Học ngữ pháp tiếng Trung chuyên đề Trợ từ ngữ khí 了 trong tiếng Trung - Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Trợ từ ngữ khí 了 trong tiếng Trung là gì?
Dưới đây là các bài giảng ngữ pháp tiếng Trung cơ bản
Bảng Thuật ngữ Ngữ pháp Tiếng Trung Thầy Vũ
Danh từ trong tiếng Trung là gì?
Động từ trong tiếng Trung là gì?
Tính từ trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ kết cấu 的 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ kết cấu 得 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ kết cấu 地 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ động thái 了 trong tiếng Trung là gì
Tổng hợp tất cả Bổ ngữ trong tiếng Trung
Tổng hợp tất cả Trạng ngữ trong tiếng Trung
Tổng hợp tất cả Định ngữ trong tiếng Trung
Bổ ngữ trong tiếng Trung là gì?
Định ngữ trong tiếng Trung là gì?
Trạng ngữ trong tiếng Trung là gì?
Phó từ trong tiếng Trung là gì?
So sánh Trạng ngữ và Phó từ trong tiếng Trung
Trung tâm ngữ trong tiếng Trung là gì?
Lượng từ trong tiếng Trung thông dụng nhất
Hướng dẫn chi tiết Cách đọc Số Tiền trong tiếng Trung
Cách Đọc Phần trăm trong tiếng Trung
Hướng dẫn chi tiết Cách đọc số trong tiếng Trung
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Trợ từ ngữ khí 了 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí “了” trong tiếng Trung là một trong những điểm ngữ pháp quan trọng và khó nhất đối với người học tiếng Trung. Nhiều người nhầm lẫn giữa:
Trợ từ động thái 了
Trợ từ ngữ khí 了
Hai loại này tuy đều viết là “了” nhưng chức năng ngữ pháp hoàn toàn khác nhau.
Hôm nay chúng ta sẽ phân tích riêng “trợ từ ngữ khí 了” (语气助词“了”).
Trợ từ ngữ khí 了 là gì?
Trợ từ ngữ khí “了” đặt ở cuối câu để biểu thị:
sự thay đổi tình huống
trạng thái mới xuất hiện
người nói nhấn mạnh sự việc đã chuyển biến
nhắc nhở
thúc giục
cảm thán
Nó không trực tiếp biểu thị “quá khứ” như nhiều người lầm tưởng.
Ví dụ:
下雨了。
Xiàyǔ le.
Trời mưa rồi.
Ở đây:
“了” không đơn giản là “đã”
mà biểu thị:
“bây giờ tình huống đã thay đổi → trời bắt đầu mưa”
Cấu trúc cơ bản
Cấu trúc:
Câu + 了
hoặc
Chủ ngữ + Vị ngữ + 了
Ví dụ:
他来了。
Tā lái le.
Anh ấy đến rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
来 = động từ
了 = trợ từ ngữ khí
Ý nghĩa:
Tình huống mới xuất hiện:
“trước đây chưa đến, bây giờ đã đến”
Bản chất của trợ từ ngữ khí 了
Cần nhớ cực kỳ quan trọng:
“了” ngữ khí = biểu thị sự thay đổi trạng thái.
Không phải cứ có “了” là quá khứ.
Ví dụ:
我胖了。
Wǒ pàng le.
Tôi béo lên rồi.
Không nhấn mạnh “đã béo trong quá khứ”.
Mà nhấn mạnh:
“trước đây không béo như vậy, bây giờ đã thay đổi.”
Các chức năng chính của trợ từ ngữ khí 了
4.1. Biểu thị sự thay đổi trạng thái
Đây là chức năng quan trọng nhất.
Ví dụ 1:
天黑了。
Tiān hēi le.
Trời tối rồi.
Phân tích:
天 = chủ ngữ
黑 = tính từ làm vị ngữ
了 = biểu thị trạng thái thay đổi
Ý nghĩa:
“trước đây còn sáng → giờ tối”
Ví dụ 2:
孩子长大了。
Háizi zhǎng dà le.
Đứa trẻ lớn rồi.
Phân tích:
孩子 = chủ ngữ
长大 = động từ xu hướng/kết quả
了 = biểu thị sự thay đổi
Ý nghĩa:
“trước đây còn nhỏ → bây giờ đã lớn”
4.2. Biểu thị tình huống mới xuất hiện
Ví dụ:
我有男朋友了。
Wǒ yǒu nán péngyou le.
Tôi có bạn trai rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
有 = động từ
男朋友 = tân ngữ
了 = tình huống mới
Hàm ý:
“trước đây chưa có, bây giờ có rồi”
Ví dụ:
他当老师了。
Tā dāng lǎoshī le.
Anh ấy làm giáo viên rồi.
