Học ngữ pháp tiếng Trung giao tiếp HSK HSKK chuyên đề Hư từ trong tiếng Trung - Giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Hư từ trong tiếng Trung là gì?
Dưới đây là các bài giảng ngữ pháp tiếng Trung cơ bản
Bảng Thuật ngữ Ngữ pháp Tiếng Trung Thầy Vũ
Đại từ trong tiếng Trung là gì?
Danh từ trong tiếng Trung là gì?
Động từ trong tiếng Trung là gì?
Tính từ trong tiếng Trung là gì?
Liên từ trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ kết cấu 的 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ kết cấu 得 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ kết cấu 地 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ động thái 了 trong tiếng Trung là gì
Tất cả Trợ từ ngữ khí trong tiếng Trung
Trợ từ ngữ khí 了 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ động thái 过 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ động thái 着 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 啊 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 吗 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 啦 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 呀 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 吧 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 呢 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 可不是嘛 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 哦 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 哇 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 哟 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 呦 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 嗨 trong tiếng Trung là gì?
Tổng hợp tất cả Bổ ngữ trong tiếng Trung
Tổng hợp tất cả Trạng ngữ trong tiếng Trung
Tổng hợp tất cả Định ngữ trong tiếng Trung
Bổ ngữ trong tiếng Trung là gì?
Định ngữ trong tiếng Trung là gì?
Trạng ngữ trong tiếng Trung là gì?
Phó từ trong tiếng Trung là gì?
So sánh Trạng ngữ và Phó từ trong tiếng Trung
Trung tâm ngữ trong tiếng Trung là gì?
Lượng từ trong tiếng Trung là gì?
Lượng từ trong tiếng Trung thông dụng nhất
Hướng dẫn chi tiết Cách đọc Số Tiền trong tiếng Trung
Cách Đọc Phần trăm trong tiếng Trung
Hướng dẫn chi tiết Cách đọc số trong tiếng Trung
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK Hư từ trong tiếng Trung là gì
- Tác giả: Nguyễn Minh Vũ
- Đồng tác giả: Nguyễn Minh Vũ
- Chủ biên: Nguyễn Minh Vũ
- Biên tập viên: Nguyễn Minh Vũ
- Thư ký biên soạn: Nguyễn Minh Vũ
- Cộng tác viên: Nguyễn Minh Vũ
- Đơn vị xuất bản: CHINEMASTER
- Nhà in: CHINEMASTER
- Tên Tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK Hư từ trong tiếng Trung là gì
- Thời gian xuất bản: Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2026
- Bản quyền nội dung: ChineMaster
- Thông tin bản quyền: ChineMaster, Thạc sỹ Nguyễn đã đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu ChineMaster tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam.
© Bản quyền thuộc về tác giả Nguyễn Minh Vũ và đơn vị xuất bản ChineMaster.
Mọi hình thức sao chép, trích dẫn, in ấn lại đều phải được sự cho phép bằng văn bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ và đơn vị xuất bản ChineMaster.
Hư từ trong tiếng Trung là gì?
Trong tiếng Trung, hư từ được gọi là 虚词 (xūcí).
Hư từ là những từ không mang ý nghĩa từ vựng rõ ràng như danh từ, động từ hay tính từ, mà chủ yếu dùng để biểu thị quan hệ ngữ pháp, sắc thái câu, trạng thái hành động, hoặc logic giữa các thành phần trong câu.
Nói đơn giản, thực từ mang nội dung, còn hư từ giúp câu đúng ngữ pháp và tự nhiên.
Ví dụ:
我喜欢中文。
Wǒ xǐhuan Zhōngwén.
Tôi thích tiếng Trung.
Phân tích:
我 = tôi (đại từ, thực từ)
喜欢 = thích (động từ, thực từ)
中文 = tiếng Trung (danh từ, thực từ)
Không có hư từ trong câu này.
Ví dụ khác:
我在学校学习。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí.
Tôi học ở trường.
Phân tích:
我 = tôi
在 = ở (giới từ, hư từ)
学校 = trường học
学习 = học
Từ 在 không mang nghĩa từ vựng cụ thể mà chỉ biểu thị quan hệ địa điểm, vì vậy nó là hư từ.
Đặc điểm của hư từ trong tiếng Trung
1. Không có nghĩa từ vựng độc lập rõ ràng
Ví dụ các từ như 了、吗、的、着、吧 nếu đứng một mình thì không có nghĩa cụ thể.
Ví dụ:
了
Đứng riêng không xác định được nghĩa.
Nhưng trong câu:
我吃了饭。
Wǒ chī le fàn.
Tôi đã ăn cơm rồi.
了 biểu thị hành động hoàn thành.
2. Biểu thị quan hệ ngữ pháp
Hư từ dùng để thể hiện:
Quan hệ sở hữu
Trạng thái
Thời gian
Logic câu
Ngữ khí
Ví dụ:
我的书
Wǒ de shū
Sách của tôi
Phân tích:
我 = tôi
的 = trợ từ kết cấu
书 = sách
的 biểu thị quan hệ sở hữu.
3. Không thể làm thành phần chính của câu
Ví dụ sai:
吗很好
Ma hěn hǎo
Sai vì 吗 không thể làm chủ ngữ hoặc vị ngữ.
Phân loại hư từ trong tiếng Trung
Hư từ gồm các nhóm chính:
Trợ từ (助词)
Giới từ (介词)
Liên từ (连词)
Phó từ (副词)
Ngữ khí từ (语气词)
Thán từ (叹词)
Từ tượng thanh (拟声词)
Trợ từ (助词)
Trợ từ là nhóm quan trọng nhất trong hư từ.
Chúng dùng để biểu thị quan hệ ngữ pháp và sắc thái câu.
Trợ từ kết cấu 的
Dùng để nối định ngữ với danh từ.
Cấu trúc:
Định ngữ + 的 + danh từ
Ví dụ:
我的老师
Wǒ de lǎoshī
Giáo viên của tôi
Phân tích:
我 = tôi
的 = trợ từ kết cấu
老师 = giáo viên
我的 = của tôi
Ví dụ:
漂亮的衣服
Piàoliang de yīfu
Quần áo đẹp
Phân tích:
漂亮 = đẹp
的 = trợ từ
衣服 = quần áo
Trợ từ trạng ngữ 地
Dùng sau tính từ để bổ nghĩa cho động từ.
Cấu trúc:
Tính từ + 地 + động từ
Ví dụ:
他认真地学习。
Tā rènzhēn de xuéxí.
Anh ấy học một cách nghiêm túc.
Phân tích:
他 = anh ấy
认真 = nghiêm túc
地 = trợ từ trạng ngữ
学习 = học
Trợ từ bổ ngữ 得
Dùng sau động từ để bổ nghĩa mức độ.
