Giáo trình Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 6 tiếp tục chương trình đào tạo trực tuyến khóa học tiếng Trung HSK online chuyên đề luyện thi HSK 5 online miễn phí của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ tại trung tâm tiếng Trung Royal City Quận Thanh Xuân Hà Nội. Đầu tiên, bạn nào chưa xem lại bài giảng cũ từ bài 1 đến bài 5 thì hãy mau chóng xem lại ngay trong các link dưới đây.
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 1
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 2
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 3
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 4
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 5
Sau đây chúng ta sẽ cùng đi vào phần chính của bài giảng hôm nay - Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 6.
在中国,人们把农历十二月三十日这一年中的最后一天叫作除夕,这一天,全家人会一起吃年夜饭,守岁。但是,人们为什么要把年三十叫作除夕呢?
传说在很久以前,有个叫作“夕”的怪物,经常出来伤害百姓,百姓对其恨之入骨,但是又十分无奈。
当时有个英雄叫作七郎,他英俊高大、力大无比。七郎还有一条狗,这条狗非常勇敢,无论咬住什么都不会松口。
一天,七郎从外边回来,看到邻居家女孩的外公坐在路边哭,于是上前询问,一问才知道,原来天真可爱的女孩被“夕”吃掉了。七郎暗暗下定决心一定要杀死“夕”,替百姓除掉这个制造灾害的东西。于是七郎带着他的狗出发了,他到处打听“夕”的消息,但是一直找不到它。
这样过了差不多一年,这天正好是大年三十,七郎来到了一个热闹的城镇。这一年来,七郎虽然没有找到“夕”,但是了解到了很多关于“夕”的情况:它一般在太阳落山后出来害人,到天亮前又会逃得连影子都找不着了;此外,它还特别害怕声响。于是七郎告诉这里的百姓,“夕”说不定晚上要出来伤害大家,让大家今晚熬夜等着,一见到“夕”就赶紧敲打东西,大家一起把“夕”杀掉。
太阳很快落山了,到了晚上,“夕”果然出来了。它想吃一户人家的姑娘,被这家人发现了,于是他们立刻敲响了家中的锅和盆子,跟着整个镇子都响了起来。“夕”吓得什么似的,急忙往外逃。七郎的狗追上了“夕”,并死死地咬住了它。七郎跑上前去,一箭射死了“夕”。
除掉“夕”以后,百姓纷纷对七郎表达谢意。由于这一天很有意义,于是人们就在每年的年三十这天晚上,仍然像那天一样整晚不睡觉,敲打出响声。就这样一代代传下来,形成了除夕夜守岁、放鞭炮的风俗。
Đáp án Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 6
Ở Trung Quốc, người ta gọi ngày cuối cùng của năm trong Nông lịch là "Trừ Tịch" (除夕). Trong ngày này, cả gia đình sẽ cùng nhau ăn bữa tối đặc biệt và trông nom suốt đêm. Nhưng tại sao lại gọi ngày ba mươi là "Trừ Tịch" đây?
Theo truyền thuyết từ rất lâu, có một con quái vật tên là "Tịch" (夕), thường xuyên ra tay gây hại cho người dân, khiến mọi người căm ghét nó đến tận xương tuỷ, nhưng đồng thời lại vô cùng bất lực trước nó.
Vào thời xa xưa, có một anh hùng được gọi là "Thất Lang" (七郎), người rất tuấn tú và mạnh mẽ. Thất Lang còn có một chú chó, con chó này vô cùng dũng cảm, bất kể cắn chặt thứ gì là sẽ không nhả ra.
Một ngày, Thất Lang trở về từ bên ngoài và thấy ông ngoại của cô bé hàng xóm đang ngồi khóc bên lề đường. Anh ta tiến tới hỏi thăm và từ cuộc trò chuyện, anh biết được rằng cô bé đáng yêu và trong sáng đã bị "Tịch" ăn đi. Thất Lang quyết tâm trong lòng rằng anh sẽ giết chết "Tịch" và thay dân Trăm Họ loại bỏ thứ gây ra tai hại này. Thế là Thất Lang cùng chú chó của mình lên đường, anh tìm kiếm thông tin về "Tịch" khắp nơi, nhưng mãi mãi không tìm thấy nó.
Sau khoảng một năm như vậy, ngày này đúng vào ngày ba mươi, Thất Lang đến một thị trấn sôi động. Trong suốt năm qua, Thất Lang mặc dù không tìm thấy "Tịch", nhưng anh đã biết được nhiều thông tin về nó: nó thường xuất hiện sau khi mặt trời lặn và biến mất hoàn toàn trước khi bình minh; ngoài ra, nó còn đặc biệt sợ tiếng ồn. Vì vậy, Thất Lang nói với những người dân Trăm Họ ở đây rằng "Tịch" có thể xuất hiện vào đêm nay để gây hại cho mọi người. Anh khuyên mọi người thức cả đêm, khi nhìn thấy "Tịch" thì hãy nhanh chóng đập đồ vật để mọi người cùng nhau tiêu diệt "Tịch".
Mặt trời rất nhanh lặn xuống, khi đêm tới, "Tịch" thật sự xuất hiện. Nó muốn ăn một cô gái trong một gia đình, nhưng bị gia đình này phát hiện. Họ ngay lập tức đập nồi và chảo trong nhà, khiến cả thị trấn vang lên tiếng ồn. "Tịch" bị hoảng sợ và vội vàng chạy trốn. Chú chó của Thất Lang đuổi theo "Tịch" và cắn chặt vào nó. Thất Lang chạy tới và bắn một mũi tên, giết chết "Tịch".
Sau khi loại bỏ "Tịch", người dân đã lần lượt bày tỏ lòng biết ơn đối với Thất Lang. Bởi vì ngày đó mang ý nghĩa quan trọng, từ đó mỗi năm vào đêm mùng ba mươi, mọi người vẫn như ngày đó, thức suốt đêm, đập đồ vật tạo ra âm thanh. Cứ như vậy, đời đời truyền tụng nhau, hình thành nên phong tục thức đêm trừ tịch giữ tuổi và đốt pháo hoa vào đêm giao thừa.
Chú thích phiên âm tiếng Trung cho Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 ứng dụng thực tế bài tập 6
Zài zhōngguó, rénmen bǎ nónglì shí'èr yuè sānshí rì zhè yī nián zhōng de zuìhòu yītiān jiào zuò chúxì, zhè yītiān, quánjiārén huì yīqǐ chī nián yèfàn, shǒusuì. Dànshì, rénmen wèishéme yào bǎ nián sānshí jiào zuò chúxì ne?
Chuánshuō zài hěnjiǔ yǐqián, yǒu gè jiào zuò “xī” de guàiwù, jīngcháng chūlái shānghài bǎixìng, bǎixìng duì qí hèn zhī rùgǔ, dànshì yòu shífēn wúnài.
Dāngshí yǒu gè yīngxióng jiào zuò qīláng, tā yīngjùn gāodà, lì dà wúbǐ. Qīláng hái yǒu yītiáo gǒu, zhè tiáo gǒu fēicháng yǒnggǎn, wúlùn yǎo zhù shénme dōu bù huì sōngkǒu.
Yītiān, qīláng cóng wàibian huílái, kàn dào línjū jiā nǚhái de wàigōng zuò zài lù biān kū, yúshì shàng qián xúnwèn, yī wèn cái zhīdào, yuánlái tiānzhēn kě'ài de nǚhái bèi “xī” chī diàole. Qīláng àn'àn xiàdìng juéxīn yīdìng yào shā sǐ “xī”, tì bǎixìng chú diào zhège zhìzào zāihài de dōngxī. Yúshì qīláng dàizhe tā de gǒu chūfāle, tā dàochù dǎtīng “xī” de xiāoxī, dànshì yīzhí zhǎo bù dào tā.
Zhèyàngguòle chàbùduō yī nián, zhè tiān zhènghǎo shì dà nián sānshí, qīláng lái dàole yīgè rènào de chéngzhèn. Zhè yī niánlái, qīláng suīrán méiyǒu zhǎodào “xī”, dànshì liǎojiě dàole hěnduō guānyú “xī” de qíngkuàng: Tā yībān zài tàiyáng luòshān hòu chūlái hài rén, dào tiānliàng qián yòu huì táo dé lián yǐngzi dōu zhǎo bùzháole; cǐwài, tā hái tèbié hàipà shēngxiǎng. Yúshì qīláng gàosù zhèlǐ de bǎixìng,“xī” shuō bu dìng wǎnshàng yào chūlái shānghài dàjiā, ràng dàjiā jīn wǎn áoyè děngzhe, yī jiàn dào “xī” jiù gǎnjǐn qiāodǎ dōngxī, dàjiā yì qǐ bǎ “xī” shā diào.
Tàiyáng hěn kuài luòshānle, dàole wǎnshàng,“xī” guǒrán chūláile. Tā xiǎng chī yī hù rénjiā de gūniáng, bèi zhè jiā rén fà xiàn le, yúshì tāmen lìkè qiāo xiǎngle jiāzhōng de guō hé pénzi, gēnzhe zhěnggè zhènzi dōu xiǎngle qǐlái.“Xī” xià dé shénme shì de, jímáng wǎng wàitáo. Qīláng de gǒu zhuī shàngle “xī”, bìng sǐ sǐdì yǎo zhùle tā. Qīláng pǎo shàng qián qù, yī jiàn shè sǐle “xī”.
Chú diào “xī” yǐhòu, bǎixìng fēnfēn duì qīláng biǎodá xièyì. Yóuyú zhè yītiān hěn yǒu yìyì, yúshì rénmen jiù zài měinián de nián sānshí zhè tiān wǎnshàng, réngrán xiàng nèitiān yīyàng zhěng wǎn bù shuìjiào, qiāodǎ chū xiǎngshēng. Jiù zhèyàng yīdài dài chuán xiàlái, xíngchéngle chúxì yè shǒusuì, fàng biānpào de fēngsú.