Học ngữ pháp tiếng Trung chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 因为...所以 theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tài liệu học ngữ pháp tiếng Trung HSK HSKK Ngữ pháp HSK 3 因为...所以 theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Dưới đây là bài giảng bổ trợ kiến thức ngữ pháp tiếng Trung HSK 3 theo HSK 9 cấp:
Ngữ pháp HSK 3 是…的 theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ngữ pháp HSK 3 一边...一边 theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ngữ pháp HSK 3 一...就 theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ngữ pháp HSK 3 越来越 theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ngữ pháp HSK 3 又...又 theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tổng hợp Trợ từ tiếng Trung HSK 3 theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK Ngữ pháp HSK 3 因为...所以
- Tác giả: Nguyễn Minh Vũ
- Đồng tác giả: Nguyễn Minh Vũ
- Chủ biên: Nguyễn Minh Vũ
- Biên tập viên: Nguyễn Minh Vũ
- Thư ký biên soạn: Nguyễn Minh Vũ
- Cộng tác viên: Nguyễn Minh Vũ
- Đơn vị xuất bản: CHINEMASTER
- Nhà in: CHINEMASTER
- Tên Tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK Ngữ pháp HSK 3 因为...所以
- Thời gian xuất bản: Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2026
- Bản quyền nội dung: ChineMaster
- Thông tin bản quyền: ChineMaster, Thạc sỹ Nguyễn đã đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu ChineMaster tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam.
© Bản quyền thuộc về tác giả Nguyễn Minh Vũ và đơn vị xuất bản ChineMaster.
Mọi hình thức sao chép, trích dẫn, in ấn lại đều phải được sự cho phép bằng văn bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ và đơn vị xuất bản ChineMaster.
Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung: 因为……所以……
1. Khái niệm của cấu trúc 因为……所以……
Cấu trúc:
因为 + nguyên nhân / lý do + ,所以 + kết quả / tình huống
Phiên âm:
yīnwèi + nguyên nhân + ,suǒyǐ + kết quả
Ý nghĩa:
“Bởi vì…… nên……”
Dùng để biểu thị quan hệ nguyên nhân — kết quả giữa hai vế câu.
Đây là một trong những cấu trúc quan trọng và phổ biến nhất trong tiếng Trung, xuất hiện rất nhiều trong khẩu ngữ lẫn văn viết.
Ví dụ đơn giản:
因为下雨,所以我没出去。
Yīnwèi xiàyǔ, suǒyǐ wǒ méi chūqù.
Bởi vì trời mưa nên tôi không ra ngoài.
2. Thành phần của cấu trúc
A. 因为
Phiên âm: yīnwèi
Ý nghĩa:
“Bởi vì”, “do”, “vì”
Đây là liên từ dùng để dẫn nguyên nhân.
B. 所以
Phiên âm: suǒyǐ
Ý nghĩa:
“Cho nên”, “vì thế”, “do đó”
Dùng để dẫn kết quả.
3. Công thức cơ bản
Mẫu 1
因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả
Ví dụ:
因为他生病了,所以今天没来。
Yīnwèi tā shēngbìng le, suǒyǐ jīntiān méi lái.
Bởi vì anh ấy bị bệnh nên hôm nay không đến.
Phân tích ngữ pháp:
因为
→ liên từ dẫn nguyên nhân
他
→ chủ ngữ
生病了
→ vị ngữ (động từ + trợ từ hoàn thành)
所以
→ liên từ dẫn kết quả
今天
→ trạng ngữ thời gian
没来
→ vị ngữ phủ định
4. Chức năng của cấu trúc 因为……所以……
A. Diễn tả nguyên nhân khách quan
Ví dụ:
因为天气很冷,所以大家都穿厚衣服。
Yīnwèi tiānqì hěn lěng, suǒyǐ dàjiā dōu chuān hòu yīfu.
Bởi vì thời tiết lạnh nên mọi người đều mặc quần áo dày.
Phân tích:
因为天气很冷
→ vế nguyên nhân
所以大家都穿厚衣服
→ vế kết quả
都
→ phó từ “đều”
B. Diễn tả nguyên nhân chủ quan
Ví dụ:
因为我很喜欢中文,所以每天都学习。
Yīnwèi wǒ hěn xǐhuan Zhōngwén, suǒyǐ měitiān dōu xuéxí.
Bởi vì tôi rất thích tiếng Trung nên ngày nào cũng học.
Phân tích:
我
→ chủ ngữ
很喜欢中文
→ vị ngữ
每天
→ trạng ngữ thời gian
都
→ phó từ nhấn mạnh tính thường xuyên
学习
→ động từ chính
5. Cách dùng thực tế trong giao tiếp
A. Giải thích lý do
Ví dụ:
因为路上堵车,所以我迟到了。
Yīnwèi lùshang dǔchē, suǒyǐ wǒ chídào le.
Bởi vì trên đường kẹt xe nên tôi đến muộn.
Phân tích:
路上
→ danh từ chỉ nơi chốn
堵车
→ động từ ly hợp “kẹt xe”
迟到了
→ động từ + bổ ngữ kết quả
B. Nói nguyên nhân học tập
Ví dụ:
因为汉字太难了,所以我写得很慢。
Yīnwèi Hànzì tài nán le, suǒyǐ wǒ xiě de hěn màn.
Bởi vì chữ Hán quá khó nên tôi viết rất chậm.
Phân tích:
汉字
→ chủ ngữ
太难了
→ tính từ làm vị ngữ
写得很慢
→ động từ + bổ ngữ trình độ
C. Nói nguyên nhân cảm xúc
Ví dụ:
因为考试通过了,所以她特别开心。
Yīnwèi kǎoshì tōngguò le, suǒyǐ tā tèbié kāixīn.
Bởi vì thi đậu nên cô ấy đặc biệt vui.
Phân tích:
考试通过了
→ cụm chủ-vị làm nguyên nhân
特别
→ phó từ mức độ
开心
→ tính từ làm vị ngữ
6. Những cách lược bỏ thường gặp
A. Chỉ dùng 因为
Khi kết quả đã rõ.
Ví dụ:
我今天没去上课,因为我不舒服。
Wǒ jīntiān méi qù shàngkè, yīnwèi wǒ bù shūfu.
Hôm nay tôi không đi học vì tôi không khỏe.
Phân tích:
没去上课
→ kết quả
因为我不舒服
→ nguyên nhân
B. Chỉ dùng 所以
Khi nguyên nhân đã được nhắc trước đó.
Ví dụ:
天气太热了,所以大家都不开窗。
Tiānqì tài rè le, suǒyǐ dàjiā dōu bù kāi chuāng.
Trời quá nóng nên mọi người đều không mở cửa sổ.
7. Vị trí của chủ ngữ trong câu
A. Chủ ngữ xuất hiện một lần
Nếu hai vế có cùng chủ ngữ.
Ví dụ:
因为我太忙,所以没时间休息。
Yīnwèi wǒ tài máng, suǒyǐ méi shíjiān xiūxi.
Bởi vì tôi quá bận nên không có thời gian nghỉ ngơi.
Phân tích:
我
→ chủ ngữ dùng chung cho cả hai vế
太忙
→ nguyên nhân
没时间休息
→ kết quả
B. Hai vế có chủ ngữ khác nhau
Ví dụ:
因为老师来了,所以学生马上安静了。
Yīnwèi lǎoshī lái le, suǒyǐ xuésheng mǎshàng ānjìng le.
Bởi vì giáo viên đến nên học sinh lập tức yên lặng.
Phân tích:
老师
→ chủ ngữ vế nguyên nhân
学生
→ chủ ngữ vế kết quả
马上
→ phó từ “lập tức”
安静了
→ tính từ chuyển trạng thái
8. So sánh với “由于……所以……”
因为……
Khẩu ngữ nhiều hơn
Thông dụng hàng ngày
由于……
Trang trọng hơn
Thường dùng trong văn viết, thông báo, báo chí
Ví dụ:
由于天气原因,所以比赛取消了。
Yóuyú tiānqì yuányīn, suǒyǐ bǐsài qǔxiāo le.
Do nguyên nhân thời tiết nên trận đấu đã bị hủy.
9. Các lỗi sai thường gặp
Lỗi 1: Thiếu quan hệ logic
Sai:
因为我喜欢他,所以天气很好。
Câu này không hợp logic nguyên nhân — kết quả.
Lỗi 2: Dùng nguyên nhân không phù hợp
Sai:
因为很高兴,所以昨天。
Vế sau thiếu kết quả hoàn chỉnh.
Đúng:
因为很高兴,所以昨天唱了很多歌。
Yīnwèi hěn gāoxìng, suǒyǐ zuótiān chàng le hěn duō gē.
Bởi vì rất vui nên hôm qua đã hát rất nhiều bài.
10. 30 câu ví dụ chi tiết
1
因为我累了,所以想早点睡觉。
Yīnwèi wǒ lèi le, suǒyǐ xiǎng zǎodiǎn shuìjiào.
Bởi vì tôi mệt nên muốn đi ngủ sớm.
Phân tích:
累了
→ tính từ + trợ từ trạng thái
想
→ động từ năng nguyện
早点
→ bổ ngữ thời gian
2
因为她不会做饭,所以常常点外卖。
Yīnwèi tā bú huì zuòfàn, suǒyǐ chángcháng diǎn wàimài.
Bởi vì cô ấy không biết nấu ăn nên thường gọi đồ ăn ngoài.
Phân tích:
不会
→ động từ năng nguyện phủ định
常常
→ phó từ tần suất
点外卖
→ động từ tân ngữ
3
因为今天是周末,所以我不用上班。
Yīnwèi jīntiān shì zhōumò, suǒyǐ wǒ bú yòng shàngbān.
Bởi vì hôm nay là cuối tuần nên tôi không cần đi làm.
Phân tích:
是
→ động từ “là”
不用
→ “không cần”
上班
→ động từ ly hợp
4
因为他学习很努力,所以成绩很好。
Yīnwèi tā xuéxí hěn nǔlì, suǒyǐ chéngjì hěn hǎo.
Bởi vì anh ấy học rất chăm nên thành tích rất tốt.
Phân tích:
学习
→ động từ
很努力
→ bổ ngữ trạng thái
成绩
→ danh từ chủ ngữ vế sau
5
因为手机没电了,所以我没接电话。
Yīnwèi shǒujī méi diàn le, suǒyǐ wǒ méi jiē diànhuà.
Bởi vì điện thoại hết pin nên tôi không nghe máy.
Phân tích:
没电了
→ trạng thái thay đổi
没接电话
→ động từ phủ định quá khứ
6
因为外面下大雨,所以我们不能出去。
Yīnwèi wàimiàn xià dàyǔ, suǒyǐ wǒmen bù néng chūqù.
Bởi vì bên ngoài mưa to nên chúng tôi không thể ra ngoài.
Phân tích:
下大雨
→ động từ thời tiết
不能
→ động từ năng nguyện
7
因为我忘了带钱包,所以没买东西。
Yīnwèi wǒ wàng le dài qiánbāo, suǒyǐ méi mǎi dōngxi.
Bởi vì tôi quên mang ví nên không mua đồ.
Phân tích:
忘了
→ động từ hoàn thành
带钱包
→ cụm động từ
8
因为老师讲得很清楚,所以大家都懂了。
Yīnwèi lǎoshī jiǎng de hěn qīngchu, suǒyǐ dàjiā dōu dǒng le.
Bởi vì giáo viên giảng rất rõ nên mọi người đều hiểu rồi.
Phân tích:
讲得很清楚
→ động từ + bổ ngữ trình độ
懂了
→ động từ kết quả
9
因为他每天运动,所以身体很好。
Yīnwèi tā měitiān yùndòng, suǒyǐ shēntǐ hěn hǎo.
Bởi vì anh ấy tập thể dục mỗi ngày nên sức khỏe rất tốt.
Phân tích:
每天
→ trạng ngữ thời gian
身体
→ danh từ chủ ngữ vế sau
10
因为这个问题太复杂,所以我听不懂。
Yīnwèi zhège wèntí tài fùzá, suǒyǐ wǒ tīngbudǒng.
Bởi vì vấn đề này quá phức tạp nên tôi nghe không hiểu.
Phân tích:
太复杂
→ tính từ mức độ cao
听不懂
→ bổ ngữ kết quả phủ định
11
因为她感冒了,所以今天请假。
Yīnwèi tā gǎnmào le, suǒyǐ jīntiān qǐngjià.
Bởi vì cô ấy bị cảm nên hôm nay xin nghỉ.
Phân tích:
感冒了
→ động từ trạng thái
请假
→ động từ ly hợp
12
因为这里很安静,所以我喜欢在这儿看书。
Yīnwèi zhèlǐ hěn ānjìng, suǒyǐ wǒ xǐhuan zài zhèr kànshū.
Bởi vì nơi này rất yên tĩnh nên tôi thích đọc sách ở đây.
Phân tích:
在这儿
→ cụm giới từ nơi chốn
看书
→ động từ ly hợp
13
因为我不会游泳,所以不敢下水。
Yīnwèi wǒ bú huì yóuyǒng, suǒyǐ bù gǎn xiàshuǐ.
Bởi vì tôi không biết bơi nên không dám xuống nước.
Phân tích:
不敢
→ động từ năng nguyện
下水
→ động từ chỉ hành động xuống nước
14
因为飞机晚点,所以我们等了三个小时。
Yīnwèi fēijī wǎndiǎn, suǒyǐ wǒmen děng le sān ge xiǎoshí.
Bởi vì máy bay trễ giờ nên chúng tôi đã đợi ba tiếng.
Phân tích:
晚点
→ động từ “trễ giờ”
三个小时
→ bổ ngữ thời lượng
15
因为菜太辣,所以孩子不想吃。
Yīnwèi cài tài là, suǒyǐ háizi bù xiǎng chī.
Bởi vì món ăn quá cay nên đứa trẻ không muốn ăn.
Phân tích:
太辣
→ tính từ mức độ cao
不想
→ động từ năng nguyện phủ định
16
因为我昨天睡得太晚,所以今天很困。
Yīnwèi wǒ zuótiān shuì de tài wǎn, suǒyǐ jīntiān hěn kùn.
Bởi vì hôm qua tôi ngủ quá muộn nên hôm nay rất buồn ngủ.
Phân tích:
睡得太晚
→ động từ + bổ ngữ trình độ
很困
→ tính từ trạng thái
17
因为他中文说得很好,所以很多人以为他是中国人。
Yīnwèi tā Zhōngwén shuō de hěn hǎo, suǒyǐ hěn duō rén yǐwéi tā shì Zhōngguó rén.
Bởi vì anh ấy nói tiếng Trung rất tốt nên nhiều người tưởng anh ấy là người Trung Quốc.
Phân tích:
说得很好
→ bổ ngữ trình độ
以为
→ động từ “tưởng rằng”
18
因为超市打折,所以今天人特别多。
Yīnwèi chāoshì dǎzhé, suǒyǐ jīntiān rén tèbié duō.
