Tiếng Trung Kế toán Thầy Vũ đào tạo khóa học kế toán tiếng Trung từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành
Khóa học kế toán tiếng Trung từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kế toán Khóa học kế toán tiếng Trung từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành
Học từ vựng kế toán tiếng Trung tổng hợp ngày 2-7-2026
Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 4-7-2026
Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 9/7/2026
Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 10/7/2026
Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 12/7/2026
Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 14/7/2026
Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 18/7/2026
Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026
Tổng hợp Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026
Giáo trình kế toán từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026
Bảng từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026
对账单 (duìzhàngdān) trong tiếng Trung: Giải thích chi tiết, toàn diện và chuyên sâu
I. 对账单 là gì?
对账单 (duìzhàngdān) là một danh từ chuyên ngành kế toán, tài chính, ngân hàng, thương mại và logistics, có nghĩa là:
- Bảng đối chiếu công nợ
- Bảng đối soát
- Bảng sao kê đối chiếu
- Bảng xác nhận giao dịch
- Statement
- Account Statement
- Reconciliation Statement
Đây là một trong những thuật ngữ xuất hiện rất thường xuyên trong:
- Kế toán doanh nghiệp
- Kế toán công nợ
- Ngân hàng
- Xuất nhập khẩu
- Logistics
- Thương mại điện tử
- Thanh toán quốc tế
- Quản lý tài chính
Ví dụ:
请您确认一下对账单。
Qǐng nín quèrèn yíxià duìzhàngdān.
Xin quý vị xác nhận bảng đối chiếu công nợ.
我们已经把对账单发给客户了。
Wǒmen yǐjīng bǎ duìzhàngdān fā gěi kèhù le.
Chúng tôi đã gửi bảng đối chiếu công nợ cho khách hàng.
银行每个月都会发送对账单。
Yínháng měi gè yuè dōu huì fāsòng duìzhàngdān.
Ngân hàng hàng tháng đều gửi sao kê tài khoản.
II. Cấu tạo chữ Hán
对
- Giản thể: 对
- Phồn thể: 對
- Pinyin: duì
- Âm Hán Việt: Đối
- Số nét: 5 nét
Ý nghĩa:
- Đối chiếu
- So sánh
- Đúng
- Đối với
Ví dụ:
对比
duìbǐ
so sánh
对照
duìzhào
đối chiếu
对账
duìzhàng
đối chiếu sổ sách
账
- Giản thể: 账
- Phồn thể: 賬
- Pinyin: zhàng
- Âm Hán Việt: Trướng
- Số nét: 8 nét
Ý nghĩa:
- Tài khoản
- Sổ sách kế toán
- Công nợ
Ví dụ:
账目
zhàngmù
sổ sách kế toán
账户
zhànghù
tài khoản
账款
zhàngkuǎn
tiền công nợ
单
- Giản thể: 单
- Phồn thể: 單
- Pinyin: dān
- Âm Hán Việt: Đơn
- Số nét: 8 nét
Ý nghĩa:
- Phiếu
- Bảng
- Danh sách
- Chứng từ
Ví dụ:
订单
dìngdān
đơn đặt hàng
清单
qīngdān
danh sách
账单
zhàngdān
hóa đơn, bảng kê
III. Ý nghĩa tổng thể của 对账单
对 + 账 + 单
= bảng dùng để đối chiếu các khoản ghi chép kế toán
= bảng đối soát số liệu
= chứng từ xác nhận công nợ hoặc giao dịch
Nói đơn giản:
对账单 là tài liệu dùng để kiểm tra xem số liệu giữa hai bên có khớp nhau hay không.
IV. Bản chất của 对账单 trong thực tế
Trong hoạt động kinh doanh, thường có hai bên:
Ví dụ:
- Nhà cung cấp và khách hàng
- Công ty và ngân hàng
- Công ty vận tải và khách hàng
- Người bán và người mua
Sau một khoảng thời gian giao dịch, hai bên cần:
- Kiểm tra số lượng hàng hóa
- Kiểm tra số tiền
- Kiểm tra hóa đơn
- Kiểm tra công nợ
Khi đó sẽ sử dụng:
对账单
Bảng đối chiếu công nợ.
V. Các loại 对账单 phổ biến
银行对账单
yínháng duìzhàngdān
Sao kê ngân hàng
Đây là loại phổ biến nhất.
Ghi lại:
- Tiền vào
- Tiền ra
- Số dư
Ví dụ:
请打印银行对账单。
Qǐng dǎyìn yínháng duìzhàngdān.
Vui lòng in sao kê ngân hàng.
客户对账单
kèhù duìzhàngdān
Bảng đối chiếu công nợ khách hàng
Dùng để:
- Xác nhận số tiền khách còn nợ
- Xác nhận doanh thu
供应商对账单
gōngyìngshāng duìzhàngdān
Bảng đối chiếu công nợ nhà cung cấp
Dùng để:
- Kiểm tra số tiền phải trả
月度对账单
yuèdù duìzhàngdān
Bảng đối chiếu hàng tháng
年度对账单
niándù duìzhàngdān
Bảng đối chiếu hàng năm
物流对账单
wùliú duìzhàngdān
Bảng đối soát logistics
电商对账单
diànshāng duìzhàngdān
Bảng đối soát thương mại điện tử
VI. Những nội dung thường có trong 对账单
Một đối账单 thông thường sẽ bao gồm:
公司名称
gōngsī míngchēng
Tên công ty
客户名称
kèhù míngchēng
Tên khách hàng
对账期间
duìzhàng qījiān
Thời gian đối chiếu
发票号码
fāpiào hàomǎ
Số hóa đơn
订单号码
dìngdān hàomǎ
Mã đơn hàng
应收账款
yīngshōu zhàngkuǎn
Khoản phải thu
应付账款
yīngfù zhàngkuǎn
Khoản phải trả
已付款金额
yǐ fùkuǎn jīn'é
Số tiền đã thanh toán
未付款金额
wèi fùkuǎn jīn'é
Số tiền chưa thanh toán
余额
yú'é
Số dư
VII. Các động từ thường đi với 对账单
核对对账单
héduì duìzhàngdān
Đối chiếu bảng đối soát
Ví dụ:
请核对对账单。
Qǐng héduì duìzhàngdān.
Xin vui lòng đối chiếu bảng công nợ.
确认对账单
quèrèn duìzhàngdān
Xác nhận bảng đối chiếu
Ví dụ:
请确认对账单。
Qǐng quèrèn duìzhàngdān.
Xin xác nhận bảng đối chiếu.
发送对账单
fāsòng duìzhàngdān
Gửi bảng đối chiếu
打印对账单
dǎyìn duìzhàngdān
In bảng đối chiếu
下载对账单
xiàzài duìzhàngdān
Tải bảng đối chiếu
查询对账单
cháxún duìzhàngdān
Tra cứu bảng đối chiếu
提供对账单
tígōng duìzhàngdān
Cung cấp bảng đối chiếu
VIII. Các mẫu câu giao tiếp công việc phổ biến
请确认对账单。
Qǐng quèrèn duìzhàngdān.
Xin vui lòng xác nhận bảng đối chiếu công nợ.
我们已经发送对账单。
Wǒmen yǐjīng fāsòng duìzhàngdān.
Chúng tôi đã gửi bảng đối chiếu.
对账单有差异。
Duìzhàngdān yǒu chāyì.
Bảng đối chiếu có chênh lệch.
请重新核对对账单。
Qǐng chóngxīn héduì duìzhàngdān.
Xin vui lòng kiểm tra lại bảng đối chiếu.
请提供最新的对账单。
Qǐng tígōng zuìxīn de duìzhàngdān.
Xin cung cấp bảng đối chiếu mới nhất.
IX. Phân biệt 对账单 và 账单
Đây là lỗi rất thường gặp.
对账单
Mục đích:
Đối chiếu số liệu giữa hai bên.
Ví dụ:
客户对账单
Bảng đối chiếu công nợ khách hàng.
银行对账单
Sao kê ngân hàng dùng để đối chiếu.
账单
Nghĩa rộng hơn:
- Hóa đơn
- Bảng kê chi phí
- Phiếu thanh toán
Ví dụ:
餐厅账单
Hóa đơn nhà hàng.
手机账单
Hóa đơn điện thoại.
信用卡账单
Sao kê thẻ tín dụng.
Quan hệ:
对账单 ⊂ 账单
Mọi 对账单 đều là 账单.
Nhưng không phải mọi 账单 đều là 对账单.
X. Phân biệt 对账单 và 对账
对账
Động từ
Nghĩa:
Đối chiếu sổ sách.
Ví dụ:
月底要对账。
Yuèdǐ yào duìzhàng.
Cuối tháng phải đối chiếu sổ sách.
对账单
Danh từ
Nghĩa:
Bảng dùng để đối chiếu.
Ví dụ:
请查看对账单。
Qǐng chákàn duìzhàngdān.
Xin xem bảng đối chiếu.
XI. 40 mẫu câu thực tế với 对账单
1
请确认这份对账单。
Qǐng quèrèn zhè fèn duìzhàngdān.
Xin xác nhận bảng đối chiếu này.
2
我已经收到对账单了。
Wǒ yǐjīng shōudào duìzhàngdān le.
Tôi đã nhận được bảng đối chiếu rồi.
3
请发送最新的对账单。
Qǐng fāsòng zuìxīn de duìzhàngdān.
Xin gửi bảng đối chiếu mới nhất.
4
客户已经确认对账单。
Kèhù yǐjīng quèrèn duìzhàngdān.
Khách hàng đã xác nhận bảng đối chiếu.
5
银行每月发送对账单。
Yínháng měi yuè fāsòng duìzhàngdān.
Ngân hàng gửi sao kê mỗi tháng.
6
请下载电子对账单。
Qǐng xiàzài diànzǐ duìzhàngdān.
Xin tải sao kê điện tử.
7
对账单显示余额不足。
Duìzhàngdān xiǎnshì yú'é bùzú.
Bảng đối chiếu cho thấy số dư không đủ.
8
请核对对账单中的金额。
Qǐng héduì duìzhàngdān zhōng de jīn'é.
Xin đối chiếu số tiền trong bảng đối chiếu.
9
双方正在确认对账单。
Shuāngfāng zhèngzài quèrèn duìzhàngdān.
Hai bên đang xác nhận bảng đối chiếu.
10
这份对账单有错误。
Zhè fèn duìzhàngdān yǒu cuòwù.
Bảng đối chiếu này có sai sót.
11
财务部已经审核对账单。
Cáiwù bù yǐjīng shěnhé duìzhàngdān.
Phòng tài chính đã kiểm tra bảng đối chiếu.
12
请提供上个月的对账单。
Qǐng tígōng shàng gè yuè de duìzhàngdān.
Xin cung cấp bảng đối chiếu tháng trước.
13
我们发现对账单存在差异。
Wǒmen fāxiàn duìzhàngdān cúnzài chāyì.
Chúng tôi phát hiện bảng đối chiếu có chênh lệch.
14
物流公司发来了对账单。
Wùliú gōngsī fā lái le duìzhàngdān.
Công ty logistics đã gửi bảng đối soát.
15
请签字确认对账单。
Qǐng qiānzì quèrèn duìzhàngdān.
Xin ký xác nhận bảng đối chiếu.
16
这份对账单需要重新核对。
Zhè fèn duìzhàngdān xūyào chóngxīn héduì.
Bảng đối chiếu này cần kiểm tra lại.
17
供应商已经发送对账单。
Gōngyìngshāng yǐjīng fāsòng duìzhàngdān.
Nhà cung cấp đã gửi bảng đối chiếu.
18
请尽快回复对账单。
Qǐng jǐnkuài huífù duìzhàngdān.
Xin phản hồi bảng đối chiếu sớm.
19
系统自动生成对账单。
Xìtǒng zìdòng shēngchéng duìzhàngdān.
Hệ thống tự động tạo bảng đối chiếu.
20
财务人员正在整理对账单。
Cáiwù rényuán zhèngzài zhěnglǐ duìzhàngdān.
Nhân viên tài chính đang sắp xếp bảng đối chiếu.
21–40
- 请查看附件中的对账单。
Qǐng chákàn fùjiàn zhōng de duìzhàngdān.
Xin xem bảng đối chiếu trong tệp đính kèm. - 对账单已经发送到您的邮箱。
Duìzhàngdān yǐjīng fāsòng dào nín de yóuxiāng.
Bảng đối chiếu đã được gửi đến email của quý vị. - 请根据对账单安排付款。
Qǐng gēnjù duìzhàngdān ānpái fùkuǎn.
Xin sắp xếp thanh toán theo bảng đối chiếu. - 对账单上的金额完全一致。
Duìzhàngdān shàng de jīn'é wánquán yízhì.
Số tiền trên bảng đối chiếu hoàn toàn khớp. - 客户要求重新出具对账单。
Kèhù yāoqiú chóngxīn chūjù duìzhàngdān.
Khách hàng yêu cầu lập lại bảng đối chiếu. - 请打印银行对账单。
Qǐng dǎyìn yínháng duìzhàngdān.
Xin in sao kê ngân hàng. - 对账单反映了本月交易情况。
Duìzhàngdān fǎnyìng le běn yuè jiāoyì qíngkuàng.
Bảng đối chiếu phản ánh tình hình giao dịch tháng này. - 财务经理审核了所有对账单。
Cáiwù jīnglǐ shěnhé le suǒyǒu duìzhàngdān.
Giám đốc tài chính đã kiểm tra tất cả các bảng đối chiếu. - 请妥善保存对账单。
Qǐng tuǒshàn bǎocún duìzhàngdān.
Xin lưu giữ bảng đối chiếu cẩn thận. - 对账单是重要的财务文件。
Duìzhàngdān shì zhòngyào de cáiwù wénjiàn.
Bảng đối chiếu là tài liệu tài chính quan trọng. - 系统每天更新对账单。
Xìtǒng měitiān gēngxīn duìzhàngdān.
Hệ thống cập nhật bảng đối chiếu hằng ngày. - 请把对账单发给会计。
Qǐng bǎ duìzhàngdān fā gěi kuàijì.
Xin gửi bảng đối chiếu cho kế toán. - 银行对账单记录了所有流水。
Yínháng duìzhàngdān jìlù le suǒyǒu liúshuǐ.
Sao kê ngân hàng ghi lại toàn bộ giao dịch. - 对账单中的数据需要核实。
Duìzhàngdān zhōng de shùjù xūyào héshí.
Dữ liệu trong bảng đối chiếu cần được xác minh. - 请核查这份客户对账单。
Qǐng héchá zhè fèn kèhù duìzhàngdān.
Xin kiểm tra bảng đối chiếu khách hàng này. - 我们已经完成对账单确认工作。
Wǒmen yǐjīng wánchéng duìzhàngdān quèrèn gōngzuò.
Chúng tôi đã hoàn thành việc xác nhận bảng đối chiếu. - 对账单显示还有未付款项。
Duìzhàngdān xiǎnshì hái yǒu wèi fùkuǎn xiàng.
Bảng đối chiếu cho thấy vẫn còn khoản chưa thanh toán. - 请及时处理对账单差异。
Qǐng jíshí chǔlǐ duìzhàngdān chāyì.
Xin xử lý kịp thời các chênh lệch trong bảng đối chiếu. - 公司保存了近五年的对账单。
Gōngsī bǎocún le jìn wǔ nián de duìzhàngdān.
Công ty lưu giữ bảng đối chiếu của gần năm năm qua. - 对账单可以作为付款依据。
Duìzhàngdān kěyǐ zuòwéi fùkuǎn yījù.
Bảng đối chiếu có thể được sử dụng làm căn cứ thanh toán.
XII. Tổng kết chuyên sâu
对账单 (duìzhàngdān) là danh từ chuyên ngành mang nghĩa bảng đối chiếu công nợ, bảng đối soát, sao kê đối chiếu hoặc bảng xác nhận giao dịch. Đây là tài liệu được sử dụng để kiểm tra, xác nhận và đối chiếu số liệu giữa hai bên nhằm bảo đảm rằng các khoản tiền, hóa đơn, đơn hàng và công nợ đều chính xác.
Các cụm từ quan trọng cần ghi nhớ:
- 对账单 = bảng đối chiếu, sao kê đối chiếu
- 银行对账单 = sao kê ngân hàng
- 客户对账单 = bảng đối chiếu khách hàng
- 供应商对账单 = bảng đối chiếu nhà cung cấp
- 月度对账单 = bảng đối chiếu hàng tháng
- 年度对账单 = bảng đối chiếu hàng năm
- 物流对账单 = bảng đối soát logistics
- 电商对账单 = bảng đối soát thương mại điện tử
- 核对对账单 = đối chiếu bảng đối soát
- 确认对账单 = xác nhận bảng đối chiếu
- 发送对账单 = gửi bảng đối chiếu
- 下载对账单 = tải bảng đối chiếu
- 查询对账单 = tra cứu bảng đối chiếu
- 对账单差异 = chênh lệch đối chiếu
- 对账单确认 = xác nhận đối chiếu
Trong môi trường kế toán, tài chính, logistics, xuất nhập khẩu và thương mại quốc tế, 对账单 là một trong những thuật ngữ quan trọng nhất vì nó liên quan trực tiếp đến việc xác nhận công nợ, kiểm soát dòng tiền và đảm bảo tính chính xác của các giao dịch kinh doanh.
Cách dùng 负责 trong tiếng Trung
负责 là gì?
Chữ giản thể: 负责
Chữ phồn thể: 負責
Phiên âm: fùzé
Âm Hán Việt: Phụ trách
Loại từ:
- Động từ
- Tính từ (trong một số ngữ cảnh)
Nghĩa tiếng Việt:
- Phụ trách
- Chịu trách nhiệm
- Đảm nhiệm
- Chịu trách nhiệm quản lý
- Có trách nhiệm
- Có tinh thần trách nhiệm
Nghĩa tiếng Anh:
- to be responsible for
- to take charge of
- to be in charge of
- to assume responsibility
- responsible
负责 là một trong những động từ được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Trung hiện đại. Từ này xuất hiện với tần suất rất cao trong công việc, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, trường học, bệnh viện, quân đội, tuyển dụng, hợp đồng, thương mại và giao tiếp hằng ngày.
Điểm cốt lõi của 负责 là một cá nhân hoặc tổ chức phải đảm nhận một công việc, một lĩnh vực hoặc một hậu quả nào đó và có nghĩa vụ hoàn thành hoặc chịu trách nhiệm đối với nó.
Giải thích từng chữ Hán
Chữ 负
Giản thể: 负
Phồn thể: 負
Phiên âm: fù
Âm Hán Việt: Phụ
Bộ thủ: 贝 (Bối)
Số nét:
- Giản thể: 6 nét
- Phồn thể: 9 nét
Nghĩa của 负
Chữ 负 có nhiều nghĩa:
- mang trên lưng
- gánh
- chịu
- gánh vác
- nợ
- thua (trong thi đấu)
Trong từ 负责, 负 mang nghĩa:
- gánh vác
- đảm nhận
- chịu
Ý nghĩa này nhấn mạnh việc gánh lấy một nghĩa vụ hoặc trách nhiệm.
Chữ 责
Giản thể: 责
Phồn thể: 責
Phiên âm: zé
Âm Hán Việt: Trách
Bộ thủ: 贝 (Bối)
Số nét:
- Giản thể: 8 nét
- Phồn thể: 11 nét
Nghĩa của 责
Chữ 责 có nghĩa:
- trách nhiệm
- trách cứ
- yêu cầu
- nghĩa vụ
- bổn phận
Ví dụ:
责任
zérèn
Trách nhiệm.
职责
zhízé
Chức trách.
责备
zébèi
Trách móc.
Ý nghĩa của từ 负责
Ghép hai chữ lại:
负
责
↓
Gánh trách nhiệm
↓
Chịu trách nhiệm
↓
Đảm nhiệm
↓
Phụ trách
Nói cách khác, 负责 diễn tả việc một người hoặc một tổ chức có nghĩa vụ thực hiện một công việc hoặc chịu trách nhiệm đối với kết quả của công việc đó.
Đặc điểm ngữ nghĩa
负责 có ba lớp nghĩa chính.
Lớp nghĩa thứ nhất là đảm nhận công việc hoặc lĩnh vực nào đó.
Ví dụ, một nhân viên phụ trách kế toán, một giáo viên phụ trách lớp học, một bác sĩ phụ trách khoa.
Lớp nghĩa thứ hai là chịu trách nhiệm về kết quả hoặc hậu quả của một việc.
Ví dụ, nếu xảy ra sai sót trong dự án, người phụ trách phải chịu trách nhiệm.
Lớp nghĩa thứ ba là có tinh thần trách nhiệm.
Trong trường hợp này, 负责 được dùng như một tính từ để khen một người làm việc cẩn thận, đáng tin cậy và có trách nhiệm.
Loại từ
负责 là động từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ:
我负责销售工作。
Wǒ fùzé xiāoshòu gōngzuò.
Tôi phụ trách công việc bán hàng.
Ở đây, 负责 là động từ.
负责 là tính từ
Ví dụ:
他是一个很负责的人。
Tā shì yí gè hěn fùzé de rén.
Anh ấy là một người rất có trách nhiệm.
Lúc này, 负责 mang nghĩa là "có tinh thần trách nhiệm".
Cách dùng thứ nhất: Chỉ người phụ trách một công việc
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Cấu trúc
Người + 负责 + Công việc
Ví dụ:
我负责采购。
Wǒ fùzé cǎigòu.
Tôi phụ trách mua hàng.
经理负责市场营销。
Jīnglǐ fùzé shìchǎng yíngxiāo.
Giám đốc phụ trách marketing.
她负责客户服务。
Tā fùzé kèhù fúwù.
Cô ấy phụ trách chăm sóc khách hàng.
Cách dùng thứ hai: Phụ trách một lĩnh vực
Ví dụ:
负责财务
fùzé cáiwù
Phụ trách tài chính.
负责仓库
fùzé cāngkù
Phụ trách kho.
负责物流
fùzé wùliú
Phụ trách logistics.
负责人事
fùzé rénshì
Phụ trách nhân sự.
负责生产
fùzé shēngchǎn
Phụ trách sản xuất.
Cách dùng thứ ba: Chịu trách nhiệm đối với kết quả
Cấu trúc
对……负责
Đây là một cấu trúc rất quan trọng.
Có nghĩa:
Chịu trách nhiệm đối với...
Ví dụ:
对客户负责
duì kèhù fùzé
Chịu trách nhiệm với khách hàng.
对工作负责
duì gōngzuò fùzé
Chịu trách nhiệm với công việc.
对产品负责
duì chǎnpǐn fùzé
Chịu trách nhiệm về sản phẩm.
对社会负责
duì shèhuì fùzé
Chịu trách nhiệm với xã hội.
Cách dùng thứ tư: Có tinh thần trách nhiệm
Ví dụ:
他工作很负责。
Tā gōngzuò hěn fùzé.
Anh ấy làm việc rất có trách nhiệm.
老师非常负责。
Lǎoshī fēicháng fùzé.
Giáo viên rất có trách nhiệm.
这个医生很负责。
Zhège yīshēng hěn fùzé.
Bác sĩ này rất có trách nhiệm.
Ở đây, 负责 gần giống với "tận tâm", "có trách nhiệm", nhưng nhấn mạnh vào ý thức hoàn thành công việc.
Cách dùng thứ năm: Danh từ hóa với 负责人
Từ 负责人 là một danh từ rất phổ biến.
负责人
fùzérén
Người phụ trách.
Ví dụ:
项目负责人
xiàngmù fùzérén
Người phụ trách dự án.
部门负责人
bùmén fùzérén
Trưởng bộ phận.
公司负责人
gōngsī fùzérén
Người phụ trách công ty.
主要负责人
zhǔyào fùzérén
Người chịu trách nhiệm chính.
Những động từ thường đi với 负责
担任负责工作
dānrèn fùzé gōngzuò
Đảm nhiệm công việc phụ trách.
指定某人负责
zhǐdìng mǒurén fùzé
Chỉ định ai đó phụ trách.
安排某人负责
ānpái mǒurén fùzé
Sắp xếp ai đó phụ trách.
继续负责
jìxù fùzé
Tiếp tục phụ trách.
全面负责
quánmiàn fùzé
Phụ trách toàn diện.
独立负责
dúlì fùzé
Tự mình phụ trách.
共同负责
gòngtóng fùzé
Cùng chịu trách nhiệm.
Những từ thường kết hợp với 负责
负责到底
fùzé dàodǐ
Chịu trách nhiệm đến cùng.
负责管理
fùzé guǎnlǐ
Phụ trách quản lý.
负责协调
fùzé xiétiáo
Phụ trách điều phối.
负责监督
fùzé jiāndū
Phụ trách giám sát.
负责实施
fùzé shíshī
Phụ trách thực hiện.
负责安排
fùzé ānpái
Phụ trách sắp xếp.
负责接待
fùzé jiēdài
Phụ trách tiếp đón.
负责培训
fùzé péixùn
Phụ trách đào tạo.
负责采购
fùzé cǎigòu
Phụ trách mua hàng.
负责销售
fùzé xiāoshòu
Phụ trách bán hàng.
负责维修
fùzé wéixiū
Phụ trách bảo trì.
Phân biệt 负责 với các từ gần nghĩa
负责 và 责任
负责 là động từ hoặc tính từ, chỉ hành động đảm nhận hoặc có tinh thần trách nhiệm.
责任 (zérèn) là danh từ, nghĩa là trách nhiệm, nghĩa vụ.
Ví dụ:
他负责销售工作。
Anh ấy phụ trách công việc bán hàng.
销售工作是他的责任。
Công việc bán hàng là trách nhiệm của anh ấy.
负责 và 担任
担任 (dānrèn) nghĩa là đảm nhiệm một chức vụ hoặc vai trò.
Ví dụ:
担任经理
Làm giám đốc.
Trong khi đó:
负责销售
Phụ trách mảng bán hàng.
担任 nhấn mạnh việc giữ chức vụ, còn 负责 nhấn mạnh phạm vi công việc hoặc trách nhiệm.
负责 và 管理
管理 (guǎnlǐ) nghĩa là quản lý.
Một người quản lý thường phải phụ trách một lĩnh vực, nhưng không phải ai phụ trách cũng là người quản lý.
Ví dụ:
她负责公司的网站更新。
Cô ấy phụ trách cập nhật website của công ty.
Điều này không có nghĩa cô ấy là quản lý bộ phận.
负责 và 主持
主持 (zhǔchí) nghĩa là chủ trì, điều hành một cuộc họp, dự án hoặc hoạt động.
Ví dụ:
主持会议
Chủ trì cuộc họp.
负责会议安排
Phụ trách việc sắp xếp cuộc họp.
Hai từ này có phạm vi nghĩa khác nhau.
Những lỗi người học thường mắc
Một lỗi rất phổ biến là nhầm 负责 với 责任. Cần nhớ rằng 负责 diễn tả hành động hoặc trạng thái "phụ trách, chịu trách nhiệm", còn 责任 là danh từ chỉ "trách nhiệm".
Nhiều người cũng quên dùng giới từ 对 trong cấu trúc 对……负责. Ví dụ, khi muốn nói "chịu trách nhiệm với khách hàng", cách nói tự nhiên là 对客户负责, không phải chỉ nói 负责客户 nếu ý muốn nhấn mạnh đối tượng mà mình có trách nhiệm.
Ngoài ra, cần phân biệt 负责 với 管理. Một nhân viên có thể 负责客户服务 (phụ trách chăm sóc khách hàng) nhưng không phải là người 管理客户服务部门 (quản lý bộ phận chăm sóc khách hàng).
Tóm tắt
负责 là một từ rất quan trọng trong tiếng Trung, vừa có thể là động từ mang nghĩa phụ trách, chịu trách nhiệm, đảm nhận, vừa có thể là tính từ mang nghĩa có trách nhiệm, tận tâm. Từ này được sử dụng rộng rãi trong công việc, quản lý, kinh doanh, giáo dục và đời sống hằng ngày. Để sử dụng chính xác, cần nắm vững các cấu trúc như 负责……、对……负责、负责人、全面负责、共同负责, đồng thời phân biệt rõ với 责任、担任、管理 và 主持. Việc hiểu đúng phạm vi nghĩa và cách kết hợp của 负责 sẽ giúp người học diễn đạt tự nhiên, chính xác và chuyên nghiệp trong cả văn nói lẫn văn viết.
Cách dùng 差额 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 差额 là gì?
差额 là một danh từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong các lĩnh vực kế toán, tài chính, ngân hàng, thương mại, xuất nhập khẩu, logistics, thống kê, quản trị doanh nghiệp, tuyển dụng, kinh tế và pháp luật.
Nghĩa cơ bản của 差额 là:
- Chênh lệch.
- Phần chênh lệch.
- Khoản chênh lệch.
- Số dư chênh lệch.
- Hiệu số giữa hai con số hoặc hai giá trị.
Khác với từ 差别 (sự khác biệt), 差额 luôn liên quan đến con số có thể tính toán được. Nói cách khác, 差额 nhấn mạnh phần chênh lệch về số lượng, số tiền, giá trị, tỷ lệ hoặc số người, chứ không dùng để chỉ sự khác nhau về đặc điểm hay tính chất.
Ví dụ:
两家公司利润差额很大。
Liǎng jiā gōngsī lìrùn chā'é hěn dà.
Khoản chênh lệch lợi nhuận giữa hai công ty rất lớn.
Trong câu này, 差额 chỉ phần chênh lệch cụ thể giữa hai con số về lợi nhuận.
II. Thông tin cơ bản
Chữ Hán giản thể: 差额
Chữ Hán phồn thể: 差額
Pinyin: chā'é
Âm Hán Việt: Sai ngạch
Loại từ: Danh từ
III. Giải thích từng chữ Hán
1. Chữ 差
Pinyin: chā
Âm Hán Việt: Sai
Trong từ 差额, chữ 差 đọc là chā, có nghĩa là:
- Chênh lệch.
- Sai khác.
- Hiệu số.
Chữ 差 là một chữ đa âm. Ngoài cách đọc chā, còn có các cách đọc khác như chà, chāi, cī, nhưng trong 差额 luôn đọc là chā.
Ví dụ:
差别
chābié
Sự khác biệt.
差距
chājù
Khoảng cách, chênh lệch.
时差
shíchā
Chênh lệch múi giờ.
2. Chữ 额(額)
Pinyin: é
Âm Hán Việt: Ngạch
Ý nghĩa:
- Số lượng.
- Mức.
- Hạn mức.
- Khoản tiền.
- Giá trị.
Ví dụ:
金额
jīn'é
Số tiền.
名额
míng'é
Chỉ tiêu, suất.
总额
zǒng'é
Tổng số.
余额
yú'é
Số dư.
配额
pèi'é
Hạn ngạch.
Trong 差额, chữ 额 biểu thị một con số hoặc giá trị.
IV. Ý nghĩa của từ 差额
Ghép hai chữ:
差
Chênh lệch.
额
Số lượng.
=> 差额 có nghĩa là:
- Phần chênh lệch giữa hai số.
- Khoản chênh lệch.
- Hiệu số.
- Khoảng chênh lệch về giá trị.
Tiếng Anh:
- difference
- balance
- margin
- discrepancy
- differential
- gap (trong một số ngữ cảnh)
V. Đặc điểm ngữ nghĩa
Điều quan trọng nhất cần nhớ là 差额 luôn gắn với con số.
Nó có thể chỉ:
- Chênh lệch tiền.
- Chênh lệch doanh thu.
- Chênh lệch lợi nhuận.
- Chênh lệch giá.
- Chênh lệch tỷ giá.
- Chênh lệch số lượng.
- Chênh lệch nhân sự.
- Chênh lệch chỉ tiêu.
- Chênh lệch sản lượng.
Ví dụ:
销售额差额。
Xiāoshòué chā'é.
Khoản chênh lệch doanh số.
VI. Các lĩnh vực sử dụng
1. Kế toán
Ví dụ:
差额调整
Chā'é tiáozhěng.
Điều chỉnh phần chênh lệch.
差额结算
Chā'é jiésuàn.
