• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 123 & HSKK sơ cấp vào ngày 8 tháng 9 năm 2026, Lịch học là Thứ 3-5-7, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 已经 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung HSK HSKK lớp Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 已经 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ


Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 已经 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 已经 trong tiếng Trung


Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 都 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 还 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 再 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 又 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 So sánh 就 và 才 toàn diện trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 就 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 才 trong tiếng Trung

Phó từ 已经 (yǐjīng) trong tiếng Trung: cách dùng toàn diện​


已经 là một phó từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung hiện đại, dùng để biểu thị một hành động, sự việc, trạng thái hoặc sự thay đổi đã xảy ra, đã hoàn thành hoặc đã đạt tới một mức độ nào đó trước một mốc thời gian nhất định.


Nghĩa cơ bản:


已经 – yǐjīng – đã, đã… rồi


Ví dụ đơn giản:


我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi ăn cơm rồi.


他已经回家了。
Tā yǐjīng huí jiā le.
Anh ấy đã về nhà rồi.


天已经黑了。
Tiān yǐjīng hēi le.
Trời đã tối rồi.


Điểm quan trọng nhất khi học 已经 là phải hiểu mối quan hệ giữa:


已经 + động từ


已经 + tính từ


已经……了


已经……过


已经不……了



và sự khác biệt giữa:


已经 / 曾经 / 早就 / 都 / 才 / 还没




1. Ý nghĩa cốt lõi của 已经​


Cấu trúc cơ bản:


Chủ ngữ + 已经 + vị ngữ


Trong đó 已经 cho biết tại một thời điểm được nói tới, sự việc không còn ở trạng thái “chưa xảy ra” nữa, mà đã xảy ra hoặc đã đạt đến một trạng thái mới.


Ví dụ:


我已经知道了。
Wǒ yǐjīng zhīdào le.
Tôi đã biết rồi.


她已经来了。
Tā yǐjīng lái le.
Cô ấy đã đến rồi.


会议已经开始了。
Huìyì yǐjīng kāishǐ le.
Cuộc họp đã bắt đầu rồi.


问题已经解决了。
Wèntí yǐjīng jiějué le.
Vấn đề đã được giải quyết rồi.




2. 已经 + động từ + 了​


Đây là một trong những cấu trúc phổ biến nhất.


Công thức:


S + 已经 + V + 了


Biểu thị hành động đã xảy ra hoặc đã hoàn thành.


我已经到了。
Wǒ yǐjīng dào le.
Tôi đến rồi.


他已经走了。
Tā yǐjīng zǒu le.
Anh ấy đi rồi.


老师已经来了。
Lǎoshī yǐjīng lái le.
Giáo viên đã đến rồi.


比赛已经结束了。
Bǐsài yǐjīng jiéshù le.
Trận đấu đã kết thúc rồi.


飞机已经起飞了。
Fēijī yǐjīng qǐfēi le.
Máy bay đã cất cánh rồi.




3. 已经 + động từ + tân ngữ + 了​


Nếu động từ có tân ngữ, có thể dùng:


S + 已经 + V + O + 了


Ví dụ:


我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi ăn cơm rồi.


他已经找到工作了。
Tā yǐjīng zhǎodào gōngzuò le.
Anh ấy đã tìm được việc rồi.


我们已经完成任务了。
Wǒmen yǐjīng wánchéng rènwu le.
Chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ rồi.


公司已经签合同了。
Gōngsī yǐjīng qiān hétong le.
Công ty đã ký hợp đồng rồi.


客户已经付钱了。
Kèhù yǐjīng fù qián le.
Khách hàng đã trả tiền rồi.




4. 已经 + V + 了 + O​


Khi là trợ từ động thái gắn trực tiếp với động từ, có thể xuất hiện:


已经 + V + 了 + O


Ví dụ:


我已经吃了饭。
Wǒ yǐjīng chī le fàn.
Tôi đã ăn cơm.


他已经买了票。
Tā yǐjīng mǎi le piào.
Anh ấy đã mua vé.


我已经看了这本书。
Wǒ yǐjīng kàn le zhè běn shū.
Tôi đã đọc cuốn sách này.


公司已经支付了货款。
Gōngsī yǐjīng zhīfù le huòkuǎn.
Công ty đã thanh toán tiền hàng.


我们已经讨论了这个问题。
Wǒmen yǐjīng tǎolùn le zhège wèntí.
Chúng tôi đã thảo luận vấn đề này.


Hai câu sau đều có thể đúng:


我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi ăn cơm rồi.


我已经吃了饭。
Wǒ yǐjīng chī le fàn.
Tôi đã ăn cơm.


Nhưng chức năng của trong hai câu không hoàn toàn giống nhau.




5. 已经 không bắt buộc lúc nào cũng phải có 了​


Đây là điểm rất quan trọng.


Nhiều người học thuộc công thức:


已经……了


rồi cho rằng có 已经 thì bắt buộc phải có .


Không đúng.


Ví dụ:


我已经知道这件事。
Wǒ yǐjīng zhīdào zhè jiàn shì.
Tôi đã biết chuyện này.


我已经认识他。
Wǒ yǐjīng rènshi tā.
Tôi đã biết anh ấy.


他已经明白我的意思。
Tā yǐjīng míngbai wǒ de yìsi.
Anh ấy đã hiểu ý tôi.


事情已经基本解决。
Shìqing yǐjīng jīběn jiějué.
Sự việc về cơ bản đã được giải quyết.


项目已经正式启动。
Xiàngmù yǐjīng zhèngshì qǐdòng.
Dự án đã chính thức khởi động.


Đặc biệt trong văn viết, báo chí, hành chính, thương mại, 已经 thường xuất hiện mà không cần 了.




6. 已经……了 biểu thị sự thay đổi trạng thái​


Một chức năng rất quan trọng của cấu trúc này là:


trạng thái hiện tại đã khác trạng thái trước đó.


Ví dụ:


天已经黑了。
Tiān yǐjīng hēi le.
Trời đã tối rồi.


孩子已经长大了。
Háizi yǐjīng zhǎngdà le.
Đứa trẻ đã lớn rồi.


天气已经暖和了。
Tiānqì yǐjīng nuǎnhuo le.
Thời tiết đã ấm lên rồi.


情况已经好多了。
Qíngkuàng yǐjīng hǎo duō le.
Tình hình đã tốt hơn nhiều rồi.


价格已经很高了。
Jiàgé yǐjīng hěn gāo le.
Giá đã rất cao rồi.


Ở đây đặc biệt nhấn mạnh sự thay đổi tình trạng.




7. 已经 + tính từ + 了​


Công thức:


S + 已经 + Adj + 了


Biểu thị một trạng thái đã hình thành hoặc đã đạt tới một mức độ nào đó.


我已经累了。
Wǒ yǐjīng lèi le.
Tôi đã mệt rồi.


他已经老了。
Tā yǐjīng lǎo le.
Ông ấy đã già rồi.


天气已经冷了。
Tiānqì yǐjīng lěng le.
Trời đã lạnh rồi.


这个问题已经很严重了。
Zhège wèntí yǐjīng hěn yánzhòng le.
Vấn đề này đã rất nghiêm trọng rồi.


房价已经太高了。
Fángjià yǐjīng tài gāo le.
Giá nhà đã quá cao rồi.




8. 已经 + 是……了​


Cấu trúc:


已经 + 是 + danh từ/cụm danh từ + 了


Biểu thị thân phận, thời gian hoặc tính chất đã thay đổi.


他已经是大学生了。
Tā yǐjīng shì dàxuéshēng le.
Cậu ấy đã là sinh viên đại học rồi.


她已经是两个孩子的妈妈了。
Tā yǐjīng shì liǎng ge háizi de māma le.
Cô ấy đã là mẹ của hai đứa trẻ rồi.


现在已经是十二点了。
Xiànzài yǐjīng shì shí'èr diǎn le.
Bây giờ đã là 12 giờ rồi.


这已经是第三次了。
Zhè yǐjīng shì dì-sān cì le.
Đây đã là lần thứ ba rồi.


他已经是公司的总经理了。
Tā yǐjīng shì gōngsī de zǒngjīnglǐ le.
Anh ấy đã là tổng giám đốc công ty rồi.




9. 已经 + 有……了​


Cấu trúc:


S + 已经 + 有 + O + 了


Biểu thị hiện nay đã sở hữu hoặc xuất hiện một sự vật/trạng thái mà trước đây chưa có.


我已经有工作了。
Wǒ yǐjīng yǒu gōngzuò le.
Tôi đã có việc làm rồi.


他已经有孩子了。
Tā yǐjīng yǒu háizi le.
Anh ấy đã có con rồi.


公司已经有自己的工厂了。
Gōngsī yǐjīng yǒu zìjǐ de gōngchǎng le.
Công ty đã có nhà máy riêng rồi.


我们已经有解决办法了。
Wǒmen yǐjīng yǒu jiějué bànfǎ le.
Chúng tôi đã có cách giải quyết rồi.


这个城市已经有地铁了。
Zhège chéngshì yǐjīng yǒu dìtiě le.
Thành phố này đã có tàu điện ngầm rồi.




10. 已经 + 在……了​


Có thể dùng 已经 với 在 để nói một trạng thái/hành động đang diễn ra đã bắt đầu từ trước.


他已经在办公室了。
Tā yǐjīng zài bàngōngshì le.
Anh ấy đã ở văn phòng rồi.


