Học ngữ pháp tiếng Trung HSK HSKK chuyên đề Lượng từ trong tiếng Trung - Giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Lượng từ trong tiếng Trung là gì?
Dưới đây là các bài giảng ngữ pháp tiếng Trung cơ bản
Bảng Thuật ngữ Ngữ pháp Tiếng Trung Thầy Vũ
Danh từ trong tiếng Trung là gì?
Động từ trong tiếng Trung là gì?
Tính từ trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ kết cấu 的 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ kết cấu 得 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ kết cấu 地 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ động thái 了 trong tiếng Trung là gì
Tất cả Trợ từ ngữ khí trong tiếng Trung
Trợ từ ngữ khí 了 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ động thái 过 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ động thái 着 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 啊 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 吗 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 啦 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 呀 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 吧 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 呢 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 可不是嘛 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 哦 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 哇 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 哟 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 呦 trong tiếng Trung là gì?
Trợ từ ngữ khí 嗨 trong tiếng Trung là gì?
Tổng hợp tất cả Bổ ngữ trong tiếng Trung
Tổng hợp tất cả Trạng ngữ trong tiếng Trung
Tổng hợp tất cả Định ngữ trong tiếng Trung
Bổ ngữ trong tiếng Trung là gì?
Định ngữ trong tiếng Trung là gì?
Trạng ngữ trong tiếng Trung là gì?
Phó từ trong tiếng Trung là gì?
So sánh Trạng ngữ và Phó từ trong tiếng Trung
Trung tâm ngữ trong tiếng Trung là gì?
Lượng từ trong tiếng Trung thông dụng nhất
Hướng dẫn chi tiết Cách đọc Số Tiền trong tiếng Trung
Cách Đọc Phần trăm trong tiếng Trung
Hướng dẫn chi tiết Cách đọc số trong tiếng Trung
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK Lượng từ trong tiếng Trung là gì
- Tác giả: Nguyễn Minh Vũ
- Đồng tác giả: Nguyễn Minh Vũ
- Chủ biên: Nguyễn Minh Vũ
- Biên tập viên: Nguyễn Minh Vũ
- Thư ký biên soạn: Nguyễn Minh Vũ
- Cộng tác viên: Nguyễn Minh Vũ
- Đơn vị xuất bản: CHINEMASTER
- Nhà in: CHINEMASTER
- Tên Tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK Lượng từ trong tiếng Trung là gì
- Thời gian xuất bản: Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2026
- Bản quyền nội dung: ChineMaster
- Thông tin bản quyền: ChineMaster, Thạc sỹ Nguyễn đã đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu ChineMaster tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam.
© Bản quyền thuộc về tác giả Nguyễn Minh Vũ và đơn vị xuất bản ChineMaster.
Mọi hình thức sao chép, trích dẫn, in ấn lại đều phải được sự cho phép bằng văn bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ và đơn vị xuất bản ChineMaster.
Lượng từ trong tiếng Trung là gì?
Lượng từ trong tiếng Trung gọi là:
量词 (liàngcí)
Đây là một loại từ dùng để chỉ đơn vị của người, sự vật, động tác hoặc sự việc.
Tiếng Trung khác tiếng Việt ở chỗ:
Khi đếm hoặc xác định số lượng danh từ, gần như bắt buộc phải dùng lượng từ.
Ví dụ:
một người
→ 一个人
→ yí ge rén
ba quyển sách
→ 三本书
→ sān běn shū
Nếu bỏ lượng từ, câu sẽ sai ngữ pháp.