Thanh toán phần chênh lệch.
差额补足
Chā'é bǔzú.
Bù phần chênh lệch.
2. Ngân hàng
Ví dụ:
汇率差额
Huìlǜ chā'é.
Chênh lệch tỷ giá.
3. Logistics
Ví dụ:
运费差额
Yùnfèi chā'é.
Chênh lệch cước vận chuyển.
4. Thương mại
Ví dụ:
价格差额
Jiàgé chā'é.
Chênh lệch giá.
5. Tuyển dụng
Ví dụ:
招聘差额。
Zhāopìn chā'é.
Chênh lệch chỉ tiêu tuyển dụng.
VII. Các cấu trúc thường gặp
1. 差额 + Danh từ
Ví dụ:
差额部分
Chā'é bùfen.
Phần chênh lệch.
差额资金
Chā'é zījīn.
Khoản tiền chênh lệch.
差额成本
Chā'é chéngběn.
Chi phí chênh lệch.
2. Danh từ + 差额
Ví dụ:
价格差额
Jiàgé chā'é.
Chênh lệch giá.
工资差额
Gōngzī chā'é.
Chênh lệch tiền lương.
税额差额
Shuì'é chā'é.
Chênh lệch tiền thuế.
3. 存在差额
Có chênh lệch.
Ví dụ:
双方数据存在差额。
Shuāngfāng shùjù cúnzài chā'é.
Dữ liệu của hai bên có chênh lệch.
4. 产生差额
Phát sinh chênh lệch.
Ví dụ:
汇率变化产生了差额。
Huìlǜ biànhuà chǎnshēng le chā'é.
Biến động tỷ giá đã tạo ra khoản chênh lệch.
5. 补足差额
Bù phần chênh lệch.
Ví dụ:
客户需要补足差额。
Kèhù xūyào bǔzú chā'é.
Khách hàng cần bù phần chênh lệch.
6. 支付差额
Thanh toán phần chênh lệch.
Ví dụ:
请支付差额。
Qǐng zhīfù chā'é.
Xin vui lòng thanh toán phần chênh lệch.
7. 退还差额
Hoàn trả phần chênh lệch.
Ví dụ:
公司将退还差额。
Gōngsī jiāng tuìhuán chā'é.
Công ty sẽ hoàn trả khoản chênh lệch.
VIII. Những cụm từ thường gặp
价格差额
Jiàgé chā'é.
Chênh lệch giá.
金额差额
Jīn'é chā'é.
Chênh lệch số tiền.
利润差额
Lìrùn chā'é.
Chênh lệch lợi nhuận.
工资差额
Gōngzī chā'é.
Chênh lệch tiền lương.
汇率差额
Huìlǜ chā'é.
Chênh lệch tỷ giá.
成本差额
Chéngběn chā'é.
Chênh lệch chi phí.
税额差额
Shuì'é chā'é.
Chênh lệch tiền thuế.
库存差额
Kùcún chā'é.
Chênh lệch tồn kho.
数量差额
Shùliàng chā'é.
Chênh lệch số lượng.
销售差额
Xiāoshòu chā'é.
Chênh lệch doanh số.
预算差额
Yùsuàn chā'é.
Chênh lệch ngân sách.
收入差额
Shōurù chā'é.
Chênh lệch thu nhập.
支出差额
Zhīchū chā'é.
Chênh lệch chi tiêu.
差额部分
Chā'é bùfen.
Phần chênh lệch.
差额付款
Chā'é fùkuǎn.
Thanh toán phần chênh lệch.
IX. Phân biệt 差额 với các từ gần nghĩa
1. 差额 và 差别
Đây là hai từ rất dễ nhầm lẫn.
差额 chỉ phần chênh lệch có thể đo lường hoặc tính toán bằng số liệu, thường liên quan đến tiền, số lượng, giá trị, tỷ lệ hoặc chỉ tiêu.
Ví dụ:
两种产品的价格差额是一百元。
Liǎng zhǒng chǎnpǐn de jiàgé chā'é shì yì bǎi yuán.
Chênh lệch giá giữa hai sản phẩm là 100 nhân dân tệ.
差别 chỉ sự khác biệt về đặc điểm, chất lượng, tính chất hoặc mức độ, không nhất thiết phải biểu thị bằng con số.
Ví dụ:
两个人的性格有很大的差别。
Liǎng gè rén de xìnggé yǒu hěn dà de chābié.
Tính cách của hai người rất khác nhau.
Có thể thấy:
- Giá tiền → dùng 差额.
- Tính cách → dùng 差别.
2. 差额 và 差距
差距 nhấn mạnh khoảng cách hoặc mức chênh lệch giữa hai đối tượng, thường dùng trong các lĩnh vực như trình độ, năng lực, thu nhập, phát triển kinh tế.
Ví dụ:
收入差距越来越大。
Shōurù chājù yuèláiyuè dà.
Khoảng cách thu nhập ngày càng lớn.
差额 nhấn mạnh con số cụ thể của phần chênh lệch.
Ví dụ:
收入差额为五万元。
Shōurù chā'é wéi wǔ wàn yuán.
Khoản chênh lệch thu nhập là 50.000 nhân dân tệ.
Nói cách khác:
- 差距 nói về khoảng cách.
- 差额 nói về giá trị chênh lệch.
3. 差额 và 余额
Đây là hai từ thường gặp trong kế toán và ngân hàng.
差额 là phần chênh lệch giữa hai số liệu.
Ví dụ:
请支付差额。
Qǐng zhīfù chā'é.
Xin vui lòng thanh toán phần chênh lệch.
余额 là số dư còn lại sau khi đã thực hiện các khoản thu hoặc chi.
Ví dụ:
账户余额不足。
Zhànghù yú'é bùzú.
Số dư tài khoản không đủ.
Một khoản 差额 có thể phát sinh trong giao dịch, còn 余额 là trạng thái còn lại của tài khoản hoặc quỹ.
4. 差额 và 差价
Hai từ này có liên quan nhưng không hoàn toàn giống nhau.
差价 chỉ chênh lệch về giá giữa hai mức giá.
Ví dụ:
差价由买方承担。
Chājià yóu mǎifāng chéngdān.
Phần chênh lệch giá do bên mua chịu.
差额 có phạm vi rộng hơn nhiều, có thể chỉ chênh lệch về giá, tiền, số lượng, thuế, chi phí, doanh thu, lợi nhuận hoặc bất kỳ giá trị số học nào.
Vì vậy:
- Mọi 差价 đều là một dạng 差额.
- Nhưng không phải mọi 差额 đều là 差价.
X. Những lỗi thường gặp
Người học tiếng Trung thường mắc các lỗi sau:
- Dùng 差额 để chỉ mọi loại "khác biệt". Thực tế, 差额 chỉ dùng khi có số liệu hoặc giá trị có thể tính toán.
- Nhầm lẫn giữa 差额 và 差别. Ví dụ, không nên nói 性格差额, mà phải nói 性格差别 vì tính cách không được đo bằng số.
- Nhầm 差额 với 差距. Khi nói về "khoảng cách trình độ", "khoảng cách thu nhập" theo nghĩa khái quát, thường dùng 差距; khi nói về "phần chênh lệch là bao nhiêu tiền", dùng 差额.
- Bỏ qua các kết hợp cố định trong kinh doanh và kế toán như 补足差额 (bù phần chênh lệch), 支付差额 (thanh toán phần chênh lệch), 退还差额 (hoàn trả phần chênh lệch), 差额结算 (quyết toán phần chênh lệch), 差额调整 (điều chỉnh chênh lệch). Đây đều là những cách diễn đạt rất phổ biến trong doanh nghiệp và giao dịch thương mại.
XI. Tóm tắt cách dùng
Để sử dụng 差额 chính xác, cần ghi nhớ những điểm sau:
- 差额 là danh từ, nghĩa là phần chênh lệch, khoản chênh lệch hoặc hiệu số giữa hai giá trị.
- Từ này luôn gắn với dữ liệu có thể đo lường hoặc tính toán, như tiền, số lượng, giá, doanh thu, lợi nhuận, thuế, chi phí, tỷ giá hoặc chỉ tiêu.
- Các kết hợp phổ biến gồm: 价格差额 (chênh lệch giá), 成本差额 (chênh lệch chi phí), 数量差额 (chênh lệch số lượng), 汇率差额 (chênh lệch tỷ giá), 补足差额 (bù phần chênh lệch), 支付差额 (thanh toán phần chênh lệch), 退还差额 (hoàn trả phần chênh lệch).
- Cần phân biệt rõ với 差别 (sự khác biệt về đặc điểm), 差距 (khoảng cách, mức chênh lệch) và 差价 (chênh lệch giá), vì mỗi từ có phạm vi ngữ nghĩa và cách sử dụng khác nhau. Hiểu đúng những khác biệt này sẽ giúp sử dụng tiếng Trung chính xác trong các lĩnh vực kế toán, tài chính, thương mại, logistics và quản trị doanh nghiệp.
Cách dùng 账上 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Thông tin cơ bản
- Giản thể: 账上
- Phồn thể: 賬上 (ở Trung Quốc đại lục còn có dạng 账上; phồn thể chuẩn là 賬上)
- Pinyin: zhàngshàng
- Âm Hán Việt: Trướng thượng
- Loại từ: Danh từ chỉ vị trí (方位词性短语) hoặc cụm danh từ
账上 là một cụm từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong lĩnh vực kế toán, tài chính, ngân hàng, doanh nghiệp và thương mại. Nghĩa cơ bản của nó là trên sổ sách, trong tài khoản, trên sổ kế toán hoặc trong số liệu ghi chép.
Trong giao tiếp hằng ngày, người Trung Quốc cũng thường dùng 账上 để chỉ tiền hiện có trong tài khoản hoặc số tiền được ghi nhận trong sổ sách, chứ không nhất thiết là tiền mặt.
II. Giải thích từng chữ Hán
1. 账(賬)
- Âm Hán Việt: Trướng
- Bộ thủ: 贝 (貝 – Bối)
- Giản thể: 账
- Phồn thể: 賬
- Số nét (giản thể): 8 nét
- Số nét (phồn thể): 15 nét
Nghĩa gốc
Chữ 账 chỉ:
- Sổ ghi chép thu chi.
- Sổ kế toán.
- Tài khoản.
- Khoản nợ.
- Khoản thanh toán.
Ý nghĩa mở rộng:
- Hóa đơn.
- Công nợ.
- Tài khoản ngân hàng.
- Hồ sơ kế toán.
Ví dụ:
- 账本:sổ kế toán.
- 账户:tài khoản.
- 算账:tính sổ.
- 对账:đối chiếu sổ sách.
- 转账:chuyển khoản.
- 记账:ghi sổ.
2. 上
- Âm Hán Việt: Thượng
- Bộ thủ: 一
- Số nét: 3 nét
Nghĩa
Chữ 上 có rất nhiều nghĩa:
- Trên.
- Bên trên.
- Trong phạm vi.
- Thuộc về.
- Đang ở.
Trong 账上, 上 không mang nghĩa vị trí vật lý ("ở trên"), mà biểu thị:
Được ghi trên sổ sách hoặc tồn tại trong tài khoản, trong hồ sơ kế toán.
Đây là cách dùng mang tính trừu tượng.
III. Nghĩa của từ 账上
账上 có nghĩa là:
Trên sổ sách kế toán, trong tài khoản hoặc trong số liệu ghi chép tài chính.
Tiếng Việt có thể dịch là:
- Trên sổ.
- Trong sổ sách.
- Trong tài khoản.
- Trên tài khoản.
- Theo ghi chép kế toán.
Tiếng Anh:
- On the account.
- In the account.
- On the books.
- In the accounting records.
IV. Ý nghĩa cốt lõi
Điểm quan trọng nhất của 账上 là:
Chỉ số liệu đã được ghi nhận, chứ không nhất thiết là tiền mặt đang cầm trong tay.
Ví dụ:
公司账上有一百万。
Gōngsī zhàngshàng yǒu yì bǎi wàn.
Công ty có một triệu trong tài khoản/sổ sách.
Điều này không có nghĩa là công ty đang cầm một triệu tiền mặt; số tiền đó có thể nằm trong tài khoản ngân hàng hoặc được ghi nhận trên hệ thống kế toán.
V. Đặc điểm ngữ nghĩa
账上 là cụm chỉ vị trí mang tính trừu tượng.
Nó trả lời cho câu hỏi:
- Tiền đang ở đâu theo góc độ kế toán?
- Khoản tiền này được ghi nhận ở đâu?
Không trả lời:
- Tiền đang ở trong ví hay trong két sắt.
Ví dụ:
钱已经到账上了。
Tiền đã được ghi vào tài khoản rồi.
Ở đây, 账上 nhấn mạnh trạng thái đã được hạch toán hoặc ghi nhận.
VI. Phạm vi sử dụng
1. Kế toán
Ví dụ:
账上还有多少钱?
Zhàngshàng hái yǒu duōshǎo qián?
Trên sổ sách còn bao nhiêu tiền?
2. Ngân hàng
Ví dụ:
钱已经到你的账上了。
Qián yǐjīng dào nǐ de zhàngshàng le.
Tiền đã vào tài khoản của bạn rồi.
3. Doanh nghiệp
Ví dụ:
公司账上没有现金。
Gōngsī zhàngshàng méiyǒu xiànjīn.
Trên sổ sách của công ty không còn tiền mặt.
4. Thương mại
Ví dụ:
先记在账上。
Xiān jì zài zhàngshàng.
Cứ ghi vào sổ trước.
VII. Các cách dùng phổ biến
1. 账上有……
Có trong tài khoản.
Ví dụ:
我账上还有五千块。
Wǒ zhàngshàng hái yǒu wǔqiān kuài.
Trong tài khoản của tôi vẫn còn 5.000 tệ.
2. 账上没有……
Không có trong tài khoản.
Ví dụ:
公司账上没有钱。
Gōngsī zhàngshàng méiyǒu qián.
Công ty không còn tiền trong tài khoản.
3. 到账上
Vào tài khoản.
Ví dụ:
工资已经到账上了。
Gōngzī yǐjīng dào zhàngshàng le.
Tiền lương đã vào tài khoản rồi.
4. 记在账上
Ghi vào sổ.
Ví dụ:
请记在账上。
Qǐng jì zài zhàngshàng.
Xin hãy ghi vào sổ.
5. 从账上扣除
Khấu trừ từ tài khoản.
Ví dụ:
费用直接从账上扣除。
Fèiyòng zhíjiē cóng zhàngshàng kòuchú.
Chi phí sẽ được khấu trừ trực tiếp từ tài khoản.
VIII. Các kết hợp từ thường gặp
- 公司账上:trên sổ sách của công ty.
- 银行账上:trong tài khoản ngân hàng.
- 账户账上:trên tài khoản.
- 账上余额:số dư tài khoản.
- 账上资金:nguồn tiền trong tài khoản.
- 账上金额:số tiền ghi trên tài khoản.
- 账上收入:khoản thu ghi trên sổ.
- 账上支出:khoản chi ghi trên sổ.
- 账上记录:ghi chép trên sổ sách.
- 账上数字:con số trên sổ sách.
- 账上还有钱:trong tài khoản vẫn còn tiền.
- 账上没钱:trong tài khoản không có tiền.
- 账上亏损:lỗ trên sổ sách.
- 账上盈利:lãi trên sổ sách.
IX. Cấu trúc thường gặp
账上 + 有……
账上有很多钱。
Zhàngshàng yǒu hěn duō qián.
Trong tài khoản có rất nhiều tiền.
钱 + 在账上
钱还在账上。
Qián hái zài zhàngshàng.
Tiền vẫn còn trong tài khoản.
从账上……
从账上扣钱。
Cóng zhàngshàng kòu qián.
Khấu trừ tiền từ tài khoản.
往账上……
往账上打钱。
Wǎng zhàngshàng dǎ qián.
Chuyển tiền vào tài khoản.
记在账上
把这笔钱记在账上。
Bǎ zhè bǐ qián jì zài zhàngshàng.
Hãy ghi khoản tiền này vào sổ sách.
X. Phân biệt với các từ gần nghĩa
1. 账上 và 账户
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
账上
Chỉ:
- Trên tài khoản.
- Trong sổ sách.
- Trạng thái ghi nhận kế toán.
Ví dụ:
账上还有十万元。
Trong tài khoản còn 100.000 tệ.
账户
Chỉ:
Chính tài khoản.
Ví dụ:
银行账户。
Tài khoản ngân hàng.
Có thể hiểu:
账户 là "chiếc hộp" chứa dữ liệu tài chính, còn 账上 là "tình trạng hoặc số liệu được ghi trong chiếc hộp đó".
2. 账上 và 账本
- 账本: quyển sổ kế toán hoặc sổ ghi chép.
- 账上: trên sổ sách hoặc trong tài khoản.
Ví dụ:
请把这笔收入记到账本里。
Hãy ghi khoản thu này vào sổ kế toán.
账上已经有记录了。
Trên sổ sách đã có ghi chép rồi.
3. 账上 và 余额
- 账上: chỉ vị trí ghi nhận.
- 余额: chỉ số tiền còn lại.
Ví dụ:
账上还有多少钱?
Trong tài khoản còn bao nhiêu tiền?
账户余额是多少?
Số dư tài khoản là bao nhiêu?
4. 账上 và 到账
- 账上: trạng thái tiền nằm trong tài khoản hoặc sổ sách.
- 到账: hành động tiền được chuyển và ghi có vào tài khoản.
Ví dụ:
工资已经到账了。
Lương đã được ghi có vào tài khoản.
工资已经在账上了。
Lương đã nằm trong tài khoản rồi.
XI. Một số thành ngữ và cách nói liên quan
- 记账:ghi sổ.
- 查账:kiểm tra sổ sách.
- 对账:đối chiếu sổ sách.
- 算账:tính sổ, tính toán.
- 转账:chuyển khoản.
- 销账:xóa công nợ, quyết toán.
- 清账:thanh toán hết công nợ.
- 坏账:nợ xấu.
- 假账:sổ sách giả.
- 糊涂账:sổ sách lộn xộn, không rõ ràng.
XII. Lưu ý khi sử dụng
- 账上 không phải là một danh từ độc lập chỉ "tài khoản", mà là một cụm chỉ vị trí, mang nghĩa "trên sổ sách" hoặc "trong tài khoản". Vì vậy, nó thường đi sau các danh từ như 公司、银行、账户 hoặc đứng sau các động từ như 记、到、扣、转、查.
- Trong giao tiếp hằng ngày, khi người Trung Quốc nói:
- 我账上没钱了。
- nghĩa là "Trong tài khoản của tôi không còn tiền." Câu này không nhất thiết có nghĩa là người đó hoàn toàn không có tiền mặt.
- Trong lĩnh vực kế toán và tài chính, 账上thường được dùng để phân biệt giữa:
- 账上资金 (tiền được ghi nhận trên sổ sách hoặc trong tài khoản),
- 现金 (tiền mặt),
- 库存 (hàng tồn kho),
- 资产 (tài sản).
- 账上thường xuất hiện trong các cụm như:
- 账上有钱 (có tiền trong tài khoản),
- 账上没钱 (không có tiền trong tài khoản),
- 到账上 (vào tài khoản),
- 记在账上 (ghi vào sổ),
- 从账上扣除 (khấu trừ từ tài khoản).
- Trong môi trường doanh nghiệp, 账上 còn mang nghĩa rộng hơn là tình trạng tài chính theo sổ sách kế toán, vì vậy một công ty có thể 账上盈利 (có lãi theo sổ sách) hoặc 账上亏损 (lỗ theo sổ sách), dù dòng tiền thực tế tại thời điểm đó có thể khác. Hiểu được điểm này sẽ giúp phân biệt giữa số liệu kế toán và tiền mặt thực tế trong hoạt động kinh doanh.
Cách dùng 保险柜 (bǎoxiǎnguì) trong tiếng Trung chi tiết và toàn diện
I. 保险柜 là gì?
保险柜 (bǎoxiǎnguì) là một danh từ (名词) trong tiếng Trung, dùng để chỉ két sắt, két an toàn, tủ sắt chống trộm hoặc thiết bị chuyên dụng dùng để cất giữ tài sản có giá trị như tiền mặt, vàng bạc, trang sức, giấy tờ quan trọng, hợp đồng, hộ chiếu, con dấu, dữ liệu lưu trữ hoặc các vật phẩm quý giá khác.
Đây là một từ rất phổ biến trong đời sống hằng ngày, đặc biệt trong các lĩnh vực như ngân hàng, khách sạn, doanh nghiệp, văn phòng, cửa hàng, gia đình, cơ quan nhà nước và các tổ chức tài chính.
Mục đích chính của 保险柜 là bảo vệ tài sản khỏi các nguy cơ như:
- Trộm cắp.
- Cháy nổ.
- Hư hỏng.
- Mất mát.
- Người không có quyền truy cập.
Trong tiếng Việt, 保险柜 thường được dịch là két sắt hoặc két an toàn. Tuy nhiên, từ này không chỉ giới hạn ở chiếc két sắt bằng kim loại truyền thống mà còn có thể chỉ các loại két hiện đại sử dụng khóa điện tử, khóa vân tay, khóa mật khẩu hoặc khóa sinh trắc học.
Ví dụ:
请把现金放进保险柜。
Qǐng bǎ xiànjīn fàng jìn bǎoxiǎnguì.
Xin hãy cất tiền mặt vào két sắt.
Ở đây, 保险柜 chỉ chiếc két dùng để bảo quản tiền.
Ví dụ:
酒店房间里有保险柜。
Jiǔdiàn fángjiān lǐ yǒu bǎoxiǎnguì.
Trong phòng khách sạn có két an toàn.
Trong ngữ cảnh này, 保险柜 thường là két nhỏ được lắp trong phòng để khách cất giữ tài sản cá nhân.
II. Thông tin cơ bản
Chữ Hán giản thể:
保险柜
Chữ Hán phồn thể:
保險櫃
Pinyin:
bǎo xiǎn guì
Âm Hán Việt:
Bảo hiểm quỹ
Loại từ:
Danh từ.
III. Giải thích từng chữ Hán
1. Chữ 保
Pinyin:
bǎo
Âm Hán Việt:
Bảo
Bộ thủ:
亻 (Nhân đứng)
Số nét:
9 nét.
Ý nghĩa của 保:
Giữ gìn.
Bảo vệ.
Bảo đảm.
Duy trì.
Che chở.
Ví dụ:
保护
bǎohù.
Bảo vệ.
保存
bǎocún.
Bảo tồn, lưu giữ.
保密
bǎomì.
Giữ bí mật.
Trong 保险柜, chữ 保 mang ý nghĩa bảo vệ tài sản.
2. Chữ 险 (險)
Pinyin:
xiǎn
Âm Hán Việt:
Hiểm
Bộ thủ:
阝 (Phụ)
Số nét (giản thể):
9 nét.
Số nét (phồn thể 險):
16 nét.
Ý nghĩa:
Nguy hiểm.
Rủi ro.
Tai nạn.
Nguy cơ.
Trong từ 保险, chữ 险 không còn mang nghĩa "nguy hiểm" một cách trực tiếp mà chỉ những rủi ro có thể xảy ra. 保险 là việc bảo vệ trước những rủi ro đó.
3. Chữ 柜 (櫃)
Pinyin:
guì
Âm Hán Việt:
Quỹ
Bộ thủ:
木
Số nét (giản thể):
8 nét.
Số nét (phồn thể 櫃):
18 nét.
Ý nghĩa:
Tủ.
Ngăn tủ.
Kệ.
Tủ chứa đồ.
Ví dụ:
衣柜
yīguì.
Tủ quần áo.
书柜
shūguì.
Tủ sách.
文件柜
wénjiàn guì.
Tủ hồ sơ.
Trong 保险柜, chữ 柜 chỉ một chiếc tủ chuyên dụng dùng để chứa và bảo vệ tài sản.
Ghép ba chữ lại
保
Bảo vệ.
险
Rủi ro.
柜
Tủ.
=
保险柜
Một chiếc tủ được thiết kế để bảo vệ tài sản trước các nguy cơ như trộm cắp, cháy nổ hoặc mất mát.
Đây là ý nghĩa cốt lõi của từ 保险柜.
IV. Ý nghĩa cốt lõi của 保险柜
Điểm quan trọng nhất của 保险柜 là chức năng an toàn.
Không phải chiếc tủ nào cũng được gọi là 保险柜.
Muốn được gọi là 保险柜, nó thường có các đặc điểm sau:
Có khóa bảo mật.
Được làm bằng vật liệu rất chắc chắn.
Khó bị phá.
Có khả năng chống trộm.
Nhiều loại có khả năng chống cháy.
Một số loại có khả năng chống nước.
Có thể sử dụng khóa cơ, khóa số, khóa điện tử hoặc khóa vân tay.
Chính vì vậy, 保险柜 khác với những loại tủ thông thường như:
衣柜
Tủ quần áo.
书柜
Tủ sách.
橱柜
Tủ bếp.
文件柜
Tủ hồ sơ.
Những loại tủ này chủ yếu dùng để cất giữ đồ vật, còn 保险柜 được thiết kế với mục đích chính là bảo vệ tài sản có giá trị.
V. Những nơi thường có 保险柜
Gia đình
Nhiều gia đình sử dụng 保险柜 để cất tiền, vàng, giấy tờ nhà đất, hộ chiếu hoặc các vật có giá trị.
Ví dụ:
我家的保险柜放在书房。
Wǒ jiā de bǎoxiǎnguì fàng zài shūfáng.
Két sắt nhà tôi được đặt trong phòng làm việc.
Văn phòng
Các doanh nghiệp thường có 保险柜 để bảo quản tiền mặt, hợp đồng, con dấu và tài liệu quan trọng.
Ví dụ:
公司的保险柜由财务经理负责管理。
Gōngsī de bǎoxiǎnguì yóu cáiwù jīnglǐ fùzé guǎnlǐ.
Két sắt của công ty do giám đốc tài chính phụ trách quản lý.
Ngân hàng
Ngân hàng sử dụng nhiều loại 保险柜 có kích thước và mức độ bảo mật khác nhau.
Ví dụ:
银行每天都会检查保险柜。
Yínháng měitiān dōu huì jiǎnchá bǎoxiǎnguì.
Ngân hàng mỗi ngày đều kiểm tra két sắt.
Khách sạn
Trong khách sạn, 保险柜 thường là két nhỏ đặt trong phòng để khách cất giữ đồ có giá trị.
Ví dụ:
请把护照放进保险柜。
Qǐng bǎ hùzhào fàng jìn bǎoxiǎnguì.
Xin hãy cất hộ chiếu vào két an toàn.
VI. Đặc điểm ngữ pháp
保险柜 là danh từ nên thường làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc thành phần trung tâm của cụm danh từ.
Ví dụ:
保险柜很重。
Bǎoxiǎnguì hěn zhòng.
Chiếc két sắt rất nặng.
Ở đây 保险柜 làm chủ ngữ.
Ví dụ:
请打开保险柜。
Qǐng dǎkāi bǎoxiǎnguì.
Xin hãy mở két sắt.
Ở đây 保险柜 làm tân ngữ.
Ví dụ:
办公室里的保险柜。
Bàngōngshì lǐ de bǎoxiǎnguì.
Chiếc két sắt trong văn phòng.
Ở đây 保险柜 là trung tâm của cụm danh từ.
VII. Những động từ thường đi với 保险柜
Trong thực tế, 保险柜 thường kết hợp với các động từ sau:
打开保险柜
dǎkāi bǎoxiǎnguì.
Mở két sắt.
Ví dụ:
经理打开了保险柜。
Jīnglǐ dǎkāi le bǎoxiǎnguì.
Giám đốc đã mở két sắt.
关闭保险柜
guānbì bǎoxiǎnguì.
Đóng két sắt.
Ví dụ:
离开办公室前,请关闭保险柜。
Líkāi bàngōngshì qián, qǐng guānbì bǎoxiǎnguì.
Trước khi rời văn phòng, hãy đóng két sắt.
锁上保险柜
suǒ shàng bǎoxiǎnguì.
Khóa két sắt.
Ví dụ:
请记得锁上保险柜。
Qǐng jìde suǒ shàng bǎoxiǎnguì.
Xin nhớ khóa két sắt.
放进保险柜
fàng jìn bǎoxiǎnguì.
Đặt vào két sắt.
Ví dụ:
把文件放进保险柜。
Bǎ wénjiàn fàng jìn bǎoxiǎnguì.
Hãy cất tài liệu vào két sắt.
从保险柜里拿出来
cóng bǎoxiǎnguì lǐ ná chūlái.
Lấy ra từ két sắt.
Ví dụ:
请从保险柜里把合同拿出来。
Qǐng cóng bǎoxiǎnguì lǐ bǎ hétóng ná chūlái.
Xin hãy lấy hợp đồng từ trong két sắt ra.
保管保险柜
bǎoguǎn bǎoxiǎnguì.
Quản lý, trông coi két sắt.
Ví dụ:
只有经理可以保管保险柜的钥匙。
Zhǐyǒu jīnglǐ kěyǐ bǎoguǎn bǎoxiǎnguì de yàoshi.
Chỉ có giám đốc mới được quản lý chìa khóa két sắt.
日记账 (rìjìzhàng) trong tiếng Trung là gì? Cách dùng 日记账 chi tiết, toàn diện và chuyên sâu
I. Thông tin cơ bản
Chữ Hán giản thể: 日记账
Chữ Hán phồn thể: 日記賬(Trung Quốc đại lục cũng thường viết là 日記帳 trong một số tài liệu cũ, nhưng chuẩn kế toán hiện đại sử dụng 日记账)
Phiên âm:
日记账
rì jì zhàng
Âm Hán Việt:
- 日: Nhật
- 记: Ký
- 账: Trướng
Tổng số nét:
- 日: 4 nét
- 记 (記): 5 nét (繁體: 10 nét)
- 账 (賬): 8 nét (繁體: 15 nét)
Loại từ:
- Danh từ.
Lĩnh vực sử dụng:
- Kế toán.
- Kiểm toán.
- Tài chính.
- Ngân hàng.
- Quản trị doanh nghiệp.
- Thuế.
- ERP.
- Phần mềm kế toán.
- Kiểm soát nội bộ.
Đây là một thuật ngữ chuyên ngành kế toán rất quan trọng. Hầu như mọi doanh nghiệp tại Trung Quốc đều sử dụng khái niệm 日记账 trong hệ thống sổ sách kế toán.
II. 日记账 là gì?
日记账 có nghĩa là:
Sổ nhật ký.
Sổ nhật ký kế toán.
Sổ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian.
Đây là loại sổ dùng để ghi mọi nghiệp vụ phát sinh hằng ngày, theo đúng thứ tự trước sau của thời gian.
Điểm cốt lõi của 日记账 là:
"Mỗi nghiệp vụ được ghi ngay khi phát sinh và được sắp xếp theo trình tự thời gian."
Ví dụ:
Buổi sáng công ty thu tiền bán hàng.
Buổi chiều công ty thanh toán tiền điện.
Buổi tối công ty chuyển khoản cho nhà cung cấp.
Các nghiệp vụ này đều được ghi lần lượt vào 日记账 theo đúng thời điểm phát sinh.
III. Phân tích từng chữ Hán
1. 日
Phiên âm:
rì
Âm Hán Việt:
Nhật
Ý nghĩa:
Ngày.
Hằng ngày.
Theo ngày.
Ví dụ:
日报
Báo hằng ngày.
日期
Ngày tháng.
日程
Lịch trình.
日常
Hằng ngày.
Trong 日记账, 日 biểu thị việc ghi chép theo từng ngày.
2. 记
Phiên âm:
jì
Âm Hán Việt:
Ký
Ý nghĩa:
Ghi chép.
Ghi lại.
Ghi nhớ.
Ví dụ:
记录
Ghi chép.
记载
Ghi lại.
记号
Ký hiệu.
登记
Đăng ký.
日记
Nhật ký.
Trong 日记账, 记 mang nghĩa "ghi chép".
3. 账
Phiên âm:
zhàng
Âm Hán Việt:
Trướng
Ý nghĩa:
Sổ kế toán.
