Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung giao tiếp HSK online HSKK online lớp Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 在 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 在 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 在 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 正在 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 已经 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 都 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 还 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 再 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 又 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 So sánh 就 và 才 toàn diện trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 就 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 才 trong tiếng Trung
Trong tiếng Trung, 在 (zài) là một từ cực kỳ quan trọng vì nó có thể đảm nhiệm nhiều chức năng ngữ pháp khác nhau. Riêng khi dùng làm phó từ 副词, 在 chủ yếu biểu thị hành động đang diễn ra, đang tiếp tục hoặc đang ở trong quá trình thực hiện tại một thời điểm nhất định.
Để nắm chắc 在, cần đặc biệt phân biệt ba loại:
在 + động từ → phó từ: đang làm gì
在 + địa điểm → giới từ: ở/tại đâu mà làm gì
在 đứng làm vị ngữ → động từ: ở, có mặt
Dưới đây là hệ thống cách dùng toàn diện của phó từ 在.
1. 在 làm phó từ: biểu thị hành động đang diễn ra
Cấu trúc cơ bản:
Chủ ngữ + 在 + Động từ
Ý nghĩa:
đang + động từ
Ví dụ:
我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm.
他在睡觉。
Tā zài shuìjiào.
Anh ấy đang ngủ.
妈妈在做饭。
Māma zài zuòfàn.
Mẹ đang nấu cơm.
老师在讲课。
Lǎoshī zài jiǎngkè.
Giáo viên đang giảng bài.
学生在写作业。
Xuésheng zài xiě zuòyè.
Học sinh đang làm bài tập.
他们在开会。
Tāmen zài kāihuì.
Họ đang họp.
我妹妹在看电视。
Wǒ mèimei zài kàn diànshì.
Em gái tôi đang xem tivi.
爸爸在打电话。
Bàba zài dǎ diànhuà.
Bố đang gọi điện thoại.
经理在跟客户谈话。
Jīnglǐ zài gēn kèhù tánhuà.
Giám đốc đang nói chuyện với khách hàng.
我们在讨论这个问题。
Wǒmen zài tǎolùn zhège wèntí.
Chúng tôi đang thảo luận vấn đề này.
2. Mẫu câu cơ bản nhất
Công thức:
S + 在 + V + O
Ví dụ:
我在学习汉语。
Wǒ zài xuéxí Hànyǔ.
Tôi đang học tiếng Trung.
她在看一本小说。
Tā zài kàn yì běn xiǎoshuō.
Cô ấy đang đọc một cuốn tiểu thuyết.
他们在准备考试。
Tāmen zài zhǔnbèi kǎoshì.
Họ đang chuẩn bị thi.
公司在招聘新员工。
Gōngsī zài zhāopìn xīn yuángōng.
Công ty đang tuyển nhân viên mới.
我们在研究这个方案。
Wǒmen zài yánjiū zhège fāng'àn.
Chúng tôi đang nghiên cứu phương án này.
3. 在 nhấn mạnh một quá trình đang diễn ra
在 không đơn thuần biểu thị “thời hiện tại”.
Nó nhấn mạnh rằng:
hành động đang ở trong quá trình diễn tiến.
Ví dụ:
我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.
Câu này nói về việc học tiếng Trung nói chung.
Nhưng:
我在学习汉语。
Wǒ zài xuéxí Hànyǔ.
Tôi đang học tiếng Trung.
Nhấn mạnh hành động đang diễn ra.
Tương tự:
他工作。
Tā gōngzuò.
Anh ấy làm việc.
他在工作。
Tā zài gōngzuò.
Anh ấy đang làm việc.
她写报告。
Tā xiě bàogào.
Cô ấy viết báo cáo.
她在写报告。
Tā zài xiě bàogào.
Cô ấy đang viết báo cáo.
4. 在 không nhất thiết chỉ một hành động xảy ra đúng lúc nói
Đây là điểm rất quan trọng.
在 có thể chỉ một hoạt động đang trong giai đoạn thực hiện, mặc dù tại đúng giây phút nói người đó không nhất thiết đang làm động tác đó.
Ví dụ:
我最近在学中文。
Wǒ zuìjìn zài xué Zhōngwén.
Gần đây tôi đang học tiếng Trung.
他最近在找工作。
Tā zuìjìn zài zhǎo gōngzuò.
Gần đây anh ấy đang tìm việc.
我们现在在研究一个新项目。
Wǒmen xiànzài zài yánjiū yí ge xīn xiàngmù.
Hiện nay chúng tôi đang nghiên cứu một dự án mới.
公司最近在调整经营战略。
Gōngsī zuìjìn zài tiáozhěng jīngyíng zhànlüè.
Gần đây công ty đang điều chỉnh chiến lược kinh doanh.
政府正在研究新的政策。
Zhèngfǔ zhèngzài yánjiū xīn de zhèngcè.
Chính phủ đang nghiên cứu chính sách mới.
Do đó “đang” ở đây có thể là một quá trình kéo dài nhiều ngày, nhiều tháng.
5. 在 có thể dùng với thời điểm trong quá khứ
在 không phải là dấu hiệu của “thì hiện tại”.
Nó biểu thị tiến hành thể, nên có thể dùng trong quá khứ.
Cấu trúc:
Thời gian quá khứ + S + 在 + V
Ví dụ:
昨天晚上八点,我在看书。
Zuótiān wǎnshang bā diǎn, wǒ zài kàn shū.
8 giờ tối hôm qua tôi đang đọc sách.
你给我打电话的时候,我在洗澡。
Nǐ gěi wǒ dǎ diànhuà de shíhou, wǒ zài xǐzǎo.
Lúc bạn gọi điện cho tôi, tôi đang tắm.
我到公司的时候,他们在开会。
Wǒ dào gōngsī de shíhou, tāmen zài kāihuì.
Khi tôi đến công ty, họ đang họp.
昨天这个时候,我们还在飞机上。
Zuótiān zhège shíhou, wǒmen hái zài fēijī shàng.
Giờ này hôm qua chúng tôi vẫn đang ở trên máy bay.
那时候他正在国外留学。
Nà shíhou tā zhèngzài guówài liúxué.
Lúc đó anh ấy đang du học ở nước ngoài.
6. 在 cũng có thể xuất hiện trong ngữ cảnh tương lai
Nếu một hành động được hình dung là đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai, 在 vẫn có thể sử dụng.
Ví dụ:
明天这个时候,我可能还在开会。
Míngtiān zhège shíhou, wǒ kěnéng hái zài kāihuì.
Giờ này ngày mai có lẽ tôi vẫn đang họp.
你明天来的时候,我可能在上课。
Nǐ míngtiān lái de shíhou, wǒ kěnéng zài shàngkè.
Ngày mai khi bạn đến, có lẽ tôi đang lên lớp.
下周这个时候,我们应该正在北京参加会议。
Xià zhōu zhège shíhou, wǒmen yīnggāi zhèngzài Běijīng cānjiā huìyì.
Giờ này tuần sau chúng tôi chắc đang tham dự hội nghị tại Bắc Kinh.
Điều này cho thấy:
在 đánh dấu trạng thái đang tiến hành, chứ không phải đánh dấu thời hiện tại.
7. 在 thường kết hợp với 现在、目前、最近
Các từ chỉ thời gian thường gặp:
现在
xiànzài
hiện tại
目前
mùqián
hiện nay
最近
zuìjìn
gần đây
这几天
zhè jǐ tiān
mấy hôm nay
这段时间
zhè duàn shíjiān
khoảng thời gian này
Ví dụ:
我现在在上课。
Wǒ xiànzài zài shàngkè.
Bây giờ tôi đang học.
他目前在准备毕业论文。
Tā mùqián zài zhǔnbèi bìyè lùnwén.
Hiện tại anh ấy đang chuẩn bị luận văn tốt nghiệp.
我最近在学习经济学。
Wǒ zuìjìn zài xuéxí jīngjìxué.
Gần đây tôi đang học kinh tế học.
我们这几天在处理客户投诉。
Wǒmen zhè jǐ tiān zài chǔlǐ kèhù tóusù.
Mấy hôm nay chúng tôi đang xử lý khiếu nại của khách hàng.
公司这段时间在控制成本。
Gōngsī zhè duàn shíjiān zài kòngzhì chéngběn.
Khoảng thời gian này công ty đang kiểm soát chi phí.
8. 在 thường kết hợp với 还
Cấu trúc:
还在 + V
Ý nghĩa:
vẫn đang...
Nhấn mạnh hành động tiếp tục chưa kết thúc.
Ví dụ:
他还在睡觉。
Tā hái zài shuìjiào.
Anh ấy vẫn đang ngủ.
你怎么还在看电视?
Nǐ zěnme hái zài kàn diànshì?
Sao bạn vẫn còn đang xem tivi?
大家还在讨论这个问题。
Dàjiā hái zài tǎolùn zhège wèntí.
Mọi người vẫn đang thảo luận vấn đề này.
经理还在跟客户谈。
Jīnglǐ hái zài gēn kèhù tán.
Giám đốc vẫn đang trao đổi với khách hàng.
晚上十一点,他还在办公室工作。
Wǎnshang shíyī diǎn, tā hái zài bàngōngshì gōngzuò.
11 giờ tối anh ấy vẫn đang làm việc tại văn phòng.
9. 在 thường kết hợp với 一直
Cấu trúc:
一直在 + V
Ý nghĩa:
liên tục/vẫn luôn đang...
Nhấn mạnh sự kéo dài của quá trình.
Ví dụ:
我一直在等你。
Wǒ yìzhí zài děng nǐ.
Tôi vẫn luôn chờ bạn.
他一直在努力学习。
Tā yìzhí zài nǔlì xuéxí.
Anh ấy vẫn luôn cố gắng học tập.
公司一直在扩大海外市场。
Gōngsī yìzhí zài kuòdà hǎiwài shìchǎng.
Công ty vẫn liên tục mở rộng thị trường nước ngoài.
我们一直在寻找解决办法。
Wǒmen yìzhí zài xúnzhǎo jiějué bànfǎ.
Chúng tôi vẫn đang tìm kiếm phương án giải quyết.
她这些年一直在研究中国文学。
Tā zhèxiē nián yìzhí zài yánjiū Zhōngguó wénxué.
Những năm qua cô ấy vẫn luôn nghiên cứu văn học Trung Quốc.
10. 在 kết hợp với 仍然
Cấu trúc:
仍然在 + V
Ý nghĩa:
vẫn đang...
Sắc thái trang trọng hơn 还在.
