Học ngữ pháp tiếng Trung HSK 3 online luyện thi HSKK sơ cấp theo tài liệu giảng dạy Ngữ pháp HSK 3 Adj + 得不得了 giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ngữ pháp HSK 3 Adj + 得不得了 theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Adj + 得不得了
Ngữ pháp HSK 3 Adj + 极了
Ngữ pháp HSK 3 Adj + 多了
Ngữ pháp HSK 3 一点儿也不
Ngữ pháp HSK 3 有点儿
Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung là gì?
Cách dùng Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung S1 + V1 + O2/S2 + V2 + O2
Trong tiếng Trung hiện đại, cấu trúc “形容词 + 得不得了” (Adjective + de bùdéliǎo) là một cấu trúc bổ ngữ trình độ rất quan trọng, dùng để biểu thị mức độ cực cao, vượt xa mức bình thường của một trạng thái hoặc tính chất. Đây là cấu trúc rất thường gặp trong khẩu ngữ và có sắc thái biểu cảm mạnh.
1. Cấu trúc cơ bản
形容词 + 得 + 不得了
Pinyin:
xíngróngcí + de + bùdéliǎo
Có thể hiểu:
… đến mức không thể tả / cực kỳ… / … kinh khủng / … vô cùng
Ví dụ:
天气热得不得了。
Tiānqì rè de bùdéliǎo.
Thời tiết nóng kinh khủng.
她高兴得不得了。
Tā gāoxìng de bùdéliǎo.
Cô ấy vui vô cùng.
今天忙得不得了。
Jīntiān máng de bùdéliǎo.
Hôm nay bận kinh khủng.
Trong cấu trúc này:
- 热、高兴、忙 = tính từ
- 得 = trợ từ kết cấu dùng để dẫn ra bổ ngữ
- 不得了 = bổ ngữ trình độ, biểu thị mức độ cực cao
Do đó về mặt ngữ pháp:
形容词 + 得 + 程度补语
Trong đó:
不得了 = 程度补语
2. Ý nghĩa cốt lõi của “得不得了”
“不得了” đứng sau 得 có nghĩa:
đạt tới một mức độ cực kỳ cao, khiến người nói cảm thấy khó diễn tả hoặc vượt khỏi mức bình thường.
Ví dụ:
这几天冷得不得了。
Zhè jǐ tiān lěng de bùdéliǎo.
Mấy hôm nay lạnh kinh khủng.
Không đơn thuần chỉ là:
很冷
hěn lěng
rất lạnh
mà mức độ mạnh hơn:
冷得不得了
lěng de bùdéliǎo
lạnh khủng khiếp / lạnh vô cùng
Có thể hình dung:
冷 < 很冷 < 非常冷 < 特别冷 < 冷极了 / 冷得不得了
Tuy nhiên mức độ cụ thể còn phụ thuộc vào ngữ cảnh và ngữ điệu.
3. “得” trong cấu trúc này là 得, không phải 的 hoặc 地
Phải viết:
高兴得不得了
Không viết:
高兴的不得了 ×
Trong cấu trúc này, 得 đứng sau tính từ để đưa ra thành phần bổ sung giải thích mức độ của tính từ.
Công thức:
形容词 + 得 + 程度补语
Ví dụ:
累得不得了。
Lèi de bùdéliǎo.
Mệt kinh khủng.
漂亮得不得了。
Piàoliang de bùdéliǎo.
Đẹp vô cùng.
紧张得不得了。
Jǐnzhāng de bùdéliǎo.
Căng thẳng khủng khiếp.
4. Những tính từ thường dùng với “得不得了”
Cấu trúc này kết hợp được với rất nhiều tính từ chỉ cảm xúc, trạng thái, đặc điểm hoặc mức độ.
4.1. Chỉ cảm xúc
高兴得不得了
gāoxìng de bùdéliǎo
vui vô cùng
开心得不得了
kāixīn de bùdéliǎo
vui cực kỳ
激动得不得了
jīdòng de bùdéliǎo
kích động vô cùng
紧张得不得了
jǐnzhāng de bùdéliǎo
căng thẳng kinh khủng
害怕得不得了
hàipà de bùdéliǎo
sợ kinh khủng
伤心得不得了
shāngxīn de bùdéliǎo
đau lòng vô cùng
难过得不得了
nánguò de bùdéliǎo
buồn vô cùng
生气得不得了
shēngqì de bùdéliǎo
tức giận kinh khủng
Ví dụ:
听到这个消息以后,她高兴得不得了。
Tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, tā gāoxìng de bùdéliǎo.
Sau khi nghe tin này, cô ấy vui vô cùng.
考试的时候,我紧张得不得了。
Kǎoshì de shíhou, wǒ jǐnzhāng de bùdéliǎo.
Lúc thi tôi căng thẳng kinh khủng.
5. Dùng với tính từ chỉ trạng thái cơ thể
累得不得了
lèi de bùdéliǎo
mệt kinh khủng
困得不得了
kùn de bùdéliǎo
buồn ngủ khủng khiếp
饿得不得了
è de bùdéliǎo
đói kinh khủng
渴得不得了
kě de bùdéliǎo
khát kinh khủng
难受得不得了
nánshòu de bùdéliǎo
khó chịu vô cùng
Ví dụ:
我昨天晚上只睡了三个小时,现在困得不得了。
Wǒ zuótiān wǎnshang zhǐ shuì le sān ge xiǎoshí, xiànzài kùn de bùdéliǎo.
Tối qua tôi chỉ ngủ ba tiếng, bây giờ buồn ngủ kinh khủng.
我们走了一整天,大家都累得不得了。
Wǒmen zǒu le yì zhěng tiān, dàjiā dōu lèi de bùdéliǎo.
Chúng tôi đi bộ cả ngày, mọi người đều mệt rã rời.