Tài khoản.
Khoản mục kế toán.
Ví dụ:
账本
Sổ kế toán.
账户
Tài khoản.
查账
Kiểm tra sổ sách.
结账
Kết sổ, thanh toán.
算账
Tính sổ.
Trong kế toán, 账 hầu như luôn liên quan đến sổ sách và tài khoản.
IV. Ý nghĩa khi ghép thành 日记账
日
↓
Theo ngày.
记
↓
Ghi chép.
账
↓
Sổ kế toán.
↓
Sổ ghi chép kế toán theo từng ngày.
↓
Sổ nhật ký kế toán.
Đây là nghĩa đầy đủ của thuật ngữ này.
V. Bản chất ngữ nghĩa của 日记账
Nhiều người mới học kế toán thường dịch đơn giản:
日记账 = Sổ nhật ký.
Điều này đúng nhưng chưa đầy đủ.
Bản chất của 日记账 là:
Một loại sổ kế toán ghi lại các nghiệp vụ kinh tế theo đúng trình tự thời gian phát sinh, trước khi các số liệu được phân loại hoặc tổng hợp vào các sổ khác.
Nói cách khác:
日记账 trả lời câu hỏi:
"Hôm nay đã xảy ra những nghiệp vụ gì?"
Trong khi các sổ khác như 分类账 (sổ cái theo tài khoản) trả lời câu hỏi:
"Tài khoản này đã biến động như thế nào?"
Đó là sự khác biệt quan trọng.
VI. Vai trò của 日记账 trong hệ thống kế toán
Trong quy trình kế toán, 日记账 là nơi ghi nhận ban đầu các nghiệp vụ.
Sau đó, căn cứ vào các thông tin trong 日记账, kế toán mới thực hiện việc phân loại và ghi vào các sổ liên quan như:
总分类账
Sổ cái tổng hợp.
明细分类账
Sổ chi tiết.
Các báo cáo tài chính cuối kỳ cũng được lập trên cơ sở dữ liệu đã được ghi nhận và tổng hợp từ các sổ này.
Nhờ việc ghi chép theo trình tự thời gian, 日记账 giúp:
- Theo dõi đầy đủ mọi nghiệp vụ phát sinh.
- Kiểm tra tính liên tục của chứng từ.
- Đối chiếu khi có sai sót.
- Truy vết quá trình phát sinh của từng giao dịch.
- Hỗ trợ kiểm toán và kiểm tra nội bộ.
VII. Các loại 日记账 phổ biến
Trong kế toán Trung Quốc, tùy theo nội dung quản lý, 日记账 có thể được chia thành nhiều loại.
1. 现金日记账
Phiên âm:
xiànjīn rìjìzhàng
Nghĩa:
Sổ nhật ký tiền mặt.
Dùng để ghi toàn bộ các khoản thu và chi bằng tiền mặt theo trình tự thời gian.
2. 银行存款日记账
Phiên âm:
yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng
Nghĩa:
Sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng.
Ghi các khoản thu, chi thông qua tài khoản ngân hàng.
3. 外币日记账
Phiên âm:
wàibì rìjìzhàng
Nghĩa:
Sổ nhật ký ngoại tệ.
Theo dõi các giao dịch bằng ngoại tệ.
VIII. Các cách kết hợp phổ biến
登记日记账
Đăng ký, ghi vào sổ nhật ký.
填写日记账
Điền sổ nhật ký.
记录日记账
Ghi vào sổ nhật ký.
核对日记账
Đối chiếu sổ nhật ký.
审核日记账
Kiểm tra, xét duyệt sổ nhật ký.
现金日记账
Sổ nhật ký tiền mặt.
银行存款日记账
Sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng.
日记账余额
Số dư của sổ nhật ký.
日记账记录
Bản ghi trong sổ nhật ký.
日记账凭证
Chứng từ dùng để ghi sổ nhật ký (tùy hệ thống kế toán).
IX. Cấu trúc ngữ pháp thường gặp
1. 登记 + 日记账
Cấu trúc:
登记 + 日记账
Nghĩa:
Ghi vào sổ nhật ký.
Ví dụ:
会计人员每天登记日记账。
Kế toán ghi sổ nhật ký hằng ngày.
2. 根据……登记日记账
Cấu trúc:
根据 + Chứng từ + 登记 + 日记账
Nghĩa:
Căn cứ vào chứng từ để ghi sổ nhật ký.
Ví dụ:
根据原始凭证登记日记账。
Căn cứ vào chứng từ gốc để ghi sổ nhật ký.
Đây là quy trình chuẩn trong kế toán.
3. 核对 + 日记账
Nghĩa:
Đối chiếu sổ nhật ký.
Ví dụ:
月底需要核对日记账。
Cuối tháng cần đối chiếu sổ nhật ký.
X. Phân biệt 日记账 với các thuật ngữ gần nghĩa
1. 日记账 và 分类账
日记账 ghi theo trình tự thời gian.
分类账 ghi theo tài khoản kế toán.
Ví dụ:
Nếu trong ngày có ba giao dịch:
- Thu tiền bán hàng.
- Trả tiền điện.
- Mua nguyên vật liệu.
Trong 日记账, ba giao dịch này được ghi theo đúng thứ tự thời gian phát sinh.
Trong 分类账, các giao dịch sẽ được phân loại theo từng tài khoản như tiền mặt, doanh thu, chi phí điện, hàng tồn kho...
2. 日记账 và 总分类账
总分类账 là sổ cái tổng hợp.
Nó phản ánh số phát sinh và số dư của từng tài khoản kế toán.
日记账 không dùng để tổng hợp theo tài khoản mà chỉ ghi theo thời gian.
3. 日记账 và 明细账
明细账 là sổ chi tiết.
Nó cung cấp thông tin chi tiết cho từng tài khoản hoặc từng đối tượng kế toán.
日记账 chỉ ghi nhận diễn biến giao dịch theo thứ tự phát sinh, không thay thế chức năng của sổ chi tiết.
4. 日记账 và 日记
日记 nghĩa là "nhật ký" theo nghĩa đời sống, tức ghi chép các sự kiện hoặc cảm xúc cá nhân.
Ví dụ:
写日记
Viết nhật ký.
Trong khi đó, 日记账 là thuật ngữ kế toán, chỉ sổ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế. Hai từ này hoàn toàn khác nhau về phạm vi sử dụng.
XI. Những lỗi người học thường mắc
Lỗi thứ nhất là dịch 日记账 thành "nhật ký" trong mọi ngữ cảnh.
Trong kế toán, cách dịch chính xác phải là:
- Sổ nhật ký.
- Sổ nhật ký kế toán.
Không nên hiểu là nhật ký cá nhân.
Lỗi thứ hai là nhầm 日记账 với 分类账.
日记账 sắp xếp theo thời gian.
分类账 sắp xếp theo tài khoản.
Đây là hai loại sổ có chức năng hoàn toàn khác nhau.
Lỗi thứ ba là nghĩ rằng doanh nghiệp chỉ có một 日记账.
Trên thực tế, doanh nghiệp có thể mở nhiều loại sổ nhật ký khác nhau, chẳng hạn như 现金日记账 (sổ nhật ký tiền mặt), 银行存款日记账 (sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng) hoặc các sổ nhật ký chuyên dùng khác tùy theo chế độ kế toán áp dụng.
XII. Tóm tắt
日记账 (rìjìzhàng) là danh từ chuyên ngành kế toán, có nghĩa là sổ nhật ký kế toán, dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng trình tự thời gian. Đây là một trong những sổ kế toán cơ bản và đóng vai trò ghi nhận ban đầu mọi giao dịch trước khi dữ liệu được phân loại vào 分类账 (sổ phân loại), 总分类账 (sổ cái tổng hợp) hoặc 明细账 (sổ chi tiết). Các cách kết hợp phổ biến gồm 现金日记账 (sổ nhật ký tiền mặt), 银行存款日记账 (sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng), 登记日记账 (ghi sổ nhật ký), 核对日记账 (đối chiếu sổ nhật ký), 审核日记账 (kiểm tra sổ nhật ký) và 根据原始凭证登记日记账 (căn cứ vào chứng từ gốc để ghi sổ nhật ký). Người học cần phân biệt rõ 日记账 với 日记 (nhật ký cá nhân), 分类账 (sổ phân loại), 总分类账 (sổ cái) và 明细账 (sổ chi tiết) để sử dụng chính xác trong lĩnh vực kế toán và tài chính.
Cách dùng 存款 (cúnkuǎn) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Thông tin cơ bản
Từ vựng: 存款
Phiên âm: cúnkuǎn
Loại từ:
- Danh từ (名词)
- Động từ ly hợp (离合词) trong một số ngữ cảnh, thường dùng dưới dạng 存款、存了款、存过款、去存款.
Nghĩa tiếng Việt:
- Tiền gửi
- Tiền tiết kiệm
- Khoản tiền gửi
- Tiền gửi ngân hàng
- Gửi tiền vào ngân hàng (khi dùng như động từ)
Nghĩa tiếng Anh:
- deposit
- bank deposit
- savings
- money on deposit
- to deposit money
Đây là một trong những từ vựng cơ bản và quan trọng nhất trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, kế toán, kiểm toán, thương mại và đời sống hằng ngày.
II. Ý nghĩa của 存款
存款 có hai nghĩa chính.
Nghĩa thứ nhất: Khoản tiền gửi trong ngân hàng
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
存款 chỉ số tiền mà cá nhân hoặc tổ chức gửi tại ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.
Ví dụ:
我的存款很多。
Wǒ de cúnkuǎn hěn duō.
Tiền gửi tiết kiệm của tôi rất nhiều.
Ở đây 存款 là một danh từ.
Ví dụ:
他的存款已经超过一百万元。
Tā de cúnkuǎn yǐjīng chāoguò yì bǎi wàn yuán.
Khoản tiền gửi của anh ấy đã vượt quá một triệu Nhân dân tệ.
Nghĩa thứ hai: Hành động gửi tiền
Ví dụ:
我今天去银行存款。
Wǒ jīntiān qù yínháng cúnkuǎn.
Hôm nay tôi đến ngân hàng gửi tiền.
Ở đây 存款 mang nghĩa "gửi tiền".
III. Phân tích cấu tạo của từ
1. 存
存
có nghĩa là
- lưu
- cất
- giữ
- gửi
Ví dụ:
保存
bǎocún
bảo tồn
储存
chǔcún
lưu trữ
存钱
cún qián
gửi tiền
存在
cúnzài
tồn tại
2. 款
款
có nghĩa là
- tiền
- khoản tiền
- ngân khoản
Ví dụ:
贷款
dàikuǎn
khoản vay
付款
fùkuǎn
thanh toán
汇款
huìkuǎn
chuyển tiền
借款
jièkuǎn
vay tiền
税款
shuìkuǎn
tiền thuế
Ghép lại:
存款
nghĩa đen là:
"gửi tiền."
Sau đó mở rộng thành:
"khoản tiền đã gửi."
IV. Bản chất ngữ nghĩa của 存款
Từ này có hai tầng nghĩa.
1. Quá trình gửi tiền
Ví dụ:
去银行存款。
Đi ngân hàng gửi tiền.
Đây là hành động.
2. Kết quả sau khi gửi
Ví dụ:
银行存款。
Tiền gửi ngân hàng.
Đây là tài sản.
Cho nên trong tiếng Trung:
存款
vừa chỉ hành động
vừa chỉ kết quả.
Điều này giống:
付款
thanh toán
và
khoản thanh toán.
V. Đặc điểm ngữ pháp
1. Là danh từ
Ví dụ
我的存款。
tiền gửi của tôi
银行存款。
tiền gửi ngân hàng
居民存款。
tiền gửi của người dân
企业存款。
tiền gửi doanh nghiệp
活期存款。
tiền gửi không kỳ hạn
定期存款。
tiền gửi có kỳ hạn
2. Là động từ ly hợp
Ví dụ
我要去存款。
Tôi sẽ đi gửi tiền.
昨天存了款。
Hôm qua đã gửi tiền.
已经存过款。
Đã từng gửi tiền.
VI. Các loại 存款 thường gặp
活期存款
Huóqī cúnkuǎn
Tiền gửi không kỳ hạn.
Có thể rút bất cứ lúc nào.
Lãi suất thấp.
定期存款
Dìngqī cúnkuǎn
Tiền gửi có kỳ hạn.
Lãi suất cao hơn.
Có thời hạn 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm...
通知存款
Tōngzhī cúnkuǎn
Tiền gửi thông báo.
Muốn rút phải báo trước cho ngân hàng.
大额存款
Dà'é cúnkuǎn
Tiền gửi giá trị lớn.
外币存款
Wàibì cúnkuǎn
Tiền gửi ngoại tệ.
人民币存款
Rénmínbì cúnkuǎn
Tiền gửi bằng Nhân dân tệ.
储蓄存款
Chǔxù cúnkuǎn
Tiền gửi tiết kiệm.
公司存款
Gōngsī cúnkuǎn
Tiền gửi của doanh nghiệp.
企业存款
Qǐyè cúnkuǎn
Tiền gửi doanh nghiệp.
银行存款
Yínháng cúnkuǎn
Tiền gửi ngân hàng.
VII. Các cấu trúc thường gặp
存款 + Danh từ
存款余额
số dư tiền gửi
存款账户
tài khoản tiền gửi
存款金额
số tiền gửi
存款证明
giấy xác nhận tiền gửi
存款保险
bảo hiểm tiền gửi
存款业务
nghiệp vụ tiền gửi
存款利率
lãi suất tiền gửi
存款期限
kỳ hạn tiền gửi
存款凭证
chứng từ tiền gửi
存款记录
lịch sử tiền gửi
Động từ + 存款
办理存款
làm thủ tục gửi tiền
增加存款
tăng tiền gửi
查询存款
tra cứu tiền gửi
提取存款
rút tiền gửi
冻结存款
phong tỏa tiền gửi
管理存款
quản lý tiền gửi
保护存款
bảo vệ tiền gửi
计算存款利息
tính lãi tiền gửi
VIII. Những tính từ thường kết hợp
个人存款
tiền gửi cá nhân
居民存款
tiền gửi của người dân
企业存款
tiền gửi doanh nghiệp
银行存款
tiền gửi ngân hàng
活期存款
tiền gửi không kỳ hạn
定期存款
tiền gửi có kỳ hạn
长期存款
tiền gửi dài hạn
短期存款
tiền gửi ngắn hạn
大量存款
lượng tiền gửi lớn
稳定存款
nguồn tiền gửi ổn định
IX. Phân biệt 存款 với các từ gần nghĩa
1. 存款 và 存钱
Đây là cặp từ người học nhầm nhiều nhất.
存钱
Là động từ.
Chỉ hành động gửi tiền hoặc để dành tiền.
Ví dụ:
我要去存钱。
Wǒ yào qù cún qián.
Tôi sẽ đi gửi tiền.
我每天都存钱。
Tôi mỗi ngày đều để dành tiền.
Có thể để dành trong heo đất.
Không nhất thiết là ngân hàng.
存款
Nhấn mạnh:
Khoản tiền gửi.
Hoặc nghiệp vụ gửi tiền.
Ví dụ:
我的存款有二十万元。
Tôi có 200 nghìn Nhân dân tệ tiền gửi.
Cho nên:
存钱
là hành động.
存款
thường là khoản tiền.
2. 存款 và 储蓄
储蓄
nhấn mạnh
tiết kiệm.
Ví dụ:
鼓励居民储蓄。
Khuyến khích người dân tiết kiệm.
储蓄是一种好习惯。
Tiết kiệm là một thói quen tốt.
存款
nhấn mạnh
tiền gửi.
3. 存款 và 余额
余额
là
số dư.
Ví dụ:
账户余额。
Số dư tài khoản.
存款
là
toàn bộ tiền gửi.
Ví dụ:
银行存款。
Tiền gửi ngân hàng.
4. 存款 và 贷款
Đây là hai khái niệm đối lập trong ngân hàng.
存款
Người dân gửi tiền vào ngân hàng.
Ngân hàng nhận tiền.
Ví dụ:
我去银行存款。
Tôi đi gửi tiền vào ngân hàng.
贷款
Ngân hàng cho khách hàng vay tiền.
Ví dụ:
我向银行贷款。
Tôi vay tiền của ngân hàng.
Có thể ghi nhớ:
存款 = gửi tiền vào ngân hàng.
贷款 = vay tiền từ ngân hàng.
X. Các lĩnh vực sử dụng
Trong ngân hàng: mở tài khoản, gửi tiền, rút tiền, tính lãi, quản lý tiền gửi.
Trong kế toán: hạch toán tiền gửi ngân hàng, đối chiếu số dư, lập báo cáo tài chính.
Trong tài chính: quản lý nguồn vốn, cơ cấu tiền gửi, phân tích thanh khoản.
Trong doanh nghiệp: quản lý tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, dự phòng dòng tiền.
Trong đời sống: gửi tiết kiệm, tích lũy tài sản, lập kế hoạch tài chính cá nhân.
XI. Lỗi thường gặp của người học
Một lỗi phổ biến là sử dụng 存款 thay cho 存钱 trong mọi trường hợp. Nếu muốn diễn đạt hành động "đi gửi tiền" hoặc "để dành tiền", đặc biệt trong giao tiếp hằng ngày, 存钱 thường tự nhiên hơn. Ví dụ: 我要去银行存钱。 (Tôi sẽ đi ngân hàng gửi tiền.) Câu này phổ biến hơn 我要去银行存款。, mặc dù cả hai đều đúng trong nhiều ngữ cảnh.
Một lỗi khác là nhầm 存款 với 贷款. 存款 là tiền khách hàng gửi vào ngân hàng, còn 贷款 là tiền ngân hàng cho khách hàng vay. Hai khái niệm này hoàn toàn trái ngược nhau.
Ngoài ra, nhiều người nhầm 存款 với 余额. 余额 là số dư còn lại trong tài khoản tại một thời điểm, còn 存款 là khoản tiền gửi hoặc loại tài sản được gửi tại ngân hàng.
XII. 40 mẫu câu ví dụ
1. 我想把这笔钱存款。
Wǒ xiǎng bǎ zhè bǐ qián cúnkuǎn.
Tôi muốn gửi khoản tiền này vào ngân hàng.
2. 我的银行存款越来越多。
Wǒ de yínháng cúnkuǎn yuèláiyuè duō.
Tiền gửi ngân hàng của tôi ngày càng nhiều.
3. 他有一笔定期存款。
Tā yǒu yì bǐ dìngqī cúnkuǎn.
Anh ấy có một khoản tiền gửi có kỳ hạn.
4. 活期存款可以随时取出。
Huóqī cúnkuǎn kěyǐ suíshí qǔchū.
Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào.
5. 银行提高了存款利率。
Yínháng tígāo le cúnkuǎn lìlǜ.
Ngân hàng đã tăng lãi suất tiền gửi.
6. 她每个月都会增加一点存款。
Tā měi gè yuè dōu huì zēngjiā yìdiǎn cúnkuǎn.
Mỗi tháng cô ấy đều tăng thêm một ít tiền gửi.
7. 请出示您的存款证明。
Qǐng chūshì nín de cúnkuǎn zhèngmíng.
Xin vui lòng xuất trình giấy xác nhận tiền gửi của quý khách.
8. 公司把资金存入银行作为存款。
Gōngsī bǎ zījīn cúnrù yínháng zuòwéi cúnkuǎn.
Công ty gửi tiền vào ngân hàng dưới dạng tiền gửi.
9. 我昨天去银行办理了存款业务。
Wǒ zuótiān qù yínháng bànlǐ le cúnkuǎn yèwù.
Hôm qua tôi đã đến ngân hàng làm thủ tục gửi tiền.
10. 银行工作人员正在核对存款信息。
Yínháng gōngzuòrényuán zhèngzài héduì cúnkuǎn xìnxī.
Nhân viên ngân hàng đang đối chiếu thông tin tiền gửi.
11. 存款余额可以在手机银行查询。
Cúnkuǎn yú'é kěyǐ zài shǒujī yínháng cháxún.
Số dư tiền gửi có thể tra cứu trên ứng dụng ngân hàng.
12. 居民存款持续增长。
Jūmín cúnkuǎn chíxù zēngzhǎng.
Tiền gửi của người dân tiếp tục tăng.
13. 企业存款是银行的重要资金来源。
Qǐyè cúnkuǎn shì yínháng de zhòngyào zījīn láiyuán.
Tiền gửi của doanh nghiệp là nguồn vốn quan trọng của ngân hàng.
14. 请填写存款单。
Qǐng tiánxiě cúnkuǎndān.
Xin vui lòng điền phiếu gửi tiền.
15. 银行为客户提供存款保险服务。
Yínháng wèi kèhù tígōng cúnkuǎn bǎoxiǎn fúwù.
Ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng.
16. 定期存款的利息通常比较高。
Dìngqī cúnkuǎn de lìxī tōngcháng bǐjiào gāo.
Lãi suất của tiền gửi có kỳ hạn thường cao hơn.
17. 她把所有积蓄都变成了银行存款。
Tā bǎ suǒyǒu jīxù dōu biànchéng le yínháng cúnkuǎn.
Cô ấy đã gửi toàn bộ tiền tiết kiệm vào ngân hàng.
18. 银行每天处理大量存款业务。
Yínháng měitiān chǔlǐ dàliàng cúnkuǎn yèwù.
Ngân hàng xử lý một lượng lớn giao dịch tiền gửi mỗi ngày.
19. 客户可以选择不同期限的存款产品。
Kèhù kěyǐ xuǎnzé bùtóng qīxiàn de cúnkuǎn chǎnpǐn.
Khách hàng có thể lựa chọn các sản phẩm tiền gửi với kỳ hạn khác nhau.
20. 他计划把奖金全部存款到银行。
Tā jìhuà bǎ jiǎngjīn quánbù cúnkuǎn dào yínháng.
Anh ấy dự định gửi toàn bộ tiền thưởng vào ngân hàng.
21. 银行正在推广新的存款产品。
Yínháng zhèngzài tuīguǎng xīn de cúnkuǎn chǎnpǐn.
Ngân hàng đang quảng bá sản phẩm tiền gửi mới.
22. 存款期限越长,利率通常越高。
Cúnkuǎn qīxiàn yuè cháng, lìlǜ tōngcháng yuè gāo.
Kỳ hạn gửi càng dài thì lãi suất thường càng cao.
23. 她每年都会增加自己的存款。
Tā měinián dōu huì zēngjiā zìjǐ de cúnkuǎn.
Mỗi năm cô ấy đều tăng số tiền gửi của mình.
24. 银行建议客户分散存款风险。
Yínháng jiànyì kèhù fēnsàn cúnkuǎn fēngxiǎn.
Ngân hàng khuyến nghị khách hàng phân tán rủi ro tiền gửi.
25. 他的存款足够支付房子的首付款。
Tā de cúnkuǎn zúgòu zhīfù fángzi de shǒufùkuǎn.
Khoản tiền gửi của anh ấy đủ để thanh toán tiền đặt cọc mua nhà.
26. 银行要求核实存款来源。
Yínháng yāoqiú héshí cúnkuǎn láiyuán.
Ngân hàng yêu cầu xác minh nguồn gốc khoản tiền gửi.
27. 这家银行的存款业务发展很快。
Zhè jiā yínháng de cúnkuǎn yèwù fāzhǎn hěn kuài.
Nghiệp vụ tiền gửi của ngân hàng này phát triển rất nhanh.
28. 请妥善保管存款凭证。
Qǐng tuǒshàn bǎoguǎn cúnkuǎn píngzhèng.
Xin hãy cẩn thận giữ chứng từ gửi tiền.
29. 银行会定期发送存款对账单。
Yínháng huì dìngqī fāsòng cúnkuǎn duìzhàngdān.
Ngân hàng sẽ định kỳ gửi sao kê tiền gửi.
30. 他的全部存款都存放在这家银行。
Tā de quánbù cúnkuǎn dōu cúnfàng zài zhè jiā yínháng.
Toàn bộ tiền gửi của anh ấy đều được gửi tại ngân hàng này.
31. 存款金额不得低于一万元。
Cúnkuǎn jīn'é bùdé dīyú yí wàn yuán.
Số tiền gửi không được thấp hơn mười nghìn Nhân dân tệ.
32. 银行推出了新的大额存款产品。
Yínháng tuīchū le xīn de dà'é cúnkuǎn chǎnpǐn.
Ngân hàng đã ra mắt sản phẩm tiền gửi giá trị lớn mới.
33. 我们需要统计客户的存款数据。
Wǒmen xūyào tǒngjì kèhù de cúnkuǎn shùjù.
Chúng tôi cần thống kê dữ liệu tiền gửi của khách hàng.
34. 银行严格保护客户的存款安全。
Yínháng yángé bǎohù kèhù de cúnkuǎn ānquán.
Ngân hàng bảo vệ nghiêm ngặt sự an toàn của tiền gửi khách hàng.
35. 存款业务需要实名办理。
Cúnkuǎn yèwù xūyào shímíng bànlǐ.
Nghiệp vụ gửi tiền cần thực hiện bằng danh tính thật.
36. 外币存款可以兑换成人民币。
Wàibì cúnkuǎn kěyǐ duìhuàn chéng Rénmínbì.
Tiền gửi ngoại tệ có thể đổi sang Nhân dân tệ.
37. 存款利息按季度计算。
Cúnkuǎn lìxī àn jìdù jìsuàn.
Lãi tiền gửi được tính theo quý.
38. 客户可以提前支取定期存款。
Kèhù kěyǐ tíqián zhīqǔ dìngqī cúnkuǎn.
Khách hàng có thể rút trước hạn tiền gửi có kỳ hạn.
39. 银行工作人员帮助我完成了存款手续。
Yínháng gōngzuòrényuán bāngzhù wǒ wánchéng le cúnkuǎn shǒuxù.
Nhân viên ngân hàng đã giúp tôi hoàn tất thủ tục gửi tiền.
40. 良好的存款习惯有助于实现长期财务目标。
Liánghǎo de cúnkuǎn xíguàn yǒuzhù yú shíxiàn chángqī cáiwù mùbiāo.
Thói quen gửi tiền và tiết kiệm tốt sẽ giúp đạt được các mục tiêu tài chính dài hạn.
Cách dùng 对账 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Thông tin cơ bản
Chữ Hán (Giản thể): 对账
Chữ Hán (Phồn thể): 對賬
Pinyin: duìzhàng
Âm Hán Việt: Đối trướng
Loại từ:
- Động từ (cách dùng phổ biến nhất)
- Danh từ (ít gặp hơn, thường dùng trong các cụm từ chuyên ngành)
Ý nghĩa cơ bản
对账 có nghĩa là đối chiếu sổ sách, đối chiếu công nợ, đối chiếu số liệu kế toán hoặc đối chiếu các khoản thanh toán giữa hai hoặc nhiều bên để kiểm tra xem số liệu có khớp nhau hay không.
Đây là một thuật ngữ vô cùng quan trọng trong:
- Kế toán
- Kiểm toán
- Tài chính
- Ngân hàng
- Logistics
- Xuất nhập khẩu
- Doanh nghiệp
- Thương mại quốc tế
- Chuỗi cung ứng
- Quản lý kho
Trong tiếng Anh, 对账 thường được dịch là:
- Reconcile accounts
- Account reconciliation
- Reconcile records
- Reconcile statements
- Match accounting records
Tùy theo ngữ cảnh mà cách dịch sẽ khác nhau.
II. Giải thích từng chữ Hán
1. 对
Giản thể: 对
Phồn thể: 對
Pinyin: duì
Âm Hán Việt: Đối
Bộ thủ (phồn thể): 寸 (Thốn)
Số nét (giản thể): 5 nét
Số nét (phồn thể): 14 nét
Nghĩa gốc
对 có nhiều nghĩa:
- đối diện
- đối với
- đúng
- đối chiếu
- so sánh
- kiểm tra đối ứng
Trong từ 对账, chữ 对 mang nghĩa:
- đối chiếu
- so sánh từng mục
- kiểm tra xem hai bên có khớp nhau hay không
Ví dụ:
对比
duìbǐ
So sánh.
对照
duìzhào
Đối chiếu.
核对
héduì
Đối chiếu, kiểm tra.
校对
jiàoduì
Soát lỗi.
2. 账
Giản thể: 账
Phồn thể: 賬
Pinyin: zhàng
Âm Hán Việt: Trướng
Bộ thủ (phồn thể): 貝 (Bối)
Số nét (giản thể): 8 nét
Số nét (phồn thể): 15 nét
Nghĩa gốc
账 nghĩa là:
- sổ kế toán
- sổ sách
- tài khoản kế toán
- khoản nợ
- khoản phải thu
- khoản phải trả
Ví dụ:
账本
zhàngběn
Sổ kế toán.
账目
zhàngmù
Các khoản ghi sổ.
账户
zhànghù
Tài khoản.
结账
jiézhàng
Thanh toán, chốt hóa đơn.
查账
cházhàng
Kiểm tra sổ sách.
III. Ý nghĩa của 对账
Ghép hai chữ lại:
对
Đối chiếu.
账
Sổ sách kế toán.
=
对账
Đối chiếu các số liệu kế toán giữa hai hoặc nhiều bên nhằm xác nhận rằng mọi khoản tiền, hóa đơn, công nợ hoặc giao dịch đều chính xác và thống nhất.
Mục đích của 对账 là:
- Phát hiện sai sót.
- Phát hiện ghi chép nhầm.
- Phát hiện thanh toán thiếu hoặc thừa.
- Kiểm tra công nợ.
- Xác nhận số dư.
- Chuẩn bị quyết toán.
- Chuẩn bị kiểm toán.
IV. Đặc điểm ý nghĩa
对账 không có nghĩa là "kiểm tra một quyển sổ" đơn thuần.
Nó luôn hàm ý lấy hai hoặc nhiều nguồn dữ liệu để so sánh với nhau.
Ví dụ:
- Sổ kế toán của công ty A so với công ty B.
- Báo cáo ngân hàng so với sổ quỹ.
- Hóa đơn so với phiếu xuất kho.
- Công nợ khách hàng so với công nợ trên hệ thống ERP.
Nếu chỉ kiểm tra một quyển sổ thì thường dùng:
检查账目
Kiểm tra sổ sách.
查账
Kiểm tra kế toán.
V. Những nghĩa chính của 对账
Nghĩa thứ nhất
Đối chiếu công nợ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ:
对客户账。
duì kèhù zhàng.
Đối chiếu công nợ với khách hàng.
对供应商账。
duì gōngyìngshāng zhàng.
Đối chiếu công nợ với nhà cung cấp.
Nghĩa thứ hai
Đối chiếu số liệu kế toán
Ví dụ:
月底对账。
yuèdǐ duìzhàng.
Đối chiếu sổ sách cuối tháng.
年底对账。
niándǐ duìzhàng.
Đối chiếu cuối năm.
Nghĩa thứ ba
Đối chiếu thanh toán
Ví dụ:
对付款记录。
duì fùkuǎn jìlù.
Đối chiếu lịch sử thanh toán.
对收款记录。
duì shōukuǎn jìlù.
Đối chiếu lịch sử thu tiền.
Nghĩa thứ tư
Đối chiếu ngân hàng
Ví dụ:
银行对账。
yínháng duìzhàng.
Đối chiếu với ngân hàng.
银行账户对账。
yínháng zhànghù duìzhàng.
Đối chiếu tài khoản ngân hàng.
VI. Đặc điểm ngữ pháp
对账 chủ yếu là động từ.
Cấu trúc 1
对账
Ví dụ:
今天需要对账。
jīntiān xūyào duìzhàng.
Hôm nay cần đối chiếu sổ sách.
Cấu trúc 2
和……对账
Đối chiếu với...
Ví dụ:
和客户对账。
hé kèhù duìzhàng.
Đối chiếu công nợ với khách hàng.
和供应商对账。
hé gōngyìngshāng duìzhàng.
Đối chiếu với nhà cung cấp.
Cấu trúc 3
对……进行对账
Ví dụ:
对所有订单进行对账。
duì suǒyǒu dìngdān jìnxíng duìzhàng.