Ví dụ sai:
三书
Phải nói:
三本书
Vai trò của lượng từ
Lượng từ có chức năng:
Biểu thị đơn vị của danh từ
Biểu thị số lần của động tác
Làm cho câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp
Giúp người nghe hình dung rõ đặc điểm của sự vật
Cấu trúc cơ bản của lượng từ
1. Số từ + lượng từ + danh từ
Cấu trúc:
Số từ + Lượng từ + Danh từ
Ví dụ:
一个人
yí ge rén
một người
Phân tích:
一 = số từ (một)
个 = lượng từ
人 = danh từ
2. Chỉ định từ + lượng từ + danh từ
Cấu trúc:
这 / 那 + Lượng từ + Danh từ
Ví dụ:
这本书
zhè běn shū
quyển sách này
Phân tích:
这 = này
本 = lượng từ cho sách
书 = sách
Vì sao tiếng Trung cần lượng từ?
Trong tư duy tiếng Trung, sự vật thường không được đếm trực tiếp.
Người Trung Quốc xem mỗi loại đồ vật có “đơn vị tự nhiên” riêng.
Ví dụ:
sách → 本
quần áo → 件
người → 个
con vật → 只
Giống tiếng Việt:
một con mèo
một chiếc xe
một quyển sách
Tiếng Trung cũng tương tự nhưng dùng chặt chẽ hơn nhiều.
Các loại lượng từ trong tiếng Trung
Lượng từ chia thành 2 nhóm lớn:
Danh lượng từ
→ dùng cho danh từ
Động lượng từ
→ dùng cho động từ, chỉ số lần hành động
I. Danh lượng từ (名量词)
Danh lượng từ dùng để chỉ đơn vị của người hoặc vật.
1. 个 (ge)
Đây là lượng từ phổ biến nhất.
Dùng cho:
người
đồ vật chung chung
trường hợp không nhớ lượng từ chuyên dụng
Ví dụ:
一个人
yí ge rén
một người
Phân tích:
一 = số từ
个 = lượng từ
人 = danh từ
Ví dụ khác:
一个苹果
yí ge píngguǒ
một quả táo
2. 本 (běn)
Dùng cho:
sách
tạp chí
tài liệu đóng quyển
Ví dụ:
三本书
sān běn shū
ba quyển sách
Phân tích:
三 = ba
本 = lượng từ cho sách
书 = sách
3. 张 (zhāng)
Dùng cho:
vật phẳng
giấy
bàn
vé
ảnh
Ví dụ:
一张纸
yì zhāng zhǐ
một tờ giấy
Phân tích:
一 = một
张 = lượng từ cho vật phẳng
纸 = giấy
Ví dụ:
两张照片
liǎng zhāng zhàopiàn
hai tấm ảnh
4. 只 (zhī)
Dùng cho:
động vật
một chiếc trong cặp
tay, mắt
Ví dụ:
一只猫
yì zhī māo
một con mèo
Phân tích:
一 = một
只 = lượng từ cho động vật
猫 = mèo
Ví dụ:
一只手
yì zhī shǒu
một bàn tay
5. 条 (tiáo)
Dùng cho:
vật dài
cá
sông
quần
đường
Ví dụ:
一条鱼
yì tiáo yú
một con cá
Ví dụ:
一条裤子
yì tiáo kùzi
một cái quần
6. 件 (jiàn)
Dùng cho:
quần áo
sự việc
Ví dụ:
一件衣服
yí jiàn yīfu
một bộ quần áo
7. 辆 (liàng)
Dùng cho:
xe cộ
Ví dụ:
一辆车
yí liàng chē
một chiếc xe
8. 杯 (bēi)
Dùng cho:
cốc
ly nước
Ví dụ:
一杯茶
yì bēi chá
một ly trà
9. 碗 (wǎn)
Dùng cho:
bát cơm
đồ ăn trong bát
Ví dụ:
一碗饭
yì wǎn fàn
một bát cơm
10. 双 (shuāng)
Dùng cho:
đồ vật có đôi
Ví dụ:
一双鞋
yì shuāng xié
một đôi giày
II. Động lượng từ (动量词)
Động lượng từ dùng để chỉ số lần xảy ra của hành động.
1. 次 (cì)
Dùng cho:
số lần hành động
Ví dụ:
我去过中国三次。
Wǒ qùguo Zhōngguó sān cì.