Cấu trúc:
Động từ + 得 + bổ ngữ
Ví dụ:
他说得很快。
Tā shuō de hěn kuài.
Anh ấy nói rất nhanh.
Phân tích:
说 = nói
得 = trợ từ bổ ngữ
很快 = rất nhanh
Trợ từ động thái
Gồm: 了、着、过
了
Biểu thị hành động hoàn thành hoặc thay đổi trạng thái.
Ví dụ:
我吃了饭。
Wǒ chī le fàn.
Tôi đã ăn cơm.
Phân tích:
吃 = ăn
了 = hoàn thành
饭 = cơm
着
Biểu thị trạng thái đang duy trì.
Ví dụ:
门开着。
Mén kāi zhe.
Cửa đang mở.
Phân tích:
开 = mở
着 = trạng thái duy trì
过
Biểu thị kinh nghiệm đã từng trải qua.
Ví dụ:
我去过北京。
Wǒ qù guo Běijīng.
Tôi đã từng đến Bắc Kinh.
Phân tích:
去 = đi
过 = từng
北京 = Bắc Kinh
Ngữ khí từ (语气词)
吗
Dùng để tạo câu hỏi.
Ví dụ:
你喜欢中文吗?
Nǐ xǐhuan Zhōngwén ma?
Bạn có thích tiếng Trung không?
Phân tích:
吗 biến câu thành nghi vấn.
呢
Dùng để hỏi lại hoặc nhấn mạnh.
Ví dụ:
你呢?
Nǐ ne?
Còn bạn thì sao?
吧
Dùng để đề nghị hoặc suy đoán.
Ví dụ:
我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi thôi.
Giới từ (介词)
在
Biểu thị địa điểm.
Ví dụ:
我在学校学习。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí.
Tôi học ở trường.
Phân tích:
在 = ở
学校 = trường
学习 = học
给
Biểu thị đối tượng nhận.
Ví dụ:
我给妈妈打电话。
Wǒ gěi māma dǎ diànhuà.
Tôi gọi điện cho mẹ.
对
Biểu thị quan hệ đối tượng.
Ví dụ:
他对我很好。
Tā duì wǒ hěn hǎo.
Anh ấy rất tốt với tôi.
把
Dùng trong câu nhấn mạnh hành động tác động lên tân ngữ.
Ví dụ:
我把门关了。
Wǒ bǎ mén guān le.
Tôi đã đóng cửa.
Phân tích:
把 đưa tân ngữ lên trước để nhấn mạnh.
被
Dùng trong câu bị động.
Ví dụ:
我的手机被他拿走了。
Wǒ de shǒujī bèi tā názǒu le.
Điện thoại của tôi bị anh ấy lấy mất.
Liên từ (连词)
和
Ví dụ:
我和他是朋友。
Wǒ hé tā shì péngyou.
Tôi và anh ấy là bạn.
因为……所以……
Ví dụ:
因为下雨,所以我没去。
Yīnwèi xiàyǔ, suǒyǐ wǒ méi qù.
Vì trời mưa nên tôi không đi.
虽然……但是……
Ví dụ:
虽然很累,但是他还在工作。
Suīrán hěn lèi, dànshì tā hái zài gōngzuò.
Mặc dù mệt nhưng anh ấy vẫn làm việc.
Phó từ (副词)
很
她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất đẹp.
不
我不去。
Wǒ bù qù.
Tôi không đi.
已经
我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi đã ăn cơm rồi.
正在
他正在看书。
Tā zhèngzài kàn shū.
Anh ấy đang đọc sách.
Thán từ (叹词)
Ví dụ:
哎呀,我忘了。
Āiyā, wǒ wàng le.
Ôi, tôi quên rồi.
Từ tượng thanh (拟声词)
Ví dụ:
砰的一声,门关上了。
Pēng de yì shēng, mén guānshang le.
Bùm một tiếng, cửa đóng lại rồi.
Vai trò của hư từ
Hư từ giúp câu:
Đúng ngữ pháp
Tự nhiên
Rõ thời gian
Rõ trạng thái
Rõ quan hệ logic
Ví dụ:
我吃饭 → Tôi ăn cơm
我吃了饭 → Tôi đã ăn cơm rồi
Khác biệt nằm ở 了
Hư từ trong tiếng Trung là nhóm từ không mang nghĩa từ vựng rõ ràng nhưng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo nên cấu trúc ngữ pháp, sắc thái câu và tính tự nhiên của ngôn ngữ.
Nếu không nắm vững hư từ, người học sẽ khó sử dụng tiếng Trung đúng và tự nhiên như người bản xứ.
HƯ TỪ TRONG TIẾNG TRUNG LÀ GÌ?
Trong ngữ pháp tiếng Trung hiện đại, từ loại được chia thành hai nhóm lớn nhất, đó là:
Thực từ 实词 (shící)
Hư từ 虚词 (xūcí)
Hư từ là một bộ phận vô cùng quan trọng trong tiếng Trung. Nếu thực từ là phần “nội dung”, thì hư từ chính là phần “khung xương ngữ pháp” giúp câu văn trở nên hoàn chỉnh, logic và tự nhiên.
Nói cách khác:
Thực từ dùng để biểu đạt sự vật, hành động, trạng thái.
Hư từ dùng để biểu thị quan hệ ngữ pháp, sắc thái ngữ khí, thời gian, logic và cấu trúc của câu.
Ví dụ:
我是学生。
Wǒ shì xuésheng.
Tôi là học sinh.
Trong câu trên:
我 là đại từ.
是 là động từ.
学生 là danh từ.
Đây đều là thực từ vì chúng mang ý nghĩa từ vựng rõ ràng.
Nhưng trong câu:
我是中国人吗?
Wǒ shì Zhōngguórén ma?
Tôi là người Trung Quốc à?
Từ 吗 là hư từ vì:
nó không có nghĩa từ vựng độc lập
nó chỉ dùng để biến câu trần thuật thành câu nghi vấn
Phân tích thành phần ngữ pháp:
我 = chủ ngữ
是 = động từ
中国人 = tân ngữ / vị ngữ danh từ
吗 = trợ từ ngữ khí cuối câu
I. ĐỊNH NGHĨA HƯ TỪ TRONG TIẾNG TRUNG
Hư từ 虚词 là những từ không có ý nghĩa từ vựng độc lập rõ ràng, chủ yếu dùng để:
biểu thị quan hệ ngữ pháp
liên kết câu
biểu đạt ngữ khí
biểu thị trạng thái thời gian
bổ sung sắc thái biểu cảm
Hư từ thường không thể đứng độc lập để tạo thành nội dung hoàn chỉnh.
Ví dụ:
的
de
了
le
吗
ma
Nếu chỉ đọc riêng các từ này thì người nghe sẽ không hiểu nội dung cụ thể.
