìchǎng.
Lập trường.
立法
lìfǎ.
Lập pháp.
Trong 独立, chữ 立 mang nghĩa "đứng vững", "tồn tại".
Ghép hai chữ lại
独
Một mình.
立
Đứng vững.
=
独立
Tự mình đứng vững, tự mình tồn tại mà không dựa vào người khác.
Đây chính là ý nghĩa cốt lõi của từ 独立.
IV. Ý nghĩa cốt lõi của 独立
Muốn hiểu đúng 独立, cần nắm được ý nghĩa trung tâm của từ này.
Một người, một tổ chức hoặc một quốc gia được gọi là 独立 khi họ:
Không phụ thuộc vào người khác.
Có quyền tự quyết.
Có khả năng tự giải quyết công việc.
Có khả năng tự tồn tại.
Có quyền đưa ra quyết định của mình.
Không bị kiểm soát bởi người khác.
Ví dụ:
她是一个很独立的人。
Tā shì yí gè hěn dúlì de rén.
Cô ấy là một người rất độc lập.
Ở đây, không nhất thiết nói rằng cô ấy sống một mình. Điều muốn nhấn mạnh là cô ấy có khả năng tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về cuộc sống của mình.
V. Những nghĩa thường gặp của 独立
Nghĩa thứ nhất: Độc lập
Đây là nghĩa phổ biến nhất.
Ví dụ:
国家独立。
Guójiā dúlì.
Đất nước độc lập.
Ở đây nói về chủ quyền quốc gia.
Nghĩa thứ hai: Tự lập
Ví dụ:
孩子应该学会独立。
Háizi yīnggāi xuéhuì dúlì.
Trẻ em nên học cách tự lập.
Ở đây, 独立 nhấn mạnh khả năng tự chăm sóc bản thân và tự giải quyết công việc.
Nghĩa thứ ba: Tự chủ
Ví dụ:
企业应该保持独立。
Qǐyè yīnggāi bǎochí dúlì.
Doanh nghiệp nên giữ tính độc lập.
Ý nói doanh nghiệp có quyền tự quyết trong hoạt động của mình.
Nghĩa thứ tư: Hoạt động riêng
Ví dụ:
她现在独立经营一家餐厅。
Tā xiànzài dúlì jīngyíng yì jiā cāntīng.
Hiện nay cô ấy tự mình điều hành một nhà hàng.
Ở đây, 独立 nhấn mạnh việc không phụ thuộc vào người khác trong hoạt động kinh doanh.
VI. Đặc điểm ngữ pháp
1. Làm vị ngữ
Cấu trúc:
Danh từ + 很 + 独立
Ví dụ:
她很独立。
Tā hěn dúlì.
Cô ấy rất độc lập.
孩子越来越独立。
Háizi yuèláiyuè dúlì.
Đứa trẻ ngày càng tự lập hơn.
2. Làm định ngữ
Cấu trúc:
独立的 + Danh từ
Ví dụ:
独立的人。
Dúlì de rén.
Người độc lập.
独立的公司。
Dúlì de gōngsī.
Công ty độc lập.
独立的国家。
Dúlì de guójiā.
Quốc gia độc lập.
独立的思考。
Dúlì de sīkǎo.
Tư duy độc lập.
3. Làm trạng ngữ
Cấu trúc:
独立 + Động từ
Ví dụ:
独立完成。
Dúlì wánchéng.
Hoàn thành một cách độc lập.
独立工作。
Dúlì gōngzuò.
Làm việc độc lập.
独立生活。
Dúlì shēnghuó.
Sống tự lập.
VII. Các ngữ cảnh sử dụng phổ biến
1. Nói về con người
Đây là cách dùng phổ biến nhất trong đời sống.
Ví dụ:
他从小就很独立。
Tā cóng xiǎo jiù hěn dúlì.
Anh ấy đã rất tự lập từ nhỏ.
2. Nói về học tập
Ví dụ:
学生要独立思考。
Xuéshēng yào dúlì sīkǎo.
Học sinh cần suy nghĩ độc lập.
Ở đây, 独立思考 là một cụm từ rất phổ biến, nghĩa là không sao chép ý kiến của người khác mà tự phân tích và đưa ra nhận định của mình.
3. Nói về công việc
Ví dụ:
他已经能够独立完成任务。
Tā yǐjīng nénggòu dúlì wánchéng rènwu.
Anh ấy đã có thể hoàn thành nhiệm vụ một cách độc lập.
4. Nói về doanh nghiệp
Ví dụ:
这是一家独立运营的公司。
Zhè shì yì jiā dúlì yùnyíng de gōngsī.
Đây là một công ty hoạt động độc lập.
5. Nói về quốc gia
Ví dụ:
这个国家于二十世纪获得独立。
Zhège guójiā yú èrshí shìjì huòdé dúlì.
Quốc gia này đã giành được độc lập vào thế kỷ XX.
6. Nói về khoa học và nghiên cứu
Ví dụ:
研究人员需要独立开展实验。
Yánjiū rényuán xūyào dúlì kāizhǎn shíyàn.
Các nhà nghiên cứu cần tiến hành thí nghiệm một cách độc lập.
部分 (bùfen) trong tiếng Trung là gì? Cách dùng 部分 chi tiết, toàn diện và chuyên sâu
I. Thông tin cơ bản
Chữ Hán giản thể: 部分
Chữ Hán phồn thể: 部分
Phiên âm: bù fen (trong thực tế, âm tiết thứ hai 分 thường đọc nhẹ là fen)
Âm Hán Việt:
- 部: Bộ
- 分: Phân
Tổng số nét:
- 部: 10 nét
- 分: 4 nét
Loại từ:
- Danh từ (cách dùng phổ biến nhất)
- Lượng từ danh hóa trong một số ngữ cảnh
- Định ngữ trong nhiều cụm danh từ
- Trong một số trường hợp còn có thể mang chức năng gần giống đại từ bất định khi kết hợp với danh từ chỉ người.
Đây là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, xuất hiện trong cả văn nói, văn viết, báo chí, sách giáo khoa, hợp đồng, văn bản hành chính và ngôn ngữ học thuật.
II. 部分 là gì?
部分 có nghĩa là:
Một phần.
Một bộ phận.
Một phần trong tổng thể.
Một phần của toàn bộ sự vật.
Đây là từ dùng để chỉ một phần không phải toàn bộ.
Nó luôn hàm ý:
"Có một chỉnh thể lớn hơn, còn 部分 chỉ là một bộ phận nằm trong chỉnh thể đó."
Ví dụ:
Một quyển sách.
Có:
- Bìa.
- Mục lục.
- Chương 1.
- Chương 2.
- Chương 3.
Mỗi chương đều là:
一个部分
Một phần.
Ví dụ khác:
Một công ty gồm:
- Phòng nhân sự.
- Phòng kế toán.
- Phòng kinh doanh.
- Phòng kỹ thuật.
Mỗi phòng đều là:
公司的一个部分
Một bộ phận của công ty.
Cho nên, ý nghĩa cốt lõi của 部分 là:
"Một bộ phận thuộc về một chỉnh thể."
III. Phân tích từng chữ Hán
1. Chữ 部
Phiên âm:
bù
Âm Hán Việt:
Bộ
Nghĩa gốc:
Bộ phận.
Đơn vị.
Phòng ban.
Ban ngành.
Chia thành từng bộ.
Ví dụ:
部门
bùmén
Bộ phận, phòng ban.
部队
bùduì
Quân đội.
干部
gànbù
Cán bộ.
总部
zǒngbù
Trụ sở chính.
部分
bùfen
Một phần.
Điểm chung của chữ 部 là:
Chia thành từng đơn vị.
2. Chữ 分
Phiên âm:
fēn
Trong từ 部分 thường đọc nhẹ là:
fen
Âm Hán Việt:
Phân
Ý nghĩa:
Chia.
Phân chia.
Tách ra.
Một phần.
Ví dụ:
分别
fēnbié
Phân biệt.
分开
fēnkāi
Tách ra.
分组
fēnzǔ
Chia nhóm.
分析
fēnxī
Phân tích.
分配
fēnpèi
Phân phối.
Trong 部分, 分 mang nghĩa:
Một phần được chia ra.
IV. Ý nghĩa khi ghép thành 部分
部
↓
Một bộ.
Một đơn vị.
分
↓
Một phần.
↓
Một phần của chỉnh thể.
↓
Một bộ phận.
↓
Một phần.
Nghĩa này rất ổn định trong mọi ngữ cảnh.
V. Bản chất ngữ nghĩa của 部分
Đây là phần quan trọng nhất.
Muốn hiểu 部分 phải hiểu khái niệm:
整体
Toàn thể.
Và:
部分
Bộ phận.
Đây là hai khái niệm đối lập.
Ví dụ:
Một chiếc ô tô.
Toàn bộ chiếc xe là:
整体.
Động cơ chỉ là:
部分.
Bánh xe là:
部分.
Ghế ngồi là:
部分.
Cửa xe là:
部分.
Nói cách khác:
Nếu không tồn tại một chỉnh thể thì cũng không tồn tại khái niệm 部分.
Đây là bản chất của từ này.
VI. Các lớp ý nghĩa của 部分
1. Một phần của đồ vật
Ví dụ:
身体的一部分
Một bộ phận của cơ thể.
机器的一部分
Một bộ phận của máy móc.
汽车的一部分
Một bộ phận của ô tô.
电脑的一部分
Một bộ phận của máy tính.
Đây là nghĩa vật lý.
2. Một phần của nội dung
Ví dụ:
文章的一部分
Một phần của bài viết.
报告的一部分
Một phần của báo cáo.
合同的一部分
Một phần của hợp đồng.
课程的一部分
Một phần của khóa học.
Đây là nghĩa rất phổ biến.
3. Một phần của tập hợp người
Ví dụ:
部分学生
Một bộ phận học sinh.
部分员工
Một số nhân viên.
部分居民
Một bộ phận cư dân.
部分客户
Một số khách hàng.
Lúc này 部分 có nghĩa gần với:
Một số.
Một bộ phận.
Chứ không phải tất cả.
4. Một phần của thời gian
Ví dụ:
一天的一部分
Một phần của một ngày.
人生的一部分
Một phần của cuộc đời.
历史的一部分
Một phần của lịch sử.
5. Một phần của quá trình
Ví dụ:
工作的一部分
Một phần của công việc.
计划的一部分
Một phần của kế hoạch.
研究的一部分
Một phần của nghiên cứu.
VII. Các cách kết hợp phổ biến
部分内容
bùfen nèiróng
Một phần nội dung.
部分原因
bùfen yuányīn
Một phần nguyên nhân.
部分地区
bùfen dìqū
Một số khu vực.
部分学生
bùfen xuésheng
Một số học sinh.
部分人员
bùfen rényuán
Một bộ phận nhân viên.
部分商品
bùfen shāngpǐn
Một số sản phẩm.
部分数据
bùfen shùjù
Một phần dữ liệu.
部分工作
bùfen gōngzuò
Một phần công việc.
部分功能
bùfen gōngnéng
Một số chức năng.
部分章节
bùfen zhāngjié
Một số chương.
部分材料
bùfen cáiliào
Một phần tài liệu.
VIII. Cấu trúc ngữ pháp
1. 部分 + Danh từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Cấu trúc:
部分 + Danh từ
Ý nghĩa:
Một số...
Một bộ phận...
Một phần...
Ví dụ:
部分学生
Một số học sinh.
部分企业
Một số doanh nghiệp.
部分产品
Một số sản phẩm.
Ở đây, 部分 đóng vai trò định ngữ, bổ nghĩa cho danh từ đứng sau.
2. Danh từ + 的 + 一部分
Cấu trúc:
Danh từ + 的 + 一部分
Ý nghĩa:
Một phần của...
Ví dụ:
身体的一部分
Một bộ phận của cơ thể.
计划的一部分
Một phần của kế hoạch.
家庭的一部分
Một phần của gia đình.
Đây là mẫu câu rất phổ biến trong cả văn nói và văn viết.
3. 成为……的一部分
Đây là một cấu trúc cố định.
Cấu trúc:
成为 + Danh từ + 的一部分
Ý nghĩa:
Trở thành một phần của...
Ví dụ:
成为团队的一部分
Trở thành một phần của đội nhóm.
成为生活的一部分
Trở thành một phần của cuộc sống.
成为历史的一部分
Trở thành một phần của lịch sử.
4. 是……的一部分
Cấu trúc:
A 是 B 的一部分
Ý nghĩa:
A là một phần của B.
Ví dụ:
语言是文化的一部分。
Ngôn ngữ là một phần của văn hóa.
阅读是学习的一部分。
Đọc là một phần của việc học.
5. 大部分 / 小部分
Đây là hai cụm từ rất thường gặp.
大部分
Phần lớn.
Đa số.
Ví dụ:
大部分学生
Đa số học sinh.
小部分
Một phần nhỏ.
Thiểu số.
Ví dụ:
小部分人
Một số ít người.
IX. Phân biệt 部分 với các từ gần nghĩa
1. 部分 và 一部分
部分 có thể đứng trực tiếp trước danh từ.
Ví dụ:
部分学生
Một số học sinh.
一部分 thường nhấn mạnh số lượng hoặc phần được tách ra từ một tổng thể cụ thể.
Ví dụ:
一部分学生已经毕业了。
Một bộ phận học sinh đã tốt nghiệp.
Nói chung, 一部分 xác định và cụ thể hơn 部分.
2. 部分 và 一些
一些 có nghĩa là "một số", nhưng chỉ nhấn mạnh số lượng, không hàm ý mối quan hệ giữa bộ phận và toàn thể.
Ví dụ:
一些学生
Một số học sinh.
Chỉ nói đến số lượng.
部分学生
Một bộ phận học sinh.
Hàm ý rằng họ thuộc toàn bộ tập hợp học sinh.
Trong các văn bản hành chính, báo chí và nghiên cứu, 部分 thường được ưu tiên vì chính xác hơn.
3. 部分 và 局部
局部 có nghĩa là "cục bộ", "khu vực nhỏ", thường đối lập với 整体 (toàn cục).
Ví dụ:
局部地区
Khu vực cục bộ.
局部变化
Thay đổi cục bộ.
Trong khi đó, 部分 có phạm vi rộng hơn và không nhất thiết mang nghĩa "cục bộ".
4. 部分 và 成分
成分 nghĩa là "thành phần", chỉ các yếu tố cấu tạo nên một chất hoặc một sự vật.
Ví dụ:
化学成分
Thành phần hóa học.
营养成分
Thành phần dinh dưỡng.
Không thể dùng 部分 thay cho 成分 trong các trường hợp này.
X. Những lỗi người học thường mắc
Lỗi thứ nhất là đồng nhất 部分 với 一些.
Mặc dù nhiều trường hợp có thể dịch là "một số", nhưng 部分 luôn nhấn mạnh đây là một bộ phận của một tổng thể, còn 一些 chỉ biểu thị số lượng không xác định.
Lỗi thứ hai là bỏ 一 trong cấu trúc "…的一部分".
Đúng:
生活的一部分
Một phần của cuộc sống.
Không tự nhiên:
生活的部分
Vì khi muốn nói "một phần của..." người bản ngữ thường dùng cấu trúc …的一部分.
Lỗi thứ ba là dùng 部分 thay cho 成分.
Ví dụ:
营养部分
là cách nói sai trong nghĩa "thành phần dinh dưỡng".
Đúng phải là:
营养成分
Thành phần dinh dưỡng.
XI. Tóm tắt
部分 (bùfen) là danh từ có nghĩa là một phần, một bộ phận hoặc một phần của một chỉnh thể. Nghĩa cốt lõi của từ là chỉ mối quan hệ giữa bộ phận và toàn thể, vì vậy nó luôn hàm ý rằng đối tượng được nói đến chỉ chiếm một phần trong một tổng thể lớn hơn. 部分 được sử dụng rất rộng để nói về đồ vật, con người, nội dung, thời gian, quá trình và các tập hợp. Các cấu trúc quan trọng gồm 部分 + danh từ (部分学生, 部分内容), danh từ + 的一部分 (生活的一部分, 工作的一部分), 成为……的一部分 (trở thành một phần của...), 是……的一部分 (là một phần của...), cũng như các cụm 大部分 (phần lớn) và 小部分 (một phần nhỏ). Người học cần phân biệt 部分 với 一些 (một số), 一部分 (một phần cụ thể), 局部 (cục bộ) và 成分 (thành phần) để sử dụng chính xác trong từng ngữ cảnh.
Cách dùng 熟悉 (shúxī) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Thông tin cơ bản
Từ vựng: 熟悉
Phiên âm: shúxī
Loại từ:
- Động từ (动词)
- Tính từ (形容词)
Đây là một trong những từ vừa có thể làm động từ, vừa có thể làm tính từ, và đây cũng là điểm mà rất nhiều người học tiếng Trung dễ nhầm lẫn.
Nghĩa tiếng Việt:
- Quen thuộc
- Thông thạo
- Thành thạo
- Hiểu rõ
- Biết rõ
- Quen biết
- Am hiểu
Nghĩa tiếng Anh:
- to be familiar with
- to know well
- to become familiar with
- familiar
- acquainted with
II. Ý nghĩa của 熟悉
熟悉 biểu thị trạng thái hoặc quá trình biết rõ, hiểu rõ hoặc quen thuộc với một người, một sự vật, một địa điểm, một công việc, một kiến thức hoặc một lĩnh vực nào đó do đã tiếp xúc, học tập hoặc trải nghiệm trong một thời gian nhất định.
Điểm cốt lõi của 熟悉 là sự hiểu biết này không phải tự nhiên có, mà được hình thành thông qua quá trình tiếp xúc, học hỏi hoặc thực hành lặp đi lặp lại.
Ví dụ:
我很熟悉这里。
Wǒ hěn shúxī zhèlǐ.
Tôi rất quen thuộc nơi này.
Ý của câu này không phải là "tôi biết nơi này tồn tại", mà là "tôi đã đến đây nhiều lần, hiểu rõ đường sá, môi trường hoặc hoàn cảnh ở đây".
III. Phân tích cấu tạo của từ
1. 熟
熟 có nhiều cách đọc.
Đọc là shú
Có nghĩa là:
- chín (thức ăn)
- thành thục
- thành thạo
- quen thuộc
- thuần thục
Ví dụ:
成熟
chéngshú
trưởng thành
熟练
shúliàn
thành thạo
熟人
shúrén
người quen
熟能生巧
shúnéngshēngqiǎo
Có công mài sắt, có ngày nên kim (làm nhiều sẽ thành thạo).
Trong 熟悉, chữ 熟 mang nghĩa "đã quen, đã thành thục".
2. 悉
悉 có nghĩa là:
- biết rõ
- hiểu hết
- toàn bộ
- tường tận
Ví dụ:
知悉
zhīxī
được biết
悉心
xīxīn
hết lòng, tận tâm
洞悉
dòngxī
thấu hiểu
熟悉
nghĩa đen là:
"quen thuộc và hiểu rõ."
IV. Ý nghĩa ngữ pháp của 熟悉
熟悉 có hai cách sử dụng chính.
1. Dùng làm động từ
Lúc này, 熟悉 có nghĩa là làm quen, trở nên quen thuộc hoặc hiểu rõ một đối tượng nào đó.
Ví dụ:
熟悉工作。
Shúxī gōngzuò.
Làm quen với công việc.
熟悉环境。
Shúxī huánjìng.
Làm quen với môi trường.
熟悉业务。
Shúxī yèwù.
Làm quen với nghiệp vụ.
Trong những câu này, 熟悉 là hành động hướng tới việc đạt được sự hiểu biết.
2. Dùng làm tính từ
Đây là cách dùng phổ biến hơn.
Ví dụ:
我很熟悉这家公司。
Wǒ hěn shúxī zhè jiā gōngsī.
Tôi rất hiểu rõ công ty này.
他对法律很熟悉。
Tā duì fǎlǜ hěn shúxī.
Anh ấy rất am hiểu pháp luật.
Lúc này, 熟悉 biểu thị trạng thái đã quen thuộc hoặc hiểu rõ.
V. Đặc điểm ngữ pháp
1. Là động từ ngoại động
Thông thường, khi là động từ, 熟悉 cần có tân ngữ.
Ví dụ:
熟悉流程
làm quen với quy trình
熟悉系统
làm quen với hệ thống
熟悉客户
hiểu rõ khách hàng
熟悉市场
hiểu rõ thị trường
熟悉产品
hiểu rõ sản phẩm
2. Thường kết hợp với 对
Cấu trúc:
对……熟悉
Nghĩa là:
quen thuộc hoặc am hiểu về...
Ví dụ:
我对中国文化很熟悉。
Wǒ duì Zhōngguó wénhuà hěn shúxī.
Tôi rất am hiểu văn hóa Trung Quốc.
他对电脑非常熟悉。
Tā duì diànnǎo fēicháng shúxī.
Anh ấy rất thông thạo máy tính.
3. Thường đi với 很、非常、十分、比较
Ví dụ:
很熟悉
rất quen thuộc
非常熟悉
vô cùng quen thuộc
十分熟悉
rất quen thuộc
比较熟悉
khá quen thuộc
越来越熟悉
ngày càng quen thuộc
VI. Những đối tượng thường đi với 熟悉
1. Người
熟悉客户
hiểu rõ khách hàng
熟悉同事
quen đồng nghiệp
熟悉领导
hiểu lãnh đạo
熟悉老师
quen giáo viên
2. Địa điểm
熟悉环境
quen môi trường
熟悉这里
quen nơi này
熟悉城市
quen thành phố
熟悉路线
quen đường
3. Công việc
熟悉业务
quen nghiệp vụ
熟悉工作
quen công việc
熟悉流程
quen quy trình
熟悉制度
hiểu quy định
熟悉操作
quen thao tác
4. Kiến thức
熟悉法律
am hiểu pháp luật
熟悉历史
hiểu lịch sử
熟悉文化
hiểu văn hóa
熟悉政策
hiểu chính sách
熟悉技术
am hiểu kỹ thuật
5. Thiết bị
熟悉软件
thành thạo phần mềm
熟悉系统
hiểu hệ thống
熟悉电脑
thành thạo máy tính
熟悉设备
hiểu rõ thiết bị
VII. Các cấu trúc thường gặp
熟悉 + Danh từ
熟悉环境
熟悉业务
熟悉客户
熟悉市场
熟悉产品
熟悉情况
熟悉流程
熟悉制度
熟悉法律
熟悉文化
熟悉历史
熟悉电脑
熟悉软件
熟悉系统
对……熟悉
Ví dụ:
对汉语很熟悉。
Rất thông thạo tiếng Trung.
对这个行业很熟悉。
Rất hiểu ngành này.
逐渐熟悉
Dần dần quen.
Ví dụ:
我已经逐渐熟悉这里了。
Tôi đã dần quen với nơi này.
尽快熟悉
Nhanh chóng làm quen.
Ví dụ:
请尽快熟悉工作内容。
Xin hãy nhanh chóng làm quen với nội dung công việc.
VIII. Những phó từ thường kết hợp
非常熟悉
cực kỳ quen thuộc
十分熟悉
rất quen thuộc
比较熟悉
khá quen thuộc
越来越熟悉
ngày càng quen thuộc
逐渐熟悉
dần quen
完全熟悉
hoàn toàn thông thạo
已经熟悉
đã quen
慢慢熟悉
từ từ làm quen
很快熟悉
nhanh chóng làm quen
尽快熟悉
càng sớm càng tốt làm quen
IX. Phân biệt 熟悉 với các từ gần nghĩa
1. 熟悉 và 了解
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
了解 có nghĩa là "tìm hiểu, biết, nắm được thông tin". Mức độ hiểu có thể chưa sâu.
Ví dụ:
我了解这家公司。
Tôi biết về công ty này.
Câu này chỉ cho biết người nói có kiến thức hoặc thông tin về công ty.
Ngược lại, 熟悉 biểu thị mức độ hiểu biết sâu hơn do đã tiếp xúc lâu dài.
Ví dụ:
我熟悉这家公司。
Tôi rất hiểu rõ công ty này.
Câu này hàm ý người nói đã làm việc, hợp tác hoặc tiếp xúc nhiều với công ty đó.
Nói cách khác, mọi sự 熟悉 đều bao hàm sự 了解, nhưng không phải mọi sự 了解 đều đạt đến mức 熟悉.
2. 熟悉 và 熟练
Đây cũng là cặp từ rất hay bị nhầm.
熟悉 nhấn mạnh việc biết rõ hoặc quen thuộc.
熟练 nhấn mạnh thành thạo kỹ năng thông qua luyện tập.
Ví dụ:
我熟悉这个软件。
Tôi hiểu rõ phần mềm này.
Có nghĩa là biết các chức năng, giao diện, cách sử dụng.
我熟练使用这个软件。
Tôi sử dụng phần mềm này rất thành thạo.
Có nghĩa là kỹ năng thao tác rất tốt.
Có thể 熟悉 mà chưa 熟练.
Ví dụ:
Một nhân viên mới đã đọc tài liệu và hiểu hệ thống, nhưng thao tác vẫn chậm.
Ngược lại, cũng có trường hợp 熟练 một thao tác cụ thể nhưng không 熟悉 toàn bộ lĩnh vực.
3. 熟悉 và 知道
知道 chỉ đơn thuần là "biết".
Ví dụ:
我知道他。
Tôi biết anh ấy.
Chỉ có nghĩa là từng nghe hoặc từng biết đến.
我熟悉他。
Tôi hiểu rõ anh ấy.
Hàm ý đã tiếp xúc nhiều và hiểu tính cách, thói quen hoặc năng lực của người đó.
4. 熟悉 và 认识
认识 thường chỉ việc "quen biết" hoặc "nhận biết".
Ví dụ:
我认识他。
Tôi quen anh ấy.
Chỉ nói rằng hai người biết nhau.
我熟悉他。
Tôi hiểu rất rõ về anh ấy.
Mức độ hiểu biết sâu hơn nhiều.
X. Các lĩnh vực sử dụng
Trong doanh nghiệp: làm quen với công việc, quy trình, sản phẩm, khách hàng, thị trường.
Trong giáo dục: làm quen với kiến thức, chương trình học, phương pháp học tập.
Trong công nghệ: hiểu hệ thống, phần mềm, thiết bị, ngôn ngữ lập trình.
Trong pháp luật: am hiểu pháp luật, quy định, chính sách.
Trong y tế: quen với quy trình khám chữa bệnh, thiết bị y tế, hồ sơ bệnh án.
Trong giao tiếp: quen địa điểm, quen môi trường, quen văn hóa, quen con người.
XI. Lỗi thường gặp của người học
Một lỗi phổ biến là dùng 熟悉 thay cho 熟练 khi muốn nói "thành thạo kỹ năng". Chẳng hạn, 我熟悉开车 không tự nhiên nếu muốn nói "Tôi lái xe thành thạo". Nên nói 我熟练驾驶汽车 hoặc 我开车很熟练.
Một lỗi khác là dùng 熟悉 khi chỉ mới biết sơ qua. Nếu chỉ mới đọc tài liệu hoặc nghe giới thiệu, nên dùng 了解. Chỉ khi đã có quá trình tiếp xúc, làm việc hoặc trải nghiệm đủ lâu mới dùng 熟悉.
Ngoài ra, nhiều người quên giới từ 对 trong cấu trúc 对……很熟悉, đặc biệt khi nói về lĩnh vực kiến thức hoặc đối tượng nghiên cứu.
XII. 20 mẫu câu ví dụ
1. 我已经熟悉这里的工作环境。
Wǒ yǐjīng shúxī zhèlǐ de gōngzuò huánjìng.
Tôi đã quen với môi trường làm việc ở đây.
2. 她对中国文化非常熟悉。
Tā duì Zhōngguó wénhuà fēicháng shúxī.
Cô ấy rất am hiểu văn hóa Trung Quốc.
3. 新员工需要先熟悉公司的制度。
Xīn yuángōng xūyào xiān shúxī gōngsī de zhìdù.
Nhân viên mới cần làm quen trước với các quy định của công ty.
4. 我对这个软件很熟悉。
Wǒ duì zhège ruǎnjiàn hěn shúxī.
Tôi rất quen thuộc với phần mềm này.
5. 他很快就熟悉了新的工作流程。
Tā hěn kuài jiù shúxī le xīn de gōngzuò liúchéng.
Anh ấy nhanh chóng làm quen với quy trình làm việc mới.
6. 我们应该尽快熟悉客户的需求。
Wǒmen yīnggāi jǐnkuài shúxī kèhù de xūqiú.
Chúng ta nên nhanh chóng nắm rõ nhu cầu của khách hàng.
7. 她对当地的情况十分熟悉。
Tā duì dāngdì de qíngkuàng shífēn shúxī.
Cô ấy rất hiểu rõ tình hình địa phương.
8. 熟悉市场是成功的重要条件。
Shúxī shìchǎng shì chénggōng de zhòngyào tiáojiàn.
Hiểu rõ thị trường là điều kiện quan trọng để thành công.
9. 请先熟悉操作说明。
Qǐng xiān shúxī cāozuò shuōmíng.
Xin hãy làm quen trước với hướng dẫn vận hành.
10. 我越来越熟悉这里的生活。
Wǒ yuèláiyuè shúxī zhèlǐ de shēnghuó.
Tôi ngày càng quen với cuộc sống ở đây.
11. 他熟悉公司的每一个部门。
Tā shúxī gōngsī de měi yí gè bùmén.
Anh ấy hiểu rõ từng phòng ban của công ty.
12. 我对国际贸易比较熟悉。
Wǒ duì guójì màoyì bǐjiào shúxī.
Tôi khá am hiểu về thương mại quốc tế.
13. 她很熟悉这个城市的交通。
Tā hěn shúxī zhège chéngshì de jiāotōng.
Cô ấy rất quen với hệ thống giao thông của thành phố này.
14. 熟悉法律有助于保护自己的权益。
Shúxī fǎlǜ yǒuzhù yú bǎohù zìjǐ de quányì.
Hiểu rõ pháp luật giúp bảo vệ quyền lợi của bản thân.
15. 他花了一个星期才熟悉新系统。
Tā huā le yí gè xīngqī cái shúxī xīn xìtǒng.
Anh ấy mất một tuần mới làm quen với hệ thống mới.
16. 导游非常熟悉当地的历史。
Dǎoyóu fēicháng shúxī dāngdì de lìshǐ.
Hướng dẫn viên rất am hiểu lịch sử địa phương.
17. 熟悉客户需求可以提高服务质量。
Shúxī kèhù xūqiú kěyǐ tígāo fúwù zhìliàng.
Hiểu rõ nhu cầu của khách hàng có thể nâng cao chất lượng dịch vụ.
18. 我们必须熟悉公司的安全规定。
Wǒmen bìxū shúxī gōngsī de ānquán guīdìng.
Chúng ta phải nắm rõ các quy định an toàn của công ty.
19. 他对人工智能领域越来越熟悉。
Tā duì réngōng zhìnéng lǐngyù yuèláiyuè shúxī.
Anh ấy ngày càng am hiểu lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
20. 多实践才能真正熟悉这项工作。
Duō shíjiàn cái néng zhēnzhèng shúxī zhè xiàng gōngzuò.
Chỉ có thực hành nhiều mới có thể thực sự hiểu rõ và làm quen với công việc này.
Cách dùng 试用期 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Thông tin cơ bản
Chữ Hán (Giản thể): 试用期
Chữ Hán (Phồn thể): 試用期
Pinyin: shìyòngqī
Âm Hán Việt: Thí dụng kỳ
Loại từ: Danh từ
Ý nghĩa cơ bản
试用期 có nghĩa là thời gian thử việc, tức khoảng thời gian người lao động làm việc tại doanh nghiệp trước khi được tuyển dụng chính thức. Trong thời gian này, người sử dụng lao động đánh giá năng lực, thái độ và mức độ phù hợp của nhân viên, đồng thời người lao động cũng có cơ hội tìm hiểu môi trường làm việc và quyết định có tiếp tục gắn bó hay không.
Đây là thuật ngữ rất phổ biến trong:
- Quản trị nhân sự
- Tuyển dụng
- Luật lao động
- Hợp đồng lao động
- Kế toán tiền lương
- Doanh nghiệp
- Hành chính nhân sự
- Phỏng vấn xin việc
Trong tiếng Anh, 试用期 thường được dịch là:
- probation period
- probationary period
- trial period (ít dùng hơn trong lĩnh vực nhân sự)
II. Giải thích từng chữ Hán
1. 试
Giản thể: 试
Phồn thể: 試
Pinyin: shì
Âm Hán Việt: Thí
Bộ thủ (phồn thể): 言 (Ngôn)
Số nét (giản thể): 8 nét
Số nét (phồn thể): 13 nét
Nghĩa gốc
试 có nghĩa là:
- thử
- thử nghiệm
- kiểm tra
- thi
Ý nghĩa cốt lõi của chữ này là thử xem có phù hợp hay không.
Ví dụ:
试试
shìshi
Thử xem.
考试
kǎoshì
Thi cử.
测试
cèshì
Kiểm tra.
试穿
shìchuān
Mặc thử.
试吃
shìchī
Ăn thử.
Trong 试用期, chữ 试 mang nghĩa "thử".
2. 用
Giản thể: 用
Phồn thể: 用
Pinyin: yòng
Âm Hán Việt: Dụng
Bộ thủ: 用
Số nét: 5 nét
Nghĩa gốc
用 có nghĩa là:
- dùng
- sử dụng
- áp dụng
- thuê dùng
Ví dụ:
使用
shǐyòng
Sử dụng.
用途
yòngtú
Mục đích sử dụng.
用户
yònghù
Người sử dụng.
在 试用 中,"用" mang nghĩa sử dụng hoặc tuyển dụng để làm việc.
3. 期
Giản thể: 期
Phồn thể: 期
Pinyin: qī
Âm Hán Việt: Kỳ
Bộ thủ: 月 (Nguyệt)
Số nét: 12 nét
Nghĩa gốc
期 có nghĩa là:
- kỳ
- giai đoạn
- thời hạn
- thời gian
Ví dụ:
学期
xuéqī
Học kỳ.
假期
jiàqī
Kỳ nghỉ.
日期
rìqī
Ngày tháng.
期限
qīxiàn
Thời hạn.
Trong 试用期, chữ 期 có nghĩa là khoảng thời gian.
III. Ý nghĩa của 试用期
Ghép ba chữ lại:
试
Thử.
用
Sử dụng.
期
Thời gian.
=
试用期
Khoảng thời gian thử sử dụng một nhân viên trước khi tuyển dụng chính thức.
Ý nghĩa của từ này không phải là "thử làm việc" theo nghĩa người lao động làm chơi, mà là một giai đoạn chính thức trong quan hệ lao động, thường được ghi rõ trong hợp đồng.
IV. Đặc điểm ý nghĩa
试用期 mang những đặc điểm sau:
- Là khoảng thời gian có giới hạn.
- Có mục đích đánh giá nhân viên.
- Người lao động vẫn là nhân viên của công ty.
- Thường có hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận thử việc.
- Có quy định về mức lương, quyền lợi và nghĩa vụ.
- Sau khi kết thúc, người lao động có thể:
- Được tuyển dụng chính thức.
- Gia hạn trong một số trường hợp (tùy quy định và pháp luật áp dụng).
- Chấm dứt hợp đồng nếu không đạt yêu cầu.
V. Những cách dùng phổ biến của 试用期
Nghĩa thứ nhất
Chỉ thời gian thử việc
Đây là nghĩa phổ biến nhất.
Ví dụ:
三个月试用期
sān gè yuè shìyòngqī
Thời gian thử việc ba tháng.
六个月试用期
liù gè yuè shìyòngqī
Thời gian thử việc sáu tháng.
Nghĩa thứ hai
Chỉ giai đoạn đánh giá nhân viên
Ví dụ:
试用期表现
shìyòngqī biǎoxiàn
Thành tích trong thời gian thử việc.
试用期考核
shìyòngqī kǎohé
Đánh giá thử việc.
试用期评价
shìyòngqī píngjià
Đánh giá trong thời gian thử việc.
Nghĩa thứ ba
Chỉ điều khoản trong hợp đồng lao động
Ví dụ:
试用期工资
shìyòngqī gōngzī
Lương thử việc.
试用期合同
shìyòngqī hétóng
Hợp đồng thử việc.
试用期福利
shìyòngqī fúlì
Phúc lợi trong thời gian thử việc.
VI. Đặc điểm ngữ pháp
试用期 là danh từ.
Có thể làm chủ ngữ.
Ví dụ:
试用期已经结束了。
shìyòngqī yǐjīng jiéshù le.
Thời gian thử việc đã kết thúc.
Có thể làm tân ngữ.
例如:
通过试用期。
tōngguò shìyòngqī.
Vượt qua thời gian thử việc.
结束试用期。
jiéshù shìyòngqī.
Kết thúc thời gian thử việc.
Có thể làm định ngữ.
Ví dụ:
试用期员工
shìyòngqī yuángōng
Nhân viên đang trong thời gian thử việc.
试用期工资标准
shìyòngqī gōngzī biāozhǔn
Tiêu chuẩn lương thử việc.
VII. Những cụm từ thường gặp
进入试用期
jìnrù shìyòngqī
Bắt đầu bước vào thời gian thử việc.
通过试用期
tōngguò shìyòngqī
Vượt qua thời gian thử việc.
完成试用期
wánchéng shìyòngqī
Hoàn thành thời gian thử việc.
延长试用期
yáncháng shìyòngqī
Gia hạn thời gian thử việc.
缩短试用期
suōduǎn shìyòngqī
Rút ngắn thời gian thử việc.
结束试用期
jiéshù shìyòngqī
Kết thúc thời gian thử việc.
试用期工资
shìyòngqī gōngzī
Lương thử việc.
试用期薪资
shìyòngqī xīnzī
Mức lương trong thời gian thử việc.
试用期员工
shìyòngqī yuángōng
Nhân viên thử việc.
试用期考核
shìyòngqī kǎohé
Đánh giá thử việc.
试用期表现
shìyòngqī biǎoxiàn
Kết quả hoặc biểu hiện trong thời gian thử việc.
试用期满
shìyòngqī mǎn
Hết thời gian thử việc.
Đây là cách diễn đạt rất phổ biến trong văn bản nhân sự.
Ví dụ:
试用期满后转正。
shìyòngqī mǎn hòu zhuǎnzhèng.
Sau khi hết thời gian thử việc sẽ được tuyển dụng chính thức.
VIII. Phân biệt với các từ gần nghĩa
1. 试用期 và 实习期
Đây là hai thuật ngữ rất dễ nhầm.
试用期 là thời gian thử việc của người đã được tuyển dụng. Mục đích là để doanh nghiệp đánh giá xem nhân viên có đáp ứng yêu cầu công việc hay không.
实习期 là thời gian thực tập, thường dành cho sinh viên hoặc người mới học nghề nhằm tích lũy kinh nghiệm thực tế.
Ví dụ:
他现在在公司的试用期。
Tā xiànzài zài gōngsī de shìyòngqī.
Hiện anh ấy đang trong thời gian thử việc tại công ty.
他还是大学实习生,现在在实习期。
Tā háishì dàxué shíxíshēng, xiànzài zài shíxíqī.
Anh ấy vẫn là sinh viên thực tập và hiện đang trong thời gian thực tập.
2. 试用期 và 试用
试用 là động từ hoặc danh từ, có nghĩa là dùng thử hoặc thử sử dụng.
Ví dụ:
试用新软件。
shìyòng xīn ruǎnjiàn.
Dùng thử phần mềm mới.
Trong khi đó, 试用期 chỉ khoảng thời gian thử việc trong quan hệ lao động.
3. 试用期 và 转正
Đây không phải là từ đồng nghĩa mà là hai giai đoạn liên tiếp.
试用期 là thời gian thử việc.
转正 là chuyển sang nhân viên chính thức sau khi hoàn thành thử việc.
Ví dụ:
员工通过试用期后可以转正。
yuángōng tōngguò shìyòngqī hòu kěyǐ zhuǎnzhèng.
Nhân viên có thể được tuyển dụng chính thức sau khi vượt qua thời gian thử việc.
IX. Những lỗi người học thường mắc
Lỗi thứ nhất là nhầm 试用期 với 实习期. Đây là hai khái niệm khác nhau. Thực tập sinh thường ở 实习期, còn người đã được tuyển dụng nhưng chưa trở thành nhân viên chính thức thì ở 试用期.
Lỗi thứ hai là dùng 试用期 để chỉ việc dùng thử sản phẩm. Khi nói "thời gian dùng thử phần mềm" hoặc "thời gian dùng thử điện thoại", người Trung Quốc thường dùng 试用期限 hoặc 免费试用期 trong ngữ cảnh sản phẩm, chứ 试用期 khi đứng một mình thường khiến người nghe nghĩ đến lĩnh vực nhân sự.
Lỗi thứ ba là nhầm 试用期工资 với 正式工资. 试用期工资 là mức lương áp dụng trong thời gian thử việc, còn 正式工资 là mức lương sau khi được tuyển dụng chính thức. Trong nhiều doanh nghiệp, hai mức này có thể khác nhau.
Lỗi thứ tư là cho rằng kết thúc 试用期 đồng nghĩa với việc chắc chắn được nhận chính thức. Thực tế, 试用期 chỉ là giai đoạn đánh giá; việc 转正 còn phụ thuộc vào kết quả làm việc và quy định của doanh nghiệp.
X. Sắc thái sử dụng
试用期 là thuật ngữ mang phong cách trung tính và trang trọng, được sử dụng rất thường xuyên trong:
- Tuyển dụng.
- Quản trị nhân sự.
- Hợp đồng lao động.
- Kế toán tiền lương.
- Luật lao động.
- Quản lý doanh nghiệp.
- Thông báo nội bộ.
- Phỏng vấn xin việc.
Trong giao tiếp hằng ngày, người bản ngữ cũng thường dùng 试用期 khi nói về công việc, chẳng hạn:
- 我还在试用期。
Wǒ hái zài shìyòngqī.
Tôi vẫn đang trong thời gian thử việc. - 我的试用期还有一个月。
Wǒ de shìyòngqī hái yǒu yí gè yuè.
Thời gian thử việc của tôi vẫn còn một tháng.
Đây là cách diễn đạt hoàn toàn tự nhiên và rất phổ biến trong môi trường công sở.
CÁCH DÙNG 试用 (shìyòng) CHI TIẾT VÀ TOÀN DIỆN TRONG TIẾNG TRUNG
I. Khái quát về từ 试用
试用
- Chữ giản thể: 试用
- Chữ phồn thể: 試用
- Pinyin: shì yòng
- Âm Hán Việt: Thí dụng
- Loại từ: Động từ, trong một số trường hợp có thể chuyển thành danh từ trong các cụm từ cố định.
试用 là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Nghĩa cơ bản của từ này là dùng thử, thử sử dụng, cho sử dụng thử hoặc sử dụng trong thời gian thử nghiệm để đánh giá hiệu quả trước khi quyết định chính thức.