6. Dùng với tính từ chỉ thời tiết và môi trường
热得不得了
rè de bùdéliǎo
nóng kinh khủng
冷得不得了
lěng de bùdéliǎo
lạnh kinh khủng
闷得不得了
mēn de bùdéliǎo
oi bức kinh khủng
干燥得不得了
gānzào de bùdéliǎo
khô vô cùng
吵得不得了
chǎo de bùdéliǎo
ồn kinh khủng
安静得不得了
ānjìng de bùdéliǎo
yên tĩnh vô cùng
Ví dụ:
河内这几天天气热得不得了。
Hénèi zhè jǐ tiān tiānqì rè de bùdéliǎo.
Mấy hôm nay thời tiết Hà Nội nóng kinh khủng.
外面吵得不得了,我根本没办法工作。
Wàimiàn chǎo de bùdéliǎo, wǒ gēnběn méi bànfǎ gōngzuò.
Bên ngoài ồn kinh khủng, tôi hoàn toàn không thể làm việc được.
7. Dùng với tính từ đánh giá sự vật
漂亮得不得了
piàoliang de bùdéliǎo
đẹp vô cùng
好看得不得了
hǎokàn de bùdéliǎo
đẹp cực kỳ
可爱得不得了
kě’ài de bùdéliǎo
đáng yêu vô cùng
好吃得不得了
hǎochī de bùdéliǎo
ngon kinh khủng
贵得不得了
guì de bùdéliǎo
đắt kinh khủng
便宜得不得了
piányi de bùdéliǎo
rẻ vô cùng
复杂得不得了
fùzá de bùdéliǎo
phức tạp vô cùng
简单得不得了
jiǎndān de bùdéliǎo
đơn giản cực kỳ
Ví dụ:
这家餐厅的菜好吃得不得了。
Zhè jiā cāntīng de cài hǎochī de bùdéliǎo.
Món ăn của nhà hàng này ngon tuyệt.
那里的房价贵得不得了。
Nàli de fángjià guì de bùdéliǎo.
Giá nhà ở đó đắt kinh khủng.
这个问题复杂得不得了。
Zhège wèntí fùzá de bùdéliǎo.
Vấn đề này phức tạp vô cùng.
8. Chủ ngữ + tính từ + 得不得了
Đây là mẫu câu phổ biến nhất:
主语 + 形容词 + 得不得了
Ví dụ:
他最近忙得不得了。
Tā zuìjìn máng de bùdéliǎo.
Dạo này anh ấy bận kinh khủng.
孩子高兴得不得了。
Háizi gāoxìng de bùdéliǎo.
Đứa trẻ vui vô cùng.
天气冷得不得了。
Tiānqì lěng de bùdéliǎo.
Thời tiết lạnh kinh khủng.
这个地方漂亮得不得了。
Zhège dìfang piàoliang de bùdéliǎo.
Nơi này đẹp vô cùng.
9. Chủ ngữ + thời gian + tính từ + 得不得了
Các trạng ngữ thời gian thường xuất hiện trước tính từ:
S + 时间 + Adj + 得不得了
Ví dụ:
我今天忙得不得了。
Wǒ jīntiān máng de bùdéliǎo.
Hôm nay tôi bận kinh khủng.
他这几天累得不得了。
Tā zhè jǐ tiān lèi de bùdéliǎo.
Mấy ngày nay anh ấy mệt kinh khủng.
最近公司的事情多得不得了。
Zuìjìn gōngsī de shìqing duō de bùdéliǎo.
Gần đây công việc của công ty nhiều kinh khủng.
10. “得不得了” có thể dùng với tính từ tích cực và tiêu cực
Một điểm rất quan trọng là 不得了 không nhất thiết mang nghĩa tiêu cực.
Nó chỉ nhấn mạnh:
程度非常高
Mức độ cực kỳ cao.
Do đó có thể dùng với tính từ tích cực:
漂亮得不得了。
Piàoliang de bùdéliǎo.
Đẹp vô cùng.
可爱得不得了。
Kě’ài de bùdéliǎo.
Đáng yêu vô cùng.
高兴得不得了。
Gāoxìng de bùdéliǎo.
Vui vô cùng.
Cũng có thể dùng với tính từ tiêu cực:
贵得不得了。
Guì de bùdéliǎo.
Đắt kinh khủng.
累得不得了。
Lèi de bùdéliǎo.
Mệt kinh khủng.
危险得不得了。
Wēixiǎn de bùdéliǎo.
Nguy hiểm vô cùng.
11. “不得了” ở đây không nên hiểu từng chữ
Nếu tách riêng:
不 + 得 + 了
sẽ rất dễ hiểu sai.
Trong:
高兴得不得了
“不得了” đã trở thành một đơn vị biểu đạt mức độ, có thể hiểu gần với:
非常
fēicháng
vô cùng
极其
jíqí
cực kỳ
极了
jí le
cực kỳ
要命
yàomìng
khủng khiếp
Do đó:
她漂亮得不得了。
không phải là:
“Cô ấy đẹp đến mức không được rồi”
mà tự nhiên hơn là:
“Cô ấy đẹp vô cùng.”
12. So sánh “很 + adjective” và “adjective + 得不得了”
很累
我很累。
Wǒ hěn lèi.
Tôi rất mệt.
Mức độ tương đối bình thường.
累得不得了
我累得不得了。
Wǒ lèi de bùdéliǎo.
Tôi mệt kinh khủng.
Mức độ được đẩy lên rất cao và có cảm xúc chủ quan mạnh hơn.
So sánh:
今天很热。
Jīntiān hěn rè.
Hôm nay rất nóng.
今天热得不得了。
Jīntiān rè de bùdéliǎo.
Hôm nay nóng kinh khủng.
13. So sánh “adjective + 极了” và “adjective + 得不得了”
Hai cấu trúc rất gần nhau:
Adj + 极了
và:
Adj + 得不得了
Ví dụ:
今天热极了。
Jīntiān rè jí le.
Hôm nay nóng cực kỳ.
今天热得不得了。
Jīntiān rè de bùdéliǎo.
Hôm nay nóng kinh khủng.
Khác biệt cơ bản
极了 khá gọn, rất phổ biến trong cả ngôn ngữ nói và một số văn cảnh viết.
得不得了 khẩu ngữ hơn, biểu cảm mạnh hơn và thường tạo cảm giác người nói đang trực tiếp cảm nhận mức độ đó.