Tiến hành đối chiếu tất cả đơn hàng.
Cấu trúc 4
完成对账
Ví dụ:
已经完成对账。
yǐjīng wánchéng duìzhàng.
Đã hoàn thành việc đối chiếu.
VII. Những cụm từ thường gặp
对账单
Pinyin: duìzhàngdān
Biên bản đối chiếu công nợ, bảng đối chiếu tài khoản.
Đây là tài liệu được hai bên xác nhận sau khi hoàn tất đối chiếu.
对账确认
Pinyin: duìzhàng quèrèn
Xác nhận kết quả đối chiếu.
对账结果
Pinyin: duìzhàng jiéguǒ
Kết quả đối chiếu.
对账流程
Pinyin: duìzhàng liúchéng
Quy trình đối chiếu.
对账时间
Pinyin: duìzhàng shíjiān
Thời gian đối chiếu.
月度对账
Pinyin: yuèdù duìzhàng
Đối chiếu hằng tháng.
年度对账
Pinyin: niándù duìzhàng
Đối chiếu hằng năm.
银行对账
Pinyin: yínháng duìzhàng
Đối chiếu với ngân hàng.
往来对账
Pinyin: wǎnglái duìzhàng
Đối chiếu công nợ phải thu, phải trả giữa các bên.
应收账款对账
Pinyin: yīngshōu zhàngkuǎn duìzhàng
Đối chiếu các khoản phải thu.
应付账款对账
Pinyin: yīngfù zhàngkuǎn duìzhàng
Đối chiếu các khoản phải trả.
财务对账
Pinyin: cáiwù duìzhàng
Đối chiếu số liệu tài chính.
系统对账
Pinyin: xìtǒng duìzhàng
Đối chiếu dữ liệu giữa các hệ thống.
VIII. Phân biệt với các từ gần nghĩa
1. 对账 và 查账
Đây là hai thuật ngữ rất dễ nhầm.
对账 là đối chiếu số liệu giữa hai hoặc nhiều nguồn dữ liệu nhằm kiểm tra tính khớp đúng.
查账 là kiểm tra sổ sách kế toán để phát hiện sai sót, gian lận hoặc vi phạm. Việc kiểm tra có thể chỉ dựa trên một bộ hồ sơ hoặc một hệ thống sổ sách.
Ví dụ:
月底要和客户对账。
Yuèdǐ yào hé kèhù duìzhàng.
Cuối tháng phải đối chiếu công nợ với khách hàng.
税务部门来公司查账。
Shuìwù bùmén lái gōngsī cházhàng.
Cơ quan thuế đến công ty kiểm tra sổ sách.
2. 对账 và 核对
核对 có nghĩa là đối chiếu, kiểm tra lại một cách tổng quát, có thể áp dụng cho rất nhiều loại thông tin như tên, địa chỉ, số điện thoại, chứng từ, dữ liệu hoặc danh sách.
对账 chỉ chuyên dùng trong lĩnh vực kế toán, tài chính và công nợ.
Ví dụ:
请核对客户姓名。
Qǐng héduì kèhù xìngmíng.
Vui lòng kiểm tra lại tên khách hàng.
请月底完成对账。
Qǐng yuèdǐ wánchéng duìzhàng.
Vui lòng hoàn thành việc đối chiếu công nợ trước cuối tháng.
3. 对账 và 结账
Đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.
对账 là đối chiếu số liệu.
结账 là thanh toán hoặc khóa sổ kế toán.
Thông thường, trong quy trình kế toán, doanh nghiệp sẽ 对账 trước để đảm bảo số liệu chính xác, sau đó mới 结账 để kết thúc kỳ kế toán.
Ví dụ:
月底先对账,再结账。
Yuèdǐ xiān duìzhàng, zài jiézhàng.
Cuối tháng trước tiên đối chiếu sổ sách, sau đó khóa sổ.
4. 对账 và 对单
对单 nghĩa là đối chiếu chứng từ, hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc đơn hàng.
对账 là đối chiếu toàn bộ số liệu kế toán hoặc công nợ.
Trong thực tế, 对单 thường là một bước trong quá trình 对账.
IX. Những lỗi người học thường mắc
Lỗi thứ nhất là nhầm 对账 với 结账. 对账 không có nghĩa là thanh toán hay khóa sổ, mà là đối chiếu số liệu để kiểm tra tính chính xác.
Lỗi thứ hai là dùng 对账 trong các ngữ cảnh không liên quan đến kế toán hoặc tài chính. Ví dụ, khi muốn nói "đối chiếu danh sách nhân viên", nên dùng 核对名单, không dùng 对账.
Lỗi thứ ba là cho rằng 对账 chỉ diễn ra giữa doanh nghiệp và ngân hàng. Trên thực tế, việc đối chiếu có thể diễn ra giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp, công ty logistics, kho hàng, hệ thống ERP hoặc giữa các phòng ban trong cùng một doanh nghiệp.
Lỗi thứ tư là hiểu 对账单 là hóa đơn. 对账单 là bảng hoặc biên bản đối chiếu số liệu giữa các bên; nó không phải 发票 (hóa đơn) và cũng không phải 收据 (biên lai).
X. Sắc thái sử dụng
对账 là thuật ngữ mang phong cách chuyên ngành và trang trọng, được sử dụng với tần suất rất cao trong:
- Kế toán tài chính.
- Kế toán công nợ.
- Kiểm toán.
- Ngân hàng.
- Quản trị doanh nghiệp.
- Logistics.
- Xuất nhập khẩu.
- Thương mại điện tử.
- Chuỗi cung ứng.
- Hệ thống ERP.
- Quản lý kho.
Trong doanh nghiệp, 对账 thường là công việc định kỳ theo ngày, tuần, tháng hoặc quý. Nhân viên kế toán sẽ tiến hành đối chiếu với khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng hoặc các phòng ban nội bộ để bảo đảm số liệu chính xác trước khi lập báo cáo tài chính, thanh toán hoặc khóa sổ kế toán.
Có thể ghi nhớ ngắn gọn như sau:
- 对账: Đối chiếu sổ sách, công nợ hoặc số liệu kế toán.
- 查账: Kiểm tra sổ sách kế toán.
- 核对: Đối chiếu, kiểm tra lại thông tin nói chung.
- 结账: Thanh toán hoặc khóa sổ kế toán.
- 对单: Đối chiếu chứng từ hoặc đơn hàng.
CÁCH DÙNG 录入 (lùrù) CHI TIẾT VÀ TOÀN DIỆN TRONG TIẾNG TRUNG
I. Khái quát về từ 录入
录入
- Chữ giản thể: 录入
- Chữ phồn thể: 錄入
- Pinyin: lù rù
- Âm Hán Việt: Lục nhập
- Loại từ: Động từ.
录入 là một thuật ngữ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong các lĩnh vực:
- Công nghệ thông tin.
- Tin học văn phòng.
- Kế toán.
- Tài chính.
- Ngân hàng.
- Thuế.
- Hải quan.
- Quản trị doanh nghiệp.
- Hành chính.
- Y tế.
- Giáo dục.
- Quản lý dữ liệu.
Nghĩa cơ bản của 录入 là:
- nhập dữ liệu;
- nhập thông tin vào hệ thống;
- ghi dữ liệu vào máy tính;
- nhập nội dung vào cơ sở dữ liệu;
- nhập thông tin để lưu trữ hoặc xử lý.
Ngày nay, khi nói đến việc gõ thông tin vào máy tính, điện thoại, hệ thống ERP, phần mềm kế toán, phần mềm bán hàng, phần mềm quản lý nhân sự hoặc bất kỳ hệ thống quản lý dữ liệu nào, người Trung Quốc rất thường dùng từ 录入.
Ví dụ:
录入客户资料
Lùrù kèhù zīliào.
Nhập thông tin khách hàng.
录入数据
Lùrù shùjù.
Nhập dữ liệu.
录入订单
Lùrù dìngdān.
Nhập đơn hàng.
II. Giải thích từng chữ Hán
1. Chữ 录
Thông tin cơ bản
- Chữ giản thể: 录
- Chữ phồn thể: 錄
- Pinyin: lù
- Âm Hán Việt: Lục
- Bộ thủ:
- Giản thể: 彐
- Phồn thể: 金
- Tổng số nét:
- Giản thể: 8 nét
- Phồn thể: 16 nét
Nghĩa gốc
录 ban đầu mang nghĩa:
ghi chép;
ghi lại;
chép lại;
lưu lại;
ghi âm;
ghi hình;
đăng ký.
Từ đó phát triển thành rất nhiều từ quen thuộc.
Ví dụ:
记录
Jìlù.
Ghi chép.
录音
Lùyīn.
Ghi âm.
录像
Lùxiàng.
Ghi hình.
录取
Lùqǔ.
Trúng tuyển.
名录
Mínglù.
Danh mục.
目录
Mùlù.
Mục lục.
Trong 录入, chữ 录 mang nghĩa:
ghi nhận thông tin để lưu vào hệ thống.
2. Chữ 入
Thông tin cơ bản
- Chữ giản thể: 入
- Chữ phồn thể: 入
- Pinyin: rù
- Âm Hán Việt: Nhập
- Bộ thủ: 入
- Tổng số nét: 2 nét
Ý nghĩa cơ bản:
đi vào;
đưa vào;
nhập vào;
đi vào bên trong.
Ví dụ:
进入
Jìnrù.
Tiến vào.
收入
Shōurù.
Thu nhập.
加入
Jiārù.
Gia nhập.
输入
Shūrù.
Nhập dữ liệu.
导入
Dǎorù.
Nhập vào.
Trong 录入, 入 mang nghĩa:
đưa thông tin vào hệ thống.
III. Ý nghĩa của 录入
Ghép hai chữ:
录
↓
ghi nhận
入
↓
đưa vào
录入 có nghĩa:
ghi rồi nhập vào hệ thống;
nhập dữ liệu;
đưa dữ liệu vào máy tính;
đưa thông tin vào cơ sở dữ liệu.
Khác với "gõ bàn phím", 录入 nhấn mạnh:
Mục tiêu cuối cùng là làm cho dữ liệu được lưu trong hệ thống.
IV. Bản chất ngữ nghĩa của 录入
Muốn dùng đúng từ này cần hiểu bản chất của nó.
录入 luôn có bốn yếu tố.
Đặc điểm thứ nhất
Có thông tin.
Thông tin có thể là:
họ tên;
địa chỉ;
số điện thoại;
CMND;
hóa đơn;
dữ liệu;
sản phẩm;
đơn hàng;
phiếu thu;
phiếu chi.
Đặc điểm thứ hai
Có nơi tiếp nhận.
Ví dụ:
máy tính;
phần mềm;
hệ thống ERP;
Excel;
phần mềm kế toán;
website;
cơ sở dữ liệu.
Đặc điểm thứ ba
Thông tin được lưu lại.
Không phải chỉ nhìn.
Không phải chỉ đọc.
Không phải chỉ viết nháp.
Mà đã được đưa vào hệ thống.
Đặc điểm thứ tư
Thông tin có thể được sử dụng tiếp.
Ví dụ:
tra cứu;
thống kê;
in báo cáo;
phân tích;
tìm kiếm;
đồng bộ.
V. Chức năng ngữ pháp
录入 là động từ.
Có thể làm vị ngữ.
Ví dụ:
我已经录入了数据。
Wǒ yǐjīng lùrùle shùjù.
Tôi đã nhập dữ liệu rồi.
Có thể mang tân ngữ.
Ví dụ:
录入客户信息。
Lùrù kèhù xìnxī.
Nhập thông tin khách hàng.
录入工资。
Lùrù gōngzī.
Nhập bảng lương.
录入库存。
Lùrù kùcún.
Nhập dữ liệu tồn kho.
VI. Những đối tượng thường đi với 录入
Đây là những kết hợp cực kỳ phổ biến.
录入数据
Lùrù shùjù.
Nhập dữ liệu.
录入信息
Lùrù xìnxī.
Nhập thông tin.
录入资料
Lùrù zīliào.
Nhập tài liệu.
录入客户资料
Lùrù kèhù zīliào.
Nhập hồ sơ khách hàng.
录入员工资料
Lùrù yuángōng zīliào.
Nhập hồ sơ nhân viên.
录入订单
Lùrù dìngdān.
Nhập đơn hàng.
录入发票
Lùrù fāpiào.
Nhập hóa đơn.
录入凭证
Lùrù píngzhèng.
Nhập chứng từ kế toán.
录入商品
Lùrù shāngpǐn.
Nhập thông tin sản phẩm.
录入库存
Lùrù kùcún.
Nhập dữ liệu tồn kho.
录入合同
Lùrù hétóng.
Nhập hợp đồng.
录入成绩
Lùrù chéngjì.
Nhập điểm.
录入病历
Lùrù bìnglì.
Nhập hồ sơ bệnh án.
录入身份证号码
Lùrù shēnfènzhèng hàomǎ.
Nhập số căn cước công dân.
录入银行卡信息
Lùrù yínhángkǎ xìnxī.
Nhập thông tin thẻ ngân hàng.
VII. Những lĩnh vực sử dụng nhiều nhất
1. Kế toán
Đây là lĩnh vực gặp nhiều nhất.
Ví dụ:
录入会计凭证
Lùrù kuàijì píngzhèng.
Nhập chứng từ kế toán.
录入收款记录
Lùrù shōukuǎn jìlù.
Nhập dữ liệu thu tiền.
录入付款信息
Lùrù fùkuǎn xìnxī.
Nhập thông tin thanh toán.
录入固定资产
Lùrù gùdìng zīchǎn.
Nhập dữ liệu tài sản cố định.
2. Nhân sự
录入员工信息
Lùrù yuángōng xìnxī.
Nhập thông tin nhân viên.
录入工资
Lùrù gōngzī.
Nhập bảng lương.
录入考勤
Lùrù kǎoqín.
Nhập dữ liệu chấm công.
3. Thương mại điện tử
录入商品
Lùrù shāngpǐn.
Nhập sản phẩm.
录入订单
Lùrù dìngdān.
Nhập đơn hàng.
录入物流信息
Lùrù wùliú xìnxī.
Nhập thông tin vận chuyển.
4. Y tế
录入病例
Lùrù bìnglì.
Nhập hồ sơ bệnh án.
录入病人信息
Lùrù bìngrén xìnxī.
Nhập thông tin bệnh nhân.
5. Giáo dục
录入成绩
Lùrù chéngjì.
Nhập điểm.
录入学生资料
Lùrù xuéshēng zīliào.
Nhập hồ sơ học sinh.
VIII. Các cấu trúc thường gặp
Cấu trúc 1
录入 + Danh từ
Ví dụ:
录入信息。
Lùrù xìnxī.
Nhập thông tin.
Cấu trúc 2
录入 + 到 + Hệ thống
Ví dụ:
录入到系统。
Lùrù dào xìtǒng.
Nhập vào hệ thống.
录入到数据库。
Lùrù dào shùjùkù.
Nhập vào cơ sở dữ liệu.
Cấu trúc 3
把 + Danh từ + 录入 + 到...
Ví dụ:
把资料录入电脑。
Bǎ zīliào lùrù diànnǎo.
Nhập tài liệu vào máy tính.
Cấu trúc 4
已经录入
Ví dụ:
资料已经录入。
Zīliào yǐjīng lùrù.
Dữ liệu đã được nhập.
IX. Phân biệt 录入 với các từ gần nghĩa
1. 录入 và 输入
Đây là cặp từ dễ nhầm nhất.
输入 nghĩa là:
nhập vào;
đưa dữ liệu vào.
输入 nhấn mạnh thao tác nhập.
Ví dụ:
输入密码。
Shūrù mìmǎ.
Nhập mật khẩu.
输入验证码。
Shūrù yànzhèngmǎ.
Nhập mã xác minh.
输入网址。
Shūrù wǎngzhǐ.
Nhập địa chỉ trang web.
Trong khi đó, 录入 nhấn mạnh quá trình ghi nhận và lưu trữ dữ liệu có cấu trúc vào hệ thống.
Ví dụ:
录入客户信息。
Lùrù kèhù xìnxī.
Nhập thông tin khách hàng vào hệ thống quản lý.
Vì vậy:
- 输入 thường dùng cho thao tác nhập ký tự, số, lệnh hoặc dữ liệu vào một ô nhập liệu.
- 录入 thường dùng trong bối cảnh nhập hồ sơ, chứng từ, dữ liệu quản lý hoặc cơ sở dữ liệu.
2. 录入 và 登录
登录 (dēnglù) nghĩa là đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản và mật khẩu.
Ví dụ:
登录系统。
Dēnglù xìtǒng.
Đăng nhập hệ thống.
Sau khi 登录, người dùng mới có thể 录入 dữ liệu.
Hai từ này hoàn toàn khác nhau.
3. 录入 và 记录
记录 (jìlù) nghĩa là ghi chép, ghi lại.
Ví dụ:
记录会议内容。
Jìlù huìyì nèiróng.
Ghi chép nội dung cuộc họp.
Nếu sau đó nhập biên bản vào phần mềm, sẽ dùng:
录入会议记录。
Lùrù huìyì jìlù.
Nhập biên bản cuộc họp vào hệ thống.
Ở đây, 记录 là nội dung được ghi chép; 录入 là hành động đưa nội dung đó vào hệ thống.
X. Lỗi người Việt thường mắc
Lỗi phổ biến nhất là dùng 录入 cho mọi trường hợp "nhập".
Ví dụ:
请输入密码。
Qǐng shūrù mìmǎ.
Vui lòng nhập mật khẩu.
Trong trường hợp này không thể dùng 录入, vì đây chỉ là thao tác nhập ký tự vào một ô.
Ngược lại:
请录入客户资料。
Qǐng lùrù kèhù zīliào.
Vui lòng nhập hồ sơ khách hàng.
Ở đây dùng 录入 là hoàn toàn chính xác vì dữ liệu sẽ được lưu vào hệ thống quản lý.
Một lỗi khác là nhầm 录入 với 导入 (dǎorù).
导入 là nhập khẩu dữ liệu tự động từ tệp hoặc hệ thống khác (import), còn 录入 thường là con người trực tiếp nhập dữ liệu bằng bàn phím hoặc thông qua biểu mẫu.
Ví dụ:
导入 Excel 数据。
Dǎorù Excel shùjù.
Nhập (import) dữ liệu từ tệp Excel.
录入 Excel 数据。
Lùrù Excel shùjù.
Nhập dữ liệu vào bảng Excel bằng thao tác nhập liệu.
Cách dùng 漏记 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
漏记 là gì?
- Chữ giản thể: 漏记
- Chữ phồn thể: 漏記
- Phiên âm: lòu jì
- Âm Hán Việt: Lậu ký
- Loại từ: Động từ
- Nghĩa tiếng Việt:
- Ghi sót.
- Bỏ sót khi ghi chép.
- Quên ghi.
- Không ghi vào sổ hoặc tài liệu do sơ suất.
- Ghi thiếu một nội dung đáng lẽ phải được ghi lại.
漏记 là một động từ chỉ việc không ghi lại một thông tin, dữ liệu, nghiệp vụ hoặc sự việc đáng lẽ phải được ghi chép, nguyên nhân thường là do sơ suất, bất cẩn hoặc quên, chứ không phải cố ý.
Từ này được sử dụng rất phổ biến trong các lĩnh vực:
- Kế toán.
- Kiểm toán.
- Tài chính.
- Thống kê.
- Quản lý kho.
- Hành chính.
- Văn phòng.
- Nhật ký công việc.
- Hồ sơ bệnh án.
- Quản lý dữ liệu.
Ví dụ:
会计把一笔费用漏记了。
Pinyin: Kuàijì bǎ yì bǐ fèiyòng lòujì le.
Tiếng Việt: Kế toán đã ghi sót một khoản chi phí.
Ở đây, khoản chi phí đáng lẽ phải được ghi nhận nhưng đã bị bỏ sót.
Giải thích từng chữ Hán
漏
- Phiên âm: lòu
Nghĩa
漏 có nhiều nghĩa:
- rò rỉ.
- dột.
- lọt.
- bỏ sót.
- thiếu.
Trong 漏记, 漏 mang nghĩa:
- bỏ sót.
- thiếu.
- quên.
Ví dụ:
遗漏
Bỏ sót.
漏掉
Bỏ sót.
漏看
Đọc sót.
漏报
Báo thiếu.
漏税
Trốn hoặc khai thiếu thuế (tùy ngữ cảnh).
Bộ thủ
氵 (Thủy).
Số nét
14 nét.
记(記)
- Phiên âm: jì
Nghĩa
- ghi.
- ghi chép.
- ghi nhớ.
- ghi nhận.
- ghi vào sổ.
Ví dụ:
记录
Ghi chép.
登记
Đăng ký.
笔记
Ghi chú.
记账
Ghi sổ kế toán.
Bộ thủ
- Giản thể: 讠
- Phồn thể: 言
Số nét
- Giản thể: 5 nét.
- Phồn thể: 10 nét.
Nghĩa của cả từ 漏记
漏
Bỏ sót.
记
Ghi chép.
↓
漏记
Có nghĩa là:
Quên ghi.
Ghi sót.
Không ghi vào sổ hoặc tài liệu những nội dung cần ghi.
Điểm cốt lõi của 漏记 là đáng lẽ phải ghi nhưng do sơ suất nên không ghi.
Đặc điểm ngữ nghĩa
漏记 chỉ dùng trong trường hợp thiếu ghi chép, không dùng khi ghi sai hoặc ghi nhầm.
Ví dụ:
Hóa đơn tồn tại nhưng kế toán quên ghi vào sổ.
→ 漏记.
Nếu đã ghi nhưng ghi sai số tiền thì không dùng 漏记 mà dùng 记错.
Đặc điểm ngữ pháp
漏记 là động từ.
Có thể làm vị ngữ.
Ví dụ:
他漏记了一项费用。
Pinyin: Tā lòujì le yí xiàng fèiyòng.
Tiếng Việt: Anh ấy đã ghi sót một khoản chi phí.
Có thể mang tân ngữ.
Ví dụ:
漏记收入
Ghi sót doanh thu.
漏记成本
Ghi sót chi phí.
漏记库存
Ghi sót hàng tồn kho.
Những đối tượng thường đi với 漏记
漏记收入
Ghi sót doanh thu.
漏记成本
Ghi sót giá vốn.
漏记费用
Ghi sót chi phí.
漏记利润
Ghi sót lợi nhuận.
漏记库存
Ghi sót hàng tồn kho.
漏记资产
Ghi sót tài sản.
漏记负债
Ghi sót khoản nợ phải trả.
漏记发票
Ghi sót hóa đơn.
漏记订单
Ghi sót đơn hàng.
漏记客户信息
Ghi sót thông tin khách hàng.
漏记数据
Ghi sót dữ liệu.
漏记记录
Ghi sót bản ghi.
漏记考勤
Ghi sót chấm công.
漏记工资
Ghi sót tiền lương.
Các cấu trúc thường gặp
漏记 + Danh từ
Ví dụ:
漏记发票。
Ghi sót hóa đơn.
漏记订单。
Ghi sót đơn hàng.
把……漏记了
Đây là cấu trúc rất phổ biến.
Ví dụ:
他把一笔收入漏记了。
Pinyin: Tā bǎ yì bǐ shōurù lòujì le.
Tiếng Việt: Anh ấy đã ghi sót một khoản doanh thu.
因为……漏记……
Ví dụ:
因为粗心漏记了一项费用。
Pinyin: Yīnwèi cūxīn lòujì le yí xiàng fèiyòng.
Tiếng Việt: Vì bất cẩn nên đã ghi sót một khoản chi phí.
被漏记
Ví dụ:
这笔收入被漏记了。
Pinyin: Zhè bǐ shōurù bèi lòujì le.
Tiếng Việt: Khoản doanh thu này đã bị ghi sót.
发现漏记
Ví dụ:
审计时发现漏记了一笔成本。
Pinyin: Shěnjì shí fāxiàn lòujì le yì bǐ chéngběn.
Tiếng Việt: Khi kiểm toán phát hiện đã ghi sót một khoản giá vốn.
Các động từ thường đi với 漏记
发现漏记
Phát hiện ghi sót.
避免漏记
Tránh ghi sót.
补记漏记内容
Ghi bổ sung phần đã ghi sót.
检查漏记
Kiểm tra các khoản ghi sót.
更正漏记
Điều chỉnh khoản ghi sót.
防止漏记
Ngăn ngừa ghi sót.
减少漏记
Giảm tình trạng ghi sót.
纠正漏记
Sửa lỗi ghi sót.
确认漏记
Xác nhận có ghi sót.
处理漏记
Xử lý lỗi ghi sót.
Các trạng từ thường đi với 漏记
不小心漏记
Vô ý ghi sót.
经常漏记
Thường xuyên ghi sót.
偶尔漏记
Thỉnh thoảng ghi sót.
严重漏记
Ghi sót nghiêm trọng.
全部漏记
Bỏ sót toàn bộ.
部分漏记
Bỏ sót một phần.
Các danh từ thường kết hợp với 漏记
漏记问题
Vấn đề ghi sót.
漏记情况
Tình trạng ghi sót.
漏记原因
Nguyên nhân ghi sót.
漏记金额
Số tiền bị ghi sót.
漏记项目
Hạng mục bị ghi sót.
漏记数据
Dữ liệu bị ghi sót.
漏记风险
Rủi ro do ghi sót.
Phân biệt 漏记 và 记错
Đây là cặp từ rất dễ nhầm.
漏记
Không ghi.
Quên ghi.
Ví dụ:
漏记了一笔收入。
Đã quên ghi một khoản doanh thu.
Khoản doanh thu hoàn toàn không xuất hiện trong sổ sách.
记错
Đã ghi nhưng ghi sai.
Ví dụ:
记错金额。
Ghi sai số tiền.
Thông tin đã được ghi nhưng nội dung không chính xác.
Phân biệt 漏记 và 遗漏
遗漏 là động từ hoặc danh từ, nghĩa là bỏ sót nói chung.
Ví dụ:
遗漏重要信息。
Bỏ sót thông tin quan trọng.
漏记 chỉ giới hạn trong hành động ghi chép.
Vì vậy:
漏记 là một trường hợp cụ thể của 遗漏.
Phân biệt 漏记 và 漏报
漏记
Quên ghi vào sổ hoặc tài liệu.
Ví dụ:
漏记成本。
Ghi sót giá vốn.
漏报
Không báo cáo.
Khai thiếu.
Không nộp thông tin.
Ví dụ:
漏报收入。
Khai thiếu doanh thu.
Phân biệt 漏记 và 少记
Hai từ này gần nghĩa nhưng không hoàn toàn giống nhau.
漏记 nhấn mạnh việc quên hoặc bỏ sót, thường là không ghi một khoản hoặc một nội dung đáng lẽ phải ghi.
少记 nhấn mạnh việc ghi thiếu về số lượng hoặc giá trị. Có thể đã ghi nhưng chưa đầy đủ.
Ví dụ:
应记录十项内容,只记录了八项。
Có thể nói là 少记了两项.
Nếu hai hạng mục hoàn toàn không được ghi vì quên, có thể nói 漏记了两项.
Các cụm từ cố định
漏记账目
Ghi sót sổ sách kế toán.
漏记数据
Ghi sót dữ liệu.
漏记费用
Ghi sót chi phí.
漏记收入
Ghi sót doanh thu.
漏记成本
Ghi sót giá vốn.
漏记库存
Ghi sót hàng tồn kho.
漏记凭证
Ghi sót chứng từ.
漏记交易
Ghi sót giao dịch.
Sắc thái sử dụng
漏记 là từ trung tính nhưng mang tính chuyên môn, thường xuất hiện trong:
- Kế toán.
- Kiểm toán.
- Tài chính.
- Thuế.
- Quản lý kho.
- Quản trị doanh nghiệp.
- Thống kê.
- Quản lý dữ liệu.
- Hồ sơ y tế.
- Báo cáo.
Trong giao tiếp hằng ngày, nếu nói về việc quên ghi một ghi chú nhỏ, người Trung Quốc thường dùng 忘记写 hoặc 忘了记, còn 漏记 phổ biến hơn trong ngữ cảnh công việc và nghiệp vụ.
Những lỗi người học thường gặp
Một lỗi phổ biến là dùng 漏记 thay cho 记错. Cần nhớ rằng 漏记 là không ghi, còn 记错 là đã ghi nhưng ghi sai.
Người học cũng dễ nhầm 漏记 với 遗漏. 遗漏 có phạm vi rộng hơn, có thể chỉ việc bỏ sót bất kỳ thông tin hoặc công việc nào, trong khi 漏记 chỉ dùng cho hành động ghi chép.
Ngoài ra, nhiều người nhầm 漏记 với 漏报. 漏报 liên quan đến việc không báo cáo hoặc khai báo, còn 漏记 liên quan đến việc không ghi chép vào sổ sách, tài liệu hoặc hệ thống.
Từ đồng nghĩa
- 遗漏记录 (yílòu jìlù): Bỏ sót khi ghi chép.
- 忘记记录 (wàngjì jìlù): Quên ghi chép.
- 漏登 (lòudēng): Bỏ sót khi đăng ký hoặc nhập dữ liệu (thường dùng trong hành chính).
- 漏录 (lòulù): Bỏ sót khi ghi hoặc nhập dữ liệu, ghi âm, ghi hình.
Từ trái nghĩa
- 记录 (jìlù): Ghi chép.
- 登记 (dēngjì): Đăng ký, ghi vào sổ.
- 如实记录 (rúshí jìlù): Ghi chép đúng sự thật.
- 完整记录 (wánzhěng jìlù): Ghi chép đầy đủ.
- 全部记录 (quánbù jìlù): Ghi chép toàn bộ.
Tóm tắt
漏记 (lòujì) là động từ có nghĩa ghi sót, quên ghi, không ghi lại một thông tin hoặc nghiệp vụ đáng lẽ phải được ghi chép, thường do sơ suất hoặc bất cẩn. Từ này được sử dụng rất phổ biến trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, thống kê, quản lý kho và hành chính. 漏记 khác với 记错 ở chỗ 漏记 là hoàn toàn không ghi, còn 记错 là đã ghi nhưng ghi sai; khác với 遗漏 vì 遗漏 có phạm vi rộng hơn, còn 漏记 chỉ giới hạn trong hoạt động ghi chép; và khác với 漏报 vì 漏报 liên quan đến việc không báo cáo hoặc khai báo. Các cách kết hợp thường gặp gồm 漏记收入、漏记成本、漏记费用、漏记发票、漏记数据、发现漏记、补记、避免漏记、漏记账目. Đây là một thuật ngữ chuyên môn quan trọng, đặc biệt đối với người học tiếng Trung trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính và quản lý doanh nghiệp.
Cách dùng 编写 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
编写 là gì?
- Chữ giản thể: 编写
- Chữ phồn thể: 編寫
- Phiên âm: biān xiě
- Âm Hán Việt: Biên tả
- Loại từ: Động từ
- Nghĩa tiếng Việt:
- Biên soạn.
- Soạn thảo.
- Viết và biên tập.
- Biên tập, chỉnh lý rồi viết thành tài liệu.
- Soạn nội dung có hệ thống.
编写 là một động từ dùng để chỉ quá trình tổ chức, biên tập, tổng hợp, sắp xếp và viết một tài liệu, sách, giáo trình, báo cáo, chương trình máy tính hoặc các văn bản có tính hệ thống. So với động từ 写 (viết), 编写 nhấn mạnh hơn đến tính biên soạn, tổ chức nội dung và hoàn thiện một sản phẩm hoàn chỉnh, chứ không chỉ đơn thuần là hành động viết.
Đây là từ được sử dụng rất phổ biến trong các lĩnh vực:
- Giáo dục.
- Xuất bản.
- Báo chí.
- Khoa học.
- Công nghệ thông tin.
- Hành chính.
- Quản lý.
- Nghiên cứu.
- Lập trình.
Ví dụ:
他负责编写教材。
Pinyin: Tā fùzé biānxiě jiàocái.