Điểm quan trọng nhất cần ghi nhớ là 试用 luôn bao hàm yếu tố "thử nghiệm trước khi quyết định sử dụng chính thức". Đây là đặc trưng cốt lõi của từ này.
Trong thực tế, 试用 được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực:
- Tuyển dụng nhân sự.
- Quản lý doanh nghiệp.
- Thương mại.
- Phần mềm.
- Thiết bị điện tử.
- Xe ô tô.
- Mỹ phẩm.
- Thuốc.
- Máy móc.
- Dịch vụ trực tuyến.
- Giáo dục.
Có thể nói, bất cứ khi nào một sản phẩm, dịch vụ hoặc một con người được đưa vào giai đoạn đánh giá trước khi sử dụng lâu dài thì đều có thể gặp từ 试用.
II. Giải thích từng chữ Hán
Chữ 试
Thông tin cơ bản
- Chữ giản thể: 试
- Chữ phồn thể: 試
- Pinyin: shì
- Âm Hán Việt: Thí
- Bộ thủ:
- Giản thể: 讠
- Phồn thể: 言
- Tổng số nét:
- Giản thể: 8 nét
- Phồn thể: 13 nét
Ý nghĩa ban đầu của chữ 試 là thử, kiểm tra, khảo nghiệm, đánh giá thông qua thực tế.
Khái niệm "thử" ở đây không phải làm cho vui, mà là tiến hành một hành động nhằm xác định chất lượng, năng lực hoặc hiệu quả.
Ví dụ:
试试看。
Shì shì kàn.
Thử xem nào.
考试。
Kǎoshì.
Thi cử.
试验。
Shìyàn.
Thí nghiệm.
试穿。
Shìchuān.
Mặc thử.
试吃。
Shìchī.
Ăn thử.
试飞。
Shìfēi.
Bay thử.
Có thể thấy chữ 试 luôn mang ý nghĩa kiểm nghiệm bằng hành động thực tế.
Chữ 用
Thông tin cơ bản
- Chữ giản thể: 用
- Chữ phồn thể: 用
- Pinyin: yòng
- Âm Hán Việt: Dụng
- Bộ thủ: 用
- Tổng số nét: 5 nét
用 là một trong những động từ cơ bản nhất của tiếng Trung.
Nghĩa chủ yếu là:
dùng;
sử dụng;
áp dụng;
tiêu dùng;
chi dùng.
Ví dụ:
用电脑。
Yòng diànnǎo.
Dùng máy tính.
用手机。
Yòng shǒujī.
Dùng điện thoại.
用现金付款。
Yòng xiànjīn fùkuǎn.
Thanh toán bằng tiền mặt.
Trong 试用, 用 giữ nguyên nghĩa "sử dụng".
III. Ý nghĩa của từ 试用
Ghép hai chữ lại:
试 = thử nghiệm.
用 = sử dụng.
试用 nghĩa là:
sử dụng thử;
dùng thử;
cho dùng thử;
đưa vào sử dụng trong thời gian thử nghiệm;
sử dụng để đánh giá trước khi quyết định chính thức.
Đây là điểm rất quan trọng.
Nếu chỉ "dùng" thì dùng 用.
Nếu "dùng để kiểm tra chất lượng hoặc đánh giá xem có phù hợp hay không" thì dùng 试用.
Nói cách khác:
试用 không phải là sử dụng cuối cùng, mà là sử dụng tạm thời nhằm đánh giá hiệu quả.
IV. Bản chất ngữ nghĩa của 试用
Muốn dùng đúng từ này, cần hiểu ba yếu tố luôn tồn tại trong 试用.
Yếu tố thứ nhất là có đối tượng được sử dụng.
Đối tượng có thể là:
một người;
một sản phẩm;
một phần mềm;
một dịch vụ;
một thiết bị;
một phương pháp;
một công nghệ.
Yếu tố thứ hai là việc sử dụng chưa mang tính chính thức hoặc lâu dài.
Người sử dụng vẫn đang trong quá trình quan sát, kiểm tra hoặc đánh giá.
Yếu tố thứ ba là sau giai đoạn thử sẽ có quyết định tiếp tục hay chấm dứt.
Chính yếu tố này làm cho 试用 khác với 用.
Ví dụ:
我用了这个软件。
Wǒ yòngle zhège ruǎnjiàn.
Tôi đã dùng phần mềm này.
Chỉ nói sự thật là đã sử dụng.
Nếu nói:
我试用了这个软件。
Wǒ shìyòngle zhège ruǎnjiàn.
Tôi đã dùng thử phần mềm này.
Nghe câu này, người Trung Quốc sẽ hiểu rằng:
- Chưa chắc người nói sẽ tiếp tục dùng.
- Mục đích là để đánh giá.
- Có thể sau đó sẽ mua, cũng có thể không.
Đó chính là ý nghĩa đặc trưng của 试用.
V. Chức năng ngữ pháp
试用 chủ yếu là động từ.
Có thể làm vị ngữ.
Ví dụ:
我试用了这个产品。
Wǒ shìyòngle zhège chǎnpǐn.
Tôi đã dùng thử sản phẩm này.
Có thể mang tân ngữ.
Ví dụ:
试用新系统。
Shìyòng xīn xìtǒng.
Dùng thử hệ thống mới.
Có thể bị bổ nghĩa bởi trạng ngữ.
例如:
免费试用。
Miǎnfèi shìyòng.
Dùng thử miễn phí.
长期试用。
Chángqī shìyòng.
Dùng thử trong thời gian dài.
正式试用。
Zhèngshì shìyòng.
Chính thức bước vào giai đoạn thử dùng.
VI. Các lĩnh vực sử dụng của 试用
1. Trong tuyển dụng
Đây là cách dùng rất phổ biến.
Một nhân viên mới chưa trở thành nhân viên chính thức sẽ trải qua giai đoạn:
试用
Dùng thử nhân sự.
Ở đây dịch tự nhiên hơn là:
thử việc.
Ví dụ:
试用员工。
Shìyòng yuángōng.
Nhân viên thử việc.
试用期间。
Shìyòng qījiān.
Thời gian thử việc.
试用期。
Shìyòngqī.
Thời gian thử việc.
Đây là từ mà bất kỳ ai đi làm tại công ty Trung Quốc đều gặp.
2. Trong thương mại
Ví dụ:
试用产品。
Shìyòng chǎnpǐn.
Sản phẩm dùng thử.
试用品。
Shìyòngpǐn.
Hàng mẫu dùng thử.
商场提供免费试用。
Shāngchǎng tígōng miǎnfèi shìyòng.
Trung tâm thương mại cung cấp dịch vụ dùng thử miễn phí.
3. Trong phần mềm
Ví dụ:
试用版。
Shìyòngbǎn.
Phiên bản dùng thử.
免费试用三十天。
Miǎnfèi shìyòng sānshí tiān.
Dùng thử miễn phí trong ba mươi ngày.
试用账号。
Shìyòng zhànghào.
Tài khoản dùng thử.
4. Trong mỹ phẩm
Ví dụ:
试用装。
Shìyòngzhuāng.
Mẫu thử.
试用品。
Shìyòngpǐn.
Sản phẩm dùng thử.
5. Trong xe hơi
Ví dụ:
试用新车型。
Shìyòng xīn chēxíng.
Dùng thử mẫu xe mới.
Tuy nhiên, đối với hành động lái thử xe, người Trung Quốc thường dùng 试驾 (shìjià) hơn là 试用, vì 试驾 là thuật ngữ chuyên biệt.
VII. Sắc thái biểu cảm
试用 là từ mang sắc thái trung tính.
Nó không thể hiện khen hay chê.
Điều nó nhấn mạnh chỉ là:
- chưa chính thức;
- đang đánh giá;
- đang kiểm nghiệm;
- đang xem có phù hợp hay không.
Chính vì vậy, từ này rất phù hợp trong các văn bản hành chính, hợp đồng lao động, quảng cáo, hướng dẫn sử dụng, tài liệu kỹ thuật và giao tiếp công việc.
Trong đời sống hằng ngày, 试用 cũng rất phổ biến khi nói về phần mềm, mỹ phẩm, thiết bị điện tử hoặc các dịch vụ trực tuyến có thời gian dùng thử.
VIII. Lỗi người Việt thường mắc
Một lỗi rất phổ biến là nhầm 试用 với 使用.
Ví dụ:
我使用这个软件一年了。
Wǒ shǐyòng zhège ruǎnjiàn yì nián le.
Tôi đã sử dụng phần mềm này được một năm.
Ở đây phải dùng 使用, vì đây là việc sử dụng chính thức, lâu dài.
Nếu nói:
我试用这个软件一年了。
Thì không tự nhiên, vì 试用 hàm ý giai đoạn đánh giá, không kéo dài quá lâu trong hầu hết các ngữ cảnh.
Chỉ trong những trường hợp đặc biệt, chẳng hạn một hệ thống mới được đưa vào vận hành thử trong thời gian dài, cách diễn đạt này mới có thể chấp nhận được.
Cách dùng 录用 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
录用 là gì?
- Chữ giản thể: 录用
- Chữ phồn thể: 錄用
- Phiên âm: lù yòng
- Âm Hán Việt: Lục dụng
- Loại từ: Động từ
- Nghĩa tiếng Việt:
- Tuyển dụng.
- Thu nhận vào làm việc.
- Chính thức tuyển chọn và sử dụng.
- Tiếp nhận sau khi xét tuyển.
- Nhận vào làm nhân viên hoặc công chức sau khi đáp ứng các điều kiện tuyển chọn.
录用 là một động từ mang tính trang trọng, được sử dụng rất phổ biến trong lĩnh vực tuyển dụng nhân sự, thi tuyển công chức, tuyển sinh, quản lý nhân sự, thông báo của doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và văn bản hành chính.
Khác với 招聘 (tuyển người) hay 应聘 (ứng tuyển), 录用 nhấn mạnh kết quả cuối cùng của quá trình tuyển chọn, tức là ứng viên đã được chấp nhận và chính thức được nhận.
Ví dụ:
公司决定录用他。
Pinyin: Gōngsī juédìng lùyòng tā.
Tiếng Việt: Công ty quyết định tuyển dụng anh ấy.
Ở đây, quá trình tuyển chọn đã kết thúc và công ty đã đưa ra quyết định chính thức.
Giải thích từng chữ Hán
录(錄)
- Giản thể: 录
- Phồn thể: 錄
- Phiên âm: lù
Nghĩa
录 có nhiều nghĩa:
- ghi chép
- ghi lại
- ghi âm
- ghi hình
- đăng ký
- thu nhận
- lựa chọn sau khi xét
Trong 录用, 录 mang nghĩa:
- tuyển chọn
- thu nhận
- được chọn sau khi đánh giá
Bộ thủ
- Giản thể: 彐
- Phồn thể: 金
Số nét
- Giản thể: 8 nét.
- Phồn thể: 16 nét.
用
Phiên âm: yòng
Nghĩa
- dùng
- sử dụng
- bổ nhiệm
- áp dụng
Trong 录用, 用 mang nghĩa:
"sử dụng nhân lực"
"bố trí làm việc"
Bộ thủ
用
Số nét
5 nét.
Nghĩa của cả từ 录用
录
Tuyển chọn.
用
Sử dụng.
↓
录用
Có nghĩa là:
"Tuyển chọn rồi chính thức sử dụng."
Hay nói cách khác:
"Một cá nhân sau khi vượt qua quá trình xét tuyển sẽ được chính thức nhận vào làm việc hoặc được bổ nhiệm vào vị trí phù hợp."
Điểm quan trọng nhất của 录用 là đã có quyết định chính thức.
Ý nghĩa ngữ pháp
录用 là động từ.
Có thể làm vị ngữ.
Ví dụ:
公司录用了她。
Pinyin: Gōngsī lùyòng le tā.
Tiếng Việt: Công ty đã tuyển dụng cô ấy.
Có thể mang tân ngữ.
Ví dụ:
录用员工
Tuyển dụng nhân viên.
录用人才
Tuyển dụng nhân tài.
录用毕业生
Tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp.
Đặc điểm ngữ nghĩa
录用 luôn diễn tả giai đoạn cuối cùng của quá trình tuyển dụng.
Một quy trình tuyển dụng thông thường có thể diễn ra như sau:
招聘
Đăng tuyển.
↓
报名
Đăng ký.
↓
应聘
Ứng tuyển.
↓
面试
Phỏng vấn.
↓
考试
Thi tuyển (nếu có).
↓
录取(trong giáo dục) hoặc 录用(trong tuyển dụng lao động)
↓
正式上班
Chính thức đi làm.
Vì vậy, 录用 không có nghĩa là "đang tuyển người", mà là "đã quyết định nhận người".
Những đối tượng thường được 录用
录用员工
Tuyển dụng nhân viên.
录用新人
Tuyển nhân viên mới.
录用毕业生
Tuyển sinh viên mới tốt nghiệp.
录用公务员
Tuyển dụng công chức.
录用教师
Tuyển dụng giáo viên.
录用医生
Tuyển dụng bác sĩ.
录用技术人员
Tuyển dụng nhân viên kỹ thuật.
录用管理人员
Tuyển dụng cán bộ quản lý.
录用优秀人才
Tuyển dụng nhân tài xuất sắc.
Các cấu trúc thường gặp
录用 + Danh từ
Ví dụ:
录用员工
Tuyển dụng nhân viên.
录用人才
Tuyển dụng nhân tài.
录用毕业生
Tuyển dụng sinh viên mới tốt nghiệp.
被录用
Được tuyển dụng.
Ví dụ:
他被录用了。
Pinyin: Tā bèi lùyòng le.
Tiếng Việt: Anh ấy đã được tuyển dụng.
Đây là cách dùng rất phổ biến.
决定录用
Ví dụ:
公司决定录用她。
Pinyin: Gōngsī juédìng lùyòng tā.
Tiếng Việt: Công ty quyết định tuyển dụng cô ấy.
正式录用
Ví dụ:
他已经正式录用了。
Câu này không tự nhiên.
Cách nói đúng:
他已经被正式录用了。
Pinyin: Tā yǐjīng bèi zhèngshì lùyòng le.
Tiếng Việt: Anh ấy đã chính thức được tuyển dụng.
是否录用
Ví dụ:
公司还没有决定是否录用他。
Pinyin: Gōngsī hái méiyǒu juédìng shìfǒu lùyòng tā.
Tiếng Việt: Công ty vẫn chưa quyết định có tuyển dụng anh ấy hay không.
Những động từ thường đi với 录用
决定录用
Quyết định tuyển dụng.
正式录用
Chính thức tuyển dụng.
批准录用
Phê duyệt tuyển dụng.
通知录用
Thông báo tuyển dụng.
公开录用
Tuyển dụng công khai.
择优录用
Lựa chọn và tuyển dụng người ưu tú nhất.
优先录用
Ưu tiên tuyển dụng.
继续录用
Tiếp tục sử dụng, tiếp tục tuyển dụng.
停止录用
Dừng tuyển dụng.
拒绝录用
Từ chối tuyển dụng.
Những danh từ thường đi với 录用
录用通知
Thông báo trúng tuyển.
录用名单
Danh sách trúng tuyển.
录用条件
Điều kiện tuyển dụng.
录用标准
Tiêu chuẩn tuyển dụng.
录用程序
Quy trình tuyển dụng.
录用资格
Điều kiện được tuyển dụng.
录用人数
Số lượng tuyển dụng.
录用结果
Kết quả tuyển dụng.
录用决定
Quyết định tuyển dụng.
录用合同
Hợp đồng sau khi tuyển dụng.
Phân biệt 录用 và 招聘
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
一、招聘
招聘 nghĩa là:
Tuyển người.
Đăng thông báo tuyển dụng.
Chiêu mộ nhân sự.
Ví dụ:
公司正在招聘员工。
Pinyin: Gōngsī zhèngzài zhāopìn yuángōng.
Tiếng Việt: Công ty đang tuyển nhân viên.
Ở đây công ty chưa quyết định nhận ai.
二、录用
录用 nghĩa là:
Đã quyết định tuyển.
Đã chính thức nhận.
Ví dụ:
公司录用了五名员工。
Pinyin: Gōngsī lùyòng le wǔ míng yuángōng.
Tiếng Việt: Công ty đã tuyển dụng năm nhân viên.
Phân biệt 录用 và 录取
Đây là cặp từ người học rất dễ nhầm.
录取
Thường dùng trong:
- tuyển sinh
- thi đại học
- tuyển nghiên cứu sinh
- tuyển học viên
- trường học
Ví dụ:
被大学录取。
Được trường đại học nhận.
录用
Thường dùng trong:
- tuyển nhân viên
- tuyển công chức
- tuyển giáo viên
- tuyển bác sĩ
- tuyển nhân sự
Ví dụ:
被公司录用。
Được công ty tuyển dụng.
Có thể ghi nhớ:
学校录取学生。
Trường học tuyển (nhận) học sinh, sinh viên.
公司录用员工。
Công ty tuyển dụng nhân viên.
Phân biệt 录用 và 聘用
录用 nhấn mạnh quyết định tuyển chọn sau quá trình xét tuyển.
聘用 nhấn mạnh việc thuê hoặc sử dụng lao động theo hợp đồng hoặc quyết định bổ nhiệm.
Thông thường, sau khi một người được 录用, doanh nghiệp sẽ tiến hành 聘用 và ký hợp đồng lao động.
Phân biệt 录用 và 任用
任用 có nghĩa là bổ nhiệm hoặc giao chức vụ cho một người đã là thành viên của tổ chức.
Ví dụ:
任用干部
Bổ nhiệm cán bộ.
Trong khi đó, 录用 là tuyển người mới từ bên ngoài hoặc từ danh sách ứng viên.
Các cụm từ cố định
择优录用
Lựa chọn người giỏi nhất để tuyển dụng.
公开录用
Tuyển dụng công khai.
考试录用
Tuyển dụng thông qua kỳ thi.
竞争录用
Tuyển dụng thông qua cạnh tranh.
录用通知书
Thư thông báo trúng tuyển.
录用手续
Thủ tục tuyển dụng.
录用公告
Thông báo tuyển dụng.
录用资格
Điều kiện được tuyển dụng.
Sắc thái sử dụng
录用 là từ trang trọng, thường xuất hiện trong:
- Thông báo tuyển dụng.
- Hợp đồng lao động.
- Quy định của doanh nghiệp.
- Văn bản của cơ quan nhà nước.
- Thông báo tuyển công chức.
- Báo chí.
- Văn bản hành chính.
Trong hội thoại hằng ngày, người Trung Quốc vẫn dùng từ này, nhưng trong các cuộc trò chuyện thân mật, họ cũng thường nói:
公司要我了。
Công ty nhận tôi rồi.
我找到工作了。
Tôi tìm được việc rồi.
我被录用了。
Tôi được tuyển dụng rồi.
Những lỗi người học thường gặp
Nhiều người nhầm 录用 với 招聘. Cần nhớ rằng 招聘 là hành động tuyển người, còn 录用 là kết quả của quá trình tuyển chọn.
Một lỗi khác là dùng 录用 thay cho 录取 khi nói về trường học. Trong tiếng Trung chuẩn, trường học 录取 học sinh, còn doanh nghiệp hoặc cơ quan 录用 nhân viên.
Ngoài ra, người học đôi khi nói 他录用了 để diễn đạt "Anh ấy được tuyển dụng". Cách diễn đạt tự nhiên hơn là 他被录用了, vì người đó là đối tượng được tuyển, không phải chủ thể thực hiện hành động tuyển dụng.
Từ đồng nghĩa
- 聘用 (pìnyòng): tuyển dụng, thuê làm việc.
- 任用 (rènyòng): bổ nhiệm, sử dụng (trong một số ngữ cảnh).
- 吸收 (xīshōu): tiếp nhận (khi nói về nhân tài hoặc thành viên).
- 采用 (cǎiyòng): tiếp nhận, áp dụng (không dùng riêng cho tuyển dụng, nhưng có nét nghĩa "tiếp nhận").
Từ trái nghĩa
- 解聘 (jiěpìn): sa thải, chấm dứt việc thuê.
- 辞退 (cítuì): cho thôi việc.
- 开除 (kāichú): khai trừ, buộc thôi việc.
- 淘汰 (táotài): loại bỏ trong quá trình tuyển chọn.
- 拒绝录用 (jùjué lùyòng): từ chối tuyển dụng.
Tóm tắt
录用 (lùyòng) là động từ mang nghĩa tuyển dụng, chính thức nhận một người vào làm việc sau khi họ đã vượt qua quá trình xét tuyển. Từ này có tính trang trọng và được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực nhân sự, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước. 录用 khác với 招聘 ở chỗ 招聘 là giai đoạn đăng tuyển và tìm ứng viên, còn 录用 là quyết định cuối cùng về việc nhận người. Đồng thời, 录用 khác với 录取, vì 录取 chủ yếu dùng trong tuyển sinh của các cơ sở giáo dục, còn 录用 dùng trong tuyển dụng lao động, công chức và nhân viên. Các cách kết hợp thường gặp gồm 录用员工、录用人才、被录用、择优录用、录用通知、录用名单、录用条件. Đây là một thuật ngữ quan trọng trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt đối với người học tiếng Trung phục vụ công việc, nhân sự, hành chính và kinh doanh.
Cách dùng 较 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. 较 là gì?
较
Pinyin: jiào
Từ loại: phó từ; trong một số từ ghép có thể mang nghĩa động từ hoặc yếu tố cấu tạo từ
Trong tiếng Trung hiện đại, 较 thường có nghĩa:
- khá
- tương đối
- hơn
- so với
- tương đối mà nói
Ví dụ:
这个方案较好。
Zhège fāng’àn jiào hǎo.
Phương án này khá tốt.
今年的销售额较去年有所增加。
Jīnnián de xiāoshòu’é jiào qùnián yǒusuǒ zēngjiā.
Doanh thu năm nay có phần tăng so với năm ngoái.
这种方法较为简单。
Zhè zhǒng fāngfǎ jiàowéi jiǎndān.
Phương pháp này tương đối đơn giản.
2. Hai cách đọc và ý nghĩa của 较
Chữ 较 có hai cách đọc chính:
2.1. 较 đọc là jiào
Đây là cách đọc phổ biến nhất trong tiếng Trung hiện đại.
Nghĩa:
- khá
- tương đối
- hơn
- so sánh
Ví dụ:
较高
jiào gāo
khá cao
较好
jiào hǎo
khá tốt
较去年增长
jiào qùnián zēngzhǎng
tăng so với năm ngoái
2.2. 较 đọc là jiǎo
Cách đọc này ít gặp hơn, thường xuất hiện trong một số từ cổ hoặc từ cố định.
Ví dụ:
计较
jìjiào
so đo, tính toán hơn thiệt
较真
jiàozhēn
nghiêm túc đến mức xét nét, truy đến cùng
Trong tiếng Trung hiện đại, người học chủ yếu cần nắm cách đọc jiào.
3. Nghĩa cơ bản của 较 khi làm phó từ
Khi làm phó từ, 较 thường đứng trước tính từ hoặc động từ tâm lý, mang nghĩa:
- tương đối
- khá
- tương đối hơn
Cấu trúc:
较 + tính từ
Ví dụ:
这个问题较复杂。
Zhège wèntí jiào fùzá.
Vấn đề này khá phức tạp.
这份报告较完整。
Zhè fèn bàogào jiào wánzhěng.
Báo cáo này tương đối đầy đủ.
他的工作效率较高。
Tā de gōngzuò xiàolǜ jiào gāo.
Hiệu suất làm việc của anh ấy khá cao.
4. Đặc điểm quan trọng của 较
4.1. 较 thiên về văn viết
So với 比较, 较 thường:
- trang trọng hơn
- ngắn gọn hơn
- thường xuất hiện trong văn bản
- phổ biến trong báo cáo, thông báo, hợp đồng, bài nghiên cứu
Ví dụ văn viết:
本季度利润较低。
Běn jìdù lìrùn jiào dī.
Lợi nhuận quý này tương đối thấp.
Khẩu ngữ tự nhiên hơn:
这个季度的利润比较低。
Zhège jìdù de lìrùn bǐjiào dī.
Lợi nhuận quý này khá thấp.
Hai câu gần nghĩa nhau, nhưng câu có 较 mang sắc thái cô đọng và trang trọng hơn.
4.2. 较 thường không đứng một mình
较 thường phải đi cùng:
- tính từ
- động từ trạng thái
- cụm so sánh
Không thường nói:
这个较。
Nên nói:
这个较好。
Zhège jiào hǎo.
Cái này khá tốt.
4.3. 较 không hoàn toàn giống 比
较 có thể mang nghĩa “hơn” hoặc “so với”, nhưng cách dùng không hoàn toàn giống cấu trúc 比.
Ví dụ:
今年利润较去年高。
Jīnnián lìrùn jiào qùnián gāo.
Lợi nhuận năm nay cao hơn năm ngoái.
Câu này đúng và thiên về văn viết.
Câu khẩu ngữ phổ biến hơn:
今年的利润比去年高。
Jīnnián de lìrùn bǐ qùnián gāo.
Lợi nhuận năm nay cao hơn năm ngoái.
5. Cấu trúc 1: 较 + tính từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Công thức
Chủ ngữ + 较 + tính từ
Ví dụ:
这个产品的价格较高。
Zhège chǎnpǐn de jiàgé jiào gāo.
Giá của sản phẩm này khá cao.
这个地区的生活成本较低。
Zhège dìqū de shēnghuó chéngběn jiào dī.
Chi phí sinh hoạt ở khu vực này tương đối thấp.
他的中文水平较好。
Tā de Zhōngwén shuǐpíng jiào hǎo.
Trình độ tiếng Trung của anh ấy khá tốt.
这项工作较难。
Zhè xiàng gōngzuò jiào nán.
Công việc này khá khó.
6. Cấu trúc 2: 较 + động từ trạng thái
较 cũng có thể đứng trước một số động từ mang tính trạng thái hoặc tâm lý.
Ví dụ:
我较喜欢这个方案。
Wǒ jiào xǐhuan zhège fāng’àn.
Tôi tương đối thích phương án này hơn.
客户较关注价格问题。
Kèhù jiào guānzhù jiàgé wèntí.
Khách hàng khá quan tâm đến vấn đề giá cả.
员工较重视工作环境。
Yuángōng jiào zhòngshì gōngzuò huánjìng.
Nhân viên khá coi trọng môi trường làm việc.
Tuy nhiên, cách này thường mang sắc thái văn viết.
Trong khẩu ngữ, 比较 thường tự nhiên hơn:
我比较喜欢这个方案。
Wǒ bǐjiào xǐhuan zhège fāng’àn.
Tôi khá thích phương án này.
7. Cấu trúc 3: 较为 + tính từ
较为 là một kết cấu rất thường gặp trong văn viết.
Nghĩa
- tương đối
- khá
- ở mức tương đối
Công thức
较为 + tính từ
Ví dụ:
这个问题较为复杂。
Zhège wèntí jiàowéi fùzá.
Vấn đề này tương đối phức tạp.
目前市场情况较为稳定。
Mùqián shìchǎng qíngkuàng jiàowéi wěndìng.
Tình hình thị trường hiện nay tương đối ổn định.
该方法较为有效。
Gāi fāngfǎ jiàowéi yǒuxiào.
Phương pháp này khá hiệu quả.
新员工对流程还不熟悉,操作较为缓慢。
Xīn yuángōng duì liúchéng hái bù shúxī, cāozuò jiàowéi huǎnmàn.
Nhân viên mới vẫn chưa quen quy trình nên thao tác tương đối chậm.
8. Phân biệt 较 và 较为
8.1. 较
Ngắn gọn hơn, có thể trực tiếp đứng trước tính từ.
这项任务较难。
Zhè xiàng rènwu jiào nán.
Nhiệm vụ này khá khó.
8.2. 较为
Trang trọng hơn, nhịp câu đầy đủ hơn.
这项任务较为困难。
Zhè xiàng rènwu jiàowéi kùnnan.
Nhiệm vụ này tương đối khó khăn.
8.3. So sánh
较简单
jiào jiǎndān
khá đơn giản
较为简单
jiàowéi jiǎndān
tương đối đơn giản
Hai cách gần nghĩa nhau. 较为 thường dùng nhiều trong báo cáo và văn viết chính thức.
9. Cấu trúc 4: A 较 B + tính từ
Cấu trúc này mang nghĩa:
A so với B thì...
Công thức
A + 较 + B + tính từ
Ví dụ:
今年的销售额较去年高。
Jīnnián de xiāoshòu’é jiào qùnián gāo.
Doanh thu năm nay cao hơn năm ngoái.
这个方案较原方案简单。
Zhège fāng’àn jiào yuán fāng’àn jiǎndān.
Phương án này đơn giản hơn phương án ban đầu.
新系统较旧系统稳定。
Xīn xìtǒng jiào jiù xìtǒng wěndìng.
Hệ thống mới ổn định hơn hệ thống cũ.
Cấu trúc này thường gặp trong văn viết, đặc biệt trong:
- báo cáo
- phân tích số liệu
- tài liệu kinh doanh
- đánh giá kỹ thuật
10. Cấu trúc 5: 较 + thời gian hoặc đối tượng so sánh + động từ
Trong văn viết, 较 có thể mang nghĩa “so với”.
Ví dụ:
今年收入较去年增长了百分之十。
Jīnnián shōurù jiào qùnián zēngzhǎngle bǎifēnzhī shí.
Thu nhập năm nay tăng 10% so với năm ngoái.
本月费用较上月有所下降。
Běn yuè fèiyòng jiào shàng yuè yǒusuǒ xiàjiàng.
Chi phí tháng này có phần giảm so với tháng trước.
新产品的销售情况较预期更好。
Xīn chǎnpǐn de xiāoshòu qíngkuàng jiào yùqī gèng hǎo.
Tình hình tiêu thụ sản phẩm mới tốt hơn dự kiến.
11. Cấu trúc 6: 较之……
较之 là kết cấu văn viết, tương đương với:
- so với
- so với… mà nói
Công thức
较之 + đối tượng so sánh
Ví dụ:
较之去年,今年的业绩明显提高。
Jiào zhī qùnián, jīnnián de yèjì míngxiǎn tígāo.
So với năm ngoái, thành tích năm nay tăng rõ rệt.
较之传统方法,这种方法效率更高。
Jiào zhī chuántǒng fāngfǎ, zhè zhǒng fāngfǎ xiàolǜ gèng gāo.
So với phương pháp truyền thống, phương pháp này có hiệu suất cao hơn.
较之以前,员工的工作积极性有所提高。
Jiào zhī yǐqián, yuángōng de gōngzuò jījíxìng yǒusuǒ tígāo.
So với trước đây, tính tích cực trong công việc của nhân viên đã có phần tăng lên.
较之 thường xuất hiện trong văn nghị luận, báo cáo và văn phong trang trọng.
12. Cấu trúc 7: 与……相比,较……
Đây là cách nói đầy đủ và rõ ràng hơn.
Ví dụ:
与去年相比,今年的利润较高。
Yǔ qùnián xiāngbǐ, jīnnián de lìrùn jiào gāo.
So với năm ngoái, lợi nhuận năm nay khá cao hơn.
与旧设备相比,新设备较为节能。
Yǔ jiù shèbèi xiāngbǐ, xīn shèbèi jiàowéi jiénéng.
So với thiết bị cũ, thiết bị mới tương đối tiết kiệm năng lượng.
与其他方案相比,这个方案较容易执行。
Yǔ qítā fāng’àn xiāngbǐ, zhège fāng’àn jiào róngyì zhíxíng.
So với các phương án khác, phương án này tương đối dễ thực hiện.
13. Cấu trúc 8: 较……而言
Cấu trúc này mang nghĩa:
- xét về...
- đối với... mà nói
- so về phương diện...
Ví dụ:
较价格而言,客户更重视质量。
Jiào jiàgé ér yán, kèhù gèng zhòngshì zhìliàng.
Xét về giá cả, khách hàng coi trọng chất lượng hơn.
较整体情况而言,本季度表现不错。
Jiào zhěngtǐ qíngkuàng ér yán, běn jìdù biǎoxiàn búcuò.
Xét về tình hình tổng thể, quý này thể hiện khá tốt.
Tuy nhiên, trong tiếng Trung hiện đại, các cấu trúc sau tự nhiên hơn:
相对而言
xiāngduì ér yán
nói một cách tương đối
就……而言
jiù...ér yán
xét về...
14. Cấu trúc 9: 较多、较少、较大、较小
Đây là những kết hợp rất phổ biến.
14.1. 较多
较多
jiào duō
khá nhiều
这家公司年轻员工较多。
Zhè jiā gōngsī niánqīng yuángōng jiào duō.
Công ty này có khá nhiều nhân viên trẻ.
14.2. 较少
较少
jiào shǎo
khá ít
这个问题在实际工作中出现得较少。
Zhège wèntí zài shíjì gōngzuò zhōng chūxiàn de jiào shǎo.
Vấn đề này xuất hiện khá ít trong công việc thực tế.
14.3. 较大
较大
jiào dà
khá lớn
该项目存在较大风险。
Gāi xiàngmù cúnzài jiào dà fēngxiǎn.
Dự án này tồn tại rủi ro khá lớn.
14.4. 较小
较小
jiào xiǎo
khá nhỏ
这次误差较小。
Zhè cì wùchā jiào xiǎo.
Sai số lần này khá nhỏ.
15. Cấu trúc 10: 较好、较差、较高、较低
15.1. 较好
这个方案的可行性较好。
Zhège fāng’àn de kěxíngxìng jiào hǎo.
Tính khả thi của phương án này khá tốt.
15.2. 较差
部分员工的操作水平较差。
Bùfen yuángōng de cāozuò shuǐpíng jiào chà.
Trình độ thao tác của một số nhân viên khá kém.
15.3. 较高
该产品的生产成本较高。
Gāi chǎnpǐn de shēngchǎn chéngběn jiào gāo.
Chi phí sản xuất của sản phẩm này khá cao.
15.4. 较低
目前库存水平较低。
Mùqián kùcún shuǐpíng jiào dī.
Mức tồn kho hiện tại khá thấp.
16. Cách dùng 较 trong báo cáo số liệu
较 đặc biệt phổ biến trong báo cáo kinh doanh và kế toán.
Ví dụ:
本月销售收入较上月增加了百分之八。
Běn yuè xiāoshòu shōurù jiào shàng yuè zēngjiāle bǎifēnzhī bā.
Doanh thu bán hàng tháng này tăng 8% so với tháng trước.
本季度管理费用较去年同期有所下降。
Běn jìdù guǎnlǐ fèiyòng jiào qùnián tóngqī yǒusuǒ xiàjiàng.
Chi phí quản lý quý này có phần giảm so với cùng kỳ năm ngoái.
应收账款余额较月初增加较多。
Yīngshōu zhàngkuǎn yú’é jiào yuèchū zēngjiā jiào duō.
Số dư công nợ phải thu tăng khá nhiều so với đầu tháng.
原材料价格较上季度明显上涨。
Yuáncáiliào jiàgé jiào shàng jìdù míngxiǎn shàngzhǎng.
Giá nguyên vật liệu tăng rõ rệt so với quý trước.
17. Cách dùng 较 trong môi trường doanh nghiệp
17.1. Đánh giá nhân viên
他的工作能力较强。
Tā de gōngzuò nénglì jiào qiáng.
Năng lực làm việc của anh ấy khá tốt.
新员工的沟通能力较弱。
Xīn yuángōng de gōutōng nénglì jiào ruò.
Khả năng giao tiếp của nhân viên mới khá yếu.
17.2. Đánh giá sản phẩm
这款产品质量较稳定。
Zhè kuǎn chǎnpǐn zhìliàng jiào wěndìng.
Chất lượng của sản phẩm này tương đối ổn định.
该产品价格较高,但使用寿命较长。
Gāi chǎnpǐn jiàgé jiào gāo, dàn shǐyòng shòumìng jiào cháng.
Sản phẩm này có giá khá cao, nhưng tuổi thọ sử dụng khá dài.
17.3. Đánh giá rủi ro
该客户的付款风险较大。
Gāi kèhù de fùkuǎn fēngxiǎn jiào dà.
Rủi ro thanh toán của khách hàng này khá lớn.
目前汇率波动较明显。
Mùqián huìlǜ bōdòng jiào míngxiǎn.
Biến động tỷ giá hiện nay khá rõ rệt.
18. Phân biệt 较 và 比较
18.1. Điểm giống nhau
Cả hai đều có thể mang nghĩa:
- khá
- tương đối
Ví dụ:
这个问题较复杂。
Zhège wèntí jiào fùzá.
Vấn đề này khá phức tạp.
这个问题比较复杂。
Zhège wèntí bǐjiào fùzá.
Vấn đề này khá phức tạp.
18.2. Điểm khác nhau
较
- thiên về văn viết
- ngắn gọn
- thường gặp trong báo cáo, văn bản chính thức
- có thể dùng để so sánh trực tiếp với danh từ hoặc thời gian
今年利润较去年高。
Jīnnián lìrùn jiào qùnián gāo.
Lợi nhuận năm nay cao hơn năm ngoái.
比较
- thường dùng hơn trong khẩu ngữ
- tự nhiên trong giao tiếp hàng ngày
- có thể mang nghĩa “so sánh” khi làm động từ
我比较喜欢这个。
Wǒ bǐjiào xǐhuan zhège.
Tôi khá thích cái này hơn.
我们来比较一下这两个方案。
Wǒmen lái bǐjiào yíxià zhè liǎng ge fāng’àn.
Chúng ta hãy so sánh hai phương án này.
较 không dùng tự do như động từ “so sánh” trong khẩu ngữ hiện đại.
19. Phân biệt 较 và 比
19.1. 比
比 là giới từ so sánh, rất phổ biến trong khẩu ngữ.
A 比 B + tính từ
今年比去年热。
Jīnnián bǐ qùnián rè.
Năm nay nóng hơn năm ngoái.
19.2. 较
较 có thể thay 比 trong một số câu văn viết.
今年较去年热。
Jīnnián jiào qùnián rè.
Năm nay nóng hơn năm ngoái.
19.3. Khác biệt
比 tự nhiên và phổ biến hơn trong giao tiếp.
较 cô đọng và trang trọng hơn.
20. Phân biệt 较 và 更
20.1. 较
较 biểu thị mức độ tương đối.
这个方案较好。
Zhège fāng’àn jiào hǎo.
Phương án này khá tốt.
20.2. 更
更 biểu thị mức độ tăng thêm, nghĩa là “càng hơn”, “hơn nữa”.
这个方案更好。
Zhège fāng’àn gèng hǎo.
Phương án này tốt hơn.
20.3. So sánh
较好
jiào hǎo
khá tốt
更好
gèng hǎo
tốt hơn
较不 nhất thiết phải có đối tượng so sánh rõ.
更 thường có hàm ý so sánh với một mức hoặc một đối tượng khác.
21. Phân biệt 较 và 相对
21.1. 较
较 thường đứng trước tính từ.
成本较低。
Chéngběn jiào dī.
Chi phí khá thấp.
21.2. 相对
相对
xiāngduì
tương đối
相对 có thể đứng trước tính từ hoặc dùng trong kết cấu rộng hơn.
成本相对较低。
Chéngběn xiāngduì jiào dī.
Chi phí tương đối thấp.
Cụm 相对较 rất phổ biến.
Ví dụ:
这种材料的价格相对较低。
Zhè zhǒng cáiliào de jiàgé xiāngduì jiào dī.
Giá của loại vật liệu này tương đối thấp.
22. Cụm 相对较
相对较 + tính từ
Nghĩa:
- tương đối...
- xét tương đối thì...
Ví dụ:
这个方案相对较安全。
Zhège fāng’àn xiāngduì jiào ānquán.
Phương án này tương đối an toàn.
新系统相对较稳定。
Xīn xìtǒng xiāngduì jiào wěndìng.
Hệ thống mới tương đối ổn định.
这家供应商的价格相对较低。
Zhè jiā gōngyìngshāng de jiàgé xiāngduì jiào dī.
Giá của nhà cung cấp này tương đối thấp.
23. Cụm 较为常见
Một số cụm rất phổ biến trong văn viết:
较为常见
jiàowéi chángjiàn
tương đối phổ biến
较为复杂
jiàowéi fùzá
tương đối phức tạp
较为明显
jiàowéi míngxiǎn
tương đối rõ ràng
较为稳定
jiàowéi wěndìng
tương đối ổn định
较为合理
jiàowéi hélǐ
tương đối hợp lý
较为困难
jiàowéi kùnnan
tương đối khó khăn
较为准确
jiàowéi zhǔnquè
tương đối chính xác
较为全面
jiàowéi quánmiàn
tương đối toàn diện
24. Những từ thường đi với 较
24.1. 较高
较高成本
jiào gāo chéngběn
chi phí khá cao
24.2. 较低
较低价格
jiào dī jiàgé
mức giá khá thấp
24.3. 较大
较大影响
jiào dà yǐngxiǎng
ảnh hưởng khá lớn
24.4. 较小
较小误差
jiào xiǎo wùchā
sai số khá nhỏ
24.5. 较强
较强能力
jiào qiáng nénglì
năng lực khá mạnh
24.6. 较弱
较弱意识
jiào ruò yìshí
ý thức khá yếu
24.7. 较多
较多问题
jiào duō wèntí
khá nhiều vấn đề
24.8. 较少
较少机会
jiào shǎo jīhuì
khá ít cơ hội
25. Có thể dùng 很较 không?
Không dùng:
很较高
hěn jiào gāo
Vì 很 và 较 đều là phó từ chỉ mức độ, không kết hợp trực tiếp theo cách này.
Nên nói:
较高
jiào gāo
khá cao
很高
hěn gāo
rất cao
比较高
bǐjiào gāo
tương đối cao
相对较高
xiāngduì jiào gāo
tương đối cao
26. Có thể dùng 非常较 không?
Không dùng:
非常较好
Nên nói:
非常好
fēicháng hǎo
rất tốt
较好
jiào hǎo
khá tốt
相对较好
xiāngduì jiào hǎo
tương đối tốt
27. Có thể dùng 较一点 không?
Thông thường không nói:
较好一点
Câu này không hoàn toàn sai trong một số ngữ cảnh, nhưng không tự nhiên.
Nên nói:
好一点
hǎo yìdiǎn
tốt hơn một chút
比较好
bǐjiào hǎo
khá tốt
相对较好
xiāngduì jiào hǎo
tương đối tốt
28. Những lỗi thường gặp khi dùng 较
28.1. Dùng 较 quá nhiều trong khẩu ngữ
Trong hội thoại hàng ngày, 比较 thường tự nhiên hơn.
Văn viết:
这个问题较难。
Zhège wèntí jiào nán.
Vấn đề này khá khó.
Khẩu ngữ:
这个问题比较难。
Zhège wèntí bǐjiào nán.
Vấn đề này khá khó.
28.2. Nhầm 较 với 更
较好 không nhất thiết có nghĩa “tốt hơn”.
