• Lịch khai giảng Tháng 7 năm 2026 tại Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân (Ngã Tư Sở - Royal City), Hà Nội.
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 6/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 13/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 20/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 27/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 7/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 14/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 21/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 28/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ
    Video bài giảng Thầy Vũ livestream đào tạo trực tuyến

Tài liệu kế toán tiếng Trung từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026

Khóa học kế toán tiếng Trung online tài liệu kế toán tiếng Trung từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành


Tài liệu kế toán tiếng Trung từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kế toán Tài liệu kế toán tiếng Trung từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành


Học từ vựng kế toán tiếng Trung tổng hợp ngày 2-7-2026

Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 4-7-2026

Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 9/7/2026

Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 10/7/2026

Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 12/7/2026

Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 14/7/2026

Học từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 18/7/2026

Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026

Tổng hợp Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026

Giáo trình kế toán từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026

Bảng từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026

Khóa học kế toán tiếng Trung từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026

Lớp học kế toán tiếng Trung từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 21/7/2026

Cách dùng 网络 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


网络 là gì?​


  • Chữ giản thể: 网络
  • Chữ phồn thể: 網絡
  • Phiên âm: wǎng luò
  • Âm Hán Việt: Võng lạc
  • Loại từ: Danh từ; trong một số trường hợp cũng có thể dùng như động từ (ít gặp).
  • Nghĩa tiếng Việt:
    • Mạng.
    • Mạng lưới.
    • Mạng Internet.
    • Hệ thống mạng máy tính.
    • Hệ thống kết nối giữa các đối tượng với nhau.
    • Quan hệ kết nối theo dạng mạng.

网络 là một trong những từ được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Trung hiện đại. Ban đầu, từ này dùng để chỉ một hệ thống kết nối đan xen như một tấm lưới, nhưng ngày nay nghĩa đã được mở rộng và thường dùng để chỉ:


  • Internet.
  • Mạng máy tính.
  • Mạng viễn thông.
  • Mạng xã hội.
  • Mạng lưới giao thông.
  • Mạng lưới điện.
  • Mạng lưới kinh doanh.
  • Mạng lưới quan hệ.
  • Mạng lưới thần kinh.

Trong giao tiếp hằng ngày, khi người Trung Quốc nói:


我没有网络。


Thông thường họ đang muốn nói:


"Tôi không có Internet."


Ví dụ:


这里的网络很快。


Pinyin: Zhèlǐ de wǎngluò hěn kuài.


Tiếng Việt: Mạng Internet ở đây rất nhanh.




Giải thích từng chữ Hán​


网(網)​


  • Chữ giản thể:
  • Chữ phồn thể:
  • Phiên âm: wǎng

Nghĩa​


网 có nhiều nghĩa:


  • lưới.
  • mạng.
  • tấm lưới.
  • hệ thống kết nối.

Ví dụ:


渔网


Lưới đánh cá.


电网


Lưới điện.


互联网


Internet.


网站


Trang web.


Bộ thủ​





Số nét​


  • Giản thể: 6 nét.
  • Phồn thể: 14 nét.



络(絡)​


  • Chữ giản thể:
  • Chữ phồn thể:
  • Phiên âm: luò

Nghĩa​


络 có nghĩa:


  • liên kết.
  • kết nối.
  • đan xen.
  • nối với nhau.

Ví dụ:


联络


Liên lạc.


经络


Kinh lạc.


脉络


Mạch lạc.


Bộ thủ​


  • Giản thể:
  • Phồn thể:

Số nét​


  • Giản thể: 9 nét.
  • Phồn thể: 12 nét.



Nghĩa của cả từ 网络​





Lưới.






Liên kết.





网络


Một hệ thống trong đó nhiều điểm được kết nối với nhau giống như một tấm lưới.


Từ nghĩa gốc này phát triển thành nhiều nghĩa hiện đại.




Các nghĩa chính của 网络​


1. Internet​


Đây là nghĩa phổ biến nhất hiện nay.


Ví dụ:


网络很慢。


Pinyin: Wǎngluò hěn màn.


Tiếng Việt: Mạng Internet rất chậm.




2. Mạng máy tính​


Ví dụ:


计算机网络


Pinyin: Jìsuànjī wǎngluò.


Tiếng Việt: Mạng máy tính.




3. Mạng lưới​


Ví dụ:


销售网络


Pinyin: Xiāoshòu wǎngluò.


Tiếng Việt: Mạng lưới bán hàng.




4. Mạng xã hội​


Ví dụ:


社交网络


Pinyin: Shèjiāo wǎngluò.


Tiếng Việt: Mạng xã hội.




5. Hệ thống kết nối​


Ví dụ:


交通网络


Pinyin: Jiāotōng wǎngluò.


Tiếng Việt: Mạng lưới giao thông.




Đặc điểm ngữ pháp​


Danh từ​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Ví dụ:


网络很好。


Pinyin: Wǎngluò hěn hǎo.


Tiếng Việt: Mạng rất tốt.




Làm định ngữ​


Ví dụ:


网络安全


Pinyin: Wǎngluò ānquán.


Tiếng Việt: An ninh mạng.




Làm tân ngữ​


Ví dụ:


连接网络。


Pinyin: Liánjiē wǎngluò.


Tiếng Việt: Kết nối mạng.




Các lĩnh vực sử dụng​


1. Công nghệ thông tin​


计算机网络


Mạng máy tính.


无线网络


Mạng không dây.


局域网络


Mạng cục bộ.


广域网络


Mạng diện rộng.


网络协议


Giao thức mạng.


网络服务器


Máy chủ mạng.




2. Internet​


网络购物


Mua sắm trực tuyến.


网络支付


Thanh toán trực tuyến.


网络银行


Ngân hàng trực tuyến.


网络教育


Giáo dục trực tuyến.


网络办公


Làm việc trực tuyến.


网络课程


Khóa học trực tuyến.


网络会议


Hội nghị trực tuyến.




3. Xã hội​


社交网络


Mạng xã hội.


人际网络


Mạng lưới quan hệ.


关系网络


Mạng lưới quan hệ.




4. Kinh tế​


销售网络


Mạng lưới bán hàng.


物流网络


Mạng lưới logistics.


供应网络


Mạng lưới cung ứng.


营销网络


Mạng lưới tiếp thị.




5. Giao thông​


交通网络


Mạng lưới giao thông.


铁路网络


Mạng lưới đường sắt.


公路网络


Mạng lưới đường bộ.




Các cấu trúc thường gặp​


网络 + 很……​


Ví dụ:


网络很稳定。


Pinyin: Wǎngluò hěn wěndìng.


Tiếng Việt: Mạng rất ổn định.




连接网络​


Ví dụ:


电脑已经连接网络。


Pinyin: Diànnǎo yǐjīng liánjiē wǎngluò.


Tiếng Việt: Máy tính đã kết nối mạng.




使用网络​


Ví dụ:


很多人每天都使用网络。


Pinyin: Hěnduō rén měitiān dōu shǐyòng wǎngluò.


Tiếng Việt: Rất nhiều người sử dụng Internet mỗi ngày.




网络出现问题​


Ví dụ:


网络出现问题了。


Pinyin: Wǎngluò chūxiàn wèntí le.


Tiếng Việt: Mạng gặp sự cố.




网络中断​


Ví dụ:


网络突然中断。


Pinyin: Wǎngluò tūrán zhōngduàn.


Tiếng Việt: Mạng đột nhiên bị gián đoạn.




Các động từ thường đi với 网络​


连接网络


Kết nối mạng.


使用网络


Sử dụng mạng.


访问网络


Truy cập mạng.


建立网络


Thiết lập mạng.


维护网络


Bảo trì mạng.


管理网络


Quản lý mạng.


升级网络


Nâng cấp mạng.


优化网络


Tối ưu hóa mạng.


修复网络


Sửa chữa mạng.


断开网络


Ngắt kết nối mạng.


共享网络


Chia sẻ mạng.


检测网络


Kiểm tra mạng.




Các tính từ thường đi với 网络​


高速网络


Mạng tốc độ cao.


稳定的网络


Mạng ổn định.


安全的网络


Mạng an toàn.


开放的网络


Mạng mở.


公共网络


Mạng công cộng.


私人网络


Mạng riêng.


无线网络


Mạng không dây.


有线网络


Mạng có dây.


虚拟网络


Mạng ảo.


智能网络


Mạng thông minh.




Các danh từ thường kết hợp với 网络​


网络安全


An ninh mạng.


网络技术


Công nghệ mạng.


网络平台


Nền tảng trực tuyến.


网络环境


Môi trường mạng.


网络服务


Dịch vụ mạng.


网络用户


Người dùng mạng.


网络资源


Tài nguyên mạng.


网络攻击


Tấn công mạng.


网络犯罪


Tội phạm mạng.


网络病毒


Virus máy tính.


网络诈骗


Lừa đảo qua mạng.


网络直播


Phát trực tiếp trên mạng.


网络游戏


Trò chơi trực tuyến.


网络视频


Video trực tuyến.


网络小说


Tiểu thuyết trực tuyến.


网络购物


Mua sắm trực tuyến.


网络支付


Thanh toán trực tuyến.


网络语言


Ngôn ngữ mạng.


网络文化


Văn hóa mạng.




Phân biệt 网络 và 互联网​


Đây là cặp từ rất dễ nhầm.


网络​


Có nghĩa rộng.


Có thể chỉ:


  • Internet.
  • Mạng máy tính.
  • Mạng lưới bán hàng.
  • Mạng giao thông.
  • Mạng điện.
  • Mạng quan hệ.

Ví dụ:


销售网络。


Mạng lưới bán hàng.


互联网​


Chỉ riêng Internet toàn cầu.


Ví dụ:


互联网的发展。


Sự phát triển của Internet.


Trong giao tiếp hằng ngày, nhiều trường hợp 网络 được dùng thay cho 互联网, nhưng về mặt nghĩa, 互联网 hẹp hơn.




Phân biệt 网络 và 网​


là từ rút gọn của 网络 trong nhiều ngữ cảnh.


Ví dụ:


上网


Lên mạng.


断网


Mất mạng.


有网


Có mạng.


没网


Không có mạng.


Trong văn bản trang trọng, người ta thường dùng 网络 đầy đủ.




Phân biệt 网络 và 网站​


Đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.


网络


Là mạng hoặc hệ thống kết nối.


网站


Là trang web.


Ví dụ:


我访问了一个网站。


Tôi đã truy cập một trang web.


Không thể dùng 网络 thay cho 网站.




Phân biệt 网络 và 网页​


网页


Là một trang web cụ thể.


网站


Là toàn bộ website gồm nhiều trang.


网络


Là hệ thống kết nối giúp truy cập các website.




Phân biệt 网络 và 平台​


平台


Là nền tảng, chẳng hạn như nền tảng thương mại điện tử hoặc mạng xã hội.


网络


Là hạ tầng hoặc hệ thống kết nối.


Ví dụ:


淘宝是购物平台。


Taobao là nền tảng mua sắm.


互联网是网络。


Internet là mạng.




Các cụm từ cố định​


网络安全


An ninh mạng.


网络管理


Quản lý mạng.


网络教育


Giáo dục trực tuyến.


网络办公


Làm việc trực tuyến.


网络营销


Tiếp thị trực tuyến.


网络购物


Mua sắm trực tuyến.


网络银行


Ngân hàng trực tuyến.


网络课程


Khóa học trực tuyến.


网络平台


Nền tảng trực tuyến.


网络直播


Phát trực tiếp trên mạng.


网络攻击


Tấn công mạng.


网络环境


Môi trường mạng.


网络资源


Tài nguyên mạng.


网络技术


Công nghệ mạng.


网络服务


Dịch vụ mạng.




Sắc thái sử dụng​


网络 là từ trung tính, có tần suất sử dụng rất cao trong tiếng Trung hiện đại. Nó xuất hiện trong:


  • Giao tiếp hằng ngày.
  • Báo chí.
  • Giáo dục.
  • Công nghệ thông tin.
  • Kinh doanh.
  • Truyền thông.
  • Quản trị doanh nghiệp.
  • Chính phủ điện tử.
  • Thương mại điện tử.
  • Viễn thông.

Trong hội thoại thường ngày, khi nói 网络不好 hoặc 没有网络, người nghe gần như luôn hiểu là kết nối Internet có vấn đề, mặc dù về mặt từ nguyên 网络 có nghĩa rộng hơn.




Những lỗi người học thường gặp​


Một lỗi phổ biến là nhầm 网络 với 互联网. 互联网 chỉ mạng Internet toàn cầu, trong khi 网络 có thể chỉ bất kỳ hệ thống mạng hoặc mạng lưới nào, từ mạng máy tính, mạng xã hội đến mạng lưới giao thông và mạng lưới kinh doanh.


Người học cũng dễ nhầm 网络 với 网站. 网站 là một website cụ thể, còn 网络 là hệ thống kết nối hoặc Internet nói chung.


Ngoài ra, nhiều người nhầm 网络 với 网页. 网页 là một trang web riêng lẻ, còn 网站 gồm nhiều 网页, và tất cả đều hoạt động thông qua 网络.




Từ đồng nghĩa​


Tùy theo ngữ cảnh, 网络 có thể gần nghĩa với:


  • 互联网 (hùliánwǎng): Internet.
  • 网 (wǎng): Mạng (cách nói rút gọn trong khẩu ngữ).
  • 网络系统 (wǎngluò xìtǒng): Hệ thống mạng.
  • 网络平台 (wǎngluò píngtái): Nền tảng trực tuyến (trong một số ngữ cảnh).



Từ trái nghĩa​


网络 là danh từ nên không có từ trái nghĩa trực tiếp. Trong các ngữ cảnh cụ thể, có thể gặp những cách diễn đạt đối lập như:


  • 离线 (líxiàn): Ngoại tuyến, không kết nối mạng.
  • 断网 (duànwǎng): Mất kết nối mạng.
  • 无网络 (wú wǎngluò): Không có mạng.
  • 脱机 (tuōjī): Hoạt động không kết nối mạng (thường dùng trong tin học).

Tóm tắt​


网络 (wǎngluò) là danh từ có nghĩa mạng, mạng lưới hoặc hệ thống kết nối, được dùng để chỉ Internet, mạng máy tính, mạng xã hội, mạng lưới giao thông, mạng lưới kinh doanh và nhiều hệ thống kết nối khác. Trong giao tiếp hằng ngày, 网络 thường được hiểu là Internet. Từ này khác với 互联网, vốn chỉ riêng mạng Internet toàn cầu; khác với 网站, là một website cụ thể; và khác với 网页, là một trang web riêng lẻ. Các cách kết hợp phổ biến gồm 网络安全、网络技术、网络平台、网络环境、网络服务、网络攻击、网络购物、网络支付、网络课程、网络直播、连接网络、优化网络、维护网络. Đây là một trong những từ vựng quan trọng và có tần suất sử dụng rất cao trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin, truyền thông, thương mại điện tử và đời sống hằng ngày.

Cách dùng 课程 (kèchéng) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


I. Thông tin cơ bản​


Từ vựng: 课程


Chữ Hán: 课程


Phiên âm: kèchéng


Loại từ:


  • Danh từ (名词)

Nghĩa tiếng Việt:


  • Khóa học
  • Môn học
  • Chương trình học
  • Học phần
  • Giáo trình giảng dạy (trong một số ngữ cảnh)
  • Nội dung đào tạo

Nghĩa tiếng Anh:


  • course
  • curriculum
  • training course
  • academic course
  • educational program

Đây là một từ được sử dụng rất phổ biến trong giáo dục, đào tạo, trường học, trung tâm ngoại ngữ, đại học, doanh nghiệp, đào tạo nội bộ và học trực tuyến.




II. Ý nghĩa của 课程​


课程 là từ dùng để chỉ một hệ thống nội dung học tập được thiết kế có mục tiêu, có kế hoạch và có tiến trình, nhằm giúp người học đạt được một trình độ hoặc mục tiêu học tập nhất định.


Khác với từ chỉ một tiết học hoặc một buổi học cụ thể, 课程 chỉ toàn bộ môn học hoặc khóa học gồm nhiều bài học, nhiều buổi học hoặc nhiều học phần.


Ví dụ:


汉语课程


Hànyǔ kèchéng.


Khóa học tiếng Trung.


Ở đây không phải chỉ một buổi học tiếng Trung mà là toàn bộ chương trình học tiếng Trung.


Ví dụ:


会计课程


Kuàijì kèchéng.


Khóa học kế toán.


Bao gồm toàn bộ nội dung đào tạo về kế toán.




III. Phân tích cấu tạo của từ​


1. 课​





có nghĩa là:


  • bài học
  • tiết học
  • môn học
  • lên lớp

Ví dụ:


上课


shàngkè


lên lớp


下课


xiàkè


tan học


课本


kèběn


sách giáo khoa


课堂


kètáng


lớp học


课程


kèchéng


khóa học




2. 程​





có nghĩa là:


  • quá trình
  • chặng đường
  • tiến trình
  • trình tự

Ví dụ:


过程


guòchéng


quá trình


工程


gōngchéng


công trình


行程


xíngchéng


lịch trình


日程


rìchéng


lịch làm việc




Ghép lại:


课程


nghĩa đen là:


"quá trình học tập."


Hay:


"toàn bộ chương trình của một môn học hoặc khóa học."




IV. Bản chất ngữ nghĩa của 课程​


课程 không phải là một buổi học riêng lẻ.


Nó là một hệ thống hoàn chỉnh, bao gồm:


  • mục tiêu đào tạo
  • nội dung học
  • tài liệu học
  • kế hoạch học
  • giáo viên
  • thời lượng
  • phương pháp giảng dạy
  • đánh giá kết quả học tập

Ví dụ:


HSK五级课程


Khóa học HSK 5.


Không chỉ là một bài học mà là toàn bộ chương trình từ đầu đến cuối.




V. Đặc điểm ngữ pháp​


1. Là danh từ​


Ví dụ:


这个课程很好。


Zhège kèchéng hěn hǎo.


Khóa học này rất hay.




课程结束了。


Kèchéng jiéshù le.


Khóa học đã kết thúc.




课程开始了。


Kèchéng kāishǐ le.


Khóa học đã bắt đầu.




2. Là trung tâm của nhiều cụm danh từ​


Ví dụ:


课程安排


kế hoạch khóa học


课程内容


nội dung khóa học


课程设计


thiết kế khóa học


课程体系


hệ thống chương trình đào tạo


课程目标


mục tiêu khóa học


课程计划


kế hoạch đào tạo


课程标准


chuẩn chương trình học


课程评价


đánh giá khóa học


课程改革


cải cách chương trình học


课程资源


nguồn học liệu




VI. Các loại 课程 thường gặp​


Theo lĩnh vực​


汉语课程


khóa học tiếng Trung


英语课程


khóa học tiếng Anh


数学课程


môn Toán


经济课程


khóa học kinh tế


法律课程


khóa học pháp luật


计算机课程


khóa học máy tính


会计课程


khóa học kế toán


金融课程


khóa học tài chính


管理课程


khóa học quản trị


商务课程


khóa học thương mại


物流课程


khóa học logistics


市场营销课程


khóa học marketing




Theo hình thức đào tạo​


线上课程


khóa học trực tuyến


线下课程


khóa học trực tiếp


直播课程


khóa học phát trực tiếp


录播课程


khóa học ghi hình sẵn


网络课程


khóa học trên Internet


视频课程


khóa học bằng video


自学课程


khóa học tự học


面授课程


khóa học học trực tiếp với giáo viên


混合课程


khóa học kết hợp trực tuyến và trực tiếp




Theo thời lượng​


短期课程


khóa học ngắn hạn


长期课程


khóa học dài hạn


强化课程


khóa học tăng cường


周末课程


khóa học cuối tuần


寒假课程


khóa học dịp nghỉ đông


暑假课程


khóa học hè


夜间课程


khóa học buổi tối




VII. Các cấu trúc thường gặp​


Danh từ + 课程​


汉语课程


会计课程


商务课程


HSK课程


培训课程


在线课程


职业课程


大学课程


基础课程


高级课程




课程 + Danh từ​


课程安排


lịch học


课程内容


nội dung khóa học


课程时间


thời gian khóa học


课程目标


mục tiêu khóa học


课程大纲


đề cương khóa học


课程介绍


giới thiệu khóa học


课程费用


học phí của khóa học


课程教材


giáo trình khóa học


课程作业


bài tập của khóa học


课程证书


chứng chỉ khóa học




Động từ + 课程​


学习课程


học khóa học


参加课程


tham gia khóa học


完成课程


hoàn thành khóa học


设计课程


thiết kế khóa học


开发课程


xây dựng khóa học


安排课程


sắp xếp khóa học


调整课程


điều chỉnh khóa học


选择课程


chọn khóa học


开设课程


mở khóa học


取消课程


hủy khóa học


更新课程


cập nhật khóa học




VIII. Những tính từ thường kết hợp​


基础课程


khóa học cơ bản


高级课程


khóa học nâng cao


专业课程


khóa học chuyên ngành


核心课程


môn học cốt lõi


公共课程


môn học đại cương


特色课程


khóa học đặc biệt


精品课程


khóa học chất lượng cao


免费课程


khóa học miễn phí


收费课程


khóa học có thu phí


热门课程


khóa học phổ biến


实用课程


khóa học thực tiễn


综合课程


khóa học tổng hợp


系统课程


khóa học có hệ thống




IX. Phân biệt 课程 với các từ gần nghĩa​


1. 课程 và 课​


Đây là cặp từ dễ nhầm nhất.


课​


Chỉ một tiết học hoặc một buổi học cụ thể.


Ví dụ:


今天有两节课。


Jīntiān yǒu liǎng jié kè.


Hôm nay có hai tiết học.


Ở đây là từng tiết học.




课程​


Chỉ toàn bộ môn học hoặc khóa học.


Ví dụ:


这个课程有二十节课。


Zhège kèchéng yǒu èrshí jié kè.


Khóa học này có hai mươi buổi học.


Trong câu này:


  • 课程 là khóa học.
  • là từng buổi học.



2. 课程 và 教学​


教学


có nghĩa là hoạt động giảng dạy.


Ví dụ:


教学方法。


Phương pháp giảng dạy.




课程


là nội dung học.


Ví dụ:


课程设计。


Thiết kế chương trình học.




3. 课程 và 培训​


培训


là hoạt động đào tạo.


Ví dụ:


员工培训。


Đào tạo nhân viên.




课程


là nội dung của khóa đào tạo.