Ví dụ:
问题仍然在调查之中。
Wèntí réngrán zài diàochá zhī zhōng.
Vấn đề vẫn đang trong quá trình điều tra.
双方仍然在进行谈判。
Shuāngfāng réngrán zài jìnxíng tánpàn.
Hai bên vẫn đang tiến hành đàm phán.
市场仍然在发生变化。
Shìchǎng réngrán zài fāshēng biànhuà.
Thị trường vẫn đang thay đổi.
公司仍然在寻找新的投资机会。
Gōngsī réngrán zài xúnzhǎo xīn de tóuzī jīhuì.
Công ty vẫn đang tìm kiếm cơ hội đầu tư mới.
11. 在 kết hợp với 不断
Cấu trúc:
不断地在 + V
hoặc thường tự nhiên hơn:
一直在不断 + V
Nhấn mạnh hành động liên tục phát triển/thay đổi.
Ví dụ:
市场在不断变化。
Shìchǎng zài búduàn biànhuà.
Thị trường đang không ngừng thay đổi.
技术在不断进步。
Jìshù zài búduàn jìnbù.
Công nghệ đang không ngừng tiến bộ.
公司的业务在不断扩大。
Gōngsī de yèwù zài búduàn kuòdà.
Hoạt động kinh doanh của công ty đang không ngừng mở rộng.
人们的消费习惯在不断发生变化。
Rénmen de xiāofèi xíguàn zài búduàn fāshēng biànhuà.
Thói quen tiêu dùng của mọi người đang liên tục thay đổi.
12. Phủ định của 在: 没有在 / 没在
Đây là điểm người học rất hay sai.
Thông thường không nói:
不在学习 nếu muốn nói “không đang học”.
Mà thường dùng:
没在 + V
没有在 + V
Ví dụ:
我没在看电视。
Wǒ méi zài kàn diànshì.
Tôi không xem tivi đâu / Tôi không đang xem tivi.
他没有在睡觉。
Tā méiyǒu zài shuìjiào.
Anh ấy không đang ngủ.
我刚才没在玩手机。
Wǒ gāngcái méi zài wán shǒujī.
Vừa nãy tôi không chơi điện thoại.
他们没有在讨论你。
Tāmen méiyǒu zài tǎolùn nǐ.
Họ không bàn về bạn.
老板现在没在开会。
Lǎobǎn xiànzài méi zài kāihuì.
Sếp hiện tại không họp.
13. Nhưng 不在 + V vẫn có thể xuất hiện
Cần phân biệt rất kỹ.
没在 + V thường phủ định việc hành động đang diễn ra.
Trong khi:
不在 + V
có thể xuất hiện khi phủ định một trạng thái mang tính tương phản, thói quen hoặc nhấn mạnh “không phải đang...”.
Ví dụ:
我不在吃饭,我在看书。
Wǒ bú zài chīfàn, wǒ zài kàn shū.
Tôi không phải đang ăn cơm, tôi đang đọc sách.
Tuy nhiên trong hội thoại thông thường:
我没在吃饭。
Wǒ méi zài chīfàn.
thường tự nhiên hơn khi chỉ muốn nói:
“Tôi không đang ăn.”
14. Câu nghi vấn với 在
Có nhiều phương thức.
Cách 1: 吗
S + 在 + V + 吗?
你在工作吗?
Nǐ zài gōngzuò ma?
Bạn đang làm việc à?
他在上课吗?
Tā zài shàngkè ma?
Anh ấy đang học à?
你们在讨论这个问题吗?
Nǐmen zài tǎolùn zhège wèntí ma?
Các bạn đang thảo luận vấn đề này à?
15. Hỏi bằng 在……吗 thường rất tự nhiên
Ví dụ:
你在听吗?
Nǐ zài tīng ma?
Bạn có đang nghe không?
你在看什么?
Nǐ zài kàn shénme?
Bạn đang xem gì?
你在想什么?
Nǐ zài xiǎng shénme?
Bạn đang nghĩ gì?
你们在说谁?
Nǐmen zài shuō shéi?
Các bạn đang nói về ai?
他们在讨论什么?
Tāmen zài tǎolùn shénme?
Họ đang thảo luận gì?
16. Cấu trúc 你在干什么?
Đây là một trong những mẫu câu giao tiếp cơ bản nhất.
你在干什么?
Nǐ zài gàn shénme?
Bạn đang làm gì?
Có thể nói:
你在做什么?
Nǐ zài zuò shénme?
Bạn đang làm gì?
你在干吗?
Nǐ zài gànmá?
Bạn đang làm gì vậy?
Khẩu ngữ miền Bắc Trung Quốc rất thường gặp:
你干吗呢?
Nǐ gànmá ne?
Bạn đang làm gì đấy?
17. 在 có thể kết hợp với 呢
Cấu trúc:
S + 在 + V + 呢
呢 giúp tăng sắc thái “đang... đấy”.
Ví dụ:
我在吃饭呢。
Wǒ zài chīfàn ne.
Tôi đang ăn cơm đây.
他在睡觉呢。
Tā zài shuìjiào ne.
Anh ấy đang ngủ đấy.
老师在讲课呢。
Lǎoshī zài jiǎngkè ne.
Giáo viên đang giảng bài đấy.
我们在等你呢。
Wǒmen zài děng nǐ ne.
Chúng tôi đang đợi bạn đây.
他们在外面聊天呢。
Tāmen zài wàimiàn liáotiān ne.
Họ đang nói chuyện ở bên ngoài.
18. 在……呢 tạo sắc thái tiến hành rất rõ
Ví dụ:
A:你在干什么呢?
Nǐ zài gàn shénme ne?
Bạn đang làm gì đấy?
B:我在写作业呢。
Wǒ zài xiě zuòyè ne.
Tôi đang làm bài tập đây.
Cấu trúc:
在 + V + 呢
là một cấu trúc điển hình biểu thị 动作进行 – hành động đang diễn ra.
19. Có thể bỏ 在 và chỉ dùng 呢
Ví dụ:
我看书呢。
Wǒ kàn shū ne.
Tôi đang đọc sách đây.
他睡觉呢。
Tā shuìjiào ne.
Anh ấy đang ngủ đấy.
Nhưng:
我在看书呢。
Wǒ zài kàn shū ne.
thường biểu thị quá trình đang diễn ra rõ ràng hơn.
20. So sánh 在 và 正
在 + V
nhấn mạnh hành động đang diễn ra.
正 + V
nhấn mạnh hành động xảy ra đúng ngay vào thời điểm đó.
Ví dụ:
我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm.
我正吃饭呢。
Wǒ zhèng chīfàn ne.
Đúng lúc này tôi đang ăn cơm.
正 thường có sắc thái:
đúng lúc, vừa đúng lúc
Ví dụ:
你来的时候,我正吃饭呢。
Nǐ lái de shíhou, wǒ zhèng chīfàn ne.
Lúc bạn đến, tôi đúng lúc đang ăn cơm.
21. 正在 = 正 + 在
正在 là dạng rất quan trọng.
Cấu trúc:
S + 正在 + V
Ý nghĩa:
đúng lúc đang... / hiện đang...
Mức độ nhấn mạnh tiến hành mạnh hơn 在.
Ví dụ:
我正在工作。
Wǒ zhèngzài gōngzuò.
Tôi đang làm việc.
他正在开会。
Tā zhèngzài kāihuì.
Anh ấy đang họp.
老师正在讲课。
Lǎoshī zhèngzài jiǎngkè.
Giáo viên đang giảng bài.
公司正在招聘员工。
Gōngsī zhèngzài zhāopìn yuángōng.
Công ty đang tuyển nhân viên.
双方正在进行谈判。
Shuāngfāng zhèngzài jìnxíng tánpàn.
Hai bên đang tiến hành đàm phán.
22. So sánh mức độ nhấn mạnh
Có thể hiểu theo trình tự:
V
chỉ nói hành động
在 + V
đang thực hiện
正 + V
đúng lúc thực hiện
正在 + V
đúng lúc đang thực hiện
正在 + V + 呢
nhấn mạnh rất rõ hành động đang diễn tiến
Ví dụ:
他吃饭。
Tā chīfàn.
Anh ấy ăn cơm.
他在吃饭。
Tā zài chīfàn.
Anh ấy đang ăn cơm.
他正吃饭呢。
Tā zhèng chīfàn ne.
Anh ấy đúng lúc đang ăn cơm.
他正在吃饭。
Tā zhèngzài chīfàn.
Anh ấy hiện đang ăn cơm.
他正在吃饭呢。
Tā zhèngzài chīfàn ne.
Anh ấy đang ăn cơm đấy.
23. Vị trí của 在 trong câu
在 thường đứng:
sau chủ ngữ
và
trước động từ hoặc cụm động từ chính
Ví dụ:
我在学习。
Wǒ zài xuéxí.
他在工作。
Tā zài gōngzuò.
我们在讨论问题。
Wǒmen zài tǎolùn wèntí.
24. Khi có trạng ngữ thời gian
Trật tự phổ biến:
S + thời gian + 在 + V
Ví dụ:
我现在在学习。
Wǒ xiànzài zài xuéxí.
Bây giờ tôi đang học.
他昨天晚上八点在看电视。
Tā zuótiān wǎnshang bā diǎn zài kàn diànshì.
8 giờ tối hôm qua anh ấy đang xem tivi.
我们最近在研究这个问题。
Wǒmen zuìjìn zài yánjiū zhège wèntí.
Gần đây chúng tôi đang nghiên cứu vấn đề này.
25. Khi câu có cả phó từ 在 và giới từ 在
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng:
S + 在 + địa điểm + 在 + V
Ví dụ:
我在家在看书。
Về mặt cấu trúc có thể phân tích được nhưng thực tế không tự nhiên, vì hai 在 đứng gần nhau.
Người Trung thường nói:
我正在家里看书。
Wǒ zhèng zài jiālǐ kàn shū.
Tôi đang đọc sách ở nhà.
Hoặc đơn giản:
我在家看书。
Wǒ zài jiā kàn shū.
Tôi đang/ở nhà đọc sách.
Trong câu:
我在家看书。
在家 là cụm giới từ chỉ địa điểm, không phải phó từ chỉ tiến hành.
26. Đây là điểm rất dễ nhầm
So sánh:
我在看书。
Wǒ zài kàn shū.
Tôi đang đọc sách.
Ở đây:
在 = phó từ
Nhưng:
我在图书馆看书。
Wǒ zài túshūguǎn kàn shū.
Tôi đọc sách ở thư viện.