Ý nghĩa:
Trạng thái nghề nghiệp đã thay đổi.
4.3. Biểu thị nhắc nhở / cảnh báo
Ví dụ:
快迟到了!
Kuài chídào le!
Sắp muộn rồi!
Phân tích:
快 = sắp
迟到 = đến muộn
了 = nhấn mạnh tình huống nguy cấp
Ví dụ:
要下雨了。
Yào xiàyǔ le.
Sắp mưa rồi.
Ý nghĩa:
Người nói nhắc người nghe chú ý.
4.4. Biểu thị thúc giục
Ví dụ:
走了!
Zǒu le!
Đi thôi!
Phân tích:
走 = động từ
了 = tạo ngữ khí thúc giục/hành động ngay
Ví dụ:
上课了!
Shàngkè le!
Vào học rồi!
Ý nghĩa:
Nhắc mọi người bắt đầu hành động.
4.5. Biểu thị cảm thán
Ví dụ:
太好了!
Tài hǎo le!
Tốt quá!
Phân tích:
太 = quá
好 = tính từ
了 = tăng sắc thái cảm xúc
Ví dụ:
漂亮极了!
Piàoliang jí le!
Đẹp cực kỳ!
Phân biệt trợ từ ngữ khí 了 và trợ từ động thái 了
Đây là phần quan trọng nhất.
5.1. Trợ từ động thái 了
Đặt sau động từ.
Biểu thị:
hành động hoàn thành
động tác đã xảy ra
Ví dụ:
我吃了饭。
Wǒ chī le fàn.
Tôi ăn cơm rồi.
Phân tích:
吃了 = động tác ăn hoàn thành
了 đứng ngay sau động từ
Đây là “了” động thái.
5.2. Trợ từ ngữ khí 了
Đặt cuối câu.
Biểu thị:
trạng thái mới
sự thay đổi
Ví dụ:
我饿了。
Wǒ è le.
Tôi đói rồi.
Không phải:
“đã đói”
Mà là:
“bây giờ xuất hiện trạng thái đói”
Trường hợp vừa có động thái 了 vừa có ngữ khí 了
Tiếng Trung có thể xuất hiện hai “了”.
Ví dụ:
我吃了饭了。
Wǒ chī le fàn le.
Phân tích:
吃了 = trợ từ động thái
了 cuối câu = trợ từ ngữ khí
Ý nghĩa:
hành động ăn đã hoàn thành
hiện tại xuất hiện trạng thái mới:
“tôi ăn xong rồi”
Khi nào phải dùng 了 ngữ khí?
Khi muốn nhấn mạnh:
sự thay đổi
trạng thái mới
khác trước đây
Ví dụ:
我会说中文了。
Wǒ huì shuō Zhōngwén le.
Tôi biết nói tiếng Trung rồi.
Hàm ý:
“trước đây chưa biết → bây giờ biết”
Khi nào không dùng 了?
Nếu chỉ miêu tả sự thật thông thường.
Ví dụ:
我会说中文。
Wǒ huì shuō Zhōngwén.
Tôi biết nói tiếng Trung.
Đây chỉ là thông tin bình thường.
Không nhấn mạnh sự thay đổi.
Các mẫu câu cực kỳ phổ biến
9.1. ……了
下课了。
Xiàkè le.
Tan học rồi.
9.2. 太……了
太贵了。
Tài guì le.
Đắt quá.
9.3. 要……了
要考试了。
Yào kǎoshì le.
Sắp thi rồi.
9.4. 快……了
快下班了。
Kuài xiàbān le.
Sắp tan làm rồi.
9.5. ……多了
他高多了。
Tā gāo duō le.
Anh ấy cao hơn nhiều rồi.
Ý nghĩa:
So với trước đây đã thay đổi rõ rệt.
Phân tích chuyên sâu một số ví dụ
Ví dụ 1:
我不想去了。
Wǒ bù xiǎng qù le.
Tôi không muốn đi nữa.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
不想 = không muốn
去 = động từ
了 = biểu thị thay đổi ý định
Hàm ý:
“trước đây muốn đi, bây giờ không muốn nữa”
Ví dụ 2:
她漂亮了很多。
Tā piàoliang le hěn duō.
Cô ấy đẹp hơn rất nhiều rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
漂亮 = tính từ
了 = biểu thị thay đổi
很多 = mức độ
Ví dụ 3:
冬天来了。
Dōngtiān lái le.
Mùa đông đến rồi.
Phân tích:
冬天 = chủ ngữ
来 = động từ
了 = tình huống mới xuất hiện
Những lỗi sai thường gặp
Sai:
昨天我很累了。
Người học thường dịch:
“Hôm qua tôi rất mệt rồi.”
Nhưng “了” ở đây không hợp lý nếu không có ý thay đổi trạng thái.