Ví dụ:


培训课程。


Khóa học đào tạo.




4. 课程 và 教材​


教材


là giáo trình hoặc tài liệu học tập.


Ví dụ:


汉语教材。


Giáo trình tiếng Trung.




课程


là toàn bộ chương trình đào tạo.


Ví dụ:


汉语课程。


Khóa học tiếng Trung.


Một khóa học có thể sử dụng nhiều giáo trình khác nhau.




X. Các lĩnh vực sử dụng​


Trong trường học: môn học, chương trình giảng dạy, lịch học, học phần.


Trong trung tâm ngoại ngữ: khóa học HSK, khóa học giao tiếp, khóa học luyện thi.


Trong doanh nghiệp: khóa đào tạo nhân viên, khóa đào tạo quản lý, khóa đào tạo kỹ năng.


Trong học trực tuyến: khóa học video, khóa học trực tiếp, khóa học ghi sẵn.


Trong giáo dục đại học: chương trình đào tạo, học phần bắt buộc, học phần tự chọn.




XI. Lỗi thường gặp của người học​


Một lỗi phổ biến là dùng 课程 thay cho trong mọi trường hợp. 课程 chỉ toàn bộ khóa học hoặc môn học, còn chỉ một tiết học hoặc một buổi học cụ thể.


Ví dụ:


今天我有三节课。


Hôm nay tôi có ba tiết học.


Không nên nói:


今天我有三门课程。


课程 không dùng để đếm số tiết học trong ngày.


Một lỗi khác là nhầm 课程 với 教材. 课程 là chương trình học hoặc khóa học, còn 教材 là sách giáo trình hoặc tài liệu được sử dụng trong khóa học đó. Một 课程 có thể bao gồm nhiều 教材, tài liệu tham khảo, bài tập và bài giảng.


Ngoài ra, nhiều người nhầm 课程 với 培训. 培训 nhấn mạnh hoạt động đào tạo hoặc huấn luyện, trong khi 课程 là nội dung hoặc chương trình được giảng dạy trong quá trình đào tạo.




XII. 40 mẫu câu ví dụ​


1. 我报名参加了汉语课程。
Wǒ bàomíng cānjiā le Hànyǔ kèchéng.

Tôi đã đăng ký tham gia khóa học tiếng Trung.


2. 这门课程非常实用。
Zhè mén kèchéng fēicháng shíyòng.

Khóa học này rất thực tế.


3. 课程今天正式开始。
Kèchéng jīntiān zhèngshì kāishǐ.

Khóa học chính thức bắt đầu hôm nay.


4. 我已经完成了全部课程。
Wǒ yǐjīng wánchéng le quánbù kèchéng.

Tôi đã hoàn thành toàn bộ khóa học.


5. 老师正在介绍课程内容。
Lǎoshī zhèngzài jièshào kèchéng nèiróng.

Giáo viên đang giới thiệu nội dung khóa học.


6. 我们需要调整课程安排。
Wǒmen xūyào tiáozhěng kèchéng ānpái.

Chúng tôi cần điều chỉnh lịch học.


7. 学校开设了新的课程。
Xuéxiào kāishè le xīn de kèchéng.

Nhà trường đã mở một khóa học mới.


8. 这门课程共有三十节课。
Zhè mén kèchéng gòngyǒu sānshí jié kè.

Khóa học này có tổng cộng ba mươi buổi học.


9. 线上课程越来越受欢迎。
Xiànshàng kèchéng yuèláiyuè shòu huānyíng.

Các khóa học trực tuyến ngày càng được yêu thích.


10. 我喜欢这个课程的教学方式。
Wǒ xǐhuān zhège kèchéng de jiàoxué fāngshì.

Tôi thích phương pháp giảng dạy của khóa học này.


11. 课程结束后,我们将参加考试。
Kèchéng jiéshù hòu, wǒmen jiāng cānjiā kǎoshì.

Sau khi khóa học kết thúc, chúng tôi sẽ tham gia kỳ thi.


12. 课程内容覆盖多个主题。
Kèchéng nèiróng fùgài duō gè zhǔtí.

Nội dung khóa học bao gồm nhiều chủ đề.


13. 她选择了会计课程。
Tā xuǎnzé le kuàijì kèchéng.

Cô ấy đã chọn khóa học kế toán.


14. 学校提供免费课程。
Xuéxiào tígōng miǎnfèi kèchéng.

Nhà trường cung cấp các khóa học miễn phí.


15. 课程费用已经支付。
Kèchéng fèiyòng yǐjīng zhīfù.

Học phí của khóa học đã được thanh toán.


16. 我们正在开发新的课程。
Wǒmen zhèngzài kāifā xīn de kèchéng.

Chúng tôi đang phát triển một khóa học mới.


17. 课程设计非常科学。
Kèchéng shèjì fēicháng kēxué.

Thiết kế chương trình học rất khoa học.


18. 每位学生都必须完成核心课程。
Měi wèi xuéshēng dōu bìxū wánchéng héxīn kèchéng.

Mỗi sinh viên đều phải hoàn thành các môn học cốt lõi.


19. 老师更新了课程资料。
Lǎoshī gēngxīn le kèchéng zīliào.

Giáo viên đã cập nhật tài liệu của khóa học.


20. 这个课程适合初学者。
Zhège kèchéng shìhé chūxuézhě.

Khóa học này phù hợp với người mới bắt đầu.


21. 我准备报名高级课程。
Wǒ zhǔnbèi bàomíng gāojí kèchéng.

Tôi dự định đăng ký khóa học nâng cao.


22. 课程目标十分明确。
Kèchéng mùbiāo shífēn míngquè.

Mục tiêu của khóa học rất rõ ràng.


23. 我们正在讨论课程改革。
Wǒmen zhèngzài tǎolùn kèchéng gǎigé.

Chúng tôi đang thảo luận về việc cải cách chương trình học.


24. 请认真阅读课程大纲。
Qǐng rènzhēn yuèdú kèchéng dàgāng.

Xin hãy đọc kỹ đề cương khóa học.


25. 课程安排已经公布。
Kèchéng ānpái yǐjīng gōngbù.

Lịch học đã được công bố.


26. 这门课程包括理论和实践。
Zhè mén kèchéng bāokuò lǐlùn hé shíjiàn.

Khóa học này bao gồm cả lý thuyết và thực hành.


27. 学生可以自由选择选修课程。
Xuéshēng kěyǐ zìyóu xuǎnzé xuǎnxiū kèchéng.

Sinh viên có thể tự do lựa chọn các học phần tự chọn.


28. 公司安排员工参加培训课程。
Gōngsī ānpái yuángōng cānjiā péixùn kèchéng.

Công ty sắp xếp cho nhân viên tham gia các khóa đào tạo.


29. 课程评价结果非常好。
Kèchéng píngjià jiéguǒ fēicháng hǎo.

Kết quả đánh giá khóa học rất tốt.


30. 课程资料可以免费下载。
Kèchéng zīliào kěyǐ miǎnfèi xiàzài.

Tài liệu khóa học có thể được tải miễn phí.


31. 我每天都会复习课程内容。
Wǒ měitiān dōu huì fùxí kèchéng nèiróng.

Mỗi ngày tôi đều ôn tập nội dung khóa học.


32. 课程进度符合教学计划。
Kèchéng jìndù fúhé jiàoxué jìhuà.

Tiến độ khóa học phù hợp với kế hoạch giảng dạy.


33. 老师根据学生水平调整课程。
Lǎoshī gēnjù xuéshēng shuǐpíng tiáozhěng kèchéng.

Giáo viên điều chỉnh khóa học dựa trên trình độ của học viên.


34. 网络课程方便很多上班族学习。
Wǎngluò kèchéng fāngbiàn hěnduō shàngbānzú xuéxí.

Các khóa học trực tuyến tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều người đi làm học tập.


35. 课程结束后将颁发证书。
Kèchéng jiéshù hòu jiāng bānfā zhèngshū.

Sau khi khóa học kết thúc sẽ cấp chứng chỉ.


36. 本课程采用小班教学。
Běn kèchéng cǎiyòng xiǎobān jiàoxué.

Khóa học này áp dụng hình thức dạy theo lớp nhỏ.


37. 课程报名人数不断增加。
Kèchéng bàomíng rénshù búduàn zēngjiā.

Số lượng người đăng ký khóa học không ngừng tăng.


38. 我希望参加更多专业课程。
Wǒ xīwàng cānjiā gèngduō zhuānyè kèchéng.

Tôi hy vọng được tham gia nhiều khóa học chuyên ngành hơn.


39. 学校不断优化课程体系。
Xuéxiào búduàn yōuhuà kèchéng tǐxì.

Nhà trường không ngừng tối ưu hóa hệ thống chương trình đào tạo.


40. 一门优秀的课程不仅传授知识,还培养学生解决问题的能力。
Yì mén yōuxiù de kèchéng bùjǐn chuánshòu zhīshi, hái péiyǎng xuéshēng jiějué wèntí de nénglì.

Một khóa học xuất sắc không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn bồi dưỡng cho học viên năng lực giải quyết vấn đề.

运输 (yùnshū) trong tiếng Trung là gì? Cách dùng 运输 chi tiết và toàn diện​


I. Thông tin cơ bản​


Chữ Hán giản thể: 运输


Chữ Hán phồn thể: 運輸


Phiên âm: yùnshū


Âm Hán Việt:


  • 运 (運): Vận
  • 输 (輸): Du

Tổng số nét:


  • 运 (简体): 7 nét
  • 運 (繁體): 13 nét
  • 输 (简体): 13 nét
  • 輸 (繁體): 16 nét

Loại từ:


  • Động từ.
  • Danh từ.

Đây là một thuật ngữ cực kỳ phổ biến trong:


  • Logistics.
  • Xuất nhập khẩu.
  • Thương mại quốc tế.
  • Chuỗi cung ứng.
  • Kho vận.
  • Hải quan.
  • Vận tải.
  • Sản xuất.
  • Kế toán.
  • Thương mại điện tử.

Trong tiếng Trung hiện đại, 运输 có hai chức năng ngữ pháp chính:


  • Động từ: vận chuyển.
  • Danh từ: hoạt động vận chuyển, ngành vận tải.



II. 运输 là gì?​


运输 có nghĩa là:


  • Vận chuyển.
  • Chuyên chở.
  • Chở hàng.
  • Chở người.
  • Hoạt động vận tải.
  • Quá trình đưa người hoặc hàng hóa từ nơi này đến nơi khác bằng một phương tiện vận tải.

Ý nghĩa cốt lõi của 运输 là:


Đưa người, hàng hóa hoặc tài nguyên từ địa điểm A đến địa điểm B thông qua một phương tiện vận tải.


Khác với nhiều động từ khác chỉ đơn thuần là "mang" hoặc "gửi", 运输 nhấn mạnh quá trình vận tải có tổ chức, thường liên quan đến xe tải, tàu hỏa, tàu biển, máy bay, đường ống hoặc các hệ thống vận chuyển khác.




III. Phân tích từng chữ Hán​


1. Chữ 运 (運)​


Phiên âm:


yùn


Âm Hán Việt:


Vận


Ý nghĩa gốc:


  • Di chuyển.
  • Chuyển động.
  • Chở đi.
  • Vận hành.
  • Vận chuyển.

Ví dụ:


运动


Vận động.


运营


Vận hành, kinh doanh.


运费


Cước vận chuyển.


运输


Vận chuyển.


运送


Chuyển đến.


Điểm chung của chữ là:


"Làm cho một người hoặc một vật di chuyển từ nơi này sang nơi khác."




2. Chữ 输 (輸)​


Phiên âm:


shū


Âm Hán Việt:


Du


Ý nghĩa gốc:


  • Chuyển.
  • Chở.
  • Đưa tới.
  • Truyền tải.

Ví dụ:


输送


Chuyển tải.


输血


Truyền máu.


输入


Nhập vào.


输出


Xuất ra.


运输


Vận chuyển.


Trong 运输, 输 mang nghĩa:


"Đưa đến nơi khác."




IV. Ý nghĩa khi ghép thành 运输​








Di chuyển.









Đưa đi.





Vận chuyển.





Chuyên chở.





Đưa người hoặc hàng hóa từ nơi này đến nơi khác.




V. Bản chất ngữ nghĩa của 运输​


Muốn hiểu chính xác 运输, cần nắm được ba yếu tố cốt lõi:


Thứ nhất, phải có đối tượng được vận chuyển.


Đó có thể là:


  • Hàng hóa.
  • Con người.
  • Động vật.
  • Máy móc.
  • Nguyên liệu.
  • Dầu khí.
  • Điện năng.
  • Khí đốt.
  • Thư tín.

Ví dụ:


运输货物


Vận chuyển hàng hóa.


运输旅客


Vận chuyển hành khách.


运输天然气


Vận chuyển khí tự nhiên.


Thứ hai, phải có điểm xuất phát và điểm đến.


Ví dụ:


从广州运输到上海


Vận chuyển từ Quảng Châu đến Thượng Hải.


Thứ ba, phải có phương tiện hoặc hệ thống vận tải.


Ví dụ:


  • Xe tải.
  • Tàu biển.
  • Máy bay.
  • Đường sắt.
  • Đường ống.



VI. Các lớp ý nghĩa của 运输​


1. Vận chuyển hàng hóa​


Đây là nghĩa phổ biến nhất.


Ví dụ:


运输货物


Vận chuyển hàng hóa.


运输原材料


Vận chuyển nguyên vật liệu.


运输设备


Vận chuyển thiết bị.


运输家具


Vận chuyển đồ nội thất.




2. Vận chuyển hành khách​


Ví dụ:


运输旅客


Vận chuyển hành khách.


运输游客


Vận chuyển khách du lịch.


运输人员


Vận chuyển nhân sự.




3. Vận chuyển năng lượng​


Ví dụ:


运输石油


Vận chuyển dầu mỏ.


运输天然气


Vận chuyển khí tự nhiên.


运输煤炭


Vận chuyển than đá.




4. Vận chuyển trong quân sự​


Ví dụ:


运输武器


Vận chuyển vũ khí.


运输物资


Vận chuyển vật tư.


运输部队


Điều chuyển lực lượng.




5. Ngành vận tải​


Khi làm danh từ, 运输 chỉ hoạt động hoặc lĩnh vực vận tải.


Ví dụ:


运输行业


Ngành vận tải.


运输企业


Doanh nghiệp vận tải.


运输成本


Chi phí vận chuyển.


运输市场


Thị trường vận tải.




VII. Các cách kết hợp phổ biến​


运输货物


Vận chuyển hàng hóa.


运输车辆


Xe vận chuyển.


运输方式


Phương thức vận chuyển.


运输路线


Tuyến vận chuyển.


运输公司


Công ty vận tải.


运输费用


Chi phí vận chuyển.


运输成本


Chi phí vận tải.


运输工具


Phương tiện vận chuyển.


运输能力


Năng lực vận chuyển.


运输系统


Hệ thống vận chuyển.


运输计划


Kế hoạch vận chuyển.


运输网络


Mạng lưới vận tải.


运输效率


Hiệu suất vận chuyển.


运输时间


Thời gian vận chuyển.


运输距离


Khoảng cách vận chuyển.


运输风险


Rủi ro vận chuyển.


运输条件


Điều kiện vận chuyển.


运输管理


Quản lý vận tải.


运输服务


Dịch vụ vận tải.


运输合同


Hợp đồng vận chuyển.




VIII. Cấu trúc ngữ pháp thường gặp​


1. 运输 + Danh từ​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Cấu trúc:


运输 + Đối tượng


Ví dụ:


运输货物。


Yùnshū huòwù.


Vận chuyển hàng hóa.


运输集装箱。


Yùnshū jízhuāngxiāng.


Vận chuyển container.


运输钢材。


Yùnshū gāngcái.


Vận chuyển thép.




2. 从……运输到……​


Cấu trúc:


从 + Địa điểm A + 运输到 + Địa điểm B


Nghĩa:


Vận chuyển từ... đến...


Ví dụ:


从深圳运输到河内。


Công ty vận chuyển hàng từ Thâm Quyến đến Hà Nội.


产品从工厂运输到仓库。


Sản phẩm được vận chuyển từ nhà máy đến kho.




3. 用……运输​


Cấu trúc:


用 + Phương tiện + 运输


Nghĩa:


Vận chuyển bằng...


Ví dụ:


用卡车运输。


Vận chuyển bằng xe tải.


用火车运输。


Vận chuyển bằng tàu hỏa.


用飞机运输。


Vận chuyển bằng máy bay.




4. 被运输到……​


Cấu trúc:


Đối tượng + 被 + 运输到 + Địa điểm


Ví dụ:


货物被运输到港口。


Hàng hóa được vận chuyển đến cảng.




IX. Phân biệt 运输 với các từ gần nghĩa​


1. 运输 và 运输送​


Nhiều người nhầm 运输 với 输送.


运输


Nhấn mạnh hoạt động vận tải hoàn chỉnh từ nơi này đến nơi khác.


Ví dụ:


运输货物。


Vận chuyển hàng hóa.


输送


Nhấn mạnh đưa hoặc chuyển đến một nơi, thường là dòng người, năng lượng, tài nguyên hoặc nhân lực.


Ví dụ:


输送人才。


Cung cấp, đưa nhân tài.


输送电力。


Truyền tải điện năng.


Trong logistics, 运输 được dùng phổ biến hơn.




2. 运输 và 运送​


运输


Có tính chuyên ngành.


Dùng trong logistics và thương mại.


运送


Mang tính thông dụng hơn.


Có thể dùng cho các hoạt động vận chuyển hằng ngày.


Ví dụ:


快递员运送包裹。


Nhân viên chuyển phát giao bưu kiện.


物流公司运输货物。


Công ty logistics vận chuyển hàng hóa.




3. 运输 và 搬运​


搬运


Mang vác.


Bốc dỡ.


Di chuyển trong phạm vi ngắn.


Ví dụ:


搬运行李。


Mang hành lý.


搬运货物。


Bốc dỡ hàng hóa.


运输


Di chuyển trên quãng đường dài hơn và bằng phương tiện vận tải.


Ví dụ:


运输货物到广州。


Vận chuyển hàng hóa đến Quảng Châu.




4. 运输 và 托运​


托运


Gửi vận chuyển.


Ủy thác cho đơn vị vận tải vận chuyển.


Ví dụ:


托运行李。


Ký gửi hành lý.


托运货物。


Gửi hàng vận chuyển.


Người gửi thực hiện hành động 托运, còn đơn vị vận tải thực hiện 运输.




X. Những lỗi người học thường mắc​


Lỗi thứ nhất​


Dùng 运输 cho mọi hành động mang đồ.


Sai:


运输一本书给朋友。


Nếu chỉ mang một quyển sách cho bạn, nên dùng:





Mang đến, tặng.





Mang.





Mang theo.


运输 chỉ phù hợp khi nói đến hoạt động vận tải có quy mô hoặc có tính chuyên nghiệp.




Lỗi thứ hai​


Nhầm giữa 运输搬运.


搬运:


Di chuyển trong kho, trong nhà máy hoặc phạm vi ngắn.


运输:


Di chuyển giữa các địa điểm khác nhau, thường thông qua phương tiện vận tải.




Lỗi thứ ba​


Nhầm 运输 với 物流.


运输 chỉ là một khâu trong logistics.


物流 (logistics) bao gồm:


  • Vận chuyển.
  • Lưu kho.
  • Đóng gói.
  • Phân phối.
  • Quản lý hàng tồn.
  • Xử lý đơn hàng.
  • Theo dõi hàng hóa.

Vì vậy:


运输 ⊂ 物流


Nghĩa là 运输 là một bộ phận của 物流, chứ không đồng nghĩa với 物流.




XI. Một số thuật ngữ logistics liên quan đến 运输​


公路运输


Gōnglù yùnshū


Vận tải đường bộ.


铁路运输


Tiělù yùnshū


Vận tải đường sắt.


海运运输 (thường dùng hơn là 海上运输 hoặc 海运)


Hǎiyùn / Hǎishàng yùnshū


Vận tải đường biển.


航空运输


Hángkōng yùnshū


Vận tải hàng không.


多式联运运输


Duōshì liányùn yùnshū


Vận tải đa phương thức.


冷链运输


Lěngliàn yùnshū


Vận chuyển chuỗi lạnh.


危险品运输


Wēixiǎnpǐn yùnshū


Vận chuyển hàng nguy hiểm.


国际运输


Guójì yùnshū


Vận tải quốc tế.


国内运输


Guónèi yùnshū


Vận tải nội địa.


集装箱运输


Jízhuāngxiāng yùnshū


Vận tải container.




XII. Tóm tắt​


运输 (yùnshū) là động từ và danh từ có nghĩa là vận chuyển, chuyên chở hoặc hoạt động vận tải, chỉ quá trình đưa người, hàng hóa, nguyên liệu hoặc các đối tượng khác từ nơi này đến nơi khác bằng phương tiện vận tải. Khi là động từ, 运输 thường kết hợp với các tân ngữ như 货物 (hàng hóa), 旅客 (hành khách), 设备 (thiết bị), 原材料 (nguyên vật liệu). Khi là danh từ, từ này xuất hiện trong các cụm như 运输行业 (ngành vận tải), 运输成本 (chi phí vận tải), 运输方式 (phương thức vận chuyển), 运输合同 (hợp đồng vận chuyển), 运输管理 (quản lý vận tải). Người học cần phân biệt rõ 运输 với 运送 (chuyển, giao), 搬运 (mang vác, bốc dỡ), 输送 (chuyển tải, cung cấp) và 托运 (gửi vận chuyển) để sử dụng đúng trong từng ngữ cảnh, đặc biệt trong lĩnh vực logistics, xuất nhập khẩu và thương mại quốc tế.

Cách dùng 租金 (zūjīn) trong tiếng Trung chi tiết và toàn diện​


I. 租金 là gì?​


租金 (zūjīn) là một danh từ (名词) trong tiếng Trung, có nghĩa là:


  • Tiền thuê
  • Tiền cho thuê
  • Tiền thuê nhà
  • Tiền thuê mặt bằng
  • Tiền thuê văn phòng
  • Tiền thuê đất
  • Tiền thuê xe
  • Tiền thuê máy móc, thiết bị hoặc các tài sản khác

Đây là một thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến trong các lĩnh vực bất động sản, thương mại, tài chính, kế toán, pháp luật, logistics và đời sống hằng ngày.


Điểm cốt lõi của 租金 là:


Khoản tiền mà bên thuê (承租人) phải trả cho bên cho thuê (出租人) để đổi lấy quyền sử dụng một tài sản trong một khoảng thời gian nhất định theo hợp đồng hoặc thỏa thuận.