Ở đây:
在 = giới từ chỉ địa điểm
27. 在 còn có thể là động từ
Ví dụ:
老师在吗?
Lǎoshī zài ma?
Giáo viên có ở đây không?
他不在。
Tā bú zài.
Anh ấy không có ở đây.
我爸爸在家。
Wǒ bàba zài jiā.
Bố tôi ở nhà.
Ở đây:
在 = ở, có mặt
là động từ, không phải phó từ.
28. Ba loại 在 phải phân biệt thật rõ
Ví dụ 1:
他在学习。
Tā zài xuéxí.
Anh ấy đang học.
在 = phó từ
Ví dụ 2:
他在学校学习。
Tā zài xuéxiào xuéxí.
Anh ấy học ở trường.
在 = giới từ
Ví dụ 3:
他在学校。
Tā zài xuéxiào.
Anh ấy ở trường.
在 = động từ
Đây là một trong những điểm ngữ pháp nền tảng quan trọng nhất của 在.
29. Không phải động từ nào cũng phù hợp với 在
在 chủ yếu dùng với động từ có tính quá trình và có thể quan sát sự diễn tiến.
Rất tự nhiên:
在吃饭
zài chīfàn
đang ăn cơm
在工作
zài gōngzuò
đang làm việc
在学习
zài xuéxí
đang học
在讨论
zài tǎolùn
đang thảo luận
在准备
zài zhǔnbèi
đang chuẩn bị
在研究
zài yánjiū
đang nghiên cứu
30. Một số động từ trạng thái thường không dùng 在 theo nghĩa thông thường
Ví dụ:
知道
zhīdào
biết
认识
rènshi
quen/biết
喜欢
xǐhuan
thích
是
shì
là
有
yǒu
có
Thông thường không nói:
× 我在知道这件事。
Mà nói:
我知道这件事。
Wǒ zhīdào zhè jiàn shì.
Tôi biết chuyện này.
Không thường nói:
× 我在喜欢她。
Mà:
我喜欢她。
Wǒ xǐhuan tā.
Tôi thích cô ấy.
31. Tuy nhiên một số động từ trạng thái có thể được “quá trình hóa”
Trong ngữ cảnh đặc biệt, một từ vốn chỉ trạng thái có thể được dùng để mô tả sự thay đổi/phát triển.
Ví dụ:
我越来越喜欢这里了。
Wǒ yuèláiyuè xǐhuan zhèlǐ le.
Tôi ngày càng thích nơi này.
Thông thường người Trung sẽ dùng các cấu trúc như 越来越, thay vì trực tiếp dùng 在.
32. 在 thường không kết hợp trực tiếp với 了 để biểu thị hoàn thành
Bởi vì:
在 = đang diễn ra
còn:
了 = thường liên quan đến hoàn thành hoặc thay đổi trạng thái
Cho nên thông thường không nói:
× 我在吃了饭。
Nếu muốn nói:
Tôi ăn cơm rồi.
→
我吃饭了。
Wǒ chīfàn le.
Nếu muốn nói:
Tôi đang ăn cơm.
→
我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
33. Nhưng trong câu phức tạp, 在 và 了 vẫn có thể cùng xuất hiện
Ví dụ:
他已经在这里工作了三年了。
Tā yǐjīng zài zhèlǐ gōngzuò le sān nián le.
Anh ấy đã làm việc ở đây ba năm rồi.
Lưu ý:
Ở đây 在 là giới từ địa điểm, không phải phó từ tiến hành.
Một ví dụ khác:
情况正在发生变化了。
Trong phần lớn ngữ cảnh, câu này sẽ không tự nhiên bằng:
情况正在发生变化。
Qíngkuàng zhèngzài fāshēng biànhuà.
Tình hình đang thay đổi.
hoặc:
情况已经发生变化了。
Qíngkuàng yǐjīng fāshēng biànhuà le.
Tình hình đã thay đổi rồi.
34. 在 có thể kết hợp với động từ hai âm tiết
Ví dụ:
在学习
zài xuéxí
đang học
在研究
zài yánjiū
đang nghiên cứu
在考虑
zài kǎolǜ
đang cân nhắc
在讨论
zài tǎolùn
đang thảo luận
在调查
zài diàochá
đang điều tra
在分析
zài fēnxī
đang phân tích
在处理
zài chǔlǐ
đang xử lý
在准备
zài zhǔnbèi
đang chuẩn bị
35. 在 + động từ ly hợp
Các động từ như:
吃饭
chīfàn
睡觉
shuìjiào
上课
shàngkè
开会
kāihuì
聊天
liáotiān
见面
jiànmiàn
đều có thể đi sau 在.
Ví dụ:
我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm.
孩子在睡觉。
Háizi zài shuìjiào.
Đứa trẻ đang ngủ.
学生在上课。
Xuésheng zài shàngkè.
Học sinh đang học.
他们在开会。
Tāmen zài kāihuì.
Họ đang họp.
两个人在聊天。
Liǎng ge rén zài liáotiān.
Hai người đang nói chuyện.
36. 在 có thể dùng trước cụm động từ dài
Không chỉ đứng trước một động từ đơn.
Ví dụ:
我在跟老师讨论这个问题。
Wǒ zài gēn lǎoshī tǎolùn zhège wèntí.
Tôi đang thảo luận vấn đề này với giáo viên.
经理在给客户介绍我们的产品。
Jīnglǐ zài gěi kèhù jièshào wǒmen de chǎnpǐn.
Giám đốc đang giới thiệu sản phẩm của chúng tôi cho khách hàng.
财务部在对本月的成本进行分析。
Cáiwùbù zài duì běnyuè de chéngběn jìnxíng fēnxī.
Phòng tài chính đang phân tích chi phí tháng này.
公司在积极开拓东南亚市场。
Gōngsī zài jījí kāituò Dōngnányà shìchǎng.
Công ty đang tích cực khai拓 thị trường Đông Nam Á.
37. 在……的时候
Đây là một mẫu rất quan trọng.
S1 + 在 + V1 + 的时候,S2 + V2
Ý nghĩa:
khi đang... thì...
Ví dụ:
我在吃饭的时候,他给我打电话了。
Wǒ zài chīfàn de shíhou, tā gěi wǒ dǎ diànhuà le.
Khi tôi đang ăn cơm thì anh ấy gọi điện cho tôi.
她在做饭的时候听音乐。
Tā zài zuòfàn de shíhou tīng yīnyuè.
Cô ấy nghe nhạc khi đang nấu cơm.
我在上课的时候不能接电话。
Wǒ zài shàngkè de shíhou bù néng jiē diànhuà.
Khi đang học tôi không thể nghe điện thoại.
38. 正在……的时候……
Mẫu này nhấn mạnh mạnh hơn:
正在 + V + 的时候……
Ví dụ:
我正在睡觉的时候,电话响了。
Wǒ zhèngzài shuìjiào de shíhou, diànhuà xiǎng le.
Đúng lúc tôi đang ngủ thì điện thoại reo.
我们正在开会的时候,老板突然进来了。
Wǒmen zhèngzài kāihuì de shíhou, lǎobǎn tūrán jìnlái le.
Đúng lúc chúng tôi đang họp thì sếp đột nhiên bước vào.
39. 在 + 进行 + danh từ hoạt động
Trong văn viết, thương mại, kinh tế, báo chí thường gặp:
在进行 + N
hoặc:
正在进行 + N
Ví dụ:
双方正在进行谈判。
Shuāngfāng zhèngzài jìnxíng tánpàn.
Hai bên đang tiến hành đàm phán.
公司正在进行内部改革。
Gōngsī zhèngzài jìnxíng nèibù gǎigé.
Công ty đang tiến hành cải cách nội bộ.
银行正在进行风险评估。
Yínháng zhèngzài jìnxíng fēngxiǎn pínggū.
Ngân hàng đang tiến hành đánh giá rủi ro.
有关部门正在进行调查。
Yǒuguān bùmén zhèngzài jìnxíng diàochá.
Các cơ quan liên quan đang tiến hành điều tra.
40. 在 + V 中 / 之中
Đây là dạng văn viết:
在……中
在……之中
nghĩa là:
trong quá trình...
Ví dụ:
项目正在建设中。
Xiàngmù zhèngzài jiànshè zhōng.
Dự án đang trong quá trình xây dựng.
合同正在审核中。
Hétong zhèngzài shěnhé zhōng.
Hợp đồng đang trong quá trình xét duyệt.
系统正在升级中。
Xìtǒng zhèngzài shēngjí zhōng.
Hệ thống đang được nâng cấp.
案件仍在调查之中。
Ànjiàn réng zài diàochá zhī zhōng.
Vụ việc vẫn đang trong quá trình điều tra.
41. 在 + bị động 被
在 có thể đứng trước kết cấu bị động:
正在被 + V
Ý nghĩa:
đang được/bị...
Ví dụ:
这个问题正在被讨论。
Zhège wèntí zhèngzài bèi tǎolùn.
Vấn đề này đang được thảo luận.
这个项目正在被重新评估。
Zhège xiàngmù zhèngzài bèi chóngxīn pínggū.
Dự án này đang được đánh giá lại.
新的系统正在被测试。
Xīn de xìtǒng zhèngzài bèi cèshì.
Hệ thống mới đang được thử nghiệm.
相关资料正在被整理。
Xiāngguān zīliào zhèngzài bèi zhěnglǐ.
Tài liệu liên quan đang được sắp xếp.
42. Trong khẩu ngữ, đôi khi lược bỏ 被
Ví dụ:
房子正在装修。
Fángzi zhèngzài zhuāngxiū.
Căn nhà đang được sửa sang.
合同正在审核。
Hétong zhèngzài shěnhé.
Hợp đồng đang được xét duyệt.
订单正在处理。
Dìngdān zhèngzài chǔlǐ.
Đơn hàng đang được xử lý.
Không nhất thiết phải nói:
合同正在被审核。
43. 在 với câu liên động
Ví dụ:
他在坐地铁去公司。
Tā zài zuò dìtiě qù gōngsī.
Anh ấy đang đi tàu điện ngầm đến công ty.
她在准备去北京出差。
Tā zài zhǔnbèi qù Běijīng chūchāi.
Cô ấy đang chuẩn bị đi Bắc Kinh công tác.
我们在想办法解决这个问题。
Wǒmen zài xiǎng bànfǎ jiějué zhège wèntí.
Chúng tôi đang tìm cách giải quyết vấn đề này.
