• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Học tiếng Trung online qua Skype bài 15 Trung Phương

Khóa học tiếng Trung online Thầy Vũ


Học tiếng Trung online qua Skype bài 15 là bài giảng trực tuyến tiếp nối buổi học hôm trước được phát sóng trực tiếp trên kênh youtube học tiếng Trung online. Đây là lớp học tiếng Trung giao tiếp online qua Skype dành cho các bạn học viên ở xa Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Cơ sở 2 và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Cơ sở 1. Nội dung bài giảng trực tuyến này đều được ghi hình lại và công chiếu trên kênh youtube đào tạo tiếng Trung trực tuyến của Thầy Vũ. Các bạn chú ý theo dõi thật kỹ bài học ngày hôm nay nhé.


Bài học hôm trước có rất nhiều cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung quan trọng, các bạn chú ý ôn tập lại và xem lại trong link bên dưới.

Học tiếng Trung online qua Skype bài 14

Bên dưới là chuyên mục mình tổng hợp tất cả video bài giảng Thầy Vũ dạy học tiếng Trung online qua Skype từ lớp trình độ tiếng Trung cơ bản cho đến nâng cao. Các bạn chú ý vào học tuần tự theo thứ tự bài giảng trong link bên dưới.

Chuyên mục học tiếng Trung online qua Skype

Khóa học tiếng Trung online qua Skype của Thầy Vũ liên tục kín tuần làm việc, do đó, bạn nào cần đăng ký học tiếng Trung trực tuyến cùng Thầy Vũ thì liên hệ sớm và trước Thầy Vũ 090 468 4983 để đăng ký học và đóng học phí, sau đó Thầy Vũ sẽ thu xếp thời gian và lịch học cho bạn ưu tiên trước.

Học tiếng Trung online qua Skype là hình thức học trực tuyến rất phổ biến hiện nay kể từ khi dịch COVID-19 bùng phát trở lại liên tục từ đầu năm 2020 đến nay. Do đó, để đảm bảo sức khỏe của học viên cũng như đảm bảo sự an toàn cho cả giáo viên và học viên, Trung tâm tiếng Trung ChineMaster triển khai mở thêm rất nhiều khóa học tiếng Trung online cơ bản đến nâng cao để đáp ứng nhu cầu học tiếng Trung trực tuyến ngày càng nhiều của cộng đồng người Việt Nam đang lên kế hoạch làm việc với các đối tác Trung Quốc.

Bạn nào muốn tham gia khóa học tiếng Trung thương mại thì đăng ký theo link bên dưới nhé.

Khóa học tiếng Trung thương mại Thầy Vũ

Mỗi buổi học trên lớp, học viên đều được huấn luyện và rèn luyện kỹ năng phản xạ gõ tiếng Trung sogou trên máy tính theo sự hướng dẫn của Thầy Vũ. Học tập và thực hành liên tục kết hợp đan xen với nhau để học viên hình thành được kỹ năng tổng hợp gồm NGHE NÓI ĐỌC VIẾT GÕ DỊCH tiếng Trung cơ bản đến nâng cao.
 
Last edited:
今天我们的节目有请两位嘉宾来分享生活的经验
 
3. Choose the right words to fill in blanks

对联, 品尝, 倒, 幅,最好, 打扫, 亲手,

  • 这是我亲手做的家乡菜,请您品尝一下。
  • 上课以前最好把课文和生词都预习一下。
  • 我们把房间打扫下吧。
  • 把“福”字到着贴我觉得很有意思。
  • 这件 棉袄是妈妈亲手给我做的,不是买的。(mianao)
  • 把这瓶鲜花摆在客厅里吧。
  • 把这幅画挂在那边墙上。
  • 把买来的对联贴在大门两边吧。
4. Fill in the blanks with 在,到, 给,成;

(1)情帮我把这封信翻译成英文,好吗?(fengxin)

(2)我要把这块蛋糕送给朋友作生日礼物。

(3)我把她送到机场就回来的。

(4)把这 幅画挂在那儿不太好。

(5)把这长桌子搬到外屋去吧。

(6)你把我的护照放在哪儿了?