老板已经在会议室等我们了。
Lǎobǎn yǐjīng zài huìyìshì děng wǒmen le.
Sếp đã đang đợi chúng ta trong phòng họp rồi.


他们已经在讨论这个问题了。
Tāmen yǐjīng zài tǎolùn zhège wèntí le.
Họ đã bắt đầu thảo luận vấn đề này rồi.


工程师已经在检查设备了。
Gōngchéngshī yǐjīng zài jiǎnchá shèbèi le.
Kỹ sư đã đang kiểm tra thiết bị rồi.




11. 已经 + V + 过​


Cấu trúc:


已经 + V + 过 + O


Biểu thị một kinh nghiệm hoặc hành động đã từng xảy ra trước mốc hiện tại.


我已经去过北京。
Wǒ yǐjīng qùguo Běijīng.
Tôi đã từng đến Bắc Kinh rồi.


我已经看过这部电影。
Wǒ yǐjīng kànguo zhè bù diànyǐng.
Tôi đã xem bộ phim này rồi.


他已经学过这个语法。
Tā yǐjīng xuéguo zhège yǔfǎ.
Anh ấy đã học điểm ngữ pháp này rồi.


我们已经讨论过这个问题。
Wǒmen yǐjīng tǎolùnguo zhège wèntí.
Chúng tôi đã từng thảo luận vấn đề này.


我已经跟他谈过了。
Wǒ yǐjīng gēn tā tánguo le.
Tôi đã nói chuyện với anh ấy rồi.




12. 已经……过……了​


Có thể xuất hiện:


已经 + V + 过 + O + 了


Ví dụ:


我已经去过中国三次了。
Wǒ yǐjīng qùguo Zhōngguó sān cì le.
Tôi đã đến Trung Quốc ba lần rồi.


我们已经谈过这个问题了。
Wǒmen yǐjīng tánguo zhège wèntí le.
Chúng tôi đã nói về vấn đề này rồi.


这个方法我已经试过了。
Zhège fāngfǎ wǒ yǐjīng shìguo le.
Phương pháp này tôi đã thử rồi.


Ở đây nhấn mạnh kinh nghiệm, còn cuối câu thường nhấn mạnh tình hình hiện tại hoặc “đến lúc này đã…”.




13. 已经 + số lượng/thời lượng + 了​


Cấu trúc rất phổ biến:


已经 + thời lượng + 了


Ví dụ:


我已经三十岁了。
Wǒ yǐjīng sānshí suì le.
Tôi đã 30 tuổi rồi.


我们认识已经十年了。
Wǒmen rènshi yǐjīng shí nián le.
Chúng tôi quen nhau đã mười năm rồi.


他来中国已经两年了。
Tā lái Zhōngguó yǐjīng liǎng nián le.
Anh ấy đến Trung Quốc đã hai năm rồi.


这个项目已经半年了。
Zhège xiàngmù yǐjīng bàn nián le.
Dự án này đã được nửa năm rồi.


我学中文已经五年了。
Wǒ xué Zhōngwén yǐjīng wǔ nián le.
Tôi học tiếng Trung đã năm năm rồi.




14. 都已经……了​


Đây là cấu trúc khẩu ngữ rất phổ biến:


都已经……了


Trong đó giúp tăng sắc thái nhấn mạnh:


“đã đến mức này rồi”, “đã… rồi mà”.


都已经十二点了,你怎么还不睡?
Dōu yǐjīng shí'èr diǎn le, nǐ zěnme hái bù shuì?
Đã 12 giờ rồi mà sao bạn vẫn chưa ngủ?


你都已经长大了,应该自己做决定。
Nǐ dōu yǐjīng zhǎngdà le, yīnggāi zìjǐ zuò juédìng.
Bạn đã lớn rồi, nên tự mình quyết định.


事情都已经发生了,后悔也没用了。
Shìqing dōu yǐjīng fāshēng le, hòuhuǐ yě méi yòng le.
Chuyện đã xảy ra rồi, hối hận cũng vô ích.


他都已经道歉了,你就原谅他吧。
Tā dōu yǐjīng dàoqiàn le, nǐ jiù yuánliàng tā ba.
Anh ấy đã xin lỗi rồi, bạn tha thứ cho anh ấy đi.




15. 已经不……了​


Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.


已经不……了 = đã không còn… nữa


Nó biểu thị sự thay đổi từ trạng thái có sang trạng thái không.


Công thức:


S + 已经 + 不 + V/Adj + 了


我已经不喝酒了。
Wǒ yǐjīng bù hē jiǔ le.
Tôi không uống rượu nữa rồi.


他已经不住在北京了。
Tā yǐjīng bú zhù zài Běijīng le.
Anh ấy không còn sống ở Bắc Kinh nữa.


我已经不生气了。
Wǒ yǐjīng bù shēngqì le.
Tôi không còn tức giận nữa.


这个方法已经不适用了。
Zhège fāngfǎ yǐjīng bù shìyòng le.
Phương pháp này không còn phù hợp nữa.


这种产品已经不生产了。
Zhè zhǒng chǎnpǐn yǐjīng bù shēngchǎn le.
Loại sản phẩm này không còn được sản xuất nữa.




16. 已经没有……了​


Cấu trúc:


已经 + 没有 + N + 了


Biểu thị một thứ trước đây có nhưng hiện nay đã không còn nữa.


我已经没有钱了。
Wǒ yǐjīng méiyǒu qián le.
Tôi hết tiền rồi.


我们已经没有时间了。
Wǒmen yǐjīng méiyǒu shíjiān le.
Chúng ta không còn thời gian nữa.


仓库里已经没有货了。
Cāngkù lǐ yǐjīng méiyǒu huò le.
Trong kho đã hết hàng rồi.


公司已经没有这个部门了。
Gōngsī yǐjīng méiyǒu zhège bùmén le.
Công ty không còn bộ phận này nữa.


现在已经没有这种问题了。
Xiànzài yǐjīng méiyǒu zhè zhǒng wèntí le.
Bây giờ đã không còn loại vấn đề này nữa.




17. Không dùng 已经没…… để thay cho “vẫn chưa”​


Đây là lỗi rất phổ biến của người Việt.


Muốn nói:


“Tôi chưa ăn cơm.”


Phải nói:


我还没吃饭。
Wǒ hái méi chīfàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.


Không nên nói:


我已经没吃饭。


Nếu ý muốn diễn đạt đơn giản là “tôi chưa ăn”.


Bởi vì:


已经 hướng tới ý nghĩa “đã xảy ra/đã đạt tới trạng thái”.


Còn:


还没…… = vẫn chưa……


Tạo thành cặp đối lập rất quan trọng:


他已经来了。
Tā yǐjīng lái le.
Anh ấy đã đến rồi.


他还没来。
Tā hái méi lái.
Anh ấy vẫn chưa đến.




18. 已经……了吗?​


Dùng trong câu hỏi xác nhận:


已经 + V + 了吗?


你已经吃饭了吗?
Nǐ yǐjīng chīfàn le ma?
Bạn ăn cơm rồi à?


你已经报名了吗?
Nǐ yǐjīng bàomíng le ma?
Bạn đăng ký rồi à?


他已经回来了吗?
Tā yǐjīng huílái le ma?
Anh ấy đã về chưa?


合同已经签了吗?
Hétong yǐjīng qiān le ma?
Hợp đồng đã ký chưa?


货已经发了吗?
Huò yǐjīng fā le ma?
Hàng đã gửi chưa?


Trong giao tiếp thực tế, 已经 đôi khi có thể bỏ:


你吃饭了吗?
Nǐ chīfàn le ma?
Bạn ăn cơm chưa?


Nhưng thêm 已经 sẽ nhấn mạnh hơn vào ý “đến lúc này đã… hay chưa”.




19. Đặt 已经 sau chủ ngữ​


Vị trí phổ biến nhất:


S + 已经 + V


我已经知道了。
Wǒ yǐjīng zhīdào le.
Tôi biết rồi.


他已经走了。
Tā yǐjīng zǒu le.
Anh ấy đi rồi.


公司已经同意了。
Gōngsī yǐjīng tóngyì le.
Công ty đã đồng ý rồi.




20. Khi có trạng ngữ thời gian​


Thường dùng:


Thời gian + S + 已经……


hoặc:


S + thời gian + 已经……


Ví dụ:


昨天他已经走了。
Zuótiān tā yǐjīng zǒu le.
Hôm qua anh ấy đã đi rồi.


到九点的时候,大家已经到了。
Dào jiǔ diǎn de shíhou, dàjiā yǐjīng dào le.
Đến 9 giờ thì mọi người đã đến rồi.


去年这个项目已经开始了。
Qùnián zhège xiàngmù yǐjīng kāishǐ le.
Năm ngoái dự án này đã bắt đầu rồi.




21. 到……的时候,已经……​


Cấu trúc rất quan trọng:


到 + mốc thời gian + 的时候,S + 已经……了


Nghĩa:


“Đến khi… thì đã…”


到家的时候,已经十二点了。
Dào jiā de shíhou, yǐjīng shí'èr diǎn le.
Khi về đến nhà thì đã 12 giờ rồi.


我到公司的时候,会议已经开始了。
Wǒ dào gōngsī de shíhou, huìyì yǐjīng kāishǐ le.
Khi tôi đến công ty thì cuộc họp đã bắt đầu rồi.