Bởi vì siêu thị giảm giá nên hôm nay người đặc biệt đông.
Phân tích:
打折
→ động từ “giảm giá”
特别
→ phó từ mức độ
19
因为时间不够,所以我们没做完。
Yīnwèi shíjiān bú gòu, suǒyǐ wǒmen méi zuòwán.
Bởi vì thời gian không đủ nên chúng tôi chưa làm xong.
Phân tích:
不够
→ tính từ “không đủ”
做完
→ động từ + bổ ngữ kết quả
20
因为她长得很漂亮,所以很多人喜欢她。
Yīnwèi tā zhǎng de hěn piàoliang, suǒyǐ hěn duō rén xǐhuan tā.
Bởi vì cô ấy rất xinh nên nhiều người thích cô ấy.
Phân tích:
长得很漂亮
→ động từ + bổ ngữ miêu tả ngoại hình
很多人
→ chủ ngữ vế sau
11. Tổng kết
Ý nghĩa
因为……所以……
= Bởi vì…… nên……
Biểu thị quan hệ nguyên nhân — kết quả.
Công thức
因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả
Cách dùng quan trọng
因为 đứng trước nguyên nhân
所以 đứng trước kết quả
Có thể lược bỏ một trong hai nếu ngữ cảnh rõ
Hai vế phải có quan hệ logic rõ ràng
Dùng cực kỳ phổ biến trong giao tiếp hàng ngày
12. Mẫu ghi nhớ nhanh
因为你努力,所以你成功。
Yīnwèi nǐ nǔlì, suǒyǐ nǐ chénggōng.
Bởi vì bạn nỗ lực nên bạn thành công.
Công thức ghi nhớ:
因为 = nguyên nhân
所以 = kết quả
30 câu ví dụ cấu trúc 因为……所以…… kèm phân tích ngữ pháp chi tiết
21
因为我今天起晚了,所以没赶上公交车。
Yīnwèi wǒ jīntiān qǐ wǎn le, suǒyǐ méi gǎnshàng gōngjiāochē.
Bởi vì hôm nay tôi dậy muộn nên không kịp xe buýt.
Phân tích ngữ pháp:
因为
→ liên từ dẫn nguyên nhân
我
→ chủ ngữ
今天
→ trạng ngữ thời gian
起晚了
→ động từ + bổ ngữ kết quả
所以
→ liên từ dẫn kết quả
没赶上
→ động từ phủ định + bổ ngữ kết quả “không kịp”
公交车
→ tân ngữ
22
因为这个电影很感人,所以她哭了。
Yīnwèi zhège diànyǐng hěn gǎnrén, suǒyǐ tā kū le.
Bởi vì bộ phim này rất cảm động nên cô ấy đã khóc.
Phân tích ngữ pháp:
这个电影
→ chủ ngữ
很感人
→ tính từ làm vị ngữ
她
→ chủ ngữ vế sau
哭了
→ động từ + trợ từ hoàn thành
23
因为我汉语说得不好,所以不敢跟中国人聊天。
Yīnwèi wǒ Hànyǔ shuō de bù hǎo, suǒyǐ bù gǎn gēn Zhōngguó rén liáotiān.
Bởi vì tôi nói tiếng Trung không tốt nên không dám trò chuyện với người Trung Quốc.
Phân tích ngữ pháp:
汉语
→ tân ngữ đứng trước động từ
说得不好
→ động từ + bổ ngữ trình độ
不敢
→ động từ năng nguyện phủ định
跟中国人
→ cụm giới từ
聊天
→ động từ chính
24
因为天气预报说明天有台风,所以学校停课了。
Yīnwèi tiānqì yùbào shuō míngtiān yǒu táifēng, suǒyǐ xuéxiào tíngkè le.
Bởi vì dự báo thời tiết nói ngày mai có bão nên trường học nghỉ học.
Phân tích ngữ pháp:
天气预报
→ chủ ngữ
说明天有台风
→ cụm động từ tường thuật
学校
→ chủ ngữ vế sau
停课了
→ động từ “nghỉ học” + trợ từ hoàn thành
25
因为这里的东西太贵了,所以我没买。
Yīnwèi zhèlǐ de dōngxi tài guì le, suǒyǐ wǒ méi mǎi.
Bởi vì đồ ở đây quá đắt nên tôi không mua.
Phân tích ngữ pháp:
这里的东西
→ cụm danh từ làm chủ ngữ
太贵了
→ tính từ mức độ cao
没买
→ động từ phủ định quá khứ
26
因为妈妈在休息,所以孩子们很安静。
Yīnwèi māma zài xiūxi, suǒyǐ háizimen hěn ānjìng.
Bởi vì mẹ đang nghỉ ngơi nên bọn trẻ rất yên lặng.
Phân tích ngữ pháp:
在休息
→ cấu trúc động tác đang diễn ra
孩子们
→ chủ ngữ số nhiều
很安静
→ tính từ làm vị ngữ
27
因为我的电脑坏了,所以今天不能工作。
Yīnwèi wǒ de diànnǎo huài le, suǒyǐ jīntiān bù néng gōngzuò.
Bởi vì máy tính của tôi hỏng rồi nên hôm nay không thể làm việc.
Phân tích ngữ pháp:
我的电脑
→ cụm sở hữu
坏了
→ động từ chỉ trạng thái hỏng
不能
→ động từ năng nguyện phủ định
工作
→ động từ chính
28
因为他对我很好,所以我很信任他。
Yīnwèi tā duì wǒ hěn hǎo, suǒyǐ wǒ hěn xìnrèn tā.
Bởi vì anh ấy đối xử với tôi rất tốt nên tôi rất tin tưởng anh ấy.
Phân tích ngữ pháp:
对我
→ cụm giới từ chỉ đối tượng
很好
→ tính từ làm vị ngữ
信任
→ động từ
他
→ tân ngữ
29
因为今天商店关门,所以我们去了别的地方。
Yīnwèi jīntiān shāngdiàn guānmén, suǒyǐ wǒmen qù le bié de dìfang.
Bởi vì hôm nay cửa hàng đóng cửa nên chúng tôi đi nơi khác.
Phân tích ngữ pháp:
商店
→ chủ ngữ
关门
→ động từ ly hợp
去了
→ động từ + trợ từ hoàn thành
别的地方
→ tân ngữ nơi chốn
30
因为老师的问题太难,所以没人能回答。
Yīnwèi lǎoshī de wèntí tài nán, suǒyǐ méi rén néng huídá.
Bởi vì câu hỏi của giáo viên quá khó nên không ai có thể trả lời.
Phân tích ngữ pháp:
老师的问题
→ cụm sở hữu
太难
→ tính từ
没人
→ đại từ phủ định
能回答
→ động từ năng nguyện + động từ chính
31
因为我最近很忙,所以很少出去玩。
Yīnwèi wǒ zuìjìn hěn máng, suǒyǐ hěn shǎo chūqù wán.
Bởi vì gần đây tôi rất bận nên rất ít ra ngoài chơi.
Phân tích ngữ pháp:
最近
→ trạng ngữ thời gian
很忙
→ tính từ làm vị ngữ
很少
→ phó từ tần suất
出去玩
→ cụm động từ
32
因为她喜欢小动物,所以养了两只猫。
Yīnwèi tā xǐhuan xiǎo dòngwù, suǒyǐ yǎng le liǎng zhī māo.
Bởi vì cô ấy thích động vật nhỏ nên nuôi hai con mèo.
Phân tích ngữ pháp:
喜欢
→ động từ
小动物
→ tân ngữ
养了
→ động từ + trợ từ hoàn thành
两只猫
→ lượng từ + danh từ
33
因为路很远,所以我们坐地铁去。
Yīnwèi lù hěn yuǎn, suǒyǐ wǒmen zuò dìtiě qù.
Bởi vì đường rất xa nên chúng tôi đi bằng tàu điện ngầm.
Phân tích ngữ pháp:
路
→ chủ ngữ
很远
→ tính từ vị ngữ
坐地铁
→ phương thức di chuyển
去
→ động từ xu hướng
34
因为她穿得太少,所以觉得很冷。
Yīnwèi tā chuān de tài shǎo, suǒyǐ juéde hěn lěng.
Bởi vì cô ấy mặc quá ít nên cảm thấy rất lạnh.
Phân tích ngữ pháp:
穿得太少
→ động từ + bổ ngữ trình độ
觉得
→ động từ cảm giác
很冷
→ tính từ làm tân ngữ tâm lý
35
因为我没听清楚,所以请你再说一次。
Yīnwèi wǒ méi tīng qīngchu, suǒyǐ qǐng nǐ zài shuō yí cì.
Bởi vì tôi nghe không rõ nên xin bạn nói lại một lần nữa.
Phân tích ngữ pháp:
没听清楚
→ động từ + bổ ngữ kết quả phủ định
请
→ động từ mang tính lịch sự
再
→ phó từ “lại”
说一次
→ động từ + bổ ngữ số lần
36
因为这个地方风景很美,所以很多游客来这里。
Yīnwèi zhège dìfang fēngjǐng hěn měi, suǒyǐ hěn duō yóukè lái zhèlǐ.
Bởi vì phong cảnh nơi này rất đẹp nên nhiều du khách đến đây.
Phân tích ngữ pháp:
风景
→ chủ ngữ
很美
→ tính từ vị ngữ
很多游客
→ chủ ngữ vế sau
来这里
→ động từ + nơi chốn
37
因为他平时不学习,所以考试没及格。
Yīnwèi tā píngshí bù xuéxí, suǒyǐ kǎoshì méi jígé.
Bởi vì bình thường anh ấy không học nên thi không đạt.
Phân tích ngữ pháp:
平时
→ trạng ngữ thời gian
不学习
→ động từ phủ định
考试
→ danh từ làm trạng ngữ
没及格
→ động từ phủ định quá khứ
38
因为我第一次来中国,所以很多事情都不懂。
Yīnwèi wǒ dì yī cì lái Zhōngguó, suǒyǐ hěn duō shìqing dōu bù dǒng.
Bởi vì đây là lần đầu tôi đến Trung Quốc nên rất nhiều chuyện đều không hiểu.
Phân tích ngữ pháp:
第一次
→ số thứ tự
来中国
→ động từ + nơi chốn
很多事情
→ chủ ngữ
都
→ phó từ “đều”
不懂
→ động từ phủ định
39
因为她太紧张了,所以一直说错话。
Yīnwèi tā tài jǐnzhāng le, suǒyǐ yìzhí shuō cuò huà.
Bởi vì cô ấy quá căng thẳng nên cứ nói sai mãi.
Phân tích ngữ pháp:
太紧张了
→ tính từ mức độ cao
一直
→ phó từ chỉ tính liên tục
说错话
→ động từ + bổ ngữ kết quả
40
因为今天没有课,所以学生们去旅行了。
Yīnwèi jīntiān méiyǒu kè, suǒyǐ xuéshengmen qù lǚxíng le.
Bởi vì hôm nay không có tiết học nên các học sinh đi du lịch rồi.
Phân tích ngữ pháp:
没有课
→ cấu trúc tồn tại phủ định
学生们
→ chủ ngữ số nhiều
去旅行
→ động từ ly hợp
了
→ trợ từ hoàn thành
41
因为他经常熬夜,所以身体越来越差。
Yīnwèi tā jīngcháng áoyè, suǒyǐ shēntǐ yuèláiyuè chà.
Bởi vì anh ấy thường xuyên thức khuya nên sức khỏe ngày càng tệ.
Phân tích ngữ pháp:
经常
→ phó từ tần suất
熬夜
→ động từ ly hợp
越来越差
→ cấu trúc “ngày càng…”
42
因为我忘记带钥匙,所以进不了家门。
Yīnwèi wǒ wàngjì dài yàoshi, suǒyǐ jìn bu liǎo jiāmén.
Bởi vì tôi quên mang chìa khóa nên không vào nhà được.
Phân tích ngữ pháp:
忘记
→ động từ
带钥匙
→ cụm động từ
进不了
→ động từ + bổ ngữ khả năng phủ định
家门
→ tân ngữ nơi chốn
43
因为这本书太有意思了,所以我一晚上就看完了。
Yīnwèi zhè běn shū tài yǒuyìsi le, suǒyǐ wǒ yì wǎnshang jiù kànwán le.
Bởi vì cuốn sách này quá thú vị nên tôi chỉ một buổi tối đã đọc xong.
Phân tích ngữ pháp:
这本书
→ lượng từ + danh từ
太有意思了
→ tính từ mức độ cao
一晚上
→ bổ ngữ thời lượng
就
→ phó từ nhấn mạnh tốc độ nhanh
看完了
→ động từ + bổ ngữ kết quả
44
因为大家都支持他,所以他很有信心。
Yīnwèi dàjiā dōu zhīchí tā, suǒyǐ tā hěn yǒu xìnxīn.
Bởi vì mọi người đều ủng hộ anh ấy nên anh ấy rất tự tin.
Phân tích ngữ pháp:
大家
→ chủ ngữ
都
→ phó từ “đều”
支持
→ động từ
有信心
→ cụm động từ chỉ trạng thái tâm lý
45
因为这个工作工资高,所以很多人想做。
Yīnwèi zhège gōngzuò gōngzī gāo, suǒyǐ hěn duō rén xiǎng zuò.
Bởi vì công việc này lương cao nên nhiều người muốn làm.
Phân tích ngữ pháp:
工资高
→ cụm chủ-vị
很多人
→ chủ ngữ
想做
→ động từ năng nguyện + động từ chính
46
因为他没吃早饭,所以现在很饿。
Yīnwèi tā méi chī zǎofàn, suǒyǐ xiànzài hěn è.
Bởi vì anh ấy không ăn sáng nên bây giờ rất đói.
Phân tích ngữ pháp:
没吃
→ phủ định quá khứ
早饭
→ tân ngữ
现在
→ trạng ngữ thời gian
很饿
→ tính từ vị ngữ
47
因为今天空气不好,所以最好别出去跑步。
Yīnwèi jīntiān kōngqì bù hǎo, suǒyǐ zuìhǎo bié chūqù pǎobù.
Bởi vì hôm nay không khí không tốt nên tốt nhất đừng ra ngoài chạy bộ.
Phân tích ngữ pháp:
空气不好
→ cụm chủ-vị
最好
→ phó từ khuyên nhủ
别
→ phó từ cấm đoán
出去跑步
→ cụm động từ liên động
48
因为他太粗心,所以又写错名字了。
Yīnwèi tā tài cūxīn, suǒyǐ yòu xiě cuò míngzi le.
Bởi vì anh ấy quá bất cẩn nên lại viết sai tên rồi.
Phân tích ngữ pháp:
太粗心
→ tính từ chỉ tính cách
又
→ phó từ chỉ sự lặp lại
写错
→ động từ + bổ ngữ kết quả
名字
→ tân ngữ
49
因为咖啡太苦,所以我不喜欢喝。
Yīnwèi kāfēi tài kǔ, suǒyǐ wǒ bù xǐhuan hē.