Tôi đã đến Trung Quốc ba lần.
Phân tích:
我 = tôi
去过 = đã từng đi
中国 = Trung Quốc
三次 = ba lần
Trong đó:
三 = số lượng
次 = lượng từ cho hành động
2. 遍 (biàn)
Chỉ:
làm toàn bộ từ đầu đến cuối
Ví dụ:
我看了一遍。
Wǒ kàn le yí biàn.
Tôi xem một lượt rồi.
Phân tích:
看 = xem
一遍 = một lượt hoàn chỉnh
3. 下 (xià)
Chỉ:
hành động ngắn, nhẹ, thử
Ví dụ:
你看一下。
Nǐ kàn yíxià.
Bạn xem một chút đi.
Sự khác nhau giữa 个 và các lượng từ chuyên dụng
Ví dụ:
一个书
一本书
Vì:
个 là lượng từ phổ thông
本 là lượng từ chuyên biệt cho sách
Tuy nhiên trong khẩu ngữ, người Trung Quốc đôi khi vẫn dùng 个 thay thế khi nói nhanh.
Hiện tượng biến điệu của “一”
“一” sẽ đổi âm tùy theo thanh điệu phía sau.
1. Đọc là yí
Khi sau nó là thanh 4.
Ví dụ:
一个
yí ge
一次
yí cì
2. Đọc là yì
Khi sau nó là thanh 1, 2, 3.
Ví dụ:
一本
yì běn
一张
yì zhāng
Cách hỏi lượng từ trong tiếng Trung
Dùng:
几 + lượng từ + danh từ
Ví dụ:
你有几本书?
Nǐ yǒu jǐ běn shū?
Bạn có mấy quyển sách?
Phân tích:
几 = mấy
本 = lượng từ
书 = sách
Khi nào có thể lược bỏ lượng từ?
Trong đa số trường hợp:
→ không được bỏ.
Nhưng đôi khi trong văn viết hoặc thành ngữ có thể giản lược.
Ví dụ:
买菜
mǎi cài
mua rau
Không cần lượng từ vì không nói số lượng cụ thể.
Những lỗi người học thường gặp
1. Dùng sai lượng từ
Ví dụ:
一条书
一本书
2. Quên lượng từ
Ví dụ:
三个猫
三只猫
3. Lạm dụng 个
Ví dụ:
一个车
一辆车
Mẹo học lượng từ hiệu quả
1. Học kèm danh từ
Không học riêng:
本 = quyển
Mà học:
一本书
两本杂志
2. Nhóm theo đặc điểm
vật dài → 条
vật phẳng → 张
xe → 辆
sách → 本
3. Nghe thật nhiều
Lượng từ là phần cực kỳ tự nhiên trong khẩu ngữ Trung Quốc.
Nghe nhiều sẽ hình thành phản xạ.
Một số lượng từ cực kỳ phổ biến cần nhớ
个
ge
cái, người
本
běn
quyển
张
zhāng
tấm, chiếc phẳng
只
zhī
con
条
tiáo
cái dài
件
jiàn
bộ, việc
辆
liàng
chiếc xe
杯
bēi
ly, cốc
碗
wǎn
bát
双
shuāng
đôi
次
cì
lần
遍
biàn
lượt
下
xià
một chút, một lần ngắn
Tổng kết
Lượng từ là thành phần ngữ pháp cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung.
Đặc điểm lớn nhất:
Số từ không đứng trực tiếp với danh từ
Bắt buộc cần lượng từ ở giữa
Công thức quan trọng nhất:
Số từ + Lượng từ + Danh từ
Ví dụ:
三本书
sān běn shū
ba quyển sách
Nếu nắm chắc lượng từ:
câu nói sẽ tự nhiên hơn
nghe giống người bản xứ hơn
tránh lỗi ngữ pháp cơ bản rất phổ biến trong tiếng Trung
Những lượng từ phổ biến nhất trong tiếng Trung
Dưới đây là các lượng từ được dùng thường xuyên nhất trong giao tiếp hằng ngày, học tập và thi HSK.