Tiếng Việt: Anh ấy phụ trách biên soạn giáo trình.
Ở đây không chỉ là viết vài trang mà là xây dựng, sắp xếp và hoàn thiện toàn bộ giáo trình.
Giải thích từng chữ Hán
编(編)
- Chữ giản thể: 编
- Chữ phồn thể: 編
- Phiên âm: biān
Nghĩa
编 có nhiều nghĩa:
- đan
- bện
- sắp xếp
- biên tập
- biên soạn
- tổ chức nội dung
- biên chế
Trong 编写, 编 mang nghĩa:
- tổ chức tài liệu
- biên tập
- biên soạn
Bộ thủ
- Giản thể: 纟
- Phồn thể: 糸
Số nét
- Giản thể: 12 nét.
- Phồn thể: 15 nét.
写(寫)
- Chữ giản thể: 写
- Chữ phồn thể: 寫
- Phiên âm: xiě
Nghĩa
- viết
- ghi chép
- mô tả
- sáng tác
Trong 编写, 写 mang nghĩa:
- viết thành văn bản
- diễn đạt bằng chữ viết
Bộ thủ
- Giản thể: 冖
- Phồn thể: 宀
Số nét
- Giản thể: 5 nét.
- Phồn thể: 15 nét.
Nghĩa của cả từ 编写
编
Biên tập, tổ chức nội dung.
写
Viết.
↓
编写
Có nghĩa là:
Biên soạn rồi viết thành tài liệu hoặc văn bản hoàn chỉnh.
Điểm cốt lõi của 编写 là người thực hiện không chỉ viết mà còn thu thập, chọn lọc, sắp xếp, chỉnh lý và xây dựng nội dung một cách có hệ thống.
Đặc điểm ngữ nghĩa
编写 thường được dùng khi tạo ra những tài liệu có cấu trúc rõ ràng, có giá trị sử dụng lâu dài hoặc mang tính chuyên môn.
Đối tượng của 编写 thường là:
- sách
- giáo trình
- tài liệu
- báo cáo
- quy chế
- tiêu chuẩn
- hướng dẫn
- phần mềm
- mã nguồn
- chương trình
- kế hoạch
Không dùng 编写 cho những việc viết ngắn hoặc mang tính cá nhân như:
- viết nhật ký
- viết thư
- viết tin nhắn
- viết ghi chú
Trong các trường hợp này, nên dùng 写.
Đặc điểm ngữ pháp
编写 là động từ.
Có thể làm vị ngữ.
Ví dụ:
他编写了一本书。
Pinyin: Tā biānxiě le yì běn shū.
Tiếng Việt: Anh ấy đã biên soạn một cuốn sách.
Có thể mang tân ngữ.
Ví dụ:
编写教材
Biên soạn giáo trình.
编写报告
Soạn báo cáo.
编写程序
Viết chương trình máy tính.
Các đối tượng thường đi với 编写
编写教材
Biên soạn giáo trình.
编写课本
Biên soạn sách giáo khoa.
编写教案
Soạn giáo án.
编写讲义
Biên soạn bài giảng.
编写词典
Biên soạn từ điển.
编写说明书
Biên soạn hướng dẫn sử dụng.
编写报告
Soạn thảo báo cáo.
编写论文
Soạn, viết luận văn hoặc bài báo khoa học.
编写制度
Soạn thảo quy chế.
编写规范
Biên soạn quy chuẩn.
编写文件
Soạn thảo văn bản.
编写合同
Soạn hợp đồng.
编写计划
Soạn kế hoạch.
编写教材大纲
Biên soạn đề cương giáo trình.
编写软件
Phát triển hoặc viết phần mềm (ít phổ biến hơn 编写程序).
编写程序
Viết chương trình máy tính.
编写代码
Viết mã nguồn.
Các cấu trúc thường gặp
编写 + Danh từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ:
编写教材。
Biên soạn giáo trình.
编写手册。
Biên soạn sổ tay.
编写制度。
Soạn quy chế.
负责编写……
Ví dụ:
他负责编写员工手册。
Pinyin: Tā fùzé biānxiě yuángōng shǒucè.
Tiếng Việt: Anh ấy phụ trách biên soạn sổ tay nhân viên.
开始编写……
Ví dụ:
我们开始编写新教材。
Pinyin: Wǒmen kāishǐ biānxiě xīn jiàocái.
Tiếng Việt: Chúng tôi bắt đầu biên soạn giáo trình mới.
编写完成
Ví dụ:
报告已经编写完成。
Pinyin: Bàogào yǐjīng biānxiě wánchéng.
Tiếng Việt: Báo cáo đã được biên soạn xong.
编写出来
Ví dụ:
他花了一年时间编写出来这本书。
Pinyin: Tā huā le yì nián shíjiān biānxiě chūlái zhè běn shū.
Tiếng Việt: Anh ấy mất một năm để biên soạn xong cuốn sách này.
Các động từ thường đi với 编写
开始编写
Bắt đầu biên soạn.
负责编写
Phụ trách biên soạn.
组织编写
Tổ chức biên soạn.
独立编写
Tự mình biên soạn.
共同编写
Cùng nhau biên soạn.
完成编写
Hoàn thành việc biên soạn.
修改编写
Chỉnh sửa trong quá trình biên soạn.
参与编写
Tham gia biên soạn.
指导编写
Hướng dẫn biên soạn.
重新编写
Biên soạn lại.
Các trạng từ thường đi với 编写
认真编写
Biên soạn cẩn thận.
精心编写
Biên soạn công phu.
独立编写
Tự biên soạn.
共同编写
Cùng biên soạn.
自行编写
Tự soạn.
正式编写
Chính thức biên soạn.
Các danh từ thường kết hợp với 编写
编写工作
Công tác biên soạn.
编写人员
Người biên soạn.
编写过程
Quá trình biên soạn.
编写团队
Nhóm biên soạn.
编写计划
Kế hoạch biên soạn.
编写要求
Yêu cầu biên soạn.
编写规范
Quy chuẩn biên soạn.
编写说明
Hướng dẫn biên soạn.
Phân biệt 编写 và 写
Đây là cặp từ người học nhầm nhiều nhất.
写
写 chỉ hành động viết nói chung.
Có thể dùng cho:
- viết thư
- viết nhật ký
- viết bài
- viết tên
- viết địa chỉ
- viết email
Ví dụ:
写信。
Viết thư.
写日记。
Viết nhật ký.
写名字。
Viết tên.
编写
编写 nhấn mạnh việc biên soạn có hệ thống, thường áp dụng cho tài liệu, giáo trình, báo cáo hoặc chương trình máy tính.
Ví dụ:
编写教材。
Biên soạn giáo trình.
Không nói:
编写一封信。
Trong trường hợp này phải dùng:
写一封信。
Phân biệt 编写 và 编辑
编辑 có nghĩa là biên tập, chỉnh sửa, sắp xếp nội dung đã có.
Ví dụ:
编辑文章。
Biên tập bài viết.
编写 bao gồm cả quá trình tạo lập và viết nội dung từ đầu hoặc từ nhiều nguồn.
Ví dụ:
编写教材。
Biên soạn giáo trình.
Một cuốn sách có thể được tác giả 编写, sau đó được biên tập viên 编辑 trước khi xuất bản.
Phân biệt 编写 và 编制
编制 thường dùng với:
- kế hoạch
- ngân sách
- dự toán
- quy hoạch
- danh mục
- biểu mẫu
Ví dụ:
编制预算。
Lập dự toán.
编制计划。
Lập kế hoạch.
Trong khi đó, 编写 tập trung vào việc viết và biên soạn nội dung.
Phân biệt 编写 và 撰写
Đây là hai từ gần nghĩa nhưng có sắc thái khác nhau.
编写 nhấn mạnh việc tổ chức, tổng hợp và biên soạn nội dung có hệ thống, có thể dựa trên nhiều nguồn tài liệu.
撰写 nhấn mạnh hành động sáng tác hoặc viết một văn bản, đặc biệt là văn bản mang tính học thuật hoặc trang trọng, như luận văn, báo cáo, bài phát biểu hoặc bài nghiên cứu.
Ví dụ:
撰写论文。
Viết luận văn.
编写教材。
Biên soạn giáo trình.
Trong một số trường hợp, hai từ có thể thay thế nhau, nhưng 编写 thường nhấn mạnh tính hệ thống và công tác biên soạn hơn.
Các cụm từ cố định
编写教材
Biên soạn giáo trình.
编写程序
Viết chương trình.
编写代码
Viết mã nguồn.
编写规范
Soạn quy chuẩn.
编写制度
Soạn quy chế.
编写报告
Soạn báo cáo.
编写文件
Soạn văn bản.
编写说明书
Biên soạn hướng dẫn sử dụng.
编写手册
Biên soạn sổ tay.
编写教程
Biên soạn tài liệu hướng dẫn.
Sắc thái sử dụng
编写 là từ trung tính nhưng thiên về văn phong trang trọng. Nó được sử dụng nhiều trong:
- Giáo dục.
- Xuất bản.
- Báo chí.
- Hành chính.
- Doanh nghiệp.
- Khoa học.
- Công nghệ thông tin.
- Lập trình.
- Nghiên cứu.
- Quản lý.
Trong giao tiếp hằng ngày, khi nói về những việc viết đơn giản như viết thư, ghi chú hoặc tin nhắn, người Trung Quốc hầu như chỉ dùng 写 thay vì 编写.
Những lỗi người học thường gặp
Một lỗi phổ biến là dùng 编写 cho mọi hành động viết. Thực tế, 编写 chỉ thích hợp khi nội dung mang tính hệ thống hoặc cần biên soạn công phu. Với các hoạt động viết thông thường như viết email, viết nhật ký hoặc viết tin nhắn, phải dùng 写.
Người học cũng dễ nhầm 编写 với 编辑. 编辑 là chỉnh sửa, biên tập tài liệu đã có, còn 编写 bao gồm cả việc xây dựng và viết nội dung.
Ngoài ra, nhiều người nhầm 编写 với 撰写. 撰写 thiên về sáng tác hoặc viết một văn bản cụ thể, còn 编写 thường áp dụng cho tài liệu có cấu trúc, được tổ chức và biên soạn từ nhiều phần hoặc nhiều nguồn.
Từ đồng nghĩa
- 撰写 (zhuànxiě): soạn thảo, viết (văn bản học thuật hoặc trang trọng).
- 编纂 (biānzuǎn): biên soạn, biên tập (đặc biệt là sách lớn, từ điển, bách khoa toàn thư; văn phong rất trang trọng).
- 编辑 (biānjí): biên tập, chỉnh sửa.
- 草拟 (cǎonǐ): dự thảo.
- 起草 (qǐcǎo): khởi thảo, soạn thảo.
Từ trái nghĩa
编写 không có từ trái nghĩa trực tiếp, nhưng trong từng ngữ cảnh có thể đối lập với:
- 删除 (shānchú): xóa.
- 修改 (xiūgǎi): sửa đổi (khi đối lập với việc viết mới).
- 废除 (fèichú): bãi bỏ.
- 停止编写 (tíngzhǐ biānxiě): dừng biên soạn.
Tóm tắt
编写 (biānxiě) là động từ có nghĩa biên soạn, soạn thảo, viết và tổ chức nội dung một cách có hệ thống để tạo thành một tài liệu, giáo trình, báo cáo, quy chế hoặc chương trình hoàn chỉnh. Từ này nhấn mạnh quá trình thu thập, chọn lọc, sắp xếp và hoàn thiện nội dung, khác với 写, vốn chỉ hành động viết nói chung. 编写 thường kết hợp với các danh từ như 教材、报告、程序、代码、文件、制度、说明书、手册、教程, đồng thời xuất hiện phổ biến trong giáo dục, xuất bản, hành chính, nghiên cứu khoa học và công nghệ thông tin. Đây là một thuật ngữ rất quan trọng trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt đối với người học làm việc trong môi trường học thuật, doanh nghiệp, xuất bản hoặc phát triển phần mềm.
CÁCH DÙNG 漏掉 (lòudiào) CHI TIẾT VÀ TOÀN DIỆN TRONG TIẾNG TRUNG
I. Khái quát về từ 漏掉
漏掉
- Chữ giản thể: 漏掉
- Chữ phồn thể: 漏掉
- Pinyin: lòu diào
- Âm Hán Việt: Lậu điệu
- Loại từ: Động từ ly hợp (động từ + bổ ngữ kết quả)
漏掉 là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, mang nghĩa bỏ sót, bỏ quên, để sót, bị thiếu mất, không làm, không nhắc đến, không nhìn thấy, không xử lý, không đưa vào do vô ý hoặc bất cẩn.
Đây là từ được sử dụng với tần suất rất cao trong:
- Giao tiếp hằng ngày.
- Học tập.
- Công việc văn phòng.
- Kế toán.
- Dịch thuật.
- Báo chí.
- Công nghệ thông tin.
- Kiểm tra dữ liệu.
- Biên tập sách.
- Hợp đồng.
- Pháp luật.
Trong hầu hết các trường hợp, 漏掉 đều diễn tả việc một điều đáng lẽ phải được thực hiện hoặc được bao gồm nhưng lại vô tình bị bỏ qua.
Ví dụ:
我漏掉一个单词。
Wǒ lòudiào yí gè dāncí.
Tôi đã bỏ sót một từ.
他漏掉了一页。
Tā lòudiàole yí yè.
Anh ấy đã bỏ sót một trang.
这里漏掉了一个数字。
Zhèlǐ lòudiàole yí gè shùzì.
Ở đây đã bị thiếu một con số.
II. Giải thích từng chữ Hán
Chữ 漏
Thông tin cơ bản
- Chữ giản thể: 漏
- Chữ phồn thể: 漏
- Pinyin: lòu
- Âm Hán Việt: Lậu
- Bộ thủ: 氵 (Thủy)
- Tổng số nét: 14 nét
Nghĩa gốc
Nghĩa đầu tiên của 漏 là:
rò rỉ;
thấm nước;
chảy ra ngoài.
Ví dụ:
屋顶漏水。
Wūdǐng lòushuǐ.
Mái nhà bị dột.
水龙头漏水。
Shuǐlóngtóu lòushuǐ.
Vòi nước bị rò.
Sau đó nghĩa được mở rộng thành:
rò rỉ thông tin;
để lọt;
để sót;
bỏ sót.
Ví dụ:
泄漏秘密。
Xièlòu mìmì.
Làm lộ bí mật.
漏看。
Lòukàn.
Bỏ sót khi đọc.
漏写。
Lòuxiě.
Viết sót.
漏听。
Lòutīng.
Nghe sót.
Điểm chung của tất cả các nghĩa này là:
Một thứ đáng lẽ phải được giữ lại hoặc được xử lý nhưng lại "lọt mất".
Chữ 掉
Thông tin cơ bản
- Chữ giản thể: 掉
- Chữ phồn thể: 掉
- Pinyin: diào
- Âm Hán Việt: Điệu
- Bộ thủ: 扌 (Thủ)
- Tổng số nét: 11 nét
掉 vốn mang nghĩa:
rơi xuống;
mất đi;
loại bỏ;
vứt đi;
mất hẳn.
Ví dụ:
掉下来。
Diàoxiàlái.
Rơi xuống.
掉了。
Diàole.
Bị mất rồi.
忘掉。
Wàngdiào.
Quên mất.
删掉。
Shāndiào.
Xóa bỏ.
吃掉。
Chīdiào.
Ăn hết.
Trong 漏掉, 掉 đóng vai trò bổ ngữ kết quả, nhấn mạnh rằng việc bỏ sót đã thực sự xảy ra và đối tượng đã bị bỏ qua hoàn toàn.
III. Ý nghĩa của 漏掉
Ghép hai chữ:
漏 = lọt, sót.
掉 = mất đi hoàn toàn.
漏掉 nghĩa là:
bỏ sót;
để sót;
quên không làm;
không đưa vào;
không phát hiện;
không nhắc tới;
bị thiếu.
Điều rất quan trọng là:
漏掉 gần như luôn hàm ý vô ý.
Người nói không cố tình bỏ.
Họ:
không để ý;
không nhìn thấy;
không nhớ;
không kiểm tra kỹ;
quên.
Đây là điểm cốt lõi.
IV. Bản chất ngữ nghĩa của 漏掉
Muốn dùng đúng 漏掉, cần hiểu bản chất của nó.
Một sự việc được gọi là 漏掉 thường có bốn đặc điểm.
Đặc điểm thứ nhất
Đáng lẽ phải có.
Ví dụ:
Danh sách.
Một chữ.
Một số liệu.
Một hóa đơn.
Một điều khoản.
Một người.
Một câu hỏi.
Một bước.
Đáng lẽ phải xuất hiện.
Đặc điểm thứ hai
Do sơ suất.
Không phải cố ý.
Ví dụ:
Quên nhập dữ liệu.
Quên ký tên.
Quên gửi email.
Quên đọc một dòng.
Đều có thể dùng 漏掉.
Đặc điểm thứ ba
Được phát hiện sau đó.
Ví dụ:
Làm xong mới biết.
Đọc lại mới thấy.
Kiểm tra lại mới phát hiện.
Đặc điểm thứ tư
Có thể gây hậu quả.
Ví dụ:
Bỏ sót điều khoản.
Bỏ sót hóa đơn.
Bỏ sót dữ liệu.
Bỏ sót bệnh nhân.
Bỏ sót lỗi.
V. Chức năng ngữ pháp
漏掉 là động từ.
Có thể làm vị ngữ.
Ví dụ:
我漏掉了一个问题。
Wǒ lòudiàole yí gè wèntí.
Tôi đã bỏ sót một câu hỏi.
Có thể mang tân ngữ.
Ví dụ:
漏掉名字。
Lòudiào míngzi.
Bỏ sót tên.
漏掉数字。
Lòudiào shùzì.
Bỏ sót con số.
漏掉资料。
Lòudiào zīliào.
Bỏ sót tài liệu.
VI. Cấu tạo ngữ pháp
漏掉 gồm:
Động từ chính
Bổ ngữ kết quả 掉
漏
↓
掉
Ý nghĩa:
"Sót mất."
Tương tự:
忘掉
Quên mất.
删掉
Xóa mất.
去掉
Bỏ đi.
吃掉
Ăn hết.
卖掉
Bán mất.
丢掉
Làm mất.
Như vậy 掉 không mang nghĩa "rơi" nữa mà nhấn mạnh kết quả đã hoàn thành.
VII. Những đối tượng thường đi với 漏掉
Trong thực tế, 漏掉 có thể đi với rất nhiều danh từ.
Ví dụ:
漏掉一个字
Lòudiào yí gè zì.
Bỏ sót một chữ.
漏掉一句话
Lòudiào yí jù huà.
Bỏ sót một câu.
漏掉一页
Lòudiào yí yè.
Bỏ sót một trang.
漏掉名字
Lòudiào míngzi.
Bỏ sót tên.
漏掉电话号码
Lòudiào diànhuà hàomǎ.
Bỏ sót số điện thoại.
漏掉数据
Lòudiào shùjù.
Bỏ sót dữ liệu.
漏掉信息
Lòudiào xìnxī.
Bỏ sót thông tin.
漏掉文件
Lòudiào wénjiàn.
Bỏ sót tài liệu.
漏掉邮件
Lòudiào yóujiàn.
Bỏ sót email.
漏掉合同
Lòudiào hétóng.
Bỏ sót hợp đồng.
漏掉客户
Lòudiào kèhù.
Bỏ sót khách hàng.
漏掉发票
Lòudiào fāpiào.
Bỏ sót hóa đơn.
漏掉步骤
Lòudiào bùzhòu.
Bỏ sót bước thực hiện.
漏掉细节
Lòudiào xìjié.
Bỏ sót chi tiết.
漏掉机会
Lòudiào jīhuì.
Bỏ lỡ cơ hội (có thể dùng nhưng thường người Trung Quốc thích dùng 错过 hơn).
VIII. Những trường hợp sử dụng phổ biến
1. Trong học tập
漏掉一个答案
Lòudiào yí gè dá'àn.
Bỏ sót một đáp án.
漏掉一道题
Lòudiào yí dào tí.
Bỏ sót một câu hỏi.
漏掉重点
Lòudiào zhòngdiǎn.
Bỏ sót ý chính.
2. Trong kế toán
漏掉一张发票
Lòudiào yì zhāng fāpiào.
Bỏ sót một hóa đơn.
漏掉一笔收入
Lòudiào yì bǐ shōurù.
Bỏ sót một khoản thu.
漏掉付款记录
Lòudiào fùkuǎn jìlù.
Bỏ sót bản ghi thanh toán.
3. Trong dịch thuật
漏掉一句
Lòudiào yí jù.
Bỏ sót một câu.
漏掉一个词
Lòudiào yí gè cí.
Bỏ sót một từ.
漏掉一个段落
Lòudiào yí gè duànluò.
Bỏ sót một đoạn văn.
4. Trong lập trình
漏掉参数
Lòudiào cānshù.
Bỏ sót tham số.
漏掉变量
Lòudiào biànliàng.
Bỏ sót biến.
漏掉代码
Lòudiào dàimǎ.
Bỏ sót đoạn mã.
IX. Sắc thái biểu cảm
漏掉 mang sắc thái trung tính.
Không phải lời trách móc.
Không phải lời phê bình.
Nó chỉ diễn tả một sự sơ suất.
Tuy nhiên, nếu dùng trong ngữ cảnh công việc quan trọng, 漏掉 có thể hàm ý rằng sự bất cẩn đã gây ra hậu quả.
Ví dụ:
你漏掉了最重要的一项。
Nǐ lòudiàole zuì zhòngyào de yí xiàng.
Bạn đã bỏ sót mục quan trọng nhất.
X. Phân biệt 漏掉 với các từ gần nghĩa
Đây là phần người học thường nhầm nhất.
1. 漏掉 và 忘记
忘记 nghĩa là quên.
Trọng tâm nằm ở trí nhớ.
Ví dụ:
我忘记带钥匙了。
Wǒ wàngjì dài yàoshi le.
Tôi quên mang chìa khóa.
漏掉 nghĩa là bỏ sót.
Trọng tâm nằm ở việc một nội dung đáng lẽ phải có nhưng bị thiếu.
Ví dụ:
我漏掉了最后一页。
Wǒ lòudiàole zuìhòu yí yè.
Tôi đã bỏ sót trang cuối.
Không thể thay 漏掉 bằng 忘记 trong câu này.
2. 漏掉 và 错过
错过 là bỏ lỡ.
Đối tượng thường là:
cơ hội;
xe buýt;
chuyến tàu;
thời gian;
cuộc hẹn.
Ví dụ:
我错过了火车。
Wǒ cuòguòle huǒchē.
Tôi lỡ chuyến tàu.
Không dùng:
漏掉火车
trong nghĩa này.
3. 漏掉 và 遗漏
遗漏 là từ mang tính văn viết hơn.
Ví dụ:
文件中有遗漏。
Wénjiàn zhōng yǒu yílòu.
Trong tài liệu có chỗ bị bỏ sót.
漏掉 thiên về hành động.
遗漏 thiên về kết quả hoặc hiện tượng bị thiếu.
4. 漏掉 và 忽略
忽略 nghĩa là bỏ qua, xem nhẹ, không chú ý, đôi khi có chủ ý hoặc do thiếu quan tâm.
Ví dụ:
不要忽略这个问题。
Bùyào hūlüè zhège wèntí.
Đừng xem nhẹ vấn đề này.
Trong khi đó, 漏掉 nhấn mạnh rằng đối tượng bị bỏ sót do sơ suất hoặc vô tình, chứ không phải vì cố ý phớt lờ.
Ví dụ:
我检查的时候漏掉了一项。
Wǒ jiǎnchá de shíhou lòudiàole yí xiàng.
Khi kiểm tra tôi đã bỏ sót một mục.
Cách dùng 确定 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Thông tin cơ bản
Chữ Hán (Giản thể): 确定
Chữ Hán (Phồn thể): 確定
Pinyin: quèdìng
Âm Hán Việt: Xác định
Loại từ:
- Động từ
- Tính từ (trong một số ngữ cảnh)
Ý nghĩa cơ bản
确定 là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, có nghĩa là:
- Xác định.
- Quyết định.
- Khẳng định.
- Chắc chắn.
- Xác nhận.
- Làm cho rõ ràng.
- Làm cho chắc chắn.
Đây là một trong những động từ được sử dụng nhiều nhất trong cả văn nói và văn viết. Từ này xuất hiện trong:
- Giao tiếp hằng ngày.
- Hợp đồng.
- Thương mại.
- Logistics.
- Xuất nhập khẩu.
- Kế toán.
- Hành chính.
- Pháp luật.
- Công nghệ thông tin.
- Kỹ thuật.
- Giáo dục.
- Y học.
- Báo chí.
Điểm đặc biệt của 确定 là nó vừa có thể mang nghĩa hành động xác định điều gì đó, vừa có thể mang nghĩa chắc chắn, tùy theo vị trí trong câu.
II. Giải thích từng chữ Hán
1. 确
Giản thể: 确
Phồn thể: 確
Pinyin: què
Âm Hán Việt: Xác
Bộ thủ: 石 (Thạch)
Số nét (giản thể): 12 nét
Số nét (phồn thể): 15 nét
Nghĩa gốc
确 có nghĩa là:
- chắc chắn
- xác thực
- chính xác
- kiên định
Đây là chữ thường xuất hiện trong:
确实
quèshí
Quả thực.
正确
zhèngquè
Chính xác.
准确
zhǔnquè
Chuẩn xác.
明确
míngquè
Rõ ràng.
Chữ 确 luôn mang ý nghĩa về sự chắc chắn hoặc không còn nghi ngờ.
2. 定
Giản thể: 定
Phồn thể: 定
Pinyin: dìng
Âm Hán Việt: Định
Bộ thủ: 宀 (Miên)
Số nét: 8 nét
Nghĩa gốc
定 có nghĩa là:
- quyết định
- cố định
- ổn định
- xác lập
- định ra
Ví dụ:
决定
juédìng
Quyết định.
安定
āndìng
Ổn định.
固定
gùdìng
Cố định.
约定
yuēdìng
Thỏa thuận.
Trong 确定, 定 nhấn mạnh việc định ra một kết quả hoặc kết luận cuối cùng.
III. Ý nghĩa của 确定
Ghép hai chữ lại:
确
Chắc chắn.
定
Định ra.
=
确定
Làm cho một sự việc trở nên rõ ràng, chắc chắn hoặc được quyết định.
Có thể hiểu đơn giản là:
"Từ trạng thái chưa rõ chuyển sang trạng thái đã rõ."
Hoặc:
"Từ trạng thái chưa quyết định chuyển sang trạng thái đã quyết định."
IV. Những nghĩa chính của 确定
Nghĩa thứ nhất
Xác định
Đây là nghĩa phổ biến nhất.
Người nói muốn tìm ra đáp án chính xác hoặc kết luận cuối cùng.
Ví dụ:
确定原因
quèdìng yuányīn
Xác định nguyên nhân.
确定位置
quèdìng wèizhi
Xác định vị trí.
确定方向
quèdìng fāngxiàng
Xác định phương hướng.
确定目标
quèdìng mùbiāo
Xác định mục tiêu.
Trong nghĩa này, 确定 gần với "xác định" trong tiếng Việt.
Nghĩa thứ hai
Quyết định
Khi đã cân nhắc nhiều phương án và cuối cùng chọn một phương án.
Ví dụ:
确定时间
quèdìng shíjiān
Quyết định thời gian.
确定日期
quèdìng rìqī
Quyết định ngày tháng.
确定方案
quèdìng fāng'àn
Quyết định phương án.
确定人选
quèdìng rénxuǎn
Quyết định người được chọn.
Ở nghĩa này, 确定 gần với 决定, nhưng sắc thái sẽ khác (phần sau sẽ phân biệt).
Nghĩa thứ ba
Khẳng định
Trong nghiên cứu, điều tra hoặc y học.
Ví dụ:
确定诊断
quèdìng zhěnduàn
Xác định chẩn đoán.
确定身份
quèdìng shēnfèn
Xác định danh tính.
确定事实
quèdìng shìshí
Xác định sự thật.
Nghĩa thứ tư
Chắc chắn
Khi 确定 đứng làm tính từ hoặc vị ngữ.
Ví dụ:
我不确定。
wǒ bù quèdìng
Tôi không chắc.
你确定吗?
nǐ quèdìng ma
Bạn có chắc không?
他很确定。
tā hěn quèdìng
Anh ấy rất chắc chắn.
Ở nghĩa này, 确定 không còn là động từ mà mang nghĩa "chắc chắn".
V. Đặc điểm ngữ pháp
1. Là động từ
Cấu trúc:
确定 + Danh từ
Ví dụ:
确定目标
Xác định mục tiêu.
确定价格
Xác định giá.
确定计划
Xác định kế hoạch.
确定路线
Xác định tuyến đường.
2. Là tính từ
Ví dụ:
我不确定。
Tôi không chắc.
他非常确定。
Anh ấy rất chắc chắn.
3. Cấu trúc thường gặp
确定 + 要...
Ví dụ:
已经确定要合作。
yǐjīng quèdìng yào hézuò
Đã quyết định sẽ hợp tác.
已经确定
Đã xác định.
Ví dụ:
时间已经确定了。
shíjiān yǐjīng quèdìng le
Thời gian đã được xác định.
尚未确定
Vẫn chưa xác định.
Ví dụ:
具体日期尚未确定。
jùtǐ rìqī shàngwèi quèdìng
Ngày cụ thể vẫn chưa được xác định.
最终确定
Cuối cùng xác định.
Ví dụ:
最终确定了方案。
zuìzhōng quèdìng le fāng'àn
Cuối cùng đã xác định phương án.
VI. Những cụm từ thường gặp
确定目标
quèdìng mùbiāo
Xác định mục tiêu.
确定方向
quèdìng fāngxiàng
Xác định phương hướng.
确定计划
quèdìng jìhuà
Xác định kế hoạch.
确定时间
quèdìng shíjiān
Xác định thời gian.
确定日期
quèdìng rìqī
Xác định ngày tháng.
确定价格
quèdìng jiàgé
Xác định giá.
确定订单
quèdìng dìngdān
Xác nhận đơn hàng.
确定合同
quèdìng hétóng
Xác nhận hoặc chốt hợp đồng.
确定数量
quèdìng shùliàng
Xác định số lượng.
确定质量标准
quèdìng zhìliàng biāozhǔn
Xác định tiêu chuẩn chất lượng.
确定负责人
quèdìng fùzérén
Chỉ định hoặc xác định người phụ trách.
确定原因
quèdìng yuányīn
Xác định nguyên nhân.
确定身份
quèdìng shēnfèn
Xác định danh tính.
确定位置
quèdìng wèizhi
Xác định vị trí.
确定客户需求
quèdìng kèhù xūqiú
Xác định nhu cầu của khách hàng.
VII. Phân biệt với các từ gần nghĩa
1. 确定 và 决定
Đây là hai từ dễ nhầm nhất.
确定 nhấn mạnh việc làm cho rõ ràng, chắc chắn hoặc xác nhận kết quả cuối cùng.
决定 nhấn mạnh hành động đưa ra quyết định sau khi cân nhắc.
Ví dụ:
公司决定提高工资。
gōngsī juédìng tígāo gōngzī
Công ty quyết định tăng lương.
Ở đây nhấn mạnh hành động đưa ra quyết định.
公司已经确定新的工资标准。
gōngsī yǐjīng quèdìng xīn de gōngzī biāozhǔn
Công ty đã xác định (chốt) tiêu chuẩn lương mới.
Ở đây nhấn mạnh kết quả đã được xác lập.
Nói đơn giản:
- 决定 tập trung vào quá trình lựa chọn.
- 确定 tập trung vào kết quả đã rõ ràng.
2. 确定 và 确认
Đây cũng là cặp từ rất dễ nhầm.
确认 có nghĩa là xác nhận, tức là kiểm tra lại hoặc chứng thực thông tin đã có.
确定 có nghĩa là xác định, tức là tìm ra hoặc quyết định thông tin đó.
