• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 17 tháng 11 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Cách dùng 想 trong tiếng Trung giao tiếp

Cách dùng 想 trong tiếng Trung giao tiếp​


想 — xiǎng có bốn nghĩa thường gặp: muốn, nghĩ, nhớ và suy nghĩ. Nghĩa cụ thể phụ thuộc vào thành phần đứng sau.


Cấu trúcNghĩa thường gặp
想 + hành độngMuốn làm gì
想 + ngườiNhớ ai
想 + mệnh đềNghĩ rằng…
想一想 / 想想Suy nghĩ một chút

1. 想 + động từ: muốn làm gì​


Chủ ngữ + 想 + động từ / cụm động từ

Dùng để bày tỏ mong muốn hoặc ý định, chưa chắc đã có kế hoạch thực hiện.


我想喝水。
Wǒ xiǎng hē shuǐ.
Tôi muốn uống nước.


我想学中文。
Wǒ xiǎng xué Zhōngwén.
Tôi muốn học tiếng Trung.


你想吃什么?
Nǐ xiǎng chī shénme?
Bạn muốn ăn gì?


Phủ định: 不想 — không muốn​


我今天不想出门。
Wǒ jīntiān bù xiǎng chūmén.
Hôm nay tôi không muốn ra ngoài.


Câu hỏi: 想……吗? / 想不想……?​


你想去吗?
Nǐ xiǎng qù ma?
Bạn muốn đi không?


你想不想一起去?
Nǐ xiǎng bu xiǎng yìqǐ qù?
Bạn có muốn đi cùng không?


Lưu ý: Muốn nói “muốn một món đồ”, thường thêm động từ phù hợp:


  • 我想买这本书。 — Tôi muốn mua cuốn sách này.
  • 我想要这本书。 — Tôi muốn cuốn sách này.

Không nói 我想这本书 với nghĩa “tôi muốn cuốn sách này”.




2. 想 + người: nhớ ai​


Chủ ngữ + 想 + người

我想你。
Wǒ xiǎng nǐ.
Tôi nhớ bạn.


我很想家。
Wǒ hěn xiǎng jiā.
Tôi rất nhớ nhà.


你想我了吗?
Nǐ xiǎng wǒ le ma?
Bạn có nhớ tôi không?


Phân biệt rất quan trọng​


我想你。
Tôi nhớ bạn.


我想见你。
Wǒ xiǎng jiàn nǐ.
Tôi muốn gặp bạn.


Chỉ thêm 见 — gặp, 想 chuyển từ nghĩa “nhớ” sang “muốn làm gì”.




3. 我想……: tôi nghĩ rằng…​


我想 + một nhận định

Dùng để nêu suy nghĩ hoặc phỏng đoán cá nhân.


我想他今天不会来了。
Wǒ xiǎng tā jīntiān bú huì lái le.
Tôi nghĩ hôm nay anh ấy sẽ không đến nữa.


我想这样更合适。
Wǒ xiǎng zhèyàng gèng héshì.
Tôi nghĩ như vậy phù hợp hơn.


So sánh với 觉得​


  • 我想……: tôi nghĩ, tôi đoán; cũng có thể là “tôi muốn” tùy phần sau.
  • 我觉得……: tôi cảm thấy, tôi cho rằng; thường dùng để nêu cảm nhận hoặc đánh giá.

我想去。
Tôi muốn đi.


我觉得可以去。
Wǒ juéde kěyǐ qù.
Tôi nghĩ là có thể đi.




4. 想一想 / 想想: suy nghĩ một chút​


想 + vấn đề hoặc 想一想 / 想想

让我想想。
Ràng wǒ xiǎngxiang.
Để tôi nghĩ xem.


你先想一想,再回答。
Nǐ xiān xiǎng yi xiǎng, zài huídá.
Bạn suy nghĩ trước rồi hãy trả lời.


你在想什么?
Nǐ zài xiǎng shénme?
Bạn đang nghĩ gì?