Ví dụ:
她今天漂亮极了。
Tā jīntiān piàoliang jí le.
Hôm nay cô ấy đẹp vô cùng.
她今天漂亮得不得了。
Tā jīntiān piàoliang de bùdéliǎo.
Hôm nay cô ấy đẹp kinh khủng / đẹp vô cùng.
Câu thứ hai giàu sắc thái khẩu ngữ và cảm xúc hơn.
14. So sánh với “非常 + adjective”
非常忙
他最近非常忙。
Tā zuìjìn fēicháng máng.
Dạo này anh ấy rất bận.
Đây là cách diễn đạt khá trung tính.
忙得不得了
他最近忙得不得了。
Tā zuìjìn máng de bùdéliǎo.
Dạo này anh ấy bận kinh khủng.
Mang tính chủ quan và cường điệu mạnh hơn.
Trong văn bản công việc chính thức, người ta thường ưu tiên:
非常忙
hơn:
忙得不得了
15. So sánh với “adjective + 得很”
Cấu trúc:
Adj + 得很
cũng biểu thị mức độ cao nhưng sắc thái không hoàn toàn giống nhau.
例如:
好得很。
Hǎo de hěn.
Tốt lắm.
忙得很。
Máng de hěn.
Bận lắm.
贵得很。
Guì de hěn.
Đắt lắm.
So với:
好得不得了。
Hǎo de bùdéliǎo.
Tốt vô cùng.
贵得不得了。
Guì de bùdéliǎo.
Đắt kinh khủng.
Thông thường:
得不得了 > 得很
về cường độ biểu cảm.
16. So sánh với “adjective + 得要命”
Đây là một cấu trúc rất gần:
Adj + 得要命
Ví dụ:
累得要命。
Lèi de yàomìng.
Mệt muốn chết.
热得要命。
Rè de yàomìng.
Nóng muốn chết.
贵得要命。
Guì de yàomìng.
Đắt kinh khủng.
So với:
累得不得了。
Lèi de bùdéliǎo.
Mệt kinh khủng.
得要命 thường có sắc thái khẩu ngữ rất mạnh và cường điệu hơn.
Không phải lúc nào cũng nên dịch “要命” theo nghĩa đen là “mất mạng”.
17. So sánh với “adjective + 死了”
Khẩu ngữ còn có:
Adj + 死了
Ví dụ:
累死了。
Lèi sǐ le.
Mệt chết đi được.
热死了。
Rè sǐ le.
Nóng chết đi được.
饿死了。
È sǐ le.
Đói chết đi được.
So sánh:
我累得不得了。
Wǒ lèi de bùdéliǎo.
我累死了。
Wǒ lèi sǐ le.
Cả hai đều có thể dịch:
“Tôi mệt chết đi được.”
Nhưng:
累死了 rất khẩu ngữ.
累得不得了 thể hiện cấu trúc bổ ngữ trình độ rõ ràng hơn.
18. So sánh hệ thống mức độ
Có thể học theo chuỗi sau:
很 + Adj
很累
hěn lèi
rất mệt
非常 + Adj
非常累
fēicháng lèi
vô cùng mệt
Adj + 极了
累极了
lèi jí le
mệt cực kỳ
Adj + 得很
累得很
lèi de hěn
mệt lắm
Adj + 得不得了
累得不得了
lèi de bùdéliǎo
mệt kinh khủng
Adj + 得要命
累得要命
lèi de yàomìng
mệt muốn chết
Adj + 死了
累死了
lèi sǐ le
mệt chết đi được
Các cấu trúc này có sự chồng lấn rất lớn; không nên coi đây là thang mức độ tuyệt đối trong mọi ngữ cảnh.
19. Có thể dùng “得不得了” với động từ không?
Có.
Đây là điểm rất quan trọng.
Không chỉ có:
形容词 + 得不得了
mà còn có:
动词 + 得不得了
Ví dụ:
他疼得不得了。
Tā téng de bùdéliǎo.
Anh ấy đau kinh khủng.
我想你想得不得了。
Wǒ xiǎng nǐ xiǎng de bùdéliǎo.
Tôi nhớ bạn vô cùng.
孩子哭得不得了。
Háizi kū de bùdéliǎo.
Đứa trẻ khóc dữ dội.
她笑得不得了。
Tā xiào de bùdéliǎo.
Cô ấy cười dữ dội / cười không ngừng.
Như vậy cấu trúc tổng quát hơn là:
谓语 + 得 + 不得了
Trong đó vị ngữ có thể là một số tính từ hoặc động từ phù hợp.
20. “得不得了” có thể đi kèm kết quả hoặc hậu quả phía sau
Một kiểu câu rất tự nhiên là:
Adj + 得不得了,……
Vế sau giải thích biểu hiện hoặc hậu quả.
Ví dụ:
天气热得不得了,我一点儿都不想出去。
Tiānqì rè de bùdéliǎo, wǒ yìdiǎnr dōu bù xiǎng chūqu.
Thời tiết nóng kinh khủng, tôi chẳng muốn ra ngoài chút nào.
我今天忙得不得了,连午饭都没时间吃。
Wǒ jīntiān máng de bùdéliǎo, lián wǔfàn dōu méi shíjiān chī.
Hôm nay tôi bận kinh khủng, đến cả cơm trưa cũng không có thời gian ăn.
那个孩子可爱得不得了,大家都想抱抱他。
Nàge háizi kě’ài de bùdéliǎo, dàjiā dōu xiǎng bàobao tā.
Đứa trẻ đó đáng yêu vô cùng, mọi người đều muốn bế nó.
21. Có thể dùng trong cấu trúc “真是……得不得了”
Mẫu:
真是 + Adj + 得不得了
nhấn mạnh cảm xúc của người nói.
Ví dụ:
今天真是热得不得了。
Jīntiān zhēnshi rè de bùdéliǎo.
Hôm nay đúng là nóng kinh khủng.
这个孩子真是可爱得不得了。
Zhège háizi zhēnshi kě’ài de bùdéliǎo.
Đứa trẻ này đúng là đáng yêu vô cùng.
最近真是忙得不得了。
Zuìjìn zhēnshi máng de bùdéliǎo.