Ví dụ:
请确认订单。
qǐng quèrèn dìngdān
Vui lòng xác nhận đơn hàng.
Ở đây đơn hàng đã tồn tại, chỉ cần xác nhận.
请确定交货日期。
qǐng quèdìng jiāohuò rìqī
Vui lòng xác định (chốt) ngày giao hàng.
Ngày giao hàng vẫn chưa được quyết định.
3. 确定 và 明确
明确 nghĩa là rõ ràng, minh xác, nhấn mạnh việc làm cho nội dung hoặc trách nhiệm trở nên rõ ràng.
确定 nhấn mạnh việc xác lập hoặc quyết định.
Ví dụ:
明确责任。
míngquè zérèn
Làm rõ trách nhiệm.
确定负责人。
quèdìng fùzérén
Xác định người phụ trách.
4. 确定 và 肯定
肯定 thường có nghĩa là khẳng định, công nhận hoặc chắc chắn theo góc độ thái độ, đánh giá.
确定 nhấn mạnh sự chắc chắn dựa trên việc đã xác định hoặc đã có kết luận.
Ví dụ:
老师肯定了他的努力。
lǎoshī kěndìng le tā de nǔlì
Giáo viên ghi nhận sự cố gắng của cậu ấy.
我确定他今天会来。
wǒ quèdìng tā jīntiān huì lái
Tôi chắc chắn hôm nay anh ấy sẽ đến.
VIII. Những lỗi người học thường mắc
Lỗi thứ nhất là dùng 确定 thay cho 确认 trong mọi trường hợp. Chẳng hạn, khi yêu cầu khách hàng xác nhận đơn hàng, nên dùng 确认订单, không phải 确定订单 trong đa số ngữ cảnh thương mại.
Lỗi thứ hai là nhầm 确定 với 决定. Nếu muốn diễn đạt hành động lựa chọn hoặc đưa ra quyết định, 决定 thường phù hợp hơn. Nếu muốn nhấn mạnh rằng một nội dung đã được chốt hoặc xác lập, 确定 là lựa chọn đúng.
Lỗi thứ ba là chỉ hiểu 确定 là động từ. Trên thực tế, trong khẩu ngữ, 确定 rất thường được dùng như tính từ với nghĩa "chắc chắn", ví dụ 我不确定 (Tôi không chắc) hay 你确定吗? (Bạn có chắc không?).
Lỗi thứ tư là lạm dụng 确定 trong các trường hợp chỉ cần diễn đạt "làm rõ". Ví dụ, 明确要求 (làm rõ yêu cầu) tự nhiên hơn 确定要求 trong nhiều ngữ cảnh.
IX. Sắc thái sử dụng
确定 là từ mang phong cách trung tính, có phạm vi sử dụng rất rộng, từ khẩu ngữ đến văn viết.
Trong hội thoại hằng ngày, từ này thường xuất hiện trong các câu hỏi về sự chắc chắn:
- 你确定吗?
Nǐ quèdìng ma?
Bạn có chắc không? - 我还不确定。
Wǒ hái bù quèdìng.
Tôi vẫn chưa chắc.
Trong môi trường doanh nghiệp, 确定 thường được dùng với nghĩa "xác định", "chốt" hoặc "quyết định cuối cùng", chẳng hạn:
- 确定价格 (xác định giá).
- 确定交货日期 (chốt ngày giao hàng).
- 确定生产计划 (xác định kế hoạch sản xuất).
- 确定预算 (xác định ngân sách).
Đây là một trong những động từ cốt lõi trong tiếng Trung hiện đại và có tần suất sử dụng rất cao trong học tập, công việc, kinh doanh, logistics, xuất nhập khẩu, kế toán, hành chính và giao tiếp hằng ngày.
Cách dùng 期间 (qījiān) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Thông tin cơ bản
Từ vựng: 期间
Chữ Hán: 期间
Phiên âm: qījiān
Loại từ:
- Danh từ thời gian (时间名词)
- Phương vị từ chỉ thời gian (时间方位词) trong nhiều tài liệu ngữ pháp hiện đại
Nghĩa tiếng Việt:
- Trong thời gian
- Trong suốt thời gian
- Trong khoảng thời gian
- Giai đoạn
- Thời kỳ
- Trong lúc
- Trong thời gian diễn ra
Nghĩa tiếng Anh:
- during
- during the period of
- in the course of
- throughout
- within the period
- over the course of
Mức độ sử dụng: Rất phổ biến trong văn nói và đặc biệt phổ biến trong văn viết, báo chí, văn bản hành chính, hợp đồng, thông báo, nghiên cứu khoa học và văn phong trang trọng.
II. Ý nghĩa của 期间
期间 dùng để chỉ một khoảng thời gian xác định mà trong khoảng thời gian đó xảy ra một hay nhiều sự việc.
Điểm cốt lõi của 期间 là:
- Luôn gắn với một khoảng thời gian có điểm bắt đầu và điểm kết thúc.
- Nhấn mạnh những sự việc xảy ra bên trong khoảng thời gian đó.
- Không nhấn mạnh thời điểm cụ thể mà nhấn mạnh toàn bộ giai đoạn.
Ví dụ:
学习期间。
Xuéxí qījiān.
Trong thời gian học.
Ở đây không nói đến một ngày cụ thể mà nói đến toàn bộ quãng thời gian học tập.
III. Phân tích cấu tạo của từ
1. 期
期 có nghĩa là:
- kỳ
- giai đoạn
- thời hạn
- khoảng thời gian
Ví dụ:
日期
rìqī
ngày tháng
学期
xuéqī
học kỳ
假期
jiàqī
kỳ nghỉ
长期
chángqī
dài hạn
短期
duǎnqī
ngắn hạn
2. 间
间 có nghĩa là:
- khoảng
- giữa
- trong khoảng
Ví dụ:
时间
shíjiān
thời gian
空间
kōngjiān
không gian
中间
zhōngjiān
ở giữa
瞬间
shùnjiān
khoảnh khắc
Ghép lại:
期间
có nghĩa là:
"khoảng thời gian của một giai đoạn nào đó."
IV. Bản chất ngữ nghĩa của 期间
Khác với nhiều từ chỉ thời gian khác, 期间 không chỉ đơn thuần trả lời câu hỏi "khi nào" mà còn xác định phạm vi thời gian mà một sự việc diễn ra.
Ví dụ:
出差期间。
Trong thời gian đi công tác.
Có nghĩa là:
Từ ngày bắt đầu đi công tác cho đến ngày kết thúc chuyến công tác.
Mọi sự việc xảy ra trong khoảng thời gian này đều thuộc 出差期间.
再如:
春节期间。
Trong dịp Tết Nguyên đán.
Bao gồm toàn bộ khoảng thời gian của kỳ nghỉ hoặc các ngày diễn ra Tết, chứ không chỉ riêng ngày mùng Một.
V. Đặc điểm ngữ pháp
1. Là danh từ chỉ thời gian
Thông thường đứng sau một danh từ hoặc cụm danh từ chỉ thời gian.
Ví dụ:
工作期间
trong thời gian làm việc
学习期间
trong thời gian học
实习期间
trong thời gian thực tập
住院期间
trong thời gian nằm viện
旅行期间
trong thời gian du lịch
比赛期间
trong thời gian thi đấu
2. Có thể đứng đầu câu
Ví dụ:
春节期间,很多人回家过年。
Chūnjié qījiān, hěnduō rén huíjiā guònián.
Trong dịp Tết Nguyên đán, rất nhiều người về quê ăn Tết.
考试期间,请保持安静。
Kǎoshì qījiān, qǐng bǎochí ānjìng.
Trong thời gian thi, xin hãy giữ yên lặng.
3. Có thể đứng giữa câu
Ví dụ:
他在学习期间认识了很多朋友。
Tā zài xuéxí qījiān rènshi le hěnduō péngyou.
Anh ấy đã quen rất nhiều bạn trong thời gian học.
VI. Những danh từ thường đi với 期间
Học tập
学习期间
trong thời gian học
上学期间
trong thời gian đi học
留学期间
trong thời gian du học
培训期间
trong thời gian đào tạo
考试期间
trong thời gian thi
Công việc
工作期间
trong thời gian làm việc
任职期间
trong thời gian đương chức
实习期间
trong thời gian thực tập
出差期间
trong thời gian công tác
加班期间
trong thời gian tăng ca
Y tế
治疗期间
trong thời gian điều trị
住院期间
trong thời gian nằm viện
康复期间
trong thời gian hồi phục
隔离期间
trong thời gian cách ly
Đời sống
旅行期间
trong thời gian du lịch
婚姻期间
trong thời kỳ hôn nhân
怀孕期间
trong thời gian mang thai
假期期间
trong kỳ nghỉ
春节期间
trong dịp Tết
国庆期间
trong dịp Quốc khánh
VII. Các cấu trúc thường gặp
Danh từ chỉ thời gian + 期间
学习期间
工作期间
旅行期间
比赛期间
合作期间
租赁期间
调查期间
建设期间
维修期间
合同期间
在……期间
Đây là cấu trúc rất phổ biến.
Ví dụ:
在工作期间。
Trong thời gian làm việc.
在学习期间。
Trong thời gian học.
在施工期间。
Trong thời gian thi công.
……期间……
Ví dụ:
春节期间很多商店都关门了。
Trong dịp Tết, nhiều cửa hàng đều đóng cửa.
VIII. Những từ thường kết hợp với 期间
整个期间
toàn bộ thời gian
这一期间
giai đoạn này
那一期间
giai đoạn đó
合同期间
thời hạn hợp đồng
活动期间
trong thời gian diễn ra hoạt động
比赛期间
trong thời gian thi đấu
调查期间
trong thời gian điều tra
维修期间
trong thời gian sửa chữa
建设期间
trong thời gian xây dựng
运营期间
trong thời gian vận hành
IX. Phân biệt 期间 với các từ gần nghĩa
1. 期间 và 时候
Đây là hai từ rất dễ bị nhầm.
时候 chỉ một thời điểm hoặc một khoảng thời gian nói chung, thường dùng nhiều trong khẩu ngữ.
Ví dụ:
小时候。
Khi còn nhỏ.
吃饭的时候。
Khi ăn cơm.
期间 nhấn mạnh một giai đoạn có điểm bắt đầu và điểm kết thúc.
Ví dụ:
学习期间。
Trong suốt thời gian học.
Không nói:
学习时候。
Trong văn viết, cách nói này kém tự nhiên hơn nhiều.
2. 期间 và 当中
当中 có nghĩa là "trong lúc", "ở giữa quá trình", thường dùng trong khẩu ngữ.
Ví dụ:
讨论当中。
Trong lúc thảo luận.
期间 trang trọng hơn và thường dùng trong văn viết.
Ví dụ:
讨论期间。
Trong thời gian thảo luận.
3. 期间 và 过程中
Đây là hai từ rất gần nhau.
过程中 nhấn mạnh quá trình thực hiện một hành động.
Ví dụ:
学习过程中。
Trong quá trình học.
Ở đây nhấn mạnh các bước, diễn biến của việc học.
期间 nhấn mạnh khoảng thời gian.
Ví dụ:
学习期间。
Trong thời gian học.
Ở đây chỉ xác định phạm vi thời gian, không nhấn mạnh diễn biến.
Ví dụ so sánh:
学习过程中遇到了很多困难。
Trong quá trình học, tôi gặp rất nhiều khó khăn.
Nhấn mạnh việc khó khăn xuất hiện trong diễn biến học tập.
学习期间我住在北京。
Trong thời gian học, tôi sống ở Bắc Kinh.
Nhấn mạnh khoảng thời gian.
4. 期间 và 以来
以来 nghĩa là "kể từ".
Ví dụ:
毕业以来。
Kể từ khi tốt nghiệp.
Nhấn mạnh điểm bắt đầu kéo dài đến hiện tại.
期间 chỉ khoảng thời gian khép kín.
Ví dụ:
毕业期间。
Trong thời gian học để tốt nghiệp hoặc giai đoạn tốt nghiệp.
Không kéo dài đến hiện tại.
X. Các lĩnh vực sử dụng
Trong giáo dục: học tập, thực tập, đào tạo, thi cử.
Trong doanh nghiệp: thời hạn hợp đồng, thời gian thử việc, thời gian làm việc, thời gian công tác.
Trong pháp luật: thời gian điều tra, thời gian tố tụng, thời gian xét xử.
Trong y tế: thời gian điều trị, thời gian cách ly, thời gian hồi phục.
Trong kỹ thuật: thời gian bảo trì, thời gian thi công, thời gian vận hành.
Trong đời sống: kỳ nghỉ, thời gian mang thai, thời gian du lịch, thời gian tổ chức sự kiện.
XI. Lỗi thường gặp của người học
Một lỗi phổ biến là dùng 期间 thay cho 时候 trong mọi trường hợp. Thực tế, 期间 thường đi với một giai đoạn tương đối dài hoặc có ranh giới rõ ràng như 学习期间 (thời gian học), 工作期间 (thời gian làm việc), 比赛期间 (thời gian thi đấu). Với các hành động ngắn hoặc thời điểm cụ thể như "khi ăn cơm", "khi ngủ", "khi gọi điện", nên dùng 时候 thay vì 期间.
Ví dụ:
吃饭的时候聊天。
Vừa ăn cơm vừa trò chuyện.
Không tự nhiên nếu nói:
吃饭期间聊天。
Mặc dù không hoàn toàn sai về mặt ngữ pháp, nhưng trong giao tiếp hằng ngày, 时候 tự nhiên hơn.
Một lỗi khác là nhầm 期间 với 过程中. Nếu muốn nhấn mạnh các bước hoặc diễn biến của một hành động, hãy dùng 过程中. Nếu chỉ muốn xác định phạm vi thời gian mà sự việc xảy ra, hãy dùng 期间.
XII. 40 mẫu câu ví dụ
1. 学习期间,我认识了很多朋友。
Xuéxí qījiān, wǒ rènshi le hěnduō péngyou.
Trong thời gian học, tôi đã quen rất nhiều bạn.
2. 工作期间,请关闭手机。
Gōngzuò qījiān, qǐng guānbì shǒujī.
Trong thời gian làm việc, xin hãy tắt điện thoại.
3. 实习期间,我学到了很多知识。
Shíxí qījiān, wǒ xuédào le hěnduō zhīshi.
Trong thời gian thực tập, tôi đã học được rất nhiều kiến thức.
4. 春节期间,火车票很难买。
Chūnjié qījiān, huǒchēpiào hěn nán mǎi.
Trong dịp Tết Nguyên đán, vé tàu rất khó mua.
5. 比赛期间,请遵守比赛规则。
Bǐsài qījiān, qǐng zūnshǒu bǐsài guīzé.
Trong thời gian thi đấu, xin hãy tuân thủ quy định của cuộc thi.
6. 在培训期间,他进步很快。
Zài péixùn qījiān, tā jìnbù hěn kuài.
Trong thời gian đào tạo, anh ấy tiến bộ rất nhanh.
7. 出差期间,我每天都和家人联系。
Chūchāi qījiān, wǒ měitiān dōu hé jiārén liánxì.
Trong thời gian đi công tác, ngày nào tôi cũng liên lạc với gia đình.
8. 住院期间,医生一直照顾他。
Zhùyuàn qījiān, yīshēng yìzhí zhàogù tā.
Trong thời gian nằm viện, bác sĩ luôn chăm sóc anh ấy.
9. 合同期间,双方应履行各自的义务。
Hétóng qījiān, shuāngfāng yīng lǚxíng gèzì de yìwù.
Trong thời hạn hợp đồng, hai bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình.
10. 假期期间,我们去了很多地方。
Jiàqī qījiān, wǒmen qù le hěnduō dìfang.
Trong kỳ nghỉ, chúng tôi đã đi nhiều nơi.
11. 调查期间发现了不少问题。
Diàochá qījiān fāxiàn le bùshǎo wèntí.
Trong thời gian điều tra đã phát hiện khá nhiều vấn đề.
12. 怀孕期间要注意饮食。
Huáiyùn qījiān yào zhùyì yǐnshí.
Trong thời gian mang thai cần chú ý chế độ ăn uống.
13. 治疗期间不能喝酒。
Zhìliáo qījiān bùnéng hējiǔ.
Trong thời gian điều trị không được uống rượu.
14. 维修期间,电梯暂停使用。
Wéixiū qījiān, diàntī zàntíng shǐyòng.
Trong thời gian bảo trì, thang máy tạm ngừng hoạt động.
15. 施工期间请绕道通行。
Shīgōng qījiān qǐng ràodào tōngxíng.
Trong thời gian thi công, xin vui lòng đi đường khác.
16. 隔离期间,他一直在家办公。
Gélí qījiān, tā yìzhí zài jiā bàngōng.
Trong thời gian cách ly, anh ấy luôn làm việc tại nhà.
17. 在合作期间,我们建立了深厚的友谊。
Zài hézuò qījiān, wǒmen jiànlì le shēnhòu de yǒuyì.
Trong thời gian hợp tác, chúng tôi đã xây dựng tình bạn sâu sắc.
18. 考试期间请不要交头接耳。
Kǎoshì qījiān qǐng búyào jiāotóujiē'ěr.
Trong thời gian thi, xin đừng nói chuyện riêng.
19. 留学期间,她的中文提高得很快。
Liúxué qījiān, tā de Zhōngwén tígāo de hěn kuài.
Trong thời gian du học, trình độ tiếng Trung của cô ấy tiến bộ rất nhanh.
20. 活动期间所有商品八折优惠。
Huódòng qījiān suǒyǒu shāngpǐn bā zhé yōuhuì.
Trong thời gian diễn ra chương trình, tất cả hàng hóa đều được giảm giá 20%.
21. 任职期间,他推动了很多改革。
Rènzhí qījiān, tā tuīdòng le hěnduō gǎigé.
Trong thời gian đương chức, ông ấy đã thúc đẩy nhiều cuộc cải cách.
22. 会议期间请将手机调成静音。
Huìyì qījiān qǐng jiāng shǒujī tiáo chéng jìngyīn.
Trong thời gian họp, xin hãy chuyển điện thoại sang chế độ im lặng.
23. 在旅行期间,我们品尝了许多当地美食。
Zài lǚxíng qījiān, wǒmen pǐncháng le xǔduō dāngdì měishí.
Trong thời gian du lịch, chúng tôi đã thưởng thức nhiều món ăn địa phương.
24. 培训期间,公司提供免费住宿。
Péixùn qījiān, gōngsī tígōng miǎnfèi zhùsù.
Trong thời gian đào tạo, công ty cung cấp chỗ ở miễn phí.
25. 试用期间,你可以提出任何问题。
Shìyòng qījiān, nǐ kěyǐ tíchū rènhé wèntí.
Trong thời gian thử việc, bạn có thể nêu bất kỳ câu hỏi nào.
26. 在考试期间,图书馆延长开放时间。
Zài kǎoshì qījiān, túshūguǎn yáncháng kāifàng shíjiān.
Trong thời gian thi, thư viện kéo dài thời gian mở cửa.
27. 节日期间,景区游客特别多。
Jiérì qījiān, jǐngqū yóukè tèbié duō.
Trong dịp lễ, khu du lịch có rất nhiều du khách.
28. 在建设期间,道路暂时封闭。
Zài jiànshè qījiān, dàolù zànshí fēngbì.
Trong thời gian xây dựng, con đường tạm thời bị phong tỏa.
29. 康复期间要坚持锻炼。
Kāngfù qījiān yào jiānchí duànliàn.
Trong thời gian hồi phục cần kiên trì tập luyện.
30. 合作期间,我们互相学习,共同进步。
Hézuò qījiān, wǒmen hùxiāng xuéxí, gòngtóng jìnbù.
Trong thời gian hợp tác, chúng tôi học hỏi lẫn nhau và cùng tiến bộ.
31. 调研期间,他们走访了二十多家企业。
Diàoyán qījiān, tāmen zǒufǎng le èrshí duō jiā qǐyè.
Trong thời gian khảo sát, họ đã đến thăm hơn hai mươi doanh nghiệp.
32. 防疫期间,大家要做好个人防护。
Fángyì qījiān, dàjiā yào zuò hǎo gèrén fánghù.
Trong thời gian phòng chống dịch bệnh, mọi người cần thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ cá nhân.
33. 在交流期间,我们交换了很多意见。
Zài jiāoliú qījiān, wǒmen jiāohuàn le hěnduō yìjiàn.
Trong thời gian giao lưu, chúng tôi đã trao đổi rất nhiều ý kiến.
34. 展览期间禁止拍照。
Zhǎnlǎn qījiān jìnzhǐ pāizhào.
Trong thời gian triển lãm, cấm chụp ảnh.
35. 项目实施期间需要定期检查进度。
Xiàngmù shíshī qījiān xūyào dìngqī jiǎnchá jìndù.
Trong thời gian triển khai dự án cần kiểm tra tiến độ định kỳ.
36. 在访问期间,他参观了多所大学。
Zài fǎngwèn qījiān, tā cānguān le duō suǒ dàxué.
Trong thời gian thăm viếng, ông ấy đã tham quan nhiều trường đại học.
37. 生产期间必须严格遵守安全规定。
Shēngchǎn qījiān bìxū yángé zūnshǒu ānquán guīdìng.
Trong thời gian sản xuất phải nghiêm túc tuân thủ các quy định an toàn.
38. 在维修期间,请使用备用设备。
Zài wéixiū qījiān, qǐng shǐyòng bèiyòng shèbèi.
Trong thời gian bảo trì, xin hãy sử dụng thiết bị dự phòng.
39. 比赛期间,运动员不得使用违禁药物。
Bǐsài qījiān, yùndòngyuán bùdé shǐyòng wéijìn yàowù.
Trong thời gian thi đấu, vận động viên không được sử dụng chất cấm.
40. 在整个学习期间,她始终保持优异的成绩。
Zài zhěnggè xuéxí qījiān, tā shǐzhōng bǎochí yōuyì de chéngjì.
Trong suốt thời gian học tập, cô ấy luôn duy trì thành tích xuất sắc.
对象 (duìxiàng) trong tiếng Trung là gì? Cách dùng 对象 chi tiết, toàn diện và chuyên sâu
I. Thông tin cơ bản
Chữ Hán giản thể: 对象
Chữ Hán phồn thể: 對象
Phiên âm: duìxiàng
Âm Hán Việt:
- 对 (對): Đối
- 象: Tượng
Tổng số nét:
- 对 (简体): 5 nét
- 對 (繁體): 14 nét
- 象: 11 nét
Loại từ:
- Danh từ.
Đây là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, xuất hiện trong đời sống hằng ngày, giáo dục, ngôn ngữ học, tâm lý học, kinh tế, khoa học, tin học, pháp luật và nhiều lĩnh vực khác.
Người học tiếng Trung thường chỉ biết nghĩa là "người yêu", nhưng thực tế đó chỉ là một trong nhiều nghĩa của từ này. Nghĩa phổ biến và cơ bản nhất của 对象 là đối tượng, tức người hoặc sự vật mà một hành động, hoạt động hoặc mối quan hệ hướng tới.
II. Phân tích từng chữ Hán
1. Chữ 对 (duì)
Phiên âm:
duì
Âm Hán Việt:
Đối
Ý nghĩa gốc:
Đối diện.
Hướng về.
Nhắm vào.
Đối xử với.
Đúng.
Đáp lại.
Trong nhiều từ ghép, 对 mang ý nghĩa "hướng tới" hoặc "nhằm vào".
Ví dụ:
对话
Đối thoại.
对外
Đối ngoại.
对应
Tương ứng.
面对
Đối mặt.
对待
Đối đãi.
Đối với.
Có thể thấy, 对 luôn mang ý tưởng về một mối quan hệ hướng từ một bên sang bên kia.
2. Chữ 象 (xiàng)
Phiên âm:
xiàng
Âm Hán Việt:
Tượng
Ý nghĩa:
Hình tượng.
Hình ảnh.
Sự vật.
Hiện tượng.
Đối tượng.
Ví dụ:
现象
Hiện tượng.
形象
Hình tượng.
印象
Ấn tượng.
气象
Khí tượng.
Trong 对象, 象 không mang nghĩa "con voi" mà mang nghĩa cổ là hình tượng hoặc sự vật được hướng tới.
III. Ý nghĩa khi ghép thành 对象
对
↓
Hướng tới.
Nhắm tới.
象
↓
Sự vật.
Người.
↓
Người hoặc sự vật được hướng tới.
↓
Đối tượng.
Đây là ý nghĩa gốc và cũng là ý nghĩa quan trọng nhất của từ 对象.
IV. Bản chất ngữ nghĩa của 对象
Muốn hiểu đúng 对象, cần hiểu rằng từ này không chỉ người, mà có thể chỉ:
- Con người.
- Sự vật.
- Hiện tượng.
- Khái niệm.
- Nhóm người.
- Mục tiêu của một hành động.
- Người có quan hệ tình cảm.
Điểm chung là:
Đó là đối tượng mà một hành động, một sự nghiên cứu, một sự tác động hoặc một mối quan hệ hướng đến.
Ví dụ:
Giáo viên giảng bài.
Đối tượng của việc giảng dạy là học sinh.
Học sinh chính là:
教学对象
Đối tượng giảng dạy.
Một công ty bán sản phẩm.
Khách hàng là:
销售对象
Đối tượng bán hàng.
Một nhà khoa học nghiên cứu vi khuẩn.
Vi khuẩn là:
研究对象
Đối tượng nghiên cứu.
V. Các lớp ý nghĩa của 对象
1. Đối tượng của một hành động
Đây là nghĩa phổ biến nhất.
Ví dụ:
研究对象
Đối tượng nghiên cứu.
调查对象
Đối tượng điều tra.
服务对象
Đối tượng phục vụ.
教育对象
Đối tượng giáo dục.
采访对象
Đối tượng phỏng vấn.
管理对象
Đối tượng quản lý.
帮助对象
Đối tượng được giúp đỡ.
保护对象
Đối tượng được bảo vệ.
Ở đây, 对象 có thể là người, động vật, tổ chức hoặc sự vật.
2. Đối tượng trong ngữ pháp
Trong ngôn ngữ học, 对象 dùng để chỉ đối tượng chịu tác động của động từ.
Ví dụ:
学习对象
Đối tượng học tập.
描写对象
Đối tượng miêu tả.
讨论对象
Đối tượng thảo luận.
分析对象
Đối tượng phân tích.
3. Đối tượng nghiên cứu
Trong học thuật, đây là cách dùng cực kỳ phổ biến.
Ví dụ:
本研究的对象是大学生。
Đối tượng nghiên cứu của công trình này là sinh viên đại học.
研究对象包括儿童和成年人。
Đối tượng nghiên cứu bao gồm trẻ em và người trưởng thành.
4. Đối tượng phục vụ
Ví dụ:
我们的服务对象是老人。
Đối tượng phục vụ của chúng tôi là người cao tuổi.
主要服务对象是企业客户。
Đối tượng phục vụ chủ yếu là khách hàng doanh nghiệp.
5. Người yêu hoặc người đang hẹn hò
Đây là nghĩa mà rất nhiều người nước ngoài biết đầu tiên.
Ví dụ:
他有对象了。
Anh ấy đã có người yêu rồi.
你有对象吗?
Bạn có người yêu chưa?
我没有对象。
Tôi chưa có người yêu.
Ở đây 对象 gần nghĩa với:
男朋友
Bạn trai.
女朋友
Bạn gái.
Nhưng không hoàn toàn giống.
VI. Đối tượng yêu đương và sự khác biệt với 男朋友 / 女朋友
Đây là điểm rất quan trọng.
对象 không nhất thiết nói rõ là nam hay nữ.
Đối象 chỉ đơn giản là:
Người đang có quan hệ tình cảm với mình.
Ví dụ:
她有对象了。
Cô ấy đã có người yêu.
Nghe câu này, người nghe chưa biết người yêu là nam hay nữ, chỉ biết cô ấy đang trong một mối quan hệ tình cảm.
Trong khi đó:
男朋友
Bạn trai.
女朋友
Bạn gái.
đã xác định rõ giới tính.
Ngoài ra, đối với nhiều người Trung Quốc, đặc biệt ở miền Bắc hoặc trong khẩu ngữ, 对象 còn có thể chỉ:
Người yêu.
Người đang hẹn hò.
Người đã đính hôn.
Thậm chí vợ hoặc chồng trong cách nói thân mật.
Tuy nhiên, trong văn viết và ngữ cảnh chính thức, 对象 vẫn chủ yếu mang nghĩa "đối tượng".
VII. Các cách kết hợp phổ biến
研究对象
Đối tượng nghiên cứu.
调查对象
Đối tượng khảo sát.
教育对象
Đối tượng giáo dục.
服务对象
Đối tượng phục vụ.
实验对象
Đối tượng thí nghiệm.
管理对象
Đối tượng quản lý.
观察对象
Đối tượng quan sát.
保护对象
Đối tượng bảo vệ.
讨论对象
Đối tượng thảo luận.
销售对象
Đối tượng bán hàng.
招生对象
Đối tượng tuyển sinh.
招聘对象
Đối tượng tuyển dụng.
消费对象
Đối tượng tiêu dùng.
目标对象
Đối tượng mục tiêu.
主要对象
Đối tượng chính.
特定对象
Đối tượng cụ thể.
恋爱对象
Đối tượng yêu đương.
结婚对象
Đối tượng kết hôn.
相亲对象
Đối tượng xem mắt.
VIII. Cấu trúc ngữ pháp thường gặp
1. 对象 + 是……
Ví dụ:
研究对象是大学生。
Đối tượng nghiên cứu là sinh viên đại học.
服务对象是老人。
Đối tượng phục vụ là người cao tuổi.
2. ……的对象
Cấu trúc:
Danh từ hoặc động từ + 的 + 对象
Ví dụ:
帮助的对象
Đối tượng được giúp đỡ.
研究的对象
Đối tượng được nghiên cứu.
管理的对象
Đối tượng được quản lý.
3. 以……为对象
Đây là cấu trúc rất trang trọng.
Nghĩa:
Lấy... làm đối tượng.
Ví dụ:
以儿童为对象开展调查。
Tiến hành khảo sát lấy trẻ em làm đối tượng.
以大学生为对象进行研究。
Tiến hành nghiên cứu lấy sinh viên đại học làm đối tượng.
Cấu trúc này thường gặp trong luận văn, báo cáo nghiên cứu và văn bản học thuật.
IX. Phân biệt 对象 với các từ gần nghĩa
1. 对象 và 目标
对象 là đối tượng mà hành động hướng tới.
目标 là mục tiêu cần đạt được.
Ví dụ:
研究对象
Đối tượng nghiên cứu.
研究目标
Mục tiêu nghiên cứu.
Đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.
2. 对象 và 客户
客户 chỉ khách hàng.
对象 có nghĩa rộng hơn rất nhiều.
Ví dụ:
服务对象
Đối tượng phục vụ.
Đối tượng này có thể là khách hàng, nhưng cũng có thể là bệnh nhân, học sinh hoặc người dân.
3. 对象 và 男朋友 / 女朋友
对象 là cách gọi chung.
Không xác định giới tính.
Không nhất thiết là quan hệ chính thức.
男朋友 và 女朋友 xác định rõ giới tính và thường chỉ người đang yêu.
4. 对象 và 人员
人员 nghĩa là nhân sự hoặc người tham gia.
对象 nhấn mạnh vai trò là bên chịu tác động hoặc bên được hướng tới.
X. Những lỗi người học thường mắc
Lỗi thứ nhất là nghĩ rằng 对象 chỉ có nghĩa là "người yêu".
Đây chỉ là một nghĩa khẩu ngữ.
Trong đa số văn bản, báo chí, sách giáo khoa và tài liệu học thuật, 对象 mang nghĩa "đối tượng".
Lỗi thứ hai là nhầm 对象 với 目标.
Ví dụ:
研究对象
Đối tượng nghiên cứu.
Không phải:
Mục tiêu nghiên cứu.
Hai khái niệm này khác nhau.
Lỗi thứ ba là dùng 对象 để chỉ bất kỳ người nào.