较好 thường là “khá tốt”.
更好 mới là “tốt hơn”.
28.3. Dùng 较 trước danh từ không có tính chất
Không tự nhiên:
较公司
jiào gōngsī
Tự nhiên:
较大的公司
jiào dà de gōngsī
công ty tương đối lớn
较去年
jiào qùnián
so với năm ngoái
28.4. Dùng 较 như động từ so sánh trong khẩu ngữ
Không tự nhiên:
我们较一下这两个方案。
Nên nói:
我们比较一下这两个方案。
Wǒmen bǐjiào yíxià zhè liǎng ge fāng’àn.
Chúng ta hãy so sánh hai phương án này.
29. Hội thoại mẫu với 较
A:你觉得这两个方案怎么样?
Nǐ juéde zhè liǎng ge fāng’àn zěnmeyàng?
Bạn thấy hai phương án này thế nào?
B:第一个方案成本较低,但是风险较大。
Dì yí ge fāng’àn chéngběn jiào dī, dànshì fēngxiǎn jiào dà.
Phương án thứ nhất có chi phí khá thấp, nhưng rủi ro khá lớn.
A:第二个方案呢?
Dì èr ge fāng’àn ne?
Còn phương án thứ hai thì sao?
B:第二个方案较为稳定,也比较容易执行。
Dì èr ge fāng’àn jiàowéi wěndìng, yě bǐjiào róngyì zhíxíng.
Phương án thứ hai tương đối ổn định, cũng khá dễ thực hiện.
A:那你建议选择哪一个?
Nà nǐ jiànyì xuǎnzé nǎ yí ge?
Vậy bạn đề nghị chọn phương án nào?
B:综合考虑,我认为第二个方案较好。
Zōnghé kǎolǜ, wǒ rènwéi dì èr ge fāng’àn jiào hǎo.
Xét tổng thể, tôi cho rằng phương án thứ hai khá tốt.
30. 40 câu ví dụ với 较
- 这个问题较复杂。
Zhège wèntí jiào fùzá.
Vấn đề này khá phức tạp. - 这家公司的规模较大。
Zhè jiā gōngsī de guīmó jiào dà.
Quy mô của công ty này khá lớn. - 目前库存数量较少。
Mùqián kùcún shùliàng jiào shǎo.
Số lượng hàng tồn kho hiện tại khá ít. - 这个方案的风险较高。
Zhège fāng’àn de fēngxiǎn jiào gāo.
Rủi ro của phương án này khá cao. - 新产品的价格较低。
Xīn chǎnpǐn de jiàgé jiào dī.
Giá của sản phẩm mới khá thấp. - 他的工作能力较强。
Tā de gōngzuò nénglì jiào qiáng.
Năng lực làm việc của anh ấy khá tốt. - 这个地区的交通较方便。
Zhège dìqū de jiāotōng jiào fāngbiàn.
Giao thông ở khu vực này khá thuận tiện. - 这份报告内容较完整。
Zhè fèn bàogào nèiróng jiào wánzhěng.
Nội dung của báo cáo này khá đầy đủ. - 目前市场情况较为稳定。
Mùqián shìchǎng qíngkuàng jiàowéi wěndìng.
Tình hình thị trường hiện nay tương đối ổn định. - 这个问题较为常见。
Zhège wèntí jiàowéi chángjiàn.
Vấn đề này tương đối phổ biến. - 新系统的操作较为简单。
Xīn xìtǒng de cāozuò jiàowéi jiǎndān.
Thao tác của hệ thống mới tương đối đơn giản. - 该方法较为有效。
Gāi fāngfǎ jiàowéi yǒuxiào.
Phương pháp này tương đối hiệu quả. - 今年利润较去年有所增加。
Jīnnián lìrùn jiào qùnián yǒusuǒ zēngjiā.
Lợi nhuận năm nay có phần tăng so với năm ngoái. - 本月费用较上月下降了百分之五。
Běn yuè fèiyòng jiào shàng yuè xiàjiàngle bǎifēnzhī wǔ.
Chi phí tháng này giảm 5% so với tháng trước. - 新设备较旧设备更节能。
Xīn shèbèi jiào jiù shèbèi gèng jiénéng.
Thiết bị mới tiết kiệm năng lượng hơn thiết bị cũ. - 这个方案较原方案合理。
Zhège fāng’àn jiào yuán fāng’àn hélǐ.
Phương án này hợp lý hơn phương án ban đầu. - 较之去年,今年的业绩明显提高。
Jiào zhī qùnián, jīnnián de yèjì míngxiǎn tígāo.
So với năm ngoái, kết quả kinh doanh năm nay tăng rõ rệt. - 较之传统方法,这种方法效率更高。
Jiào zhī chuántǒng fāngfǎ, zhè zhǒng fāngfǎ xiàolǜ gèng gāo.
So với phương pháp truyền thống, phương pháp này có hiệu suất cao hơn. - 这个客户的付款速度较慢。
Zhège kèhù de fùkuǎn sùdù jiào màn.
Tốc độ thanh toán của khách hàng này khá chậm. - 部分员工的工作积极性较低。
Bùfen yuángōng de gōngzuò jījíxìng jiào dī.
Tính tích cực trong công việc của một số nhân viên khá thấp. - 这个岗位的工作压力较大。
Zhège gǎngwèi de gōngzuò yālì jiào dà.
Áp lực công việc của vị trí này khá lớn. - 目前客户投诉数量较少。
Mùqián kèhù tóusù shùliàng jiào shǎo.
Số lượng khiếu nại của khách hàng hiện tại khá ít. - 这款产品在市场上的竞争力较强。
Zhè kuǎn chǎnpǐn zài shìchǎng shàng de jìngzhēnglì jiào qiáng.
Sức cạnh tranh của sản phẩm này trên thị trường khá mạnh. - 这个项目的完成时间较长。
Zhège xiàngmù de wánchéng shíjiān jiào cháng.
Thời gian hoàn thành dự án này khá dài. - 这种材料的质量较稳定。
Zhè zhǒng cáiliào de zhìliàng jiào wěndìng.
Chất lượng của loại vật liệu này khá ổn định. - 新员工对流程较熟悉。
Xīn yuángōng duì liúchéng jiào shúxī.
Nhân viên mới khá quen với quy trình. - 这份合同的条款较为严格。
Zhè fèn hétong de tiáokuǎn jiàowéi yángé.
Các điều khoản của hợp đồng này tương đối nghiêm ngặt. - 当前的经济环境较为复杂。
Dāngqián de jīngjì huánjìng jiàowéi fùzá.
Môi trường kinh tế hiện tại tương đối phức tạp. - 这个数据较为准确。
Zhège shùjù jiàowéi zhǔnquè.
Dữ liệu này tương đối chính xác. - 这个结论较为合理。
Zhège jiélùn jiàowéi hélǐ.
Kết luận này tương đối hợp lý. - 与其他供应商相比,这家的价格较低。
Yǔ qítā gōngyìngshāng xiāngbǐ, zhè jiā de jiàgé jiào dī.
So với các nhà cung cấp khác, giá của nhà cung cấp này khá thấp. - 与去年同期相比,本季度收入较高。
Yǔ qùnián tóngqī xiāngbǐ, běn jìdù shōurù jiào gāo.
So với cùng kỳ năm ngoái, doanh thu quý này khá cao. - 该项目涉及的部门较多。
Gāi xiàngmù shèjí de bùmén jiào duō.
Dự án này liên quan đến khá nhiều phòng ban. - 这项工作的技术要求较高。
Zhè xiàng gōngzuò de jìshù yāoqiú jiào gāo.
Yêu cầu kỹ thuật của công việc này khá cao. - 这个地区的人力成本较低。
Zhège dìqū de rénlì chéngběn jiào dī.
Chi phí nhân công ở khu vực này khá thấp. - 新政策对小企业的影响较大。
Xīn zhèngcè duì xiǎo qǐyè de yǐngxiǎng jiào dà.
Ảnh hưởng của chính sách mới đối với doanh nghiệp nhỏ khá lớn. - 这个错误出现的频率较高。
Zhège cuòwù chūxiàn de pínlǜ jiào gāo.
Tần suất xuất hiện của lỗi này khá cao. - 目前资金压力相对较大。
Mùqián zījīn yālì xiāngduì jiào dà.
Áp lực vốn hiện tại tương đối lớn. - 这项调整的操作难度相对较低。
Zhè xiàng tiáozhěng de cāozuò nándù xiāngduì jiào dī.
Độ khó thao tác của việc điều chỉnh này tương đối thấp. - 综合来看,这个方案较为合适。
Zōnghé lái kàn, zhège fāng’àn jiàowéi héshì.
Xét tổng thể, phương án này tương đối phù hợp.
31. Tổng kết cách dùng 较
较 đọc là jiào, chủ yếu có các nghĩa:
- khá
- tương đối
- hơn
- so với
Các cấu trúc quan trọng:
较 + tính từ
价格较高。
Jiàgé jiào gāo.
Giá khá cao.
较为 + tính từ
情况较为稳定。
Qíngkuàng jiàowéi wěndìng.
Tình hình tương đối ổn định.
A 较 B + tính từ
今年较去年好。
Jīnnián jiào qùnián hǎo.
Năm nay tốt hơn năm ngoái.
较之 + đối tượng
较之以前
jiào zhī yǐqián
so với trước đây
相对较 + tính từ
相对较低
xiāngduì jiào dī
tương đối thấp
Sự khác biệt cốt lõi:
- 较: trang trọng, thiên về văn viết
- 比较: phổ biến hơn trong khẩu ngữ
- 比: dùng để tạo câu so sánh trực tiếp
- 更: biểu thị mức độ cao hơn nữa
Ví dụ đối chiếu:
这个价格较高。
Zhège jiàgé jiào gāo.
Mức giá này khá cao.
这个价格比较高。
Zhège jiàgé bǐjiào gāo.
Mức giá này khá cao.
这个价格比那个高。
Zhège jiàgé bǐ nàge gāo.
Mức giá này cao hơn mức giá kia.
这个价格更高。
Zhège jiàgé gèng gāo.
Mức giá này còn cao hơn.
Cách dùng 为了 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. 为了 là gì?
为了
Pinyin: wèile
Từ loại: giới từ / liên từ biểu thị mục đích
Nghĩa tiếng Việt: để, nhằm, vì mục đích, vì để
为了 dùng để nêu rõ mục đích của một hành động. Phần đứng sau 为了 thường trả lời cho câu hỏi:
“Làm việc này để làm gì?”
Ví dụ:
为了学好汉语,我每天都练习听力。
Wèile xuéhǎo Hànyǔ, wǒ měitiān dōu liànxí tīnglì.
Để học tốt tiếng Trung, ngày nào tôi cũng luyện nghe.
Trong câu này:
- 目的: 学好汉语 — học tốt tiếng Trung
- 行动: 每天练习听力 — mỗi ngày luyện nghe
2. Ý nghĩa cốt lõi của 为了
为了 nhấn mạnh:
- mục tiêu cần đạt được;
- nguyên nhân mang tính chủ động;
- mục đích của hành động;
- lợi ích của một người, tập thể hoặc sự việc.
Ví dụ:
为了完成任务,我们加班到很晚。
Wèile wánchéng rènwu, wǒmen jiābān dào hěn wǎn.
Để hoàn thành nhiệm vụ, chúng tôi tăng ca đến rất muộn.
为了孩子,他努力工作。
Wèile háizi, tā nǔlì gōngzuò.
Vì con cái, anh ấy làm việc chăm chỉ.
为了客户的利益,公司调整了方案。
Wèile kèhù de lìyì, gōngsī tiáozhěng le fāng’àn.
Vì lợi ích của khách hàng, công ty đã điều chỉnh phương án.
3. Cấu trúc cơ bản của 为了
3.1. 为了 + mục đích, chủ ngữ + hành động
Đây là cấu trúc phổ biến nhất.
为了 + mục đích,主语 + động từ / cụm động từ
为了提高工作效率,我们使用了新的系统。
Wèile tígāo gōngzuò xiàolǜ, wǒmen shǐyòng le xīn de xìtǒng.
Để nâng cao hiệu suất làm việc, chúng tôi đã sử dụng hệ thống mới.
为了按时交货,工厂增加了生产线。
Wèile ànshí jiāohuò, gōngchǎng zēngjiā le shēngchǎnxiàn.
Để giao hàng đúng hạn, nhà máy đã tăng thêm dây chuyền sản xuất.
为了减少错误,会计再次检查了数据。
Wèile jiǎnshǎo cuòwù, kuàijì zàicì jiǎnchá le shùjù.
Để giảm sai sót, kế toán đã kiểm tra lại dữ liệu.
3.2. Chủ ngữ + 为了 + mục đích + hành động
为了 cũng có thể đứng sau chủ ngữ.
主语 + 为了 + mục đích + động từ
我们为了完成订单,连续加班了三天。
Wǒmen wèile wánchéng dìngdān, liánxù jiābān le sān tiān.
Chúng tôi vì muốn hoàn thành đơn hàng nên đã tăng ca liên tục ba ngày.
公司为了扩大市场,决定降低部分产品的价格。
Gōngsī wèile kuòdà shìchǎng, juédìng jiàngdī bùfèn chǎnpǐn de jiàgé.
Công ty để mở rộng thị trường đã quyết định giảm giá một số sản phẩm.
她为了准备考试,每天学习到十二点。
Tā wèile zhǔnbèi kǎoshì, měitiān xuéxí dào shí’èr diǎn.
Cô ấy để chuẩn bị thi nên ngày nào cũng học đến mười hai giờ.
Cách này nhấn mạnh rõ hơn chủ thể thực hiện hành động.
4. 为了 + động từ / cụm động từ
为了 thường theo sau bởi một hành động mang tính mục tiêu.
Cấu trúc
为了 + V / cụm V
为了省钱
Wèile shěngqián
Để tiết kiệm tiền
为了学习
Wèile xuéxí
Để học tập
为了工作
Wèile gōngzuò
Vì công việc
为了完成任务
Wèile wánchéng rènwu
Để hoàn thành nhiệm vụ
为了避免风险
Wèile bìmiǎn fēngxiǎn
Để tránh rủi ro
Ví dụ:
为了省钱,他每天自己做饭。
Wèile shěngqián, tā měitiān zìjǐ zuòfàn.
Để tiết kiệm tiền, ngày nào anh ấy cũng tự nấu ăn.
为了避免迟到,我提前半个小时出门。
Wèile bìmiǎn chídào, wǒ tíqián bàn ge xiǎoshí chūmén.
Để tránh đi muộn, tôi ra ngoài sớm nửa tiếng.
为了提高中文水平,她每天背二十个生词。
Wèile tígāo Zhōngwén shuǐpíng, tā měitiān bèi èrshí ge shēngcí.
Để nâng cao trình độ tiếng Trung, mỗi ngày cô ấy học thuộc hai mươi từ mới.
5. 为了 + danh từ
为了 cũng có thể trực tiếp đứng trước danh từ, đặc biệt khi nói vì một người, tập thể, lợi ích hoặc mục tiêu lớn.
Cấu trúc
为了 + danh từ
为了孩子
Wèile háizi
Vì con cái
为了公司
Wèile gōngsī
Vì công ty
为了工作
Wèile gōngzuò
Vì công việc
为了健康
Wèile jiànkāng
Vì sức khỏe
为了安全
Wèile ānquán
Vì an toàn
为了大家的利益
Wèile dàjiā de lìyì
Vì lợi ích của mọi người
Ví dụ:
为了家人,他决定回国工作。
Wèile jiārén, tā juédìng huíguó gōngzuò.
Vì gia đình, anh ấy quyết định về nước làm việc.
为了安全,请不要在这里吸烟。
Wèile ānquán, qǐng bú yào zài zhèlǐ xīyān.
Vì an toàn, xin đừng hút thuốc ở đây.
为了公司的发展,我们必须改变管理方式。
Wèile gōngsī de fāzhǎn, wǒmen bìxū gǎibiàn guǎnlǐ fāngshì.
Vì sự phát triển của công ty, chúng ta phải thay đổi phương thức quản lý.
6. 为了 + người / đối tượng hưởng lợi
为了 có thể biểu thị “vì ai”, “vì lợi ích của ai”.
Ví dụ:
我是为了你好。
Wǒ shì wèile nǐ hǎo.
Tôi làm vậy là vì muốn tốt cho bạn.
父母做的一切都是为了孩子。
Fùmǔ zuò de yíqiè dōu shì wèile háizi.
Mọi việc cha mẹ làm đều là vì con cái.
他为了员工争取了更多福利。
Tā wèile yuángōng zhēngqǔ le gèng duō fúlì.
Anh ấy đã đấu tranh giành thêm phúc lợi cho nhân viên.
Chú ý:
为了你好 không phải là “để bạn tốt”, mà là:
- vì muốn tốt cho bạn;
- vì lợi ích của bạn.
7. 为了……而……
Cấu trúc
为了 + mục đích + 而 + hành động
Cấu trúc này mang tính văn viết và trang trọng hơn.
为了提高产品质量,公司引进了新设备。
Wèile tígāo chǎnpǐn zhìliàng, gōngsī yǐnjìn le xīn shèbèi.
Để nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty đã nhập thiết bị mới.
Có thể viết trang trọng hơn:
公司为了提高产品质量而引进了新设备。
Gōngsī wèile tígāo chǎnpǐn zhìliàng ér yǐnjìn le xīn shèbèi.
Công ty đã nhập thiết bị mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
Ví dụ khác:
他为了实现自己的梦想而努力奋斗。
Tā wèile shíxiàn zìjǐ de mèngxiǎng ér nǔlì fèndòu.
Anh ấy nỗ lực phấn đấu để thực hiện ước mơ của mình.
我们为了保护环境而减少使用塑料袋。
Wǒmen wèile bǎohù huánjìng ér jiǎnshǎo shǐyòng sùliàodài.
Chúng tôi giảm sử dụng túi nhựa để bảo vệ môi trường.
8. 是为了……
Cấu trúc
……是为了……
Dùng để giải thích mục đích của một hành động.
我来这里是为了学习汉语。
Wǒ lái zhèlǐ shì wèile xuéxí Hànyǔ.
Tôi đến đây là để học tiếng Trung.
公司开会是为了解决这个问题。
Gōngsī kāihuì shì wèile jiějué zhège wèntí.
Công ty họp là để giải quyết vấn đề này.
我们检查发票是为了避免重复付款。
Wǒmen jiǎnchá fāpiào shì wèile bìmiǎn chóngfù fùkuǎn.
Chúng tôi kiểm tra hóa đơn là để tránh thanh toán trùng.
Cấu trúc này thường dùng khi trả lời câu hỏi:
你为什么这样做?
Nǐ wèishénme zhèyàng zuò?
Tại sao bạn làm như vậy?
回答:
我是为了帮助你。
Wǒ shì wèile bāngzhù nǐ.
Tôi làm vậy là để giúp bạn.
9. 不是为了……而是为了……
Cấu trúc
不是为了 A,而是为了 B
Nghĩa là:
không phải vì A, mà là vì B
我学习汉语不是为了考试,而是为了工作。
Wǒ xuéxí Hànyǔ bú shì wèile kǎoshì, ér shì wèile gōngzuò.
Tôi học tiếng Trung không phải để thi, mà là để làm việc.
我们降低价格不是为了亏本销售,而是为了扩大市场。
Wǒmen jiàngdī jiàgé bú shì wèile kuīběn xiāoshòu, ér shì wèile kuòdà shìchǎng.
Chúng tôi giảm giá không phải để bán lỗ, mà là để mở rộng thị trường.
他这么做不是为了自己,而是为了整个团队。
Tā zhème zuò bú shì wèile zìjǐ, ér shì wèile zhěnggè tuánduì.
Anh ấy làm vậy không phải vì bản thân, mà vì cả đội nhóm.
10. 为了……,不惜……
Cấu trúc
为了 + mục đích,主语 + 不惜 + hành động / giá phải trả
不惜 nghĩa là không tiếc, sẵn sàng chấp nhận cái giá nào đó.
为了完成任务,他们不惜牺牲休息时间。
Wèile wánchéng rènwu, tāmen bùxī xīshēng xiūxi shíjiān.
Để hoàn thành nhiệm vụ, họ không tiếc hy sinh thời gian nghỉ ngơi.
为了赢得比赛,他不惜每天训练十个小时。
Wèile yíngdé bǐsài, tā bùxī měitiān xùnliàn shí ge xiǎoshí.
Để giành chiến thắng, anh ấy không tiếc tập luyện mười giờ mỗi ngày.
为了扩大市场,公司不惜降低利润。
Wèile kuòdà shìchǎng, gōngsī bùxī jiàngdī lìrùn.
Để mở rộng thị trường, công ty sẵn sàng giảm lợi nhuận.
11. 为了……,不得不……
Cấu trúc
为了 + mục đích,主语 + 不得不 + hành động
Nghĩa là để đạt mục đích nào đó, buộc phải làm gì.
为了按时交货,工厂不得不加班。
Wèile ànshí jiāohuò, gōngchǎng bùdébù jiābān.
Để giao hàng đúng hạn, nhà máy buộc phải tăng ca.
为了节省成本,公司不得不调整人员安排。
Wèile jiéshěng chéngběn, gōngsī bùdébù tiáozhěng rényuán ānpái.
Để tiết kiệm chi phí, công ty buộc phải điều chỉnh nhân sự.
为了避免损失,我们不得不取消订单。
Wèile bìmiǎn sǔnshī, wǒmen bùdébù qǔxiāo dìngdān.
Để tránh tổn thất, chúng tôi buộc phải hủy đơn hàng.
12. 为了……,可以 / 应该 / 必须……
Cấu trúc
为了 + mục đích,主语 + 可以 / 应该 / 必须 + hành động
为了提高效率,我们可以使用自动化工具。
Wèile tígāo xiàolǜ, wǒmen kěyǐ shǐyòng zìdònghuà gōngjù.
Để nâng cao hiệu suất, chúng ta có thể sử dụng công cụ tự động hóa.
为了保证数据准确,会计应该认真核对。
Wèile bǎozhèng shùjù zhǔnquè, kuàijì yīnggāi rènzhēn héduì.
Để bảo đảm dữ liệu chính xác, kế toán nên đối chiếu cẩn thận.
为了按时完成工作,我们必须提前安排。
Wèile ànshí wánchéng gōngzuò, wǒmen bìxū tíqián ānpái.
Để hoàn thành công việc đúng hạn, chúng ta phải sắp xếp trước.
13. 为了……,才……
Cấu trúc
为了 + mục đích,主语 + 才 + hành động
才 nhấn mạnh rằng hành động được thực hiện chính vì mục đích đó.
为了见你一面,我才专门来到这里。
Wèile jiàn nǐ yí miàn, wǒ cái zhuānmén láidào zhèlǐ.
Chính vì muốn gặp bạn một lần nên tôi mới đặc biệt đến đây.
为了完成这份报告,他才工作到这么晚。
Wèile wánchéng zhè fèn bàogào, tā cái gōngzuò dào zhème wǎn.
Chính vì muốn hoàn thành báo cáo này nên anh ấy mới làm việc muộn như vậy.
为了避免重复付款,我们才增加了审核流程。
Wèile bìmiǎn chóngfù fùkuǎn, wǒmen cái zēngjiā le shěnhé liúchéng.
Chính để tránh thanh toán trùng nên chúng tôi mới tăng thêm quy trình kiểm duyệt.
14. 为了……,就……
Có thể dùng 就 để biểu thị vì mục đích đó mà thực hiện hành động nhanh hoặc trực tiếp.
为了早点到公司,他六点就出门了。
Wèile zǎodiǎn dào gōngsī, tā liù diǎn jiù chūmén le.
Để đến công ty sớm, sáu giờ anh ấy đã ra khỏi nhà.
为了省时间,我们就坐高铁吧。
Wèile shěng shíjiān, wǒmen jiù zuò gāotiě ba.
Để tiết kiệm thời gian, chúng ta đi tàu cao tốc nhé.
为了赶上进度,大家周末就来加班了。
Wèile gǎnshàng jìndù, dàjiā zhōumò jiù lái jiābān le.
Để theo kịp tiến độ, mọi người cuối tuần đã đến tăng ca.
15. 为了……,连……都……
Cấu trúc
为了 + mục đích,连 + đối tượng + 都 / 也 + hành động
Nhấn mạnh mức độ cố gắng hoặc hy sinh rất lớn.
为了完成项目,他连周末都没有休息。
Wèile wánchéng xiàngmù, tā lián zhōumò dōu méiyǒu xiūxi.
Để hoàn thành dự án, ngay cả cuối tuần anh ấy cũng không nghỉ.
为了省钱,她连出租车都不坐。
Wèile shěngqián, tā lián chūzūchē dōu bú zuò.
Để tiết kiệm tiền, ngay cả taxi cô ấy cũng không đi.
为了准备考试,他连朋友的聚会都没参加。
Wèile zhǔnbèi kǎoshì, tā lián péngyou de jùhuì dōu méi cānjiā.
Để chuẩn bị thi, ngay cả buổi tụ họp bạn bè anh ấy cũng không tham gia.
16. 为了……,宁可……也不……
Cấu trúc
为了 + mục đích,宁可 A,也不 B
Nghĩa là vì mục đích nào đó, thà làm A chứ không làm B.
为了保证质量,我们宁可晚一点交货,也不能使用不合格材料。
Wèile bǎozhèng zhìliàng, wǒmen nìngkě wǎn yìdiǎn jiāohuò, yě bù néng shǐyòng bù hégé cáiliào.
Để bảo đảm chất lượng, chúng tôi thà giao hàng muộn một chút chứ không thể dùng vật liệu không đạt chuẩn.
为了保护客户信息,公司宁可增加成本,也不使用不安全的系统。
Wèile bǎohù kèhù xìnxī, gōngsī nìngkě zēngjiā chéngběn, yě bù shǐyòng bù ānquán de xìtǒng.
Để bảo vệ thông tin khách hàng, công ty thà tăng chi phí chứ không dùng hệ thống không an toàn.
17. Vị trí của 为了 trong câu
17.1. Đứng đầu câu
为了按时完成任务,我们决定加班。
Wèile ànshí wánchéng rènwu, wǒmen juédìng jiābān.
Để hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, chúng tôi quyết định tăng ca.
Cách này nhấn mạnh mục đích trước.
17.2. Đứng sau chủ ngữ
我们为了按时完成任务,决定加班。
Wǒmen wèile ànshí wánchéng rènwu, juédìng jiābān.
Chúng tôi để hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn nên quyết định tăng ca.
Cách này nhấn mạnh chủ thể hành động.
17.3. Đứng giữa câu
他这么努力,是为了给家人更好的生活。
Tā zhème nǔlì, shì wèile gěi jiārén gèng hǎo de shēnghuó.
Anh ấy cố gắng như vậy là để mang lại cuộc sống tốt hơn cho gia đình.
18. Chủ ngữ trước và sau 为了
Đây là điểm rất quan trọng.
Trường hợp 1: Hai vế cùng chủ ngữ
Có thể lược chủ ngữ ở vế mục đích.
为了学好汉语,我每天练习。
Wèile xuéhǎo Hànyǔ, wǒ měitiān liànxí.
Để học tốt tiếng Trung, tôi luyện tập mỗi ngày.
Người học và người luyện tập đều là 我.
Trường hợp 2: Hai vế khác chủ ngữ
Nên nói rõ chủ ngữ để tránh hiểu nhầm.
为了让员工提高效率,公司安排了培训。
Wèile ràng yuángōng tígāo xiàolǜ, gōngsī ānpái le péixùn.
Để nhân viên nâng cao hiệu suất, công ty đã tổ chức đào tạo.
Ở đây:
- người nâng cao hiệu suất: 员工
- người tổ chức đào tạo: 公司
Không nên viết mơ hồ:
为了提高效率,公司安排了培训。
Câu này vẫn hiểu được, nhưng có thể bị hiểu là “công ty nâng cao hiệu suất của chính mình”. Thêm 让员工 sẽ rõ hơn.
19. 为了 + 让 / 使 / 叫
19.1. 为了让……
Để khiến / để cho ai làm gì
为了让客户更满意,我们改善了服务。
Wèile ràng kèhù gèng mǎnyì, wǒmen gǎishàn le fúwù.
Để khách hàng hài lòng hơn, chúng tôi đã cải thiện dịch vụ.
为了让大家听懂,老师讲得很慢。
Wèile ràng dàjiā tīngdǒng, lǎoshī jiǎng de hěn màn.
Để mọi người nghe hiểu, giáo viên nói rất chậm.
19.2. 为了使……
Trang trọng hơn 让.
为了使流程更加规范,公司修改了制度。
Wèile shǐ liúchéng gèngjiā guīfàn, gōngsī xiūgǎi le zhìdù.
Để quy trình trở nên chuẩn hóa hơn, công ty đã sửa đổi chế độ.
为了使数据更加准确,我们进行了二次核对。
Wèile shǐ shùjù gèngjiā zhǔnquè, wǒmen jìnxíng le èrcì héduì.
Để dữ liệu chính xác hơn, chúng tôi đã tiến hành đối chiếu lần hai.
20. 为了 + 能 / 能够 / 可以
为了 có thể kết hợp với trợ động từ.
为了能够按时完成任务,我们提前开始了。
Wèile nénggòu ànshí wánchéng rènwu, wǒmen tíqián kāishǐ le.
Để có thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, chúng tôi đã bắt đầu sớm.
为了能找到更好的工作,他努力学习汉语。
Wèile néng zhǎodào gèng hǎo de gōngzuò, tā nǔlì xuéxí Hànyǔ.
Để có thể tìm được công việc tốt hơn, anh ấy chăm chỉ học tiếng Trung.
为了可以及时联系客户,公司给员工配了工作手机。
Wèile kěyǐ jíshí liánxì kèhù, gōngsī gěi yuángōng pèi le gōngzuò shǒujī.
Để có thể liên hệ kịp thời với khách hàng, công ty đã trang bị điện thoại công việc cho nhân viên.
Trong thực tế, 为了能 và 为了能够 tự nhiên hơn 为了可以.
21. 为了 + 不 / 避免 / 防止
Để biểu thị mục đích phủ định, có ba cách chính.
21.1. 为了不……
为了不迟到,我提前出门了。
Wèile bù chídào, wǒ tíqián chūmén le.
Để không đi muộn, tôi ra ngoài sớm.
为了不影响别人,请把手机调成静音。
Wèile bù yǐngxiǎng biérén, qǐng bǎ shǒujī tiáo chéng jìngyīn.
Để không ảnh hưởng người khác, xin hãy chuyển điện thoại sang chế độ im lặng.
21.2. 为了避免……
为了避免重复付款,会计必须检查发票号码。
Wèile bìmiǎn chóngfù fùkuǎn, kuàijì bìxū jiǎnchá fāpiào hàomǎ.
Để tránh thanh toán trùng, kế toán phải kiểm tra số hóa đơn.
21.3. 为了防止……
为了防止数据丢失,公司每天备份文件。
Wèile fángzhǐ shùjù diūshī, gōngsī měitiān bèifèn wénjiàn.
Để ngăn dữ liệu bị mất, công ty sao lưu tài liệu hằng ngày.
Phân biệt:
- 为了不……: để không…
- 为了避免……: để tránh…
- 为了防止……: để ngăn ngừa…
22. Phân biệt 为了 và 为
22.1. 为了
Dùng rất rõ để biểu thị mục đích.
为了工作,他搬到了上海。
Wèile gōngzuò, tā bān dào le Shànghǎi.
Vì công việc, anh ấy chuyển đến Thượng Hải.
22.2. 为
为 đọc là wèi khi mang nghĩa “vì, cho, để”.
为人民服务。
Wèi rénmín fúwù.
Phục vụ nhân dân.
为公司创造价值。
Wèi gōngsī chuàngzào jiàzhí.
Tạo ra giá trị cho công ty.
为 khách quan, ngắn gọn, trang trọng hơn; thường dùng trong văn viết, khẩu hiệu, văn bản chính thức.
So sánh:
为了提高效率,我们使用了新系统。
Để nâng cao hiệu suất, chúng tôi dùng hệ thống mới.
为提高效率,我们使用了新系统。
Nhằm nâng cao hiệu suất, chúng tôi dùng hệ thống mới.
Câu thứ hai trang trọng, văn viết hơn.
23. Phân biệt 为了 và 因为
Đây là cặp rất dễ nhầm.
为了: mục đích
Trả lời câu hỏi:
做这件事是为了什么?
Làm việc này để làm gì?
为了省钱,我自己做饭。
Wèile shěngqián, wǒ zìjǐ zuòfàn.
Để tiết kiệm tiền, tôi tự nấu ăn.
因为: nguyên nhân
Trả lời câu hỏi:
为什么这样做?
Tại sao làm như vậy?
因为没钱,我不能买。
Yīnwèi méi qián, wǒ bù néng mǎi.
Vì không có tiền nên tôi không thể mua.
So sánh:
为了身体健康,我每天运动。
Để cơ thể khỏe mạnh, tôi tập thể dục mỗi ngày.
因为身体不好,我每天运动。
Vì sức khỏe không tốt nên tôi tập thể dục mỗi ngày.
Một câu nói về mục đích tương lai, một câu nói về nguyên nhân hiện tại.
24. Phân biệt 为了 và 由于
为了
Biểu thị mục đích chủ động.
为了赶上火车,我们坐了出租车。
Wèile gǎnshàng huǒchē, wǒmen zuò le chūzūchē.
Để kịp tàu, chúng tôi đã đi taxi.
由于
Biểu thị nguyên nhân khách quan, thường dùng trong văn viết.
由于天气不好,航班取消了。
Yóuyú tiānqì bù hǎo, hángbān qǔxiāo le.
Do thời tiết xấu, chuyến bay đã bị hủy.
Không thể tùy ý đổi hai từ này cho nhau.
25. Phân biệt 为了 và 以便
为了
Nêu mục đích trực tiếp, dùng phổ biến trong cả nói và viết.
为了方便联系,请留下电话号码。
Wèile fāngbiàn liánxì, qǐng liúxià diànhuà hàomǎ.
Để tiện liên hệ, xin để lại số điện thoại.
以便
Yǐbiàn
Để tiện, để có thể
Mang tính văn viết và thường đứng ở vế sau.
请留下电话号码,以便我们及时联系您。
Qǐng liúxià diànhuà hàomǎ, yǐbiàn wǒmen jíshí liánxì nín.
Xin để lại số điện thoại để chúng tôi tiện liên hệ kịp thời với ông/bà.
So sánh:
为了及时联系您,请留下电话号码。
Để liên hệ với ông/bà kịp thời, xin để lại số điện thoại.
请留下电话号码,以便我们及时联系您。
Xin để lại số điện thoại để chúng tôi tiện liên hệ với ông/bà.
26. Phân biệt 为了 và 好
Trong khẩu ngữ, 好 đôi khi có nghĩa “để tiện”.
你把地址发给我,好让我找到你。
Nǐ bǎ dìzhǐ fā gěi wǒ, hǎo ràng wǒ zhǎodào nǐ.
Bạn gửi địa chỉ cho tôi để tôi tìm được bạn.
Cách nói bằng 为了:
为了让我找到你,请把地址发给我。
Wèile ràng wǒ zhǎodào nǐ, qǐng bǎ dìzhǐ fā gěi wǒ.
Để tôi tìm được bạn, hãy gửi địa chỉ cho tôi.
27. Phân biệt 为了 và 用来
为了
Biểu thị mục đích của hành động.
我买电脑是为了工作。
Wǒ mǎi diànnǎo shì wèile gōngzuò.
Tôi mua máy tính để làm việc.
用来
Biểu thị công dụng của đồ vật.
这台电脑是用来工作的。
Zhè tái diànnǎo shì yònglái gōngzuò de.
Chiếc máy tính này được dùng để làm việc.
So sánh:
我买这个软件是为了管理库存。
Tôi mua phần mềm này để quản lý tồn kho.
这个软件是用来管理库存的。
Phần mềm này dùng để quản lý tồn kho.
28. Phân biệt 为了 và 为的是
为的是
Wèi de shì
Mục đích là, cốt là
Mang tính nhấn mạnh và thường dùng trong văn viết hoặc lời nói trang trọng.
我们提前准备,为的是避免临时出现问题。
Wǒmen tíqián zhǔnbèi, wèi de shì bìmiǎn línshí chūxiàn wèntí.
Chúng tôi chuẩn bị trước, cốt là để tránh xảy ra vấn đề đột xuất.
他这么努力,为的是给家人更好的生活。
Tā zhème nǔlì, wèi de shì gěi jiārén gèng hǎo de shēnghuó.
Anh ấy cố gắng như vậy, cốt là để mang lại cuộc sống tốt hơn cho gia đình.
So sánh:
为了避免错误,我们再次检查。
Để tránh sai sót, chúng tôi kiểm tra lại.
我们再次检查,为的是避免错误。
Chúng tôi kiểm tra lại, mục đích là để tránh sai sót.
29. Phân biệt 为了 và 好让
好让
Hǎo ràng
Để cho, để tiện cho
Thường đứng ở vế sau, có sắc thái khẩu ngữ.
你早点告诉我,好让我提前准备。
Nǐ zǎodiǎn gàosu wǒ, hǎo ràng wǒ tíqián zhǔnbèi.
Bạn báo cho tôi sớm để tôi chuẩn bị trước.
Cách dùng 为了:
为了让我提前准备,请早点告诉我。
Wèile ràng wǒ tíqián zhǔnbèi, qǐng zǎodiǎn gàosu wǒ.
Để tôi chuẩn bị trước, hãy báo cho tôi sớm.
30. Những lỗi thường gặp khi dùng 为了
Lỗi 1: Nhầm mục đích với nguyên nhân
Sai logic:
为了下雨,我没去上班。
Mưa không phải là mục đích.
Đúng:
因为下雨,我没去上班。
Yīnwèi xiàyǔ, wǒ méi qù shàngbān.
Vì trời mưa nên tôi không đi làm.
Hoặc:
为了不被雨淋,我没出门。
Wèile bú bèi yǔ lín, wǒ méi chūmén.
Để không bị mưa ướt, tôi không ra ngoài.
Lỗi 2: Mục đích và hành động không hợp logic
Không tự nhiên:
为了吃饭,我买了一本书。
Để ăn cơm, tôi mua một quyển sách.
Hai việc không có quan hệ mục đích rõ ràng.
Đúng:
为了学习汉语,我买了一本书。
Wèile xuéxí Hànyǔ, wǒ mǎi le yì běn shū.
Để học tiếng Trung, tôi mua một quyển sách.
Lỗi 3: Dùng 为了 sau 因为
Không nên nói:
因为为了完成任务,所以我们加班。
Nên chọn một trong hai:
为了完成任务,我们加班。
Để hoàn thành nhiệm vụ, chúng tôi tăng ca.
因为任务还没完成,所以我们加班。
Vì nhiệm vụ chưa hoàn thành nên chúng tôi tăng ca.
Lỗi 4: Lặp quá nhiều 为了
Không tự nhiên:
为了提高效率,为了减少成本,为了保证质量,公司做了很多调整。
Nên sửa:
为了提高效率、减少成本并保证质量,公司做了很多调整。
Wèile tígāo xiàolǜ, jiǎnshǎo chéngběn bìng bǎozhèng zhìliàng, gōngsī zuò le hěn duō tiáozhěng.
Để nâng cao hiệu suất, giảm chi phí và bảo đảm chất lượng, công ty đã thực hiện nhiều điều chỉnh.
Lỗi 5: Dùng 为了 với kết quả ngoài ý muốn
Không tự nhiên:
为了发生事故,他开得很快。
Tai nạn không phải là mục đích.
Đúng:
因为他开得太快,所以发生了事故。
Yīnwèi tā kāi de tài kuài, suǒyǐ fāshēng le shìgù.
Vì anh ấy lái quá nhanh nên xảy ra tai nạn.
Hoặc:
为了避免发生事故,他开得很慢。
Wèile bìmiǎn fāshēng shìgù, tā kāi de hěn màn.
Để tránh xảy ra tai nạn, anh ấy lái rất chậm.
31. Cách rút gọn 为了 trong văn viết
Trong văn bản trang trọng, 为了 thường được rút gọn thành 为.
为了加强财务管理,公司制定了新制度。
Wèile jiāqiáng cáiwù guǎnlǐ, gōngsī zhìdìng le xīn zhìdù.
Có thể rút gọn:
为加强财务管理,公司制定了新制度。
Wèi jiāqiáng cáiwù guǎnlǐ, gōngsī zhìdìng le xīn zhìdù.
Nhằm tăng cường quản lý tài chính, công ty đã xây dựng chế độ mới.
Ví dụ văn viết:
为确保数据准确,请认真核对。
Wèi quèbǎo shùjù zhǔnquè, qǐng rènzhēn héduì.
Để bảo đảm dữ liệu chính xác, xin hãy đối chiếu cẩn thận.
为避免影响交期,请提前确认库存。
Wèi bìmiǎn yǐngxiǎng jiāoqī, qǐng tíqián quèrèn kùcún.
Để tránh ảnh hưởng thời hạn giao hàng, hãy xác nhận tồn kho trước.
32. Cách dùng trong môi trường doanh nghiệp
为了提高客户满意度,公司改善了售后服务。
Wèile tígāo kèhù mǎnyìdù, gōngsī gǎishàn le shòuhòu fúwù.
Để nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng, công ty đã cải thiện dịch vụ hậu mãi.
为了扩大市场,我们准备推出新产品。
Wèile kuòdà shìchǎng, wǒmen zhǔnbèi tuīchū xīn chǎnpǐn.
Để mở rộng thị trường, chúng tôi chuẩn bị tung ra sản phẩm mới.
为了降低成本,公司重新选择了供应商。
Wèile jiàngdī chéngběn, gōngsī chóngxīn xuǎnzé le gōngyìngshāng.
Để giảm chi phí, công ty đã lựa chọn lại nhà cung cấp.
为了避免客户投诉,我们必须按时交货。
Wèile bìmiǎn kèhù tóusù, wǒmen bìxū ànshí jiāohuò.
Để tránh khách hàng khiếu nại, chúng ta phải giao hàng đúng hạn.
为了加强部门之间的沟通,公司每周开一次会议。
Wèile jiāqiáng bùmén zhījiān de gōutōng, gōngsī měi zhōu kāi yí cì huìyì.
Để tăng cường giao tiếp giữa các phòng ban, công ty họp mỗi tuần một lần.
33. Cách dùng trong kế toán
为了保证账目准确,会计每天核对数据。
Wèile bǎozhèng zhàngmù zhǔnquè, kuàijì měitiān héduì shùjù.
Để bảo đảm sổ sách chính xác, kế toán đối chiếu dữ liệu mỗi ngày.
为了避免重复报销,财务部要求提供原始发票。
Wèile bìmiǎn chóngfù bàoxiāo, cáiwùbù yāoqiú tígōng yuánshǐ fāpiào.
Để tránh hoàn ứng trùng, phòng tài chính yêu cầu cung cấp hóa đơn gốc.