Đúng hơn:
昨天我很累。
Zuótiān wǒ hěn lèi.
Hôm qua tôi rất mệt.
Hoặc:
我累了。
Wǒ lèi le.
Tôi mệt rồi.
(trạng thái mới xuất hiện)
Tư duy đúng về 了
Không nên học:
了 = đã
Vì cách hiểu này sẽ gây sai rất nhiều.
Nên hiểu:
“了” = có sự thay đổi / xuất hiện tình huống mới / người nói muốn nhấn mạnh trạng thái hiện tại khác trước.
Tổng kết
Trợ từ ngữ khí “了”:
thuộc loại trợ từ ngữ khí
thường đứng cuối câu
biểu thị:
thay đổi trạng thái
tình huống mới
nhắc nhở
thúc giục
cảm thán
Điểm cốt lõi:
“了” không đơn giản là quá khứ.
Nó biểu thị “sự thay đổi so với trước đó”.
Công thức tư duy quan trọng:
Trước đây ≠ Bây giờ + 了
Ví dụ:
冷了。
Trời lạnh rồi.
(trước đây chưa lạnh)
会了。
Biết rồi.
(trước đây chưa biết)
来了。
Đến rồi.
(trước đây chưa đến)
我累了。
Wǒ lèi le.
Tôi mệt rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
累 = tính từ làm vị ngữ
了 = trợ từ ngữ khí biểu thị trạng thái mới xuất hiện
Ý nghĩa:
Trước đây chưa mệt, bây giờ mệt rồi.
天亮了。
Tiān liàng le.
Trời sáng rồi.
Phân tích:
天 = chủ ngữ
亮 = tính từ/vị ngữ
了 = biểu thị sự thay đổi trạng thái
他回来了。
Tā huílái le.
Anh ấy quay về rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
回来 = động từ xu hướng
了 = tình huống mới xuất hiện
我懂了。
Wǒ dǒng le.
Tôi hiểu rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
懂 = động từ
了 = biểu thị trạng thái nhận thức thay đổi
雨停了。
Yǔ tíng le.
Mưa tạnh rồi.
Phân tích:
雨 = chủ ngữ
停 = động từ
了 = trạng thái thời tiết thay đổi
她瘦了。
Tā shòu le.
Cô ấy gầy đi rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
瘦 = tính từ
了 = biểu thị sự thay đổi ngoại hình
我毕业了。
Wǒ bìyè le.
Tôi tốt nghiệp rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
毕业 = động từ
了 = trạng thái mới hình thành
他生气了。
Tā shēngqì le.
Anh ấy tức giận rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
生气 = động từ kiêm tính chất
了 = trạng thái cảm xúc thay đổi
我们下课了。
Wǒmen xiàkè le.
Chúng tôi tan học rồi.
Phân tích:
我们 = chủ ngữ
下课 = động từ
了 = sự kiện mới xảy ra
孩子睡着了。
Háizi shuìzháo le.
Đứa bé ngủ mất rồi.
Phân tích:
孩子 = chủ ngữ
睡着 = động từ kết quả
了 = trạng thái hoàn toàn mới
咖啡凉了。
Kāfēi liáng le.
Cà phê nguội rồi.
Phân tích:
咖啡 = chủ ngữ
凉 = tính từ
了 = biểu thị biến đổi trạng thái
我迟到了。
Wǒ chídào le.
Tôi đến muộn rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
迟到 = động từ
了 = kết quả/tình huống đã xuất hiện
他结婚了。
Tā jiéhūn le.
Anh ấy kết hôn rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
结婚 = động từ
了 = trạng thái đời sống thay đổi
手机没电了。
Shǒujī méi diàn le.
Điện thoại hết pin rồi.
Phân tích:
手机 = chủ ngữ
没电 = cụm vị ngữ
了 = trạng thái mới
我困了。
Wǒ kùn le.
Tôi buồn ngủ rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
困 = tính từ/trạng thái
了 = trạng thái mới phát sinh
她哭了。
Tā kū le.
Cô ấy khóc rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
哭 = động từ
了 = hành động/tình huống xuất hiện
火车开了。
Huǒchē kāi le.
Tàu chạy rồi.
Phân tích:
火车 = chủ ngữ
开 = động từ
了 = hành động bắt đầu xảy ra
我有钱了。
Wǒ yǒu qián le.
Tôi có tiền rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
有 = động từ
钱 = tân ngữ
了 = trạng thái mới
他老了。
Tā lǎo le.
Ông ấy già rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
老 = tính từ
了 = biểu thị biến đổi theo thời gian
我饿了。
Wǒ è le.
Tôi đói rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
饿 = tính từ/trạng thái
了 = trạng thái mới xuất hiện
门开了。
Mén kāi le.
Cửa mở rồi.