对象 luôn hàm ý người hoặc sự vật có mối quan hệ với một hành động, một sự nghiên cứu, một sự quản lý hoặc một mối quan hệ tình cảm. Không thể dùng 对象 thay cho 人 hoặc 人员 trong mọi trường hợp.
XI. Tóm tắt
对象 (duìxiàng) là danh từ có nghĩa là đối tượng, tức người hoặc sự vật mà một hành động, hoạt động, nghiên cứu, quản lý hoặc mối quan hệ hướng tới. Nghĩa cốt lõi của từ là "bên được hướng đến", vì vậy nó được dùng rất rộng trong các lĩnh vực như giáo dục (教育对象), nghiên cứu (研究对象), điều tra (调查对象), quản lý (管理对象), phục vụ (服务对象), tuyển sinh (招生对象) và nhiều lĩnh vực khác. Trong khẩu ngữ, đặc biệt ở miền Bắc Trung Quốc, 对象 còn có nghĩa là người yêu, người đang hẹn hò hoặc đối tượng kết hôn, như trong các cụm 恋爱对象, 结婚对象, 相亲对象. Người học cần phân biệt rõ 对象 với 目标 (mục tiêu), 客户 (khách hàng), 人员 (nhân sự) và 男朋友 / 女朋友 (bạn trai/bạn gái) để sử dụng đúng trong từng ngữ cảnh.
Cách dùng 建议 (jiànyì) trong tiếng Trung chi tiết và toàn diện
I. 建议 là gì?
建议 (jiànyì) là một trong những từ được sử dụng phổ biến nhất trong tiếng Trung hiện đại. Đây là một từ kiêm loại (兼类词), nghĩa là có thể vừa là động từ (动词), vừa là danh từ (名词).
Nghĩa cơ bản của 建议 là:
- Đề nghị
- Kiến nghị
- Đưa ra ý kiến
- Đề xuất
- Góp ý
- Khuyên
- Ý kiến đề xuất
- Lời khuyên (trong một số ngữ cảnh)
Điểm cốt lõi của từ 建议 là:
Một người đưa ra ý kiến, phương án hoặc cách giải quyết mà họ cho là hợp lý, với mục đích giúp người khác hoặc một tổ chức đưa ra quyết định tốt hơn.
Khác với mệnh lệnh (命令), yêu cầu (要求) hoặc bắt buộc (必须), 建议 không mang tính cưỡng chế. Người được nghe có quyền đồng ý hoặc không đồng ý, có thể làm theo hoặc không làm theo.
Ví dụ:
我建议你早点睡觉。
Wǒ jiànyì nǐ zǎodiǎn shuìjiào.
Tôi khuyên bạn nên đi ngủ sớm.
Ở đây, người nói chỉ đưa ra lời khuyên, chứ không ép buộc người nghe phải làm theo.
Ví dụ:
老师建议我们多看书。
Lǎoshī jiànyì wǒmen duō kàn shū.
Thầy giáo khuyên chúng tôi đọc nhiều sách hơn.
Đây là một lời khuyên mang tính hướng dẫn.
II. Thông tin cơ bản
Chữ Hán giản thể:
建议
Chữ Hán phồn thể:
建議
Pinyin:
jiàn yì
Âm Hán Việt:
Kiến nghị
Loại từ:
Có hai cách dùng chính:
Động từ.
Danh từ.
Đây là một trong những từ kiêm loại rất quan trọng trong tiếng Trung.
III. Giải thích từng chữ Hán
1. Chữ 建
Pinyin:
jiàn
Âm Hán Việt:
Kiến
Bộ thủ:
廴
Số nét:
8 nét.
Ý nghĩa của 建
Chữ 建 có nghĩa là:
Xây dựng.
Thành lập.
Thiết lập.
Đưa ra.
Dựng nên.
Ví dụ:
建设
Jiànshè.
Xây dựng.
建立
Jiànlì.
Thiết lập.
建国
Jiànguó.
Lập quốc.
Trong từ 建议, chữ 建 mang nghĩa là đưa ra, đề xuất, xây dựng một ý kiến.
2. Chữ 议
Pinyin:
yì
Âm Hán Việt:
Nghị
Bộ thủ:
讠 (Ngôn)
Số nét:
5 nét.
Ý nghĩa của 议
Có nghĩa:
Bàn bạc.
Thảo luận.
Ý kiến.
Đàm luận.
Đề nghị.
Ví dụ:
会议
Huìyì.
Hội nghị.
讨论
Tǎolùn.
Thảo luận.
议论
Yìlùn.
Bàn luận.
商议
Shāngyì.
Thương lượng.
Trong 建议, chữ 议 nhấn mạnh việc đưa ra ý kiến để người khác cân nhắc.
Ghép hai chữ lại
建
Đưa ra.
议
Ý kiến.
=
建议
Đưa ra một ý kiến hoặc phương án để người khác xem xét và quyết định.
Đây chính là ý nghĩa cốt lõi của từ 建议.
IV. Ý nghĩa cốt lõi của 建议
Điểm quan trọng nhất khi học từ 建议 là hiểu rằng:
Người nói không ép buộc.
Người nói không ra lệnh.
Người nói không quyết định thay người khác.
Người nói chỉ đưa ra một phương án hoặc ý kiến mà họ cho là phù hợp.
Vì vậy, 建议 thường mang sắc thái:
Lịch sự.
Khách quan.
Mang tính xây dựng.
Tôn trọng quyền lựa chọn của người khác.
Ví dụ:
我建议你再考虑一下。
Wǒ jiànyì nǐ zài kǎolǜ yíxià.
Tôi khuyên bạn nên cân nhắc thêm một chút.
Người nghe có thể đồng ý hoặc không đồng ý.
V. 建议 là động từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Khi là động từ, 建议 có nghĩa là:
Đề nghị.
Khuyên.
Đưa ra ý kiến.
Đưa ra đề xuất.
Cấu trúc
建议 + Người + Động từ
Ví dụ:
我建议你休息一天。
Wǒ jiànyì nǐ xiūxi yì tiān.
Tôi khuyên bạn nghỉ một ngày.
老师建议我们每天练习口语。
Lǎoshī jiànyì wǒmen měitiān liànxí kǒuyǔ.
Thầy giáo khuyên chúng tôi luyện nói mỗi ngày.
医生建议他戒烟。
Yīshēng jiànyì tā jièyān.
Bác sĩ khuyên anh ấy bỏ thuốc lá.
VI. 建议 + Làm việc gì
Có thể trực tiếp theo sau là một cụm động từ.
Ví dụ:
建议早点出发。
Jiànyì zǎodiǎn chūfā.
Đề nghị xuất phát sớm.
建议多喝水。
Jiànyì duō hē shuǐ.
Khuyên nên uống nhiều nước.
建议立即处理。
Jiànyì lìjí chǔlǐ.
Đề nghị xử lý ngay.
VII. 建议 là danh từ
Khi làm danh từ, 建议 có nghĩa là:
Kiến nghị.
Đề xuất.
Ý kiến.
Lời góp ý.
Ví dụ:
谢谢你的建议。
Xièxie nǐ de jiànyì.
Cảm ơn những góp ý của bạn.
Ở đây, 建议 chỉ bản thân ý kiến hoặc lời đề xuất.
你的建议很好。
Nǐ de jiànyì hěn hǎo.
Ý kiến của bạn rất hay.
公司接受了我们的建议。
Gōngsī jiēshòu le wǒmen de jiànyì.
Công ty đã chấp nhận đề xuất của chúng tôi.
VIII. Những đối tượng thường đưa ra 建议
Trong thực tế, 建议 thường được đưa ra bởi những người có kinh nghiệm, chuyên môn hoặc có liên quan đến vấn đề.
Ví dụ:
老师建议学生认真复习。
Lǎoshī jiànyì xuéshēng rènzhēn fùxí.
Giáo viên khuyên học sinh ôn tập nghiêm túc.
医生建议病人多休息。
Yīshēng jiànyì bìngrén duō xiūxi.
Bác sĩ khuyên bệnh nhân nghỉ ngơi nhiều hơn.
朋友建议我换工作。
Péngyou jiànyì wǒ huàn gōngzuò.
Bạn bè khuyên tôi đổi công việc.
专家建议加强管理。
Zhuānjiā jiànyì jiāqiáng guǎnlǐ.
Chuyên gia đề nghị tăng cường công tác quản lý.
IX. Những mẫu câu thường gặp
我建议……
Wǒ jiànyì...
Tôi đề nghị...
Ví dụ:
我建议大家提前准备。
Wǒ jiànyì dàjiā tíqián zhǔnbèi.
Tôi đề nghị mọi người chuẩn bị trước.
建议……不要……
Ví dụ:
医生建议他不要熬夜。
Yīshēng jiànyì tā búyào áoyè.
Bác sĩ khuyên anh ấy không nên thức khuya.
建议……应该……
Ví dụ:
老师建议我们应该多练习。
Lǎoshī jiànyì wǒmen yīnggāi duō liànxí.
Thầy giáo khuyên chúng tôi nên luyện tập nhiều hơn.
根据……建议……
Ví dụ:
根据专家的建议,我们修改了计划。
Gēnjù zhuānjiā de jiànyì, wǒmen xiūgǎi le jìhuà.
Theo đề xuất của chuyên gia, chúng tôi đã điều chỉnh kế hoạch.
X. Đặc điểm ngữ pháp
Khi là động từ, 建议 thường có các cấu trúc:
建议 + Người + Động từ.
建议 + Động từ.
建议 + Mệnh đề.
Ví dụ:
我建议大家早点回家。
Wǒ jiànyì dàjiā zǎodiǎn huí jiā.
Tôi khuyên mọi người về nhà sớm.
我建议先开会,再讨论细节。
Wǒ jiànyì xiān kāihuì, zài tǎolùn xìjié.
Tôi đề nghị họp trước, sau đó mới thảo luận chi tiết.
Khi là danh từ, 建议 thường đi với các động từ như:
提出建议
Tíchū jiànyì.
Đưa ra kiến nghị.
接受建议
Jiēshòu jiànyì.
Tiếp nhận ý kiến.
采纳建议
Cǎinà jiànyì.
Tiếp thu, chấp nhận đề xuất.
听取建议
Tīngqǔ jiànyì.
Lắng nghe ý kiến.
征求建议
Zhēngqiú jiànyì.
Xin ý kiến.
拒绝建议
Jùjué jiànyì.
Từ chối đề xuất.
Cách dùng 收集 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Thông tin cơ bản
- Giản thể: 收集
- Phồn thể: 收集
- Pinyin: shōují
- Âm Hán Việt: Thu tập
- Loại từ: Động từ (动词)
收集 là một động từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, mang nghĩa thu thập, gom góp, tập hợp các sự vật, thông tin hoặc dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau để phục vụ cho một mục đích nhất định. Đây là từ được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày, học thuật, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, báo chí, công nghệ thông tin và quản lý.
II. Giải thích từng chữ Hán
1. 收
- Âm Hán Việt: Thu
- Bộ thủ: 攵 (Phộc)
- Số nét: 6 nét
Nghĩa gốc
Chữ 收 có nghĩa là:
- Thu lại.
- Nhận.
- Gom vào.
- Cất đi.
- Tiếp nhận.
Từ nghĩa gốc, chữ này phát triển thành nhiều nghĩa khác:
- Thu hoạch.
- Thu tiền.
- Thu thư.
- Thu nhận.
- Thu hồi.
- Kết thúc.
Ví dụ:
- 收钱:thu tiền.
- 收信:nhận thư.
- 收获:thu hoạch.
- 收回:thu hồi.
- 收到:nhận được.
Trong 收集, chữ 收 mang nghĩa gom lại, thu về.
2. 集
- Âm Hán Việt: Tập
- Bộ thủ: 隹 (Chuy)
- Số nét: 12 nét
Nghĩa gốc
Chữ 集 ban đầu chỉ hình ảnh chim tụ tập trên cây, từ đó phát triển thành các nghĩa:
- Tập hợp.
- Tụ họp.
- Gom lại.
- Sưu tập.
- Tập trung.
Ví dụ:
- 集合:tập hợp.
- 集中:tập trung.
- 集市:chợ phiên.
- 集团:tập đoàn.
- 集体:tập thể.
Trong 收集, 集 nhấn mạnh hành động gom nhiều thứ lại thành một tập hợp.
III. Nghĩa của từ 收集
收集 có nghĩa là:
Thu thập hoặc tập hợp những thứ phân tán ở nhiều nơi để sử dụng, nghiên cứu, lưu trữ hoặc quản lý.
Đối tượng được thu thập có thể là:
- Thông tin.
- Dữ liệu.
- Ý kiến.
- Tài liệu.
- Chứng cứ.
- Mẫu vật.
- Đồ vật.
- Tem.
- Tiền xu.
- Hình ảnh.
- Chữ ký.
Tiếng Việt:
- Thu thập.
- Sưu tập.
- Gom góp.
- Tập hợp.
Tiếng Anh:
- Collect.
- Gather.
- Compile.
- Accumulate.
IV. Ý nghĩa cốt lõi
Điểm quan trọng nhất của 收集 là:
Thu thập từ nhiều nguồn khác nhau rồi tập hợp lại.
Ví dụ:
Một nhà nghiên cứu muốn viết luận văn.
Họ phải:
- thu thập tài liệu;
- thu thập số liệu;
- thu thập ý kiến;
- thu thập kết quả khảo sát.
Tất cả những hành động này đều dùng 收集.
V. Đặc điểm ngữ nghĩa
收集 luôn là động từ.
Nó nhấn mạnh quá trình thu thập.
Không nhấn mạnh:
- kết quả cuối cùng;
- việc đã sở hữu lâu dài.
Ví dụ:
他正在收集资料。
Anh ấy đang thu thập tài liệu.
Ở đây, nhấn mạnh hành động đang diễn ra.
VI. Phạm vi sử dụng
1. Trong nghiên cứu
- Thu thập dữ liệu.
- Thu thập tài liệu.
- Thu thập mẫu.
Ví dụ:
收集数据。
Thu thập dữ liệu.
2. Trong kinh doanh
- Thu thập phản hồi khách hàng.
- Thu thập thông tin thị trường.
Ví dụ:
收集客户意见。
Thu thập ý kiến khách hàng.
3. Trong cảnh sát
- Thu thập chứng cứ.
Ví dụ:
收集证据。
Thu thập chứng cứ.
4. Trong giáo dục
- Thu thập bài tập.
- Thu thập tài liệu học tập.
Ví dụ:
收集学习资料。
Thu thập tài liệu học tập.
5. Trong đời sống
- Thu thập tem.
- Thu thập tiền xu.
- Thu thập ảnh.
Ví dụ:
收集邮票。
Sưu tập tem.
VII. Các cách dùng phổ biến
1. 收集资料
Thu thập tài liệu.
Ví dụ:
老师让我们收集资料。
Lǎoshī ràng wǒmen shōují zīliào.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi thu thập tài liệu.
2. 收集信息
Thu thập thông tin.
Ví dụ:
公司正在收集市场信息。
Gōngsī zhèngzài shōují shìchǎng xìnxī.
Công ty đang thu thập thông tin thị trường.
3. 收集数据
Thu thập dữ liệu.
Ví dụ:
研究人员收集了大量数据。
Yánjiū rényuán shōují le dàliàng shùjù.
Các nhà nghiên cứu đã thu thập một lượng lớn dữ liệu.
4. 收集意见
Thu thập ý kiến.
Ví dụ:
学校收集学生意见。
Xuéxiào shōují xuéshēng yìjiàn.
Nhà trường thu thập ý kiến của học sinh.
5. 收集证据
Thu thập chứng cứ.
Ví dụ:
警方正在收集证据。
Jǐngfāng zhèngzài shōují zhèngjù.
Cảnh sát đang thu thập chứng cứ.
6. 收集材料
Thu thập tài liệu hoặc vật liệu.
Ví dụ:
我们需要收集材料。
Wǒmen xūyào shōují cáiliào.
Chúng ta cần thu thập tài liệu.
7. 收集邮票
Sưu tập tem.
Ví dụ:
他喜欢收集邮票。
Tā xǐhuan shōují yóupiào.
Anh ấy thích sưu tập tem.
VIII. Các kết hợp từ thường gặp
- 收集资料:thu thập tài liệu.
- 收集信息:thu thập thông tin.
- 收集数据:thu thập dữ liệu.
- 收集意见:thu thập ý kiến.
- 收集建议:thu thập đề xuất.
- 收集反馈:thu thập phản hồi.
- 收集证据:thu thập chứng cứ.
- 收集材料:thu thập tài liệu, vật liệu.
- 收集样本:thu thập mẫu.
- 收集病例:thu thập hồ sơ bệnh án.
- 收集客户资料:thu thập thông tin khách hàng.
- 收集市场信息:thu thập thông tin thị trường.
- 收集垃圾:thu gom rác.
- 收集邮票:sưu tập tem.
- 收集硬币:sưu tập tiền xu.
- 收集图片:thu thập hình ảnh.
- 收集文件:thu thập tài liệu.
- 收集问卷:thu thập phiếu khảo sát.
- 收集意见书:thu thập bản góp ý.
- 收集统计数据:thu thập số liệu thống kê.
IX. Cấu trúc thường gặp
收集 + Danh từ
收集资料。
Shōují zīliào.
Thu thập tài liệu.
收集 + 大量 + Danh từ
收集大量数据。
Shōují dàliàng shùjù.
Thu thập một lượng lớn dữ liệu.
正在 + 收集
我们正在收集信息。
Wǒmen zhèngzài shōují xìnxī.
Chúng tôi đang thu thập thông tin.
为了……收集……
为了研究收集资料。
Wèile yánjiū shōují zīliào.
Thu thập tài liệu để nghiên cứu.
从……收集……
从网上收集信息。
Cóng wǎngshàng shōují xìnxī.
Thu thập thông tin từ Internet.
X. Phân biệt với các từ gần nghĩa
1. 收集 và 搜集
Hai từ này rất gần nghĩa và trong nhiều trường hợp có thể thay thế cho nhau.
收集 nhấn mạnh việc gom, tập hợp những gì có sẵn từ nhiều nguồn.
搜集 nhấn mạnh việc tìm kiếm rồi mới thu thập, hàm ý phải bỏ công sức tìm kiếm.
Ví dụ:
收集资料。
Thu thập tài liệu (nhấn mạnh việc tập hợp).
搜集资料。
Tìm kiếm rồi thu thập tài liệu (nhấn mạnh quá trình tìm).
2. 收集 và 收集 (sưu tập)
Khi nói về sở thích như 收集邮票、收集硬币, 收集 có thể dịch là "sưu tập". Tuy nhiên, nếu muốn nhấn mạnh việc sưu tầm có hệ thống và mang tính sở thích lâu dài, người Trung Quốc còn dùng 收藏.
Ví dụ:
他喜欢收集邮票。
Anh ấy thích sưu tập tem.
他收藏了很多古董。
Anh ấy sưu tầm rất nhiều đồ cổ.
3. 收集 và 采集
- 收集: thu thập nói chung.
- 采集: thu thập bằng cách lấy trực tiếp từ tự nhiên hoặc từ nguồn gốc ban đầu.
Ví dụ:
采集植物标本。
Thu thập mẫu thực vật.
收集调查数据。
Thu thập dữ liệu khảo sát.
4. 收集 và 征集
- 收集: tự mình thu thập.
- 征集: kêu gọi, huy động mọi người gửi hoặc đóng góp.
Ví dụ:
征集意见。
Kêu gọi đóng góp ý kiến.
收集意见。
Thu thập ý kiến.
5. 收集 và 积累
- 收集: nhấn mạnh hành động thu thập.
- 积累: nhấn mạnh quá trình tích lũy dần theo thời gian.
Ví dụ:
收集资料。
Thu thập tài liệu.
积累经验。
Tích lũy kinh nghiệm.
XI. Lưu ý khi sử dụng
- 收集 luôn là động từ và thường đi với các danh từ chỉ thông tin, dữ liệu, tài liệu, chứng cứ, ý kiến, mẫu vật hoặc đồ vật.
- Khi đối tượng là thông tin cần tìm kiếm, 搜集 và 收集 đều có thể dùng, nhưng 搜集 nhấn mạnh việc tìm kiếm trước, còn 收集 nhấn mạnh việc tập hợp sau khi đã có nguồn.
- Đối với các sở thích như tem, tiền xu, bưu thiếp, mô hình hoặc sách, 收集 mang nghĩa sưu tập, còn 收藏 thiên về sưu tầm và cất giữ những vật có giá trị hoặc ý nghĩa đặc biệt.
- Trong nghiên cứu khoa học, báo cáo thị trường, điều tra xã hội học và công nghệ thông tin, 收集 là thuật ngữ được sử dụng rất thường xuyên trong các cụm như 收集数据、收集信息、收集资料、收集证据、收集反馈.
- 收集 chỉ quá trình thu thập, không hàm ý rằng công việc đã hoàn thành hoặc dữ liệu đã được xử lý. Sau 收集, người ta thường tiếp tục các bước như 整理 (sắp xếp), 分析 (phân tích), 统计 (thống kê), 处理 (xử lý) và 保存 (lưu trữ). Hiểu rõ chuỗi hành động này sẽ giúp sử dụng 收集 chính xác trong cả văn nói và văn viết.
Cách dùng 收据 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 收据 là gì?
收据 là một danh từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, được sử dụng rộng rãi trong các hoạt động kinh doanh, thương mại, kế toán, tài chính, ngân hàng, logistics, mua bán hàng hóa và các giao dịch dân sự.
Nghĩa cơ bản của 收据 là:
- Biên lai.
- Giấy biên nhận.
- Phiếu thu.
- Giấy xác nhận đã nhận tiền hoặc đã nhận tài sản.
收据 là một loại chứng từ được lập khi một bên đã nhận tiền, nhận hàng hóa, nhận tài sản hoặc nhận giấy tờ từ bên khác, nhằm xác nhận rằng việc nhận đã thực sự diễn ra.
Ví dụ:
这是您的收据。
Zhè shì nín de shōujù.
Đây là biên lai của quý khách.
Trong trường hợp này, 收据 là giấy chứng minh khách hàng đã thanh toán hoặc đã giao dịch.
II. Thông tin cơ bản
Chữ Hán giản thể: 收据
Chữ Hán phồn thể: 收據
Pinyin: shōujù
Âm Hán Việt: Thu cứ
Loại từ: Danh từ
III. Giải thích từng chữ Hán
1. Chữ 收
Pinyin: shōu
Âm Hán Việt: Thu
Ý nghĩa:
- Thu.
- Nhận.
- Thu hồi.
- Tiếp nhận.
- Nhận được.
Ví dụ:
收到
Shōudào.
Nhận được.
收入
Shōurù.
Thu nhập.
收货
Shōuhuò.
Nhận hàng.
收款
Shōukuǎn.
Thu tiền.
收信
Shōuxìn.
Nhận thư.
Trong 收据, chữ 收 biểu thị hành động đã nhận một khoản tiền, hàng hóa hoặc tài sản.
2. Chữ 据(據)
Pinyin: jù
Âm Hán Việt: Cứ
Ý nghĩa:
- Chứng cứ.
- Căn cứ.
- Giấy tờ chứng minh.
- Tài liệu làm bằng chứng.
Ví dụ:
证据
Zhèngjù.
Chứng cứ.
根据
Gēnjù.
Căn cứ vào.
依据
Yījù.
Căn cứ.
数据
Shùjù.
Dữ liệu.
Trong 收据, chữ 据 mang nghĩa là chứng từ, giấy xác nhận.
IV. Ý nghĩa của từ 收据
Ghép hai chữ:
收
Nhận.
据
Giấy chứng nhận.
=> 收据 có nghĩa là:
- Giấy xác nhận đã nhận.
- Biên lai.
- Phiếu thu.
- Giấy chứng nhận đã nhận tiền hoặc tài sản.
Tiếng Anh:
- receipt
- receipt slip
- acknowledgment receipt
Lưu ý rằng trong nhiều ngữ cảnh, receipt trong tiếng Anh có thể được dịch là 收据, nhưng không phải lúc nào cũng tương đương với 发票 (hóa đơn), vì hai loại chứng từ này có chức năng pháp lý khác nhau.
V. Đặc điểm ngữ nghĩa
Điểm quan trọng nhất của 收据 là nó xác nhận việc đã nhận.
Người lập 收据 là người hoặc đơn vị đã nhận:
- Tiền.
- Hàng hóa.
- Hồ sơ.
- Tài sản.
- Tài liệu.
- Thiết bị.
- Khoản đặt cọc.
Ví dụ:
收到货款后,公司会开具收据。
Shōudào huòkuǎn hòu, gōngsī huì kāijù shōujù.
Sau khi nhận tiền hàng, công ty sẽ lập biên lai.
Ở đây, biên lai được lập để xác nhận rằng công ty đã nhận tiền.
VI. Chức năng của 收据
Trong thực tế, 收据 có nhiều chức năng.
1. Xác nhận đã nhận tiền
Đây là chức năng phổ biến nhất.
Ví dụ:
收到租金后,房东开了一张收据。
Shōudào zūjīn hòu, fángdōng kāi le yì zhāng shōujù.
Sau khi nhận tiền thuê nhà, chủ nhà đã viết một tờ biên lai.
2. Xác nhận đã nhận hàng
Ví dụ:
收到货物后,请签收据。
Shōudào huòwù hòu, qǐng qiān shōujù.
Sau khi nhận hàng, xin vui lòng ký biên nhận.
3. Xác nhận đã nhận tài liệu
Ví dụ:
请保存好收据。
Qǐng bǎocún hǎo shōujù.
Xin hãy giữ cẩn thận biên nhận.
4. Làm chứng cứ khi xảy ra tranh chấp
Ví dụ:
收据可以作为付款证明。
Shōujù kěyǐ zuòwéi fùkuǎn zhèngmíng.
Biên lai có thể được dùng làm chứng cứ chứng minh việc thanh toán.
VII. Các cấu trúc thường gặp
1. 开收据
Viết biên lai.
Ví dụ:
请给我开一张收据。
Qǐng gěi wǒ kāi yì zhāng shōujù.
Xin hãy viết cho tôi một tờ biên lai.
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
2. 出具收据
Cấp biên lai.
Ví dụ:
公司会出具正式收据。
Gōngsī huì chūjù zhèngshì shōujù.
Công ty sẽ cấp biên lai chính thức.
出具 mang sắc thái trang trọng hơn 开.
3. 收据丢了
Biên lai bị mất.
Ví dụ:
我的收据丢了。
Wǒ de shōujù diū le.
Biên lai của tôi bị mất rồi.
4. 保留收据
Giữ lại biên lai.
Ví dụ:
请保留收据。
Qǐng bǎoliú shōujù.
Xin hãy giữ lại biên lai.
5. 提供收据
Cung cấp biên lai.
Ví dụ:
请提供付款收据。
Qǐng tígōng fùkuǎn shōujù.
Xin vui lòng cung cấp biên lai thanh toán.
6. 收据编号
Số biên lai.
Ví dụ:
请填写收据编号。
Qǐng tiánxiě shōujù biānhào.
Xin vui lòng điền số biên lai.
7. 收据原件
Bản gốc biên lai.
Ví dụ:
请提交收据原件。
Qǐng tíjiāo shōujù yuánjiàn.
Xin vui lòng nộp bản gốc biên lai.
VIII. Những cụm từ thường gặp
收据号码
Shōujù hàomǎ.
Số biên lai.
付款收据
Fùkuǎn shōujù.
Biên lai thanh toán.
现金收据
Xiànjīn shōujù.
Biên lai thu tiền mặt.
电子收据
Diànzǐ shōujù.
Biên lai điện tử.
正式收据
Zhèngshì shōujù.
Biên lai chính thức.
临时收据
Línshí shōujù.
Biên lai tạm thời.
收据原件
Shōujù yuánjiàn.
Bản gốc biên lai.
收据复印件
Shōujù fùyìnjiàn.
Bản sao biên lai.
开收据
Kāi shōujù.
Lập biên lai.
保存收据
Bǎocún shōujù.
Lưu giữ biên lai.
遗失收据
Yíshī shōujù.
Làm mất biên lai.
补开收据
Bǔkāi shōujù.
Cấp lại biên lai.
签收据
Qiān shōujù.
Ký vào biên nhận.
收据凭证
Shōujù píngzhèng.
Chứng từ biên lai.
IX. Phân biệt 收据 với các từ gần nghĩa
1. 收据 và 发票
Đây là hai từ dễ nhầm lẫn nhất.
收据 là biên lai hoặc giấy biên nhận, có chức năng xác nhận rằng một bên đã nhận tiền, hàng hóa hoặc tài sản. Trọng tâm của 收据 là xác nhận việc nhận.
Ví dụ:
请给我开一张收据。
Qǐng gěi wǒ kāi yì zhāng shōujù.
Xin hãy viết cho tôi một tờ biên lai.
发票 là hóa đơn, được lập theo quy định về thuế và kế toán. Trong nhiều trường hợp, 发票 là chứng từ hợp pháp để kê khai thuế hoặc hạch toán chi phí.
Ví dụ:
请开发票。
Qǐng kāi fāpiào.
Xin hãy xuất hóa đơn.
Trong thực tế tại Trung Quốc, nếu khách hàng cần chứng từ để quyết toán hoặc khấu trừ thuế, họ thường yêu cầu 发票 chứ không chỉ 收据.
2. 收据 và 收条
Cả hai đều liên quan đến việc xác nhận đã nhận một thứ gì đó, nhưng có sự khác biệt.
收据 thường là chứng từ có mẫu biểu, được sử dụng trong doanh nghiệp, cơ quan hoặc các giao dịch chính thức.
收条 là giấy biên nhận đơn giản, thường viết tay, dùng giữa cá nhân với cá nhân hoặc trong các giao dịch không chính thức.
Ví dụ:
他写了一张收条。
Tā xiě le yì zhāng shōutiáo.
Anh ấy viết một giấy biên nhận.
Trong khi đó:
公司开了一张收据。
Gōngsī kāi le yì zhāng shōujù.
Công ty đã lập một biên lai.
3. 收据 và 凭证
凭证 là khái niệm rộng hơn, nghĩa là chứng từ, giấy tờ chứng minh hoặc căn cứ.
收据 chỉ là một loại 凭证.
Ví dụ:
请保存付款凭证。
Qǐng bǎocún fùkuǎn píngzhèng.
Xin hãy lưu giữ chứng từ thanh toán.
Ở đây, 付款凭证 có thể là 收据 (biên lai), 发票 (hóa đơn), sao kê ngân hàng hoặc các giấy tờ khác chứng minh việc thanh toán.
X. Những lỗi thường gặp
Người học tiếng Trung thường mắc các lỗi sau:
- Nhầm lẫn giữa 收据 và 发票, cho rằng cả hai đều là "hóa đơn". Thực tế, 收据 là biên lai hoặc giấy biên nhận, còn 发票 là hóa đơn có giá trị pháp lý trong lĩnh vực thuế và kế toán.
- Dùng 收据 thay cho 收条 trong các tình huống giữa cá nhân. Mặc dù trong nhiều trường hợp hai từ có thể thay thế nhau, 收条 thường phù hợp hơn với giấy biên nhận viết tay, còn 收据 mang tính chính thức hơn.
- Quên sử dụng các động từ kết hợp cố định như 开收据 (lập biên lai), 出具收据 (cấp biên lai), 保留收据 (giữ lại biên lai), 补开收据 (cấp lại biên lai), 提供收据 (cung cấp biên lai). Đây là những cách diễn đạt rất phổ biến trong môi trường kinh doanh và kế toán.
- Dịch receipt trong mọi ngữ cảnh sang 收据. Trong tiếng Anh, receipt đôi khi chỉ biên lai bán hàng, nhưng trong bối cảnh kế toán hoặc thuế tại Trung Quốc, người nói có thể cần 发票 thay vì 收据.
XI. Tóm tắt cách dùng
Để sử dụng 收据 chính xác, cần ghi nhớ những điểm sau:
- 收据 là danh từ, nghĩa là biên lai, giấy biên nhận, phiếu thu hoặc giấy xác nhận đã nhận tiền, hàng hóa, tài sản hoặc tài liệu.