Tuy nhiên, khi đặt vào câu thì chúng lại có vai trò cực kỳ quan trọng.
Ví dụ:
我的书。
Wǒ de shū.
Quyển sách của tôi.
Trong câu này:
我 = đại từ
的 = trợ từ kết cấu
书 = danh từ
Từ 的 dùng để biểu thị quan hệ sở hữu giữa “tôi” và “quyển sách”.
Nếu bỏ 的:
我书
Câu sẽ sai ngữ pháp hoặc cực kỳ không tự nhiên.
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA HƯ TỪ TRONG TIẾNG TRUNG
Không có ý nghĩa từ vựng độc lập rõ ràng
Đây là đặc điểm quan trọng nhất.
Ví dụ:
了、吗、吧、的
Những từ này không biểu thị:
người
sự vật
hành động
trạng thái
Mà chỉ có chức năng ngữ pháp.
Ví dụ:
我吃了饭。
Wǒ chī le fàn.
Tôi đã ăn cơm rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
吃 = động từ
了 = trợ từ động thái
饭 = tân ngữ
Trong câu trên:
了 không mang nghĩa “ăn”, “cơm” hay “tôi”, mà chỉ biểu thị động tác đã hoàn thành.
Chủ yếu biểu thị quan hệ ngữ pháp
Hư từ giúp thể hiện:
quan hệ sở hữu
quan hệ thời gian
quan hệ logic
quan hệ bị động
quan hệ xử lý đối tượng
quan hệ điều kiện
sắc thái ngữ khí
Ví dụ:
因为下雨,所以我没去学校。
Yīnwèi xiàyǔ, suǒyǐ wǒ méi qù xuéxiào.
Vì trời mưa nên tôi không đi học.
Phân tích:
因为 = liên từ chỉ nguyên nhân
下雨 = động từ
所以 = liên từ chỉ kết quả
我 = chủ ngữ
没去 = động từ phủ định
学校 = tân ngữ
Trong câu này:
因为 và 所以 là hư từ dùng để tạo quan hệ logic nguyên nhân – kết quả.
Hư từ có tần suất sử dụng cực kỳ cao
Trong giao tiếp tiếng Trung hàng ngày, hầu như câu nào cũng có hư từ.
Ví dụ:
你在做什么呢?
Nǐ zài zuò shénme ne?
Bạn đang làm gì vậy?
Câu này có nhiều hư từ:
在 = giới từ / phó từ chỉ trạng thái đang diễn ra
呢 = trợ từ ngữ khí
III. PHÂN LOẠI HƯ TỪ TRONG TIẾNG TRUNG
Hư từ trong tiếng Trung hiện đại thường được chia thành các nhóm lớn sau:
Trợ từ 助词
Giới từ 介词
Liên từ 连词
Phó từ 副词
Thán từ 叹词
Ngữ khí từ 语气词
Bây giờ chúng ta sẽ phân tích từng loại thật chi tiết.
IV. TRỢ TỪ 助词
Trợ từ là loại hư từ dùng để:
biểu thị cấu trúc ngữ pháp
biểu thị trạng thái động tác
biểu thị sắc thái ngữ khí
Trợ từ được chia thành ba nhóm lớn:
Kết cấu trợ từ
Động thái trợ từ
Ngữ khí trợ từ
Kết cấu trợ từ 结构助词
Những trợ từ quan trọng nhất là:
的
地
得
A. 的
的 dùng để nối thành phần bổ nghĩa với danh từ trung tâm.
Ví dụ:
漂亮的女孩。
Piàoliang de nǚhái.
Cô gái xinh đẹp.
Phân tích ngữ pháp:
漂亮 = tính từ
的 = trợ từ kết cấu
女孩 = danh từ trung tâm
Cấu trúc:
Tính từ + 的 + Danh từ
Ví dụ khác:
我的朋友。
Wǒ de péngyou.
Bạn của tôi.
Phân tích:
我 = đại từ
的 = trợ từ sở hữu
朋友 = danh từ
Ở đây 的 biểu thị quan hệ sở hữu.
B. 地
地 dùng để nối trạng ngữ với động từ.
Ví dụ:
他认真地学习汉语。
Tā rènzhēn de xuéxí Hànyǔ.
Anh ấy học tiếng Trung một cách nghiêm túc.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
认真 = trạng ngữ
地 = trợ từ kết cấu
学习 = động từ
汉语 = tân ngữ
Cấu trúc:
Trạng ngữ + 地 + Động từ
C. 得
得 dùng để nối động từ với bổ ngữ mức độ hoặc kết quả.
Ví dụ:
他说得很快。
Tā shuō de hěn kuài.
Anh ấy nói rất nhanh.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
说 = động từ
得 = trợ từ kết cấu
很快 = bổ ngữ mức độ
Cấu trúc:
Động từ + 得 + Bổ ngữ
Ví dụ khác:
她写得很好。
Tā xiě de hěn hǎo.
Cô ấy viết rất tốt.
V. ĐỘNG THÁI TRỢ TỪ 动态助词
Ba trợ từ quan trọng nhất:
了
着
过
了
了 biểu thị:
hành động đã hoàn thành
trạng thái thay đổi
Ví dụ:
我吃了饭。
Wǒ chī le fàn.
Tôi đã ăn cơm rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
吃 = động từ
了 = trợ từ động thái
饭 = tân ngữ
Ở đây 了 biểu thị động tác đã hoàn thành.
Ví dụ khác:
天黑了。
Tiān hēi le.
Trời tối rồi.
Phân tích:
天 = chủ ngữ
黑 = tính từ / vị ngữ
了 = trợ từ biểu thị sự thay đổi trạng thái
着
着 biểu thị trạng thái duy trì hoặc tiếp diễn.
Ví dụ:
门开着。
Mén kāi zhe.
Cửa đang mở.
Phân tích:
门 = chủ ngữ
开 = động từ / tính từ trạng thái
着 = trợ từ biểu thị trạng thái duy trì
Ví dụ khác:
他穿着一件白衬衫。
Tā chuān zhe yí jiàn bái chènshān.
Anh ấy đang mặc một chiếc áo sơ mi trắng.
过
过 biểu thị kinh nghiệm đã từng trải qua.
Ví dụ:
我去过中国。
Wǒ qù guo Zhōngguó.
Tôi từng đi Trung Quốc.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
去 = động từ
过 = trợ từ kinh nghiệm
中国 = tân ngữ
Ý nghĩa:
Hành động từng xảy ra trong quá khứ ít nhất một lần.
VI. GIỚI TỪ 介词
Giới từ dùng để biểu thị:
địa điểm
thời gian
phương hướng
đối tượng
phương thức
nguyên nhân
Các giới từ phổ biến:
在
给
对
从
向
跟
为
把
被
在
Ví dụ:
我在学校学习。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí.
Tôi học ở trường.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
在学校 = cụm giới từ chỉ địa điểm
学习 = động từ
给
Ví dụ:
他给我写信。
Tā gěi wǒ xiě xìn.
Anh ấy viết thư cho tôi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
给我 = cụm giới từ chỉ đối tượng
写 = động từ
信 = tân ngữ
把
把 là giới từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Ví dụ:
我把书放在桌子上。
Wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Tôi đặt sách lên bàn.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
把 = giới từ
书 = tân ngữ được xử lý
放 = động từ
在桌子上 = bổ ngữ địa điểm
Ý nghĩa:
Nhấn mạnh sự tác động hoặc xử lý đối tượng.
被
被 dùng để biểu thị câu bị động.
Ví dụ:
他被老师批评了。
Tā bèi lǎoshī pīpíng le.
Anh ấy bị giáo viên phê bình rồi.
Phân tích:
他 = chủ ngữ chịu tác động
被 = giới từ bị động
老师 = tác nhân
批评 = động từ
了 = trợ từ hoàn thành
VII. LIÊN TỪ 连词
Liên từ dùng để nối:
từ
cụm từ
mệnh đề
câu
和
Ví dụ:
我和你都是学生。
Wǒ hé nǐ dōu shì xuésheng.
Tôi và bạn đều là học sinh.
Phân tích:
我和你 = chủ ngữ song song
都 = phó từ
是 = động từ
学生 = danh từ
因为……所以……
Ví dụ:
因为天气不好,所以我们不出去。
Yīnwèi tiānqì bù hǎo, suǒyǐ wǒmen bù chūqù.
Vì thời tiết không tốt nên chúng tôi không ra ngoài.
Phân tích:
因为 = liên từ nguyên nhân
天气不好 = mệnh đề nguyên nhân
所以 = liên từ kết quả
我们不出去 = mệnh đề kết quả
虽然……但是……
Ví dụ:
虽然很累,但是他还在工作。
Suīrán hěn lèi, dànshì tā hái zài gōngzuò.
Mặc dù rất mệt nhưng anh ấy vẫn đang làm việc.
VIII. PHÓ TỪ 副词
Phó từ bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ.
Các phó từ phổ biến:
很
都
也
不
没
已经
正在
很
Ví dụ:
她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất xinh đẹp.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
很 = phó từ mức độ
漂亮 = tính từ
不
Ví dụ:
我不喜欢咖啡。
Wǒ bù xǐhuān kāfēi.
Tôi không thích cà phê.
已经
Ví dụ:
我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi đã ăn cơm rồi.
Phân tích:
已经 = phó từ chỉ thời gian đã xảy ra
IX. NGỮ KHÍ TỪ 语气词
Ngữ khí từ thường đứng cuối câu để biểu thị:
nghi vấn
cảm thán
cầu khiến
suy đoán
吗
Ví dụ:
你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?
Bạn là giáo viên à?
吧
Ví dụ:
我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi thôi.
呢
Ví dụ:
你在做什么呢?
Nǐ zài zuò shénme ne?
Bạn đang làm gì vậy?
X. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA THỰC TỪ VÀ HƯ TỪ
Thực từ:
có ý nghĩa từ vựng rõ ràng
có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ
Ví dụ:
老师喜欢学生。
Lǎoshī xǐhuān xuésheng.
Giáo viên thích học sinh.
Trong câu:
老师
喜欢
学生
đều là thực từ.
Hư từ:
không có nghĩa từ vựng độc lập rõ ràng
chủ yếu biểu thị quan hệ ngữ pháp
Ví dụ:
老师已经来了。
Lǎoshī yǐjīng lái le.
Giáo viên đã đến rồi.
Trong câu:
已经 = phó từ
了 = trợ từ
đều là hư từ.
XI. TẦM QUAN TRỌNG CỦA HƯ TỪ TRONG TIẾNG TRUNG
Tiếng Trung là ngôn ngữ ít biến hình, nên hư từ giữ vai trò đặc biệt quan trọng.
Nếu dùng sai hư từ:
câu sẽ sai ngữ pháp
nghĩa câu sẽ thay đổi
sắc thái biểu cảm sẽ không tự nhiên
Ví dụ:
我吃饭。
Wǒ chīfàn.
Tôi ăn cơm.
Câu này chỉ nói hành động chung.
Nhưng:
我吃了饭。
Wǒ chī le fàn.
Tôi đã ăn cơm rồi.
Từ 了 làm thay đổi hoàn toàn ý nghĩa thời gian của câu.
XII. KẾT LUẬN
Hư từ 虚词 là nhóm từ không mang ý nghĩa từ vựng độc lập rõ ràng mà chủ yếu dùng để biểu thị quan hệ ngữ pháp, cấu trúc câu, thời gian, sắc thái ngữ khí và logic biểu đạt trong tiếng Trung.
Các hư từ quan trọng nhất mà người học tiếng Trung bắt buộc phải nắm vững bao gồm:
的
地
得
了
着
过
把
被
吗
呢
吧
在
给
因为
所以
虽然
但是
Muốn sử dụng tiếng Trung thành thạo, tự nhiên và đúng ngữ pháp thì việc học hư từ là nền tảng bắt buộc và cực kỳ quan trọng.
Hư từ trong tiếng Trung là gì?
Trong tiếng Trung, hư từ được gọi là 虚词 (xūcí). Đây là một trong những nội dung quan trọng nhất của ngữ pháp tiếng Trung hiện đại. Người học tiếng Trung nếu chỉ học từ vựng mà không hiểu hư từ thì sẽ rất khó:
nói đúng ngữ pháp
hiểu chính xác ý nghĩa câu
phân tích cấu trúc câu
viết văn tự nhiên như người bản xứ
dịch sát nghĩa tiếng Trung
Hư từ là những từ không mang ý nghĩa sự vật cụ thể, mà chủ yếu dùng để biểu thị quan hệ ngữ pháp, sắc thái biểu cảm, thời gian, mức độ, phương hướng hoặc liên kết các thành phần trong câu.
Nói đơn giản:
Thực từ là từ có nghĩa cụ thể.
Ví dụ:
人 rén người
书 shū sách
吃 chī ăn
漂亮 piàoliang đẹp
Còn hư từ là những từ giúp tạo cấu trúc ngữ pháp cho câu.
Ví dụ:
的 de
了 le
吗 ma
呢 ne
把 bǎ
被 bèi
Nếu đứng riêng lẻ thì những từ này gần như không có nghĩa đầy đủ.
Ví dụ:
了
吗
的
không thể tự mình biểu đạt ý hoàn chỉnh.
Nhưng khi đặt vào câu, chúng tạo nên ý nghĩa ngữ pháp cực kỳ quan trọng.
Ví dụ:
我吃饭了。
Wǒ chīfàn le.
Tôi ăn cơm rồi.
Trong câu này:
我 = chủ ngữ
吃饭 = động từ + tân ngữ
了 = trợ từ biểu thị hành động hoàn thành
Nếu bỏ “了” thì ý nghĩa thay đổi:
我吃饭。
Wǒ chīfàn.
Tôi ăn cơm.
Câu này chỉ mô tả hành động chung chung, không có ý “đã hoàn thành”.
Đặc điểm của hư từ trong tiếng Trung
1. Hư từ không biểu thị sự vật cụ thể
Hư từ không biểu thị:
người
đồ vật
hành động cụ thể
tính chất cụ thể
Ví dụ:
的
了
吗
呢
không thể dùng để chỉ một sự vật cụ thể.
2. Hư từ chủ yếu biểu thị quan hệ ngữ pháp
Ví dụ:
我的书。
Wǒ de shū.
Sách của tôi.
Phân tích:
我 = đại từ nhân xưng
的 = trợ từ kết cấu biểu thị quan hệ sở hữu
书 = danh từ trung tâm
“的” không có nghĩa từ vựng cụ thể, nhưng giúp tạo quan hệ “của”.
3. Hư từ không thể làm thành phần chính độc lập
Hư từ thường không thể tự làm:
chủ ngữ
vị ngữ
tân ngữ
Ví dụ sai:
了很好。
Vì “了” không thể tự làm chủ ngữ.
4. Hư từ xuất hiện cực kỳ nhiều
Trong tiếng Trung hiện đại, hư từ có tần suất sử dụng rất cao.
Ví dụ:
的
了
吗
呢
吧
地
得
把
被
gần như xuất hiện hàng ngày trong giao tiếp.
Phân loại hư từ trong tiếng Trung
Hư từ tiếng Trung thường được chia thành các nhóm lớn:
Giới từ 介词
Liên từ 连词
Trợ từ 助词
Ngữ khí từ 语气词
Phó từ 副词
Thán từ 叹词
Bây giờ chúng ta sẽ phân tích từng loại thật chi tiết.
==================================================
I. GIỚI TỪ 介词
Giới từ là loại hư từ đứng trước danh từ hoặc cụm danh từ để biểu thị:
địa điểm
thời gian
đối tượng
phương hướng
công cụ
nguyên nhân
mục đích
Các giới từ phổ biến:
在 zài
给 gěi
对 duì
跟 gēn
从 cóng
向 xiàng
把 bǎ
被 bèi
用 yòng
为了 wèile
1. Giới từ 在
“在” thường biểu thị địa điểm hoặc thời gian.
Ví dụ:
我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung ở trường.
Phân tích ngữ pháp:
我 = chủ ngữ
在学校 = cụm giới từ chỉ địa điểm
学习 = động từ vị ngữ
汉语 = tân ngữ
“在学校” làm trạng ngữ địa điểm cho động từ “学习”.
Ví dụ:
他在晚上工作。
Tā zài wǎnshang gōngzuò.
Anh ấy làm việc vào buổi tối.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
在晚上 = trạng ngữ thời gian
工作 = vị ngữ
2. Giới từ 给
“给” biểu thị đối tượng nhận hành động.
Ví dụ:
我给你打电话。
Wǒ gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi gọi điện cho bạn.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
给你 = cụm giới từ chỉ đối tượng
打电话 = động từ vị ngữ
Ví dụ:
妈妈给我买了一本书。
Māma gěi wǒ mǎile yì běn shū.
Mẹ mua cho tôi một quyển sách.
Phân tích:
妈妈 = chủ ngữ
给我 = đối tượng nhận hành động
买 = động từ
了一本书 = tân ngữ + trợ từ hoàn thành
3. Giới từ 对
“对” biểu thị đối tượng tác động hoặc thái độ.
Ví dụ:
老师对学生很好。
Lǎoshī duì xuésheng hěn hǎo.
Giáo viên rất tốt với học sinh.
Phân tích:
老师 = chủ ngữ
对学生 = cụm giới từ chỉ đối tượng
很好 = vị ngữ tính từ
Ví dụ:
我对中文很感兴趣。
Wǒ duì Zhōngwén hěn gǎn xìngqù.
Tôi rất hứng thú với tiếng Trung.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
对中文 = đối tượng
很感兴趣 = vị ngữ tính từ
==================================================
II. LIÊN TỪ 连词
Liên từ dùng để nối:
từ với từ
cụm từ với cụm từ
mệnh đề với mệnh đề
Các liên từ thường gặp:
和 hé
因为 yīnwèi
所以 suǒyǐ
但是 dànshì
如果 rúguǒ
虽然 suīrán
还是 háishì
1. Liên từ 和
“和” nghĩa là “và”.
Ví dụ:
我和他都是学生。
Wǒ hé tā dōu shì xuésheng.
Tôi và anh ấy đều là học sinh.
Phân tích:
我和他 = chủ ngữ liên hợp
都 = phó từ
是 = động từ vị ngữ
学生 = tân ngữ
2. Liên từ 因为……所以……
Biểu thị quan hệ nguyên nhân kết quả.
Ví dụ:
因为今天下雨,所以我不去学校。
Yīnwèi jīntiān xiàyǔ, suǒyǐ wǒ bú qù xuéxiào.
Vì hôm nay trời mưa nên tôi không đi học.
Phân tích:
因为今天下雨 = mệnh đề nguyên nhân
所以 = liên từ dẫn kết quả
我不去学校 = mệnh đề kết quả
3. Liên từ 虽然……但是……
Biểu thị quan hệ nhượng bộ.
Ví dụ:
虽然他很累,但是他还在工作。
Suīrán tā hěn lèi, dànshì tā hái zài gōngzuò.
Mặc dù anh ấy rất mệt nhưng anh ấy vẫn đang làm việc.
Phân tích:
虽然他很累 = mệnh đề nhượng bộ
但是 = liên từ chuyển ý
他还在工作 = mệnh đề chính
==================================================
III. TRỢ TỪ 助词
Trợ từ là nhóm hư từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung.
Các trợ từ phổ biến:
的 de
地 de
得 de
了 le
着 zhe
过 guo
1. Trợ từ 的
“的” thường dùng để nối định ngữ với trung tâm ngữ.
Ví dụ:
这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của tôi.
Phân tích:
这 = chủ ngữ
是 = động từ liên hệ
我的 = định ngữ
书 = trung tâm ngữ
“的” biểu thị quan hệ sở hữu.
Ví dụ:
漂亮的女孩。
Piàoliang de nǚhái.
Cô gái xinh đẹp.
Phân tích:
漂亮的 = định ngữ
女孩 = danh từ trung tâm
2. Trợ từ 地
“地” dùng để nối trạng ngữ với động từ.
Ví dụ:
他高兴地说。
Tā gāoxìng de shuō.
Anh ấy vui vẻ nói.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
高兴地 = trạng ngữ
说 = động từ vị ngữ
Ví dụ:
孩子们认真地学习。
Háizimen rènzhēn de xuéxí.
Bọn trẻ học tập chăm chỉ.
Phân tích:
认真地 = trạng ngữ cách thức
学习 = động từ
3. Trợ từ 得
“得” dùng để dẫn bổ ngữ phía sau động từ.
Ví dụ:
他说得很快。
Tā shuō de hěn kuài.
Anh ấy nói rất nhanh.
Phân tích:
说 = động từ
得很快 = bổ ngữ trình độ
Ví dụ:
她写得非常漂亮。
Tā xiě de fēicháng piàoliang.
Cô ấy viết rất đẹp.
Phân tích:
写 = động từ
得非常漂亮 = bổ ngữ mức độ
==================================================
IV. TRỢ TỪ THỜI THÁI
1. Trợ từ 了
“了” là một trong những hư từ khó nhất tiếng Trung.
Nó có thể biểu thị:
hành động hoàn thành
sự thay đổi trạng thái
tình huống mới
a. Biểu thị hoàn thành hành động
Ví dụ:
我吃饭了。
Wǒ chīfàn le.
Tôi ăn cơm rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
吃饭 = động từ + tân ngữ
了 = trợ từ hoàn thành
b. Biểu thị thay đổi trạng thái
天黑了。
Tiān hēi le.
Trời tối rồi.
Phân tích:
天 = chủ ngữ
黑 = vị ngữ tính từ
了 = biểu thị trạng thái mới xuất hiện
2. Trợ từ 着
“着” biểu thị trạng thái duy trì liên tục.
Ví dụ:
门开着。
Mén kāizhe.
Cửa đang mở.
Phân tích:
门 = chủ ngữ
开着 = trạng thái duy trì
Ví dụ:
他穿着一件白衬衫。
Tā chuānzhe yí jiàn bái chènshān.
Anh ấy đang mặc một chiếc áo sơ mi trắng.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
穿着 = động từ trạng thái
一件白衬衫 = tân ngữ
3. Trợ từ 过
“过” biểu thị kinh nghiệm từng trải qua.
Ví dụ:
我去过中国。
Wǒ qùguo Zhōngguó.
Tôi đã từng đi Trung Quốc.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
去过 = động từ + trợ từ kinh nghiệm
中国 = tân ngữ
Ví dụ:
你看过这部电影吗?
Nǐ kànguo zhè bù diànyǐng ma?
Bạn đã từng xem bộ phim này chưa?
Phân tích:
你 = chủ ngữ
看过 = động từ trải nghiệm
这部电影 = tân ngữ
吗 = ngữ khí từ nghi vấn
==================================================
V. NGỮ KHÍ TỪ 语气词
Ngữ khí từ thường đứng cuối câu để biểu thị:
nghi vấn
cảm thán
suy đoán
thúc giục
nhấn mạnh
Các ngữ khí từ phổ biến:
吗 ma
呢 ne
吧 ba
啊 a
1. 吗
Dùng trong câu hỏi yes/no.
Ví dụ:
你喜欢中文吗?
Nǐ xǐhuan Zhōngwén ma?
Bạn thích tiếng Trung không?
Phân tích:
你 = chủ ngữ
喜欢 = động từ
中文 = tân ngữ
吗 = trợ từ nghi vấn
2. 呢
Biểu thị hỏi lại hoặc nhấn mạnh trạng thái đang tiếp diễn.
Ví dụ:
你呢?
Nǐ ne?
Còn bạn thì sao?
Ví dụ:
他在做什么呢?
Tā zài zuò shénme ne?
Anh ấy đang làm gì vậy?
Phân tích:
他 = chủ ngữ
在做 = động từ tiếp diễn
什么 = tân ngữ nghi vấn
呢 = ngữ khí từ
3. 吧
Biểu thị đề nghị hoặc suy đoán.
Ví dụ:
我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi thôi.
Phân tích:
我们 = chủ ngữ
走 = động từ
吧 = ngữ khí đề nghị
Ví dụ:
他已经到了吧。
Tā yǐjīng dàole ba.
Chắc anh ấy đến rồi nhỉ.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
已经 = phó từ
到了 = động từ hoàn thành
吧 = ngữ khí suy đoán
==================================================
VI. PHÓ TỪ 副词
Phó từ dùng để bổ nghĩa cho:
động từ
tính từ
toàn câu
Các phó từ phổ biến:
很 hěn
都 dōu
也 yě
再 zài
已经 yǐjīng
正在 zhèngzài
1. 很
Ví dụ:
她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất xinh đẹp.
Phân tích:
她 = chủ ngữ
很漂亮 = vị ngữ tính từ
2. 都
Ví dụ:
我们都是中国人。
Wǒmen dōu shì Zhōngguórén.
Chúng tôi đều là người Trung Quốc.
Phân tích:
我们 = chủ ngữ
都 = phó từ phạm vi
是 = động từ
中国人 = tân ngữ
3. 正在
Ví dụ:
我正在学习汉语。
Wǒ zhèngzài xuéxí Hànyǔ.
Tôi đang học tiếng Trung.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
正在 = phó từ tiếp diễn
学习 = động từ
汉语 = tân ngữ
==================================================
VII. THÁN TỪ 叹词
Thán từ dùng để biểu thị cảm xúc.
Ví dụ:
啊 ā
哎呀 āiyā
哦 ò
唉 āi
Ví dụ:
啊,太漂亮了!
Ā, tài piàoliang le!
A, đẹp quá!
Phân tích:
啊 = thán từ biểu cảm
太漂亮了 = câu cảm thán
Ví dụ:
哎呀,我忘了!
Āiyā, wǒ wàng le!
Ôi chao, tôi quên mất rồi!
Phân tích:
哎呀 = thán từ
我 = chủ ngữ
忘了 = động từ hoàn thành
==================================================
Tổng kết
Hư từ trong tiếng Trung là thành phần cực kỳ quan trọng của ngữ pháp tiếng Trung. Mặc dù hư từ thường không có ý nghĩa từ vựng độc lập, nhưng lại quyết định:
cấu trúc câu
quan hệ ngữ pháp
sắc thái biểu cảm
thời gian hành động
mức độ nhấn mạnh
logic giữa các mệnh đề
Các nhóm hư từ quan trọng nhất gồm:
Giới từ
Liên từ
Trợ từ
Ngữ khí từ
Phó từ
Thán từ
Muốn sử dụng tiếng Trung tự nhiên như người bản xứ thì bắt buộc phải nắm thật chắc hệ thống hư từ, đặc biệt là:
的 地 得
了 着 过
把 被
吗 呢 吧
Đây là nền tảng cốt lõi của toàn bộ ngữ pháp tiếng Trung hiện đại.
Hư từ trong tiếng Trung gọi là 虚词 (xūcí), là nhóm từ không mang ý nghĩa từ vựng hoàn chỉnh khi đứng độc lập, mà chủ yếu dùng để biểu thị quan hệ ngữ pháp, sắc thái ngữ khí, logic câu văn hoặc bổ sung ý nghĩa cho câu.
Trong tiếng Trung hiện đại, từ loại được chia thành hai nhóm lớn:
Thực từ 实词 (shící)
Hư từ 虚词 (xūcí)
Thực từ là những từ có ý nghĩa cụ thể như danh từ, động từ, tính từ…
Ví dụ:
人 rén = người
学习 xuéxí = học tập
漂亮 piàoliang = đẹp
Còn hư từ không biểu thị sự vật hay hành động cụ thể mà chủ yếu giúp liên kết, bổ sung, biểu thị ngữ pháp.
Ví dụ:
的 de
了 le
吗 ma
在 zài
被 bèi
Hư từ là một phần cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung. Nếu không nắm được hư từ thì dù biết rất nhiều từ vựng vẫn khó nói đúng ngữ pháp.
Đặc điểm của hư từ trong tiếng Trung
Thứ nhất, hư từ thường không thể đứng độc lập làm thành phần chính của câu.
Ví dụ:
的 de
了 le
吗 ma
Những từ này không thể tự tạo thành nội dung hoàn chỉnh.
Thứ hai, hư từ chủ yếu biểu thị:
Quan hệ ngữ pháp
Quan hệ logic
Thời thái
Ngữ khí
Sự liên kết câu
Thứ ba, hư từ thường không có nghĩa cụ thể khi dịch riêng lẻ mà phải hiểu theo ngữ cảnh.
Ví dụ:
了 le có thể biểu thị:
hoàn thành
thay đổi trạng thái
nhấn mạnh ngữ khí
Cho nên không thể dịch cố định.
Các loại hư từ trong tiếng Trung
Hư từ tiếng Trung thường được chia thành các nhóm lớn sau:
Giới từ 介词
Liên từ 连词
Trợ từ 助词
Ngữ khí từ 语气词
Phó từ 副词
Thán từ 叹词
Bây giờ sẽ phân tích từng loại thật chi tiết.
Giới từ 介词 (jiècí)
Giới từ là từ đứng trước danh từ hoặc cụm danh từ để biểu thị:
thời gian
nơi chốn
phương thức
đối tượng
nguyên nhân
công cụ
Một số giới từ phổ biến:
在 zài
给 gěi
对 duì
从 cóng
跟 gēn
被 bèi
把 bǎ
用 yòng
Ví dụ 1
我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung ở trường.
Phân tích ngữ pháp:
我 = chủ ngữ
在学校 = cụm giới từ làm trạng ngữ nơi chốn
学习 = động từ
汉语 = tân ngữ
Trong câu này:
在 là giới từ
学校 là tân ngữ của giới từ 在
Ví dụ 2
他给我打电话。
Tā gěi wǒ dǎ diànhuà.
Anh ấy gọi điện cho tôi.
Phân tích ngữ pháp:
他 = chủ ngữ
给我 = cụm giới từ biểu thị đối tượng
打电话 = vị ngữ
Ở đây:
给 là giới từ
我 là tân ngữ của giới từ
Ví dụ 3
老师对学生很严格。
Lǎoshī duì xuéshēng hěn yángé.
Giáo viên rất nghiêm khắc với học sinh.
Phân tích:
老师 = chủ ngữ
对学生 = cụm giới từ chỉ đối tượng
很严格 = vị ngữ tính chất
Liên từ 连词 (liáncí)
Liên từ dùng để nối:
từ với từ
cụm từ với cụm từ
câu với câu
Một số liên từ thường gặp:
和 hé = và
或者 huòzhě = hoặc
因为 yīnwèi = bởi vì
所以 suǒyǐ = cho nên
虽然 suīrán = tuy rằng
但是 dànshì = nhưng
Ví dụ 1
我和他都是学生。
Wǒ hé tā dōu shì xuéshēng.
Tôi và anh ấy đều là học sinh.
Phân tích:
我和他 = chủ ngữ ghép
都 = phó từ
是学生 = vị ngữ
Trong câu:
和 là liên từ nối hai danh từ
Ví dụ 2
因为下雨,所以我没去。
Yīnwèi xiàyǔ, suǒyǐ wǒ méi qù.
Bởi vì trời mưa nên tôi không đi.
Phân tích:
因为下雨 = mệnh đề nguyên nhân
所以 = liên từ chỉ kết quả
我没去 = mệnh đề kết quả
Ví dụ 3
虽然很累,但是他还在工作。
Suīrán hěn lèi, dànshì tā hái zài gōngzuò.
Tuy rất mệt nhưng anh ấy vẫn đang làm việc.
Phân tích:
虽然很累 = mệnh đề nhượng bộ
但是 = liên từ chuyển ý
他还在工作 = mệnh đề chính
Trợ từ 助词 (zhùcí)
Trợ từ là loại hư từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung.
Trợ từ thường không có nghĩa thực tế mà dùng để biểu thị:
kết cấu ngữ pháp
trạng thái
thời thái
quan hệ bổ nghĩa
Trợ từ được chia thành:
Trợ từ kết cấu
Trợ từ động thái
Trợ từ ngữ khí
3.1. Trợ từ kết cấu
Các trợ từ phổ biến:
的 de
地 de
得 de
a. 的
Dùng để nối định ngữ với trung tâm ngữ.
Ví dụ:
这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của tôi.
Phân tích:
我 = định ngữ
的 = trợ từ kết cấu
书 = trung tâm ngữ
Cấu trúc:
Định ngữ + 的 + danh từ
Ví dụ:
漂亮的女孩。
Piàoliang de nǚhái.
Cô gái xinh đẹp.
Phân tích:
漂亮 = tính từ làm định ngữ
的 = trợ từ kết cấu
女孩 = danh từ trung tâm
b. 地
Dùng trước động từ để biến tính từ thành trạng ngữ.
Ví dụ:
他认真地学习。
Tā rènzhēn de xuéxí.
Anh ấy học một cách nghiêm túc.
Phân tích:
认真 = tính từ
地 = trợ từ trạng ngữ
学习 = động từ
Cấu trúc:
Tính từ + 地 + động từ
c. 得
Dùng sau động từ để bổ sung mức độ hoặc kết quả.
Ví dụ:
他说得很快。
Tā shuō de hěn kuài.
Anh ấy nói rất nhanh.
Phân tích:
说 = động từ
得 = trợ từ bổ ngữ
很快 = bổ ngữ mức độ
Cấu trúc:
Động từ + 得 + bổ ngữ
3.2. Trợ từ động thái
Các từ thường gặp:
了 le
着 zhe
过 guo
a. 了
Biểu thị:
hành động hoàn thành
sự thay đổi trạng thái
Ví dụ:
我吃饭了。
Wǒ chīfàn le.