为了按时完成月末结账,我们需要提前收集单据。
Wèile ànshí wánchéng yuèmò jiézhàng, wǒmen xūyào tíqián shōují dānjù.
Để hoàn thành khóa sổ cuối tháng đúng hạn, chúng ta cần thu thập chứng từ trước.
为了控制预算,公司加强了费用审批。
Wèile kòngzhì yùsuàn, gōngsī jiāqiáng le fèiyòng shěnpī.
Để kiểm soát ngân sách, công ty đã tăng cường phê duyệt chi phí.
为了防止付款错误,会计必须确认收款人信息。
Wèile fángzhǐ fùkuǎn cuòwù, kuàijì bìxū quèrèn shōukuǎnrén xìnxī.
Để ngăn sai sót thanh toán, kế toán phải xác nhận thông tin người nhận tiền.
34. Cách dùng trong sản xuất
为了保证产品质量,工厂加强了质量检查。
Wèile bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng, gōngchǎng jiāqiáng le zhìliàng jiǎnchá.
Để bảo đảm chất lượng sản phẩm, nhà máy đã tăng cường kiểm tra chất lượng.
为了按时完成订单,生产部安排了加班。
Wèile ànshí wánchéng dìngdān, shēngchǎnbù ānpái le jiābān.
Để hoàn thành đơn hàng đúng hạn, phòng sản xuất đã sắp xếp tăng ca.
为了减少不良品,工人必须严格按照标准操作。
Wèile jiǎnshǎo bùliángpǐn, gōngrén bìxū yángé ànzhào biāozhǔn cāozuò.
Để giảm hàng lỗi, công nhân phải thao tác nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn.
为了避免停机,维修人员定期检查设备。
Wèile bìmiǎn tíngjī, wéixiū rényuán dìngqī jiǎnchá shèbèi.
Để tránh dừng máy, nhân viên bảo trì kiểm tra thiết bị định kỳ.
为了节约原材料,公司重新设计了生产流程。
Wèile jiéyuē yuáncáiliào, gōngsī chóngxīn shèjì le shēngchǎn liúchéng.
Để tiết kiệm nguyên vật liệu, công ty đã thiết kế lại quy trình sản xuất.
35. Một số cụm từ thường dùng với 为了
为了工作
Wèile gōngzuò
Vì công việc
为了学习
Wèile xuéxí
Để học tập
为了生活
Wèile shēnghuó
Vì cuộc sống
为了健康
Wèile jiànkāng
Vì sức khỏe
为了安全
Wèile ānquán
Vì an toàn
为了省钱
Wèile shěngqián
Để tiết kiệm tiền
为了方便
Wèile fāngbiàn
Để thuận tiện
为了提高效率
Wèile tígāo xiàolǜ
Để nâng cao hiệu suất
为了减少成本
Wèile jiǎnshǎo chéngběn
Để giảm chi phí
为了保证质量
Wèile bǎozhèng zhìliàng
Để bảo đảm chất lượng
为了避免错误
Wèile bìmiǎn cuòwù
Để tránh sai sót
为了按时交货
Wèile ànshí jiāohuò
Để giao hàng đúng hạn
为了完成任务
Wèile wánchéng rènwu
Để hoàn thành nhiệm vụ
为了满足客户需求
Wèile mǎnzú kèhù xūqiú
Để đáp ứng nhu cầu khách hàng
36. Hội thoại ngắn
A:你为什么每天都这么早来公司?
Nǐ wèishénme měitiān dōu zhème zǎo lái gōngsī?
Tại sao ngày nào bạn cũng đến công ty sớm như vậy?
B:为了按时完成月末结账,我要提前检查单据。
Wèile ànshí wánchéng yuèmò jiézhàng, wǒ yào tíqián jiǎnchá dānjù.
Để hoàn thành khóa sổ cuối tháng đúng hạn, tôi phải kiểm tra chứng từ trước.
A:所有部门的资料都收集齐了吗?
Suǒyǒu bùmén de zīliào dōu shōují qí le ma?
Tài liệu của tất cả phòng ban đã thu thập đủ chưa?
B:还没有。为了避免影响进度,我今天会再提醒他们。
Hái méiyǒu. Wèile bìmiǎn yǐngxiǎng jìndù, wǒ jīntiān huì zài tíxǐng tāmen.
Vẫn chưa. Để tránh ảnh hưởng tiến độ, hôm nay tôi sẽ nhắc họ lần nữa.
37. Bài tập phân biệt 为了 và 因为
Điền 为了 hoặc 因为.
- ______提高汉语水平,他每天练习口语。
- ______天气不好,飞机晚点了。
- ______按时交货,工厂安排了加班。
- ______资金短缺,公司暂时停止了项目。
- ______避免错误,会计重新核对了数据。
Đáp án:
- 为了
- 因为
- 为了
- 因为
- 为了
Hoàn chỉnh:
为了提高汉语水平,他每天练习口语。
Để nâng cao trình độ tiếng Trung, anh ấy luyện nói mỗi ngày.
因为天气不好,飞机晚点了。
Vì thời tiết xấu, máy bay bị trễ.
为了按时交货,工厂安排了加班。
Để giao hàng đúng hạn, nhà máy đã sắp xếp tăng ca.
因为资金短缺,公司暂时停止了项目。
Vì thiếu vốn, công ty tạm dừng dự án.
为了避免错误,会计重新核对了数据。
Để tránh sai sót, kế toán đã đối chiếu lại dữ liệu.
38. Tổng kết trọng điểm
为了 dùng để biểu thị mục đích, nghĩa là:
- để;
- nhằm;
- vì mục đích;
- vì lợi ích của ai đó.
Các cấu trúc quan trọng:
为了 + mục đích,主语 + hành động
为了提高效率,我们使用了新系统。
Để nâng cao hiệu suất, chúng tôi sử dụng hệ thống mới.
主语 + 为了 + mục đích + hành động
公司为了降低成本,重新选择了供应商。
Công ty để giảm chi phí đã lựa chọn lại nhà cung cấp.
……是为了……
我来中国是为了学习汉语。
Tôi đến Trung Quốc là để học tiếng Trung.
不是为了……,而是为了……
我学习汉语不是为了考试,而是为了工作。
Tôi học tiếng Trung không phải để thi mà để làm việc.
为了……而……
他为了实现梦想而努力。
Anh ấy nỗ lực để thực hiện ước mơ.
Điểm phân biệt quan trọng nhất:
- 为了: mục đích
- 因为: nguyên nhân
- 由于: nguyên nhân khách quan
- 用来: công dụng
- 以便: để tiện, thường đứng ở vế sau
- 为: dạng rút gọn, trang trọng hơn của 为了
短期 là gì?
短期Pinyin: duǎnqī
Từ loại: danh từ / từ chỉ thời gian / định ngữ
Nghĩa: ngắn hạn, thời gian ngắn, trong một khoảng thời gian không dài
短 = ngắn
期 = kỳ, thời hạn, giai đoạn
Vì vậy, 短期 chỉ một khoảng thời gian tương đối ngắn so với kế hoạch, chu kỳ hoặc mục tiêu dài hạn.
Ví dụ:
这是一个短期计划。
Zhè shì yí ge duǎnqī jìhuà.
Đây là một kế hoạch ngắn hạn.
短期内不会有太大变化。
Duǎnqī nèi bú huì yǒu tài dà biànhuà.
Trong ngắn hạn sẽ không có thay đổi quá lớn.
1. Các ý nghĩa chính của 短期
1.1. Ngắn hạn
Dùng để mô tả kế hoạch, mục tiêu, khoản vay, đầu tư, hợp đồng, công việc hoặc chính sách chỉ kéo dài trong thời gian tương đối ngắn.短期目标
duǎnqī mùbiāo
mục tiêu ngắn hạn
短期计划
duǎnqī jìhuà
kế hoạch ngắn hạn
短期合同
duǎnqī hétong
hợp đồng ngắn hạn
短期贷款
duǎnqī dàikuǎn
khoản vay ngắn hạn
短期投资
duǎnqī tóuzī
đầu tư ngắn hạn
Ví dụ:
公司制定了一个短期销售计划。
Gōngsī zhìdìng le yí ge duǎnqī xiāoshòu jìhuà.
Công ty đã lập một kế hoạch bán hàng ngắn hạn.
我们目前只考虑短期合作。
Wǒmen mùqián zhǐ kǎolǜ duǎnqī hézuò.
Hiện tại chúng tôi chỉ cân nhắc hợp tác ngắn hạn.
1.2. Một khoảng thời gian ngắn
Khi dùng độc lập, 短期 có thể chỉ “một giai đoạn ngắn”.短期内
duǎnqī nèi
trong ngắn hạn
在短期内
zài duǎnqī nèi
trong một thời gian ngắn
短期来看
duǎnqī lái kàn
xét trong ngắn hạn
Ví dụ:
这个问题短期内很难解决。
Zhège wèntí duǎnqī nèi hěn nán jiějué.
Vấn đề này khó giải quyết trong ngắn hạn.
短期来看,这个方案比较有效。
Duǎnqī lái kàn, zhège fāng’àn bǐjiào yǒuxiào.
Xét trong ngắn hạn, phương án này tương đối hiệu quả.
2. Cách dùng ngữ pháp của 短期
2.1. 短期 + danh từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.Cấu trúc:
短期 + 名词
Nghĩa: danh từ mang tính ngắn hạn.
Ví dụ:
短期目标
duǎnqī mùbiāo
mục tiêu ngắn hạn
短期计划
duǎnqī jìhuà
kế hoạch ngắn hạn
短期培训
duǎnqī péixùn
khóa đào tạo ngắn hạn
短期课程
duǎnqī kèchéng
khóa học ngắn hạn
短期工作
duǎnqī gōngzuò
công việc ngắn hạn
短期合同
duǎnqī hétong
hợp đồng ngắn hạn
短期贷款
duǎnqī dàikuǎn
khoản vay ngắn hạn
短期投资
duǎnqī tóuzī
đầu tư ngắn hạn
Ví dụ hoàn chỉnh:
她参加了一个短期培训班。
Tā cānjiā le yí ge duǎnqī péixùn bān.
Cô ấy đã tham gia một lớp đào tạo ngắn hạn.
公司需要一笔短期贷款。
Gōngsī xūyào yì bǐ duǎnqī dàikuǎn.
Công ty cần một khoản vay ngắn hạn.
这只是一个短期解决方案。
Zhè zhǐ shì yí ge duǎnqī jiějué fāng’àn.
Đây chỉ là một giải pháp ngắn hạn.
Có cần 的 không?
Thông thường, khi 短期 trực tiếp bổ nghĩa cho danh từ, không cần 的.Đúng và tự nhiên:
短期计划
duǎnqī jìhuà
kế hoạch ngắn hạn
短期目标
duǎnqī mùbiāo
mục tiêu ngắn hạn
短期的计划 vẫn có thể xuất hiện, nhưng thường mang sắc thái nhấn mạnh “mang tính ngắn hạn” hoặc dùng trong cấu trúc đối chiếu.
这不是长期的计划,而是短期的计划。
Zhè bú shì chángqī de jìhuà, ér shì duǎnqī de jìhuà.
Đây không phải kế hoạch dài hạn mà là kế hoạch ngắn hạn.
2.2. 短期内 + động từ / mệnh đề
Cấu trúc:短期内 + 谓语
Nghĩa: trong ngắn hạn, trong một khoảng thời gian ngắn.
短期内完成
duǎnqī nèi wánchéng
hoàn thành trong ngắn hạn
短期内提高
duǎnqī nèi tígāo
nâng cao trong ngắn hạn
短期内解决
duǎnqī nèi jiějué
giải quyết trong ngắn hạn
Ví dụ:
我们很难在短期内完成这个项目。
Wǒmen hěn nán zài duǎnqī nèi wánchéng zhège xiàngmù.
Chúng ta khó có thể hoàn thành dự án này trong thời gian ngắn.
短期内,原材料价格可能继续上涨。
Duǎnqī nèi, yuáncáiliào jiàgé kěnéng jìxù shàngzhǎng.
Trong ngắn hạn, giá nguyên vật liệu có thể tiếp tục tăng.
这个问题不能在短期内彻底解决。
Zhège wèntí bù néng zài duǎnqī nèi chèdǐ jiějué.
Vấn đề này không thể được giải quyết triệt để trong ngắn hạn.
2.3. 在短期内 + động từ
Cấu trúc:在 + 短期内 + V
Nghĩa giống 短期内, nhưng đầy đủ và trang trọng hơn.
在短期内降低成本
zài duǎnqī nèi jiàngdī chéngběn
giảm chi phí trong ngắn hạn
在短期内取得成果
zài duǎnqī nèi qǔdé chéngguǒ
đạt kết quả trong thời gian ngắn
Ví dụ:
公司希望在短期内降低生产成本。
Gōngsī xīwàng zài duǎnqī nèi jiàngdī shēngchǎn chéngběn.
Công ty hy vọng giảm chi phí sản xuất trong ngắn hạn.
我们不可能在短期内改变客户的习惯。
Wǒmen bù kěnéng zài duǎnqī nèi gǎibiàn kèhù de xíguàn.
Chúng ta không thể thay đổi thói quen của khách hàng trong một thời gian ngắn.
2.4. 从短期来看 / 短期来看
Cấu trúc:从短期来看,……
短期来看,……
Nghĩa: xét về ngắn hạn, nhìn từ góc độ ngắn hạn.
Ví dụ:
从短期来看,这个决定可能会增加成本。
Cóng duǎnqī lái kàn, zhège juédìng kěnéng huì zēngjiā chéngběn.
Xét về ngắn hạn, quyết định này có thể làm tăng chi phí.
短期来看,降价有助于提高销量。
Duǎnqī lái kàn, jiàngjià yǒuzhù yú tígāo xiāoliàng.
Xét trong ngắn hạn, giảm giá có lợi cho việc tăng doanh số.
从短期来看,这种方法效果不错。
Cóng duǎnqī lái kàn, zhè zhǒng fāngfǎ xiàoguǒ búcuò.
Xét trong ngắn hạn, phương pháp này có hiệu quả khá tốt.
2.5. 从短期角度看
Cấu trúc:从短期角度看,……
Nghĩa: nhìn từ góc độ ngắn hạn.
从短期角度看,这个项目风险不大。
Cóng duǎnqī jiǎodù kàn, zhège xiàngmù fēngxiǎn bú dà.
Nhìn từ góc độ ngắn hạn, rủi ro của dự án này không lớn.
从短期角度看,公司需要控制现金支出。
Cóng duǎnqī jiǎodù kàn, gōngsī xūyào kòngzhì xiànjīn zhīchū.
Xét từ góc độ ngắn hạn, công ty cần kiểm soát chi tiền mặt.
2.6. 短期内无法 / 难以 / 不会 / 可能
Đây là các mẫu câu rất phổ biến.短期内无法……
không thể… trong ngắn hạn短期内无法解决。
Duǎnqī nèi wúfǎ jiějué.
Không thể giải quyết trong ngắn hạn.
短期内难以……
khó có thể… trong ngắn hạn短期内难以恢复。
Duǎnqī nèi nányǐ huīfù.
Khó có thể phục hồi trong ngắn hạn.
短期内不会……
sẽ không… trong ngắn hạn短期内不会有明显变化。
Duǎnqī nèi bú huì yǒu míngxiǎn biànhuà.
Trong ngắn hạn sẽ không có thay đổi rõ rệt.
短期内可能……
có thể… trong ngắn hạn短期内价格可能继续上涨。
Duǎnqī nèi jiàgé kěnéng jìxù shàngzhǎng.
Trong ngắn hạn giá có thể tiếp tục tăng.
3. Những cụm từ thường gặp với 短期
3.1. Trong công việc và quản lý
短期计划duǎnqī jìhuà
kế hoạch ngắn hạn
短期目标
duǎnqī mùbiāo
mục tiêu ngắn hạn
短期任务
duǎnqī rènwu
nhiệm vụ ngắn hạn
短期安排
duǎnqī ānpái
sự sắp xếp ngắn hạn
短期战略
duǎnqī zhànlüè
chiến lược ngắn hạn
短期措施
duǎnqī cuòshī
biện pháp ngắn hạn
短期方案
duǎnqī fāng’àn
phương án ngắn hạn
短期效果
duǎnqī xiàoguǒ
hiệu quả ngắn hạn
短期利益
duǎnqī lìyì
lợi ích ngắn hạn
短期需求
duǎnqī xūqiú
nhu cầu ngắn hạn
3.2. Trong học tập và đào tạo
短期课程duǎnqī kèchéng
khóa học ngắn hạn
短期培训
duǎnqī péixùn
đào tạo ngắn hạn
短期班
duǎnqī bān
lớp ngắn hạn
短期学习
duǎnqī xuéxí
học tập ngắn hạn
短期进修
duǎnqī jìnxiū
bồi dưỡng ngắn hạn
Ví dụ:
学校开设了一个商务汉语短期课程。
Xuéxiào kāishè le yí ge shāngwù Hànyǔ duǎnqī kèchéng.
Nhà trường đã mở một khóa tiếng Trung thương mại ngắn hạn.
3.3. Trong tài chính và kế toán
短期借款duǎnqī jièkuǎn
vay ngắn hạn
短期贷款
duǎnqī dàikuǎn
khoản cho vay ngắn hạn
短期投资
duǎnqī tóuzī
đầu tư ngắn hạn
短期负债
duǎnqī fùzhài
nợ phải trả ngắn hạn
短期债务
duǎnqī zhàiwù
nợ ngắn hạn
短期融资
duǎnqī róngzī
tài trợ vốn ngắn hạn
短期资金
duǎnqī zījīn
vốn ngắn hạn
短期偿债能力
duǎnqī chángzhài nénglì
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
短期应付款
duǎnqī yìngfùkuǎn
khoản phải trả ngắn hạn
短期资产
duǎnqī zīchǎn
tài sản ngắn hạn
Ví dụ:
公司通过短期借款补充流动资金。
Gōngsī tōngguò duǎnqī jièkuǎn bǔchōng liúdòng zījīn.
Công ty bổ sung vốn lưu động thông qua vay ngắn hạn.
我们需要分析公司的短期偿债能力。
Wǒmen xūyào fēnxī gōngsī de duǎnqī chángzhài nénglì.
Chúng ta cần phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty.
3.4. Trong lao động và hợp đồng
短期合同duǎnqī hétong
hợp đồng ngắn hạn
短期劳动合同
duǎnqī láodòng hétong
hợp đồng lao động ngắn hạn
短期工
duǎnqīgōng
lao động ngắn hạn, công nhân thời vụ
短期工作
duǎnqī gōngzuò
công việc ngắn hạn
短期雇员
duǎnqī gùyuán
nhân viên ngắn hạn
Ví dụ:
公司打算招聘一批短期工。
Gōngsī dǎsuàn zhāopìn yì pī duǎnqīgōng.
Công ty dự định tuyển một nhóm lao động ngắn hạn.
4. Phân biệt 短期 và 长期
短期
Ngắn hạn, thời gian tương đối ngắn.长期
Dài hạn, kéo dài trong thời gian dài.Ví dụ:
短期目标是提高销量。
Duǎnqī mùbiāo shì tígāo xiāoliàng.
Mục tiêu ngắn hạn là tăng doanh số.
长期目标是建立品牌。
Chángqī mùbiāo shì jiànlì pǐnpái.
Mục tiêu dài hạn là xây dựng thương hiệu.
短期内可能有效,但长期效果还不确定。
Duǎnqī nèi kěnéng yǒuxiào, dàn chángqī xiàoguǒ hái bù quèdìng.
Trong ngắn hạn có thể hiệu quả, nhưng hiệu quả dài hạn vẫn chưa chắc chắn.
Mẫu đối chiếu phổ biến
短期来看……,长期来看……Duǎnqī lái kàn…, chángqī lái kàn…
Xét trong ngắn hạn…, xét trong dài hạn…
短期来看,降价可以增加销量;长期来看,可能会影响品牌形象。
Duǎnqī lái kàn, jiàngjià kěyǐ zēngjiā xiāoliàng; chángqī lái kàn, kěnéng huì yǐngxiǎng pǐnpái xíngxiàng.
Xét trong ngắn hạn, giảm giá có thể tăng doanh số; xét trong dài hạn, việc này có thể ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu.
5. Phân biệt 短期 và 临时
Hai từ này đều có thể liên quan đến thời gian ngắn nhưng ý nghĩa khác nhau.短期
Nhấn mạnh thời hạn ngắn.临时
Nhấn mạnh tính tạm thời, phát sinh đột xuất, chưa cố định hoặc thay thế trong thời gian nhất định.短期工作
duǎnqī gōngzuò
công việc có thời hạn ngắn
临时工作
línshí gōngzuò
công việc tạm thời hoặc công việc phát sinh đột xuất
短期员工
duǎnqī yuángōng
nhân viên làm việc trong thời hạn ngắn
临时员工
línshí yuángōng
nhân viên tạm thời
Ví dụ:
他签了一份三个月的短期合同。
Tā qiān le yí fèn sān ge yuè de duǎnqī hétong.
Anh ấy ký một hợp đồng ngắn hạn ba tháng.
今天经理不在,由我临时负责这个部门。
Jīntiān jīnglǐ bú zài, yóu wǒ línshí fùzé zhège bùmén.
Hôm nay quản lý không có mặt, tôi tạm thời phụ trách bộ phận này.
短期 thường có một khoảng thời gian ngắn tương đối rõ.
临时 nhấn mạnh “tạm thời”, đôi khi không xác định chính xác bao lâu.
6. Phân biệt 短期 và 暂时
短期
Chỉ một thời kỳ ngắn, thường dùng với danh từ như kế hoạch, đầu tư, khoản vay.暂时
Là phó từ, nghĩa là “tạm thời, trước mắt”, thường bổ nghĩa cho động từ hoặc trạng thái.Ví dụ:
这是一个短期计划。
Zhè shì yí ge duǎnqī jìhuà.
Đây là một kế hoạch ngắn hạn.
这个计划暂时不执行。
Zhège jìhuà zànshí bù zhíxíng.
Kế hoạch này tạm thời chưa thực hiện.
公司短期内不会招聘新员工。
Gōngsī duǎnqī nèi bú huì zhāopìn xīn yuángōng.
Trong ngắn hạn công ty sẽ không tuyển nhân viên mới.
公司暂时不招聘新员工。
Gōngsī zànshí bù zhāopìn xīn yuángōng.
Hiện tại công ty tạm thời chưa tuyển nhân viên mới.
Khác biệt:
- 短期内: trong một giai đoạn ngắn.
- 暂时: hiện giờ tạm thời như vậy, sau này có thể thay đổi.
7. Phân biệt 短期 và 近期
短期
Ngắn hạn, nhấn mạnh độ dài thời gian.近期
Gần đây hoặc trong thời gian sắp tới, nhấn mạnh thời gian gần với hiện tại.短期计划
duǎnqī jìhuà
kế hoạch ngắn hạn
近期计划
jìnqī jìhuà
kế hoạch trong thời gian sắp tới
短期内不会涨价。
Duǎnqī nèi bú huì zhǎngjià.
Trong ngắn hạn sẽ không tăng giá.
近期不会涨价。
Jìnqī bú huì zhǎngjià.
Trong thời gian gần đây/sắp tới sẽ không tăng giá.
近期 thường gắn với “gần hiện tại”.
短期 chỉ cần là khoảng thời gian ngắn, không nhất thiết sát hiện tại.
8. Phân biệt 短期 và 短时间
短期
Thường dùng trong ngữ cảnh kế hoạch, kinh tế, tài chính, công việc và chiến lược. Mang tính khái quát, trang trọng hơn.短时间
Nghĩa đen là “thời gian ngắn”, thường dùng trong khẩu ngữ và nhấn mạnh một khoảng thời gian thực tế.短期内完成
duǎnqī nèi wánchéng
hoàn thành trong ngắn hạn
在很短的时间内完成
zài hěn duǎn de shíjiān nèi wánchéng
hoàn thành trong một khoảng thời gian rất ngắn
Ví dụ:
这个政策短期内不会改变。
Zhège zhèngcè duǎnqī nèi bú huì gǎibiàn.
Chính sách này sẽ không thay đổi trong ngắn hạn.
他在很短的时间内完成了任务。
Tā zài hěn duǎn de shíjiān nèi wánchéng le rènwu.
Anh ấy đã hoàn thành nhiệm vụ trong một khoảng thời gian rất ngắn.
9. Phân biệt 短期 và 一时
一时
Có nghĩa là “nhất thời, trong chốc lát, tạm thời”, thường nói về trạng thái hoặc phản ứng tại một thời điểm.一时紧张
yìshí jǐnzhāng
nhất thời căng thẳng
一时想不起来
yìshí xiǎng bù qǐlai
nhất thời không nhớ ra
短期
Nói về một giai đoạn ngắn có tính kế hoạch hoặc phân tích.短期困难
duǎnqī kùnnan
khó khăn ngắn hạn
短期目标
duǎnqī mùbiāo
mục tiêu ngắn hạn
Ví dụ:
我一时想不出更好的办法。
Wǒ yìshí xiǎng bù chū gèng hǎo de bànfǎ.
Nhất thời tôi chưa nghĩ ra cách tốt hơn.
公司目前面临短期资金困难。
Gōngsī mùqián miànlín duǎnqī zījīn kùnnan.
Hiện tại công ty đang đối mặt với khó khăn vốn ngắn hạn.
10. Cách dùng 短期 trong kế toán và tài chính
10.1. 短期借款
短期借款 là khoản vay có thời hạn ngắn, thường dùng để bổ sung vốn lưu động hoặc đáp ứng nhu cầu thanh toán trước mắt.公司向银行申请了一笔短期借款。
Gōngsī xiàng yínháng shēnqǐng le yì bǐ duǎnqī jièkuǎn.
Công ty đã xin ngân hàng một khoản vay ngắn hạn.
这笔短期借款将在六个月后到期。
Zhè bǐ duǎnqī jièkuǎn jiāng zài liù ge yuè hòu dàoqī.
Khoản vay ngắn hạn này sẽ đáo hạn sau sáu tháng.
10.2. 短期负债
短期负债 là các khoản nợ cần thanh toán trong thời gian ngắn.公司需要控制短期负债规模。
Gōngsī xūyào kòngzhì duǎnqī fùzhài guīmó.
Công ty cần kiểm soát quy mô nợ ngắn hạn.
短期负债增加会影响公司的现金流。
Duǎnqī fùzhài zēngjiā huì yǐngxiǎng gōngsī de xiànjīnliú.
Nợ ngắn hạn tăng sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền của công ty.
10.3. 短期偿债能力
Khả năng doanh nghiệp dùng tài sản ngắn hạn hoặc dòng tiền để thanh toán nợ đến hạn.会计需要分析企业的短期偿债能力。
Kuàijì xūyào fēnxī qǐyè de duǎnqī chángzhài nénglì.
Kế toán cần phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
流动比率可以反映企业的短期偿债能力。
Liúdòng bǐlǜ kěyǐ fǎnyìng qǐyè de duǎnqī chángzhài nénglì.
Tỷ số thanh toán hiện hành có thể phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
10.4. 短期投资
Đầu tư với mục đích thu hồi vốn hoặc kiếm lợi nhuận trong thời gian ngắn.公司暂时没有增加短期投资的计划。
Gōngsī zànshí méiyǒu zēngjiā duǎnqī tóuzī de jìhuà.
Hiện tại công ty chưa có kế hoạch tăng đầu tư ngắn hạn.
短期投资的风险通常比较高。
Duǎnqī tóuzī de fēngxiǎn tōngcháng bǐjiào gāo.
Rủi ro của đầu tư ngắn hạn thường tương đối cao.
11. Mẫu câu thực tế với 短期
- 我们需要先确定短期目标。
Wǒmen xūyào xiān quèdìng duǎnqī mùbiāo.
Trước tiên chúng ta cần xác định mục tiêu ngắn hạn. - 这个项目短期内很难盈利。
Zhège xiàngmù duǎnqī nèi hěn nán yínglì.
Dự án này khó có lãi trong ngắn hạn. - 公司正在制定短期销售计划。
Gōngsī zhèngzài zhìdìng duǎnqī xiāoshòu jìhuà.
Công ty đang lập kế hoạch bán hàng ngắn hạn. - 短期来看,降低价格是有效的。
Duǎnqī lái kàn, jiàngdī jiàgé shì yǒuxiào de.
Xét trong ngắn hạn, giảm giá là có hiệu quả. - 这种办法只能解决短期问题。
Zhè zhǒng bànfǎ zhǐ néng jiějué duǎnqī wèntí.
Cách này chỉ có thể giải quyết vấn đề ngắn hạn. - 公司需要一笔短期资金。
Gōngsī xūyào yì bǐ duǎnqī zījīn.
Công ty cần một khoản vốn ngắn hạn. - 我们不能只考虑短期利益。
Wǒmen bù néng zhǐ kǎolǜ duǎnqī lìyì.
Chúng ta không thể chỉ cân nhắc lợi ích ngắn hạn. - 短期内市场需求不会明显增加。
Duǎnqī nèi shìchǎng xūqiú bú huì míngxiǎn zēngjiā.
Trong ngắn hạn, nhu cầu thị trường sẽ không tăng rõ rệt. - 他参加了一个为期两个月的短期培训。
Tā cānjiā le yí ge wéiqī liǎng ge yuè de duǎnqī péixùn.
Anh ấy đã tham gia một khóa đào tạo ngắn hạn kéo dài hai tháng. - 这份短期合同下个月到期。
Zhè fèn duǎnqī hétong xià ge yuè dàoqī.
Hợp đồng ngắn hạn này sẽ hết hạn vào tháng sau.
12. Một số cấu trúc nâng cao
12.1. 只能带来短期的……
Cấu trúc:只能带来短期的 + danh từ
Nghĩa: chỉ có thể mang lại… trong ngắn hạn.
降价只能带来短期的销量增长。
Jiàngjià zhǐ néng dàilái duǎnqī de xiāoliàng zēngzhǎng.
Giảm giá chỉ có thể mang lại sự tăng trưởng doanh số trong ngắn hạn.
这种措施只能带来短期的效果。
Zhè zhǒng cuòshī zhǐ néng dàilái duǎnqī de xiàoguǒ.
Biện pháp này chỉ có thể mang lại hiệu quả ngắn hạn.
12.2. 不应只关注短期……
Cấu trúc:不应只关注短期 + danh từ
Nghĩa: không nên chỉ chú ý đến điều gì trong ngắn hạn.
企业不应只关注短期利润。
Qǐyè bù yīng zhǐ guānzhù duǎnqī lìrùn.
Doanh nghiệp không nên chỉ chú ý đến lợi nhuận ngắn hạn.
我们不应只考虑短期成本。
Wǒmen bù yīng zhǐ kǎolǜ duǎnqī chéngběn.
Chúng ta không nên chỉ cân nhắc chi phí ngắn hạn.
12.3. 有利于短期……,但不利于长期……
Cấu trúc đối chiếu:有利于短期……,但不利于长期……
Có lợi cho… trong ngắn hạn, nhưng không có lợi cho… trong dài hạn.
降低培训预算有利于短期节约成本,但不利于长期发展。
Jiàngdī péixùn yùsuàn yǒulì yú duǎnqī jiéyuē chéngběn, dàn bùlì yú chángqī fāzhǎn.
Giảm ngân sách đào tạo có lợi cho việc tiết kiệm chi phí trong ngắn hạn, nhưng không có lợi cho sự phát triển dài hạn.
12.4. 兼顾短期和长期利益
兼顾jiāngù
quan tâm đồng thời, cân bằng cả hai
兼顾短期和长期利益
jiāngù duǎnqī hé chángqī lìyì
cân bằng lợi ích ngắn hạn và dài hạn
公司制定政策时应该兼顾短期和长期利益。
Gōngsī zhìdìng zhèngcè shí yīnggāi jiāngù duǎnqī hé chángqī lìyì.
Khi xây dựng chính sách, công ty nên cân bằng lợi ích ngắn hạn và dài hạn.
13. Lỗi thường gặp khi dùng 短期
Lỗi 1: Dùng 短期 trực tiếp như phó từ không đúng vị trí
Không tự nhiên:我短期去中国学习。
Nên nói:
我去中国进行短期学习。
Wǒ qù Zhōngguó jìnxíng duǎnqī xuéxí.
Tôi đến Trung Quốc học tập ngắn hạn.
Hoặc:
我在中国学习一段短时间。
Wǒ zài Zhōngguó xuéxí yí duàn duǎn shíjiān.
Tôi học ở Trung Quốc trong một khoảng thời gian ngắn.
Lỗi 2: Nhầm 短期 với 暂时
Không nên nói:这是一个暂时计划。
Câu này có thể hiểu nhưng không tự nhiên bằng:
这是一个短期计划。
Zhè shì yí ge duǎnqī jìhuà.
Đây là một kế hoạch ngắn hạn.
Dùng 暂时 khi bổ nghĩa cho động từ:
这个计划暂时不执行。
Zhège jìhuà zànshí bù zhíxíng.
Kế hoạch này tạm thời chưa thực hiện.
Lỗi 3: Dùng 短期 cho một hành động chỉ kéo dài vài phút
短期 thường nói về một giai đoạn, kế hoạch hoặc chu kỳ, không thích hợp khi chỉ một khoảng rất ngắn như vài phút.Không tự nhiên:
我短期休息五分钟。
Nên nói:
我休息五分钟。
Wǒ xiūxi wǔ fēnzhōng.
Tôi nghỉ năm phút.
Hoặc:
我短暂地休息了一会儿。
Wǒ duǎnzàn de xiūxi le yíhuìr.
Tôi nghỉ trong chốc lát.
Lỗi 4: Nhầm 短期 với 短暂
短期
Ngắn hạn, thường dùng với kế hoạch, hợp đồng, đầu tư, khoản vay.短暂
Ngắn ngủi, chỉ tồn tại trong một thời gian rất ngắn; thường miêu tả thời gian, cuộc gặp, niềm vui, sự im lặng.短期培训
duǎnqī péixùn
đào tạo ngắn hạn
短暂的休息
duǎnzàn de xiūxi
sự nghỉ ngơi ngắn ngủi
短暂的沉默
duǎnzàn de chénmò
sự im lặng trong chốc lát
短暂的快乐
duǎnzàn de kuàilè
niềm vui ngắn ngủi
Không nên nói:
短期的沉默
Nên nói:
短暂的沉默
duǎnzàn de chénmò
sự im lặng ngắn ngủi
14. Đoạn hội thoại ngắn
经理:我们今年的短期目标是什么?Jīnglǐ: Wǒmen jīnnián de duǎnqī mùbiāo shì shénme?
Quản lý: Mục tiêu ngắn hạn năm nay của chúng ta là gì?
会计:短期内,我们需要控制成本,提高现金流。
Kuàijì: Duǎnqī nèi, wǒmen xūyào kòngzhì chéngběn, tígāo xiànjīnliú.
Kế toán: Trong ngắn hạn, chúng ta cần kiểm soát chi phí và cải thiện dòng tiền.
经理:那长期目标呢?
Jīnglǐ: Nà chángqī mùbiāo ne?
Quản lý: Vậy còn mục tiêu dài hạn thì sao?
会计:长期来看,我们需要扩大市场并提高利润。
Kuàijì: Chángqī lái kàn, wǒmen xūyào kuòdà shìchǎng bìng tígāo lìrùn.
Kế toán: Xét trong dài hạn, chúng ta cần mở rộng thị trường và nâng cao lợi nhuận.
15. Tóm tắt cách dùng 短期
Cấu trúc 1
短期 + danh từ短期计划
kế hoạch ngắn hạn
短期目标
mục tiêu ngắn hạn
短期贷款
khoản vay ngắn hạn
Cấu trúc 2
短期内 + mệnh đề短期内不会改变。
Trong ngắn hạn sẽ không thay đổi.
Cấu trúc 3
在短期内 + động từ在短期内提高效率
nâng cao hiệu suất trong ngắn hạn
Cấu trúc 4
短期来看 / 从短期来看短期来看,这个办法有效。
Xét trong ngắn hạn, cách này có hiệu quả.
Cấu trúc 5
短期……,长期……短期目标和长期目标
mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn
Có thể ghi nhớ ngắn gọn:
短期 = một khoảng thời gian tương đối ngắn, thường dùng khi nói về kế hoạch, mục tiêu, tài chính, đầu tư, hợp đồng, công việc hoặc chiến lược.
Cách dùng 长期 trong tiếng Trung
长期
Pinyin: chángqī
Nghĩa: dài hạn, lâu dài, trong thời gian dài
长期 dùng để chỉ một trạng thái, kế hoạch, quan hệ, hoạt động hoặc ảnh hưởng kéo dài trong một khoảng thời gian tương đối lâu.
1. Phân tích cấu tạo
长
长 — cháng
Trong từ 长期, chữ 长 mang nghĩa:
- dài
- lâu
- kéo dài
期
期 — qī
Nghĩa là:
- thời kỳ
- kỳ hạn
- giai đoạn
Vì vậy:
长期 = 时间比较长的一段时期
Chángqī = shíjiān bǐjiào cháng de yí duàn shíqī
Một khoảng thời gian tương đối dài.
2. Từ loại của 长期
长期 chủ yếu được dùng theo ba cách:
- Làm tính từ, nghĩa là “dài hạn”
- Làm trạng ngữ, nghĩa là “trong thời gian dài”
- Làm danh từ mang tính thời gian, nghĩa là “dài hạn, về lâu dài”
3. 长期 làm tính từ
Khi làm tính từ, 长期 đứng trước danh từ để bổ nghĩa.
Cấu trúc
长期 + danh từ
Ví dụ:
- 长期计划
chángqī jìhuà
kế hoạch dài hạn - 长期目标
chángqī mùbiāo
mục tiêu dài hạn - 长期合作
chángqī hézuò
hợp tác lâu dài - 长期投资
chángqī tóuzī
đầu tư dài hạn - 长期合同
chángqī hétóng
hợp đồng dài hạn - 长期影响
chángqī yǐngxiǎng
ảnh hưởng lâu dài - 长期发展
chángqī fāzhǎn
phát triển lâu dài
Ví dụ
公司已经制定了长期发展计划。
Gōngsī yǐjīng zhìdìng le chángqī fāzhǎn jìhuà.
Công ty đã xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn.
我们希望建立长期合作关系。
Wǒmen xīwàng jiànlì chángqī hézuò guānxì.
Chúng tôi hy vọng xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài.
这项政策会产生长期影响。
Zhè xiàng zhèngcè huì chǎnshēng chángqī yǐngxiǎng.
Chính sách này sẽ tạo ra ảnh hưởng lâu dài.
4. 长期 làm trạng ngữ
Khi làm trạng ngữ, 长期 đứng trước động từ hoặc cụm động từ, biểu thị một hành động hay trạng thái kéo dài lâu.
Cấu trúc
Chủ ngữ + 长期 + động từ
Ví dụ:
长期工作
chángqī gōngzuò
làm việc lâu dài
长期居住
chángqī jūzhù
cư trú lâu dài
长期使用
chángqī shǐyòng
sử dụng trong thời gian dài
长期保持
chángqī bǎochí
duy trì lâu dài
长期存在
chángqī cúnzài
tồn tại lâu dài
长期关注
chángqī guānzhù
quan tâm lâu dài
Ví dụ
他长期在中国工作。
Tā chángqī zài Zhōngguó gōngzuò.
Anh ấy làm việc lâu dài tại Trung Quốc.
这种问题长期存在。
Zhè zhǒng wèntí chángqī cúnzài.
Loại vấn đề này đã tồn tại trong thời gian dài.
长期使用电脑会影响眼睛健康。
Chángqī shǐyòng diànnǎo huì yǐngxiǎng yǎnjing jiànkāng.
Sử dụng máy tính trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của mắt.
5. 长期 dùng như danh từ thời gian
Trong một số câu, 长期 mang nghĩa “về lâu dài” hoặc “trong dài hạn”.
Cấu trúc thường gặp
- 从长期来看
- 从长期看
- 长期来看
- 长期内
5.1 从长期来看
Cóng chángqī lái kàn
Xét về lâu dài
从长期来看,这项投资是有价值的。
Cóng chángqī lái kàn, zhè xiàng tóuzī shì yǒu jiàzhí de.
Xét về lâu dài, khoản đầu tư này có giá trị.
5.2 长期来看
Chángqī lái kàn
Về lâu dài
长期来看,公司需要控制成本。
Chángqī lái kàn, gōngsī xūyào kòngzhì chéngběn.
Về lâu dài, công ty cần kiểm soát chi phí.
5.3 长期内
Chángqī nèi
Trong dài hạn
长期内,市场需求可能会增加。
Chángqī nèi, shìchǎng xūqiú kěnéng huì zēngjiā.
Trong dài hạn, nhu cầu thị trường có thể tăng.
6. Các cấu trúc phổ biến với 长期
6.1 长期以来
Chángqī yǐlái
Trong một thời gian dài trở lại đây, từ lâu đến nay
Cấu trúc này nhấn mạnh trạng thái đã kéo dài từ trước đến hiện tại.
长期以来,我们一直保持着良好的合作关系。
Chángqī yǐlái, wǒmen yìzhí bǎochízhe liánghǎo de hézuò guānxì.
Từ lâu đến nay, chúng tôi luôn duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp.
长期以来,这个问题一直没有得到解决。
Chángqī yǐlái, zhège wèntí yìzhí méiyǒu dédào jiějué.
Trong một thời gian dài, vấn đề này vẫn chưa được giải quyết.
Cấu trúc
长期以来 + chủ ngữ + 一直 + động từ
6.2 长期从事
Chángqī cóngshì
Lâu dài làm một nghề hoặc công việc nào đó
他长期从事会计工作。
Tā chángqī cóngshì kuàijì gōngzuò.
Anh ấy đã làm công việc kế toán trong thời gian dài.
她长期从事汉语教学工作。
Tā chángqī cóngshì Hànyǔ jiàoxué gōngzuò.
Cô ấy làm công tác giảng dạy tiếng Trung lâu năm.
6.3 长期保持
Chángqī bǎochí
Duy trì lâu dài
公司希望长期保持稳定增长。
Gōngsī xīwàng chángqī bǎochí wěndìng zēngzhǎng.
Công ty hy vọng duy trì tăng trưởng ổn định trong dài hạn.
我们要长期保持良好的工作习惯。
Wǒmen yào chángqī bǎochí liánghǎo de gōngzuò xíguàn.
Chúng ta cần duy trì thói quen làm việc tốt trong thời gian dài.
6.4 长期存在
Chángqī cúnzài
Tồn tại lâu dài
这个问题长期存在于企业管理中。
Zhège wèntí chángqī cúnzài yú qǐyè guǎnlǐ zhōng.
Vấn đề này tồn tại lâu dài trong quản lý doanh nghiệp.
如果不及时处理,风险会长期存在。
Rúguǒ bù jíshí chǔlǐ, fēngxiǎn huì chángqī cúnzài.