我在想明天的安排。
Wǒ zài xiǎng míngtiān de ānpái.
Tôi đang nghĩ về lịch trình ngày mai.


想想 / 想一想 thường làm hành động suy nghĩ mang sắc thái ngắn, nhẹ hơn.




5. Các cụm rất hay dùng trong giao tiếp​


想问一下 — muốn hỏi một chút​


我想问一下,地铁站怎么走?
Wǒ xiǎng wèn yíxià, dìtiězhàn zěnme zǒu?
Tôi muốn hỏi một chút, đi đến ga tàu điện ngầm thế nào?


想请你…… — muốn nhờ / mời bạn…​


我想请你帮个忙。
Wǒ xiǎng qǐng nǐ bāng ge máng.
Tôi muốn nhờ bạn giúp một việc.


想办法 — nghĩ cách​


我们一起想办法吧。
Wǒmen yìqǐ xiǎng bànfǎ ba.
Chúng ta cùng nghĩ cách nhé.


想起来 — nhớ ra​


我想起来了!
Wǒ xiǎng qǐlai le!
Tôi nhớ ra rồi!


想不起来 — không nhớ ra​


我想不起来他的名字。
Wǒ xiǎng bu qǐlai tā de míngzi.
Tôi không nhớ ra tên anh ấy.


没想到 — không ngờ​


没想到你也在这里!
Méi xiǎngdào nǐ yě zài zhèlǐ!
Không ngờ bạn cũng ở đây!




6. Phân biệt 想、要、打算​


TừTrọng tâm thường gặpVí dụ
想Mong muốn, ý định我想去中国。— Tôi muốn đi Trung Quốc.
要Muốn, cần hoặc ý định tương đối dứt khoát, tùy ngữ cảnh我要买票。— Tôi muốn/sẽ mua vé.
打算Dự định, kế hoạch我打算明年去中国。— Tôi dự định năm sau đi Trung Quốc.

想 thường mềm hơn 要 khi bày tỏ mong muốn, nhưng không nên hiểu rằng 要 luôn bất lịch sự.


我想喝杯咖啡。
Wǒ xiǎng hē bēi kāfēi.
Tôi muốn uống một cốc cà phê.


我要一杯咖啡,谢谢。
Wǒ yào yì bēi kāfēi, xièxie.
Cho tôi một cốc cà phê, cảm ơn.


Câu thứ hai vẫn tự nhiên khi gọi món.




7. Hội thoại mẫu​


A:周末你想做什么?
Zhōumò nǐ xiǎng zuò shénme?
Cuối tuần bạn muốn làm gì?


B:我想去看电影,你想不想一起去?
Wǒ xiǎng qù kàn diànyǐng, nǐ xiǎng bu xiǎng yìqǐ qù?
Tôi muốn đi xem phim, bạn có muốn đi cùng không?


A:想啊!你想看哪部?
Xiǎng a! Nǐ xiǎng kàn nǎ bù?
Có chứ! Bạn muốn xem bộ nào?


B:让我想想。我们先看看有什么电影吧。
Ràng wǒ xiǎngxiang. Wǒmen xiān kànkan yǒu shénme diànyǐng ba.
Để tôi nghĩ xem. Chúng ta xem có những phim gì trước nhé.


Ghi nhớ nhanh​


  • 我想去。 → Tôi muốn đi.
  • 我想你。 → Tôi nhớ bạn.
  • 我想他会来。 → Tôi nghĩ anh ấy sẽ đến.
  • 让我想想。 → Để tôi suy nghĩ xem.
  • 我想起来了。 → Tôi nhớ ra rồi.

PHẦN TIẾP THEO: DÙNG 想 TỰ NHIÊN HƠN TRONG GIAO TIẾP​


8. 很想、好想、真想: rất muốn, rất nhớ​


Các từ đứng trước 想 giúp nhấn mạnh cảm xúc.


我很想见你。
Wǒ hěn xiǎng jiàn nǐ.
Tôi rất muốn gặp bạn.


我好想回家。
Wǒ hǎo xiǎng huí jiā.
Tôi muốn về nhà quá.


我真想去看看。
Wǒ zhēn xiǎng qù kànkan.
Tôi thật sự muốn đến xem thử.


Sắc thái thường gặp​


  • 很想: rất muốn / rất nhớ, tương đối trung tính.
  • 好想: muốn quá / nhớ quá, giàu cảm xúc và phổ biến trong khẩu ngữ.
  • 真想: thật sự muốn, nhấn mạnh cảm xúc chân thực.

好想你啊!
Hǎo xiǎng nǐ a!
Nhớ bạn quá!




9. 有点儿想……: hơi muốn, có chút muốn…​


Dùng khi mong muốn mới xuất hiện hoặc chưa mạnh.


我有点儿想睡觉。
Wǒ yǒudiǎnr xiǎng shuìjiào.
Tôi hơi muốn đi ngủ.


我有点儿想换工作。
Wǒ yǒudiǎnr xiǎng huàn gōngzuò.
Tôi hơi muốn đổi việc.


So sánh:


我想换工作。
Tôi muốn đổi việc.


我有点儿想换工作。
Tôi có chút ý muốn đổi việc.
→ Nhẹ hơn, chưa nhất thiết đã quyết định.




10. 不想 và 不太想​


不想: không muốn​


我不想去。
Wǒ bù xiǎng qù.
Tôi không muốn đi.


不太想: không muốn lắm​


我今天不太想出门。
Wǒ jīntiān bú tài xiǎng chūmén.
Hôm nay tôi không muốn ra ngoài lắm.


Trong giao tiếp, 不太想 thường giúp lời từ chối mềm hơn:


谢谢你,不过我今天不太想喝酒。
Xièxie nǐ, búguò wǒ jīntiān bú tài xiǎng hē jiǔ.
Cảm ơn bạn, nhưng hôm nay tôi không muốn uống rượu lắm.


不想 nói trực tiếp mong muốn của mình.
不太想 giảm mức độ khẳng định, thường nhẹ nhàng hơn.



11. 想不想 và 想不想要 khác nhau thế nào?​


想不想 + hành động​


你想不想试试?
Nǐ xiǎng bu xiǎng shìshi?
Bạn có muốn thử không?


想不想要 + đồ vật​


你想不想要这个?
Nǐ xiǎng bu xiǎng yào zhège?
Bạn có muốn cái này không?


想要 + danh từ / hành động​


我想要一杯热水。
Wǒ xiǎng yào yì bēi rè shuǐ.
Tôi muốn một cốc nước nóng.


我想要休息一下。
Wǒ xiǎng yào xiūxi yíxià.
Tôi muốn nghỉ một chút.


Khi đứng trước hành động, nhiều trường hợp chỉ cần 想 là đủ:


我想休息一下。
Tôi muốn nghỉ một chút.




12. 想去 nhưng 去不了: muốn đi nhưng không đi được​


Đây là cách liên kết 想 với 能、会、可以 mà bạn đã học:


Cấu trúcÝ nghĩa
想去Muốn đi
能去Có điều kiện đi được
可以去Được phép đi / có thể chọn đi
会去Sẽ đi, tùy ngữ cảnh
可能去Có thể đi, chưa chắc

我想去,但是明天要上班,去不了。
Wǒ xiǎng qù, dànshì míngtiān yào shàngbān, qù bu liǎo.
Tôi muốn đi, nhưng ngày mai phải đi làm nên không đi được.


你想去就去吧。
Nǐ xiǎng qù jiù qù ba.
Bạn muốn đi thì cứ đi đi.


想 chỉ mong muốn, không bảo đảm có khả năng hoặc sẽ thực hiện.



13. 想……又不想……: vừa muốn… lại vừa không muốn…​


Dùng khi có tâm trạng phân vân, mâu thuẫn.


我想买,又不想花太多钱。
Wǒ xiǎng mǎi, yòu bù xiǎng huā tài duō qián.
Tôi muốn mua, nhưng lại không muốn tiêu quá nhiều tiền.


我想告诉他,又怕他担心。
Wǒ xiǎng gàosu tā, yòu pà tā dānxīn.
Tôi muốn nói với anh ấy, nhưng lại sợ anh ấy lo lắng.


Mẫu thứ hai rất hữu ích:


想……,又怕……
Muốn…, nhưng lại sợ…



14. 你想……还是……?: bạn muốn… hay…?​


Dùng để hỏi lựa chọn.


你想喝茶还是喝咖啡?
Nǐ xiǎng hē chá háishi hē kāfēi?
Bạn muốn uống trà hay cà phê?


你想今天去还是明天去?
Nǐ xiǎng jīntiān qù háishi míngtiān qù?
Bạn muốn đi hôm nay hay ngày mai?


Trong câu hỏi lựa chọn trực tiếp, dùng 还是, không thay máy móc bằng 或者.




MỞ RỘNG: 想 VỚI NGHĨA SUY NGHĨ​


15. 想到: nghĩ đến, nghĩ ra​


我想到了一个办法。
Wǒ xiǎngdào le yí ge bànfǎ.
Tôi nghĩ ra một cách.


说到旅行,我就想到云南。
Shuō dào lǚxíng, wǒ jiù xiǎngdào Yúnnán.
Nhắc đến du lịch, tôi liền nghĩ đến Vân Nam.


没想到: không ngờ​


没想到这么便宜!
Méi xiǎngdào zhème piányi!
Không ngờ lại rẻ như vậy!


想不到: không nghĩ ra / không ngờ tới​


我暂时想不到更好的办法。
Wǒ zànshí xiǎng bu dào gèng hǎo de bànfǎ.
Tạm thời tôi chưa nghĩ ra cách tốt hơn.


没想到 thường nhìn lại điều nằm ngoài dự liệu; 想不到 có thể nói về việc hiện tại không nghĩ ra được hoặc điều khó ngờ tới.




16. 想起、想起来: nhớ đến, nhớ ra​


听到这首歌,我就想起了大学生活。
Tīng dào zhè shǒu gē, wǒ jiù xiǎngqǐ le dàxué shēnghuó.
Nghe bài hát này, tôi liền nhớ đến cuộc sống thời đại học.


我突然想起来,明天还有个会议。
Wǒ tūrán xiǎng qǐlai, míngtiān hái yǒu ge huìyì.
Tôi chợt nhớ ra ngày mai còn có một cuộc họp.


Không muốn nhớ hay không nhớ ra được?​


我不想回忆这件事。
Wǒ bù xiǎng huíyì zhè jiàn shì.
Tôi không muốn nhớ lại chuyện này.


我想不起来这件事了。
Wǒ xiǎng bu qǐlai zhè jiàn shì le.
Tôi không nhớ ra chuyện này nữa.


  • 不想: không muốn.
  • 想不起来: cố nhớ nhưng không nhớ ra.



17. 想清楚、想好、想通​


想清楚 — suy nghĩ cho rõ​


你先想清楚,再做决定。
Nǐ xiān xiǎng qīngchu, zài zuò juédìng.
Bạn suy nghĩ cho rõ rồi hãy quyết định.


想好 — nghĩ xong, quyết định xong​


你想好去哪儿了吗?
Nǐ xiǎng hǎo qù nǎr le ma?
Bạn đã quyết định đi đâu chưa?


我还没想好。
Wǒ hái méi xiǎng hǎo.
Tôi vẫn chưa nghĩ xong / chưa quyết định.


想通 — nghĩ thông, hiểu ra và không còn vướng mắc​


这件事我终于想通了。
Zhè jiàn shì wǒ zhōngyú xiǎng tōng le.
Cuối cùng tôi cũng nghĩ thông chuyện này.