Gần đây đúng là bận kinh khủng.
22. Có thể dùng với “简直”
Một cấu trúc nhấn mạnh rất mạnh:
简直 + Adj + 得不得了
Ví dụ:
外面简直热得不得了。
Wàimiàn jiǎnzhí rè de bùdéliǎo.
Bên ngoài đúng là nóng kinh khủng.
这里的东西简直贵得不得了。
Zhèli de dōngxi jiǎnzhí guì de bùdéliǎo.
Đồ ở đây đúng là đắt kinh khủng.
她家的孩子简直可爱得不得了。
Tā jiā de háizi jiǎnzhí kě’ài de bùdéliǎo.
Con nhà cô ấy đúng là đáng yêu vô cùng.
23. Không nên thêm “很、非常” trực tiếp trước tính từ
Thông thường không nói:
很累得不得了 ×
非常累得不得了 ×
bởi vì 很、非常 và 得不得了 đều đang đảm nhiệm chức năng biểu thị mức độ.
Nói:
我很累。
Wǒ hěn lèi.
hoặc:
我累得不得了。
Wǒ lèi de bùdéliǎo.
Không nên:
我很累得不得了。×
24. Không nói “形容词 + 不得了” một cách máy móc trong mọi trường hợp
Cần phân biệt hai cấu trúc:
A. Adj + 得不得了
漂亮得不得了
piàoliang de bùdéliǎo
đẹp vô cùng
热得不得了
rè de bùdéliǎo
nóng kinh khủng
Đây là bổ ngữ trình độ.
B. Adj + 不得了
Trong khẩu ngữ, đôi khi có thể nghe thấy dạng:
可不得了
hoặc một số cấu trúc đặc biệt, nhưng không nên suy diễn rằng có thể tùy tiện bỏ 得 trong cấu trúc đang học.
Đối với người học, nên nắm chắc mẫu chuẩn:
形容词 + 得 + 不得了
25. Dạng phủ định cần đặc biệt chú ý
Vì 得不得了 bản thân đã biểu thị mức độ cực cao, nên người học không nên tạo câu phủ định máy móc như:
他不高兴得不得了。×
Nếu muốn nói:
“Anh ấy cực kỳ không vui”
thường nên dùng một tính từ mang nghĩa tiêu cực phù hợp:
他难过得不得了。
Tā nánguò de bùdéliǎo.
Anh ấy buồn vô cùng.
他生气得不得了。
Tā shēngqì de bùdéliǎo.
Anh ấy tức giận vô cùng.
他心情差得不得了。
Tā xīnqíng chà de bùdéliǎo.
Tâm trạng anh ấy tệ vô cùng.
Hoặc:
他非常不高兴。
Tā fēicháng bù gāoxìng.
Anh ấy rất không vui.
26. Dùng trong câu quá khứ
Hoàn toàn có thể.
Ví dụ:
昨天我忙得不得了。
Zuótiān wǒ máng de bùdéliǎo.
Hôm qua tôi bận kinh khủng.
听到自己通过考试,她当时高兴得不得了。
Tīngdào zìjǐ tōngguò kǎoshì, tā dāngshí gāoxìng de bùdéliǎo.
Khi nghe mình đã thi đỗ, lúc đó cô ấy vui vô cùng.
小时候我特别怕狗,一看到狗就害怕得不得了。
Xiǎoshíhou wǒ tèbié pà gǒu, yí kàn dào gǒu jiù hàipà de bùdéliǎo.
Hồi nhỏ tôi đặc biệt sợ chó, cứ nhìn thấy chó là sợ kinh khủng.
Không cần thêm 了 vào cuối 不得了 chỉ vì câu nói về quá khứ.
27. Dùng trong ngữ cảnh kinh tế và doanh nghiệp
Cấu trúc này cũng có thể xuất hiện trong giao tiếp công việc, đặc biệt là khẩu ngữ.
最近公司的订单多得不得了。
Zuìjìn gōngsī de dìngdān duō de bùdéliǎo.
Gần đây đơn hàng của công ty nhiều kinh khủng.
这个月财务部忙得不得了。
Zhège yuè cáiwùbù máng de bùdéliǎo.
Tháng này phòng tài chính bận vô cùng.
最近原材料价格高得不得了。
Zuìjìn yuáncáiliào jiàgé gāo de bùdéliǎo.
Gần đây giá nguyên vật liệu cao kinh khủng.
这个项目的成本高得不得了。
Zhège xiàngmù de chéngběn gāo de bùdéliǎo.
Chi phí của dự án này cao khủng khiếp.
年底会计部门忙得不得了。
Niándǐ kuàijì bùmén máng de bùdéliǎo.
Cuối năm phòng kế toán bận kinh khủng.
最近市场竞争激烈得不得了。
Zuìjìn shìchǎng jìngzhēng jīliè de bùdéliǎo.
Gần đây cạnh tranh thị trường khốc liệt vô cùng.
Tuy nhiên trong báo cáo kinh doanh chính thức, nên dùng cách khách quan hơn như:
非常高、显著增加、十分激烈、大幅上升、增长明显
thay cho những cách khẩu ngữ như:
高得不得了、多得不得了、贵得不得了
28. Sắc thái ngữ dụng
得不得了 có ba đặc điểm quan trọng:
Thứ nhất: mức độ rất cao
不是一般的高,而是非常高。
Bú shì yìbān de gāo, ér shì fēicháng gāo.
Không phải cao bình thường, mà là cực kỳ cao.
Thứ hai: mang tính chủ quan
Người nói thường đang thể hiện đánh giá hoặc cảm nhận cá nhân.
Thứ ba: thiên về khẩu ngữ
Rất phù hợp với:
- hội thoại hàng ngày
- kể chuyện
- miêu tả cảm xúc
- giao tiếp thân mật
- văn phong sinh động
Không phải lựa chọn tối ưu cho văn bản học thuật hoặc báo cáo chính thức.
29. 20 câu mẫu tổng hợp
- 今天热得不得了。
Jīntiān rè de bùdéliǎo.