Tài sản được thuê có thể là:


  • Nhà ở
  • Căn hộ
  • Phòng trọ
  • Văn phòng
  • Cửa hàng
  • Nhà xưởng
  • Kho bãi
  • Đất đai
  • Xe ô tô
  • Xe máy
  • Máy móc
  • Thiết bị
  • Máy tính
  • Các loại tài sản khác

Ví dụ:


每个月都要交租金。


Měi gè yuè dōu yào jiāo zūjīn.


Mỗi tháng đều phải trả tiền thuê.


Ví dụ:


这套房子的租金很贵。


Zhè tào fángzi de zūjīn hěn guì.


Tiền thuê của căn nhà này rất đắt.


Ở đây, 租金 chỉ số tiền mà người thuê phải trả để sử dụng căn nhà.




II. Thông tin cơ bản​


Chữ Hán giản thể:


租金


Chữ Hán phồn thể:


租金


Pinyin:


zū jīn


Âm Hán Việt:


Tô kim


Loại từ:


Danh từ.




III. Giải thích từng chữ Hán​


1. Chữ 租​


Pinyin:





Âm Hán Việt:





Bộ thủ:





Số nét:


10 nét.


Ý nghĩa của 租​


Chữ có nghĩa:


Thuê.


Cho thuê.


Tiền thuê.


Thuế ruộng (nghĩa cổ).


Trong tiếng Trung hiện đại, chủ yếu liên quan đến hoạt động thuê hoặc cho thuê tài sản.


Ví dụ:


租房


zūfáng.


Thuê nhà.


租车


zūchē.


Thuê xe.


出租


chūzū.


Cho thuê.


租赁


zūlìn.


Thuê và cho thuê.




2. Chữ 金​


Pinyin:


jīn


Âm Hán Việt:


Kim


Bộ thủ:





Số nét:


8 nét.


Ý nghĩa của 金​


Có nghĩa:


Tiền.


Vàng.


Kim loại.


Khoản tiền.


Trong nhiều từ ghép, biểu thị một khoản tiền hoặc chi phí.


Ví dụ:


奖金


Jiǎngjīn.


Tiền thưởng.


工资奖金


Gōngzī jiǎngjīn.


Lương và thưởng.


押金


Yājīn.


Tiền đặt cọc.


违约金


Wéiyuējīn.


Tiền phạt vi phạm hợp đồng.


在租金中, biểu thị khoản tiền phải trả cho việc thuê tài sản.




Ghép hai chữ lại​





Thuê.






Tiền.


=


租金


Khoản tiền phải trả để thuê tài sản.


Đây là ý nghĩa cốt lõi của từ 租金.




IV. Ý nghĩa cốt lõi của 租金​


Để hiểu đúng 租金, cần phân biệt giữa:


  • Hoạt động thuê.
  • Khoản tiền phát sinh từ hoạt động thuê.

Ví dụ:


我租了一套房子。


Wǒ zū le yí tào fángzi.


Tôi đã thuê một căn hộ.


Ở đây, là động từ "thuê".


Ví dụ:


这套房子的租金是五千元。


Zhè tào fángzi de zūjīn shì wǔqiān yuán.


Tiền thuê của căn hộ này là 5.000 tệ.


Ở đây, 租金 là danh từ chỉ số tiền.




V. Những đối tượng thường đi với 租金​


Trong thực tế, 租金 thường đi với các loại tài sản sau:


房屋租金


Fángwū zūjīn.


Tiền thuê nhà.


办公室租金


Bàngōngshì zūjīn.


Tiền thuê văn phòng.


商铺租金


Shāngpù zūjīn.


Tiền thuê cửa hàng.


店铺租金


Diànpù zūjīn.


Tiền thuê mặt bằng kinh doanh.


土地租金


Tǔdì zūjīn.


Tiền thuê đất.


仓库租金


Cāngkù zūjīn.


Tiền thuê kho.


停车位租金


Tíngchēwèi zūjīn.


Tiền thuê chỗ đỗ xe.


汽车租金


Qìchē zūjīn.


Tiền thuê ô tô.


设备租金


Shèbèi zūjīn.


Tiền thuê thiết bị.


机器租金


Jīqì zūjīn.


Tiền thuê máy móc.




VI. Đặc điểm ngữ pháp​


租金 là danh từ nên thường làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc trung tâm của cụm danh từ.


Ví dụ:


租金越来越高。


Zūjīn yuèláiyuè gāo.


Tiền thuê ngày càng cao.


Ở đây 租金 làm chủ ngữ.


Ví dụ:


请支付租金。


Qǐng zhīfù zūjīn.


Xin hãy thanh toán tiền thuê.


Ở đây 租金 làm tân ngữ.


Ví dụ:


房屋的租金。


Fángwū de zūjīn.


Tiền thuê của căn nhà.


Ở đây 租金 là trung tâm của cụm danh từ.




VII. Những động từ thường đi với 租金​


Trong thực tế, 租金 thường kết hợp với rất nhiều động từ.


支付租金​


Zhīfù zūjīn.


Thanh toán tiền thuê.


Ví dụ:


租客需要按时支付租金。


Zūkè xūyào ànshí zhīfù zūjīn.


Người thuê cần thanh toán tiền thuê đúng hạn.




交租金​


Jiāo zūjīn.


Nộp tiền thuê.


Ví dụ:


今天是交租金的最后一天。


Jīntiān shì jiāo zūjīn de zuìhòu yì tiān.


Hôm nay là ngày cuối cùng để nộp tiền thuê.




收租金​


Shōu zūjīn.


Thu tiền thuê.


Ví dụ:


房东每个月收一次租金。


Fángdōng měi gè yuè shōu yí cì zūjīn.


Chủ nhà thu tiền thuê mỗi tháng một lần.




提高租金​


Tígāo zūjīn.


Tăng tiền thuê.


Ví dụ:


房东决定提高租金。


Fángdōng juédìng tígāo zūjīn.


Chủ nhà quyết định tăng tiền thuê.




降低租金​


Jiàngdī zūjīn.


Giảm tiền thuê.


Ví dụ:


为了吸引客户,公司降低了租金。


Wèile xīyǐn kèhù, gōngsī jiàngdī le zūjīn.


Để thu hút khách hàng, công ty đã giảm tiền thuê.




调整租金​


Tiáozhěng zūjīn.


Điều chỉnh tiền thuê.


Ví dụ:


双方同意调整租金。


Shuāngfāng tóngyì tiáozhěng zūjīn.


Hai bên đồng ý điều chỉnh tiền thuê.




商量租金​


Shāngliáng zūjīn.


Thương lượng tiền thuê.


Ví dụ:


我们可以再商量租金。


Wǒmen kěyǐ zài shāngliáng zūjīn.


Chúng ta có thể thương lượng thêm về tiền thuê.




拖欠租金​


Tuōqiàn zūjīn.


Chậm trả hoặc nợ tiền thuê.


Ví dụ:


他已经拖欠两个月的租金。


Tā yǐjīng tuōqiàn liǎng gè yuè de zūjīn.


Anh ấy đã nợ tiền thuê hai tháng.




补交租金​


Bǔjiāo zūjīn.


Nộp bù tiền thuê.


Ví dụ:


请尽快补交租金。


Qǐng jǐnkuài bǔjiāo zūjīn.


Xin hãy nhanh chóng nộp bù tiền thuê.




退还租金​


Tuìhuán zūjīn.


Hoàn lại tiền thuê.


Ví dụ:


房东同意退还部分租金。


Fángdōng tóngyì tuìhuán bùfen zūjīn.


Chủ nhà đồng ý hoàn lại một phần tiền thuê.




VIII. Những cụm từ thường gặp​


月租金


Yuè zūjīn.


Tiền thuê theo tháng.


年租金


Nián zūjīn.


Tiền thuê theo năm.


固定租金


Gùdìng zūjīn.


Tiền thuê cố định.


租金收入


Zūjīn shōurù.


Thu nhập từ tiền thuê.


租金标准


Zūjīn biāozhǔn.


Mức tiền thuê.


租金价格


Zūjīn jiàgé.


Giá tiền thuê.


租金合同


Zūjīn hétóng.


Hợp đồng quy định tiền thuê hoặc điều khoản về tiền thuê.


租金支付方式


Zūjīn zhīfù fāngshì.


Phương thức thanh toán tiền thuê.

Cách dùng 除此以外 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


I. Thông tin cơ bản​


  • Giản thể: 除此以外
  • Phồn thể: 除此以外
  • Pinyin: chú cǐ yǐ wài
  • Âm Hán Việt: Trừ thử dĩ ngoại
  • Loại từ: Cụm liên từ (关联词语), cụm giới từ dùng làm trạng ngữ (介词短语)

除此以外 là một cụm từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, có nghĩa là:


  • Ngoài ra
  • Ngoài điều này
  • Ngoài việc đó
  • Bên cạnh đó
  • Hơn nữa
  • Ngoài những gì vừa nói

Đây là một từ nối dùng để bổ sung thông tin, thêm một ý mới sau khi đã nêu một đối tượng hoặc một sự việc trước đó.


Tiếng Anh:


  • Besides
  • In addition
  • Apart from this
  • Other than this
  • Furthermore
  • What's more



II. Giải thích từng chữ Hán​


1. 除​


  • Âm Hán Việt: Trừ
  • Bộ thủ: 阝 (Phụ)
  • Số nét: 9 nét

Nghĩa​


  • Loại bỏ.
  • Trừ.
  • Ngoại trừ.
  • Ngoài.

Ví dụ:


  • 除了:ngoài ra.
  • 除非:trừ khi.
  • 消除:loại bỏ.
  • 清除:xóa bỏ.

Trong 除此以外, mang nghĩa ngoài, ngoại trừ.




2. 此​


  • Âm Hán Việt: Thử
  • Bộ thủ: 止 (Chỉ)
  • Số nét: 6 nét

Nghĩa​


  • Đây.
  • Điều này.
  • Cái này.

Ví dụ:


  • 此外:ngoài ra.
  • 因此:vì vậy.
  • 此时:lúc này.
  • 此地:nơi này.

Trong 除此以外, chỉ điều vừa được nói đến.




3. 以​


  • Âm Hán Việt:
  • Bộ thủ: 人 (Nhân)
  • Số nét: 4 nét

Nghĩa​


Trong tiếng Hán cổ:


  • Dùng.
  • Lấy.
  • Theo.
  • Bằng.

Trong cụm 以外, chữ không còn mang nghĩa độc lập mà là thành phần cố định.




4. 外​


  • Âm Hán Việt: Ngoại
  • Bộ thủ: 夕 (Tịch)
  • Số nét: 5 nét

Nghĩa​


  • Ngoài.
  • Bên ngoài.
  • Ngoại trừ.

Ví dụ:


  • 国外:nước ngoài.
  • 外面:bên ngoài.
  • 外国:nước ngoài.
  • 以外:ngoài...



III. Nghĩa của cả cụm​


Ghép nghĩa:


  • 除 = ngoài
  • 此 = điều này
  • 以外 = bên ngoài




除此以外


=


Ngoài điều này





"Ngoài ra"


"Thêm vào đó"


"Ngoài những điều vừa nói"




IV. Ý nghĩa cốt lõi​


Điểm quan trọng nhất của 除此以外 là:


Dùng để bổ sung thêm thông tin sau khi đã nêu xong một ý trước đó.


Ví dụ:


我们学习汉语。


除此以外,还学习英语。


Chúng tôi học tiếng Trung.


Ngoài ra còn học tiếng Anh.


Ở đây:


Ý thứ nhất:


Học tiếng Trung.


Ý bổ sung:


Ngoài ra còn học tiếng Anh.




V. Đặc điểm ngữ pháp​


除此以外 không phải động từ.


Nó thường đứng:


  • đầu câu;
  • giữa câu;
  • trước mệnh đề mới.

Nó đóng vai trò:


Trạng ngữ chuyển ý.




VI. Các cách dùng phổ biến​


1. Dùng để thêm một ý mới​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Ví dụ:


除此以外,我们还要准备材料。


Chú cǐ yǐwài, wǒmen hái yào zhǔnbèi cáiliào.


Ngoài ra, chúng ta còn phải chuẩn bị tài liệu.




除此以外,没有别的问题。


Chú cǐ yǐwài, méiyǒu bié de wèntí.


Ngoài ra không còn vấn đề nào khác.




2. Dùng để bổ sung thông tin​


Ví dụ:


他会中文。


除此以外,还会英语。


Tā huì Zhōngwén.


Chú cǐ yǐwài, hái huì Yīngyǔ.


Anh ấy biết tiếng Trung.


Ngoài ra còn biết tiếng Anh.




3. Dùng trong văn viết​


Ví dụ:


除此以外,本公司还提供免费培训。


Chú cǐ yǐwài, běn gōngsī hái tígōng miǎnfèi péixùn.


Ngoài ra, công ty còn cung cấp chương trình đào tạo miễn phí.




4. Dùng trong báo chí​


Ví dụ:


除此以外,政府还出台了新的政策。


Chú cǐ yǐwài, zhèngfǔ hái chūtái le xīn de zhèngcè.


Ngoài ra, chính phủ còn ban hành chính sách mới.




5. Dùng trong hội thoại​


Ví dụ:


除此以外,你还有别的要求吗?


Chú cǐ yǐwài, nǐ hái yǒu bié de yāoqiú ma?


Ngoài ra, bạn còn yêu cầu nào khác không?




VII. Các mẫu câu thường gặp​


除此以外,……​


Ví dụ:


除此以外,我们需要更多时间。


Chú cǐ yǐwài, wǒmen xūyào gèng duō shíjiān.


Ngoài ra, chúng ta cần thêm thời gian.




除此以外,还……​


Ví dụ:


除此以外,还要考虑成本。


Chú cǐ yǐwài, hái yào kǎolǜ chéngběn.


Ngoài ra còn phải cân nhắc chi phí.




除此以外,也……​


Ví dụ:


除此以外,也应该注意安全。


Chú cǐ yǐwài, yě yīnggāi zhùyì ānquán.


Ngoài ra cũng nên chú ý an toàn.




除此以外,没有……​


Ví dụ:


除此以外,没有其他办法。


Chú cǐ yǐwài, méiyǒu qítā bànfǎ.


Ngoài ra không còn cách nào khác.




除此以外,还有……​


Ví dụ:


除此以外,还有很多机会。


Chú cǐ yǐwài, hái yǒu hěn duō jīhuì.


Ngoài ra còn có rất nhiều cơ hội.




VIII. Các kết hợp thường gặp​


  • 除此以外,还……:ngoài ra còn...
  • 除此以外,也……:ngoài ra cũng...
  • 除此以外,没有……:ngoài ra không...
  • 除此以外,还有……:ngoài ra còn có...
  • 除此以外,需要……:ngoài ra cần...
  • 除此以外,可以……:ngoài ra có thể...
  • 除此以外,应当……:ngoài ra nên...
  • 除此以外,必须……:ngoài ra phải...
  • 除此以外,公司……:ngoài ra công ty...
  • 除此以外,我们……:ngoài ra chúng tôi...



IX. Phân biệt với các từ gần nghĩa​


1. 除此以外 và 此外​


Đây là hai từ gần như đồng nghĩa.


此外​


  • Ngắn hơn.
  • Thông dụng hơn.
  • Dùng được trong cả văn nói và văn viết.

Ví dụ:


此外,我们还需要努力。


Ngoài ra, chúng ta còn cần cố gắng.




除此以外​


  • Dài hơn.
  • Trang trọng hơn.
  • Nhấn mạnh "ngoài điều vừa nói".

Ví dụ:


除此以外,我们没有别的选择。


Ngoài điều đó ra, chúng ta không còn lựa chọn nào khác.


Có thể thấy, 此外 chỉ đơn thuần thêm một ý, còn 除此以外 nhấn mạnh rõ rằng ý mới được bổ sung nằm ngoài nội dung vừa đề cập.




2. 除此以外 và 另外​


另外​


Mang nghĩa:


  • Ngoài ra.
  • Thêm nữa.
  • Một cái khác.
  • Riêng một cái khác.

Ví dụ:


另外,还有一个问题。


Ngoài ra còn có một vấn đề nữa.


另外 còn có thể chỉ một đối tượng khác, không chỉ dùng để nối ý.


Ví dụ:


另外一个人。


Một người khác.


Trong khi đó 除此以外 chỉ dùng để nối ý, không dùng để bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ.




3. 除此以外 và 除了……以外​


Đây là cặp dễ nhầm nhất.


除此以外​


"Ngoài điều này ra"


Đối tượng "điều này" đã được nhắc ở câu trước.


Ví dụ:


他会汉语。


除此以外,还会英语。


Anh ấy biết tiếng Trung.


Ngoài ra còn biết tiếng Anh.




除了……以外​


Đối tượng phải được nêu ngay trong cấu trúc.


Ví dụ:


除了汉语以外,他还会英语。


Ngoài tiếng Trung ra, anh ấy còn biết tiếng Anh.


Ở đây, 汉语 xuất hiện trực tiếp trong cấu trúc.




4. 除此以外 và 而且​


而且​


Biểu thị:


  • Hơn nữa.
  • Không những... mà còn...

Ví dụ:


他很聪明,而且很努力。


Anh ấy rất thông minh, hơn nữa còn rất chăm chỉ.


而且 nối hai đặc điểm của cùng một đối tượng.




除此以外​


Biểu thị:


  • Ngoài điều vừa nói.

Ví dụ:


除此以外,我们还需要资金。


Ngoài ra, chúng ta còn cần vốn.


Hai từ này đều bổ sung thông tin, nhưng 而且 liên kết hai tính chất hoặc hai hành động có quan hệ chặt chẽ, còn 除此以外 chuyển sang bổ sung một ý mới hoặc một khía cạnh khác.




X. Lưu ý khi sử dụng​


  1. 除此以外 thường đứng ở đầu câu hoặc đầu mệnh đề để tạo sự chuyển ý và bổ sung thông tin. Sau 除此以外 thường có dấu phẩy trong văn viết.
  2. 除此以外 gần nghĩa với 此外另外, nhưng sắc thái trang trọng hơn và nhấn mạnh rằng thông tin phía sau nằm ngoài nội dung vừa được đề cập.
  3. Không dùng 除此以外 để bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ. Ví dụ, không nói ✘ 除此以外一个问题, mà phải dùng 另外一个问题 hoặc 还有一个问题.
  4. 除此以外 rất thường kết hợp với các phó từ như 还、也、仍然、甚至để tiếp tục bổ sung ý:
    • 除此以外,还……
    • 除此以外,也……
    • 除此以外,甚至……
  5. Trong văn bản hành chính, báo chí, báo cáo và các bài viết học thuật, 除此以外 được dùng để chuyển từ một luận điểm sang luận điểm bổ sung, giúp bài viết mạch lạc và logic hơn. Trong hội thoại hằng ngày, người bản ngữ thường ưu tiên dùng 另外 hoặc 此外 vì ngắn gọn và tự nhiên hơn, còn 除此以外 tạo cảm giác trang trọng và nhấn mạnh hơn.

Cách dùng 差旅 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


I. Thông tin cơ bản​


Chữ Hán (Giản thể): 差旅


Chữ Hán (Phồn thể): 差旅


Pinyin: chāilǚ


Âm Hán Việt: Sai lữ


Loại từ:


  • Danh từ

Ý nghĩa cơ bản


差旅
có nghĩa là:


  • Công tác và đi lại.
  • Chuyến công tác.
  • Hoạt động đi công tác.
  • Các công việc liên quan đến việc đi công tác.
  • Chi phí phát sinh trong quá trình đi công tác (tùy ngữ cảnh).

Trong doanh nghiệp, 差旅 là thuật ngữ rất phổ biến trong:


  • Kế toán
  • Hành chính nhân sự (HR)
  • Quản trị doanh nghiệp
  • Logistics
  • Xuất nhập khẩu
  • Thương mại quốc tế
  • Quản lý dự án
  • Kiểm toán
  • Tài chính doanh nghiệp

Tiếng Anh thường dịch là:


  • Business trip
  • Business travel
  • Corporate travel
  • Official travel

Khi nói về chi phí:


  • Travel expenses
  • Business travel expenses



II. Giải thích từng chữ Hán​


1. 差​


Giản thể:


Phồn thể:


Pinyin: chāi (trong từ 差旅)


Âm Hán Việt: Sai


Bộ thủ: 工 (Công)


Số nét: 9 nét


Nghĩa gốc​


差 là một chữ đa âm.


Trong từ 差旅, đọc là chāi, mang nghĩa:


  • công vụ
  • nhiệm vụ được giao
  • được cử đi làm việc

Ví dụ:


出差


chūchāi


Đi công tác.


差遣


chāiqiǎn


Sai phái.


公差


gōngchāi


Sai dịch (nghĩa cổ), công vụ.


Không đọc là chà (khác biệt), chā (chênh lệch) hay trong trường hợp này.




2. 旅​


Giản thể:


Phồn thể:


Pinyin:


Âm Hán Việt: Lữ


Bộ thủ: 方 (Phương)


Số nét: 10 nét


Nghĩa gốc​


旅 có nghĩa là:


  • hành trình
  • du lịch
  • đi xa
  • lữ hành

Ví dụ:


旅游


lǚyóu


Du lịch.


旅行


lǚxíng


Lữ hành.


旅客


lǚkè


Hành khách.


旅馆


lǚguǎn


Khách sạn.


Trong 差旅, chữ mang nghĩa:


"Việc đi lại trong quá trình thực hiện công vụ."




III. Ý nghĩa của 差旅​


Ghép hai chữ:





Công vụ.






Đi lại.


=


差旅


Việc đi lại phục vụ công việc hoặc công vụ.


Khác với 出差, vốn nhấn mạnh hành động "đi công tác", 差旅 là một khái niệm rộng hơn, bao gồm:


  • Chuyến đi công tác.
  • Quá trình di chuyển.
  • Lưu trú.
  • Chi phí đi lại.
  • Chi phí ăn ở.
  • Quy trình quản lý công tác.



IV. Đặc điểm ý nghĩa​


Trong doanh nghiệp, khi nói đến 差旅, người ta thường nghĩ đến toàn bộ hoạt động liên quan đến công tác, bao gồm:


  • Vé máy bay.
  • Vé tàu.
  • Vé xe.
  • Taxi.
  • Khách sạn.
  • Phụ cấp công tác.
  • Chi phí ăn uống.
  • Chi phí đi lại.
  • Hoàn ứng.
  • Thanh toán chi phí.
  • Báo cáo công tác.