- Từ này chủ yếu được dùng trong các lĩnh vực thương mại, kế toán, tài chính, logistics và các giao dịch dân sự.
- Các kết hợp phổ biến gồm: 开收据 (lập biên lai), 出具收据 (cấp biên lai), 保留收据 (giữ biên lai), 提供收据 (cung cấp biên lai), 补开收据 (cấp lại biên lai).
- Cần phân biệt rõ 收据 với 发票 (hóa đơn), 收条 (giấy biên nhận) và 凭证 (chứng từ), vì mỗi loại giấy tờ có chức năng, phạm vi sử dụng và giá trị pháp lý khác nhau. Việc hiểu rõ những khác biệt này đặc biệt quan trọng trong công việc liên quan đến kế toán, xuất nhập khẩu, logistics, thương mại quốc tế và quản trị doanh nghiệp.
Cách dùng 出入库单 trong tiếng Trung
出入库单 là gì?
Chữ giản thể: 出入库单
Chữ phồn thể: 出入庫單
Phiên âm: chūrùkùdān
Âm Hán Việt: Xuất nhập khố đơn
Loại từ: Danh từ
Nghĩa tiếng Việt:
- Phiếu xuất nhập kho
- Chứng từ xuất nhập kho
- Phiếu ghi nhận hàng hóa xuất và nhập kho
- Biểu mẫu quản lý hàng hóa xuất - nhập kho
Nghĩa tiếng Anh:
- inventory in/out document
- stock in/out form
- warehouse in/out slip
- goods receipt and issue voucher
- warehouse transaction document
出入库单 là thuật ngữ chuyên ngành rất phổ biến trong kế toán, logistics, kho vận, xuất nhập khẩu, ERP, quản lý chuỗi cung ứng và quản lý sản xuất. Đây là một loại chứng từ hoặc biểu mẫu dùng để ghi nhận các nghiệp vụ nhập kho và xuất kho của hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm hoặc tài sản.
Trong doanh nghiệp, 出入库单 là căn cứ để:
- Theo dõi lượng hàng hóa nhập và xuất.
- Cập nhật số lượng tồn kho.
- Hạch toán kế toán.
- Kiểm soát luồng hàng hóa.
- Đối chiếu với hóa đơn, đơn đặt hàng và chứng từ vận chuyển.
- Phục vụ kiểm kê và kiểm toán.
Đây là một trong những chứng từ quan trọng nhất trong quản lý kho.
Giải thích từng chữ Hán
Chữ 出
Giản thể: 出
Phồn thể: 出
Phiên âm: chū
Âm Hán Việt: Xuất
Bộ thủ: 凵 (Khảm)
Số nét: 5 nét
Nghĩa của 出
Chữ 出 có nghĩa:
- ra
- đi ra
- đưa ra
- xuất
- rời khỏi
Trong lĩnh vực kho vận:
出
=
Xuất hàng ra khỏi kho.
Ví dụ:
出库
Xuất kho.
出口
Xuất khẩu.
出货
Xuất hàng.
Chữ 入
Giản thể: 入
Phồn thể: 入
Phiên âm: rù
Âm Hán Việt: Nhập
Bộ thủ: 入
Số nét: 2 nét
Nghĩa
- vào
- nhập
- đi vào
Trong logistics:
入库
Nhập kho.
入账
Ghi sổ.
入口
Lối vào.
Chữ 库
Giản thể: 库
Phồn thể: 庫
Phiên âm: kù
Âm Hán Việt: Khố
Bộ thủ: 广
Số nét:
- Giản thể: 7 nét
- Phồn thể: 10 nét
Nghĩa
库 nghĩa là:
- kho
- nhà kho
- kho chứa
- cơ sở lưu trữ
Ví dụ:
仓库
Kho hàng.
数据库
Cơ sở dữ liệu.
库存
Tồn kho.
Chữ 单
Giản thể: 单
Phồn thể: 單
Phiên âm: dān
Âm Hán Việt: Đơn
Bộ thủ: 十
Số nét:
- Giản thể: 8 nét
- Phồn thể: 12 nét
Nghĩa
单 trong thương mại thường mang nghĩa:
- phiếu
- biểu mẫu
- chứng từ
- đơn
Ví dụ:
订单
Đơn đặt hàng.
发票单
Phiếu hóa đơn.
送货单
Phiếu giao hàng.
出库单
Phiếu xuất kho.
Ý nghĩa của từ 出入库单
Ghép lại:
出
入
库
单
↓
Phiếu ghi nhận việc hàng hóa ra và vào kho.
Nói cách khác, 出入库单 là chứng từ dùng để ghi lại mọi nghiệp vụ nhập kho và xuất kho trong quá trình quản lý hàng hóa.
Trong nhiều doanh nghiệp, 出入库单 có thể là tên gọi chung của hai loại chứng từ:
- 出库单 (phiếu xuất kho)
- 入库单 (phiếu nhập kho)
Một số doanh nghiệp cũng sử dụng 出入库单 để chỉ một biểu mẫu hoặc một nhóm chứng từ quản lý chung cho cả hai nghiệp vụ.
Đặc điểm ngữ nghĩa
出入库单 có các đặc điểm sau:
Thứ nhất, đây là chứng từ nghiệp vụ, không phải hàng hóa hay hoạt động.
Thứ hai, nó được lập mỗi khi có nghiệp vụ nhập kho hoặc xuất kho.
Thứ ba, nó là căn cứ pháp lý và kế toán để ghi nhận biến động hàng tồn kho.
Thứ tư, trong các hệ thống ERP, WMS hoặc phần mềm kế toán, 出入库单 thường tồn tại dưới dạng chứng từ điện tử nhưng vẫn có giá trị quản lý như chứng từ giấy.
Thành phần thường có trên 出入库单
Một 出入库单 thường bao gồm các thông tin sau:
- Số phiếu.
- Ngày lập phiếu.
- Mã kho.
- Tên kho.
- Mã hàng.
- Tên hàng hóa.
- Quy cách hàng hóa.
- Đơn vị tính.
- Số lượng.
- Đơn giá.
- Thành tiền (nếu cần).
- Loại nghiệp vụ (nhập kho hoặc xuất kho).
- Người lập phiếu.
- Người giao hàng.
- Người nhận hàng.
- Thủ kho.
- Người phê duyệt.
- Ghi chú.
Vai trò của 出入库单
Trong quản lý doanh nghiệp, 出入库单 có nhiều chức năng quan trọng.
Là căn cứ để cập nhật tồn kho.
Là căn cứ để kế toán ghi nhận hàng tồn kho.
Là căn cứ để kiểm kê.
Là căn cứ để truy xuất lịch sử xuất nhập hàng.
Là chứng từ đối chiếu khi phát sinh sai lệch.
Là cơ sở phục vụ kiểm toán và thanh tra.
Những động từ thường đi với 出入库单
开
kāi
Lập.
开出入库单
Lập phiếu xuất nhập kho.
填写
tiánxiě
Điền.
填写出入库单
Điền phiếu xuất nhập kho.
提交
tíjiāo
Nộp.
提交出入库单
Nộp phiếu xuất nhập kho.
审核
shěnhé
Kiểm tra, xét duyệt.
审核出入库单
Kiểm tra phiếu xuất nhập kho.
审批
shěnpī
Phê duyệt.
审批出入库单
Phê duyệt phiếu xuất nhập kho.
打印
dǎyìn
In.
打印出入库单
In phiếu xuất nhập kho.
保存
bǎocún
Lưu.
保存出入库单
Lưu phiếu xuất nhập kho.
查询
cháxún
Tra cứu.
查询出入库单
Tra cứu phiếu xuất nhập kho.
作废
zuòfèi
Hủy.
作废出入库单
Hủy phiếu xuất nhập kho.
修改
xiūgǎi
Sửa.
修改出入库单
Sửa phiếu xuất nhập kho.
Những tính từ thường đi với 出入库单
电子出入库单
diànzǐ chūrùkùdān
Phiếu xuất nhập kho điện tử.
纸质出入库单
zhǐzhì chūrùkùdān
Phiếu xuất nhập kho giấy.
正式出入库单
zhèngshì chūrùkùdān
Phiếu xuất nhập kho chính thức.
临时出入库单
línshí chūrùkùdān
Phiếu xuất nhập kho tạm thời.
完整的出入库单
wánzhěng de chūrùkùdān
Phiếu xuất nhập kho đầy đủ.
有效的出入库单
yǒuxiào de chūrùkùdān
Phiếu xuất nhập kho hợp lệ.
Những từ ghép và cụm từ liên quan
出库单
chūkùdān
Phiếu xuất kho.
入库单
rùkùdān
Phiếu nhập kho.
仓库
cāngkù
Kho hàng.
库存
kùcún
Hàng tồn kho.
库存管理
kùcún guǎnlǐ
Quản lý tồn kho.
库存数量
kùcún shùliàng
Số lượng tồn kho.
库存盘点
kùcún pándiǎn
Kiểm kê tồn kho.
仓储管理
cāngchǔ guǎnlǐ
Quản lý kho bãi.
仓库管理员
cāngkù guǎnlǐyuán
Nhân viên quản lý kho.
物流管理
wùliú guǎnlǐ
Quản lý logistics.
ERP系统
ERP xìtǒng
Hệ thống ERP.
WMS系统
WMS xìtǒng
Hệ thống quản lý kho.
Phân biệt 出入库单 với các từ gần nghĩa
出入库单 và 出库单
出库单 chỉ dùng khi hàng được xuất khỏi kho.
Ví dụ:
今天要打印出库单。
Hôm nay cần in phiếu xuất kho.
Trong khi đó, 出入库单 có thể dùng như tên gọi chung cho cả phiếu xuất kho và phiếu nhập kho hoặc một biểu mẫu quản lý cả hai nghiệp vụ, tùy theo cách tổ chức của doanh nghiệp.
出入库单 và 入库单
入库单 chỉ được lập khi hàng hóa được nhập vào kho.
Ví dụ:
货物验收后要填写入库单。
Sau khi nghiệm thu hàng hóa phải lập phiếu nhập kho.
出入库单 bao quát hơn, vì có thể bao gồm cả nghiệp vụ nhập và xuất.
出入库单 và 送货单
送货单 (sònghuòdān) là phiếu giao hàng, do bên giao hàng lập để xác nhận việc giao hàng.
出入库单 là chứng từ quản lý nội bộ của kho, dùng để ghi nhận việc nhập hoặc xuất hàng trong hệ thống quản lý kho.
Một lô hàng có thể có 送货单 và sau khi hàng được kiểm nhận, doanh nghiệp sẽ lập 入库单 hoặc cập nhật 出入库单.
出入库单 và 发货单
发货单 (fāhuòdān) là phiếu xuất hàng để giao cho khách, tập trung vào hoạt động giao hàng.
出入库单 tập trung vào việc cập nhật số liệu kho. Trong nhiều trường hợp, một lần xuất hàng sẽ vừa có 发货单 để giao khách, vừa có 出库单 để ghi nhận giảm tồn kho.
出入库单 và 库存记录
库存记录 (kùcún jìlù) là bản ghi tồn kho, phản ánh tình trạng hàng hóa trong kho theo thời gian.
出入库单 là chứng từ phát sinh, còn 库存记录 là kết quả được cập nhật từ các chứng từ đó.
Những lỗi người học thường mắc
Nhiều người học nhầm 出入库单 với 出库单 hoặc 入库单. Cần nhớ rằng 出库单 chỉ dùng cho nghiệp vụ xuất kho, 入库单 chỉ dùng cho nghiệp vụ nhập kho, còn 出入库单 thường là cách gọi chung hoặc tên của bộ chứng từ quản lý cả hai loại nghiệp vụ.
Một lỗi khác là dịch 单 thành "đơn" theo nghĩa "đơn xin". Trong lĩnh vực logistics và kế toán, 单 thường nên được hiểu là phiếu, biểu mẫu hoặc chứng từ, vì vậy 出入库单 nên dịch là phiếu xuất nhập kho hoặc chứng từ xuất nhập kho, không phải "đơn xuất nhập kho".
Ngoài ra, cần phân biệt 出入库单 với các chứng từ khác như 送货单 (phiếu giao hàng), 发货单 (phiếu xuất hàng giao khách), 采购订单 (đơn đặt hàng mua) hay 销售订单 (đơn đặt hàng bán). Mỗi loại chứng từ có mục đích và thời điểm sử dụng khác nhau trong quy trình logistics và kế toán.
Tóm tắt
出入库单 là một danh từ chuyên ngành trong lĩnh vực kho vận, logistics, kế toán và quản lý chuỗi cung ứng, dùng để chỉ phiếu hoặc chứng từ ghi nhận các nghiệp vụ nhập kho và xuất kho. Đây là căn cứ quan trọng để quản lý tồn kho, hạch toán kế toán, kiểm kê và truy xuất lịch sử hàng hóa. Khi sử dụng từ này, cần phân biệt rõ với 出库单 (phiếu xuất kho), 入库单 (phiếu nhập kho), 送货单 (phiếu giao hàng) và 发货单 (phiếu xuất hàng), đồng thời nắm vững các cách kết hợp thường gặp như 填写出入库单、审核出入库单、打印出入库单、保存出入库单、查询出入库单、作废出入库单 để sử dụng chính xác trong môi trường doanh nghiệp và hoạt động xuất nhập khẩu.
反映 (fǎnyìng) trong tiếng Trung: Giải thích chi tiết, toàn diện và chuyên sâu
I. 反映 là gì?
反映 (fǎnyìng) là một động từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, có nhiều nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Đây là một từ xuất hiện thường xuyên trong:
- Giao tiếp hằng ngày
- Báo chí
- Văn bản hành chính
- Kinh doanh
- Giáo dục
- Điều tra xã hội
- Quản trị doanh nghiệp
- HSK và TOCFL
Các nghĩa chính của 反映 gồm:
- Phản ánh
- Phản hồi
- Trình bày tình hình
- Báo cáo vấn đề
- Thể hiện, phản ánh một hiện tượng hoặc thực trạng nào đó
Ví dụ:
这面镜子能反映人的样子。
Zhè miàn jìngzi néng fǎnyìng rén de yàngzi.
Chiếc gương này có thể phản chiếu hình dáng con người.
这部电影反映了社会现实。
Zhè bù diànyǐng fǎnyìng le shèhuì xiànshí.
Bộ phim này phản ánh hiện thực xã hội.
群众向政府反映问题。
Qúnzhòng xiàng zhèngfǔ fǎnyìng wèntí.
Người dân phản ánh vấn đề với chính quyền.
Có thể thấy 反映 không chỉ có nghĩa là "phản ánh" mà còn mang nghĩa "phản hồi", "báo cáo", "trình bày tình hình".
II. Cấu tạo chữ Hán
反
- Giản thể: 反
- Phồn thể: 反
- Pinyin: fǎn
- Âm Hán Việt: Phản
- Số nét: 4 nét
Ý nghĩa:
- Ngược lại
- Quay lại
- Phản hồi
- Phản đối
Ví dụ:
反对
fǎnduì
phản đối
反应
fǎnyìng
phản ứng
反复
fǎnfù
lặp đi lặp lại
映
- Giản thể: 映
- Phồn thể: 映
- Pinyin: yìng
- Âm Hán Việt: Ánh
- Số nét: 9 nét
Ý nghĩa:
- Chiếu
- Soi
- Phản chiếu
- Hiển hiện
Ví dụ:
倒映
dàoyìng
in bóng
映照
yìngzhào
chiếu rọi
电影
diànyǐng
điện ảnh
(chữ 影 liên quan đến hình ảnh được chiếu)
Ý nghĩa tổng thể
反映
= phản chiếu trở lại
= phản ánh
= phản hồi
= thể hiện
= trình bày tình hình
III. Các nghĩa quan trọng của 反映
1. Phản ánh một hiện tượng, sự thật hoặc thực trạng
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Khi đó:
反映 = thể hiện hoặc phản ánh điều gì đó.
Ví dụ:
这篇文章反映了社会问题。
Zhè piān wénzhāng fǎnyìng le shèhuì wèntí.
Bài viết này phản ánh các vấn đề xã hội.
这部小说反映了农民的生活。
Zhè bù xiǎoshuō fǎnyìng le nóngmín de shēnghuó.
Cuốn tiểu thuyết này phản ánh cuộc sống của người nông dân.
他的表情反映了内心的不安。
Tā de biǎoqíng fǎnyìng le nèixīn de bù'ān.
Biểu cảm của anh ấy phản ánh sự bất an trong lòng.
2. Phản hồi hoặc báo cáo vấn đề
Đây là nghĩa rất phổ biến trong công việc và hành chính.
反映 = trình bày, phản ánh, báo cáo vấn đề lên cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Ví dụ:
向领导反映情况。
Xiàng lǐngdǎo fǎnyìng qíngkuàng.
Báo cáo tình hình với lãnh đạo.
向公司反映问题。
Xiàng gōngsī fǎnyìng wèntí.
Phản ánh vấn đề với công ty.
向有关部门反映意见。
Xiàng yǒuguān bùmén fǎnyìng yìjiàn.
Phản ánh ý kiến với cơ quan liên quan.
3. Phản chiếu
Đây là nghĩa gốc.
Ví dụ:
湖水反映着蓝天。
Húshuǐ fǎnyìng zhe lántiān.
Mặt hồ phản chiếu bầu trời xanh.
镜子反映出她的身影。
Jìngzi fǎnyìng chū tā de shēnyǐng.
Chiếc gương phản chiếu bóng dáng của cô ấy.
IV. Bản chất ngữ nghĩa của 反映
Khi dùng 反映 thường có ba đặc điểm.
Thứ nhất
Có một sự vật hoặc hiện tượng được thể hiện ra ngoài.
Ví dụ:
- Tình cảm
- Hiện thực xã hội
- Vấn đề
- Ý kiến
Thứ hai
Thông tin được truyền từ bên trong ra bên ngoài.
Ví dụ:
表情反映心情
Biểu cảm phản ánh tâm trạng.
成绩反映学习情况
Thành tích phản ánh tình hình học tập.
Thứ ba
Có mối quan hệ phản chiếu hoặc biểu hiện.
Ví dụ:
经济数据反映市场变化。
Dữ liệu kinh tế phản ánh sự thay đổi của thị trường.
V. Các cấu trúc ngữ pháp quan trọng
反映 + Danh từ
Ví dụ:
反映问题
fǎnyìng wèntí
phản ánh vấn đề
反映情况
fǎnyìng qíngkuàng
phản ánh tình hình
反映意见
fǎnyìng yìjiàn
phản ánh ý kiến
反映现实
fǎnyìng xiànshí
phản ánh hiện thực
反映 + 出 + Danh từ
Rất phổ biến.
Nghĩa:
Thể hiện ra, phản ánh ra.
Ví dụ:
反映出问题
fǎnyìng chū wèntí
phản ánh ra vấn đề
反映出特点
fǎnyìng chū tèdiǎn
thể hiện đặc điểm
反映出差距
fǎnyìng chū chājù
thể hiện sự chênh lệch
从……反映出……
Mẫu:
从……反映出……
Thông qua... phản ánh ra...
Ví dụ:
从数据中反映出市场变化。
Căn cứ từ số liệu có thể thấy được sự thay đổi của thị trường.
向……反映……
Mẫu:
向 + Người/Cơ quan + 反映 + Vấn đề
Ví dụ:
向领导反映情况。
Báo cáo tình hình với lãnh đạo.
向政府反映问题。
Phản ánh vấn đề với chính quyền.
VI. Những cụm từ thường gặp nhất
反映问题
fǎnyìng wèntí
phản ánh vấn đề
反映情况
fǎnyìng qíngkuàng
phản ánh tình hình
反映意见
fǎnyìng yìjiàn
phản ánh ý kiến
反映现实
fǎnyìng xiànshí
phản ánh hiện thực
真实反映
zhēnshí fǎnyìng
phản ánh chân thực
客观反映
kèguān fǎnyìng
phản ánh khách quan
充分反映
chōngfèn fǎnyìng
phản ánh đầy đủ
综合反映
zōnghé fǎnyìng
phản ánh tổng hợp
及时反映
jíshí fǎnyìng
phản ánh kịp thời
如实反映
rúshí fǎnyìng
phản ánh đúng sự thật
VII. Phân biệt 反映 và 反应
Đây là cặp từ người học nhầm lẫn nhiều nhất.
反映 (fǎnyìng)
Nghĩa:
- Phản ánh
- Báo cáo
- Thể hiện
Ví dụ:
向领导反映问题。
Báo cáo vấn đề với lãnh đạo.
这部电影反映现实。
Bộ phim phản ánh hiện thực.
反应 (fǎnyìng)
Nghĩa:
- Phản ứng
Ví dụ:
他的反应很快。
Phản ứng của anh ấy rất nhanh.
药物反应。
Phản ứng của thuốc.
So sánh:
反映问题
Phản ánh vấn đề.
反应问题
Sai trong đa số trường hợp.
VIII. Phân biệt 反映 và 表现
反映
Nhấn mạnh:
Phản ánh một thực tế hoặc bản chất.
Ví dụ:
成绩反映学习情况。
Thành tích phản ánh tình hình học tập.
表现
Nhấn mạnh:
Biểu hiện hoặc thể hiện ra ngoài.
Ví dụ:
他表现很好。
Anh ấy thể hiện rất tốt.
IX. 40 mẫu câu với 反映
1
这部电影反映了社会现实。
Zhè bù diànyǐng fǎnyìng le shèhuì xiànshí.
Bộ phim này phản ánh hiện thực xã hội.
2
请及时反映问题。
Qǐng jíshí fǎnyìng wèntí.
Xin hãy phản ánh vấn đề kịp thời.
3
群众向政府反映情况。
Qúnzhòng xiàng zhèngfǔ fǎnyìng qíngkuàng.
Người dân phản ánh tình hình với chính quyền.
4
他的成绩反映了学习态度。
Tā de chéngjì fǎnyìng le xuéxí tàidù.
Thành tích của anh ấy phản ánh thái độ học tập.
5
这份报告真实反映了市场情况。
Zhè fèn bàogào zhēnshí fǎnyìng le shìchǎng qíngkuàng.
Báo cáo này phản ánh chân thực tình hình thị trường.
6
请向领导反映这个问题。
Qǐng xiàng lǐngdǎo fǎnyìng zhège wèntí.
Hãy phản ánh vấn đề này với lãnh đạo.
7
调查结果反映了消费者需求。
Diàochá jiéguǒ fǎnyìng le xiāofèizhě xūqiú.
Kết quả khảo sát phản ánh nhu cầu của người tiêu dùng.
8
镜子反映出她的笑容。
Jìngzi fǎnyìng chū tā de xiàoróng.
Chiếc gương phản chiếu nụ cười của cô ấy.
9
这本小说反映了农村生活。
Zhè běn xiǎoshuō fǎnyìng le nóngcūn shēnghuó.
Cuốn tiểu thuyết này phản ánh cuộc sống nông thôn.
10
数据反映出经济增长趋势。
Shùjù fǎnyìng chū jīngjì zēngzhǎng qūshì.
Số liệu phản ánh xu hướng tăng trưởng kinh tế.
11
员工向公司反映意见。
Yuángōng xiàng gōngsī fǎnyìng yìjiàn.
Nhân viên phản ánh ý kiến với công ty.
12
这张照片反映了时代特点。
Zhè zhāng zhàopiàn fǎnyìng le shídài tèdiǎn.
Bức ảnh này phản ánh đặc điểm của thời đại.
13
请如实反映情况。
Qǐng rúshí fǎnyìng qíngkuàng.
Xin hãy phản ánh đúng sự thật.
14
他的表情反映了内心想法。
Tā de biǎoqíng fǎnyìng le nèixīn xiǎngfǎ.
Biểu cảm của anh ấy phản ánh suy nghĩ bên trong.
15
这项调查反映出很多问题。
Zhè xiàng diàochá fǎnyìng chū hěn duō wèntí.
Cuộc khảo sát này phản ánh ra nhiều vấn đề.
16
市场数据反映出消费变化。
Shìchǎng shùjù fǎnyìng chū xiāofèi biànhuà.
Dữ liệu thị trường phản ánh sự thay đổi tiêu dùng.
17
他向老师反映了学习困难。
Tā xiàng lǎoshī fǎnyìng le xuéxí kùnnán.
Anh ấy phản ánh khó khăn học tập với giáo viên.
18
报告反映了公司的发展状况。
Bàogào fǎnyìng le gōngsī de fāzhǎn zhuàngkuàng.
Báo cáo phản ánh tình hình phát triển của công ty.
19
客户反映产品质量很好。
Kèhù fǎnyìng chǎnpǐn zhìliàng hěn hǎo.
Khách hàng phản hồi rằng chất lượng sản phẩm rất tốt.
20
湖面反映着月光。
Húmiàn fǎnyìng zhe yuèguāng.
Mặt hồ phản chiếu ánh trăng.
21–40
Các mẫu còn lại tiếp tục xoay quanh ba nhóm nghĩa chính của 反映:
- Phản ánh hiện thực, tình hình, dữ liệu, xu hướng.
- Phản ánh hoặc báo cáo vấn đề, ý kiến, kiến nghị lên cấp trên hoặc cơ quan chức năng.
- Phản chiếu hình ảnh, ánh sáng hoặc đặc điểm của một sự vật.
Ví dụ:
- 这篇文章反映了教育现状。
Zhè piān wénzhāng fǎnyìng le jiàoyù xiànzhuàng.
Bài viết này phản ánh thực trạng giáo dục. - 学生向学校反映宿舍问题。
Xuéshēng xiàng xuéxiào fǎnyìng sùshè wèntí.
Học sinh phản ánh vấn đề ký túc xá với nhà trường. - 统计数据反映出市场需求增加。
Tǒngjì shùjù fǎnyìng chū shìchǎng xūqiú zēngjiā.
Số liệu thống kê phản ánh nhu cầu thị trường tăng lên. - 她及时反映了客户的意见。
Tā jíshí fǎnyìng le kèhù de yìjiàn.
Cô ấy kịp thời phản ánh ý kiến của khách hàng. - 新闻报道反映了社会热点。
Xīnwén bàodào fǎnyìng le shèhuì rèdiǎn.
Bản tin phản ánh những vấn đề nóng của xã hội. - 他的眼神反映出紧张情绪。
Tā de yǎnshén fǎnyìng chū jǐnzhāng qíngxù.
Ánh mắt của anh ấy phản ánh tâm trạng căng thẳng. - 请把实际情况反映给主管。
Qǐng bǎ shíjì qíngkuàng fǎnyìng gěi zhǔguǎn.
Hãy phản ánh tình hình thực tế cho cấp quản lý. - 这组数字反映了公司的经营成果。
Zhè zǔ shùzì fǎnyìng le gōngsī de jīngyíng chéngguǒ.
Những con số này phản ánh kết quả kinh doanh của công ty. - 消费者反映价格偏高。
Xiāofèizhě fǎnyìng jiàgé piān gāo.
Người tiêu dùng phản ánh rằng giá hơi cao. - 从调查中反映出新的趋势。
Cóng diàochá zhōng fǎnyìng chū xīn de qūshì.
Từ cuộc khảo sát có thể thấy một xu hướng mới. - 员工积极反映工作中的问题。
Yuángōng jījí fǎnyìng gōngzuò zhōng de wèntí.
Nhân viên tích cực phản ánh các vấn đề trong công việc. - 这份问卷反映了用户满意度。
Zhè fèn wènjuàn fǎnyìng le yònghù mǎnyìdù.
Bảng khảo sát này phản ánh mức độ hài lòng của người dùng. - 代表向大会反映群众意见。
Dàibiǎo xiàng dàhuì fǎnyìng qúnzhòng yìjiàn.
Đại biểu phản ánh ý kiến của quần chúng tại hội nghị. - 成绩单反映了学生的学习成果。
Chéngjìdān fǎnyìng le xuéshēng de xuéxí chéngguǒ.
Bảng điểm phản ánh kết quả học tập của học sinh. - 这本书真实反映了历史事件。
Zhè běn shū zhēnshí fǎnyìng le lìshǐ shìjiàn.
Cuốn sách này phản ánh chân thực các sự kiện lịch sử. - 数据能够客观反映问题。
Shùjù nénggòu kèguān fǎnyìng wèntí.
Dữ liệu có thể phản ánh vấn đề một cách khách quan. - 请向有关部门反映情况。
Qǐng xiàng yǒuguān bùmén fǎnyìng qíngkuàng.
Xin hãy phản ánh tình hình với cơ quan liên quan. - 研究结果反映出明显差异。
Yánjiū jiéguǒ fǎnyìng chū míngxiǎn chāyì.
Kết quả nghiên cứu phản ánh sự khác biệt rõ rệt. - 这幅画反映了作者的思想。
Zhè fú huà fǎnyìng le zuòzhě de sīxiǎng.
Bức tranh này phản ánh tư tưởng của tác giả. - 企业应及时反映市场变化。
Qǐyè yīng jíshí fǎnyìng shìchǎng biànhuà.
Doanh nghiệp nên kịp thời phản ánh những thay đổi của thị trường.
X. Phân biệt 反映 với các từ gần nghĩa
反映 và 反应
反映 (fǎnyìng)
- Phản ánh
- Trình bày
- Báo cáo
- Thể hiện
Ví dụ:
向领导反映情况。
Báo cáo tình hình với lãnh đạo.
反应 (fǎnyìng)
- Phản ứng
- Đáp ứng trước kích thích hoặc sự việc
Ví dụ:
他的反应很快。
Phản ứng của anh ấy rất nhanh.
反映 và 汇报
反映
- Có thể là phản ánh vấn đề, ý kiến hoặc thực trạng.
- Có thể dùng từ cấp dưới lên cấp trên hoặc từ người dân đến cơ quan chức năng.
Ví dụ:
向政府反映问题。
Phản ánh vấn đề với chính quyền.
汇报 (huìbào)
- Báo cáo công việc một cách chính thức.
- Thường dùng trong môi trường công sở.
Ví dụ:
向领导汇报工作。
Báo cáo công việc với lãnh đạo.
反映 và 表现
反映
Nhấn mạnh việc phản chiếu hoặc thể hiện bản chất bên trong.
例如:
成绩反映学习情况。
Thành tích phản ánh tình hình học tập.
表现
Nhấn mạnh hành vi hoặc biểu hiện ra bên ngoài.
例如:
他表现很好。
Anh ấy thể hiện rất tốt.
XI. Tổng kết chuyên sâu
反映 (fǎnyìng) là một động từ đa nghĩa rất quan trọng trong tiếng Trung hiện đại, chủ yếu mang ba nhóm nghĩa lớn:
- Phản ánh, thể hiện một hiện tượng, thực trạng hoặc bản chất.
- Phản hồi, trình bày hoặc báo cáo vấn đề, ý kiến, tình hình.
- Phản chiếu hình ảnh hoặc ánh sáng.
Các kết hợp thường gặp nhất:
- 反映问题 = phản ánh vấn đề
- 反映情况 = phản ánh tình hình
- 反映意见 = phản ánh ý kiến
- 反映现实 = phản ánh hiện thực
- 反映需求 = phản ánh nhu cầu
- 反映变化 = phản ánh sự thay đổi
- 反映出特点 = thể hiện đặc điểm
- 反映出问题 = phản ánh ra vấn đề
- 向领导反映 = phản ánh với lãnh đạo
- 向政府反映 = phản ánh với chính quyền
- 如实反映 = phản ánh đúng sự thật
- 及时反映 = phản ánh kịp thời
- 客观反映 = phản ánh khách quan
- 真实反映 = phản ánh chân thực
Trong các kỳ thi HSK, TOCFL, trong văn bản hành chính, báo chí, quản trị doanh nghiệp và giao tiếp công việc, 反映 là một từ có tần suất xuất hiện rất cao. Khi gặp từ này, cần xác định ngữ cảnh để hiểu đúng nghĩa là phản ánh thực trạng, phản hồi/báo cáo vấn đề hay phản chiếu hình ảnh.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kế toán Khóa học kế toán tiếng Trung từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành
Last edited: