TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ giảng dạy ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 cấp chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung sơ cấp Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 就 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 就 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 就 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 才 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Adj + 得不得了
Ngữ pháp HSK 3 Adj + 极了
Ngữ pháp HSK 3 Adj + 多了
Ngữ pháp HSK 3 一点儿也不
Ngữ pháp HSK 3 有点儿
Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung là gì?
Cách dùng Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung S1 + V1 + O2/S2 + V2 + O2
Cách dùng 就 (jiù) toàn diện trong ngữ pháp tiếng Trung
就 – jiù là một trong những phó từ quan trọng và đa chức năng nhất trong tiếng Trung hiện đại. Không thể dịch 就 bằng một từ tiếng Việt cố định. Tùy ngữ cảnh, 就 có thể mang các nghĩa:
liền, ngay, đã, thì, chỉ, chính là, cứ, bèn, thế là, sớm, ngay lập tức...
Muốn sử dụng 就 chính xác, cần nhìn vào quan hệ thời gian, điều kiện, phạm vi, số lượng, mức độ và ý nhấn mạnh trong câu.
I. Vị trí cơ bản của 就 trong câu
Thông thường:
Chủ ngữ + 就 + động từ / tính từ / cụm vị ngữ
Ví dụ:
我就去。
Wǒ jiù qù.
Tôi đi ngay.
他就知道了。
Tā jiù zhīdào le.
Anh ấy liền biết rồi.
事情就这么简单。
Shìqing jiù zhème jiǎndān.
Sự việc chỉ đơn giản như vậy thôi.
Khi phía trước động từ có động từ năng nguyện:
Chủ ngữ + 就 + 能 / 会 / 可以 / 应该... + động từ
明天就能完成。
Míngtiān jiù néng wánchéng.
Ngày mai là có thể hoàn thành rồi.
II. 就 biểu thị hành động xảy ra rất nhanh: “liền, ngay”
Đây là cách dùng cơ bản nhất.
Công thức
S + 就 + V
Biểu thị sau một tình huống nào đó, hành động tiếp theo xảy ra rất nhanh.
我马上就来。
Wǒ mǎshàng jiù lái.
Tôi đến ngay đây.
他听到这个消息就哭了。
Tā tīngdào zhège xiāoxi jiù kū le.
Anh ấy nghe tin này liền khóc.
你等一下,我就回来。
Nǐ děng yíxià, wǒ jiù huílái.
Bạn chờ một lát, tôi quay lại ngay.
会议结束以后,我们就出发。
Huìyì jiéshù yǐhòu, wǒmen jiù chūfā.
Sau khi cuộc họp kết thúc, chúng tôi sẽ xuất phát ngay.
老板一进办公室,大家就安静了。
Lǎobǎn yí jìn bàngōngshì, dàjiā jiù ānjìng le.
Ông chủ vừa bước vào văn phòng thì mọi người liền im lặng.
Điểm trọng tâm:
就 nhấn mạnh khoảng cách thời gian giữa hai sự việc rất ngắn.
III. 一……就……: “vừa... là..., hễ... là...”
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.
Công thức
S + 一 + V₁ + 就 + V₂
hoặc:
一 + tình huống A + 就 + kết quả B
Có hai nét nghĩa phổ biến.
1. Vừa A thì lập tức B
我一下班就回家。
Wǒ yí xiàbān jiù huí jiā.
Tôi vừa tan làm là về nhà ngay.
他一到公司就开会。
Tā yí dào gōngsī jiù kāihuì.
Anh ấy vừa đến công ty là họp ngay.
我一看到他就想笑。
Wǒ yí kàndào tā jiù xiǎng xiào.
Tôi vừa nhìn thấy anh ấy là muốn cười.
2. Hễ A thì B
他一喝咖啡就睡不着。
Tā yì hē kāfēi jiù shuìbuzháo.
Hễ anh ấy uống cà phê là không ngủ được.
我一紧张就容易说错话。
Wǒ yì jǐnzhāng jiù róngyì shuō cuò huà.
Hễ tôi căng thẳng là dễ nói sai.
Đây không nhất thiết là một lần duy nhất, mà có thể biểu thị quy luật hoặc thói quen.
IV. 就 biểu thị thời điểm “sớm”
Đây là cách dùng rất quan trọng để phân biệt 就 và 才.
Công thức
Thời gian + 就 + V + 了
Mang nghĩa:
đã... từ sớm / mới... đã...
他六点就起床了。
Tā liù diǎn jiù qǐchuáng le.
Anh ấy 6 giờ đã thức dậy rồi.
我昨天晚上八点就睡了。
Wǒ zuótiān wǎnshang bā diǎn jiù shuì le.
Tối qua 8 giờ tôi đã đi ngủ rồi.
他十八岁就开始工作了。
Tā shíbā suì jiù kāishǐ gōngzuò le.
Anh ấy 18 tuổi đã bắt đầu đi làm.
她三岁就会说汉语了。
Tā sān suì jiù huì shuō Hànyǔ le.
Cô ấy mới 3 tuổi đã biết nói tiếng Trung rồi.
我们提前半个小时就到了。
Wǒmen tíqián bàn ge xiǎoshí jiù dào le.
Chúng tôi đã đến sớm trước nửa tiếng.
So sánh
他七点就来了。
Tā qī diǎn jiù lái le.
7 giờ anh ấy đã đến rồi.
他七点才来。
Tā qī diǎn cái lái.
Mãi 7 giờ anh ấy mới đến.
Tư duy:
就 → người nói cảm thấy sớm
才 → người nói cảm thấy muộn
V. 就 biểu thị thời gian rất gần: “sắp, ngay”
Đặc biệt thường gặp:
就要……了
快要……了
马上就要……了
Công thức
S + 就要 + V + 了
飞机就要起飞了。
Fēijī jiù yào qǐfēi le.
Máy bay sắp cất cánh rồi.
我们就要毕业了。
Wǒmen jiù yào bìyè le.
Chúng tôi sắp tốt nghiệp rồi.
春节就要到了。
Chūnjié jiù yào dào le.
Tết Nguyên đán sắp đến rồi.
会议马上就要开始了。
Huìyì mǎshàng jiù yào kāishǐ le.
Cuộc họp sắp bắt đầu ngay rồi.
他们下个月就要结婚了。
Tāmen xià ge yuè jiù yào jiéhūn le.
Tháng sau họ sắp kết hôn rồi.
VI. 这就……: “ngay bây giờ, lập tức”
Một cấu trúc rất khẩu ngữ:
这就 + V
Ý nghĩa:
làm ngay bây giờ
我这就来。
Wǒ zhè jiù lái.
Tôi đến ngay đây.
我这就去办。
Wǒ zhè jiù qù bàn.
Tôi đi xử lý ngay đây.
您稍等,我这就给经理打电话。
Nín shāo děng, wǒ zhè jiù gěi jīnglǐ dǎ diànhuà.
Ông/bà chờ một chút, tôi gọi cho quản lý ngay đây.
别着急,我这就解决。
Bié zháojí, wǒ zhè jiù jiějué.
Đừng sốt ruột, tôi xử lý ngay đây.
好,我这就发给你。
Hǎo, wǒ zhè jiù fā gěi nǐ.
Được, tôi gửi cho bạn ngay đây.
VII. 就 biểu thị “chỉ, có mỗi”
就 có thể giới hạn số lượng hoặc phạm vi.
Công thức
就 + số lượng / đối tượng / V
我就买了一本书。
Wǒ jiù mǎi le yì běn shū.
Tôi chỉ mua một quyển sách.
今天就来了三个人。
Jīntiān jiù lái le sān ge rén.
Hôm nay chỉ có ba người đến.
我们公司就十几个员工。
Wǒmen gōngsī jiù shí jǐ ge yuángōng.
Công ty chúng tôi chỉ có hơn mười nhân viên.
我就问一个问题。
Wǒ jiù wèn yí ge wèntí.
Tôi chỉ hỏi một câu thôi.
这件事就他知道。
Zhè jiàn shì jiù tā zhīdào.
Chuyện này chỉ mình anh ấy biết.
Trong cách dùng này, 就 gần nghĩa với:
只 – zhǐ – chỉ
Nhưng sắc thái khẩu ngữ và nhấn mạnh của 就 mạnh hơn trong nhiều tình huống.
VIII. 就 biểu thị “chính là, đúng là”
就 có thể dùng để xác định chính xác người, vật, địa điểm hoặc đối tượng.
Công thức
就是 + N
hoặc:
就 + 是 + N
他就是我们的新经理。
Tā jiù shì wǒmen de xīn jīnglǐ.
Anh ấy chính là quản lý mới của chúng tôi.
这就是问题的关键。
Zhè jiù shì wèntí de guānjiàn.
Đây chính là mấu chốt của vấn đề.
我要找的人就是他。
Wǒ yào zhǎo de rén jiù shì tā.
Người tôi muốn tìm chính là anh ấy.
这里就是我们的办公室。
Zhèlǐ jiù shì wǒmen de bàngōngshì.
Đây chính là văn phòng của chúng tôi.
这就是我不同意的原因。
Zhè jiù shì wǒ bù tóngyì de yuányīn.
Đây chính là lý do tôi không đồng ý.
IX. 就 dùng để nhấn mạnh địa điểm, thời gian, đối tượng
Không nhất thiết phải có 是.
我就在这里等你。
Wǒ jiù zài zhèlǐ děng nǐ.
Tôi sẽ đợi bạn ngay tại đây.
他就坐在我旁边。
Tā jiù zuò zài wǒ pángbiān.
Anh ấy ngồi ngay bên cạnh tôi.
问题就出在这里。
Wèntí jiù chū zài zhèlǐ.
Vấn đề chính là nằm ở chỗ này.
会议就在明天下午举行。
Huìyì jiù zài míngtiān xiàwǔ jǔxíng.
Cuộc họp sẽ được tổ chức ngay vào chiều mai.
答案就在这份报告里。
Dá'àn jiù zài zhè fèn bàogào lǐ.
Đáp án nằm ngay trong bản báo cáo này.
X. 就 biểu thị điều kiện → kết quả: “thì”
Đây là một chức năng cực kỳ phổ biến.
Công thức
Nếu A → 就 B
Có thể xuất hiện với:
如果……就……
要是……就……
假如……就……
只要……就……
既然……就……
XI. 如果……就……: “nếu... thì...”
如果你有时间,我们就一起去。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, wǒmen jiù yìqǐ qù.
Nếu bạn có thời gian thì chúng ta cùng đi.
如果价格合适,我们就签合同。
Rúguǒ jiàgé héshì, wǒmen jiù qiān hétong.
Nếu giá cả phù hợp thì chúng tôi ký hợp đồng.
如果明天下雨,我们就不去了。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù le.
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng ta không đi nữa.
如果客户同意,我们就开始生产。
Rúguǒ kèhù tóngyì, wǒmen jiù kāishǐ shēngchǎn.
Nếu khách hàng đồng ý thì chúng ta bắt đầu sản xuất.
如果没有其他问题,就这么决定吧。
Rúguǒ méiyǒu qítā wèntí, jiù zhème juédìng ba.
Nếu không còn vấn đề gì khác thì quyết định như vậy nhé.
XII. 要是……就……: “nếu... thì...”
要是你不舒服,就早点儿休息。
Yàoshi nǐ bù shūfu, jiù zǎodiǎnr xiūxi.
Nếu bạn không khỏe thì nghỉ sớm đi.
要是他不同意,我们就换一个方案。
Yàoshi tā bù tóngyì, wǒmen jiù huàn yí ge fāng'àn.
Nếu anh ấy không đồng ý thì chúng ta đổi phương án khác.
要是钱不够,就告诉我。
Yàoshi qián bú gòu, jiù gàosu wǒ.
Nếu không đủ tiền thì nói với tôi.
要是 thiên về khẩu ngữ hơn 如果.
XIII. 只要……就……: “chỉ cần... thì...”
Đây là cấu trúc điều kiện đầy đủ.
Công thức
只要 + điều kiện + 就 + kết quả
只要努力,就一定会进步。
Zhǐyào nǔlì, jiù yídìng huì jìnbù.
Chỉ cần nỗ lực thì nhất định sẽ tiến bộ.
只要你愿意,我就帮你。
Zhǐyào nǐ yuànyì, wǒ jiù bāng nǐ.
Chỉ cần bạn đồng ý, tôi sẽ giúp bạn.
只要价格合理,我们就可以合作。
Zhǐyào jiàgé hélǐ, wǒmen jiù kěyǐ hézuò.
Chỉ cần giá cả hợp lý thì chúng ta có thể hợp tác.
只要客户确认订单,我们就安排生产。
Zhǐyào kèhù quèrèn dìngdān, wǒmen jiù ānpái shēngchǎn.
Chỉ cần khách hàng xác nhận đơn hàng thì chúng tôi sẽ bố trí sản xuất.
只要坚持学习,汉语就会越来越好。
Zhǐyào jiānchí xuéxí, Hànyǔ jiù huì yuèláiyuè hǎo.
Chỉ cần kiên trì học thì tiếng Trung sẽ ngày càng tốt.
XIV. 既然……就……: “đã... thì...”
Biểu thị:
một sự thật đã được xác nhận → suy ra quyết định/kết luận
既然来了,就坐一会儿吧。
Jìrán lái le, jiù zuò yíhuìr ba.
Đã đến rồi thì ngồi một lát đi.
既然你知道了,我就不解释了。
Jìrán nǐ zhīdào le, wǒ jiù bù jiěshì le.
Nếu bạn đã biết rồi thì tôi không giải thích nữa.
既然大家都同意,我们就开始吧。
Jìrán dàjiā dōu tóngyì, wǒmen jiù kāishǐ ba.
Mọi người đã đều đồng ý thì chúng ta bắt đầu thôi.
既然合同已经签了,就应该按合同执行。
Jìrán hétong yǐjīng qiān le, jiù yīnggāi àn hétong zhíxíng.
Hợp đồng đã ký rồi thì nên thực hiện theo hợp đồng.
既然决定了,就不要后悔。
Jìrán juédìng le, jiù bú yào hòuhuǐ.
Đã quyết định rồi thì đừng hối hận.
XV. 谁……谁就…… / 哪个……哪个就……
Biểu thị:
ai... thì người đó...
谁先完成,谁就可以先回家。
Shéi xiān wánchéng, shéi jiù kěyǐ xiān huí jiā.
Ai hoàn thành trước thì người đó có thể về trước.
谁不同意,谁就提出来。
Shéi bù tóngyì, shéi jiù tí chūlái.
Ai không đồng ý thì cứ nêu ra.
谁想参加,谁就报名。
Shéi xiǎng cānjiā, shéi jiù bàomíng.
Ai muốn tham gia thì người đó đăng ký.
哪个便宜,我们就买哪个。
Nǎ ge piányi, wǒmen jiù mǎi nǎ ge.
Cái nào rẻ thì chúng tôi mua cái đó.
你喜欢哪个,就选哪个。
Nǐ xǐhuan nǎ ge, jiù xuǎn nǎ ge.
Bạn thích cái nào thì chọn cái đó.
XVI. 想……就……: “muốn... thì...”
Biểu thị điều kiện tương đối tự do.
你想去就去吧。
Nǐ xiǎng qù jiù qù ba.
Bạn muốn đi thì cứ đi đi.
想吃什么就吃什么。
Xiǎng chī shénme jiù chī shénme.
Muốn ăn gì thì ăn nấy.
你想问什么就问吧。
Nǐ xiǎng wèn shénme jiù wèn ba.
Bạn muốn hỏi gì thì cứ hỏi.
想休息就休息一会儿。
Xiǎng xiūxi jiù xiūxi yíhuìr.
Muốn nghỉ thì cứ nghỉ một lát.
你想怎么做就怎么做。
Nǐ xiǎng zěnme zuò jiù zěnme zuò.
Bạn muốn làm thế nào thì cứ làm thế đó.
XVII. V₁ 就 V₁: “cứ... thì...”
Cấu trúc này thường mang sắc thái:
“thì cứ...”, “có gì đâu”
不知道就问。
Bù zhīdào jiù wèn.
Không biết thì hỏi.
不会就学。
Bú huì jiù xué.
Không biết thì học.
错了就改。
Cuò le jiù gǎi.
Sai thì sửa.
累了就休息。
Lèi le jiù xiūxi.
Mệt thì nghỉ.
有问题就说。
Yǒu wèntí jiù shuō.
Có vấn đề thì nói.
Cấu trúc này cực kỳ tự nhiên trong khẩu ngữ.
XVIII. 说……就……: “nói là làm ngay”
Một cấu trúc thú vị:
说 + V + 就 + V
Biểu thị hành động quyết đoán, nhanh chóng.
他说走就走。
Tā shuō zǒu jiù zǒu.
Anh ấy nói đi là đi ngay.
你怎么说生气就生气?
Nǐ zěnme shuō shēngqì jiù shēngqì?
Sao bạn nói giận là giận ngay vậy?
他说辞职就辞职了。
Tā shuō cízhí jiù cízhí le.
Anh ấy nói nghỉ việc là nghỉ luôn.
天气真奇怪,说变就变。
Tiānqì zhēn qíguài, shuō biàn jiù biàn.
Thời tiết thật kỳ lạ, nói thay đổi là thay đổi ngay.
这个孩子说哭就哭。
Zhège háizi shuō kū jiù kū.
Đứa trẻ này nói khóc là khóc ngay.
XIX. 就 biểu thị quyết định: “thì chọn..., chính...”
Trong tình huống lựa chọn:
我就要这个。
Wǒ jiù yào zhège.
Tôi lấy chính cái này.
我就选这个方案。
Wǒ jiù xuǎn zhège fāng'àn.
Tôi chọn phương án này.
那我们就明天见吧。
Nà wǒmen jiù míngtiān jiàn ba.
Vậy thì ngày mai gặp nhé.
好,就这么决定。
Hǎo, jiù zhème juédìng.
Được, quyết định như vậy.
那就这样吧。
Nà jiù zhèyàng ba.
Vậy cứ thế nhé.
XX. 那就……: “vậy thì...”
Một cấu trúc hội thoại đặc biệt thông dụng.
A: 我明天没时间。
Wǒ míngtiān méi shíjiān.
Ngày mai tôi không có thời gian.
B: 那就后天去吧。
Nà jiù hòutiān qù ba.
Vậy thì ngày kia đi nhé.
Ví dụ khác:
太贵了,那就不买了。
Tài guì le, nà jiù bù mǎi le.
Đắt quá, vậy thì không mua nữa.
大家都到了,那就开始吧。
Dàjiā dōu dào le, nà jiù kāishǐ ba.
Mọi người đều đến rồi, vậy thì bắt đầu nhé.
你不同意,那我们就再讨论。
Nǐ bù tóngyì, nà wǒmen jiù zài tǎolùn.
Bạn không đồng ý, vậy chúng ta thảo luận tiếp.
XXI. 就是 mang nghĩa “chính là”
Đây là:
就 + 是
这就是我的办公室。
Zhè jiù shì wǒ de bàngōngshì.
Đây chính là văn phòng của tôi.
他就是我要找的人。
Tā jiù shì wǒ yào zhǎo de rén.
Anh ấy chính là người tôi muốn tìm.
这就是问题所在。
Zhè jiù shì wèntí suǒzài.
Đây chính là chỗ có vấn đề.