他来的时候,我们已经吃完饭了。
Tā lái de shíhou, wǒmen yǐjīng chīwán fàn le.
Khi anh ấy đến thì chúng tôi đã ăn cơm xong rồi.


到年底,公司已经完成了全年目标。
Dào niándǐ, gōngsī yǐjīng wánchéng le quánnián mùbiāo.
Đến cuối năm, công ty đã hoàn thành mục tiêu cả năm.




22. 等……的时候,已经……​


我醒来的时候,已经八点了。
Wǒ xǐnglái de shíhou, yǐjīng bā diǎn le.
Khi tôi tỉnh dậy thì đã 8 giờ rồi.


等我发现问题的时候,已经太晚了。
Děng wǒ fāxiàn wèntí de shíhou, yǐjīng tài wǎn le.
Đến lúc tôi phát hiện vấn đề thì đã quá muộn rồi.


等他赶到机场的时候,飞机已经起飞了。
Děng tā gǎndào jīchǎng de shíhou, fēijī yǐjīng qǐfēi le.
Đến khi anh ấy chạy tới sân bay thì máy bay đã cất cánh rồi.




23. 在……以前,已经……​


Cấu trúc:


在 A 以前,已经 B


“Trước khi A thì B đã…”


在来中国以前,我已经学了三年汉语。
Zài lái Zhōngguó yǐqián, wǒ yǐjīng xué le sān nián Hànyǔ.
Trước khi đến Trung Quốc, tôi đã học tiếng Trung ba năm.


在参加面试以前,我已经了解了这家公司。
Zài cānjiā miànshì yǐqián, wǒ yǐjīng liǎojiě le zhè jiā gōngsī.
Trước khi tham gia phỏng vấn, tôi đã tìm hiểu công ty này.


在签合同以前,我们已经谈了好几次。
Zài qiān hétong yǐqián, wǒmen yǐjīng tán le hǎo jǐ cì.
Trước khi ký hợp đồng, chúng tôi đã trao đổi vài lần.




24. 截止到……已经……​


Thường dùng trong văn viết, báo cáo, kinh tế, doanh nghiệp.


截至……,已经……


截至目前,公司已经完成了百分之八十的任务。
Jiézhì mùqián, gōngsī yǐjīng wánchéng le bǎifēnzhī bāshí de rènwu.
Tính đến hiện tại, công ty đã hoàn thành 80% nhiệm vụ.


截至六月底,我们已经销售了一万台设备。
Jiézhì liù yuè dǐ, wǒmen yǐjīng xiāoshòu le yí wàn tái shèbèi.
Tính đến cuối tháng Sáu, chúng tôi đã bán được 10.000 thiết bị.


截至目前,项目已经投入资金五千万元。
Jiézhì mùqián, xiàngmù yǐjīng tóurù zījīn wǔqiān wàn yuán.
Tính đến hiện tại, dự án đã đầu tư 50 triệu nhân dân tệ.




25. 已经 có thể dùng với một mốc thời gian trong tương lai​


Đây là cách dùng nâng cao rất đáng chú ý.


已经 không nhất thiết chỉ nói về quá khứ so với hiện tại.


Nó có thể biểu thị sự việc đã hoàn thành trước một mốc tương lai.


到明天这个时候,我已经到北京了。
Dào míngtiān zhège shíhou, wǒ yǐjīng dào Běijīng le.
Đến giờ này ngày mai, tôi đã tới Bắc Kinh rồi.


到下个月,我们已经学完这本书了。
Dào xià ge yuè, wǒmen yǐjīng xuéwán zhè běn shū le.
Đến tháng sau, chúng ta đã học xong cuốn sách này rồi.


等你回来的时候,我可能已经睡了。
Děng nǐ huílái de shíhou, wǒ kěnéng yǐjīng shuì le.
Khi bạn trở về, có thể tôi đã ngủ rồi.


Do đó, bản chất của 已经 không phải đơn thuần là “quá khứ”, mà là:


một việc đã xảy ra trước một mốc tham chiếu.




26. 已经……就……​


Có thể sử dụng để nhấn mạnh một sự việc đã xảy ra sớm hoặc đã đạt tới trạng thái nào đó.


他十八岁的时候就已经开始工作了。
Tā shíbā suì de shíhou jiù yǐjīng kāishǐ gōngzuò le.
Khi 18 tuổi anh ấy đã bắt đầu đi làm rồi.


我到公司的时候,他就已经走了。
Wǒ dào gōngsī de shíhou, tā jiù yǐjīng zǒu le.
Khi tôi đến công ty thì anh ấy đã đi mất rồi.


那时候,这家公司就已经很有名了。
Nà shíhou, zhè jiā gōngsī jiù yǐjīng hěn yǒumíng le.
Vào thời điểm đó công ty này đã rất nổi tiếng rồi.




27. 才……就已经……​


Dùng để nhấn mạnh “mới… mà đã…”.


他才二十岁,就已经自己开公司了。
Tā cái èrshí suì, jiù yǐjīng zìjǐ kāi gōngsī le.
Anh ấy mới 20 tuổi mà đã tự mở công ty rồi.


才八点,大家就已经到了。
Cái bā diǎn, dàjiā jiù yǐjīng dào le.
Mới 8 giờ mà mọi người đã đến rồi.


孩子才三岁,就已经认识很多汉字了。
Háizi cái sān suì, jiù yǐjīng rènshi hěn duō Hànzì le.
Đứa trẻ mới ba tuổi mà đã biết rất nhiều chữ Hán rồi.




28. 还没……就已经……​


Cấu trúc:


A 还没……,B 就已经……


“A còn chưa… thì B đã…”


我还没到公司,老板就已经给我打电话了。
Wǒ hái méi dào gōngsī, lǎobǎn jiù yǐjīng gěi wǒ dǎ diànhuà le.
Tôi còn chưa tới công ty thì sếp đã gọi điện cho tôi rồi.


会议还没开始,大家就已经到齐了。
Huìyì hái méi kāishǐ, dàjiā jiù yǐjīng dào qí le.
Cuộc họp còn chưa bắt đầu mà mọi người đã đến đông đủ rồi.


产品还没上市,就已经有很多客户预订了。
Chǎnpǐn hái méi shàngshì, jiù yǐjīng yǒu hěn duō kèhù yùdìng le.
Sản phẩm còn chưa tung ra thị trường mà đã có rất nhiều khách đặt trước.




29. So sánh 已经 và 曾经​


Hai từ này rất dễ nhầm.


已经​


Nhấn mạnh:


đến một mốc nào đó, sự việc đã xảy ra hoặc trạng thái đã hình thành.


我已经去过北京了。
Wǒ yǐjīng qùguo Běijīng le.
Tôi đã đến Bắc Kinh rồi.


Trọng tâm nằm ở:


“đến bây giờ, việc đó đã xảy ra”.


曾经​


曾经 – céngjīng – từng


Nhấn mạnh một trải nghiệm hoặc trạng thái trong quá khứ, thường hàm ý hiện tại có thể đã khác.


我曾经在北京工作。
Wǒ céngjīng zài Běijīng gōngzuò.
Tôi từng làm việc ở Bắc Kinh.


他曾经是老师。
Tā céngjīng shì lǎoshī.
Anh ấy từng là giáo viên.


So sánh:


他已经是老师了。
Tā yǐjīng shì lǎoshī le.
Anh ấy đã là giáo viên rồi.


他曾经是老师。
Tā céngjīng shì lǎoshī.
Anh ấy từng là giáo viên.


Hai câu có ý nghĩa rất khác nhau.




30. So sánh 已经 và 早就​


已经 = đã.


早就 = đã từ lâu, đã sớm.


Ví dụ:


我已经知道了。
Wǒ yǐjīng zhīdào le.
Tôi đã biết rồi.


我早就知道了。
Wǒ zǎo jiù zhīdào le.
Tôi biết từ lâu rồi.


他已经走了。
Tā yǐjīng zǒu le.
Anh ấy đi rồi.


他早就走了。
Tā zǎo jiù zǒu le.
Anh ấy đi từ lâu rồi.


Vì vậy:


早就 có sắc thái thời gian mạnh hơn 已经.




31. So sánh 已经 và 还没​


Đây là một cặp đối lập rất quan trọng:


已经……了 = đã… rồi


还没…… = vẫn chưa…



Ví dụ:


我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi ăn cơm rồi.


我还没吃饭。
Wǒ hái méi chīfàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.


他已经来了。
Tā yǐjīng lái le.
Anh ấy đến rồi.


他还没来。
Tā hái méi lái.
Anh ấy vẫn chưa đến.


任务已经完成了。
Rènwu yǐjīng wánchéng le.
Nhiệm vụ đã hoàn thành rồi.


任务还没完成。
Rènwu hái méi wánchéng.
Nhiệm vụ vẫn chưa hoàn thành.




32. So sánh 已经 và 才​


Hai từ thể hiện hai cách nhìn khác nhau về thời điểm.


已经九点了。
Yǐjīng jiǔ diǎn le.
Đã 9 giờ rồi.


→ Người nói cảm thấy thời gian đã muộn/đã đến mức đó.


才九点。
Cái jiǔ diǎn.
Mới 9 giờ thôi.


→ Người nói cảm thấy vẫn còn sớm.


Ví dụ:


他已经三十岁了。
Tā yǐjīng sānshí suì le.
Anh ấy đã 30 tuổi rồi.


他才三十岁。
Tā cái sānshí suì.
Anh ấy mới 30 tuổi thôi.