44. 在 với câu kiêm ngữ
Ví dụ:
老板在让秘书准备材料。
Lǎobǎn zài ràng mìshū zhǔnbèi cáiliào.
Sếp đang yêu cầu thư ký chuẩn bị tài liệu.
老师在叫学生回答问题。
Lǎoshī zài jiào xuésheng huídá wèntí.
Giáo viên đang gọi học sinh trả lời câu hỏi.
经理正在安排员工联系客户。
Jīnglǐ zhèngzài ānpái yuángōng liánxì kèhù.
Giám đốc đang sắp xếp nhân viên liên hệ khách hàng.
45. 在 trong câu kinh tế – doanh nghiệp
Trong tiếng Trung chuyên ngành, 在 cực kỳ thường gặp.
公司正在扩大生产规模。
Gōngsī zhèngzài kuòdà shēngchǎn guīmó.
Công ty đang mở rộng quy mô sản xuất.
银行正在审核贷款申请。
Yínháng zhèngzài shěnhé dàikuǎn shēnqǐng.
Ngân hàng đang xét duyệt hồ sơ vay vốn.
财务部门正在核算本月成本。
Cáiwù bùmén zhèngzài hésuàn běnyuè chéngběn.
Bộ phận tài chính đang tính toán chi phí tháng này.
销售部门正在跟客户确认订单。
Xiāoshòu bùmén zhèngzài gēn kèhù quèrèn dìngdān.
Bộ phận bán hàng đang xác nhận đơn hàng với khách hàng.
公司正在控制经营风险。
Gōngsī zhèngzài kòngzhì jīngyíng fēngxiǎn.
Công ty đang kiểm soát rủi ro kinh doanh.
市场需求正在不断增长。
Shìchǎng xūqiú zhèngzài búduàn zēngzhǎng.
Nhu cầu thị trường đang không ngừng tăng lên.
原材料价格正在上涨。
Yuáncáiliào jiàgé zhèngzài shàngzhǎng.
Giá nguyên vật liệu đang tăng.
企业正在调整投资战略。
Qǐyè zhèngzài tiáozhěng tóuzī zhànlüè.
Doanh nghiệp đang điều chỉnh chiến lược đầu tư.
双方正在讨论合同条款。
Shuāngfāng zhèngzài tǎolùn hétong tiáokuǎn.
Hai bên đang thảo luận các điều khoản hợp đồng.
会计正在核对银行流水。
Kuàijì zhèngzài héduì yínháng liúshuǐ.
Kế toán đang đối chiếu sao kê ngân hàng.
46. Một lỗi rất phổ biến: nhầm 现在 với 在
现在 là:
xiànzài – bây giờ, hiện tại
Trong khi 在 trong:
我在吃饭。
là:
zài – đang
Ví dụ:
我现在在吃饭。
Wǒ xiànzài zài chīfàn.
Bây giờ tôi đang ăn cơm.
Hai chữ 在 trong 现在 và 在 đứng riêng không có cùng chức năng.
47. Phân tích câu 我现在在学习
我
wǒ
tôi
现在
xiànzài
bây giờ
在
zài
đang
学习
xuéxí
học
→
我现在在学习。
Wǒ xiànzài zài xuéxí.
Bây giờ tôi đang học.
48. Lỗi: đặt 在 sau động từ
Sai:
× 我学习在汉语。
Đúng:
我在学习汉语。
Wǒ zài xuéxí Hànyǔ.
Tôi đang học tiếng Trung.
Vì phó từ 在 phải đứng trước vị ngữ động từ.
49. Lỗi: dùng 在 cho mọi hành động ở hiện tại
Không phải hành động ở hiện tại đều phải có 在.
Ví dụ:
我每天学习汉语。
Wǒ měitiān xuéxí Hànyǔ.
Ngày nào tôi cũng học tiếng Trung.
Không cần nói:
× 我每天在学习汉语。
Nếu ý nghĩa chỉ là thói quen.
Nhưng:
我最近每天都在学习汉语。
Wǒ zuìjìn měitiān dōu zài xuéxí Hànyǔ.
Gần đây ngày nào tôi cũng đang dành thời gian học tiếng Trung.
Câu này có thể dùng 在 vì muốn nhấn mạnh một quá trình đang tiếp diễn trong giai đoạn hiện tại.
50. Phân biệt 在 với hành động mang tính thói quen
我每天跑步。
Wǒ měitiān pǎobù.
Ngày nào tôi cũng chạy bộ.
→ thói quen.
我在跑步。
Wǒ zài pǎobù.
Tôi đang chạy bộ.
→ hành động đang diễn ra.
我最近在跑步减肥。
Wǒ zuìjìn zài pǎobù jiǎnféi.
Gần đây tôi đang chạy bộ để giảm cân.
→ hoạt động đang diễn ra trong một giai đoạn.
51. Phân biệt 在 với 已经
在 → đang diễn ra
已经 → đã xảy ra / đã đạt trạng thái nào đó
Ví dụ:
我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm.
我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi ăn cơm rồi.
他在写报告。
Tā zài xiě bàogào.
Anh ấy đang viết báo cáo.
他已经写完报告了。
Tā yǐjīng xiě wán bàogào le.
Anh ấy đã viết xong báo cáo rồi.
52. Phân biệt 在 với 正在
Có thể hiểu đơn giản:
在 = đang
正在 = hiện đang / đúng lúc đang
Trong nhiều trường hợp chúng có thể thay thế nhau:
他在工作。
Tā zài gōngzuò.
他正在工作。
Tā zhèngzài gōngzuò.
Đều có nghĩa:
Anh ấy đang làm việc.
Nhưng 正在 có mức độ nhấn mạnh tiến hành mạnh hơn.
53. Phân biệt 在 với 着
Đây là một điểm quan trọng ở trình độ cao hơn.
在 + V
nhấn mạnh hành động đang tiến hành.
V + 着
thường nhấn mạnh trạng thái đang duy trì.
Ví dụ:
他在开门。
Tā zài kāi mén.
Anh ấy đang mở cửa.
门开着。
Mén kāizhe.
Cửa đang mở.
他在穿衣服。
Tā zài chuān yīfu.
Anh ấy đang mặc quần áo.
他穿着一件黑色的衣服。
Tā chuānzhe yí jiàn hēisè de yīfu.
Anh ấy đang mặc một bộ đồ màu đen.
Đây là sự khác biệt giữa:
动作进行 – hành động đang diễn tiến
và
状态持续 – trạng thái đang duy trì.
54. Phân biệt 在 với 呢
呢 tự nó có thể biểu thị trạng thái đang tiếp diễn trong một số môi trường.
Ví dụ:
他睡觉呢。
Tā shuìjiào ne.
Anh ấy đang ngủ đấy.
他在睡觉。
Tā zài shuìjiào.
Anh ấy đang ngủ.
他在睡觉呢。
Tā zài shuìjiào ne.
Anh ấy đang ngủ đấy.
Mẫu cuối cùng mang sắc thái hội thoại rất tự nhiên.
55. Các mẫu câu quan trọng cần thuộc
S + 在 + V
我在学习。
Tôi đang học.
S + 在 + V + O
我在学习汉语。
Tôi đang học tiếng Trung.
S + 正在 + V
我正在学习。
Tôi đang học.
S + 在 + V + 呢
我在学习呢。
Tôi đang học đây.
S + 正在 + V + 呢
我正在学习呢。
Tôi đang học đây.
S + 还在 + V
我还在学习。
Tôi vẫn đang học.
S + 一直在 + V
我一直在学习。
Tôi vẫn luôn học.
S + 没在 + V
我没在学习。
Tôi không đang học.
S + 在 + V + 什么?
你在学习什么?
Bạn đang học gì?
56. Chuỗi mức độ rất đáng học
Hãy so sánh:
我学汉语。
Wǒ xué Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.
我在学汉语。
Wǒ zài xué Hànyǔ.
Tôi đang học tiếng Trung.
我正在学汉语。
Wǒ zhèngzài xué Hànyǔ.
Tôi hiện đang học tiếng Trung.
我还在学汉语。
Wǒ hái zài xué Hànyǔ.
Tôi vẫn đang học tiếng Trung.
我一直在学汉语。
Wǒ yìzhí zài xué Hànyǔ.
Tôi vẫn luôn học tiếng Trung.
我最近一直在学汉语。
Wǒ zuìjìn yìzhí zài xué Hànyǔ.
Gần đây tôi vẫn luôn học tiếng Trung.
我刚才没在学汉语。
Wǒ gāngcái méi zài xué Hànyǔ.
Vừa nãy tôi không học tiếng Trung.
57. Công thức cốt lõi của phó từ 在
Có thể hệ thống toàn bộ như sau:
在 + V
đang làm
正在 + V
hiện/đúng lúc đang làm
正 + V + 呢
đúng lúc đang làm
在 + V + 呢
đang làm đấy
正在 + V + 呢
đang làm đấy, nhấn mạnh mạnh
还在 + V
vẫn đang làm
一直在 + V
liên tục/vẫn luôn đang làm
仍然在 + V
vẫn đang làm, thiên về văn viết
没在 + V
không đang làm
在 + V + 的时候
khi đang làm
58. 20 câu ví dụ tổng hợp
- 我在等你。
Wǒ zài děng nǐ.
Tôi đang đợi bạn. - 他在看新闻。
Tā zài kàn xīnwén.
Anh ấy đang xem tin tức. - 妈妈在准备晚饭。
Māma zài zhǔnbèi wǎnfàn.
Mẹ đang chuẩn bị bữa tối. - 孩子们在外面玩儿。
Háizimen zài wàimiàn wánr.
Bọn trẻ đang chơi bên ngoài. - 老师正在解释这个语法。
Lǎoshī zhèngzài jiěshì zhège yǔfǎ.
Giáo viên đang giải thích ngữ pháp này. - 我还在考虑这个问题。
Wǒ hái zài kǎolǜ zhège wèntí.
Tôi vẫn đang cân nhắc vấn đề này. - 他一直在找你。
Tā yìzhí zài zhǎo nǐ.
Anh ấy vẫn luôn tìm bạn. - 我没在玩游戏。
Wǒ méi zài wán yóuxì.
Tôi không chơi trò chơi đâu. - 你在笑什么?
Nǐ zài xiào shénme?
Bạn đang cười gì vậy? - 他们在谈什么?
Tāmen zài tán shénme?
Họ đang nói chuyện gì? - 我们正在准备考试。
Wǒmen zhèngzài zhǔnbèi kǎoshì.
Chúng tôi đang chuẩn bị thi. - 公司正在招聘员工。
Gōngsī zhèngzài zhāopìn yuángōng.
Công ty đang tuyển nhân viên. - 客户还在等我们的回复。
Kèhù hái zài děng wǒmen de huífù.
Khách hàng vẫn đang chờ phản hồi của chúng tôi. - 银行正在审核贷款申请。
Yínháng zhèngzài shěnhé dàikuǎn shēnqǐng.
Ngân hàng đang xét duyệt đơn xin vay. - 会计正在核算成本。
Kuàijì zhèngzài hésuàn chéngběn.
Kế toán đang tính chi phí. - 双方仍然在讨论合同细节。
Shuāngfāng réngrán zài tǎolùn hétong xìjié.
Hai bên vẫn đang thảo luận chi tiết hợp đồng. - 市场正在发生变化。
Shìchǎng zhèngzài fāshēng biànhuà.
Thị trường đang thay đổi. - 价格正在上涨。
Jiàgé zhèngzài shàngzhǎng.
Giá đang tăng. - 企业正在降低生产成本。
Qǐyè zhèngzài jiàngdī shēngchǎn chéngběn.
Doanh nghiệp đang giảm chi phí sản xuất. - 我们正在寻找新的合作伙伴。
Wǒmen zhèngzài xúnzhǎo xīn de hézuò huǒbàn.
Chúng tôi đang tìm kiếm đối tác hợp tác mới.
59. Kết luận trọng tâm
Khi 在 là phó từ, chức năng cốt lõi của nó là:
表示动作正在进行或处于进行过程中。
Biǎoshì dòngzuò zhèngzài jìnxíng huò chǔyú jìnxíng guòchéng zhōng.
Biểu thị hành động đang tiến hành hoặc đang nằm trong một quá trình diễn tiến.
Điểm quan trọng nhất cần ghi nhớ là:
在 không phải dấu hiệu của “thì hiện tại”.
Nó là dấu hiệu của 进行体 / 进行状态 – trạng thái tiến hành.
Vì vậy nó có thể xuất hiện trong:
quá khứ: 昨天八点我在工作。
8 giờ hôm qua tôi đang làm việc.
hiện tại: 我现在在工作。
Bây giờ tôi đang làm việc.
tương lai: 明天这个时候我可能还在工作。
Giờ này ngày mai có lẽ tôi vẫn đang làm việc.
Và ba loại 在 nhất định phải phân biệt:
我在学习。
在 = phó từ → đang học
我在学校学习。
在 = giới từ → học tại trường
我在学校。
在 = động từ → ở trường
Đây chính là nền tảng để sau này phân biệt chính xác 在、正在、正、呢、着、还在、一直在、已经、了 trong hệ thống thể của ngữ pháp tiếng Trung.
I. Ví dụ thực tế với 在 trong giao tiếp hằng ngày
1. 在 + động từ
我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm.
我在喝咖啡。
Wǒ zài hē kāfēi.
Tôi đang uống cà phê.
他在睡觉。
Tā zài shuìjiào.
Anh ấy đang ngủ.
她在洗衣服。
Tā zài xǐ yīfu.
Cô ấy đang giặt quần áo.
妈妈在做饭。
Māma zài zuòfàn.
Mẹ đang nấu cơm.
爸爸在看新闻。
Bàba zài kàn xīnwén.
Bố đang xem tin tức.
弟弟在玩游戏。
Dìdi zài wán yóuxì.
Em trai đang chơi trò chơi.
妹妹在听音乐。
Mèimei zài tīng yīnyuè.
Em gái đang nghe nhạc.
孩子在画画儿。
Háizi zài huà huàr.
Đứa trẻ đang vẽ tranh.
奶奶在看电视。
Nǎinai zài kàn diànshì.
Bà đang xem tivi.
爷爷在散步。
Yéye zài sànbù.
Ông đang đi dạo.
我在收拾房间。
Wǒ zài shōushi fángjiān.
Tôi đang dọn phòng.
她在洗澡。
Tā zài xǐzǎo.
Cô ấy đang tắm.
我在换衣服。
Wǒ zài huàn yīfu.
Tôi đang thay quần áo.
他在刷牙。
Tā zài shuāyá.
Anh ấy đang đánh răng.
II. Ví dụ thực tế trong học tập
老师在讲课。
Lǎoshī zài jiǎngkè.
Giáo viên đang giảng bài.
学生在听课。
Xuésheng zài tīngkè.
Học sinh đang nghe giảng.
我在学习汉语。
Wǒ zài xuéxí Hànyǔ.
Tôi đang học tiếng Trung.
他在背单词。
Tā zài bèi dāncí.
Anh ấy đang học thuộc từ mới.
她在练习发音。
Tā zài liànxí fāyīn.
Cô ấy đang luyện phát âm.
我们在做练习。
Wǒmen zài zuò liànxí.
Chúng tôi đang làm bài tập.
老师在解释语法。
Lǎoshī zài jiěshì yǔfǎ.
Giáo viên đang giải thích ngữ pháp.
学生在回答问题。
Xuésheng zài huídá wèntí.
Học sinh đang trả lời câu hỏi.
我在准备HSK考试。
Wǒ zài zhǔnbèi HSK kǎoshì.
Tôi đang chuẩn bị cho kỳ thi HSK.
他们在练习汉语口语。
Tāmen zài liànxí Hànyǔ kǒuyǔ.
Họ đang luyện khẩu ngữ tiếng Trung.
我在写汉字。
Wǒ zài xiě Hànzì.
Tôi đang viết chữ Hán.
他在查词典。
Tā zài chá cídiǎn.
Anh ấy đang tra từ điển.
我们在复习昨天学的内容。
Wǒmen zài fùxí zuótiān xué de nèiróng.
Chúng tôi đang ôn lại nội dung học hôm qua.
老师在给我们纠正发音。
Lǎoshī zài gěi wǒmen jiūzhèng fāyīn.
Giáo viên đang sửa phát âm cho chúng tôi.
我最近在学习中国文化。
Wǒ zuìjìn zài xuéxí Zhōngguó wénhuà.
Gần đây tôi đang học về văn hóa Trung Quốc.
III. Ví dụ với công việc văn phòng
我在工作。
Wǒ zài gōngzuò.
Tôi đang làm việc.
老板在开会。
Lǎobǎn zài kāihuì.
Sếp đang họp.
秘书在整理文件。
Mìshū zài zhěnglǐ wénjiàn.
Thư ký đang sắp xếp tài liệu.
经理在给客户打电话。
Jīnglǐ zài gěi kèhù dǎ diànhuà.
Giám đốc đang gọi điện cho khách hàng.
我们在讨论工作计划。
Wǒmen zài tǎolùn gōngzuò jìhuà.
Chúng tôi đang thảo luận kế hoạch công việc.
同事在准备会议材料。
Tóngshì zài zhǔnbèi huìyì cáiliào.
Đồng nghiệp đang chuẩn bị tài liệu họp.
人事部在招聘新员工。
Rénshìbù zài zhāopìn xīn yuángōng.
Phòng nhân sự đang tuyển nhân viên mới.
主管在检查我们的工作。
Zhǔguǎn zài jiǎnchá wǒmen de gōngzuò.
Quản lý đang kiểm tra công việc của chúng tôi.
我在回复客户的邮件。
Wǒ zài huífù kèhù de yóujiàn.
Tôi đang trả lời email của khách hàng.
大家在准备明天的会议。
Dàjiā zài zhǔnbèi míngtiān de huìyì.
Mọi người đang chuẩn bị cho cuộc họp ngày mai.
IV. Ví dụ trong kinh doanh và kinh tế
公司在扩大市场。
Gōngsī zài kuòdà shìchǎng.
Công ty đang mở rộng thị trường.
企业在降低成本。
Qǐyè zài jiàngdī chéngběn.
Doanh nghiệp đang giảm chi phí.
我们在开发新产品。
Wǒmen zài kāifā xīn chǎnpǐn.
Chúng tôi đang phát triển sản phẩm mới.
销售部门在联系客户。
Xiāoshòu bùmén zài liánxì kèhù.
Bộ phận kinh doanh đang liên hệ khách hàng.
采购部在比较供应商的报价。
Cǎigòubù zài bǐjiào gōngyìngshāng de bàojià.
Phòng mua hàng đang so sánh báo giá của các nhà cung cấp.
公司在调整销售策略。
Gōngsī zài tiáozhěng xiāoshòu cèlüè.
Công ty đang điều chỉnh chiến lược bán hàng.
双方在讨论合作条件。
Shuāngfāng zài tǎolùn hézuò tiáojiàn.
Hai bên đang thảo luận điều kiện hợp tác.
客户在考虑我们的报价。
Kèhù zài kǎolǜ wǒmen de bàojià.
Khách hàng đang cân nhắc báo giá của chúng tôi.
市场在不断变化。
Shìchǎng zài búduàn biànhuà.
Thị trường đang không ngừng thay đổi.
产品价格在上涨。
Chǎnpǐn jiàgé zài shàngzhǎng.
Giá sản phẩm đang tăng.
公司的销售额在增长。
Gōngsī de xiāoshòu'é zài zēngzhǎng.
Doanh số của công ty đang tăng.
企业在寻找新的投资机会。
Qǐyè zài xúnzhǎo xīn de tóuzī jīhuì.
Doanh nghiệp đang tìm kiếm cơ hội đầu tư mới.
V. Ví dụ trong ngân hàng – kế toán
会计在核对账目。
Kuàijì zài héduì zhàngmù.
Kế toán đang đối chiếu sổ sách.
财务部在核算成本。
Cáiwùbù zài hésuàn chéngběn.
Phòng tài chính đang tính toán chi phí.
银行在审核贷款申请。
Yínháng zài shěnhé dàikuǎn shēnqǐng.
Ngân hàng đang xét duyệt hồ sơ vay vốn.
客户在填写开户申请表。
Kèhù zài tiánxiě kāihù shēnqǐngbiǎo.
Khách hàng đang điền đơn mở tài khoản.
银行工作人员在检查客户资料。
Yínháng gōngzuò rényuán zài jiǎnchá kèhù zīliào.
Nhân viên ngân hàng đang kiểm tra hồ sơ khách hàng.
会计在计算本月利润。
Kuàijì zài jìsuàn běnyuè lìrùn.
Kế toán đang tính lợi nhuận tháng này.
财务经理在分析现金流。
Cáiwù jīnglǐ zài fēnxī xiànjīnliú.
Giám đốc tài chính đang phân tích dòng tiền.
我们在准备财务报表。
Wǒmen zài zhǔnbèi cáiwù bàobiǎo.