XXII. 就是 mang nghĩa “chỉ là”
就是 đôi khi lại có nghĩa:
chẳng qua là / chỉ là
我就是问问。
Wǒ jiù shì wènwen.
Tôi chỉ hỏi thử thôi.
他就是有点儿累。
Tā jiù shì yǒudiǎnr lèi.
Anh ấy chỉ hơi mệt thôi.
这就是一个小问题。
Zhè jiù shì yí ge xiǎo wèntí.
Đây chỉ là một vấn đề nhỏ.
我就是想跟你谈谈。
Wǒ jiù shì xiǎng gēn nǐ tántan.
Tôi chỉ muốn nói chuyện với bạn một chút thôi.
XXIII. 就是 biểu thị chuyển ý: “chỉ có điều là...”
Đây là một cách dùng rất phổ biến nhưng người học thường bỏ sót.
房子很好,就是有点儿贵。
Fángzi hěn hǎo, jiùshì yǒudiǎnr guì.
Căn nhà rất tốt, chỉ có điều hơi đắt.
工作不错,就是离家太远。
Gōngzuò búcuò, jiùshì lí jiā tài yuǎn.
Công việc khá tốt, chỉ có điều quá xa nhà.
我很想去,就是没有时间。
Wǒ hěn xiǎng qù, jiùshì méiyǒu shíjiān.
Tôi rất muốn đi, chỉ có điều không có thời gian.
产品质量不错,就是价格高了一点儿。
Chǎnpǐn zhìliàng búcuò, jiùshì jiàgé gāo le yìdiǎnr.
Chất lượng sản phẩm khá tốt, chỉ có điều giá hơi cao.
他什么都好,就是有时候太着急。
Tā shénme dōu hǎo, jiùshì yǒushíhou tài zháojí.
Anh ấy mọi mặt đều tốt, chỉ có điều đôi khi quá nóng vội.
XXIV. 不是……就是……: “không... thì...”
Biểu thị hai khả năng.
不是你,就是他。
Bú shì nǐ, jiù shì tā.
Không phải bạn thì là anh ấy.
他周末不是在家,就是在图书馆。
Tā zhōumò bú shì zài jiā, jiù shì zài túshūguǎn.
Cuối tuần anh ấy không ở nhà thì ở thư viện.
最近不是加班,就是出差。
Zuìjìn bú shì jiābān, jiù shì chūchāi.
Gần đây không tăng ca thì đi công tác.
他不是忘了,就是根本不知道。
Tā bú shì wàng le, jiù shì gēnběn bù zhīdào.
Anh ấy không phải quên thì là hoàn toàn không biết.
这个问题不是出在价格上,就是出在质量上。
Zhège wèntí bú shì chū zài jiàgé shàng, jiù shì chū zài zhìliàng shàng.
Vấn đề này không nằm ở giá thì nằm ở chất lượng.
XXV. 要么……要么…… / 不是……就是……
Mặc dù đều biểu thị lựa chọn, sắc thái khác nhau.
要么 A,要么 B
Hoặc A hoặc B.
不是 A,就是 B
Không phải A thì chắc là B.
你要么接受,要么拒绝。
Nǐ yàome jiēshòu, yàome jùjué.
Bạn hoặc chấp nhận hoặc từ chối.
他不是在办公室,就是在会议室。
Tā bú shì zài bàngōngshì, jiù shì zài huìyìshì.
Anh ấy không ở văn phòng thì chắc ở phòng họp.
XXVI. 就算……也……: “cho dù... cũng...”
Ở đây 就 là thành phần trong 就算.
Công thức
就算 + A,也 + B
就算下雨,我们也要去。
Jiùsuàn xiàyǔ, wǒmen yě yào qù.
Cho dù trời mưa, chúng tôi cũng đi.
就算失败了,也不要放弃。
Jiùsuàn shībài le, yě bú yào fàngqì.
Cho dù thất bại cũng đừng từ bỏ.
就算价格再低,我们也不能接受这种质量。
Jiùsuàn jiàgé zài dī, wǒmen yě bù néng jiēshòu zhè zhǒng zhìliàng.
Cho dù giá thấp hơn nữa, chúng tôi cũng không thể chấp nhận chất lượng như vậy.
就算他不来,会议也会照常进行。
Jiùsuàn tā bù lái, huìyì yě huì zhàocháng jìnxíng.
Cho dù anh ấy không đến, cuộc họp vẫn diễn ra bình thường.
XXVII. 就连……也/都……: “ngay cả... cũng...”
Công thức
就连 + N + 也/都 + V
就连我也不知道。
Jiùlián wǒ yě bù zhīdào.
Ngay cả tôi cũng không biết.
就连老师都觉得这道题很难。
Jiùlián lǎoshī dōu juéde zhè dào tí hěn nán.
Ngay cả giáo viên cũng thấy câu này khó.
就连三岁的孩子都会说。
Jiùlián sān suì de háizi dōu huì shuō.
Ngay cả trẻ ba tuổi cũng biết nói.
这么简单的问题,就连新员工也能解决。
Zhème jiǎndān de wèntí, jiùlián xīn yuángōng yě néng jiějué.
Vấn đề đơn giản như vậy, ngay cả nhân viên mới cũng có thể giải quyết.
XXVIII. 就……来说 / 就……而言: “xét về..., đối với...”
Đây là cách dùng thường gặp trong văn viết, học thuật và kinh tế.
Công thức
就 + phạm vi + 来说 / 而言
就价格来说,这个产品比较有优势。
Jiù jiàgé láishuō, zhège chǎnpǐn bǐjiào yǒu yōushì.
Xét về giá cả, sản phẩm này tương đối có ưu thế.
就质量而言,我们还有改进空间。
Jiù zhìliàng ér yán, wǒmen hái yǒu gǎijìn kōngjiān.
Xét về chất lượng, chúng ta vẫn còn dư địa cải tiến.
就目前的情况来看,我们应该控制成本。
Jiù mùqián de qíngkuàng láikàn, wǒmen yīnggāi kòngzhì chéngběn.
Xét tình hình hiện tại, chúng ta nên kiểm soát chi phí.
就这个问题来说,双方都有责任。
Jiù zhège wèntí láishuō, shuāngfāng dōu yǒu zérèn.
Xét về vấn đề này, hai bên đều có trách nhiệm.
就长期发展而言,提高效率非常重要。
Jiù chángqī fāzhǎn ér yán, tígāo xiàolǜ fēicháng zhòngyào.
Xét về phát triển dài hạn, nâng cao hiệu suất rất quan trọng.
Đây là cách dùng rất quan trọng ở Hán ngữ trung-cao cấp.
XXIX. 也就……: “cũng chỉ..., chẳng qua...”
也就 làm giảm phạm vi, số lượng hoặc mức độ.
他也就二十岁。
Tā yě jiù èrshí suì.
Anh ấy cũng chỉ khoảng 20 tuổi.
这里到公司也就十分钟。
Zhèlǐ dào gōngsī yě jiù shí fēnzhōng.
Từ đây đến công ty cũng chỉ mất 10 phút.
这项工作也就两个人能完成。
Zhè xiàng gōngzuò yě jiù liǎng ge rén néng wánchéng.
Công việc này chỉ cần hai người cũng có thể hoàn thành.
我也就随便问问。
Wǒ yě jiù suíbiàn wènwen.
Tôi cũng chỉ tiện hỏi thôi.
他的中文也就一般。
Tā de Zhōngwén yě jiù yìbān.
Tiếng Trung của anh ấy cũng chỉ bình thường thôi.
XXX. 就这么……: “cứ như vậy / chỉ như vậy”
我们就这么决定吧。
Wǒmen jiù zhème juédìng ba.
Chúng ta cứ quyết định như vậy nhé.
事情就这么简单。
Shìqing jiù zhème jiǎndān.
Sự việc chỉ đơn giản như vậy.
你就这么走了?
Nǐ jiù zhème zǒu le?
Bạn cứ thế mà đi à?
难道就这么放弃吗?
Nándào jiù zhème fàngqì ma?
Chẳng lẽ cứ như vậy mà từ bỏ sao?
这件事不能就这么算了。
Zhè jiàn shì bù néng jiù zhème suàn le.
Chuyện này không thể cứ thế mà bỏ qua.
XXXI. 就这样……: “cứ như vậy”
那就这样吧。
Nà jiù zhèyàng ba.
Vậy cứ thế nhé.
他就这样离开了。
Tā jiù zhèyàng líkāi le.
Anh ấy cứ thế mà rời đi.
事情就这样解决了。
Shìqing jiù zhèyàng jiějué le.
Sự việc cứ thế được giải quyết.
我们不能就这样结束合作。
Wǒmen bù néng jiù zhèyàng jiéshù hézuò.
Chúng ta không thể cứ như vậy mà kết thúc hợp tác.
XXXII. 不就……吗?: câu hỏi phản vấn
Cấu trúc cực kỳ phổ biến:
不就……吗?
Nghĩa tùy ngữ cảnh:
“chẳng phải... sao?”
“chỉ là... thôi mà?”
“thế thì... là được rồi còn gì?”
这不就是你要找的书吗?
Zhè bù jiù shì nǐ yào zhǎo de shū ma?
Đây chẳng phải chính là quyển sách bạn đang tìm sao?
不知道就问,不就行了吗?
Bù zhīdào jiù wèn, bù jiù xíng le ma?
Không biết thì hỏi, thế chẳng phải là được rồi sao?
不就是一个小问题吗?
Bù jiù shì yí ge xiǎo wèntí ma?
Chẳng phải chỉ là một vấn đề nhỏ thôi sao?
早点儿出发不就不会迟到了吗?
Zǎodiǎnr chūfā bù jiù bú huì chídào le ma?
Đi sớm một chút thì chẳng phải sẽ không bị muộn sao?