33. 已经 + kết quả bổ ngữ​


Rất thường gặp:


已经 + V + bổ ngữ kết quả + 了


Ví dụ:


我已经吃完了。
Wǒ yǐjīng chīwán le.
Tôi đã ăn xong rồi.


我已经看懂了。
Wǒ yǐjīng kàndǒng le.
Tôi đã đọc hiểu rồi.


他已经找到了。
Tā yǐjīng zhǎodào le.
Anh ấy đã tìm thấy rồi.


问题已经解决好了。
Wèntí yǐjīng jiějué hǎo le.
Vấn đề đã được giải quyết ổn thỏa rồi.


材料已经准备好了。
Cáiliào yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Tài liệu đã chuẩn bị xong rồi.




34. 已经 + xu hướng bổ ngữ​


他已经回来了。
Tā yǐjīng huílái le.
Anh ấy đã trở về rồi.


他们已经进去了。
Tāmen yǐjīng jìnqù le.
Họ đã đi vào rồi.


客人已经上楼去了。
Kèrén yǐjīng shàng lóu qù le.
Khách đã lên lầu rồi.


货已经运过来了。
Huò yǐjīng yùn guòlái le.
Hàng đã được vận chuyển tới rồi.




35. 已经 + mức độ/số lượng đạt được​


今年的销售额已经达到一亿元。
Jīnnián de xiāoshòu'é yǐjīng dádào yí yì yuán.
Doanh thu bán hàng năm nay đã đạt 100 triệu nhân dân tệ.


公司员工已经超过五百人。
Gōngsī yuángōng yǐjīng chāoguò wǔbǎi rén.
Nhân viên công ty đã vượt quá 500 người.


项目已经完成百分之九十。
Xiàngmù yǐjīng wánchéng bǎifēnzhī jiǔshí.
Dự án đã hoàn thành 90%.


价格已经上涨了百分之十。
Jiàgé yǐjīng shàngzhǎng le bǎifēnzhī shí.
Giá đã tăng 10%.




36. 已经 trong văn phong kinh tế – thương mại​


已经 có tần suất rất cao trong báo cáo, hợp đồng, kế toán và thương mại.


贵公司已经收到货款。
Guì gōngsī yǐjīng shōudào huòkuǎn.
Quý công ty đã nhận được tiền hàng.


客户已经确认订单。
Kèhù yǐjīng quèrèn dìngdān.
Khách hàng đã xác nhận đơn hàng.


财务部已经完成付款。
Cáiwùbù yǐjīng wánchéng fùkuǎn.
Phòng tài chính đã hoàn tất thanh toán.


合同已经正式生效。
Hétong yǐjīng zhèngshì shēngxiào.
Hợp đồng đã chính thức có hiệu lực.


货物已经送到仓库。
Huòwù yǐjīng sòng dào cāngkù.
Hàng hóa đã được đưa tới kho.


银行已经批准了贷款申请。
Yínháng yǐjīng pīzhǔn le dàikuǎn shēnqǐng.
Ngân hàng đã phê duyệt đơn xin vay.




37. 已经 trong câu bị động​


Cấu trúc:


O + 已经 + 被 + S + V + 了


问题已经被解决了。
Wèntí yǐjīng bèi jiějué le.
Vấn đề đã được giải quyết rồi.


合同已经被双方签署了。
Hétong yǐjīng bèi shuāngfāng qiānshǔ le.
Hợp đồng đã được hai bên ký kết.


货物已经被客户签收了。
Huòwù yǐjīng bèi kèhù qiānshōu le.
Hàng đã được khách ký nhận.


申请已经被批准了。
Shēnqǐng yǐjīng bèi pīzhǔn le.
Đơn đăng ký đã được phê duyệt.




38. 已经 trong câu 把​


Cấu trúc:


S + 已经 + 把 + O + V + bổ ngữ + 了


我已经把作业写完了。
Wǒ yǐjīng bǎ zuòyè xiěwán le.
Tôi đã làm xong bài tập rồi.


他已经把钱付了。
Tā yǐjīng bǎ qián fù le.
Anh ấy đã trả tiền rồi.


我们已经把合同修改好了。
Wǒmen yǐjīng bǎ hétong xiūgǎi hǎo le.
Chúng tôi đã sửa xong hợp đồng rồi.


财务部已经把发票审核完了。
Cáiwùbù yǐjīng bǎ fāpiào shěnhé wán le.
Phòng tài chính đã kiểm tra xong hóa đơn rồi.




39. 已经 trong câu liên động​


我已经去银行办完手续了。
Wǒ yǐjīng qù yínháng bànwán shǒuxù le.
Tôi đã đến ngân hàng làm xong thủ tục rồi.


他已经去机场接客户了。
Tā yǐjīng qù jīchǎng jiē kèhù le.
Anh ấy đã ra sân bay đón khách rồi.


老板已经回办公室开会了。
Lǎobǎn yǐjīng huí bàngōngshì kāihuì le.
Sếp đã về văn phòng họp rồi.




40. Một số mẫu câu 已经 rất thường gặp​


已经准备好了
yǐjīng zhǔnbèi hǎo le
đã chuẩn bị xong rồi


已经完成了
yǐjīng wánchéng le
đã hoàn thành rồi


已经结束了
yǐjīng jiéshù le
đã kết thúc rồi


已经开始了
yǐjīng kāishǐ le
đã bắt đầu rồi


已经知道了
yǐjīng zhīdào le
đã biết rồi


已经明白了
yǐjīng míngbai le
đã hiểu rồi


已经解决了
yǐjīng jiějué le
đã giải quyết rồi


已经确认了
yǐjīng quèrèn le
đã xác nhận rồi


已经决定了
yǐjīng juédìng le
đã quyết định rồi


已经习惯了
yǐjīng xíguàn le
đã quen rồi




41. Những lỗi thường gặp​


Lỗi 1: Cứ có 已经 là bắt buộc dùng 了​


Không đúng.


Có thể nói:


我已经知道。
Wǒ yǐjīng zhīdào.
Tôi đã biết.


已经基本完成。
Yǐjīng jīběn wánchéng.
Về cơ bản đã hoàn thành.




Lỗi 2: Dùng 已经没 để dịch “chưa”​


Sai logic trong nhiều trường hợp.


“Tôi chưa ăn”:


我还没吃。
Wǒ hái méi chī.


không phải:


我已经没吃。




Lỗi 3: Nhầm 已经 với 曾经​


他已经是经理了。
Tā yǐjīng shì jīnglǐ le.
Anh ấy đã là giám đốc rồi.


他曾经是经理。
Tā céngjīng shì jīnglǐ.
Anh ấy từng là giám đốc.


Ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.




Lỗi 4: Cho rằng 已经 chỉ dùng cho quá khứ​


Không hoàn toàn đúng.


到明天这个时候,他已经到上海了。
Dào míngtiān zhège shíhou, tā yǐjīng dào Shànghǎi le.
Đến giờ này ngày mai, anh ấy đã tới Thượng Hải rồi.




42. Công thức tổng hợp cần ghi nhớ​


Có thể hệ thống toàn bộ 已经 thành các mô hình cốt lõi sau:


S + 已经 + V + 了
→ đã làm rồi


S + 已经 + V + O + 了
→ đã làm việc gì rồi


S + 已经 + V + 了 + O
→ đã thực hiện hành động


S + 已经 + Adj + 了
→ đã trở nên/đã ở trạng thái


S + 已经 + 是 + N + 了
→ đã là…


S + 已经 + 有 + N + 了
→ đã có…


S + 已经 + V + 过 + O
→ đã từng làm…


S + 已经 + V + bổ ngữ kết quả + 了
→ đã làm xong/đạt kết quả


S + 已经 + 不 + V/Adj + 了
→ đã không còn… nữa


S + 已经 + 没有 + N + 了
→ đã không còn…


到……的时候,S + 已经……了
→ đến khi… thì đã…


还没……,就已经……了
→ còn chưa… thì đã…


才……,就已经……了
→ mới… mà đã…


都已经……了
→ đã… rồi mà




43. Bản chất ngữ pháp của 已经​


Điểm quan trọng nhất không nên chỉ học:


已经 = đã

mà nên hiểu:


已经 đánh dấu việc một hành động, trạng thái hoặc sự thay đổi đã được xác lập trước một mốc tham chiếu.

Mốc tham chiếu đó có thể là:


hiện tại:


他已经来了。
Tā yǐjīng lái le.
Anh ấy đã đến rồi.


quá khứ:


昨天八点的时候,他已经来了。
Zuótiān bā diǎn de shíhou, tā yǐjīng lái le.
Lúc 8 giờ hôm qua, anh ấy đã đến rồi.


hoặc tương lai:


明天八点的时候,他已经到北京了。
Míngtiān bā diǎn de shíhou, tā yǐjīng dào Běijīng le.
Đến 8 giờ ngày mai, anh ấy đã tới Bắc Kinh rồi.


Vì thế, khi biên soạn ngữ pháp HSK, có thể xem quan hệ cốt lõi của 已经 là:


mốc tham chiếu ← hành động/trạng thái đã được xác lập


và nhóm đối chiếu quan trọng nhất là:


已经……了 ↔ 还没……


已经 ↔ 曾经


已经 ↔ 早就


已经 ↔ 才


已经……了 ↔ 已经不……了



Đây là hệ thống cần nắm chắc để sử dụng 已经 tự nhiên trong khẩu ngữ, văn viết, HSK và tiếng Trung chuyên ngành.