Phân tích:
门 = chủ ngữ
开 = động từ/trạng thái
了 = thay đổi trạng thái
他醉了。
Tā zuì le.
Anh ấy say rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
醉 = tính từ
了 = trạng thái mới
我明白了。
Wǒ míngbai le.
Tôi hiểu rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
明白 = động từ
了 = thay đổi nhận thức
春天来了。
Chūntiān lái le.
Mùa xuân đến rồi.
Phân tích:
春天 = chủ ngữ
来 = động từ
了 = tình huống mới
她漂亮了。
Tā piàoliang le.
Cô ấy đẹp hơn rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
漂亮 = tính từ
了 = biểu thị sự thay đổi
我不怕了。
Wǒ bú pà le.
Tôi không sợ nữa rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
不怕 = cụm vị ngữ phủ định
了 = trạng thái thay đổi
水开了。
Shuǐ kāi le.
Nước sôi rồi.
Phân tích:
水 = chủ ngữ
开 = động từ/tính chất
了 = thay đổi trạng thái
他到了。
Tā dào le.
Anh ấy tới rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
到 = động từ
了 = tình huống mới
我自由了。
Wǒ zìyóu le.
Tôi tự do rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
自由 = tính từ/danh từ trạng thái
了 = trạng thái mới đạt được
她醒了。
Tā xǐng le.
Cô ấy tỉnh rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
醒 = động từ
了 = trạng thái thay đổi
天冷了。
Tiān lěng le.
Trời lạnh rồi.
Phân tích:
天 = chủ ngữ
冷 = tính từ
了 = thời tiết thay đổi
我长高了。
Wǒ zhǎnggāo le.
Tôi cao lên rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
长高 = động từ kết quả
了 = sự thay đổi
他发财了。
Tā fācái le.
Anh ấy phát tài rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
发财 = động từ
了 = tình huống mới
我习惯了。
Wǒ xíguàn le.
Tôi quen rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
习惯 = động từ/tính từ
了 = trạng thái thay đổi
她回家了。
Tā huí jiā le.
Cô ấy về nhà rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
回家 = động từ
了 = hành động đã diễn ra và tạo tình huống mới
风大了。
Fēng dà le.
Gió mạnh hơn rồi.
Phân tích:
风 = chủ ngữ
大 = tính từ
了 = mức độ thay đổi
我放心了。
Wǒ fàngxīn le.
Tôi yên tâm rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
放心 = động từ tâm lý
了 = trạng thái tâm lý thay đổi
他成功了。
Tā chénggōng le.
Anh ấy thành công rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
成功 = động từ/tính từ
了 = kết quả mới xuất hiện
我们赢了。
Wǒmen yíng le.
Chúng tôi thắng rồi.
Phân tích:
我们 = chủ ngữ
赢 = động từ
了 = kết quả xuất hiện
她不哭了。
Tā bù kū le.
Cô ấy không khóc nữa rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
不哭 = cụm phủ định
了 = trạng thái thay đổi
我会了。
Wǒ huì le.
Tôi biết làm rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
会 = động từ năng nguyện
了 = năng lực mới hình thành
他紧张了。
Tā jǐnzhāng le.
Anh ấy căng thẳng rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
紧张 = tính từ
了 = trạng thái tâm lý thay đổi
我们放假了。
Wǒmen fàngjià le.
Chúng tôi nghỉ lễ rồi.
Phân tích:
我们 = chủ ngữ
放假 = động từ
了 = sự kiện mới
她着急了。
Tā zháojí le.
Cô ấy sốt ruột rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
着急 = tính từ/trạng thái
了 = cảm xúc thay đổi
我病了。
Wǒ bìng le.
Tôi bị bệnh rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
病 = trạng thái
了 = tình huống mới
天晴了。
Tiān qíng le.
Trời quang rồi.
Phân tích:
天 = chủ ngữ
晴 = tính từ
了 = thời tiết thay đổi
他笑了。
Tā xiào le.
Anh ấy cười rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
笑 = động từ
了 = hành động xuất hiện
我进步了。
Wǒ jìnbù le.
Tôi tiến bộ rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
进步 = động từ
了 = trạng thái thay đổi tích cực
她出国了。
Tā chūguó le.
Cô ấy ra nước ngoài rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
出国 = động từ
了 = tình huống mới
我们到了。
Wǒmen dào le.
Chúng tôi đến nơi rồi.
Phân tích:
我们 = chủ ngữ
到 = động từ
了 = kết quả xuất hiện
他退步了。
Tā tuìbù le.
Anh ấy sa sút rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
退步 = động từ
了 = trạng thái thay đổi
我瘦多了。
Wǒ shòu duō le.
Tôi gầy hơn nhiều rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
瘦 = tính từ
多 = bổ ngữ mức độ
了 = thay đổi rõ rệt
她懂事了。
Tā dǒngshì le.
Cô ấy hiểu chuyện rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
懂事 = tính từ
了 = trạng thái trưởng thành mới xuất hiện
我们忙了。
Wǒmen máng le.
Chúng tôi bận rồi.
Phân tích:
我们 = chủ ngữ
忙 = tính từ
了 = trạng thái thay đổi
他退休了。
Tā tuìxiū le.
Ông ấy nghỉ hưu rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
退休 = động từ
了 = tình trạng nghề nghiệp thay đổi
我醒了。
Wǒ xǐng le.
Tôi tỉnh dậy rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
醒 = động từ
了 = trạng thái thay đổi
她害怕了。
Tā hàipà le.
Cô ấy sợ rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
害怕 = động từ tâm lý
了 = cảm xúc mới xuất hiện
我们迟了。
Wǒmen chí le.
Chúng tôi muộn rồi.
Phân tích:
我们 = chủ ngữ
迟 = tính từ
了 = trạng thái mới
他进来了。
Tā jìnlái le.
Anh ấy vào rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
进来 = động từ xu hướng
了 = hành động hoàn thành dẫn tới tình huống mới
我有工作了。
Wǒ yǒu gōngzuò le.
Tôi có việc làm rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
有 = động từ
工作 = tân ngữ
了 = trạng thái mới
她变了。
Tā biàn le.
Cô ấy thay đổi rồi.
我们成功了。
Wǒmen chénggōng le.
Chúng tôi thành công rồi.
他不来了。
Tā bù lái le.
Anh ấy không đến nữa.
我们安全了。
Wǒmen ānquán le.
Chúng tôi an toàn rồi.
她毕业了。
Tā bìyè le.
Cô ấy tốt nghiệp rồi.
我老了。
Wǒ lǎo le.
Tôi già rồi.
他睡了。
Tā shuì le.
Anh ấy ngủ rồi.
我们到了家了。
Wǒmen dào jiā le.
Chúng tôi về đến nhà rồi.
她开心了。
Tā kāixīn le.
Cô ấy vui rồi.
我不去了。
Wǒ bú qù le.
Tôi không đi nữa.
天热了。
Tiān rè le.
Trời nóng rồi.
我会开车了。
Wǒ huì kāichē le.
Tôi biết lái xe rồi.
她不生气了。
Tā bù shēngqì le.
Cô ấy không giận nữa rồi.
我们毕业了。
Wǒmen bìyè le.
Chúng tôi tốt nghiệp rồi.
他有孩子了。
Tā yǒu háizi le.
Anh ấy có con rồi.
我好了。
Wǒ hǎo le.
Tôi khỏe rồi.
她变漂亮了。
Tā biàn piàoliang le.
Cô ấy trở nên xinh đẹp rồi.
我们自由了。
Wǒmen zìyóu le.
Chúng tôi tự do rồi.
他不抽烟了。
Tā bù chōuyān le.
Anh ấy không hút thuốc nữa rồi.
我明白你的意思了。
Wǒ míngbai nǐ de yìsi le.
Tôi hiểu ý của bạn rồi.
她会游泳了。
Tā huì yóuyǒng le.
Cô ấy biết bơi rồi.
我们饿了。
Wǒmen è le.
Chúng tôi đói rồi.
他回国了。
Tā huíguó le.
Anh ấy về nước rồi.
我放心多了。
Wǒ fàngxīn duō le.
Tôi yên tâm hơn nhiều rồi.
她长大了。
Tā zhǎng dà le.
Cô ấy lớn rồi.
我们快到了。
Wǒmen kuài dào le.
Chúng tôi sắp đến rồi.
他不喝酒了。
Tā bù hējiǔ le.
Anh ấy không uống rượu nữa rồi.
我会做饭了。
Wǒ huì zuòfàn le.
Tôi biết nấu ăn rồi.
她回来了。
Tā huílái le.
Cô ấy trở về rồi.
我们赢比赛了。
Wǒmen yíng bǐsài le.
Chúng tôi thắng trận đấu rồi.
他进步很多了。
Tā jìnbù hěn duō le.
Anh ấy tiến bộ rất nhiều rồi.
我不难过了。
Wǒ bù nánguò le.
Tôi không buồn nữa rồi.
她找到工作了。
Tā zhǎodào gōngzuò le.
Cô ấy tìm được việc rồi.
我们有钱了。
Wǒmen yǒu qián le.
Chúng tôi có tiền rồi.
他会说中文了。
Tā huì shuō Zhōngwén le.
Anh ấy biết nói tiếng Trung rồi.
我轻松了。
Wǒ qīngsōng le.
Tôi nhẹ nhõm rồi.
她到家了。
Tā dào jiā le.
Cô ấy về đến nhà rồi.
我们准备好了。
Wǒmen zhǔnbèi hǎo le.
Chúng tôi chuẩn bị xong rồi.
Phân tích:
我们 = chủ ngữ
准备好 = động từ kết quả
了 = trạng thái hoàn thành mới xuất hiện
他恢复健康了。
Tā huīfù jiànkāng le.
Anh ấy hồi phục sức khỏe rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
恢复 = động từ
健康 = tân ngữ/trạng thái
了 = biểu thị tình trạng mới
我终于成功了。
Wǒ zhōngyú chénggōng le.
Cuối cùng tôi cũng thành công rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
终于 = phó từ
成功 = động từ/tính từ
了 = nhấn mạnh kết quả mới xuất hiện
我下班了。
Wǒ xiàbān le.
Tôi tan làm rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
下班 = động từ ly hợp
了 = trợ từ ngữ khí biểu thị tình huống mới xuất hiện
Ý nghĩa:
Trước đó còn đang làm việc, bây giờ đã tan ca.
她回宿舍了。
Tā huí sùshè le.
Cô ấy về ký túc xá rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
回 = động từ
宿舍 = tân ngữ nơi chốn
了 = biểu thị trạng thái mới
天晚了。
Tiān wǎn le.
Trời muộn rồi.
Phân tích:
天 = chủ ngữ
晚 = tính từ làm vị ngữ
了 = trạng thái thời gian thay đổi
我不想吃了。
Wǒ bù xiǎng chī le.
Tôi không muốn ăn nữa rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
不想 = cụm động từ phủ định
吃 = động từ chính
了 = biểu thị ý định thay đổi
他出院了。
Tā chūyuàn le.
Anh ấy xuất viện rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
出院 = động từ
了 = tình huống mới xuất hiện
我们开会了。
Wǒmen kāihuì le.
Chúng tôi họp rồi.
Phân tích:
我们 = chủ ngữ
开会 = động từ ly hợp
了 = sự việc bắt đầu xảy ra
她不哭了。
Tā bù kū le.
Cô ấy không khóc nữa rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
不哭 = cụm phủ định
了 = trạng thái thay đổi
我学会了。
Wǒ xuéhuì le.
Tôi học được rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
学会 = động từ kết quả
了 = năng lực mới đạt được
他回家了。
Tā huí jiā le.
Anh ấy về nhà rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
回家 = động từ
了 = tình huống mới
孩子哭了。
Háizi kū le.
Đứa trẻ khóc rồi.
Phân tích:
孩子 = chủ ngữ
哭 = động từ
了 = hành động mới phát sinh
我感冒了。
Wǒ gǎnmào le.
Tôi bị cảm rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
感冒 = động từ/trạng thái
了 = trạng thái mới
她进大学了。
Tā jìn dàxué le.
Cô ấy vào đại học rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
进 = động từ
大学 = tân ngữ
了 = giai đoạn mới xuất hiện
我没事了。
Wǒ méi shì le.
Tôi không sao rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
没事 = cụm vị ngữ
了 = trạng thái chuyển biến
他离婚了。
Tā líhūn le.
Anh ấy ly hôn rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
离婚 = động từ
了 = thay đổi trạng thái hôn nhân
我们放学了。
Wǒmen fàngxué le.
Chúng tôi tan học rồi.
Phân tích:
我们 = chủ ngữ
放学 = động từ
了 = sự kiện mới xảy ra
她不怕你了。
Tā bú pà nǐ le.
Cô ấy không sợ bạn nữa rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
不怕 = cụm động từ phủ định
你 = tân ngữ
了 = trạng thái thay đổi
我自由多了。
Wǒ zìyóu duō le.
Tôi tự do hơn nhiều rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
自由 = tính từ
多 = bổ ngữ mức độ
了 = sự thay đổi rõ rệt
天阴了。
Tiān yīn le.
Trời âm u rồi.
Phân tích:
天 = chủ ngữ
阴 = tính từ
了 = thay đổi thời tiết
他发财了。
Tā fācái le.
Anh ấy giàu lên rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
发财 = động từ
了 = trạng thái mới
我放心多了。
Wǒ fàngxīn duō le.
Tôi yên tâm hơn nhiều rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
放心 = động từ tâm lý
多 = bổ ngữ mức độ
了 = trạng thái chuyển biến
她变聪明了。
Tā biàn cōngming le.
Cô ấy trở nên thông minh hơn rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
变 = động từ biến hóa
聪明 = bổ ngữ tính chất
了 = biểu thị thay đổi
我不等了。
Wǒ bù děng le.
Tôi không đợi nữa.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
不等 = cụm động từ phủ định
了 = thay đổi quyết định
他回来了。
Tā huílái le.