XXXIII. 就知道……: sắc thái phàn nàn “chỉ biết...”
Trong khẩu ngữ, 就知道 thường mang sắc thái trách móc.
你就知道玩!
Nǐ jiù zhīdào wán!
Bạn chỉ biết chơi thôi!
他就知道抱怨。
Tā jiù zhīdào bàoyuàn.
Anh ấy chỉ biết than phiền.
你就知道让我做。
Nǐ jiù zhīdào ràng wǒ zuò.
Bạn chỉ biết bắt tôi làm thôi.
他一天到晚就知道打游戏。
Tā yì tiān dào wǎn jiù zhīdào dǎ yóuxì.
Anh ấy suốt ngày chỉ biết chơi game.
XXXIV. 就可以了 / 就行了 / 就好了
Ba cấu trúc này rất phổ biến.
1. ……就可以了
“... là được”
填上名字就可以了。
Tián shàng míngzi jiù kěyǐ le.
Điền tên vào là được.
把资料发给我就可以了。
Bǎ zīliào fā gěi wǒ jiù kěyǐ le.
Gửi tài liệu cho tôi là được.
2. ……就行了
Khẩu ngữ hơn:
你告诉我时间就行了。
Nǐ gàosu wǒ shíjiān jiù xíng le.
Bạn nói cho tôi thời gian là được.
3. ……就好了
Có thể mang nghĩa “... thì tốt rồi”.
明天不下雨就好了。
Míngtiān bù xiàyǔ jiù hǎo le.
Ngày mai không mưa thì tốt.
你能来就好了。
Nǐ néng lái jiù hǎo le.
Bạn có thể đến thì tốt quá.
XXXV. 就 + động từ + 吧: “cứ... đi / thì... nhé”
Mang sắc thái quyết định hoặc đề nghị.
你就在这里等吧。
Nǐ jiù zài zhèlǐ děng ba.
Bạn cứ đợi ở đây đi.
我们就坐地铁吧。
Wǒmen jiù zuò dìtiě ba.
Chúng ta đi tàu điện ngầm nhé.
今天就先谈到这里吧。
Jīntiān jiù xiān tán dào zhèlǐ ba.
Hôm nay chúng ta tạm nói đến đây nhé.
那你就试试看吧。
Nà nǐ jiù shìshi kàn ba.
Vậy bạn cứ thử xem.
XXXVI. Có số lượng nhỏ + 就: nhấn mạnh “chỉ cần bấy nhiêu”
三个人就够了。
Sān ge rén jiù gòu le.
Ba người là đủ rồi.
十分钟就能完成。
Shí fēnzhōng jiù néng wánchéng.
Chỉ cần mười phút là có thể hoàn thành.
一百块钱就可以买到。
Yìbǎi kuài qián jiù kěyǐ mǎidào.
Chỉ cần 100 tệ là có thể mua được.
两天就能做好。
Liǎng tiān jiù néng zuòhǎo.
Chỉ cần hai ngày là có thể làm xong.
Ở đây 就 thường hàm ý:
ít / nhanh / dễ hơn tưởng tượng.
XXXVII. 就 biểu thị kết quả dễ đạt được
把这个按钮按一下就可以了。
Bǎ zhège ànniǔ àn yíxià jiù kěyǐ le.
Chỉ cần nhấn nút này một cái là được.
坐地铁半个小时就到了。
Zuò dìtiě bàn ge xiǎoshí jiù dào le.
Đi tàu điện ngầm nửa tiếng là đến.
往前走五分钟就到了。
Wǎng qián zǒu wǔ fēnzhōng jiù dào le.
Đi về phía trước năm phút là tới.
再努力一点儿就成功了。
Zài nǔlì yìdiǎnr jiù chénggōng le.
Cố gắng thêm một chút nữa là thành công rồi.
XXXVIII. “Chỉ cần thêm một chút là...” với 就
差一点儿就……
Chà yìdiǎnr jiù...
Mang nghĩa:
suýt nữa thì...
我差一点儿就迟到了。
Wǒ chà yìdiǎnr jiù chídào le.
Tôi suýt nữa thì đến muộn.
我差点儿就忘了。
Wǒ chàdiǎnr jiù wàng le.
Tôi suýt quên mất.
他差一点儿就摔倒了。
Tā chà yìdiǎnr jiù shuāidǎo le.
Anh ấy suýt ngã.
公司差一点儿就亏损了。
Gōngsī chà yìdiǎnr jiù kuīsǔn le.
Công ty suýt nữa thì bị thua lỗ.
XXXIX. 就差……: “chỉ còn thiếu...”
材料都准备好了,就差你的签字。
Cáiliào dōu zhǔnbèi hǎo le, jiù chà nǐ de qiānzì.
Tài liệu đều chuẩn bị xong rồi, chỉ còn thiếu chữ ký của bạn.
大家都到了,就差经理了。
Dàjiā dōu dào le, jiù chà jīnglǐ le.
Mọi người đều đến rồi, chỉ còn thiếu quản lý.
项目基本完成了,就差最后检查。
Xiàngmù jīběn wánchéng le, jiù chà zuìhòu jiǎnchá.
Dự án cơ bản hoàn thành rồi, chỉ còn khâu kiểm tra cuối cùng.
XL. 就在……的时候: “đúng vào lúc...”
就在我准备离开的时候,他来了。
Jiù zài wǒ zhǔnbèi líkāi de shíhou, tā lái le.
Đúng lúc tôi chuẩn bị rời đi thì anh ấy đến.
就在会议要结束的时候,经理提出了一个新问题。
Jiù zài huìyì yào jiéshù de shíhou, jīnglǐ tíchū le yí ge xīn wèntí.
Đúng lúc cuộc họp sắp kết thúc thì quản lý đưa ra một vấn đề mới.
就在这时候,电话响了。
Jiù zài zhè shíhou, diànhuà xiǎng le.
Đúng lúc đó, điện thoại reo.
XLI. 早就……了: “đã... từ lâu rồi”
Đây là một cấu trúc cực kỳ phổ biến.
Công thức
早就 + V + 了
我早就知道了。
Wǒ zǎo jiù zhīdào le.
Tôi biết từ lâu rồi.
他早就回家了。
Tā zǎo jiù huí jiā le.
Anh ấy về nhà từ lâu rồi.
我们早就准备好了。
Wǒmen zǎo jiù zhǔnbèi hǎo le.
Chúng tôi đã chuẩn bị xong từ lâu rồi.
这个问题我早就发现了。
Zhège wèntí wǒ zǎo jiù fāxiàn le.
Vấn đề này tôi đã phát hiện từ lâu rồi.
我早就想跟你谈谈了。
Wǒ zǎo jiù xiǎng gēn nǐ tántan le.
Tôi đã muốn nói chuyện với bạn từ lâu rồi.
XLII. 本来就……: “vốn dĩ đã...”
就 làm mạnh thêm tính vốn có.
这件事本来就很复杂。
Zhè jiàn shì běnlái jiù hěn fùzá.
Chuyện này vốn dĩ đã rất phức tạp.
他本来就不同意。
Tā běnlái jiù bù tóngyì.
Vốn dĩ anh ấy đã không đồng ý.
成本本来就很高。
Chéngběn běnlái jiù hěn gāo.
Chi phí vốn dĩ đã rất cao.
这本来就是你的责任。
Zhè běnlái jiù shì nǐ de zérèn.
Việc này vốn dĩ chính là trách nhiệm của bạn.
XLIII. 原来就……: “vốn đã...”
这个问题原来就存在。
Zhège wèntí yuánlái jiù cúnzài.
Vấn đề này vốn đã tồn tại.
他们原来就认识。
Tāmen yuánlái jiù rènshi.
Họ vốn đã quen nhau.
这家公司原来就有海外业务。
Zhè jiā gōngsī yuánlái jiù yǒu hǎiwài yèwù.
Công ty này vốn đã có hoạt động kinh doanh ở nước ngoài.
XLIV. 就此: “nhân đây / từ đây / về việc này”
Đây là cách dùng trang trọng hơn.
会议就此结束。
Huìyì jiùcǐ jiéshù.
Cuộc họp kết thúc tại đây.
双方就此问题进行了讨论。
Shuāngfāng jiù cǐ wèntí jìnxíng le tǎolùn.
Hai bên đã thảo luận về vấn đề này.
我们就此达成一致。
Wǒmen jiùcǐ dáchéng yízhì.
Chúng tôi đã đạt được sự nhất trí về việc này.
Đặc biệt trong văn viết:
就 + vấn đề + V
就此事发表意见
jiù cǐ shì fābiǎo yìjiàn
phát biểu ý kiến về việc này
XLV. Phân biệt 就 và 才
Đây là phần bắt buộc phải nắm vững.
1. 就 = sớm
他六点就来了。
Tā liù diǎn jiù lái le.
6 giờ anh ấy đã đến rồi.
Người nói cảm thấy 6 giờ là sớm.
2. 才 = muộn
他六点才来。
Tā liù diǎn cái lái.
Mãi 6 giờ anh ấy mới đến.
Người nói cảm thấy 6 giờ là muộn.
So sánh về thời gian thực hiện
我十分钟就做完了。
Wǒ shí fēnzhōng jiù zuòwán le.
Tôi chỉ mất 10 phút đã làm xong.
→ nhanh.
我十分钟才做完。
Wǒ shí fēnzhōng cái zuòwán.
Tôi mất tới 10 phút mới làm xong.
→ chậm hơn kỳ vọng.
XLVI. Phân biệt số lượng với 就 và 才
Có một điểm rất thú vị.
就 + số lượng
Thường nhấn mạnh ít.
我就买了两本。
Wǒ jiù mǎi le liǎng běn.
Tôi chỉ mua hai quyển.
才 + số lượng
Cũng có thể nhấn mạnh ít, nhưng góc nhìn khác:
我们班才十个人。
Wǒmen bān cái shí ge rén.