Hôm nay nóng kinh khủng. - 昨天晚上冷得不得了。
Zuótiān wǎnshang lěng de bùdéliǎo.
Tối qua lạnh kinh khủng. - 我现在饿得不得了。
Wǒ xiànzài è de bùdéliǎo.
Bây giờ tôi đói kinh khủng. - 他最近忙得不得了。
Tā zuìjìn máng de bùdéliǎo.
Dạo này anh ấy bận vô cùng. - 我昨天累得不得了。
Wǒ zuótiān lèi de bùdéliǎo.
Hôm qua tôi mệt kinh khủng. - 她听到这个消息以后高兴得不得了。
Tā tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu gāoxìng de bùdéliǎo.
Sau khi nghe tin này, cô ấy vui vô cùng. - 第一次上台的时候,我紧张得不得了。
Dì-yī cì shàngtái de shíhou, wǒ jǐnzhāng de bùdéliǎo.
Lần đầu lên sân khấu, tôi căng thẳng kinh khủng. - 那个小女孩可爱得不得了。
Nàge xiǎo nǚhái kě’ài de bùdéliǎo.
Cô bé đó đáng yêu vô cùng. - 这件衣服漂亮得不得了。
Zhè jiàn yīfu piàoliang de bùdéliǎo.
Bộ quần áo này đẹp vô cùng. - 那里的房子贵得不得了。
Nàli de fángzi guì de bùdéliǎo.
Nhà ở đó đắt kinh khủng. - 这家饭店的菜好吃得不得了。
Zhè jiā fàndiàn de cài hǎochī de bùdéliǎo.
Đồ ăn của nhà hàng này ngon tuyệt. - 外面吵得不得了。
Wàimiàn chǎo de bùdéliǎo.
Bên ngoài ồn kinh khủng. - 今天办公室安静得不得了。
Jīntiān bàngōngshì ānjìng de bùdéliǎo.
Hôm nay văn phòng yên tĩnh vô cùng. - 这个问题复杂得不得了。
Zhège wèntí fùzá de bùdéliǎo.
Vấn đề này phức tạp kinh khủng. - 最近公司的事情多得不得了。
Zuìjìn gōngsī de shìqing duō de bùdéliǎo.
Gần đây công việc của công ty nhiều khủng khiếp. - 今天路上堵得不得了。
Jīntiān lùshang dǔ de bùdéliǎo.
Hôm nay đường tắc kinh khủng. - 她昨天伤心得不得了。
Tā zuótiān shāngxīn de bùdéliǎo.
Hôm qua cô ấy đau lòng vô cùng. - 他知道真相以后生气得不得了。
Tā zhīdào zhēnxiàng yǐhòu shēngqì de bùdéliǎo.
Sau khi biết sự thật, anh ấy tức giận kinh khủng. - 这个孩子聪明得不得了。
Zhège háizi cōngming de bùdéliǎo.
Đứa trẻ này thông minh vô cùng. - 最近原材料的价格高得不得了。
Zuìjìn yuáncáiliào de jiàgé gāo de bùdéliǎo.
Gần đây giá nguyên vật liệu cao kinh khủng.
30. Công thức cần ghi nhớ
Công thức trọng tâm nhất:
主语 + 形容词 + 得 + 不得了
Ví dụ:
她漂亮得不得了。
Tā piàoliang de bùdéliǎo.
Cô ấy đẹp vô cùng.
Mở rộng:
S + 时间 + Adj + 得不得了
他最近忙得不得了。
Tā zuìjìn máng de bùdéliǎo.
Dạo này anh ấy bận kinh khủng.
S + Adj + 得不得了,+ 结果
我累得不得了,回家以后马上就睡着了。
Wǒ lèi de bùdéliǎo, huí jiā yǐhòu mǎshàng jiù shuìzháo le.
Tôi mệt kinh khủng, về nhà xong liền ngủ thiếp đi.
真是 + Adj + 得不得了
今天真是热得不得了。
Jīntiān zhēnshi rè de bùdéliǎo.
Hôm nay đúng là nóng kinh khủng.
简直 + Adj + 得不得了
这里的东西简直贵得不得了。
Zhèli de dōngxi jiǎnzhí guì de bùdéliǎo.
Đồ ở đây đúng là đắt kinh khủng.
31. Những lỗi người Việt rất dễ mắc
Sai:
我非常累得不得了。
Đúng:
我非常累。
Wǒ fēicháng lèi.
Tôi rất mệt.
hoặc:
我累得不得了。
Wǒ lèi de bùdéliǎo.
Tôi mệt kinh khủng.
Sai:
她漂亮的不得了。
Đúng:
她漂亮得不得了。
Tā piàoliang de bùdéliǎo.
Cô ấy đẹp vô cùng.
Sai:
他不高兴得不得了。
Tự nhiên hơn:
他非常不高兴。
Tā fēicháng bù gāoxìng.
Anh ấy rất không vui.
hoặc:
他难过得不得了。
Tā nánguò de bùdéliǎo.
Anh ấy buồn vô cùng.
32. Phân biệt nhanh các cấu trúc cùng nhóm
非常 + Adj
非常漂亮
fēicháng piàoliang
rất đẹp / vô cùng đẹp
→ trung tính
Adj + 极了
漂亮极了
piàoliang jí le
đẹp cực kỳ
→ nhấn mạnh mức độ
Adj + 得很
漂亮得很
piàoliang de hěn
đẹp lắm
→ khẩu ngữ, mức độ cao
Adj + 得不得了
漂亮得不得了
piàoliang de bùdéliǎo
đẹp vô cùng
→ mức độ rất cao, biểu cảm mạnh
Adj + 得要命
漂亮得要命
piàoliang de yàomìng
đẹp kinh khủng
→ khẩu ngữ, cường điệu mạnh
Adj + 死了
漂亮死了
piàoliang sǐ le
đẹp chết đi được
→ rất khẩu ngữ, giàu cảm xúc
Điểm cốt lõi cần nhớ là:
“形容词 + 得不得了” = tính từ làm vị ngữ + 得 + bổ ngữ trình độ 不得了, biểu thị tính chất hoặc trạng thái đạt tới mức độ cực kỳ cao, thường mang sắc thái khẩu ngữ và cảm xúc mạnh.