Chúng tôi đang chuẩn bị báo cáo tài chính.
会计在整理发票。
Kuàijì zài zhěnglǐ fāpiào.
Kế toán đang sắp xếp hóa đơn.
银行在处理这笔转账。
Yínháng zài chǔlǐ zhè bǐ zhuǎnzhàng.
Ngân hàng đang xử lý khoản chuyển tiền này.
VI. 还在 + V — vẫn đang
他还在睡觉。
Tā hái zài shuìjiào.
Anh ấy vẫn đang ngủ.
我还在等你。
Wǒ hái zài děng nǐ.
Tôi vẫn đang đợi bạn.
老板还在开会。
Lǎobǎn hái zài kāihuì.
Sếp vẫn đang họp.
客户还在考虑。
Kèhù hái zài kǎolǜ.
Khách hàng vẫn đang cân nhắc.
我们还在讨论价格。
Wǒmen hái zài tǎolùn jiàgé.
Chúng tôi vẫn đang thảo luận về giá.
晚上十一点他还在工作。
Wǎnshang shíyī diǎn tā hái zài gōngzuò.
11 giờ tối anh ấy vẫn đang làm việc.
这么晚了,你怎么还在看电视?
Zhème wǎn le, nǐ zěnme hái zài kàn diànshì?
Muộn thế này rồi, sao bạn vẫn còn xem tivi?
这个问题我们还在研究。
Zhège wèntí wǒmen hái zài yánjiū.
Vấn đề này chúng tôi vẫn đang nghiên cứu.
VII. 一直在 + V — liên tục, vẫn luôn đang
我一直在等你的电话。
Wǒ yìzhí zài děng nǐ de diànhuà.
Tôi vẫn luôn chờ điện thoại của bạn.
他一直在努力学习。
Tā yìzhí zài nǔlì xuéxí.
Anh ấy vẫn luôn nỗ lực học tập.
我们一直在寻找解决办法。
Wǒmen yìzhí zài xúnzhǎo jiějué bànfǎ.
Chúng tôi vẫn liên tục tìm cách giải quyết.
公司一直在扩大海外市场。
Gōngsī yìzhí zài kuòdà hǎiwài shìchǎng.
Công ty vẫn luôn mở rộng thị trường nước ngoài.
她这几年一直在学习汉语。
Tā zhè jǐ nián yìzhí zài xuéxí Hànyǔ.
Mấy năm nay cô ấy vẫn luôn học tiếng Trung.
我从早上到现在一直在工作。
Wǒ cóng zǎoshang dào xiànzài yìzhí zài gōngzuò.
Từ sáng đến giờ tôi vẫn liên tục làm việc.
VIII. 最近在 + V — gần đây đang
我最近在学中文。
Wǒ zuìjìn zài xué Zhōngwén.
Gần đây tôi đang học tiếng Trung.
他最近在找工作。
Tā zuìjìn zài zhǎo gōngzuò.
Gần đây anh ấy đang tìm việc.
我们最近在开发一个新项目。
Wǒmen zuìjìn zài kāifā yí ge xīn xiàngmù.
Gần đây chúng tôi đang phát triển một dự án mới.
公司最近在招聘员工。
Gōngsī zuìjìn zài zhāopìn yuángōng.
Gần đây công ty đang tuyển nhân viên.
我最近在准备HSK考试。
Wǒ zuìjìn zài zhǔnbèi HSK kǎoshì.
Gần đây tôi đang chuẩn bị thi HSK.
最近很多企业都在控制成本。
Zuìjìn hěn duō qǐyè dōu zài kòngzhì chéngběn.
Gần đây nhiều doanh nghiệp đều đang kiểm soát chi phí.
IX. Câu hỏi với 在
你在干什么?
Nǐ zài gàn shénme?
Bạn đang làm gì?
你在看什么?
Nǐ zài kàn shénme?
Bạn đang xem gì?
你在找谁?
Nǐ zài zhǎo shéi?
Bạn đang tìm ai?
你在跟谁说话?
Nǐ zài gēn shéi shuōhuà?
Bạn đang nói chuyện với ai?
你们在讨论什么?
Nǐmen zài tǎolùn shénme?
Các bạn đang thảo luận gì?
他在等谁?
Tā zài děng shéi?
Anh ấy đang đợi ai?
公司在做什么项目?
Gōngsī zài zuò shénme xiàngmù?
Công ty đang làm dự án gì?
财务部在准备什么?
Cáiwùbù zài zhǔnbèi shénme?
Phòng tài chính đang chuẩn bị gì?
X. 没在 + V — không đang làm
我没在玩手机。
Wǒ méi zài wán shǒujī.
Tôi không chơi điện thoại đâu.
他没在睡觉。
Tā méi zài shuìjiào.
Anh ấy không ngủ.
我们没在谈你。
Wǒmen méi zài tán nǐ.
Chúng tôi không nói về bạn.
老板现在没在开会。
Lǎobǎn xiànzài méi zài kāihuì.
Sếp hiện không họp.
我刚才没在看电视。
Wǒ gāngcái méi zài kàn diànshì.
Vừa nãy tôi không xem tivi.
他们没有在讨论这个问题。
Tāmen méiyǒu zài tǎolùn zhège wèntí.
Họ không đang thảo luận vấn đề này.
XI. Ví dụ với 在……的时候
我在吃饭的时候,他给我打电话了。
Wǒ zài chīfàn de shíhou, tā gěi wǒ dǎ diànhuà le.
Khi tôi đang ăn cơm thì anh ấy gọi điện cho tôi.
我在开车的时候不能看手机。
Wǒ zài kāichē de shíhou bù néng kàn shǒujī.
Khi đang lái xe tôi không thể xem điện thoại.
老师在讲课的时候,大家都很安静。
Lǎoshī zài jiǎngkè de shíhou, dàjiā dōu hěn ānjìng.
Khi giáo viên đang giảng bài, mọi người đều rất yên lặng.
我在准备考试的时候很少出去玩。
Wǒ zài zhǔnbèi kǎoshì de shíhou hěn shǎo chūqù wán.
Khi đang chuẩn bị thi tôi rất ít ra ngoài chơi.
他们在讨论合同的时候发现了一个问题。
Tāmen zài tǎolùn hétong de shíhou fāxiàn le yí ge wèntí.
Khi đang thảo luận hợp đồng, họ phát hiện một vấn đề.
XII. Bài tập 1: Điền 在 vào vị trí thích hợp
- 我___吃饭。
- 他___看电视。
- 老师___讲课。
- 学生___做作业。
- 妈妈___做饭。
- 我们___讨论这个问题。
- 公司___招聘新员工。
- 银行___审核贷款申请。
- 会计___核对账目。
- 客户___考虑我们的报价。
Đáp án
- 我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm. - 他在看电视。
Tā zài kàn diànshì.
Anh ấy đang xem tivi. - 老师在讲课。
Lǎoshī zài jiǎngkè.
Giáo viên đang giảng bài. - 学生在做作业。
Xuésheng zài zuò zuòyè.
Học sinh đang làm bài tập. - 妈妈在做饭。
Māma zài zuòfàn.
Mẹ đang nấu cơm. - 我们在讨论这个问题。
Wǒmen zài tǎolùn zhège wèntí.
Chúng tôi đang thảo luận vấn đề này. - 公司在招聘新员工。
Gōngsī zài zhāopìn xīn yuángōng.
Công ty đang tuyển nhân viên mới. - 银行在审核贷款申请。
Yínháng zài shěnhé dàikuǎn shēnqǐng.
Ngân hàng đang xét duyệt đơn xin vay. - 会计在核对账目。
Kuàijì zài héduì zhàngmù.
Kế toán đang đối chiếu sổ sách. - 客户在考虑我们的报价。
Kèhù zài kǎolǜ wǒmen de bàojià.
Khách hàng đang cân nhắc báo giá của chúng tôi.
XIII. Bài tập 2: Chọn 在、还在 hoặc 一直在
- 已经晚上十二点了,他___工作。
- 我从早上到现在___等你。
- 别说话,老师___讲课。
- 客户___考虑我们的报价,还没有决定。
- 这几年公司___扩大海外市场。
- 你怎么___看电视?快去睡觉吧。
- 我现在___写报告。
- 我们这几个月___研究这个问题。
Đáp án
- 已经晚上十二点了,他还在工作。
Yǐjīng wǎnshang shí'èr diǎn le, tā hái zài gōngzuò.
Đã 12 giờ đêm rồi mà anh ấy vẫn đang làm việc. - 我从早上到现在一直在等你。
Wǒ cóng zǎoshang dào xiànzài yìzhí zài děng nǐ.
Từ sáng đến giờ tôi vẫn luôn chờ bạn. - 别说话,老师在讲课。
Bié shuōhuà, lǎoshī zài jiǎngkè.
Đừng nói chuyện, giáo viên đang giảng bài. - 客户还在考虑我们的报价,还没有决定。
Kèhù hái zài kǎolǜ wǒmen de bàojià, hái méiyǒu juédìng.
Khách hàng vẫn đang cân nhắc báo giá của chúng tôi, vẫn chưa quyết định. - 这几年公司一直在扩大海外市场。
Zhè jǐ nián gōngsī yìzhí zài kuòdà hǎiwài shìchǎng.
Mấy năm nay công ty vẫn liên tục mở rộng thị trường nước ngoài. - 你怎么还在看电视?快去睡觉吧。
Nǐ zěnme hái zài kàn diànshì? Kuài qù shuìjiào ba.
Sao bạn vẫn còn xem tivi? Mau đi ngủ đi. - 我现在在写报告。
Wǒ xiànzài zài xiě bàogào.
Hiện tại tôi đang viết báo cáo. - 我们这几个月一直在研究这个问题。
Wǒmen zhè jǐ ge yuè yìzhí zài yánjiū zhège wèntí.
Mấy tháng nay chúng tôi vẫn liên tục nghiên cứu vấn đề này.
XIV. Bài tập 3: Đổi thành câu phủ định
Ví dụ:
他在睡觉。
→ 他没在睡觉。
- 我在看电视。
- 他在玩游戏。
- 老师在开会。
- 我们在讨论你。
- 公司在招聘员工。
- 客户在等我们。
- 会计在核对发票。
- 银行在处理贷款申请。
Đáp án
- 我没在看电视。
Wǒ méi zài kàn diànshì.
Tôi không xem tivi. - 他没在玩游戏。
Tā méi zài wán yóuxì.