I. 50 câu ví dụ thực tế với 已经​


1. 已经 + động từ + 了​


  1. 我已经吃饭了。
    Wǒ yǐjīng chīfàn le.
    Tôi ăn cơm rồi.
  2. 他已经回家了。
    Tā yǐjīng huí jiā le.
    Anh ấy đã về nhà rồi.
  3. 老师已经来了。
    Lǎoshī yǐjīng lái le.
    Giáo viên đã đến rồi.
  4. 会议已经开始了。
    Huìyì yǐjīng kāishǐ le.
    Cuộc họp đã bắt đầu rồi.
  5. 比赛已经结束了。
    Bǐsài yǐjīng jiéshù le.
    Trận đấu đã kết thúc rồi.
  6. 我已经报名了。
    Wǒ yǐjīng bàomíng le.
    Tôi đã đăng ký rồi.
  7. 她已经结婚了。
    Tā yǐjīng jiéhūn le.
    Cô ấy đã kết hôn rồi.
  8. 飞机已经起飞了。
    Fēijī yǐjīng qǐfēi le.
    Máy bay đã cất cánh rồi.
  9. 客人已经到了。
    Kèrén yǐjīng dào le.
    Khách đã đến rồi.
  10. 我已经决定了。
    Wǒ yǐjīng juédìng le.
    Tôi đã quyết định rồi.



2. 已经 + động từ + tân ngữ​


  1. 我已经买票了。
    Wǒ yǐjīng mǎi piào le.
    Tôi đã mua vé rồi.
  2. 他已经找到工作了。
    Tā yǐjīng zhǎodào gōngzuò le.
    Anh ấy đã tìm được việc rồi.
  3. 我们已经完成任务了。
    Wǒmen yǐjīng wánchéng rènwu le.
    Chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ rồi.
  4. 公司已经签合同了。
    Gōngsī yǐjīng qiān hétong le.
    Công ty đã ký hợp đồng rồi.
  5. 客户已经付钱了。
    Kèhù yǐjīng fù qián le.
    Khách hàng đã trả tiền rồi.
  6. 我已经买了一台电脑。
    Wǒ yǐjīng mǎi le yì tái diànnǎo.
    Tôi đã mua một chiếc máy tính.
  7. 她已经学了三年汉语。
    Tā yǐjīng xué le sān nián Hànyǔ.
    Cô ấy đã học tiếng Trung ba năm.
  8. 我们已经讨论了这个问题。
    Wǒmen yǐjīng tǎolùn le zhège wèntí.
    Chúng tôi đã thảo luận vấn đề này.
  9. 财务部已经支付了货款。
    Cáiwùbù yǐjīng zhīfù le huòkuǎn.
    Phòng tài chính đã thanh toán tiền hàng.
  10. 银行已经批准了贷款申请。
    Yínháng yǐjīng pīzhǔn le dàikuǎn shēnqǐng.
    Ngân hàng đã phê duyệt đơn xin vay.



3. 已经 + bổ ngữ kết quả​


  1. 我已经吃完了。
    Wǒ yǐjīng chīwán le.
    Tôi đã ăn xong rồi.
  2. 作业我已经写完了。
    Zuòyè wǒ yǐjīng xiěwán le.
    Bài tập tôi đã làm xong rồi.
  3. 我已经看懂了。
    Wǒ yǐjīng kàndǒng le.
    Tôi đã đọc hiểu rồi.
  4. 他已经找到了钥匙。
    Tā yǐjīng zhǎodào le yàoshi.
    Anh ấy đã tìm thấy chìa khóa rồi.
  5. 材料已经准备好了。
    Cáiliào yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
    Tài liệu đã chuẩn bị xong rồi.
  6. 问题已经解决好了。
    Wèntí yǐjīng jiějué hǎo le.
    Vấn đề đã được giải quyết ổn thỏa rồi.
  7. 我已经听懂老师的话了。
    Wǒ yǐjīng tīngdǒng lǎoshī de huà le.
    Tôi đã nghe hiểu lời giáo viên rồi.
  8. 货物已经送到了。
    Huòwù yǐjīng sòngdào le.
    Hàng hóa đã được giao tới rồi.
  9. 数据已经整理好了。
    Shùjù yǐjīng zhěnglǐ hǎo le.
    Dữ liệu đã được sắp xếp xong rồi.
  10. 我们已经谈好了价格。
    Wǒmen yǐjīng tán hǎo le jiàgé.
    Chúng tôi đã thương lượng xong giá cả rồi.



4. 已经 + tính từ + 了​


  1. 天已经黑了。
    Tiān yǐjīng hēi le.
    Trời đã tối rồi.
  2. 天气已经冷了。
    Tiānqì yǐjīng lěng le.
    Thời tiết đã lạnh rồi.
  3. 我已经累了。
    Wǒ yǐjīng lèi le.
    Tôi đã mệt rồi.
  4. 孩子已经长大了。
    Háizi yǐjīng zhǎngdà le.
    Đứa trẻ đã lớn rồi.
  5. 这个问题已经很严重了。
    Zhège wèntí yǐjīng hěn yánzhòng le.
    Vấn đề này đã rất nghiêm trọng rồi.



5. 已经不……了​


  1. 我已经不喝咖啡了。
    Wǒ yǐjīng bù hē kāfēi le.
    Tôi không uống cà phê nữa rồi.
  2. 他已经不住在这里了。
    Tā yǐjīng bú zhù zài zhèlǐ le.
    Anh ấy không còn sống ở đây nữa.
  3. 我已经不生气了。
    Wǒ yǐjīng bù shēngqì le.
    Tôi không còn tức giận nữa.
  4. 这种产品已经不生产了。
    Zhè zhǒng chǎnpǐn yǐjīng bù shēngchǎn le.
    Loại sản phẩm này không còn được sản xuất nữa.
  5. 这个方法已经不适用了。
    Zhège fāngfǎ yǐjīng bù shìyòng le.
    Phương pháp này không còn phù hợp nữa.



6. 已经没有……了​


  1. 我已经没有钱了。
    Wǒ yǐjīng méiyǒu qián le.
    Tôi đã hết tiền rồi.
  2. 我们已经没有时间了。
    Wǒmen yǐjīng méiyǒu shíjiān le.
    Chúng ta không còn thời gian nữa.
  3. 仓库里已经没有货了。
    Cāngkù lǐ yǐjīng méiyǒu huò le.
    Trong kho đã hết hàng rồi.
  4. 公司已经没有这个岗位了。
    Gōngsī yǐjīng méiyǒu zhège gǎngwèi le.
    Công ty không còn vị trí công việc này nữa.
  5. 现在已经没有问题了。
    Xiànzài yǐjīng méiyǒu wèntí le.
    Bây giờ đã không còn vấn đề gì nữa.



7. 已经……过​


  1. 我已经去过北京了。
    Wǒ yǐjīng qùguo Běijīng le.
    Tôi đã từng đến Bắc Kinh rồi.
  2. 我已经看过这部电影了。
    Wǒ yǐjīng kànguo zhè bù diànyǐng le.
    Tôi đã xem bộ phim này rồi.
  3. 我们已经谈过这个问题了。
    Wǒmen yǐjīng tánguo zhège wèntí le.
    Chúng tôi đã bàn về vấn đề này rồi.
  4. 这个方法我已经试过了。
    Zhège fāngfǎ wǒ yǐjīng shìguo le.
    Phương pháp này tôi đã thử rồi.
  5. 他已经参加过三次HSK考试了。
    Tā yǐjīng cānjiāguo sān cì HSK kǎoshì le.
    Anh ấy đã tham gia kỳ thi HSK ba lần rồi.