Do đó, 差旅 không chỉ là "đi công tác" mà còn là một khái niệm quản lý.




V. Những nghĩa chính của 差旅​


Nghĩa thứ nhất​


Hoạt động công tác​


Đây là nghĩa phổ biến nhất.


Ví dụ:


差旅安排


chāilǚ ānpái


Sắp xếp chuyến công tác.


差旅计划


chāilǚ jìhuà


Kế hoạch công tác.


差旅管理


chāilǚ guǎnlǐ


Quản lý công tác.




Nghĩa thứ hai​


Chi phí công tác​


Ví dụ:


差旅费用


chāilǚ fèiyòng


Chi phí công tác.


差旅报销


chāilǚ bàoxiāo


Hoàn ứng chi phí công tác.


控制差旅成本


kòngzhì chāilǚ chéngběn


Kiểm soát chi phí công tác.




Nghĩa thứ ba​


Chính sách công tác​


Ví dụ:


差旅制度


chāilǚ zhìdù


Quy chế công tác.


差旅政策


chāilǚ zhèngcè


Chính sách công tác.




Nghĩa thứ tư​


Quản lý công tác​


Ví dụ:


差旅审批


chāilǚ shěnpī


Phê duyệt chuyến công tác.


差旅申请


chāilǚ shēnqǐng


Đơn xin đi công tác.




VI. Đặc điểm ngữ pháp​


差旅 là danh từ.


Có thể làm chủ ngữ.


Ví dụ:


差旅费用越来越高。


chāilǚ fèiyòng yuèláiyuè gāo.


Chi phí công tác ngày càng tăng.




Có thể làm tân ngữ.


Ví dụ:


公司正在优化差旅管理。


gōngsī zhèngzài yōuhuà chāilǚ guǎnlǐ.


Công ty đang tối ưu hóa việc quản lý công tác.




Có thể làm định ngữ.


Ví dụ:


差旅预算


chāilǚ yùsuàn


Ngân sách công tác.


差旅流程


chāilǚ liúchéng


Quy trình công tác.




VII. Những cụm từ thường gặp​


差旅费用​


Pinyin: chāilǚ fèiyòng


Chi phí công tác.


Bao gồm:


  • Vé máy bay.
  • Vé tàu.
  • Vé xe.
  • Taxi.
  • Khách sạn.
  • Ăn uống.
  • Phụ cấp.



差旅费​


Pinyin: chāilǚfèi


Phí công tác.


Đây là cách gọi rút gọn của 差旅费用.




差旅报销​


Pinyin: chāilǚ bàoxiāo


Thanh toán hoặc hoàn ứng chi phí công tác.


Ví dụ:


员工回来后提交差旅报销。


Yuángōng huílái hòu tíjiāo chāilǚ bàoxiāo.


Nhân viên nộp hồ sơ hoàn ứng chi phí công tác sau khi trở về.




差旅申请​


Pinyin: chāilǚ shēnqǐng


Đơn xin đi công tác.




差旅审批​


Pinyin: chāilǚ shěnpī


Phê duyệt công tác.




差旅预算​


Pinyin: chāilǚ yùsuàn


Ngân sách công tác.




差旅标准​


Pinyin: chāilǚ biāozhǔn


Tiêu chuẩn công tác.


Ví dụ:


  • Tiêu chuẩn khách sạn.
  • Tiêu chuẩn vé máy bay.
  • Mức phụ cấp.



差旅政策​


Pinyin: chāilǚ zhèngcè


Chính sách công tác.




差旅管理​


Pinyin: chāilǚ guǎnlǐ


Quản lý công tác.




差旅系统​


Pinyin: chāilǚ xìtǒng


Hệ thống quản lý công tác.




差旅平台​


Pinyin: chāilǚ píngtái


Nền tảng quản lý công tác.




差旅记录​


Pinyin: chāilǚ jìlù


Hồ sơ công tác.




差旅计划​


Pinyin: chāilǚ jìhuà


Kế hoạch công tác.




VIII. Phân biệt với các từ gần nghĩa​


1. 差旅 và 出差​


Đây là hai từ rất dễ nhầm.


出差 là động từ, nghĩa là đi công tác.


Ví dụ:


我明天要出差。


Wǒ míngtiān yào chūchāi.


Ngày mai tôi sẽ đi công tác.


差旅 là danh từ, chỉ toàn bộ hoạt động hoặc các vấn đề liên quan đến công tác.


Ví dụ:


公司实行新的差旅制度。


Gōngsī shíxíng xīn de chāilǚ zhìdù.


Công ty áp dụng quy chế công tác mới.


Nói đơn giản:


  • 出差 = hành động đi.
  • 差旅 = khái niệm về công tác và việc đi lại.



2. 差旅 và 差旅费​


差旅 là khái niệm tổng quát.


差旅费 chỉ khoản tiền chi cho công tác.


Ví dụ:


公司加强差旅管理。


Gōngsī jiāqiáng chāilǚ guǎnlǐ.


Công ty tăng cường quản lý công tác.


公司报销差旅费。


Gōngsī bàoxiāo chāilǚfèi.


Công ty hoàn trả chi phí công tác.




3. 差旅 và 旅行​


旅行 nghĩa là đi du lịch hoặc đi xa vì mục đích cá nhân.


差旅 luôn gắn với mục đích công việc.


Ví dụ:


春节去旅行。


Chūnjié qù lǚxíng.


Đi du lịch vào dịp Tết.


下周去上海出差。


Xià zhōu qù Shànghǎi chūchāi.


Tuần sau đi Thượng Hải công tác.




4. 差旅 và 출장 (trong tiếng Hàn)​


Trong nhiều doanh nghiệp Trung Quốc hợp tác với Hàn Quốc, người học dễ gặp từ Hàn 출장, nghĩa là "đi công tác". Từ này tương đương với 出差 trong tiếng Trung, không phải 差旅.


IX. Những lỗi người học thường mắc​


Lỗi thứ nhất là dùng 差旅 như một động từ. Không nói 我差旅北京 để diễn đạt "Tôi đi công tác Bắc Kinh". Trong trường hợp này phải dùng 出差:


我去北京出差。


Wǒ qù Běijīng chūchāi.


Tôi đi công tác Bắc Kinh.


Lỗi thứ hai là nhầm 差旅 với 差旅费. 差旅 chỉ toàn bộ hoạt động công tác, còn 差旅费 chỉ chi phí công tác.


Lỗi thứ ba là dùng 旅行 thay cho 差旅. 旅行 mang nghĩa du lịch hoặc đi xa vì mục đích cá nhân, không phù hợp trong các văn bản quản trị doanh nghiệp hoặc kế toán.


Lỗi thứ tư là hiểu 差旅报销 là "đặt vé công tác". Thực tế, 报销 nghĩa là hoàn ứng hoặc thanh toán lại các khoản chi đã phát sinh theo quy định của công ty.


X. Sắc thái sử dụng​


差旅 là thuật ngữ mang phong cách trang trọng và chuyên ngành, xuất hiện rất nhiều trong:


  • Kế toán.
  • Hành chính nhân sự.
  • Quản trị doanh nghiệp.
  • Logistics.
  • Xuất nhập khẩu.
  • Tài chính.
  • Kiểm toán.
  • Chuỗi cung ứng.
  • Hệ thống ERP.
  • Chính sách nội bộ của doanh nghiệp.

Trong giao tiếp hằng ngày, người bản ngữ thường nói 出差 khi đề cập đến việc một người đi công tác. Tuy nhiên, trong các quy định, quy trình, báo cáo và tài liệu quản lý, 差旅 được dùng để chỉ toàn bộ hoạt động quản lý công tác, bao gồm lập kế hoạch, phê duyệt, đặt phương tiện, lưu trú, thanh toán và hoàn ứng chi phí.


Có thể ghi nhớ ngắn gọn như sau:


  • 差旅: Công tác, hoạt động đi công tác và các vấn đề liên quan.
  • 出差: Đi công tác (hành động).
  • 差旅费: Chi phí công tác.
  • 差旅报销: Hoàn ứng chi phí công tác.
  • 差旅管理: Quản lý công tác.

CÁCH DÙNG 差旅费 (chāilǚfèi) CHI TIẾT VÀ TOÀN DIỆN TRONG TIẾNG TRUNG​


I. Khái quát về từ 差旅费​


差旅费


  • Chữ giản thể: 差旅费
  • Chữ phồn thể: 差旅費
  • Pinyin: chāi lǚ fèi
  • Âm Hán Việt: Sai lữ phí
  • Loại từ: Danh từ.

差旅费 là một thuật ngữ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong các lĩnh vực:


  • Kế toán.
  • Kiểm toán.
  • Tài chính doanh nghiệp.
  • Quản trị nhân sự.
  • Hành chính.
  • Thương mại.
  • Xuất nhập khẩu.
  • Logistics.
  • Doanh nghiệp.
  • Cơ quan nhà nước.

Nghĩa cơ bản của 差旅费 là:


  • chi phí công tác;
  • công tác phí;
  • chi phí đi công tác;
  • chi phí phục vụ chuyến công tác;
  • toàn bộ các khoản chi hợp lý phát sinh trong quá trình đi công tác.

Trong doanh nghiệp Trung Quốc, 差旅费 là một khoản chi phí rất quan trọng và thường được quy định rõ trong quy chế tài chính. Thuật ngữ này không chỉ bao gồm tiền vé máy bay hay vé tàu xe, mà còn có thể bao gồm tiền khách sạn, tiền ăn, tiền đi lại tại nơi công tác, phụ cấp công tác và các khoản chi hợp lệ khác theo quy định.


Ví dụ:


公司报销差旅费。


Gōngsī bàoxiāo chāilǚfèi.


Công ty thanh toán (hoàn trả) chi phí công tác.


请提交差旅费报销单。


Qǐng tíjiāo chāilǚfèi bàoxiāodān.


Vui lòng nộp phiếu thanh toán chi phí công tác.




II. Giải thích từng chữ Hán​


1. Chữ 差​


Thông tin cơ bản​


  • Chữ giản thể: 差
  • Chữ phồn thể: 差
  • Pinyin trong từ này: chāi
  • Âm Hán Việt: Sai
  • Bộ thủ: 工
  • Tổng số nét: 9 nét.

Chữ 差 là một chữ đa âm.


Các cách đọc phổ biến:


chā


Sai khác.


chà


Kém.


chāi


Sai phái, công vụ.


chài


Sai khiến.


Trong từ 差旅费, đọc là chāi, mang nghĩa:


được cử đi làm việc;


đi công tác;


công vụ.


Ví dụ:


出差


Chūchāi.


Đi công tác.


差事


Chāishì.


Công việc được giao.


公差


Gōngchāi.


Công vụ.


Trong 差旅费, chữ 差 biểu thị việc đi công tác theo nhiệm vụ.




2. Chữ 旅​


Thông tin cơ bản​


  • Chữ giản thể: 旅
  • Chữ phồn thể: 旅
  • Pinyin: lǚ
  • Âm Hán Việt: Lữ
  • Bộ thủ: 方
  • Tổng số nét: 10 nét.

Nghĩa cơ bản:


đi xa;


lữ hành;


du lịch;


hành trình.


Ví dụ:


旅游


Lǚyóu.


Du lịch.


旅客


Lǚkè.


Hành khách.


旅行


Lǚxíng.


Đi du lịch.


Trong 差旅费, chữ 旅 không mang nghĩa "du lịch", mà chỉ quá trình di chuyển và lưu trú khi đi công tác.




3. Chữ 费​


Thông tin cơ bản​


  • Chữ giản thể: 费
  • Chữ phồn thể: 費
  • Pinyin: fèi
  • Âm Hán Việt: Phí
  • Bộ thủ:
    • Giản thể: 贝
    • Phồn thể: 貝
  • Tổng số nét:
    • Giản thể: 9 nét
    • Phồn thể: 12 nét.

Nghĩa:


chi phí;


phí;


khoản tiền phải trả;


tiêu hao.


Ví dụ:


学费


Xuéfèi.


Học phí.


运费


Yùnfèi.


Cước vận chuyển.


住宿费


Zhùsùfèi.


Tiền khách sạn.


管理费


Guǎnlǐfèi.


Phí quản lý.


Trong 差旅费, 费 mang nghĩa chi phí phát sinh.




III. Ý nghĩa của 差旅费​


Ghép ba chữ:








đi công tác








hành trình








chi phí





差旅费





chi phí đi công tác





công tác phí





chi phí phục vụ chuyến công tác


Khái niệm này thường bao gồm toàn bộ khoản chi phát sinh hợp lý khi nhân viên thực hiện nhiệm vụ công tác theo sự phân công của đơn vị.




IV. Bản chất ngữ nghĩa của 差旅费​


Để sử dụng đúng từ này, cần hiểu bốn đặc điểm.


Đặc điểm thứ nhất​


Phải có chuyến công tác.


Nếu một người đi du lịch cá nhân thì các khoản chi không được gọi là 差旅费.


Ví dụ:


去北京旅游。


Qù Běijīng lǚyóu.


Đi du lịch Bắc Kinh.


Các khoản chi trong chuyến đi này không phải là 差旅费.


Ngược lại:


去北京出差。


Qù Běijīng chūchāi.


Đi công tác Bắc Kinh.


Lúc này các khoản chi phát sinh được gọi là 差旅费.




Đặc điểm thứ hai​


Các khoản chi phải liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ công tác.


Ví dụ:


  • Vé máy bay.
  • Vé tàu.
  • Vé xe.
  • Khách sạn.
  • Taxi.
  • Tàu điện ngầm.
  • Tiền ăn theo quy định.
  • Phụ cấp công tác.
  • Lệ phí phục vụ công việc.



Đặc điểm thứ ba​


Thông thường do doanh nghiệp hoặc cơ quan chi trả hoặc hoàn trả.


Ví dụ:


公司报销差旅费。


Gōngsī bàoxiāo chāilǚfèi.


Công ty thanh toán chi phí công tác.




Đặc điểm thứ tư​


Trong kế toán, 差旅费 là một khoản mục chi phí được hạch toán riêng.


Do đó từ này xuất hiện rất nhiều trong:


  • Phiếu thanh toán.
  • Báo cáo tài chính.
  • Chứng từ kế toán.
  • Quy chế tài chính.
  • Hệ thống ERP.



V. Thành phần của 差旅费​


Trong thực tế, 差旅费 thường bao gồm nhiều khoản.


Ví dụ:


机票费


Jīpiàofèi.


Tiền vé máy bay.


火车票


Huǒchēpiào.


Tiền vé tàu.


汽车票


Qìchēpiào.


Tiền vé xe khách.


住宿费


Zhùsùfèi.


Tiền khách sạn.


餐费


Cānfèi.


Tiền ăn.


交通费


Jiāotōngfèi.


Chi phí đi lại.


出租车费


Chūzūchēfèi.


Tiền taxi.


燃油费


Rányóufèi.


Tiền nhiên liệu.


停车费


Tíngchēfèi.


Phí gửi xe.


过路费


Guòlùfèi.


Phí cầu đường.


签证费


Qiānzhèngfèi.


Phí xin thị thực.


保险费


Bǎoxiǎnfèi.


Phí bảo hiểm.


出差补贴


Chūchāi bǔtiē.


Phụ cấp công tác.


Các doanh nghiệp có thể quy định phạm vi 差旅费 khác nhau, nhưng nhìn chung đều là những khoản chi phát sinh hợp lý trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công tác.




VI. Chức năng ngữ pháp​


差旅费 là danh từ.


Có thể làm chủ ngữ.


Ví dụ:


差旅费越来越高。


Chāilǚfèi yuèláiyuè gāo.


Chi phí công tác ngày càng cao.


Có thể làm tân ngữ.


Ví dụ:


公司承担差旅费。


Gōngsī chéngdān chāilǚfèi.


Công ty chịu chi phí công tác.


Có thể làm định ngữ.


Ví dụ:


差旅费标准。


Chāilǚfèi biāozhǔn.


Tiêu chuẩn chi phí công tác.


差旅费制度。


Chāilǚfèi zhìdù.


Quy chế chi phí công tác.




VII. Các kết hợp thường gặp​


Đây là những cụm từ xuất hiện rất nhiều trong doanh nghiệp.


差旅费报销


Chāilǚfèi bàoxiāo.


Thanh toán chi phí công tác.


差旅费标准


Chāilǚfèi biāozhǔn.


Tiêu chuẩn công tác phí.


差旅费预算


Chāilǚfèi yùsuàn.


Ngân sách công tác phí.


差旅费申请


Chāilǚfèi shēnqǐng.


Đơn xin công tác phí.


差旅费审批


Chāilǚfèi shěnpī.


Phê duyệt công tác phí.


差旅费管理


Chāilǚfèi guǎnlǐ.


Quản lý công tác phí.


差旅费控制


Chāilǚfèi kòngzhì.


Kiểm soát công tác phí.


差旅费制度


Chāilǚfèi zhìdù.


Quy chế công tác phí.


差旅费发票


Chāilǚfèi fāpiào.


Hóa đơn chi phí công tác.


差旅费凭证


Chāilǚfèi píngzhèng.


Chứng từ công tác phí.




VIII. Các cấu trúc thường gặp​


Cấu trúc 1​


报销 + 差旅费


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Ví dụ:


报销差旅费。


Bàoxiāo chāilǚfèi.


Thanh toán (hoàn trả) chi phí công tác.




Cấu trúc 2​


支付 + 差旅费


Ví dụ:


公司支付差旅费。


Gōngsī zhīfù chāilǚfèi.


Công ty chi trả chi phí công tác.




Cấu trúc 3​


承担 + 差旅费


Ví dụ:


企业承担全部差旅费。


Qǐyè chéngdān quánbù chāilǚfèi.


Doanh nghiệp chịu toàn bộ chi phí công tác.




Cấu trúc 4​


申请 + 差旅费


Ví dụ:


申请差旅费。


Shēnqǐng chāilǚfèi.


Xin công tác phí.




Cấu trúc 5​


审核 + 差旅费


Ví dụ:


审核差旅费。


Shěnhé chāilǚfèi.


Kiểm tra, xét duyệt chi phí công tác.




IX. Phân biệt 差旅费 với các từ gần nghĩa​


1. 差旅费 và 出差费​


Hai từ này đều có thể dịch là "chi phí đi công tác", nhưng mức độ phổ biến khác nhau.


差旅费 là thuật ngữ chuẩn, được sử dụng trong kế toán, tài chính, văn bản pháp luật và quy chế doanh nghiệp.


出差费 có thể gặp trong khẩu ngữ, nhưng ít trang trọng hơn và không phải là thuật ngữ kế toán tiêu chuẩn.


Ví dụ:


公司规定所有差旅费必须凭发票报销。


Gōngsī guīdìng suǒyǒu chāilǚfèi bìxū píng fāpiào bàoxiāo.


Công ty quy định mọi chi phí công tác phải được hoàn trả dựa trên hóa đơn.


2. 差旅费 và 交通费​


交通费 (jiāotōngfèi) chỉ chi phí đi lại.


Có thể là:


  • Vé xe.
  • Vé tàu.
  • Vé máy bay.
  • Taxi.
  • Xe buýt.
  • Tàu điện ngầm.

交通费 chỉ là một bộ phận của 差旅费.


Nói cách khác:


Mọi 交通费 phát sinh trong chuyến công tác đều có thể được tính vào 差旅费, nhưng 差旅费 không chỉ bao gồm 交通费.


3. 差旅费 và 住宿费​


住宿费 (zhùsùfèi) nghĩa là tiền lưu trú, tiền khách sạn.


Đây cũng chỉ là một khoản mục trong tổng chi phí công tác.


Ví dụ:


酒店住宿费属于差旅费的一部分。


Jiǔdiàn zhùsùfèi shǔyú chāilǚfèi de yí bùfen.


Chi phí khách sạn là một phần của chi phí công tác.


4. 差旅费 và 出差补贴​


出差补贴 (chūchāi bǔtiē) là phụ cấp công tác.


Đây là khoản tiền doanh nghiệp trả thêm cho người lao động khi đi công tác để bù đắp sinh hoạt hoặc các khoản chi nhỏ.


Khác với 差旅费 là các chi phí thực tế phát sinh, 出差补贴 thường được trả theo mức cố định, chẳng hạn theo ngày hoặc theo chuyến đi.




X. Lỗi người Việt thường mắc​


Lỗi phổ biến nhất là cho rằng 差旅费 chỉ bao gồm tiền vé tàu xe hoặc vé máy bay.


Thực tế, trong tiếng Trung, 差旅费 là khái niệm tổng hợp, bao gồm nhiều loại chi phí hợp lý phát sinh trong quá trình công tác, tùy theo quy định của từng cơ quan hoặc doanh nghiệp.


Một lỗi khác là nhầm 差旅费 với 补贴.


  • 差旅费 là các khoản chi phí thực tế phát sinh để thực hiện chuyến công tác.
  • 补贴 là khoản hỗ trợ hoặc phụ cấp được trả thêm, không nhất thiết tương ứng với chi phí thực tế.

Ví dụ:


公司报销了我的差旅费,还另外发了出差补贴。


Gōngsī bàoxiāo le wǒ de chāilǚfèi, hái lìngwài fā le chūchāi bǔtiē.


Công ty đã hoàn trả chi phí công tác của tôi và còn trả thêm phụ cấp công tác.


Trong câu này, 差旅费出差补贴 là hai khoản hoàn toàn khác nhau.

Cách dùng 接待 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


I. 接待 là gì?​


接待 là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp hằng ngày, doanh nghiệp, khách sạn, nhà hàng, du lịch, ngoại giao, bệnh viện, trường học, cơ quan nhà nước, thương mại, dịch vụ khách hàng và lễ tân.


Nghĩa cơ bản của 接待 là:


  • Tiếp đón.
  • Tiếp nhận và đón tiếp.
  • Đón tiếp khách.
  • Tiếp khách.
  • Phục vụ khách đến làm việc hoặc tham quan.
  • Đón tiếp và chăm sóc khách theo quy trình.

Khác với 欢迎 chỉ mang nghĩa chào đón, 接待 bao hàm toàn bộ quá trình từ đón tiếp, hướng dẫn, sắp xếp, phục vụ, hỗ trợ đến khi khách hoàn thành công việc hoặc rời đi.


Ví dụ:


公司派经理接待客户。


Gōngsī pài jīnglǐ jiēdài kèhù.


Công ty cử giám đốc tiếp đón khách hàng.