Anh ấy không chơi trò chơi. - 老师没在开会。
Lǎoshī méi zài kāihuì.
Giáo viên không họp. - 我们没在讨论你。
Wǒmen méi zài tǎolùn nǐ.
Chúng tôi không bàn về bạn. - 公司没在招聘员工。
Gōngsī méi zài zhāopìn yuángōng.
Công ty hiện không tuyển nhân viên. - 客户没在等我们。
Kèhù méi zài děng wǒmen.
Khách hàng không chờ chúng tôi. - 会计没在核对发票。
Kuàijì méi zài héduì fāpiào.
Kế toán không đang đối chiếu hóa đơn. - 银行没在处理贷款申请。
Yínháng méi zài chǔlǐ dàikuǎn shēnqǐng.
Ngân hàng không đang xử lý hồ sơ vay.
XV. Bài tập 4: Đặt câu hỏi
Ví dụ:
他在看书。
→ 他在看什么?
- 他在等小王。
- 她在跟经理说话。
- 他们在讨论合同。
- 老师在解释这个语法。
- 公司在开发新产品。
- 客户在看我们的产品。
- 会计在检查发票。
- 银行在审核客户资料。
Đáp án tham khảo
- 他在等谁?
Tā zài děng shéi?
Anh ấy đang đợi ai? - 她在跟谁说话?
Tā zài gēn shéi shuōhuà?
Cô ấy đang nói chuyện với ai? - 他们在讨论什么?
Tāmen zài tǎolùn shénme?
Họ đang thảo luận gì? - 老师在解释什么?
Lǎoshī zài jiěshì shénme?
Giáo viên đang giải thích gì? - 公司在开发什么?
Gōngsī zài kāifā shénme?
Công ty đang phát triển gì? - 客户在看什么?
Kèhù zài kàn shénme?
Khách hàng đang xem gì? - 会计在检查什么?
Kuàijì zài jiǎnchá shénme?
Kế toán đang kiểm tra gì? - 银行在审核什么?
Yínháng zài shěnhé shénme?
Ngân hàng đang xét duyệt gì?
XVI. Bài tập 5: Sắp xếp từ thành câu
- 在 / 我 / 汉语 / 学习
- 正在 / 他 / 开会
- 还 / 客户 / 考虑 / 在
- 我们 / 在 / 一直 / 等 / 回复
- 什么 / 你 / 在 / 看
- 公司 / 市场 / 在 / 扩大
- 会计 / 成本 / 核算 / 在
- 我 / 的时候 / 吃饭 / 在 / 他 / 来了
- 工作 / 他 / 还在 / 为什么
- 新产品 / 公司 / 正在 / 开发
Đáp án
- 我在学习汉语。
Wǒ zài xuéxí Hànyǔ.
Tôi đang học tiếng Trung. - 他正在开会。
Tā zhèngzài kāihuì.
Anh ấy đang họp. - 客户还在考虑。
Kèhù hái zài kǎolǜ.
Khách hàng vẫn đang cân nhắc. - 我们一直在等回复。
Wǒmen yìzhí zài děng huífù.
Chúng tôi vẫn đang chờ phản hồi. - 你在看什么?
Nǐ zài kàn shénme?
Bạn đang xem gì? - 公司在扩大市场。
Gōngsī zài kuòdà shìchǎng.
Công ty đang mở rộng thị trường. - 会计在核算成本。
Kuàijì zài hésuàn chéngběn.
Kế toán đang tính toán chi phí. - 我在吃饭的时候,他来了。
Wǒ zài chīfàn de shíhou, tā lái le.
Khi tôi đang ăn cơm thì anh ấy đến. - 他为什么还在工作?
Tā wèishénme hái zài gōngzuò?
Tại sao anh ấy vẫn đang làm việc? - 公司正在开发新产品。
Gōngsī zhèngzài kāifā xīn chǎnpǐn.
Công ty đang phát triển sản phẩm mới.
XVII. Bài tập 6: Dịch Việt sang Trung
- Tôi đang ăn cơm.
- Anh ấy đang gọi điện thoại.
- Mẹ đang nấu cơm.
- Giáo viên đang giảng bài.
- Tôi đang học tiếng Trung.
- Bạn đang làm gì?
- Bạn đang nói chuyện với ai?
- Anh ấy vẫn đang ngủ.
- Tôi vẫn đang đợi bạn.
- Gần đây tôi đang chuẩn bị thi HSK.
- Công ty đang tuyển nhân viên mới.
- Chúng tôi đang thảo luận hợp đồng.
- Khách hàng vẫn đang cân nhắc báo giá.
- Phòng tài chính đang tính toán chi phí.
- Ngân hàng đang xét duyệt hồ sơ vay vốn.
- Kế toán đang kiểm tra hóa đơn.
- Công ty đang mở rộng thị trường nước ngoài.
- Hai bên đang thảo luận điều kiện hợp tác.
- Thị trường đang không ngừng thay đổi.
- Giá nguyên vật liệu đang tăng.
Đáp án
- 我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn. - 他在打电话。
Tā zài dǎ diànhuà. - 妈妈在做饭。
Māma zài zuòfàn. - 老师在讲课。
Lǎoshī zài jiǎngkè. - 我在学习汉语。
Wǒ zài xuéxí Hànyǔ. - 你在干什么?
Nǐ zài gàn shénme? - 你在跟谁说话?
Nǐ zài gēn shéi shuōhuà? - 他还在睡觉。
Tā hái zài shuìjiào. - 我还在等你。
Wǒ hái zài děng nǐ. - 我最近在准备HSK考试。
Wǒ zuìjìn zài zhǔnbèi HSK kǎoshì. - 公司在招聘新员工。
Gōngsī zài zhāopìn xīn yuángōng. - 我们在讨论合同。
Wǒmen zài tǎolùn hétong. - 客户还在考虑我们的报价。
Kèhù hái zài kǎolǜ wǒmen de bàojià. - 财务部在核算成本。
Cáiwùbù zài hésuàn chéngběn. - 银行在审核贷款申请。
Yínháng zài shěnhé dàikuǎn shēnqǐng. - 会计在检查发票。
Kuàijì zài jiǎnchá fāpiào. - 公司在扩大海外市场。
Gōngsī zài kuòdà hǎiwài shìchǎng. - 双方在讨论合作条件。
Shuāngfāng zài tǎolùn hézuò tiáojiàn. - 市场在不断变化。
Shìchǎng zài búduàn biànhuà. - 原材料价格在上涨。
Yuáncáiliào jiàgé zài shàngzhǎng.
XVIII. Bài tập 7: Phân biệt 在 là phó từ, giới từ hay động từ
Hãy xác định chức năng của 在.
- 我在学习汉语。
- 我在学校学习汉语。
- 老师在学校。
- 他在看电视。
- 他在办公室工作。
- 王经理在吗?
- 妈妈在做饭。
- 妈妈在厨房做饭。
- 爸爸不在家。
- 大家在讨论这个问题。
Đáp án
- 我在学习汉语。
在 = phó từ
→ đang học. - 我在学校学习汉语。
在 = giới từ
→ tại trường. - 老师在学校。
在 = động từ
→ ở trường. - 他在看电视。
在 = phó từ
→ đang xem. - 他在办公室工作。
在 = giới từ
→ làm việc tại văn phòng. - 王经理在吗?
在 = động từ
→ có mặt không? - 妈妈在做饭。
在 = phó từ
→ đang nấu ăn. - 妈妈在厨房做饭。
在 = giới từ
→ nấu ăn trong bếp. - 爸爸不在家。
在 = động từ
→ bố không ở nhà. - 大家在讨论这个问题。
在 = phó từ
→ đang thảo luận.
XIX. Bài tập 8: Phân biệt 在 và 正在
Điền 在 hoặc 正在. Một số câu có thể dùng cả hai, nhưng hãy chọn cách phù hợp nhất với sắc thái.
- 别进去,经理___开会呢。
- 我最近___学习商务汉语。
- 电话响的时候,我___洗澡呢。
- 公司目前___调整经营战略。
- 我___等公交车。
- 我们到的时候,他们___讨论这个问题呢。
- 银行目前___调查这笔异常交易。
- 我最近___找新的工作。
Đáp án tham khảo
- 别进去,经理正在开会呢。
Bié jìnqù, jīnglǐ zhèngzài kāihuì ne.
Đừng vào, giám đốc đang họp đấy. - 我最近在学习商务汉语。
Wǒ zuìjìn zài xuéxí shāngwù Hànyǔ.
Gần đây tôi đang học tiếng Trung thương mại. - 电话响的时候,我正在洗澡呢。
Diànhuà xiǎng de shíhou, wǒ zhèngzài xǐzǎo ne.
Khi điện thoại reo, tôi đúng lúc đang tắm. - 公司目前正在调整经营战略。
Gōngsī mùqián zhèngzài tiáozhěng jīngyíng zhànlüè.
Hiện nay công ty đang điều chỉnh chiến lược kinh doanh. - 我在等公交车。
Wǒ zài děng gōngjiāochē.
Tôi đang đợi xe buýt. - 我们到的时候,他们正在讨论这个问题呢。
Wǒmen dào de shíhou, tāmen zhèngzài tǎolùn zhège wèntí ne.
Khi chúng tôi đến, họ đúng lúc đang thảo luận vấn đề này. - 银行目前正在调查这笔异常交易。
Yínháng mùqián zhèngzài diàochá zhè bǐ yìcháng jiāoyì.
Hiện ngân hàng đang điều tra giao dịch bất thường này. - 我最近在找新的工作。
Wǒ zuìjìn zài zhǎo xīn de gōngzuò.
Gần đây tôi đang tìm công việc mới.
XX. Bài tập 9: Tìm và sửa lỗi sai
- 我学习在汉语。
- 他在知道这个事情。
- 我在吃了饭。
- 她在喜欢中国菜。
- 我每天在去公司。
- 老师在学校在讲课。
- 昨天八点我看在电视。
- 他没有在睡觉了。
Đáp án và giải thích
1.
Sai:
我学习在汉语。
Đúng:
我在学习汉语。
Wǒ zài xuéxí Hànyǔ.
Tôi đang học tiếng Trung.
Lý do: phó từ 在 phải đứng trước động từ.
2.
Sai:
他在知道这个事情。
Đúng:
他知道这件事。
Tā zhīdào zhè jiàn shì.
Anh ấy biết chuyện này.
知道 chủ yếu biểu thị trạng thái nhận thức, thông thường không dùng với 在.
3.