Lớp chúng tôi mới có 10 người thôi.
Khác với:
十个人就够了。
Shí ge rén jiù gòu le.
Chỉ 10 người là đủ rồi.
Ở câu sau, 就 nhấn mạnh 10 người đã đủ để đạt điều kiện.
XLVII. Phân biệt 就 và 只
Cả hai đều có thể dịch là “chỉ”, nhưng không hoàn toàn giống nhau.
只
Nhấn mạnh giới hạn phạm vi.
我只喝水。
Wǒ zhǐ hē shuǐ.
Tôi chỉ uống nước.
→ không uống thứ khác.
就
Thường mang thêm sắc thái chủ quan hoặc nhấn mạnh.
我就喝水。
Wǒ jiù hē shuǐ.
Tôi uống nước thôi.
Có thể mang nghĩa:
“Thôi, tôi cứ uống nước vậy.”
Hoặc:
“Tôi chỉ muốn uống nước.”
XLVIII. Phân biệt 就是 và 只是
这只是一个建议。
Zhè zhǐshì yí ge jiànyì.
Đây chỉ là một đề nghị.
→ trung tính.
这就是一个建议。
Zhè jiù shì yí ge jiànyì.
Có hai khả năng tùy ngữ điệu:
“Đây chính là một đề nghị.”
hoặc trong một số ngữ cảnh:
“Nó chỉ là một đề nghị thôi.”
Vì vậy 就是 phụ thuộc ngữ cảnh mạnh hơn 只是.
XLIX. 就 có thể biểu thị thái độ kiên quyết
我就不去。
Wǒ jiù bú qù.
Tôi nhất quyết không đi.
我就要这个。
Wǒ jiù yào zhège.
Tôi cứ muốn cái này / tôi nhất định lấy cái này.
我就不相信没有办法。
Wǒ jiù bù xiāngxìn méiyǒu bànfǎ.
Tôi không tin là không có cách.
他不同意,我就自己做。
Tā bù tóngyì, wǒ jiù zìjǐ zuò.
Anh ấy không đồng ý thì tôi tự làm.
Trong những câu này, 就 không còn đơn giản là “liền”, mà biểu thị lập trường hoặc quyết định mạnh của người nói.
L. Tổng hợp hệ thống ý nghĩa của 就
Có thể quy toàn bộ các cách dùng lớn của 就 về các nhóm sau:
1. Thời gian xảy ra nhanh
吃完饭就走。
Ăn xong liền đi.
2. Thời điểm sớm
他六点就来了。
6 giờ anh ấy đã đến rồi.
3. Hành động sắp xảy ra
飞机就要起飞了。
Máy bay sắp cất cánh.
4. Giới hạn số lượng/phạm vi
我就买一本。
Tôi chỉ mua một quyển.
5. Xác định chính xác
他就是经理。
Anh ấy chính là quản lý.
6. Điều kiện → kết quả
如果你去,我就去。
Nếu bạn đi thì tôi đi.
7. Lựa chọn/quyết định
那就这样吧。
Vậy cứ thế nhé.
8. Quan hệ ngay sau
一到家就睡觉。
Vừa về nhà là đi ngủ.
9. Nhượng bộ
就算下雨也去。
Cho dù trời mưa cũng đi.
10. Nhấn mạnh đối tượng cực đoan
就连他都不知道。
Ngay cả anh ấy cũng không biết.
11. Góc độ/phạm vi bàn luận
就价格而言……
Xét về giá cả...
12. Thái độ kiên quyết
我就不去。
Tôi nhất quyết không đi.
13. Giảm nhẹ
也就十分钟。
Cũng chỉ mười phút.
14. Quan hệ “làm thế này là được”
签字就行了。
Ký tên là được.
LI. Các cấu trúc 就 quan trọng nhất cần thuộc
Để sử dụng 就 thành thạo, đặc biệt nên ghi nhớ các mẫu sau:
一……就……
Vừa/hễ... thì...
如果……就……
Nếu... thì...
要是……就……
Nếu... thì...
只要……就……
Chỉ cần... thì...
既然……就……
Đã... thì...
谁……谁就……
Ai... thì người đó...
想……就……
Muốn... thì...
V / Adj + 了 + 就……
... rồi thì...
不是……就是……
Không... thì...
就算……也……
Cho dù... cũng...
就连……也/都……
Ngay cả... cũng...
就……而言
Xét về...
就……来说
Xét về...
早就……了
Đã... từ lâu rồi.
本来就……
Vốn dĩ đã...
就要……了
Sắp... rồi.
这就……
Ngay bây giờ sẽ...
那就……
Vậy thì...
就这么……
Cứ/chỉ như vậy...
也就……
Cũng chỉ...
就差……
Chỉ còn thiếu...
差一点儿就……
Suýt nữa thì...
……就行了
... là được.
……就可以了
... là được.
……就好了
... thì tốt rồi.
不就……吗?
Chẳng phải... sao?
就是……
Chính là / chỉ là...
……就是……
... chỉ có điều là...
LII. Quy luật tư duy quan trọng nhất của 就
Thay vì học thuộc rằng:
就 = liền
nên hiểu bản chất của 就 là:
“khoảng cách nhỏ / điều kiện dễ đạt / phạm vi hẹp / sự xác định mạnh.”
Từ đó có thể giải thích gần như toàn bộ cách dùng:
Khoảng cách thời gian nhỏ
→ vừa A 就 B
→ A xong liền B
Thời điểm nhỏ/sớm hơn dự kiến
→ 六点就来了
→ 6 giờ đã đến
Số lượng nhỏ
→ 就三个人
→ chỉ ba người
Điều kiện nhỏ là đủ
→ 三个人就够了
→ chỉ ba người là đủ
Điều kiện A xuất hiện thì B lập tức được xác lập
→ 如果你去,我就去
→ nếu bạn đi thì tôi đi
Xác định chính xác
→ 他就是经理
→ anh ấy chính là quản lý
Đây chính là tư duy giúp phân biệt 就 với 才、只、就是、马上、然后、便 và giúp người học sử dụng 就 tự nhiên hơn thay vì dịch từng chữ từ tiếng Việt sang tiếng Trung.
1. 就 = liền, ngay, lập tức
- 我吃完饭就去上班。
Wǒ chīwán fàn jiù qù shàngbān.
Tôi ăn cơm xong là đi làm ngay. - 他下课以后就回家了。
Tā xiàkè yǐhòu jiù huí jiā le.
Anh ấy tan học xong liền về nhà. - 你等一下,我就回来。
Nǐ děng yíxià, wǒ jiù huílái.
Bạn đợi một lát, tôi quay lại ngay. - 客户打来电话以后,我们就开始处理这个问题。
Kèhù dǎ lái diànhuà yǐhòu, wǒmen jiù kāishǐ chǔlǐ zhège wèntí.
Sau khi khách hàng gọi điện đến, chúng tôi lập tức bắt đầu xử lý vấn đề này. - 老板一进会议室,大家就安静了。
Lǎobǎn yí jìn huìyìshì, dàjiā jiù ānjìng le.
Ông chủ vừa bước vào phòng họp thì mọi người liền im lặng.
2. 一……就…… = vừa/hễ... thì...
- 我一起床就喝水。
Wǒ yì qǐchuáng jiù hē shuǐ.
Tôi vừa thức dậy là uống nước. - 他一到公司就打开电脑。
Tā yí dào gōngsī jiù dǎkāi diànnǎo.
Anh ấy vừa đến công ty là mở máy tính. - 她一紧张就说不出话来。
Tā yì jǐnzhāng jiù shuōbuchū huà lái.
Hễ cô ấy căng thẳng là không nói nên lời. - 我一看到这个数字就觉得有问题。
Wǒ yí kàndào zhège shùzì jiù juéde yǒu wèntí.
Tôi vừa nhìn thấy con số này là cảm thấy có vấn đề. - 客户一确认订单,我们就安排生产。
Kèhù yí quèrèn dìngdān, wǒmen jiù ānpái shēngchǎn.
Khách hàng vừa xác nhận đơn hàng là chúng tôi bố trí sản xuất ngay. - 他一喝咖啡就睡不着。
Tā yì hē kāfēi jiù shuìbuzháo.
Hễ anh ấy uống cà phê là không ngủ được. - 我一忙起来就忘了吃饭。
Wǒ yì máng qǐlái jiù wàng le chīfàn.
Hễ bận lên là tôi quên ăn cơm. - 价格一上涨,客户就会减少订单。
Jiàgé yí shàngzhǎng, kèhù jiù huì jiǎnshǎo dìngdān.
Giá vừa tăng thì khách hàng sẽ giảm đơn đặt hàng.
3. 就 biểu thị “đã... từ sớm”
- 他六点就起床了。
Tā liù diǎn jiù qǐchuáng le.
Anh ấy 6 giờ đã thức dậy rồi. - 我七点就到公司了。
Wǒ qī diǎn jiù dào gōngsī le.
7 giờ tôi đã đến công ty rồi. - 她十八岁就开始工作了。
Tā shíbā suì jiù kāishǐ gōngzuò le.
Cô ấy mới 18 tuổi đã bắt đầu đi làm. - 他三岁就会说英语了。
Tā sān suì jiù huì shuō Yīngyǔ le.
Anh ấy mới 3 tuổi đã biết nói tiếng Anh. - 我们提前一个小时就到了。
Wǒmen tíqián yí ge xiǎoshí jiù dào le.
Chúng tôi đã đến trước một tiếng. - 这个项目去年就开始了。
Zhège xiàngmù qùnián jiù kāishǐ le.
Dự án này từ năm ngoái đã bắt đầu rồi. - 我早上五点就醒了。
Wǒ zǎoshang wǔ diǎn jiù xǐng le.