Ở đây, 接待 không chỉ có nghĩa là "ra cửa chào khách", mà còn bao gồm việc trao đổi, hướng dẫn, sắp xếp lịch trình, giải quyết nhu cầu và chăm sóc khách hàng.




II. Thông tin cơ bản​


Chữ Hán giản thể: 接待


Chữ Hán phồn thể: 接待


Pinyin: jiēdài


Âm Hán Việt: Tiếp đãi


Loại từ:


  • Động từ.
  • Danh từ (trong một số trường hợp).

Ví dụ:


负责接待。


Fùzé jiēdài.


Phụ trách công tác tiếp đón.


这里的接待很好。


Zhèlǐ de jiēdài hěn hǎo.


Dịch vụ tiếp đón ở đây rất tốt.




III. Giải thích từng chữ Hán​


1. Chữ 接​


Pinyin: jiē


Âm Hán Việt: Tiếp


Ý nghĩa:


  • Đón.
  • Tiếp.
  • Kết nối.
  • Tiếp nhận.
  • Đón lấy.

Ví dụ:


接电话


Jiē diànhuà.


Nghe điện thoại.


接人


Jiē rén.


Đón người.


接送


Jiēsòng.


Đưa đón.


接班


Jiēbān.


Tiếp ca.


Trong 接待, chữ nhấn mạnh hành động đón và tiếp nhận người đến.




2. Chữ 待​


Pinyin: dài


Âm Hán Việt: Đãi


Ý nghĩa:


  • Đối đãi.
  • Tiếp đãi.
  • Đối xử.
  • Chiêu đãi.

Ví dụ:


待遇


Dàiyù.


Chế độ đãi ngộ.


招待


Zhāodài.


Chiêu đãi.


优待


Yōudài.


Đối đãi ưu tiên.


善待


Shàndài.


Đối xử tử tế.


Trong 接待, chữ mang nghĩa đối xử và phục vụ.




IV. Ý nghĩa của từ 接待​


Ghép hai chữ:





Đón.






Tiếp đãi.


=> 接待 có nghĩa:


  • Tiếp đón.
  • Tiếp khách.
  • Đón tiếp.
  • Tiếp nhận và phục vụ.
  • Tổ chức công tác tiếp đón.

Tiếng Anh:


  • receive
  • welcome
  • receive guests
  • host
  • entertain guests
  • reception
  • reception service



V. Đặc điểm ngữ nghĩa​


Điểm quan trọng nhất của 接待 là:


Người được tiếp đón thường là:


  • Khách hàng.
  • Đối tác.
  • Khách du lịch.
  • Đoàn tham quan.
  • Đại biểu.
  • Khách VIP.
  • Người đến làm việc.
  • Phụ huynh.
  • Sinh viên.
  • Bệnh nhân.

Hoạt động 接待 thường bao gồm:


  • Đón.
  • Chào hỏi.
  • Đăng ký.
  • Hướng dẫn.
  • Giới thiệu.
  • Sắp xếp phòng.
  • Chuẩn bị lịch trình.
  • Hỗ trợ.
  • Phục vụ.
  • Tiễn khách.



VI. Các cách dùng của 接待​


1. Làm động từ​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Cấu trúc:


接待 + Người


Ví dụ:


接待客户


Jiēdài kèhù.


Tiếp đón khách hàng.


接待游客


Jiēdài yóukè.


Tiếp đón khách du lịch.


接待代表团


Jiēdài dàibiǎotuán.


Tiếp đón đoàn đại biểu.


接待领导


Jiēdài lǐngdǎo.


Tiếp đón lãnh đạo.


接待外宾


Jiēdài wàibīn.


Tiếp đón khách nước ngoài.




2. Làm danh từ​


Ví dụ:


接待工作


Jiēdài gōngzuò.


Công tác tiếp đón.


接待能力


Jiēdài nénglì.


Năng lực tiếp đón.


接待水平


Jiēdài shuǐpíng.


Trình độ tiếp đón.




3. 接待 + Số lượng người​


Ví dụ:


酒店每天接待三百多名客人。


Jiǔdiàn měitiān jiēdài sānbǎi duō míng kèrén.


Khách sạn mỗi ngày tiếp đón hơn ba trăm khách.




4. 负责接待​


Phụ trách tiếp đón.


Ví dụ:


我负责接待外国客户。


Wǒ fùzé jiēdài wàiguó kèhù.


Tôi phụ trách tiếp đón khách hàng nước ngoài.




5. 热情接待​


Tiếp đón nhiệt tình.


Ví dụ:


工作人员热情接待每一位客人。


Gōngzuò rényuán rèqíng jiēdài měi yí wèi kèrén.


Nhân viên nhiệt tình tiếp đón từng vị khách.




VII. Những cụm từ thường gặp​


接待客户


Jiēdài kèhù.


Tiếp khách hàng.


接待游客


Jiēdài yóukè.


Tiếp khách du lịch.


接待来宾


Jiēdài láibīn.


Tiếp đón khách mời.


接待领导


Jiēdài lǐngdǎo.


Tiếp đón lãnh đạo.


接待代表团


Jiēdài dàibiǎotuán.


Tiếp đoàn đại biểu.


接待中心


Jiēdài zhōngxīn.


Trung tâm tiếp đón.


接待大厅


Jiēdài dàtīng.


Sảnh tiếp khách.


接待处


Jiēdài chù.


Quầy tiếp đón.


接待室


Jiēdài shì.


Phòng tiếp khách.


接待人员


Jiēdài rényuán.


Nhân viên lễ tân hoặc tiếp đón.


接待工作


Jiēdài gōngzuò.


Công tác tiếp đón.


接待流程


Jiēdài liúchéng.


Quy trình tiếp đón.


接待能力


Jiēdài nénglì.


Năng lực tiếp đón.


接待礼仪


Jiēdài lǐyí.


Nghi thức tiếp khách.


接待标准


Jiēdài biāozhǔn.


Tiêu chuẩn tiếp đón.


接待安排


Jiēdài ānpái.


Sắp xếp công tác tiếp đón.




VIII. Các cấu trúc thường gặp​


1. 接待 + Người​


Ví dụ:


公司接待了很多外国客户。


Gōngsī jiēdài le hěnduō wàiguó kèhù.


Công ty đã tiếp đón rất nhiều khách hàng nước ngoài.




2. 为……接待……​


Ví dụ:


酒店为游客提供接待服务。


Jiǔdiàn wèi yóukè tígōng jiēdài fúwù.


Khách sạn cung cấp dịch vụ tiếp đón cho khách du lịch.




3. 负责接待……​


Ví dụ:


秘书负责接待来访人员。


Mìshū fùzé jiēdài láifǎng rényuán.


Thư ký phụ trách tiếp đón người đến làm việc.




4. 热情接待……​


Ví dụ:


他们热情接待了我们。


Tāmen rèqíng jiēdài le wǒmen.


Họ đã tiếp đón chúng tôi rất nhiệt tình.




5. 接待工作由……负责​


Ví dụ:


接待工作由行政部负责。


Jiēdài gōngzuò yóu xíngzhèng bù fùzé.


Công tác tiếp đón do phòng hành chính phụ trách.




IX. Phân biệt 接待 với các từ gần nghĩa​


1. 接待 và 欢迎​


Đây là hai từ rất dễ nhầm.


欢迎 có nghĩa là chào đón, thể hiện thái độ vui mừng khi người khác đến. Từ này nhấn mạnh cảm xúc hoặc lời chào.


Ví dụ:


欢迎来到中国。


Huānyíng láidào Zhōngguó.


Chào mừng bạn đến Trung Quốc.


接待 nhấn mạnh hành động tiếp đón và phục vụ sau khi khách đến.


Ví dụ:


工作人员负责接待外国游客。


Gōngzuò rényuán fùzé jiēdài wàiguó yóukè.


Nhân viên phụ trách tiếp đón khách du lịch nước ngoài.


Có thể nói:


欢迎 + 接待


Chào mừng rồi tiếp đón.


Ví dụ:


我们热烈欢迎并认真接待每一位来宾。


Wǒmen rèliè huānyíng bìng rènzhēn jiēdài měi yí wèi láibīn.


Chúng tôi nhiệt liệt chào mừng và chu đáo tiếp đón từng vị khách.


2. 接待 và 招待​


Hai từ đều có thể dịch là "tiếp đãi", nhưng sắc thái khác nhau.


接待 nhấn mạnh quá trình đón tiếp, hướng dẫn và phục vụ khách.


招待 nhấn mạnh chiêu đãi hoặc khoản đãi khách, thường liên quan đến ăn uống, giải trí hoặc thể hiện sự hiếu khách.


Ví dụ:


公司接待了客户。


Gōngsī jiēdài le kèhù.


Công ty đã tiếp đón khách hàng.


公司招待客户吃饭。


Gōngsī zhāodài kèhù chīfàn.


Công ty chiêu đãi khách hàng dùng bữa.


Nói cách khác, 招待 thường là một phần của 接待.


3. 接待 và 接见​


接见 là từ mang sắc thái trang trọng, thường dùng khi lãnh đạo, nguyên thủ, người có chức vụ cao gặp gỡ một cá nhân hoặc đoàn đại biểu.


Ví dụ:


总统接见了外国代表团。


Zǒngtǒng jiējiàn le wàiguó dàibiǎotuán.


Tổng thống đã tiếp kiến đoàn đại biểu nước ngoài.


接待 có phạm vi rộng hơn, dùng trong hầu hết các tình huống tiếp khách.


Ví dụ:


酒店接待了来自世界各地的游客。


Jiǔdiàn jiēdài le láizì shìjiè gèdì de yóukè.


Khách sạn đã tiếp đón khách du lịch đến từ khắp nơi trên thế giới.


4. 接待 và 服务​


服务 có nghĩa là phục vụ, nhấn mạnh việc cung cấp dịch vụ hoặc hỗ trợ.


接待 nhấn mạnh giai đoạn đón tiếp và sắp xếp ban đầu, mặc dù trong nhiều trường hợp cũng bao gồm cả việc phục vụ.


Ví dụ:


前台负责接待客户。


Qiántái fùzé jiēdài kèhù.


Quầy lễ tân phụ trách tiếp đón khách hàng.


服务员负责提供服务。


Fúwùyuán fùzé tígōng fúwù.


Nhân viên phục vụ chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ.


X. Những lỗi thường gặp​


Người học tiếng Trung thường mắc các lỗi sau:


  • Dùng 欢迎 thay cho 接待 trong mọi trường hợp. 欢迎 chỉ thể hiện sự chào đón, còn 接待 bao hàm cả quá trình đón tiếp, hướng dẫn và phục vụ.
  • Nhầm 接待 với 招待. Nếu muốn nói đến việc tổ chức bữa ăn hoặc chiêu đãi khách, nên dùng 招待; nếu nói về công tác tiếp khách nói chung, nên dùng 接待.
  • Dùng 接见 để chỉ các tình huống thông thường như khách sạn, nhà hàng hoặc doanh nghiệp tiếp khách. 接见 chỉ phù hợp trong bối cảnh chính trị, ngoại giao hoặc các cuộc gặp chính thức giữa lãnh đạo và khách.
  • Bỏ qua các kết hợp cố định như 接待工作 (công tác tiếp đón), 接待流程 (quy trình tiếp đón), 接待礼仪 (nghi thức tiếp khách), 接待中心 (trung tâm tiếp đón), 接待能力 (năng lực tiếp đón). Đây đều là những thuật ngữ rất phổ biến trong quản trị doanh nghiệp, khách sạn và dịch vụ.

XI. Tóm tắt cách dùng​


Để sử dụng 接待 chính xác, cần ghi nhớ những điểm sau:


  • 接待 vừa là động từ vừa có thể là danh từ, nghĩa là tiếp đón, tiếp khách, đón tiếp và phục vụ khách.
  • Động từ này thường đi với các đối tượng như 客户 (khách hàng), 游客 (khách du lịch), 来宾 (khách mời), 领导 (lãnh đạo), 代表团 (đoàn đại biểu), 外宾 (khách nước ngoài).
  • Các kết hợp phổ biến gồm: 接待客户 (tiếp khách hàng), 接待工作 (công tác tiếp đón), 接待礼仪 (nghi thức tiếp khách), 接待流程 (quy trình tiếp đón), 接待中心 (trung tâm tiếp đón), 热情接待 (tiếp đón nhiệt tình), 负责接待 (phụ trách tiếp đón).
  • Cần phân biệt rõ với 欢迎 (chào mừng), 招待 (chiêu đãi), 接见 (tiếp kiến) và 服务 (phục vụ), vì mỗi từ có phạm vi sử dụng và sắc thái ngữ nghĩa khác nhau. Việc hiểu rõ những điểm này sẽ giúp sử dụng 接待 chính xác và tự nhiên trong giao tiếp, thương mại, dịch vụ, khách sạn, du lịch và môi trường doanh nghiệp.


Cách dùng 接待费 trong tiếng Trung​

接待费 là gì?​

Chữ giản thể: 接待费

Chữ phồn thể: 接待費

Phiên âm: jiēdàifèi

Âm Hán Việt: Tiếp đãi phí

Loại từ: Danh từ

Nghĩa tiếng Việt:

  • Chi phí tiếp khách
  • Chi phí tiếp đón
  • Chi phí tiếp đãi
  • Chi phí chiêu đãi
  • Chi phí tiếp tân
  • Chi phí tiếp khách doanh nghiệp
Nghĩa tiếng Anh:

  • reception expense
  • entertainment expense
  • hospitality expense
  • client entertainment expense
  • business hospitality expense
接待费 là một thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng rất phổ biến trong kế toán, tài chính, doanh nghiệp, thuế, kiểm toán, hành chính và quản trị doanh nghiệp. Từ này dùng để chỉ toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiếp đón khách hàng, đối tác, cơ quan nhà nước, đoàn công tác hoặc khách đến làm việc.

Trong doanh nghiệp, 接待费 là một loại chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chi phí kinh doanh, thường phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ để được hạch toán và quyết toán thuế.


Giải thích từng chữ Hán​

Chữ 接​

Giản thể:

Phồn thể:

Phiên âm: jiē

Âm Hán Việt: Tiếp

Bộ thủ: 扌 (Thủ)

Số nét: 11 nét

Nghĩa của 接​

Chữ có nhiều nghĩa:

  • tiếp nhận
  • đón
  • nối
  • kết nối
  • tiếp xúc
Ví dụ:

接电话

jiē diànhuà

Nghe điện thoại.

接人

jiē rén

Đón người.

接待

jiēdài

Tiếp đón.

接送

jiēsòng

Đưa đón.

Trong từ 接待费, mang nghĩa là đón tiếp.


Chữ 待​

Giản thể:

Phồn thể:

Phiên âm: dài (trong 接待)

Âm Hán Việt: Đãi

Bộ thủ: 彳 (Xích)

Số nét: 9 nét

Nghĩa của 待​

Trong 接待, chữ có nghĩa:

  • đối đãi
  • tiếp đãi
  • chiêu đãi
  • phục vụ
Ví dụ:

优待

Yōudài

Ưu đãi.

款待

Kuǎndài

Khoản đãi.

招待

Zhāodài

Chiêu đãi.

接待

Jiēdài

Tiếp đón.


Chữ 费​

Giản thể:

Phồn thể:

Phiên âm: fèi

Âm Hán Việt: Phí

Bộ thủ: 贝 (Bối)

Số nét:

  • Giản thể: 9 nét
  • Phồn thể: 12 nét

Nghĩa của 费​

Chữ nghĩa là:

  • phí
  • chi phí
  • khoản chi
  • lệ phí
Ví dụ:

学费

Học phí.

住宿费

Tiền lưu trú.

运费

Cước vận chuyển.

管理费

Phí quản lý.

服务费

Phí dịch vụ.


Ý nghĩa của từ 接待费​

Ghép ba chữ:









Tiếp đón

Chi phí



Chi phí tiếp đón.

Nói cách khác, 接待费toàn bộ khoản tiền doanh nghiệp hoặc tổ chức chi ra để tiếp đón khách trong quá trình làm việc hoặc giao dịch.


Đặc điểm ngữ nghĩa​

接待费 có những đặc điểm sau.

Thứ nhất, đây là một loại chi phí, không phải là hoạt động tiếp đón.

Hoạt động là:

接待

Tiếp đón.

Chi phí phát sinh từ hoạt động đó là:

接待费.


Thứ hai, 接待费 luôn liên quan đến hoạt động công việc hoặc kinh doanh.

Không dùng từ này cho các bữa tiệc gia đình hoặc bạn bè.


Thứ ba, trong kế toán, 接待费 là một khoản mục chi phí cần được ghi nhận, kiểm soát và lưu giữ chứng từ.


Những khoản thường được tính vào 接待费​

Trong thực tế doanh nghiệp, 接待费 có thể bao gồm:

  • Chi phí ăn uống với khách hàng.
  • Chi phí tiếp khách tại nhà hàng.
  • Chi phí đồ uống.
  • Chi phí trà, cà phê.
  • Chi phí hoa quả tiếp khách.
  • Chi phí phòng họp tiếp khách.
  • Chi phí quà tặng cho đối tác (nếu phù hợp với quy định).
  • Chi phí thuê xe đưa đón khách.
  • Chi phí khách sạn cho khách.
  • Chi phí vé tham quan phục vụ đoàn khách.
  • Chi phí tiếp đoàn kiểm tra.
  • Chi phí tiếp đoàn công tác.
  • Chi phí hội nghị phục vụ khách.
Tùy theo quy định của từng doanh nghiệp hoặc pháp luật từng quốc gia, phạm vi của 接待费 có thể khác nhau.


Loại từ​

接待费 chỉ dùng làm danh từ.

Ví dụ:

公司的接待费很高。

Gōngsī de jiēdàifèi hěn gāo.

Chi phí tiếp khách của công ty rất cao.


Các cách dùng của 接待费​

Cách dùng thứ nhất: Chỉ khoản chi phí tiếp khách​

Ví dụ:

支付接待费

zhīfù jiēdàifèi

Thanh toán chi phí tiếp khách.

报销接待费

bàoxiāo jiēdàifèi

Thanh toán hoàn ứng chi phí tiếp khách.

控制接待费

kòngzhì jiēdàifèi

Kiểm soát chi phí tiếp khách.


Cách dùng thứ hai: Trong kế toán doanh nghiệp​

Ví dụ:

接待费属于管理费用。

Jiēdàifèi shǔyú guǎnlǐ fèiyòng.

Chi phí tiếp khách thuộc chi phí quản lý.


Cách dùng thứ ba: Trong quyết toán thuế​

Ví dụ:

接待费需要合法发票。

Jiēdàifèi xūyào héfǎ fāpiào.

Chi phí tiếp khách cần có hóa đơn hợp lệ.


Cách dùng thứ tư: Trong dự toán chi phí​

Ví dụ:

本月接待费预算。

Běnyuè jiēdàifèi yùsuàn.

Ngân sách chi phí tiếp khách của tháng này.


Những động từ thường đi với 接待费​

支付​

zhīfù

Thanh toán.

支付接待费

Thanh toán chi phí tiếp khách.


报销​

bàoxiāo

Thanh toán hoàn ứng.

报销接待费

Thanh toán hoàn ứng chi phí tiếp khách.


控制​

kòngzhì

Kiểm soát.

控制接待费

Kiểm soát chi phí tiếp khách.


核算​

hésuàn

Hạch toán.

核算接待费

Hạch toán chi phí tiếp khách.


审核​

shěnhé

Kiểm tra.

审核接待费

Kiểm tra chi phí tiếp khách.


批准​

pīzhǔn

Phê duyệt.

批准接待费

Phê duyệt chi phí tiếp khách.


降低​

jiàngdī

Giảm.

降低接待费

Giảm chi phí tiếp khách.


增加​

zēngjiā

Tăng.

增加接待费

Tăng chi phí tiếp khách.


节约​

jiéyuē

Tiết kiệm.

节约接待费

Tiết kiệm chi phí tiếp khách.


统计​

tǒngjì

Thống kê.

统计接待费

Thống kê chi phí tiếp khách.


Những tính từ thường đi với 接待费​

合理的接待费

hélǐ de jiēdàifèi

Chi phí tiếp khách hợp lý.

实际接待费

shíjì jiēdàifèi

Chi phí tiếp khách thực tế.

全部接待费

quánbù jiēdàifèi

Toàn bộ chi phí tiếp khách.

年度接待费

niándù jiēdàifèi

Chi phí tiếp khách hằng năm.

本月接待费

běnyuè jiēdàifèi

Chi phí tiếp khách tháng này.

超标接待费

chāobiāo jiēdàifèi

Chi phí tiếp khách vượt định mức.


Những từ ghép và cụm từ thường gặp​

接待费预算

jiēdàifèi yùsuàn

Ngân sách chi phí tiếp khách.

接待费报销

jiēdàifèi bàoxiāo

Hoàn ứng chi phí tiếp khách.

接待费标准

jiēdàifèi biāozhǔn

Tiêu chuẩn chi phí tiếp khách.

接待费管理

jiēdàifèi guǎnlǐ

Quản lý chi phí tiếp khách.

接待费审批

jiēdàifèi shěnpī

Phê duyệt chi phí tiếp khách.

接待费发票

jiēdàifèi fāpiào

Hóa đơn chi phí tiếp khách.

接待费制度

jiēdàifèi zhìdù

Quy chế chi phí tiếp khách.

接待费控制

jiēdàifèi kòngzhì

Kiểm soát chi phí tiếp khách.


Phân biệt 接待费 với các từ gần nghĩa​

接待费 và 招待费​

Đây là hai từ rất dễ nhầm.

接待费​

Nhấn mạnh chi phí phát sinh trong hoạt động tiếp đón khách đến làm việc, khảo sát, kiểm tra hoặc giao dịch.

Ví dụ:

接待客户产生的费用。

Chi phí phát sinh khi tiếp đón khách hàng.

招待费​

Nhấn mạnh chi phí chiêu đãi, khoản đãi khách, đặc biệt là ăn uống, tiệc tùng hoặc các hoạt động giải trí phục vụ giao tiếp kinh doanh.

Ví dụ:

招待客户吃饭。

Mời khách hàng dùng bữa.

Trong thực tế doanh nghiệp tại Trung Quốc, 招待费 được dùng phổ biến hơn trong kế toán và thuế để chỉ chi phí chiêu đãi doanh nghiệp, còn 接待费 có phạm vi rộng hơn, bao gồm cả các khoản chi phục vụ việc tiếp đón như phương tiện đi lại, lưu trú hoặc phòng họp.


接待费 và 管理费​

管理费 (guǎnlǐfèi)chi phí quản lý, bao gồm nhiều loại chi phí như tiền lương quản lý, văn phòng phẩm, điện nước, khấu hao, tiếp khách...

接待费 chỉ là một khoản mục trong tổng chi phí quản lý.


接待费 và 差旅费​

差旅费 (chāilǚfèi)chi phí công tác, bao gồm vé máy bay, tàu xe, khách sạn, phụ cấp đi công tác...

接待费chi phí để tiếp đón người khác, không phải chi phí cho nhân viên đi công tác của chính doanh nghiệp.


接待费 và 会议费​

会议费 (huìyìfèi)chi phí tổ chức hội nghị, bao gồm thuê địa điểm, thiết bị, tài liệu, nước uống...

Nếu hội nghị có hoạt động tiếp khách thì phần đó có thể được hạch toán vào 接待费, tùy theo quy định của doanh nghiệp và pháp luật.


Những lỗi người học thường mắc​

Nhiều người học nhầm 接待费 với 接待. Cần nhớ rằng 接待 là hành động tiếp đón, còn 接待费 là khoản chi phí phát sinh từ hoạt động đó.

Một lỗi khác là dùng 接待费 để chỉ mọi khoản chi ăn uống. Thực tế, nếu đó là bữa ăn cá nhân hoặc gia đình thì không dùng 接待费. Thuật ngữ này chỉ áp dụng trong bối cảnh công việc, doanh nghiệp hoặc cơ quan.

Ngoài ra, cũng cần phân biệt 接待费 với 招待费. Trong nhiều trường hợp hai từ có thể được dùng gần giống nhau, nhưng 招待费 thiên về chi phí chiêu đãi, còn 接待费 bao quát hơn, bao gồm nhiều loại chi phí liên quan đến việc tiếp đón khách.

40 mẫu câu với 接待费​

1​

公司的接待费越来越高。

Gōngsī de jiēdàifèi yuèláiyuè gāo.

Chi phí tiếp khách của công ty ngày càng cao.


2​

请及时报销接待费。

Qǐng jíshí bàoxiāo jiēdàifèi.

Vui lòng thanh toán hoàn ứng chi phí tiếp khách kịp thời.


3​

接待费已经支付。

Jiēdàifèi yǐjīng zhīfù.

Chi phí tiếp khách đã được thanh toán.


4​

我们需要审核接待费。

Wǒmen xūyào shěnhé jiēdàifèi.

Chúng tôi cần kiểm tra chi phí tiếp khách.


5​

本月接待费超出了预算。

Běnyuè jiēdàifèi chāochū le yùsuàn.

Chi phí tiếp khách tháng này đã vượt ngân sách.


6​

财务部门负责核算接待费。

Cáiwù bùmén fùzé hésuàn jiēdàifèi.

Bộ phận tài chính phụ trách hạch toán chi phí tiếp khách.


7​

请提供接待费发票。

Qǐng tígōng jiēdàifèi fāpiào.

Vui lòng cung cấp hóa đơn chi phí tiếp khách.


8​

所有接待费都要登记。

Suǒyǒu jiēdàifèi dōu yào dēngjì.

Tất cả chi phí tiếp khách đều phải được đăng ký.


9​

公司严格控制接待费。

Gōngsī yángé kòngzhì jiēdàifèi.

Công ty kiểm soát chặt chẽ chi phí tiếp khách.


10​

今年接待费有所下降。

Jīnnián jiēdàifèi yǒusuǒ xiàjiàng.

Chi phí tiếp khách năm nay đã giảm xuống.


11​

接待费需要经理批准。

Jiēdàifèi xūyào jīnglǐ pīzhǔn.

Chi phí tiếp khách cần được giám đốc phê duyệt.


12​

请保存好接待费凭证。

Qǐng bǎocún hǎo jiēdàifèi píngzhèng.

Vui lòng lưu giữ cẩn thận chứng từ chi phí tiếp khách.


13​

接待费属于管理费用。

Jiēdàifèi shǔyú guǎnlǐ fèiyòng.

Chi phí tiếp khách thuộc chi phí quản lý.


14​

接待费必须符合公司制度。

Jiēdàifèi bìxū fúhé gōngsī zhìdù.

Chi phí tiếp khách phải phù hợp với quy chế của công ty.


15​

客户的住宿费计入接待费。

Kèhù de zhùsùfèi jìrù jiēdàifèi.

Chi phí lưu trú của khách hàng được tính vào chi phí tiếp khách.


16​

请统计本季度的接待费。

Qǐng tǒngjì běn jìdù de jiēdàifèi.

Vui lòng thống kê chi phí tiếp khách của quý này.


17​

接待费不能随意增加。

Jiēdàifèi bùnéng suíyì zēngjiā.

Chi phí tiếp khách không được tăng tùy tiện.


18​

公司制定了新的接待费标准。

Gōngsī zhìdìng le xīn de jiēdàifèi biāozhǔn.

Công ty đã ban hành tiêu chuẩn mới về chi phí tiếp khách.


19​

所有接待费都有详细记录。

Suǒyǒu jiēdàifèi dōu yǒu xiángxì jìlù.

Tất cả chi phí tiếp khách đều có ghi chép chi tiết.


20​

请控制今年的接待费支出。

Qǐng kòngzhì jīnnián de jiēdàifèi zhīchū.

Vui lòng kiểm soát khoản chi tiếp khách của năm nay.


21​

接待费预算已经批准。

Jiēdàifèi yùsuàn yǐjīng pīzhǔn.

Ngân sách chi phí tiếp khách đã được phê duyệt.


22​

接待费由公司承担。

Jiēdàifèi yóu gōngsī chéngdān.

Chi phí tiếp khách do công ty chịu.


23​

本次活动没有产生接待费。

Běn cì huódòng méiyǒu chǎnshēng jiēdàifèi.

Hoạt động lần này không phát sinh chi phí tiếp khách.


24​

请按照制度报销接待费。

Qǐng ànzhào zhìdù bàoxiāo jiēdàifèi.

Vui lòng hoàn ứng chi phí tiếp khách theo quy định.


25​

接待费不得超过规定金额。

Jiēdàifèi bùdé chāoguò guīdìng jīn'é.

Chi phí tiếp khách không được vượt quá số tiền quy định.


26​

财务人员正在整理接待费资料。

Cáiwù rényuán zhèngzài zhěnglǐ jiēdàifèi zīliào.

Nhân viên tài chính đang sắp xếp tài liệu về chi phí tiếp khách.


27​

接待费需要附上发票。

Jiēdàifèi xūyào fù shàng fāpiào.

Chi phí tiếp khách cần đính kèm hóa đơn.


28​

公司减少了接待费预算。

Gōngsī jiǎnshǎo le jiēdàifèi yùsuàn.

Công ty đã cắt giảm ngân sách chi phí tiếp khách.


29​

所有接待费都需要备案。

Suǒyǒu jiēdàifèi dōu xūyào bèi'àn.

Tất cả chi phí tiếp khách đều cần được lưu hồ sơ.


30​

请说明接待费的用途。

Qǐng shuōmíng jiēdàifèi de yòngtú.

Vui lòng giải thích mục đích sử dụng chi phí tiếp khách.


31​

接待费已经全部结算。

Jiēdàifèi yǐjīng quánbù jiésuàn.

Chi phí tiếp khách đã được quyết toán toàn bộ.


32​

经理审核了接待费申请。

Jīnglǐ shěnhé le jiēdàifèi shēnqǐng.

Giám đốc đã xét duyệt đề nghị chi phí tiếp khách.


33​

接待费应当合理控制。

Jiēdàifèi yīngdāng hélǐ kòngzhì.

Chi phí tiếp khách cần được kiểm soát hợp lý.


34​

公司建立了接待费审批流程。

Gōngsī jiànlì le jiēdàifèi shěnpī liúchéng.

Công ty đã xây dựng quy trình phê duyệt chi phí tiếp khách.


35​

接待费支出明显减少。

Jiēdàifèi zhīchū míngxiǎn jiǎnshǎo.

Khoản chi tiếp khách đã giảm rõ rệt.


36​

接待费全部录入系统。

Jiēdàifèi quánbù lùrù xìtǒng.

Toàn bộ chi phí tiếp khách đã được nhập vào hệ thống.


37​

请核对接待费明细。

Qǐng héduì jiēdàifèi míngxì.

Vui lòng đối chiếu chi tiết chi phí tiếp khách.


38​

审计人员检查了接待费记录。

Shěnjì rényuán jiǎnchá le jiēdàifèi jìlù.

Kiểm toán viên đã kiểm tra hồ sơ chi phí tiếp khách.


39​

接待费不得用于私人消费。

Jiēdàifèi bùdé yòngyú sīrén xiāofèi.

Chi phí tiếp khách không được sử dụng cho mục đích chi tiêu cá nhân.


40​

公司每月都会公布接待费统计数据。

Gōngsī měi yuè dōu huì gōngbù jiēdàifèi tǒngjì shùjù.

Công ty mỗi tháng đều công bố số liệu thống kê về chi phí tiếp khách.

Cách dùng 正文 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


正文 là gì?​


  • Chữ giản thể: 正文
  • Chữ phồn thể: 正文
  • Phiên âm: zhèngwén
  • Âm Hán Việt: Chính văn
  • Loại từ: Danh từ.
  • Nghĩa tiếng Việt:
    • Phần chính của văn bản.
    • Nội dung chính.
    • Thân bài.
    • Chính văn.
    • Phần nội dung cốt lõi của một tài liệu, bài viết hoặc văn bản.

正文 là từ dùng để chỉ phần nội dung chính của một văn bản, không bao gồm tiêu đề, lời mở đầu, lời nói đầu, mục lục, chú thích, phụ lục, tài liệu tham khảo hoặc các phần bổ sung khác.


Đây là một thuật ngữ rất phổ biến trong:


  • Văn bản hành chính.
  • Báo chí.
  • Sách.
  • Luận văn.
  • Luận án.
  • Giáo trình.
  • Báo cáo.
  • Hợp đồng.
  • Email.
  • Thư tín.
  • Website.
  • Văn bản pháp luật.

Ví dụ:


请阅读正文。


Pinyin: Qǐng yuèdú zhèngwén.


Tiếng Việt: Vui lòng đọc phần nội dung chính.


Ở đây 正文 chỉ phần nội dung chính của tài liệu.




Giải thích từng chữ Hán​


正​


  • Phiên âm: zhèng

Nghĩa​


正 có nhiều nghĩa:


  • chính.
  • đúng.
  • ngay ngắn.
  • chính thức.
  • chuẩn.

Trong 正文, 正 mang nghĩa:


  • chính.
  • cốt lõi.
  • trung tâm.

Bộ thủ​





Số nét​


5 nét.




文​


  • Phiên âm: wén

Nghĩa​


文 có nghĩa:


  • văn.
  • chữ viết.
  • văn bản.
  • bài viết.
  • ngôn ngữ viết.
  • tài liệu.

Ví dụ:


文章


Bài văn.


文件


Văn kiện, tài liệu.


文学


Văn học.


文本


Văn bản.


Bộ thủ​





Số nét​


4 nét.




Nghĩa của cả từ 正文​





Chính.






Văn bản.





正文


Phần nội dung chính của văn bản.


Không bao gồm các phần phụ như:


  • Tiêu đề.
  • Mục lục.
  • Chú thích.
  • Phụ lục.
  • Tài liệu tham khảo.
  • Lời cảm ơn.



Đặc điểm ngữ nghĩa​


Điểm quan trọng nhất của 正文 là nó chỉ phần mang nội dung chính mà người đọc cần tập trung.


Ví dụ một cuốn sách gồm:


  • 封面 (bìa)
  • 前言 (lời nói đầu)
  • 目录 (mục lục)
  • 正文 (nội dung chính)
  • 附录 (phụ lục)

Trong đó:


正文 chính là phần trình bày kiến thức.




Đặc điểm ngữ pháp​


正文 là danh từ.


Có thể làm chủ ngữ.


Ví dụ:


正文已经完成。


Pinyin: Zhèngwén yǐjīng wánchéng.


Tiếng Việt: Phần nội dung chính đã hoàn thành.


Có thể làm tân ngữ.


Ví dụ:


修改正文。


Pinyin: Xiūgǎi zhèngwén.


Tiếng Việt: Chỉnh sửa phần nội dung chính.


Có thể làm định ngữ.


Ví dụ:


正文部分。


Pinyin: Zhèngwén bùfen.


Tiếng Việt: Phần nội dung chính.




Những ngữ cảnh sử dụng phổ biến​


1. Email​


邮件正文


Pinyin: Yóujiàn zhèngwén.


Tiếng Việt: Nội dung chính của email.


Ví dụ:


请在邮件正文中填写信息。


Pinyin: Qǐng zài yóujiàn zhèngwén zhōng tiánxiě xìnxī.


Tiếng Việt: Vui lòng điền thông tin vào phần nội dung chính của email.




2. Luận văn​


论文正文


Pinyin: Lùnwén zhèngwén.


Tiếng Việt: Phần nội dung chính của luận văn.




3. Báo cáo​


报告正文


Pinyin: Bàogào zhèngwén.


Tiếng Việt: Nội dung chính của báo cáo.




4. Hợp đồng​


合同正文


Pinyin: Hétóng zhèngwén.


Tiếng Việt: Nội dung chính của hợp đồng.




5. Sách​


正文内容


Pinyin: Zhèngwén nèiróng.


Tiếng Việt: Nội dung chính của sách.




Các cấu trúc thường gặp​


正文 + 内容​


Ví dụ:


正文内容很重要。


Pinyin: Zhèngwén nèiróng hěn zhòngyào.


Tiếng Việt: Nội dung chính rất quan trọng.




在正文中……​


Ví dụ:


请在正文中说明原因。


Pinyin: Qǐng zài zhèngwén zhōng shuōmíng yuányīn.


Tiếng Việt: Vui lòng giải thích nguyên nhân trong phần nội dung chính.




正文包括……​


Ví dụ:


正文包括五个部分。


Pinyin: Zhèngwén bāokuò wǔ gè bùfen.


Tiếng Việt: Phần nội dung chính gồm năm phần.




阅读正文​


Ví dụ:


请先阅读正文。


Pinyin: Qǐng xiān yuèdú zhèngwén.


Tiếng Việt: Vui lòng đọc phần nội dung chính trước.




修改正文​


Ví dụ:


老师要求修改正文。


Pinyin: Lǎoshī yāoqiú xiūgǎi zhèngwén.


Tiếng Việt: Giáo viên yêu cầu chỉnh sửa phần nội dung chính.




Các động từ thường đi với 正文​


阅读正文


Đọc phần nội dung chính.


查看正文


Xem phần nội dung chính.


修改正文


Chỉnh sửa phần nội dung chính.


完善正文


Hoàn thiện phần nội dung chính.


撰写正文


Soạn phần nội dung chính.


编写正文


Biên soạn phần nội dung chính.


填写正文


Điền vào phần nội dung chính.


引用正文


Trích dẫn nội dung chính.


删除正文


Xóa phần nội dung chính.


调整正文


Điều chỉnh nội dung chính.


打印正文


In phần nội dung chính.


校对正文


Hiệu đính phần nội dung chính.




Các tính từ thường đi với 正文​


完整的正文


Nội dung chính đầy đủ.


正式的正文


Nội dung chính chính thức.


详细的正文


Nội dung chính chi tiết.


清晰的正文


Nội dung chính rõ ràng.


准确的正文


Nội dung chính chính xác.


简洁的正文


Nội dung chính ngắn gọn.


规范的正文


Nội dung chính đúng quy chuẩn.


丰富的正文


Nội dung chính phong phú.




Các danh từ thường kết hợp với 正文​


正文内容


Nội dung chính.


正文部分


Phần nội dung chính.


正文格式


Định dạng phần nội dung chính.


正文字体


Phông chữ của nội dung chính.


正文排版


Dàn trang nội dung chính.


正文标题


Tiêu đề trong nội dung chính.


正文段落


Đoạn văn trong phần nội dung chính.


正文页码


Số trang của nội dung chính.


正文说明


Phần thuyết minh chính.




Phân biệt 正文 và 内容​


Đây là cặp từ rất dễ nhầm.


正文​


Chỉ phần nội dung chính của một tài liệu.


Ví dụ:


邮件正文。


Nội dung chính của email.


内容​


Chỉ nội dung nói chung.


Ví dụ:


文章内容。


Nội dung bài viết.


内容 có phạm vi rộng hơn 正文.




Phân biệt 正文 và 文章​


文章​


Là cả bài viết.


Bao gồm:


  • tiêu đề.
  • mở bài.
  • thân bài.
  • kết luận.

正文​


Chỉ phần thân bài hoặc nội dung chính.




Phân biệt 正文 và 前言​


前言​


Lời nói đầu.


Giới thiệu.


正文​


Phần trình bày nội dung chính.




Phân biệt 正文 và 附录​


附录​


Phụ lục.


Thông tin bổ sung.


正文​


Nội dung chính.




Phân biệt 正文 và 正文内容​


正文


Là danh từ.


正文内容


Là cụm danh từ.


Nhấn mạnh:


"Nội dung của phần chính."


Hai cách nói này thường có thể thay thế nhau trong nhiều ngữ cảnh.




Các cụm từ cố định​


正文内容


Nội dung chính.


正文部分


Phần nội dung chính.


正文格式


Định dạng phần nội dung chính.


正文排版


Dàn trang phần nội dung chính.


正文字体


Phông chữ phần nội dung chính.


邮件正文


Nội dung email.


论文正文


Nội dung chính của luận văn.


合同正文


Nội dung chính của hợp đồng.


报告正文


Nội dung chính của báo cáo.




Sắc thái sử dụng​


正文 là từ trung tính và mang tính trang trọng. Từ này xuất hiện rất nhiều trong:


  • Giáo dục.
  • Xuất bản.
  • Hành chính.
  • Văn phòng.
  • Pháp luật.
  • Hợp đồng.
  • Báo chí.
  • Nghiên cứu khoa học.
  • Email công việc.
  • Hệ thống quản lý tài liệu.

Trong giao tiếp hằng ngày, người Trung Quốc ít khi dùng 正文 nếu chỉ nói về "nội dung" thông thường. Họ thường dùng 内容. 正文 chủ yếu được dùng khi cần phân biệt phần nội dung chính với tiêu đề, lời nói đầu, phụ lục hoặc các phần khác của văn bản.




Những lỗi người học thường gặp​


Một lỗi phổ biến là dùng 正文 thay cho 内容 trong mọi trường hợp. Thực tế, 正文 chỉ phần nội dung chính của một văn bản, còn 内容 có thể chỉ nội dung của bất kỳ đối tượng nào, kể cả video, bài giảng hoặc cuộc họp.


Người học cũng dễ nhầm 正文 với 文章. 文章 chỉ toàn bộ bài viết, còn 正文 chỉ phần thân bài hoặc phần trình bày nội dung chính.


Ngoài ra, nhiều người nhầm 正文 với 前言 hoặc 附录. 前言 là lời giới thiệu trước nội dung chính, 附录 là phần bổ sung sau nội dung chính, còn 正文 nằm ở trung tâm và chứa thông tin cốt lõi của tài liệu.




Từ đồng nghĩa​


Tùy ngữ cảnh, 正文 có thể gần nghĩa với:


  • 本文 (běnwén): Bài viết này; phần nội dung chính của bài viết (rất phổ biến trong sách, bài báo và văn bản học thuật).
  • 主体内容 (zhǔtǐ nèiróng): Nội dung chủ thể.
  • 主要内容 (zhǔyào nèiróng): Nội dung chính.
  • 文本主体 (wénběn zhǔtǐ): Phần chính của văn bản (ít dùng hơn).

Lưu ý rằng 本文正文 có thể thay thế nhau trong nhiều văn bản, nhưng 本文 còn có thể dùng với nghĩa "bài viết này", còn 正文 chỉ riêng phần nội dung chính.




Từ trái nghĩa​


正文 là danh từ nên không có từ trái nghĩa tuyệt đối. Trong thực tế, các phần thường được đặt đối lập với 正文 gồm:


  • 标题 (biāotí): Tiêu đề.
  • 前言 (qiányán): Lời nói đầu.
  • 序言 (xùyán): Lời tựa.
  • 附录 (fùlù): Phụ lục.
  • 注释 (zhùshì): Chú thích.
  • 目录 (mùlù): Mục lục.

Tóm tắt​


正文 (zhèngwén) là danh từ có nghĩa phần nội dung chính, thân bài hoặc chính văn của một tài liệu, bài viết, email, báo cáo, hợp đồng hoặc luận văn. Đây là phần trình bày thông tin cốt lõi, không bao gồm tiêu đề, mục lục, lời nói đầu, chú thích hay phụ lục. 正文 khác với 内容内容 chỉ nội dung nói chung; khác với 文章文章 là toàn bộ bài viết; và khác với 前言 hoặc 附录 vì đó là các phần nằm ngoài nội dung chính. Các cách kết hợp phổ biến gồm 正文内容、正文部分、正文格式、正文字体、正文排版、邮件正文、论文正文、报告正文、合同正文、阅读正文、修改正文、撰写正文. Đây là một thuật ngữ rất thông dụng trong giáo dục, xuất bản, hành chính, nghiên cứu khoa học và công việc văn phòng.

活动 (huódòng) trong tiếng Trung là gì? Cách dùng 活动 chi tiết, toàn diện và chuyên sâu​


I. Thông tin cơ bản​


Chữ Hán giản thể: 活动


Chữ Hán phồn thể: 活動


Phiên âm: huó dòng


Âm Hán Việt:


  • 活: Hoạt
  • 动 (動): Động

Tổng số nét:


  • 活: 9 nét
  • 动 (简体): 6 nét
  • 動 (繁體): 11 nét

Loại từ:


  • Danh từ.
  • Động từ.

Đây là một trong những từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại. Người bản ngữ sử dụng 活动 với tần suất rất cao trong đời sống hằng ngày, giáo dục, kinh doanh, thương mại, chính trị, văn hóa, thể thao, y học, sinh học và nhiều lĩnh vực khác.


Người học thường chỉ biết 活动 = hoạt động, nhưng thực tế từ này có rất nhiều lớp nghĩa khác nhau.




II. 活动 là gì?​


Ý nghĩa cơ bản của 活动 là:


  • Hoạt động.
  • Sự hoạt động.
  • Sự vận động.
  • Sự di chuyển.
  • Chương trình.
  • Sự kiện.
  • Sinh hoạt.
  • Cử động.