Bởi vì cà phê quá đắng nên tôi không thích uống.
Phân tích ngữ pháp:
咖啡
→ chủ ngữ
太苦
→ tính từ vị ngữ
不喜欢
→ động từ phủ định
喝
→ động từ chính
50
因为她准备得很充分,所以面试成功了。
Yīnwèi tā zhǔnbèi de hěn chōngfèn, suǒyǐ miànshì chénggōng le.
Bởi vì cô ấy chuẩn bị rất đầy đủ nên phỏng vấn thành công.
Phân tích ngữ pháp:
准备得很充分
→ động từ + bổ ngữ trình độ
面试
→ danh từ làm chủ ngữ ngữ nghĩa
成功了
→ động từ kết quả + trợ từ hoàn thành
30 câu ví dụ tiếp theo với cấu trúc 因为……所以……
51
因为我昨天忘了定闹钟,所以今天差点迟到。
Yīnwèi wǒ zuótiān wàng le dìng nàozhōng, suǒyǐ jīntiān chàdiǎn chídào.
Bởi vì hôm qua tôi quên đặt báo thức nên hôm nay suýt đến muộn.
Phân tích ngữ pháp:
昨天
→ trạng ngữ thời gian
忘了
→ động từ + trợ từ hoàn thành
定闹钟
→ cụm động từ
差点
→ phó từ “suýt nữa”
迟到
→ động từ ly hợp
52
因为这个饭店的菜很好吃,所以每天都有很多客人。
Yīnwèi zhège fàndiàn de cài hěn hǎochī, suǒyǐ měitiān dōu yǒu hěn duō kèrén.
Bởi vì món ăn của nhà hàng này rất ngon nên mỗi ngày đều có rất nhiều khách.
Phân tích ngữ pháp:
这个饭店的菜
→ cụm sở hữu
很好吃
→ tính từ vị ngữ
每天
→ trạng ngữ thời gian
都有
→ động từ tồn tại
很多客人
→ tân ngữ
53
因为我没有经验,所以开始的时候很紧张。
Yīnwèi wǒ méiyǒu jīngyàn, suǒyǐ kāishǐ de shíhou hěn jǐnzhāng.
Bởi vì tôi không có kinh nghiệm nên lúc bắt đầu rất căng thẳng.
Phân tích ngữ pháp:
没有经验
→ động từ phủ định + tân ngữ
开始的时候
→ cụm thời gian
很紧张
→ tính từ vị ngữ
54
因为她一直努力学习,所以终于考上大学了。
Yīnwèi tā yìzhí nǔlì xuéxí, suǒyǐ zhōngyú kǎoshàng dàxué le.
Bởi vì cô ấy luôn chăm chỉ học tập nên cuối cùng đã đậu đại học.
Phân tích ngữ pháp:
一直
→ phó từ chỉ tính liên tục
努力学习
→ cụm động từ
终于
→ phó từ “cuối cùng”
考上
→ động từ + bổ ngữ kết quả
大学
→ tân ngữ
55
因为这个字太复杂,所以我总是写错。
Yīnwèi zhège zì tài fùzá, suǒyǐ wǒ zǒngshì xiě cuò.
Bởi vì chữ này quá phức tạp nên tôi luôn viết sai.
Phân tích ngữ pháp:
这个字
→ chủ ngữ
太复杂
→ tính từ mức độ cao
总是
→ phó từ tần suất
写错
→ động từ + bổ ngữ kết quả
56
因为天气越来越热,所以很多人开始开空调。
Yīnwèi tiānqì yuèláiyuè rè, suǒyǐ hěn duō rén kāishǐ kāi kōngtiáo.
Bởi vì thời tiết ngày càng nóng nên nhiều người bắt đầu bật điều hòa.
Phân tích ngữ pháp:
越来越热
→ cấu trúc “ngày càng…”
开始
→ động từ chỉ sự bắt đầu
开空调
→ cụm động từ
57
因为他中文水平提高了,所以能看中文小说了。
Yīnwèi tā Zhōngwén shuǐpíng tígāo le, suǒyǐ néng kàn Zhōngwén xiǎoshuō le.
Bởi vì trình độ tiếng Trung của anh ấy đã nâng cao nên có thể đọc tiểu thuyết tiếng Trung rồi.
Phân tích ngữ pháp:
中文水平
→ cụm danh từ
提高了
→ động từ chỉ sự nâng cao
能
→ động từ năng nguyện
看中文小说
→ cụm động từ
58
因为我今天身体不舒服,所以想早点回家。
Yīnwèi wǒ jīntiān shēntǐ bù shūfu, suǒyǐ xiǎng zǎodiǎn huíjiā.
Bởi vì hôm nay tôi không khỏe nên muốn về nhà sớm một chút.
Phân tích ngữ pháp:
身体不舒服
→ cụm chủ-vị
想
→ động từ năng nguyện
早点
→ bổ ngữ thời gian
回家
→ động từ xu hướng
59
因为这里离学校很近,所以我每天走路去。
Yīnwèi zhèlǐ lí xuéxiào hěn jìn, suǒyǐ wǒ měitiān zǒulù qù.
Bởi vì nơi này gần trường học nên mỗi ngày tôi đi bộ đi học.
Phân tích ngữ pháp:
离学校很近
→ cấu trúc khoảng cách
每天
→ trạng ngữ thời gian
走路去
→ cụm động từ chỉ phương thức
60
因为他的发音很标准,所以大家都听得懂。
Yīnwèi tā de fāyīn hěn biāozhǔn, suǒyǐ dàjiā dōu tīng de dǒng.
Bởi vì phát âm của anh ấy rất chuẩn nên mọi người đều nghe hiểu được.
Phân tích ngữ pháp:
发音
→ danh từ chủ ngữ
很标准
→ tính từ vị ngữ
都
→ phó từ “đều”
听得懂
→ động từ + bổ ngữ khả năng
61
因为我对历史很感兴趣,所以常常去博物馆。
Yīnwèi wǒ duì lìshǐ hěn gǎn xìngqù, suǒyǐ chángcháng qù bówùguǎn.
Bởi vì tôi rất hứng thú với lịch sử nên thường đi bảo tàng.
Phân tích ngữ pháp:
对历史
→ cụm giới từ
很感兴趣
→ cụm tính từ
常常
→ phó từ tần suất
去博物馆
→ cụm động từ
62
因为火车晚开了两个小时,所以我们很晚才到。
Yīnwèi huǒchē wǎn kāi le liǎng ge xiǎoshí, suǒyǐ wǒmen hěn wǎn cái dào.
Bởi vì tàu khởi hành muộn hai tiếng nên chúng tôi rất muộn mới tới nơi.
Phân tích ngữ pháp:
晚开了两个小时
→ động từ + bổ ngữ thời lượng
才
→ phó từ nhấn mạnh “mãi mới”
到
→ động từ kết quả
63
因为他从来不运动,所以身体不太好。
Yīnwèi tā cónglái bù yùndòng, suǒyǐ shēntǐ bú tài hǎo.
Bởi vì anh ấy chưa bao giờ tập thể dục nên sức khỏe không được tốt lắm.
Phân tích ngữ pháp:
从来不
→ cấu trúc phủ định “chưa bao giờ”
运动
→ động từ
不太好
→ tính từ phủ định mức độ nhẹ
64
因为这个问题比较简单,所以我马上就会了。
Yīnwèi zhège wèntí bǐjiào jiǎndān, suǒyǐ wǒ mǎshàng jiù huì le.
Bởi vì vấn đề này tương đối đơn giản nên tôi lập tức biết làm rồi.
Phân tích ngữ pháp:
比较简单
→ tính từ so sánh nhẹ
马上
→ phó từ thời gian
就
→ phó từ nhấn mạnh tốc độ nhanh
会了
→ động từ + trợ từ thay đổi trạng thái
65
因为大家意见不一样,所以讨论了很久。
Yīnwèi dàjiā yìjiàn bù yíyàng, suǒyǐ tǎolùn le hěn jiǔ.
Bởi vì ý kiến mọi người không giống nhau nên đã thảo luận rất lâu.
Phân tích ngữ pháp:
意见
→ danh từ
不一样
→ tính từ vị ngữ
讨论了
→ động từ + trợ từ hoàn thành
很久
→ bổ ngữ thời lượng
66
因为我没有中国朋友,所以练习口语的机会很少。
Yīnwèi wǒ méiyǒu Zhōngguó péngyou, suǒyǐ liànxí kǒuyǔ de jīhuì hěn shǎo.
Bởi vì tôi không có bạn Trung Quốc nên cơ hội luyện khẩu ngữ rất ít.
Phân tích ngữ pháp:
没有
→ động từ phủ định tồn tại
中国朋友
→ tân ngữ
练习口语的机会
→ cụm định ngữ
很少
→ tính từ vị ngữ
67
因为今天特别忙,所以连午饭都没吃。
Yīnwèi jīntiān tèbié máng, suǒyǐ lián wǔfàn dōu méi chī.
Bởi vì hôm nay đặc biệt bận nên ngay cả cơm trưa cũng chưa ăn.
Phân tích ngữ pháp:
特别
→ phó từ mức độ
连……都……
→ cấu trúc nhấn mạnh
午饭
→ tân ngữ
没吃
→ động từ phủ định quá khứ
68
因为这个孩子太调皮,所以老师经常批评他。
Yīnwèi zhège háizi tài tiáopí, suǒyǐ lǎoshī jīngcháng pīpíng tā.
Bởi vì đứa trẻ này quá nghịch nên giáo viên thường phê bình cậu bé.
Phân tích ngữ pháp:
太调皮
→ tính từ mức độ cao
经常
→ phó từ tần suất
批评
→ động từ
他
→ tân ngữ
69
因为我没看说明书,所以不会安装。
Yīnwèi wǒ méi kàn shuōmíngshū, suǒyǐ bú huì ānzhuāng.
Bởi vì tôi không đọc hướng dẫn nên không biết lắp đặt.
Phân tích ngữ pháp:
没看
→ phủ định quá khứ
说明书
→ tân ngữ
不会
→ động từ năng nguyện phủ định
安装
→ động từ chính
70
因为这个城市交通方便,所以很多人想住在这里。
Yīnwèi zhège chéngshì jiāotōng fāngbiàn, suǒyǐ hěn duō rén xiǎng zhù zài zhèlǐ.
Bởi vì giao thông của thành phố này thuận tiện nên nhiều người muốn sống ở đây.
Phân tích ngữ pháp:
交通方便
→ cụm chủ-vị
很多人
→ chủ ngữ
想
→ động từ năng nguyện
住在这里
→ cụm động từ nơi chốn
71
因为我昨天运动太多,所以今天全身酸痛。
Yīnwèi wǒ zuótiān yùndòng tài duō, suǒyǐ jīntiān quánshēn suāntòng.
Bởi vì hôm qua tôi vận động quá nhiều nên hôm nay toàn thân đau nhức.
Phân tích ngữ pháp:
运动太多
→ động từ + bổ ngữ số lượng
全身
→ danh từ chỉ phạm vi
酸痛
→ tính từ vị ngữ
72
因为这个消息太突然,所以大家都很吃惊。
Yīnwèi zhège xiāoxi tài tūrán, suǒyǐ dàjiā dōu hěn chījīng.
Bởi vì tin tức này quá đột ngột nên mọi người đều rất kinh ngạc.
Phân tích ngữ pháp:
消息
→ chủ ngữ
太突然
→ tính từ mức độ cao
都
→ phó từ “đều”
很吃惊
→ tính từ tâm lý
73
因为他工作认真,所以老板很喜欢他。
Yīnwèi tā gōngzuò rènzhēn, suǒyǐ lǎobǎn hěn xǐhuan tā.
Bởi vì anh ấy làm việc nghiêm túc nên ông chủ rất thích anh ấy.
Phân tích ngữ pháp:
工作认真
→ cụm chủ-vị
老板
→ chủ ngữ vế sau
喜欢
→ động từ
他
→ tân ngữ
74
因为这家咖啡店环境很好,所以年轻人特别多。
Yīnwèi zhè jiā kāfēidiàn huánjìng hěn hǎo, suǒyǐ niánqīngrén tèbié duō.
Bởi vì môi trường của quán cà phê này rất tốt nên người trẻ đặc biệt đông.
Phân tích ngữ pháp:
这家咖啡店
→ lượng từ + danh từ
环境很好
→ cụm chủ-vị
特别多
→ tính từ mức độ cao
75
因为我还没准备好,所以现在不能出发。
Yīnwèi wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo, suǒyǐ xiànzài bù néng chūfā.
Bởi vì tôi vẫn chưa chuẩn bị xong nên bây giờ không thể xuất phát.
Phân tích ngữ pháp:
还没
→ phó từ + phủ định
准备好
→ động từ + bổ ngữ kết quả
不能
→ động từ năng nguyện phủ định
出发
→ động từ chính
76
因为老师讲课很有意思,所以学生们都很认真听。
Yīnwèi lǎoshī jiǎngkè hěn yǒuyìsi, suǒyǐ xuéshengmen dōu hěn rènzhēn tīng.
Bởi vì giáo viên giảng bài rất thú vị nên học sinh đều nghe rất chăm chú.
Phân tích ngữ pháp:
讲课
→ động từ ly hợp
很有意思
→ tính từ vị ngữ
认真
→ tính từ làm trạng ngữ
听
→ động từ chính
77
因为今天风太大,所以很多航班取消了。
Yīnwèi jīntiān fēng tài dà, suǒyǐ hěn duō hángbān qǔxiāo le.
Bởi vì hôm nay gió quá lớn nên nhiều chuyến bay đã bị hủy.
Phân tích ngữ pháp:
风太大
→ cụm chủ-vị
很多航班
→ chủ ngữ
取消了
→ động từ hoàn thành
78
因为我对这个城市不熟,所以容易迷路。
Yīnwèi wǒ duì zhège chéngshì bù shú, suǒyǐ róngyì mílù.
Bởi vì tôi không quen thành phố này nên dễ bị lạc đường.
Phân tích ngữ pháp:
对这个城市
→ cụm giới từ
不熟
→ tính từ vị ngữ
容易
→ tính từ chỉ khả năng
迷路
→ động từ ly hợp
79
因为他准备得不够充分,所以比赛输了。
Yīnwèi tā zhǔnbèi de bú gòu chōngfèn, suǒyǐ bǐsài shū le.
Bởi vì anh ấy chuẩn bị chưa đủ đầy đủ nên cuộc thi đã thua.
Phân tích ngữ pháp:
准备得不够充分
→ động từ + bổ ngữ trình độ
比赛
→ danh từ làm chủ ngữ ngữ nghĩa
输了
→ động từ kết quả
80
因为这个地方太吵,所以我没办法集中注意力。
Yīnwèi zhège dìfang tài chǎo, suǒyǐ wǒ méi bànfǎ jízhōng zhùyìlì.
Bởi vì nơi này quá ồn nên tôi không có cách nào tập trung chú ý.
Phân tích ngữ pháp:
太吵
→ tính từ mức độ cao
没办法
→ cụm phủ định khả năng
集中注意力
→ cụm động từ cố định “tập trung chú ý”
81
因为我昨天晚上一直复习,所以今天考试很顺利。
Yīnwèi wǒ zuótiān wǎnshang yìzhí fùxí, suǒyǐ jīntiān kǎoshì hěn shùnlì.
Bởi vì tối qua tôi ôn tập liên tục nên hôm nay thi rất thuận lợi.
Phân tích ngữ pháp:
昨天晚上
→ trạng ngữ thời gian
一直
→ phó từ chỉ tính liên tục
复习
→ động từ
考试
→ danh từ làm chủ ngữ ngữ nghĩa
很顺利
→ tính từ vị ngữ
82
因为他太累了,所以坐下以后马上睡着了。
Yīnwèi tā tài lèi le, suǒyǐ zuòxia yǐhòu mǎshàng shuìzháo le.
Bởi vì anh ấy quá mệt nên sau khi ngồi xuống liền ngủ thiếp đi.
Phân tích ngữ pháp:
太累了
→ tính từ mức độ cao
坐下以后
→ cụm thời gian
马上
→ phó từ “lập tức”
睡着了
→ động từ + bổ ngữ kết quả
83
因为今天超市做活动,所以东西卖得特别便宜。
Yīnwèi jīntiān chāoshì zuò huódòng, suǒyǐ dōngxi mài de tèbié piányi.
Bởi vì hôm nay siêu thị có chương trình khuyến mãi nên hàng hóa bán rất rẻ.
Phân tích ngữ pháp:
做活动
→ cụm động từ “tổ chức hoạt động”
东西
→ chủ ngữ
卖得特别便宜
→ động từ + bổ ngữ trình độ
84
因为我第一次坐飞机,所以心里有点害怕。
Yīnwèi wǒ dì yī cì zuò fēijī, suǒyǐ xīnlǐ yǒudiǎn hàipà.
Bởi vì đây là lần đầu tôi đi máy bay nên trong lòng hơi sợ.
Phân tích ngữ pháp:
第一次
→ số thứ tự
坐飞机
→ động từ ly hợp
心里
→ danh từ nơi chốn tâm lý
有点
→ phó từ mức độ nhẹ
害怕
→ tính từ tâm lý
85
因为他每天坚持跑步,所以身体越来越健康。
Yīnwèi tā měitiān jiānchí pǎobù, suǒyǐ shēntǐ yuèláiyuè jiànkāng.
Bởi vì anh ấy kiên trì chạy bộ mỗi ngày nên sức khỏe ngày càng tốt.
Phân tích ngữ pháp:
每天
→ trạng ngữ thời gian
坚持
→ động từ
跑步
→ động từ ly hợp
越来越健康
→ cấu trúc “ngày càng…”
86
因为这个问题比较重要,所以我们需要认真讨论。
Yīnwèi zhège wèntí bǐjiào zhòngyào, suǒyǐ wǒmen xūyào rènzhēn tǎolùn.
Bởi vì vấn đề này tương đối quan trọng nên chúng tôi cần thảo luận nghiêm túc.
Phân tích ngữ pháp:
比较重要
→ tính từ mức độ so sánh nhẹ
需要
→ động từ năng nguyện
认真
→ trạng ngữ
讨论
→ động từ chính
87
因为她化了淡妆,所以看起来特别温柔。
Yīnwèi tā huà le dànzhuāng, suǒyǐ kàn qǐlái tèbié wēnróu.
Bởi vì cô ấy trang điểm nhẹ nên nhìn đặc biệt dịu dàng.
Phân tích ngữ pháp:
化了淡妆
→ động từ + tân ngữ
看起来
→ động từ xu hướng chỉ cảm giác
特别温柔
→ tính từ vị ngữ
88
因为我不太会做菜,所以经常看教学视频。
Yīnwèi wǒ bú tài huì zuòcài, suǒyǐ jīngcháng kàn jiàoxué shìpín.
Bởi vì tôi không giỏi nấu ăn lắm nên thường xem video hướng dẫn.
Phân tích ngữ pháp:
不太会
→ phủ định mức độ nhẹ
做菜
→ động từ ly hợp
经常
→ phó từ tần suất
教学视频
→ tân ngữ
89
因为今天地铁特别挤,所以很多人迟到了。
Yīnwèi jīntiān dìtiě tèbié jǐ, suǒyǐ hěn duō rén chídào le.
Bởi vì hôm nay tàu điện ngầm đặc biệt đông nên nhiều người đến muộn.
Phân tích ngữ pháp:
地铁特别挤
→ cụm chủ-vị
很多人
→ chủ ngữ
迟到了
→ động từ ly hợp + trợ từ hoàn thành
90
因为老师说得太快,所以我没记下来。
Yīnwèi lǎoshī shuō de tài kuài, suǒyǐ wǒ méi jì xiàlái.
Bởi vì giáo viên nói quá nhanh nên tôi không ghi chép lại được.
Phân tích ngữ pháp:
说得太快
→ động từ + bổ ngữ trình độ
没记下来
→ động từ + bổ ngữ xu hướng/kết quả
91
因为这个工作压力很大,所以很多人不愿意做。
Yīnwèi zhège gōngzuò yālì hěn dà, suǒyǐ hěn duō rén bù yuànyì zuò.
Bởi vì công việc này áp lực rất lớn nên nhiều người không muốn làm.
Phân tích ngữ pháp:
压力很大
→ cụm chủ-vị
不愿意
→ động từ năng nguyện
做
→ động từ chính
92
因为她从小学习钢琴,所以弹得非常好。
Yīnwèi tā cóngxiǎo xuéxí gāngqín, suǒyǐ tán de fēicháng hǎo.
Bởi vì cô ấy học piano từ nhỏ nên chơi rất giỏi.
Phân tích ngữ pháp:
从小
→ trạng ngữ thời gian
学习钢琴
→ cụm động từ
弹得非常好
→ động từ + bổ ngữ trình độ
93
因为外面空气新鲜,所以很多老人喜欢来这里散步。
Yīnwèi wàimiàn kōngqì xīnxiān, suǒyǐ hěn duō lǎorén xǐhuan lái zhèlǐ sànbù.
Bởi vì không khí bên ngoài trong lành nên nhiều người già thích đến đây đi dạo.
Phân tích ngữ pháp:
空气新鲜
→ cụm chủ-vị
很多老人
→ chủ ngữ
散步
→ động từ ly hợp
94
因为他太紧张,所以回答问题的时候一直结巴。
Yīnwèi tā tài jǐnzhāng, suǒyǐ huídá wèntí de shíhou yìzhí jiēba.
Bởi vì anh ấy quá căng thẳng nên lúc trả lời câu hỏi cứ bị nói lắp.
Phân tích ngữ pháp:
回答问题的时候
→ cụm thời gian
一直
→ phó từ liên tục
结巴
→ động từ/tính từ chỉ trạng thái nói lắp
95
因为我最近在减肥,所以晚上不吃米饭。
Yīnwèi wǒ zuìjìn zài jiǎnféi, suǒyǐ wǎnshang bù chī mǐfàn.
Bởi vì gần đây tôi đang giảm cân nên buổi tối không ăn cơm.
Phân tích ngữ pháp:
最近
→ trạng ngữ thời gian
在减肥
→ cấu trúc hành động đang diễn ra
晚上
→ trạng ngữ thời gian
不吃
→ động từ phủ định
96
因为这个地方停车不方便,所以很多人骑车来。
Yīnwèi zhège dìfang tíngchē bù fāngbiàn, suǒyǐ hěn duō rén qíchē lái.
Bởi vì nơi này đậu xe không tiện nên nhiều người đi xe đến.
Phân tích ngữ pháp:
停车
→ động từ ly hợp
不方便
→ tính từ phủ định
骑车来
→ cụm động từ chỉ phương tiện
97
因为他很有耐心,所以特别适合当老师。
Yīnwèi tā hěn yǒu nàixīn, suǒyǐ tèbié shìhé dāng lǎoshī.
Bởi vì anh ấy rất kiên nhẫn nên đặc biệt phù hợp làm giáo viên.
Phân tích ngữ pháp:
有耐心
→ cụm tính từ
特别
→ phó từ mức độ
适合
→ động từ
当老师
→ cụm động từ
98
因为今天公司开会,所以老板来得很早。
Yīnwèi jīntiān gōngsī kāihuì, suǒyǐ lǎobǎn lái de hěn zǎo.
Bởi vì hôm nay công ty họp nên ông chủ đến rất sớm.
Phân tích ngữ pháp:
公司开会
→ cụm chủ-vị
来得很早
→ động từ + bổ ngữ trình độ
99
因为这个孩子发烧了,所以父母马上带他去医院。
Yīnwèi zhège háizi fāshāo le, suǒyǐ fùmǔ mǎshàng dài tā qù yīyuàn.
Bởi vì đứa trẻ bị sốt nên bố mẹ lập tức đưa cậu bé đến bệnh viện.
Phân tích ngữ pháp:
发烧了
→ động từ trạng thái
父母
→ chủ ngữ
带
→ động từ
去医院
→ bổ ngữ xu hướng + nơi chốn
100
因为这道题太难,所以全班只有一个人做对了。
Yīnwèi zhè dào tí tài nán, suǒyǐ quán bān zhǐyǒu yí ge rén zuò duì le.
Bởi vì bài này quá khó nên cả lớp chỉ có một người làm đúng.
Phân tích ngữ pháp:
这道题
→ lượng từ + danh từ
太难
→ tính từ mức độ cao
全班
→ danh từ phạm vi
只有
→ phó từ giới hạn
做对了
→ động từ + bổ ngữ kết quả
101
因为我没带雨伞,所以回家的时候全身都湿了。
Yīnwèi wǒ méi dài yǔsǎn, suǒyǐ huíjiā de shíhou quánshēn dōu shī le.
Bởi vì tôi không mang ô nên lúc về nhà toàn thân đều ướt.
Phân tích ngữ pháp:
没带
→ động từ phủ định quá khứ
雨伞
→ tân ngữ
回家的时候
→ cụm thời gian
全身
→ danh từ phạm vi
湿了
→ tính từ chuyển trạng thái
102
因为这个软件很好用,所以越来越多人下载。
Yīnwèi zhège ruǎnjiàn hěn hǎoyòng, suǒyǐ yuèláiyuè duō rén xiàzài.
Bởi vì phần mềm này rất dễ dùng nên ngày càng nhiều người tải xuống.
Phân tích ngữ pháp:
很好用
→ tính từ đánh giá tính năng
越来越多
→ cấu trúc tăng dần
下载
→ động từ
103
因为他太粗心了,所以经常忘记重要的事情。
Yīnwèi tā tài cūxīn le, suǒyǐ jīngcháng wàngjì zhòngyào de shìqing.
Bởi vì anh ấy quá bất cẩn nên thường quên những việc quan trọng.
Phân tích ngữ pháp:
太粗心了
→ tính từ mức độ cao
经常
→ phó từ tần suất
重要的事情
→ cụm định ngữ + danh từ
104
因为我对中国文化很感兴趣,所以开始学习书法。
Yīnwèi wǒ duì Zhōngguó wénhuà hěn gǎn xìngqù, suǒyǐ kāishǐ xuéxí shūfǎ.
Bởi vì tôi rất hứng thú với văn hóa Trung Quốc nên bắt đầu học thư pháp.
Phân tích ngữ pháp:
对中国文化
→ cụm giới từ
感兴趣
→ cụm tính từ
开始
→ động từ chỉ bắt đầu
学习书法
→ cụm động từ
105
因为电影院离我家很远,所以我很少去。
Yīnwèi diànyǐngyuàn lí wǒ jiā hěn yuǎn, suǒyǐ wǒ hěn shǎo qù.
Bởi vì rạp chiếu phim cách nhà tôi rất xa nên tôi rất ít đi.
Phân tích ngữ pháp:
离我家很远
→ cấu trúc khoảng cách
很少
→ phó từ tần suất thấp
去
→ động từ chính
106
因为这个季节水果很多,所以价格比较便宜。
Yīnwèi zhège jìjié shuǐguǒ hěn duō, suǒyǐ jiàgé bǐjiào piányi.
Bởi vì mùa này có rất nhiều trái cây nên giá tương đối rẻ.
Phân tích ngữ pháp:
水果很多
→ cụm chủ-vị
价格
→ chủ ngữ
比较便宜
→ tính từ so sánh nhẹ
107
因为我以前学过一点中文,所以现在学得比较快。
Yīnwèi wǒ yǐqián xué guò yìdiǎn Zhōngwén, suǒyǐ xiànzài xué de bǐjiào kuài.
Bởi vì trước đây tôi từng học một ít tiếng Trung nên bây giờ học khá nhanh.
Phân tích ngữ pháp:
以前
→ trạng ngữ thời gian
学过
→ động từ + trợ từ kinh nghiệm
一点中文
→ tân ngữ số lượng ít
学得比较快
→ động từ + bổ ngữ trình độ
108
因为今天太冷了,所以很多人都戴围巾。
Yīnwèi jīntiān tài lěng le, suǒyǐ hěn duō rén dōu dài wéijīn.
Bởi vì hôm nay quá lạnh nên rất nhiều người đều đeo khăn quàng cổ.
Phân tích ngữ pháp:
太冷了
→ tính từ mức độ cao
很多人
→ chủ ngữ
都
→ phó từ “đều”
戴围巾
→ động từ + tân ngữ
109
因为她唱歌很好听,所以大家都喜欢听她唱。
Yīnwèi tā chànggē hěn hǎotīng, suǒyǐ dàjiā dōu xǐhuan tīng tā chàng.
Bởi vì cô ấy hát rất hay nên mọi người đều thích nghe cô ấy hát.
Phân tích ngữ pháp:
唱歌
→ động từ ly hợp
很好听
→ tính từ vị ngữ
喜欢
→ động từ
听她唱
→ cụm động từ kiêm ngữ
110
因为我今天起得太早,所以现在特别困。
Yīnwèi wǒ jīntiān qǐ de tài zǎo, suǒyǐ xiànzài tèbié kùn.
Bởi vì hôm nay tôi dậy quá sớm nên bây giờ đặc biệt buồn ngủ.
Phân tích ngữ pháp:
起得太早
→ động từ + bổ ngữ trình độ
现在
→ trạng ngữ thời gian
特别
→ phó từ mức độ
困
→ tính từ vị ngữ
111
因为今天路上发生了事故,所以交通特别堵。
Yīnwèi jīntiān lùshang fāshēng le shìgù, suǒyǐ jiāotōng tèbié dǔ.
Bởi vì hôm nay trên đường xảy ra tai nạn nên giao thông đặc biệt ùn tắc.