想清楚: làm rõ trong đầu.
想好: nghĩ xong, chốt được ý.
想通: tháo gỡ được điều vướng mắc.



18. 你怎么想?: bạn nghĩ sao?​


Đây là mẫu rất phổ biến khi hỏi quan điểm.


这件事,你怎么想?
Zhè jiàn shì, nǐ zěnme xiǎng?
Chuyện này bạn nghĩ sao?


我是这么想的:我们先试一次。
Wǒ shì zhème xiǎng de: wǒmen xiān shì yí cì.
Tôi nghĩ thế này: chúng ta thử một lần trước.


Phân biệt:


  • 你想什么? → Bạn nghĩ gì? Có thể hơi trực tiếp.
  • 你在想什么? → Bạn đang nghĩ gì?
  • 你怎么想? → Quan điểm của bạn thế nào?



HỘI THOẠI THỰC TẾ​


19. Từ chối một lời rủ​


A:晚上想不想出去吃饭?
Wǎnshang xiǎng bu xiǎng chūqu chīfàn?
Tối có muốn ra ngoài ăn không?


B:今天不太想出去,有点儿累。
Jīntiān bú tài xiǎng chūqu, yǒudiǎnr lèi.
Hôm nay tôi không muốn ra ngoài lắm, hơi mệt.


A:那我们点外卖吧。你想吃什么?
Nà wǒmen diǎn wàimài ba. Nǐ xiǎng chī shénme?
Vậy gọi đồ ăn giao đến nhé. Bạn muốn ăn gì?


B:都可以,清淡一点儿就好。
Dōu kěyǐ, qīngdàn yìdiǎnr jiù hǎo.
Gì cũng được, thanh đạm một chút là được.


20. Chưa quyết định có đổi việc không​


A:你真的想换工作吗?
Nǐ zhēn de xiǎng huàn gōngzuò ma?
Bạn thật sự muốn đổi việc à?


B:有这个想法,但还没想好。
Yǒu zhège xiǎngfǎ, dàn hái méi xiǎng hǎo.
Có ý nghĩ đó, nhưng vẫn chưa quyết định.


A:你最想找什么样的工作?
Nǐ zuì xiǎng zhǎo shénme yàng de gōngzuò?
Bạn muốn tìm công việc như thế nào nhất?


B:我想找一份能学到新东西的工作。
Wǒ xiǎng zhǎo yí fèn néng xué dào xīn dōngxi de gōngzuò.
Tôi muốn tìm một công việc có thể học được những điều mới.




21. Bài tập ngắn​


Dịch sang tiếng Trung:


  1. Tôi muốn hỏi một chút.
  2. Tôi không muốn ra ngoài lắm.
  3. Tôi muốn đi nhưng không đi được.
  4. Để tôi suy nghĩ xem.
  5. Tôi vẫn chưa quyết định.
  6. Tôi không nhớ ra tên anh ấy.

Đáp án tham khảo​


  1. 我想问一下。
    Wǒ xiǎng wèn yíxià.
  2. 我不太想出门。
    Wǒ bú tài xiǎng chūmén.
  3. 我想去,但是去不了。
    Wǒ xiǎng qù, dànshì qù bu liǎo.
  4. 让我想想。
    Ràng wǒ xiǎngxiang.
  5. 我还没想好。
    Wǒ hái méi xiǎng hǎo.
  6. 我想不起来他的名字。
    Wǒ xiǎng bu qǐlai tā de míngzi.

Nhóm câu nên học thuộc:
我想……
— Tôi muốn…
我不太想…… — Tôi không muốn… lắm.
让我想想。 — Để tôi nghĩ xem.
我还没想好。 — Tôi chưa quyết định.
我想起来了! — Tôi nhớ ra rồi!
 

Có thể bạn đang quan tâm

Liên quan

Cùng chuyên mục

Phổ biến

Mới nhất

Back
Top