Ví dụ điển hình nhất:
忙得不得了、累得不得了、热得不得了、冷得不得了、贵得不得了、漂亮得不得了、高兴得不得了、紧张得不得了、害怕得不得了、可爱得不得了。
形容词 + 得不得了
xíngróngcí + de bùdéliǎo
= cực kỳ…, … vô cùng, … kinh khủng
1. Ví dụ cơ bản
- 今天热得不得了。
Jīntiān rè de bùdéliǎo.
Hôm nay nóng kinh khủng. - 昨天晚上冷得不得了。
Zuótiān wǎnshang lěng de bùdéliǎo.
Tối qua lạnh kinh khủng. - 我今天忙得不得了。
Wǒ jīntiān máng de bùdéliǎo.
Hôm nay tôi bận vô cùng. - 他昨天累得不得了。
Tā zuótiān lèi de bùdéliǎo.
Hôm qua anh ấy mệt kinh khủng. - 我现在饿得不得了。
Wǒ xiànzài è de bùdéliǎo.
Bây giờ tôi đói kinh khủng. - 运动以后,我渴得不得了。
Yùndòng yǐhòu, wǒ kě de bùdéliǎo.
Sau khi vận động, tôi khát kinh khủng. - 昨天没睡好,今天困得不得了。
Zuótiān méi shuì hǎo, jīntiān kùn de bùdéliǎo.
Hôm qua ngủ không ngon, hôm nay tôi buồn ngủ kinh khủng. - 外面吵得不得了。
Wàimiàn chǎo de bùdéliǎo.
Bên ngoài ồn kinh khủng. - 这个房间小得不得了。
Zhège fángjiān xiǎo de bùdéliǎo.
Căn phòng này nhỏ kinh khủng. - 这个箱子重得不得了。
Zhège xiāngzi zhòng de bùdéliǎo.
Cái va-li này nặng kinh khủng.
2. Ví dụ về cảm xúc
- 她今天高兴得不得了。
Tā jīntiān gāoxìng de bùdéliǎo.
Hôm nay cô ấy vui vô cùng. - 孩子们开心得不得了。
Háizimen kāixīn de bùdéliǎo.
Bọn trẻ vui vô cùng. - 第一次参加比赛,我紧张得不得了。
Dì-yī cì cānjiā bǐsài, wǒ jǐnzhāng de bùdéliǎo.
Lần đầu tham gia thi đấu, tôi căng thẳng kinh khủng. - 听到这个消息以后,他激动得不得了。
Tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, tā jīdòng de bùdéliǎo.
Sau khi nghe tin này, anh ấy xúc động vô cùng. - 小孩子看到那条大狗,害怕得不得了。
Xiǎoháizi kàndào nà tiáo dà gǒu, hàipà de bùdéliǎo.
Đứa trẻ nhìn thấy con chó lớn đó thì sợ kinh khủng. - 她听说考试没通过,难过得不得了。
Tā tīngshuō kǎoshì méi tōngguò, nánguò de bùdéliǎo.
Cô ấy nghe nói mình không thi đỗ nên buồn vô cùng. - 他丢了手机,着急得不得了。
Tā diū le shǒujī, zháojí de bùdéliǎo.
Anh ấy làm mất điện thoại nên sốt ruột vô cùng. - 老板听到这个结果以后,生气得不得了。
Lǎobǎn tīngdào zhège jiéguǒ yǐhòu, shēngqì de bùdéliǎo.
Ông chủ nghe kết quả này xong thì tức giận kinh khủng. - 她一个人在陌生的地方,孤单得不得了。
Tā yí ge rén zài mòshēng de dìfang, gūdān de bùdéliǎo.
Cô ấy ở một mình tại nơi xa lạ nên cô đơn vô cùng. - 听到孩子平安回来了,妈妈放心了,也高兴得不得了。
Tīngdào háizi píng’ān huílái le, māma fàngxīn le, yě gāoxìng de bùdéliǎo.
Nghe tin con đã bình an trở về, mẹ yên tâm và cũng vui vô cùng.
3. Ví dụ về con người và sự vật
- 这个小姑娘可爱得不得了。
Zhège xiǎo gūniang kě’ài de bùdéliǎo.
Cô bé này đáng yêu vô cùng. - 她今天穿得特别漂亮,整个人漂亮得不得了。
Tā jīntiān chuān de tèbié piàoliang, zhěng ge rén piàoliang de bùdéliǎo.
Hôm nay cô ấy ăn mặc rất đẹp, trông đẹp vô cùng. - 这个孩子聪明得不得了。
Zhège háizi cōngming de bùdéliǎo.
Đứa trẻ này thông minh vô cùng. - 他小时候调皮得不得了。
Tā xiǎoshíhou tiáopí de bùdéliǎo.
Hồi nhỏ anh ấy nghịch kinh khủng. - 那个人瘦得不得了。
Nàge rén shòu de bùdéliǎo.
Người đó gầy kinh khủng. - 这座山高得不得了。
Zhè zuò shān gāo de bùdéliǎo.
Ngọn núi này cao kinh khủng. - 这条路长得不得了。
Zhè tiáo lù cháng de bùdéliǎo.
Con đường này dài kinh khủng. - 这里的空气干燥得不得了。
Zhèli de kōngqì gānzào de bùdéliǎo.
Không khí ở đây khô vô cùng. - 这个地方安静得不得了。
Zhège dìfang ānjìng de bùdéliǎo.
Nơi này yên tĩnh vô cùng. - 这间办公室乱得不得了。
Zhè jiān bàngōngshì luàn de bùdéliǎo.
Văn phòng này bừa bộn kinh khủng.
4. Ví dụ về giá cả và mua sắm
- 这里的房子贵得不得了。
Zhèli de fángzi guì de bùdéliǎo.
Nhà ở đây đắt kinh khủng. - 这家商店的东西便宜得不得了。
Zhè jiā shāngdiàn de dōngxi piányi de bùdéliǎo.