Phân tích ngữ pháp:
路上
→ danh từ nơi chốn
发生了事故
→ động từ + tân ngữ
交通
→ chủ ngữ vế sau
特别堵
→ tính từ mức độ cao
112
因为他最近工作太忙,所以很久没来看父母了。
Yīnwèi tā zuìjìn gōngzuò tài máng, suǒyǐ hěn jiǔ méi lái kàn fùmǔ le.
Bởi vì gần đây anh ấy công việc quá bận nên đã lâu không đến thăm bố mẹ.
Phân tích ngữ pháp:
最近
→ trạng ngữ thời gian
工作太忙
→ cụm chủ-vị
很久
→ bổ ngữ thời lượng
没来看
→ động từ phủ định
父母
→ tân ngữ
113
因为这件衣服太小了,所以我穿不上。
Yīnwèi zhè jiàn yīfu tài xiǎo le, suǒyǐ wǒ chuān bu shàng.
Bởi vì bộ quần áo này quá nhỏ nên tôi mặc không vừa.
Phân tích ngữ pháp:
这件衣服
→ lượng từ + danh từ
太小了
→ tính từ mức độ cao
穿不上
→ động từ + bổ ngữ khả năng phủ định
114
因为我没听老师的话,所以犯了很多错误。
Yīnwèi wǒ méi tīng lǎoshī de huà, suǒyǐ fàn le hěn duō cuòwù.
Bởi vì tôi không nghe lời giáo viên nên mắc rất nhiều lỗi.
Phân tích ngữ pháp:
没听
→ động từ phủ định quá khứ
老师的话
→ cụm sở hữu
犯了
→ động từ + trợ từ hoàn thành
很多错误
→ tân ngữ
115
因为这里晚上很安静,所以我学习效率很高。
Yīnwèi zhèlǐ wǎnshang hěn ānjìng, suǒyǐ wǒ xuéxí xiàolǜ hěn gāo.
Bởi vì nơi này buổi tối rất yên tĩnh nên hiệu suất học tập của tôi rất cao.
Phân tích ngữ pháp:
晚上
→ trạng ngữ thời gian
很安静
→ tính từ vị ngữ
学习效率
→ cụm danh từ
很高
→ tính từ vị ngữ
116
因为我没有会员卡,所以不能进去。
Yīnwèi wǒ méiyǒu huìyuánkǎ, suǒyǐ bù néng jìnqù.
Bởi vì tôi không có thẻ thành viên nên không thể vào trong.
Phân tích ngữ pháp:
没有
→ động từ phủ định tồn tại
会员卡
→ tân ngữ
不能
→ động từ năng nguyện phủ định
进去
→ động từ xu hướng
117
因为她太害羞,所以不敢在大家面前讲话。
Yīnwèi tā tài hàixiū, suǒyǐ bù gǎn zài dàjiā miànqián jiǎnghuà.
Bởi vì cô ấy quá ngại ngùng nên không dám nói trước mọi người.
Phân tích ngữ pháp:
太害羞
→ tính từ mức độ cao
不敢
→ động từ năng nguyện phủ định
在大家面前
→ cụm giới từ nơi chốn
讲话
→ động từ ly hợp
118
因为这个地方离海边很近,所以空气特别湿润。
Yīnwèi zhège dìfang lí hǎibiān hěn jìn, suǒyǐ kōngqì tèbié shīrùn.
Bởi vì nơi này gần biển nên không khí đặc biệt ẩm.
Phân tích ngữ pháp:
离海边很近
→ cấu trúc khoảng cách
空气
→ chủ ngữ
特别湿润
→ tính từ mức độ cao
119
因为他每天练习发音,所以中文说得越来越自然。
Yīnwèi tā měitiān liànxí fāyīn, suǒyǐ Zhōngwén shuō de yuèláiyuè zìrán.
Bởi vì anh ấy luyện phát âm mỗi ngày nên tiếng Trung nói ngày càng tự nhiên.
Phân tích ngữ pháp:
每天
→ trạng ngữ thời gian
练习发音
→ cụm động từ
说得越来越自然
→ động từ + bổ ngữ trình độ tăng dần
120
因为我手机没开声音,所以没听见你的电话。
Yīnwèi wǒ shǒujī méi kāi shēngyīn, suǒyǐ méi tīngjiàn nǐ de diànhuà.
Bởi vì điện thoại tôi không bật âm thanh nên không nghe thấy cuộc gọi của bạn.
Phân tích ngữ pháp:
没开声音
→ động từ phủ định quá khứ
没听见
→ động từ + bổ ngữ kết quả phủ định
你的电话
→ tân ngữ
121
因为他回答问题回答得很清楚,所以老师很满意。
Yīnwèi tā huídá wèntí huídá de hěn qīngchu, suǒyǐ lǎoshī hěn mǎnyì.
Bởi vì anh ấy trả lời câu hỏi rất rõ ràng nên giáo viên rất hài lòng.
Phân tích ngữ pháp:
回答问题
→ cụm động từ
回答得很清楚
→ động từ + bổ ngữ trình độ
满意
→ tính từ tâm lý
122
因为这个公园免费开放,所以每天都有很多人。
Yīnwèi zhège gōngyuán miǎnfèi kāifàng, suǒyǐ měitiān dōu yǒu hěn duō rén.
Bởi vì công viên này mở cửa miễn phí nên mỗi ngày đều có rất nhiều người.
Phân tích ngữ pháp:
免费开放
→ cụm động từ
每天
→ trạng ngữ thời gian
都有
→ động từ tồn tại
很多人
→ tân ngữ
123
因为他平时太懒,所以房间总是很乱。
Yīnwèi tā píngshí tài lǎn, suǒyǐ fángjiān zǒngshì hěn luàn.
Bởi vì bình thường anh ấy quá lười nên phòng luôn rất bừa bộn.
Phân tích ngữ pháp:
平时
→ trạng ngữ thời gian
太懒
→ tính từ mức độ cao
总是
→ phó từ tần suất
很乱
→ tính từ vị ngữ
124
因为今天阳光很好,所以很多人去海边玩。
Yīnwèi jīntiān yángguāng hěn hǎo, suǒyǐ hěn duō rén qù hǎibiān wán.
Bởi vì hôm nay nắng đẹp nên nhiều người đi biển chơi.
Phân tích ngữ pháp:
阳光很好
→ cụm chủ-vị
很多人
→ chủ ngữ
去海边玩
→ cụm động từ liên động
125
因为她的声音很好听,所以很多人喜欢她唱歌。
Yīnwèi tā de shēngyīn hěn hǎotīng, suǒyǐ hěn duō rén xǐhuan tā chànggē.
Bởi vì giọng của cô ấy rất hay nên nhiều người thích cô ấy hát.
Phân tích ngữ pháp:
她的声音
→ cụm sở hữu
很好听
→ tính từ vị ngữ
喜欢
→ động từ
她唱歌
→ cấu trúc kiêm ngữ
126
因为我今天出门太急,所以忘了锁门。
Yīnwèi wǒ jīntiān chūmén tài jí, suǒyǐ wàng le suǒmén.
Bởi vì hôm nay tôi ra ngoài quá vội nên quên khóa cửa.
Phân tích ngữ pháp:
出门
→ động từ ly hợp
太急
→ tính từ mức độ cao
忘了
→ động từ hoàn thành
锁门
→ cụm động từ
127
因为这里的生活成本比较低,所以很多年轻人搬来这里。
Yīnwèi zhèlǐ de shēnghuó chéngběn bǐjiào dī, suǒyǐ hěn duō niánqīngrén bān lái zhèlǐ.
Bởi vì chi phí sinh hoạt ở đây tương đối thấp nên nhiều người trẻ chuyển đến đây.
Phân tích ngữ pháp:
生活成本
→ cụm danh từ
比较低
→ tính từ so sánh nhẹ
搬来这里
→ động từ xu hướng
128
因为这个孩子从小学习画画,所以画得特别好。
Yīnwèi zhège háizi cóngxiǎo xuéxí huàhuà, suǒyǐ huà de tèbié hǎo.
Bởi vì đứa trẻ này học vẽ từ nhỏ nên vẽ đặc biệt đẹp.
Phân tích ngữ pháp:
从小
→ trạng ngữ thời gian
学习画画
→ cụm động từ
画得特别好
→ động từ + bổ ngữ trình độ
129
因为这条裤子太长,所以我要去改一下。
Yīnwèi zhè tiáo kùzi tài cháng, suǒyǐ wǒ yào qù gǎi yíxià.
Bởi vì chiếc quần này quá dài nên tôi phải đi sửa một chút.
Phân tích ngữ pháp:
这条裤子
→ lượng từ + danh từ
太长
→ tính từ vị ngữ
要
→ động từ năng nguyện
改一下
→ động từ + bổ ngữ số lượng động tác
130
因为我没有地图,所以在路上迷路了。
Yīnwèi wǒ méiyǒu dìtú, suǒyǐ zài lùshang mílù le.
Bởi vì tôi không có bản đồ nên bị lạc trên đường.
Phân tích ngữ pháp:
没有地图
→ động từ phủ định tồn tại
在路上
→ cụm giới từ nơi chốn
迷路了
→ động từ ly hợp + trợ từ hoàn thành
131
因为老师布置的作业太多,所以学生们做到很晚。
Yīnwèi lǎoshī bùzhì de zuòyè tài duō, suǒyǐ xuéshengmen zuò dào hěn wǎn.
Bởi vì bài tập giáo viên giao quá nhiều nên học sinh làm đến rất muộn.
Phân tích ngữ pháp:
老师布置的作业
→ cụm định ngữ
太多
→ tính từ số lượng
做到很晚
→ động từ + bổ ngữ thời gian
132
因为今天风景特别美,所以大家拍了很多照片。
Yīnwèi jīntiān fēngjǐng tèbié měi, suǒyǐ dàjiā pāi le hěn duō zhàopiàn.
Bởi vì hôm nay phong cảnh đặc biệt đẹp nên mọi người chụp rất nhiều ảnh.
Phân tích ngữ pháp:
风景特别美
→ cụm chủ-vị
拍了
→ động từ + trợ từ hoàn thành
很多照片
→ tân ngữ
133
因为他对音乐很有天赋,所以学得非常快。
Yīnwèi tā duì yīnyuè hěn yǒu tiānfù, suǒyǐ xué de fēicháng kuài.
Bởi vì anh ấy rất có năng khiếu âm nhạc nên học cực kỳ nhanh.
Phân tích ngữ pháp:
对音乐
→ cụm giới từ
有天赋
→ cụm động từ
学得非常快
→ động từ + bổ ngữ trình độ
134
因为这个手机功能很多,所以价格也比较贵。
Yīnwèi zhège shǒujī gōngnéng hěn duō, suǒyǐ jiàgé yě bǐjiào guì.
Bởi vì điện thoại này có nhiều chức năng nên giá cũng khá đắt.
Phân tích ngữ pháp:
功能很多
→ cụm chủ-vị
也
→ phó từ “cũng”
比较贵
→ tính từ so sánh nhẹ
135
因为我昨晚没睡好,所以今天一直打哈欠。
Yīnwèi wǒ zuówǎn méi shuì hǎo, suǒyǐ jīntiān yìzhí dǎ hāqian.
Bởi vì tối qua tôi ngủ không ngon nên hôm nay cứ ngáp mãi.
Phân tích ngữ pháp:
没睡好
→ động từ + bổ ngữ kết quả phủ định
一直
→ phó từ liên tục
打哈欠
→ động từ ly hợp
136
因为这本小说太精彩,所以我一下子就看完了。
Yīnwèi zhè běn xiǎoshuō tài jīngcǎi, suǒyǐ wǒ yíxiàzi jiù kànwán le.
Bởi vì cuốn tiểu thuyết này quá hấp dẫn nên tôi đọc xong ngay lập tức.
Phân tích ngữ pháp:
这本小说
→ lượng từ + danh từ
太精彩
→ tính từ mức độ cao
一下子
→ trạng ngữ thời gian ngắn
就
→ phó từ nhấn mạnh tốc độ nhanh
看完了
→ động từ + bổ ngữ kết quả
137
因为今天气温很高,所以很多人去买冰淇淋。
Yīnwèi jīntiān qìwēn hěn gāo, suǒyǐ hěn duō rén qù mǎi bīngqílín.
Bởi vì hôm nay nhiệt độ rất cao nên nhiều người đi mua kem.
Phân tích ngữ pháp:
气温
→ chủ ngữ
很高
→ tính từ vị ngữ
去买
→ động từ liên động
冰淇淋
→ tân ngữ
138
因为我没有提前预约,所以今天看不了医生。
Yīnwèi wǒ méiyǒu tíqián yùyuē, suǒyǐ jīntiān kàn bu liǎo yīshēng.
Bởi vì tôi không đặt lịch trước nên hôm nay không khám bác sĩ được.
Phân tích ngữ pháp:
提前
→ trạng ngữ thời gian
预约
→ động từ
看不了
→ động từ + bổ ngữ khả năng phủ định
医生
→ tân ngữ
139
因为他最近天天练习写汉字,所以进步很快。
Yīnwèi tā zuìjìn tiāntiān liànxí xiě Hànzì, suǒyǐ jìnbù hěn kuài.
Bởi vì gần đây ngày nào anh ấy cũng luyện viết chữ Hán nên tiến bộ rất nhanh.
Phân tích ngữ pháp:
最近
→ trạng ngữ thời gian
天天
→ phó từ tần suất
练习写汉字
→ cụm động từ
进步很快
→ cụm chủ-vị
140
因为今天大家都很开心,所以聚会一直持续到半夜。
Yīnwèi jīntiān dàjiā dōu hěn kāixīn, suǒyǐ jùhuì yìzhí chíxù dào bànyè.
Bởi vì hôm nay mọi người đều rất vui nên buổi tụ họp kéo dài mãi đến nửa đêm.
Phân tích ngữ pháp:
大家都很开心
→ cụm chủ-vị
聚会
→ chủ ngữ
一直
→ phó từ liên tục
持续到半夜
→ động từ + bổ ngữ thời gian kết thúc
141
因为我昨天晚上喝了咖啡,所以半夜还睡不着。
Yīnwèi wǒ zuótiān wǎnshang hē le kāfēi, suǒyǐ bànyè hái shuì bu zháo.
Bởi vì tối qua tôi uống cà phê nên nửa đêm vẫn không ngủ được.
Phân tích ngữ pháp:
昨天晚上
→ trạng ngữ thời gian
喝了咖啡
→ động từ + tân ngữ + trợ từ hoàn thành
半夜
→ danh từ thời gian
还
→ phó từ “vẫn”
睡不着
→ động từ + bổ ngữ kết quả phủ định
142
因为今天商场打折,所以停车场都满了。
Yīnwèi jīntiān shāngchǎng dǎzhé, suǒyǐ tíngchēchǎng dōu mǎn le.
Bởi vì hôm nay trung tâm thương mại giảm giá nên bãi đỗ xe đều kín hết.