5 giờ sáng tôi đã tỉnh rồi. - 公司年初就制定了今年的销售计划。
Gōngsī niánchū jiù zhìdìng le jīnnián de xiāoshòu jìhuà.
Ngay từ đầu năm công ty đã xây dựng kế hoạch bán hàng cho năm nay.
4. 就要……了 = sắp... rồi
- 火车就要开了。
Huǒchē jiù yào kāi le.
Tàu sắp chạy rồi. - 我们就要毕业了。
Wǒmen jiù yào bìyè le.
Chúng tôi sắp tốt nghiệp rồi. - 会议就要开始了。
Huìyì jiù yào kāishǐ le.
Cuộc họp sắp bắt đầu rồi. - 客户就要到了。
Kèhù jiù yào dào le.
Khách hàng sắp đến rồi. - 这个项目就要完成了。
Zhège xiàngmù jiù yào wánchéng le.
Dự án này sắp hoàn thành rồi.
5. 这就…… = làm ngay bây giờ
- 我这就来。
Wǒ zhè jiù lái.
Tôi đến ngay đây. - 我这就去找他。
Wǒ zhè jiù qù zhǎo tā.
Tôi đi tìm anh ấy ngay đây. - 我这就给你发邮件。
Wǒ zhè jiù gěi nǐ fā yóujiàn.
Tôi gửi email cho bạn ngay đây. - 好,我这就通知财务部。
Hǎo, wǒ zhè jiù tōngzhī cáiwùbù.
Được, tôi thông báo cho phòng tài chính ngay đây. - 您稍等,我这就检查。
Nín shāo děng, wǒ zhè jiù jiǎnchá.
Ông/bà chờ một chút, tôi kiểm tra ngay đây.
6. 就 = chỉ, chỉ có
- 我就买了一本书。
Wǒ jiù mǎi le yì běn shū.
Tôi chỉ mua một quyển sách. - 今天就来了五个人。
Jīntiān jiù lái le wǔ ge rén.
Hôm nay chỉ có năm người đến. - 我身上就有一百块钱。
Wǒ shēnshang jiù yǒu yìbǎi kuài qián.
Trong người tôi chỉ có 100 tệ. - 公司现在就剩两个职位了。
Gōngsī xiànzài jiù shèng liǎng ge zhíwèi le.
Công ty hiện chỉ còn hai vị trí tuyển dụng. - 这个月我们就接到了三个大订单。
Zhège yuè wǒmen jiù jiēdào le sān ge dà dìngdān.
Tháng này chúng tôi chỉ nhận được ba đơn hàng lớn.
7. 就是 = chính là
- 他就是我们的老师。
Tā jiù shì wǒmen de lǎoshī.
Anh ấy chính là giáo viên của chúng tôi. - 这就是我要找的资料。
Zhè jiù shì wǒ yào zhǎo de zīliào.
Đây chính là tài liệu tôi muốn tìm. - 问题就是出在这里。
Wèntí jiù shì chū zài zhèlǐ.
Vấn đề chính là nằm ở đây. - 这就是我们不同意的原因。
Zhè jiù shì wǒmen bù tóngyì de yuányīn.
Đây chính là lý do chúng tôi không đồng ý. - 提高效率就是我们今年的重要目标。
Tígāo xiàolǜ jiù shì wǒmen jīnnián de zhòngyào mùbiāo.
Nâng cao hiệu suất chính là mục tiêu quan trọng của chúng tôi trong năm nay.
8. 如果……就…… = nếu... thì...
- 如果你有时间,我们就一起吃饭。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, wǒmen jiù yìqǐ chīfàn.
Nếu bạn có thời gian thì chúng ta cùng ăn cơm. - 如果明天下雨,我们就不去了。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù le.
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng ta không đi nữa. - 如果价格合适,我就买。
Rúguǒ jiàgé héshì, wǒ jiù mǎi.
Nếu giá phù hợp thì tôi mua. - 如果客户同意,我们就签合同。
Rúguǒ kèhù tóngyì, wǒmen jiù qiān hétong.
Nếu khách hàng đồng ý thì chúng ta ký hợp đồng. - 如果成本继续上涨,公司就必须调整价格。
Rúguǒ chéngběn jìxù shàngzhǎng, gōngsī jiù bìxū tiáozhěng jiàgé.
Nếu chi phí tiếp tục tăng thì công ty bắt buộc phải điều chỉnh giá.
9. 只要……就…… = chỉ cần... thì...
- 只要你认真学,就一定能学会。
Zhǐyào nǐ rènzhēn xué, jiù yídìng néng xuéhuì.
Chỉ cần bạn học nghiêm túc thì nhất định có thể học được. - 只要有时间,我就去。
Zhǐyào yǒu shíjiān, wǒ jiù qù.
Chỉ cần có thời gian thì tôi sẽ đi. - 只要客户付款,我们就马上发货。
Zhǐyào kèhù fùkuǎn, wǒmen jiù mǎshàng fāhuò.
Chỉ cần khách hàng thanh toán thì chúng tôi lập tức giao hàng. - 只要质量合格,我们就可以接受。
Zhǐyào zhìliàng hégé, wǒmen jiù kěyǐ jiēshòu.
Chỉ cần chất lượng đạt tiêu chuẩn thì chúng tôi có thể chấp nhận. - 只要控制好成本,公司的利润就能提高。
Zhǐyào kòngzhì hǎo chéngběn, gōngsī de lìrùn jiù néng tígāo.
Chỉ cần kiểm soát tốt chi phí thì lợi nhuận của công ty có thể tăng lên.
10. 既然……就…… = đã... thì...
- 既然来了,就一起吃饭吧。
Jìrán lái le, jiù yìqǐ chīfàn ba.
Đã đến rồi thì cùng ăn cơm nhé. - 既然决定了,就不要后悔。
Jìrán juédìng le, jiù bú yào hòuhuǐ.
Đã quyết định rồi thì đừng hối hận. - 既然你知道,就告诉我吧。
Jìrán nǐ zhīdào, jiù gàosu wǒ ba.
Bạn đã biết thì nói cho tôi đi. - 既然双方都同意,我们就签合同吧。
Jìrán shuāngfāng dōu tóngyì, wǒmen jiù qiān hétong ba.
Hai bên đã đều đồng ý thì chúng ta ký hợp đồng nhé. - 既然发现了问题,就应该马上解决。
Jìrán fāxiàn le wèntí, jiù yīnggāi mǎshàng jiějué.
Đã phát hiện vấn đề thì nên giải quyết ngay.
11. 有……就…… = có... thì...
- 有问题就问。
Yǒu wèntí jiù wèn.
Có vấn đề thì hỏi. - 有时间就来找我。
Yǒu shíjiān jiù lái zhǎo wǒ.
Có thời gian thì đến tìm tôi. - 有困难就告诉老师。
Yǒu kùnnan jiù gàosu lǎoshī.
Có khó khăn thì nói với giáo viên. - 有订单我们就生产。
Yǒu dìngdān wǒmen jiù shēngchǎn.
Có đơn hàng thì chúng tôi sản xuất. - 有新的数据就及时更新报告。
Yǒu xīn de shùjù jiù jíshí gēngxīn bàogào.
Có dữ liệu mới thì cập nhật báo cáo kịp thời.
12. Adj/V + 了就…… = ... rồi thì...
- 累了就休息。
Lèi le jiù xiūxi.
Mệt thì nghỉ. - 饿了就吃饭。
È le jiù chīfàn.
Đói thì ăn cơm. - 不懂就问。
Bù dǒng jiù wèn.
Không hiểu thì hỏi. - 错了就改。
Cuò le jiù gǎi.
Sai thì sửa. - 发现问题了就马上处理。
Fāxiàn wèntí le jiù mǎshàng chǔlǐ.
Phát hiện vấn đề rồi thì lập tức xử lý.
13. 想……就…… = muốn... thì cứ...
- 想去就去吧。
Xiǎng qù jiù qù ba.
Muốn đi thì cứ đi. - 想吃什么就吃什么。
Xiǎng chī shénme jiù chī shénme.
Muốn ăn gì thì ăn nấy. - 想问什么就问什么。
Xiǎng wèn shénme jiù wèn shénme.
Muốn hỏi gì thì hỏi nấy. - 想怎么做就怎么做。
Xiǎng zěnme zuò jiù zěnme zuò.
Muốn làm thế nào thì làm thế đó. - 你想什么时候开始就什么时候开始。
Nǐ xiǎng shénme shíhou kāishǐ jiù shénme shíhou kāishǐ.
Bạn muốn bắt đầu lúc nào thì bắt đầu lúc đó.
14. 谁……谁就…… = ai... thì người đó...
- 谁先来,谁就先进去。
Shéi xiān lái, shéi jiù xiān jìnqù.
Ai đến trước thì vào trước. - 谁做得好,谁就能得到奖励。
Shéi zuò de hǎo, shéi jiù néng dédào jiǎnglì.
Ai làm tốt thì người đó có thể nhận thưởng. - 谁有问题,谁就提出来。
Shéi yǒu wèntí, shéi jiù tí chūlái.
Ai có vấn đề thì nêu ra. - 谁负责这个项目,谁就要承担责任。
Shéi fùzé zhège xiàngmù, shéi jiù yào chéngdān zérèn.
Ai phụ trách dự án này thì người đó phải chịu trách nhiệm.
15. 哪个……就……哪个 = cái nào... thì cái đó...
- 哪个便宜就买哪个。
Nǎ ge piányi jiù mǎi nǎ ge.
Cái nào rẻ thì mua cái đó. - 你喜欢哪个就选哪个。
Nǐ xǐhuan nǎ ge jiù xuǎn nǎ ge.
Bạn thích cái nào thì chọn cái đó. - 哪个方案更合理,我们就采用哪个。
Nǎ ge fāng'àn gèng hélǐ, wǒmen jiù cǎiyòng nǎ ge.