Nếu không xử lý kịp thời, rủi ro sẽ tồn tại lâu dài.
6.5 长期合作
Chángqī hézuò
Hợp tác lâu dài
我们希望与贵公司长期合作。
Wǒmen xīwàng yǔ guì gōngsī chángqī hézuò.
Chúng tôi hy vọng hợp tác lâu dài với quý công ty.
双方已经建立了长期合作关系。
Shuāngfāng yǐjīng jiànlì le chángqī hézuò guānxì.
Hai bên đã xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài.
6.6 长期有效
Chángqī yǒuxiào
Có hiệu lực lâu dài
这份证明长期有效。
Zhè fèn zhèngmíng chángqī yǒuxiào.
Giấy chứng nhận này có hiệu lực lâu dài.
该合同并非长期有效。
Gāi hétóng bìngfēi chángqī yǒuxiào.
Hợp đồng này không có hiệu lực vô thời hạn.
6.7 长期使用
Chángqī shǐyòng
Sử dụng trong thời gian dài
这种设备不适合长期使用。
Zhè zhǒng shèbèi bù shìhé chángqī shǐyòng.
Loại thiết bị này không phù hợp để sử dụng lâu dài.
长期使用同一套系统可能会出现问题。
Chángqī shǐyòng tóng yí tào xìtǒng kěnéng huì chūxiàn wèntí.
Sử dụng cùng một hệ thống trong thời gian dài có thể phát sinh vấn đề.
7. Phân biệt 长期 và 长时间
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
长期
Nhấn mạnh tính lâu dài, kéo dài qua một giai đoạn lớn, thường mang tính kế hoạch, trạng thái hoặc định hướng.
Ví dụ:
长期合作
hợp tác lâu dài
长期投资
đầu tư dài hạn
长期目标
mục tiêu dài hạn
长期居住
cư trú lâu dài
长时间
Cháng shíjiān
Nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động cụ thể kéo dài lâu.
Ví dụ:
长时间工作
làm việc trong nhiều giờ
长时间看手机
xem điện thoại trong thời gian dài
长时间不休息
không nghỉ trong thời gian lâu
So sánh
他长期在北京工作。
Tā chángqī zài Běijīng gōngzuò.
Anh ấy làm việc lâu dài tại Bắc Kinh.
Câu này nói về trạng thái nghề nghiệp kéo dài nhiều tháng hoặc nhiều năm.
他今天长时间工作,没有休息。
Tā jīntiān cháng shíjiān gōngzuò, méiyǒu xiūxi.
Hôm nay anh ấy làm việc trong nhiều giờ mà không nghỉ.
Câu này nói về thời lượng dài của một lần làm việc cụ thể.
Ghi nhớ
- 长期: dài hạn, lâu dài
- 长时间: trong một khoảng thời gian dài
8. Phân biệt 长期 và 长久
长期
Thường dùng trong văn viết, công việc, kinh tế, kế hoạch và quản lý.
Ví dụ:
长期计划
kế hoạch dài hạn
长期投资
đầu tư dài hạn
长期合同
hợp đồng dài hạn
长久
Chángjiǔ
Nghĩa là lâu dài, bền lâu, thường nhấn mạnh sự kéo dài và bền vững.
Ví dụ:
长久的友谊
tình bạn lâu bền
幸福不会自动长久。
Xìngfú bú huì zìdòng chángjiǔ.
Hạnh phúc không tự nhiên mà bền lâu.
So sánh
我们希望建立长期合作关系。
Wǒmen xīwàng jiànlì chángqī hézuò guānxì.
Chúng tôi hy vọng xây dựng quan hệ hợp tác dài hạn.
我们希望友谊能够长久。
Wǒmen xīwàng yǒuyì nénggòu chángjiǔ.
Chúng tôi hy vọng tình bạn có thể bền lâu.
Khác biệt chính
- 长期 thiên về thời hạn, kế hoạch, hoạt động
- 长久 thiên về sự bền lâu, duy trì lâu dài
9. Phân biệt 长期 và 永久
长期
Dài hạn nhưng không nhất thiết là mãi mãi.
长期合同
hợp đồng dài hạn
Hợp đồng có thể kéo dài nhiều năm nhưng vẫn có thời điểm kết thúc.
永久
Yǒngjiǔ
Vĩnh viễn, lâu dài không có thời hạn kết thúc.
永久保存
lưu giữ vĩnh viễn
永久有效
có hiệu lực vĩnh viễn
Ví dụ
这个账号会长期使用。
Zhège zhànghào huì chángqī shǐyòng.
Tài khoản này sẽ được sử dụng lâu dài.
这个文件需要永久保存。
Zhège wénjiàn xūyào yǒngjiǔ bǎocún.
Tài liệu này cần được lưu giữ vĩnh viễn.
10. Phân biệt 长期 và 短期
长期
Chángqī
Dài hạn
短期
Duǎnqī
Ngắn hạn
Các cặp từ thường gặp
- 长期计划 / 短期计划
kế hoạch dài hạn / kế hoạch ngắn hạn - 长期目标 / 短期目标
mục tiêu dài hạn / mục tiêu ngắn hạn - 长期投资 / 短期投资
đầu tư dài hạn / đầu tư ngắn hạn - 长期借款 / 短期借款
khoản vay dài hạn / khoản vay ngắn hạn - 长期影响 / 短期影响
ảnh hưởng dài hạn / ảnh hưởng ngắn hạn
Ví dụ
短期内公司需要控制支出,长期来看需要扩大市场。
Duǎnqī nèi gōngsī xūyào kòngzhì zhīchū, chángqī lái kàn xūyào kuòdà shìchǎng.
Trong ngắn hạn, công ty cần kiểm soát chi tiêu; về dài hạn, cần mở rộng thị trường.
11. 长期 trong lĩnh vực kế toán và tài chính
11.1 长期资产
Chángqī zīchǎn
Tài sản dài hạn
长期资产包括固定资产和长期投资。
Chángqī zīchǎn bāokuò gùdìng zīchǎn hé chángqī tóuzī.
Tài sản dài hạn bao gồm tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
11.2 长期负债
Chángqī fùzhài
Nợ phải trả dài hạn
公司需要控制长期负债规模。
Gōngsī xūyào kòngzhì chángqī fùzhài guīmó.
Công ty cần kiểm soát quy mô nợ dài hạn.
11.3 长期借款
Chángqī jièkuǎn
Khoản vay dài hạn
这笔长期借款将在五年内偿还。
Zhè bǐ chángqī jièkuǎn jiāng zài wǔ nián nèi chánghuán.
Khoản vay dài hạn này sẽ được hoàn trả trong vòng năm năm.
11.4 长期投资
Chángqī tóuzī
Đầu tư dài hạn
公司计划增加长期投资。
Gōngsī jìhuà zēngjiā chángqī tóuzī.
Công ty có kế hoạch tăng đầu tư dài hạn.
11.5 长期应收款
Chángqī yīngshōu kuǎn
Khoản phải thu dài hạn
这笔长期应收款需要单独核算。
Zhè bǐ chángqī yīngshōu kuǎn xūyào dāndú hésuàn.
Khoản phải thu dài hạn này cần được hạch toán riêng.
11.6 长期待摊费用
Chángqī dàitān fèiyòng
Chi phí trả trước dài hạn
装修费用可以计入长期待摊费用。
Zhuāngxiū fèiyòng kěyǐ jìrù chángqī dàitān fèiyòng.
Chi phí sửa chữa, trang trí có thể được ghi nhận vào chi phí trả trước dài hạn.
11.7 长期偿债能力
Chángqī chángzhài nénglì
Khả năng thanh toán nợ dài hạn
财务部门正在分析公司的长期偿债能力。
Cáiwù bùmén zhèngzài fēnxī gōngsī de chángqī chángzhài nénglì.
Bộ phận tài chính đang phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn của công ty.
12. 长期 trong môi trường doanh nghiệp
长期客户
Chángqī kèhù
Khách hàng lâu năm, khách hàng dài hạn
这家公司是我们的长期客户。
Zhè jiā gōngsī shì wǒmen de chángqī kèhù.
Công ty này là khách hàng lâu năm của chúng tôi.
长期供应商
Chángqī gōngyìngshāng
Nhà cung cấp lâu dài
我们需要选择稳定的长期供应商。
Wǒmen xūyào xuǎnzé wěndìng de chángqī gōngyìngshāng.
Chúng ta cần lựa chọn nhà cung cấp lâu dài và ổn định.
长期员工
Chángqī yuángōng
Nhân viên làm việc lâu dài
公司希望培养更多长期员工。
Gōngsī xīwàng péiyǎng gèng duō chángqī yuángōng.
Công ty hy vọng đào tạo thêm nhiều nhân viên gắn bó lâu dài.
长期战略
Chángqī zhànlüè
Chiến lược dài hạn
管理层正在讨论公司的长期战略。
Guǎnlǐcéng zhèngzài tǎolùn gōngsī de chángqī zhànlüè.
Ban quản lý đang thảo luận chiến lược dài hạn của công ty.
13. Vị trí của 长期 trong câu
13.1 Đứng trước danh từ
长期 + danh từ
公司需要长期资金。
Gōngsī xūyào chángqī zījīn.
Công ty cần nguồn vốn dài hạn.
13.2 Đứng trước động từ
长期 + động từ
他长期负责财务管理工作。
Tā chángqī fùzé cáiwù guǎnlǐ gōngzuò.
Anh ấy phụ trách công việc quản lý tài chính trong thời gian dài.
13.3 Đứng sau chủ ngữ
Chủ ngữ + 长期 + động từ
我们长期与这家供应商合作。
Wǒmen chángqī yǔ zhè jiā gōngyìngshāng hézuò.
Chúng tôi hợp tác lâu dài với nhà cung cấp này.
13.4 Đứng đầu câu
长期来看,……
长期来看,降低成本有利于公司发展。
Chángqī lái kàn, jiàngdī chéngběn yǒulì yú gōngsī fāzhǎn.
Về lâu dài, giảm chi phí có lợi cho sự phát triển của công ty.
14. 长期 có cần thêm 的 không?
Trường hợp thường không dùng 的
Khi 长期 trực tiếp tạo thành cụm từ cố định với danh từ:
- 长期计划
- 长期目标
- 长期投资
- 长期合作
- 长期合同
- 长期影响
Trường hợp có thể dùng 的
Khi cần nhấn mạnh hoặc phần bổ nghĩa dài hơn:
长期的努力终于有了结果。
Chángqī de nǔlì zhōngyú yǒu le jiéguǒ.
Những nỗ lực lâu dài cuối cùng đã có kết quả.
长期的工作压力影响了他的健康。
Chángqī de gōngzuò yālì yǐngxiǎng le tā de jiànkāng.
Áp lực công việc kéo dài đã ảnh hưởng đến sức khỏe của anh ấy.
So sánh
长期计划
kế hoạch dài hạn
长期的计划
kế hoạch có tính lâu dài
Cách không có 的 tự nhiên và phổ biến hơn trong các cụm cố định.
15. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 长期 cho một lần hành động kéo dài vài giờ
Không tự nhiên:
我昨天长期工作。
Wǒ zuótiān chángqī gōngzuò.
Hôm qua tôi làm việc dài hạn.
Nên nói:
我昨天工作了很长时间。
Wǒ zuótiān gōngzuò le hěn cháng shíjiān.
Hôm qua tôi đã làm việc trong thời gian rất lâu.
Bởi vì đây là một lần làm việc cụ thể trong ngày, nên dùng 很长时间.
Lỗi 2: Nhầm 长期 với 永久
长期不 có nghĩa chắc chắn là vĩnh viễn.
这份合同长期有效。
Zhè fèn hétóng chángqī yǒuxiào.
Hợp đồng này có hiệu lực lâu dài.
Không nhất thiết có nghĩa hợp đồng vĩnh viễn không hết hạn.
Lỗi 3: Dùng sai vị trí
Không tự nhiên:
我们合作长期。
Nên nói:
我们长期合作。
Wǒmen chángqī hézuò.
Chúng tôi hợp tác lâu dài.
Hoặc:
我们有长期合作关系。
Wǒmen yǒu chángqī hézuò guānxì.
Chúng tôi có quan hệ hợp tác lâu dài.
16. Các từ thường kết hợp với 长期
Danh từ
- 长期计划
kế hoạch dài hạn - 长期目标
mục tiêu dài hạn - 长期战略
chiến lược dài hạn - 长期投资
đầu tư dài hạn - 长期借款
khoản vay dài hạn - 长期合同
hợp đồng dài hạn - 长期关系
quan hệ lâu dài - 长期影响
ảnh hưởng lâu dài - 长期风险
rủi ro dài hạn - 长期利益
lợi ích lâu dài
Động từ
- 长期工作
làm việc lâu dài - 长期生活
sinh sống lâu dài - 长期居住
cư trú lâu dài - 长期使用
sử dụng lâu dài - 长期保存
lưu giữ lâu dài - 长期合作
hợp tác lâu dài - 长期关注
quan tâm lâu dài - 长期坚持
kiên trì lâu dài - 长期保持
duy trì lâu dài - 长期存在
tồn tại lâu dài
17. Ví dụ tổng hợp
Ví dụ 1
学习语言需要长期坚持。
Xuéxí yǔyán xūyào chángqī jiānchí.
Học ngôn ngữ cần kiên trì lâu dài.
Ví dụ 2
公司正在寻找长期合作伙伴。
Gōngsī zhèngzài xúnzhǎo chángqī hézuò huǒbàn.
Công ty đang tìm kiếm đối tác hợp tác lâu dài.
Ví dụ 3
长期加班会影响员工的身体健康。
Chángqī jiābān huì yǐngxiǎng yuángōng de shēntǐ jiànkāng.
Làm thêm giờ kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên.
Ví dụ 4
这是一项长期投资,短期内不会产生明显收益。
Zhè shì yí xiàng chángqī tóuzī, duǎnqī nèi bú huì chǎnshēng míngxiǎn shōuyì.
Đây là một khoản đầu tư dài hạn, trong ngắn hạn sẽ chưa tạo ra lợi nhuận rõ rệt.
Ví dụ 5
从长期来看,提高产品质量更重要。
Cóng chángqī lái kàn, tígāo chǎnpǐn zhìliàng gèng zhòngyào.
Xét về lâu dài, nâng cao chất lượng sản phẩm quan trọng hơn.
Ví dụ 6
双方希望建立长期稳定的合作关系。
Shuāngfāng xīwàng jiànlì chángqī wěndìng de hézuò guānxì.
Hai bên hy vọng xây dựng quan hệ hợp tác ổn định và lâu dài.
Ví dụ 7
这个问题长期没有得到解决。
Zhège wèntí chángqī méiyǒu dédào jiějué.
Vấn đề này trong thời gian dài vẫn chưa được giải quyết.
Ví dụ 8
长期以来,他一直负责公司的应收账款管理。
Chángqī yǐlái, tā yìzhí fùzé gōngsī de yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ.
Từ lâu đến nay, anh ấy luôn phụ trách quản lý khoản phải thu của công ty.
Ví dụ 9
长期负债过高会增加企业的财务风险。
Chángqī fùzhài guò gāo huì zēngjiā qǐyè de cáiwù fēngxiǎn.
Nợ dài hạn quá cao sẽ làm tăng rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
Ví dụ 10
企业不能只考虑短期利益,还要重视长期发展。
Qǐyè bù néng zhǐ kǎolǜ duǎnqī lìyì, hái yào zhòngshì chángqī fāzhǎn.
Doanh nghiệp không thể chỉ cân nhắc lợi ích ngắn hạn mà còn phải coi trọng phát triển lâu dài.
18. Mẫu hội thoại trong doanh nghiệp
经理:我们需要重新制定公司的发展计划。
Jīnglǐ: Wǒmen xūyào chóngxīn zhìdìng gōngsī de fāzhǎn jìhuà.
Quản lý: Chúng ta cần xây dựng lại kế hoạch phát triển của công ty.
会计:您是指短期计划还是长期计划?
Kuàijì: Nín shì zhǐ duǎnqī jìhuà háishi chángqī jìhuà?
Kế toán: Anh đang nói đến kế hoạch ngắn hạn hay kế hoạch dài hạn?
经理:两方面都要考虑,但是长期发展更重要。
Jīnglǐ: Liǎng fāngmiàn dōu yào kǎolǜ, dànshì chángqī fāzhǎn gèng zhòngyào.
Quản lý: Cả hai phương diện đều cần cân nhắc, nhưng phát triển dài hạn quan trọng hơn.
会计:那我们还需要分析长期投资和长期负债。
Kuàijì: Nà wǒmen hái xūyào fēnxī chángqī tóuzī hé chángqī fùzhài.
Kế toán: Vậy chúng ta còn cần phân tích đầu tư dài hạn và nợ dài hạn.
经理:对,要从长期来看公司的财务风险。
Jīnglǐ: Duì, yào cóng chángqī lái kàn gōngsī de cáiwù fēngxiǎn.
Quản lý: Đúng vậy, cần xem xét rủi ro tài chính của công ty từ góc độ dài hạn.
19. Ghi nhớ nhanh
Nghĩa chính
长期 = dài hạn, lâu dài, trong thời gian dài
Ba cách dùng chính
1. 长期 + danh từ
长期计划
kế hoạch dài hạn
2. 长期 + động từ
长期合作
hợp tác lâu dài
3. 从长期来看
Xét về lâu dài
Phân biệt quan trọng
- 长期: dài hạn, lâu dài
- 长时间: trong một khoảng thời gian dài
- 长久: bền lâu
- 永久: vĩnh viễn
- 短期: ngắn hạn
Công thức ghi nhớ
长期强调“时间跨度和持续性”,长时间强调“某个动作持续了多久”。
Chángqī qiángdiào “shíjiān kuàdù hé chíxùxìng”, cháng shíjiān qiángdiào “mǒu ge dòngzuò chíxù le duō jiǔ”.
长期 nhấn mạnh tính kéo dài và độ dài của cả một giai đoạn; 长时间 nhấn mạnh một hành động cụ thể kéo dài bao lâu.
不良率 là gì?
不良率
Pinyin: bùliánglǜ
Nghĩa tiếng Việt: tỷ lệ hàng lỗi, tỷ lệ sản phẩm không đạt, tỷ lệ không đạt chất lượng
Tiếng Anh: defect rate; defective rate; nonconformance rate
不良率 là tỷ lệ giữa số lượng sản phẩm lỗi, sản phẩm không đạt tiêu chuẩn và tổng số sản phẩm được kiểm tra hoặc sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định.
Công thức thông dụng:
不良率 = 不良品数量 ÷ 检查总数量 × 100%
Bùliánglǜ = bùliángpǐn shùliàng ÷ jiǎnchá zǒng shùliàng × bǎifēnzhībǎi.
Tỷ lệ hàng lỗi = số lượng hàng lỗi ÷ tổng số lượng kiểm tra × 100%.
Ví dụ:
本批产品共检查一千件,其中有二十件不良品,不良率为百分之二。
Běn pī chǎnpǐn gòng jiǎnchá yìqiān jiàn, qízhōng yǒu èrshí jiàn bùliángpǐn, bùliánglǜ wéi bǎifēnzhī èr.
Lô sản phẩm này kiểm tra tổng cộng 1.000 sản phẩm, trong đó có 20 sản phẩm lỗi, tỷ lệ hàng lỗi là 2%.
1. Phân tích cấu tạo từ
不良
不良
Pinyin: bùliáng
Nghĩa: không tốt, không đạt, có lỗi, không phù hợp tiêu chuẩn
Trong sản xuất và quản lý chất lượng, 不良 thường chỉ sản phẩm, vật liệu, linh kiện hoặc công đoạn không đạt yêu cầu kỹ thuật.
Ví dụ:
不良品
bùliángpǐn
sản phẩm lỗi
不良材料
bùliáng cáiliào
nguyên vật liệu lỗi
不良现象
bùliáng xiànxiàng
hiện tượng lỗi
不良原因
bùliáng yuányīn
nguyên nhân gây lỗi
率
率
Pinyin: lǜ
Nghĩa: tỷ lệ, suất, mức độ tính theo phần trăm
Ví dụ:
合格率
hégélǜ
tỷ lệ đạt
完成率
wánchénglǜ
tỷ lệ hoàn thành
出勤率
chūqínlǜ
tỷ lệ chuyên cần
退货率
tuìhuòlǜ
tỷ lệ trả hàng
损耗率
sǔnhàolǜ
tỷ lệ hao hụt
Như vậy:
不良 + 率 = tỷ lệ sản phẩm không đạt
2. Cách hiểu chính xác của 不良率
不良率 không chỉ dùng cho thành phẩm cuối cùng. Nó có thể dùng cho:
- nguyên vật liệu đầu vào;
- linh kiện;
- bán thành phẩm;
- từng công đoạn sản xuất;
- thành phẩm;
- đơn hàng;
- nhà cung cấp;
- máy móc hoặc dây chuyền;
- nhân viên hoặc tổ sản xuất;
- từng ngày, tuần hoặc tháng.
Ví dụ:
来料不良率
láiliào bùliánglǜ
tỷ lệ nguyên vật liệu đầu vào bị lỗi
制程不良率
zhìchéng bùliánglǜ
tỷ lệ lỗi trong quá trình sản xuất
成品不良率
chéngpǐn bùliánglǜ
tỷ lệ thành phẩm lỗi
供应商不良率
gōngyìngshāng bùliánglǜ
tỷ lệ hàng lỗi của nhà cung cấp
3. Cách tính 不良率
Công thức cơ bản
不良率 = 不良品数量 ÷ 总检查数量 × 100%
Bùliánglǜ = bùliángpǐn shùliàng ÷ zǒng jiǎnchá shùliàng × 100%.
Tỷ lệ lỗi = số sản phẩm lỗi ÷ tổng số sản phẩm kiểm tra × 100%.
Ví dụ:
共检查五百双鞋,发现十五双不良品。
Gòng jiǎnchá wǔbǎi shuāng xié, fāxiàn shíwǔ shuāng bùliángpǐn.
Tổng cộng kiểm tra 500 đôi giày, phát hiện 15 đôi lỗi.
不良率是百分之三。
Bùliánglǜ shì bǎifēnzhī sān.
Tỷ lệ lỗi là 3%.
Cách đọc phần trăm
1%
百分之一
bǎifēnzhī yī
0.5%
百分之零点五
bǎifēnzhī líng diǎn wǔ
2.35%
百分之二点三五
bǎifēnzhī èr diǎn sān wǔ
Ví dụ:
本月的不良率是百分之一点八。
Běn yuè de bùliánglǜ shì bǎifēnzhī yì diǎn bā.
Tỷ lệ lỗi tháng này là 1,8%.
4. Các cấu trúc câu thường dùng với 不良率
4.1. 不良率为……
Dùng để nói tỷ lệ lỗi là bao nhiêu.
本批货的不良率为百分之二。
Běn pī huò de bùliánglǜ wéi bǎifēnzhī èr.
Tỷ lệ lỗi của lô hàng này là 2%.
Trong văn viết, 为 trang trọng hơn 是.
4.2. 不良率是……
Dùng phổ biến trong khẩu ngữ.
今天的不良率是百分之一点五。
Jīntiān de bùliánglǜ shì bǎifēnzhī yì diǎn wǔ.
Tỷ lệ lỗi hôm nay là 1,5%.
4.3. 不良率达到……
Nghĩa: tỷ lệ lỗi đạt tới…
这批材料的不良率达到百分之五。
Zhè pī cáiliào de bùliánglǜ dádào bǎifēnzhī wǔ.
Tỷ lệ lỗi của lô nguyên liệu này lên tới 5%.
Cấu trúc này thường dùng khi tỷ lệ cao hoặc đáng chú ý.
4.4. 不良率超过……
Nghĩa: tỷ lệ lỗi vượt quá…
本月不良率超过了目标值。
Běn yuè bùliánglǜ chāoguò le mùbiāozhí.
Tỷ lệ lỗi tháng này đã vượt quá mức mục tiêu.
4.5. 不良率低于……
Nghĩa: tỷ lệ lỗi thấp hơn…
这条生产线的不良率低于百分之一。
Zhè tiáo shēngchǎnxiàn de bùliánglǜ dīyú bǎifēnzhī yī.
Tỷ lệ lỗi của dây chuyền này thấp hơn 1%.
4.6. 不良率高于……
Nghĩa: tỷ lệ lỗi cao hơn…
供应商的不良率高于公司标准。
Gōngyìngshāng de bùliánglǜ gāoyú gōngsī biāozhǔn.
Tỷ lệ lỗi của nhà cung cấp cao hơn tiêu chuẩn công ty.
4.7. 不良率从……下降到……
Nghĩa: tỷ lệ lỗi giảm từ… xuống…
不良率从百分之四下降到百分之一点五。
Bùliánglǜ cóng bǎifēnzhī sì xiàjiàng dào bǎifēnzhī yì diǎn wǔ.
Tỷ lệ lỗi giảm từ 4% xuống còn 1,5%.
4.8. 不良率从……上升到……
Nghĩa: tỷ lệ lỗi tăng từ… lên…
本周不良率从百分之一上升到百分之三。
Běn zhōu bùliánglǜ cóng bǎifēnzhī yī shàngshēng dào bǎifēnzhī sān.
Tỷ lệ lỗi tuần này tăng từ 1% lên 3%.
4.9. 将不良率控制在……以内
Nghĩa: kiểm soát tỷ lệ lỗi trong phạm vi…
我们要将不良率控制在百分之一以内。
Wǒmen yào jiāng bùliánglǜ kòngzhì zài bǎifēnzhī yī yǐnèi.
Chúng ta phải kiểm soát tỷ lệ lỗi trong mức dưới 1%.
4.10. 降低不良率
Nghĩa: giảm tỷ lệ lỗi
我们需要改善工艺,降低不良率。
Wǒmen xūyào gǎishàn gōngyì, jiàngdī bùliánglǜ.
Chúng ta cần cải tiến quy trình để giảm tỷ lệ lỗi.
5. Động từ thường đi với 不良率
统计不良率
tǒngjì bùliánglǜ
thống kê tỷ lệ lỗi
每天都要统计生产线的不良率。
Měitiān dōu yào tǒngjì shēngchǎnxiàn de bùliánglǜ.
Mỗi ngày đều phải thống kê tỷ lệ lỗi của dây chuyền sản xuất.
计算不良率
jìsuàn bùliánglǜ
tính tỷ lệ lỗi
请根据检查结果计算不良率。
Qǐng gēnjù jiǎnchá jiéguǒ jìsuàn bùliánglǜ.
Vui lòng căn cứ kết quả kiểm tra để tính tỷ lệ lỗi.
分析不良率
fēnxī bùliánglǜ
phân tích tỷ lệ lỗi
质量部正在分析本月的不良率。
Zhìliàngbù zhèngzài fēnxī běn yuè de bùliánglǜ.
Phòng chất lượng đang phân tích tỷ lệ lỗi tháng này.
降低不良率
jiàngdī bùliánglǜ
giảm tỷ lệ lỗi
调整机器参数可以降低不良率。
Tiáozhěng jīqì cānshù kěyǐ jiàngdī bùliánglǜ.
Điều chỉnh thông số máy có thể làm giảm tỷ lệ lỗi.
控制不良率
kòngzhì bùliánglǜ
kiểm soát tỷ lệ lỗi
我们必须严格控制不良率。
Wǒmen bìxū yángé kòngzhì bùliánglǜ.
Chúng ta phải kiểm soát nghiêm ngặt tỷ lệ lỗi.
改善不良率
gǎishàn bùliánglǜ
cải thiện tỷ lệ lỗi
Trong tiếng Trung thực tế, cách nói này có thể gặp, nhưng tự nhiên hơn là:
降低不良率
giảm tỷ lệ lỗi
hoặc:
改善不良状况
gǎishàn bùliáng zhuàngkuàng
cải thiện tình trạng lỗi
监控不良率
jiānkòng bùliánglǜ
theo dõi, giám sát tỷ lệ lỗi
系统会实时监控不良率。
Xìtǒng huì shíshí jiānkòng bùliánglǜ.
Hệ thống sẽ giám sát tỷ lệ lỗi theo thời gian thực.
比较不良率
bǐjiào bùliánglǜ
so sánh tỷ lệ lỗi
我们要比较不同供应商的不良率。
Wǒmen yào bǐjiào bùtóng gōngyìngshāng de bùliánglǜ.
Chúng ta cần so sánh tỷ lệ lỗi của các nhà cung cấp khác nhau.
6. Các loại 不良率 thường gặp
来料不良率
láiliào bùliánglǜ
tỷ lệ nguyên vật liệu đầu vào bị lỗi
这家供应商的来料不良率太高。
Zhè jiā gōngyìngshāng de láiliào bùliánglǜ tài gāo.
Tỷ lệ lỗi nguyên vật liệu đầu vào của nhà cung cấp này quá cao.
制程不良率
zhìchéng bùliánglǜ
tỷ lệ lỗi trong quá trình sản xuất
本周制程不良率明显上升。
Běn zhōu zhìchéng bùliánglǜ míngxiǎn shàngshēng.
Tỷ lệ lỗi trong quá trình sản xuất tuần này tăng rõ rệt.
成品不良率
chéngpǐn bùliánglǜ
tỷ lệ thành phẩm lỗi
成品不良率必须低于百分之零点五。
Chéngpǐn bùliánglǜ bìxū dīyú bǎifēnzhī líng diǎn wǔ.
Tỷ lệ thành phẩm lỗi phải thấp hơn 0,5%.
出货不良率
chūhuò bùliánglǜ
tỷ lệ hàng lỗi khi xuất hàng
出货不良率会直接影响客户满意度。
Chūhuò bùliánglǜ huì zhíjiē yǐngxiǎng kèhù mǎnyìdù.
Tỷ lệ hàng lỗi khi xuất hàng sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng.
客诉不良率
kèsù bùliánglǜ
tỷ lệ lỗi do khách hàng khiếu nại
本季度的客诉不良率有所下降。
Běn jìdù de kèsù bùliánglǜ yǒusuǒ xiàjiàng.
Tỷ lệ lỗi do khách hàng khiếu nại trong quý này đã giảm.
返工不良率
fǎngōng bùliánglǜ
tỷ lệ lỗi phải làm lại
Cách nói tự nhiên hơn trong nhiều doanh nghiệp là:
返工率
fǎngōnglǜ
tỷ lệ làm lại
供应商不良率
gōngyìngshāng bùliánglǜ
tỷ lệ hàng lỗi của nhà cung cấp
采购部每月评估供应商不良率。
Cǎigòubù měi yuè pínggū gōngyìngshāng bùliánglǜ.
Phòng mua hàng đánh giá tỷ lệ lỗi của nhà cung cấp hằng tháng.
7. Cách dùng theo đối tượng
按产品统计不良率
àn chǎnpǐn tǒngjì bùliánglǜ
thống kê tỷ lệ lỗi theo sản phẩm
请按产品型号统计不良率。
Qǐng àn chǎnpǐn xínghào tǒngjì bùliánglǜ.
Vui lòng thống kê tỷ lệ lỗi theo mã sản phẩm.
按车间统计不良率
àn chējiān tǒngjì bùliánglǜ
thống kê tỷ lệ lỗi theo phân xưởng
我们要按车间比较不良率。
Wǒmen yào àn chējiān bǐjiào bùliánglǜ.
Chúng ta cần so sánh tỷ lệ lỗi theo từng phân xưởng.
按班次统计不良率
àn bāncì tǒngjì bùliánglǜ
thống kê tỷ lệ lỗi theo ca làm việc
夜班的不良率比白班高。
Yèbān de bùliánglǜ bǐ báibān gāo.
Tỷ lệ lỗi của ca đêm cao hơn ca ngày.
按机器统计不良率
àn jīqì tǒngjì bùliánglǜ
thống kê tỷ lệ lỗi theo máy
技术部正在分析每台机器的不良率。
Jìshùbù zhèngzài fēnxī měi tái jīqì de bùliánglǜ.
Phòng kỹ thuật đang phân tích tỷ lệ lỗi của từng máy.
按供应商统计不良率
àn gōngyìngshāng tǒngjì bùliánglǜ
thống kê tỷ lệ lỗi theo nhà cung cấp
采购需要按供应商统计来料不良率。
Cǎigòu xūyào àn gōngyìngshāng tǒngjì láiliào bùliánglǜ.
Bộ phận mua hàng cần thống kê tỷ lệ lỗi nguyên vật liệu đầu vào theo từng nhà cung cấp.
8. Tính từ và trạng từ thường kết hợp với 不良率
不良率很高
bùliánglǜ hěn gāo
tỷ lệ lỗi rất cao
这批货的不良率很高。
Zhè pī huò de bùliánglǜ hěn gāo.
Tỷ lệ lỗi của lô hàng này rất cao.
不良率较高
bùliánglǜ jiào gāo
tỷ lệ lỗi tương đối cao
较 thường dùng trong báo cáo, mang sắc thái khách quan hơn 很.
本月冲压工序的不良率较高。
Běn yuè chōngyā gōngxù de bùliánglǜ jiào gāo.
Tỷ lệ lỗi của công đoạn dập trong tháng này tương đối cao.
不良率偏高
bùliánglǜ piān gāo
tỷ lệ lỗi hơi cao, cao hơn mức bình thường
这台机器的不良率偏高。
Zhè tái jīqì de bùliánglǜ piān gāo.
Tỷ lệ lỗi của máy này hơi cao.
不良率很低
bùliánglǜ hěn dī
tỷ lệ lỗi rất thấp
新设备投入使用后,不良率很低。
Xīn shèbèi tóurù shǐyòng hòu, bùliánglǜ hěn dī.
Sau khi thiết bị mới được đưa vào sử dụng, tỷ lệ lỗi rất thấp.
不良率稳定
bùliánglǜ wěndìng
tỷ lệ lỗi ổn định
最近三个月的不良率比较稳定。
Zuìjìn sān ge yuè de bùliánglǜ bǐjiào wěndìng.
Tỷ lệ lỗi trong ba tháng gần đây khá ổn định.
不良率明显下降
bùliánglǜ míngxiǎn xiàjiàng
tỷ lệ lỗi giảm rõ rệt
改善工艺后,不良率明显下降。
Gǎishàn gōngyì hòu, bùliánglǜ míngxiǎn xiàjiàng.
Sau khi cải tiến quy trình, tỷ lệ lỗi giảm rõ rệt.
9. Phân biệt 不良率 và 合格率
不良率
Tỷ lệ sản phẩm lỗi hoặc không đạt.
合格率
合格率
hégélǜ
tỷ lệ đạt tiêu chuẩn
Ví dụ:
本批产品的合格率为百分之九十八。
Běn pī chǎnpǐn de hégélǜ wéi bǎifēnzhī jiǔshíbā.
Tỷ lệ đạt của lô sản phẩm này là 98%.
Nếu chỉ có hai kết quả là đạt và không đạt, thông thường:
合格率 + 不良率 = 100%
Ví dụ:
合格率是百分之九十七,不良率是百分之三。
Hégélǜ shì bǎifēnzhī jiǔshíqī, bùliánglǜ shì bǎifēnzhī sān.
Tỷ lệ đạt là 97%, tỷ lệ lỗi là 3%.
Tuy nhiên, trong thực tế có thể còn có hàng chờ xử lý, hàng chưa phán định hoặc hàng lấy mẫu, nên không phải lúc nào hai tỷ lệ cũng cộng đúng 100%.
10. Phân biệt 不良率 và 不合格率
不良率
Thường dùng nhiều trong nhà máy, sản xuất, quản lý chất lượng. Mang sắc thái thực tế, vận hành.
不合格率
不合格率
bù hégé lǜ
tỷ lệ không đạt tiêu chuẩn
不合格率 mang tính tiêu chuẩn hóa, kiểm nghiệm hoặc báo cáo chính thức hơn.
Ví dụ:
抽检产品的不合格率为百分之二。
Chōujiǎn chǎnpǐn de bù hégé lǜ wéi bǎifēnzhī èr.
Tỷ lệ không đạt của sản phẩm kiểm tra lấy mẫu là 2%.
Trong nhiều trường hợp, hai từ gần nghĩa nhau. Tuy nhiên:
- 不良率: nhấn mạnh sản phẩm có lỗi, khuyết tật;
- 不合格率: nhấn mạnh không đáp ứng tiêu chuẩn kiểm tra.
Một sản phẩm có khuyết điểm nhỏ có thể được ghi là 不良, nhưng chưa chắc đã bị phán định là 不合格, tùy tiêu chuẩn công ty.
11. Phân biệt 不良率 và 缺陷率
缺陷率
缺陷率
quēxiànlǜ
tỷ lệ khuyết tật
缺陷率 thường nhấn mạnh số lượng hoặc tỷ lệ khuyết tật kỹ thuật.
不良率
不良率 thường nhấn mạnh tỷ lệ đơn vị sản phẩm bị đánh giá là lỗi.
Ví dụ: Một sản phẩm có thể có ba khuyết tật.
- Số sản phẩm lỗi: 1
- Số khuyết tật: 3
Vì vậy, trong quản lý chất lượng:
不良品数 không nhất thiết bằng 缺陷数.
Ví dụ:
一件不良品可能有多个缺陷。
Yí jiàn bùliángpǐn kěnéng yǒu duō ge quēxiàn.
Một sản phẩm lỗi có thể có nhiều khuyết tật.
12. Phân biệt 不良率 và 报废率
报废率
报废率
bàofèilǜ
tỷ lệ phế phẩm
报废品 là sản phẩm không thể sửa chữa hoặc không còn giá trị sử dụng theo yêu cầu.
不良率
不良品 có thể:
- sửa chữa được;
- làm lại được;
- phân loại dùng cấp thấp hơn;
- hoặc phải báo phế.
Do đó:
报废品属于不良品的一部分。
Bàofèipǐn shǔyú bùliángpǐn de yí bùfen.
Phế phẩm là một bộ phận của sản phẩm lỗi.
Ví dụ:
虽然不良率较高,但是大部分产品可以返工,所以报废率不高。
Suīrán bùliánglǜ jiào gāo, dànshì dà bùfen chǎnpǐn kěyǐ fǎngōng, suǒyǐ bàofèilǜ bù gāo.
Mặc dù tỷ lệ lỗi khá cao, nhưng phần lớn sản phẩm có thể làm lại, vì vậy tỷ lệ phế phẩm không cao.
13. Phân biệt 不良率 và 返工率
返工率
返工率
fǎngōnglǜ
tỷ lệ sản phẩm phải làm lại
返工品 thường là một phần của 不良品.
Ví dụ:
本月不良率为百分之三,其中返工率为百分之二。
Běn yuè bùliánglǜ wéi bǎifēnzhī sān, qízhōng fǎngōnglǜ wéi bǎifēnzhī èr.
Tỷ lệ lỗi tháng này là 3%, trong đó tỷ lệ phải làm lại là 2%.
14. Cách nói nguyên nhân làm tăng 不良率
由于……,不良率上升
由于机器不稳定,不良率明显上升。
Yóuyú jīqì bù wěndìng, bùliánglǜ míngxiǎn shàngshēng.
Do máy móc không ổn định, tỷ lệ lỗi tăng rõ rệt.
因为……,导致不良率偏高
因为员工操作不规范,导致不良率偏高。
Yīnwèi yuángōng cāozuò bù guīfàn, dǎozhì bùliánglǜ piān gāo.
Do nhân viên thao tác không đúng quy trình nên tỷ lệ lỗi hơi cao.
……是不良率上升的主要原因
材料质量不稳定是不良率上升的主要原因。
Cáiliào zhìliàng bù wěndìng shì bùliánglǜ shàngshēng de zhǔyào yuányīn.
Chất lượng nguyên vật liệu không ổn định là nguyên nhân chính khiến tỷ lệ lỗi tăng.
不良率高主要是因为……
不良率高主要是因为模具磨损。
Bùliánglǜ gāo zhǔyào shì yīnwèi mújù mósǔn.
Tỷ lệ lỗi cao chủ yếu là do khuôn bị mài mòn.
15. Cách nói biện pháp giảm 不良率
通过……降低不良率
通过加强培训,可以降低不良率。
Tōngguò jiāqiáng péixùn, kěyǐ jiàngdī bùliánglǜ.
Thông qua việc tăng cường đào tạo, có thể giảm tỷ lệ lỗi.
为了降低不良率,需要……
为了降低不良率,需要调整机器参数。
Wèile jiàngdī bùliánglǜ, xūyào tiáozhěng jīqì cānshù.
Để giảm tỷ lệ lỗi, cần điều chỉnh thông số máy.
采取措施控制不良率
我们已经采取措施控制不良率。
Wǒmen yǐjīng cǎiqǔ cuòshī kòngzhì bùliánglǜ.
Chúng tôi đã thực hiện biện pháp để kiểm soát tỷ lệ lỗi.
加强检查,防止不良率上升
要加强首件检查,防止不良率上升。
Yào jiāqiáng shǒujiàn jiǎnchá, fángzhǐ bùliánglǜ shàngshēng.
Cần tăng cường kiểm tra sản phẩm đầu tiên để ngăn tỷ lệ lỗi tăng.
16. Từ vựng liên quan đến 不良率
不良品
bùliángpǐn
sản phẩm lỗi
不良数量
bùliáng shùliàng
số lượng hàng lỗi
不良项目
bùliáng xiàngmù
hạng mục lỗi
不良现象
bùliáng xiànxiàng
hiện tượng lỗi
不良原因
bùliáng yuányīn
nguyên nhân lỗi
不良分析
bùliáng fēnxī
phân tích lỗi
不良报告
bùliáng bàogào
báo cáo lỗi
不良对策
bùliáng duìcè
biện pháp đối phó với lỗi
不良改善
bùliáng gǎishàn
cải tiến lỗi
质量标准
zhìliàng biāozhǔn
tiêu chuẩn chất lượng
检验标准
jiǎnyàn biāozhǔn
tiêu chuẩn kiểm tra
抽样检查
chōuyàng jiǎnchá
kiểm tra lấy mẫu
全数检查
quánshù jiǎnchá
kiểm tra toàn bộ
返工
fǎngōng
làm lại
返修
fǎnxiū
sửa lại
报废
bàofèi
báo phế
合格品
hégépǐn
sản phẩm đạt
不合格品
bù hégépǐn
sản phẩm không đạt
质量异常
zhìliàng yìcháng
bất thường chất lượng
17. Ví dụ thực tế trong nhà máy
- 本月的不良率比上个月低。
Běn yuè de bùliánglǜ bǐ shàng ge yuè dī.
Tỷ lệ lỗi tháng này thấp hơn tháng trước. - 这批鞋面材料的不良率是多少?
Zhè pī xiémiàn cáiliào de bùliánglǜ shì duōshao?
Tỷ lệ lỗi của lô vật liệu thân giày này là bao nhiêu? - 来料不良率超过了公司标准。
Láiliào bùliánglǜ chāoguò le gōngsī biāozhǔn.