Phân tích ngữ pháp:
商场打折
→ cụm chủ-vị
停车场
→ chủ ngữ
都
→ phó từ “đều”
满了
→ tính từ chuyển trạng thái
143
因为我小时候住在农村,所以很喜欢大自然。
Yīnwèi wǒ xiǎoshíhou zhù zài nóngcūn, suǒyǐ hěn xǐhuan dàzìrán.
Bởi vì hồi nhỏ tôi sống ở nông thôn nên rất thích thiên nhiên.
Phân tích ngữ pháp:
小时候
→ danh từ thời gian
住在农村
→ động từ + bổ ngữ nơi chốn
喜欢
→ động từ
大自然
→ tân ngữ
144
因为他的字写得太小,所以我看不清楚。
Yīnwèi tā de zì xiě de tài xiǎo, suǒyǐ wǒ kàn bu qīngchu.
Bởi vì chữ anh ấy viết quá nhỏ nên tôi nhìn không rõ.
Phân tích ngữ pháp:
字
→ chủ ngữ
写得太小
→ động từ + bổ ngữ trình độ
看不清楚
→ động từ + bổ ngữ kết quả phủ định
145
因为今天大家都迟到了,所以会议晚开始了。
Yīnwèi jīntiān dàjiā dōu chídào le, suǒyǐ huìyì wǎn kāishǐ le.
Bởi vì hôm nay mọi người đều đến muộn nên cuộc họp bắt đầu trễ.
Phân tích ngữ pháp:
大家
→ chủ ngữ
都
→ phó từ “đều”
迟到了
→ động từ ly hợp
会议
→ chủ ngữ vế sau
晚开始了
→ động từ + bổ ngữ thời gian
146
因为这条路正在修理,所以不能通车。
Yīnwèi zhè tiáo lù zhèngzài xiūlǐ, suǒyǐ bù néng tōngchē.
Bởi vì con đường này đang sửa chữa nên không thể lưu thông.
Phân tích ngữ pháp:
这条路
→ lượng từ + danh từ
正在
→ phó từ chỉ hành động đang diễn ra
修理
→ động từ
不能
→ động từ năng nguyện phủ định
通车
→ động từ ly hợp
147
因为我对这个软件不熟悉,所以操作得很慢。
Yīnwèi wǒ duì zhège ruǎnjiàn bù shúxī, suǒyǐ cāozuò de hěn màn.
Bởi vì tôi không quen phần mềm này nên thao tác rất chậm.
Phân tích ngữ pháp:
对这个软件
→ cụm giới từ
不熟悉
→ tính từ vị ngữ
操作得很慢
→ động từ + bổ ngữ trình độ
148
因为天气突然变冷,所以很多人感冒了。
Yīnwèi tiānqì tūrán biàn lěng, suǒyǐ hěn duō rén gǎnmào le.
Bởi vì thời tiết đột nhiên trở lạnh nên nhiều người bị cảm.
Phân tích ngữ pháp:
突然
→ phó từ
变冷
→ động từ chỉ sự thay đổi
很多人
→ chủ ngữ
感冒了
→ động từ trạng thái
149
因为他每天练习听力,所以现在能听懂新闻了。
Yīnwèi tā měitiān liànxí tīnglì, suǒyǐ xiànzài néng tīng dǒng xīnwén le.
Bởi vì anh ấy luyện nghe mỗi ngày nên bây giờ có thể nghe hiểu tin tức rồi.
Phân tích ngữ pháp:
每天
→ trạng ngữ thời gian
练习听力
→ cụm động từ
能
→ động từ năng nguyện
听懂
→ động từ + bổ ngữ kết quả
新闻
→ tân ngữ
150
因为这个箱子太重,所以我一个人搬不动。
Yīnwèi zhège xiāngzi tài zhòng, suǒyǐ wǒ yí ge rén bān bu dòng.
Bởi vì cái vali này quá nặng nên một mình tôi không bê nổi.
Phân tích ngữ pháp:
这个箱子
→ chủ ngữ
太重
→ tính từ mức độ cao
一个人
→ trạng ngữ chỉ số lượng người
搬不动
→ động từ + bổ ngữ khả năng phủ định
151
因为今天是节假日,所以高速公路特别堵。
Yīnwèi jīntiān shì jiéjiàrì, suǒyǐ gāosù gōnglù tèbié dǔ.
Bởi vì hôm nay là ngày nghỉ lễ nên đường cao tốc đặc biệt tắc.
Phân tích ngữ pháp:
是
→ động từ “là”
节假日
→ danh từ
高速公路
→ chủ ngữ
特别堵
→ tính từ mức độ cao
152
因为他没有准备演讲稿,所以说得不太流利。
Yīnwèi tā méiyǒu zhǔnbèi yǎnjiǎnggǎo, suǒyǐ shuō de bú tài liúlì.
Bởi vì anh ấy không chuẩn bị bài phát biểu nên nói không được lưu loát lắm.
Phân tích ngữ pháp:
没有准备
→ động từ phủ định
演讲稿
→ tân ngữ
说得不太流利
→ động từ + bổ ngữ trình độ
153
因为这里禁止吸烟,所以大家都去外面抽烟。
Yīnwèi zhèlǐ jìnzhǐ xīyān, suǒyǐ dàjiā dōu qù wàimiàn chōuyān.
Bởi vì nơi này cấm hút thuốc nên mọi người đều ra ngoài hút thuốc.
Phân tích ngữ pháp:
禁止
→ động từ “cấm”
吸烟
→ động từ ly hợp
都
→ phó từ “đều”
去外面
→ động từ xu hướng
抽烟
→ động từ ly hợp
154
因为我太久没练习了,所以发音退步了。
Yīnwèi wǒ tài jiǔ méi liànxí le, suǒyǐ fāyīn tuìbù le.
Bởi vì tôi quá lâu không luyện tập nên phát âm bị thụt lùi.
Phân tích ngữ pháp:
太久
→ bổ ngữ thời gian
没练习
→ động từ phủ định quá khứ
发音
→ chủ ngữ
退步了
→ động từ chỉ sự giảm sút
155
因为这个孩子特别懂事,所以父母很放心。
Yīnwèi zhège háizi tèbié dǒngshì, suǒyǐ fùmǔ hěn fàngxīn.
Bởi vì đứa trẻ này đặc biệt hiểu chuyện nên bố mẹ rất yên tâm.
Phân tích ngữ pháp:
特别
→ phó từ mức độ
懂事
→ tính từ chỉ tính cách
父母
→ chủ ngữ
很放心
→ tính từ tâm lý
156
因为这家餐厅服务很好,所以客人越来越多。
Yīnwèi zhè jiā cāntīng fúwù hěn hǎo, suǒyǐ kèrén yuèláiyuè duō.
Bởi vì nhà hàng này phục vụ rất tốt nên khách ngày càng đông.
Phân tích ngữ pháp:
这家餐厅
→ lượng từ + danh từ
服务很好
→ cụm chủ-vị
越来越多
→ cấu trúc tăng dần
157
因为我今天没课,所以打算去图书馆学习。
Yīnwèi wǒ jīntiān méi kè, suǒyǐ dǎsuàn qù túshūguǎn xuéxí.
Bởi vì hôm nay tôi không có tiết học nên dự định đi thư viện học.
Phân tích ngữ pháp:
没课
→ cấu trúc tồn tại phủ định
打算
→ động từ năng nguyện
去图书馆
→ cụm động từ nơi chốn
学习
→ động từ chính
158
因为这个国家冬天很长,所以很多人喜欢滑雪。
Yīnwèi zhège guójiā dōngtiān hěn cháng, suǒyǐ hěn duō rén xǐhuan huáxuě.
Bởi vì mùa đông ở quốc gia này rất dài nên nhiều người thích trượt tuyết.
Phân tích ngữ pháp:
冬天很长
→ cụm chủ-vị
很多人
→ chủ ngữ
喜欢
→ động từ
滑雪
→ động từ ly hợp
159
因为他昨天运动的时候受伤了,所以今天不能走路。
Yīnwèi tā zuótiān yùndòng de shíhou shòushāng le, suǒyǐ jīntiān bù néng zǒulù.
Bởi vì hôm qua anh ấy bị thương lúc tập thể dục nên hôm nay không thể đi bộ.
Phân tích ngữ pháp:
运动的时候
→ cụm thời gian
受伤了
→ động từ trạng thái
不能
→ động từ năng nguyện phủ định
走路
→ động từ ly hợp
160
因为我没有带现金,所以只能用手机付款。
Yīnwèi wǒ méiyǒu dài xiànjīn, suǒyǐ zhǐ néng yòng shǒujī fùkuǎn.
Bởi vì tôi không mang tiền mặt nên chỉ có thể dùng điện thoại thanh toán.
Phân tích ngữ pháp:
没有带
→ động từ phủ định
现金
→ tân ngữ
只能
→ phó từ giới hạn + động từ năng nguyện
用手机
→ cụm giới từ chỉ công cụ
付款
→ động từ chính
161
因为这里夏天太热,所以很多家庭都装空调。
Yīnwèi zhèlǐ xiàtiān tài rè, suǒyǐ hěn duō jiātíng dōu zhuāng kōngtiáo.
Bởi vì mùa hè ở đây quá nóng nên nhiều gia đình đều lắp điều hòa.
Phân tích ngữ pháp:
夏天
→ trạng ngữ thời gian
太热
→ tính từ mức độ cao
很多家庭
→ chủ ngữ
都
→ phó từ “đều”
装空调
→ cụm động từ
162
因为我以前没学过法语,所以发音很不标准。
Yīnwèi wǒ yǐqián méi xué guò Fǎyǔ, suǒyǐ fāyīn hěn bù biāozhǔn.
Bởi vì trước đây tôi chưa từng học tiếng Pháp nên phát âm rất không chuẩn.
Phân tích ngữ pháp:
以前
→ trạng ngữ thời gian
没学过
→ phủ định kinh nghiệm
法语
→ tân ngữ
发音
→ chủ ngữ
很不标准
→ tính từ phủ định
163
因为今天风特别大,所以海边没有什么人。
Yīnwèi jīntiān fēng tèbié dà, suǒyǐ hǎibiān méiyǒu shénme rén.
Bởi vì hôm nay gió đặc biệt lớn nên bờ biển không có mấy người.
Phân tích ngữ pháp:
风特别大
→ cụm chủ-vị
海边
→ danh từ nơi chốn
没有什么人
→ cấu trúc tồn tại phủ định
164
因为这个学生学习态度很好,所以老师常常表扬他。
Yīnwèi zhège xuésheng xuéxí tàidù hěn hǎo, suǒyǐ lǎoshī chángcháng biǎoyáng tā.
Bởi vì thái độ học tập của học sinh này rất tốt nên giáo viên thường khen cậu ấy.
Phân tích ngữ pháp:
学习态度
→ cụm danh từ
很好
→ tính từ vị ngữ
常常
→ phó từ tần suất
表扬
→ động từ
165
因为我今天起晚了,所以早餐都没时间吃。
Yīnwèi wǒ jīntiān qǐ wǎn le, suǒyǐ zǎocān dōu méi shíjiān chī.
Bởi vì hôm nay tôi dậy muộn nên ngay cả bữa sáng cũng không có thời gian ăn.
Phân tích ngữ pháp:
起晚了
→ động từ + bổ ngữ kết quả
早餐
→ tân ngữ được đưa lên trước
都
→ phó từ nhấn mạnh
没时间
→ cụm phủ định tồn tại
吃
→ động từ chính
166
因为这部电视剧太受欢迎,所以已经拍第二季了。
Yīnwèi zhè bù diànshìjù tài shòu huānyíng, suǒyǐ yǐjīng pāi dì èr jì le.
Bởi vì bộ phim truyền hình này quá được yêu thích nên đã quay phần hai rồi.
Phân tích ngữ pháp:
这部电视剧
→ lượng từ + danh từ
太受欢迎
→ tính từ mức độ cao
已经
→ phó từ chỉ hoàn thành
拍第二季
→ cụm động từ
167
因为我怕忘记,所以把重要的事情写下来了。
Yīnwèi wǒ pà wàngjì, suǒyǐ bǎ zhòngyào de shìqing xiě xiàlái le.
Bởi vì tôi sợ quên nên đã viết lại những việc quan trọng.
Phân tích ngữ pháp:
怕
→ động từ tâm lý
忘记
→ động từ làm tân ngữ
把
→ giới từ trong câu chữ 把
重要的事情
→ tân ngữ
写下来
→ động từ + bổ ngữ xu hướng
168
因为今天食堂的人太多,所以我们决定出去吃。
Yīnwèi jīntiān shítáng de rén tài duō, suǒyǐ wǒmen juédìng chūqù chī.
Bởi vì hôm nay nhà ăn có quá nhiều người nên chúng tôi quyết định ra ngoài ăn.
Phân tích ngữ pháp:
食堂的人
→ cụm sở hữu
太多
→ tính từ số lượng
决定
→ động từ
出去吃
→ cụm động từ liên động
169
因为他平时很节约,所以存了不少钱。
Yīnwèi tā píngshí hěn jiéyuē, suǒyǐ cún le bù shǎo qián.
Bởi vì bình thường anh ấy rất tiết kiệm nên đã để dành được khá nhiều tiền.
Phân tích ngữ pháp:
平时
→ trạng ngữ thời gian
很节约
→ tính từ vị ngữ
存了
→ động từ + trợ từ hoàn thành
不少钱
→ tân ngữ số lượng lớn
170
因为这里的夜景特别漂亮,所以晚上游客很多。
Yīnwèi zhèlǐ de yèjǐng tèbié piàoliang, suǒyǐ wǎnshang yóukè hěn duō.
Bởi vì cảnh đêm ở đây đặc biệt đẹp nên buổi tối du khách rất đông.
Phân tích ngữ pháp:
夜景
→ danh từ chủ ngữ
特别漂亮
→ tính từ mức độ cao
晚上
→ trạng ngữ thời gian
游客很多
→ cụm chủ-vị
171
因为我昨天洗头了,所以今天不用再洗。
Yīnwèi wǒ zuótiān xǐ tóu le, suǒyǐ jīntiān bú yòng zài xǐ.
Bởi vì hôm qua tôi đã gội đầu nên hôm nay không cần gội nữa.
Phân tích ngữ pháp:
昨天
→ trạng ngữ thời gian
洗头了
→ động từ ly hợp + trợ từ hoàn thành
不用
→ động từ năng nguyện phủ định
再
→ phó từ “lại nữa”
洗
→ động từ chính
172
因为今天电影院人太多,所以我们没买到票。
Yīnwèi jīntiān diànyǐngyuàn rén tài duō, suǒyǐ wǒmen méi mǎi dào piào.
Bởi vì hôm nay rạp chiếu phim quá đông người nên chúng tôi không mua được vé.