Phương án nào hợp lý hơn thì chúng tôi sử dụng phương án đó.
16. 那就…… = vậy thì...
- 你没时间,那就明天再说吧。
Nǐ méi shíjiān, nà jiù míngtiān zài shuō ba.
Bạn không có thời gian, vậy thì ngày mai nói tiếp nhé. - 太贵了,那就不买了。
Tài guì le, nà jiù bù mǎi le.
Đắt quá, vậy thì không mua nữa. - 大家都到了,那就开始吧。
Dàjiā dōu dào le, nà jiù kāishǐ ba.
Mọi người đều đến rồi, vậy thì bắt đầu nhé. - 客户不同意这个价格,那我们就重新报价。
Kèhù bù tóngyì zhège jiàgé, nà wǒmen jiù chóngxīn bàojià.
Khách hàng không đồng ý mức giá này, vậy thì chúng ta báo giá lại.
17. 就这么…… = cứ như vậy / chỉ như vậy
- 就这么决定吧。
Jiù zhème juédìng ba.
Cứ quyết định như vậy đi. - 事情就这么简单。
Shìqing jiù zhème jiǎndān.
Sự việc chỉ đơn giản như vậy thôi. - 你不能就这么走了。
Nǐ bù néng jiù zhème zǒu le.
Bạn không thể cứ thế mà đi được. - 这个问题不能就这么算了。
Zhège wèntí bù néng jiù zhème suàn le.
Vấn đề này không thể cứ thế mà bỏ qua.
18. 早就……了 = đã... từ lâu rồi
- 我早就知道了。
Wǒ zǎo jiù zhīdào le.
Tôi biết từ lâu rồi. - 他早就走了。
Tā zǎo jiù zǒu le.
Anh ấy đi từ lâu rồi. - 我们早就准备好了。
Wǒmen zǎo jiù zhǔnbèi hǎo le.
Chúng tôi đã chuẩn bị xong từ lâu rồi. - 公司早就发现这个问题了。
Gōngsī zǎo jiù fāxiàn zhège wèntí le.
Công ty đã phát hiện vấn đề này từ lâu rồi. - 我早就想跟你谈这件事了。
Wǒ zǎo jiù xiǎng gēn nǐ tán zhè jiàn shì le.
Tôi đã muốn nói với bạn về việc này từ lâu rồi.
19. 本来就…… = vốn dĩ đã...
- 他本来就很忙。
Tā běnlái jiù hěn máng.
Anh ấy vốn dĩ đã rất bận. - 这件事本来就很复杂。
Zhè jiàn shì běnlái jiù hěn fùzá.
Chuyện này vốn dĩ đã rất phức tạp. - 这个产品本来就不便宜。
Zhège chǎnpǐn běnlái jiù bù piányi.
Sản phẩm này vốn dĩ đã không rẻ. - 生产成本本来就比较高。
Shēngchǎn chéngběn běnlái jiù bǐjiào gāo.
Chi phí sản xuất vốn dĩ đã tương đối cao.
20. 也就…… = cũng chỉ...
- 从这里到学校也就十分钟。
Cóng zhèlǐ dào xuéxiào yě jiù shí fēnzhōng.
Từ đây đến trường cũng chỉ mất 10 phút. - 他也就二十多岁。
Tā yě jiù èrshí duō suì.
Anh ấy cũng chỉ hơn 20 tuổi. - 这个工作也就两个人能完成。
Zhège gōngzuò yě jiù liǎng ge rén néng wánchéng.
Công việc này chỉ cần hai người cũng có thể hoàn thành. - 今天的会议也就半个小时。
Jīntiān de huìyì yě jiù bàn ge xiǎoshí.
Cuộc họp hôm nay cũng chỉ khoảng nửa tiếng.
21. 数量 + 就 + 能…… = chỉ cần... là có thể...
- 十分钟就能做完。
Shí fēnzhōng jiù néng zuòwán.
Chỉ cần 10 phút là có thể làm xong. - 三个人就够了。
Sān ge rén jiù gòu le.
Ba người là đủ rồi. - 两天就能完成。
Liǎng tiān jiù néng wánchéng.
Chỉ cần hai ngày là có thể hoàn thành. - 一百块钱就可以买到。
Yìbǎi kuài qián jiù kěyǐ mǎidào.
Chỉ cần 100 tệ là có thể mua được. - 一个电话就能解决这个问题。
Yí ge diànhuà jiù néng jiějué zhège wèntí.
Chỉ cần một cuộc điện thoại là có thể giải quyết vấn đề này.
22. ……就行了 = ... là được
- 写名字就行了。
Xiě míngzi jiù xíng le.
Viết tên là được. - 你告诉我时间就行了。
Nǐ gàosu wǒ shíjiān jiù xíng le.
Bạn nói cho tôi thời gian là được. - 把文件发给我就行了。
Bǎ wénjiàn fā gěi wǒ jiù xíng le.
Gửi tài liệu cho tôi là được. - 客户确认以后通知我就行了。
Kèhù quèrèn yǐhòu tōngzhī wǒ jiù xíng le.
Sau khi khách hàng xác nhận thì báo cho tôi là được.
23. ……就可以了 = ... là được
- 按一下这个按钮就可以了。
Àn yíxià zhège ànniǔ jiù kěyǐ le.
Nhấn nút này một cái là được. - 填完以后交给老师就可以了。
Tiánwán yǐhòu jiāo gěi lǎoshī jiù kěyǐ le.
Điền xong rồi nộp cho giáo viên là được. - 客户签字以后我们就可以发货了。
Kèhù qiānzì yǐhòu wǒmen jiù kěyǐ fāhuò le.
Sau khi khách hàng ký tên thì chúng ta có thể giao hàng.
24. ……就好了 = ... thì tốt rồi
- 明天不下雨就好了。
Míngtiān bù xiàyǔ jiù hǎo le.
Ngày mai không mưa thì tốt. - 你能来就好了。
Nǐ néng lái jiù hǎo le.
Bạn có thể đến thì tốt quá. - 价格再低一点儿就好了。
Jiàgé zài dī yìdiǎnr jiù hǎo le.
Giá thấp thêm một chút thì tốt. - 如果成本能再降低一些就好了。
Rúguǒ chéngběn néng zài jiàngdī yìxiē jiù hǎo le.
Nếu chi phí có thể giảm thêm một chút thì tốt.
25. 差一点儿就…… = suýt nữa thì...
- 我差一点儿就迟到了。
Wǒ chà yìdiǎnr jiù chídào le.
Tôi suýt nữa thì đến muộn. - 他差一点儿就摔倒了。
Tā chà yìdiǎnr jiù shuāidǎo le.
Anh ấy suýt nữa thì ngã. - 我差点儿就忘了这件事。
Wǒ chàdiǎnr jiù wàng le zhè jiàn shì.
Tôi suýt quên việc này. - 公司差一点儿就失去这个客户了。
Gōngsī chà yìdiǎnr jiù shīqù zhège kèhù le.
Công ty suýt nữa thì mất khách hàng này. - 我们差一点儿就签错合同了。
Wǒmen chà yìdiǎnr jiù qiān cuò hétong le.
Chúng tôi suýt nữa thì ký nhầm hợp đồng.
26. 就差…… = chỉ còn thiếu...
- 大家都到了,就差你了。
Dàjiā dōu dào le, jiù chà nǐ le.
Mọi người đều đến rồi, chỉ còn thiếu bạn. - 材料都准备好了,就差经理签字了。
Cáiliào dōu zhǔnbèi hǎo le, jiù chà jīnglǐ qiānzì le.
Tài liệu đều chuẩn bị xong rồi, chỉ còn thiếu chữ ký của quản lý. - 项目基本完成了,就差最后一步。
Xiàngmù jīběn wánchéng le, jiù chà zuìhòu yí bù.
Dự án cơ bản hoàn thành rồi, chỉ còn bước cuối cùng. - 钱已经准备好了,就差合同了。
Qián yǐjīng zhǔnbèi hǎo le, jiù chà hétong le.
Tiền đã chuẩn bị xong, chỉ còn thiếu hợp đồng.
27. 就连……也/都…… = ngay cả... cũng...
- 就连我也不知道。
Jiùlián wǒ yě bù zhīdào.
Ngay cả tôi cũng không biết. - 就连老师都不会做这道题。
Jiùlián lǎoshī dōu bú huì zuò zhè dào tí.
Ngay cả giáo viên cũng không biết làm câu này. - 就连孩子都明白这个道理。
Jiùlián háizi dōu míngbai zhège dàolǐ.
Ngay cả trẻ con cũng hiểu đạo lý này. - 就连经验丰富的员工也会犯错。
Jiùlián jīngyàn fēngfù de yuángōng yě huì fàncuò.
Ngay cả nhân viên giàu kinh nghiệm cũng có thể phạm sai lầm.
28. 就算……也…… = cho dù... cũng...
- 就算下雨,我也要去。
Jiùsuàn xiàyǔ, wǒ yě yào qù.
Cho dù trời mưa tôi cũng đi. - 就算失败了,也不要放弃。
Jiùsuàn shībài le, yě bú yào fàngqì.
Cho dù thất bại cũng đừng từ bỏ. - 就算客户不同意,我们也要继续沟通。
Jiùsuàn kèhù bù tóngyì, wǒmen yě yào jìxù gōutōng.
Cho dù khách hàng không đồng ý, chúng ta cũng phải tiếp tục trao đổi. - 就算利润不高,公司也不能降低产品质量。
Jiùsuàn lìrùn bù gāo, gōngsī yě bù néng jiàngdī chǎnpǐn zhìliàng.
Cho dù lợi nhuận không cao, công ty cũng không thể hạ chất lượng sản phẩm.
29. 就……来说 = xét về...