个 (ge)
Đây là lượng từ phổ biến nhất và quan trọng nhất trong tiếng Trung.
Dùng cho:
người
đồ vật chung chung
sự vật không rõ lượng từ chuyên dụng
Ví dụ:
一个人
yí ge rén
một người
一个苹果
yí ge píngguǒ
một quả táo
本 (běn)
Dùng cho:
sách
vở
tạp chí
tài liệu đóng quyển
Ví dụ:
一本书
yì běn shū
một quyển sách
两本杂志
liǎng běn zázhì
hai cuốn tạp chí
张 (zhāng)
Dùng cho:
vật phẳng
giấy
vé
ảnh
bàn
Ví dụ:
一张纸
yì zhāng zhǐ
một tờ giấy
一张照片
yì zhāng zhàopiàn
một tấm ảnh
只 (zhī)
Dùng cho:
động vật
một chiếc trong cặp
tay, mắt
Ví dụ:
一只猫
yì zhī māo
một con mèo
一只手
yì zhī shǒu
một bàn tay
条 (tiáo)
Dùng cho:
vật dài
cá
sông
quần
đường
Ví dụ:
一条鱼
yì tiáo yú
một con cá
一条裤子
yì tiáo kùzi
một cái quần
件 (jiàn)
Dùng cho:
quần áo
hành lý
sự việc
Ví dụ:
一件衣服
yí jiàn yīfu
một bộ quần áo
这件事
zhè jiàn shì
việc này
辆 (liàng)
Dùng cho:
xe cộ có bánh
Ví dụ:
一辆车
yí liàng chē
một chiếc xe
两辆汽车
liǎng liàng qìchē
hai chiếc ô tô
台 (tái)
Dùng cho:
máy móc
thiết bị điện
máy tính
tivi
Ví dụ:
一台电脑
yì tái diànnǎo
một máy tính
一台电视
yì tái diànshì
một cái tivi
杯 (bēi)
Dùng cho:
ly
cốc nước
Ví dụ:
一杯茶
yì bēi chá
một ly trà
两杯咖啡
liǎng bēi kāfēi
hai ly cà phê
碗 (wǎn)
Dùng cho:
bát cơm
đồ ăn trong bát
Ví dụ:
一碗饭
yì wǎn fàn
một bát cơm
双 (shuāng)
Dùng cho:
đồ vật có đôi
Ví dụ:
一双鞋
yì shuāng xié
một đôi giày
一双眼睛
yì shuāng yǎnjing
một đôi mắt
间 (jiān)
Dùng cho:
phòng
gian phòng
Ví dụ:
一间房间
yì jiān fángjiān
một căn phòng
把 (bǎ)
Dùng cho:
vật có tay cầm
ghế
ô
dao
nắm, bó
Ví dụ:
一把椅子
yì bǎ yǐzi
một cái ghế
一把刀
yì bǎ dāo
một con dao
口 (kǒu)
Dùng cho:
người trong gia đình
miệng
giếng
Ví dụ:
三口人
sān kǒu rén
ba người trong gia đình
位 (wèi)
Lượng từ lịch sự cho người.