Anh ấy quay lại rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
回来 = động từ xu hướng
了 = tình huống mới
我们赢球了。
Wǒmen yíng qiú le.
Chúng tôi thắng trận rồi.
Phân tích:
我们 = chủ ngữ
赢 = động từ
球 = tân ngữ
了 = kết quả mới
她考上大学了。
Tā kǎoshàng dàxué le.
Cô ấy thi đỗ đại học rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
考上 = động từ kết quả
大学 = tân ngữ
了 = kết quả mới đạt được
我瘦了一点了。
Wǒ shòu yìdiǎn le.
Tôi gầy đi một chút rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
瘦 = tính từ
一点 = bổ ngữ mức độ
了 = thay đổi trạng thái
他迟到了。
Tā chídào le.
Anh ấy đến muộn rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
迟到 = động từ
了 = tình huống đã xuất hiện
我会写汉字了。
Wǒ huì xiě Hànzì le.
Tôi biết viết chữ Hán rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
会 = động từ năng nguyện
写 = động từ chính
汉字 = tân ngữ
了 = năng lực mới
她到北京了。
Tā dào Běijīng le.
Cô ấy đến Bắc Kinh rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
到 = động từ
北京 = tân ngữ nơi chốn
了 = trạng thái mới
我们下雨了。
Wǒmen xiàyǔ le.
Sai ngữ pháp.
Giải thích:
“下雨” là hiện tượng thời tiết, không dùng “我们” làm chủ ngữ.
Câu đúng:
下雨了。
Xiàyǔ le.
Trời mưa rồi.
Phân tích:
下雨 = cụm động từ
了 = biểu thị thay đổi thời tiết
她会做菜了。
Tā huì zuòcài le.
Cô ấy biết nấu ăn rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
会 = động từ năng nguyện
做菜 = động từ+tân ngữ
了 = năng lực mới
我不爱他了。
Wǒ bú ài tā le.
Tôi không yêu anh ấy nữa rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
不爱 = cụm phủ định
他 = tân ngữ
了 = trạng thái tình cảm thay đổi
天快黑了。
Tiān kuài hēi le.
Trời sắp tối rồi.
Phân tích:
天 = chủ ngữ
快 = phó từ
黑 = tính từ
了 = biểu thị thay đổi sắp xảy ra
我们快到了。
Wǒmen kuài dào le.
Chúng tôi sắp tới rồi.
Phân tích:
我们 = chủ ngữ
快 = phó từ
到 = động từ
了 = tình huống gần xảy ra
他睡觉了。
Tā shuìjiào le.
Anh ấy đi ngủ rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
睡觉 = động từ ly hợp
了 = hành động bắt đầu
我成功了。
Wǒ chénggōng le.
Tôi thành công rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
成功 = động từ/tính từ
了 = kết quả mới đạt được
她不来了。
Tā bù lái le.
Cô ấy không đến nữa rồi.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
不来 = cụm phủ định
了 = thay đổi kế hoạch
我们有车了。
Wǒmen yǒu chē le.
Chúng tôi có xe rồi.
Phân tích:
我们 = chủ ngữ
有 = động từ
车 = tân ngữ
了 = trạng thái mới
他紧张了。
Tā jǐnzhāng le.
Anh ấy căng thẳng rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
紧张 = tính từ
了 = thay đổi cảm xúc
我明白你的意思了。
Wǒ míngbai nǐ de yìsi le.
Tôi hiểu ý của bạn rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
明白 = động từ
你的意思 = tân ngữ
了 = nhận thức mới
她长高了。
Tā zhǎnggāo le.
Cô ấy cao lên rồi.
我们下车了。
Wǒmen xiàchē le.
Chúng tôi xuống xe rồi.
他生病了。
Tā shēngbìng le.
Anh ấy bị bệnh rồi.
我不喝咖啡了。
Wǒ bù hē kāfēi le.
Tôi không uống cà phê nữa rồi.
她回国了。
Tā huíguó le.
Cô ấy về nước rồi.
我们开始了。
Wǒmen kāishǐ le.
Chúng tôi bắt đầu rồi.
他害怕了。
Tā hàipà le.
Anh ấy sợ rồi.
我准备好了。
Wǒ zhǔnbèi hǎo le.
Tôi chuẩn bị xong rồi.
她会说汉语了。
Tā huì shuō Hànyǔ le.
Cô ấy biết nói tiếng Trung rồi.
我们毕业了。
Wǒmen bìyè le.
Chúng tôi tốt nghiệp rồi.
他不抽烟了。
Tā bù chōuyān le.
Anh ấy không hút thuốc nữa rồi.
我开心了。
Wǒ kāixīn le.
Tôi vui rồi.
她找到男朋友了。
Tā zhǎodào nán péngyou le.