Tỷ lệ lỗi nguyên vật liệu đầu vào đã vượt tiêu chuẩn công ty. - 请统计每个工序的不良率。
Qǐng tǒngjì měi ge gōngxù de bùliánglǜ.
Vui lòng thống kê tỷ lệ lỗi của từng công đoạn. - 这台缝纫机的不良率偏高。
Zhè tái féngrènjī de bùliánglǜ piān gāo.
Tỷ lệ lỗi của máy may này hơi cao. - 调整针距后,不良率下降了。
Tiáozhěng zhēnjù hòu, bùliánglǜ xiàjiàng le.
Sau khi điều chỉnh khoảng cách mũi kim, tỷ lệ lỗi đã giảm. - 我们要把不良率控制在百分之一以内。
Wǒmen yào bǎ bùliánglǜ kòngzhì zài bǎifēnzhī yī yǐnèi.
Chúng ta phải kiểm soát tỷ lệ lỗi trong mức dưới 1%. - 供应商需要说明不良率上升的原因。
Gōngyìngshāng xūyào shuōmíng bùliánglǜ shàngshēng de yuányīn.
Nhà cung cấp cần giải thích nguyên nhân tỷ lệ lỗi tăng. - 不良率连续三天超过目标值。
Bùliánglǜ liánxù sān tiān chāoguò mùbiāozhí.
Tỷ lệ lỗi liên tục ba ngày vượt mức mục tiêu. - 技术部正在制定降低不良率的方案。
Jìshùbù zhèngzài zhìdìng jiàngdī bùliánglǜ de fāng’àn.
Phòng kỹ thuật đang xây dựng phương án giảm tỷ lệ lỗi. - 夜班的不良率高于白班。
Yèbān de bùliánglǜ gāoyú báibān.
Tỷ lệ lỗi của ca đêm cao hơn ca ngày. - 这批产品的不良率不符合要求。
Zhè pī chǎnpǐn de bùliánglǜ bù fúhé yāoqiú.
Tỷ lệ lỗi của lô sản phẩm này không đáp ứng yêu cầu. - 不良率下降说明改善措施有效。
Bùliánglǜ xiàjiàng shuōmíng gǎishàn cuòshī yǒuxiào.
Tỷ lệ lỗi giảm cho thấy biện pháp cải tiến có hiệu quả. - 请把不良率填写在质量日报中。
Qǐng bǎ bùliánglǜ tiánxiě zài zhìliàng rìbào zhōng.
Vui lòng điền tỷ lệ lỗi vào báo cáo chất lượng hằng ngày. - 如果不良率继续上升,就要停机检查。
Rúguǒ bùliánglǜ jìxù shàngshēng, jiù yào tíngjī jiǎnchá.
Nếu tỷ lệ lỗi tiếp tục tăng thì phải dừng máy kiểm tra.
18. Hội thoại ngắn trong bộ phận chất lượng
质量主管:今天的不良率是多少?
Zhìliàng zhǔguǎn: Jīntiān de bùliánglǜ shì duōshao?
Trưởng bộ phận chất lượng: Tỷ lệ lỗi hôm nay là bao nhiêu?
质检员:今天共检查两千件,发现四十件不良品,不良率是百分之二。
Zhìjiǎnyuán: Jīntiān gòng jiǎnchá liǎngqiān jiàn, fāxiàn sìshí jiàn bùliángpǐn, bùliánglǜ shì bǎifēnzhī èr.
Nhân viên kiểm tra chất lượng: Hôm nay kiểm tra tổng cộng 2.000 sản phẩm, phát hiện 40 sản phẩm lỗi, tỷ lệ lỗi là 2%.
质量主管:主要是什么不良?
Zhìliàng zhǔguǎn: Zhǔyào shì shénme bùliáng?
Trưởng bộ phận chất lượng: Chủ yếu là lỗi gì?
质检员:主要是开胶和车线不直。
Zhìjiǎnyuán: Zhǔyào shì kāijiāo hé chēxiàn bù zhí.
Nhân viên kiểm tra chất lượng: Chủ yếu là bong keo và đường may không thẳng.
质量主管:请马上分析原因,并采取措施降低不良率。
Zhìliàng zhǔguǎn: Qǐng mǎshàng fēnxī yuányīn, bìng cǎiqǔ cuòshī jiàngdī bùliánglǜ.
Trưởng bộ phận chất lượng: Hãy lập tức phân tích nguyên nhân và thực hiện biện pháp giảm tỷ lệ lỗi.
质检员:好的,我会通知生产部和技术部。
Zhìjiǎnyuán: Hǎo de, wǒ huì tōngzhī shēngchǎnbù hé jìshùbù.
Nhân viên kiểm tra chất lượng: Vâng, tôi sẽ thông báo cho phòng sản xuất và phòng kỹ thuật.
19. Mẫu câu dùng trong báo cáo chất lượng
本月平均不良率为百分之一点六,比上月下降了零点四个百分点。
Běn yuè píngjūn bùliánglǜ wéi bǎifēnzhī yì diǎn liù, bǐ shàng yuè xiàjiàng le líng diǎn sì ge bǎifēndiǎn.
Tỷ lệ lỗi trung bình tháng này là 1,6%, giảm 0,4 điểm phần trăm so với tháng trước.
主要不良项目为开胶、色差和尺寸不符。
Zhǔyào bùliáng xiàngmù wéi kāijiāo, sèchā hé chǐcùn bùfú.
Các hạng mục lỗi chính là bong keo, lệch màu và kích thước không phù hợp.
经过调整机器参数和加强员工培训,不良率已经明显下降。
Jīngguò tiáozhěng jīqì cānshù hé jiāqiáng yuángōng péixùn, bùliánglǜ yǐjīng míngxiǎn xiàjiàng.
Sau khi điều chỉnh thông số máy và tăng cường đào tạo nhân viên, tỷ lệ lỗi đã giảm rõ rệt.
下个月的目标是将不良率控制在百分之一以内。
Xià ge yuè de mùbiāo shì jiāng bùliánglǜ kòngzhì zài bǎifēnzhī yī yǐnèi.
Mục tiêu tháng sau là kiểm soát tỷ lệ lỗi trong mức dưới 1%.
20. Những lỗi dùng từ thường gặp
Không nên nói: 不良率很多
很多 dùng cho số lượng, không tự nhiên khi mô tả tỷ lệ.
Nên nói:
不良率很高。
Bùliánglǜ hěn gāo.
Tỷ lệ lỗi rất cao.
Không nên nói: 不良率有五个
Tỷ lệ không dùng lượng từ 个 theo cách này.
Nên nói:
不良率是百分之五。
Bùliánglǜ shì bǎifēnzhī wǔ.
Tỷ lệ lỗi là 5%.
Hoặc:
有五件不良品。
Yǒu wǔ jiàn bùliángpǐn.
Có năm sản phẩm lỗi.
Phân biệt 下降 và 降低
不良率下降: tỷ lệ lỗi tự giảm hoặc biểu thị trạng thái giảm.
不良率下降了。
Bùliánglǜ xiàjiàng le.
Tỷ lệ lỗi đã giảm.
降低不良率: chủ động làm cho tỷ lệ lỗi giảm.
我们要降低不良率。
Wǒmen yào jiàngdī bùliánglǜ.
Chúng ta phải giảm tỷ lệ lỗi.
Phân biệt 上升 và 提高
Nói:
不良率上升了。
Bùliánglǜ shàngshēng le.
Tỷ lệ lỗi tăng rồi.
Không nên nói:
提高不良率
Vì 提高 thường mang nghĩa nâng cao theo hướng tích cực hoặc chủ động. Với tỷ lệ lỗi, nên dùng:
不良率上升
bùliánglǜ shàngshēng
tỷ lệ lỗi tăng
hoặc:
导致不良率升高
dǎozhì bùliánglǜ shēnggāo
dẫn đến tỷ lệ lỗi tăng cao
21. Tóm tắt cách dùng quan trọng
不良率 là danh từ, nghĩa là tỷ lệ sản phẩm lỗi hoặc không đạt yêu cầu chất lượng.
Các cụm quan trọng nhất:
不良率为百分之二
bùliánglǜ wéi bǎifēnzhī èr
tỷ lệ lỗi là 2%
不良率偏高
bùliánglǜ piān gāo
tỷ lệ lỗi hơi cao
不良率下降
bùliánglǜ xiàjiàng
tỷ lệ lỗi giảm
不良率上升
bùliánglǜ shàngshēng
tỷ lệ lỗi tăng
降低不良率
jiàngdī bùliánglǜ
giảm tỷ lệ lỗi
控制不良率
kòngzhì bùliánglǜ
kiểm soát tỷ lệ lỗi
统计不良率
tǒngjì bùliánglǜ
thống kê tỷ lệ lỗi
分析不良率
fēnxī bùliánglǜ
phân tích tỷ lệ lỗi
来料不良率
láiliào bùliánglǜ
tỷ lệ nguyên vật liệu đầu vào lỗi
制程不良率
zhìchéng bùliánglǜ
tỷ lệ lỗi trong quá trình sản xuất
成品不良率
chéngpǐn bùliánglǜ
tỷ lệ thành phẩm lỗi
Câu mẫu tiêu biểu:
我们需要分析不良原因,并将本月的不良率控制在百分之一以内。
Wǒmen xūyào fēnxī bùliáng yuányīn, bìng jiāng běn yuè de bùliánglǜ kòngzhì zài bǎifēnzhī yī yǐnèi.
Chúng ta cần phân tích nguyên nhân lỗi và kiểm soát tỷ lệ lỗi tháng này trong mức dưới 1%.
Cách dùng 发展 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
发展 là gì?
- Chữ giản thể: 发展
- Chữ phồn thể: 發展
- Phiên âm: fā zhǎn
- Âm Hán Việt: Phát triển
- Loại từ:
- Động từ
- Danh từ
- Nghĩa tiếng Việt:
- Phát triển.
- Mở rộng.
- Tiến triển.
- Làm cho phát triển.
- Sự phát triển.
- Quá trình phát triển.
发展 là một trong những từ vựng quan trọng và có tần suất sử dụng rất cao trong tiếng Trung hiện đại. Từ này xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực như kinh tế, chính trị, giáo dục, khoa học, công nghệ, xã hội, văn hóa, quản lý, y học, môi trường và đời sống hằng ngày.
Điểm đặc biệt của 发展 là vừa có thể làm động từ, vừa có thể làm danh từ, vì vậy người học cần phân biệt rõ từng cách dùng.
Giải thích từng chữ Hán
发(發)
- Giản thể: 发
- Phồn thể: 發
- Phiên âm: fā
Nghĩa
Trong chữ 发展, 发 mang nghĩa:
- phát ra
- mở ra
- bắt đầu
- thúc đẩy
- làm xuất hiện
- làm tăng lên
Ngoài ra 发 còn xuất hiện trong nhiều từ khác:
发表
Công bố.
发明
Phát minh.
发财
Phát tài.
发电
Phát điện.
发工资
Trả lương.
Bộ thủ
- Giản thể: 又
- Phồn thể: 癶
Số nét
- Giản thể: 5 nét
- Phồn thể: 12 nét.
展
Phiên âm: zhǎn
Nghĩa
- mở rộng
- trải ra
- triển khai
- mở mang
- phát triển
Ví dụ:
展开
Triển khai.
展示
Trưng bày.
展览
Triển lãm.
Bộ thủ
尸
Số nét
10 nét.
Nghĩa của cả từ 发展
Phát (发)
Mở rộng (展)
↓
Phát triển.
Ý nghĩa cốt lõi của 发展 là:
"Một sự vật, hiện tượng hoặc con người không ngừng lớn lên, tiến bộ, mở rộng về quy mô, chất lượng hoặc trình độ."
Khái niệm này có thể áp dụng cho:
- con người
- doanh nghiệp
- đất nước
- khoa học
- kinh tế
- xã hội
- công nghệ
- giáo dục
- văn hóa
- mối quan hệ
- sự nghiệp
- bệnh tình (trong một số ngữ cảnh)
Cách dùng thứ nhất: 发展 là động từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ý nghĩa:
Phát triển.
Tiến bộ.
Mở rộng.
Làm cho phát triển.
Ví dụ:
中国发展很快。
Zhōngguó fāzhǎn hěn kuài.
Trung Quốc phát triển rất nhanh.
Ở đây:
发展 = phát triển.
Cấu trúc
Chủ ngữ + 发展
Ví dụ:
经济发展。
Kinh tế phát triển.
科技发展。
Khoa học công nghệ phát triển.
教育发展。
Giáo dục phát triển.
企业发展。
Doanh nghiệp phát triển.
发展 + Danh từ
Mang nghĩa:
Phát triển cái gì.
Ví dụ:
发展经济
Phát triển kinh tế.
发展农业
Phát triển nông nghiệp.
发展工业
Phát triển công nghiệp.
发展旅游业
Phát triển ngành du lịch.
发展科技
Phát triển khoa học kỹ thuật.
发展教育
Phát triển giáo dục.
发展业务
Phát triển nghiệp vụ.
发展市场
Phát triển thị trường.
发展客户
Phát triển khách hàng.
发展会员
Phát triển hội viên.
发展党员
Kết nạp, phát triển đảng viên mới.
Cách dùng thứ hai: 发展 là danh từ
Mang nghĩa:
Sự phát triển.
Quá trình phát triển.
Ví dụ:
经济的发展
Sự phát triển của nền kinh tế.
社会的发展
Sự phát triển của xã hội.
公司的发展
Sự phát triển của công ty.
世界的发展
Sự phát triển của thế giới.
Cấu trúc
Danh từ + 的 + 发展
Ví dụ:
国家的发展
Sự phát triển của đất nước.
企业的发展
Sự phát triển của doanh nghiệp.
孩子的发展
Sự phát triển của trẻ em.
Các động từ thường đi với 发展
促进发展
Thúc đẩy sự phát triển.
推动发展
Thúc đẩy phát triển.
加快发展
Đẩy nhanh sự phát triển.
实现发展
Thực hiện sự phát triển.
支持发展
Hỗ trợ phát triển.
影响发展
Ảnh hưởng đến sự phát triển.
限制发展
Hạn chế sự phát triển.
鼓励发展
Khuyến khích phát triển.
规划发展
Quy hoạch phát triển.
带动发展
Dẫn dắt sự phát triển.
Các tính từ thường đi với 发展
快速发展
Phát triển nhanh.
稳定发展
Phát triển ổn định.
持续发展
Phát triển bền vững, liên tục.
健康发展
Phát triển lành mạnh.
全面发展
Phát triển toàn diện.
协调发展
Phát triển hài hòa.
共同发展
Cùng phát triển.
高速发展
Phát triển với tốc độ cao.
长远发展
Phát triển lâu dài.
科学发展
Phát triển khoa học.
Những danh từ thường đi với 发展
经济发展
Phát triển kinh tế.
社会发展
Phát triển xã hội.
科技发展
Phát triển khoa học công nghệ.
文化发展
Phát triển văn hóa.
教育发展
Phát triển giáo dục.
企业发展
Phát triển doanh nghiệp.
行业发展
Phát triển ngành nghề.
国家发展
Phát triển đất nước.
城市发展
Phát triển đô thị.
农村发展
Phát triển nông thôn.
个人发展
Phát triển cá nhân.
事业发展
Phát triển sự nghiệp.
职业发展
Phát triển nghề nghiệp.
市场发展
Phát triển thị trường.
国际发展
Phát triển quốc tế.
Các mẫu câu thường gặp
发展得 + Tính từ
Ví dụ:
发展得很好。
Phát triển rất tốt.
发展得很快。
Phát triển rất nhanh.
发展得越来越好。
Phát triển ngày càng tốt hơn.
不断发展
Ví dụ:
科学技术不断发展。
Khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển.
随着……发展
Đây là mẫu rất phổ biến.
Cấu trúc:
随着 + Danh từ + 的发展
Ví dụ:
随着经济的发展……
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế...
随着科技的发展……
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật...
为了发展……
Ví dụ:
为了发展经济……
Để phát triển kinh tế...
有利于发展……
Ví dụ:
有利于企业发展。
Có lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Phân biệt 发展 và 进步
Hai từ đều có thể dịch là "phát triển, tiến bộ", nhưng trọng tâm khác nhau.
发展 nhấn mạnh sự mở rộng, tăng trưởng về quy mô, năng lực hoặc phạm vi.
Ví dụ:
经济发展。
Phát triển kinh tế.
进步 nhấn mạnh sự tiến lên, cải thiện về chất lượng, trình độ hoặc năng lực.
Ví dụ:
汉语水平进步了。
Trình độ tiếng Trung đã tiến bộ.
Một doanh nghiệp có thể 发展, còn kỹ năng của một người thường 进步.
Phân biệt 发展 và 增长
发展 là khái niệm rộng, bao gồm tăng trưởng về số lượng, chất lượng, cơ cấu và trình độ.
增长 chủ yếu chỉ sự tăng lên về số lượng, giá trị hoặc quy mô.
Ví dụ:
经济增长
Tăng trưởng kinh tế.
经济发展
Phát triển kinh tế.
Một nền kinh tế có thể tăng trưởng về GDP nhưng chưa chắc đã phát triển toàn diện nếu giáo dục, môi trường hoặc chất lượng cuộc sống không được cải thiện.
Phân biệt 发展 và 扩大
扩大 nghĩa là mở rộng về quy mô, diện tích, phạm vi hoặc số lượng.
Ví dụ:
扩大市场
Mở rộng thị trường.
扩大规模
Mở rộng quy mô.
Trong khi đó, 发展 bao hàm cả sự nâng cao chất lượng và năng lực, không chỉ là mở rộng quy mô.
Phân biệt 发展 và 开发
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
发展 là làm cho phát triển hoặc phát triển một lĩnh vực, tổ chức, con người hay xã hội.
开发 nghĩa là khai thác, khai phá hoặc phát triển tài nguyên, sản phẩm hoặc phần mềm.
Ví dụ:
开发软件
Phát triển phần mềm.
开发资源
Khai thác tài nguyên.
开发房地产
Phát triển bất động sản.
Không nói:
开发经济
Trong trường hợp này phải dùng:
发展经济
Phân biệt 发展 và 发达
发展 là động từ hoặc danh từ.
Ví dụ:
中国发展很快。
Trung Quốc phát triển rất nhanh.
发达 là tính từ.
Ví dụ:
这个国家很发达。
Đất nước này rất phát triển.
Không thể dùng hai từ này thay thế cho nhau.
Các cụm từ cố định chứa 发展
可持续发展
Phát triển bền vững.
全面发展
Phát triển toàn diện.
共同发展
Cùng phát triển.
协调发展
Phát triển hài hòa.
科学发展
Phát triển khoa học.
高质量发展
Phát triển chất lượng cao.
绿色发展
Phát triển xanh.
创新发展
Phát triển đổi mới sáng tạo.
跨越式发展
Phát triển vượt bậc.
发展战略
Chiến lược phát triển.
发展规划
Quy hoạch phát triển.
发展方向
Định hướng phát triển.
发展目标
Mục tiêu phát triển.
发展趋势
Xu hướng phát triển.
发展潜力
Tiềm năng phát triển.
Sắc thái sử dụng
发展 là từ trung tính, có phạm vi sử dụng rất rộng. Có thể dùng trong:
- Giao tiếp hằng ngày.
- Báo chí.
- Văn bản hành chính.
- Nghiên cứu khoa học.
- Kinh doanh.
- Giáo dục.
- Kinh tế.
- Chính trị.
- Công nghệ.
- Y học.
- Quản trị doanh nghiệp.
Đây là một trong những từ xuất hiện nhiều nhất trong các tài liệu tiếng Trung hiện đại.
Những lỗi người học thường gặp
Một lỗi phổ biến là nhầm 发展 với 发达. 发展 là quá trình hoặc hành động phát triển, còn 发达 là trạng thái đã phát triển.
Người học cũng dễ nhầm 发展 với 开发. Khi nói đến phát triển kinh tế, giáo dục, xã hội hoặc doanh nghiệp phải dùng 发展, còn 开发 chủ yếu dùng với tài nguyên, sản phẩm, phần mềm hoặc bất động sản.
Ngoài ra, nhiều người nhầm 发展 với 增长. 增长 chỉ nhấn mạnh sự tăng về lượng, còn 发展 nhấn mạnh sự tiến bộ toàn diện cả về lượng và chất.
Từ đồng nghĩa
- 进步 (jìnbù): tiến bộ.
- 增长 (zēngzhǎng): tăng trưởng.
- 壮大 (zhuàngdà): lớn mạnh.
- 提升 (tíshēng): nâng cao.
- 改善 (gǎishàn): cải thiện (trong một số ngữ cảnh).
- 拓展 (tuòzhǎn): mở rộng, phát triển thêm.
- 扩展 (kuòzhǎn): mở rộng.
Từ trái nghĩa
- 倒退 (dàotuì): thụt lùi.
- 衰退 (shuāituì): suy thoái.
- 萎缩 (wěisuō): thu hẹp, co lại.
- 停滞 (tíngzhì): đình trệ.
- 落后 (luòhòu): lạc hậu, tụt hậu.
Tóm tắt
发展 (fāzhǎn) là từ vừa mang chức năng động từ vừa mang chức năng danh từ, có nghĩa là phát triển, mở rộng, tiến triển hoặc sự phát triển. Khi là động từ, từ này diễn tả quá trình làm cho một lĩnh vực, tổ chức, con người hoặc sự vật phát triển, thường kết hợp với các danh từ như 经济、教育、科技、企业、市场、农业. Khi là danh từ, 发展 chỉ quá trình hoặc kết quả phát triển và thường xuất hiện trong cấu trúc A 的发展 như 经济的发展、社会的发展、公司的发展. Đây là một từ cốt lõi trong tiếng Trung hiện đại, được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực từ đời sống hằng ngày đến kinh tế, chính trị, khoa học, giáo dục và quản trị doanh nghiệp.
CÁCH DÙNG 最终 (zuìzhōng) CHI TIẾT VÀ TOÀN DIỆN TRONG TIẾNG TRUNG
I. Khái quát về từ 最终
最终
- Chữ giản thể: 最终
- Chữ phồn thể: 最終
- Pinyin: zuì zhōng
- Âm Hán Việt: Tối chung
- Loại từ: Phó từ, tính từ (trong một số trường hợp), thành phần định ngữ.
最终 là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, dùng để chỉ kết quả cuối cùng, giai đoạn cuối cùng hoặc điểm kết thúc của một quá trình phát triển. Đây là từ xuất hiện với tần suất rất cao trong báo chí, văn bản hành chính, văn học, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, luật pháp và cả trong giao tiếp hằng ngày.
Người học thường dịch 最终 là "cuối cùng". Tuy nhiên, cách dịch này chưa phản ánh đầy đủ ý nghĩa của từ. Trong thực tế, 最终 không nhấn mạnh hành động xảy ra sau cùng theo trình tự thời gian, mà nhấn mạnh kết quả sau khi toàn bộ quá trình đã kết thúc.
Nói cách khác, 最终 luôn hàm ý rằng trước đó đã tồn tại một quá trình phát triển, thay đổi, cân nhắc, tranh luận hoặc diễn biến kéo dài, và điều được nói đến là điểm kết thúc của quá trình ấy.
II. Giải thích từng chữ Hán
Chữ 最
Thông tin cơ bản
- Chữ giản thể: 最
- Chữ phồn thể: 最
- Pinyin: zuì
- Âm Hán Việt: Tối
- Bộ thủ: 曰
- Tổng số nét: 12 nét
最 là phó từ biểu thị mức độ cao nhất.
Nghĩa cơ bản gồm:
cao nhất;
lớn nhất;
nhiều nhất;
mạnh nhất;
đến mức tối đa.
Ví dụ:
最好
zuì hǎo
tốt nhất.
最快
zuì kuài
nhanh nhất.
最贵
zuì guì
đắt nhất.
Trong từ 最终, chữ 最 không còn chỉ mức độ của tính từ mà mang ý nghĩa "cuối cùng nhất", "sau tất cả".
Chữ 终
Thông tin cơ bản
- Chữ giản thể: 终
- Chữ phồn thể: 終
- Pinyin: zhōng
- Âm Hán Việt: Chung
- Bộ thủ:
- Giản thể: 纟
- Phồn thể: 糸
- Tổng số nét:
- Giản thể: 8 nét
- Phồn thể: 11 nét
Ý nghĩa ban đầu của 终 là:
kết thúc;
điểm cuối;
đoạn cuối;
hoàn tất.
Do chữ 終 trong chữ phồn thể có bộ 糸 (sợi tơ), người xưa dùng hình ảnh sợi chỉ được kéo đến hết để biểu thị ý nghĩa "đến điểm cuối".
Từ đó phát triển thành nhiều nghĩa như:
kết thúc;
hoàn thành;
điểm tận cùng;
cuối đời;
điểm cuối của một quá trình.
Ví dụ:
终于
cuối cùng.
终点
điểm cuối.
终身
suốt đời.
终止
chấm dứt.
终结
kết thúc hoàn toàn.
III. Ý nghĩa của 最终
Ghép hai chữ lại:
最 = cuối cùng nhất.
终 = kết thúc.
最终 mang nghĩa:
cuối cùng;
sau tất cả;
rốt cuộc;
kết quả cuối cùng;
đích cuối cùng của một quá trình.
Điều quan trọng nhất cần ghi nhớ là:
最终 luôn nhấn mạnh kết quả sau quá trình, chứ không chỉ đơn thuần là "sau cùng về thời gian".
Ví dụ:
经过几个月的讨论,最终双方达成了一致。
Jīngguò jǐ gè yuè de tǎolùn, zuìzhōng shuāngfāng dáchéngle yízhì.
Sau nhiều tháng thảo luận, cuối cùng hai bên đã đạt được sự thống nhất.
Trong câu này, 最终 không chỉ nói rằng việc thống nhất xảy ra sau cùng, mà còn nhấn mạnh rằng trước đó đã có một quá trình thảo luận kéo dài.
IV. Bản chất ngữ nghĩa của 最终
Để sử dụng đúng 最终, cần hiểu bản chất của từ này.
最终 luôn bao hàm ba yếu tố.
Yếu tố thứ nhất là quá trình.
Nếu không có quá trình thì thường không dùng 最终.
Ví dụ:
Một cuộc thi.
Một cuộc họp.
Một dự án.
Một cuộc điều tra.
Một vụ kiện.
Một quá trình học tập.
Một quá trình nghiên cứu.
Một cuộc đàm phán.
Tất cả đều có diễn biến từ đầu đến cuối.
Yếu tố thứ hai là điểm kết thúc.
最终 luôn chỉ kết quả hoặc trạng thái xuất hiện ở giai đoạn cuối.
Yếu tố thứ ba là tính xác định.
最终 thường dùng khi kết quả đã được xác nhận hoặc người nói muốn nhấn mạnh rằng đây là kết luận cuối cùng.
V. Loại từ và chức năng ngữ pháp
Trong tiếng Trung hiện đại, 最终 chủ yếu đảm nhiệm ba chức năng.
1. Làm phó từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
最终 đứng trước động từ hoặc cụm động từ để bổ nghĩa cho hành động.
Ví dụ:
最终成功。
Zuìzhōng chénggōng.
Cuối cùng đã thành công.
最终失败。
Zuìzhōng shībài.
Cuối cùng thất bại.
最终获胜。
Zuìzhōng huòshèng.
Cuối cùng giành chiến thắng.
Ở đây 最终 trả lời cho câu hỏi: hành động đó diễn ra ở giai đoạn nào của toàn bộ quá trình? Câu trả lời là ở giai đoạn cuối cùng.
2. Làm định ngữ
最终 có thể đứng trước danh từ.
Ví dụ:
最终结果
zuìzhōng jiéguǒ
kết quả cuối cùng.
最终决定
zuìzhōng juédìng
quyết định cuối cùng.
最终方案
zuìzhōng fāng'àn
phương án cuối cùng.
最终解释
zuìzhōng jiěshì
giải thích cuối cùng.
Trong trường hợp này, 最终 không bổ nghĩa cho động từ mà bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ.
3. Làm vị ngữ
Ít gặp hơn.
Ví dụ:
这就是最终。
Zhè jiù shì zuìzhōng.
Đây chính là kết quả cuối cùng.
VI. Sắc thái biểu cảm của 最终
最终 là từ có sắc thái khá trang trọng.
Nó xuất hiện rất nhiều trong:
văn bản hành chính;
báo chí;
hợp đồng;
nghiên cứu khoa học;
luật pháp;
báo cáo;
luận văn;
tin tức;
diễn văn.
Trong khẩu ngữ hằng ngày, người Trung Quốc vẫn dùng 最终, nhưng tần suất thấp hơn so với:
最后
终于
到最后
结果
Chính vì vậy, nếu nói chuyện giữa bạn bè, việc dùng 最终 liên tục sẽ khiến câu nói mang màu sắc trang trọng hoặc giống văn viết.
VII. Những trường hợp thường dùng 最终
最终 thường đi với những động từ biểu thị kết quả hoặc sự hoàn tất của một quá trình. Chẳng hạn:
最终成功
Zuìzhōng chénggōng.
Cuối cùng đã thành công.
最终失败
Zuìzhōng shībài.
Cuối cùng thất bại.
最终获胜
Zuìzhōng huòshèng.
Cuối cùng giành chiến thắng.
最终决定
Zuìzhōng juédìng.
Cuối cùng quyết định.
最终完成
Zuìzhōng wánchéng.
Cuối cùng hoàn thành.
最终确定
Zuìzhōng quèdìng.
Cuối cùng xác định.
最终解决
Zuìzhōng jiějué.
Cuối cùng giải quyết.
最终实现
Zuìzhōng shíxiàn.
Cuối cùng thực hiện được.
最终接受
Zuìzhōng jiēshòu.
Cuối cùng chấp nhận.
最终拒绝
Zuìzhōng jùjué.
Cuối cùng từ chối.
Điểm chung của các động từ này là chúng đều biểu thị kết quả cuối cùng của một quá trình, vì vậy rất phù hợp với 最终.
VIII. Các danh từ thường đi với 最终
Trong thực tế, 最终 thường kết hợp với nhiều danh từ cố định như:
最终结果
kết quả cuối cùng.
最终目标
mục tiêu cuối cùng.
最终方案
phương án cuối cùng.
最终答案
đáp án cuối cùng.
最终决定
quyết định cuối cùng.
最终版本
phiên bản cuối cùng.
最终解释权
quyền giải thích cuối cùng.
最终判决
bản án cuối cùng.
最终报告
báo cáo cuối cùng.
最终意见
ý kiến cuối cùng.
Đây đều là những kết hợp rất phổ biến trong văn viết và ngôn ngữ trang trọng.
IX. Lỗi người Việt thường mắc
Một lỗi rất phổ biến là dùng 最终 thay cho 最后 trong mọi trường hợp.
Ví dụ:
他最终一个到。
Câu này không tự nhiên.
Nên nói:
他最后一个到。
Tā zuìhòu yí gè dào.
Anh ấy là người đến cuối cùng.
Lý do là ở đây chỉ nói về thứ tự đến, không có quá trình dẫn đến một kết quả.
Ngược lại:
经过多次努力,他最终成功了。
Zuìzhōng hoàn toàn tự nhiên vì "thành công" là kết quả sau một quá trình nỗ lực.
Một lỗi khác là nhầm 最终 với 终于.
Ví dụ:
终于强调 người nói đã chờ đợi hoặc mong đợi điều gì đó xảy ra.
最终 chỉ nhấn mạnh kết quả sau quá trình, không nhất thiết thể hiện cảm xúc chờ đợi của người nói.
Đây là một trong những điểm khác biệt quan trọng nhất giữa hai từ này và sẽ được phân tích kỹ ở phần tiếp theo.
Cách dùng 薪资 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Thông tin cơ bản
Chữ Hán (Giản thể): 薪资
Chữ Hán (Phồn thể): 薪資
Pinyin: xīnzī
Âm Hán Việt: Tân tư
Loại từ: Danh từ
Ý nghĩa cơ bản
薪资 có nghĩa là tiền lương, mức lương, thu nhập từ công việc, thù lao mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động hoặc theo quy định của doanh nghiệp.
Đây là một thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến trong:
- Quản trị nhân sự
- Kế toán tiền lương
- Tuyển dụng
- Doanh nghiệp
- Luật lao động
- Quản lý nhân sự
- Báo cáo tài chính
- Phỏng vấn xin việc
- Hợp đồng lao động
Trong giao tiếp hằng ngày, người Trung Quốc cũng thường sử dụng 薪资 khi nói về tiền lương, đặc biệt trong môi trường công sở. Tuy nhiên, trong khẩu ngữ thân mật, từ 工资 được dùng thường xuyên hơn.
II. Giải thích từng chữ Hán
1. 薪
Giản thể: 薪
Phồn thể: 薪
Pinyin: xīn
Âm Hán Việt: Tân
Bộ thủ: 艹 (Thảo)
Số nét: 16 nét
Nghĩa gốc
Ban đầu, 薪 có nghĩa là:
- củi
- củi đốt
- bó củi
Trong thời cổ đại, củi là một vật phẩm quan trọng dùng để trao đổi và trả công lao động. Vì vậy, chữ 薪 dần mang thêm nghĩa là tiền công, tiền lương.
Đó là lý do vì sao ngày nay có nhiều từ liên quan đến lương như:
薪水
xīnshuǐ
Tiền lương.
薪金
xīnjīn
Tiền lương.
薪酬
xīnchóu
Thù lao.
薪资
xīnzī
Tiền lương.
2. 资
Giản thể: 资
Phồn thể: 資
Pinyin: zī
Âm Hán Việt: Tư
Bộ thủ (phồn thể): 貝 (Bối)
Số nét (giản thể): 10 nét
Số nét (phồn thể): 13 nét
Nghĩa gốc
资 có nghĩa là:
- tài sản
- tiền vốn
- tư liệu
- nguồn lực
- kinh phí
- chi phí
Ví dụ:
资金
zījīn
Vốn.
资源
zīyuán
Tài nguyên.
资本
zīběn
Tư bản.
资料
zīliào
Tài liệu.
Trong 薪资, chữ 资 nhấn mạnh yếu tố tiền bạc hoặc khoản chi trả.
III. Ý nghĩa của 薪资
Ghép hai chữ lại:
薪
Tiền công.
资
Tiền bạc, khoản chi trả.
=
薪资
Khoản tiền doanh nghiệp trả cho người lao động.
Nó thường bao gồm:
- Lương cơ bản.
- Phụ cấp.
- Tiền thưởng (trong một số doanh nghiệp).
- Trợ cấp.
- Các khoản thu nhập cố định khác.
Tùy từng công ty, phạm vi của từ 薪资 có thể rộng hoặc hẹp hơn.
IV. Đặc điểm ý nghĩa
薪资 là một khái niệm tương đối trang trọng.
Nó không chỉ đơn giản là số tiền nhận được mỗi tháng mà còn bao hàm toàn bộ chế độ tiền lương của người lao động.
Ví dụ:
薪资待遇
Chế độ tiền lương và đãi ngộ.
薪资水平
Mức lương.
薪资体系
Hệ thống tiền lương.
薪资管理
Quản lý tiền lương.
Trong các thông báo tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động, từ 薪资 xuất hiện nhiều hơn 工资.
V. Các nghĩa và cách dùng phổ biến
Nghĩa thứ nhất
Tiền lương của người lao động
Đây là nghĩa phổ biến nhất.
Ví dụ:
员工薪资
yuángōng xīnzī
Tiền lương của nhân viên.
经理薪资
jīnglǐ xīnzī
Mức lương của quản lý.
教师薪资
jiàoshī xīnzī
Tiền lương của giáo viên.
Nghĩa thứ hai
Mức lương
Ví dụ:
薪资水平
xīnzī shuǐpíng
Mức lương.
提高薪资
tígāo xīnzī
Tăng lương.
降低薪资
jiàngdī xīnzī
Giảm lương.
Nghĩa thứ ba
Chế độ tiền lương
Ví dụ:
薪资制度
xīnzī zhìdù
Chế độ tiền lương.
薪资管理
xīnzī guǎnlǐ
Quản lý tiền lương.
薪资体系
xīnzī tǐxì
Hệ thống tiền lương.
Nghĩa thứ tư
Thu nhập trong tuyển dụng
Trong các thông báo tuyển dụng, 薪资 thường chỉ mức lương mà doanh nghiệp trả cho vị trí tuyển dụng.
Ví dụ:
薪资面议
xīnzī miànyì
Lương thỏa thuận.
薪资从优
xīnzī cóngyōu
Mức lương hấp dẫn, ưu đãi.
薪资可谈
xīnzī kětán
Lương có thể thương lượng.
VI. Đặc điểm ngữ pháp
薪资 là danh từ.
Có thể làm:
Chủ ngữ
薪资越来越高。
xīnzī yuèláiyuè gāo
Mức lương ngày càng cao.
Tân ngữ
提高薪资。
tígāo xīnzī
Tăng lương.
调整薪资。
tiáozhěng xīnzī
Điều chỉnh mức lương.
发放薪资。
fāfàng xīnzī
Chi trả tiền lương.
Định ngữ
薪资管理制度
xīnzī guǎnlǐ zhìdù
Chế độ quản lý tiền lương.
薪资调查报告
xīnzī diàochá bàogào
Báo cáo khảo sát tiền lương.
VII. Những cụm từ thường gặp
薪资待遇
xīnzī dàiyù
Chế độ lương và phúc lợi.
Đây là cụm từ được sử dụng rất nhiều trong tuyển dụng.
待遇 bao gồm nhiều quyền lợi ngoài lương như bảo hiểm, nghỉ phép, thưởng, trợ cấp...
薪资结构
xīnzī jiégòu
Cơ cấu tiền lương.
Ví dụ gồm:
- Lương cơ bản.
- Thưởng.
- Phụ cấp.
- Hoa hồng.
薪资标准
xīnzī biāozhǔn
Tiêu chuẩn tiền lương.
薪资调整
xīnzī tiáozhěng
Điều chỉnh tiền lương.
薪资发放
xīnzī fāfàng
Chi trả tiền lương.
薪资计算
xīnzī jìsuàn
Tính lương.
薪资核算
xīnzī hésuàn
Hạch toán tiền lương.
Đây là thuật ngữ thường gặp trong kế toán tiền lương.
薪资福利
xīnzī fúlì
Lương và phúc lợi.
薪资范围
xīnzī fànwéi
Khoảng lương.
薪资增长
xīnzī zēngzhǎng
Mức lương tăng.
薪资差距
xīnzī chājù
Khoảng cách tiền lương.
薪资保密
xīnzī bǎomì
Bảo mật tiền lương.
薪资透明
xīnzī tòumíng
Minh bạch tiền lương.
VIII. Phân biệt với các từ gần nghĩa
1. 薪资 và 工资
Đây là hai từ dễ nhầm nhất.
工资 là từ thông dụng nhất trong đời sống hằng ngày, chỉ tiền lương mà người lao động nhận được.
薪资 mang sắc thái trang trọng hơn, thường dùng trong văn bản hành chính, tuyển dụng, quản trị nhân sự và kế toán.
Ví dụ:
这个月工资发了吗?
Zhège yuè gōngzī fā le ma?
Tháng này đã phát lương chưa?
Đây là cách nói rất tự nhiên trong giao tiếp.
Trong khi đó:
公司调整了员工薪资。
Gōngsī tiáozhěng le yuángōng xīnzī.
Công ty đã điều chỉnh mức lương của nhân viên.
Đây là cách diễn đạt phù hợp trong báo cáo hoặc thông báo chính thức.
2. 薪资 và 薪水
薪水 là từ chỉ tiền lương, thường gặp trong khẩu ngữ và cũng xuất hiện trong văn viết.
So với 工资, 薪水 có sắc thái mềm mại và mang tính đời sống hơn.
Ví dụ:
他的薪水很高。
Tā de xīnshuǐ hěn gāo.
Lương của anh ấy rất cao.
3. 薪资 và 薪酬
薪酬 có phạm vi nghĩa rộng hơn 薪资.
Ngoài tiền lương, 薪酬 còn bao gồm:
- Thưởng.
- Hoa hồng.
- Cổ phiếu.
- Phúc lợi.
- Bảo hiểm.
- Các khoản đãi ngộ khác.
Trong quản trị nhân sự, 薪酬管理 (quản lý chế độ đãi ngộ) có nội hàm rộng hơn 薪资管理.
4. 薪资 và 收入
收入 nghĩa là thu nhập nói chung.
Thu nhập có thể đến từ:
- Tiền lương.
- Kinh doanh.
- Đầu tư.
- Cho thuê tài sản.
- Cổ tức.
- Tiền bản quyền.
Trong khi đó, 薪资 chỉ khoản tiền nhận được từ quan hệ lao động.
Ví dụ:
他的收入很高。
Tā de shōurù hěn gāo.
Thu nhập của anh ấy rất cao.
Câu này không có nghĩa toàn bộ thu nhập đều là lương.
IX. Những lỗi người học thường mắc
Lỗi thứ nhất là dùng 薪资 và 工资 như hai từ hoàn toàn đồng nghĩa trong mọi ngữ cảnh. Mặc dù cùng chỉ tiền lương, 工资 tự nhiên hơn trong hội thoại hằng ngày, còn 薪资 phù hợp hơn trong văn bản chính thức, tuyển dụng và quản lý nhân sự.
Lỗi thứ hai là nhầm 薪资 với 薪酬. 薪酬 bao hàm cả lương, thưởng và các chế độ đãi ngộ khác, còn 薪资 thường chỉ tập trung vào khoản lương hoặc cơ cấu tiền lương.
Lỗi thứ ba là nhầm 薪资 với 收入. Một người có thể có 收入 rất cao nhờ đầu tư hoặc kinh doanh, nhưng 薪资 của họ không nhất thiết cao.
Lỗi thứ tư là dùng 薪资 như một động từ. Chẳng hạn, không nói 我薪资你 để diễn đạt "tôi trả lương cho bạn". Muốn diễn đạt hành động trả lương, cần dùng các động từ như 发放薪资 (chi trả lương), 支付薪资 (thanh toán lương) hoặc 支付工资.
X. Sắc thái sử dụng
薪资 là thuật ngữ mang phong cách trang trọng và chuyên ngành, xuất hiện rất nhiều trong:
- Quản trị nhân sự.
- Kế toán tiền lương.
- Tuyển dụng.
- Luật lao động.
- Hợp đồng lao động.
- Báo cáo doanh nghiệp.
- Quản lý doanh nghiệp.
- Logistics.
- Xuất nhập khẩu.
- Sản xuất.
- Hành chính nhân sự.
Trong giao tiếp hằng ngày, người bản ngữ thường nói 工资, còn trong thông báo tuyển dụng, hợp đồng lao động, báo cáo nhân sự hoặc tài liệu quản lý, 薪资 được sử dụng với tần suất rất cao vì mang tính chính thức và bao quát hơn.
Cách dùng 案例 (ànlì) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Thông tin cơ bản
Từ vựng: 案例
Phiên âm: ànlì
Loại từ:
- Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt:
- Trường hợp
- Trường hợp điển hình
- Ca thực tế
- Ví dụ thực tế
- Tình huống thực tế
- Ca nghiên cứu
- Hồ sơ vụ việc (tùy ngữ cảnh)
Nghĩa tiếng Anh:
- case
- case study
- example case
- practical example
- real-life case
Mức độ sử dụng: Rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong giáo dục, đào tạo, quản trị kinh doanh, pháp luật, y học, tâm lý học, marketing, công nghệ thông tin, tài chính và nghiên cứu khoa học.
II. Ý nghĩa của 案例
案例 là danh từ dùng để chỉ một trường hợp, sự việc hoặc tình huống có thật được lựa chọn để phân tích, nghiên cứu, giảng dạy, minh họa hoặc rút ra kinh nghiệm.
Điểm quan trọng nhất của 案例 là:
- Phải là một trường hợp cụ thể, không phải khái niệm trừu tượng.
- Thường dựa trên thực tế hoặc được xây dựng rất sát với thực tế.
- Được dùng làm đối tượng phân tích, học tập, thảo luận hoặc minh họa.
Ví dụ:
这个案例很有代表性。
Zhège ànlì hěn yǒu dàibiǎoxìng.
Trường hợp này có tính đại diện rất cao.
Ở đây, 案例 không chỉ là "một ví dụ", mà là một trường hợp cụ thể được chọn để phân tích.
III. Phân tích cấu tạo của từ
1. 案
案 ban đầu có nghĩa là:
- bàn làm việc
- án thư
Về sau, nghĩa được mở rộng thành:
- hồ sơ
- vụ án
- vụ việc
- phương án
- hồ sơ lưu trữ
Ví dụ:
案件
ànjiàn
vụ án
档案
dàng'àn
hồ sơ
方案
fāng'àn
phương án
案情
ànqíng
tình hình vụ án
Trong 案例, chữ 案 mang nghĩa "vụ việc" hoặc "trường hợp cụ thể".
2. 例
例 có nghĩa là:
- ví dụ
- trường hợp
- tiền lệ
- quy tắc
Ví dụ:
例如
lìrú
ví dụ như
举例
jǔlì
lấy ví dụ
例子
lìzi
ví dụ
惯例
guànlì
thông lệ
Trong 案例, 例 mang nghĩa "ví dụ điển hình".
Ghép lại:
案例
nghĩa đen là:
"Một vụ việc hoặc tình huống được dùng làm ví dụ để phân tích."
IV. Bản chất ngữ nghĩa của 案例
Trong tiếng Trung, 案例 không phải là một ví dụ ngẫu nhiên.
Một 案例 thường có đầy đủ các yếu tố sau:
- Bối cảnh xảy ra sự việc.
- Nhân vật hoặc đối tượng liên quan.
- Diễn biến của sự việc.
- Nguyên nhân.
- Quá trình xử lý.
- Kết quả cuối cùng.
- Bài học hoặc kinh nghiệm rút ra.
Chính vì vậy, 案例 thường dài hơn và chi tiết hơn nhiều so với 例子.
Ví dụ:
Giảng viên khi giải thích một khái niệm có thể đưa ra một 例子 (ví dụ ngắn).
Nếu giảng viên trình bày toàn bộ câu chuyện của một doanh nghiệp từ lúc thành lập, gặp khó khăn, thay đổi chiến lược rồi thành công để sinh viên phân tích, đó là một 案例.
V. Đặc điểm ngữ pháp
1. Là danh từ
Ví dụ:
这是一个经典案例。
Zhè shì yí gè jīngdiǎn ànlì.
Đây là một trường hợp kinh điển.
这是失败案例。
Zhè shì shībài ànlì.
Đây là một trường hợp thất bại.
2. Thường đứng sau lượng từ
Ví dụ:
一个案例
một trường hợp
几个案例
một vài trường hợp
很多案例
rất nhiều trường hợp
典型案例
trường hợp điển hình
真实案例
trường hợp có thật
成功案例
ca thành công
失败案例
ca thất bại
3. Làm định ngữ
案例分析
phân tích trường hợp
案例教学
giảng dạy bằng tình huống
案例研究
nghiên cứu tình huống
案例分享
chia sẻ trường hợp thực tế
案例讨论
thảo luận tình huống
案例库
ngân hàng tình huống
案例集
tập hợp các tình huống
VI. Các loại 案例 thường gặp
1. 成功案例
Ca thành công.
Ví dụ:
这是公司的成功案例。
Đây là trường hợp thành công của công ty.
2. 失败案例
Ca thất bại.
Ví dụ:
我们应该分析失败案例。
Chúng ta nên phân tích các trường hợp thất bại.
3. 真实案例
Trường hợp có thật.
Ví dụ:
老师介绍了一个真实案例。
Giáo viên đã giới thiệu một trường hợp có thật.
4. 典型案例
Trường hợp điển hình.
Ví dụ:
这是一个典型案例。
Đây là một trường hợp điển hình.
5. 实际案例
Tình huống thực tế.
Ví dụ:
课程结合了很多实际案例。
Khóa học kết hợp rất nhiều tình huống thực tế.
6. 经典案例
Ca kinh điển.
Ví dụ:
这是市场营销中的经典案例。
Đây là một trường hợp kinh điển trong marketing.
7. 教学案例
Tình huống giảng dạy.
8. 商业案例
Tình huống kinh doanh.
9. 法律案例
Án lệ hoặc tình huống pháp lý.
10. 医疗案例
Ca bệnh hoặc trường hợp y khoa.
VII. Các cấu trúc thường gặp
案例 + Danh từ
案例分析
phân tích tình huống
案例研究
nghiên cứu tình huống
案例讨论
thảo luận tình huống
案例教学
phương pháp giảng dạy bằng tình huống
案例报告
báo cáo tình huống
案例分享
chia sẻ trường hợp
案例说明
minh họa bằng trường hợp
案例展示
trình bày trường hợp
案例总结
tổng kết tình huống
案例学习
học qua tình huống
Động từ + 案例
分析案例
phân tích tình huống
介绍案例
giới thiệu tình huống
学习案例
học qua tình huống
研究案例
nghiên cứu tình huống
引用案例
trích dẫn trường hợp
整理案例
tổng hợp tình huống
收集案例
thu thập tình huống
设计案例
thiết kế tình huống
分享案例
chia sẻ tình huống
编写案例
biên soạn tình huống
VIII. Những tính từ thường kết hợp với 案例
经典案例
trường hợp kinh điển
真实案例
trường hợp có thật
典型案例
trường hợp điển hình
成功案例
trường hợp thành công
失败案例
trường hợp thất bại
实际案例
trường hợp thực tế
优秀案例
trường hợp tiêu biểu
最新案例
trường hợp mới nhất
复杂案例
trường hợp phức tạp
特殊案例
trường hợp đặc biệt
公开案例
trường hợp được công bố
国际案例
trường hợp quốc tế
国内案例
trường hợp trong nước
IX. Phân biệt 案例 với các từ gần nghĩa
1. 案例 và 例子
Đây là hai từ dễ nhầm nhất.
例子 là "ví dụ" nói chung. Một 例子 có thể chỉ là một câu, một con số hoặc một hiện tượng ngắn gọn nhằm minh họa cho một khái niệm.
Ví dụ:
老师举了一个例子来说明这个语法。
Giáo viên đưa ra một ví dụ để giải thích ngữ pháp.
Ngược lại, 案例 là một tình huống hoặc sự việc hoàn chỉnh, có bối cảnh, diễn biến và kết quả, thường được dùng để phân tích.
Ví dụ:
老师通过一个案例讲解企业管理。
Giáo viên giảng giải quản trị doanh nghiệp thông qua một tình huống thực tế.
Có thể nói rằng, mọi 案例 đều có thể được xem là một loại 例子, nhưng không phải mọi 例子 đều là 案例.
2. 案例 và 案件
案件 chỉ vụ án hoặc vụ việc liên quan đến pháp luật, điều tra hoặc tố tụng.
Ví dụ:
警方正在调查这起案件。
Cảnh sát đang điều tra vụ án này.
案例 rộng hơn nhiều. Nó có thể là tình huống trong kinh doanh, giáo dục, y tế, công nghệ, marketing, tâm lý học hoặc pháp luật.
Ví dụ:
这是一个法律案例。
Đây là một tình huống pháp lý dùng để phân tích.
Nếu nói đến vụ án đang được điều tra, phải dùng 案件, không dùng 案例.
3. 案例 và 实例
实例 nhấn mạnh một ví dụ thực tế dùng để chứng minh một luận điểm.
案例 nhấn mạnh một trường hợp được nghiên cứu hoặc phân tích một cách có hệ thống.
Trong nhiều tài liệu học thuật, hai từ này có thể thay thế nhau ở một số ngữ cảnh, nhưng 案例 thường mang tính chuyên môn và hệ thống hơn.
X. Các lĩnh vực sử dụng
Trong giáo dục: giảng dạy bằng tình huống, phân tích tình huống, nghiên cứu tình huống.
Trong kinh doanh: phân tích ca thành công, ca thất bại, chiến lược doanh nghiệp.
Trong marketing: phân tích chiến dịch quảng cáo, hành vi khách hàng, thương hiệu.
Trong pháp luật: phân tích án lệ, tình huống pháp lý, hồ sơ vụ việc.
Trong y học: nghiên cứu ca bệnh, phân tích quá trình điều trị.
Trong công nghệ thông tin: phân tích dự án, sự cố hệ thống, tình huống an ninh mạng.
Trong tài chính: phân tích trường hợp đầu tư, rủi ro, quản trị doanh nghiệp.
XI. Lỗi thường gặp của người học
Nhiều người học dùng 案例 thay cho 例子 trong mọi trường hợp. Đây là lỗi phổ biến. Nếu chỉ cần một ví dụ đơn giản để minh họa cho từ vựng hoặc ngữ pháp, nên dùng 例子. Chỉ khi nói đến một tình huống hoặc sự việc hoàn chỉnh để phân tích, mới dùng 案例.
Một lỗi khác là nhầm 案例 với 案件. 案件 là vụ án hoặc vụ việc thuộc lĩnh vực pháp luật, còn 案例 có phạm vi sử dụng rộng hơn rất nhiều và không nhất thiết liên quan đến tòa án hay cơ quan điều tra.
Ngoài ra, 案例 thường được dùng trong văn viết, bài giảng, báo cáo, nghiên cứu hoặc môi trường doanh nghiệp. Trong giao tiếp hằng ngày, nếu chỉ muốn nói "ví dụ", người Trung Quốc thường dùng 例子 thay vì 案例.
XII. 20 mẫu câu ví dụ
1. 老师通过一个真实案例讲解这节课。
Lǎoshī tōngguò yí gè zhēnshí ànlì jiǎngjiě zhè jié kè.
Giáo viên giảng bài học này thông qua một trường hợp có thật.
2. 这是一个非常典型的案例。
Zhè shì yí gè fēicháng diǎnxíng de ànlì.
Đây là một trường hợp rất điển hình.
3. 我们应该分析成功案例。
Wǒmen yīnggāi fēnxī chénggōng ànlì.
Chúng ta nên phân tích các trường hợp thành công.
4. 公司分享了许多优秀案例。
Gōngsī fēnxiǎng le xǔduō yōuxiù ànlì.
Công ty đã chia sẻ nhiều trường hợp tiêu biểu.
5. 这个案例值得研究。
Zhège ànlì zhídé yánjiū.
Trường hợp này đáng để nghiên cứu.
6. 我们收集了很多实际案例。
Wǒmen shōují le hěnduō shíjì ànlì.
Chúng tôi đã thu thập rất nhiều tình huống thực tế.
7. 老师要求我们完成案例分析。
Lǎoshī yāoqiú wǒmen wánchéng ànlì fēnxī.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi hoàn thành bài phân tích tình huống.
8. 这是一本案例研究方面的书。
Zhè shì yì běn ànlì yánjiū fāngmiàn de shū.
Đây là một cuốn sách về nghiên cứu tình huống.
9. 企业管理课程采用案例教学。
Qǐyè guǎnlǐ kèchéng cǎiyòng ànlì jiàoxué.
Khóa học quản trị doanh nghiệp áp dụng phương pháp giảng dạy bằng tình huống.
10. 我们需要更多真实案例。
Wǒmen xūyào gèngduō zhēnshí ànlì.
Chúng ta cần nhiều trường hợp thực tế hơn.
11. 这个商业案例非常成功。
Zhège shāngyè ànlì fēicháng chénggōng.
Trường hợp kinh doanh này rất thành công.
12. 请介绍一下这个案例。
Qǐng jièshào yíxià zhège ànlì.
Xin hãy giới thiệu trường hợp này.
13. 我们正在讨论一个法律案例。
Wǒmen zhèngzài tǎolùn yí gè fǎlǜ ànlì.
Chúng tôi đang thảo luận một tình huống pháp lý.
14. 医生分享了一例医疗案例。
Yīshēng fēnxiǎng le yí lì yīliáo ànlì.
Bác sĩ đã chia sẻ một ca bệnh thực tế.
15. 这份报告包含多个案例分析。
Zhè fèn bàogào bāohán duō gè ànlì fēnxī.
Báo cáo này bao gồm nhiều bài phân tích tình huống.
16. 失败案例同样具有学习价值。
Shībài ànlì tóngyàng jùyǒu xuéxí jiàzhí.
Các trường hợp thất bại cũng có giá trị học tập.
17. 我们建立了一个案例数据库。
Wǒmen jiànlì le yí gè ànlì shùjùkù.
Chúng tôi đã xây dựng một cơ sở dữ liệu tình huống.
18. 请结合实际案例进行说明。
Qǐng jiéhé shíjì ànlì jìnxíng shuōmíng.
Xin hãy kết hợp các tình huống thực tế để giải thích.
19. 每个案例都有不同的解决方案。
Měi gè ànlì dōu yǒu bùtóng de jiějué fāng'àn.
Mỗi trường hợp đều có những phương án giải quyết khác nhau.
20. 学习这些案例可以提高分析能力。
Xuéxí zhèxiē ànlì kěyǐ tígāo fēnxī nénglì.
Học các tình huống này có thể nâng cao năng lực phân tích.
基础 (jīchǔ) trong tiếng Trung là gì? Cách dùng 基础 chi tiết, toàn diện và chuyên sâu
I. Thông tin cơ bản
Chữ Hán giản thể: 基础
Chữ Hán phồn thể: 基礎
Phiên âm: jī chǔ
Âm Hán Việt:
- 基: Cơ
- 础 (礎): Sở
Tổng số nét:
- 基: 11 nét
- 础 (简体): 10 nét
- 礎 (繁體): 18 nét
Loại từ:
- Danh từ.
Trong một số trường hợp, 基础 cũng có thể đóng vai trò định ngữ để bổ nghĩa cho danh từ phía sau.
Ví dụ:
基础知识
Kiến thức cơ bản.
基础教育
Giáo dục cơ bản.
基础理论
Lý luận cơ bản.
I. 基础 là gì?
基础 có nghĩa là:
Nền tảng.
Nền móng.
Cơ sở.
Căn bản.
Điểm xuất phát để xây dựng hoặc phát triển một sự vật, một năng lực hoặc một hệ thống.
Đây là một từ được sử dụng rất rộng trong tiếng Trung hiện đại. Người Trung Quốc dùng 基础 để nói về cả nền tảng vật chất (như móng nhà) lẫn nền tảng trừu tượng (như kiến thức, kỹ năng, lý luận, kinh tế, công nghệ...).
Khái niệm cốt lõi của 基础 là:
"Một thứ làm nền để những thứ khác được xây dựng lên."
Nếu nền tảng không vững thì những gì xây dựng phía trên cũng khó bền vững.
II. Phân tích từng chữ Hán
1. Chữ 基
Phiên âm:
jī
Âm Hán Việt:
Cơ
Ý nghĩa gốc:
- Nền.
- Gốc.
- Móng.
- Cơ sở ban đầu.
Chữ 基 xuất hiện trong nhiều từ như:
基本
jīběn
Cơ bản.
基金
jījīn
Quỹ.
基地
jīdì
Căn cứ, căn cứ địa, cơ sở.
基层
jīcéng
Cấp cơ sở.
基础
jīchǔ
Nền tảng.
Trong tất cả các từ này, 基 đều mang ý nghĩa "gốc", "nền", "căn bản".
2. Chữ 础 (礎)
Phiên âm:
chǔ
Âm Hán Việt:
Sở
Nghĩa gốc:
Đá kê móng.
Đá đặt dưới nền nhà.
Trong kiến trúc cổ Trung Quốc, 礎 là khối đá đặt dưới cột gỗ để chịu lực. Chính vì vậy, 礎 dần mở rộng nghĩa thành "nền móng", "cơ sở".
Ngày nay, chữ 礎 trong từ 基础 hầu như không dùng độc lập mà chủ yếu xuất hiện trong từ ghép này.
III. Ý nghĩa khi ghép thành 基础
基
↓
Nền.
Gốc.
础
↓
Móng.
Đá nền.
↓
Nền móng.
↓
Cơ sở.
↓
Nền tảng.
Nghĩa mở rộng:
Điều kiện căn bản để phát triển hoặc xây dựng một lĩnh vực nào đó.
IV. Bản chất ngữ nghĩa của 基础
Đây là điểm rất quan trọng.
基础 không phải là "điều quan trọng" nói chung.
Nó là điều kiện tiên quyết.
Nếu không có 基础 thì những bước phát triển phía sau sẽ gặp nhiều khó khăn hoặc không thể thực hiện.
Ví dụ:
Muốn học tiếng Trung nâng cao.
Trước tiên phải có:
基础.
Muốn xây một tòa nhà.
Trước tiên phải có:
基础.
Muốn nghiên cứu trí tuệ nhân tạo.
Trước tiên phải có:
基础数学
Toán học cơ bản.
基础编程
Lập trình cơ bản.
Như vậy, 基础 luôn nhấn mạnh vai trò làm "nền móng" cho sự phát triển tiếp theo.
V. Các lớp ý nghĩa của 基础
1. Nền móng vật chất
Đây là nghĩa gốc.
Ví dụ:
房子的基础
Móng của ngôi nhà.
桥梁基础
Móng của cây cầu.
建筑基础
Nền móng công trình.
Trong lĩnh vực xây dựng, 基础 là phần nằm dưới mặt đất, chịu toàn bộ tải trọng của công trình.
2. Nền tảng kiến thức
Đây là nghĩa phổ biến nhất trong giáo dục.
Ví dụ:
数学基础
Nền tảng toán học.
汉语基础
Nền tảng tiếng Trung.
英语基础
Nền tảng tiếng Anh.
计算机基础
Kiến thức cơ bản về máy tính.
Có nền tảng tốt thì việc học nâng cao sẽ dễ dàng hơn.
3. Nền tảng kỹ năng
Ví dụ:
写作基础
Nền tảng viết.
口语基础
Nền tảng khẩu ngữ.
听力基础
Nền tảng nghe.
编程基础
Nền tảng lập trình.
绘画基础
Nền tảng hội họa.
4. Nền tảng lý luận
Ví dụ:
理论基础
Cơ sở lý luận.
科学基础
Cơ sở khoa học.
法律基础
Cơ sở pháp lý.
Triết học, khoa học và pháp luật đều thường dùng 基础 để chỉ những nguyên lý làm nền tảng cho toàn bộ hệ thống.
5. Nền tảng kinh tế hoặc xã hội
Ví dụ:
经济基础
Nền tảng kinh tế.
工业基础
Nền tảng công nghiệp.
农业基础
Nền tảng nông nghiệp.
社会基础
Nền tảng xã hội.
Ở đây 基础 chỉ điều kiện nền tảng để một quốc gia hoặc một tổ chức phát triển.
VI. Các cách kết hợp phổ biến với 基础
基础知识
jīchǔ zhīshi
Kiến thức cơ bản.
基础教育
jīchǔ jiàoyù
Giáo dục cơ bản.
基础理论
jīchǔ lǐlùn
Lý luận cơ bản.
基础设施
jīchǔ shèshī
Cơ sở hạ tầng.
基础课程
jīchǔ kèchéng
Khóa học cơ bản.
基础训练
jīchǔ xùnliàn
Huấn luyện cơ bản.
基础研究
jīchǔ yánjiū
Nghiên cứu cơ bản.
基础能力
jīchǔ nénglì
Năng lực cơ bản.
基础工作
jīchǔ gōngzuò
Công việc nền tảng.
基础条件
jīchǔ tiáojiàn
Điều kiện cơ bản.
基础建设
jīchǔ jiànshè
Xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc xây dựng nền tảng.
基础数据
jīchǔ shùjù
Dữ liệu cơ sở.
VII. Cấu trúc ngữ pháp thường gặp
1. 有 + 基础
Có nền tảng.
Ví dụ:
有汉语基础
Có nền tảng tiếng Trung.
有数学基础
Có nền tảng toán học.
Đây là cách nói rất phổ biến để chỉ một người đã có kiến thức hoặc kỹ năng cơ bản trong một lĩnh vực.
2. 打下基础
Đặt nền móng.
Xây dựng nền tảng.
Đây là một cách diễn đạt cố định.
Ví dụ:
打下扎实的基础
Đặt nền tảng vững chắc.
打下良好的基础
Đặt nền tảng tốt.
Ý nghĩa là tạo ra điều kiện ban đầu để phát triển lâu dài.
3. 在……基础上……
Đây là một cấu trúc cực kỳ quan trọng.
Cấu trúc:
在 + Danh từ + 基础上 + ...
Nghĩa:
Trên cơ sở...
Dựa trên...
Căn cứ vào...
Ví dụ:
在原有基础上继续发展
Tiếp tục phát triển trên cơ sở hiện có.
在理论基础上进行实践
Tiến hành thực hành trên cơ sở lý luận.
Đây là cấu trúc xuất hiện rất nhiều trong văn viết, nghiên cứu khoa học, báo cáo và văn bản hành chính.
4. 奠定基础
Đặt nền móng.
Tạo nền tảng.
奠定 có sắc thái trang trọng hơn 打下.
Ví dụ:
奠定坚实基础
Đặt nền móng vững chắc.
奠定发展基础
Đặt nền tảng cho sự phát triển.
VIII. Phân biệt 基础 với các từ gần nghĩa
1. 基础 và 基本
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
基础 là danh từ, nghĩa là nền tảng hoặc nền móng.
基本 chủ yếu là tính từ hoặc phó từ, nghĩa là cơ bản, căn bản hoặc về cơ bản.
Ví dụ:
基础知识
Kiến thức nền tảng.
基本知识
Kiến thức cơ bản.
Hai cụm này khá gần nghĩa, nhưng:
基础知识 nhấn mạnh vai trò làm nền móng cho việc học sau này.
基本知识 nhấn mạnh đó là những kiến thức ở mức cơ bản, chưa đi sâu.
2. 基础 và 根本
根本 nghĩa là gốc rễ hoặc căn bản nhất.
Nó thường nhấn mạnh bản chất hoặc nguồn gốc của vấn đề.
Ví dụ:
根本原因
Nguyên nhân gốc rễ.
基础则 nhấn mạnh vai trò làm nền tảng để xây dựng hoặc phát triển.
3. 基础 và 根据
根据 có nghĩa là căn cứ, cơ sở để đưa ra nhận định hoặc hành động.
Ví dụ:
根据法律
Căn cứ theo pháp luật.
Không thể dùng 基础 để thay thế 根据 trong trường hợp này.
4. 基础 và 基地
基地 nghĩa là căn cứ hoặc cơ sở vật chất, địa điểm hoạt động.
Ví dụ:
军事基地
Căn cứ quân sự.
生产基地
Cơ sở sản xuất.
Hai từ này hoàn toàn khác nhau về nghĩa.
IX. Những lỗi người học thường mắc
Lỗi thứ nhất là nhầm 基础 với 基本.
基础 là danh từ.
基本 thường là tính từ hoặc phó từ.
Không nên dùng thay thế cho nhau trong mọi trường hợp.
Lỗi thứ hai là dùng 基础 để chỉ mọi loại "cơ sở".
Khi nói "căn cứ pháp luật", "căn cứ vào số liệu", phải dùng 根据 hoặc 依据, không dùng 基础.
Lỗi thứ ba là chỉ hiểu 基础 theo nghĩa "kiến thức cơ bản".
Thực tế, 基础 còn được dùng rất rộng trong xây dựng, khoa học, kinh tế, công nghệ, quản lý, xã hội học, giáo dục và nhiều lĩnh vực khác để chỉ nền tảng hoặc điều kiện cơ bản.
X. Tóm tắt
基础 (jīchǔ) là danh từ có nghĩa là nền tảng, nền móng, cơ sở hoặc điều kiện căn bản để xây dựng và phát triển một sự vật, một kỹ năng hoặc một hệ thống. Nghĩa gốc của từ xuất phát từ lĩnh vực kiến trúc, chỉ phần móng chịu lực của công trình; từ đó được mở rộng để chỉ nền tảng kiến thức, kỹ năng, lý luận, kinh tế, công nghệ và xã hội. Các cách kết hợp rất phổ biến gồm 基础知识 (kiến thức cơ bản), 基础教育 (giáo dục cơ bản), 基础设施 (cơ sở hạ tầng), 打下基础 (đặt nền tảng), 奠定基础 (đặt nền móng), 有基础 (có nền tảng) và cấu trúc 在……基础上…… (trên cơ sở..., dựa trên...). Người học cần phân biệt rõ 基础 với 基本 (cơ bản), 根本 (gốc rễ), 根据 (căn cứ) và 基地 (căn cứ, cơ sở hoạt động) để sử dụng đúng trong từng ngữ cảnh.
Cách dùng 复杂 (fùzá) trong tiếng Trung chi tiết và toàn diện
I. 复杂 là gì?
复杂 (fùzá) là một tính từ (形容词) rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, có nghĩa là:
- Phức tạp
- Rắc rối
- Khó hiểu
- Có nhiều yếu tố đan xen
- Không đơn giản
- Nhiều tầng, nhiều mặt
- Khó xử lý hoặc khó giải quyết
Đây là một trong những tính từ được sử dụng với tần suất rất cao trong cả khẩu ngữ lẫn văn viết. Người bản ngữ dùng 复杂 để miêu tả sự vật, sự việc, hiện tượng, con người, tâm lý, quan hệ, cấu trúc, hệ thống hoặc vấn đề có nhiều thành phần, nhiều mối liên hệ hoặc nhiều nguyên nhân tác động lẫn nhau, khiến việc hiểu, phân tích hoặc xử lý trở nên khó khăn hơn.
Điều quan trọng cần hiểu là 复杂 không có nghĩa đơn thuần là "khó". Một việc có thể rất khó nhưng vẫn không phức tạp. Ngược lại, có những việc không quá khó nhưng lại rất phức tạp vì có quá nhiều yếu tố liên quan.
Ví dụ:
这道数学题很难。
Zhè dào shùxué tí hěn nán.
Bài toán này rất khó.
Ở đây nhấn mạnh mức độ khó.
Ví dụ:
这个案件很复杂。
Zhège ànjiàn hěn fùzá.
Vụ án này rất phức tạp.
Ở đây nhấn mạnh rằng vụ án có nhiều tình tiết, nhiều mối quan hệ và không dễ phân tích.
Như vậy, 难 tập trung vào mức độ khó, còn 复杂 tập trung vào sự nhiều mặt, nhiều tầng hoặc nhiều yếu tố đan xen.
II. Thông tin cơ bản
Chữ Hán giản thể:
复杂
Chữ Hán phồn thể:
複雜
Lưu ý rằng trong tiếng Trung giản thể, chữ 复 trong từ 复杂 được viết là 复, còn trong tiếng Trung phồn thể là 複.
Pinyin:
fù zá
Âm Hán Việt:
Phức tạp
Loại từ:
Chủ yếu là tính từ.
Trong một số trường hợp có thể được danh từ hóa trong các cấu trúc như:
复杂性
Fùzáxìng.
Tính phức tạp.
III. Giải thích từng chữ Hán
1. Chữ 复 (複)
Pinyin:
fù
Âm Hán Việt:
Phục
Bộ thủ:
夂
Số nét (giản thể):
9 nét.
Số nét (phồn thể 複):
14 nét.
Ý nghĩa cơ bản của chữ 复 (複):
Lặp lại.
Quay trở lại.
Khôi phục.
Nhiều lớp.
Chồng lên nhau.
Có nhiều tầng.
Trong lịch sử phát triển của chữ Hán, 複 còn mang ý nghĩa "nhiều lớp", "nhiều tầng", "chồng chất". Chính ý nghĩa này góp phần tạo nên sắc thái của từ 复杂, tức là có nhiều yếu tố đan xen với nhau.
Ví dụ:
重复
Chóngfù.
Lặp lại.
恢复
Huīfù.
Khôi phục.
复印
Fùyìn.
Sao chép, photocopy.
2. Chữ 杂 (雜)
Pinyin:
zá
Âm Hán Việt:
Tạp
Bộ thủ:
木
Số nét (giản thể):
6 nét.
Số nét (phồn thể 雜):
18 nét.
Ý nghĩa của 杂:
Lẫn lộn.
Pha trộn.
Không thuần nhất.
Nhiều loại xen lẫn.
Nhiều thành phần khác nhau.
Ví dụ:
杂志
Zázhì.
Tạp chí.
杂音
Záyīn.
Tạp âm.
杂草
Zácǎo.
Cỏ dại.
混杂
Hùnzá.
Pha trộn, lẫn lộn.
Ghép hai chữ lại
复 (複):
Nhiều tầng, nhiều lớp.
杂 (雜):
Lẫn lộn, pha trộn.
=
复杂
Có nhiều yếu tố, nhiều tầng lớp và nhiều thành phần đan xen với nhau, khiến việc nhận biết hoặc xử lý không còn đơn giản.
Đây chính là ý nghĩa cốt lõi của từ 复杂.
IV. Ý nghĩa cốt lõi của 复杂
Bản chất của 复杂 không phải là "khó" mà là "không đơn giản do có nhiều yếu tố liên quan".
Một sự vật được gọi là 复杂 thường có các đặc điểm sau:
Có nhiều thành phần.
Có nhiều nguyên nhân.
Có nhiều mối quan hệ.
Có nhiều bước xử lý.
Có nhiều khả năng xảy ra.
Không thể nhìn nhận từ một góc độ duy nhất.
Không dễ giải thích chỉ bằng một nguyên nhân.
Ví dụ:
问题很复杂。
Wèntí hěn fùzá.
Vấn đề rất phức tạp.
Người nói muốn nhấn mạnh rằng vấn đề này không thể giải quyết bằng một cách đơn giản vì có nhiều nguyên nhân và nhiều khía cạnh cần xem xét.
V. Những đối tượng thường dùng với 复杂
Một đặc điểm nổi bật của 复杂 là có thể kết hợp với rất nhiều danh từ khác nhau.
Ví dụ:
情况很复杂。
Qíngkuàng hěn fùzá.
Tình hình rất phức tạp.
关系很复杂。
Guānxì hěn fùzá.
Mối quan hệ rất phức tạp.
结构很复杂。
Jiégòu hěn fùzá.
Cấu trúc rất phức tạp.
程序很复杂。
Chéngxù hěn fùzá.
Quy trình rất phức tạp.
系统很复杂。
Xìtǒng hěn fùzá.
Hệ thống rất phức tạp.
心理很复杂。
Xīnlǐ hěn fùzá.
Tâm lý rất phức tạp.
感情很复杂。
Gǎnqíng hěn fùzá.
Tình cảm rất phức tạp.
环境很复杂。
Huánjìng hěn fùzá.
Môi trường rất phức tạp.
案件很复杂。
Ànjiàn hěn fùzá.
Vụ án rất phức tạp.
病情很复杂。
Bìngqíng hěn fùzá.
Tình trạng bệnh rất phức tạp.
VI. Đặc điểm ngữ pháp
复杂 là tính từ nên có thể làm vị ngữ, định ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
1. Làm vị ngữ
Cấu trúc:
Danh từ + 很 + 复杂
Ví dụ:
事情很复杂。
Shìqing hěn fùzá.
Sự việc rất phức tạp.
他的经历很复杂。
Tā de jīnglì hěn fùzá.
Trải nghiệm của anh ấy rất phức tạp.
2. Làm định ngữ
Cấu trúc:
复杂的 + Danh từ
Ví dụ:
复杂的问题。
Fùzá de wèntí.
Vấn đề phức tạp.
复杂的人际关系。
Fùzá de rénjì guānxì.
Các mối quan hệ xã hội phức tạp.
复杂的结构。
Fùzá de jiégòu.
Cấu trúc phức tạp.
3. Kết hợp với mức độ
Có thể dùng với:
很
非常
十分
特别
极其
相当
越来越
比较
有点
Ví dụ:
事情非常复杂。
Shìqing fēicháng fùzá.
Sự việc vô cùng phức tạp.
问题越来越复杂。
Wèntí yuèláiyuè fùzá.
Vấn đề ngày càng trở nên phức tạp.
情况有点复杂。
Qíngkuàng yǒudiǎn fùzá.
Tình hình hơi phức tạp.
VII. Phân biệt 复杂 với 难
Đây là hai từ rất dễ nhầm lẫn đối với người học tiếng Trung.
难 (nán) nhấn mạnh rằng một việc khó thực hiện, khó học, khó hoàn thành hoặc khó đạt được. Trọng tâm nằm ở mức độ khó.
Ví dụ:
汉语很难。
Hànyǔ hěn nán.
Tiếng Trung rất khó.
Ở đây, khó vì việc học hoặc sử dụng đòi hỏi nhiều công sức.
Ngược lại, 复杂 (fùzá) nhấn mạnh rằng một sự vật hoặc sự việc có nhiều yếu tố, nhiều mối liên hệ hoặc nhiều khía cạnh đan xen, khiến việc hiểu hoặc giải quyết không đơn giản.
Ví dụ:
这个问题很复杂。
Zhège wèntí hěn fùzá.
Vấn đề này rất phức tạp.
Có thể việc giải quyết không nhất thiết quá khó về kỹ thuật, nhưng phải xem xét nhiều nguyên nhân, nhiều bên liên quan hoặc nhiều điều kiện khác nhau.
Trong thực tế, một sự việc có thể vừa 难 vừa 复杂.
Ví dụ:
这个项目又难又复杂。
Zhège xiàngmù yòu nán yòu fùzá.
Dự án này vừa khó vừa phức tạp.
Ở đây, 难 nói về độ khó của việc thực hiện, còn 复杂 nói về tính nhiều mặt và nhiều yếu tố của dự án.
Cách dùng 主动 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Thông tin cơ bản
- Giản thể: 主动
- Phồn thể: 主動
- Pinyin: zhǔdòng
- Âm Hán Việt: Chủ động
- Loại từ:
- Tính từ (形容词)
- Động từ (动词) (ít dùng hơn)
- Danh từ (名词) (chủ yếu trong thuật ngữ ngữ pháp)
主动 là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại. Nó được dùng rộng rãi trong giao tiếp hằng ngày, công việc, giáo dục, tâm lý học, kinh doanh và ngữ pháp. Ý nghĩa cốt lõi của từ này là tự mình khởi xướng hành động, không chờ người khác thúc ép hay yêu cầu.
II. Giải thích từng chữ Hán
1. 主
- Âm Hán Việt: Chủ
- Bộ thủ: 丶 (Chủ)
- Số nét: 5 nét
Nghĩa gốc
Chữ 主 ban đầu có nghĩa là chủ nhân, người làm chủ, người nắm quyền quyết định.
Các nghĩa mở rộng:
- Người đứng đầu.
- Chủ sở hữu.
- Chủ yếu.
- Làm chủ.
- Quyết định.
Ví dụ:
- 主人:chủ nhà.
- 主要:chủ yếu.
- 主管:quản lý.
- 主席:chủ tịch.
- 主张:chủ trương.
Trong 主动, chữ 主 mang nghĩa tự mình làm chủ hành động.
2. 动(動)
- Âm Hán Việt: Động
- Bộ thủ: 力 (Lực)
- Giản thể: 动
- Phồn thể: 動
- Số nét (giản thể): 6 nét
- Số nét (phồn thể): 11 nét
Nghĩa
- Chuyển động.
- Hành động.
- Hoạt động.
- Thay đổi trạng thái.
Ví dụ:
- 动作:động tác.
- 运动:vận động.
- 活动:hoạt động.
- 动力:động lực.
Trong 主动, 动 biểu thị hành động.
III. Ghép nghĩa
主 = làm chủ
动 = hành động
↓
主动 có nghĩa là:
Tự mình làm chủ hành động, tự giác hành động, không cần người khác nhắc nhở hoặc ép buộc.
Đây là ý nghĩa cốt lõi của từ.
IV. Ý nghĩa của 主动
主动 diễn tả một người:
- tự giác làm việc;
- tự mình bắt đầu một hành động;
- tích cực thực hiện điều gì đó;
- không chờ người khác yêu cầu;
- sẵn sàng nhận trách nhiệm hoặc giao tiếp.
Tiếng Việt có thể dịch là:
- Chủ động.
- Tự giác.
- Tự mình.
- Tích cực khởi xướng.
Tiếng Anh:
- Initiative.
- Take the initiative.
- Proactive.
- Act voluntarily.
- On one's own initiative.
V. Đặc điểm ngữ nghĩa
Điểm quan trọng nhất của 主动 là sự tự nguyện và tự khởi xướng.
Người 主动 hành động vì bản thân họ muốn làm hoặc thấy cần làm, chứ không phải vì bị ép buộc.
Ví dụ:
他主动帮助老人。
Tā zhǔdòng bāngzhù lǎorén.
Anh ấy chủ động giúp đỡ người già.
Ở đây, không ai yêu cầu anh ấy giúp; anh ấy tự nguyện làm điều đó.
VI. Các cách dùng của 主动
Cách dùng 1: Làm tính từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
主动 dùng để miêu tả tính cách, thái độ hoặc cách hành động của một người.
Cấu trúc
Chủ ngữ + 很/非常 + 主动
Ví dụ:
她很主动。
Tā hěn zhǔdòng.
Cô ấy rất chủ động.
老师希望学生更主动。
Lǎoshī xīwàng xuéshēng gèng zhǔdòng.
Giáo viên hy vọng học sinh chủ động hơn.
工作中要主动。
Gōngzuò zhōng yào zhǔdòng.
Trong công việc cần phải chủ động.
Cách dùng 2: Làm trạng ngữ (phó từ hóa)
Mặc dù 主动 là tính từ, nó thường đứng trước động từ để bổ nghĩa cho hành động, mang nghĩa "một cách chủ động".
Cấu trúc
主动 + Động từ
Đây là mẫu câu phổ biến nhất.
Ví dụ:
主动学习
zhǔdòng xuéxí
Chủ động học tập.
主动联系客户。
Zhǔdòng liánxì kèhù.
Chủ động liên hệ khách hàng.
主动承担责任。
Zhǔdòng chéngdān zérèn.
Chủ động gánh vác trách nhiệm.
主动沟通。
Zhǔdòng gōutōng.
Chủ động giao tiếp.
主动承认错误。
Zhǔdòng chéngrèn cuòwù.
Chủ động thừa nhận lỗi lầm.
Cách dùng 3: Làm động từ
Cách dùng này ít gặp hơn.
Ý nghĩa:
Chủ động thực hiện một hành động hoặc tạo ra sự chủ động.
Ví dụ:
他主动了。
Tā zhǔdòng le.
Anh ấy đã chủ động rồi.
Trong thực tế, người bản ngữ thường dùng 主动 + động từ hơn là dùng 主动 độc lập như một động từ.
Cách dùng 4: Làm danh từ trong ngữ pháp
Trong ngữ pháp tiếng Trung, 主动 là viết tắt của 主动语态 (thể chủ động).
Ví dụ:
主动句
Câu chủ động.
Đối lập với:
被动句
Câu bị động.
Ví dụ:
我写这本书。
Tôi viết cuốn sách này.
Đây là câu chủ động.
这本书被我写了。
Cuốn sách này được tôi viết.
Đây là câu bị động.
VII. Các kết hợp từ thường gặp
主动学习:chủ động học tập.
主动工作:chủ động làm việc.
主动联系:chủ động liên hệ.
主动帮助:chủ động giúp đỡ.
主动承担:chủ động đảm nhận.
主动解决问题:chủ động giải quyết vấn đề.
主动承认错误:chủ động nhận lỗi.
主动配合:chủ động phối hợp.
主动参加:chủ động tham gia.
主动申请:chủ động đăng ký.
主动沟通:chủ động giao tiếp.
主动道歉:chủ động xin lỗi.
主动让座:chủ động nhường chỗ.
主动付款:chủ động thanh toán.
主动邀请:chủ động mời.
主动提出建议:chủ động đưa ra kiến nghị.
主动提供帮助:chủ động cung cấp sự giúp đỡ.
主动回答问题:chủ động trả lời câu hỏi.
主动汇报工作:chủ động báo cáo công việc.
主动表达意见:chủ động bày tỏ ý kiến.
VIII. Các mẫu câu thường gặp
主动 + 动词
主动学习。
Chủ động học tập.
主动去……
主动去找老师。
Chủ động đi tìm giáo viên.
主动向……+ 动词
主动向领导汇报。
Chủ động báo cáo với lãnh đạo.
主动为……
主动为大家服务。
Chủ động phục vụ mọi người.
比别人更主动
比别人更主动。
Chủ động hơn người khác.
越来越主动
越来越主动。
Ngày càng chủ động.
学会主动
学会主动沟通。
Học cách chủ động giao tiếp.
应该主动
我们应该主动学习。
Chúng ta nên chủ động học tập.
IX. Phân biệt với các từ gần nghĩa
1. 主动 và 积极
Đây là hai từ rất dễ nhầm lẫn.
主动 nhấn mạnh ai là người khởi xướng hành động.
积极 nhấn mạnh thái độ nhiệt tình, tích cực khi thực hiện hành động.
Ví dụ:
他主动联系客户。
Anh ấy chủ động liên hệ khách hàng.
→ Anh ấy là người tự mình bắt đầu việc liên hệ.
他积极参加活动。
Anh ấy tích cực tham gia hoạt động.
→ Nhấn mạnh thái độ nhiệt tình trong việc tham gia.
Một người có thể 主动 nhưng không积极, hoặc 积极 nhưng không主动, mặc dù trong nhiều trường hợp hai đặc điểm này cùng xuất hiện.
2. 主动 và 自动
- 主动: do con người tự quyết định và tự thực hiện.
- 自动: tự động, do máy móc hoặc hệ thống vận hành mà không cần thao tác liên tục của con người.
Ví dụ:
他主动关门。
Anh ấy chủ động đóng cửa.
门自动关上了。
Cánh cửa tự động đóng lại.
3. 主动 và 自觉
- 主动: tự mình khởi xướng hành động.
- 自觉: tự giác, xuất phát từ ý thức và kỷ luật bản thân.
Ví dụ:
他主动帮助别人。
Anh ấy chủ động giúp đỡ người khác.
学生应该自觉遵守纪律。
Học sinh nên tự giác tuân thủ kỷ luật.
Một người có thể 自觉 làm việc được giao nhưng chưa chắc 主动 tìm thêm việc để làm.
4. 主动 và 自愿
- 主动 nhấn mạnh việc khởi xướng hành động.
- 自愿 nhấn mạnh việc tham gia trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc.
Ví dụ:
她主动给老师打电话。
Cô ấy chủ động gọi điện cho giáo viên.
她自愿参加这次活动。
Cô ấy tự nguyện tham gia hoạt động này.
X. Lưu ý khi sử dụng
- 主动 thường được dùng để khen ngợi thái độ của một người trong học tập, công việc và giao tiếp.
- Trong giao tiếp hằng ngày, 主动 + động từlà cấu trúc phổ biến nhất, chẳng hạn:
- 主动联系
- 主动学习
- 主动沟通
- 主动帮助
- 主动承担责任
- Khi nói đến tính cách, 主动 thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như 很、非常、比较、更、越来越.
- 主动có thể áp dụng cho nhiều đối tượng như cá nhân, tập thể, doanh nghiệp hoặc cơ quan, ví dụ:
- 企业主动创新 (Doanh nghiệp chủ động đổi mới.)
- 政府主动采取措施 (Chính phủ chủ động áp dụng các biện pháp.)
- Trong văn viết và văn nói trang trọng, 主动 xuất hiện rất nhiều trong các lĩnh vực giáo dục, quản lý, kinh doanh và dịch vụ, vì đây là một phẩm chất được đánh giá cao, thể hiện tinh thần trách nhiệm, khả năng tự quản và ý thức hợp tác. Nếu nói một người 很主动, đó thường là một lời khen, hàm ý rằng họ không chờ đợi chỉ đạo mà biết tự mình hành động đúng lúc và đúng việc.
Cách dùng 不足 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Giới thiệu về từ 不足
不足 là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Từ này xuất hiện với tần suất cao trong hội thoại hằng ngày, báo chí, sách giáo khoa, văn bản hành chính, báo cáo, văn học, nghiên cứu khoa học, kinh doanh và nhiều lĩnh vực chuyên môn khác.
Đây là một từ đa nghĩa, có thể đóng vai trò danh từ, động từ, tính từ và thành phần bổ ngữ tùy theo ngữ cảnh. Vì vậy, 不足 là một trong những từ dễ gây nhầm lẫn đối với người học tiếng Trung.
Nghĩa cốt lõi của 不足 là:
- Không đủ.
- Thiếu.
- Thiếu hụt.
- Chưa đạt.
- Không đầy đủ.
- Khuyết điểm.
- Điểm còn hạn chế.
- Không đáng.
Ý nghĩa cụ thể sẽ thay đổi tùy vào vị trí của từ trong câu và từ ngữ đi kèm.
Ví dụ:
时间不足。
Shíjiān bùzú.
Thời gian không đủ.
Ở đây, 不足 mang nghĩa là không đủ.
Ví dụ:
他的经验不足。
Tā de jīngyàn bùzú.
Kinh nghiệm của anh ấy còn thiếu.
Ở đây, 不足 diễn tả sự thiếu hụt về mức độ.
Ví dụ:
工作中还有很多不足。
Gōngzuò zhōng hái yǒu hěn duō bùzú.
Trong công việc vẫn còn nhiều thiếu sót.
Lúc này 不足 đã trở thành danh từ, nghĩa là khuyết điểm hoặc điểm còn hạn chế.
II. Thông tin cơ bản
Chữ Hán giản thể: 不足
Chữ Hán phồn thể: 不足
Pinyin: bùzú
Âm Hán Việt: Bất túc
Loại từ:
- Tính từ
- Danh từ
- Động từ (trong một số cách dùng)
- Thành phần bổ ngữ
III. Giải thích từng chữ Hán
1. Chữ 不
Pinyin: bù
Âm Hán Việt: Bất
Ý nghĩa:
- Không.
- Chẳng.
- Chưa.
Đây là phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Trung.
Ví dụ:
不是
Bú shì.
Không phải.
不能
Bù néng.
Không thể.
不要
Bú yào.
Đừng.
2. Chữ 足
Pinyin: zú
Âm Hán Việt: Túc
Ý nghĩa gốc:
- Chân.
- Đầy đủ.
- Đủ.
- Thỏa mãn.
Ví dụ:
满足
Mǎnzú.
Thỏa mãn.
充足
Chōngzú.
Đầy đủ.
十足
Shízú.
Hoàn toàn.
富足
Fùzú.
Giàu có, sung túc.
Trong 不足, chữ 足 mang nghĩa là đủ.
IV. Ý nghĩa của từ 不足
Ghép hai chữ:
不
Không.
足
Đủ.
=> Nghĩa cơ bản nhất là:
Không đủ.
Thiếu.
Thiếu hụt.
Tuy nhiên, theo quá trình phát triển của tiếng Trung, 不足 còn mở rộng thành nhiều nghĩa khác.
Có thể chia thành sáu nhóm nghĩa chính.
V. Nghĩa thứ nhất: Không đủ
Đây là nghĩa phổ biến nhất.
Diễn tả:
Số lượng.
Thời gian.
Tiền bạc.
Nhân lực.
Nguồn lực.
Kinh nghiệm.
Năng lực.
Đều chưa đạt mức cần thiết.
Ví dụ:
资金不足。
Zījīn bùzú.
Nguồn vốn không đủ.
人手不足。
Rénshǒu bùzú.
Thiếu nhân lực.
时间不足。
Shíjiān bùzú.
Không đủ thời gian.
经验不足。
Jīngyàn bùzú.
Thiếu kinh nghiệm.
能力不足。
Nénglì bùzú.
Năng lực chưa đủ.
VI. Nghĩa thứ hai: Thiếu sót, khuyết điểm
Lúc này 不足 trở thành danh từ.
Nó có nghĩa:
Khuyết điểm.
Điểm yếu.
Điểm còn hạn chế.
Ví dụ:
请指出我的不足。
Qǐng zhǐchū wǒ de bùzú.
Xin hãy chỉ ra những điểm còn thiếu sót của tôi.
Ví dụ:
每个人都有自己的不足。
Měi gèrén dōu yǒu zìjǐ de bùzú.
Mỗi người đều có những điểm còn hạn chế của riêng mình.
Đây là cách dùng rất phổ biến trong môi trường học tập và công việc.
VII. Nghĩa thứ ba: Chưa đến
Cấu trúc:
不足 + Số lượng
Có nghĩa:
Chưa đến.
Chưa đủ.
Ví dụ:
不足一年。
Bùzú yì nián.
Chưa đầy một năm.
不足十人。
Bùzú shí rén.
Chưa đến mười người.
不足两百块。
Bùzú liǎng bǎi kuài.
Chưa tới hai trăm tệ.
Ví dụ:
会议持续不足两个小时。
Huìyì chíxù bùzú liǎng gè xiǎoshí.
Cuộc họp kéo dài chưa đến hai giờ.
Đây là cách dùng rất phổ biến trong báo chí.
VIII. Nghĩa thứ tư: Không đáng
Đây là cách dùng mang sắc thái văn viết.
Ví dụ:
不足为奇。
Bùzú wéi qí.
Không có gì đáng ngạc nhiên.
不足为怪。
Bùzú wéi guài.
Không có gì đáng trách.
不足为虑。
Bùzú wéi lǜ.
Không đáng lo.
不足为凭。
Bùzú wéi píng.
Không đủ làm bằng chứng.
Ở đây 不足 không còn mang nghĩa "thiếu".
Nó mang nghĩa:
Không đáng.
Không đủ để.
IX. Nghĩa thứ năm: Không đủ để...
Mẫu:
不足以……
Ví dụ:
不足以证明。
Bùzú yǐ zhèngmíng.
Không đủ để chứng minh.
不足以说明问题。
Bùzú yǐ shuōmíng wèntí.
Không đủ để giải thích vấn đề.
不足以改变结果。
Bùzú yǐ gǎibiàn jiéguǒ.
Không đủ để thay đổi kết quả.
Đây là mẫu rất phổ biến trong văn viết.
X. Nghĩa thứ sáu: Không đầy đủ
Ví dụ:
资料不足。
Zīliào bùzú.
Tài liệu chưa đầy đủ.
证据不足。
Zhèngjù bùzú.
Chứng cứ không đầy đủ.
理由不足。
Lǐyóu bùzú.
Lý do chưa đầy đủ.
XI. Các cấu trúc ngữ pháp thường gặp
1. Danh từ + 不足
Đây là cấu trúc phổ biến nhất.
Ví dụ:
经验不足。
Jīngyàn bùzú.
Thiếu kinh nghiệm.
资金不足。
Zījīn bùzú.
Thiếu vốn.
时间不足。
Shíjiān bùzú.
Không đủ thời gian.
能力不足。
Nénglì bùzú.
Năng lực chưa đủ.
体力不足。
Tǐlì bùzú.
Thể lực không đủ.
2. 有不足
Có thiếu sót.
Ví dụ:
我们的产品还有一些不足。
Wǒmen de chǎnpǐn hái yǒu yìxiē bùzú.
Sản phẩm của chúng tôi vẫn còn một số điểm hạn chế.
3. 存在不足
Còn tồn tại thiếu sót.
Ví dụ:
目前仍然存在很多不足。
Mùqián réngrán cúnzài hěn duō bùzú.
Hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế.
Đây là cách diễn đạt rất phổ biến trong báo cáo.
4. 改进不足
Khắc phục thiếu sót.
Ví dụ:
不断改进不足。
Bùduàn gǎijìn bùzú.
Không ngừng cải thiện những điểm còn hạn chế.
5. 弥补不足
Bù đắp thiếu sót.
Ví dụ:
互相学习,弥补不足。
Hùxiāng xuéxí, míbǔ bùzú.
Học hỏi lẫn nhau để bù đắp những điểm còn thiếu sót.
6. 不足以……
Đã trình bày ở trên.
Đây là mẫu rất quan trọng.
7. 不足 + Số lượng
Ví dụ:
不足五分钟。
Bùzú wǔ fēnzhōng.
Chưa đầy năm phút.
不足一百人。
Bùzú yì bǎi rén.
Chưa đến một trăm người.
XII. Những cụm từ thường gặp
经验不足
Jīngyàn bùzú.
Thiếu kinh nghiệm.
能力不足
Nénglì bùzú.
Năng lực chưa đủ.
资金不足
Zījīn bùzú.
Thiếu vốn.
人手不足
Rénshǒu bùzú.
Thiếu nhân lực.
准备不足
Zhǔnbèi bùzú.
Chuẩn bị chưa đầy đủ.
证据不足
Zhèngjù bùzú.
Thiếu chứng cứ.
理由不足
Lǐyóu bùzú.
Lý do chưa đầy đủ.
时间不足
Shíjiān bùzú.
Không đủ thời gian.
睡眠不足
Shuìmián bùzú.
Thiếu ngủ.
营养不足
Yíngyǎng bùzú.
Thiếu dinh dưỡng.
信心不足
Xìnxīn bùzú.
Thiếu tự tin.
耐心不足
Nàixīn bùzú.
Thiếu kiên nhẫn.
考虑不足
Kǎolǜ bùzú.
Suy nghĩ chưa thấu đáo.
认识不足
Rènshi bùzú.
Nhận thức chưa đầy đủ.
重视不足
Zhòngshì bùzú.
Chưa coi trọng đúng mức.
XIII. Phân biệt 不足 với các từ gần nghĩa
1. 不足 và 缺乏
Cả hai đều có thể dịch là "thiếu", nhưng sắc thái khác nhau.
不足 nhấn mạnh rằng số lượng, mức độ hoặc chất lượng chưa đạt mức cần thiết. Từ này có thể dùng để nói về tiền bạc, thời gian, năng lực, kinh nghiệm hoặc cả những điểm hạn chế trong công việc.
Ví dụ:
经验不足。
Jīngyàn bùzú.
Thiếu kinh nghiệm.
缺乏 nhấn mạnh việc không có hoặc có rất ít một điều gì đó. Mức độ thiếu thường rõ rệt hơn.
Ví dụ:
缺乏经验。
Quēfá jīngyàn.
Thiếu kinh nghiệm.
Hai câu trên đều đúng, nhưng:
- 经验不足 hàm ý đã có kinh nghiệm nhưng chưa đủ.
- 缺乏经验 hàm ý rất ít hoặc gần như không có kinh nghiệm.
2. 不足 và 不够
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
不够 chủ yếu dùng trong khẩu ngữ, diễn đạt "không đủ" theo cách tự nhiên và gần gũi.
Ví dụ:
钱不够。
Qián búgòu.
Tiền không đủ.
不足 mang sắc thái trang trọng hơn, thường gặp trong văn viết, báo cáo, bài phát biểu và ngôn ngữ chính thức.
Ví dụ:
资金不足。
Zījīn bùzú.
Nguồn vốn không đủ.
Trong nhiều trường hợp:
- 钱不够 nghe tự nhiên hơn trong hội thoại.
- 资金不足 phù hợp hơn trong báo cáo tài chính.
3. 不足 và 短缺
短缺 nhấn mạnh tình trạng thiếu hụt nguồn cung hoặc không đáp ứng đủ nhu cầu, thường dùng cho hàng hóa, tài nguyên, nhân lực.
Ví dụ:
能源短缺。
Néngyuán duǎnquē.
Thiếu hụt năng lượng.
不足 có phạm vi rộng hơn và không chỉ giới hạn ở nguồn cung.
Ví dụ:
能力不足。
Nénglì bùzú.
Năng lực chưa đủ.
Không nói:
能力短缺。
Vì 短缺 không dùng để chỉ năng lực cá nhân.
XIV. Những lỗi thường gặp
Người học tiếng Trung thường mắc một số lỗi sau:
- Nhầm lẫn giữa 不足 và 不够, dùng 不足 trong mọi ngữ cảnh khẩu ngữ. Ví dụ, trong giao tiếp thường ngày, 钱不够 tự nhiên hơn 钱不足.
- Chỉ hiểu 不足 với nghĩa "không đủ", mà bỏ qua nghĩa danh từ là "thiếu sót", "khuyết điểm". Ví dụ: 请指出我的不足 không có nghĩa là "hãy chỉ ra cái không đủ của tôi", mà là "hãy chỉ ra những điểm còn thiếu sót của tôi".
- Không nhận ra 不足 trong các thành ngữ như 不足为奇 (không có gì lạ), 不足为虑 (không đáng lo), 不足为凭 (không đủ làm bằng chứng), trong đó 不足 mang nghĩa "không đáng" hoặc "không đủ để", chứ không phải "thiếu".
- Quên mẫu 不足以 + Động từ, rất phổ biến trong văn viết, mang nghĩa "không đủ để...". Ví dụ: 这些证据不足以证明他的罪行。 (Những chứng cứ này không đủ để chứng minh tội trạng của anh ta.)
不足 là một từ đa nghĩa và có tính ứng dụng rất cao. Để sử dụng chính xác, cần xác định ngữ cảnh cụ thể: khi nào nó có nghĩa là "không đủ", khi nào là "thiếu sót", khi nào là "chưa đến", và khi nào mang nghĩa "không đáng" trong các cấu trúc cố định hoặc thành ngữ. Nắm vững các cách dùng này sẽ giúp diễn đạt tự nhiên hơn trong cả khẩu ngữ lẫn văn viết tiếng Trung.
Cách dùng 制度 trong tiếng Trung
制度 là gì?
Chữ giản thể: 制度
Chữ phồn thể: 制度
Phiên âm: zhìdù
Âm Hán Việt: Chế độ
Loại từ: Danh từ
Nghĩa tiếng Việt:
- Chế độ
- Hệ thống
- Thể chế
- Cơ chế quản lý
- Quy chế
- Quy định mang tính hệ thống
- Chế định
- Thiết chế
Nghĩa tiếng Anh:
- system
- institution
- regime
- institution system
- mechanism
- policy framework
制度 là một danh từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Đây là một từ mang tính trang trọng, xuất hiện nhiều trong các văn bản pháp luật, chính trị, kinh tế, giáo dục, quản lý doanh nghiệp và nghiên cứu học thuật. Từ này chỉ một hệ thống các quy định, quy tắc, nguyên tắc hoặc cơ chế được thiết lập để điều chỉnh hoạt động của một tổ chức, một lĩnh vực hoặc toàn xã hội.
Khác với 规定 hay 规则, vốn thường chỉ một hoặc một số quy định cụ thể, 制度 nhấn mạnh tính hệ thống, ổn định, lâu dài và có tổ chức.
Giải thích từng chữ Hán
Chữ 制
Giản thể: 制
Phồn thể: 制
Phiên âm: zhì
Âm Hán Việt: Chế
Bộ thủ: 刂 (Đao đứng)
Số nét: 8 nét
Nghĩa của 制
Chữ 制 có các nghĩa chính:
- chế định
- quy định
- lập ra
- kiểm soát
- chế ngự
- xây dựng quy tắc
- ban hành quy chế
Trong nhiều từ ghép, 制 mang ý nghĩa liên quan đến việc xây dựng hoặc thiết lập một hệ thống quản lý.
Ví dụ:
- 制定 (zhìdìng): chế định, ban hành
- 制服 (zhìfú): chế phục, khống chế; đồng phục (nghĩa mở rộng)
- 制造 (zhìzào): chế tạo
- 机制 (jīzhì): cơ chế
Trong từ 制度, chữ 制 mang nghĩa là thiết lập, chế định, quy định.
Chữ 度
Giản thể: 度
Phồn thể: 度
Phiên âm: dù
Âm Hán Việt: Độ
Bộ thủ: 广 (Nghiễm)
Số nét: 9 nét
Nghĩa của 度
Chữ 度 có rất nhiều nghĩa:
- mức độ
- tiêu chuẩn
- quy mô
- giới hạn
- phép đo
- cách thức
Trong từ 制度, 度 mang nghĩa là chuẩn mực, quy phạm hoặc khuôn khổ.
Ý nghĩa của từ 制度
Ghép hai chữ lại:
- 制 = thiết lập, quy định
- 度 = chuẩn mực, khuôn khổ
→ 制度 là một hệ thống các quy định và chuẩn mực được thiết lập để quản lý, điều hành hoặc tổ chức một tập thể, một lĩnh vực hoặc toàn xã hội.
Điểm quan trọng là 制度 không chỉ là một quy định đơn lẻ mà là cả một hệ thống quy tắc có mối liên hệ với nhau.
Đặc điểm ngữ nghĩa
Từ 制度 có bốn đặc điểm nổi bật.
Thứ nhất, nó mang tính hệ thống. Một 制度 thường bao gồm nhiều quy định, nguyên tắc và quy trình liên kết với nhau.
Thứ hai, nó mang tính ổn định. Không giống các quy định tạm thời, 制度 thường được áp dụng trong thời gian dài.
Thứ ba, nó có tính bắt buộc. Những người thuộc phạm vi điều chỉnh của chế độ hoặc hệ thống đó phải tuân thủ.
Thứ tư, nó được thiết lập bởi một tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền, chẳng hạn như nhà nước, doanh nghiệp, trường học hoặc một tổ chức xã hội.
Loại từ
制度 chỉ dùng làm danh từ.
Nó không dùng làm động từ.
Ví dụ đúng:
学校实行新的制度。
Trường học thực hiện chế độ mới.
Không nói:
学校制度学生。
Đây là cách dùng sai vì 制度 không phải là động từ.
Các cách dùng của 制度
Cách dùng thứ nhất: Chỉ chế độ hoặc thể chế của một quốc gia
Đây là nghĩa phổ biến nhất.
Ví dụ:
政治制度
zhèngzhì zhìdù
Chế độ chính trị.
经济制度
jīngjì zhìdù
Chế độ kinh tế.
教育制度
jiàoyù zhìdù
Hệ thống giáo dục.
法律制度
fǎlǜ zhìdù
Hệ thống pháp luật.
社会制度
shèhuì zhìdù
Chế độ xã hội.
Trong các trường hợp này, 制度 chỉ toàn bộ hệ thống tổ chức và vận hành của một lĩnh vực.
Cách dùng thứ hai: Chỉ quy chế hoặc cơ chế trong một tổ chức
Ví dụ:
公司制度
gōngsī zhìdù
Quy chế của công ty.
管理制度
guǎnlǐ zhìdù
Chế độ quản lý.
考勤制度
kǎoqín zhìdù
Chế độ chấm công.
奖惩制度
jiǎngchéng zhìdù
Chế độ khen thưởng và kỷ luật.
财务制度
cáiwù zhìdù
Chế độ tài chính.
Ở đây, 制度 chỉ các quy định và quy trình giúp tổ chức hoạt động một cách thống nhất.
Cách dùng thứ ba: Chỉ chế độ đãi ngộ hoặc phúc lợi
Ví dụ:
工资制度
gōngzī zhìdù
Chế độ tiền lương.
福利制度
fúlì zhìdù
Chế độ phúc lợi.
退休制度
tuìxiū zhìdù
Chế độ nghỉ hưu.
医疗制度
yīliáo zhìdù
Chế độ y tế.
保险制度
bǎoxiǎn zhìdù
Chế độ bảo hiểm.
Cách dùng thứ tư: Chỉ chế độ học tập hoặc tuyển sinh
Ví dụ:
考试制度
kǎoshì zhìdù
Chế độ thi cử.
招生制度
zhāoshēng zhìdù
Chế độ tuyển sinh.
学分制度
xuéfēn zhìdù
Chế độ tín chỉ.
教育制度
jiàoyù zhìdù
Hệ thống giáo dục.
Những động từ thường đi với 制度
建立
jiànlì
Xây dựng.
建立制度
Xây dựng chế độ.
制定
zhìdìng
Ban hành.
制定制度
Ban hành chế độ.
Lưu ý rằng 制定 thường chỉ hành động soạn thảo hoặc ban hành, còn 建立 nhấn mạnh việc thiết lập.
完善
wánshàn
Hoàn thiện.
完善制度
Hoàn thiện chế độ.
改革
gǎigé
Cải cách.
改革制度
Cải cách chế độ.
改进
gǎijìn
Cải tiến.
改进制度
Cải tiến chế độ.
执行
zhíxíng
Thực hiện.
执行制度
Thực hiện chế độ.
实行
shíxíng
Áp dụng, thi hành.
实行新制度
Áp dụng chế độ mới.
遵守
zūnshǒu
Tuân thủ.
遵守制度
Tuân thủ quy chế.
违反
wéifǎn
Vi phạm.
违反制度
Vi phạm quy chế.
废除
fèichú
Bãi bỏ.
废除旧制度
Bãi bỏ chế độ cũ.
Những tính từ thường đi với 制度
完善的制度
wánshàn de zhìdù
Hệ thống hoàn thiện.
合理的制度
hélǐ de zhìdù
Chế độ hợp lý.
科学的制度
kēxué de zhìdù
Hệ thống khoa học.
严格的制度
yángé de zhìdù
Chế độ nghiêm ngặt.
先进的制度
xiānjìn de zhìdù
Chế độ tiên tiến.
公平的制度
gōngpíng de zhìdù
Chế độ công bằng.
透明的制度
tòumíng de zhìdù
Chế độ minh bạch.
成熟的制度
chéngshú de zhìdù
Hệ thống hoàn thiện, trưởng thành.
Những từ ghép thường gặp với 制度
管理制度
Chế độ quản lý.
教育制度
Hệ thống giáo dục.
考试制度
Chế độ thi cử.
法律制度
Hệ thống pháp luật.
社会制度
Chế độ xã hội.
经济制度
Hệ thống kinh tế.
人事制度
Chế độ nhân sự.
薪酬制度
Chế độ tiền lương và đãi ngộ.
监督制度
Cơ chế giám sát.
责任制度
Chế độ trách nhiệm.
工作制度
Chế độ làm việc.
请假制度
Quy chế xin nghỉ phép.
值班制度
Chế độ trực.
安全制度
Quy chế an toàn.
保密制度
Chế độ bảo mật.
Phân biệt 制度 với các từ gần nghĩa
制度 và 规定
规定 (guīdìng) là quy định cụ thể hoặc điều khoản cụ thể.
Ví dụ:
学校规定不能抽烟。
Quy định của trường là không được hút thuốc.
Trong khi đó:
学校制度
là toàn bộ hệ thống quy chế của trường, bao gồm nhiều quy định khác nhau.
Có thể hiểu:
- 规定 là từng điều luật hoặc từng quy định.
- 制度 là cả hệ thống bao gồm nhiều quy định.
制度 và 规则
规则 (guīzé) là quy tắc cần tuân theo trong một hoạt động, cuộc thi hoặc lĩnh vực cụ thể.
Ví dụ:
比赛规则
Quy tắc thi đấu.
游戏规则
Luật chơi.
Trong khi đó, 制度 rộng hơn nhiều, bao gồm cả quy tắc, quy trình, cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành.
制度 và 机制
机制 (jīzhì) nghĩa là cơ chế, nhấn mạnh cách một hệ thống vận hành hoặc hoạt động.
Ví dụ:
市场机制
Cơ chế thị trường.
激励机制
Cơ chế khuyến khích.
制度 nhấn mạnh khung quy định, còn 机制 nhấn mạnh phương thức vận hành.
制度 và 政策
政策 (zhèngcè) là chính sách, tức những chủ trương hoặc biện pháp được ban hành để đạt một mục tiêu nhất định.
Ví dụ:
教育政策
Chính sách giáo dục.
税收政策
Chính sách thuế.
Một 政策 có thể thay đổi theo từng giai đoạn, trong khi 制度 thường ổn định và lâu dài hơn.
Những lỗi người học thường mắc
Một lỗi phổ biến là dùng 制度 thay cho 规定. Chẳng hạn, khi muốn nói "quy định không được hút thuốc", phải dùng 规定, không dùng 制度, vì đó là một điều khoản cụ thể chứ không phải cả hệ thống.
Ngược lại, khi nói về hệ thống quản lý của một công ty, trường học hay quốc gia, phải dùng 制度 thay vì 规定.
Một lỗi khác là nhầm 制度 với 机制. Hai từ này đều có thể dịch là "cơ chế" trong một số ngữ cảnh, nhưng 制度 tập trung vào hệ thống quy định được thiết lập, còn 机制 tập trung vào cách thức mà hệ thống đó vận hành.
Tóm lại, 制度 là một danh từ quan trọng trong tiếng Trung, dùng để chỉ một hệ thống quy định, quy tắc và cơ chế quản lý được xây dựng một cách có tổ chức và ổn định. Từ này xuất hiện rất thường xuyên trong các văn bản pháp luật, quản lý, giáo dục, kinh tế, doanh nghiệp và hành chính. Muốn sử dụng chính xác 制度, người học cần phân biệt rõ với 规定 (quy định cụ thể), 规则 (quy tắc), 机制 (cơ chế vận hành) và 政策 (chính sách), đồng thời ghi nhớ các cách kết hợp quen thuộc như 建立制度、制定制度、完善制度、实行制度、遵守制度、违反制度 để diễn đạt tự nhiên và chuẩn xác.
请教 (qǐngjiào) trong tiếng Trung: Giải thích chi tiết, toàn diện và chuyên sâu
I. 请教 là gì?
请教 (qǐngjiào) là một động từ rất phổ biến trong tiếng Trung, có nghĩa là:
- Thỉnh giáo
- Xin chỉ bảo
- Xin được học hỏi
- Xin được hướng dẫn
- Xin được tư vấn
- Hỏi ý kiến một cách lịch sự và khiêm tốn
请教 là một từ mang sắc thái kính trọng và khiêm nhường, được dùng khi người nói muốn học hỏi kiến thức, kinh nghiệm hoặc lời khuyên từ người khác.
Trong văn hóa Trung Quốc, 请教 thể hiện sự lễ phép và tôn trọng đối với người được hỏi.
Ví dụ, thay vì nói:
我想问你一个问题。
(Wǒ xiǎng wèn nǐ yí ge wèntí.)
Tôi muốn hỏi bạn một câu hỏi.
Người Trung Quốc thường nói:
我想向您请教一个问题。
(Wǒ xiǎng xiàng nín qǐngjiào yí ge wèntí.)
Tôi muốn xin được thỉnh giáo ngài một vấn đề.
Câu thứ hai lịch sự và trang trọng hơn nhiều.
II. Cấu tạo chữ Hán
请
- Giản thể: 请
- Phồn thể: 請
- Pinyin: qǐng
- Âm Hán Việt: Thỉnh
- Số nét giản thể: 10 nét
Ý nghĩa:
- Mời
- Xin
- Thỉnh cầu
- Đề nghị một cách lịch sự
Ví dụ:
请进
Qǐng jìn
Mời vào.
请坐
Qǐng zuò
Mời ngồi.
请问
Qǐng wèn
Xin hỏi.
教
- Giản thể: 教
- Phồn thể: 教
- Pinyin: jiào
Âm Hán Việt:
- Giáo
Ý nghĩa:
- Dạy
- Chỉ dẫn
- Hướng dẫn
Ví dụ:
教学
jiàoxué
Giảng dạy.
教师
jiàoshī
Giáo viên.
教育
jiàoyù
Giáo dục.
Ý nghĩa tổng thể
请 + 教
= xin được dạy bảo
= xin được chỉ dẫn
= xin được học hỏi
= thỉnh giáo
III. Bản chất ngữ nghĩa của 请教
请教 không đơn thuần là "hỏi".
Nó hàm chứa ba yếu tố:
Thứ nhất: Người hỏi thiếu kiến thức
Người nói tự nhận mình chưa biết.
Ví dụ:
- Chưa hiểu bài học
- Chưa có kinh nghiệm
- Chưa biết cách xử lý
Thứ hai: Người được hỏi có trình độ cao hơn
Người được hỏi thường là:
- Giáo viên
- Chuyên gia
- Cấp trên
- Người lớn tuổi
- Người có kinh nghiệm
Thứ ba: Thể hiện sự khiêm tốn
Người nói hạ thấp mình và thể hiện sự tôn trọng đối phương.
Đây là điểm quan trọng nhất.
IV. 请教 khác 问 như thế nào?
Nhiều người học tiếng Trung nhầm lẫn hai từ này.
问 (wèn)
Nghĩa:
- Hỏi
Mang tính trung tính.
Ví dụ:
我问他一个问题。
Tôi hỏi anh ấy một câu hỏi.
Không thể hiện sự kính trọng đặc biệt.
请教 (qǐngjiào)
Nghĩa:
- Xin chỉ bảo
- Xin học hỏi
Mang sắc thái kính trọng.
Ví dụ:
我向老师请教一个问题。
Tôi xin thầy giáo chỉ bảo một vấn đề.
So sánh:
你可以问我。
Bạn có thể hỏi tôi.
你可以向我请教。
Bạn có thể đến học hỏi hoặc xin tôi chỉ dẫn.
Câu thứ hai trang trọng hơn.
V. Những đối tượng thường dùng với 请教
老师
lǎoshī
Giáo viên
向老师请教
Xin thầy giáo chỉ bảo.
专家
zhuānjiā
Chuyên gia
向专家请教
Xin ý kiến chuyên gia.
前辈
qiánbèi
Tiền bối
向前辈请教
Xin chỉ bảo từ tiền bối.
经理
jīnglǐ
Giám đốc
向经理请教
Xin ý kiến giám đốc.
师傅
shīfu
Sư phụ, người thợ lành nghề
向师傅请教
Xin chỉ dẫn từ người thầy.
VI. Các cấu trúc ngữ pháp quan trọng
请教 + Người
Mẫu:
请教 + 人
Ví dụ:
请教老师
qǐngjiào lǎoshī
Xin chỉ giáo từ giáo viên.
请教专家
qǐngjiào zhuānjiā
Xin tư vấn từ chuyên gia.
向 + Người + 请教
Đây là mẫu phổ biến nhất.
Mẫu:
向 + 人 + 请教
Ví dụ:
向老师请教
Xin thỉnh giáo giáo viên.
向经理请教
Xin ý kiến quản lý.
向专家请教
Xin tư vấn chuyên gia.
请教 + Vấn đề
Mẫu:
请教 + 问题
Ví dụ:
请教一个问题
Xin hỏi một vấn đề.
请教一些经验
Xin học hỏi một số kinh nghiệm.
请教 + 关于……
Mẫu:
请教关于……
Xin được hỏi về...
Ví dụ:
请教关于合同的问题。
Xin được hỏi về vấn đề hợp đồng.
VII. Các cách diễn đạt thường gặp
虚心请教
xūxīn qǐngjiào
Khiêm tốn học hỏi.
虚心 = khiêm tốn.
登门请教
dēngmén qǐngjiào
Đích thân đến tận nơi xin chỉ giáo.
请教经验
qǐngjiào jīngyàn
Học hỏi kinh nghiệm.
请教技巧
qǐngjiào jìqiǎo
Xin học hỏi kỹ năng.
请教方法
qǐngjiào fāngfǎ
Xin học hỏi phương pháp.
请教意见
qǐngjiào yìjiàn
Xin ý kiến.
VIII. Các tình huống sử dụng thực tế
Trong lớp học
向老师请教语法问题。
Xin giáo viên giải thích vấn đề ngữ pháp.
Trong công việc
向同事请教工作经验。
Xin đồng nghiệp chia sẻ kinh nghiệm làm việc.
Trong kinh doanh
向客户请教市场需求。
Tìm hiểu nhu cầu thị trường từ khách hàng.
Trong nghiên cứu
向专家请教研究方法。
Xin chuyên gia hướng dẫn phương pháp nghiên cứu.
IX. 40 mẫu câu với 请教
1
我想请教您一个问题。
Wǒ xiǎng qǐngjiào nín yí ge wèntí.
Tôi muốn xin hỏi ngài một vấn đề.
2
我向老师请教汉语语法。
Wǒ xiàng lǎoshī qǐngjiào Hànyǔ yǔfǎ.
Tôi xin giáo viên chỉ bảo về ngữ pháp tiếng Trung.
3
他经常向专家请教。
Tā jīngcháng xiàng zhuānjiā qǐngjiào.
Anh ấy thường xuyên xin ý kiến chuyên gia.
4
请教一下,这个怎么做?
Qǐngjiào yíxià, zhège zěnme zuò?
Xin hỏi một chút, việc này làm thế nào?
5
我想向您请教学习方法。
Wǒ xiǎng xiàng nín qǐngjiào xuéxí fāngfǎ.
Tôi muốn xin ngài chỉ bảo phương pháp học tập.
6
遇到困难时,我会向老师请教。
Yùdào kùnnán shí, wǒ huì xiàng lǎoshī qǐngjiào.
Khi gặp khó khăn tôi sẽ xin giáo viên hướng dẫn.
7
他虚心向前辈请教。
Tā xūxīn xiàng qiánbèi qǐngjiào.
Anh ấy khiêm tốn học hỏi từ các bậc tiền bối.
8
我们应该主动请教别人。
Wǒmen yīnggāi zhǔdòng qǐngjiào biérén.
Chúng ta nên chủ động học hỏi người khác.
9
她向经理请教工作上的问题。
Tā xiàng jīnglǐ qǐngjiào gōngzuò shàng de wèntí.
Cô ấy xin ý kiến giám đốc về vấn đề công việc.
10
我专门来向您请教。
Wǒ zhuānmén lái xiàng nín qǐngjiào.
Tôi đặc biệt đến để xin ngài chỉ giáo.
11
请教您一个技术问题。
Qǐngjiào nín yí ge jìshù wèntí.
Xin được hỏi ngài một vấn đề kỹ thuật.
12
向客户请教市场信息。
Xiàng kèhù qǐngjiào shìchǎng xìnxī.
Tìm hiểu thông tin thị trường từ khách hàng.
13
他喜欢向有经验的人请教。
Tā xǐhuān xiàng yǒu jīngyàn de rén qǐngjiào.
Anh ấy thích học hỏi từ những người có kinh nghiệm.
14
我需要向专家请教。
Wǒ xūyào xiàng zhuānjiā qǐngjiào.
Tôi cần xin ý kiến chuyên gia.
15
请教一下您的看法。
Qǐngjiào yíxià nín de kànfǎ.
Xin được hỏi quan điểm của ngài.
16
她正在向老师请教发音问题。
Tā zhèngzài xiàng lǎoshī qǐngjiào fāyīn wèntí.
Cô ấy đang xin giáo viên hướng dẫn về phát âm.
17
我想请教您一些经验。
Wǒ xiǎng qǐngjiào nín yìxiē jīngyàn.
Tôi muốn học hỏi một số kinh nghiệm từ ngài.
18
他向师傅请教技术。
Tā xiàng shīfu qǐngjiào jìshù.
Anh ấy học hỏi kỹ thuật từ sư phụ.
19
请教大家一个问题。
Qǐngjiào dàjiā yí ge wèntí.
Xin hỏi mọi người một vấn đề.
20
我经常向同事请教。
Wǒ jīngcháng xiàng tóngshì qǐngjiào.
Tôi thường xuyên học hỏi đồng nghiệp.
21
请教一下如何提高口语。
Qǐngjiào yíxià rúhé tígāo kǒuyǔ.
Xin hỏi làm thế nào để nâng cao khẩu ngữ.
22
他登门请教老教授。
Tā dēngmén qǐngjiào lǎo jiàoshòu.
Anh ấy đến tận nơi xin vị giáo sư già chỉ giáo.
23
我向朋友请教电脑知识。
Wǒ xiàng péngyou qǐngjiào diànnǎo zhīshi.
Tôi học hỏi kiến thức máy tính từ bạn bè.
24
有问题就要及时请教。
Yǒu wèntí jiù yào jíshí qǐngjiào.
Có vấn đề thì phải kịp thời xin chỉ dẫn.
25
请教您对这个项目的意见。
Qǐngjiào nín duì zhège xiàngmù de yìjiàn.
Xin ý kiến của ngài về dự án này.
26
年轻人应该多请教前辈。
Niánqīngrén yīnggāi duō qǐngjiào qiánbèi.
Người trẻ nên học hỏi các bậc tiền bối nhiều hơn.
27
我特地来请教您。
Wǒ tèdì lái qǐngjiào nín.
Tôi đặc biệt đến để xin ngài chỉ giáo.
28
他请教了很多专家。
Tā qǐngjiào le hěn duō zhuānjiā.
Anh ấy đã tham khảo ý kiến của rất nhiều chuyên gia.
29
向别人请教并不丢脸。
Xiàng biérén qǐngjiào bìng bù diūliǎn.
Học hỏi người khác không có gì đáng xấu hổ.
30
请教别人是一种学习方式。
Qǐngjiào biérén shì yì zhǒng xuéxí fāngshì.
Học hỏi người khác là một phương thức học tập.
31
我准备向老师请教写作技巧。
Wǒ zhǔnbèi xiàng lǎoshī qǐngjiào xiězuò jìqiǎo.
Tôi chuẩn bị xin giáo viên hướng dẫn kỹ năng viết.
32
请教一下,这个词怎么用?
Qǐngjiào yíxià, zhège cí zěnme yòng?
Xin hỏi một chút, từ này dùng như thế nào?
33
她虚心请教每一个人。
Tā xūxīn qǐngjiào měi yí ge rén.
Cô ấy khiêm tốn học hỏi mọi người.
34
遇到不会的问题要请教老师。
Yùdào bú huì de wèntí yào qǐngjiào lǎoshī.
Gặp vấn đề không biết thì phải hỏi giáo viên.
35
请教成功人士的经验。
Qǐngjiào chénggōng rénshì de jīngyàn.
Học hỏi kinh nghiệm của những người thành công.
36
我经常向他请教汉语。
Wǒ jīngcháng xiàng tā qǐngjiào Hànyǔ.
Tôi thường xuyên học hỏi tiếng Trung từ anh ấy.
37
他们向顾问请教解决方案。
Tāmen xiàng gùwèn qǐngjiào jiějué fāng'àn.
Họ xin ý kiến cố vấn về phương án giải quyết.
38
请教别人能够提高自己。
Qǐngjiào biérén nénggòu tígāo zìjǐ.
Học hỏi người khác có thể nâng cao bản thân.
39
他从不害怕向别人请教。
Tā cóng bù hàipà xiàng biérén qǐngjiào.
Anh ấy chưa bao giờ sợ học hỏi người khác.
40
请教是一种优秀的学习习惯。
Qǐngjiào shì yì zhǒng yōuxiù de xuéxí xíguàn.
Việc học hỏi người khác là một thói quen học tập rất tốt.
X. Phân biệt 请教、请问、咨询、求教
请教 (qǐngjiào)
- Xin chỉ bảo
- Xin học hỏi
- Có sắc thái khiêm nhường
- Dùng với người có kinh nghiệm hoặc trình độ cao hơn
Ví dụ:
向老师请教。
Xin thầy giáo chỉ bảo.
请问 (qǐngwèn)
- Xin hỏi
- Lịch sự thông thường
- Dùng trong giao tiếp hằng ngày
Ví dụ:
请问,洗手间在哪里?
Xin hỏi, nhà vệ sinh ở đâu?
咨询 (zīxún)
- Tư vấn
- Tham vấn chuyên môn
- Thường dùng trong kinh doanh, pháp lý, y tế
Ví dụ:
咨询律师。
Tư vấn luật sư.
求教 (qiújiào)
- Cầu giáo
- Xin được dạy bảo
- Trang trọng hơn 请教
- Thường thấy trong văn viết hoặc thư từ
Ví dụ:
向前辈求教。
Xin được chỉ giáo từ bậc tiền bối.
XI. Tổng kết chuyên sâu
请教 (qǐngjiào) là động từ mang nghĩa thỉnh giáo, xin chỉ bảo, xin học hỏi, xin được hướng dẫn. Đây là một từ thể hiện rõ nét văn hóa khiêm tốn và tôn sư trọng đạo trong tiếng Trung. So với 问, 请教 lịch sự hơn rất nhiều và thường được dùng khi người nói muốn thể hiện sự kính trọng đối với người được hỏi.
Các kết hợp quan trọng nhất cần ghi nhớ:
- 请教老师 = xin giáo viên chỉ bảo
- 请教专家 = xin ý kiến chuyên gia
- 请教经验 = học hỏi kinh nghiệm
- 请教方法 = học hỏi phương pháp
- 请教技巧 = học hỏi kỹ năng
- 请教意见 = xin ý kiến
- 向老师请教 = xin thỉnh giáo giáo viên
- 向前辈请教 = học hỏi tiền bối
- 虚心请教 = khiêm tốn học hỏi
- 登门请教 = đến tận nơi xin chỉ giáo
Trong giao tiếp thực tế, nếu muốn nói lịch sự, chuyên nghiệp và mang tính học hỏi cao hơn từ 问, người Trung Quốc thường ưu tiên sử dụng 请教. Đây cũng là một từ xuất hiện rất thường xuyên trong môi trường học tập, công sở, nghiên cứu học thuật và giao tiếp kinh doanh.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình kế toán từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026
Last edited: