• Lịch khai giảng Tháng 3 năm 2026 tại Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Ngã Tư Sở, Hà Nội.
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 2/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 9/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 16/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 23/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 30/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 3/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 10/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 17/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 24/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 31/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ
    Video bài giảng Thầy Vũ livestream đào tạo trực tuyến

Trợ từ động thái 了 trong tiếng Trung là gì

Học ngữ pháp tiếng Trung chuyên đề Trợ từ động thái 了 trong tiếng Trung - Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ


Trợ từ động thái 了 trong tiếng Trung là gì?

Dưới đây là các bài giảng ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

Bảng Thuật ngữ Ngữ pháp Tiếng Trung Thầy Vũ

Danh từ trong tiếng Trung là gì?

Động từ trong tiếng Trung là gì?

Tính từ trong tiếng Trung là gì?

Trợ từ kết cấu 的 trong tiếng Trung là gì?

Trợ từ kết cấu 得 trong tiếng Trung là gì?

Trợ từ kết cấu 地 trong tiếng Trung là gì?

Tổng hợp tất cả Bổ ngữ trong tiếng Trung

Tổng hợp tất cả Trạng ngữ trong tiếng Trung

Tổng hợp tất cả Định ngữ trong tiếng Trung

Bổ ngữ trong tiếng Trung là gì?

Định ngữ trong tiếng Trung là gì?

Trạng ngữ trong tiếng Trung là gì?

Phó từ trong tiếng Trung là gì?

So sánh Trạng ngữ và Phó từ trong tiếng Trung

Trung tâm ngữ trong tiếng Trung là gì?

Lượng từ trong tiếng Trung thông dụng nhất

Hướng dẫn chi tiết Cách đọc Số Tiền trong tiếng Trung

Cách Đọc Phần trăm trong tiếng Trung

Hướng dẫn chi tiết Cách đọc số trong tiếng Trung

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Trợ từ động thái 了 trong tiếng Trung là gì


Trợ từ động thái 了 trong tiếng Trung là gì?
1. Khái niệm về 了

了 (le) là một trợ từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung hiện đại.
Nó thuộc nhóm:

动态助词 (dòngtài zhùcí)
trợ từ động thái

Chức năng chính của 了:

biểu thị hành động đã xảy ra
biểu thị hành động hoàn thành
biểu thị sự thay đổi trạng thái
biểu thị tình huống mới xuất hiện
biểu thị ngữ khí “rồi”

Điểm rất quan trọng:

了 không hoàn toàn tương đương với “đã” trong tiếng Việt.

Nó thiên về:

sự hoàn tất
sự biến đổi
trạng thái mới

hơn là chỉ “quá khứ”.

2. Hai loại 了 quan trọng trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung có hai loại 了 rất quan trọng.

I. 了 đứng sau động từ

Đây là:

trợ từ động thái

Ví dụ:

我吃了饭。
Wǒ chī le fàn.
Tôi ăn cơm rồi.

Ở đây:

吃 = ăn
了 = biểu thị hành động ăn đã hoàn thành
II. 了 đứng cuối câu

Đây là:

trợ từ ngữ khí

Ví dụ:

下雨了。
Xiàyǔ le.
Trời mưa rồi.

Ý nghĩa:

trước đó chưa mưa
bây giờ bắt đầu mưa

=> biểu thị trạng thái mới xuất hiện

3. Trợ từ động thái 了 (đứng sau động từ)
Cấu trúc cơ bản

Chủ ngữ + Động từ + 了 + Tân ngữ

Ví dụ 1

我买了书。
Wǒ mǎi le shū.
Tôi mua sách rồi.

Phân tích:

我 (wǒ) = tôi → chủ ngữ
买 (mǎi) = mua → động từ
了 (le) = trợ từ động thái
书 (shū) = sách → tân ngữ

Cấu trúc:

我 = chủ ngữ
买了 = vị ngữ
书 = tân ngữ
Ví dụ 2

她喝了咖啡。
Tā hē le kāfēi.
Cô ấy uống cà phê rồi.

Phân tích:

她 = chủ ngữ
喝了 = vị ngữ
咖啡 = tân ngữ
Ví dụ 3

他看了电影。
Tā kàn le diànyǐng.
Anh ấy xem phim rồi.

4. Chức năng của trợ từ động thái 了
I. Biểu thị hành động đã hoàn thành
Ví dụ 1

我写了作业。
Wǒ xiě le zuòyè.
Tôi làm bài tập rồi.

Phân tích:

写 = viết/làm
了 = hoàn thành hành động
作业 = bài tập
Ví dụ 2

他吃了晚饭。
Tā chī le wǎnfàn.
Anh ấy ăn tối rồi.