Phân tích ngữ pháp:
电影院人太多
→ cụm chủ-vị
没买到
→ động từ + bổ ngữ kết quả phủ định
票
→ tân ngữ
173
因为我平时喜欢看中文节目,所以听力进步很快。
Yīnwèi wǒ píngshí xǐhuan kàn Zhōngwén jiémù, suǒyǐ tīnglì jìnbù hěn kuài.
Bởi vì bình thường tôi thích xem chương trình tiếng Trung nên kỹ năng nghe tiến bộ rất nhanh.
Phân tích ngữ pháp:
平时
→ trạng ngữ thời gian
喜欢
→ động từ
看中文节目
→ cụm động từ
听力进步很快
→ cụm chủ-vị
174
因为这个包太贵了,所以我考虑了很久。
Yīnwèi zhège bāo tài guì le, suǒyǐ wǒ kǎolǜ le hěn jiǔ.
Bởi vì cái túi này quá đắt nên tôi đã suy nghĩ rất lâu.
Phân tích ngữ pháp:
这个包
→ chủ ngữ
太贵了
→ tính từ mức độ cao
考虑了
→ động từ + trợ từ hoàn thành
很久
→ bổ ngữ thời lượng
175
因为今天公司特别忙,所以老板一直在开会。
Yīnwèi jīntiān gōngsī tèbié máng, suǒyǐ lǎobǎn yìzhí zài kāihuì.
Bởi vì hôm nay công ty đặc biệt bận nên ông chủ liên tục họp.
Phân tích ngữ pháp:
特别忙
→ tính từ mức độ cao
一直
→ phó từ liên tục
在开会
→ cấu trúc hành động đang diễn ra
176
因为他对中国历史很了解,所以聊天的时候很有意思。
Yīnwèi tā duì Zhōngguó lìshǐ hěn liǎojiě, suǒyǐ liáotiān de shíhou hěn yǒuyìsi.
Bởi vì anh ấy rất hiểu lịch sử Trung Quốc nên lúc trò chuyện rất thú vị.
Phân tích ngữ pháp:
对中国历史
→ cụm giới từ
很了解
→ động từ/tính từ vị ngữ
聊天的时候
→ cụm thời gian
很有意思
→ tính từ vị ngữ
177
因为我没有运动鞋,所以今天不能打篮球。
Yīnwèi wǒ méiyǒu yùndòngxié, suǒyǐ jīntiān bù néng dǎ lánqiú.
Bởi vì tôi không có giày thể thao nên hôm nay không thể chơi bóng rổ.
Phân tích ngữ pháp:
没有
→ động từ phủ định tồn tại
运动鞋
→ tân ngữ
不能
→ động từ năng nguyện phủ định
打篮球
→ động từ ly hợp
178
因为天气太干燥,所以我的皮肤不舒服。
Yīnwèi tiānqì tài gānzào, suǒyǐ wǒ de pífū bù shūfu.
Bởi vì thời tiết quá khô nên da của tôi không dễ chịu.
Phân tích ngữ pháp:
天气
→ chủ ngữ
太干燥
→ tính từ mức độ cao
我的皮肤
→ chủ ngữ vế sau
不舒服
→ tính từ vị ngữ
179
因为这个老师上课很幽默,所以学生都很喜欢他。
Yīnwèi zhège lǎoshī shàngkè hěn yōumò, suǒyǐ xuésheng dōu hěn xǐhuan tā.
Bởi vì giáo viên này dạy học rất hài hước nên học sinh đều rất thích thầy.
Phân tích ngữ pháp:
上课
→ động từ ly hợp
很幽默
→ tính từ vị ngữ
都
→ phó từ “đều”
喜欢
→ động từ
180
因为我第一次参加比赛,所以心情特别紧张。
Yīnwèi wǒ dì yī cì cānjiā bǐsài, suǒyǐ xīnqíng tèbié jǐnzhāng.
Bởi vì đây là lần đầu tôi tham gia cuộc thi nên tâm trạng đặc biệt căng thẳng.
Phân tích ngữ pháp:
第一次
→ số thứ tự
参加比赛
→ cụm động từ
心情
→ chủ ngữ
特别紧张
→ tính từ mức độ cao
181
因为这里冬天经常下雪,所以路很滑。
Yīnwèi zhèlǐ dōngtiān jīngcháng xiàxuě, suǒyǐ lù hěn huá.
Bởi vì mùa đông ở đây thường có tuyết nên đường rất trơn.
Phân tích ngữ pháp:
冬天
→ trạng ngữ thời gian
经常
→ phó từ tần suất
下雪
→ động từ thời tiết
路
→ chủ ngữ
很滑
→ tính từ vị ngữ
182
因为我不喜欢喝酒,所以聚会的时候只喝果汁。
Yīnwèi wǒ bù xǐhuan hējiǔ, suǒyǐ jùhuì de shíhou zhǐ hē guǒzhī.
Bởi vì tôi không thích uống rượu nên lúc tụ họp chỉ uống nước trái cây.
Phân tích ngữ pháp:
不喜欢
→ động từ phủ định
喝酒
→ động từ ly hợp
聚会的时候
→ cụm thời gian
只
→ phó từ giới hạn
喝果汁
→ cụm động từ
183
因为他家离学校特别远,所以每天很早就出门。
Yīnwèi tā jiā lí xuéxiào tèbié yuǎn, suǒyǐ měitiān hěn zǎo jiù chūmén.
Bởi vì nhà anh ấy cách trường rất xa nên mỗi ngày ra khỏi nhà từ rất sớm.
Phân tích ngữ pháp:
离学校特别远
→ cấu trúc khoảng cách
每天
→ trạng ngữ thời gian
很早
→ trạng ngữ thời gian
就
→ phó từ nhấn mạnh sớm
出门
→ động từ ly hợp
184
因为我今天忘了吃药,所以现在头有点疼。
Yīnwèi wǒ jīntiān wàng le chī yào, suǒyǐ xiànzài tóu yǒudiǎn téng.
Bởi vì hôm nay tôi quên uống thuốc nên bây giờ đầu hơi đau.
Phân tích ngữ pháp:
忘了
→ động từ + trợ từ hoàn thành
吃药
→ cụm động từ
现在
→ trạng ngữ thời gian
有点
→ phó từ mức độ nhẹ
疼
→ tính từ vị ngữ
185
因为这个地方太偏僻,所以出租车很少。
Yīnwèi zhège dìfang tài piānpì, suǒyǐ chūzūchē hěn shǎo.
Bởi vì nơi này quá hẻo lánh nên taxi rất ít.
Phân tích ngữ pháp:
太偏僻
→ tính từ mức độ cao
出租车
→ chủ ngữ
很少
→ tính từ số lượng
186
因为他最近天天加班,所以看起来很累。
Yīnwèi tā zuìjìn tiāntiān jiābān, suǒyǐ kàn qǐlái hěn lèi.
Bởi vì gần đây ngày nào anh ấy cũng tăng ca nên nhìn có vẻ rất mệt.
Phân tích ngữ pháp:
最近
→ trạng ngữ thời gian
天天
→ phó từ tần suất
加班
→ động từ ly hợp
看起来
→ động từ xu hướng cảm giác
很累
→ tính từ vị ngữ
187
因为这个手机电池容量很大,所以可以用很久。
Yīnwèi zhège shǒujī diànchí róngliàng hěn dà, suǒyǐ kěyǐ yòng hěn jiǔ.
Bởi vì dung lượng pin của điện thoại này rất lớn nên có thể dùng rất lâu.
Phân tích ngữ pháp:
电池容量
→ cụm danh từ
很大
→ tính từ vị ngữ
可以
→ động từ năng nguyện
用很久
→ động từ + bổ ngữ thời lượng
188
因为我对这里的交通不熟,所以每天都查地图。
Yīnwèi wǒ duì zhèlǐ de jiāotōng bù shú, suǒyǐ měitiān dōu chá dìtú.
Bởi vì tôi không quen giao thông ở đây nên mỗi ngày đều tra bản đồ.
Phân tích ngữ pháp:
对这里的交通
→ cụm giới từ
不熟
→ tính từ vị ngữ
每天
→ trạng ngữ thời gian
都
→ phó từ “đều”
查地图
→ cụm động từ
189
因为她今天穿得特别漂亮,所以大家都注意到她了。
Yīnwèi tā jīntiān chuān de tèbié piàoliang, suǒyǐ dàjiā dōu zhùyì dào tā le.
Bởi vì hôm nay cô ấy ăn mặc đặc biệt đẹp nên mọi người đều chú ý đến cô ấy.
Phân tích ngữ pháp:
穿得特别漂亮
→ động từ + bổ ngữ trình độ
大家
→ chủ ngữ
都
→ phó từ “đều”
注意到
→ động từ + bổ ngữ kết quả
她
→ tân ngữ
190
因为今天老师请假了,所以课程取消了。
Yīnwèi jīntiān lǎoshī qǐngjià le, suǒyǐ kèchéng qǔxiāo le.
Bởi vì hôm nay giáo viên xin nghỉ nên tiết học bị hủy rồi.
Phân tích ngữ pháp:
老师请假了
→ cụm chủ-vị
课程
→ chủ ngữ
取消了
→ động từ hoàn thành
191
因为我从小怕狗,所以看到狗就紧张。
Yīnwèi wǒ cóngxiǎo pà gǒu, suǒyǐ kàndào gǒu jiù jǐnzhāng.
Bởi vì từ nhỏ tôi sợ chó nên hễ thấy chó là căng thẳng.
Phân tích ngữ pháp:
从小
→ trạng ngữ thời gian
怕狗
→ động từ + tân ngữ
看到狗
→ cụm động từ
就
→ phó từ biểu thị kết quả ngay lập tức
紧张
→ tính từ vị ngữ
192
因为这个网站内容很丰富,所以很多学生都使用。
Yīnwèi zhège wǎngzhàn nèiróng hěn fēngfù, suǒyǐ hěn duō xuésheng dōu shǐyòng.
Bởi vì nội dung của trang web này rất phong phú nên nhiều học sinh đều sử dụng.
Phân tích ngữ pháp:
内容很丰富
→ cụm chủ-vị
很多学生
→ chủ ngữ
都
→ phó từ “đều”
使用
→ động từ chính
193
因为今天太阳特别大,所以我戴了帽子出门。
Yīnwèi jīntiān tàiyáng tèbié dà, suǒyǐ wǒ dài le màozi chūmén.
Bởi vì hôm nay nắng đặc biệt gắt nên tôi đội mũ ra ngoài.
Phân tích ngữ pháp:
太阳特别大
→ cụm chủ-vị
戴了帽子
→ động từ + tân ngữ
出门
→ động từ ly hợp
194
因为我最近练习得比较多,所以口语自然了很多。
Yīnwèi wǒ zuìjìn liànxí de bǐjiào duō, suǒyǐ kǒuyǔ zìrán le hěn duō.
Bởi vì gần đây tôi luyện tập khá nhiều nên khẩu ngữ tự nhiên hơn rất nhiều.
Phân tích ngữ pháp:
最近
→ trạng ngữ thời gian
练习得比较多
→ động từ + bổ ngữ trình độ
口语
→ chủ ngữ
自然了很多
→ tính từ + bổ ngữ mức độ thay đổi
195
因为这里附近有很多公司,所以中午特别热闹。
Yīnwèi zhèlǐ fùjìn yǒu hěn duō gōngsī, suǒyǐ zhōngwǔ tèbié rènào.
Bởi vì gần đây có rất nhiều công ty nên buổi trưa đặc biệt nhộn nhịp.
Phân tích ngữ pháp:
附近
→ danh từ nơi chốn
有很多公司
→ cấu trúc tồn tại
中午
→ trạng ngữ thời gian
特别热闹
→ tính từ mức độ cao
196
因为他平时不爱说话,所以别人觉得他很冷淡。
Yīnwèi tā píngshí bú ài shuōhuà, suǒyǐ biérén juéde tā hěn lěngdàn.
Bởi vì bình thường anh ấy không thích nói chuyện nên người khác cảm thấy anh ấy lạnh lùng.
Phân tích ngữ pháp:
不爱
→ động từ phủ định sở thích
说话
→ động từ ly hợp
别人
→ chủ ngữ
觉得
→ động từ cảm giác
很冷淡
→ tính từ vị ngữ
197
因为今天餐厅客人很多,所以上菜比较慢。
Yīnwèi jīntiān cāntīng kèrén hěn duō, suǒyǐ shàng cài bǐjiào màn.
Bởi vì hôm nay nhà hàng có nhiều khách nên phục vụ món ăn tương đối chậm.
Phân tích ngữ pháp:
餐厅客人很多
→ cụm chủ-vị
上菜
→ động từ ly hợp
比较慢
→ tính từ so sánh nhẹ
198
因为这个问题太专业,所以我听得不太明白。
Yīnwèi zhège wèntí tài zhuānyè, suǒyǐ wǒ tīng de bú tài míngbai.
Bởi vì vấn đề này quá chuyên môn nên tôi nghe không hiểu lắm.
Phân tích ngữ pháp:
太专业
→ tính từ mức độ cao
听得不太明白
→ động từ + bổ ngữ kết quả
199
因为我昨晚一直做作业,所以睡得特别晚。
Yīnwèi wǒ zuówǎn yìzhí zuò zuòyè, suǒyǐ shuì de tèbié wǎn.
Bởi vì tối qua tôi làm bài tập liên tục nên ngủ rất muộn.
Phân tích ngữ pháp:
一直
→ phó từ liên tục
做作业
→ động từ ly hợp
睡得特别晚
→ động từ + bổ ngữ trình độ
200
因为这里可以看到海,所以很多游客喜欢来拍照。
Yīnwèi zhèlǐ kěyǐ kàndào hǎi, suǒyǐ hěn duō yóukè xǐhuan lái pāizhào.
Bởi vì ở đây có thể nhìn thấy biển nên nhiều du khách thích đến chụp ảnh.
Phân tích ngữ pháp:
可以
→ động từ năng nguyện
看到
→ động từ + bổ ngữ kết quả
海
→ tân ngữ
很多游客
→ chủ ngữ
来拍照
→ cụm động từ liên động
201
因为我今天早上没吃早餐,所以现在肚子很饿。
Yīnwèi wǒ jīntiān zǎoshang méi chī zǎocān, suǒyǐ xiànzài dùzi hěn è.
Bởi vì sáng nay tôi không ăn sáng nên bây giờ bụng rất đói.
Phân tích ngữ pháp:
今天早上
→ trạng ngữ thời gian
没吃
→ động từ phủ định quá khứ
早餐
→ tân ngữ
现在
→ trạng ngữ thời gian
肚子
→ chủ ngữ
很饿
→ tính từ vị ngữ
202
因为这个房间没有窗户,所以里面有点闷。
Yīnwèi zhège fángjiān méiyǒu chuānghu, suǒyǐ lǐmiàn yǒudiǎn mēn.
Bởi vì căn phòng này không có cửa sổ nên bên trong hơi ngột ngạt.