Cô ấy tìm được bạn trai rồi.
我们放松了。
Wǒmen fàngsōng le.
Chúng tôi thư giãn rồi.
他会开车了。
Tā huì kāichē le.
Anh ấy biết lái xe rồi.
我不难过了。
Wǒ bù nánguò le.
Tôi không buồn nữa rồi.
她进步了很多。
Tā jìnbù le hěnduō.
Cô ấy tiến bộ rất nhiều rồi.
我们回来了。
Wǒmen huílái le.
Chúng tôi quay về rồi.
他长大了。
Tā zhǎngdà le.
Anh ấy lớn rồi.
我不紧张了。
Wǒ bù jǐnzhāng le.
Tôi không căng thẳng nữa rồi.
她毕业以后工作了。
Tā bìyè yǐhòu gōngzuò le.
Sau khi tốt nghiệp cô ấy đi làm rồi.
我们安全了。
Wǒmen ānquán le.
Chúng tôi an toàn rồi.
他醒了。
Tā xǐng le.
Anh ấy tỉnh rồi.
我不玩了。
Wǒ bù wán le.
Tôi không chơi nữa.
她搬家了。
Tā bānjiā le.
Cô ấy chuyển nhà rồi.
我们有时间了。
Wǒmen yǒu shíjiān le.
Chúng tôi có thời gian rồi.
他变帅了。
Tā biàn shuài le.
Anh ấy đẹp trai hơn rồi.
我学懂了。
Wǒ xué dǒng le.
Tôi học hiểu rồi.
她到学校了。
Tā dào xuéxiào le.
Cô ấy đến trường rồi.
我们结束了。
Wǒmen jiéshù le.
Chúng tôi kết thúc rồi.
他不说话了。
Tā bù shuōhuà le.
Anh ấy không nói nữa rồi.
我有经验了。
Wǒ yǒu jīngyàn le.
Tôi có kinh nghiệm rồi.
她睡着了。
Tā shuìzháo le.
Cô ấy ngủ mất rồi.
我们累了。
Wǒmen lèi le.
Chúng tôi mệt rồi.
他到公司了。
Tā dào gōngsī le.
Anh ấy đến công ty rồi.
我不学习了。
Wǒ bù xuéxí le.
Tôi không học nữa.
她考完试了。
Tā kǎowán shì le.
Cô ấy thi xong rồi.
我们吃饱了。
Wǒmen chībǎo le.
Chúng tôi ăn no rồi.
他会用了。
Tā huì yòng le.
Anh ấy biết dùng rồi.
我高兴了。
Wǒ gāoxìng le.
Tôi vui rồi.
她没问题了。
Tā méi wèntí le.
Cô ấy không có vấn đề gì rồi.
我们迟到了。
Wǒmen chídào le.
Chúng tôi đến muộn rồi.
他下楼了。
Tā xiàlóu le.
Anh ấy xuống lầu rồi.
我恢复了。
Wǒ huīfù le.
Tôi hồi phục rồi.
她会跳舞了。
Tā huì tiàowǔ le.
Cô ấy biết nhảy rồi.
我们回宿舍了。
Wǒmen huí sùshè le.
Chúng tôi về ký túc xá rồi.
他变年轻了。
Tā biàn niánqīng le.
Anh ấy trẻ hơn rồi.
我不生气了。
Wǒ bù shēngqì le.
Tôi không giận nữa rồi.
她吃胖了。
Tā chī pàng le.
Cô ấy ăn béo lên rồi.
我们买房子了。
Wǒmen mǎi fángzi le.
Chúng tôi mua nhà rồi.
他有工作了。
Tā yǒu gōngzuò le.
Anh ấy có việc rồi.
我放心了。
Wǒ fàngxīn le.
Tôi yên tâm rồi.
她进来了。
Tā jìnlái le.
Cô ấy đi vào rồi.
我们不忙了。
Wǒmen bù máng le.
Chúng tôi không bận nữa rồi.
他学会游泳了。
Tā xuéhuì yóuyǒng le.
Anh ấy học biết bơi rồi.
我有办法了。
Wǒ yǒu bànfǎ le.
Tôi có cách rồi.
她准备出国了。
Tā zhǔnbèi chūguó le.
Cô ấy chuẩn bị ra nước ngoài rồi.
我们快下班了。
Wǒmen kuài xiàbān le.
Chúng tôi sắp tan làm rồi.
他不怕了。
Tā bú pà le.
Anh ấy không sợ nữa rồi.
我终于懂了。
Wǒ zhōngyú dǒng le.
Cuối cùng tôi cũng hiểu rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
终于 = phó từ biểu thị cuối cùng
懂 = động từ
了 = biểu thị sự thay đổi trong nhận thức, trước đây chưa hiểu, bây giờ đã hiểu rồi