Ý nghĩa cốt lõi của từ này là:


Một hành động hoặc một quá trình diễn ra có sự vận động, tổ chức hoặc thay đổi.


Khái niệm "vận động" ở đây không chỉ là chuyển động của cơ thể mà còn bao gồm:


  • Hoạt động của con người.
  • Hoạt động của tổ chức.
  • Hoạt động kinh doanh.
  • Hoạt động xã hội.
  • Hoạt động thương mại.
  • Hoạt động học tập.
  • Hoạt động văn hóa.
  • Hoạt động của máy móc.
  • Hoạt động sinh học.



III. Phân tích từng chữ Hán​


1. Chữ 活​


Phiên âm:


huó


Âm Hán Việt:


Hoạt


Ý nghĩa gốc:


  • Sống.
  • Sinh tồn.
  • Linh hoạt.
  • Có sức sống.

Ví dụ:


生活


Cuộc sống.


活力


Sức sống.


活泼


Hoạt bát.


活着


Còn sống.


灵活


Linh hoạt.


Điểm chung:


Đều liên quan đến trạng thái có sự sống hoặc có tính linh hoạt.




2. Chữ 动 (動)​


Phiên âm:


dòng


Âm Hán Việt:


Động


Ý nghĩa:


  • Chuyển động.
  • Di chuyển.
  • Vận động.
  • Cử động.
  • Hành động.

Ví dụ:


动作


Động tác.


运动


Vận động.


自动


Tự động.


发动


Phát động.


感动


Cảm động.


Điểm chung:


Đều mang ý nghĩa "có sự chuyển động hoặc hành động".




IV. Ý nghĩa khi ghép thành 活动​








Có sức sống.









Chuyển động.





Có sự vận động.





Có sự hoạt động.





Hoạt động.


Đây là ý nghĩa trung tâm của từ.




V. Bản chất ngữ nghĩa của 活动​


Điểm quan trọng nhất là:


活动 luôn hàm ý có một quá trình đang diễn ra.


Đó có thể là:


  • Một người đang vận động.
  • Một doanh nghiệp đang kinh doanh.
  • Một câu lạc bộ đang tổ chức chương trình.
  • Một tế bào đang hoạt động.
  • Một chiến dịch đang triển khai.
  • Một chương trình khuyến mãi đang diễn ra.

Cho nên, 活动 không chỉ nói về "làm việc", mà nhấn mạnh đến quá trình vận động hoặc sự diễn ra của một sự việc.




VI. Các lớp ý nghĩa của 活动​


1. Hoạt động của con người​


Đây là nghĩa phổ biến nhất.


Ví dụ:


学习活动


Hoạt động học tập.


教学活动


Hoạt động giảng dạy.


课外活动


Hoạt động ngoại khóa.


社会活动


Hoạt động xã hội.


文化活动


Hoạt động văn hóa.


体育活动


Hoạt động thể thao.


娱乐活动


Hoạt động giải trí.


志愿活动


Hoạt động tình nguyện.


商务活动


Hoạt động thương mại.


旅游活动


Hoạt động du lịch.




2. Chương trình hoặc sự kiện​


Đây là nghĩa rất phổ biến trong đời sống.


Ví dụ:


促销活动


Chương trình khuyến mãi.


优惠活动


Chương trình ưu đãi.


开业活动


Hoạt động khai trương.


周年活动


Hoạt động kỷ niệm.


春节活动


Hoạt động Tết.


公司活动


Hoạt động của công ty.


学校活动


Hoạt động của trường học.


线上活动


Hoạt động trực tuyến.


线下活动


Hoạt động trực tiếp.


Ví dụ:


商场正在举行促销活动。


Trung tâm thương mại đang tổ chức chương trình khuyến mãi.




3. Hoạt động của tổ chức​


Ví dụ:


公司的经营活动


Hoạt động kinh doanh của công ty.


政府活动


Hoạt động của chính phủ.


外交活动


Hoạt động ngoại giao.


经济活动


Hoạt động kinh tế.


金融活动


Hoạt động tài chính.




4. Hoạt động của cơ thể​


Ví dụ:


脑部活动


Hoạt động của não.


心脏活动


Hoạt động của tim.


肌肉活动


Hoạt động của cơ bắp.


关节活动


Hoạt động của khớp.


Ở đây, 活动 mang nghĩa "sự vận động".




5. Hoạt động của máy móc​


Ví dụ:


机器活动正常。


Máy móc hoạt động bình thường.


发动机活动稳定。


Động cơ hoạt động ổn định.


Tuy nhiên, trong kỹ thuật, người bản ngữ thường dùng 运行 hoặc 运转 hơn là 活动 để nói về máy móc. Vì vậy, 活动 trong nghĩa này ít gặp hơn và chủ yếu dùng khi muốn nhấn mạnh trạng thái vận động của một bộ phận.




6. Hoạt động trong sinh học​


Ví dụ:


细胞活动


Hoạt động của tế bào.


病毒活动


Hoạt động của vi-rút.


酶的活动


Hoạt động của enzym.




7. Cử động cơ thể (động từ)​


Khi là động từ, 活动 có nghĩa là:


Cử động.


Vận động.


Làm cho linh hoạt.


Ví dụ:


活动一下身体。


Huódong yíxià shēntǐ.


Vận động cơ thể một chút.


活动手脚。


Huódong shǒujiǎo.


Cử động tay chân.


活动脖子。


Huódong bózi.


Cử động cổ.




VII. Các cách kết hợp phổ biến​


活动中心


Trung tâm hoạt động.


活动时间


Thời gian hoạt động.


活动地点


Địa điểm tổ chức.


活动安排


Sắp xếp hoạt động.


活动计划


Kế hoạch hoạt động.


活动内容


Nội dung hoạt động.


活动主题


Chủ đề hoạt động.


活动形式


Hình thức hoạt động.


活动对象


Đối tượng tham gia hoạt động.


活动范围


Phạm vi hoạt động.


活动经费


Kinh phí hoạt động.


活动流程


Quy trình hoạt động.


活动现场


Hiện trường tổ chức hoạt động.


活动效果


Hiệu quả hoạt động.


活动能力


Khả năng vận động.


活动空间


Không gian hoạt động.


活动区域


Khu vực hoạt động.


活动组织


Ban tổ chức hoạt động hoặc việc tổ chức hoạt động (tùy ngữ cảnh).




VIII. Cấu trúc ngữ pháp thường gặp​


1. 举行活动​


Cấu trúc:


举行 + 活动


Nghĩa:


Tổ chức hoạt động.


Ví dụ:


学校举行活动。


Trường học tổ chức hoạt động.


公司举行周年活动。


Công ty tổ chức hoạt động kỷ niệm.




2. 开展活动​


Cấu trúc:


开展 + 活动


Nghĩa:


Triển khai hoạt động.


Đây là cách nói rất trang trọng, thường gặp trong văn bản hành chính và báo chí.


Ví dụ:


开展环保活动。


Triển khai hoạt động bảo vệ môi trường.


开展公益活动。


Triển khai hoạt động thiện nguyện.




3. 参加活动​


Cấu trúc:


参加 + 活动


Nghĩa:


Tham gia hoạt động.


Ví dụ:


很多学生参加活动。


Nhiều học sinh tham gia hoạt động.




4. 组织活动​


Cấu trúc:


组织 + 活动


Nghĩa:


Tổ chức hoạt động.


Ví dụ:


老师组织活动。


Giáo viên tổ chức hoạt động.




5. 活动 + 开始 / 结束​


Ví dụ:


活动开始了。


Hoạt động đã bắt đầu.


活动结束了。


Hoạt động đã kết thúc.




6. 活动 + 地点 / 时间 / 内容​


Ví dụ:


活动地点在礼堂。


Địa điểm tổ chức hoạt động ở hội trường.


活动内容很丰富。


Nội dung hoạt động rất phong phú.


活动时间改到下午。


Thời gian hoạt động được chuyển sang buổi chiều.




IX. Phân biệt 活动 với các từ gần nghĩa​


1. 活动 và 运动​


Đây là cặp từ người học rất hay nhầm.


活动​


Nghĩa rộng.


Bao gồm mọi loại hoạt động.


Ví dụ:


商业活动。


Hoạt động thương mại.


文化活动。


Hoạt động văn hóa.


公益活动。


Hoạt động cộng đồng.


运动​


Chỉ sự vận động hoặc thể thao.


Ví dụ:


运动员。


Vận động viên.


做运动。


Tập thể dục.


奥运会。


Thế vận hội.


Vì vậy, 运动 chỉ là một loại 活动, chứ không phải hai từ đồng nghĩa hoàn toàn.




2. 活动 và 行动​


活动​


Nhấn mạnh quá trình hoặc trạng thái hoạt động.


行动​


Nhấn mạnh hành động cụ thể hoặc việc bắt tay thực hiện.


Ví dụ:


开始行动。


Bắt đầu hành động.


开展活动。


Triển khai hoạt động.




3. 活动 và 工作​


工作​


Làm việc.


Công việc.


活动​


Hoạt động nói chung.


Ví dụ:


教学活动。


Hoạt động giảng dạy.


老师的工作。


Công việc của giáo viên.




4. 活动 và 事件​


活动​


Hoạt động được tổ chức hoặc diễn ra.


事件​


Sự kiện, vụ việc.


Ví dụ:


校园活动。


Hoạt động trong trường.


校园事件。


Vụ việc xảy ra trong trường.




X. Những lỗi người học thường mắc​


Lỗi thứ nhất​


Dùng 活动 thay cho 运动.


Sai:


我每天活动一个小时。


Nếu muốn nói "Tôi tập thể dục một tiếng mỗi ngày", tự nhiên hơn là:


我每天运动一个小时。


Hoặc:


我每天锻炼一个小时。


Hoạt động ở đây là tập luyện thể chất, nên dùng 运动 hoặc 锻炼.




Lỗi thứ hai​


Cho rằng 活动 chỉ là "sự kiện".


Thực tế, nghĩa của 活动 rộng hơn rất nhiều, bao gồm:


  • Hoạt động kinh tế.
  • Hoạt động xã hội.
  • Hoạt động học tập.
  • Hoạt động sinh học.
  • Hoạt động văn hóa.
  • Hoạt động của cơ thể.
  • Hoạt động ngoại giao.
  • Hoạt động thương mại.
  • Hoạt động nghiên cứu.



Lỗi thứ ba​


Nhầm giữa 活动 và 举办.


Ví dụ:


举办 là tổ chức.


活动 là hoạt động.


Đúng:


举办活动。


Tổ chức hoạt động.


Không dùng 活动 để thay thế 举办 vì một bên là động từ, một bên chủ yếu là danh từ trong cách dùng này.




XI. Một số thuật ngữ thường gặp có chứa 活动​


课外活动


Kèwài huódòng


Hoạt động ngoại khóa.


社会活动


Shèhuì huódòng


Hoạt động xã hội.


文化活动


Wénhuà huódòng


Hoạt động văn hóa.


商务活动


Shāngwù huódòng


Hoạt động thương mại.


公益活动


Gōngyì huódòng


Hoạt động công ích, thiện nguyện.


促销活动


Cùxiāo huódòng


Chương trình khuyến mãi.


宣传活动


Xuānchuán huódòng


Hoạt động tuyên truyền.


营销活动


Yíngxiāo huódòng


Hoạt động tiếp thị.


学术活动


Xuéshù huódòng


Hoạt động học thuật.


社区活动


Shèqū huódòng


Hoạt động cộng đồng.




XII. Tóm tắt​


活动 (huódòng) là từ vừa có thể là danh từ, vừa có thể là động từ. Khi là danh từ, 活动 có nghĩa là hoạt động, chương trình, sự kiện, sinh hoạt hoặc quá trình diễn ra có tổ chức, được dùng rộng rãi trong các lĩnh vực như giáo dục, kinh doanh, văn hóa, xã hội, khoa học và y học. Khi là động từ, 活动 có nghĩa là cử động, vận động, làm cho linh hoạt, thường dùng với các bộ phận cơ thể như 活动身体 (vận động cơ thể), 活动手脚 (cử động tay chân). Các cách kết hợp phổ biến gồm 举行活动 (tổ chức hoạt động), 开展活动 (triển khai hoạt động), 参加活动 (tham gia hoạt động), 组织活动 (tổ chức hoạt động), 活动内容 (nội dung hoạt động), 活动时间 (thời gian hoạt động), 活动地点 (địa điểm hoạt động) và 活动对象 (đối tượng tham gia hoạt động). Người học cần phân biệt rõ 活动 với 运动 (vận động, thể thao), 行动 (hành động), 工作 (công việc) và 事件 (sự kiện, vụ việc) để sử dụng đúng trong từng ngữ cảnh.

Cách dùng 投资 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


投资 là gì?​


  • Chữ giản thể: 投资
  • Chữ phồn thể: 投資
  • Phiên âm: tóu zī
  • Âm Hán Việt: Đầu tư
  • Loại từ: Động từ; danh từ.
  • Nghĩa tiếng Việt:
    • Đầu tư.
    • Bỏ vốn.
    • Rót vốn.
    • Góp vốn.
    • Khoản đầu tư.
    • Hoạt động đầu tư nhằm thu được lợi ích hoặc giá trị trong tương lai.

投资 là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, dùng để chỉ hành động bỏ tiền, tài sản, công sức, thời gian hoặc nguồn lực vào một đối tượng nào đó với kỳ vọng thu được lợi ích trong tương lai. Lợi ích đó có thể là lợi nhuận tài chính, sự tăng trưởng, giá trị sử dụng, kiến thức, kinh nghiệm hoặc sự phát triển lâu dài.


Từ 投资 không chỉ giới hạn trong lĩnh vực tài chính mà còn được dùng rộng rãi trong kinh doanh, giáo dục, khoa học, công nghệ, văn hóa và cả trong đời sống hằng ngày.


Ví dụ:


他决定投资一家科技公司。


Pinyin: Tā juédìng tóuzī yì jiā kējì gōngsī.


Tiếng Việt: Anh ấy quyết định đầu tư vào một công ty công nghệ.


Ở đây 投资 chỉ việc bỏ vốn vào doanh nghiệp với mục tiêu sinh lợi.




Giải thích từng chữ Hán​


投​


  • Phiên âm: tóu

Nghĩa​


投 có nhiều nghĩa:


  • ném.
  • bỏ vào.
  • đưa vào.
  • dốc vào.
  • đầu nhập.

Trong 投资, 投 mang nghĩa:


  • đưa vốn vào.
  • bỏ nguồn lực vào.
  • rót vào.

Ví dụ:


投入


Đưa vào, đầu tư vào.


投票


Bỏ phiếu.


投稿


Gửi bài.


投产


Đưa vào sản xuất.


Bộ thủ​


扌 (Thủ)


Số nét​


7 nét.




资(資)​


  • Chữ giản thể:
  • Chữ phồn thể:
  • Phiên âm:

Nghĩa​


资 có nghĩa:


  • vốn.
  • tư liệu.
  • tài nguyên.
  • nguồn lực.
  • tài sản.

Ví dụ:


资金


Vốn.


资本


Tư bản, vốn.


资源


Tài nguyên.


工资


Tiền lương.


Bộ thủ​


  • Giản thể:
  • Phồn thể:

Số nét​


  • Giản thể: 10 nét.
  • Phồn thể: 13 nét.



Nghĩa của cả từ 投资​





Đưa vào.






Nguồn vốn.





投资


Đưa vốn hoặc nguồn lực vào một hoạt động nhằm thu được lợi ích trong tương lai.


Khái niệm "vốn" ở đây không chỉ là tiền mà còn có thể là:


  • Thời gian.
  • Công sức.
  • Kiến thức.
  • Nhân lực.
  • Công nghệ.
  • Thiết bị.



Đặc điểm ngữ nghĩa​


投资 luôn hàm ý có sự bỏ ra trước và kỳ vọng thu được giá trị trong tương lai.


Đó có thể là:


  • Lợi nhuận.
  • Giá trị gia tăng.
  • Kiến thức.
  • Kinh nghiệm.
  • Danh tiếng.
  • Hiệu quả lâu dài.

Ví dụ:


投资教育。


Đầu tư cho giáo dục.


Không phải để kiếm tiền ngay mà nhằm đạt được giá trị trong tương lai.




Đặc điểm ngữ pháp​


1. Động từ​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Ví dụ:


公司投资房地产。


Pinyin: Gōngsī tóuzī fángdìchǎn.


Tiếng Việt: Công ty đầu tư vào bất động sản.




2. Danh từ​


Ví dụ:


这是一项长期投资。


Pinyin: Zhè shì yí xiàng chángqī tóuzī.


Tiếng Việt: Đây là một khoản đầu tư dài hạn.




Các lĩnh vực sử dụng​


1. Tài chính​


股票投资


Đầu tư cổ phiếu.


基金投资


Đầu tư quỹ.


证券投资


Đầu tư chứng khoán.


债券投资


Đầu tư trái phiếu.


黄金投资


Đầu tư vàng.


外汇投资


Đầu tư ngoại hối.


数字货币投资


Đầu tư tiền kỹ thuật số.




2. Doanh nghiệp​


投资项目


Dự án đầu tư.


投资计划


Kế hoạch đầu tư.


投资方案


Phương án đầu tư.


投资成本


Chi phí đầu tư.


投资预算


Ngân sách đầu tư.




3. Sản xuất​


投资建厂


Đầu tư xây dựng nhà máy.


投资设备


Đầu tư thiết bị.


投资技术


Đầu tư công nghệ.




4. Giáo dục​


投资教育


Đầu tư cho giáo dục.


投资人才培养


Đầu tư đào tạo nhân lực.




5. Cá nhân​


投资健康


Đầu tư cho sức khỏe.


投资未来


Đầu tư cho tương lai.


投资自己


Đầu tư vào bản thân.




Các cấu trúc thường gặp​


投资 + Danh từ​


Ví dụ:


投资房地产。


Pinyin: Tóuzī fángdìchǎn.


Tiếng Việt: Đầu tư vào bất động sản.




投资于……​


Ví dụ:


投资于人工智能。


Pinyin: Tóuzī yú réngōng zhìnéng.


Tiếng Việt: Đầu tư vào trí tuệ nhân tạo.


Lưu ý: Trong văn nói, người Trung Quốc thường dùng 投资 + danh từ hoặc 投资在…… hơn là 投资于……. Cấu trúc 投资于 mang sắc thái trang trọng và thường xuất hiện trong văn bản chính thức, báo chí hoặc báo cáo.




对……进行投资​


Ví dụ:


政府对基础设施进行投资。


Pinyin: Zhèngfǔ duì jīchǔ shèshī jìnxíng tóuzī.


Tiếng Việt: Chính phủ tiến hành đầu tư vào cơ sở hạ tầng.




加大投资​


Ví dụ:


公司决定加大投资。


Pinyin: Gōngsī juédìng jiādà tóuzī.


Tiếng Việt: Công ty quyết định tăng cường đầu tư.




增加投资​


Ví dụ:


企业增加研发投资。


Pinyin: Qǐyè zēngjiā yánfā tóuzī.


Tiếng Việt: Doanh nghiệp tăng đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.




Các động từ thường đi với 投资​


进行投资


Tiến hành đầu tư.


增加投资


Tăng đầu tư.


减少投资


Giảm đầu tư.


扩大投资


Mở rộng đầu tư.


加大投资


Đẩy mạnh đầu tư.


吸引投资


Thu hút đầu tư.


鼓励投资


Khuyến khích đầu tư.


促进投资


Thúc đẩy đầu tư.


管理投资


Quản lý đầu tư.


分析投资


Phân tích đầu tư.


评价投资


Đánh giá đầu tư.


撤回投资


Rút vốn đầu tư.


完成投资


Hoàn thành đầu tư.




Các tính từ thường đi với 投资​


长期投资


Đầu tư dài hạn.


短期投资


Đầu tư ngắn hạn.


直接投资


Đầu tư trực tiếp.


间接投资


Đầu tư gián tiếp.


海外投资


Đầu tư ở nước ngoài.


国内投资


Đầu tư trong nước.


私人投资


Đầu tư tư nhân.


政府投资


Đầu tư của chính phủ.


有效投资


Đầu tư hiệu quả.


战略投资


Đầu tư chiến lược.


风险投资


Đầu tư mạo hiểm.




Các danh từ thường kết hợp với 投资​


投资者


Nhà đầu tư.


投资额


Số vốn đầu tư.


投资基金


Quỹ đầu tư.


投资收益


Lợi nhuận đầu tư.


投资风险


Rủi ro đầu tư.


投资回报


Lợi nhuận hoàn vốn.


投资环境


Môi trường đầu tư.


投资市场


Thị trường đầu tư.


投资方向


Hướng đầu tư.


投资机会


Cơ hội đầu tư.


投资决策


Quyết định đầu tư.


投资组合


Danh mục đầu tư.


投资比例


Tỷ lệ đầu tư.


投资成本


Chi phí đầu tư.


投资项目


Dự án đầu tư.




Phân biệt 投资 và 投入​


Đây là hai từ rất dễ nhầm.


投资​


Nhấn mạnh việc bỏ vốn hoặc nguồn lực với mục tiêu thu được lợi ích trong tương lai.


Ví dụ:


投资房地产。


Đầu tư bất động sản.


投入​


Nhấn mạnh hành động đưa nguồn lực vào một hoạt động, không nhất thiết nhằm sinh lợi.


Ví dụ:


投入大量时间学习。


Dành rất nhiều thời gian cho việc học.


Có thể nói:


投资教育。


Đầu tư cho giáo dục.


Cũng có thể nói:


投入教育资源。


Đưa nguồn lực giáo dục vào.


Nhưng hai từ không thể thay thế hoàn toàn cho nhau.




Phân biệt 投资 và 出资​


出资​


Nhấn mạnh hành động góp vốn hoặc bỏ tiền.


Ví dụ:


三家公司共同出资。


Ba công ty cùng góp vốn.


投资​


Nhấn mạnh toàn bộ hoạt động đầu tư.


Bao gồm:


  • Góp vốn.
  • Quản lý.
  • Sinh lời.
  • Thu hồi vốn.



Phân biệt 投资 và 理财​


投资​


Mục tiêu là tạo ra lợi nhuận thông qua việc phân bổ vốn vào các tài sản hoặc dự án.


理财​


Quản lý tài chính cá nhân hoặc tổ chức một cách tổng thể, bao gồm tiết kiệm, đầu tư, bảo hiểm, quản lý chi tiêu và lập kế hoạch tài chính.