Đồ trong cửa hàng này rẻ vô cùng. - 这件衣服漂亮是漂亮,就是贵得不得了。
Zhè jiàn yīfu piàoliang shì piàoliang, jiùshì guì de bùdéliǎo.
Bộ quần áo này đẹp thì đẹp thật, chỉ có điều đắt kinh khủng. - 最近水果的价格高得不得了。
Zuìjìn shuǐguǒ de jiàgé gāo de bùdéliǎo.
Gần đây giá hoa quả cao kinh khủng. - 这个市场周末人多得不得了。
Zhège shìchǎng zhōumò rén duō de bùdéliǎo.
Cuối tuần chợ này đông người kinh khủng.
5. Ví dụ về đồ ăn
- 这家饭店的菜好吃得不得了。
Zhè jiā fàndiàn de cài hǎochī de bùdéliǎo.
Món ăn của nhà hàng này ngon vô cùng. - 这道菜辣得不得了。
Zhè dào cài là de bùdéliǎo.
Món này cay kinh khủng. - 这个汤咸得不得了。
Zhège tāng xián de bùdéliǎo.
Canh này mặn kinh khủng. - 这个蛋糕甜得不得了。
Zhège dàngāo tián de bùdéliǎo.
Chiếc bánh này ngọt kinh khủng. - 今天买的西瓜甜得不得了。
Jīntiān mǎi de xīguā tián de bùdéliǎo.
Dưa hấu mua hôm nay ngọt vô cùng.
6. Ví dụ trong học tập và công việc
- 最近我的作业多得不得了。
Zuìjìn wǒ de zuòyè duō de bùdéliǎo.
Gần đây bài tập của tôi nhiều kinh khủng. - 这道语法题难得不得了。
Zhè dào yǔfǎ tí nán de bùdéliǎo.
Câu ngữ pháp này khó kinh khủng. - 这个汉字复杂得不得了。
Zhège Hànzì fùzá de bùdéliǎo.
Chữ Hán này phức tạp vô cùng. - 这个老师讲得很清楚,所以本来很难的语法现在简单得不得了。
Zhège lǎoshī jiǎng de hěn qīngchu, suǒyǐ běnlái hěn nán de yǔfǎ xiànzài jiǎndān de bùdéliǎo.
Giáo viên này giảng rất rõ, vì vậy phần ngữ pháp vốn rất khó giờ trở nên cực kỳ đơn giản. - 最近公司忙得不得了。
Zuìjìn gōngsī máng de bùdéliǎo.
Gần đây công ty bận kinh khủng. - 年底财务部忙得不得了。
Niándǐ cáiwùbù máng de bùdéliǎo.
Cuối năm phòng tài chính bận vô cùng. - 今天客户的要求多得不得了。
Jīntiān kèhù de yāoqiú duō de bùdéliǎo.
Hôm nay yêu cầu của khách hàng nhiều kinh khủng. - 这个项目复杂得不得了。
Zhège xiàngmù fùzá de bùdéliǎo.
Dự án này phức tạp vô cùng. - 最近市场竞争激烈得不得了。
Zuìjìn shìchǎng jìngzhēng jīliè de bùdéliǎo.
Gần đây cạnh tranh trên thị trường khốc liệt vô cùng. - 今年原材料成本高得不得了。
Jīnnián yuáncáiliào chéngběn gāo de bùdéliǎo.
Năm nay chi phí nguyên vật liệu cao kinh khủng.
7. Mẫu câu dài hơn để luyện phản xạ
- 今天外面热得不得了,我一点儿也不想出去。
Jīntiān wàimiàn rè de bùdéliǎo, wǒ yìdiǎnr yě bù xiǎng chūqu.
Hôm nay bên ngoài nóng kinh khủng, tôi hoàn toàn không muốn ra ngoài. - 我昨天工作到半夜,今天早上困得不得了。
Wǒ zuótiān gōngzuò dào bànyè, jīntiān zǎoshang kùn de bùdéliǎo.
Hôm qua tôi làm việc đến nửa đêm nên sáng nay buồn ngủ kinh khủng. - 她第一次坐飞机,起飞的时候紧张得不得了。
Tā dì-yī cì zuò fēijī, qǐfēi de shíhou jǐnzhāng de bùdéliǎo.
Đây là lần đầu cô ấy đi máy bay, lúc cất cánh cô ấy căng thẳng kinh khủng. - 那里的风景漂亮得不得了,我们拍了很多照片。
Nàli de fēngjǐng piàoliang de bùdéliǎo, wǒmen pāi le hěn duō zhàopiàn.
Phong cảnh ở đó đẹp vô cùng, chúng tôi đã chụp rất nhiều ảnh. - 这家店周末人多得不得了,排队要排半个小时。
Zhè jiā diàn zhōumò rén duō de bùdéliǎo, páiduì yào pái bàn ge xiǎoshí.
Cuối tuần cửa hàng này đông kinh khủng, phải xếp hàng nửa tiếng. - 这个箱子重得不得了,我一个人根本搬不动。
Zhège xiāngzi zhòng de bùdéliǎo, wǒ yí ge rén gēnběn bān bu dòng.
Chiếc thùng này nặng kinh khủng, một mình tôi hoàn toàn không bê nổi. - 他最近工作压力大得不得了,每天都加班到很晚。
Tā zuìjìn gōngzuò yālì dà de bùdéliǎo, měitiān dōu jiābān dào hěn wǎn.
Gần đây áp lực công việc của anh ấy lớn kinh khủng, ngày nào cũng tăng ca đến rất muộn. - 今天路上堵得不得了,我们差一点儿迟到了。
Jīntiān lùshang dǔ de bùdéliǎo, wǒmen chà yìdiǎnr chídào le.
Hôm nay đường tắc kinh khủng, chúng tôi suýt nữa đến muộn. - 昨天的考试难得不得了,很多学生都没做完。
Zuótiān de kǎoshì nán de bùdéliǎo, hěn duō xuésheng dōu méi zuòwán.
Bài thi hôm qua khó kinh khủng, rất nhiều học sinh không làm xong. - 听说自己被大学录取了,他高兴得不得了,马上给父母打了电话。
Tīngshuō zìjǐ bèi dàxué lùqǔ le, tā gāoxìng de bùdéliǎo, mǎshàng gěi fùmǔ dǎ le diànhuà.