Phân tích ngữ pháp:
没有窗户
→ động từ phủ định tồn tại
里面
→ danh từ nơi chốn
有点
→ phó từ mức độ nhẹ
闷
→ tính từ vị ngữ
203
因为他平时很认真,所以工作很少出错。
Yīnwèi tā píngshí hěn rènzhēn, suǒyǐ gōngzuò hěn shǎo chūcuò.
Bởi vì bình thường anh ấy rất nghiêm túc nên công việc hiếm khi xảy ra lỗi.
Phân tích ngữ pháp:
平时
→ trạng ngữ thời gian
很认真
→ tính từ vị ngữ
工作
→ danh từ làm trạng ngữ ngữ nghĩa
很少
→ phó từ tần suất thấp
出错
→ động từ ly hợp
204
因为今天外面特别冷,所以我穿了两件外套。
Yīnwèi jīntiān wàimiàn tèbié lěng, suǒyǐ wǒ chuān le liǎng jiàn wàitào.
Bởi vì hôm nay bên ngoài đặc biệt lạnh nên tôi mặc hai áo khoác.
Phân tích ngữ pháp:
外面
→ danh từ nơi chốn
特别冷
→ tính từ mức độ cao
穿了
→ động từ + trợ từ hoàn thành
两件外套
→ số lượng + lượng từ + danh từ
205
因为这个孩子太小,所以不能一个人过马路。
Yīnwèi zhège háizi tài xiǎo, suǒyǐ bù néng yí ge rén guò mǎlù.
Bởi vì đứa trẻ này quá nhỏ nên không thể tự mình qua đường.
Phân tích ngữ pháp:
太小
→ tính từ mức độ cao
不能
→ động từ năng nguyện phủ định
一个人
→ trạng ngữ chỉ số lượng người
过马路
→ cụm động từ
206
因为他中文学得很好,所以已经能翻译文章了。
Yīnwèi tā Zhōngwén xué de hěn hǎo, suǒyǐ yǐjīng néng fānyì wénzhāng le.
Bởi vì anh ấy học tiếng Trung rất tốt nên đã có thể dịch bài văn rồi.
Phân tích ngữ pháp:
中文
→ tân ngữ đưa lên trước
学得很好
→ động từ + bổ ngữ trình độ
已经
→ phó từ hoàn thành
能
→ động từ năng nguyện
翻译文章
→ cụm động từ
207
因为这里晚上太安静,所以我有点不习惯。
Yīnwèi zhèlǐ wǎnshang tài ānjìng, suǒyǐ wǒ yǒudiǎn bù xíguàn.
Bởi vì buổi tối ở đây quá yên tĩnh nên tôi hơi không quen.
Phân tích ngữ pháp:
晚上
→ trạng ngữ thời gian
太安静
→ tính từ mức độ cao
有点
→ phó từ mức độ nhẹ
不习惯
→ động từ/tính từ vị ngữ
208
因为我昨天忘了充电,所以手机自动关机了。
Yīnwèi wǒ zuótiān wàng le chōngdiàn, suǒyǐ shǒujī zìdòng guānjī le.
Bởi vì hôm qua tôi quên sạc pin nên điện thoại tự động tắt nguồn.
Phân tích ngữ pháp:
忘了
→ động từ + trợ từ hoàn thành
充电
→ động từ ly hợp
自动
→ phó từ chỉ tự động
关机了
→ động từ ly hợp + trợ từ hoàn thành
209
因为这个地方交通方便,所以附近房价很高。
Yīnwèi zhège dìfang jiāotōng fāngbiàn, suǒyǐ fùjìn fángjià hěn gāo.
Bởi vì nơi này giao thông thuận tiện nên giá nhà gần đây rất cao.
Phân tích ngữ pháp:
交通方便
→ cụm chủ-vị
附近
→ danh từ nơi chốn
房价
→ chủ ngữ
很高
→ tính từ vị ngữ
210
因为今天风很大,所以很多树叶掉下来了。
Yīnwèi jīntiān fēng hěn dà, suǒyǐ hěn duō shùyè diào xiàlái le.
Bởi vì hôm nay gió lớn nên rất nhiều lá cây rơi xuống.
Phân tích ngữ pháp:
风很大
→ cụm chủ-vị
很多树叶
→ chủ ngữ
掉下来
→ động từ + bổ ngữ xu hướng
了
→ trợ từ hoàn thành
211
因为我平时很少运动,所以跑一会儿就累了。
Yīnwèi wǒ píngshí hěn shǎo yùndòng, suǒyǐ pǎo yíhuìr jiù lèi le.
Bởi vì bình thường tôi rất ít vận động nên chạy một lúc là mệt.
Phân tích ngữ pháp:
很少
→ phó từ tần suất thấp
运动
→ động từ
跑一会儿
→ động từ + bổ ngữ thời lượng ngắn
就
→ phó từ chỉ kết quả nhanh
累了
→ tính từ chuyển trạng thái
212
因为今天超市人特别多,所以结账等了很久。
Yīnwèi jīntiān chāoshì rén tèbié duō, suǒyǐ jiézhàng děng le hěn jiǔ.
Bởi vì hôm nay siêu thị quá đông người nên thanh toán phải đợi rất lâu.
Phân tích ngữ pháp:
超市人特别多
→ cụm chủ-vị
结账
→ động từ ly hợp
等了很久
→ động từ + bổ ngữ thời lượng
213
因为这个学生很努力,所以成绩提高得很快。
Yīnwèi zhège xuésheng hěn nǔlì, suǒyǐ chéngjì tígāo de hěn kuài.
Bởi vì học sinh này rất chăm chỉ nên thành tích nâng cao rất nhanh.
Phân tích ngữ pháp:
很努力
→ tính từ vị ngữ
成绩
→ chủ ngữ
提高得很快
→ động từ + bổ ngữ trình độ
214
因为这里空气质量不好,所以很多人戴口罩。
Yīnwèi zhèlǐ kōngqì zhìliàng bù hǎo, suǒyǐ hěn duō rén dài kǒuzhào.
Bởi vì chất lượng không khí ở đây không tốt nên nhiều người đeo khẩu trang.
Phân tích ngữ pháp:
空气质量
→ cụm danh từ
不好
→ tính từ phủ định
很多人
→ chủ ngữ
戴口罩
→ cụm động từ
215
因为我昨天晚上一直看电视剧,所以今天起不来。
Yīnwèi wǒ zuótiān wǎnshang yìzhí kàn diànshìjù, suǒyǐ jīntiān qǐ bu lái.
Bởi vì tối qua tôi xem phim truyền hình liên tục nên hôm nay không dậy nổi.
Phân tích ngữ pháp:
一直
→ phó từ liên tục
看电视剧
→ cụm động từ
起不来
→ động từ + bổ ngữ khả năng phủ định
216
因为这个菜太咸,所以我喝了很多水。
Yīnwèi zhège cài tài xián, suǒyǐ wǒ hē le hěn duō shuǐ.
Bởi vì món ăn này quá mặn nên tôi uống rất nhiều nước.
Phân tích ngữ pháp:
这个菜
→ chủ ngữ
太咸
→ tính từ mức độ cao
喝了
→ động từ + trợ từ hoàn thành
很多水
→ tân ngữ số lượng lớn
217
因为今天老师心情很好,所以没有布置很多作业。
Yīnwèi jīntiān lǎoshī xīnqíng hěn hǎo, suǒyǐ méiyǒu bùzhì hěn duō zuòyè.
Bởi vì hôm nay tâm trạng giáo viên rất tốt nên không giao nhiều bài tập.
Phân tích ngữ pháp:
心情很好
→ cụm chủ-vị
没有布置
→ động từ phủ định quá khứ
很多作业
→ tân ngữ
218
因为这个城市生活节奏太快,所以压力比较大。
Yīnwèi zhège chéngshì shēnghuó jiézòu tài kuài, suǒyǐ yālì bǐjiào dà.
Bởi vì nhịp sống của thành phố này quá nhanh nên áp lực tương đối lớn.
Phân tích ngữ pháp:
生活节奏
→ cụm danh từ
太快
→ tính từ mức độ cao
压力
→ chủ ngữ
比较大
→ tính từ so sánh nhẹ
219
因为我很久没见他了,所以差点认不出来。
Yīnwèi wǒ hěn jiǔ méi jiàn tā le, suǒyǐ chàdiǎn rèn bu chūlái.
Bởi vì tôi đã lâu không gặp anh ấy nên suýt không nhận ra.
Phân tích ngữ pháp:
很久
→ bổ ngữ thời lượng
没见他
→ động từ phủ định
差点
→ phó từ “suýt nữa”
认不出来
→ động từ + bổ ngữ kết quả
220
因为今天有重要客人,所以公司特别热闹。
Yīnwèi jīntiān yǒu zhòngyào kèrén, suǒyǐ gōngsī tèbié rènào.
Bởi vì hôm nay có khách quan trọng nên công ty đặc biệt náo nhiệt.
Phân tích ngữ pháp:
有
→ động từ tồn tại
重要客人
→ tân ngữ
公司
→ chủ ngữ
特别热闹
→ tính từ mức độ cao
221
因为我不会使用这个软件,所以需要别人帮忙。
Yīnwèi wǒ bú huì shǐyòng zhège ruǎnjiàn, suǒyǐ xūyào biérén bāngmáng.
Bởi vì tôi không biết sử dụng phần mềm này nên cần người khác giúp đỡ.
Phân tích ngữ pháp:
不会
→ động từ năng nguyện phủ định
使用
→ động từ
这个软件
→ tân ngữ
需要
→ động từ
别人帮忙
→ cấu trúc kiêm ngữ
222
因为天气预报说会下雪,所以很多人提前回家。
Yīnwèi tiānqì yùbào shuō huì xiàxuě, suǒyǐ hěn duō rén tíqián huíjiā.
Bởi vì dự báo thời tiết nói sẽ có tuyết nên nhiều người về nhà trước.
Phân tích ngữ pháp:
天气预报
→ chủ ngữ
说会下雪
→ cụm động từ tường thuật
提前
→ trạng ngữ thời gian
回家
→ động từ xu hướng
223
因为她今天化妆了,所以看起来特别精神。
Yīnwèi tā jīntiān huàzhuāng le, suǒyǐ kàn qǐlái tèbié jīngshen.
Bởi vì hôm nay cô ấy trang điểm nên nhìn đặc biệt có sức sống.
Phân tích ngữ pháp:
化妆了
→ động từ ly hợp + trợ từ hoàn thành
看起来
→ động từ xu hướng cảm giác
特别精神
→ tính từ mức độ cao
224
因为这里离地铁站很近,所以出门很方便。
Yīnwèi zhèlǐ lí dìtiězhàn hěn jìn, suǒyǐ chūmén hěn fāngbiàn.
Bởi vì nơi này gần ga tàu điện ngầm nên ra ngoài rất thuận tiện.
Phân tích ngữ pháp:
离地铁站很近
→ cấu trúc khoảng cách
出门
→ động từ ly hợp
很方便
→ tính từ vị ngữ
225
因为这个故事太感人,所以很多观众都哭了。
Yīnwèi zhège gùshi tài gǎnrén, suǒyǐ hěn duō guānzhòng dōu kū le.
Bởi vì câu chuyện này quá cảm động nên rất nhiều khán giả đều khóc.
Phân tích ngữ pháp:
太感人
→ tính từ mức độ cao
很多观众
→ chủ ngữ
都
→ phó từ “đều”
哭了
→ động từ + trợ từ hoàn thành
226
因为我最近经常练习写作,所以文章写得越来越好了。
Yīnwèi wǒ zuìjìn jīngcháng liànxí xiězuò, suǒyǐ wénzhāng xiě de yuèláiyuè hǎo le.
Bởi vì gần đây tôi thường luyện viết nên bài văn viết ngày càng tốt hơn.
Phân tích ngữ pháp:
最近
→ trạng ngữ thời gian
经常
→ phó từ tần suất
练习写作
→ cụm động từ
文章
→ chủ ngữ
写得越来越好
→ động từ + bổ ngữ tăng dần
227
因为这个老人年纪太大,所以走路很慢。
Yīnwèi zhège lǎorén niánjì tài dà, suǒyǐ zǒulù hěn màn.
Bởi vì người già này tuổi quá cao nên đi bộ rất chậm.
Phân tích ngữ pháp:
年纪太大
→ cụm chủ-vị
走路
→ động từ ly hợp
很慢
→ tính từ làm bổ ngữ trạng thái
228
因为我今天特别忙,所以连晚饭都忘了吃。
Yīnwèi wǒ jīntiān tèbié máng, suǒyǐ lián wǎnfàn dōu wàng le chī.
Bởi vì hôm nay tôi đặc biệt bận nên ngay cả cơm tối cũng quên ăn.
Phân tích ngữ pháp:
特别忙
→ tính từ mức độ cao
连……都……
→ cấu trúc nhấn mạnh
晚饭
→ tân ngữ được nhấn mạnh
忘了吃
→ động từ + cụm động từ
229
因为这个地方风景优美,所以很多人来这里结婚拍照。
Yīnwèi zhège dìfang fēngjǐng yōuměi, suǒyǐ hěn duō rén lái zhèlǐ jiéhūn pāizhào.
Bởi vì phong cảnh nơi này đẹp nên nhiều người đến đây chụp ảnh cưới.
Phân tích ngữ pháp:
风景优美
→ cụm chủ-vị
很多人
→ chủ ngữ
来这里
→ động từ xu hướng
结婚拍照
→ cụm động từ liên động
230
因为今天网络不稳定,所以视频一直卡。
Yīnwèi jīntiān wǎngluò bù wěndìng, suǒyǐ shìpín yìzhí kǎ.
Bởi vì hôm nay mạng không ổn định nên video cứ bị lag liên tục.
Phân tích ngữ pháp:
网络
→ chủ ngữ
不稳定
→ tính từ phủ định
视频
→ chủ ngữ vế sau
一直
→ phó từ liên tục
卡
→ động từ/trạng thái chỉ giật lag
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK Ngữ pháp HSK 3 因为...所以
- Tác giả: Nguyễn Minh Vũ
- Đồng tác giả: Nguyễn Minh Vũ
- Chủ biên: Nguyễn Minh Vũ
- Biên tập viên: Nguyễn Minh Vũ
- Thư ký biên soạn: Nguyễn Minh Vũ
- Cộng tác viên: Nguyễn Minh Vũ
- Đơn vị xuất bản: CHINEMASTER
- Nhà in: CHINEMASTER
- Tên Tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK Ngữ pháp HSK 3 因为...所以
- Thời gian xuất bản: Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2026
- Bản quyền nội dung: ChineMaster
- Thông tin bản quyền: ChineMaster, Thạc sỹ Nguyễn đã đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu ChineMaster tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam.
© Bản quyền thuộc về tác giả Nguyễn Minh Vũ và đơn vị xuất bản ChineMaster.
Mọi hình thức sao chép, trích dẫn, in ấn lại đều phải được sự cho phép bằng văn bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ và đơn vị xuất bản ChineMaster.