Đầu tư là một phần của quản lý tài chính, nhưng quản lý tài chính không chỉ bao gồm đầu tư.




Phân biệt 投资 và 融资​


Đây là hai khái niệm đối lập trong nhiều bối cảnh.


投资​


Đứng từ góc độ người bỏ vốn.


Ví dụ:


投资一家新公司。


Đầu tư vào một công ty mới.


融资​


Đứng từ góc độ người cần vốn.


Ví dụ:


公司正在融资。


Công ty đang huy động vốn.




Các cụm từ cố định​


投资项目


Dự án đầu tư.


投资计划


Kế hoạch đầu tư.


投资方案


Phương án đầu tư.


投资风险


Rủi ro đầu tư.


投资收益


Lợi nhuận đầu tư.


投资回报


Tỷ suất hoàn vốn.


投资环境


Môi trường đầu tư.


投资机会


Cơ hội đầu tư.


投资市场


Thị trường đầu tư.


投资组合


Danh mục đầu tư.


风险投资


Đầu tư mạo hiểm.


战略投资


Đầu tư chiến lược.


长期投资


Đầu tư dài hạn.


直接投资


Đầu tư trực tiếp.




Sắc thái sử dụng​


投资 là từ trung tính, có tính chuyên môn nhưng cũng được sử dụng rất rộng trong đời sống hằng ngày. Nó xuất hiện trong các lĩnh vực như tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bất động sản, kinh doanh, giáo dục, công nghệ và phát triển cá nhân.


Trong những năm gần đây, người Trung Quốc còn dùng 投资自己 (đầu tư vào bản thân), 投资健康 (đầu tư cho sức khỏe) và 投资未来 (đầu tư cho tương lai) để nhấn mạnh việc dành thời gian, công sức hoặc tiền bạc nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống hoặc năng lực cá nhân.




Những lỗi người học thường gặp​


Một lỗi phổ biến là nhầm 投资 với 投入. 投资 thường hàm ý kỳ vọng có lợi ích hoặc lợi nhuận trong tương lai, còn 投入 chỉ việc đưa nguồn lực vào một hoạt động và không nhất thiết nhằm sinh lợi.


Người học cũng dễ nhầm 投资 với 出资. 出资 chỉ hành động góp vốn hoặc bỏ tiền, còn 投资 bao gồm cả quá trình lựa chọn, quản lý và theo dõi khoản đầu tư.


Ngoài ra, nhiều người nhầm 投资 với 融资. 投资 là hành động của người bỏ vốn, trong khi 融资 là hành động của cá nhân hoặc doanh nghiệp đi huy động vốn từ bên ngoài.




Từ đồng nghĩa​


Tùy theo ngữ cảnh, 投资 có thể gần nghĩa với:


  • 投入 (tóurù): Đưa nguồn lực vào, đầu tư (không hoàn toàn đồng nghĩa).
  • 出资 (chūzī): Góp vốn.
  • 注资 (zhùzī): Rót vốn, bơm vốn (thường dùng trong doanh nghiệp).
  • 投本 (tóuběn): Bỏ vốn (ít dùng, khẩu ngữ hoặc văn phong cũ).



Từ trái nghĩa​


Trong ngữ cảnh kinh doanh và tài chính, các khái niệm thường được xem là đối lập với 投资 gồm:


  • 撤资 (chèzī): Rút vốn đầu tư.
  • 撤回投资 (chèhuí tóuzī): Thu hồi khoản đầu tư.
  • 退出投资 (tuìchū tóuzī): Thoái vốn.
  • 放弃投资 (fàngqì tóuzī): Từ bỏ đầu tư.

Tóm tắt​


投资 (tóuzī) là động từ và danh từ có nghĩa đầu tư, bỏ vốn hoặc khoản đầu tư, chỉ hành động đưa tiền, tài sản, công sức hoặc các nguồn lực khác vào một đối tượng với kỳ vọng thu được lợi ích trong tương lai. Từ này được sử dụng rất rộng trong các lĩnh vực tài chính, kinh doanh, giáo dục, công nghệ và đời sống. 投资 khác với 投入 vì nhấn mạnh mục tiêu sinh lợi hoặc tạo giá trị trong tương lai; khác với 出资出资 chỉ hành động góp vốn; và khác với 融资融资 là hoạt động huy động vốn từ góc nhìn của người cần vốn. Các cách kết hợp phổ biến gồm 投资项目、投资计划、投资风险、投资收益、投资回报、投资环境、投资机会、投资组合、风险投资、战略投资、长期投资、投资者、加大投资、吸引投资、进行投资. Đây là một trong những thuật ngữ quan trọng và có tần suất sử dụng rất cao trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế, tài chính và quản trị doanh nghiệp.

Cách dùng 种类 (zhǒnglèi) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung​


I. Thông tin cơ bản​


Từ vựng: 种类


Chữ Hán: 种类


Phiên âm: zhǒnglèi


Loại từ:


  • Danh từ (名词)

Nghĩa tiếng Việt:


  • Chủng loại
  • Loại
  • Loại hình
  • Thể loại
  • Phân loại
  • Chủng
  • Dòng sản phẩm (tùy ngữ cảnh)

Nghĩa tiếng Anh:


  • type
  • category
  • kind
  • class
  • variety
  • classification

Đây là một từ được sử dụng rất phổ biến trong đời sống hằng ngày, thương mại, sản xuất, bán lẻ, logistics, kế toán, sinh học, giáo dục, nghiên cứu khoa học và thống kê.




II. Ý nghĩa của 种类​


种类 dùng để chỉ các nhóm hoặc các loại được phân chia theo những đặc điểm chung. Khi nói đến 种类, người nói muốn nhấn mạnh rằng một sự vật hoặc hiện tượng có nhiều loại khác nhau và có thể phân biệt thành từng nhóm.


Ví dụ:


商品种类很多。


Shāngpǐn zhǒnglèi hěn duō.


Chủng loại hàng hóa rất nhiều.


Ở đây, 种类 không chỉ số lượng hàng hóa mà nhấn mạnh rằng hàng hóa có rất nhiều loại khác nhau.


Ví dụ:


水果种类丰富。


Shuǐguǒ zhǒnglèi fēngfù.


Chủng loại trái cây rất phong phú.


Ý của câu là có nhiều loại trái cây khác nhau như táo, cam, nho, xoài, chuối...




III. Phân tích cấu tạo của từ​


1. 种​





có nhiều nghĩa, trong 种类 mang nghĩa:


  • chủng
  • giống
  • loại

Ví dụ:


品种


pǐnzhǒng


chủng loại


种子


zhǒngzi


hạt giống


各种


gè zhǒng


các loại




2. 类​





có nghĩa là:


  • loại
  • nhóm
  • hạng
  • phân loại

Ví dụ:


分类


fēnlèi


phân loại


人类


rénlèi


loài người


类别


lèibié


danh mục, loại hình


同类


tónglèi


cùng loại




Ghép lại:


种类


nghĩa đen là:


"các loại được phân chia theo từng nhóm."




IV. Bản chất ngữ nghĩa của 种类​


Điểm cốt lõi của 种类nhấn mạnh sự khác nhau giữa các loại.


Ví dụ:


超市里的饮料很多。


Trong siêu thị có rất nhiều đồ uống.


Câu này chỉ nói nhiều đồ uống.


Nếu nói:


超市里的饮料种类很多。


Trong siêu thị có rất nhiều chủng loại đồ uống.


Lúc này nhấn mạnh:


  • nước ngọt
  • nước khoáng
  • trà
  • cà phê
  • nước ép
  • sữa
  • đồ uống thể thao...



Ví dụ:


我们公司生产很多产品。


Công ty chúng tôi sản xuất nhiều sản phẩm.


Nếu nói:


我们公司的产品种类很多。


Công ty chúng tôi có nhiều chủng loại sản phẩm.


Ý là có nhiều dòng sản phẩm khác nhau.




V. Đặc điểm ngữ pháp​


1. Là danh từ​


Ví dụ:


种类很多。


Có rất nhiều chủng loại.




种类丰富。


Chủng loại phong phú.




种类齐全。


Đầy đủ chủng loại.




2. Thường đứng sau danh từ​


Ví dụ:


商品种类


chủng loại hàng hóa


产品种类


chủng loại sản phẩm


水果种类


chủng loại trái cây


课程种类


các loại khóa học


颜色种类


các loại màu sắc


植物种类


các loài thực vật


动物种类


các loài động vật




VI. Những danh từ thường đi với 种类​


商品种类


chủng loại hàng hóa


产品种类


chủng loại sản phẩm


食品种类


các loại thực phẩm


水果种类


các loại trái cây


蔬菜种类


các loại rau


课程种类


các loại khóa học


图书种类


các thể loại sách


品牌种类


các loại thương hiệu


车型种类


các loại xe


材料种类


các loại vật liệu


设备种类


các loại thiết bị


颜色种类


các loại màu sắc


服装种类


các loại quần áo


语言种类


các loại ngôn ngữ


工作种类


các loại công việc


服务种类


các loại dịch vụ


支付种类


các loại hình thanh toán


包装种类


các loại bao bì


运输种类


các loại hình vận chuyển




VII. Các cấu trúc thường gặp​


Danh từ + 种类​


商品种类


产品种类


课程种类


水果种类


食品种类


图书种类


设备种类


服装种类


植物种类


动物种类




种类 + Tính từ​


种类很多


chủng loại rất nhiều


种类丰富


chủng loại phong phú


种类齐全


chủng loại đầy đủ


种类有限


chủng loại hạn chế


种类繁多


chủng loại rất đa dạng


种类单一


chủng loại đơn điệu




Động từ + 种类​


增加种类


tăng thêm chủng loại


丰富种类


làm phong phú chủng loại


减少种类


giảm bớt chủng loại


选择种类


lựa chọn chủng loại


统计种类


thống kê chủng loại


区分种类


phân biệt chủng loại


介绍种类


giới thiệu chủng loại


扩展种类


mở rộng chủng loại




VIII. Những tính từ thường kết hợp​


丰富的种类


chủng loại phong phú


各种种类


mọi chủng loại


不同种类


nhiều loại khác nhau


多种类


đa chủng loại


丰富多样的种类


chủng loại đa dạng


有限的种类


chủng loại hạn chế


齐全的种类


chủng loại đầy đủ


新的种类


chủng loại mới


传统种类


chủng loại truyền thống


常见种类


chủng loại phổ biến


特殊种类


chủng loại đặc biệt




IX. Phân biệt 种类 với các từ gần nghĩa​


1. 种类 và 种​


Đây là hai từ rất dễ nhầm.


种​


Thường dùng như lượng từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.


Ví dụ:


一种水果。


Một loại trái cây.


这里有三种颜色。


Ở đây có ba loại màu.


Trong trường hợp này, có nghĩa là "loại".




种类​


Là danh từ hoàn chỉnh.


Ví dụ:


水果种类很多。


Có rất nhiều chủng loại trái cây.


Không dùng để đếm trực tiếp.


Không nói:


三种类。


Mà phải nói:


三种。




2. 种类 và 类别​


种类​


Nhấn mạnh các loại thực tế đang tồn tại.


Ví dụ:


商品种类很多。


Có nhiều chủng loại hàng hóa.




类别​


Nhấn mạnh việc phân nhóm hoặc phân loại theo hệ thống.


Ví dụ:


请选择商品类别。


Hãy chọn danh mục hàng hóa.


Trong phần mềm, website hoặc cơ sở dữ liệu, 类别 được dùng nhiều hơn 种类.




3. 种类 và 品种​


品种​


Thường dùng cho:


  • giống cây
  • giống vật nuôi
  • chủng loại sản phẩm
  • dòng sản phẩm

Ví dụ:


苹果品种。


Giống táo.


茶叶品种。


Giống trà.




种类​


Phạm vi rộng hơn.


Có thể dùng cho mọi lĩnh vực.


Ví dụ:


课程种类。


Các loại khóa học.




4. 种类 và 类型​


类型​


Nhấn mạnh kiểu hoặc loại hình theo đặc điểm, tính chất hoặc mô hình.


Ví dụ:


电影类型。


Thể loại phim.


企业类型。


Loại hình doanh nghiệp.


性格类型。


Kiểu tính cách.




种类​


Nhấn mạnh số lượng các loại hiện có.


Ví dụ:


超市里的商品种类很多。


Siêu thị có rất nhiều chủng loại hàng hóa.




X. Các lĩnh vực sử dụng​


Trong thương mại: chủng loại hàng hóa, chủng loại sản phẩm, danh mục sản phẩm.


Trong bán lẻ: các loại thực phẩm, đồ uống, quần áo, đồ gia dụng.


Trong logistics: loại hình bao bì, phương thức vận chuyển, chủng loại hàng hóa.


Trong giáo dục: các loại khóa học, các loại tài liệu, các loại giáo trình.


Trong sinh học: các loài động vật, thực vật, vi sinh vật.


Trong công nghiệp: các loại nguyên liệu, máy móc, thiết bị.


Trong công nghệ: các loại phần mềm, thiết bị, hệ điều hành.




XI. Lỗi thường gặp của người học​


Một lỗi phổ biến là nhầm 种类 với . có thể dùng như lượng từ để đếm các loại sự vật, còn 种类 là một danh từ mang nghĩa "chủng loại". Vì vậy không thể nói 三种类水果, mà phải nói 三种水果 (ba loại trái cây). Nếu muốn dùng 种类, cần nói 水果种类有三种 (Chủng loại trái cây có ba loại).


Một lỗi khác là dùng 种类 thay cho 类别 trong các biểu mẫu hoặc hệ thống quản lý. Trên website, phần mềm hoặc cơ sở dữ liệu, 类别 thường được dùng để chỉ "danh mục" hoặc "hạng mục phân loại". Ví dụ 商品类别 (danh mục hàng hóa) tự nhiên hơn 商品种类 trong giao diện quản lý.


Ngoài ra, nhiều người nhầm 种类 với 类型. 类型 thường chỉ loại hình dựa trên đặc điểm hoặc mô hình, như 企业类型 (loại hình doanh nghiệp), 电影类型 (thể loại phim), trong khi 种类 nhấn mạnh sự đa dạng của các loại sự vật thực tế.




XII. 40 mẫu câu ví dụ​


1. 这家超市的商品种类很多。
Zhè jiā chāoshì de shāngpǐn zhǒnglèi hěn duō.

Chủng loại hàng hóa của siêu thị này rất nhiều.


2. 我们公司生产各种产品种类。
Wǒmen gōngsī shēngchǎn gè zhǒng chǎnpǐn zhǒnglèi.

Công ty chúng tôi sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm.


3. 水果种类越来越丰富。
Shuǐguǒ zhǒnglèi yuèláiyuè fēngfù.

Chủng loại trái cây ngày càng phong phú.


4. 这里的课程种类非常齐全。
Zhèlǐ de kèchéng zhǒnglèi fēicháng qíquán.

Các loại khóa học ở đây rất đầy đủ.


5. 请介绍一下产品种类。
Qǐng jièshào yíxià chǎnpǐn zhǒnglèi.

Xin hãy giới thiệu về các chủng loại sản phẩm.


6. 服装种类很多,可以慢慢挑选。
Fúzhuāng zhǒnglèi hěn duō, kěyǐ mànman tiāoxuǎn.

Có rất nhiều loại quần áo, bạn có thể từ từ lựa chọn.


7. 动物种类十分丰富。
Dòngwù zhǒnglèi shífēn fēngfù.

Các loài động vật vô cùng phong phú.


8. 植物种类超过一万种。
Zhíwù zhǒnglèi chāoguò yí wàn zhǒng.

Các loài thực vật vượt quá mười nghìn loại.


9. 本店提供多种服务种类。
Běn diàn tígōng duō zhǒng fúwù zhǒnglèi.

Cửa hàng chúng tôi cung cấp nhiều loại hình dịch vụ.


10. 材料种类需要进一步确认。
Cáiliào zhǒnglèi xūyào jìnyíbù quèrèn.

Cần xác nhận thêm về chủng loại vật liệu.


11. 包装种类可以按照客户要求定制。
Bāozhuāng zhǒnglèi kěyǐ ànzhào kèhù yāoqiú dìngzhì.

Các loại bao bì có thể được thiết kế theo yêu cầu của khách hàng.


12. 图书馆里的图书种类十分丰富。
Túshūguǎn lǐ de túshū zhǒnglèi shífēn fēngfù.

Các loại sách trong thư viện rất phong phú.


13. 商场不断增加商品种类。
Shāngchǎng búduàn zēngjiā shāngpǐn zhǒnglèi.

Trung tâm thương mại không ngừng tăng thêm chủng loại hàng hóa.


14. 请统计库存商品种类。
Qǐng tǒngjì kùcún shāngpǐn zhǒnglèi.

Xin hãy thống kê các chủng loại hàng tồn kho.


15. 不同种类的产品有不同的价格。
Bùtóng zhǒnglèi de chǎnpǐn yǒu bùtóng de jiàgé.

Các chủng loại sản phẩm khác nhau có mức giá khác nhau.


16. 我们不断丰富课程种类。
Wǒmen búduàn fēngfù kèchéng zhǒnglèi.

Chúng tôi không ngừng làm phong phú các loại khóa học.


17. 客户希望增加新的产品种类。
Kèhù xīwàng zēngjiā xīn de chǎnpǐn zhǒnglèi.

Khách hàng mong muốn bổ sung thêm các chủng loại sản phẩm mới.


18. 设备种类已经更新。
Shèbèi zhǒnglèi yǐjīng gēngxīn.

Các loại thiết bị đã được cập nhật.


19. 公司拥有完整的产品种类。
Gōngsī yōngyǒu wánzhěng de chǎnpǐn zhǒnglèi.

Công ty sở hữu hệ thống chủng loại sản phẩm đầy đủ.


20. 饮料种类越来越多。
Yǐnliào zhǒnglèi yuèláiyuè duō.

Các loại đồ uống ngày càng nhiều.


21. 我们需要减少产品种类。
Wǒmen xūyào jiǎnshǎo chǎnpǐn zhǒnglèi.

Chúng tôi cần giảm bớt chủng loại sản phẩm.


22. 这里销售各种家具种类。
Zhèlǐ xiāoshòu gè zhǒng jiājù zhǒnglèi.

Nơi đây bán nhiều chủng loại đồ nội thất.


23. 支付种类越来越丰富。
Zhīfù zhǒnglèi yuèláiyuè fēngfù.

Các loại hình thanh toán ngày càng đa dạng.


24. 我们正在研究新的种类。
Wǒmen zhèngzài yánjiū xīn de zhǒnglèi.

Chúng tôi đang nghiên cứu các chủng loại mới.


25. 请根据种类进行分类。
Qǐng gēnjù zhǒnglèi jìnxíng fēnlèi.

Xin hãy phân loại theo từng chủng loại.


26. 这种类产品销量最好。
Zhè zhǒnglèi chǎnpǐn xiāoliàng zuì hǎo.

Loại sản phẩm này có doanh số bán tốt nhất.


27. 我们提供几十种课程种类。
Wǒmen tígōng jǐ shí zhǒng kèchéng zhǒnglèi.

Chúng tôi cung cấp hàng chục loại khóa học.


28. 每一种类都有自己的特点。
Měi yì zhǒnglèi dōu yǒu zìjǐ de tèdiǎn.

Mỗi chủng loại đều có đặc điểm riêng của mình.


29. 新产品种类即将上市。
Xīn chǎnpǐn zhǒnglèi jíjiāng shàngshì.

Các chủng loại sản phẩm mới sắp được đưa ra thị trường.


30. 公司的服务种类不断扩大。
Gōngsī de fúwù zhǒnglèi búduàn kuòdà.

Các loại hình dịch vụ của công ty không ngừng được mở rộng.


31. 市场上的手机种类越来越丰富。
Shìchǎng shàng de shǒujī zhǒnglèi yuèláiyuè fēngfù.

Các loại điện thoại trên thị trường ngày càng phong phú.


32. 不同种类的材料适用于不同的用途。
Bùtóng zhǒnglèi de cáiliào shìyòng yú bùtóng de yòngtú.

Các loại vật liệu khác nhau phù hợp với những mục đích sử dụng khác nhau.


33. 老师介绍了不同种类的写作方法。
Lǎoshī jièshào le bùtóng zhǒnglèi de xiězuò fāngfǎ.

Giáo viên đã giới thiệu các loại phương pháp viết khác nhau.


34. 仓库里存放着不同种类的货物。
Cāngkù lǐ cúnfàng zhe bùtóng zhǒnglèi de huòwù.

Trong kho đang lưu trữ nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau.


35. 企业应根据市场需求调整产品种类。
Qǐyè yīng gēnjù shìchǎng xūqiú tiáozhěng chǎnpǐn zhǒnglèi.

Doanh nghiệp nên điều chỉnh chủng loại sản phẩm theo nhu cầu của thị trường.


36. 我们不断丰富图书种类,满足读者需求。
Wǒmen búduàn fēngfù túshū zhǒnglèi, mǎnzú dúzhě xūqiú.

Chúng tôi không ngừng bổ sung các loại sách để đáp ứng nhu cầu của độc giả.


37. 不同种类的客户有不同的购买习惯。
Bùtóng zhǒnglèi de kèhù yǒu bùtóng de gòumǎi xíguàn.

Các nhóm khách hàng khác nhau có những thói quen mua sắm khác nhau.


38. 这种类食品不适合长期保存。
Zhè zhǒnglèi shípǐn bù shìhé chángqī bǎocún.

Loại thực phẩm này không thích hợp để bảo quản lâu dài.


39. 公司计划明年推出更多产品种类。
Gōngsī jìhuà míngnián tuīchū gèngduō chǎnpǐn zhǒnglèi.

Công ty dự định năm sau sẽ tung ra nhiều chủng loại sản phẩm hơn.


40. 随着科技的发展,电子产品的种类越来越丰富,人们可以根据自己的需求选择最合适的产品。
Suízhe kējì de fāzhǎn, diànzǐ chǎnpǐn de zhǒnglèi yuèláiyuè fēngfù, rénmen kěyǐ gēnjù zìjǐ de xūqiú xuǎnzé zuì héshì de chǎnpǐn.

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, chủng loại sản phẩm điện tử ngày càng phong phú và mọi người có thể lựa chọn sản phẩm phù hợp nhất theo nhu cầu của mình.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kế toán Tài liệu kế toán tiếng Trung từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành
 
Last edited:
Back
Top