Ví dụ:
一位老师
yí wèi lǎoshī
một giáo viên
两位客人
liǎng wèi kèrén
hai vị khách
名 (míng)
Dùng cho:
người
thường dùng trong văn viết hoặc trang trọng
Ví dụ:
一名学生
yì míng xuéshēng
một học sinh
家 (jiā)
Dùng cho:
công ty
cửa hàng
nhà hàng
Ví dụ:
一家公司
yì jiā gōngsī
một công ty
封 (fēng)
Dùng cho:
thư từ
Ví dụ:
一封信
yì fēng xìn
một lá thư
块 (kuài)
Dùng cho:
miếng
cục
tiền khẩu ngữ
Ví dụ:
一块蛋糕
yí kuài dàngāo
một miếng bánh ngọt
十块钱
shí kuài qián
mười tệ
颗 (kē)
Dùng cho:
vật nhỏ hình tròn
hạt
ngôi sao
trái tim
Ví dụ:
一颗星星
yì kē xīngxing
một ngôi sao
粒 (lì)
Dùng cho:
hạt nhỏ
Ví dụ:
一粒米
yí lì mǐ
một hạt gạo
瓶 (píng)
Dùng cho:
chai
lọ
Ví dụ:
一瓶水
yì píng shuǐ
một chai nước
盒 (hé)
Dùng cho:
hộp
Ví dụ:
一盒牛奶
yì hé niúnǎi
một hộp sữa
包 (bāo)
Dùng cho:
túi
gói
bao
Ví dụ:
一包茶
yì bāo chá
một gói trà
层 (céng)
Dùng cho:
tầng lầu
Ví dụ:
三层楼
sān céng lóu
ba tầng lầu
节 (jié)
Dùng cho:
tiết học
đoạn
lễ
Ví dụ:
一节课
yì jié kè
một tiết học
首 (shǒu)
Dùng cho:
bài thơ
bài hát
Ví dụ:
一首歌
yì shǒu gē
một bài hát
次 (cì)
Động lượng từ phổ biến nhất.
Dùng cho:
số lần hành động
Ví dụ:
去过一次
qùguo yí cì
đã đi một lần
遍 (biàn)
Dùng cho:
hành động hoàn chỉnh từ đầu đến cuối
Ví dụ:
看一遍
kàn yí biàn
xem một lượt
下 (xià)
Dùng cho:
hành động ngắn
thử nhẹ
Ví dụ:
等一下
děng yíxià
đợi một chút
看一下
kàn yíxià
xem một chút
Những lượng từ bắt buộc phải nhớ đầu tiên
Nếu mới học tiếng Trung, nên ưu tiên thuộc:
个
本
张
只
条
件
辆
台
杯
碗
双
位
次
Đây là các lượng từ xuất hiện cực kỳ nhiều trong giao tiếp và đề thi HSK.
Danh sách lượng từ phổ biến trong tiếng Trung
Dưới đây là hệ thống lượng từ thường gặp trong tiếng Trung, được phân loại theo nhóm để dễ học và dễ nhớ.
I. Lượng từ dùng cho người
个 (ge)
Dùng phổ biến nhất cho người.
一个人
yí ge rén
một người
位 (wèi)
Lượng từ lịch sự, trang trọng cho người.
一位老师
yí wèi lǎoshī
một giáo viên
名 (míng)
Dùng trong văn viết, thông báo.
一名学生
yì míng xuéshēng
một học sinh
口 (kǒu)
Dùng cho thành viên gia đình.
三口人
sān kǒu rén
ba người trong gia đình
帮 (bāng)
Dùng cho nhóm người.
一帮朋友
yì bāng péngyou
một nhóm bạn
伙 (huǒ)
Dùng cho nhóm người, thường khẩu ngữ.
一伙人
yì huǒ rén
một nhóm người
II. Lượng từ dùng cho động vật
只 (zhī)
Dùng phổ biến nhất cho động vật.
一只猫
yì zhī māo
một con mèo
条 (tiáo)
Dùng cho động vật dài.
一条鱼
yì tiáo yú
một con cá
匹 (pǐ)
Dùng cho ngựa.
一匹马
yì pǐ mǎ
một con ngựa
头 (tóu)
Dùng cho gia súc lớn.
一头牛
yì tóu niú
một con bò
峰 (fēng)
Dùng cho lạc đà.
一峰骆驼
yì fēng luòtuo
một con lạc đà
III. Lượng từ dùng cho sách vở, tài liệu
本 (běn)
Dùng cho sách, tạp chí.
一本书
yì běn shū
một quyển sách
册 (cè)
Dùng cho sách đóng tập.