Ví dụ 3

我们学了很多汉字。
Wǒmen xué le hěn duō Hànzì.
Chúng tôi học nhiều chữ Hán rồi.

II. Biểu thị hành động đã xảy ra
Ví dụ 1

昨天我去了学校。
Zuótiān wǒ qù le xuéxiào.
Hôm qua tôi đến trường.

Phân tích:

昨天 = hôm qua → trạng ngữ thời gian
我 = chủ ngữ
去了 = động từ + trợ từ động thái
学校 = tân ngữ nơi chốn
Ví dụ 2

上个月他回了中国。
Shàng ge yuè tā huí le Zhōngguó.
Tháng trước anh ấy về Trung Quốc.

Ví dụ 3

刚才我看了老师。
Gāngcái wǒ kàn le lǎoshī.
Vừa rồi tôi gặp giáo viên.

III. Biểu thị sự hoàn tất
Ví dụ 1

我做完了。
Wǒ zuò wán le.
Tôi làm xong rồi.

Phân tích:

做 = làm
完 = xong → bổ ngữ kết quả
了 = trợ từ động thái
Ví dụ 2

她写好了。
Tā xiě hǎo le.
Cô ấy viết xong rồi.

Phân tích:

写 = viết
好 = hoàn thành tốt
了 = hoàn tất
Ví dụ 3

我吃饱了。
Wǒ chī bǎo le.
Tôi ăn no rồi.

Phân tích:

吃 = ăn
饱 = no
了 = trạng thái hoàn thành
5. 了 ở cuối câu (trợ từ ngữ khí)

Loại này biểu thị:

trạng thái mới
sự thay đổi
tình huống mới xuất hiện
I. Biểu thị thay đổi trạng thái
Ví dụ 1

天黑了。
Tiān hēi le.
Trời tối rồi.

Phân tích:

天 = trời
黑 = tối
了 = trạng thái thay đổi

Trước đây:

trời chưa tối

Bây giờ:

trời tối rồi
Ví dụ 2

我长大了。
Wǒ zhǎng dà le.
Tôi lớn rồi.

Ví dụ 3

他不来了。
Tā bù lái le.
Anh ấy không đến nữa.

Ý nghĩa:

trước kia sẽ đến
bây giờ đổi ý/không đến
II. Biểu thị tình huống mới xuất hiện
Ví dụ 1

下雨了。
Xiàyǔ le.
Trời mưa rồi.

Ví dụ 2

上课了。
Shàngkè le.
Bắt đầu học rồi.

Ví dụ 3

开门了!
Kāimén le!
Mở cửa rồi!

6. Hai chữ 了 trong cùng một câu

Cấu trúc:

Động từ + 了 + tân ngữ + 了

Trong đó:

了 thứ nhất = trợ từ động thái
了 thứ hai = trợ từ ngữ khí
Ví dụ 1

我买了新手机了。
Wǒ mǎi le xīn shǒujī le.
Tôi mua điện thoại mới rồi.

Phân tích:

买了 = hành động hoàn thành
cuối câu 了 = thông báo trạng thái mới
Ví dụ 2

她吃了晚饭了。
Tā chī le wǎnfàn le.
Cô ấy ăn tối rồi.

7. Phủ định của 了

Khi phủ định hành động đã xảy ra:

dùng 没(有)

Không dùng:

不 + 了

trong trường hợp quá khứ.

Ví dụ đúng

我没吃饭。
Wǒ méi chīfàn.
Tôi chưa ăn cơm.

Ví dụ sai

我不吃了饭

Ví dụ khác

他没有去学校。
Tā méiyǒu qù xuéxiào.
Anh ấy không đến trường.

8. Câu hỏi với 了

Thường dùng:

…了吗?

Ví dụ 1

你吃饭了吗?
Nǐ chīfàn le ma?
Bạn ăn cơm chưa?

Ví dụ 2

他来了没有?
Tā lái le méiyǒu?
Anh ấy đến chưa?

Ví dụ 3

你写完了吗?
Nǐ xiě wán le ma?
Bạn viết xong chưa?

9. Phân biệt 了 với 过 và 着
I. 了 → hoàn thành hành động

Ví dụ:

我看了这本书。
Wǒ kàn le zhè běn shū.
Tôi đọc quyển sách này rồi.

Nhấn mạnh:

hành động đã hoàn thành
II. 过 → từng trải nghiệm

Ví dụ:

我看过这本书。
Wǒ kàn guo zhè běn shū.
Tôi từng đọc quyển sách này.

Nhấn mạnh:

kinh nghiệm từng trải
III. 着 → trạng thái duy trì

Ví dụ:

门开着。
Mén kāizhe.
Cửa đang mở.

Nhấn mạnh:

trạng thái đang tồn tại
10. 50 ví dụ về trợ từ động thái 了
1

我买了新衣服。
Wǒ mǎi le xīn yīfu.
Tôi mua quần áo mới rồi.

2

她喝了两杯咖啡。
Tā hē le liǎng bēi kāfēi.
Cô ấy uống hai cốc cà phê rồi.

3

他看了这部电影。
Tā kàn le zhè bù diànyǐng.
Anh ấy xem bộ phim này rồi.

4

我写了很多汉字。
Wǒ xiě le hěn duō Hànzì.
Tôi viết nhiều chữ Hán rồi.

5

我们去了北京。
Wǒmen qù le Běijīng.
Chúng tôi đã đến Bắc Kinh.

6

她学了三年中文。
Tā xué le sān nián Zhōngwén.
Cô ấy học tiếng Trung ba năm rồi.

7

我吃饱了。
Wǒ chī bǎo le.
Tôi ăn no rồi.

8

他买了很多水果。
Tā mǎi le hěn duō shuǐguǒ.
Anh ấy mua rất nhiều trái cây rồi.

Phân tích từ vựng:

他 (tā) = anh ấy
买 (mǎi) = mua
了 (le) = trợ từ động thái
很多 (hěn duō) = rất nhiều
水果 (shuǐguǒ) = trái cây

Phân tích cấu trúc ngữ pháp:

他 = chủ ngữ
买了 = vị ngữ
很多水果 = tân ngữ

Chức năng của 了:

biểu thị hành động mua đã hoàn thành
9

我昨天看了老师。
Wǒ zuótiān kàn le lǎoshī.
Hôm qua tôi gặp giáo viên.

Phân tích:

我 = chủ ngữ
昨天 = trạng ngữ thời gian
看了 = động từ + trợ từ động thái
老师 = tân ngữ
10

她写了三封信。
Tā xiě le sān fēng xìn.
Cô ấy viết ba lá thư rồi.

Phân tích:

写 = viết
了 = hoàn thành hành động
三封信 = lượng từ + danh từ
11

我吃了晚饭以后去散步。
Wǒ chī le wǎnfàn yǐhòu qù sànbù.
Sau khi ăn tối tôi đi dạo.

Phân tích:

我 = chủ ngữ
吃了晚饭 = mệnh đề thứ nhất
以后 = sau khi
去散步 = mệnh đề thứ hai

Cấu trúc:

动作1 + 以后 + 动作2

12

他喝了两瓶水。
Tā hē le liǎng píng shuǐ.
Anh ấy uống hai chai nước rồi.

Phân tích:

喝了 = động từ + trợ từ động thái
两瓶水 = số lượng tân ngữ
13

我学了很多新的单词。
Wǒ xué le hěn duō xīn de dāncí.
Tôi học nhiều từ mới rồi.

Phân tích:

学了 = đã học
很多新的单词 = tân ngữ

Trong đó:

很多 = số lượng
新的 = định ngữ
单词 = danh từ trung tâm
14

她买了一个新手机。
Tā mǎi le yí ge xīn shǒujī.
Cô ấy mua một chiếc điện thoại mới.

15

我们去了上海旅游。
Wǒmen qù le Shànghǎi lǚyóu.
Chúng tôi đã đi Thượng Hải du lịch.

Phân tích:

去了 = đã đi
上海 = địa điểm
旅游 = mục đích hành động
16

他看了半个小时电视。
Tā kàn le bàn ge xiǎoshí diànshì.
Anh ấy xem TV nửa tiếng rồi.

Phân tích:

看了 = động từ + 了
半个小时 = bổ ngữ thời lượng
电视 = tân ngữ

Cấu trúc:

动词 + 了 + 时间 + 宾语

17

我吃了三次北京烤鸭。
Wǒ chī le sān cì Běijīng kǎoyā.
Tôi ăn vịt quay Bắc Kinh ba lần rồi.

Phân tích:

三次 = bổ ngữ tần suất
北京烤鸭 = tân ngữ
18

她已经回家了。
Tā yǐjīng huí jiā le.
Cô ấy đã về nhà rồi.

Phân tích:

已经 = đã
回家 = về nhà
了 = biểu thị hoàn thành/trạng thái mới
19

我写完了作业。
Wǒ xiě wán le zuòyè.
Tôi làm xong bài tập rồi.

Phân tích:

写 = viết/làm
完 = bổ ngữ kết quả “xong”
了 = trợ từ động thái
作业 = tân ngữ

Cấu trúc:

动词 + 结果补语 + 了 + 宾语

20

他关上了门。
Tā guānshàng le mén.
Anh ấy đóng cửa lại rồi.

Phân tích:

关 = đóng
上 = bổ ngữ xu hướng/kết quả
了 = hoàn thành
门 = tân ngữ
21

我听懂了老师的话。
Wǒ tīng dǒng le lǎoshī de huà.
Tôi nghe hiểu lời giáo viên rồi.

Phân tích:

听 = nghe
懂 = hiểu → bổ ngữ kết quả
了 = hoàn thành
老师的话 = tân ngữ
22

她找到了自己的手机。
Tā zhǎodào le zìjǐ de shǒujī.
Cô ấy tìm thấy điện thoại của mình rồi.

Phân tích:

找 = tìm
到 = đạt được
了 = hoàn thành
23

我们学会了很多语法。
Wǒmen xuéhuì le hěn duō yǔfǎ.
Chúng tôi học được nhiều ngữ pháp rồi.

Phân tích:

学会 = học được
了 = hoàn thành
24

他跑进了教室。
Tā pǎo jìn le jiàoshì.
Anh ấy chạy vào lớp học rồi.

Phân tích:

跑 = chạy
进 = đi vào
了 = hoàn thành
教室 = nơi chốn
25

我拿出了课本。
Wǒ ná chū le kèběn.
Tôi lấy sách giáo khoa ra rồi.

26

她坐下了。
Tā zuò xià le.
Cô ấy ngồi xuống rồi.

Phân tích:

坐 = ngồi
下 = xuống
了 = hoàn tất động tác
27

天气变冷了。
Tiānqì biàn lěng le.
Thời tiết trở lạnh rồi.

Phân tích:

天气 = chủ ngữ
变冷 = trở nên lạnh
了 = thay đổi trạng thái
28

我长高了。
Wǒ zhǎng gāo le.
Tôi cao lên rồi.

29

她瘦了很多。
Tā shòu le hěn duō.
Cô ấy gầy đi nhiều rồi.

30

他累了。
Tā lèi le.
Anh ấy mệt rồi.

Phân tích:

累 = mệt
了 = trạng thái mới xuất hiện
31

我饿了。
Wǒ è le.
Tôi đói rồi.

32

孩子睡着了。
Háizi shuìzháo le.
Đứa trẻ ngủ thiếp đi rồi.

Phân tích:

睡 = ngủ
着 = đạt trạng thái ngủ
了 = hoàn tất
33

门开了。
Mén kāi le.
Cửa mở rồi.

34

电影开始了。
Diànyǐng kāishǐ le.
Bộ phim bắt đầu rồi.

35

老师来了。
Lǎoshī lái le.
Giáo viên đến rồi.

36

公交车到了。
Gōngjiāochē dào le.
Xe buýt đến rồi.

37

我忘了他的名字。
Wǒ wàng le tā de míngzi.
Tôi quên tên anh ấy rồi.

Phân tích:

忘 = quên
了 = hành động đã xảy ra
他的名字 = tân ngữ
38

她打开了电脑。
Tā dǎkāi le diànnǎo.
Cô ấy mở máy tính rồi.

39

我关掉了电视。
Wǒ guāndiào le diànshì.
Tôi tắt TV rồi.

40

他洗了澡以后睡觉。
Tā xǐ le zǎo yǐhòu shuìjiào.
Anh ấy tắm xong rồi đi ngủ.

41

我买好了火车票。
Wǒ mǎihǎo le huǒchēpiào.
Tôi mua vé tàu xong rồi.

42

她准备好了。
Tā zhǔnbèi hǎo le.
Cô ấy chuẩn bị xong rồi.

43

我听见了他的声音。
Wǒ tīngjiàn le tā de shēngyīn.
Tôi nghe thấy giọng của anh ấy rồi.

44

他看见了老师。
Tā kànjiàn le lǎoshī.
Anh ấy nhìn thấy giáo viên rồi.

45

我们搬家了。
Wǒmen bān jiā le.
Chúng tôi chuyển nhà rồi.

46

她生病了。
Tā shēngbìng le.
Cô ấy bị bệnh rồi.

47

我迟到了。
Wǒ chídào le.
Tôi đến muộn rồi.

Phân tích:

迟到 = đến muộn
了 = trạng thái đã xảy ra
48

他毕业了。
Tā bìyè le.
Anh ấy tốt nghiệp rồi.

49

我们下课了。
Wǒmen xiàkè le.
Chúng tôi tan học rồi.

50

她结婚了。
Tā jiéhūn le.
Cô ấy kết hôn rồi.

51

我已经吃过饭了。
Wǒ yǐjīng chī guo fàn le.
Tôi ăn cơm rồi.

Phân tích:

已经 = đã
吃过 = từng ăn/đã ăn
了 = ngữ khí hiện tại
52

他把门关上了。
Tā bǎ mén guānshàng le.
Anh ấy đóng cửa lại rồi.

Phân tích:

把门 = đưa tân ngữ lên trước
关上 = đóng lại
了 = hoàn thành

Cấu trúc:

把 + 宾语 + 动词 + 了

53

我把作业写完了。
Wǒ bǎ zuòyè xiě wán le.
Tôi làm xong bài tập rồi.

54

她把衣服洗干净了。
Tā bǎ yīfu xǐ gānjìng le.
Cô ấy giặt quần áo sạch rồi.

55

我把汉字记住了。
Wǒ bǎ Hànzì jìzhù le.
Tôi nhớ chữ Hán rồi.

56

他学汉语学了两年。
Tā xué Hànyǔ xué le liǎng nián.
Anh ấy học tiếng Trung hai năm rồi.

Phân tích:

学汉语 = học tiếng Trung
学了两年 = thời lượng hành động
57

我等了他一个小时。
Wǒ děng le tā yí ge xiǎoshí.
Tôi đợi anh ấy một tiếng rồi.

58

她睡了八个小时。
Tā shuì le bā ge xiǎoshí.
Cô ấy ngủ tám tiếng rồi.

59

我看了两遍这本书。
Wǒ kàn le liǎng biàn zhè běn shū.
Tôi đọc quyển sách này hai lần rồi.

60

他去了很多国家。
Tā qù le hěn duō guójiā.
Anh ấy đã đến nhiều quốc gia rồi.

61

我学会了开车。
Wǒ xuéhuì le kāichē.
Tôi học lái xe được rồi.

62

她学懂了这个语法。
Tā xuédǒng le zhège yǔfǎ.
Cô ấy hiểu ngữ pháp này rồi.

63

他喝醉了。
Tā hēzuì le.
Anh ấy say rồi.

64

我听累了。
Wǒ tīng lèi le.
Tôi nghe mệt rồi.

65

她哭累了。
Tā kū lèi le.
Cô ấy khóc mệt rồi.

66

我们走错了。
Wǒmen zǒu cuò le.
Chúng tôi đi nhầm rồi.

67

他写错了名字。
Tā xiě cuò le míngzi.
Anh ấy viết sai tên rồi.

68

我听错了。
Wǒ tīng cuò le.
Tôi nghe nhầm rồi.

69

她说错了。
Tā shuō cuò le.
Cô ấy nói sai rồi.

70

我看错人了。
Wǒ kàn cuò rén le.
Tôi nhìn nhầm người rồi.

71

他买贵了。
Tā mǎi guì le.
Anh ấy mua đắt rồi.

72

我来晚了。
Wǒ lái wǎn le.
Tôi đến muộn rồi.

73

她回来了。
Tā huílái le.
Cô ấy quay lại rồi.

74

他出去了。
Tā chūqù le.
Anh ấy ra ngoài rồi.

75

我进来了。
Wǒ jìnlái le.
Tôi vào rồi.

76

她坐好了。
Tā zuò hǎo le.
Cô ấy ngồi ngay ngắn rồi.

77

我站起来了。
Wǒ zhàn qǐlái le.
Tôi đứng dậy rồi.

78

他跑过去了。
Tā pǎo guòqù le.
Anh ấy chạy qua đó rồi.

79

我拿回来了。
Wǒ ná huílái le.
Tôi mang về rồi.

80

她穿上了新衣服。
Tā chuānshàng le xīn yīfu.
Cô ấy mặc quần áo mới rồi.

81

我脱掉了鞋子。
Wǒ tuōdiào le xiézi.
Tôi cởi giày rồi.

82

他打开了窗户。
Tā dǎkāi le chuānghu.
Anh ấy mở cửa sổ rồi.

83

我们开始学习了。
Wǒmen kāishǐ xuéxí le.
Chúng tôi bắt đầu học rồi.

84

她停止哭了。
Tā tíngzhǐ kū le.
Cô ấy ngừng khóc rồi.

85

我决定了。
Wǒ juédìng le.
Tôi quyết định rồi.

86

他同意了。
Tā tóngyì le.
Anh ấy đồng ý rồi.

87

我明白了。
Wǒ míngbai le.
Tôi hiểu rồi.

88

她知道了。
Tā zhīdào le.
Cô ấy biết rồi.

89

我发现了一个问题。
Wǒ fāxiàn le yí ge wèntí.
Tôi phát hiện một vấn đề rồi.

90

他改变了想法。
Tā gǎibiàn le xiǎngfa.
Anh ấy thay đổi suy nghĩ rồi.

91

我们赢了比赛。
Wǒmen yíng le bǐsài.
Chúng tôi thắng trận đấu rồi.

92

她输了。
Tā shū le.
Cô ấy thua rồi.

93

我考上大学了。
Wǒ kǎoshàng dàxué le.
Tôi đỗ đại học rồi.

94

他成功了。
Tā chénggōng le.
Anh ấy thành công rồi.

95

我失败了。
Wǒ shībài le.
Tôi thất bại rồi.

96

她感冒了。
Tā gǎnmào le.
Cô ấy bị cảm rồi.

97

我发烧了。
Wǒ fāshāo le.
Tôi sốt rồi.

98

他睡觉了。
Tā shuìjiào le.
Anh ấy đi ngủ rồi.

99

我起床了。
Wǒ qǐchuáng le.
Tôi thức dậy rồi.

100

她到家了。
Tā dào jiā le.
Cô ấy về đến nhà rồi.

101

我下班了。
Wǒ xiàbān le.
Tôi tan làm rồi.

102

我今天买了两本中文书。
Wǒ jīntiān mǎi le liǎng běn Zhōngwén shū.
Hôm nay tôi mua hai quyển sách tiếng Trung rồi.

Phân tích từ vựng:

我 (wǒ) = tôi
今天 (jīntiān) = hôm nay
买 (mǎi) = mua
了 (le) = trợ từ động thái
两本 (liǎng běn) = hai quyển
中文书 (Zhōngwén shū) = sách tiếng Trung

Phân tích cấu trúc ngữ pháp:

我 = chủ ngữ
今天 = trạng ngữ thời gian
买了 = vị ngữ
两本中文书 = tân ngữ

Chức năng của 了:

biểu thị hành động mua đã hoàn thành
103

她昨天看了三个小时电视。
Tā zuótiān kàn le sān ge xiǎoshí diànshì.
Hôm qua cô ấy xem TV ba tiếng rồi.

Phân tích:

昨天 = trạng ngữ thời gian
看了 = động từ + trợ từ động thái
三个小时 = bổ ngữ thời lượng
电视 = tân ngữ

Cấu trúc:

动词 + 了 + 时间 + 宾语

104

他已经吃了晚饭。
Tā yǐjīng chī le wǎnfàn.
Anh ấy đã ăn tối rồi.

Phân tích:

已经 = đã
吃了 = động từ + trợ từ động thái
晚饭 = tân ngữ
105

我喝了一杯热咖啡。
Wǒ hē le yì bēi rè kāfēi.
Tôi uống một cốc cà phê nóng rồi.

Phân tích:

喝了 = hành động hoàn thành
一杯 = lượng từ
热咖啡 = danh từ
106

她学了很多新的语法。
Tā xué le hěn duō xīn de yǔfǎ.
Cô ấy học nhiều ngữ pháp mới rồi.

Phân tích:

学了 = động từ + 了
很多新的语法 = tân ngữ

Trong đó:

很多 = số lượng
新的 = định ngữ
语法 = danh từ trung tâm
107

我写完了今天的作业。
Wǒ xiě wán le jīntiān de zuòyè.
Tôi làm xong bài tập hôm nay rồi.

Phân tích:

写 = viết/làm
完 = bổ ngữ kết quả
了 = trợ từ động thái
今天的作业 = tân ngữ

Cấu trúc:

动词 + 结果补语 + 了 + 宾语

108

他听懂了老师的问题。
Tā tīng dǒng le lǎoshī de wèntí.
Anh ấy nghe hiểu câu hỏi của giáo viên rồi.

Phân tích:

听 = nghe
懂 = hiểu
了 = hoàn thành
老师的问题 = tân ngữ
109

她找到了自己的钱包。
Tā zhǎodào le zìjǐ de qiánbāo.
Cô ấy tìm thấy ví tiền của mình rồi.

110

我们学会了很多汉字。
Wǒmen xuéhuì le hěn duō Hànzì.
Chúng tôi học được nhiều chữ Hán rồi.

111

他跑进了办公室。
Tā pǎo jìn le bàngōngshì.
Anh ấy chạy vào văn phòng rồi.

Phân tích:

跑 = chạy
进 = đi vào
了 = trợ từ động thái
办公室 = nơi chốn
112

我拿出了手机。
Wǒ ná chū le shǒujī.
Tôi lấy điện thoại ra rồi.

113

她关上了窗户。
Tā guānshàng le chuānghu.
Cô ấy đóng cửa sổ lại rồi.

114

我吃完了早餐。
Wǒ chī wán le zǎocān.
Tôi ăn xong bữa sáng rồi.

115

他看完了这本小说。
Tā kàn wán le zhè běn xiǎoshuō.
Anh ấy đọc xong cuốn tiểu thuyết này rồi.

116

她记住了老师的话。
Tā jìzhù le lǎoshī de huà.
Cô ấy nhớ lời giáo viên rồi.

117

我忘了他的电话号码。
Wǒ wàng le tā de diànhuà hàomǎ.
Tôi quên số điện thoại của anh ấy rồi.

118

他打开了电脑开始工作。
Tā dǎkāi le diànnǎo kāishǐ gōngzuò.
Anh ấy mở máy tính rồi bắt đầu làm việc.

Phân tích:

打开了电脑 = hành động thứ nhất
开始工作 = hành động thứ hai
119

她洗好了衣服。
Tā xǐ hǎo le yīfu.
Cô ấy giặt quần áo xong rồi.

120

我们准备好了。
Wǒmen zhǔnbèi hǎo le.
Chúng tôi chuẩn bị xong rồi.

121

他学了两年汉语。
Tā xué le liǎng nián Hànyǔ.
Anh ấy học tiếng Trung hai năm rồi.

Phân tích:

学了 = động từ + trợ từ động thái
两年 = bổ ngữ thời lượng
汉语 = tân ngữ
122

我等了你半个小时。
Wǒ děng le nǐ bàn ge xiǎoshí.
Tôi đợi bạn nửa tiếng rồi.

123

她睡了八个小时。
Tā shuì le bā ge xiǎoshí.
Cô ấy ngủ tám tiếng rồi.

124

我看了三遍这个视频。
Wǒ kàn le sān biàn zhège shìpín.
Tôi xem video này ba lần rồi.

Phân tích:

三遍 = bổ ngữ tần suất
这个视频 = tân ngữ
125

他去了很多国家旅游。
Tā qù le hěn duō guójiā lǚyóu.
Anh ấy đi du lịch nhiều quốc gia rồi.

126

我学会了开车。
Wǒ xuéhuì le kāichē.
Tôi học lái xe được rồi.

127

她学懂了这个句子。
Tā xuédǒng le zhège jùzi.
Cô ấy hiểu câu này rồi.

128

他喝醉了。
Tā hēzuì le.
Anh ấy say rồi.

Phân tích:

喝 = uống
醉 = say
了 = hoàn tất trạng thái
129

我听累了。
Wǒ tīng lèi le.
Tôi nghe mệt rồi.

130

她哭累了。
Tā kū lèi le.
Cô ấy khóc mệt rồi.

131

我们走错了路。
Wǒmen zǒu cuò le lù.
Chúng tôi đi nhầm đường rồi.

132

他写错了名字。
Tā xiě cuò le míngzi.
Anh ấy viết sai tên rồi.

133

我听错了你的意思。
Wǒ tīng cuò le nǐ de yìsi.
Tôi hiểu nhầm ý của bạn rồi.

134

她说错了一个单词。
Tā shuō cuò le yí ge dāncí.
Cô ấy nói sai một từ rồi.

135

我看错人了。
Wǒ kàn cuò rén le.
Tôi nhìn nhầm người rồi.

136

他买贵了。
Tā mǎi guì le.
Anh ấy mua đắt rồi.

137

我来晚了。
Wǒ lái wǎn le.
Tôi đến muộn rồi.

138

她回来了。
Tā huílái le.
Cô ấy quay về rồi.

139

他出去了。
Tā chūqù le.
Anh ấy ra ngoài rồi.

140

我进来了。
Wǒ jìnlái le.
Tôi vào rồi.

141

她坐下了。
Tā zuòxià le.
Cô ấy ngồi xuống rồi.

142

我站起来了。
Wǒ zhàn qǐlái le.
Tôi đứng dậy rồi.

143

他跑过去了。
Tā pǎo guòqù le.
Anh ấy chạy qua đó rồi.

144

我拿回来了。
Wǒ ná huílái le.
Tôi mang về rồi.

145

她穿上了新衣服。
Tā chuānshàng le xīn yīfu.
Cô ấy mặc quần áo mới rồi.

146

我脱掉了鞋子。
Wǒ tuōdiào le xiézi.
Tôi cởi giày rồi.

147

他打开了窗户。
Tā dǎkāi le chuānghu.
Anh ấy mở cửa sổ rồi.

148

我们开始学习了。
Wǒmen kāishǐ xuéxí le.
Chúng tôi bắt đầu học rồi.

149

她停止哭了。
Tā tíngzhǐ kū le.
Cô ấy ngừng khóc rồi.

150

我决定了去中国留学。
Wǒ juédìng le qù Zhōngguó liúxué.
Tôi quyết định đi du học Trung Quốc rồi.

Phân tích:

决定了 = đã quyết định
去中国留学 = nội dung quyết định
151

他同意了我的建议。
Tā tóngyì le wǒ de jiànyì.
Anh ấy đồng ý với đề nghị của tôi rồi.