II. 20 mẫu câu nâng cao với 已经​


  1. 都已经十点了,你怎么还没起床?
    Dōu yǐjīng shí diǎn le, nǐ zěnme hái méi qǐchuáng?
    Đã 10 giờ rồi mà sao bạn vẫn chưa dậy?
  2. 我到公司的时候,老板已经来了。
    Wǒ dào gōngsī de shíhou, lǎobǎn yǐjīng lái le.
    Khi tôi đến công ty thì sếp đã đến rồi.
  3. 他来的时候,我们已经吃完饭了。
    Tā lái de shíhou, wǒmen yǐjīng chīwán fàn le.
    Khi anh ấy đến thì chúng tôi đã ăn cơm xong rồi.
  4. 等我到机场的时候,飞机已经起飞了。
    Děng wǒ dào jīchǎng de shíhou, fēijī yǐjīng qǐfēi le.
    Đến khi tôi tới sân bay thì máy bay đã cất cánh rồi.
  5. 才八点,大家就已经到了。
    Cái bā diǎn, dàjiā jiù yǐjīng dào le.
    Mới 8 giờ mà mọi người đã đến rồi.
  6. 他才二十五岁,就已经当经理了。
    Tā cái èrshíwǔ suì, jiù yǐjīng dāng jīnglǐ le.
    Anh ấy mới 25 tuổi mà đã làm quản lý rồi.
  7. 我还没给他打电话,他就已经来了。
    Wǒ hái méi gěi tā dǎ diànhuà, tā jiù yǐjīng lái le.
    Tôi còn chưa gọi điện cho anh ấy thì anh ấy đã đến rồi.
  8. 产品还没正式上市,就已经有很多人预订了。
    Chǎnpǐn hái méi zhèngshì shàngshì, jiù yǐjīng yǒu hěn duō rén yùdìng le.
    Sản phẩm còn chưa chính thức ra mắt mà đã có rất nhiều người đặt trước.
  9. 截至目前,公司已经完成了全年目标的百分之八十五。
    Jiézhì mùqián, gōngsī yǐjīng wánchéng le quánnián mùbiāo de bǎifēnzhī bāshíwǔ.
    Tính đến hiện tại, công ty đã hoàn thành 85% mục tiêu cả năm.
  10. 到明年这个时候,我已经学了五年汉语了。
    Dào míngnián zhège shíhou, wǒ yǐjīng xué le wǔ nián Hànyǔ le.
    Đến thời điểm này năm sau, tôi đã học tiếng Trung được năm năm rồi.
  11. 他十八岁的时候就已经开始工作了。
    Tā shíbā suì de shíhou jiù yǐjīng kāishǐ gōngzuò le.
    Khi 18 tuổi anh ấy đã bắt đầu đi làm rồi.
  12. 在来中国以前,我已经学过两年汉语。
    Zài lái Zhōngguó yǐqián, wǒ yǐjīng xuéguo liǎng nián Hànyǔ.
    Trước khi đến Trung Quốc, tôi đã học tiếng Trung hai năm.
  13. 等你回来的时候,我可能已经睡了。
    Děng nǐ huílái de shíhou, wǒ kěnéng yǐjīng shuì le.
    Khi bạn trở về, có thể tôi đã ngủ rồi.
  14. 这件事我早就已经知道了。
    Zhè jiàn shì wǒ zǎo jiù yǐjīng zhīdào le.
    Chuyện này tôi đã biết từ lâu rồi.
  15. 他都已经道歉了,你就别生气了。
    Tā dōu yǐjīng dàoqiàn le, nǐ jiù bié shēngqì le.
    Anh ấy đã xin lỗi rồi, bạn đừng giận nữa.
  16. 事情已经发展到这个程度了,我们必须马上处理。
    Shìqing yǐjīng fāzhǎn dào zhège chéngdù le, wǒmen bìxū mǎshàng chǔlǐ.
    Sự việc đã phát triển đến mức này rồi, chúng ta phải xử lý ngay.
  17. 公司的销售额已经超过去年同期水平。
    Gōngsī de xiāoshòu'é yǐjīng chāoguò qùnián tóngqī shuǐpíng.
    Doanh thu bán hàng của công ty đã vượt mức cùng kỳ năm ngoái.
  18. 这个项目已经进入最后阶段了。
    Zhège xiàngmù yǐjīng jìnrù zuìhòu jiēduàn le.
    Dự án này đã bước vào giai đoạn cuối rồi.
  19. 客户已经把合同签好了。
    Kèhù yǐjīng bǎ hétong qiān hǎo le.
    Khách hàng đã ký xong hợp đồng rồi.
  20. 相关材料已经被财务部门审核完了。
    Xiāngguān cáiliào yǐjīng bèi cáiwù bùmén shěnhé wán le.
    Các tài liệu liên quan đã được bộ phận tài chính kiểm tra xong.

III. Bài tập 1: Điền 已经 hoặc 还没​


Điền 已经 hoặc 还没 vào chỗ trống.


  1. 我______吃饭了。
  2. 他______来,你再等一会儿吧。
  3. 会议______开始了。
  4. 我______做完作业,还差两道题。
  5. 老师______到了教室。
  6. 客户______付款,请再联系一下。
  7. 我们______完成这个项目了。
  8. 飞机______起飞,所以你赶不上了。
  9. 他______找到工作,还在面试。
  10. 货物______送到客户那里了。

Đáp án​


  1. 已经
    我已经吃饭了。
    Tôi ăn cơm rồi.
  2. 还没
    他还没来,你再等一会儿吧。
    Anh ấy vẫn chưa đến, bạn chờ thêm một lát nhé.
  3. 已经
    会议已经开始了。
    Cuộc họp đã bắt đầu rồi.
  4. 还没
    我还没做完作业,还差两道题。
    Tôi vẫn chưa làm xong bài tập, còn thiếu hai câu nữa.
  5. 已经
    老师已经到了教室。
    Giáo viên đã đến lớp rồi.
  6. 还没
    客户还没付款,请再联系一下。
    Khách hàng vẫn chưa thanh toán, hãy liên hệ lại.
  7. 已经
    我们已经完成这个项目了。
    Chúng tôi đã hoàn thành dự án này rồi.
  8. 已经
    飞机已经起飞,所以你赶不上了。
    Máy bay đã cất cánh rồi, vì vậy bạn không kịp nữa.
  9. 还没
    他还没找到工作,还在面试。
    Anh ấy vẫn chưa tìm được việc, vẫn đang phỏng vấn.
  10. 已经
    货物已经送到客户那里了。
    Hàng đã được giao đến chỗ khách hàng rồi.

IV. Bài tập 2: Điền 已经、曾经 hoặc 早就​


  1. 我______知道这件事了,你不用再告诉我。
  2. 他______在上海工作过,但是现在住在北京。
  3. 我______告诉过你不要迟到,你怎么又迟到了?
  4. 她______是我们公司的经理,现在已经退休了。
  5. 我______吃过饭了,所以现在不饿。
  6. 这部电影我______看过很多次了。
  7. 他______想辞职,只是一直没有告诉老板。
  8. 我______去过中国,但是没去过西安。

Đáp án​


  1. 已经
    我已经知道这件事了。
    Tôi đã biết chuyện này rồi.
  2. 曾经
    他曾经在上海工作过。
    Anh ấy từng làm việc tại Thượng Hải.
  3. 早就
    我早就告诉过你不要迟到。
    Tôi đã nói với bạn từ lâu là đừng đến muộn.
  4. 曾经
    她曾经是我们公司的经理。
    Cô ấy từng là quản lý công ty chúng tôi.
  5. 已经
    我已经吃过饭了。
    Tôi ăn rồi.
  6. 已经 / 早就 đều có thể dùng tùy ngữ cảnh.
    这部电影我已经看过很多次了。
    Bộ phim này tôi đã xem rất nhiều lần rồi.
  7. 早就
    他早就想辞职。
    Anh ấy đã muốn nghỉ việc từ lâu.
  8. 曾经
    我曾经去过中国。
    Tôi từng đến Trung Quốc.

V. Bài tập 3: Điền 已经 hay 才​


  1. ______十点了,你怎么还不睡?
  2. ______十点,不着急。
  3. 他______二十岁,却自己开公司了。
  4. 他______四十岁了,应该多注意身体。
  5. 我们______学了三个月,还需要继续努力。
  6. 我们______学三个月,不可能什么都懂。

Đáp án​


  1. 已经
    已经十点了,你怎么还不睡?
    Đã 10 giờ rồi, sao bạn vẫn chưa ngủ?

  2. 才十点,不着急。
    Mới 10 giờ thôi, không cần vội.

  3. 他才二十岁,却自己开公司了。
    Anh ấy mới 20 tuổi mà đã tự mở công ty.
  4. 已经
    他已经四十岁了。
    Anh ấy đã 40 tuổi rồi.
  5. 已经
    我们已经学了三个月。
    Chúng ta đã học ba tháng rồi.

  6. 我们才学三个月。
    Chúng ta mới học ba tháng thôi.

VI. Bài tập 4: Sắp xếp câu​


Câu 1​


已经 / 我 / 作业 / 做完 / 了


Đáp án:


我已经做完作业了。
Wǒ yǐjīng zuòwán zuòyè le.
Tôi đã làm xong bài tập rồi.


Câu 2​


已经 / 他 / 北京 / 到 / 了


Đáp án:


他已经到北京了。
Tā yǐjīng dào Běijīng le.
Anh ấy đã đến Bắc Kinh rồi.


Câu 3​


合同 / 已经 / 双方 / 签 / 了


Đáp án:


双方已经签合同了。
Shuāngfāng yǐjīng qiān hétong le.
Hai bên đã ký hợp đồng rồi.


Hoặc:


合同已经签了。
Hétong yǐjīng qiān le.
Hợp đồng đã được ký rồi.


Câu 4​


已经 / 我们 / 好 / 准备 / 材料 / 了


Đáp án:


我们已经准备好材料了。
Wǒmen yǐjīng zhǔnbèi hǎo cáiliào le.
Chúng tôi đã chuẩn bị xong tài liệu rồi.


Câu 5​


已经 / 不 / 他 / 这里 / 工作 / 在 / 了


Đáp án:


他已经不在这里工作了。
Tā yǐjīng bú zài zhèlǐ gōngzuò le.
Anh ấy không còn làm việc ở đây nữa.


Câu 6​


没有 / 仓库 / 已经 / 货 / 里 / 了


Đáp án:


仓库里已经没有货了。
Cāngkù lǐ yǐjīng méiyǒu huò le.
Trong kho đã hết hàng rồi.