- 就价格来说,这个产品很有优势。
Jiù jiàgé láishuō, zhège chǎnpǐn hěn yǒu yōushì.
Xét về giá, sản phẩm này rất có lợi thế. - 就质量来说,这家公司比较可靠。
Jiù zhìliàng láishuō, zhè jiā gōngsī bǐjiào kěkào.
Xét về chất lượng, công ty này tương đối đáng tin cậy. - 就目前的情况来说,我们不能马上投资。
Jiù mùqián de qíngkuàng láishuō, wǒmen bù néng mǎshàng tóuzī.
Xét tình hình hiện tại, chúng ta chưa thể đầu tư ngay. - 就企业发展来说,现金流非常重要。
Jiù qǐyè fāzhǎn láishuō, xiànjīnliú fēicháng zhòngyào.
Xét về sự phát triển doanh nghiệp, dòng tiền rất quan trọng.
30. 就……而言 = xét về / đối với
- 就我而言,这个方案比较合理。
Jiù wǒ ér yán, zhège fāng'àn bǐjiào hélǐ.
Đối với tôi, phương án này tương đối hợp lý. - 就公司而言,降低成本是一个重要目标。
Jiù gōngsī ér yán, jiàngdī chéngběn shì yí ge zhòngyào mùbiāo.
Đối với công ty, giảm chi phí là một mục tiêu quan trọng. - 就长期发展而言,我们应该重视人才培养。
Jiù chángqī fāzhǎn ér yán, wǒmen yīnggāi zhòngshì réncái péiyǎng.
Xét về phát triển lâu dài, chúng ta nên coi trọng đào tạo nhân tài.
31. 不是……就是…… = không... thì...
- 他不是在家,就是在公司。
Tā bú shì zài jiā, jiù shì zài gōngsī.
Anh ấy không ở nhà thì ở công ty. - 他周末不是看书,就是学习汉语。
Tā zhōumò bú shì kànshū, jiù shì xuéxí Hànyǔ.
Cuối tuần anh ấy không đọc sách thì học tiếng Trung. - 最近我不是开会,就是出差。
Zuìjìn wǒ bú shì kāihuì, jiù shì chūchāi.
Gần đây tôi không họp thì đi công tác. - 这个问题不是出在价格上,就是出在质量上。
Zhège wèntí bú shì chū zài jiàgé shàng, jiù shì chū zài zhìliàng shàng.
Vấn đề này không nằm ở giá thì nằm ở chất lượng.
32. 就是……,就是…… = chỉ có điều...
- 这个房子很好,就是有点儿贵。
Zhège fángzi hěn hǎo, jiùshì yǒudiǎnr guì.
Căn nhà này rất tốt, chỉ có điều hơi đắt. - 这个工作不错,就是离家太远。
Zhège gōngzuò búcuò, jiùshì lí jiā tài yuǎn.
Công việc này khá tốt, chỉ có điều quá xa nhà. - 产品质量不错,就是价格有点儿高。
Chǎnpǐn zhìliàng búcuò, jiùshì jiàgé yǒudiǎnr gāo.
Chất lượng sản phẩm khá tốt, chỉ có điều giá hơi cao. - 我很想参加,就是最近太忙了。
Wǒ hěn xiǎng cānjiā, jiùshì zuìjìn tài máng le.
Tôi rất muốn tham gia, chỉ có điều gần đây quá bận.
33. 不就……吗? = chẳng phải... sao?
- 这不就是你的书吗?
Zhè bù jiù shì nǐ de shū ma?
Đây chẳng phải sách của bạn sao? - 他不就是我们的新经理吗?
Tā bù jiù shì wǒmen de xīn jīnglǐ ma?
Anh ấy chẳng phải quản lý mới của chúng ta sao? - 不懂就问,不就行了吗?
Bù dǒng jiù wèn, bù jiù xíng le ma?
Không hiểu thì hỏi, chẳng phải là được rồi sao? - 价格太高,降低一点儿不就可以了吗?
Jiàgé tài gāo, jiàngdī yìdiǎnr bù jiù kěyǐ le ma?
Giá quá cao, giảm xuống một chút chẳng phải là được rồi sao?
34. 就 biểu thị thái độ kiên quyết
- 我就不去。
Wǒ jiù bú qù.
Tôi nhất quyết không đi. - 我今天就要把这件事做完。
Wǒ jīntiān jiù yào bǎ zhè jiàn shì zuòwán.
Hôm nay tôi nhất định phải làm xong việc này. - 我就不相信没有别的办法。
Wǒ jiù bù xiāngxìn méiyǒu bié de bànfǎ.
Tôi nhất quyết không tin rằng không còn cách nào khác. - 他不同意,我就自己做。
Tā bù tóngyì, wǒ jiù zìjǐ zuò.
Anh ấy không đồng ý thì tôi tự làm. - 我就选这个方案。
Wǒ jiù xuǎn zhège fāng'àn.
Tôi quyết chọn phương án này.
35. Bài luyện tập điền 就
Hãy tự điền 就 vào vị trí thích hợp.
- 我每天六点___起床。
- 他一回家___打开电脑。
- 如果明天下雨,我们___不去了。
- 只要你愿意,我___帮你。
- 既然决定了,___不要后悔。
- 我早___知道这件事了。
- 三个人___够了。
- 你不懂___问老师。
- 客户一付款,我们___马上发货。
- 他十八岁___开始工作了。
- 大家都到了,那___开始吧。
- 明天不下雨___好了。
- 我差一点儿___迟到了。
- 材料都准备好了,___差经理签字。
- ___连老板都不知道这件事。
Đáp án:
- 就
- 就
- 就
- 就
- 就
- 就
- 就
- 就
- 就
- 就
- 就
- 就
- 就
- 就
- 就
36. Bài dịch Việt → Trung
- Tôi vừa về đến nhà là đi tắm ngay.
- Hễ anh ấy căng thẳng là nói sai.
- Tôi 6 giờ đã đến công ty rồi.
- Nếu bạn đi thì tôi cũng đi.
- Chỉ cần khách hàng đồng ý thì chúng ta có thể ký hợp đồng.
- Đã quyết định rồi thì đừng thay đổi nữa.
- Có vấn đề thì lập tức báo cho tôi.
- Ba người là đủ rồi.
- Tôi đã biết chuyện này từ lâu rồi.
- Dự án này sắp hoàn thành rồi.
- Vậy thì chúng ta ngày mai gặp nhé.
- Tôi suýt nữa thì quên cuộc họp.
- Tất cả đã chuẩn bị xong, chỉ còn thiếu hợp đồng.
- Ngay cả quản lý cũng không biết.
- Cho dù chi phí tăng thì chúng ta cũng không thể giảm chất lượng.
Đáp án tham khảo:
- 我一到家就去洗澡。
Wǒ yí dào jiā jiù qù xǐzǎo. - 他一紧张就容易说错话。
Tā yì jǐnzhāng jiù róngyì shuō cuò huà. - 我六点就到公司了。
Wǒ liù diǎn jiù dào gōngsī le. - 如果你去,我就去。
Rúguǒ nǐ qù, wǒ jiù qù. - 只要客户同意,我们就可以签合同。
Zhǐyào kèhù tóngyì, wǒmen jiù kěyǐ qiān hétong. - 既然决定了,就不要再改变了。
Jìrán juédìng le, jiù bú yào zài gǎibiàn le. - 有问题就马上告诉我。
Yǒu wèntí jiù mǎshàng gàosu wǒ. - 三个人就够了。
Sān ge rén jiù gòu le. - 我早就知道这件事了。
Wǒ zǎo jiù zhīdào zhè jiàn shì le. - 这个项目就要完成了。
Zhège xiàngmù jiù yào wánchéng le. - 那我们就明天见吧。
Nà wǒmen jiù míngtiān jiàn ba. - 我差一点儿就忘了开会。
Wǒ chà yìdiǎnr jiù wàng le kāihuì. - 一切都准备好了,就差合同了。
Yíqiè dōu zhǔnbèi hǎo le, jiù chà hétong le. - 就连经理也不知道。
Jiùlián jīnglǐ yě bù zhīdào. - 就算成本上涨,我们也不能降低质量。
Jiùsuàn chéngběn shàngzhǎng, wǒmen yě bù néng jiàngdī zhìliàng.
37. Bài tập đặc biệt phân biệt 就 và 才
Điền 就 hoặc 才:
- 他每天五点___起床。
- 他今天十点___起床。
- 我十分钟___做完了。
- 我做了三个小时___做完。
- 她十八岁___开始工作。
- 他三十岁___开始学汉语。
- 我们七点___到机场了。
- 飞机九点起飞,他八点五十分___到机场。
Đáp án tham khảo:
- 就
他每天五点就起床。
Anh ấy 5 giờ đã dậy. - 才
他今天十点才起床。
Hôm nay mãi 10 giờ anh ấy mới dậy. - 就
我十分钟就做完了。
Tôi chỉ mất 10 phút đã làm xong. - 才
我做了三个小时才做完。
Tôi làm tới ba tiếng mới xong. - 就
她十八岁就开始工作。
Cô ấy 18 tuổi đã bắt đầu làm việc. - 才
他三十岁才开始学汉语。
Mãi 30 tuổi anh ấy mới bắt đầu học tiếng Trung. - 就
我们七点就到机场了。
7 giờ chúng tôi đã đến sân bay. - 才
飞机九点起飞,他八点五十分才到机场。
Máy bay 9 giờ cất cánh, mãi 8 giờ 50 anh ấy mới đến sân bay.
Điểm cần luyện thật chắc là: 一……就……、如果……就……、只要……就……、既然……就……、早就……、就要……了、……就行了、差一点儿就……、就连……也/都…… và sự đối lập 就 ↔ 才. Đây là những cấu trúc có tần suất sử dụng rất cao trong tiếng Trung thực tế.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 就 trong tiếng Trung