152

我明白了这个语法。
Wǒ míngbai le zhège yǔfǎ.
Tôi hiểu ngữ pháp này rồi.

153

她知道了这个消息。
Tā zhīdào le zhège xiāoxi.
Cô ấy biết tin này rồi.

154

我发现了一个错误。
Wǒ fāxiàn le yí ge cuòwù.
Tôi phát hiện một lỗi rồi.

155

他改变了自己的想法。
Tā gǎibiàn le zìjǐ de xiǎngfa.
Anh ấy thay đổi suy nghĩ của mình rồi.

156

我们赢了比赛。
Wǒmen yíng le bǐsài.
Chúng tôi thắng trận đấu rồi.

157

她输了这场比赛。
Tā shū le zhè chǎng bǐsài.
Cô ấy thua trận đấu này rồi.

158

我考上大学了。
Wǒ kǎoshàng dàxué le.
Tôi thi đỗ đại học rồi.

159

他成功了。
Tā chénggōng le.
Anh ấy thành công rồi.

160

我失败了。
Wǒ shībài le.
Tôi thất bại rồi.

161

她感冒了。
Tā gǎnmào le.
Cô ấy bị cảm rồi.

162

我发烧了。
Wǒ fāshāo le.
Tôi sốt rồi.

163

他睡觉了。
Tā shuìjiào le.
Anh ấy đi ngủ rồi.

164

我起床了。
Wǒ qǐchuáng le.
Tôi thức dậy rồi.

165

她到家了。
Tā dào jiā le.
Cô ấy về đến nhà rồi.

166

我下班了。
Wǒ xiàbān le.
Tôi tan làm rồi.

167

他毕业了。
Tā bìyè le.
Anh ấy tốt nghiệp rồi.

168

我们下课了。
Wǒmen xiàkè le.
Chúng tôi tan học rồi.

169

她结婚了。
Tā jiéhūn le.
Cô ấy kết hôn rồi.

170

我搬家了。
Wǒ bānjiā le.
Tôi chuyển nhà rồi.

171

他生病了。
Tā shēngbìng le.
Anh ấy bị bệnh rồi.

172

我迟到了。
Wǒ chídào le.
Tôi đến muộn rồi.

173

她累了。
Tā lèi le.
Cô ấy mệt rồi.

174

我饿了。
Wǒ è le.
Tôi đói rồi.

175

他渴了。
Tā kě le.
Anh ấy khát rồi.

176

我困了。
Wǒ kùn le.
Tôi buồn ngủ rồi.

177

她胖了很多。
Tā pàng le hěn duō.
Cô ấy béo lên nhiều rồi.

178

我瘦了。
Wǒ shòu le.
Tôi gầy đi rồi.

179

他长高了。
Tā zhǎng gāo le.
Anh ấy cao lên rồi.

180

天气变冷了。
Tiānqì biàn lěng le.
Thời tiết trở lạnh rồi.

181

天黑了。
Tiān hēi le.
Trời tối rồi.

182

下雨了。
Xiàyǔ le.
Trời mưa rồi.

183

下雪了。
Xiàxuě le.
Trời có tuyết rồi.

184

上课了。
Shàngkè le.
Bắt đầu học rồi.

185

放假了。
Fàngjià le.
Nghỉ lễ rồi.

186

开会了。
Kāihuì le.
Họp rồi.

187

火车开了。
Huǒchē kāi le.
Tàu chạy rồi.

188

门开了。
Mén kāi le.
Cửa mở rồi.

189

灯亮了。
Dēng liàng le.
Đèn sáng rồi.

190

手机没电了。
Shǒujī méi diàn le.
Điện thoại hết pin rồi.

191

我的电脑坏了。
Wǒ de diànnǎo huài le.
Máy tính của tôi hỏng rồi.

192

她哭了。
Tā kū le.
Cô ấy khóc rồi.

193

他笑了。
Tā xiào le.
Anh ấy cười rồi.

194

我生气了。
Wǒ shēngqì le.
Tôi tức giận rồi.

195

她高兴了。
Tā gāoxìng le.
Cô ấy vui rồi.

196

我害怕了。
Wǒ hàipà le.
Tôi sợ rồi.

197

他紧张了。
Tā jǐnzhāng le.
Anh ấy căng thẳng rồi.

198

我放心了。
Wǒ fàngxīn le.
Tôi yên tâm rồi.

199

她后悔了。
Tā hòuhuǐ le.
Cô ấy hối hận rồi.

200

我成功找到工作了。
Wǒ chénggōng zhǎodào gōngzuò le.
Tôi tìm được việc làm thành công rồi.
 
Back
Top