(7)“眼睛”的睛左边是“目”,你把它写成“日”了。

(8)我的发音还不太好, 常常把 “是不是”说成“四不四”。

5. Use interrogative pronouns to ask questions about the underlined parts.

(1) 我把钥匙放在大衣口袋里了。(yaoshi)

你把钥匙放在哪儿?

(2)我把那本书借给玛丽了

你把那本书借给谁了?

(3)她已经把礼物奇给男朋友了

她已经把礼物寄给谁了?

(4)她打算把买来的画挂在宿舍的墙上

她打算把买来的画挂在哪儿?

(5)麦克还没把这封信翻译成了英文呢。

麦克还没封信翻译成了什么语言?

(6)把你的手机号给我写在这儿吧。

把我的手机号给你写在哪儿?

(7)我想把这张照片送给她。

你想把送给她什么?

咱们把这棵树种在院子里吧。

你们把什么种在院子里吧?



Bài 6. Chuyển câu khẳng định sang phủ định

  • 他 把那张画挂在大厅里了
  • 他没把那张画挂在大厅里。
  • 我把那本词典放在书架上了。
  • 我没把那本词典放在书架上。
  • 他把新买的DVD 放在书柜里了。(shugui)
  • 他没把新买的DVD放在书柜里。
  • 玛丽把自行车放在楼前边了。
  • 玛丽没把自行车放在楼前边。
  • 我已经把作业交给老师了。
  • 我没把作业交给老师。
  • 我想把这些钱借给他。
  • 我不想把这些钱借给他
  • 他要把这篇文章翻译成中文。(pian,zhang)
  • 他不要把这篇 文章翻译成中文。
  • 我把那些 日元都换成人民币了。(换 )
  • 我没把那些日元换成人民币。
Bai so 7.

Dùng từ cho sẵn đặt câu chữ 把

  • 老师把这本书放在书架上了。
  • 他们已经把椅子搬楼上了。
  • 我已经把车停在家门口了。
  • 我妈妈把画儿挂墙上了。
  • 我们要把作业交给老师了。
  • 我们已经把礼物送给阿娜。
  • 今天上午我把两照片寄给我朋友了。
  • 老师把这个句子翻译成汉语。
  • 他们要把美元换成人民币。
Bai so 8

Sua cau sai

  • 我在书包里把词典放了。
  • 你把词典放在书包里了。
  • 我应该送这个礼物给她。
  • 我应该把这个礼物送给她。
  • 我用了两天的时间翻译这篇小说成英文。
  • 我用了两天的时间把这篇小说翻译成英文。
  • 我常常把晚饭吃在饭店里。
  • 我常常把晚饭吃在饭店里。
  • 我挂新买的画儿在宿舍的墙上。
  • 我把新买的画儿挂在宿舍的墙上。
  • 我已经寄那张照片给妈妈了。
  • 我已经把那张照片寄给妈妈了。

  • Bai so 9

  • What should you say in the following situations (using 把 sentences)
  • 你卖了一幅画, 想挂在屋了里,你怎么和家人商量挂在什么地方?
  • 我们把这幅画挂在大厅里, 行不行?
  • (你说应该把我的卖了一幅画挂在屋了里的什么地方?)
  • 你想借你同学的手机用一下,怎么对他说?
  • 我可以把你的手机借用一下,好吗?
  • 请我把你的手机给我借用一下可以吗?
  • 你在旅馆,要去在的房间,让服务员搬箱了到房间去。
  • 先生,情你把我的相机搬到房间去


  • 你想买一个手机, 让营业员拿给你看看。
  • 小姐,你把手机拿给我看看

  • 玛丽要去医院看阿娜,你想请玛丽带一束鲜花儿给她。(shu:bunch、xian:fresh)
  • 玛丽,你把这个束鲜花带给安娜 可以吗?带给她。
  • 玛丽,情你把这个束鲜花带给她。
  • 在出租车里,你告诉司机在你的宿舍门口停车。(zu,siji:taxidriver)

  • 司机,你把车停在我的宿舍门口前边,可以吗?
 

Có thể bạn đang quan tâm

Cùng chuyên mục

Phổ biến

Mới nhất

Back
Top