一册杂志
yí cè zázhì
một cuốn tạp chí
部 (bù)
Dùng cho tác phẩm lớn.
一部小说
yí bù xiǎoshuō
một bộ tiểu thuyết
篇 (piān)
Dùng cho bài viết.
一篇文章
yì piān wénzhāng
một bài văn
IV. Lượng từ dùng cho vật phẳng
张 (zhāng)
Dùng cho giấy, bàn, vé, ảnh.
一张纸
yì zhāng zhǐ
một tờ giấy
面 (miàn)
Dùng cho gương, cờ.
一面镜子
yí miàn jìngzi
một cái gương
片 (piàn)
Dùng cho lát mỏng.
一片面包
yí piàn miànbāo
một lát bánh mì
V. Lượng từ dùng cho vật dài
条 (tiáo)
Dùng cho đường, cá, quần.
一条河
yì tiáo hé
một con sông
根 (gēn)
Dùng cho vật dài cứng.
一根棍子
yì gēn gùnzi
một cây gậy
支 (zhī)
Dùng cho bút, vật dạng que.
一支笔
yì zhī bǐ
một cây bút
枝 (zhī)
Dùng cho cành cây, hoa.
一枝花
yì zhī huā
một cành hoa
管 (guǎn)
Dùng cho vật hình ống.
一管牙膏
yì guǎn yágāo
một tuýp kem đánh răng
VI. Lượng từ dùng cho quần áo
件 (jiàn)
Dùng cho quần áo, sự việc.
一件衣服
yí jiàn yīfu
một bộ quần áo
套 (tào)
Dùng cho bộ đồ.
一套西装
yí tào xīzhuāng
một bộ vest
双 (shuāng)
Dùng cho đồ có đôi.
一双鞋
yì shuāng xié
một đôi giày
顶 (dǐng)
Dùng cho mũ.
一顶帽子
yì dǐng màozi
một cái mũ
VII. Lượng từ dùng cho xe cộ, máy móc
辆 (liàng)
Dùng cho xe.
一辆汽车
yí liàng qìchē
một chiếc ô tô
台 (tái)
Dùng cho máy móc.
一台电脑
yì tái diànnǎo
một máy tính
架 (jià)
Dùng cho máy bay, máy móc lớn.
一架飞机
yí jià fēijī
một chiếc máy bay
部 (bù)
Dùng cho điện thoại, máy móc.
一部手机
yí bù shǒujī
một chiếc điện thoại
VIII. Lượng từ dùng cho đồ ăn thức uống
杯 (bēi)
Dùng cho ly, cốc.
一杯茶
yì bēi chá
một ly trà
瓶 (píng)
Dùng cho chai lọ.
一瓶水
yì píng shuǐ
một chai nước
碗 (wǎn)
Dùng cho bát.
一碗饭
yì wǎn fàn
một bát cơm
盘 (pán)
Dùng cho đĩa thức ăn.
一盘菜
yì pán cài
một đĩa thức ăn
块 (kuài)
Dùng cho miếng.
一块蛋糕
yí kuài dàngāo
một miếng bánh
粒 (lì)
Dùng cho hạt nhỏ.
一粒米
yí lì mǐ
một hạt gạo
颗 (kē)
Dùng cho vật nhỏ hình tròn.
一颗糖
yì kē táng
một viên kẹo
串 (chuàn)
Dùng cho chuỗi.
一串葡萄
yí chuàn pútao
một chùm nho
IX. Lượng từ dùng cho nhà cửa, công trình
间 (jiān)
Dùng cho phòng.
一间教室
yì jiān jiàoshì
một phòng học
座 (zuò)
Dùng cho công trình lớn.
一座桥
yí zuò qiáo
một cây cầu
栋 (dòng)
Dùng cho tòa nhà.
一栋楼
yí dòng lóu
một tòa nhà
层 (céng)
Dùng cho tầng lầu.
三层楼
sān céng lóu
ba tầng lầu
所 (suǒ)
Dùng cho trường học, bệnh viện.