Tôi ăn cơm rồi.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
吃饭 = động từ
了 = trợ từ động thái biểu thị hoàn thành
Ví dụ:
天冷了。
Tiān lěng le.
Trời lạnh rồi.
Phân tích:
天 = chủ ngữ
冷 = tính từ vị ngữ
了 = biểu thị thay đổi trạng thái
b. 着
Biểu thị trạng thái duy trì.
Ví dụ:
门开着。
Mén kāizhe.
Cửa đang mở.
Phân tích:
门 = chủ ngữ
开 = động từ
着 = biểu thị trạng thái tiếp diễn
c. 过
Biểu thị kinh nghiệm từng trải qua.
Ví dụ:
我去过中国。
Wǒ qùguo Zhōngguó.
Tôi đã từng đến Trung Quốc.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
去 = động từ
过 = trợ từ kinh nghiệm
中国 = tân ngữ
Ngữ khí từ 语气词 (yǔqìcí)
Ngữ khí từ thường đặt cuối câu để biểu thị:
nghi vấn
cảm thán
nhấn mạnh
cầu khiến
phỏng đoán
Các từ phổ biến:
吗 ma
呢 ne
吧 ba
啊 a
Ví dụ 1
你好吗?
Nǐ hǎo ma?
Bạn khỏe không?
Phân tích:
你好 = nội dung chính
吗 = ngữ khí từ nghi vấn
Ví dụ 2
我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi nhé.
Phân tích:
我们走 = nội dung hành động
吧 = ngữ khí đề nghị
Ví dụ 3
你在做什么呢?
Nǐ zài zuò shénme ne?
Bạn đang làm gì vậy?
Phân tích:
你在做什么 = nội dung câu
呢 = ngữ khí từ biểu thị trạng thái đang tiếp diễn hoặc truy hỏi
Phó từ 副词 (fùcí)
Phó từ dùng để bổ nghĩa cho:
động từ
tính từ
cả câu
Một số phó từ phổ biến:
很 hěn
都 dōu
也 yě
不 bù
没 méi
正在 zhèngzài
常常 chángcháng
Ví dụ 1
我很忙。
Wǒ hěn máng.
Tôi rất bận.
Phân tích:
我 = chủ ngữ
很 = phó từ mức độ
忙 = tính từ vị ngữ
Ví dụ 2
他不喜欢喝茶。
Tā bù xǐhuan hē chá.
Anh ấy không thích uống trà.
Phân tích:
他 = chủ ngữ
不 = phó từ phủ định
喜欢 = động từ
喝茶 = cụm động từ làm tân ngữ
Ví dụ 3
他们都来了。
Tāmen dōu lái le.
Họ đều đã đến rồi.
Phân tích:
他们 = chủ ngữ
都 = phó từ phạm vi
来了 = vị ngữ
Thán từ 叹词 (tàncí)
Thán từ dùng để biểu thị:
cảm xúc
phản ứng
sự ngạc nhiên
đau đớn
vui mừng
Ví dụ:
啊 ā
哎呀 āiyā
哦 ó
唉 āi
Ví dụ 1
啊,太漂亮了!
Ā, tài piàoliang le!
A, đẹp quá!
Phân tích:
啊 = thán từ biểu thị cảm thán
太漂亮了 = nội dung cảm xúc
Ví dụ 2
哎呀,我忘了!
Āiyā, wǒ wàng le!
Ôi, tôi quên mất rồi!
Phân tích:
哎呀 = thán từ biểu thị kinh ngạc
我忘了 = mệnh đề chính
Vai trò cực kỳ quan trọng của hư từ trong tiếng Trung
Hư từ là linh hồn của ngữ pháp tiếng Trung.
Nếu bỏ hư từ, câu có thể:
sai ngữ pháp
khó hiểu
thay đổi ý nghĩa
mất sắc thái biểu cảm
Ví dụ:
我买书。
Wǒ mǎi shū.
Tôi mua sách.
我买了书。
Wǒ mǎi le shū.
Tôi đã mua sách rồi.
Chỉ thêm 了 nhưng:
câu chuyển từ hành động chung chung sang hành động hoàn thành.
Ví dụ:
他是老师。
Tā shì lǎoshī.
Anh ấy là giáo viên.
他是我的老师。
Tā shì wǒ de lǎoshī.
Anh ấy là giáo viên của tôi.
Từ 的 biểu thị quan hệ sở hữu.
Sự khác biệt giữa thực từ và hư từ
Thực từ:
Có nghĩa cụ thể
Có thể làm thành phần chính của câu
Có thể đứng độc lập
Ví dụ:
人
学习
高兴
Hư từ:
Chủ yếu biểu thị quan hệ ngữ pháp
Không có nghĩa hoàn chỉnh khi đứng riêng
Thường không đứng độc lập
Ví dụ:
的
了
吗
在
Kết luận
Hư từ 虚词 là bộ phận cực kỳ quan trọng trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung hiện đại. Tuy không mang ý nghĩa từ vựng cụ thể như thực từ, nhưng hư từ lại quyết định:
cấu trúc câu
quan hệ ngữ pháp
sắc thái biểu đạt
logic ngôn ngữ
thời thái hành động
ngữ khí giao tiếp
Muốn sử dụng tiếng Trung tự nhiên, chuẩn xác và giống người bản xứ thì bắt buộc phải nắm vững hệ thống hư từ, đặc biệt là:
的 地 得
了 着 过
吗 呢 吧
把 被
因为 所以
虽然 但是
Đây chính là nền tảng cốt lõi của ngữ pháp tiếng Trung hiện đại.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK Hư từ trong tiếng Trung là gì
- Tác giả: Nguyễn Minh Vũ
- Đồng tác giả: Nguyễn Minh Vũ
- Chủ biên: Nguyễn Minh Vũ
- Biên tập viên: Nguyễn Minh Vũ
- Thư ký biên soạn: Nguyễn Minh Vũ
- Cộng tác viên: Nguyễn Minh Vũ
- Đơn vị xuất bản: CHINEMASTER
- Nhà in: CHINEMASTER
- Tên Tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK Hư từ trong tiếng Trung là gì
- Thời gian xuất bản: Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2026
- Bản quyền nội dung: ChineMaster
- Thông tin bản quyền: ChineMaster, Thạc sỹ Nguyễn đã đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu ChineMaster tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam.
© Bản quyền thuộc về tác giả Nguyễn Minh Vũ và đơn vị xuất bản ChineMaster.
Mọi hình thức sao chép, trích dẫn, in ấn lại đều phải được sự cho phép bằng văn bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ và đơn vị xuất bản ChineMaster.