VII. Bài tập 5: Chuyển câu với 已经​


Ví dụ:


我吃饭了。
→ 我已经吃饭了。


Bài tập​


  1. 他回家了。
  2. 我找到工作了。
  3. 公司完成这个项目了。
  4. 老师到了。
  5. 我看完这本书了。
  6. 他们决定合作了。
  7. 客户付款了。
  8. 银行批准贷款了。
  9. 我习惯这里的生活了。
  10. 天黑了。

Đáp án​


  1. 他已经回家了。
    Tā yǐjīng huí jiā le.
    Anh ấy đã về nhà rồi.
  2. 我已经找到工作了。
    Wǒ yǐjīng zhǎodào gōngzuò le.
    Tôi đã tìm được việc rồi.
  3. 公司已经完成这个项目了。
    Gōngsī yǐjīng wánchéng zhège xiàngmù le.
    Công ty đã hoàn thành dự án này rồi.
  4. 老师已经到了。
    Lǎoshī yǐjīng dào le.
    Giáo viên đã đến rồi.
  5. 我已经看完这本书了。
    Wǒ yǐjīng kànwán zhè běn shū le.
    Tôi đã đọc xong cuốn sách này.
  6. 他们已经决定合作了。
    Tāmen yǐjīng juédìng hézuò le.
    Họ đã quyết định hợp tác rồi.
  7. 客户已经付款了。
    Kèhù yǐjīng fùkuǎn le.
    Khách hàng đã thanh toán rồi.
  8. 银行已经批准贷款了。
    Yínháng yǐjīng pīzhǔn dàikuǎn le.
    Ngân hàng đã phê duyệt khoản vay rồi.
  9. 我已经习惯这里的生活了。
    Wǒ yǐjīng xíguàn zhèlǐ de shēnghuó le.
    Tôi đã quen với cuộc sống ở đây rồi.
  10. 天已经黑了。
    Tiān yǐjīng hēi le.
    Trời đã tối rồi.

VIII. Bài tập 6: Dùng 已经不……了​


Chuyển các câu dưới đây thành nghĩa “không còn… nữa”.


Ví dụ:


我以前喝酒,现在不喝。
→ 我已经不喝酒了。


Bài tập​


  1. 他以前住在北京,现在住在上海。
  2. 我以前每天喝咖啡,现在不喝。
  3. 这个工厂以前生产这种产品,现在停止生产。
  4. 她以前很生气,现在不生气。
  5. 我以前担心这个问题,现在不担心了。

Đáp án​


  1. 他已经不住在北京了。
    Tā yǐjīng bú zhù zài Běijīng le.
    Anh ấy không còn sống ở Bắc Kinh nữa.
  2. 我已经不喝咖啡了。
    Wǒ yǐjīng bù hē kāfēi le.
    Tôi không còn uống cà phê nữa.
  3. 这个工厂已经不生产这种产品了。
    Zhège gōngchǎng yǐjīng bù shēngchǎn zhè zhǒng chǎnpǐn le.
    Nhà máy này không còn sản xuất loại sản phẩm này nữa.
  4. 她已经不生气了。
    Tā yǐjīng bù shēngqì le.
    Cô ấy không còn tức giận nữa.
  5. 我已经不担心这个问题了。
    Wǒ yǐjīng bù dānxīn zhège wèntí le.
    Tôi không còn lo lắng về vấn đề này nữa.

IX. Bài tập 7: Dùng 已经没有……了​


  1. 我以前有钱,现在没钱。
  2. 我们以前有很多时间,现在没有时间。
  3. 仓库以前有货,现在没货。
  4. 公司以前有这个部门,现在取消了。
  5. 这个问题以前存在,现在解决了。

Đáp án​


  1. 我已经没有钱了。
    Wǒ yǐjīng méiyǒu qián le.
    Tôi đã hết tiền rồi.
  2. 我们已经没有时间了。
    Wǒmen yǐjīng méiyǒu shíjiān le.
    Chúng tôi không còn thời gian nữa.
  3. 仓库里已经没有货了。
    Cāngkù lǐ yǐjīng méiyǒu huò le.
    Trong kho đã hết hàng rồi.
  4. 公司已经没有这个部门了。
    Gōngsī yǐjīng méiyǒu zhège bùmén le.
    Công ty không còn bộ phận này nữa.
  5. 现在已经没有这个问题了。
    Xiànzài yǐjīng méiyǒu zhège wèntí le.
    Bây giờ đã không còn vấn đề này nữa.

X. Bài tập 8: Hoàn thành câu với 到……的时候,已经……​


Ví dụ:


我到车站 / 火车开了


我到车站的时候,火车已经开了。
Khi tôi đến nhà ga thì tàu đã chạy rồi.


Bài tập​


  1. 我到公司 / 会议开始
  2. 他回家 / 孩子睡觉
  3. 我到机场 / 飞机起飞
  4. 老师进教室 / 学生到齐
  5. 我发现问题 / 太晚
  6. 客户联系我们 / 商品卖完

Đáp án​


  1. 我到公司的时候,会议已经开始了。
    Wǒ dào gōngsī de shíhou, huìyì yǐjīng kāishǐ le.
    Khi tôi đến công ty thì cuộc họp đã bắt đầu rồi.
  2. 他回家的时候,孩子已经睡觉了。
    Tā huí jiā de shíhou, háizi yǐjīng shuìjiào le.
    Khi anh ấy về nhà thì đứa trẻ đã ngủ rồi.
  3. 我到机场的时候,飞机已经起飞了。
    Wǒ dào jīchǎng de shíhou, fēijī yǐjīng qǐfēi le.
    Khi tôi tới sân bay thì máy bay đã cất cánh rồi.
  4. 老师进教室的时候,学生已经到齐了。
    Lǎoshī jìn jiàoshì de shíhou, xuésheng yǐjīng dào qí le.
    Khi giáo viên bước vào lớp thì học sinh đã đến đông đủ.
  5. 我发现问题的时候,已经太晚了。
    Wǒ fāxiàn wèntí de shíhou, yǐjīng tài wǎn le.
    Khi tôi phát hiện vấn đề thì đã quá muộn rồi.
  6. 客户联系我们的时候,商品已经卖完了。
    Kèhù liánxì wǒmen de shíhou, shāngpǐn yǐjīng màiwán le.
    Khi khách hàng liên hệ chúng tôi thì hàng đã bán hết rồi.

XI. Bài tập 9: Hoàn thành mẫu 还没……就已经……​


Ví dụ:


会议 / 开始 / 大家 / 到齐


会议还没开始,大家就已经到齐了。
Cuộc họp còn chưa bắt đầu mà mọi người đã đến đông đủ rồi.


Bài tập​


  1. 我 / 给他打电话 / 他 / 来
  2. 商店 / 开门 / 客人 / 排队
  3. 产品 / 上市 / 客户 / 预订
  4. 比赛 / 开始 / 观众 / 坐满
  5. 老师 / 提问 / 他 / 知道答案

Đáp án​


  1. 我还没给他打电话,他就已经来了。
    Wǒ hái méi gěi tā dǎ diànhuà, tā jiù yǐjīng lái le.
    Tôi còn chưa gọi cho anh ấy thì anh ấy đã đến rồi.
  2. 商店还没开门,客人就已经开始排队了。
    Shāngdiàn hái méi kāimén, kèrén jiù yǐjīng kāishǐ páiduì le.
    Cửa hàng còn chưa mở mà khách đã bắt đầu xếp hàng rồi.
  3. 产品还没上市,客户就已经开始预订了。
    Chǎnpǐn hái méi shàngshì, kèhù jiù yǐjīng kāishǐ yùdìng le.
    Sản phẩm còn chưa ra mắt mà khách đã bắt đầu đặt hàng rồi.
  4. 比赛还没开始,观众席就已经坐满了。
    Bǐsài hái méi kāishǐ, guānzhòngxí jiù yǐjīng zuòmǎn le.
    Trận đấu còn chưa bắt đầu mà khán đài đã kín người.
  5. 老师还没提问,他就已经知道答案了。
    Lǎoshī hái méi tíwèn, tā jiù yǐjīng zhīdào dá'àn le.
    Giáo viên còn chưa hỏi mà anh ấy đã biết đáp án rồi.

XII. Bài tập 10: Dịch Việt – Trung​


Hãy tự dịch trước rồi kiểm tra đáp án.


Câu 1​


Tôi đã ăn cơm rồi.


Đáp án:


我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.


Câu 2​


Anh ấy đã về nhà rồi.


他已经回家了。
Tā yǐjīng huí jiā le.


Câu 3​


Tôi đã làm xong bài tập rồi.


我已经做完作业了。
Wǒ yǐjīng zuòwán zuòyè le.


Câu 4​


Trời đã tối rồi.


天已经黑了。
Tiān yǐjīng hēi le.


Câu 5​


Tôi đã từng đến Bắc Kinh.


我已经去过北京了。
Wǒ yǐjīng qùguo Běijīng le.


Câu 6​


Tôi đã đọc cuốn sách này rồi.


我已经看过这本书了。
Wǒ yǐjīng kànguo zhè běn shū le.


Câu 7​


Anh ấy không còn làm việc ở đây nữa.


他已经不在这里工作了。
Tā yǐjīng bú zài zhèlǐ gōngzuò le.


Câu 8​


Chúng ta không còn thời gian nữa.


我们已经没有时间了。
Wǒmen yǐjīng méiyǒu shíjiān le.


Câu 9​


Khi tôi đến thì cuộc họp đã bắt đầu rồi.


我到的时候,会议已经开始了。
Wǒ dào de shíhou, huìyì yǐjīng kāishǐ le.


Câu 10​


Khi anh ấy về đến nhà thì con đã ngủ rồi.


他到家的时候,孩子已经睡了。
Tā dào jiā de shíhou, háizi yǐjīng shuì le.


Câu 11​


Mới 8 giờ mà mọi người đã đến đông đủ rồi.