一所大学
yì suǒ dàxué
một trường đại học
X. Lượng từ dùng cho sự việc, hoạt động
件 (jiàn)
Dùng cho sự việc.
一件事
yí jiàn shì
một sự việc
场 (chǎng)
Dùng cho sự kiện.
一场比赛
yì chǎng bǐsài
một trận đấu
次 (cì)
Dùng cho số lần.
一次考试
yí cì kǎoshì
một lần kiểm tra
回 (huí)
Dùng cho lần xảy ra sự việc.
第一回
dì yì huí
lần thứ nhất
番 (fān)
Dùng cho hành động, thường mang sắc thái lớn lao.
一番努力
yì fān nǔlì
một phen cố gắng
XI. Động lượng từ
次 (cì)
Số lần hành động.
去一次
qù yí cì
đi một lần
遍 (biàn)
Làm trọn vẹn từ đầu đến cuối.
看一遍
kàn yí biàn
xem một lượt
下 (xià)
Hành động ngắn, nhẹ.
试一下
shì yíxià
thử một chút
趟 (tàng)
Chuyến đi.
去一趟北京
qù yí tàng Běijīng
đi Bắc Kinh một chuyến
顿 (dùn)
Lần ăn, lần đánh.
吃一顿饭
chī yí dùn fàn
ăn một bữa cơm
XII. Lượng từ tập hợp
群 (qún)
Đàn, nhóm.
一群人
yì qún rén
một nhóm người
堆 (duī)
Đống.
一堆垃圾
yì duī lājī
một đống rác
批 (pī)
Lô, nhóm.
一批货
yì pī huò
một lô hàng
排 (pái)
Hàng.
一排树
yì pái shù
một hàng cây
队 (duì)
Đội, nhóm.
一队学生
yí duì xuéshēng
một đội học sinh
XIII. Lượng từ thời gian
年 (nián)
Năm.
三年
sān nián
ba năm
月 (yuè)
Tháng.
两个月
liǎng ge yuè
hai tháng
天 (tiān)
Ngày.
三天
sān tiān
ba ngày
小时 (xiǎoshí)
Giờ.
两个小时
liǎng ge xiǎoshí
hai tiếng
分钟 (fēnzhōng)
Phút.
五分钟
wǔ fēnzhōng
năm phút
秒 (miǎo)
Giây.
十秒
shí miǎo
mười giây
XIV. Những lượng từ cực kỳ quan trọng trong HSK
Nếu học HSK, cần đặc biệt nhớ:
个
本
张
只
条
件
辆
台
位
双
杯
碗
次
遍
下
间
场
家
部
篇
套
座
层
支
根
块
颗
瓶
盘
Đây là những lượng từ xuất hiện với tần suất cực kỳ cao trong:
giao tiếp hằng ngày
đề thi HSK
phim ảnh
báo chí
văn nói của người bản xứ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK Lượng từ trong tiếng Trung là gì
- Tác giả: Nguyễn Minh Vũ
- Đồng tác giả: Nguyễn Minh Vũ
- Chủ biên: Nguyễn Minh Vũ
- Biên tập viên: Nguyễn Minh Vũ
- Thư ký biên soạn: Nguyễn Minh Vũ
- Cộng tác viên: Nguyễn Minh Vũ
- Đơn vị xuất bản: CHINEMASTER
- Nhà in: CHINEMASTER
- Tên Tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK Lượng từ trong tiếng Trung là gì
- Thời gian xuất bản: Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2026
- Bản quyền nội dung: ChineMaster
- Thông tin bản quyền: ChineMaster, Thạc sỹ Nguyễn đã đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu ChineMaster tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam.
© Bản quyền thuộc về tác giả Nguyễn Minh Vũ và đơn vị xuất bản ChineMaster.
Mọi hình thức sao chép, trích dẫn, in ấn lại đều phải được sự cho phép bằng văn bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ và đơn vị xuất bản ChineMaster.