Nghe tin mình được trường đại học nhận, anh ấy vui vô cùng và lập tức gọi điện cho bố mẹ.
8. Luyện biến đổi câu
Hãy biến những câu sau sang cấu trúc “形容词 + 得不得了”.
- 今天非常热。
→ 今天热得不得了。
Jīntiān rè de bùdéliǎo.
Hôm nay nóng kinh khủng. - 我非常累。
→ 我累得不得了。
Wǒ lèi de bùdéliǎo.
Tôi mệt kinh khủng. - 她非常高兴。
→ 她高兴得不得了。
Tā gāoxìng de bùdéliǎo.
Cô ấy vui vô cùng. - 这里的东西非常贵。
→ 这里的东西贵得不得了。
Zhèli de dōngxi guì de bùdéliǎo.
Đồ ở đây đắt kinh khủng. - 今天公司特别忙。
→ 今天公司忙得不得了。
Jīntiān gōngsī máng de bùdéliǎo.
Hôm nay công ty bận kinh khủng. - 这个女孩非常可爱。
→ 这个女孩可爱得不得了。
Zhège nǚhái kě’ài de bùdéliǎo.
Cô gái này đáng yêu vô cùng. - 今天的考试特别难。
→ 今天的考试难得不得了。
Jīntiān de kǎoshì nán de bùdéliǎo.
Bài thi hôm nay khó kinh khủng. - 外面非常吵。
→ 外面吵得不得了。
Wàimiàn chǎo de bùdéliǎo.
Bên ngoài ồn kinh khủng. - 这家饭店的菜特别好吃。
→ 这家饭店的菜好吃得不得了。
Zhè jiā fàndiàn de cài hǎochī de bùdéliǎo.
Đồ ăn của nhà hàng này ngon vô cùng. - 他第一次面试,非常紧张。
→ 他第一次面试,紧张得不得了。
Tā dì-yī cì miànshì, jǐnzhāng de bùdéliǎo.
Lần đầu phỏng vấn, anh ấy căng thẳng kinh khủng.
9. Bài tập dịch Việt – Trung
Hãy tự dịch trước rồi đối chiếu đáp án.
- Hôm nay tôi bận kinh khủng.
我今天忙得不得了。
Wǒ jīntiān máng de bùdéliǎo. - Cô ấy vui vô cùng.
她高兴得不得了。
Tā gāoxìng de bùdéliǎo. - Bên ngoài nóng kinh khủng.
外面热得不得了。
Wàimiàn rè de bùdéliǎo. - Đứa trẻ này đáng yêu vô cùng.
这个孩子可爱得不得了。
Zhège háizi kě’ài de bùdéliǎo. - Giá nhà ở đây đắt kinh khủng.
这里的房价贵得不得了。
Zhèli de fángjià guì de bùdéliǎo. - Hôm qua tôi mệt kinh khủng.
我昨天累得不得了。
Wǒ zuótiān lèi de bùdéliǎo. - Tôi đói kinh khủng rồi.
我饿得不得了。
Wǒ è de bùdéliǎo. - Bài thi hôm nay khó kinh khủng.
今天的考试难得不得了。
Jīntiān de kǎoshì nán de bùdéliǎo. - Gần đây công ty bận vô cùng.
最近公司忙得不得了。
Zuìjìn gōngsī máng de bùdéliǎo. - Giá nguyên vật liệu hiện nay cao kinh khủng.
现在原材料的价格高得不得了。
Xiànzài yuáncáiliào de jiàgé gāo de bùdéliǎo.
10. Những cụm nên học thuộc
热得不得了
rè de bùdéliǎo
nóng kinh khủng
冷得不得了
lěng de bùdéliǎo
lạnh kinh khủng
忙得不得了
máng de bùdéliǎo
bận kinh khủng
累得不得了
lèi de bùdéliǎo
mệt kinh khủng
困得不得了
kùn de bùdéliǎo
buồn ngủ kinh khủng
饿得不得了
è de bùdéliǎo
đói kinh khủng
渴得不得了
kě de bùdéliǎo
khát kinh khủng
高兴得不得了
gāoxìng de bùdéliǎo
vui vô cùng
开心得不得了
kāixīn de bùdéliǎo
vui vô cùng
紧张得不得了
jǐnzhāng de bùdéliǎo
căng thẳng kinh khủng
害怕得不得了
hàipà de bùdéliǎo
sợ kinh khủng
着急得不得了
zháojí de bùdéliǎo
sốt ruột vô cùng
生气得不得了
shēngqì de bùdéliǎo
tức giận kinh khủng
漂亮得不得了
piàoliang de bùdéliǎo
đẹp vô cùng
可爱得不得了
kě’ài de bùdéliǎo
đáng yêu vô cùng
好吃得不得了
hǎochī de bùdéliǎo
ngon vô cùng
贵得不得了
guì de bùdéliǎo
đắt kinh khủng
多得不得了
duō de bùdéliǎo
nhiều kinh khủng
难得不得了
nán de bùdéliǎo
khó kinh khủng
复杂得不得了
fùzá de bùdéliǎo
phức tạp vô cùng
Một phương pháp luyện rất hiệu quả là lấy cùng một tính từ và luyện theo chuỗi:
很忙 → 非常忙 → 忙极了 → 忙得很 → 忙得不得了 → 忙得要命
Ví dụ:
我很忙。
Wǒ hěn máng.
Tôi rất bận.
我非常忙。
Wǒ fēicháng máng.
Tôi vô cùng bận.
我忙极了。
Wǒ máng jí le.
Tôi cực kỳ bận.
我忙得很。
Wǒ máng de hěn.
Tôi bận lắm.
我忙得不得了。
Wǒ máng de bùdéliǎo.
Tôi bận kinh khủng.
我忙得要命。
Wǒ máng de yàomìng.
Tôi bận muốn chết.
Cách luyện này giúp phân biệt rất rõ các cấu trúc bổ ngữ và phó từ chỉ mức độ trong tiếng Trung.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Adj + 得不得了