才八点,大家就已经到齐了。
Cái bā diǎn, dàjiā jiù yǐjīng dào qí le.


Câu 12​


Còn chưa bắt đầu họp mà mọi người đã đến rồi.


会议还没开始,大家就已经到了。
Huìyì hái méi kāishǐ, dàjiā jiù yǐjīng dào le.


Câu 13​


Công ty đã hoàn thành 90% kế hoạch năm nay.


公司已经完成了今年计划的百分之九十。
Gōngsī yǐjīng wánchéng le jīnnián jìhuà de bǎifēnzhī jiǔshí.


Câu 14​


Khách hàng đã thanh toán tiền hàng rồi.


客户已经支付货款了。
Kèhù yǐjīng zhīfù huòkuǎn le.


Câu 15​


Hợp đồng đã chính thức có hiệu lực.


合同已经正式生效了。
Hétong yǐjīng zhèngshì shēngxiào le.


Câu 16​


Ngân hàng đã phê duyệt khoản vay.


银行已经批准贷款了。
Yínháng yǐjīng pīzhǔn dàikuǎn le.


Câu 17​


Hàng hóa đã được giao đến kho.


货物已经送到仓库了。
Huòwù yǐjīng sòng dào cāngkù le.


Câu 18​


Công ty đã không còn sản xuất loại sản phẩm này nữa.


公司已经不生产这种产品了。
Gōngsī yǐjīng bù shēngchǎn zhè zhǒng chǎnpǐn le.


Câu 19​


Tính đến hiện tại, chúng tôi đã hoàn thành 80% công việc.


截至目前,我们已经完成了百分之八十的工作。
Jiézhì mùqián, wǒmen yǐjīng wánchéng le bǎifēnzhī bāshí de gōngzuò.


Câu 20​


Đến tháng sau, chúng tôi đã học xong cuốn sách này rồi.


到下个月,我们已经学完这本书了。
Dào xià ge yuè, wǒmen yǐjīng xuéwán zhè běn shū le.


XIII. Bài tập tìm lỗi sai​


Hãy tìm lỗi và sửa lại.


1.​


我已经没吃饭。


Nếu muốn nói “Tôi vẫn chưa ăn cơm”, sửa thành:


我还没吃饭。
Wǒ hái méi chīfàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.


2.​


他已经没来了。


Nếu muốn nói “Anh ấy vẫn chưa đến”:


他还没来。
Tā hái méi lái.


Nếu muốn nói “Anh ấy không đến nữa”:


他已经不来了。
Tā yǐjīng bù lái le.


Hai nghĩa hoàn toàn khác nhau.


3.​


我曾经是大学生了。


Sửa:


我曾经是大学生。
Wǒ céngjīng shì dàxuéshēng.
Tôi từng là sinh viên.


Hoặc:


我已经是大学生了。
Wǒ yǐjīng shì dàxuéshēng le.
Tôi đã là sinh viên rồi.


4.​


他已经才二十岁。


Sửa tùy ý nghĩa:


他已经二十岁了。
Tā yǐjīng èrshí suì le.
Anh ấy đã 20 tuổi rồi.


Hoặc:


他才二十岁。
Tā cái èrshí suì.
Anh ấy mới 20 tuổi thôi.


5.​


会议已经还没开始。


Sửa:


会议还没开始。
Huìyì hái méi kāishǐ.
Cuộc họp vẫn chưa bắt đầu.


XIV. Bài tập tổng hợp nâng cao​


Chọn từ thích hợp:


已经 / 还没 / 曾经 / 早就 / 才 / 就已经


  1. 我______告诉过你,这件事不能这样处理。
  2. 他______二十二岁,却有三年的工作经验了。
  3. 我到公司的时候,老板______走了。
  4. 她______在中国留过学,现在在越南工作。
  5. 订单______确认了,可以安排生产。
  6. 客户______付款,所以暂时不能发货。
  7. 才七点,办公室里______来了很多人。
  8. 我______知道结果,你不用告诉我了。
  9. 这个问题我们______讨论过很多次。
  10. 到月底,公司______完成全年销售目标。

Đáp án​


  1. 早就
    我早就告诉过你,这件事不能这样处理。
    Tôi đã nói với bạn từ lâu rằng chuyện này không thể xử lý như vậy.

  2. 他才二十二岁,却有三年的工作经验了。
    Anh ấy mới 22 tuổi nhưng đã có ba năm kinh nghiệm làm việc.
  3. 已经
    我到公司的时候,老板已经走了。
    Khi tôi đến công ty thì sếp đã đi rồi.
  4. 曾经
    她曾经在中国留过学。
    Cô ấy từng du học tại Trung Quốc.
  5. 已经
    订单已经确认了。
    Đơn hàng đã được xác nhận rồi.
  6. 还没
    客户还没付款。
    Khách hàng vẫn chưa thanh toán.
  7. 就已经
    才七点,办公室里就已经来了很多人。
    Mới 7 giờ mà trong văn phòng đã có rất nhiều người đến rồi.
  8. 已经 / 早就 đều có thể; nếu nhấn mạnh “biết từ lâu” thì dùng 早就.
  9. 已经
    这个问题我们已经讨论过很多次。
    Vấn đề này chúng tôi đã thảo luận rất nhiều lần rồi.
  10. 已经
    到月底,公司已经完成全年销售目标。
    Đến cuối tháng, công ty đã hoàn thành mục tiêu bán hàng cả năm.

XV. 20 câu tự luyện đặt câu với 已经​


Học viên có thể dùng các từ gợi ý dưới đây để tự đặt câu:


  1. 已经 + 吃完
  2. 已经 + 买好
  3. 已经 + 到达
  4. 已经 + 开始
  5. 已经 + 结束
  6. 已经 + 完成
  7. 已经 + 决定
  8. 已经 + 习惯
  9. 已经 + 明白
  10. 已经 + 知道
  11. 已经 + 找到
  12. 已经 + 准备好
  13. 已经 + 签合同
  14. 已经 + 付款
  15. 已经 + 发货
  16. 已经不 + 工作
  17. 已经不 + 使用
  18. 已经没有 + 时间
  19. 已经没有 + 库存
  20. 已经 + V + 过

Ví dụ đáp án tham khảo:


我已经吃完饭了。
Wǒ yǐjīng chīwán fàn le.
Tôi đã ăn cơm xong rồi.


我已经买好机票了。
Wǒ yǐjīng mǎi hǎo jīpiào le.
Tôi đã mua vé máy bay xong rồi.


客人已经到达酒店了。
Kèrén yǐjīng dàodá jiǔdiàn le.
Khách đã đến khách sạn rồi.


课程已经开始了。
Kèchéng yǐjīng kāishǐ le.
Buổi học đã bắt đầu rồi.


会议已经结束了。
Huìyì yǐjīng jiéshù le.
Cuộc họp đã kết thúc rồi.


我们已经完成任务了。
Wǒmen yǐjīng wánchéng rènwu le.
Chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ rồi.


我已经决定去中国留学了。
Wǒ yǐjīng juédìng qù Zhōngguó liúxué le.
Tôi đã quyết định đi Trung Quốc du học rồi.


我已经习惯这里的生活了。
Wǒ yǐjīng xíguàn zhèlǐ de shēnghuó le.
Tôi đã quen với cuộc sống ở đây rồi.


我已经明白老师的意思了。
Wǒ yǐjīng míngbai lǎoshī de yìsi le.
Tôi đã hiểu ý giáo viên rồi.


我已经知道这件事了。
Wǒ yǐjīng zhīdào zhè jiàn shì le.
Tôi đã biết chuyện này rồi.


他已经找到工作了。
Tā yǐjīng zhǎodào gōngzuò le.
Anh ấy đã tìm được việc rồi.


材料已经准备好了。
Cáiliào yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Tài liệu đã chuẩn bị xong rồi.


双方已经签合同了。
Shuāngfāng yǐjīng qiān hétong le.
Hai bên đã ký hợp đồng rồi.


客户已经付款了。
Kèhù yǐjīng fùkuǎn le.
Khách hàng đã thanh toán rồi.


工厂已经发货了。
Gōngchǎng yǐjīng fāhuò le.
Nhà máy đã gửi hàng rồi.


他已经不在这里工作了。
Tā yǐjīng bú zài zhèlǐ gōngzuò le.
Anh ấy không còn làm việc ở đây nữa.


这个系统已经不使用了。
Zhège xìtǒng yǐjīng bù shǐyòng le.
Hệ thống này không còn được sử dụng nữa.


我们已经没有时间了。
Wǒmen yǐjīng méiyǒu shíjiān le.
Chúng ta không còn thời gian nữa.


仓库已经没有库存了。
Cāngkù yǐjīng méiyǒu kùcún le.
Kho đã hết hàng tồn kho rồi.


我已经学过这个语法了。
Wǒ yǐjīng xuéguo zhège yǔfǎ le.
Tôi đã học điểm ngữ pháp này rồi.


Có thể lấy toàn bộ hệ thống bài tập trên để luyện theo thứ tự: 已经 → 已经……了 → 已经……过 → 已经不……了 → 已经没有……了 → 已经/还没 → 已经/曾经 → 已经/早就 → 已经/才 → 到……的时候已经…… → 还没……就已经……, như vậy học viên sẽ hình thành được phản xạ sử dụng 已经 thay vì chỉ ghi nhớ nghĩa “đã”.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 已经 trong tiếng Trung
 
Back
Top