Sai:
我在吃了饭。
Nếu muốn nói “đang ăn”:
我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
Nếu muốn nói “ăn rồi”:
我吃饭了。
Wǒ chīfàn le.
4.
Sai trong ý nghĩa thông thường:
她在喜欢中国菜。
Đúng:
她喜欢中国菜。
Tā xǐhuan Zhōngguó cài.
Cô ấy thích món Trung Quốc.
5.
Nếu nói thói quen:
我每天去公司。
Wǒ měitiān qù gōngsī.
Ngày nào tôi cũng đến công ty.
Nếu nói một giai đoạn:
我最近每天都在去公司处理这件事。
Wǒ zuìjìn měitiān dōu zài qù gōngsī chǔlǐ zhè jiàn shì.
Gần đây ngày nào tôi cũng đang phải đến công ty xử lý việc này.
6.
Không tự nhiên:
老师在学校在讲课。
Tự nhiên hơn:
老师正在学校讲课。
Lǎoshī zhèng zài xuéxiào jiǎngkè.
Giáo viên hiện đang giảng bài ở trường.
Hoặc:
老师在学校讲课。
Lǎoshī zài xuéxiào jiǎngkè.
Giáo viên giảng bài ở trường.
7.
Sai:
昨天八点我看在电视。
Đúng:
昨天八点我在看电视。
Zuótiān bā diǎn wǒ zài kàn diànshì.
8 giờ hôm qua tôi đang xem tivi.
8.
Không tự nhiên:
他没有在睡觉了。
Nếu chỉ phủ định hành động đang diễn ra:
他没在睡觉。
Tā méi zài shuìjiào.
Anh ấy không ngủ.
XXI. Bài tập 10: Hoàn thành hội thoại
1.
A:你在干什么?
Nǐ zài gàn shénme?
Bạn đang làm gì?
B:________。
Đáp án tham khảo:
我在做作业。
Wǒ zài zuò zuòyè.
Tôi đang làm bài tập.
2.
A:老板呢?
Lǎobǎn ne?
Sếp đâu?
B:________。
Đáp án:
他在开会呢。
Tā zài kāihuì ne.
Ông ấy đang họp.
3.
A:你为什么不接电话?
Nǐ wèishénme bù jiē diànhuà?
Tại sao bạn không nghe điện thoại?
B:刚才________。
Đáp án:
刚才我在开车。
Gāngcái wǒ zài kāichē.
Vừa nãy tôi đang lái xe.
4.
A:客户决定了吗?
Kèhù juédìng le ma?
Khách hàng quyết định chưa?
B:还没有,他们________。
Đáp án:
还没有,他们还在考虑。
Hái méiyǒu, tāmen hái zài kǎolǜ.
Chưa, họ vẫn đang cân nhắc.
5.
A:怎么这么晚还没回家?
Zěnme zhème wǎn hái méi huí jiā?
Sao muộn thế này vẫn chưa về nhà?
B:________。
Đáp án:
我还在公司工作呢。
Wǒ hái zài gōngsī gōngzuò ne.
Tôi vẫn đang làm việc ở công ty.
XXII. Bài tập nâng cao: Dịch các câu dài
- Khi tôi đang chuẩn bị báo cáo thì giám đốc gọi điện cho tôi.
- Mấy tháng nay công ty vẫn đang tìm kiếm đối tác mới tại thị trường Việt Nam.
- Khách hàng vẫn đang cân nhắc báo giá mà chúng tôi gửi hôm qua.
- Hiện ngân hàng đang xét duyệt hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp.
- Giá nguyên vật liệu gần đây đang không ngừng tăng lên.
- Bộ phận tài chính đang kiểm tra xem số liệu trong báo cáo có chính xác hay không.
- Khi chúng tôi đến phòng họp, hai bên đang thảo luận các điều khoản thanh toán.
- Kế toán vẫn đang đối chiếu số liệu ngân hàng nên chưa thể khóa sổ.
- Công ty hiện đang điều chỉnh chiến lược nhằm giảm chi phí và nâng cao lợi nhuận.
- Gần đây chúng tôi vẫn luôn nghiên cứu cách mở rộng thị trường Trung Quốc.
Đáp án
1.
我在准备报告的时候,经理给我打电话了。
Wǒ zài zhǔnbèi bàogào de shíhou, jīnglǐ gěi wǒ dǎ diànhuà le.
Khi tôi đang chuẩn bị báo cáo thì giám đốc gọi điện cho tôi.
2.
这几个月公司一直在越南市场寻找新的合作伙伴。
Zhè jǐ ge yuè gōngsī yìzhí zài Yuènán shìchǎng xúnzhǎo xīn de hézuò huǒbàn.
Mấy tháng nay công ty vẫn đang tìm kiếm đối tác mới tại thị trường Việt Nam.
3.
客户还在考虑我们昨天发给他们的报价。
Kèhù hái zài kǎolǜ wǒmen zuótiān fā gěi tāmen de bàojià.
Khách hàng vẫn đang cân nhắc báo giá mà chúng tôi gửi cho họ hôm qua.
4.
银行目前正在审核企业的贷款申请。
Yínháng mùqián zhèngzài shěnhé qǐyè de dàikuǎn shēnqǐng.
Hiện ngân hàng đang xét duyệt hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp.
5.
最近原材料价格在不断上涨。
Zuìjìn yuáncáiliào jiàgé zài búduàn shàngzhǎng.
Gần đây giá nguyên vật liệu đang không ngừng tăng.
6.
财务部门正在检查报告中的数据是否准确。
Cáiwù bùmén zhèngzài jiǎnchá bàogào zhōng de shùjù shìfǒu zhǔnquè.
Bộ phận tài chính đang kiểm tra xem số liệu trong báo cáo có chính xác hay không.
7.
我们到会议室的时候,双方正在讨论付款条款。
Wǒmen dào huìyìshì de shíhou, shuāngfāng zhèngzài tǎolùn fùkuǎn tiáokuǎn.
Khi chúng tôi đến phòng họp, hai bên đang thảo luận các điều khoản thanh toán.
8.
会计还在核对银行数据,所以现在还不能结账。
Kuàijì hái zài héduì yínháng shùjù, suǒyǐ xiànzài hái bù néng jiézhàng.
Kế toán vẫn đang đối chiếu số liệu ngân hàng nên hiện chưa thể khóa sổ.
9.
公司目前正在调整经营战略,以降低成本并提高利润。
Gōngsī mùqián zhèngzài tiáozhěng jīngyíng zhànlüè, yǐ jiàngdī chéngběn bìng tígāo lìrùn.
Công ty hiện đang điều chỉnh chiến lược kinh doanh nhằm giảm chi phí và nâng cao lợi nhuận.
10.
最近我们一直在研究如何扩大中国市场。
Zuìjìn wǒmen yìzhí zài yánjiū rúhé kuòdà Zhōngguó shìchǎng.
Gần đây chúng tôi vẫn luôn nghiên cứu cách mở rộng thị trường Trung Quốc.
XXIII. 30 mẫu câu nên luyện phản xạ
- 我在……
Wǒ zài...
Tôi đang... - 他正在……
Tā zhèngzài...
Anh ấy đang... - 我还在……
Wǒ hái zài...
Tôi vẫn đang... - 我一直在……
Wǒ yìzhí zài...
Tôi vẫn luôn... - 我最近在……
Wǒ zuìjìn zài...
Gần đây tôi đang... - 我目前在……
Wǒ mùqián zài...
Hiện tại tôi đang... - 我没在……
Wǒ méi zài...
Tôi không đang... - 你在干什么?
Nǐ zài gàn shénme?
Bạn đang làm gì? - 你在看什么?
Nǐ zài kàn shénme?
Bạn đang xem gì? - 你在想什么?
Nǐ zài xiǎng shénme?
Bạn đang nghĩ gì? - 你在找谁?
Nǐ zài zhǎo shéi?
Bạn đang tìm ai? - 你在等谁?
Nǐ zài děng shéi?
Bạn đang đợi ai? - 你在跟谁说话?
Nǐ zài gēn shéi shuōhuà?
Bạn đang nói chuyện với ai? - 你们在讨论什么?
Nǐmen zài tǎolùn shénme?
Các bạn đang thảo luận gì? - 他还在睡觉吗?
Tā hái zài shuìjiào ma?
Anh ấy vẫn đang ngủ à? - 你怎么还在工作?
Nǐ zěnme hái zài gōngzuò?
Sao bạn vẫn còn làm việc? - 我在等你的消息。
Wǒ zài děng nǐ de xiāoxi.
Tôi đang chờ tin của bạn. - 我正在处理这件事。
Wǒ zhèngzài chǔlǐ zhè jiàn shì.
Tôi đang xử lý việc này. - 我们还在讨论。
Wǒmen hái zài tǎolùn.
Chúng tôi vẫn đang thảo luận. - 公司正在招聘。
Gōngsī zhèngzài zhāopìn.
Công ty đang tuyển dụng. - 客户还在考虑。
Kèhù hái zài kǎolǜ.
Khách hàng vẫn đang cân nhắc. - 市场正在变化。
Shìchǎng zhèngzài biànhuà.
Thị trường đang thay đổi. - 成本正在上升。
Chéngběn zhèngzài shàngshēng.
Chi phí đang tăng. - 利润正在下降。
Lìrùn zhèngzài xiàjiàng.
Lợi nhuận đang giảm. - 公司正在扩大业务。
Gōngsī zhèngzài kuòdà yèwù.
Công ty đang mở rộng hoạt động kinh doanh. - 银行正在审核资料。
Yínháng zhèngzài shěnhé zīliào.
Ngân hàng đang xét duyệt hồ sơ. - 会计正在核对数据。
Kuàijì zhèngzài héduì shùjù.
Kế toán đang đối chiếu số liệu. - 双方正在谈判。
Shuāngfāng zhèngzài tánpàn.
Hai bên đang đàm phán. - 我们一直在努力。
Wǒmen yìzhí zài nǔlì.
Chúng tôi vẫn luôn nỗ lực. - 这个项目还在进行中。
Zhège xiàngmù hái zài jìnxíng zhōng.
Dự án này vẫn đang được tiến hành.
Nếu luyện thật chắc phần 在, nên học theo chuỗi:
在 + V → 正在 + V → 还在 + V → 一直在 + V → 没在 + V → 在……的时候 → phân biệt 在 / 正在 / 着 / 呢 / 了 / 已经.
Đây là chuỗi ngữ pháp rất quan trọng để học viên hình thành chính xác khái niệm 动作进行、状态持续、动作完成 trong tiếng Trung.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 在 trong tiếng Trung